【#1】Vẽ Và Phân Tích Biểu Đồ Xu Hướng Trong Excel Với Chức Năng Data Analysis

Bước 1: Mở Add-in Analysis ToolPak

Bước 2: Tạo chỉ tiêu phân tích trong Analysis ToolPak

Chọn vùng B2:M2 trong bảng dữ liệu ban đầu, vào tab Data, chọn chức năng Data Analysis

Trong cửa sổ Data Analysis, chọn mục Moving Average (đường trung bình, đường xu hướng) rồi bấm ok

Thiết lập các chỉ tiêu trong Moving Average như sau:

Chúng ta thu được kết quả như sau:

Số kỳ từ 0 đến 4 (ứng với thứ tự từ 1 đến 5) có lỗi #N/A bởi chúng ta phân tích theo Interval = 6, do đó tại thời điểm số kỳ <6 thì sẽ chưa đủ cơ sở phân tích nên báo lỗi. Lỗi này chúng ta có thể hiểu được nên có thể chấp nhận nó.

Bước 3: Biểu diễn chỉ tiêu phân tích vào biểu đồ

Trong mục Chart data range: Sửa nội dung chọn thành =Sheet1!$A$2:$M$3 (lấy thêm cả dòng 3, cho đối tượng số kỳ = 6)

Khi đó ta có biểu đồ như sau:

Khi thay đổi giá trị Period (số kỳ) ở mục Moving Average, chúng ta có thể thấy đường xu hướng biểu diễn trung bình giữa các kỳ sẽ thay đổi theo.

Khi số kỳ là 6 thì tương ứng với đường xu hướng tạo ra bởi chức năng Data Analysis

Như vậy chúng ta có thể theo dõi được xu hướng thay đổi theo từng kỳ. Và với chức năng Data Analysis chúng ta có thể hiểu được Excel đã tính các chỉ tiêu này như thế nào để có thể biểu diễn được các chỉ tiêu xu hướng.

Số kỳ càng nhỏ thì chúng ta sẽ có xu hướng càng sát với số liệu ban đầu (biên độ đi lên, đi xuống nhiều và thay đổi thường xuyên, mang tính cục bộ và giai đoạn ngắn)

Số kỳ càng lớn thì chúng ta càng nắm được xu hướng chung của toàn bộ quá trình là đang đi lên hay đi xuống (biên độ thay đổi ít, mang tính tổng thể toàn bộ quá trình)

Khi phân tích, chúng ta nên phân tích cho 1 vài đường xu hướng, với số kỳ dao động từ nhỏ đến lớn (ví dụ khoảng 3 xu hướng, cho số kỳ là 2, 4. 6) để có thể có thêm căn cứ xét đoán xem xu hướng biến động thế nào

Để làm việc tốt với biểu đồ, chúng ta cần nắm rõ các công cụ để điều khiển biểu đồ: định dạng, dữ liệu nguồn, các dạng biểu đồ phù hợp với mục tiêu…

Để hỗ trợ tốt hơn việc phân tích biểu đồ chúng ta cần kết hợp với các kỹ thuật phân tích và xử lý dữ liệu, khi đó chúng ta sẽ có thể tạo thêm được các dữ liệu hỗ trợ giúp việc phân tích trở nên dễ dàng hơn.

【#2】Hướng Dẫn Về Chức Năng Khóa Và Bảo Mật Trong Excel

Có nhiều cấp độ bảo mật trong excel như:

  • Bảo vệ khi mở file Excel (Protect an Excel file): ngăn người dùng tự ý mở file Excel, bao gồm mở chỉ để xem nội dung hoặc mở để xem và sửa nội dung trong file.
  • Bảo vệ cấu trúc Workbook (Protect Workbook): ngăn người dùng tự ý thay đổi các sheet trong workbook: đổi tên, thêm mới, xóa, ẩn, bỏ ẩn… mà những việc đó ảnh hưởng tới cấu trúc của workbook.
  • Bảo vệ nội dung trong 1 sheet (Protect Sheet): ngăn người dùng tự ý thay đổi nội dung của 1 ô hay 1 vùng trong ô, bao gồm nhiều tùy chọn để có thể cho phép hay không cho phép sử dụng một vài tính năng trong khi sheet đang bị khóa.
  • Bảo vệ thông qua thiết lập bảo vệ trong VBA

Tuy có nhiều cấp độ bảo mật nhưng tính năng bảo mật trong Excel lại dễ bị phá. Vì vậy mục đích chính của việc bảo mật trong excel nhằm tránh cho người sử dụng có những lỗi vô ý làm mất dữ liệu hoặc phá vỡ tính liên kết sẵn có của nội dung trong Excel.

Những bước bảo vệ cơ bản

Bảo vệ khi mở file Excel (File Protect)

Với phiên bản Excel 2007 trở về sau việc khóa file được thực hiện ở cửa sổ Lưu File

Bấm chọn Save as (phím tắt F12) để mở cửa sổ Lưu file. Trong cửa sổ Lưu file chúng ta chú ý vào mục Tools cạnh nút Save

  • Always creat backup : Luôn tạo 1 bản lưu dự phòng cho file của chúng ta, nhằm mục đích chúng ta không mở lại được file gốc (quên mật khẩu)
  • Password to open: Mật khẩu để mở file. Khi đặt mật khẩu mở file thì mỗi khi mở file Excel đều sẽ yêu cầu phải nhập mật khẩu mới cho phép chúng ta truy cập vào nội dung file
  • Password to modify: Mật khẩu để sửa file. Ngoài việc mở file để xem nội dung, chúng ta có thể thiết lập để không cho phép người khác tự ý sửa file khi đã mở được file, muốn sửa cần phải có mật khẩu để mở lớp bảo vệ này.
  • Read-only recommended: khuyến cáo file chỉ nên đọc. Khi file excel của chúng ta có tình trạng bảo vệ mở và sửa file thì chúng ta có thể đặt 1 thông báo tới người mở file rằng chỉ nên đọc chứ không nên sửa nội dung, nhằm tránh gây ra những sai sót do việc không hiểu cấu trúc nội dung của file.

Bảo vệ WorkSheet (Protect Workbook)

Trong tab Review, chúng ta chú ý tới chức năng Protect Workbook. Khi sử dụng chức năng này chúng ta có thể thiết lập bảo vệ cho cấu trúc của Workbook, tránh việc người dùng tự ý sửa, xóa sheet, thay đổi vị trí các cấu trúc trong workbook.

  • Chèn thêm sheet (Insert)
  • Xóa sheet (Delete)
  • Đổi tên sheet (Rename)
  • Di chuyển hoặc copy sheet (Move or Copy)
  • Tô màu cho sheet (Tab Color)
  • Ẩn sheet (Hide)
  • Mở ẩn sheet (Unhide)

Với những giới hạn như vậy chúng ta chỉ có thể sử dụng những sheet đã cho sẵn mà không thể làm thay đổi cấu trúc các sheet trong workbook.

Bảo vệ nội dung trong Sheet (Protect Sheet)

Chức năng này nằm trong tab Review, bên cạnh chức năng Protect Workbook

+Allow all users of this worksheet to: Cho phép thực hiện những điều sau đây trong khi Sheet đang được Protect bằng việc đánh dấu chọn vào mục tương ứng:

  • Select unlocked cells: Chọn tới các ô không bị khóa. Mặc định là cho phép chọn tới các ô không bị khóa (hầu hết đều sử dụng nội dung này)
  • Format cells: sử dụng chức năng định dạng ô. Mặc định là không cho phép. Khi khóa sheet thì bạn có thể cho phép / không cho phép người dùng thực hiện chức năng định dạng, mục đích để bảo vệ những thiết lập định dạng ban đầu theo ý muốn của mình, không cho người khác tự ý thay đổi định dạng (font chữ, màu sắc, loại dữ liệu…). Áp dụng ngay cả với những ô khóa hay không bị khóa.
  • Format columns + Format rows: sử dụng chức năng định dạng cột, hàng. Mục đích để ngăn người dùng định dạng các vấn đề về cột, hàng (ví dụ như ẩn cột, ẩn hàng, mở ẩn, chỉnh độ rộng, tô màu…)
  • Insert columns + Insert rows: Sử dụng chức năng chèn thêm cột, hàng
  • Delete columns + Delete rows: Sử dụng chức năng xóa cột, hàng
  • Use PivotTable & PivotChart: Sử dụng chức năng pivot (bảng báo cáo động, biểu đồ động)
  • Edit Objects: Sử dụng chức năng chỉnh sửa các đối tượng
  • Edit scenarios: Sử dụng chức năng kịch bản (chức năng scenarios trong excel)

Tuy nhiên chúng ta cần chú ý thêm 1 nội dung nữa là: thiết lập Cell nào là cell bị khóa (locked cell), cell nào không bị khóa (unlocked cell)

  • Trong bất kỳ cell nào trong sheet đều mặc định là ở chế độ lock

【#3】Hướng Dẫn Về Chức Năng Tìm Và Thay Thế (Find&replace) Trong Excel

Excel là một trong những ứng dụng tin học văn phòng căn bản của Microsoft Office. Dầu vậy Excel vẫn đóng vai trò rất quan trọng trong việc đưa ra những quyết định kinh doanh. Excel giúp chúng ta ghi lại và trình bày các thông tin xử lý dưới dạng bảng. Từ đó người dùng có thể thực hiện tính toán và xây dựng các số liệu thống kê trực quan có trong bảng từ Excel. Bất cứ ai cũng có thể cần đến công cụ này từ những người trong ngành kế toán, nhân sự, hành chính, giáo viên và ngay cả học sinh sinh viên,… Biết rằng Excel vô cùng thiết yếu nhưng liệu bạn đã thực sự tận dụng hết các chức năng của công cụ này chưa?

Chức năng tìm (Find) trong Excel

Để nhanh chóng tim một văn bản nhất định, bạn hãy thực hiện các bước sau:

Hình 1: Vị trí chức năng Find&Select trên thanh công cụ trong Excel

Bước 2: Sau đó một danh sách các công cụ hiện ra, bạn hãy nhấn vào Find như sau:

Hình 2: Nhấn vào Find

Trong cửa sổ hộp thoại Find and Replace:

Bước 3: Bạn hãy nhập văn bản hay dữ liệu mà bạn cần tìm trong mục Find what. Như trong trường hợp này, tôi nhập vào chữ Ferrari.

Bước 4: Nhấn vào chữ Find next

Hình 3: Nhập văn bản và nhấn vào nút Find next để tìm các dữ liệu bạn cần

Excel sẽ ngay lập tức tìm cho bạn trường hợp đầu tiên có giống với nội dung bạn nhập trong cửa sổ hộp thoại:

Hình 4: Chức năng Find trong trang tính của Excel

Bước 5: Để tìm các trường hợp giống như tiếp theo, bạn chỉ cần nhấn Find next trong cửa sổ hộp thoại:

Hình 5: Chức năng Find tìm cho bạn các trường hợp dữ liệu giống nhau

Bước 6: Để có thể tìm tất cả các dữ liệu giống nhau, bạn hãy nhấn vào nút Find All trong cửa sổ hộp thoại:

Hình 6: Tìm tất cả các dữ liệu giống nhau trong bẳng tính bằng cách nhấn nút Find All.

Chức năng thay thế (Replace) trong Excel

Hình 7: Vị trí chức năng Find&Select trên thanh công cụ trong Excel

Bước 2: Sau đó một danh sách các công cụ hiện ra, bạn hãy nhấn vào Replace như sau:

Hình 8: Nhấn vào Replace

Sau khi bạn nhấn vào tùy chọn Replace, cửa sổ hộp thoại Find and Replace sẽ xuất hiện:

Bước 3: Nhập văn bản bạn cần tìm vào ô văn bản của mục Find what (Veneno) và văn bản cần thay thế vào ô văn bản của mục Replace with (Diablo).

Bước 4: Sau khi hoàn tất, bạn hãy nhấn nút Find next.

Hình 9: Nhập các nội dung văn bản cần tìm và thay thế trong cửa sổ hộp thoại

Excel sẽ ngay lập tức tìm cho bạn trường hợp đầu tiên có giống với nội dung bạn nhập. Tuy nhiên thao tác thay thế chưa được thực hiện

Hình 10: Excel sẽ tìm cho bạn các dữ liệu giống nhau trong bảng tính

Bước 5: Để thay thế, bạn hãy nhấn vào nút Replace.

Hình 11: Thay thế dữ liệu Veneno thành Diablo trong bảng tính

Lưu ý: Bạn cũng có thể thay thế toàn bộ dữ liệu giống với nội dung bạn nhập trong cửa sổ hộp thoại khi nhấn nút Replace All.

Chức năng Go To Special trong Excel

Bước 1: Chọn một cell bất kỳ

Hình 12: Vị trí chức năng Find&Select trên thanh công cụ trong Excel

Bước 3: Sau đó một danh sách các công cụ hiện ra, bạn hãy nhấn vào Go To Special như sau:

Hình 13: Chọn tùy chọn Go To Special

Lưu ý: Formulas, Comments, Conditional formatting, Constants Data Validation đều là các phím tắt. Bạn cũng có thể chọn vào các chức năng này bên dưới tùy chọn Go To Special trong hình 13

Bước 4: Trong cửa sổ hộp thoại Go To Special, bạn hãy chọn vào ô đánh dấu Formula và nhấn nút OK để đóng cửa sổ.

Hình 14: Chọn vào ô đánh dấu Formula trong cửa sổ hộp thoại

Lưu ý: Bạn cũng có thể tìm các cell có công thức trả về kết quả là các giá trị số (Numbers), văn bản (Text), Mệnh đề (Logicals) – trả về giá trị đúng hay sai và công thức trả về kết quả lỗi (Errors). Các ô đánh dấu này sẽ xuất hiện phụ thuộc vào yếu tố mà bạn muốn tìm.

Và kết quả là Excel sẽ tìm cho bạn tất cả các cell có chứa công thức:

Hình 15: Chức năng Go To Special trả về 2 cell có chứa công thức trong trang tính

Lưu ý: Nếu như bạn chọn chỉ duy nhất một cell thì chức năng Go To Special sẽ tìm toàn bộ bảng tính Excel của bạn. Nếu như bạn chỉ muốn tìm trong một phạm vi cell nhất định thì bạn chỉ nên chọn phạm vi cell đó mà thôi.

Thời đại công nghệ 4.0 đang dần đi vào cuộc sống đòi hỏi mọi người phải tự trang bị kiến thức tin học cho phù hợp để có thể bắt kịp nhưng thay đổi nhanh chóng này. Chẳng ai khác ngoài bạn hiểu mình cần trang bị thêm kiến thức gì. Hãy tìm hiểu ngay TẠI ĐÂY những khóa học hấp dẫn, có tính thực tế cao của Gitiho và đăng ký nhận tư vấn ngay hôm nay.

【#4】Tìm Hiểu Về Chức Năng Khóa Và Bảo Mật Trong Excel

Có nhiều cấp độ bảo mật trong excel như:

  • Bảo vệ khi mở file Excel (Protect an Excel file): ngăn người dùng tự ý mở file Excel, bao gồm mở chỉ để xem nội dung hoặc mở để xem và sửa nội dung trong file.
  • Bảo vệ cấu trúc Workbook (Protect Workbook): ngăn người dùng tự ý thay đổi các sheet trong workbook: đổi tên, thêm mới, xóa, ẩn, bỏ ẩn… mà những việc đó ảnh hưởng tới cấu trúc của workbook.
  • Bảo vệ nội dung trong 1 sheet (Protect Sheet): ngăn người dùng tự ý thay đổi nội dung của 1 ô hay 1 vùng trong ô, bao gồm nhiều tùy chọn để có thể cho phép hay không cho phép sử dụng một vài tính năng trong khi sheet đang bị khóa.
  • Bảo vệ thông qua thiết lập bảo vệ trong VBA

Tuy có nhiều cấp độ bảo mật nhưng tính năng bảo mật trong Excel lại dễ bị phá. Vì vậy mục đích chính của việc bảo mật trong excel nhằm tránh cho người sử dụng có những lỗi vô ý làm mất dữ liệu hoặc phá vỡ tính liên kết sẵn có của nội dung trong Excel.

Những bước bảo vệ cơ bản

Bảo vệ khi mở file Excel (File Protect)

Với phiên bản Excel 2007 trở về sau việc khóa file được thực hiện ở cửa sổ Lưu File

Bấm chọn Save as (phím tắt F12) để mở cửa sổ Lưu file. Trong cửa sổ Lưu file chúng ta chú ý vào mục Tools cạnh nút Save

  • Always creat backup : Luôn tạo 1 bản lưu dự phòng cho file của chúng ta, nhằm mục đích chúng ta không mở lại được file gốc (quên mật khẩu)
  • Password to open: Mật khẩu để mở file. Khi đặt mật khẩu mở file thì mỗi khi mở file Excel đều sẽ yêu cầu phải nhập mật khẩu mới cho phép chúng ta truy cập vào nội dung file
  • Password to modify: Mật khẩu để sửa file. Ngoài việc mở file để xem nội dung, chúng ta có thể thiết lập để không cho phép người khác tự ý sửa file khi đã mở được file, muốn sửa cần phải có mật khẩu để mở lớp bảo vệ này.
  • Read-only recommended: khuyến cáo file chỉ nên đọc. Khi file excel của chúng ta có tình trạng bảo vệ mở và sửa file thì chúng ta có thể đặt 1 thông báo tới người mở file rằng chỉ nên đọc chứ không nên sửa nội dung, nhằm tránh gây ra những sai sót do việc không hiểu cấu trúc nội dung của file.

Bảo vệ WorkSheet (Protect Workbook)

Trong tab Review, chúng ta chú ý tới chức năng Protect Workbook. Khi sử dụng chức năng này chúng ta có thể thiết lập bảo vệ cho cấu trúc của Workbook, tránh việc người dùng tự ý sửa, xóa sheet, thay đổi vị trí các cấu trúc trong workbook.

  • Chèn thêm sheet (Insert)
  • Xóa sheet (Delete)
  • Đổi tên sheet (Rename)
  • Di chuyển hoặc copy sheet (Move or Copy)
  • Tô màu cho sheet (Tab Color)
  • Ẩn sheet (Hide)
  • Mở ẩn sheet (Unhide)

Với những giới hạn như vậy chúng ta chỉ có thể sử dụng những sheet đã cho sẵn mà không thể làm thay đổi cấu trúc các sheet trong workbook.

Bảo vệ nội dung trong Sheet (Protect Sheet)

Chức năng này nằm trong tab Review, bên cạnh chức năng Protect Workbook

+Allow all users of this worksheet to: Cho phép thực hiện những điều sau đây trong khi Sheet đang được Protect bằng việc đánh dấu chọn vào mục tương ứng:

  • Select unlocked cells: Chọn tới các ô không bị khóa. Mặc định là cho phép chọn tới các ô không bị khóa (hầu hết đều sử dụng nội dung này)
  • Format cells: sử dụng chức năng định dạng ô. Mặc định là không cho phép. Khi khóa sheet thì bạn có thể cho phép / không cho phép người dùng thực hiện chức năng định dạng, mục đích để bảo vệ những thiết lập định dạng ban đầu theo ý muốn của mình, không cho người khác tự ý thay đổi định dạng (font chữ, màu sắc, loại dữ liệu…). Áp dụng ngay cả với những ô khóa hay không bị khóa.
  • Format columns + Format rows: sử dụng chức năng định dạng cột, hàng. Mục đích để ngăn người dùng định dạng các vấn đề về cột, hàng (ví dụ như ẩn cột, ẩn hàng, mở ẩn, chỉnh độ rộng, tô màu…)
  • Insert columns + Insert rows: Sử dụng chức năng chèn thêm cột, hàng
  • Delete columns + Delete rows: Sử dụng chức năng xóa cột, hàng
  • Use PivotTable & PivotChart: Sử dụng chức năng pivot (bảng báo cáo động, biểu đồ động)
  • Edit Objects: Sử dụng chức năng chỉnh sửa các đối tượng
  • Edit scenarios: Sử dụng chức năng kịch bản (chức năng scenarios trong excel)

Tuy nhiên chúng ta cần chú ý thêm 1 nội dung nữa là: thiết lập Cell nào là cell bị khóa (locked cell), cell nào không bị khóa (unlocked cell)

  • Trong bất kỳ cell nào trong sheet đều mặc định là ở chế độ lock

【#5】Tác Dụng Của 12 Phím Chức Năng Trên Bàn Phím

Tác dụng của hàng phím F1 tới F12 trên bàn phím

Phím F1 mở Help

Dây là phím có chức năng mở Help ( trợ giúp ) trong hầu hết các chương trình bao gồm các ứng dụng, trình duyệt hay tiện ích. Bên cạnh đó bên ngoài Windows phím F1 còn được sử dụng để vào BIOS được sử dụng khi khởi động máy tính.

Ngoài ra F1 còn được dùng kết hợp cùng phím khác

  • Tổ hợp phím Windows + F1 sẽ cho phép chúng ta mở cửa sổ Microsoft Windows Help And Support Center.
  • Tổ hợp phím Ctrl + F1 sẽ hiển thị cửa sổ Task Pane trong Windows Explorer.

Phím F2 Rename

Phím F2 được sử dụng để đổi tên các thư mục hoặc tệp tin được chọn. Nhấn chuột vào thư mục hay tệp tin nhấn F2 sẽ giúp chúng ta đổi tên nhanh tệp tin hay thư mục đó. Cũng giống như F1 kết hợp với phím tắt khác F2 sẽ có nhiều tác dụng hơn.

Các tổ hợp phím tắt có F2

  • Alt + Ctrl + F2 để tìm và mở file trong Word.
  • Ctrl + F2 tổ hợp phím này có tác dụng xem trước bản in (chế độ Preview) trong Word, Excel…

Phím F3 tìm kiếm

Các tổ hợp phím tắt có sử dụng F3:

  • Tổ hợp phím tắt Windows + F3: Mở cửa sổ tìm kiếm nâng cao trong Microsoft Outlook.
  • Tổ hợp phím tắt Shift + F3: Dùng để chuyển đổi định dạng văn bản giữa chữ hoa và chữ thường trong Microsoft Word.

Phím F4 close

Phím F4 có tác dụng di chuyển con trỏ chuột lên thanh địa chỉ cửa sổ trong Explorer. Có nghĩa là khi bạn mở thư mục bất kỳ trên máy tính sau đó nhấn F4 thì con trỏ chuột sẽ di chuyển lên thanh địa chỉ.

Đơn lẻ F4 ít được sử dụng nhưng tổ hợp phím có sử dụng F4 lại được sử dụng rất nhiều

  • Alt + F4: Dùng để đóng 1 cửa sổ hay chương trình đang mở. Nếu Alt + F4 ở ngoài màn hình Desktop sẽ hiển thị chức năng tắt máy nhanh Shutdown

  • Ctrl + F4 để đóng tab hiện tại trong trình duyệt web ví dụ như đóng tab Google Chrome, Edge

Tổ hợp phím tắt có sử dụng F4

Phím F5 reload

Phím F5 là phím được sử dụng khá nhiều và thường xuyên, trước kia nó dùng để Refresh màn hình máy thế nhưng gần đây không có nhiều người sử dụng chức năng này. F5 ngoài màn hình Desktop có tác dụng Refresh (làm mới) lại đường dẫn của các biểu tượng icon ngoài màn hình khi có cập nhật gì mới.

Thực tế phím F5 vẫn được sử dụng nhiều nhất là trên trình duyệt web vì F5 có tác dụng Reload lại website

Phím F6 ít dùng

F6 dùng để di chuyển con trỏ chuột lên thanh địa chỉ của trình duyệt web và bôi đen toàn bộ thanh địa chỉ đó luôn

Ngoài ra khi bạn sử dụng Unikey khi nhấn tổ hợp phím Ctrl + Shift + F6 chúng ta sẽ mở nhanh cửa sổ chuyển mã (chuyển đổi font chữ) của Unikey.

F7 được sử dụng để kích hoạt chế độ kiểm tra lỗi chính tả hay ngữ pháp trong các ứng dụng của Microsoft như Microsoft Word. Ngoài ra nó còn dùng để tắt mở các chức năng Caret Browsing trên Firefox và IE 8 trở lên.

Phím F8 cứu hộ

Đây là phím sinh ra để làm nhiệm vụ cứu hộ máy tính. F8 dùng để khởi động máy tính vào chế độ an toàn – chế độ Safe Mode để sửa lỗi máy tính

Phím F9 vô dụng

F9 chỉ có tác dụng làm mới tài liệu trong Microsoft Word và gửi/nhận email trong Microsoft Outlook mà thôi còn trong Windows thì chả thấy nó có tác dụng gì cả.

Phím F10

Phím F10 hơi bị ít dùng nó có tác dụng ngang phím ALT trong cửa sổ Explorer đang dùng, chức năng của 2 phím này là hiển thị các phím tắt trên thanh menu của cửa sổ đang dùng

Trong khi đó tổ hợp phím Shift + F10 được dùng nhiều hơn vì nó có chức năng hiển hị menu chuột phải y như bạn nhấn chuột phải vậy ( chắc dùng khi chuột phải bị hư)

Phím F11 màn hình full screen

F11 có tác dụng phóng to toàn màn hình trình duyệt web ví dụ như đang xem phim nhấn F11 sẽ phóng to toàn màn hình. Muốn thoát khỏi chế độ này thì hãy nhấn ESC.

Phím F12 thần thánh

Dân code vẫn gọi phím F12 là F12 thần thánh là vì trên trình duyệt web F12 có tác xem dụng mã nguồn website, cùng với khả năng chỉnh sửa thông tin cho hiển thị thời gian thực thích hợp cho việc fake web để lừa gà một cách chuyên nghiệp. Ví dụ như dùng F12 để đưa tên tuổi ảnh của bạn vào trang báo điện tử xong chụp ảnh lấy le với gái …

Khi sử dụng Word thì phím F12 có tác dụng mở ra cửa sổ Save as để lưu lại văn bản.

Tổ hợp phím Ctrl + Shift + F12 hỗ trợ in tài liệu Word, còn Shift + F12 có tác dụng lưu lại tài liệu Word.

F1 – F12 trên bàn phím chuyên dụng

Với laptop hoặc 1 số bàn phím chuyên dụng các phím chức năng từ F1 – F12 không những có chức năng ở trên mà chúng còn có tác dụng điều khiển 1 số chức năng đi kèm ví dụ như tăng giảm sáng màn hình, bật tắt wifi, Bluetooth, dừng phát nhạc …

Tổng kết:

【#6】9 Chức Năng Mới Nhất Của Travelmaster Giúp Gì Cho Các Doanh Nghiệp Du Lịch?

  • Tự động dồn nhiều BKK nếu trùng mã tour được tổ chức theo cùng giờ, cùng ngày khởi hành
  • Đồng bộ hệ thống TA thuộc hệ thống SIC
  • Chức năng setup giá bán theo nhóm lớn, bỏ qua chiết tính theo nhóm private
  • Tổng hợp dịch vụ từ các BKK, tự động chuyển OP tại mỗi thời điểm tour thực hiện
  • Tích hợp hệ thống điều hành dành cho SIC, đồng bộ với hệ thống trung tâm điều hành toàn hệ thống.
  • Đồng bộ hệ thống công việc
  • Tự động Confirm dịch vụ do công ty cung cấp.
  • Đồng bộ hệ thống phiếu Thu/Chi
  • Đồng bộ quản lý công nợ
  • Cảnh báo dịch vụ điều hành

4. Quản lý số lượng vé thắng cảnh

Việc quản lý số lượng vé giúp doanh nghiệp nắm bắt, theo dõi được số lượng vé đã bán, số lượng vé tồn theo từng loại vé và từng nhà cung cấp. Trong trường hợp số vé bán ra vượt quá số lượng còn lại trong kho, nhân viên sẽ được cảnh báo để điều phối lượng vé cho phù hợp.

5. Tính Hoa hồng Nhà cung cấp và Chiết khấu dành cho Đại lý

Với chức năng này, bạn có thể dễ dàng quản lý, thống kê và theo dõi hoa hồng dành cho Nhà cung cấp và chiết khấu cho đại lý, phân theo từng Booking cụ thể. Dữ liệu được cập nhật tự động và có thể xuất file excel để thực hiện các thao tác nghiệp vụ khác.

6. CRM

CRM – Customer Relationship Management là phương pháp giúp các doanh nghiệp tiếp cận và giao tiếp với khách hàng một cách có hệ thống và hiệu quả. Các thông tin của khách hàng như tài khoản, nhu cầu, liên lạc… được cập nhật và sắp xếp trong hệ thống một cách hợp lý để doanh nghiệp phục vụ khách hàng tốt hơn. Theo nghiên cứu, CRM có thể giúp tăng doanh thu lên gần 30%, 34% năng suất bán hàng và đưa ra dự báo tình hình kinh doanh chính xác đến 42%.

7. Mail Sengrid

Thay vì gửi email thông báo riêng lẻ cho từng nhà cung cấp, đại lý… , với chức năng Mail Sengrid, doanh nghiệp có thể gửi thư đồng loạt cho nhiều khách hàng cùng một lúc. Việc này giúp tiết kiệm tối đa thời gian, tiết kiệm chi phí thay vì chúng ta đang sử dụng một công cụ của bên thứ 3 và trả phí theo tháng, đặc biệt đối với những doanh nghiệp có lượng khách hàng lớn thì addon này là điều cần thiết.

8. Theo dõi Thu – Chi bằng tiền mặt của Doanh nghiệp (Sổ quỹ tiền mặt)

Tất cả các hoạt động thu – chi của doanh nghiệp được thực hiện bằng tiền mặt sẽ được phân bổ chi tiết và rõ ràng trong hệ thống, giúp nhân viên kế toán quản lý dòng tiền hiệu quả và chặt chẽ hơn.

9. Land Tour

Là một tour trọn gói được mua lại từ một đối tác (doanh nghiệp du lịch) khác, chức năng Land Tour trong TravelMaster nằm trong mục nhà cung cấp của doanh nghiệp. Bạn có thể cập nhật mọi thông tin về nhà cung cấp này và thực hiện thao tác tương tự như các nhà cung cấp khác như nhà hàng, khách sạn, xe…

Những chức năng trên được ra đời dựa theo nhu cầu của các doanh nghiệp du lịch muốn xây dựng một hệ thống quản trị chuyên nghiệp. Vì vậy, VietISO hy vọng sẽ tiếp tục nhận được ý kiến của doanh nghiệp để có thể đổi mới sản phẩm hơn nữa nhằm đưa công nghệ áp dụng vào lĩnh vực du lịch thật sáng tạo và hiệu quả. Mọi ý kiến đóng góp xin liên hệ:

【#7】Mail Merge: Chức Năng Trộn Thư Rất Hữu Ích Của Microsoft Word.

Mail Merge: chức năng trộn thư rất hữu ích của Microsoft Word.

Thông thường khi sử dụng chức năng Mail Merge (Trộn thư) trong MS Word để tạo ra các thư mời hay phiếu báo điểm… mặc định của chương trình là ứng với mỗi một Record dữ liệu nhất định sẽ tạo ra một trang tập tin Main chính trên một trang giấy (A4) tương ứng.

Khi đó nếu nội dung của tập tin main chính quá ít bạn sẽ thấy trên trang giấy sẽ còn rất nhiều chổ trống và nếu bỏ đi thì thật là đáng tiếc, thủ thuật sau sẽ giúp bạn tuỳ biến số lượng mẫu tin in ra sau khi trộn trên tập tin Main chính nhằm để tiết kiệm giấy.

Để có thể làm tốt thao tác trong bài viết này đòi hỏi bạn phải thành thạo kỹ năng Mail Merge cơ bản trong Mirosoft WORD.

Bước 1: Tạo tập tin Main chính trong WORD.

Bước 2: Tạo tập tin nguồn dữ liệu trên Excel với các cột có tên tương ứng (chú ý là tên cột không nên viết dấu tiếng việt, và phải bắt đầu dữ liệu ngay tại Cell A1).

+ Chú ý: tập tin dữ liệu này bạn có thể tạo bằng WORD, tuy nhiên nếu thể hiện trong Excel bạn sẽ có lợi hơn nếu bảng dữ liệu đó có hổ trợ nhiều phép tính và hàm phức tạp.

2. Trong hộp thoại kế tiếp nhấp nút Active Windows.

5. Nhấp nút Set Up Main Document trong hộp thoại kế.

6. Trong hộp thoại Label Options bạn nhấp nút New Label để tạo một nhãn mới.

– Đặt tên cho nhãn mới vào dòng Label Name.

– Chọn khổ giấy thể hiện ở dòng Page Size (ví dụ A4 khổ đứng 21 x 29.7 cm).

– Tiến hành thiết lập tuỳ biến các thông số kích thước thể hiện: Number across (số cột của trang, ví dụ 1), Number Down (số bản ghi thể hiện trên một trang, ví dụ 3)…. ở các thông số khác khi vừa thiết lập bạn vừa xem sự thể hiện của khổ giấy ở khung Preview phía trên đến khi cảm thấy ưng ý nhất (các thông số tôi thiết lập trong ví dụ này là do tuỳ biến cá nhân chỉ có mức độ gợi ý tham khảo).

7. Trong hộp thoại Create Label kế tiếp bạn dán nội dung của tập tin Main chính đã Copy ở đầu bước 3 vào khung Sample label, rồi nhấp nút Insert Merge Field phía trên để lần lượt chèn vào các trường dữ liệu tương ứng từ tập tin database vào tập tin Main chính.

8. Sau khi chèn xong các trường Filed tương ứng bạn nhấp OK, lúc này trong bảng cảnh báo lỗi của WORD bạn tiếp tục nhấp OK

9. Trở về hộp thoại chính của chức năng Mail Merge bạn nhấp nút Close.

Bước 4: Lúc này trên giao diện tập tin Main chính nội dung sẽ được trình bày thành 3 bản ghi như đã thiết lập ở bước 3 cùng với các trường Field đã được chèn tương ứng. Tuy nhiên lúc này sự trình bày của văn bản sẽ chưa được tốt và bạn phải tiến hành định dạng thủ công lại từng bản ghi một.

Chú ý phải định dạng sao cho nội dung 3 bản ghi là như nhau (mổi bản ghi sẽ ứng với 1 Record dữ liệu trong tập tin Database), bạn không được sao chép nguyên si nội dung giữa các bản ghi vì làm như thế sau khi trộn WORD sẽ hiểu là 3 bản ghi trên một trang A4 là của cùng một mẩu tin Record.

Bước 5: Sau khi định dạng xong bạn nhấp nút Merge để bắt đầu trộn thư. Kết quả thể hiện sẽ hết sức ưng ý (xem hình 9).

Sau cùng bạn hãy in ra máy in và dùng mắt cắt hay rọc ra thành từng bản ghi riêng biệt rồi đưa vào sử dụng. Chúc thành công!

【#8】Công Việc Nhẹ Nhàng Hơn Khi Biết Chức Năng Các Phím Từ F1

Chữ F trong F1 – F12 đại diện cho từ “Function Keys” (các phím chức năng). Bình thường chúng ta ít sử dụng các phím này một phần vì nó ở vị trí hơi xa tầm với của các ngón tay. Tuy nhiên khi so sánh việc nhấn chúng và thao tác chuột thì ấn phím F vẫn nhanh hơn nhiều.

  • Ấn nút nút Windows + F1, cửa sổ “Microsoft Windows help and support center” sẽ hiện ra.
  • Đối với máy MacOS, F1 còn có chức năng giảm độ sáng màn hình.

F2

  • Mở file trong Microsoft Office: Alt + Ctrl + F2
  • Cho phép chỉnh sửa tên tệp đã chọn trong Windows Explorer.
  • Khi muốn hiển thị bản xem trước khi in trong Microsoft Word: Ấn Ctrl + F2.
  • Đối với máy MacOS, F2 còn có chức năng tăng độ sáng màn hình.

F3

  • Bật tính năng tìm kiếm trong Windows Explorer, Firefox và Chrome.
  • Trong MS Word, tổ hợp phím Shift + F3 giúp chuyển đổi văn bản từ chữ hoa sang chữ thường, từ chữ thường sang chữ hoa hoặc in hoa các phụ âm đầu.
  • F3 còn giúp hiển thị các ứng dụng đang chạy cỡ thu nhỏ để người dùng dễ nắm bắt.
  • Nhấn Ctrl + F4 khi bạn muốn đóng cửa sổ hiện tại.
  • Nhấn Alt + F4 khi bạn muốn đóng toàn bộ cửa sổ.
  • Đối với máy MacOS, F4 còn có chức năng thoát ra màn hình chính.

F5

  • Mở trình chiếu trong PowerPoint.
  • Làm mới các trang trình duyệt.
  • Ctrl + F5 làm mới 1 trang web, tải lại nội dung đồng thời xóa bộ nhớ cache.
  • Mở, tìm chữ và thay thế trong Microsoft Office.

F6

  • Bôi đen thanh địa chỉ trên trình duyệt.
  • Ctrl + Shift + F6 giúp chuyển đổi giữa các tài liệu Word.

F7

  • Ấn Alt + F7 khi muốn kiểm tra ngữ pháp và chính tả trong Microsoft Word.
  • Ấn Shift + F7 khi muốn mở “Thesaurus” (từ điển đồng nghĩa trái nghĩa) trong Microsoft Word.

F8

  • Bật chế độ mở rộng cho các phím mũi tên trong Excel.
  • Bật chế độ an toàn trong Windows.

F9

  • Gửi/nhận gmail trong Outlook.
  • Ấn Ctrl + F9 khi muốn chèn chỗ trống vào Word.
  • Đối với hệ điều hành MacOS 10.3 trở lên, F9 sẽ hiển thị hình thu nhỏ của mỗi cửa sổ trong một không gian làm việc.

F10

  • Ấn Ctrl + F10 giúp tối đa hóa cửa sổ trong Word.
  • Shift + F10 = ấn chuột phải.
  • Tắt âm thanh trong MacOS.

F11

  • Bật/tắt chế độ toàn màn hình trong trình duyệt.
  • Ấn Shift + F11 để thêm 1 bảng tính mới trong Excel.
  • Giảm âm lượng đối với máy MacOS.

F12

  • Mở “Save As” trong Word.
  • Lưu tài liệu Word: Shift + F12
  • Mở tài liệu Word: Ctrl + F12
  • In tài liệu Word: Ctrl + Shift + F12
  • Tăng âm lượng đối với máy macOS

Giờ thì bạn đã có thể nâng tầm sử dụng máy tính lên một nấc cao mới, hãy lưu lại và thực hành ngay khi có thể để mọi phần việc được xử lý nhanh gọn hơn. Đừng quên vào fanpage https://www.facebook.com/OhHay.yan/ mỗi ngày để cập nhật những thông tin hot mỗi ngày nha.

Bàn phím máy tính: Bẩn gấp 5 lần bệ ngồi bồn cầu

Nhóm chuyên gia người Anh đã kiểm tra 33 bàn phím ngẫu nhiên và thu được kết luận đáng sợ: Chúng bẩn gấp 5 lần bệ ngồi bồn cầu. Nguyên nhân đến từ thói quen vừa ăn vừa gõ phím, hoặc không vệ sinh khử khuẩn bàn phím thường xuyên…

Xem thông tin chi tiết TẠI ĐÂY!

【#9】Chức Năng Nâng Cao Word Chuc Nang Nang Cao Word Doc

MỘT SỐ CHỨC NĂNG NÂNG CAO

CỦA MICROSOFT WORD 2003

TẠO CHÚ THÍCH CUỐI TRANG(FOOTNOTE)

I. Chèn chú thích

+ Đặt con trỏ tại vị trí cần tạo chú thích

+ InsertReferenceFootnote

+ Hộp thoại xuất hiện

Location: chọn vị trí hiển thị chú thích

+ Nhấn Insert

+ Nhập nội dung chú thích

II. Xoá chú thích đã chèn

+ Đ ể xoá chú thích, chọn ký tự kí hiệu cho phần chú thích trên tài liệu, nhấn phím Delete trên bàn phím

TẠO GIẢI THÍCH CHO NỘI DUNG TÀI LIỆU (COMMENT)

I. Chèn giải thích cho nội dung tài liệu

+ Chọn nội dung cần giải thích

+ InsertComment

+ Xuất hiện khung, nhập nội dung cần giải thích

II. Sửa nội dung cho lời giải thích (Comment)

+ Đặt con trỏ vào nội dung lời giải thích cần sửa

+ Thực hiện sửa như nhập nội dung lời giải thích

III. Xoá lời giải thích

+ Nhấn chuột phải vào lời giải thích cần xoá

+ Menu xuất hiện chọn Delete Comment

TẠO TIÊU ĐỀ KHÁC NHAU TRÊN CÁC PHẦN CỦA TÀI LIỆU

I. Giới thiệu

+ Nếu sử dụng chức năng tạo tiêu đề thông thường thì phần tiêu sẽ giống nhau trên các phần của tài liệu

+ Trong phần này ta thực hiện tạo tiêu đề khác nhau trên các phần của tài liệu

II. Cách thực hiện

B1: Tạo các phần khác nhau của tài liệu (tạo Section)

B2: Tạo tiêu đề khác nhau

1. Tạo Section cho tài liệu

+ InsertBreak

+ Hộp thoại xuất hiện

Trong mục: Section break types

– Next page: tạo Section mới từ trang tiếp theo

(đưa cả nội dung sang trang mới)

– Continuous: tạo Section từ vị trí con trỏ

– Even page: tạo Section cho các trang chẵn

– Odd page: tạo Section cho các trang lẻ

2. Tạo tiêu đề

+ Đặt con trỏ trong Section cần tạo tiêu đề

+ ViewHeader and Footer

+ Nhấn nút Link to Previous (Same as Previous với MS Word 2000) trên thanh công cụ Header and Footer

+ Nhập nội dung tiêu đề đầu và cuối trang

+ Có thể thực hiện đánh số trang tại vị trí bất kỳ trên tài liệu

TẠO MỤC LỤC DỰA TRÊN STYLE

Thanh công cụ Outlining hỗ trợ định dạng style cho tài liệu. Bạn có thể bật / tắt thanh công cụ này bằng cách vào View Toolbars Outlining.

1 Tạo Heading:

Có thể tạo heading cho đề mục bằng một trong các cách sau:

– Trên thanh định dạng Formatting, vào hộp thoại style chọn mức Heading tương ứng.

Styles and Formatting, chọn mức Heading tương ứng.

– Sử dụng các nút trên thanh công cụ Outlining.

2. Định nghĩa Style mới

Name: Đặt tên cho Style

Có thể chọn các chức năng định dạng trực tiếp cho Style hoặc sử dụng nút Format

* Các chức năng của nút Format:

Font: định dạng font chữ.

Paragraph: định dạng đoạn.

Tabs: định dạng tab.

Border: định dạng đường viền.

Language: thay đổi kiểm tra lỗi chính tả ngôn ngữ.

Frame: đặt heading thành frame có thể di chuyển ở mọi vị trí.

Numbering: đánh số thứ tự, kí tự đầu dòng tự động.

Shortcut key: sửa hoặc bổ sung phím tắt cho heading.

* Add to template: áp dụng định dạng này cho các file sau. Nếu không chọn thì định dạng này chỉ áp dụng cho file hiện hành

* Automatically update: Heading tự động cập nhật khi thay đổi thêm định dạng

khác

Show page numbers: hiển thị số trang.

Right align page numbers: canh lề phải cho số trang.

Tab leader: chọn kiểu kí tự tab giữa đề mục heading và số trang .

Use hyperlinks instead of page numbers: sử dụng liên kết thay vì hiển thị số trang.

* Nút Show Outlining Toolbar: hiển thị thanh công cụ Outlining.

* Nút Options: mở hộp thoại Table of Contents Options, tùy chọn thêm một số tính năng khác.

CHỨC NĂNG TRỘN THƯ (MAIL MERGE)

I. Giới thiệu

* Sử dụng chức năng Mail Merge:

Giả sử bạn cần soạn giấy giới thiệu cho nhiều sinh viên đến thực tập ở những nơi khác nhau, bạn sẽ chuẩn bị:

Tập tin chính (main document): chứa phần nội dung cố định. Chẳng hạn mẫu giấy giới thiệu của bạn có nội dung như sau:

Tập tin dữ liệu (data source): chứa các thuộc tính động có dạng bảng, đó có thể là tập tin word, excel hoặc access. Chẳng hạn dữ liệu nguồn trong ví dụ này là bảng như sau:

Nếu không tạo sẵn tập tin dữ liệu nguồn, bạn cũng có thể nhập dữ liệu trong khi sử

dụng chức năng Mail Merge.

II. Cách thực hiện

Trước tiên, bạn mở tập tin mới và soạn mẫu giấy giới thiệu như trên. Sau đó, vào menu Tools Letters and Mailings Mail Merge để mở Mail Merge task pane

Trên Mail Merge task pane, tùy mục đích của bạn mà chọn kiểu tài liệu

thích hợp trong mục Select document type.

– Letters: soạn thư.

– Email messages: gởi mail.

– Envelopes: in địa chỉ ngoài bìa thư.

– Labels: in nhãn địa chỉ

– Directory: tạo một tài liệu đơn chứa thông tin nhiều trường hoặc danh sách địa chỉ Trong ví dụ này, chúng ta sẽ chọn mục Letters.

Chọn Next: Starting document

– Use the current document: sử dụng tài liệu hiện hành.

– Start from a template: tạo mới từ một dạng template.

– Start from existing document: chọn mở tài liệu có sẵn đối với ví dụ này, chúng ta sử dụng tài liệu hiện hành nên sẽ chọn Use the current document.

Chọn Next: Select Recipients.

Bước 3: Chọn một trong các tùy chọn của mục Select Recipients để xác định dữ liệu nguồn.

– Use an existing list: sử dụng tập tin dữ liệu có sẵn.

– Select from Outlook contacts: lấy từ sổ địa chỉ của trình quản lý thư Outlook.

– Type a new list: tạo danh sách mới.

Nếu chúng ta đã tạo sẵn tập tin dữ liệu, ta sẽ chọn Use an exiting list và

Browse để mở tập tin đó.

Nếu chưa có tập tin dữ liệu nguồn, ta cũng có thể chọn Type a new list và Create để tạo mới. Trong hộp thoại New Address List có cung cấp sẵn một số trường

thông dụng như First Name, Last Name,…

Sau khi xác định dữ liệu nguồn, bảng dữ liệu Mail Merge Recipients hiển thị,

bạn có thể chọn hoặc bỏ các mẫu tin bằng cách chọn checkbox tương ứng

【#10】Tính Năng Nổi Bật Ms Word 2007

Published on

Lòi Hay Trong Cuộc Sống

http://loihaytrongcuocsong.blogspot.com/

Bình Phước 24H

http://www.binhphuoc24h.info/

Lời Chúc

http://www.loichuc.info/

Website Kiếm Tiền

http://websitekiemtien.com/

Những Lời Chúc Hay

http://www.lukhachdem.info/

Web Học Tập

http://webhoctap.info/

Blog Mùa Đông

http://blogmuadong.blogspot.com/

Blog Sách

hhttp://www.lukhachdem.com/

  1. 2. TRƯỜNG ĐẠI HỌC DÂN LẬP VĂN LANG TRUNG TÂM KỸ THUẬT TIN HỌC Microsoft Office 2007 Trang 1 Những tính năng mới của Microsoft Office 2007 1. Các tính năng nổi bật chung của Office 2007 1.1. Đáng kể nhất phải nói đến chính là giao diện đồ họa mới của bộ sản phẩm Office 2007, toàn bộ hệ thống menu cũ được thay thế bằng khái niệm Ribbon, Office Button, các menu thông minh chỉ xuất hiện khi cần thiết. Điều này giúp bạn thao tác cực kỳ nhanh chóng thay vì phải lặn lội vào nhiều cấp menu như trước đây.  Microsoft Office Button – Nhắp nút này sẽ xuất hiện một bảng lệnh tương tự như trình đơn File của các phiên bản Word cũ, bao gồm New, Open, Save, Print,…
  2. 5. TRƯỜNG ĐẠI HỌC DÂN LẬP VĂN LANG TRUNG TÂM KỸ THUẬT TIN HỌC Microsoft Office 2007 Trang 4  Quick Access Toolbar: Thanh công cụ giúp truy xuất nhanh đến các tính năng thường dùng như Save, Undo, Redo,… Bạn có thể thêm các lệnh thường dùng vào thanh Quick Access Toolbar bằng cách nhấn nút phải chuột vào lệnh mong muốn trên thanh Ribbon rồi nhấn chọn lệnh Add to Quick Access Toolbar. Tương tự, bạn cũng có thể bỏ một lệnh khỏi thanh Quick Access Toolbar bằng cách nhấn nút phải chuột vào nút lệnh đó rồi nhấn chọn lệnh Remove from Quick Access Toolbar  Bạn có thể tạm thời dấu thanh Ribbon để có thêm không gian làm việc bằng cách nhấn đúp chuột vào tên một Tab, để cho nó xuất hiện trở lại bạn làm hành động tương tự.  Bạn có thể nhấn nút ALT để cho xuất hiện các hướng dẫn phím tắt trên thanh Ribbon. Sau đó chỉ việc dùng đúng ký tự hiển thị để thao tác nhanh các lệnh mà không cần dùng đến con chuột. 1.2. Định dạng file theo chuẩn Open XML cho phép lưu trữ tập tin với dung lượng chỉ bằng ½ với kiểu định dạng Office cũ nhưng lại mang nhiều thuộc tính hơn, khả năng bảo mật tốt hơn, khả năng phục hồi khi bị sự cố cao hơn và khả năng tích hợp với các ứng dụng của các hãng thứ ba theo định dạng XML dễ dàng và thuận tiện.  Định dạng tài liệu mới của Office 2007 dựa theo chuẩn Open XML và được ứng dụng trên 3 sản phẩm là Word, Excel và PowerPoint 2007
  3. 8. TRƯỜNG ĐẠI HỌC DÂN LẬP VĂN LANG TRUNG TÂM KỸ THUẬT TIN HỌC Microsoft Office 2007 Trang 7 1.3. Với Office 2007, bạn có thể bảo vệ định dạng tài liệu bằng cách lưu trữ tài liệu thành file PDF hoặc XPS một cách đơn giản mà không cần phải cài đặt thêm chương trình của hãng thứ ba.
  4. 9. TRƯỜNG ĐẠI HỌC DÂN LẬP VĂN LANG TRUNG TÂM KỸ THUẬT TIN HỌC Microsoft Office 2007 Trang 8 1.4. Office 2007 không chỉ hỗ trợ các tài liệu từ các phiên bản Office trước đây (cho đến phiên bản 2000) mà còn hỗ trợ cả các tài liệu được soạn thảo bởi OpenOffice. Ngược lại, các chương trình Office ở các phiên bản trước cũng có thể đọc tài liệu phiên bản 2007 khi cài đặt tiện ích tương thích ngược. chúng tôi do Microsoft cung cấp, hỗ trợ việc chuyển định dạng file word, excel, powerpoint soạn thảo từ Office 2007 có thể mở và xem được trên Office 2003. 1.5. Sức mạnh của Office 2007 còn được thể hiện khi nó tích hợp một cách ăn ý đến hoàn hảo với các chương trình trong hệ thống như Office SharePoint, Exchange, Office Groove 2007, Form Server và Office InfoPath, Project & Visio, PerformancePoint Server v.v…
  5. 10. TRƯỜNG ĐẠI HỌC DÂN LẬP VĂN LANG TRUNG TÂM KỸ THUẬT TIN HỌC Microsoft Office 2007 Trang 9 1.6. Chức năng bảo mật thông tin trong Office 2007 cũng được cải tiến đáng kể, với Office 2007, bạn không chỉ đơn giản ngăn người xem truy cập hoặc chỉnh sửa nội dung văn bản mà còn có thể hạn chế họ chỉnh sửa một vùng thông tin nào đó trong tài liệu cùng nhiều chức năng bảo vệ khác như chữ ký điện tử, mark as final Đặt password cho 1 sheet (excel)
  6. 13. TRƯỜNG ĐẠI HỌC DÂN LẬP VĂN LANG TRUNG TÂM KỸ THUẬT TIN HỌC Microsoft Office 2007 Trang 12  Live pview Một trong những cải tiến đáng kể của Office 2007 là khả năng xem trước các định dạng trước khi bạn quyết định chọn. Chỉ việc đưa con chuột lướt qua các kiểu định dạng như kiểu font chữ, màu sắc, styles… bạn sẽ thấy đoạn văn bản được thay đổi theo một cách nhanh chóng. Bạn chỉ nhấn chọn khi đã hài lòng với kiểu định dạng mới. 2. Các tính năng nổi bật trong Office WORD 2007 2.1. Chức năng đồ họa với SmartArt Chức năng SmartArt thay thế cho các công cụ tạo biểu đồ và sơ đồ làm việc trong các phiên bản cũ. Nhưng nó không đơn giản chỉ là một bản nâng cấp, SmartArt đưa ra một khái niệm về việc tạo ra các hình ảnh và biểu đồ công việc một cách hoàn toàn mới lạ. Hãy tìm hiểu một vài ví dụ như sau:
  7. 15. TRƯỜNG ĐẠI HỌC DÂN LẬP VĂN LANG TRUNG TÂM KỸ THUẬT TIN HỌC Microsoft Office 2007 Trang 14 3. Các tính năng nổi bật trong Office Excel 2007 3.1. Đồ thị Chức năng tạo biểu đồ trong Excel bây giở đã được cải tiến lại để ăn khớp với chức năng xứ lý đồ họa mới. Điều này có nghĩa là bạn có thể định dạng các biểu đồ như định dạng các hình bình thường giúp làm cho đồ thị đẹp hơn, rõ ràng hơn. Tìm Chart Styles và Chart Layouts (2 loại Quick Styles) trên thẻ Design dưới Chart Tools. Hoặc dùng thẻ Format trong Chart Tools để định dạng các thành phần của biểu đồ như một hình ảnh bình thường. Xem qua vài ví dụ như sau. 3.2. Excel tables Với chức năng Table Styles bạn có thể biến bất cứ vùng dữ liệu nào trên bảng tính thành bảng với các kiểu định dạng có sẵn, tự động tính toán theo hàng, theo cột, tự động lọc thông tin, sắp xếp, phân tích thông tin…
  8. 16. TRƯỜNG ĐẠI HỌC DÂN LẬP VĂN LANG TRUNG TÂM KỸ THUẬT TIN HỌC Microsoft Office 2007 Trang 15 Để định dạng một bảng, chọn vùng dữ liệu trên bảng tính, chọn nút lệnh Home  Format as Table (trong nhóm Styles) hoặc Insert  Tables (trong nhóm Table). 3.3. Với chức năng Conditional Format trong Excel 2007, bạn sẽ quy định biểu diễn thông tin trong các bảng tính rất nhanh chóng với sự hỗ trợ về màu sắc, biểu tượng, đổ bóng.. để thấy được các xu hướng của dữ liệu một cách trực quan và sinh động 3.4. Khả năng tìm kiếm thông tin trong bộ Office cũng được cải tiến đáng kể, bạn có thể tìm nhanh các thông tin trên nhiều trường thông tin với sự kết hợp các chức năng hightlight từ khóa cần tìm, lọc thông tin, di chuyển con trỏ đến vị trí từ cần tìm…
  9. 17. TRƯỜNG ĐẠI HỌC DÂN LẬP VĂN LANG TRUNG TÂM KỸ THUẬT TIN HỌC Microsoft Office 2007 Trang 16 4. Tính năng nổi bật trong Office POWERPOINT 2007: Custom layouts Người dùng PowerPoint giờ đây có thể tạo ra những định dạng riêng cho từng trang trên bài trình bày của mình. Khi bạn mở trang slide master, bạn sẽ thấy nó có chứa sẵn nhiều kiểu định dạng. bạn có thể tạo nhiều định dạng khác nhau trong cùng một bài trình bày