Cơ Sở Hạ Tầng Là Gì? Kiến Trúc Thượng Tầng Là Gì? Trong Xã Hội Có Giai Cấp, Yếu Tố Nào Là Yếu Tố Giữ Vai Trò Trọng Yếu Của Kiến Trúc Thượng Tầng?

--- Bài mới hơn ---

  • Cơ Sở Hạ Tầng Và Kiến Trúc Thượng Tầng Của Xã Hội Cau 26 Doc
  • Cơ Sở Hạ Tầng Và Kiến Trúc Thượng Tầng: Mối Quan Hệ Biện Chứng. Liên Hệ.
  • Cơ Sở Hạ Tầng Và Kiến Trúc Thượng Tầng Có Mối Quan Hệ Nào? Ý Nghĩa Phương Pháp Luận Rút Ra Từ Việc Nghiên Cứu Mối Quan Hệ Đó. Cho Ví Dụ Minh Hoạ
  • Bản Chất Và Chức Năng Xã Hội Của Tôn Giáo Theo Quan Điểm Của Mác
  • Câu Hỏi Ôn Tập Nhập Môn An Sinh Xã Hội
  • – Khái niệm cơ sở hạ tầng

    + Khái niệm:

    Với tư cách là phạm trù cơ bản của chủ nghĩa duy vật lịch sử, khái niệm cơ sở hạ tầng dùng để chỉ toàn bộ những quan hệ sản xuất hợp thành cơ cấu kinh tế của xã hội.

    Như vậy, thực chất đây là nói cơ sở kinh tế của xã hội; không phải nói kết cấu hạ tầng kỹ thuật của xã hội – là cái thuộc vể lực lượng sản xuất.

    Ví dụ, cơ sở hạ tầng (hay cơ sở kinh tế) của nước ta trong thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội hiện nay là một kết cấu kinh tế nhiều thành phần (kinh tế nhà nước, kinh tế tập thể, kinh tế tư nhân tư bản,…) trong đó thành phần ,kinh tế nhà nước giữ vai trò chủ đạo. Kết cấu đó được xác lập trên cơ sở hệ thống ba loại hình sở hữu về tư liệu sản xuất, sở hữu toàn dân do nhà nước thống nhất quản lý, sở hữu tập thể của những người lao động, sở hữu tư nhân với nhiều hình thức cụ thể khác nhau; trên cơ sở đó, hình thành nên nhiều hình thức tổ chức kinh doanh đan xen hỗn hợp với nhiều loại hình phân phối đa dạng.

    + Kết cấu chung của cơ sở hạ tầng:

    Cơ sở hạ tầng của một xã hội, trong toàn bộ sự vận động của nó. được tạo nên bởi các quan hệ sản xuất thống trị, quan hệ sản xuất tàn dư và quan hệ sản xuất mới tồn tại dưới hình thái mầm mống, đại biểu cho sự phát triển của xã hội tương lai. Trong đó quan hệ sản xuất thống trị chiếm địa vị chủ đạo, chi phối các quan hệ sản xuất khác, định hướng sự phát triển của đời sông kinh tế – xã hội và giữ vai trò là đặc trưng cho chế độ kinh tế của một xã hội nhất định.

    + Kết cấu ba bộ phận của cơ sở hạ tầng phản ánh điều gì?

    Sự tồn tại của ba loại hình quan hệ sản xuất cấu thành cơ sở hạ tầng của một xã hội phản ánh tính chất vận động, phát triển liên tục của lực lượng sản xuất với các tính chất kế thừa, phát huy và phát triển.

    – Khái niệm kiến trúc thượng tầng

    + Khái niệm:

    Với tư cách là một phạm trù cơ bản của chủ nghĩa duy vật lịch sử, khái niệm kiến trúc thượng tầng dùng để chỉ toàn bộ hệ thống kết cấu các hình thái ý thức xã hội cùng với các thiết chế chính trị – xã hội tương ứng, được hình thành trên một cơ sở hạ tầng kinh tế nhất định.

    + Kết cấu chung của kiến trúc thượng tầng:

    Kiến trúc thượng tầng của mỗi xã hội là một kết cấu phức tạp, có thể được phán tích từ những giác độ khác nhau, từ đó cho thấy mối quan hệ đan xen và chi phối lẫn nhau của chúng. Từ giác độ chung nhất, có thể thấy kiến trúc thượng tầng của một xã hội bao gồm: hệ thống các hình thái ý thức xã hội (hình thái ý thức chính trị, pháp quyền, tôn giáo,…) và các thiết chế chính trị – xã hội tương ứng của chúng (nhà nước, chính đảng, giáo hội,…).

    – Yếu tố trọng yếu của kiến trúc thượng tầng trong điều kiện xã hội có đối kháng giai cấp là yếu tố nào?

    Trong xã hội có giai cấp, đặc biệt là trong các xã hội hiện đại, hình thái ý thức chính trị và pháp quyền cùng hệ thống thiết chế, tổ chức chính đảng và nhà nước là hai thiết chế, tổ chức quan trọng nhất trong hệ thống kiến trúc thượng tầng của xã hội.

    Nhà nước là một bộ máy tổ chức quyền lực và thực thi quyền lực đặc biệt của xã hội trong điều kiện xã hội có đối kháng giai cấp. Về danh nghĩa, nhà nước là hệ thống tổ chức đại biểu cho quyền lực chung của xã hội để quản lý, điều khiển mọi hoạt động của xã hội và công dân, thực hiện chức năng chính trị và chức năng xã hội cùng chức năng đối nội và đối ngoại của quốc gia. Về thực chất, bất cứ nhà nước nào cũng là công cụ quyền lực thực hiện chuyên chính giai cấp của giai Cấp thống trị, tức giai cấp nắm giữ được những tư liệu sản xuất chủ yếu của xã hội, nó chính là chủ thể thực sự của quyền lực nhà nước.

    chúng tôi

    --- Bài cũ hơn ---

  • Mối Quan Hệ Giữa Cơ Sở Hạ Tầng Và Kiến Trúc Thượng Tầng Của Xã Hội
  • Cách Xoay Ngang Chữ Trong Word 2010, 2003, 2007, 2022, 2013
  • Cách Chèn Watermark Trong Word, Đóng Dấu Bản Quyền
  • Cách Tạo Watermark Cho Word 2022, 2013, 2010, 2007, 2003
  • Cách Tự Tạo Phím Tắt Cho Lệnh Trong Word 2007
  • Mối Quan Hệ Giữa Cơ Sở Hạ Tầng Và Kiến Trúc Thượng Tầng Của Xã Hội

    --- Bài mới hơn ---

  • Cơ Sở Hạ Tầng Là Gì? Kiến Trúc Thượng Tầng Là Gì? Trong Xã Hội Có Giai Cấp, Yếu Tố Nào Là Yếu Tố Giữ Vai Trò Trọng Yếu Của Kiến Trúc Thượng Tầng?
  • Cơ Sở Hạ Tầng Và Kiến Trúc Thượng Tầng Của Xã Hội Cau 26 Doc
  • Cơ Sở Hạ Tầng Và Kiến Trúc Thượng Tầng: Mối Quan Hệ Biện Chứng. Liên Hệ.
  • Cơ Sở Hạ Tầng Và Kiến Trúc Thượng Tầng Có Mối Quan Hệ Nào? Ý Nghĩa Phương Pháp Luận Rút Ra Từ Việc Nghiên Cứu Mối Quan Hệ Đó. Cho Ví Dụ Minh Hoạ
  • Bản Chất Và Chức Năng Xã Hội Của Tôn Giáo Theo Quan Điểm Của Mác
  • Cơ sở hạ tầng là gì? Kiến trúc thượng tầng của xã hội là gì? Đặc điểm và tính chất của chúng là gì và mối quan hệ giữa cơ sở hạ tầng và kiến trúc thượng tầng như thế nào? Hãy tìm câu trả lời trong bài viết này của Luận Văn Việt.

    Đúng vậy, mỗi một hình thái kinh tế – xã hội có một kết cấu kinh tế đặc trưng là cơ sở hiện thực của xã hội, hình thành một cách quan trong quá trình sản xuất vật chất xã hội. Nó bao gồm không chỉ những quan hệ trực tiếp giữa người với người trong sản xuất vật chất mà nó còn bao gồm cả những quan hệ kinh tế, trao đổi trong quá trình tái sản xuất ra đời sống vật chất của con người.

    2. Đặc điểm và tính chất của cơ sở hạ tầng

    Cơ sở hạ tầng của một xã hội cụ thể thường bao gồm: kiểu quan hệ sản xuất thống trị trong nền kinh tế. Đồng thời trong mỗi cơ sở hạ tầng xã hội còn có những quan hệ sản xuất khác như: dấu vết, tàn trữ quan hệ sản xuất cũ và mầm mống, tiền đề của quan hệ sản xuất mới.

    Cuộc sống của xã hội cụ thể được đặt trong trước hết bởi kiểu quan hệ sản xuất thống trị tiêu biểu cho cuộc sống ấy và những quan hệ sản xuất quá độ, hay những tàn dư cũ, mầm mống mới có vai trò nhất định giữa chúng tuy có khác nhau nhưng không tách rời nhau vừa đấu tranh với nhau, vừa liên hệ với nhau và hình thành cơ sở hạ tầng của mỗi xã hội cụ thể ở mỗi giai đoạn phát triển nhất định của lịch sử.

    Ví dụ như: Trong xã hội phong kiến ngoài quan hệ sản xuất phong kiến chiếm địa vị thống trị, nó còn có quan hệ sản xuất tàn dư của xã hội chiếm hữu nô lệ, mầm mống của quan hệ sản xuất tư bản chủ nghĩa và chính 3 yếu tố đó cấu thành nên cơ sở hạ tầng phong kiến.

    Đặc trưng cho tính chất của một cơ sở hạ tầng là do quan hệ sản xuất thống trị quy định. Quan hệ sản xuất thống trị quy định và tác động trực tiếp đến xu hướng chung của toàn bộ đời sống kinh tế – xã hội. Quy định tính chất cơ bản của toàn bộ cơ sở hạ tầng xã hội đương thời mặc dù quan hệ tàn dư, mầm mống có vị trí không đáng kể trong xã hội có nền kinh tế xã hội phát triển đã trưởng thành, nhưng lại có vị trí quan trọng trong cơ cấu kinh tế nhiều thành phần của xã hội đang ở giai đoạn mang tính chất quá độ.

    Cơ sở hạ tầng mang tính chất đối kháng tồn tại trong xã hội mà dựa trên cơ sở chiếm hữu tư nhân về tư liệu sản xuất. Tính chất đối kháng của cơ sở hạ tầng được bắt nguồn từ những mâu thuẫn nội tại không thể điều hoà được trong cơ sở hạ tầng đó và do bản chất của kiểu quan hệ sản xuất thống trị quy định. Đó là sự biểu hiện của sự đối lập về lợi ích kinh tế giữa các tập đoàn người trong xã hội.

    Như vậy, cơ sở hạ tầng là tổng thể và mâu thuẫn rất phức tạp, là quan hệ vật chất tồn tại khách quan độc lập với ý thức con người. Nó được hình thành trong quá trình sản xuất vật chất và trực tiếp biến đổi theo sự tác động và phát triển của lực lượng sản xuất.

    Kiến trúc thượng tầng là toàn bộ những quan điểm: chính trị, pháp quyền, đạo đức, triết học, tôn giáo, nghệ thuật… với những thể chế tương ứng: nhà nước, đảng phái, giáo hội, các đoàn thể… được hình thành trên một cơ sở hạ tầng nhất định.

    Bởi vậy, kiến trúc thượng tầng là những hiện tượng xã hội, biểu hiện tập trung đời sống tinh thần của xã hội, là bộ mặt tinh thần tư tưởng của hình thái kinh tế -xã hội. Nó đóng vai trò quan trọng cùng các bộ phận khác trong xã hội hợp thành cơ cấu hoàn chỉnh của hình thái kinh tế-xã hội.

    4. Đặc điểm và tính chất của kiến trúc thượng tầng

    Như vậy, các bộ phận khác nhau của kiến trúc thượng tầng đều ra đời và có vai trò nhất định trong việc tạo nên bộ mặt tinh thần, tư tưởng của xã phát triển trên một cơ sở hạ tầng nhất định, là phản ánh cơ sở hạ tầng.

    Kiến trúc thượng tầng của xã hội có đối kháng giai cấp mang tính giai cấp sâu sắc. Tính giai cấp của kiến trúc thượng tầng biểu hiện ở sự đối địch về quan điểm, tư tưởng và các cuộc đấu tranh về tư tưởng của các giai cấp đối kháng.

    Bộ phận có quyền lực mạnh nhất của kiến trúc thượng tầng của xã hội có tính chất đối kháng giai cấp là nhà nước – Đây là công cụ của giai cấp thống trị tiêu biểu cho xã hội về mặt pháp lý – chính trị.

    Thời kỳ quá độ từ CNTB lên CNCS, những tàn dư tư tưởng của các giai cấp thống trị bóc lột vẫn còn tồn tại trong kiến trúc thượng tầng. Vì vậy, trong kiến trúc thượng tầng của các nước xã hội chủ nghĩa ở thời kỳ này vẫn còn sự đấu tranh giữa tư tưởng xã hội chủ nghĩa với những tàn dư tư tưởng khác. Chỉ đến chủ nghĩa cộng sản, tính giai cấp của giai cấp của giai cấp thượng tầng mới bị xoá bỏ.

    Theo như quan điểm của chủ nghĩa duy tâm thì nhà nước và pháp luật quyết định quan hệ kinh tế, ý thức tư tưởng quyết định tiến trình phát triển của xã hội. Theo chủ nghĩa duy vật, kinh tế là yếu tố duy nhất quyết định còn ý thức tư tưởng, chính trị không có vai trò gì đối với tiến bộ xã hội.

    Nhưng theo chủ nghĩa Mác- Lê nin, đã khẳng định: Cơ sở hạ tầng và kiến trúc thượng tầng có quan hệ biện chứng không tách rời nhau, trong đó có cơ sở hạ tầng giữ vai trò quyết định kiến trúc thượng tầng. Còn kiến trúc thượng tầng là phản ánh cơ sở hạ tầng, nhưng nó có vai trò tác động trở lại to lớn đối với cơ sở hạ tầng đã sinh ra nó.

    Trong sự thống nhất biện chứng này, sự phát triển của cơ sở hạ tầng đóng vai trò với kiến trúc thượng tầng. Kiến trúc thượng tầng phải phù hợp với tính chất trình độ phát triển của cơ sở hạ tầng hay cơ sở hạ tầng nào thì kiến trúc thượng tầng ấy.

    Sự biến đổi giữa hai yếu tố này cũng tuân theo mối quan hệ biện chứng giữa chất và lượng diễn ra theo hai hướng:

    Một là: sự phát triển hoặc giảm đi về lượng dẫn đến sự biến đổi ngay về chất.

    Hai là: sự tăng hay giảm về lượng không làm cho chất thay đổi ngay mà thay đổi dần dần từng phần từng bước.

    Theo quy luật này thì quá trình biến đổi giữa cơ sở hạ tầng và kiến trúc thượng tầng diễn ra như sau:

    Cơ sở hạ tầng ở mỗi giai đoạn lịch sử lại mâu thuẫn phủ định lẫn nhau dẫn đến quá trình đào thải. Mác nói: “nếu không có phủ định những hình thức tồn tại đã có trước thì không thể có sự phát triển trong bất cứ lĩnh vực nào”. Chính vì cơ sở hạ tầng cũ được thay thế bằng cơ sở hạ tầng mới bao hàm những mặt tích cực tiến bộ của cái cũ đã được cải tạo đi trên những nấc thang mới. Chính vì cơ sở hạ tầng thường xuyên vận động như vậy nên kiến trúc thượng tầng luôn luôn thay đổi nhằm đáp ứng yêu cầu phát triển của cơ sở hạ tầng.

    Vai trò quyết định của cơ sở hạ tầng thể hiện trước hết là ở chỗ: Cơ sở hạ tầng là những quan hệ vật chất khách quan quy định mọi quan hệ khác: Về chính trị, tinh thần, tư tưởng của xã hội. Cơ sở hạ tầng nào sinh ra kiến trúc thượng tầng ấy, nói cách khác cơ sở hạ tầng đã sinh ra kiến trúc thượng tầng, và kiến trúc thượng tầng bao giờ cũng phản ánh một cơ sở hạ tầng nhất định, không có kiến trúc thượng tầng chung cho mọi xã hội.

    Cơ sở hạ tầng quyết định kiến trúc thượng tầng về tính chất, nội dung và kết cấu: Tính chất của kiến trúc thượng tầng đối kháng hay không đối kháng, nội dung của kiến trúc thượng tầng nghèo nàn hay đa dạng, phong phú và hình thức của kiến trúc thượng tầng gọn nhẹ hay phức tạp do cơ sở hạ tầng quyết định.

    Vai trò quyết định của cơ sở hạ tầng đối với kiến trúc thượng tầng xã hội

    Vai trò quyết định của cơ sở hạ tầng đối với kiến trúc thượng tầng còn thể hiện ở chỗ những biến đổi căn bản trong cơ sở hạ tầng dẫn đến sự biến đổi căn bản trong kiến trúc thượng tầng. Mác viết: “Cơ sở kinh tế thay đổi thì tất cả tất cả các kiến trúc thượng tầng đồ sộ cũng bị thay đổi ít nhiều nhanh chóng”.

    Sự biến đổi của kiến trúc thượng tầng diễn ra rõ rệt khi cơ sở hạ tầng này thay thế cơ sở hạ tầng khác. Nghĩa là, khi cách mạng xã hội đưa đến sự thủ tiêu cơ sở hạ tầng cũ bị xoá bỏ và thay thế cơ sở hạ tầng mới thì sự thống trị cũ bị xoá bỏ và thay thế bằng sự thống trị của giai cấp mới. Qua đó mà chính trị của giai cấp thay đổi, bộ máy nhà nước mới thành lập thay thế nhà nước cũ, ý thức xã hội cũng biến đổi.

    Trong xã hội có đối kháng giai cấp, sự biến đổi của cơ sở hạ tầng và kiến trúc thượng tầng diễn ra do kết quả của cuộc đấu tranh gay go phức tạp giữa các giai cấp thống trị và giai cấp bị trị, mà đỉnh cao là cách mạng xã hội. Những biến đổi của cơ sở hạ tầng và kiến trúc thượng tầng xét cho cùng là do sự phát triển của lực lượng sản xuất. Nhưng lực lực lượng sản xuất trực tiếp gây ra sự biến đổi của cơ sở hạ tầng và sự biến đổi của cơ sở hạ tầng đến lượt nó lại làm cho kiến trúc thượng tầng biến đổi.

    Trong sự biến đổi của cơ sở hạ tầng và kiến trúc thượng tầng, không phải cứ cơ sở hạ tầng mới xuất hiện thì kiến trúc thượng tầng mới mất đi ngay mà có bộ phận thay đổi dần dần chậm chạp. Vì trong cuộc đấu tranh giữa cái cũ và cái mới, những tàn dư của cái cũ còn tồn tại rất lâu. Mặt khác cũng có những yếu tố, những hình thức không cơ bản nào đó của cơ sở hạ tầng và kiến trúc thượng tầng cũ được giai cấp mới giữ lại, cải tạo để phục vụ cho yêu cầu phát triển của cơ sở hạ tầng và kiến trúc thượng tầng mới.

    Như vậy, chúng ta có thể thấy cơ sở hạ tầng có quyết định to lớn đối với kiến trúc thượng tầng, do đó trong cách mạng xã hội chủ nghĩa việc xây dựng cơ sở chủ nghĩa có tác dụng vô cùng to lớn đối với cuộc sống của xã hội. Chính vì tầm quan trọng của nó mà khi xem xét, cải tạo một bộ phận nào đó của kiến trúc thượng tầng phải xem xét cải tạo từ cơ sở hạ tầng xã hội. và tính quyết định của cơ sở hạ tầng đối với với kiến trúc thượng tầng diễn ra rất phức tạp trong quá trình chuyển từ một hình thái kinh tế- xã hội khác.

    Tuy vậy, những quan hệ tinh thần, tư tưởng của xã hội đó là kiến trúc thượng tầng, cũng không hoàn toàn thụ động, nó có vai trò tác động trở lại to lớn đối với cơ sở hạ tầng sinh ra nó.

    Là một bộ phận cấu thành hình thành kinh tế xã hội, được sinh ra và phát triển trên một cơ sở hạ tầng nhất định, cho nên sự tác động tích cực của kiến trúc thượng tầng đối với cơ sở hạ tầng được thể hiện ở chức năng xã hội của kiến trúc thượng tầng là luôn luôn bảo vệ duy trì, củng cố và hoàn thiện cơ sở hạ tầng sinh ra nó, đấu tranh xoá bỏ cơ sở hạ tầng và kiến trúc thượng tầng đã lỗi thời lạc hậu.

    Kiến trúc thượng tầng tìm mọi biện pháp để xoá bỏ những tàn dư của cơ sở hạ tầng và kiến trúc thượng tầng cũ, ngăn chặn những mầm mống tự phát của cơ sở hạ tầng và kiến trúc thượng tầng mới nảy sinh trong xã hội ấy. Thực chất trong xã hội có giai cấp đối kháng, kiến trúc thượng tầng bảo đảm sự thống trị chính trị và tư tưởng của giai cấp giữ địa vị thống trị trong kinh tế. Nếu giai cấp thống trị không xác lập được sự thống trị về chính trị và tưởng, cơ sở kinh tế của nó không thể đứng vững được. Vì vậy, kiến trúc thượng tầng thực sự trở thành công cụ, phương tiện để duy trì, bảo vệ địa vị thống trị về kinh tế của giai cấp thống trị của xã hội.

    Trong các yếu tố cấu thành nên kiến trúc thượng tầng, nhà nước giữ vai trò đặc biệt quan trọng và có tác dụng to lớn đối với cơ sở hạ tầng vì, nó là một lượng vật chất tập trung sức mạnh kinh tế và chính trị của giai cấp thống trị . Nhà nước không chỉ dựa trên hệ tưởng, mà còn dựa trên những hình thức nhất định của việc kiểm soát xã hội, sử dụng bạo lực, bao gồm các yếu tố vật chất: quân đội, cảnh sát, toà án, nhà tù… để tăng cường sức mạnh kinh tế của giai cấp thống trị, củng cố địa vị của quan hệ sản xuất thống trị.

    Sự tác động trở lại của kiến trúc thượng tầng đối với cơ sở hạ tầng

    Trong xã hội có giai cấp, các giai cấp đối kháng đấu tranh với nhau giành chính quyền về tay mình, cũng chính là tạo cho mình sức mạnh kinh tế. Sử dụng quyền lực nhà nước, giai cấp thống trị sẽ không ngừng mở rộng ảnh hưởng kinh tế trên toàn xã hội. Kinh tế vững mạnh làm cho nhà nước được tăng cường. Nhà nước được tăng cường lại tạo thêm phương tiện vật chất để củng cố vững chắc hơn địa vị kinh tế và xã hội của giai cấp thống trị.

    Cứ như thế, sự tác động qua lại biện chứng giữa kiến trúc thượng tầng và cơ sở hạ tầng đưa lại sự phát triển hợp quy luật của kinh tế và chính trị. Ở đây, nhà nước là phương tiện vật chất, có sức mạnh kinh tế, còn kinh tế là mục đích của chính trị, điều này được chứng minh qua sự ra đời và sự tồn tại của nhà nước khác nhau.

    Cùng với nhà nước, các yếu tố khác của kiến trúc thượng tầng cũng đã tác động đến cơ sở hạ tầng bằng nhiều hình thức khác nhau. Các yếu tố của kiến trúc thượng tầng không những chỉ có tác động lẫn nhau. Song thường thường những sự tác động đó phải thông qua nhà nước, pháp luật và thể chế tương ứng, chỉ qua đó chúng mới phát huy được hết hiệu lực đối với cơ sở hạ tầng, và đối với toàn xã hội.

    Sự tác động của kiến trúc thượng tầng đối với cơ sở hạ tầng nó tác động cùng chiều với quy luật vận động của cơ sở hạ tầng. Trái lại, khi nó tác động ngược chiều với quy luật kinh tế khách quan nó sẽ cản trở sự phát triển của cơ sở hạ tầng.

    Nói tóm lại, cơ sở hạ tầng và kiến trúc thượng tầng có quan hệ biện chứng với nhau. Do đó, khi xem xét và cải tạo xã hội phải thấy rõ vai trò quyết định của cơ sở hạ tầng và tác động trở lại của kiến trúc thượng tầng, không được tuyệt đối hoá hoặc hạ thấp yếu tố nào.

    Trung thành với lý luận Mác – Lênin và vận dụng sáng tạo vào tình hình thực tiễn ở Việt Nam, Đảng chủ trương tập chung đổi mới kinh tế, đáp ứng những đòi hỏi cấp bách của nhân dân về đời sống, việc làm và các nhu cầu xã hội khác coi đó là nhiệm vụ quan trọng để tiến hành thuận lợi đổi mới trên lĩnh vực chính trị: “Nhà nước phải thực hiện tốt vai trò quản lý về kinh tế – xã hội bằng pháp luật, kế hoạch, chính trị, thông tin, tuyên truyền giáo dục và công cụ khác” ( Báo cáo chính trị tại Đại hội đại biểu toàn quốc Đảng cộng sản Việt Nam lần thứ 7).

    --- Bài cũ hơn ---

  • Cách Xoay Ngang Chữ Trong Word 2010, 2003, 2007, 2022, 2013
  • Cách Chèn Watermark Trong Word, Đóng Dấu Bản Quyền
  • Cách Tạo Watermark Cho Word 2022, 2013, 2010, 2007, 2003
  • Cách Tự Tạo Phím Tắt Cho Lệnh Trong Word 2007
  • Cách Tắt Autotext Trong Word, Xóa Từ Viết Tắt Trong Word 2022, 2013, 2
  • Kiến Trúc Thượng Tầng Là Gì? Đặc Điểm Và Tính Chất

    --- Bài mới hơn ---

  • Chức Năng Giáo Dục, Xã Hội Hóa Đối Với Trẻ Em Của Gia Đình
  • Cổng Điện Tử Bộ Lao Động
  • Cơ Cấu Tổ Chức Của Bảo Hiểm Xã Hội Việt Nam Gồm 21 Đơn Vị
  • Nâng Cao Vai Trò Giám Sát, Phản Biện, Tập Hợp Quần Chúng Trong Giai Đoạn Hiện Nay
  • Tài Liệu – Học Tập – Du Lịch
  • Kiến trúc thượng tầng là gì? Đặc điểm và tính chất của kiến trúc thượng tầng như thế nào? Các yếu tố của kiến trúc thượng tầng bao gồm những gì? Hãy tìm câu trả lời trong bài viết này của Tri thức cộng đồng.

    1. Kiến trúc thượng tầng là gì?

    Kiến trúc thượng tầng là toàn bộ những quan điểm: chính trị, pháp quyền, đạo đức, triết học, tôn giáo, nghệ thuật… với những thể chế tương ứng: nhà nước, đảng phái, giáo hội, các đoàn thể… được hình thành trên một cơ sở hạ tầng nhất định.

    Bởi vậy, kiến trúc thượng tầng là những hiện tượng xã hội, biểu hiện tập trung đời sống tinh thần của xã hội, là bộ mặt tinh thần tư tưởng của hình thái kinh tế -xã hội. Nó đóng vai trò quan trọng cùng các bộ phận khác trong xã hội hợp thành cơ cấu hoàn chỉnh của hình thái kinh tế-xã hội.

    Mỗi yếu tố của kiến trúc thượng tầng có đặc điểm riêng, có quy luật phát triển riêng, nhưng không tồn tại tách rời nhau mà tác động qua lại lẫn nhau và đều này sinh trên cơ sở hạ tầng, phản ánh cơ sở hạ tầng. Xong không phải tất cả các yêu tố của kiến trúc thượng tầng đều liên hệ như nhau đối với cơ sở hạ tầng của nó có những yếu tố như: Chính trị, pháp luật có quan hệ trực tiếp với cơ sở hạ tầng, có những yếu tố như: Triết học, tôn giáo, nghệ thuật chỉ quan hệ gián tiếp với nhau.

    Trong xã hội có giai cấp, kiến trúc thượng tầng mang tính giai cấp. Đó chính là cuộc đấu tranh và mặt chính trị – tư tưởng của các giai cấp đối kháng, trong đó đặc trưng là sự thống trị về mặt chính trị tư tưởng của giai cấp thống trị.

    Trong các bộ phận có kiến trúc thượng tầng, Nhà nước ta có tổ chức quyền lực cao nhất giữ vai trò quyết định. Nhờ có Nhà nước mà giai cấp thống trị mới thực hiện sự thống trị của mình về tất cả các mặt của đời sống xã hội.

    2. Đặc điểm và tính chất

    Các yếu tố của kiến trúc thượng tầng:

    Kiến trúc thượng tầng của mỗi xã hội là một kết cấu phức tạp, có thể được phân tích từ những giác độ khác nhau, từ đó cho thấy mối quan hệ đan xen và chi phối lẫn nhau của chúng. Từ giác độ chung nhất, có thể thấy kiến trúc thượng tầng của một xã hội bao gồm: hệ thống các hình thái ý thức xã hội (hình thái ý thức chính trị, pháp quyền, tôn giáo,…) và các thiết chế chính trị – xã hội tương ứng của chúng (nhà nước, chính đảng, giáo hội,…).

    3. Kiến trúc thượng tầng ở Việt Nam hiện nay

    Về kiến trúc thượng tầng ở Việt Nam, Đảng ta khẳng định: Lấy chủ nghĩa Mác-Lênin và tư tưởng Hồ Chí Minh làm kim chỉ nam cho mọi hành động của toàn Đảng, toàn dân ta. Nội dung cốt lõi của chủ nghĩa Mác-Lênin và tư tưởng Hồ Chí Minh là tư tưởng về sự giải phóng con người khỏi chế độ bóc lột thoát khỏi nỗi nhục của mình là đi làm thuê bị đánh đập, lương ít.

    Bởi vậy, trong sự nghiệp xây dựng chủ nghĩa xã hội của nhân dân ta, việc giáo dục truyền bá chủ nghĩa Mác-Lênin tư tưởng Hồ Chí Minh trở thành tư tưởng chủ đạo trong đời sống tinh thần của xã hội là việc làm thường xuyên, liên tục của cuộc cách mạng xã hội chủ nghĩa trên lĩnh vực kiến trúc thượng tầng.

    Xây dựng hệ thống chính trị, xã hội chủ nghĩa mang bản chất giai cấp công nhân, do Đảng cộng sản lãnh đạo đảm bảo cho nhân dân là người chủ thực sự của xã hội. Toàn bộ quyền lực của xã hội thuộc về nhân dân thực hiện dân chủ xã hội chủ nghĩa đảm bảo phát huy mọi khả năng sáng tạo, tích cực chủ động của mọi cá nhân.

    Trong cương lĩnh xây dựng đất nước thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội, Đảng ghi rõ : ”xây dựng nhà nước xã hội chủ nghĩa , nhà nước của dân, do dân và vì dân, liên minh giai cấp công nhân với giai cấp nông dân và tầng lớp trí thức làm nền tảng, do Đảng cộng sản lãnh đạo ”. Như vậy, tất cả các tổ chức, bộ máy tạo thành hệ thống chính trị – xã hội không tồn tại như một mục đích tư nhân mà vì phục vụ con người, thực hiện cho được lợi ích và quyền lợi thuộc về nhân dân lao động.

    Mỗi bước phát triển của cơ sở hạ tầng và kiến trúc thượng tầng là một bước giải quyết mâu thuẫn giữa chúng. Việc phát triển và củng cố cơ sở hạ tầng điều chỉnh và củng cố các bộ phận của kiến trúc thượng tầng là một quá trình diễn ra trong suốt thời kỳ quá độ.

    Kiến trúc thượng tầng của xã hội có đối kháng giai cấp mang tính giai cấp sâu sắc. Tính giai cấp của kiến trúc thượng tầng biểu hiện ở sự đối địch về quan điểm, tư tưởng và các cuộc đấu tranh về tư tưởng của các giai cấp đối kháng.

    Bộ phận có quyền lực mạnh nhất của kiến trúc thượng tầng của xã hội có tính chất đối kháng giai cấp là nhà nước-Đây là công cụ của giai cấp thống trị tiêu biểu cho xã hội về mặt pháp lý- chính trị.

    Thời kỳ quá độ từ CNTB lên CNCS, những tàn dư tư tưởng của các giai cấp thống trị bóc lột vẫn còn tồn tại trong kiến trúc thượng tầng. Vì vậy, trong kiến trúc thượng tầng của các nước xã hội chủ nghĩa ở thời kỳ này vẫn còn sự đấu tranh giữa tư tưởng xã hội chủ nghĩa với những tàn dư tư tưởng khác. Chỉ đến chủ nghĩa cộng sản, tính giai cấp của giai cấp của giai cấp thượng tầng mới bị xoá bỏ.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Tạo Watermark Cho Tài Liệu Word 2007, 2010
  • Bài 9. Định Dạng Tab
  • Tìm Hiểu Về Chức Năng So Sánh – Compare Trong Word
  • Cách Viết Chữ Vào Hình Vẽ Trong Word
  • Hướng Dẫn Cách Tạo Style, Sử Dụng Style Trong Word 2007 2010 2013 2022 Soạn Thảo Văn Bản Chuẩn Nhất
  • Khái Niệm Cơ Sở Hạ Tầng, Kiến Trúc Thượng Tầng

    --- Bài mới hơn ---

  • Cơ Sở Hạ Tầng Là Gì?
  • Đối Tượng Nghiên Cứu Của Tôn Giáo Học
  • Câu Hỏi Ôn Tập Xã Hội Học Đại Cương
  • Bài 1: Đối Tượng Nghiên Cứu Của Xã Hội Học
  • Tài Liệu Xã Hội Học Là Gì? Trình Bày Đối Tượng Nghiên Cứu Của Xã Hội Học Và Mqhệ Giữa Xã Hội Học Với Các Kh Xh Khác
  • a) Khái niệm cơ sở hạ tầng

    Khái niệm cơ sở hạ tầng dùng để chỉ toàn bộ nhũng quan hệ sản xuất hợp thành cơ cấu kinh tế của xã hội.

    Cơ sở hạ tầng của một xã hội, trong toàn bộ sự vận động của nó. được cạo nên bởi các quan hệ sản xuất thống trị, quan hệ sản xuất tàn dư và quan hệ sản xuất mới tồn tại dưới hình thái mầm mống, đại biểu cho sự phát triển của xã hội tương lai: trong đó quan hệ sản xuất thống trị chiếm địa vị chủ đạo, chi phối các quan hệ sản xuất khác, định hướng sự phát triển của đời sống kinh tế – xã hội và giữ vai trò lã đặc trưng cho chế độ kinh tế của một xã hội nhất định. Sự tồn tại của ba loại hình quan hệ sản xuất cấu thành cơ sở hạ tầng của một xã hội phản ánh tính chất vận động, phát triển liên tục của lực lượng sản xuất với các tính chất kế thừa và phát triển.

    Như vậy, hệ thống quan hệ sản xuất của một xã hội đóng vai trò “kép”: một mặt, với lực lượng sản xuất, nó giữ vai trò là hình thức kinh tế – xã hội cho sự duy trì, phát huy và phát triển lực lượng sản xuất; mặt khác, với các quan hệ chính trị – xã hội, nó đóng vai trò là cơ sở hình thành kết cấu kinh tế, làm cơ sở hiện thực cho sự thiết lặp một hệ thống kiến trúc thượng tầng của xã hội.

    b) Khái niệm kiến trúc thượng tầng

    Khi phân tích những quan hệ sản xuất với tư cách là cơ sở kinh tế của việc xác lập trên đó những quan hệ chính trị – xã hội. C.Mác đã viết: “Toàn bộ những quan hệ sản xuất ấy hợp thành cơ cấu kinh tế của xã hội, tức là cái cơ sở hiện thực trên đó dựng lên một kiến trúc thượng tầng pháp lý và chính trị và những hình thái ý thức xã hội nhất định tưong ứng với cơ sở hiện thực đó”.

    Như vậy, theo quan điểm của C.Mác, khái niệm kiến trúc thượng tầng dùng để chỉ toàn bộ hệ thống kết cấu các hình thái ý thức xã hội cùng với các thiết chế chính trị – xã hội tương ứng, được hình thành trên một cơ sở hạ tầng nhất định.

    Kiến trúc thượng tầng của mỗi xã hội là một kết cấu phức tạp. có thể được phân tích từ những giác độ khác nhau, từ đó cho thấy mối quan hệ đan xen và chi phối lẫn nhau của chúng. Từ giác độ chung nhất, có thể thấy kiến trúc thượng tầng của một xã hội bao gồm: hệ thống các hình thái ý thức xã hội (hình thái ý thức chính trị, pháp quyền, tôn giáo,…) và các thiết chế chính trị – xã hội tương ứng của chúng (nhà nước, chính đảng, giáo hội,…).

    Trong xã hội có giai cấp, đặc biệt là trong các xã hội hiện đại, hình thái ý thức chính trị và pháp quyền cùng hệ thống thiết chế, tổ chức chính đảng và nhà nước là hai thiết chế, tổ chức quan trọng nhất trong hệ thống kiến trúc thượng tầng của xã hội.

    Nhà nước là một bộ máy tổ chức quyền lực và thực thi quyền lực đặc biệt của xã hội trong điều kiện xã hội, có đối kháng giai cấp. Về danh nghĩa, nhà nước là hệ thống tổ chức đại biểu cho quyền lực chung của xã hội để quản lý, điều khiển mọi hoạt động của xã hội, thực hiện chức năng chính trị và chức năng xã hội cùng chức nãng đối nội và đối ngoại của quốc gia. Về thực chất, bất cứ nhà nước nào cũng là công cụ quyền lực thực hiện chuyên chính giai cấp của giai cấp thống trị, tức giai cấp nắm giữ được những tư liệu sản xuất chủ yếu của xã hội.

    chúng tôi

    --- Bài cũ hơn ---

  • Muốn Chống Copy Tài Liệu Trong Word?
  • Cách Thu Nhỏ Văn Bản Trong Word
  • Cách Sử Dụng Thước Căn Lề Và Tab Trong Word
  • Hướng Dẫn Đặt Font Chữ Mặc Định Trong Word 2003, 2007, 2010, 2013
  • 10 Cách Khắc Phục Khi File Word Bị Hỏng Đơn Giản
  • Mối Quan Hệ Giữa Cơ Sở Hạ Tầng Và Kiến Trúc Thượng Tầng

    --- Bài mới hơn ---

  • Pierre Bourdieu Và Xã Hội Học Tôn Giáo
  • Phát Huy Nguồn Lực Tôn Giáo Trong Phát Triển Đất Nước
  • Tôn Giáo Trong Phát Triển Bền Vững: Những Vấn Đề Lý Luận
  • Chức Năng, Nhiệm Vụ – Viện Nghiên Cứu Phát Triển Du Lịch (Itdr)
  • Xã Hội Hóa Và Lồng Ghép Các Hoạt Động Y Tế
  • 4.8

    /

    5

    (

    13

    bình chọn

    )

    Cơ sở hạ tầng là gì? Kiến trúc thượng tầng của xã hội là gì? Đặc điểm và tính chất của chúng là gì và mối quan hệ giữa cơ sở hạ tầng và kiến trúc thượng tầng như thế nào? Hãy tìm câu trả lời trong bài viết này của Luận Văn Việt.

    1. Cơ sở hạ tầng là gì?

    Cơ sở hạ tầng là tổng hợp những quan hệ sản xuất hợp thành cơ cấu kinh tế của một hình thái kinh tế – xã hội nhất định. Dựa vào khái niệm đó, nó đã phản ánh chức năng xã hội của các quan hệ xã hội của các quan hệ sản xuất với tư cách là cơ sở kinh tế của các hiện tượng xã hội.

    Đúng vậy, mỗi một hình thái kinh tế – xã hội có một kết cấu kinh tế đặc trưng là cơ sở hiện thực của xã hội, hình thành một cách quan trong quá trình sản xuất vật chất xã hội. Nó bao gồm không chỉ những quan hệ trực tiếp giữa người với người trong sản xuất vật chất mà nó còn bao gồm cả những quan hệ kinh tế, trao đổi trong quá trình tái sản xuất ra đời sống vật chất của con người.

    2. Đặc điểm và tính chất của cơ sở hạ tầng

    Cơ sở hạ tầng của một xã hội cụ thể thường bao gồm: kiểu quan hệ sản xuất thống trị trong nền kinh tế. Đồng thời trong mỗi cơ sở hạ tầng xã hội còn có những quan hệ sản xuất khác như: dấu vết, tàn trữ quan hệ sản xuất cũ và mầm mống, tiền đề của quan hệ sản xuất mới.

    Cuộc sống của xã hội cụ thể được đặt trong trước hết bởi kiểu quan hệ sản xuất thống trị tiêu biểu cho cuộc sống ấy và những quan hệ sản xuất quá độ, hay những tàn dư cũ, mầm mống mới có vai trò nhất định giữa chúng tuy có khác nhau nhưng không tách rời nhau vừa đấu tranh với nhau, vừa liên hệ với nhau và hình thành cơ sở hạ tầng của mỗi xã hội cụ thể ở mỗi giai đoạn phát triển nhất định của lịch sử.

    Ví dụ như: Trong xã hội phong kiến ngoài quan hệ sản xuất phong kiến chiếm địa vị thống trị, nó còn có quan hệ sản xuất tàn dư của xã hội chiếm hữu nô lệ, mầm mống của quan hệ sản xuất tư bản chủ nghĩa và chính 3 yếu tố đó cấu thành nên cơ sở hạ tầng phong kiến. 

    Đặc trưng cho tính chất của một cơ sở hạ tầng là do quan hệ sản xuất thống trị quy định. Quan hệ sản xuất thống trị quy định và tác động trực tiếp đến xu hướng chung của toàn bộ đời sống kinh tế – xã hội. Quy định tính chất cơ bản của toàn bộ cơ sở hạ tầng xã hội đương thời mặc dù quan hệ tàn dư, mầm mống có vị trí không đáng kể trong xã hội có nền kinh tế xã hội phát triển đã trưởng thành, nhưng lại có vị trí quan trọng trong cơ cấu kinh tế nhiều thành phần của xã hội đang ở giai đoạn mang tính chất quá độ. 

    Cơ sở hạ tầng mang tính chất đối kháng tồn tại trong xã hội mà dựa trên cơ sở chiếm hữu tư nhân về tư liệu sản xuất. Tính chất đối kháng của cơ sở hạ tầng được bắt nguồn từ những mâu thuẫn nội tại không thể điều hoà được trong cơ sở hạ tầng đó và do bản chất của kiểu quan hệ sản xuất thống trị quy định. Đó là sự biểu hiện của sự đối lập về lợi ích kinh tế giữa các tập đoàn người trong xã hội. 

    Như vậy, cơ sở hạ tầng là tổng thể và mâu thuẫn rất phức tạp, là quan hệ vật chất tồn tại khách quan độc lập với ý thức con người. Nó được hình thành trong quá trình sản xuất vật chất và trực tiếp biến đổi theo sự tác động và phát triển của lực lượng sản xuất.

    3. Khái niệm kiến trúc thượng tầng xã hội

    Kiến trúc thượng tầng là toàn bộ những quan điểm: chính trị, pháp quyền, đạo đức, triết học, tôn giáo, nghệ thuật… với những thể chế tương ứng: nhà nước, đảng phái, giáo hội, các đoàn thể… được hình thành trên một cơ sở hạ tầng nhất định. 

    Bởi vậy, kiến trúc thượng tầng là những hiện tượng xã hội, biểu hiện tập trung đời sống tinh thần của xã hội, là bộ mặt tinh thần tư tưởng của hình thái kinh tế -xã hội. Nó đóng vai trò quan trọng cùng các bộ phận khác trong xã hội hợp thành cơ cấu hoàn chỉnh của hình thái kinh tế-xã hội.

    4. Đặc điểm và tính chất của kiến trúc thượng tầng

    Như vậy, các bộ phận khác nhau của kiến trúc thượng tầng đều ra đời và có vai trò nhất định trong việc tạo nên bộ mặt tinh thần, tư tưởng của xã phát triển trên một cơ sở hạ tầng nhất định, là phản ánh cơ sở hạ tầng.

    Kiến trúc thượng tầng của xã hội có đối kháng giai cấp mang tính giai cấp sâu sắc. Tính giai cấp của kiến trúc thượng tầng biểu hiện ở sự đối địch về quan điểm, tư tưởng và các cuộc đấu tranh về tư tưởng của các giai cấp đối kháng. 

    Bộ phận có quyền lực mạnh nhất của kiến trúc thượng tầng của xã hội có tính chất đối kháng giai cấp là nhà nước – Đây là công cụ của giai cấp thống trị tiêu biểu cho xã hội về mặt pháp lý – chính trị.

    Thời kỳ quá độ từ CNTB lên CNCS, những tàn dư tư tưởng của các giai cấp thống trị bóc lột vẫn còn tồn tại trong kiến trúc thượng tầng. Vì vậy, trong kiến trúc thượng tầng của các nước xã hội chủ nghĩa ở thời kỳ này vẫn còn sự đấu tranh giữa tư tưởng xã hội chủ nghĩa với những tàn dư tư tưởng khác. Chỉ đến chủ nghĩa cộng sản, tính giai cấp của giai cấp của giai cấp thượng tầng mới bị xoá bỏ.

    5. Mối quan hệ biện chứng giữa cơ sở hạ tầng và kiến trúc thượng tầng xã hội

    Theo như quan điểm của chủ nghĩa duy tâm thì nhà nước và pháp luật quyết định quan hệ kinh tế, ý thức tư tưởng quyết định tiến trình phát triển của xã hội. Theo chủ nghĩa duy vật, kinh tế là yếu tố duy nhất quyết định còn ý thức tư tưởng, chính trị không có vai trò gì đối với tiến bộ xã hội. 

    Nhưng theo chủ nghĩa Mác- Lê nin, đã khẳng định: Cơ sở hạ tầng và kiến trúc thượng tầng có quan hệ biện chứng không tách rời nhau, trong đó có cơ sở hạ tầng giữ vai trò quyết định kiến trúc thượng tầng. Còn kiến trúc thượng tầng là phản ánh cơ sở hạ tầng, nhưng nó có vai trò tác động trở lại to lớn đối với cơ sở hạ tầng đã sinh ra nó.

    Trong sự thống nhất biện chứng này, sự phát triển của cơ sở hạ tầng đóng vai trò với kiến trúc thượng tầng. Kiến trúc thượng tầng phải phù hợp với tính chất trình độ phát triển của cơ sở hạ tầng hay cơ sở hạ tầng nào thì kiến trúc thượng tầng ấy. 

    Sự biến đổi giữa hai yếu tố này cũng tuân theo mối quan hệ biện chứng giữa chất và lượng diễn ra theo hai hướng: 

    Một là: sự phát triển hoặc giảm đi về lượng dẫn đến sự biến đổi ngay về chất.

    Hai là: sự tăng hay giảm về lượng không làm cho chất thay đổi ngay mà thay đổi dần dần từng phần từng bước.

    Theo quy luật này thì quá trình biến đổi giữa cơ sở hạ tầng và kiến trúc thượng tầng diễn ra như sau:

    Cơ sở hạ tầng ở mỗi giai đoạn lịch sử lại mâu thuẫn phủ định lẫn nhau dẫn đến quá trình đào thải. Mác nói: ”nếu không có phủ định những hình thức tồn tại đã có trước thì không thể có sự phát triển trong bất cứ lĩnh vực nào”. Chính vì cơ sở hạ tầng cũ được thay thế bằng cơ sở hạ tầng mới bao hàm những mặt tích cực tiến bộ của cái cũ đã được cải tạo đi trên những nấc thang mới. Chính vì cơ sở hạ tầng thường xuyên vận động như vậy nên kiến trúc thượng tầng luôn luôn thay đổi nhằm đáp ứng yêu cầu phát triển của cơ sở hạ tầng.

    Vai trò quyết định của cơ sở hạ tầng đối với kiến trúc thượng tầng xã hội

    Mỗi hình thái kinh tế xã hội có cơ sở hạ tầng, và kiến trúc thượng tầng của nó. Do đó, cơ sở hạ tầng và kiến trúc thượng tầng mang tính lịch sử cụ thể, giữa chúng có mối quan hệ biện chứng với nhau, và cơ sở hạ tầng giữ vai trò quyết định đối với kiến trúc thượng tầng. 

    Vai trò quyết định của cơ sở hạ tầng thể hiện trước hết là ở chỗ: Cơ sở hạ tầng là những quan hệ vật chất khách quan quy định mọi quan hệ khác: Về chính trị, tinh thần, tư tưởng của xã hội. Cơ sở hạ tầng nào sinh ra kiến trúc thượng tầng ấy, nói cách khác cơ sở hạ tầng đã sinh ra kiến trúc thượng tầng, và kiến trúc thượng tầng bao giờ cũng phản ánh một cơ sở hạ tầng nhất định, không có kiến trúc thượng tầng chung cho mọi xã hội. 

    Cơ sở hạ tầng quyết định kiến trúc thượng tầng về tính chất, nội dung và kết cấu: Tính chất của kiến trúc thượng tầng đối kháng hay không đối kháng, nội dung của kiến trúc thượng tầng nghèo nàn hay đa dạng, phong phú và hình thức của kiến trúc thượng tầng gọn nhẹ hay phức tạp do cơ sở hạ tầng quyết định. 

    Vai trò quyết định của cơ sở hạ tầng đối với kiến trúc thượng tầng còn thể hiện ở chỗ những biến đổi căn bản trong cơ sở hạ tầng dẫn đến sự biến đổi căn bản trong kiến trúc thượng tầng. Mác viết: ”Cơ sở kinh tế thay đổi thì tất cả tất cả các kiến trúc thượng tầng đồ sộ cũng bị thay đổi ít nhiều nhanh chóng”. 

    Sự biến đổi của kiến trúc thượng tầng diễn ra rõ rệt khi cơ sở hạ tầng này thay thế cơ sở hạ tầng khác. Nghĩa là, khi cách mạng xã hội đưa đến sự thủ tiêu cơ sở hạ tầng cũ bị xoá bỏ và thay thế cơ sở hạ tầng mới thì sự thống trị cũ bị xoá bỏ và thay thế bằng sự thống trị của giai cấp mới. Qua đó mà chính trị của giai cấp thay đổi, bộ máy nhà nước mới thành lập thay thế nhà nước cũ, ý thức xã hội cũng biến đổi. 

    Trong xã hội có đối kháng giai cấp, sự biến đổi của cơ sở hạ tầng và kiến trúc thượng tầng diễn ra do kết quả của cuộc đấu tranh gay go phức tạp giữa các giai cấp thống trị và giai cấp bị trị, mà đỉnh cao là cách mạng xã hội. Những biến đổi của cơ sở hạ tầng và kiến trúc thượng tầng xét cho cùng là do sự phát triển của lực lượng sản xuất. Nhưng lực lực lượng sản xuất trực tiếp gây ra sự biến đổi của cơ sở hạ tầng và sự biến đổi của cơ sở hạ tầng đến lượt nó lại làm cho kiến trúc thượng tầng biến đổi.

    Trong sự biến đổi của cơ sở hạ tầng và kiến trúc thượng tầng, không phải cứ cơ sở hạ tầng mới xuất hiện thì kiến trúc thượng tầng mới mất đi ngay mà có bộ phận thay đổi dần dần chậm chạp. Vì trong cuộc đấu tranh giữa cái cũ và cái mới, những tàn dư của cái cũ còn tồn tại rất lâu. Mặt khác cũng có những yếu tố, những hình thức không cơ bản nào đó của cơ sở hạ tầng và kiến trúc thượng tầng cũ được giai cấp mới giữ lại, cải tạo để phục vụ cho yêu cầu phát triển của cơ sở hạ tầng và kiến trúc thượng tầng mới. 

    Như vậy, chúng ta có thể thấy cơ sở hạ tầng có quyết định to lớn đối với kiến trúc thượng tầng, do đó trong cách mạng xã hội chủ nghĩa việc xây dựng cơ sở chủ nghĩa có tác dụng vô cùng to lớn đối với cuộc sống của xã hội. Chính vì tầm quan trọng của nó mà khi xem xét, cải tạo một bộ phận nào đó của kiến trúc thượng tầng phải xem xét cải tạo từ cơ sở hạ tầng xã hội. và tính quyết định của cơ sở hạ tầng đối với với kiến trúc thượng tầng diễn ra rất phức tạp trong quá trình chuyển từ một hình thái kinh tế- xã hội khác. 

    Tuy vậy, những quan hệ tinh thần, tư tưởng của xã hội đó là kiến trúc thượng tầng, cũng không hoàn toàn thụ động, nó có vai trò tác động trở lại to lớn đối với cơ sở hạ tầng sinh ra nó.

    Sự tác động trở lại của kiến trúc thượng tầng đối với cơ sở hạ tầng

    Trong mối quan hệ với cơ sở hạ tầng, kiến trúc thượng tầng phản ánh cơ sở hạ tầng biểu hiện tập trung đời sống tinh thần xã hội, do đó có vai trò tác động to lớn trở lại với cơ sở hạ tầng. 

    Là một bộ phận cấu thành hình thành kinh tế xã hội, được sinh ra và phát triển trên một cơ sở hạ tầng nhất định, cho nên sự tác động tích cực của kiến trúc thượng tầng đối với cơ sở hạ tầng được thể hiện ở chức năng xã hội của kiến trúc thượng tầng là luôn luôn bảo vệ duy trì, củng cố và hoàn thiện cơ sở hạ tầng sinh ra nó, đấu tranh xoá bỏ cơ sở hạ tầng và kiến trúc thượng tầng đã lỗi thời lạc hậu. 

    Kiến trúc thượng tầng tìm mọi biện pháp để xoá bỏ những tàn dư của cơ sở hạ tầng và kiến trúc thượng tầng cũ, ngăn chặn những mầm mống tự phát của cơ sở hạ tầng và kiến trúc thượng tầng mới nảy sinh trong xã hội ấy. Thực chất trong xã hội có giai cấp đối kháng, kiến trúc thượng tầng bảo đảm sự thống trị chính trị và tư tưởng của giai cấp giữ địa vị thống trị trong kinh tế. Nếu giai cấp thống trị không xác lập được sự thống trị về chính trị và tưởng, cơ sở kinh tế của nó không thể đứng vững được. Vì vậy, kiến trúc thượng tầng thực sự trở thành công cụ, phương tiện để duy trì, bảo vệ địa vị thống trị về kinh tế của giai cấp thống trị của xã hội. 

    Trong các yếu tố cấu thành nên kiến trúc thượng tầng, nhà nước giữ vai trò đặc biệt quan trọng và có tác dụng to lớn đối với cơ sở hạ tầng vì, nó là một lượng vật chất tập trung sức mạnh kinh tế và chính trị của giai cấp thống trị . Nhà nước không chỉ dựa trên hệ tưởng, mà còn dựa trên những hình thức nhất định của việc kiểm soát xã hội, sử dụng bạo lực, bao gồm các yếu tố vật chất: quân đội, cảnh sát, toà án, nhà tù… để tăng cường sức mạnh kinh tế của giai cấp thống trị, củng cố địa vị của quan hệ sản xuất thống trị. 

    Trong xã hội có giai cấp, các giai cấp đối kháng đấu tranh với nhau giành chính quyền về tay mình, cũng chính là tạo cho mình sức mạnh kinh tế. Sử dụng quyền lực nhà nước, giai cấp thống trị sẽ không ngừng mở rộng ảnh hưởng kinh tế trên toàn xã hội. Kinh tế vững mạnh làm cho nhà nước được tăng cường. Nhà nước được tăng cường lại tạo thêm phương tiện vật chất để củng cố vững chắc hơn địa vị kinh tế và xã hội của giai cấp thống trị.

    Cứ như thế, sự tác động qua lại biện chứng giữa kiến trúc thượng tầng và cơ sở hạ tầng đưa lại sự phát triển hợp quy luật của kinh tế và chính trị. Ở đây, nhà nước là phương tiện vật chất, có sức mạnh kinh tế, còn kinh tế là mục đích của chính trị, điều này được chứng minh qua sự ra đời và sự tồn tại của nhà nước khác nhau. 

    Cùng với nhà nước, các yếu tố khác của kiến trúc thượng tầng cũng đã tác động đến cơ sở hạ tầng bằng nhiều hình thức khác nhau. Các yếu tố của kiến trúc thượng tầng không những chỉ có tác động lẫn nhau. Song thường thường những sự tác động đó phải thông qua nhà nước, pháp luật và thể chế tương ứng, chỉ qua đó chúng mới phát huy được hết hiệu lực đối với cơ sở hạ tầng, và đối với toàn xã hội.

    Sự tác động của kiến trúc thượng tầng đối với cơ sở hạ tầng nó tác động cùng chiều với quy luật vận động của cơ sở hạ tầng. Trái lại, khi nó tác động ngược chiều với quy luật kinh tế khách quan nó sẽ cản trở sự phát triển của cơ sở hạ tầng.

    Hiệu quả tác động của kiến trúc thượng tầng đối với cơ sở hạ tầng, phụ thuộc vào năng động chủ quan trong nhận thức và vận dụng quy luật kinh tế- xã hội, vào hoạt động thực tiễn của con người. Kiến trúc thượng tầng có vai trò to lớn, định hướng những hoạt động thực tiễn đưa lại phương án phát triển tối ưu cho kinh tế – xã hội. Tuy nhiên, nếu nhấn mạnh, tuyệt đối hoá, phủ nhận tính tất yếu kinh tế của xã hội, sẽ phạm sai lầm của chủ nghĩa duy tâm chủ quan dưới những hình thức khác nhau. 

    Nói tóm lại, cơ sở hạ tầng và kiến trúc thượng tầng có quan hệ biện chứng với nhau. Do đó, khi xem xét và cải tạo xã hội phải thấy rõ vai trò quyết định của cơ sở hạ tầng và tác động trở lại của kiến trúc thượng tầng, không được tuyệt đối hoá hoặc hạ thấp yếu tố nào. 

    Trung thành với lý luận Mác – Lênin và vận dụng sáng tạo vào tình hình thực tiễn ở Việt Nam, Đảng chủ trương tập chung đổi mới kinh tế, đáp ứng những đòi hỏi cấp bách của nhân dân về đời sống, việc làm và các nhu cầu xã hội khác coi đó là nhiệm vụ quan trọng để tiến hành thuận lợi đổi mới trên lĩnh vực chính trị: ”Nhà nước phải thực hiện tốt vai trò quản lý về kinh tế – xã hội bằng pháp luật, kế hoạch, chính trị, thông tin, tuyên truyền giáo dục và công cụ khác” ( Báo cáo chính trị tại Đại hội đại biểu toàn quốc Đảng cộng sản Việt Nam lần thứ 7).

    0/5

    (0 Reviews)

    Hy vọng có thể mang đến cho bạn đọc thật nhiều thông tin bổ ích về tất cả các chuyên ngành, giúp bạn hoàn thành bài luận văn của mình một cách tốt nhất!

    --- Bài cũ hơn ---

  • Hướng Dẫn Sử Dụng Chức Năng Copy & Paste Nâng Cao Trong Word 2010
  • Bài 4. Định Dạng Văn Bản
  • Hướng Dẫn Cách Đặt Tab Trong Word 2007 – Word 2010
  • Microsoft Word: Indentation & Tab
  • Cách Thụt Lề Đoạn Văn Trong Word 2010
  • Cơ Sở Hạ Tầng Và Kiến Trúc Thượng Tầng: Mối Quan Hệ Biện Chứng. Liên Hệ.

    --- Bài mới hơn ---

  • Cơ Sở Hạ Tầng Và Kiến Trúc Thượng Tầng Có Mối Quan Hệ Nào? Ý Nghĩa Phương Pháp Luận Rút Ra Từ Việc Nghiên Cứu Mối Quan Hệ Đó. Cho Ví Dụ Minh Hoạ
  • Bản Chất Và Chức Năng Xã Hội Của Tôn Giáo Theo Quan Điểm Của Mác
  • Câu Hỏi Ôn Tập Nhập Môn An Sinh Xã Hội
  • Luat An Sinh Xa Hoi Vn
  • Đảm Bảo An Sinh Xã Hội
  • Trong suốt tiến trình lịch sử , mỗi hình thái kinh tế – xã hội có cơ sở hạ tầng và kiến trúc thượng tầng với những đặc điểm riêng của nó. Giữa chúng có mối quan hệ biện chứng, trong đó cơ sở hạ tầng quyết định kiến trúc thượng tầng, còn kiến trúc thượng tầng có sự tác động trở lại nhất định lên cơ sở hạ tầng.

    Trong lịch sử, mỗi xã hội có một kiểu những quan hệ vật chất cơ bản nhất. Đó là những quan hệ sản xuất ứng với những lực lượng sản xuất nhất định.

    Phù hợp với kiểu quan hệ sản xuất đó là một hệ thống những quan hệ về chính trị, pháp quyền, đạo đức, nghệ thuật… Những quan hệ chính trị, tinh thần này được thể hiện thông qua những thiết chế xã hội tương ứng như , đảng phái, tòa án, giáo hội và các tổ chức xã hội khác…

    Các khái niệm cơ sở hạ tầng và kiến trúc thượng tầng phản ánh sự liên hệ, tác động lẫn nhau giữa những quan hệ kinh tế và những quan hệ chính trị, tinh thần được hình thành trên các quan hệ kinh tế đó.

    – Cơ sở hạ tầng, với tư cách là khái niệm của chủ nghĩa duy vật lịch sử, là toàn bộ những quan hệ sản xuất hợp thành cơ cấu kinh tế của một xã hội nhất định.

    Ở đây, ta cần phân biệt giữa khái niệm ” cơ sở hạ tầng ” của triết học với thuật ngữ “cơ sở hạ tầng” của ngành xây dựng (như cầu, đường, bến cảng, sân bay…).

    – Từ thời cổ đại đến nay, trong bất cứ hình thái kinh tế – xã hội nào, bên cạnh những quan hệ sản xuất thống trị vẫn còn tàn dư của những quan hệ sản xuất của xã hội cũ và cả mầm mống của những quan hệ kinh tế – xã hội của tương lai.

    • Quan hệ sản xuất thống trị;
    • Những quan hệ sản xuất là tàn dư của xã hội trước đó;
    • Những quan hệ sản xuất là mầm mống của xã hội sau.

    Trong đó, quan hệ sản xuất thống trị giữ địa vị chi phối, có vai trò chủ đạo và quyết định tính chất, đặc trưng của một cơ sở hạ tầng nhất định. Tuy nhiên, hai kiểu quan hệ sản xuất còn lại cũng có vai trò nhất định.

    Ví dụ:

      Trong hình thái kinh tế – xã hội tư bản chủ nghĩa, có quan hệ sản xuất tư bản chủ nghĩa (thống trị), quan hệ sản xuất phong kiến (đã lỗi thời của xã hội trước) và quan hệ sản xuất xã hội chủ nghĩa (mầm mống của tương lai).

    – Nếu xét trong nội bộ phương thức sản xuất, quan hệ sản xuất là hình thức phát triển của lực lượng sản xuất.

    Còn nếu xét trong tổng thể các quan hệ xã hội, các quan hệ sản xuất hợp thành cơ sở kinh tế của xã hội đó. Đó là cơ sở hiện thực để trên đó con người dựng nên kiến trúc thượng tầng tương ứng.

    – Trong xã hội có đối kháng thì tính chất của đối kháng giai cấp và sự xung đột xã hội bắt nguồn từ cơ sở hạ tầng.

    – Kiến trúc thượng tầng, với tư cách là khái niệm của chủ nghĩa duy vật lịch sử, là toàn bộ những quan điểm, tư tưởng xã hội, những thiết chế tương ứng và những quan hệ nội tại của chúng được hình thành trên một cơ sở hạ tầng nhất định.

    Ở đây, ta cần phân biệt “kiến trúc thượng tầng” trong triết học với ngành kiến trúc – xây dựng.

    • Những quan điểm, tư tưởng xã hội: Đó là những quan điểm về chính trị, pháp quyền, triết học, đạo đức, tôn giáo, nghệ thuật…
    • Những thiết chế xã hội tương ứng: Đó là nhà nước (gồm quốc hội, chính phủ, quân đội, công an, tòa án…), đảng phái, giáo hội, hội nghề nghiệp và những đoàn thể xã hội khác.

    Chính nhờ có nhà nước mà tư tưởng của giai cấp thống trị mới trở thành tư tưởng thống trị toàn xã hội.

    – Trong xã hội có đối kháng giai cấp, kiến trúc thượng tầng gồm có:

    • Hệ tư tưởng và các thiết chế của giai cấp thống trị (như chủ nô, địa chủ, tư sản…);
    • Các quan điểm và tổ chức của giai cấp bị trị (như nô lệ, tá điền, công nhân…) đối lập với giai cấp thống trị;
    • Tàn dư của các quan điểm xã hội đã lỗi thời;
    • Quan điểm của các tầng lớp trung gian (như trí thức, nông dân…);

    Tính giai cấp của kiến trúc thượng tầng thể hiện rõ ở sự đối lập về quan điểm tư tưởng và cuộc đấu tranh chính trị – tư tưởng của các giai cấp đối kháng.

    Chủ nghĩa duy vật lịch sử khẳng định, giữa cơ sở hạ tầng và kiến trúc thượng tầng có mối quan hệ biện chứng, thể hiện ở những điểm sau:

    Đó là quy luật phổ biến của mỗi hình thái kinh tế – xã hội.

    Kiến trúc thượng tầng không thể khởi phát từ đâu ngoài cơ sở hạ tầng của nó. Cơ sở hạ tầng như thế nào thì kiến trúc thượng tầng như thế ấy.

    Quan hệ kinh tế, quan hệ sản xuất quyết định quan hệ về chính trị, pháp luật và tư tưởng. Do đó, giai cấp nào giữ địa vị thống trị về mặt kinh tế thì nó cũng thống trị về mặt kiến trúc thượng tầng xã hội.

    Quá trình thay đổi đó không chỉ diễn ra trong giai đoạn cách mạng từ hình thái kinh tế – xã hội này sang hình thái kinh tế – xã hội khác, mà còn diễn ra trong bản thân mỗi hình thái kinh tế – xã hội.

    Như C. Mác đã viết:

    Trong xã hội có đối kháng giai cấp, sự thay đổi đó phải thông qua quá trình đấu tranh giai cấp gay go, phức tạp. Nguyên nhân của quá trình đó xét đến cùng là do sự phát triển của lực lượng sản xuất.

    Tuy cơ sở hạ tầng quyết định kiến trúc thượng tầng nhưng chủ nghĩa Mác – Lênin cũng luôn nhấn mạnh tính độc lập tương đối và khả năng tác động của kiến trúc thượng tầng đối với cơ sở hạ tầng:

    Kiến trúc thượng tầng có chức năng bảo vệ, là công cụ đắc lực để củng cố, duy trì sự phát triển của cơ sở hạ tầng sinh ra nó, đồng thời đấu tranh xóa bỏ cơ sở hạ tầng cũ và kiến trúc thượng tầng cũ.

    Những bộ phận đó tác động lên cơ sở hạ tầng theo những cơ chế khác nhau, bằng nhiều hình thức khác nhau.

    Tất nhiên, sự vận động của các bộ phận thuộc kiến trúc thượng tầng không phải bao giờ cũng theo một hướng duy nhất. Đôi khi, giữa các bộ phận này cũng nảy sinh tình trạng không đồng đều, thậm chí mâu thuẫn, chống đối nhau.

    Nếu không có chính quyền của giải cấp công nhân và nhân dân lao động thì không thể xây dựng được cơ sở hạ tầng của chủ nghĩa xã hội.

    Nhà nước xã hội chủ nghĩa là công cụ đắc lực để cải tạo và xóa bỏ cơ sở hạ tầng cũ, tạo lập cơ sở hạ tầng mới.

    – Sự tác động của kiến trúc thượng tầng nếu phù hợp, cùng chiều phát triển vớ cơ sở hạ tầng thì sự tác động đó mang lại hiệu quả thúc đẩy sự tiến bộ xã hội .

    Đó là khi sự tác động của kiến trúc thượng tầng tuần theo những quy luật kinh tế, quy luật xã hội khách quan.

    Song, nếu quá nhấn mạnh vai trò của sự tác động đó đến mức phủ nhận tính tất yếu của những quy luật kinh tế khách quan, của sự vận động xã hội thì sẽ rơi vào sai lầm duy tâm chủ quan.

    Chủ nghĩa duy vật lịch sử khẳng định sự sản xuất vật chất và tái sản xuất ra đời sống xã hội là nhân tố quyết định, nếu xét đến cùng, đối với lịch sử, nghĩa là đối với cả các lĩnh vực của văn hóa, tinh thần nói chung.

    Tuy nhiên, chúng ta không được phép hiểu sản xuất là nhân tố quyết định duy nhất. Nếu coi đó là duy nhất thì vô hình trung đã xuyên tạc quan điểm của chủ nghĩa Mác.

    III. Liên hệ với thực tế tình hình quá độ ở Việt Nam hiện nay

    Cơ sở hạ tầng trong thời kỳ quá độ ở Việt Nam hiện nay bao gồm các kiểu quan hệ sản xuất gắn liền với các hình thức sở hữu khác nhau.

    Các hình thức sở hữu đó tương ứng với các thành phần kinh tế khác nhau, thậm chí đối lập nhau, nhưng cùng tồn tại trong một cơ cấu kinh tế thống nhất theo định hướng xã hội chủ nghĩa.

    Ở Việt Nam hiện nay, các hình thức sở hữu cơ bản gồm sở hữu nhà nước (hay sở hữu toàn dân, trong đó nhà nước là đại diện của nhân dân), sở hữu tập thể, sở hữu tư nhân. Các thành phần kinh gồm kinh tế nhà nước; kinh tế tập thể, hợp tác xã; kinh tế tư nhân; kinh tế có vốn đầu tư của nước ngoài.

    • Kinh tế nhà nước: Tiêu biểu là các tập đoàn Viettel, PVN, EVN, Vietnam Airline, Vinamilk…
    • Kinh tế tập thể, hợp tác xã: Tiêu biểu là các hợp tác xã nội nghiệp, công nghiệp ở các địa phương.
    • Kinh tế tư nhân: Tiêu biểu là các tập đoàn Vingroup, FLC, Massan, Vietjet…
    • Kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài: Tiêu biểu là Toyota Vietnam, Huyndai Vietnam…

    Nền kinh tế Việt Nam hiện nay là nền kinh tế hàng hóa nhiều thành phần, vận hành đầy đủ, đồng bộ theo các quy luật của nền kinh tế thị trường, đồng thời bảo đảm định hướng xã hội chủ nghĩa.

    Đó là nền kinh tế hiện đại và hội nhập quốc tế, có sự quản lý của Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa. Kinh tế nhà nước giữ vai trò chủ đạo, kinh tế tư nhân là động lực quan trọng của nền kinh tế, các thành phần kinh tế khác được khuyến khích phát triển hết mọi tiềm năng.

    – Trong xây dựng kiến trúc thượng tầng ở Việt Nam, Đảng và Nhà nước Việt Nam khẳng định:

    Lấy chủ nghĩa Mác – Lênin và tư tưởng Hồ Chí Minh làm nền tảng tư tưởng. Xây dựng hệ thống chính trị xã hội chủ nghĩa mang tính chất giai cấp công nhân, do đội tiên phong của giai cấp công nhân là Đảng Cộng sản Việt Nam lãnh đạo, bảo đảm để nhân dân là người làm chủ xã hội.

    Các tổ chức, bộ máy thuộc hệ thống chính trị như Đảng Cộng sản, Quốc hội, Chính phủ, quân đội, công an, tòa án, ngân hàng… không tồn tại vì lợi ích của riêng nó mà là để phục vụ nhân dân, thực hiện cho được phương châm mọi lợi ích, quyền lực đều thuộc về nhân dân.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Cơ Sở Hạ Tầng Và Kiến Trúc Thượng Tầng Của Xã Hội Cau 26 Doc
  • Cơ Sở Hạ Tầng Là Gì? Kiến Trúc Thượng Tầng Là Gì? Trong Xã Hội Có Giai Cấp, Yếu Tố Nào Là Yếu Tố Giữ Vai Trò Trọng Yếu Của Kiến Trúc Thượng Tầng?
  • Mối Quan Hệ Giữa Cơ Sở Hạ Tầng Và Kiến Trúc Thượng Tầng Của Xã Hội
  • Cách Xoay Ngang Chữ Trong Word 2010, 2003, 2007, 2022, 2013
  • Cách Chèn Watermark Trong Word, Đóng Dấu Bản Quyền
  • Chức Năng Xã Hội Gia Đình Là Gì ?

    --- Bài mới hơn ---

  • Công An Kinh Tế Đến Kiểm Tra Đột Xuất Cơ Sở Kinh Doanh
  • Công An Kinh Tế Khi Xuống Doanh Nghiệp Kiểm Tra Cần Có Giấy Tờ Gì?
  • Hỏi Về Thẩm Quyền Của Phòng An Ninh Kinh Tế
  • An Ninh Kinh Tế Là Gì? Khái Niệm An Ninh Kinh Tế
  • Phòng An Ninh Kinh Tế Catp: Phục Vụ Hiệu Quả Nhiệm Vụ Phát Triển Kt
  • Khái niệm gia đình:

    Gia đình là một hình thức tổ chức đời sống cộng đồng của con người,một thiết chế văn hóa-xã hội đặc thù,được hình thành và tồn tại phát triển trên cơ sở các quan hệ hôn nhân, quan hệ huyế thống,quan hệ nuôi dưỡng vá giáo dục…giữa các thành viên

    Chức năng xã hội Gia đình bao gồm:

    1. Các chức năng tái sản xuất ra con người.
    2. Chức năng giáo dục
    3. Chức năng kinh tế và tổ chức đời sống gia đình
    4. Chức năng thỏa mãn các nhu cầu tâm – sinh lý, tình cảm

    1. Các chức năng tái sản xuất ra con người.

    Đây là chức năng riêng của gia đình, nhằm duy trì nòi giống, cung cấp sức lao động xã hội, cung cấp công dân mới, người lao động mới, thế hệ mới đảm bảo sự phát triển liên tục và trường tồn của xã hội loài người.

    Chức năng này đáp ứng yêu cầu xã hội và nhu cầu tự nhiên của con người. Nhưng khi thực hiện chức năng này cần dựa vào trình độ phát triển kinh tế – xã hội của mỗi quốc gia và sự gia tăng dân số để có chính sách phát triển nhân lực cho phù hợp. Đối với nước ta, chức năng sinh đẻ của gia đình đang được thực hiện theo xu hướng hạn chế, vì trình độ phát triển kinh tế nước ta còn thấp, dân số đông.

    2. Chức năng giáo dục

    Nội dung giáo dục gia đình bao gồm cả tri thức, kinh nghiệm, đạo đức, lối sống, nhân cách, thẩm mỹ… phương pháp giáo dục gia đình cũng đa dạng, song chủ yếu bằng phương pháp nêu gương, thuyết phục về lối sống, gia phong của gia đình truyền thống. Chủ thể giáo dục gia đình chủ yếu là cha mẹ, ông bà đối với con cháu, cho nên giáo dục gia đình còn bao hàm cả tự giáo dục.

    Giáo dục gia đình là một bộ phận và có quan hệ hổ trợ, bổ sung cho gia đình, nhà trường và xã hội. Trong đó, giáo dục gia đình có vai trò quan trọng được coi là thành tố của nền giáo dục xã hội chung. Dù giáo dục xã hội đóng vai trò ngày càng quan trọng, nhưng có những nội dung và phương pháp giáo dục gia đình mang lại hiệu quả lớn không thể thay thế được.

    3. Chức năng kinh tế và tổ chức đời sống gia đình

    Đây là chức năng cơ bản của gia đình, bao gồm hoạt động kinh doanh và hoạt động tiêu dùng để thỏa mãn các yêu cầu của mỗi thành viên và của gia đình. Sự tồn tại của hình thức gia đình còn phát huy một cách có hiệu quả mọi tiềm năng về vốn, sức lao động của từng gia đình, tăng thêm của cải cho gia đình và cho xã hội.

    Trong thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội, với sự tồn tại của nền kinh tế thành phần, các gia đình trở thành một đơn vị kinh tế tự chủ. Đảng và nhà nước đề ra chính sách kinh tế – xã hội, tạo mọi điều kiện cho các gia đình làm giàu chính đáng từ lao động của mình. Ở nước ta hiện nay, kinh tế gia đình được đánh giá đúng với vai trò của nó. Đảng và nhà nước có những chính sách khuyến khích và bảo vệ kinh tế gia đình. Vì vậy mà đời sống của gia đình và xã hội đã được cải thiện đáng kể.

    Thực hiện chức năng kinh tế tốt sẽ tạo tiền đề và cơ sở vật chất cho tổ chức đời sống gia đình.

    Việc tổ chức đời sống gia đình chính là việc sử dụng hợp lý các khoản thu nhập của các thành viên và thời gian nhàn rỗi để tạo ra môi trường văn hóa lành mạnh trong gia đình, đời sống vật chất của mỗi thành viên được đảm bảo sẽ nâng cao sức khỏe của các thành viên đồng thời cũng duy trì sắc thái, sở thích riêng của mỗi người.

    Thực hiện tốt tổ chức đời sống gia đình không những đảm bảo hạnh phúc gia đình, hạnh phúc của từng cá nhân mà còn góp vào sự tiến bộ của xã hội.

    4. Chức năng thỏa mãn các nhu cầu tâm – sinh lý, tình cảm

    Đây là chức năng có tính văn hóa – xã hội của gia đình. Chức năng này kết hợp với các chức năng khác tạo ra khả năng thực tế cho việc xây dựng hạnh phúc gia đình.

    Trong gia đình mọi thành viên đều có quyền và nghĩa vụ thi hành các chức năng trên, trong đó người phụ nữ có vai trò đặc biệt quan trọng bởi họ đảm nhận một số thiên chức không thể thay thế được. Vì vậy, việc giải phóng phụ nữ được coi là mục tiêu quan trọng của cách mạng xã hội chủ nghĩa, cần phải được bắt đầu từ giáo dục.

    * Tóm lại, gia đình thông qua việc thi hành các chức năng vốn có của mình có vai trò rất quan trọng đối với sự phát triển xã hội. Các chức năng này có quan hệ mật thiết với nhau, tác động lẫn nhau. Việc phân chia chúng là tương đối. Cấn tránh tư tưởng coi trọng chức năng này, coi nhẹ chức năng kia, hoặ tư tưởng hạ thấp chức năng gia đình. Mọi quyết định tuyệt đối hóa, đề cao quá mức hay phủ nhận hạ thấp vai trò của gia đình đều là sai lầm.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Bài 2: Hệ Thống Tài Chính
  • Lý Thuyết Chung Về Hệ Thống Tài Chính
  • Hệ Thống Tài Chính Là Gì? Các Thành Phần Chính Của Hệ Thống Tài Chính
  • Hệ Thống Tài Chính: Tiết Kiệm, Đầu Tư Và Chính Sách Của Chính Phủ
  • Giáo Trình Kinh Tế Chính Trị Mác
  • Kiến Trúc Sư Là Gì? Bản Mô Tả Công Việc Của Kiến Trúc Sư

    --- Bài mới hơn ---

  • Sự Khác Biệt Giữa Kiến Trúc Sư Phần Mềm Và Kiến Trúc Sư Giải Pháp Là Gì?
  • Sa: Kiến Trúc Sư Giải Pháp
  • Chương Cơ Sở Đề Xuất Giải Pháp 3 Sự Cần Thiết Hình Thành Giải Pháp 3
  • Báo Cáo Thực Tập Tốt Nghiệp. Đề Xuất Giải Pháp Nâng Cao Hiệu Quả Marketing B2B Cho Bộ Phận Sony Chuyên Dụng Việt Nam
  • Kiến Nghị Là Gì? Phản Ánh Là Gì? Tìm Hiểu Từ A
  • 09.10.2020 10359 hongthuy95

    Là một trong những ngành nghề hot vài năm trở lại đây, kiến trúc sư có nhiều cơ hội tìm kiếm việc làm ở đa dạng mảng, lĩnh vực với mức thù lao cao; bên cạnh đó, nếu đủ khả năng và mối quan hệ rộng có thể nhận thêm những dự án ngoài để tăng thu nhập. Hiểu kiến trúc sư là gì và công việc cụ thể của kiến trúc sư là gì sẽ giúp các bạn trẻ bước đầu định hình nhu cầu học hay tìm việc của bản thân.

    Kiến trúc sư là gì?

    Kiến trúc sư là người chịu trách nhiệm lên ý tưởng, thiết kế quy hoạch, thiết kế kiến trúc công trình, nội thất, cảnh quan… trên cơ sở đưa ra những giải pháp về công năng, tính thẩm mỹ cũng như những giải pháp kỹ thuật cho các công trình, đảm bảo tạo nên một thiết kế tổng thể có kiến trúc mới lạ và đẹp mắt tại một vùng, khu dân cư, khu công nghiệp hay cảnh quan đô thị… được yêu cầu – đồng thời trực tiếp giám sát và chịu trách nhiệm về quy trình xây dựng công trình thực tế theo đúng bản vẽ, bản kế hoạch đã chốt.

    Theo đó, công việc của kiến trúc sự là sử dụng chất xám và sự sáng tạo của bộ não cùng sự khéo léo của đôi tay để tạo nên các bản vẽ cho dự án mới hoặc tái cải tạo, nâng cấp, sửa chữa những dự án cũ theo đúng yêu cầu của khách hàng hoặc chủ đầu tư.

    Bản mô tả công việc của kiến trúc sư

    Công việc chính của kiến trúc sư là thiết kế bản vẽ. Tuy nhiên, mỗi lĩnh vực thiết kế sẽ có đặc thù và yêu cầu riêng. Thông qua các đơn đặt hàng, các yêu cầu cụ thể, kiến trúc sư bắt đầu vạch ra đề cương kế hoạch cho công việc, từ đó “manh nha” tạo nên những mô hình không gian, hình khối, màu sắc đầu tiên của công trình. Công việc của một kiến trúc sư (theo từng lĩnh vực) sẽ bao gồm:

    • Khảo sát thực tế để nắm được hiện trạng xây dựng về: hệ thống đường sá, mạng lưới điện nước, phân bố dân cư, điều kiện sống,…
    • Vạch ra đề cương công việc và tiến hành thiết kế: vẽ các mặt bằng, mặt đứng và phối cảnh,…
    • Hoàn thành hồ sơ thiết kế và bảo vệ trước cơ quan chức năng, lãnh đạo, chủ đầu tư,…
    • Đây là công việc có quy mô rộng và phức tạp nên thường làm việc theo nhóm

    • Khi công trình được duyệt và tiến hành thi công, kiến trúc sư phải đi giám sát công trình, tức là kiểm tra xem công trình có được thi công đúng với mẫu thiết kế hay không?
    • Đây là công việc thể hiện năng lực, tích cách và “gu” thẩm mỹ của tác giả nên đề cao tính cá nhân

    • Hỏi chuyện, tìm hiểu nhằm nắm được tâm lý, sở thích và nhu cầu của chủ nhà để tìm ra hướng thiết kế, bày trí các vật dụng, thiết bị phù hợp nhất.
    • Thiết kế, lựa chọn và bố trí nội thất bên trong công trình như: bàn ghế, giường, tủ, đèn, trang trí tường, sàn, trần nhà… đảm bảo tính đồng bộ, đẹp mắt, có tính mỹ quan cao

    • Bao gồm thiết kế cảnh quan phong cảnh, cảnh quan đô thị hay cảnh quan chuyên biệt
    • Thiết kế, lựa chọn và bố trí các hình khối cụ thể vào trong một chỉnh thể hài hòa và đồng nhất như: thảm cỏ, hồ nước, bầu trời, nền đường hay cầu vượt,…
    • Ngoài ra cần có sự ăn ý về kiến thức sinh thái, thực vật học để thiết kế được ăn khớp với môi trường thiên nhiên

    • Bộ phận Luật quy hoạch thành phố, bảo vệ môi trường, ngân sách dự án
    • Các chuyên gia đo đạc, tư vấn về bất động sản
    • Kỹ sư xây dựng, quản lý xây dựng…

    Giám sát tiến độ thi công công trình

    • Trực tiếp đi hiện trường để giám sát chất lượng và tiến độ thi công
    • Phối hợp với bên quản lý xây dựng, chủ thầu kiểm tra đột xuất hoặc định kỳ theo kế hoạch các hạng mục xây dựng, đảm bảo đúng yêu cầu về kết cấu, nguyên liệu…
    • Yêu cầu chỉnh sửa hoặc đập đi xây lại nếu phát hiện sai phạm hoặc gian lận trong thi công

    Viết báo cao và đề xuất giải pháp xử lý sự cố (nếu có)

    • Viết bản báo cáo tiến độ công việc, đánh giá tình hình và độ khả thi của dự án trình chủ đầu tư, khách hàng
    • Điều chỉnh các yếu tố ảnh hưởng đến dự án vốn, nhân lực, nguyên vật liệu…
    • Đưa ra kiến nghị và giải pháp khắc phục các lỗi phát sinh nếu có trong quá trình thi công và nghiệm thu công trình

    • Ngoài công việc thiết kế là chính, các kiến trúc sư còn tham gia quản lý, giám sát thi công trong suốt thời gian thi công công trình…
    • Họ cũng có thể làm nhà nghiên cứu văn hóa, nghệ thuật, nghiên cứu khoa học kỹ thuật…
    • Hoặc có thể là nhà thiết kế thời trang, thiết kế bao bì, nhà điêu khắc,…

    Tiêu chí tuyển dụng Kiến trúc sư hiện nay

    Trên hầu hết các website tuyển dụng việc làm chuyên ngành (như Tuyencongnhan.vn), ứng viên tìm việc kiến trúc sự cần đảm bảo thỏa mãn các tiêu chí sau đây:

    • Tuổi từ 22 đến 55 tuổi, không phân biệt giới tính
    • Sử dụng thành thạo microsoft, phần mềm, công vụ thiết kế như AutoCad, Photoshop, Revit…
    • Ưu tiên ứng viên có kinh nghiệm làm việc ở vị trí tương đương
    • Kỹ năng giám sát, quản lý, làm việc nhóm
    • Gu thẩm mỹ tốt, kỹ năng thuyết trình giỏi
    • Có sức khỏe tốt, chịu được áp lực công việc, có trách nhiệm trong công việc
    • Cẩn thận, tỉ mỉ, sáng tạo, nhiệt huyết, linh hoạt, biết ứng biến
    • Ưu tiên ứng viên có trình độ ngoại ngữ (tiếng Anh) tốt…

    Mức lương Kiến trúc sư hiện nay

    Lương kiến trúc sư thuộc hàng tương đối cao tại Việt Nam, dao động trong khoảng từ 7-10 triệu đồng/ tháng, nếu deal lương tốt có thể nhận được mức hàng chục triệu đồng cùng với những đãi ngộ hấp dẫn, chưa kể các khoản thưởng, bồi dưỡng và trợ cấp khác. Sự chênh lệch về mức lương tùy thuộc vào trình độ và kinh nghiệm của ứng viên, quy mô doanh nghiệp, địa điểm làm việc, mức độ kiêm nhiệm… Ngoài ra, kiến trúc sư có tay nghề và mối quan hệ rộng có thể nhận thêm các dự án ngoài giúp thu nhập hàng tháng vào hàng khủng.

    Ms. Công nhân

    --- Bài cũ hơn ---

  • Kiến Trúc Sư Là Gì? Công Việc Của Kts Là Làm Gì?
  • Cơ Hội Mới Cho Kiến Trúc Sư Phần Mềm!
  • Kiến Trúc Sư Giải Pháp
  • Sự Khác Nhau Giữa Kiến Trúc Sư Giải Pháp Và Kiến Trúc Sư Phần Mềm
  • Sự Khác Biệt Giữa “kiến Trúc Sư Giải Pháp” Và “kiến Trúc Sư Ứng Dụng” Là Gì?
  • Kiến Trúc Sư Là Gì? Công Việc Của Kts Là Làm Gì?

    --- Bài mới hơn ---

  • Kiến Trúc Sư Là Gì? Bản Mô Tả Công Việc Của Kiến Trúc Sư
  • Sự Khác Biệt Giữa Kiến Trúc Sư Phần Mềm Và Kiến Trúc Sư Giải Pháp Là Gì?
  • Sa: Kiến Trúc Sư Giải Pháp
  • Chương Cơ Sở Đề Xuất Giải Pháp 3 Sự Cần Thiết Hình Thành Giải Pháp 3
  • Báo Cáo Thực Tập Tốt Nghiệp. Đề Xuất Giải Pháp Nâng Cao Hiệu Quả Marketing B2B Cho Bộ Phận Sony Chuyên Dụng Việt Nam
  • Để giúp các bạn đang tìm hiểu về các định nghĩa chung về ngành kiến trúc, thiết kế, xây dưng, nội thất. Bài viết này Hoàng Minh Decor muốn nhắc tới khái niệm đó chính là: Kiến trúc sư là gì? Công việc của kiến trúc sư là làm gì? Hay mức lương của kiến trúc sư là bao nhiêu?

    Là 1 trong ngành nghề hot vài năm gần đây, kiến trúc sư có khá nhiều cơ hội tìm kiếm việc làm ở đa dạng mảng, lĩnh vực với mức thù lao cao; bên cạnh đó, nếu đủ khả năng và mối quan hệ rộng có khả năng nhận thêm những công trình ngoài để tăng thu nhập. Hiểu kiến trúc sư là gì và các bước chính xác của kiến trúc sư là gì sẽ giúp chúng ta trẻ bước đầu định hình nhu cầu học hay tìm việc của bản thân.

    Kiến trúc sư là người làm thiết kế mặt bằng, không gian, hình thức và cấu trúc cũng như dự báo sự cách tân và phát triển của một công trình hay làm thiết kế quy hoạch của vùng, của khu dân cư, khu công nghiệp và cảnh quan đô thị. Kiến trúc sư cung cấp các biện pháp về kiến trúc (công năng, thẩm mỹ cũng như giải pháp kĩ thuật) cho các đối tượng khách hàng có nhu cầu xây dựng ở các lĩnh vực khác nhau.

    Kiến trúc sư là người chịu trách nhiệm lên ý tưởng, thiết kế quy hoạch, thiết kế kiến trúc công trình, nội thất, cảnh quan… trên cơ sở đưa ra những biện pháp về công năng, tính làm đẹp cũng giống như những biện pháp kỹ thuật cho các công trình, chắc chắn tạo nên một thiết kế tổng thể có kiến trúc mới lạ và đẹp mắt tại một vùng, khu dân cư, khu công nghiệp hay cảnh quan đô thị… được đề nghị – đồng thời trực tiếp giám sát và chịu trách nhiệm về quy trình xây dựng công trình thực tại theo đúng bản vẽ, bản có kế hoạch đã chốt.

    Nhìn chung, kiến trúc sư là người trung gian đảm bảo cung ứng tối đa nhu cầu công năng sử dụng và nhu cầu thưởng thức thẩm mỹ giữa người sử dụng với công trình kiến trúc. Kiến trúc sư phải chuyển đổi nhu cầu sử dụng của người dùng vào các biện pháp mặt bằng – không gian – kĩ thuật của công trình hoặc, thậm chí, kiến trúc sư là người giải đáp để cải tạo và đề xuất ra dây chuyền công năng mới cho người sử dụng.

    Theo đó, các bước của kiến trúc sự là sử dụng chất xám và sự phát minh của bộ não cùng sự khéo léo của đôi tay để tạo nên các bản vẽ cho công trình mới hoặc tái cải tạo, nâng cấp, sửa chữa những công trình cũ theo đúng đề nghị của khách hàng hoặc chủ đầu tư.

    Bản miêu tả các bước của kiến trúc sư

    Công việc chính của kiến trúc sư là thiết kế bản vẽ. Tuy nhiên, mỗi lĩnh vực thiết kế sẽ có đặc biệt và đề nghị riêng. Thông qua các đơn đặt hàng, các đề nghị cụ thể, kiến trúc sư bắt đầu vạch ra đề cương có kế hoạch cho công việc, từ đây “manh nha” tạo nên những mô hình không gian, hình khối, màu sắc đầu tiên của công trình. Công việc của một kiến trúc sư (theo từng lĩnh vực) sẽ bao gồm:

    Nhiệm vụ chính

    Công việc cụ thể

    Thiết kế quy hoạch

    • Khảo sát thực tại để nắm được hiện trạng xây dựng về: hệ thống đường sá, mạng lưới điện nước, phân bố dân cư, điều kiện sống,…
    • Vạch ra đề cương các bước và áp dụng thiết kế: vẽ các mặt bằng, mặt đứng và phối cảnh,…
    • Hoàn thành hồ sơ thiết kế và bảo vệ trước cơ quan chức năng, lãnh đạo, chủ đầu tư,…
    • Đây là các bước có qui mô rộng và phức tạp nên thường làm việc theo nhóm

    Thiết kế kiến trúc công trình

    • Khi công trình được duyệt và áp dụng thi công, kiến trúc sư phải đi giám sát công trình, có nghĩa là kiểm tra xem công trình có được thi công lắp đặt đúng với mẫu thiết kế hay không?
    • Đây là các bước biểu hiện năng lực, tích cách và “gu” thẩm mỹ của tác giả nên đề cao tính cá nhân

    Thiết kế nội thất

    • Hỏi chuyện, nghiên cứu nhằm nắm được tâm lý, sở thích và nhu cầu của chủ nhà để tìm kiếm ra hướng thiết kế, bày trí các vật dụng, thiết bị phù hợp nhất.
    • Thiết kế, chọn lọc và bố trí nội thất bên trong công trình như: bàn ghế, giường, tủ, đèn, trang trí tường, sàn, trần nhà… chắc chắn tính đồng bộ, đẹp mắt, có tính mỹ quan cao

    Thiết kế cảnh quan

    • Bao gồm ghép cảnh phong cảnh, cảnh quan đô thị hay cảnh quan chuyên biệt
    • Thiết kế, chọn lọc và bố trí các hình khối chính xác vào trong 1 chỉnh thể hài hòa và đồng nhất như: thảm cỏ, hồ nước, bầu trời, nền đường hay cầu vượt,…
    • Ngoài ra cần có sự ăn ý về kiến thức sinh thái, thực vật học để thiết kế được ăn khớp với môi trường thiên nhiên

    • Bộ phận Luật quy hoạch thành phố, bảo vệ môi trường, ngân sách dự án
    • Các chuyên gia đo đạc, tư vấn về bất động sản
    • Kỹ sư xây dựng, quản lý xây dựng…

    Giám sát công đoạn thi công lắp đặt công trình

    • Trực tiếp đi hiện trường để giám sát chất lượng và công đoạn thi công
    • Phối hợp với bên quản lý xây dựng, chủ thầu kiểm tra đột xuất hoặc định kỳ theo có kế hoạch các hạng mục xây dựng, chắc chắn đúng đề nghị về kết cấu, nguyên liệu…
    • Yêu cầu chỉnh sửa hoặc đập đi xây lại nếu phát hiện sai phạm hoặc gian lận trong thi công

    Viết báo cao và đề xuất biện pháp xử lý sự cố (nếu có)

    • Viết bản báo cáo công đoạn công việc, đánh giá tình hình và độ khả thi của công trình trình chủ đầu tư, khách hàng
    • Điều chỉnh các nhân tố ảnh hưởng đến công trình vốn, nhân lực, nguyên vật liệu…
    • Đưa ra kiến nghị và biện pháp khắc phục các lỗi dẫn đến nếu có trong các bước thi công lắp đặt và nghiệm thu công trình

    Những các bước khác

    • Ngoài các bước thiết kế là chính, các kiến trúc sư còn tham dự quản lý, giám sát thi công lắp đặt suốt trong quãng thời gian thi công lắp đặt công trình…
    • Họ cũng có khả năng làm nhà nghiên cứu văn hóa, nghệ thuật, nghiên cứu khoa học kỹ thuật…
    • Hoặc có khả năng là nhà thiết kế thời trang, thiết kế bao bì, nhà điêu khắc,…

    Tiêu chí tuyển dụng Kiến trúc sư hiện nay

    Trên đa số các website tuyển dụng việc làm chuyên ngành (như Hoàng Minh Decor), ứng cử viên tìm việc kiến trúc sự cần chắc chắn làm hài lòng các tiêu chí sau đây:

    • Tuổi từ 22 đến 55 tuổi, không phân biệt giới tính
    • Sử dụng thành thạo microsoft, phần mềm, công vụ thiết kế như AutoCad, Photoshop, Revit…
    • Ưu tiên ứng cử viên có bí quyết làm việc ở vị trí tương đương
    • Kỹ năng giám sát, quản lý, làm việc nhóm
    • Gu thẩm mỹ tốt, kỹ năng thuyết trình giỏi
    • Có sức đề kháng tốt, chịu được áp lực công việc, có trách nhiệm trong công việc
    • Cẩn thận, tỉ mỉ, sáng tạo, nhiệt huyết, linh hoạt, biết ứng biến
    • Ưu tiên ứng cử viên có trình độ ngoại ngữ (tiếng Anh) tốt…

    Mức lương kiến trúc sư hiện nay

    Lương kiến trúc sư thuộc hàng tương đối cao tại Việt Nam, dao động trong dao động từ 12-20 triệu đồng/ tháng, nếu deal lương tốt có khả năng nhận được mức hàng chục triệu đồng cùng theo với những đãi ngộ hấp dẫn, chưa kể các khoản thưởng, bồi dưỡng và trợ cấp khác. Sự chênh lệch về mức lương phụ thuộc vào trình độ và bí quyết của ứng viên, qui mô doanh nghiệp, nơi làm việc, mức độ kiêm nhiệm… Ngoài ra, kiến trúc sư có tay nghề và mối quan hệ rộng có khả năng nhận thêm các công trình ngoài giúp lương hàng tháng vào hàng khủng.

    Tìm hiểu thêm:

    Những thông trên đã giúp chúng ta hiểu rõ về định nghĩa Kiến trúc sư là gì? Công việc của kiến trúc sư – Tiêu chí tuyển dụng – Mức lương mà Hoàng Minh Decor tổng hợp được. Nếu chúng ta thích vẽ, có đam mê với hội họa, có khả năng tổ chức cao, có “gu” thẩm mỹ đón đầu xu thế thì Kiến trúc sư là sự chọn lọc phù hợp nhất để chúng ta biểu hiện mình.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Cơ Hội Mới Cho Kiến Trúc Sư Phần Mềm!
  • Kiến Trúc Sư Giải Pháp
  • Sự Khác Nhau Giữa Kiến Trúc Sư Giải Pháp Và Kiến Trúc Sư Phần Mềm
  • Sự Khác Biệt Giữa “kiến Trúc Sư Giải Pháp” Và “kiến Trúc Sư Ứng Dụng” Là Gì?
  • Tư Duy Sáng Tạo Là Gì? Giải Pháp Thúc Đẩy Tư Duy Sáng Tạo Hiệu Quả
  • Thiết Chế Xã Hội (Social Institutions) Là Gì? Chức Năng

    --- Bài mới hơn ---

  • Cẩn Thận Suy Giảm Chức Năng Gan Nghiêm Trọng Do Bệnh Nóng Gan Gây Ra!
  • Những Nguyên Nhân Chính Gây Suy Giảm Chức Năng Gan
  • Nêu Các Cơ Quan Trong Hệ Hô Hấp Và Chức Năng Của Chúngnêu Các Cơ Quan Trong Hệ Hô Hấp Và Chức Năng Của Chúng ? Biện Pháp Bảo Vệ Hô Hấp Tránh Khỏi Các Tác Nhân Gây Hại. Trả Lời Cụ Thể Dùm Nha !!!!!! Mình Cảm Ơn :))
  • Phế Quản Là Gì? Vị Trí Và Chức Năng Của Phế Quản Trong Cơ Thể
  • Tìm Hiểu Hệ Thống Phế Quản Ở Người
  • Thiết chế xã hội

    Khái niệm

    Thiết chế xã hội trong tiếng Anh được gọi là Social Institutions.

    Thiết chế xã hội có thể được hiểu là một hệ thống xã hội phức tạp của các chuẩn mực, các vai trò xã hội, gắn bó qua lại với nhau, được hình thành và hoạt động để thỏa mãn những nhu cầu và thực hiện các chức năng xã hội quan trọng.

    Như vậy, thiết chế xã hội là một tập hợp các vị thế và vai trò xã hội có chủ định nhằm thỏa mãn nhu cầu xã hội quan trọng.

    Khi xã hội loài người hình thành với tư cách là một hệ thống có tổ chức thì thiết chế xã hội cũng ra đời như một nhu cầu tất yếu để ổn định và duy trì trật tự xã hội; không có xã hội nào là không có thiết chế xã hội.

    Thiết chế xã hội có tính độc lập tương đối và có tác động trở lại đối với cơ sở kinh tế – xã hội. Sự nảy sinh của thiết chế xã hội là do điều kiện khách quan nhất định không do yếu tố chủ quan, chúng biểu hiện ở tính thống nhất với cơ sở kinh tế xã hội. Cơ sở kinh tế – xã hội như thế nào thì hình thành thiết chế xã hội như thế ấy.

    Chức năng cơ bản

    Chức năng cơ bản của thiết chế xã hội bao gồm:

    – Điều tiết các quan hệ xã hội trong những lĩnh vực khác nhau của hoạt động xã hội. Sự điều tiết này tác động đến sự lựa chọn của các cá nhân. Nhờ đó, thiết chế xã hội xã hội hoá con người và hành vi xã hội;

    – Tạo sự ổn định và kế thừa trong các quan hệ xã hội; điều chỉnh hành vi của nhóm, cá nhân và duy trì sự đoàn kết bên trong nhóm;

    – Kiểm soát xã hội. thiết chế xã hội là hệ thống của những qui định xã hội rất chặt chẽ. Để thực hiện những qui định đó phải có những phương tiện và phương thức cần thiết. Mặt khác, bản thân thiết chế xã hội cũng là một phương tiện kiểm soát xã hội. Có hai phương thức kiểm soát xã hội là kiểm soát chính thức và kiểm soát phi chính thức.

    – Riêng với thiết chế truyền thông, còn có chức năng kết nối, siêu kết nối – kết nối khơi thức nguồn tài nguyên mềm, tạo sức mạnh mềm.

    – Từ siêu kết nối, truyền thông đảm nhận vai trò can thiệp và kiến tạo xã hội.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giáo Trình Chương Vi : Thiết Chế Xã Hội
  • Thời Kỳ Quá Độ Lên Chủ Nghĩa Xã Hội
  • Vận Dụng Lý Luận Về Sở Hữu Của Chủ Nghĩa Mác
  • Thời Kỳ Quá Độ Lên Chủ Nghĩa Xã Hội: Lý Luận Của Chủ Nghĩa Mác
  • Các Thiết Bị Âm Thanh Gia Đình Có Chức Năng Gì ? Bạn Có Biết?
  • Web hay
  • Links hay
  • Guest-posts
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100