Cách Nhận Đệ Tử Trong Ngọc Rồng Online Chuẩn Nhất Quả Đất

--- Bài mới hơn ---

  • Tải Hack Ngọc Rồng 191 Supermod Android Ios Antiban
  • Dư Luận Xã Hội Là Gì? Ảnh Hưởng Của Dư Luận Xã Hội
  • Dư Luận Xã Hội Có Phải Là Một Bộ Phận Của Ý Thức Xã Hội
  • Một Số Phương Pháp Định Hướng Dư Luận Xã Hội
  • Bàn Về Khái Niệm “dư Luận Xã Hội”
  • Đệ tử trong Ngọc Rồng online có chức năng gì?

    • Trong Ngọc Rồng online, Đệ tử có 4 lớp nhân vật gồm: Chiến binh, Hộ vệ, Pháp sư và Sát thủ. Chúng nằm trong 3 hành tinh lớn là Namec , Xayda và Trái Đất.
    • Nhân vật này có thể tự nâng cấp dựa vào sức mạnh có được trong mỗi trận chiến.
    • Trong quá trình đánh quái, Đệ tử sở hữu khả năng chia tiềm năng sức mạnh cho chủ nhân của mình.
    • Nếu như trong quá trình chiến đấy, Đệ tử của người chơi bị hạ gục trong trận chiến cũng đừng tỏ ra hoảng loạn. Vì nó sẽ lại được hổi sinh sau một khoảng thời gian nhất định và tự biết tìm đến chủ nhân của mình.

    Cách nhận đệ tử trong Ngọc Rồng online – Đánh bại Super Broly

    Thực tế đã cho thấy, để có thể tiêu diệt tướng Broly không phải là điều dễ dàng. Các game thủ cần phải chuẩn bị đầy đủ cho mình những công cụ như sau: Set KI, bổ khi; Set HP, bổ huyết; Cuồng nộ và Găng ngon. Tốt hơn cả, nếu có thể hãy chuẩn bị thêm Capsule để tăng thêm tốc độ bay.

    Một số mẹo nhận đệ tử Ngọc Rồng online miễn phí

    • Thời điểm lý tưởng nhất để săn Đệ tử là vào ban đêm. Bởi vì lúc này xuất hiện nhiều nên cơ hội kiếm được cũng dễ dàng hơn.
    • Hãy cẩn thận với sự xuất hiện của những Xayda hợp thể trong khu vực của mình và biết cách sử dụng đúng lúc.
    • Nếu có liên tục bị thất bại trong những trận chiến đầu tiên thì cũng đừng nản chí. Vì trải qua nhiều lần luyện tập bạn sẽ có được phản xạ nhanh hơn rất nhiều so với ban đầu.

    Cách có đệ tử trong Ngọc Rồng online sử dụng sét “phản sát thương”

    Đầu tiên, bạn cần chuẩn bị thật kỹ các trang bị để sẵn sàng săn Đệ tử:

    • 1 cải trang Adroi20 để có thể trống lại được chưởng của Supper Broly
    • X30 Capsule bay giúp di chuyển nhanh hơn bình thường.

    Cách săn Đệ tử Ngọc Rồng như sau:

    Khi bạn đã vào được khu có Supper Broly, hãy đánh nó cho đến khi chỉ còn 200 – 300k HP thì dừng lại. Khi đó Supper Broly sẽ tái tạo năng lượng và đánh bạn. Vì đã được cảu trang Adroi20 nên khi Supper Broly chưởng bạn sẽ bị hụt và phản sát thương từ sét đang mang trên người.

    Sau khi bị chưởng thì phản sát thương sẽ chỉ còn 1 HP. Sau đó, nếu là Xayda hãy dùng skill trói lại. Còn nếu là Trái Đất thì thái dương hạ san. Khi đó hãy dùng ACC Ngọc Rồng cần săn Đệ tử ra đánh để sở hữu ngay đệ cho mình.

    Cách làm đệ tử Ngọc Rồng bằng tự sát Super Broly

    Tương tự như cách săn bằng phản sát thương thì khi dùng tự sát Super Broly bạn cũng cần phải chuẩn bị cho minh những item. như sau:

    • x30 capsule bay
    • Đồ HP cao có thể là sét 6 sao

    Supper Broly đạt HP cao nhất là 16.077.777, đồng nghĩa với việc người chơi phải có một Nick VIP HP: 32155554 – 1 = 32155553. Khi đó tự sát sẽ tung 50% sát thương lên Supper Broly.

    Dùng nick đó tự sát vào người Supper Broly và nó sẽ chỉ còn 1 HP và dùng nick phụ làm đệ tử ra tận hưởng thôi. Với cách săn này cũng được áp dụng cho 3 hành tinh là Xayda , Namec và Trái Đất. Đây là cách thường được những bạn làm đệ tử thuê dùng nhiều hơn.

    Cách kiếm đệ tử Ngọc Rồng Mabu siêu nhanh

    Với cách kiếm đệ tử Ngọc Rồng Mabu này người chơi sẽ phải săn Boss Hirudegarn hàng ngày. Vào khung giờ 22h – 22h30 ở Thành Phố Vegeta. Nhiều bạn sẽ thắc mắc không hiểu tại sao lại là khung giờ này? Đơn giản vì thời điểm này mới xuất hiện tỷ lệ rơi Trứng Đệ Tử Ma Bư.

    Trong cách kiếm này, nếu bạn là hành tinh Xayda thì cần có HP và ăn Bổ huyết. Còn nếu là Trái Đất thì cần có sức đánh cao, ăn Cuồng nộ. Với Namec phải có KI cao và nên ăn Bổ khí. Nhớ để ý khi Boss còn ít HP thì sử dụng ngay Skill 5 đẻ gây sát thương lên nó.

    Khi nào nhặt được trứng Đệ tử Mabu, ở nhà bạn sẽ thấy có 1 quả trứng xuất hiện ngay trong rương đồ của mình. Trứng được nở trong 90 ngày. Lúc mở nó mang hình dạng như cải trang Mabu và có thể thấy rằng nó khá là đẹp.

    Lưu ý rằng, Đệ tử Mabu cũng giống như bao đệ tử khác, khi mở úp nó ra thì sức mạnh cũng như chỉ số đều tăng lên.

    Mẹo chơi Ngọc Rồng online như cao thủ

    • Cách để có thể tăng sức mạnh một cách nhanh nhất trong Ngọc Rồng online đó là:
      • Đứng sát ở ngay Map mà bạn đang muốn nâng sức mạnh.
      • Hãy để ý đến chỉ số HP và KI của mình. Vì khi thấy chúng giảm sút thì cần tiến hành tái tạo ngay.
      • Triển khai chiêu Đấm khi vừa tái tạo được 1 lửa.
      • Để nhân vật tự chiến mà không cadan phải sử dụng bất kỳ viên đậu nào.
    • Cách up vàng Ngọc Rồng hiệu quả nhất mà người chơi có thể thực hiện như sau:
      • Hạ gục các tên trộm xuất hiện trên map plant hay map đồi hoang.
      • Lập ACC phụ bán đá để thu vàng về.
      • Áp dụng cách kiếm ngọc sau đó bán đi để thu vàng.
      • Lập thật nhiều nick phụ và cho nhân vật của mình đi doanh trại thuê.
      • Thực hiện được càng nhiều thương vụ mua bán lớn càng tốt.
    • Game Ngọc Rồng online có một hệ thống các nhiệm vụ. Nhưng tiêu biểu nhất là: thu thập 10 Đùi gà, Tìm diệt Đệ tử, Gia nhập Bang hội, Thắng thần Mèo Karin,… Nếu muốn làm nhiệm vụ được hiệu quả và nhanh chóng nhất, người chơi cần tập luyện thường xuyên hơn.
    • Để có thể chuyển ngọc xanh, người chơi cần dùng nick phụ mua cải trang cho nick chính.
    • Muốn dịch chuyển tức thời trong Ngọc Rồng online thì bạn cần gom đủ x9999 để cải trang võ phục tại Yardart – NPC Goku.
    • Để có thể tăng sức mạnh nhanh nhất cho nhân vật, bạn cần làm nhiệm vụ hằng ngày và trang bị đồ ngon,…
    • Up vàng Ngọc Rồng online bằng cách sử dụng ACC phụ để hỗ trợ cho ACC chính.
    • Muốn vào được doanh trại trong trò chơi Ngọc Rồng online, nhân vật của bạn phải được gia nhập Bang hội trên 2 ngày và số thành viên trong Bang phải lớn hơn 5 cùng với sức đánh gốc lớn hơn 300.
    • Đánh quái, ký gửi ngọc hay làm nhiệm vụ thành tích,… để kiếm được ngọc trong game.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Cách Nhận Đệ Tử Trong Ngọc Rồng Online Nhanh Nhất Cho Newbie
  • Đề Tài Vai Trò Chức Năng Kinh Tế Của Nhà Nước
  • Chức Năng Xã Hội Của Nhà Nước Việt Nam Hiện Nay
  • Máy In Phun Màu Epson L3150 Kèm 4 Bình Mực Chính Hãng Wifi Direct Giá Rẻ 4.100.000₫
  • Máy In Phun Màu Đa Năng Epson L4150
  • Cách Nhận Đệ Tử Trong Ngọc Rồng Online Nhanh Nhất Cho Newbie

    --- Bài mới hơn ---

  • Cách Nhận Đệ Tử Trong Ngọc Rồng Online Chuẩn Nhất Quả Đất
  • Tải Hack Ngọc Rồng 191 Supermod Android Ios Antiban
  • Dư Luận Xã Hội Là Gì? Ảnh Hưởng Của Dư Luận Xã Hội
  • Dư Luận Xã Hội Có Phải Là Một Bộ Phận Của Ý Thức Xã Hội
  • Một Số Phương Pháp Định Hướng Dư Luận Xã Hội
  • Chức năng của đệ tử trong Ngọc Rồng online

    Ngọc Rồng online là trò chơi chiến đấu hấp dẫn được nhiều game thủ yêu thích. Khi tham gia game, bạn phải thực hiện các nhiệm vụ cùng với đệ tử của mình. Vì vậy, người chơi cần phải hiểu rõ về tính năng của Đệ tử. Chúng có những ưu điểm nổi trội như sau:

    • Đệ tử trong Ngọc Rồng online gồm 4 lớp nhân vật: Chiến binh, Pháp sư, Hộ vệSát thủ. Các nhân vật này thuộc 3 hành tinh lớn: Xayda, NamecTrái Đất.
    • Đệ tử có thể tự mình nâng cấp dựa trên sức mạnh mà nó có được trong mỗi trận đấu.
    • Các đệ tử có khả năng chia tiềm năng sức mạnh cho chủ nhân khi đánh quái.
    • Nếu như Đệ tử của bạn bị hạ gục trong trận chiến thì cũng đừng quá lo lắng. Khi đó, nó sẽ được hồi sinh lại sau 1 khoảng thời gian nhất định. Sau khi sống lại nó sẽ tự động đi tìm chủ nhân của mình.

    Cách nhận đệ tử trong Ngọc Rồng online đầu tiên là đánh bại Super Broly

    Mục tiêu khi săn đệ tử trong game đó là bạn phải là người cuối cùng đánh bại Super Broly. Khi đó, đệ tử mới thuộc về bạn. Tốt nhất hãy đi ngủ sớm bởi Super Broly xuất hiện rất nhiều vào ban đêm (khoảng thời gian từ 0h-4h sáng).

    Hơn nữa, Super Broly còn thường xuyên xuất hiện ở nơi đông người như: Đảo kame, Đảo Gru, Rừng Dương Sĩ, Rừng Bambo,… Nó cũng có thể tìm thấy ở các thông báo dưới màn hình của người chơi.

    • Set HP bổ huyết (Xayda).
    • Set KI, bổ khí (Namec).
    • Cuồng nộ, găng ngon (Trái Đất).
    • Đi ngủ sớm và đặt báo thức dậy lúc 2 giờ sáng.

    Mẹo nhận đệ tử Ngọc Rồng online miễn phí

    Theo các game thủ lão làng, c ách nhận đệ tử trong Ngọc Rồng online đơn giản nhất đó là:

    • Chú ý quan sát các khu vực, nếu như thấy Xayda hợp thể máu trong khoảng 2-4 triệu thì hãy bám sát nó. Khi skill bom hi sinh hãy tác động skill 5 lên Super Broly thật nhanh.
    • Khi săn đệ tử trong Ngọc Rồng online, một số người chơi sẽ gặp phải thất bại do chưa quen. Hãy luyện tập thường xuyên để có phản xạ tốt và giành được nhiều thành công trong các trận chiến.

    Cách có đệ tử trong Ngọc Rồng online bằng sét “phản sát thương”

    Để nhận đệ tử Ngọc Rồng online miễn phí, người chơi có thể sét ” phản sát thương “. Trước tiên, bạn cần phải chuẩn bị:

    • 1 sét phản sát thương từ 60% trở lên
    • 1 cải trang Adroi20 để chống chưởng của Super Broly
    • X30 capsule bay để di chuyển nhanh hơn

    Khi đã vào được khu vực của Suppper Broly, hãy đến đánh nó cho tới khi Super Broly còn 200-300k HP thì dừng lại. Khi đó Super Broly sẽ tái tạo năng lượng để đánh bạn. Do các bạn đã chuẩn bị cải trang Adroi20 nên Super Broly chưởng sẽ hụt và bị phản sát thương trở lại mình.

    Cách làm đệ tử Ngọc Rồng bằng việc tự sát Super Broly 16T HP khi còn 1 HP

    Super Broly đạt HP cao nhất là 16.077.777 khi bạn có 1 nick VIP HP: 32155554 – 1 = 32155553. Do tự sát sẽ gây 50% sát thương lên người của Super Broly.

    Tiếp theo hãy dùng nick trên để tự sát vào người Super Broly. Lúc này Super Broly sẽ còn 1 HP và người chơi hãy dùng nó làm nick phụ làm đệ tử của mình. Cách săn đệ tử còn 1 HP này áp dụng cho cả 3 hành tinh: Xayda, Trái Đất, Namec và được các dân làm đệ tử thuê để sử dụng phổ biến nhất.

    Cách kiếm đệ tử Ngọc Rồng Mabu

    Bạn phải săn boss Hirudegarn ở thành phố Vegeta vào lúc 22h-22h30 hàng ngày. Thời điểm này có tỉ lệ rơi trứng đệ tử Mabu cao nhất.

    Nếu bạn ở hành tinh Xayda thì cần HP ( ăn item bổ huyết). Ở hành tinh Trái Đất, người chơi cần sức đánh cao ( ăn cuồng nộ). Còn ở Namec, bạn cần phải có KI cao ( ăn bổ khí). Hãy để ý lúc nào boss Hirudegarn còn ít máu thì hãy sử dụng skill 5 của mình thật nhanh để gây sát thương vào nó.

    Khi nhặt được trứng đệ tử Mabu, hãy về nhà bạn sẽ thất 1 quả trứng xuất hiện tại rương đồ của mình. Quả trứng này sẽ nở trong 3 tháng. Khi nở ra nó sẽ có hình dáng khá giống với cải trang Mabu.

    Lưu ý: Đệ tử Mabu giống như đệ tử bình thường. Khi up đệ tử Mabu thì chỉ số và sức mạnh cũng sẽ tăng giống như đệ tử bình thường. Chúng chỉ được cái đẹp mã mà thôi.

    Một số mẹo chơi Ngọc Rồng online nhanh thành cao thủ

    • Hệ thống các nhiệm vụ trong game vô cùng đa dạng. Tiêu biểu như: Tìm Diệt Đệ Tử, Thu Thập 10 Đùi Gà, Gia Nhập Bang Hội, Thắng Thần Mèo Karin,… Để hoàn thành các nhiệm vụ trong Ngọc Rồng online nhanh chóng và hiệu quả thì người chơi phải luyện tập thường xuyên.
    • Cách chuyển ngọc xanh trong Ngọc Rồng online: Sử dụng nick phụ để mua cải trang cho nick chính.
    • Cách dịch chuyển tức thời trong game Ngọc Rồng online: Thu gom đủ x9999 để cải trang võ phục ở Yardrat tại NPC Goku.
    • Cách tăng sức mạnh Ngọc Rồng online: Làm nhiệm vụ hàng ngày trong bang và mua những món đồ ngon,…
    • Cách up vàng trong Ngọc Rồng online: Sử dụng nick phụ để hỗ trợ cho nick chính.
    • Cách kiếm ngọc trong game: Đánh quái, làm nhiệm vụ thành tích, ký gửi ngọc,….

    --- Bài cũ hơn ---

  • Đề Tài Vai Trò Chức Năng Kinh Tế Của Nhà Nước
  • Chức Năng Xã Hội Của Nhà Nước Việt Nam Hiện Nay
  • Máy In Phun Màu Epson L3150 Kèm 4 Bình Mực Chính Hãng Wifi Direct Giá Rẻ 4.100.000₫
  • Máy In Phun Màu Đa Năng Epson L4150
  • Những Điều Cần Biết Về Công Cụ Data Analysis
  • Tài Liệu Chức Năng Nguyên Lý Làm Việc Của Các Phần Tử Điều Khiển Trong Các Hộp Số Tự Động

    --- Bài mới hơn ---

  • Nguyên Lý Hoạt Động Của Mạch Điều Khiển Trong Hộp Số Tự Động
  • Apple Watch Series 5 Vn/a
  • Apple Watch S5 44Mm Viền Nhôm Dây Cao Su Đen
  • 99,9% Ifan Thích Đồng Hồ Apple Watch Series 5 Bởi Những Lý Do Sau
  • Bảo Vệ, Phục Hồi Tế Bào Gan Sớm
  • Lớp: Cơ điện tử ­ K53 GVHD: TS.NGUYẾN HỮU CHÍ BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨAVIỆTNAM TRƯỜNG ĐẠI HỌC GTVT CS2 Độc Lập – Tự Do – Hạnh Phúc THIẾT KẾ MÔN HỌC TRUYỀN ĐỘNG CÔNG SUẤT NHÓM 3 Tên và tóm tắt yêu cầu, nội dung bài tập lớn: chức năng nguyên lý làm việc của các phần tử điều khiển trong các hộp số tự động Nội dung của bảng thuyết minh, các yêu cầu chính: 1. Tổng quan hộp số tự động 2. Cấu tạo và các cụm chi tiết chính trong hệ thống điều khiển của hộp số 3. Nguyên lý hoạt động của hệ thống điều khiển của hộp số 4. Kết luận và đánh giá Phần 1: Nguyễn Thanh Huy Phần 2,3,4: Lê Văn Khá, Đặng Ngọc Khánh, Lê Danh Lam 1 GVHD: TS. NGUYỄN HỮU CHÍ SVTH: NGUYỄN THANH HUY LÊ VĂN KHÁ ĐẶNG NGỌC KHÁNH LÊ DANH LAM Nhóm: 3 Lớp: Cơ điện tử ­ K53 GVHD: TS.NGUYẾN HỮU CHÍ Lớp: Cơ điện tử­K53 MỤC LỤC Nhận xét của GVHD: ……………………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………………… 2 Lớp: Cơ điện tử ­ K53 GVHD: TS.NGUYẾN HỮU CHÍ ……………………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………………… I. Tổng quan về hộp số tự động 1.1. Giới Thiệu Chung: 1.1.1..Khái quát: Trên xe sử dụng hộp số thường, thì lái xe phải thường xuyên nhận biết tải và tốc độ động cơ để chuyển số một cách phù hợp. Khi sử dụng hộp số tự động, những sự nhận biết như vậy của lái xe là không cần thiết. Việc chuyển đến vị trí số thích hợp nhất được thực hiện một cách tự động theo tải động cơ và tốc độ xe. Với các xe có hộp số tự động thì người lái xe không cần phải suy tính khi nào cần lên số hoặc xuống số. Các bánh răng tự động chuyển số tuỳ thuộc vào tốc độ xe và mức đạp bàn đạp ga. 3 Lớp: Cơ điện tử ­ K53 GVHD: TS.NGUYẾN HỮU CHÍ Một hộp số mà trong đó việc chuyển số bánh răng được điều khiển bằng một ECU (Bộ điều khiển điện tử) được gọi là ECT­Hộp số điều khiển điện tử, và một hộp số không sử dụng ECU được gọi là hộp số tự động thuần thuỷ lực. Hiện nay hầu hết các xe đều sử dụng ECT. Đối với một số kiểu xe thì phương thức chuyển số có thể được chọn tuỳ theo ý muốn của lái xe và điều kiện đường xá. Cách này giúp cho việc tiết kiệm nhiên liệu, tính năng và vận hành xe được tốt hơn. Hình 1.1: Sử dụng hộp số tự động 1.1.2. Lịch sử phát triển. Ngay từ những năm 1900, ý tưởng về một loại hộp số tự động chuyển số đã được các kỹ sư hàng hải Đức nghiên cứu chế tạo. Đến năm 1938, hộp số tự động đầu tiên ra đời khi hãng GM giới thiệu chiếc Oldsmobile được trang bị hộp số tự động. Việc điều khiển ô tô được đơn giản hóa bởi không còn bàn đạp ly hợp. Tuy nhiên do chế tạo phức tạp và khó bảo dưỡng sửa chữa nên nó ít được sử dụng. Đến những năm 70 Hộp số tự động thực sự hồi sinh khi hàng loạt hãng ô tô cho ra các loại xe mới với hộp số tự động đi kèm. Từ đó đến nay hộp số tự động đã phát triển không ngừng và dần thay thế cho hộp số thường. Khi mới ra đời, hộp số tự động là loại có cấp và được điều khiển hoàn toàn bằng thủy lực. Để chính xác hóa thời điểm chuyển số và để tăng tính an toàn khi sử dụng, hộp số tự động có cấp điều khiển bằng điện tử (ECT) ra đời. 4 Lớp: Cơ điện tử ­ K53 GVHD: TS.NGUYẾN HỮU CHÍ Vẫn chưa hài lòng với các cấp tỷ số truyền của ECT, các nhà sản xuất ô tô đã nghiên cứu, chế tạo thành công một loại hộp số tự động với vô số cấp tỷ số truyền (hộp số tự động vô cấp) vào những năm cuối của thế kỷ XXcụ thể như sau:  Hộp số tự động (HSTD), theo công bố của tài liệu công nghiệp ô tô CHLB Đức, ra đời vào 1934 tại hãng Chysler. Ban đầu HSTD sử dụng Ly hợp thủy lực và Hộp số hành tinh, điêu khiển hoàn toàn bằng van con trượt thủy lực, sau đó chuyển sang dùng Biến mômen thủy lực đến ngày nay, tên gọi ngày nay dùng là AT.  Tiếp sau đó là hãng ZIL (Liên xô cũ 1949) và các hãng Tây Âu khác (Đức, Pháp, Thụy sĩ). Phần lớn các HSTD trong thời kỳ này dùng hộp số hành tinh 3, 4 cấp trên cơ sở của bộ truyền hành tinh 2 bậc tự do kiểu Willson, kết cấu AT.  Sau những năm 1960 HSTD dùng trên ô tô tải và ô tô buýt với Biến mômen thủy lực và hộp số cơ khí có các cặp bánh răng ăn khớp ngoài, kết cấu AT.  Sau năm 1978 chuyển sang loại HSTD kiểu EAT (điều khiển chuyển số bằng thủy lực điện tử), loại này ngày nay đang sử dụng.  Một loại HSTD khác là hộp số vô cấp sử dụng bộ truyền đai kim loại (CVT) với các hệ thống điều khiển chuyển số bằng thủy lực điện tử, (cũng là một dạng HSTD).  Ngày nay đã bắt đầu chế tạo các loại truyền động thông minh, cho phép chuyển số theo thói quen lái xe (thay đổi tốc độ của động cơ băng chân ga) và tình huống mặt đường, HSTD có 8 số truyền …. Hệ thống truyền lực sử dụng HSTD được gọi là hệ thống truyền lực cơ khí thủy lực điện tử, là khu vực có nhiều ứng dụng của kỹ thuật cao, sự phát triển rất nhanh chóng, chẳng hạn, gần đây xuất hiện loại hộp số có khả năng làm việc theo hai phương pháp chuyển số: bằng tay, hay tự động tùy thuộc vào ý thích của người sử dụng. Hiện nay để đáp ứng nhu cầu của khách hàng và để tăng tính an toàn khi sử dụng, các nhà chế tạo đã cho ra đời loại hộp số điều khiển bằng điện tử có thêm chức năng sang số bằng cần như hộp số thường. 5 Lớp: Cơ điện tử ­ K53 GVHD: TS.NGUYẾN HỮU CHÍ Ngày nay hộp số tự động đã được sử dụng khá rộng rãi trên các xe du lịch, thậm chí trên xe 4WD và xe tải nhỏ. Ở nước ta, hộp số tự động đã xuất hiện từ những năm 1990 trên các xe nhập về từ Mỹ và châu Âu. Tuy nhiên do khả năng công nghệ còn hạn chế, việc bảo dưỡng, sửa chữa rất khó khăn nên vẫn còn ít sử dụng. Hiện nay, cùng với những tiến bộ của khoa học kỹ thuật, công nghệ chế tạo hộp số tự động cũng được hoàn chỉnh, hộp số tự động đã khẳng định được tính ưu việt của nó và dần thay thế cho hộp số thường. 1.1.3. Phân loại Có nhiều cách để phân loại hộp số tự động. 1. Phân loại theo tỉ số truyền : Hộp số tự động vô cấp: Là loại hộp số có khả năng thay đổi tự động, liên tục tỷ số truyền nhờ sự thay đổi bán kính quay của các puly. Hộp số vô cấp trên ô tô chủ yếu là kiểu truyền động bằng thủy lực. 6 Lớp: Cơ điện tử ­ K53 GVHD: TS.NGUYẾN HỮU CHÍ Hình: 1.3 Hộp số tự động vô cấp Ưu điểm: kết cấu đơn giản, hiệu suất truyền động cao, kích thước nhỏ gọn. Động cơ không bị chuyển trạng thái đột ngột, giúp tối ưu hóa quá trình hoạt động và gián tiếp giảm mức ăn xăng. Nhược điểm: Có tỷ số truyền giới hạn, có tay số giới hạn và khi ra vào số phải thay đổi chế độ làm việc của động cơ. Chế tạo phức tạp dẫn tới giá thành cao. Phạm vi sử dụng: hiện nay được sử dụng nhiều trên các loại xe du lịch, xe yêu cầu kích cỡ nhỏ gọn. 7 Lớp: Cơ điện tử ­ K53 GVHD: TS.NGUYẾN HỮU CHÍ Kết cấu gọn gàng, chắc chắn, dễ điều khiển bảo dưỡng và sửa chữa, giá thành hạ. Hộp số tự động có cấp: Khác với hộp số vô cấp, hộp số tự động có cấp cho phép thay đổi tỷ số truyền theo các cấp số nhờ các bộ truyền bánh răng. Kiểu hộp số có cấp gồm một số cấp hữu hạn ( thường từ 3 đến 20 cấp), ứng với mỗi cấp giá trị mô men và do đó tốc độ truyền qua hộp số là không đổi. Ưu điểm: kết cấu đơn giản, hiệu suất truyền động cao, kích thước nhỏ gọn. Nhược điểm: có tỷ số truyền giới hạn, có tay số giới hạn và khi ra vào số phải thay đổi chế độ làm việc của động cơ. Phạm vi sử dụng: được sử dụng rộng dãi trên hầu hết các dòng xe hiện nay. Hình 1.4: Hộp số tự động có cấp 2. Phân loại theo cách điều khiển: Theo cách điều khiển có thể chia hộp số tự động thành hai loại, chúng khác nhau về hệ thống sử dụng để điều khiển chuyển số và thời điểm khóa biến mô. Một loại là điều khiển hoàn toàn bằng thủy lực, loại kia là điều khiển điện tử (ECT), nó sử dụng ECU để điều khiển và có thêm chức năng chẩn đoán và dự phòng. 8 Lớp: Cơ điện tử ­ K53 GVHD: TS.NGUYẾN HỮU CHÍ Hộp số điều khiển hoàn toàn bằng thủy lực hoạt động bỡi sự biến đổi một cách cơ khí tốc độ xe thành áp suất ly tâm và độ mở bướm ga thành áp suất bướm ga rồi dùng các áp suất thủy lực này để điều khiển hoạt động của các ly hợp và phanh trong trong cụm bánh răng hành tinh, do đó điều khiển thời điểm lên xuống số. Nó được gọi là phương pháp điều khiển thủy lực. Mặt khác, đối với hộp số điều khiển điện tử ECT, các cảm biến phát hiện tốc độ xe và độ mở bướm ga biến chúng thành tín hiệu điện và gởi chúng về bộ điều khiển ECU. Dựa trên tín hiệu này ECU điều khiển hoạt động các ly hợp, phanh thông qua các van và hệ thống thủy lực. ­ Hộp số tự động điều khiển hoàn toàn bằng thủy lực: điều khiển chuyển số cơ học bằng cách phát hiện tốc độ xe bằng thuỷ lực thông qua van điều tốc và phát hiện độ mở bàn đạp ga từ bướm ga thông qua độ dịch chuyển của cáp bướm ga.  Loại điều khiển điện tử kết hợp thủy lực Loại này sử dụng ECU­ ECT để điều khiển hộp số thông qua các tín hiệu điều khiển điện tử. Sơ đồ tín hiệu điều khiển: Tín hiệu điện của các cảm biến ( cảm biến tốc độ , cảm biến vị trí chân ga….) và tín hiệu thủy lực từ bàn đạp ga ( qua cáp chân ga →bướm ga→cảm biến vị trí bướm ga)→ ECU động cơ → ECT­ ECU → Van điện từ → các can sang số → bộ bánh răng hành tinh và bộ biến mô Hình 1.5: Hộp số tự động toytota 9 Lớp: Cơ điện tử ­ K53 GVHD: TS.NGUYẾN HỮU CHÍ  Loại điều khiển điện tử hoàn toàn thủy lực: Loại này sử dụng cáp bướm ga và các tín hiệu điện tử điều khiển để điều khiển hộp số tự động. Sơ đồ tín hiệu điều khiển: Bàn đạp ga → cáp dây ga → cáp bướm ga → van bướm ga, van ly tâm → van sang số → bộ truyền bánh răng hành tinh và bộ biến mô. Hình1.6: Hộp số tự động điều khiển hoàn toàn thủy lực Hộp số tự động điều khiển bằng điện tử: Hộp số này sử dụng áp suất thuỷ lực để tự động chuyển số theo các tín hiệu điều khiển của ECU. ECU điều khiển các van điện từ theo tình trạng của động cơ và của xe do các bộ cảm biến xác định, từ đó điều khiển áp suất dầu thuỷ lực. Sơ đồ tín hiệu điều khiển: Tín hiệu điện từ các cảm biến (cảm biến chân ga, cảm biến dầu hộp số, cảm biến tốc độ động cơ, cảm biến tốc độ xe, cảm biến đếm vòng quay, cảm biến tốc độ tuabin .. vv )và tín hiệu điện từ bộ điều khiển 10 Lớp: Cơ điện tử ­ K53 GVHD: TS.NGUYẾN HỮU CHÍ thủy lực → ECT độngcơ và ECT → tín hiệu điện đến các van điện từ → bộ biến mô và bánh răng hành tinh. 11 Lớp: Cơ điện tử ­ K53 GVHD: TS.NGUYẾN HỮU CHÍ 3. Phân loại theo cấp số truyền Có nhiều loại hộp số tự động, hiện nay thông dụng nhất là loại 4, 5, 6 cấp số, có một số loại xe còn được trang bị hộp số tự động 8 cấp. 4. Phân loại theo cách bố trí trên xe. ­ Loại FF: Hộp số tự động sử dụng cho xe có động cơ đặt trước, cầu trước chủ động. Loại này được thiết kế gọn do chúng được bố trí ở khoang động cơ. 12 Lớp: Cơ điện tử ­ K53 GVHD: TS.NGUYẾN HỮU CHÍ Hình 1.9: Hộp số tự động loại FF ­ Loại FR: Hộp số tự động sử dụng cho xe có động cơ đặt trước, cầu sau chủ động. Loại này có bộ truyền bánh răng cuối cùng (vi sai) lắp ở bên ngoài nên nó dài hơn. 13 Lớp: Cơ điện tử ­ K53 GVHD: TS.NGUYẾN HỮU CHÍ Hình 1.10: Hộp số tự động loại FR 14 Lớp: Cơ điện tử ­ K53 GVHD: TS.NGUYẾN HỮU CHÍ 1.1.4. Chức năng của hộp số tự động: Về cơ bản hộp số tự động có chức năng như hộp số thường, tuy nhiên hộp số tự động cho phép đơn giản hóa việc điều khiến hộp số, quá trình chuyển số êm dịu, không cần ngắt đường truyền công suất từ động cơ xuống khi sang số. Hộp số tự động tự chọn tỉ số truyền phù hợp với điều kiện chuyển động của ô tô, do đó tạo điều kiện sử dụng gần như tối ưu công suất động cơ. Vì vậy, hộp số tự động có những chức năng cơ bản sau: ­ Tạo ra các cấp tỉ số truyền phù hợp nhằm thay đổi moment xoắn từ động cơ đến các bánh xe chủ động phù hợp với moment cản luôn thay đổi và nhằm tận dụng tối đa công suất động cơ. ­ Giúp cho xe thay đổi chiều chuyển động. ­ Đảm bảo cho xe dừng tại chỗ mà không cần tắt máy hoặc tách ly hợp. Ngoài ra ECT còn có khả năng tự chẩn đoán. 1.1.5 Điều kiện làm việc của hộp số tự động Hộp số tự động làm việc trong điều kiện tỷ số truyền luôn thay đổi vì vậy trong quá trình làm việc các chi tiết nhanh bị mài mòn. Hộp số tự động nằm dưới gầm xe nên dễ bị bụi bẩn và có khả năng bị va đập gây hỏng hóc. 1.1.6 Ưu, nhược điểm của hộp số tự động a) Ưu điểm: ­ Nó giảm mệt mỏi cho lái xe bằng cách loại bỏ các thao tác cắt ly hợp và thường xuyên phải chuyển số. ­ Nó chuyển số một cách tự động và êm dịu tại các tốc độ thích hợp với chế độ lái xe do vậy giảm bớt cho lái xe sự cần thiết phải thành thạo các kĩ thuật lái xe khó khăn và phức tạp như vận hành ly hợp. ­ Nó tránh cho động cơ và dòng dẫn động được tình trạng quá tải do nó nối chung bằng thủy lực qua biến mô tốt hơn so với nối bằng cơ khí. ­ Hộp số tự động dùng ly hợp thủy lực hoặc biến mô thủy lực việc tách nối công suất từ động cơ đến hộp số nhờ sự chuyển động của dòng thủy 15 Lớp: Cơ điện tử ­ K53 GVHD: TS.NGUYẾN HỮU CHÍ lực từ cánh bơm sang tua bin mà không qua một cơ cấu cơ khí nào nên không có sự ngắt quãng dòng công suất vì vậy đạt hiệu suất cao (98 %). ­ Thời gian sang số và hành trình tăng tốc nhanh. ­ Không bị va đập khi sang số, không cần bộ đồng tốc. b) Nhược điểm ­ Kết cấu phức tạp hơn hộp số cơ khí. ­ Tốn nhiều nhiên liệu hơn hộp số cơ khí. ­ Biến mô nối động cơ với hệ thống truyền động bằng cách tác động dòng chất lỏng từ mặt này sang mặt khác trong hộp biến mô, khi vận hành có thể gây ra hiện tượng “trượt” hiệu suất sử dụng năng lượng bị giảm, đặc biệt là ở tốc độ thấp. Tóm lại ta có thể tóm tắt một cách đầy đủ về các loại hộp số như sau: Hộp số tự động 16 Lớp: Cơ điện tử ­ K53 Hộp số vô cấp GVHD: TS.NGUYẾN HỮU CHÍ Hộp số tự động có cấp Hộp Số Có Hộp Số Có Cấp loại điện tử Cấp loại thường Hộp Số Vô cấp điều khiển bằng dây đai Hộp Số Vô cấp điều khiển bằng con lăn Số tự động loại chuyển số bằng Côn điều khiển Thủy lực 17 Số tự động loại thường chuyển số bằng Côn và Phanh.Đi ều khiển thủy lực Số tự động chuyển số bằng côn điều khiển Thủy lực và Điện Tử(ECT,EC U) Số tự động chuyển số bằng điều Côn và Phanh khiển Thủy lực và Điện Tử(ECT,E CU). Lớp: Cơ điện tử ­ K53 Đặc Điểm: Loại hộp số CVT vận hành trên một hệ thống pu­li, dây đai thông minh, hệ thống này cho phép một khả năng biến thiên vô hạn giữa số thấp nhất và số cao nhất mà không không có sự ngắt quãng giữa các số. Đặc Điểm: Loại hộp số CVT vận hành trên một hệ thống đĩa con lăn thông minh, hệ thống này cho phép một khả năng biến thiên vô hạn giữa số thấp nhất và số cao nhất mà không không có sự ngắt quãng giữa các số. Đặc Điểm: Sử dụng biến mô và côn để vào số một cách tự động.Điều khiển chuyển số bằng thuần thủy lực túy GVHD: TS.NGUYẾN HỮU CHÍ Đặc Điểm: Sử dụng biến mô và côn, phanh để chuyển số một cách tự động.Điề u khiển chuyển số bằng Thủy lực thuần túy Đặc Điểm: Sử dụng biến mô và côn để vào số một cách tự động. Chuyển số bằng côn điều khiển Thủy lực và Điện Tử (ECT, ECU). Đặc Điểm: Sử dụng biến mô và côn, phanh để chuyển số một cách tự động.Điều khiển chuyển số bằng Thủy lực và Điện Tử (ECT, ECU). * Cấu tạo và nguyên lý hoạt động của hộp số tự động Hiện nay, hộp sô tư động trên xe có 3 cụm bộ phận chính 1. Bộ biến mô. 2. Bộ truyền động bánh răng hành tinh. 3. Bộ điều khiển thủy lực (đối với hộp số điều khiển hoàn toàn bằng thủy lực) hoặc bộ điều khiển điện tử kết hợp thủy lực (đối với hộp số điều khiển bằng điện tử). Ngoài ra, trên hộp số tự động còn có các cơ cấu và các hệ thống điều khiển khác như: cơ cấu chuyển số cơ khí, hệ thống làm mát dầu hộp số, hệ thống khóa cần số (shift­lock system), hệ thống khóa công tắc máy(keyinterlocksystem) 18 Lớp: Cơ điện tử ­ K53 GVHD: TS.NGUYẾN HỮU CHÍ II.Cấu tạo và nguyên lý làm việc của các phần tử điều khiển HSHT Các phần tử điều khiển trong HSHT Gồm: Các loại phanh dải Các loại ly hợp khóa làm việc trong dầu Các khớp một chiều Khớp an toàn khóa trục bị động Hệ thống van Cảm biến 2.1 Các loại Phanh dải Trong HSHT phanh dải dung để khóa 1 chi tiết nào đó với vỏ hộp số hoặc dung để khóa trục bị động của hộp số khi cần chọn số nằm ở vị trí “P” .Cấu tạo phanh dải bao gồm: bề mặt trụ của chi tiết cần khóa được gọi là tang trống, hai đầu của phanh có cấu trúc đa dạng phụ thuộc vào cơ cấu điều khiển. Cấu tạo phanh dải có thể chia thành 2 loại: *Loại điều khiển trực tiếp: tác động điều khiển đặt vào 1 đầu dải phanh thông qua xy lanh điều khiển, một đầu nằm tựa trên vỏ. Một trong 2 đầu của phanh cho phép điều chỉnh khi cần thiết. *Loại điều khiển tác động kép vào cả 2 đầu, được gọi là kết cấu servo a. Một số kết cấu phanh dải điều khiển một đầu Dải phanh được cấu tạo từ thét lá mỏng, bề mặt trong được dáng 1 lớp atbet có chiều dày 0,8 đến 1,2mm làm bề mặt ma sát . Cấu trúc hai đầu của dải phanh tạo nên các điểm tỳ. Tang trống là bề mặt hình trụ tròn .Giữa hai bề mặt làm việc có khe hở nhỏ đảm bảo tang trống quay tự do .Khe hở này được quyết định bởi cơ cấu có bu lông điều chỉnh .Khi phanh momen ma sát truyền qua các đầu tỳ tác dụng vào vỏ hộp số. 19 Lớp: Cơ điện tử ­ K53 GVHD: TS.NGUYẾN HỮU CHÍ Hình 1­11 Cấu tạo của phanh dải trên hộp số NISSAN BLUBIRD a) Cấu tạo chi tiết ; b) Mặt cắt Cụm pittong xy lanh điều khiển nằm trên vách ngăn của hộp số, một đầu cần đẩy tỳ vào pittong, còn đầu kia tỳ vào điểm tỳ của phanh dải. Trong kết cấu của HSHT này và trên nhiều hộp số khác sử dụng hai pittong điều khiển. Một pittong lớn dung để đóng phanh, pittong bé nằm trong pittong lớn điều khiển mở phanh. Trong hệ thống thủy lực dufnh hai thùng dầu tới xy lanh. Nếu một đường dầu có áp suất cao thì đường dầu kia là đường dầu hồi và ngược lại. Nhờ kết cấu như vậy việc đóng mở phanh diễn ra trong thời gian quá độ rất ngắn đảm bao cho quá trình chuyển số dứt khoát và êm dịu. Loại này được gọi là xy lanh pittong kép. + Phanh dải của hang FORD (H 1­12) Cấu tạo tương tự như hình 1­11, nhưng ở cấu trúc này đòn tỳ ở dạng đòn nối nhằm tăng khả năng tự lựa cho cơ cấu khi làm việc đảm bảo tiếp xúc đều trên toàn chu vi của dải phanh .Đầu tỳ tựa lên vỏ tạo điều kiện điều chỉnh khe hở giữa dải phanh và tang trống .Đầu vít tỳ nằm ở phần dưới của vỏ hộp số, khi điều chỉnh không cần tháo đáy dầu. 20

    --- Bài cũ hơn ---

  • Hộp Số Tự Động Xe Ô Tô Hoạt Động Như Thế Nào Và Nguyên Lý Của Nó Là Gì?
  • Cấu Tạo & Nguyên Lý Hoạt Động Của Hộp Số Tự Động Ô Tô
  • Cách Tạo Hàm Tùy Chỉnh Trong Google Sheets
  • Cfu: Đơn Vị Chức Năng Tùy Chỉnh
  • Cfl: Chức Năng Tùy Chỉnh Thư Viện
  • Thủ Tục Xin Giấy Phép Quảng Cáo Thực Phẩm Chức Năng 2022

    --- Bài mới hơn ---

  • Access Là Gì? Các Chức Năng Chính Và Hướng Dẫn Sử Dụng Access
  • Giới Thiệu Hướng Dẫn Microsoft Access, Cơ Sở Dữ Liệu Access
  • Access Point Là Gì? Cấu Tạo Và Chức Năng Của Access Point
  • 10 Lý Do Hàng Đầu Cho Việc Sử Dụng Access Cùng Với Excel
  • Cách Tắt Tính Năng Share Experiences Trên Windows 10 Creators Update
  • Lưu ý: Hồ sơ bắt buộc phải nộp trực tuyến và không nộp hồ sơ giấy như giai đoạn trước

    Thành phần hồ sơ:

    – Đối với doanh nghiệp trong nước cần có giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh (bản sao có dấu đơn vị xin giấy phép)

    – Đối với doanh nghiệp nước ngoài cần có giấy phép thành lập văn phòng đại diện tại Việt Nam (bản sao có dấu)

    – Mẫu nhãn thực phẩm chức năng được cơ quan có thẩm quyền chấp nhận (bản sao có dấu)

    Sau khi hoàn tất mọi tài liệu, hồ sơ theo yêu cầu, quý khách hàng sẽ tiến hành nộp hồ sơ theo 3 hình thức sau:

    – Quý khách hàng ở xa có thể gửi qua đường bưu điện về địa chỉ Cục An toàn thực phẩm như trên (135 Núi Trúc, Ba Đình, Hà Nội)

    Nhận được sự tín nhiệm của quý khách hàng là niềm tự hào vô cùng lớn của Luật Hoàng Phi. Tất nhiên, không phải ngẫu nhiên Luật Hoàng Phi nhận được “quả ngọt” này, mà đó là kết quả của một hành trình dài đầy nỗ lực và nhiệt huyết.

    Tiếp nhận yêu cầu từ quý khách hàng

    Từ những thông tin liên hệ mà Luật Hoàng Phi đã cung cấp:

    – Qua hotline: 0904.686.594 – 096.1981.886

    – Qua mail: [email protected]

    – Qua tổng đài: 1900 6557

    – Qua điện thoại bàn: 024.628.52839 (HN) – 028.73090.686 (HCM)

    – Hoặc thậm chí quý khách hàng cũng có thể đến trực tiếp văn phòng làm việc (chi tiết xem dưới website) để yêu cầu dịch vụ

    Quý khách hàng sẽ trình bày vấn đề và mong muốn của chính mình với các luật sư, chuyên viên của Luật Hoàng Phi. Có một lưu ý nhỏ: quý khách hàng càng trình bày chi tiết và súc tích, chúng tôi sẽ giải quyết vấn đề nhanh hơn.

    Ở bước này, Luật Hoàng Phi sẽ dựa trên những thông tin mà quý khách hàng cung cấp để đánh giá sơ bộ về khả năng xin giấy phép. Lúc này sẽ có hai tình huống xảy ra:

    – Nếu thông tin đầy đủ, chính xác, Luật Hoàng Phi sẽ kê khai những tài liệu cần để tiến hành xin giấy phép.

    – Nếu thông tin không đủ, thiếu chính xác, Luật Hoàng Phi sẽ hướng dẫn khách hàng sửa đổi, bổ sung

    Luật Hoàng Phi trực tiếp làm việc với cơ quan chức năng

    Nhận hồ sơ, bàn giao kết quả cho khách hàng

    Thực phẩm bảo vệ sức khỏe Calcium Softgel

    00178/2020/ATTP-XNQC

    Thực phẩm bảo vệ sức khỏe: ALOE VERA

    00529/2020/ATTP-XNQC

    Chào Anh, với câu hỏi của Anh chúng tôi trả lời như sau:

    Chào Anh, chúng tôi xin trả lời câu hỏi của Anh nêu trên như sau:

    Tác giả

    Nguyễn Văn Phi

    --- Bài cũ hơn ---

  • Cách Tạo Fanpage Web Thực Phẩm Chức Năng Trên Facebook?
  • (Tuyển Tập) Cách Marketing Cho Ngành Dược/ Tpcn/ Phong Thủy
  • Quảng Cáo Facebook Thực Phẩm Chức Năng
  • Cách Live Stream Facebook, Phát Video Trực Tiếp Trên Facebook Android,
  • Cách “truy Lùng” Những Tin Nhắn Bị Ẩn Trong Facebook Messenger
  • Tụ Điện Là Gì? Chức Năng Của Tụ Điện Trong Điện Tử ?

    --- Bài mới hơn ---

  • Tác Dụng Của Tụ Điện
  • Tụ Điện Là Gì ? Cấu Tạo
  • Tụ Điện Là Gì ? Tác Dụng, Cấu Tạo Và Nguyên Lý, Phân Loại
  • Tụ Điện Là Gì ? Nguyên Lý Làm Việc Của Tụ Điện Ra Sao
  • Diode Là Gì ? Cấu Tạo ? Phân Loại ? Kí Hiệu ? Nguyên Lý Hoạt Động Diode
  • Tụ điện là gì?

    Tụ điện là một linh kiện điện tử có tính thụ động và được cấu tạo bởi hai bản cực đặt song song được ngăn cách với nhau bởi lớp điện môi. Tuy tụ điện có tính chất cách điện một chiều,nhưng lại cho dòng điện xoay chiều đi qua nhờ vào nguyên lý nạp xã.

    Cấu tạo bên trong của một tụ điện bao gồm ít nhất là hai dây dẫn điện thường dạng tấm kim loại. Hai bề mặt này thường được đặt song song với nhau, được ngăn cách bởi lớp điện môi.

    Dung dịch điện môi sử dụng cho tụ điện thường là các chất không dẫn điện bao gồm thủy tinh, giấy, giấy tẩm hoá chất, gốm, mica, màng nhựa hoặc không khí. Các điện môi này có tính chất không dẫn điện mục đích gia tăng khả năng tích và trữ năng lượng điện cho tụ điện.

    Tùy thuộc vào chất liệu cách điện ở giữa bản cực thì tụ điện sẽ gọi theo tên gọi tương ứng . Đơn giản như lớp cách điện của tụ điện là không khí thì ta có tụ không khí, là giấy ta có tụ giấy, còn là gốm ta có tụ gốm và nếu là lớp hóa chất thì gọi là tụ hóa.

    Chức năng của tụ điện?

    Tụ điện có chức năng lưu trữ điện giống với bình ắc qui . Mặc dù cách hoạt động của 2 bên hoàn toàn khác nhau, nhưng chúng giống nhau ở chỗ đều cùng lưu trữ năng lượng điện.

    Ắc qui thì có 2 cực, bên trong xảy ra phản ứng hóa học để tạo ra các electron ở cực này và chuyển electron sang cực còn lại. Tụ điện thì lại khác nó đơn giản hơn, nó không tạo ra các electron (tụ điện chỉ lưu trữ chúng). Tụ điện hoạt động nạp và xả rất nhanh.

    Nguyên lý hoạt động của tụ điện chính là khả năng nạp xả thông minh, ngăn điện áp 1 chiều, cho phép điện áp xoay chiều lưu thông,giúp cho việc truyền tín hiệu giữa các tầng khuyếch đại có chênh lệch điện thế.

    Vai trò của tụ điện là lọc điện áp xoay chiều thành điện áp 1 chiều bằng phẳng, bằng cách loại bỏ đi pha âm.

    Các kiểu mắc tụ điện

    Mắc tụ điện nối tiếp

    2 tụ mắc nối tiếp : C tđ = C1.C2 / ( C1 + C2 )

    3 tụ mắc nối tiếp : 1 / C tđ = (1 / C1 ) + ( 1 / C2 ) + ( 1 / C3 )

    Khi mắc nối tiếp thì điện áp chịu đựng của tụ tương đương bằng tổng điện áp của các tụ cộng lại: U tđ = U1 + U2 + U3

    Lưu ý: mắc nối tiếp các tụ điện, nếu là các tụ hoá cần chú ý chiều của tụ điện, cực âm tụ trước phải nối với cực dương tụ như sơ đồ dưới:

     Mắc tụ điện song song

    Cách mắc tụ điện song song đơn giảm là các tụ điện mắc song song với nhau có điện dung tương đương bằng tổng các tụ điện cộng lại với nhau. C = C1 + C2 + C3

    Lưu ý:

    Điện áp chụi đựng của tụ điện, tương đương hoặc bằng điện áp của một tụ điện thấp nhất.

    Xét về tụ hoá thì các tụ điện phải được đấu cùng chiều âm và dương.

    Tác dụng của tụ điện trong cuộc sống?

    Tụ điện được sử hầu hết trong main mạch kỹ thuật điện và điện tử.

    Ứng dụng phổ biến trong hệ thống âm thanh xe hơi,bởi tụ điện lưu trữ năng lượng nạp và xả cho bộ khuếch đại được sử dụng.

    Tụ điện được dùng để xây dựng các bộ nhớ kỹ thuật số động,cho các máy tính nhị phân sử dụng các ống điện tử.

    Về mặt quân sự, ứng dụng của tụ điện dùng trong các máy phát điện, hệ thống phòng thủ, tên lửa,radar, vũ khí hạt nhân,…

    Vai trò của tụ điện trong thực tế rât là lớn,trong đó kể đến việc áp dụng thành công nguồn cung cấp năng lượng, tích trữ năng lượng.

    Và nhiều những tác dụng khác của tụ điện như xử lý tín hiệu, khởi động động cơ, mạch điều chỉnh,…

    Như vậy ta có thể hiểu một cách đơn giản về tụ điện, cũng như chức năng cấu tạo và cách nó áp dụng trong thực tế.Tất cả các main mạch đều có xử dụng tụ điện,do đó ta hiểu được nó là linh kiện đơn giản nhưng không thể thiếu trong bất kì mainboard nào.

    Rate this post

    --- Bài cũ hơn ---

  • Mạch Chỉnh Lưu Cầu 3 Pha
  • Vai Trò Của Già Làng, Trưởng Bản, Người Có Uy Tín Trong Đồng Bào Dân Tộc Ở Lai Châu
  • Nhiệm Vụ Hàng Ngày Của Nhân Viên Bảo Vệ Là Gì? – Baovethienbinh.com
  • Chức Năng Của Bảo Vệ, Nhiệm Vụ, Quyền Hạn Bảo Vệ Chung Cư
  • Bệnh Viện Phục Hồi Chức Năng Bắc Giang Tập Huấn Phương Pháp Phục Hồi Chức Năng Dựa Vào Cộng Đồng Cho Người Khuyết Tật
  • Xin Bảng Hướng Dẫn Chức Năng Của Các Tổ Hợp Phím Trên Máy Tính ?

    --- Bài mới hơn ---

  • Làm Thế Nào Khi Gõ Chữ Lại Ra Số Trên Bàn Phím Laptop?
  • Hướng Dẫn Sửa Lỗi Không Gõ Được Số Trên Bàn Phím Laptop
  • Lỗi Bàn Phím Không Gõ Được Số
  • Bật/tắt Numlock Khi Khởi Động, Khắc Phục Lỗi Không Đánh Được Bàn Phím
  • Xử Lý Lỗi Không Đánh Được Số Trên Bàn Phím Laptop Bằng Cách Nào?
  • – Mở menu Start: Nhấn phím Windows – Truy cập Taskbar với nút đầu tiên được chọn: Windows + Tab – Mở hộp thoại System Properties: Windows + Pause – Mở Windows Explorer: Windows + E – Thu nhỏ / phục hồi các cửa sổ: Windows + D – Thu nhỏ tất cả các cửa sổ đang mở: Windows + M – Hủy bỏ việc thu nhỏ các cửa sổ đang mở: Shift + Windows + M – Mở hộp thoại Run: Windows + R – Mở Find: All files: Windows + F – Mở Find: Computer: Ctrl + Windows + F Làm việc với Desktop, My Computer và Explorer – Mở phần trợ giúp chung: F1 – Đổi tên thư mục được chọn: F2 – Mở hộp thoại tìm file trong thư mục hiện hành: F3 – Cập nhật lại nội dung cửa sổ My Computer và Explorer: F5 – Xóa mục được chọn và đưa vào Recycle Bin: Del (Delete) – Xóa hẳn mục được chọn, không đưa vào Recycle Bin: Shift + Del (Shift + Delete) – Hiển thị menu ngữ cảnh của mục được chọn: Shift + F10 – Hiển thị hộp thoại Properties của mục được chọn: Alt + Enter – Mở menu Start: Ctrl + Esc – Chọn một mục từ menu Start: Ctrl + Esc, Ký tự đầu tiên (Nếu là phần trên của menu) hoặc Ký tự gạch chân (Nếu ở phần dưới của menu) thuộc tên mục được chọn. – Đóng một chương trình đang bị treo: Ctrl + Alt + Del, Enter Làm việc với Windows Explorer – Mở hộp thoại Go to Folder: Ctrl + G hoặc F4 – Di chuyển qua lại giữa hai khung và hộp danh sách folder của cửa sổ Explorer: F6 – Mở folder cha của folder hiện hành: Backspace – Chuyển đến file hoặc folder: Ký tự đầu của tên file hoặc folder tương ứng – Mở rộng tất cả các nhánh nằm dưới folder hiện hành: Alt + + ( + nằm ở bàn phím số) – Thu gọn tất cả các nhánh nằm dưới folder hiện hành: Alt + – (dấu – nằm ở bàn phím số) Làm việc với cửa sổ – Chuyển đổi giữa các cửa sổ tài liệu: Ctrl + F6 – Chuyển đổi giữa các cửa sổ tài liệu (theo chiều ngược lại): Ctrl + Shift + F6 – Thu nhỏ cửa sổ tài liệu hiện hành: Ctrl + F9 – Phóng lớn cửa sổ tài liệu hiện hành: Ctrl + F10 – Thu nhỏ tất cả các cửa sổ: Ctrl + Esc, Alt + M – Thay đổi kích thước cửa sổ: Ctrl + F8, Phím mũi tên, Enter – Phục hồi kích thước cửa sổ tài liệu hiện hành: Ctrl + F5 – Đóng cửa sổ tài liệu hiện hành: Ctrl + W – Di chuyển cửa sổ: Ctrl + F7, Phím mũi tên, Enter – Sao chép cửa sổ hiện hành vào vùng đệm: Alt + Print Screen – Chép toàn bộ màn hình vào vùng đệm: Print Screen – Chuyển đổi giữa các chương trình và folder đang mở: Alt + Tab – Chuyển đổi giữa các chương trình và folder đang mở (theo chiều ngược lại): Alt + Shift + Tab – Chuyển đổi giữa các chương trình đang chạy: Alt + Esc – Chuyển đổi giữa các chương trình đang chạy (theo chiều ngược lại): Alt + Shoft + Esc – Mở menu điều khiển của chương trình hoặc folder cửa sổ hiện hành: Alt + SpaceBar – Mở menu điều khiển của tài liệu hiện hành trong một chương trình: Alt + – – Đóng chương trình đang hoạt động: Alt + F4 Làm việc với hộp thoại – Mở folder cha của folder hiện hành một mức trong hộp thoại Open hay Save As: BackSpace – Mở hộp danh sách, ví dụ hộp Look In hay Save In trong hộp thoại Open hay Save As (nếu có nhiều hộp danh sách, trước tiên phải chọn hộp thích hợp): F4 – Cập nhật lại nội dung hộp thoại Open hay Save As: F5 – Di chuyển giữa các lựa chọn: Tab – Di chuyển giữa các lựa chọn (theo chiều ngược lại): Shift + Tab – Di chuyển giữa các thẻ (tab) trong hộp thoại có nhiều thẻ, chẳng hạn hộp thoại Display Properties của Control Panel (Settings / Control Panel): Ctrl + Tab – Di chuyển giữa các thẻ theo chiều ngược lại: Ctrl + Shift + Tab – Di chuyển trong một danh sách: Phím mũi tên – Chọn hoặc bỏ một ô kiểm (check box) đã được đánh dấu: SpaceBar – Chuyển đến một mục trong hộp danh sách thả xuống: Ký tự đầu tiên của tên mục – Chọn một mục; chọn hay bỏ chọn một ô kiểm: Alt + Ký tự gạch dưới thuộc tên mục hoặc tên ô kiểm – Mở hộp danh sách thả xuống đang được chọn: Alt + â – Đóng hộp danh sách thả xuống đang được chọn: Esc – Hủy bỏ lệnh đóng hộp thoại: Esc và thêm 10 tổ hợp phím tắt cần phải biết

    --- Bài cũ hơn ---

  • Bật/tắt Phím Chức Năng F1, F2, F3,… Trên Laptop Trong 5 Giây
  • Phím Fn Trên Laptop Là Gì? Cách Sử Dụng, Bật Tắt Phím Fn Cho Người Mới
  • Hướng Dẫn Cách Tắt Phím Fn 2022
  • Cách Tắt Phím Fn Trên Laptop Lenovo
  • Fn Và Các Phím Chức Năng Trên Laptop. Cách Sử Dụng Phím “fn”
  • Tài Liệu Bài Tiểu Luận: Chức Năng Nguyên Lý Làm Việc Của Các Phần Tử Điều Khiển Trong Các Hộp Số Tự Động

    --- Bài mới hơn ---

  • Hộp Số Sàn Xe Ô Tô Hoạt Động Như Thế Nào Và Nguyên Lý Của Nó Là Gì?
  • Tiểu Luận Vai Trò Chức Năng Kinh Tế Của Nhà Nước
  • Quan Điểm Của Chủ Nghĩa Mác
  • Về “thuyết Đấu Tranh” Với Tôn Giáo Của Lenin
  • Trách Nhiệm Xã Hội Của Cá Nhân Và Yêu Cầu Nâng Cao Trách Nhiệm Này Trong Điều Kiện Kinh Tế Thị Trường Ở Việt Nam Hiện Nay
  • Lớp: Cơ điện tử – K53 GVHD: TS.NGUYẾN HỮU CHÍ BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨAVIỆTNAM TRƯỜNG ĐẠI HỌC GTVT CS2 Độc Lập – Tự Do – Hạnh Phúc THIẾT KẾ MÔN HỌC TRUYỀN ĐỘNG CÔNG SUẤT NHÓM 3 Tên và tóm tắt yêu cầu, nội dung bài tập lớn: chức năng nguyên lý làm việc của các phần tử điều khiển trong các hộp số tự động Nội dung của bảng thuyết minh, các yêu cầu chính: 1. Tổng quan hộp số tự động 2. Cấu tạo và các cụm chi tiết chính trong hệ thống điều khiển của hộp số 3. Nguyên lý hoạt động của hệ thống điều khiển của hộp số 4. Kết luận và đánh giá Phần 1: Nguyễn Thanh Huy Phần 2,3,4: Lê Văn Khá, Đặng Ngọc Khánh, Lê Danh Lam GVHD: TS. NGUYỄN HỮU CHÍ SVTH: NGUYỄN THANH HUY LÊ VĂN KHÁ ĐẶNG NGỌC KHÁNH LÊ DANH LAM Nhóm: 3 Lớp: Cơ điện tử-K53 MỤC LỤ 1 Lớp: Cơ điện tử – K53 GVHD: TS.NGUYẾN HỮU CHÍ I. Tổng quan về hộp số tự động……………………………………………………………………4 1.1. Giới Thiệu Chung:………………………………………………………………………………….4 1.1.1..Khái quát:…………………………………………………………………………………………4 1.1.2. Lịch sử phát triển……………………………………………………………………………….5 1.1.3. Phân loại…………………………………………………………………………………………..7 1. Phân loại theo tỉ số truyền :…………………………………………………………………….7 2. Phân loại theo cách điều khiển:……………………………………………………………….9 3. Phân loại theo cấp số truyền………………………………………………………………….12 4. Phân loại theo cách bố trí trên xe…………………………………………………………..12 1.1.4. Chức năng của hộp số tự động:………………………………………………………….14 1.1.5 Điều kiện làm việc của hộp số tự động………………………………………………..14 1.1.6 Ưu, nhược điểm của hộp số tự động…………………………………………………….14 II.Cấu tạo và nguyên lý làm việc của các phần tử điều khiển HSHT……………16 2.1 Các loại Phanh dải…………………………………………………………………………………17 2.2 Các loại ly hợp khóa làm việc trong dầu…………………………………………………..22 2.3 Các khớp một chiều……………………………………………………………………………….25 2.4 Cơ cấu khóa trục bị động………………………………………………………………………..28 2.5 Hệ thống van………………………………………………………………………………….31 2.5.1 Van điều áp sơ cấp:…………………………………………………………………………32 2.5.2 Van Điều Khiển………………………………………………………………………………33 2.5.3 Van Chuyển Số……………………………………………………………………………….34 2.5.4 Van Điện Từ…………………………………………………………………………………..35 2.5.5Van Bướm Ga………………………………………………………………………………….36 2.5.6 Van điều áp thứ cấp…………………………………………………………………………37 2.5.7 Các Van Khác…………………………………………………………………………………39 2.6 Cảm biến…………………………………………………………………………………………40 2.6.1 Cảm biến vị trí bướm ga :…………………………………………………………………40 2.6.2 Cảm biến nhiệt độ nước làm mát:……………………………………………………..43 2.6.3 Cảm biến tốc độ:……………………………………………………………………………..44 III. Kết luận và đánh giá…………………………………………………………………46 2 Lớp: Cơ điện tử – K53 GVHD: TS.NGUYẾN HỮU CHÍ Nhận xét của GVHD: ……………………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………………… 3 Lớp: Cơ điện tử – K53 GVHD: TS.NGUYẾN HỮU CHÍ I. Tổng quan về hộp số tự động 1.1. Giới Thiệu Chung: 1.1.1..Khái quát: Trên xe sử dụng hộp số thường, thì lái xe phải thường xuyên nhận biết tải và tốc độ động cơ để chuyển số một cách phù hợp. Khi sử dụng hộp số tự động, những sự nhận biết như vậy của lái xe là không cần thiết. Việc chuyển đến vị trí số thích hợp nhất được thực hiện một cách tự động theo tải động cơ và tốc độ xe. Với các xe có hộp số tự động thì người lái xe không cần phải suy tính khi nào cần lên số hoặc xuống số. Các bánh răng tự động chuyển số tuỳ thuộc vào tốc độ xe và mức đạp bàn đạp ga. Một hộp số mà trong đó việc chuyển số bánh răng được điều khiển bằng một ECU (Bộ điều khiển điện tử) được gọi là ECT-Hộp số điều khiển điện tử, và một hộp số không sử dụng ECU được gọi là hộp số tự động thuần thuỷ lực. Hiện nay hầu hết các xe đều sử dụng ECT. Đối với một số kiểu xe thì phương thức chuyển số có thể được chọn tuỳ theo ý muốn của lái xe và điều kiện đường xá. 4 Lớp: Cơ điện tử – K53 GVHD: TS.NGUYẾN HỮU CHÍ Cách này giúp cho việc tiết kiệm nhiên liệu, tính năng và vận hành xe được tốt hơn. Hình 1.1: Sử dụng hộp số tự động 1.1.2. Lịch sử phát triển. Ngay từ những năm 1900, ý tưởng về một loại hộp số tự động chuyển số đã được các kỹ sư hàng hải Đức nghiên cứu chế tạo. Đến năm 1938, hộp số tự động đầu tiên ra đời khi hãng GM giới thiệu chiếc Oldsmobile được trang bị hộp số tự động. Việc điều khiển ô tô được đơn giản hóa bởi không còn bàn đạp ly hợp. Tuy nhiên do chế tạo phức tạp và khó bảo dưỡng sửa chữa nên nó ít được sử dụng. Đến những năm 70 Hộp số tự động thực sự hồi sinh khi hàng loạt hãng ô tô cho ra các loại xe mới với hộp số tự động đi kèm. Từ đó đến nay hộp số tự động đã phát triển không ngừng và dần thay thế cho hộp số thường. Khi mới ra đời, hộp số tự động là loại có cấp và được điều khiển hoàn toàn bằng thủy lực. Để chính xác hóa thời điểm chuyển số và để tăng tính an toàn khi sử dụng, hộp số tự động có cấp điều khiển bằng điện tử (ECT) ra đời. Vẫn chưa hài lòng với các cấp tỷ số truyền của ECT, các nhà sản xuất ô tô đã nghiên cứu, chế tạo thành công một loại hộp số tự động với vô số cấp tỷ số truyền (hộp số tự động vô cấp) vào những năm cuối của thế kỷ XXcụ thể như sau:  Hộp số tự động (HSTD), theo công bố của tài liệu công nghiệp ô tô CHLB Đức, ra đời vào 1934 tại hãng Chysler. Ban đầu HSTD sử dụng Ly hợp thủy lực và Hộp số hành tinh, điêu khiển hoàn toàn bằng van con trượt thủy lực, sau đó chuyển sang dùng Biến mômen thủy lực đến ngày nay, tên gọi ngày nay dùng là AT. 5 Lớp: Cơ điện tử – K53 GVHD: TS.NGUYẾN HỮU CHÍ  Tiếp sau đó là hãng ZIL (Liên xô cũ 1949) và các hãng Tây Âu khác (Đức, Pháp, Thụy sĩ). Phần lớn các HSTD trong thời kỳ này dùng hộp số hành tinh 3, 4 cấp trên cơ sở của bộ truyền hành tinh 2 bậc tự do kiểu Willson, kết cấu AT.  Sau những năm 1960 HSTD dùng trên ô tô tải và ô tô buýt với Biến mômen thủy lực và hộp số cơ khí có các cặp bánh răng ăn khớp ngoài, kết cấu AT.  Sau năm 1978 chuyển sang loại HSTD kiểu EAT (điều khiển chuyển số bằng thủy lực điện tử), loại này ngày nay đang sử dụng.  Một loại HSTD khác là hộp số vô cấp sử dụng bộ truyền đai kim loại (CVT) với các hệ thống điều khiển chuyển số bằng thủy lực điện tử, (cũng là một dạng HSTD).  Ngày nay đã bắt đầu chế tạo các loại truyền động thông minh, cho phép chuyển số theo thói quen lái xe (thay đổi tốc độ của động cơ băng chân ga) và tình huống mặt đường, HSTD có 8 số truyền …. Hệ thống truyền lực sử dụng HSTD được gọi là hệ thống truyền lực cơ khí thủy lực điện tử, là khu vực có nhiều ứng dụng của kỹ thuật cao, sự phát triển rất nhanh chóng, chẳng hạn, gần đây xuất hiện loại hộp số có khả năng làm việc theo hai phương pháp chuyển số: bằng tay, hay tự động tùy thuộc vào ý thích của người sử dụng. Hiện nay để đáp ứng nhu cầu của khách hàng và để tăng tính an toàn khi sử dụng, các nhà chế tạo đã cho ra đời loại hộp số điều khiển bằng điện tử có thêm chức năng sang số bằng cần như hộp số thường. Hình1.2:Hộp số tự động ngày nay 6 Lớp: Cơ điện tử – K53 GVHD: TS.NGUYẾN HỮU CHÍ Ngày nay hộp số tự động đã được sử dụng khá rộng rãi trên các xe du lịch, thậm chí trên xe 4WD và xe tải nhỏ. Ở nước ta, hộp số tự động đã xuất hiện từ những năm 1990 trên các xe nhập về từ Mỹ và châu Âu. Tuy nhiên do khả năng công nghệ còn hạn chế, việc bảo dưỡng, sửa chữa rất khó khăn nên vẫn còn ít sử dụng. Hiện nay, cùng với những tiến bộ của khoa học kỹ thuật, công nghệ chế tạo hộp số tự động cũng được hoàn chỉnh, hộp số tự động đã khẳng định được tính ưu việt của nó và dần thay thế cho hộp số thường. 1.1.3. Phân loại Có nhiều cách để phân loại hộp số tự động. 1. Phân loại theo tỉ số truyền :  Hộp số tự động vô cấp: Là loại hộp số có khả năng thay đổi tự động, liên tục tỷ số truyền nhờ sự thay đổi bán kính quay của các puly. Hộp số vô cấp trên ô tô chủ yếu là kiểu truyền động bằng thủy lực. 7 Lớp: Cơ điện tử – K53 GVHD: TS.NGUYẾN HỮU CHÍ Hình: 1.3 Hộp số tự động vô cấp Ưu điểm: kết cấu đơn giản, hiệu suất truyền động cao, kích thước nhỏ gọn. Động cơ không bị chuyển trạng thái đột ngột, giúp tối ưu hóa quá trình hoạt động và gián tiếp giảm mức ăn xăng. Nhược điểm: Có tỷ số truyền giới hạn, có tay số giới hạn và khi ra vào số phải thay đổi chế độ làm việc của động cơ. Chế tạo phức tạp dẫn tới giá thành cao. Phạm vi sử dụng: hiện nay được sử dụng nhiều trên các loại xe du lịch, xe yêu cầu kích cỡ nhỏ gọn. Kết cấu gọn gàng, chắc chắn, dễ điều khiển bảo dưỡng và sửa chữa, giá thành hạ. Hộp số tự động có cấp: Khác với hộp số vô cấp, hộp số tự động có cấp cho phép thay đổi tỷ số truyền theo các cấp số nhờ các bộ truyền bánh răng. Kiểu hộp số có cấp gồm một số cấp hữu hạn ( thường từ 3 đến 20 cấp), ứng với mỗi cấp giá trị mô men và do đó tốc độ truyền qua hộp số là không đổi. Ưu điểm: kết cấu đơn giản, hiệu suất truyền động cao, kích thước nhỏ gọn. Nhược điểm: có tỷ số truyền giới hạn, có tay số giới hạn và khi ra vào số phải thay đổi chế độ làm việc của động cơ. Phạm vi sử dụng: được sử dụng rộng dãi trên hầu hết các dòng xe hiện nay. 8 Lớp: Cơ điện tử – K53 GVHD: TS.NGUYẾN HỮU CHÍ Hình 1.4: Hộp số tự động có cấp 2. Phân loại theo cách điều khiển: Theo cách điều khiển có thể chia hộp số tự động thành hai loại, chúng khác nhau về hệ thống sử dụng để điều khiển chuyển số và thời điểm khóa biến mô. Một loại là điều khiển hoàn toàn bằng thủy lực, loại kia là điều khiển điện tử (ECT), nó sử dụng ECU để điều khiển và có thêm chức năng chẩn đoán và dự phòng. Hộp số điều khiển hoàn toàn bằng thủy lực hoạt động bỡi sự biến đổi một cách cơ khí tốc độ xe thành áp suất ly tâm và độ mở bướm ga thành áp suất bướm ga rồi dùng các áp suất thủy lực này để điều khiển hoạt động của các ly hợp và phanh trong trong cụm bánh răng hành tinh, do đó điều khiển thời điểm lên xuống số. Nó được gọi là phương pháp điều khiển thủy lực. Mặt khác, đối với hộp số điều khiển điện tử ECT, các cảm biến phát hiện tốc độ xe và độ mở bướm ga biến chúng thành tín hiệu điện và gởi chúng về bộ điều khiển ECU. Dựa trên tín hiệu này ECU điều khiển hoạt động các ly hợp, phanh thông qua các van và hệ thống thủy lực. – Hộp số tự động điều khiển hoàn toàn bằng thủy lực: điều khiển chuyển số cơ học bằng cách phát hiện tốc độ xe bằng thuỷ lực thông qua van điều tốc và phát hiện độ mở bàn đạp ga từ bướm ga thông qua độ dịch chuyển của cáp bướm ga.  Loại điều khiển điện tử kết hợp thủy lực Loại này sử dụng ECU- ECT để điều khiển hộp số thông qua các tín hiệu điều khiển điện tử. 9 Lớp: Cơ điện tử – K53 GVHD: TS.NGUYẾN HỮU CHÍ Sơ đồ tín hiệu điều khiển: Tín hiệu điện của các cảm biến ( cảm biến tốc độ , cảm biến vị trí chân ga….) và tín hiệu thủy lực từ bàn đạp ga ( qua cáp chân ga →bướm ga→cảm biến vị trí bướm ga)→ ECU động cơ → ECT- ECU → Van điện từ → các can sang số → bộ bánh răng hành tinh và bộ biến mô Hình 1.5: Hộp số tự động toytota  Loại điều khiển điện tử hoàn toàn thủy lực: Loại này sử dụng cáp bướm ga và các tín hiệu điện tử điều khiển để điều khiển hộp số tự động. Sơ đồ tín hiệu điều khiển: Bàn đạp ga → cáp dây ga → cáp bướm ga → van bướm ga, van ly tâm → van sang số → bộ truyền bánh răng hành tinh và bộ biến mô. 10 Lớp: Cơ điện tử – K53 GVHD: TS.NGUYẾN HỮU CHÍ Hình1.6: Hộp số tự động điều khiển hoàn toàn thủy lực  Hộp số tự động điều khiển bằng điện tử: Hộp số này sử dụng áp suất thuỷ lực để tự động chuyển số theo các tín hiệu điều khiển của ECU. ECU điều khiển các van điện từ theo tình trạng của động cơ và của xe do các bộ cảm biến xác định, từ đó điều khiển áp suất dầu thuỷ lực. Sơ đồ tín hiệu điều khiển: Tín hiệu điện từ các cảm biến (cảm biến chân ga, cảm biến dầu hộp số, cảm biến tốc độ động cơ, cảm biến tốc độ xe, cảm biến đếm vòng quay, cảm biến tốc độ tuabin .. vv )và tín hiệu điện từ bộ điều khiển thủy lực → ECT độngcơ và ECT → tín hiệu điện đến các van điện từ → bộ biến mô và bánh răng hành tinh. 11 Lớp: Cơ điện tử – K53 GVHD: TS.NGUYẾN HỮU CHÍ Hình1.7: Sơ đồ nguyên lý hộp số tự động điều khiển bằng điện tử 3. Phân loại theo cấp số truyền Có nhiều loại hộp số tự động, hiện nay thông dụng nhất là loại 4, 5, 6 cấp số, có một số loại xe còn được trang bị hộp số tự động 8 cấp. 4. Phân loại theo cách bố trí trên xe. – Loại FF: Hộp số tự động sử dụng cho xe có động cơ đặt trước, cầu trước chủ động. Loại này được thiết kế gọn do chúng được bố trí ở khoang động cơ. Hình1.8: Hộp số tự động 8 cấp của trung quốc loại FF 12 Lớp: Cơ điện tử – K53 GVHD: TS.NGUYẾN HỮU CHÍ Hình 1.9: Hộp số tự động loại FF – Loại FR: Hộp số tự động sử dụng cho xe có động cơ đặt trước, cầu sau chủ động. Loại này có bộ truyền bánh răng cuối cùng (vi sai) lắp ở bên ngoài nên nó dài hơn. Hình 1.10: Hộp số tự động loại FR 13 Lớp: Cơ điện tử – K53 GVHD: TS.NGUYẾN HỮU CHÍ 1.1.4. Chức năng của hộp số tự động: Về cơ bản hộp số tự động có chức năng như hộp số thường, tuy nhiên hộp số tự động cho phép đơn giản hóa việc điều khiến hộp số, quá trình chuyển số êm dịu, không cần ngắt đường truyền công suất từ động cơ xuống khi sang số. Hộp số tự động tự chọn tỉ số truyền phù hợp với điều kiện chuyển động của ô tô, do đó tạo điều kiện sử dụng gần như tối ưu công suất động cơ. Vì vậy, hộp số tự động có những chức năng cơ bản sau: – Tạo ra các cấp tỉ số truyền phù hợp nhằm thay đổi moment xoắn từ động cơ đến các bánh xe chủ động phù hợp với moment cản luôn thay đổi và nhằm tận dụng tối đa công suất động cơ. – Giúp cho xe thay đổi chiều chuyển động. – Đảm bảo cho xe dừng tại chỗ mà không cần tắt máy hoặc tách ly hợp. Ngoài ra ECT còn có khả năng tự chẩn đoán. 1.1.5 Điều kiện làm việc của hộp số tự động Hộp số tự động làm việc trong điều kiện tỷ số truyền luôn thay đổi vì vậy trong quá trình làm việc các chi tiết nhanh bị mài mòn. Hộp số tự động nằm dưới gầm xe nên dễ bị bụi bẩn và có khả năng bị va đập gây hỏng hóc. 1.1.6 Ưu, nhược điểm của hộp số tự động a) Ưu điểm: – Nó giảm mệt mỏi cho lái xe bằng cách loại bỏ các thao tác cắt ly hợp và thường xuyên phải chuyển số. – Nó chuyển số một cách tự động và êm dịu tại các tốc độ thích hợp với chế độ lái xe do vậy giảm bớt cho lái xe sự cần thiết phải thành thạo các kĩ thuật lái xe khó khăn và phức tạp như vận hành ly hợp. – Nó tránh cho động cơ và dòng dẫn động được tình trạng quá tải do nó nối chung bằng thủy lực qua biến mô tốt hơn so với nối bằng cơ khí. – Hộp số tự động dùng ly hợp thủy lực hoặc biến mô thủy lực việc tách nối công suất từ động cơ đến hộp số nhờ sự chuyển động của dòng thủy lực từ cánh bơm sang tua bin mà không qua một cơ cấu cơ khí nào nên không có sự ngắt quãng dòng công suất vì vậy đạt hiệu suất cao (98 %). 14 Lớp: Cơ điện tử – K53 GVHD: TS.NGUYẾN HỮU CHÍ – Thời gian sang số và hành trình tăng tốc nhanh. – Không bị va đập khi sang số, không cần bộ đồng tốc. b) Nhược điểm – Kết cấu phức tạp hơn hộp số cơ khí. – Tốn nhiều nhiên liệu hơn hộp số cơ khí. – Biến mô nối động cơ với hệ thống truyền động bằng cách tác động dòng chất lỏng từ mặt này sang mặt khác trong hộp biến mô, khi vận hành có thể gây ra hiện tượng “trượt” hiệu suất sử dụng năng lượng bị giảm, đặc biệt là ở tốc độ thấp. Tóm lại ta có thể tóm tắt một cách đầy đủ về các loại hộp số như sau: Hộp số tự động Hộp số vô cấp Hộp Số Vô Hộp Số Vô Hộp Số Có cấp điều cấp điều thường khiển bằng khiển bằng dây đai con lăn Số tự động loại chuyển số bằng Côn điều khiển Thủy lực Hộp số tự động có cấp Cấp loại Hộp Số Có Cấp loại điện tử Số tự động loại thường chuyển số bằng Côn và Phanh.Đi ều khiển thủy lực Số tự động chuyển số bằng côn điều khiển Thủy lực và Điện Tử(ECT,EC U) Số tự động chuyển số bằng điều Côn và Phanh khiển Thủy lực và Điện Tử(ECT,E CU). 15 Lớp: Cơ điện tử – K53 Đặc Điểm: Loại hộp số CVT vận hành trên một hệ thống pu-li, dây đai thông minh, hệ thống này cho phép một khả năng biến thiên vô hạn giữa số thấp nhất và số cao nhất mà không không có sự ngắt quãng giữa các số. Đặc Điểm: Loại hộp số CVT vận hành trên một hệ thống đĩa con lăn thông minh, hệ thống này cho phép một khả năng biến thiên vô hạn giữa số thấp nhất và số cao nhất mà không không có sự ngắt quãng giữa các số. GVHD: TS.NGUYẾN HỮU CHÍ Đặc Điểm: Sử dụng biến mô và côn để vào số một cách tự động.Điều khiển chuyển số bằng thuần thủy lực túy Đặc Điểm: Sử dụng biến mô và côn, phanh để chuyển số một cách tự động.Điề u khiển chuyển số bằng Thủy lực thuần túy Đặc Điểm: Sử dụng biến mô và côn để vào số một cách tự động. Chuyển số bằng côn điều khiển Thủy lực và Điện Tử (ECT, ECU). Đặc Điểm: Sử dụng biến mô và côn, phanh để chuyển số một cách tự động.Điều khiển chuyển số bằng Thủy lực và Điện Tử (ECT, ECU). * Cấu tạo và nguyên lý hoạt động của hộp số tự động Hiện nay, hộp sô tư động trên xe có 3 cụm bộ phận chính 1. Bộ biến mô. 2. Bộ truyền động bánh răng hành tinh. 3. Bộ điều khiển thủy lực (đối với hộp số điều khiển hoàn toàn bằng thủy lực) hoặc bộ điều khiển điện tử kết hợp thủy lực (đối với hộp số điều khiển bằng điện tử). Ngoài ra, trên hộp số tự động còn có các cơ cấu và các hệ thống điều khiển khác như: cơ cấu chuyển số cơ khí, hệ thống làm mát dầu hộp số, hệ thống khóa cần số (shift-lock system), hệ thống khóa công tắc máy(keyinterlocksystem) II.Cấấu tạo và nguyên lý làm việc của các phấần tử điêầu khiển HSHT Các phần tử điều khiển trong HSHT Gồm: 16 Lớp: Cơ điện tử – K53 GVHD: TS.NGUYẾN HỮU CHÍ  Các loại phanh dải  Các loại ly hợp khóa làm việc trong dầu  Các khớp một chiều  Khớp an toàn khóa trục bị động  Hệ thống van  Cảm biến 2.1 Các loại Phanh dải Trong HSHT phanh dải dung để khóa 1 chi tiết nào đó với vỏ hộp số hoặc dung để khóa trục bị động của hộp số khi cần chọn số nằm ở vị trí “P” .Cấu tạo phanh dải bao gồm: bề mặt trụ của chi tiết cần khóa được gọi là tang trống, hai đầu của phanh có cấu trúc đa dạng phụ thuộc vào cơ cấu điều khiển. Cấu tạo phanh dải có thể chia thành 2 loại: *Loại điều khiển trực tiếp: tác động điều khiển đặt vào 1 đầu dải phanh thông qua xy lanh điều khiển, một đầu nằm tựa trên vỏ. Một trong 2 đầu của phanh cho phép điều chỉnh khi cần thiết. *Loại điều khiển tác động kép vào cả 2 đầu, được gọi là kết cấu servo a. Một số kết cấu phanh dải điều khiển một đầu Dải phanh được cấu tạo từ thét lá mỏng, bề mặt trong được dáng 1 lớp atbet có chiều dày 0,8 đến 1,2mm làm bề mặt ma sát . Cấu trúc hai đầu của dải phanh tạo nên các điểm tỳ. Tang trống là bề mặt hình trụ tròn .Giữa hai bề mặt làm việc có khe hở nhỏ đảm bảo tang trống quay tự do .Khe hở này được quyết định bởi cơ cấu có bu lông điều chỉnh .Khi phanh momen ma sát truyền qua các đầu tỳ tác dụng vào vỏ hộp số. 17 Lớp: Cơ điện tử – K53 GVHD: TS.NGUYẾN HỮU CHÍ Hình 1-11 Cấu tạo của phanh dải trên hộp số NISSAN BLUBIRD a) Cấu tạo chi tiết ; b) Mặt cắt Cụm pittong xy lanh điều khiển nằm trên vách ngăn của hộp số, một đầu cần đẩy tỳ vào pittong, còn đầu kia tỳ vào điểm tỳ của phanh dải. Trong kết cấu của HSHT này và trên nhiều hộp số khác sử dụng hai pittong điều khiển. Một pittong lớn dung để đóng phanh, pittong bé nằm trong pittong lớn điều khiển mở phanh. Trong hệ thống thủy lực dufnh hai thùng dầu tới xy lanh. Nếu một đường dầu có áp suất cao thì đường dầu kia là đường dầu hồi và ngược lại. Nhờ kết cấu như vậy việc đóng mở phanh diễn ra trong thời gian quá độ rất ngắn đảm bao cho quá trình chuyển số dứt khoát và êm dịu. Loại này được gọi là xy lanh pittong kép. + Phanh dải của hang FORD (H 1-12) Cấu tạo tương tự như hình 1-11, nhưng ở cấu trúc này đòn tỳ ở dạng đòn nối nhằm tăng khả năng tự lựa cho cơ cấu khi làm việc đảm bảo tiếp xúc đều trên toàn chu vi của dải phanh .Đầu tỳ tựa lên vỏ tạo điều kiện điều chỉnh khe hở giữa dải phanh và tang trống .Đầu vít tỳ nằm ở phần dưới của vỏ hộp số, khi điều chỉnh không cần tháo đáy dầu. 18 Lớp: Cơ điện tử – K53 GVHD: TS.NGUYẾN HỮU CHÍ Hình 1-12. Cấu tạo phanh dải của hãng FORD Phanh dải điều khiển một đầu một đầu với xy lanh điều khiển dạng đơn , trong cơ cấu bố trí lò xo có độ cứng cao để nhả phanh nhanh chóng .Một số phanh dải có kết cấu đầu tựa cố định không điều chỉnh được như trên hình 1-13 . Việc điều chỉnh thực hiện trên đầu tựa điều khiển .Khi tiến hành điều chỉnh sẽ phải tháo đáy dầu của hộp số .Công việc điều chỉnh sẽ được tiến hành đồng thời với việc tháo rửa lưới lọc của hệ thống thủy lực b. Phanh dải điều khiển hai đầu Phanh dải điều khiển hai đầu bằng một xy lanh tác dụng một chiều như trên hình 114. Phần điều khiển có các đòn làm việc ở dạng liên đồng 19 Lớp: Cơ điện tử – K53 GVHD: TS.NGUYẾN HỮU CHÍ Hình 1-13 Cấu tạo phanh dải của hãng FIAT Cơ cấu điều chỉnh khe hở dải phanh, tang trống, theo dạng cam tỳ giữa hai đoàn kéo, và tạo nên điểm tựa khi làm việc. Phanh dải loại này có hiệu quả tạo nên momen phanh lớn , được dung cho các số truyền thấp mà kích thước kết cấu bên trong không lớn 20

    --- Bài cũ hơn ---

  • Hộp Số Là Gì? Hộp Số Ô Tô Có Vai Trò Như Thế Nào?
  • Nguyên Lý Hoạt Động Của Hộp Số Tự Động
  • Đặc Điểm Và Chức Năng Của Hộp Số Giảm Tốc
  • Nguyên Lý Làm Việc Của Các Phần Tử Điều Khiển Trong Các Hộp Số
  • Tìm Hiểu Về Wifi Cách Hoạt Động Của Wifi
  • Nguyên Lý Làm Việc Của Các Phần Tử Điều Khiển Trong Các Hộp Số

    --- Bài mới hơn ---

  • Đặc Điểm Và Chức Năng Của Hộp Số Giảm Tốc
  • Nguyên Lý Hoạt Động Của Hộp Số Tự Động
  • Hộp Số Là Gì? Hộp Số Ô Tô Có Vai Trò Như Thế Nào?
  • Tài Liệu Bài Tiểu Luận: Chức Năng Nguyên Lý Làm Việc Của Các Phần Tử Điều Khiển Trong Các Hộp Số Tự Động
  • Hộp Số Sàn Xe Ô Tô Hoạt Động Như Thế Nào Và Nguyên Lý Của Nó Là Gì?
  • , ZALO 0932091562 at BÁO GIÁ DV VIẾT BÀI TẠI: chúng tôi

    Published on

    Download luận văn đồ án tốt nghiệp với đề tài: Chức năng nguyên lý làm việc của các phần tử điều khiển trong các hộp số tự động, cho các bạn làm luận văn tham khảo

    1. 1. Lớp: Cơ điện tử – K53 GVHD:TS.NGUYẾN HỮU CHÍ 1 BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨAVIỆTNAM TRƯỜNG ĐẠI HỌC GTVT CS2 Độc Lập – Tự Do – Hạnh Phúc THIẾT KẾ MÔN HỌC TRUYỀN ĐỘNGCÔNG SUẤT NHÓM 3 Tên và tóm tắt yêu cầu, nội dung bài tập lớn: chức năng nguyên lý làm việc của các phần tử điều khiển trong các hộp số tự động Nội dung của bảng thuyết minh, các yêu cầu chính: 1. Tổng quan hộp số tự động 2. Cấu tạo và các cụm chi tiết chính trong hệ thống điều khiển của hộp số 3. Nguyên lý hoạt động của hệ thống điều khiển của hộp số 4. Kết luận và đánh giá Phần 1: Nguyễn Thanh Huy Phần 2,3,4: Lê Văn Khá, Đặng Ngọc Khánh, Lê Danh Lam GVHD: TS. NGUYỄN HỮU CHÍ SVTH: NGUYỄN THANH HUY LÊ VĂN KHÁ ĐẶNG NGỌC KHÁNH LÊ DANH LAM Nhóm: 3 Lớp: Cơ điện tử-K53
    2. 2. Lớp: Cơ điện tử – K53 GVHD:TS.NGUYẾN HỮU CHÍ 2 MỤC LỤC I. Tổng quan về hộp số tự động……………………………………………………………….4 1.1. Giới Thiệu Chung:…………………………………………………………………………….4 1.1.1..Khái quát:……………………………………………………………………………………4 1.1.2. Lịch sử phát triển………………………………………………………………………….5 1.1.3. Phân loại…………………………………………………………………………………….7 1. Phân loại theo tỉ số truyền :………………………………………………………………..7 2. Phân loại theo cách điều khiển: …………………………………………………………..9 3. Phân loại theo cấp số truyền……………………………………………………………..12 4. Phân loại theo cách bố trí trên xe……………………………………………………….12 1.1.4. Chức năng của hộp số tự động:………………………………………………………14 1.1.5 Điều kiện làm việc của hộp số tự động……………………………………………..14 1.1.6 Ưu, nhược điểm của hộp số tự động ………………………………………………..14 II.Cấu tạo và nguyên lý làm việc của các phần tử điều khiển HSHT…………. 16 2.1 Các loại Phanh dải……………………………………………………………………………17 2.2 Các loại ly hợp khóa làm việc trong dầu……………………………………………….22 2.3 Các khớp một chiều………………………………………………………………………….25 2.4 Cơ cấu khóa trục bị động…………………………………………………………………..28 2.5 Hệ thống van…………………………………………………………………………………..31 2.5.1 Van điều áp sơ cấp:…………………………………………………………………….32 2.5.2 Van Điều Khiển…………………………………………………………………………33 2.5.3 Van Chuyển Số………………………………………………………………………….34 2.5.4 Van Điện Từ……………………………………………………………………………..35 2.5.5Van Bướm Ga ……………………………………………………………………………36 2.5.6 Van điều áp thứ cấp……………………………………………………………………37 2.5.7 Các Van Khác …………………………………………………………………………..39 2.6 Cảm biến ……………………………………………………………………………………….40 2.6.1 Cảm biến vị trí bướm ga :…………………………………………………………….40 2.6.2 Cảm biến nhiệt độ nước làm mát:………………………………………………….43 2.6.3 Cảm biến tốc độ:………………………………………………………………………..44 III. Kết luận và đánh giá………………………………………………………………………46
    3. 3. Lớp: Cơ điện tử – K53 GVHD:TS.NGUYẾN HỮU CHÍ 3 Nhận xét của GVHD: ……………………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………
    4. 4. Lớp: Cơ điện tử – K53 GVHD:TS.NGUYẾN HỮU CHÍ 4 I. Tổng quan về hộp số tự động 1.1. Giới Thiệu Chung: 1.1.1..Kháiquát: Trên xe sử dụng hộp số thường, thì lái xe phải thường xuyên nhận biết tải và tốc độ động cơ để chuyển số một cách phù hợp. Khi sử dụng hộp số tự động, những sự nhận biết như vậy của lái xe là không cần thiết. Việc chuyển đến vị trí số thích hợp nhất được thực hiện một cách tự động theo tải động cơ và tốc độ xe. Với các xe có hộp số tự độngthì người lái xe không cần phải suy tính khi nào cần lên số hoặc xuống số. Các bánh răng tự động chuyển số tuỳ thuộc vào tốc độ xe và mức đạp bàn đạp ga. Một hộp số mà trong đó việc chuyển số bánh răng được điều khiển bằng một ECU (Bộ điều khiển điện tử) được gọi là ECT-Hộp số điều khiển điện tử, và một hộp số không sửdụng ECU được gọilà hộp số tự động thuần thuỷ lực. Hiện nay hầu hết các xe đều sử dụng ECT. Đối với một số kiểu xe thì phương thức chuyển số có thể được chọn tuỳ theo ý muốn của lái xe và điều kiện đường xá. Cáchnày giúp cho việc tiết kiệm nhiên liệu, tính năng và vận hành xe được tốt hơn.
    5. 5. Lớp: Cơ điện tử – K53 GVHD:TS.NGUYẾN HỮU CHÍ 5 Hình 1.1: Sử dụng hộp số tự động 1.1.2. Lịch sử pháttriển. Ngay từ những năm 1900, ý tưởng về một loại hộp số tự động chuyển số đã được các kỹ sư hàng hải Đức nghiên cứu chế tạo. Đến năm 1938, hộp số tự độngđầu tiên ra đời khi hãng GM giới thiệu chiếc Oldsmobile được trang bị hộp số tự động. Việc điều khiển ô tô được đơn giản hóa bởi không cònbàn đạp ly hợp. Tuy nhiên do chế tạo phức tạp và khó bảo dưỡng sửa chữa nên nó ít được sử dụng. Đến những năm 70 Hộp số tự động thực sự hồi sinh khi hàng loạt hãng ô tô cho ra các loại xe mới với hộp số tự động đi kèm. Từ đó đến nay hộp số tự động đã phát triển không ngừng và dần thay thế cho hộp số thường. Khi mới ra đời, hộp số tự động là loại có cấp và được điều khiển hoàn toàn bằng thủy lực. Để chínhxác hóa thời điểm chuyển số và để tăng tính an toàn khi sử dụng, hộp số tự động có cấp điều khiển bằng điện tử (ECT) ra đời. Vẫn chưa hài lòng với các cấp tỷ số truyền của ECT, các nhà sản xuất ô tô đã nghiên cứu, chế tạo thành công một loại hộp số tự động với vô số cấp tỷ số truyền (hộp số tự động vô cấp) vào những năm cuối của thế kỷ XXcụ thể như sau:  Hộp số tự động (HSTD), theo côngbố của tài liệu công nghiệp ô tô CHLB Đức, ra đời vào 1934 tại hãng Chysler. Ban đầu HSTD sử dụng Ly hợp thủy lực và Hộp số hành tinh, điêu khiển hoàn toàn bằng van con trượt thủy lực, sau đó chuyển sang dùng Biến mômen thủy lực đến ngày nay, tên gọi ngày nay dùng là AT.  Tiếp sau đó là hãng ZIL (Liên xô cũ1949) và các hãng Tây Âu khác (Đức, Pháp, Thụy sĩ). Phần lớn các HSTD trong thời kỳ này dùng hộp số hành
    6. 6. Lớp: Cơ điện tử – K53 GVHD:TS.NGUYẾN HỮU CHÍ 6 tinh 3, 4 cấp trên cơ sở của bộ truyền hành tinh 2 bậc tự do kiểu Willson, kết cấu AT.  Sau những năm 1960 HSTDdùng trên ô tô tải và ô tô buýt với Biến mômen thủy lực và hộp số cơ khí có các cặp bánh răng ăn khớp ngoài, kết cấu AT.  Sau năm 1978 chuyển sang loại HSTD kiểu EAT (điều khiển chuyển số bằng thủy lực điện tử), loại này ngày nay đang sử dụng.  Một loại HSTD khác là hộp số vô cấp sử dụng bộ truyền đai kim loại (CVT) với các hệ thống điều khiển chuyển số bằng thủy lực điện tử, (cũng là một dạng HSTD).  Ngày nay đã bắt đầu chế tạo các loại truyền động thông minh, cho phép chuyển số theo thói quen lái xe (thay đổi tốc độ của động cơ băng chân ga) và tình huống mặt đường, HSTD có 8 số truyền …. Hệ thống truyền lực sử dụng HSTD được gọi là hệ thống truyền lực cơ khí thủy lực điện tử, là khu vực có nhiều ứng dụng của kỹ thuật cao, sự phát triển rất nhanh chóng, chẳng hạn, gần đây xuất hiện loại hộp số có khả năng làm việc theo hai phương pháp chuyển số: bằng tay, hay tự động tùy thuộc vào ý thích của người sử dụng. Hiện nay để đáp ứng nhu cầu của khách hàng và để tăng tính an toàn khi sử dụng, các nhà chế tạo đã cho ra đời loại hộp số điều khiển bằng điện tử có thêm chức năng sang số bằng cần như hộp số thường. Hình1.2:Hộp số tự động ngày nay
    7. 7. Lớp: Cơ điện tử – K53 GVHD:TS.NGUYẾN HỮU CHÍ 7 Ngày nay hộp số tự động đã được sử dụng khá rộng rãi trên các xe du lịch, thậm chí trên xe 4WD và xe tải nhỏ. Ở nước ta, hộp số tựđộng đãxuất hiện từ những năm 1990 trên các xe nhập về từ Mỹ và châu Âu. Tuy nhiên do khả năng công nghệ còn hạn chế, việc bảo dưỡng, sửa chữa rất khó khăn nên vẫn còn ít sử dụng. Hiện nay, cùng với những tiến bộ của khoa học kỹ thuật, công nghệ chế tạo hộp số tự động cũng được hoàn chỉnh, hộp số tự động đã khẳng định được tính ưu việt của nó và dần thay thế cho hộp số thường. 1.1.3. Phân loại Có nhiều cách để phân loại hộp số tự động. 1. Phân loại theo tỉ số truyền :  Hộp số tự động vô cấp: Là loại hộp số có khả năng thay đổi tự động, liên tục tỷ số truyền nhờ sự thay đổi bán kính quay của các puly. Hộp số vô cấp trên ô tô chủ yếu là kiểu truyền động bằng thủy lực.
    8. 8. Lớp: Cơ điện tử – K53 GVHD:TS.NGUYẾN HỮU CHÍ 8 Hình: 1.3 Hộp số tự động vô cấp Ưu điểm: kết cấu đơn giản, hiệu suất truyền động cao, kích thước nhỏ gọn. Động cơ không bị chuyển trạng thái độtngột, giúp tối ưu hóa quá trình hoạt động và gián tiếp giảm mức ăn xăng. Nhược điểm: Có tỷ số truyền giới hạn, có tay số giới hạn và khi ra vào số phải thay đổi chế độ làm việc của động cơ. Chế tạo phức tạp dẫn tới giá thành cao. Phạm vi sử dụng: hiện nay được sử dụng nhiều trên các loại xe du lịch, xe yêu cầu kích cỡ nhỏ gọn. Kết cấu gọn gàng, chắc chắn, dễ điều khiển bảo dưỡng và sửa chữa, giá thành hạ. Hộp số tự động có cấp: Khác với hộp số vô cấp, hộp số tự động có cấp cho phép thay đổi tỷ số truyền theo các cấp số nhờ các bộ truyền bánh răng. Kiểu hộp số có cấp gồm một số cấp hữu hạn ( thường từ 3 đến 20 cấp), ứng với mỗi cấp giá trị mô men và do đó tốc độ truyền qua hộp số là không đổi. Ưu điểm: kết cấu đơn giản, hiệu suất truyền động cao, kích thước nhỏ gọn. Nhược điểm: có tỷ số truyền giới hạn, có tay số giới hạn và khi ra vào số phải thay đổi chế độ làm việc của động cơ. Phạm vi sử dụng: được sử dụng rộng dãi trên hầu hết các dòng xe hiện nay.
    9. 9. Lớp: Cơ điện tử – K53 GVHD:TS.NGUYẾN HỮU CHÍ 9 Hình 1.4: Hộp số tự động có cấp 2. Phân loại theo cách điều khiển: Theo cáchđiều khiển có thể chia hộp số tự động thành hai loại, chúng khác nhau về hệ thống sử dụng để điều khiển chuyển số và thời điểm khóa biến mô. Một loại là điều khiển hoàn toàn bằng thủy lực, loại kia là điều khiển điện tử (ECT), nó sử dụng ECU để điều khiển và có thêm chức năng chẩn đoán và dự phòng. Hộp số điều khiển hoàn toàn bằng thủy lực hoạt động bỡi sự biến đổi một cách cơ khí tốc độ xe thành áp suất ly tâm và độ mở bướm ga thành áp suất bướm ga rồi dùng các áp suất thủy lực này để điều khiển hoạt độngcủa các ly hợp và phanh trong trong cụm bánh răng hành tinh, do đó điều khiển thời điểm lên xuống số. Nó được gọi là phương pháp điều khiển thủy lực. Mặt khác, đốivới hộp số điều khiển điện tử ECT, các cảm biến phát hiện tốc độ xe và độ mở bướm ga biến chúng thành tín hiệu điện và gởi chúng về bộ điều khiển ECU. Dựa trên tín hiệu này ECU điều khiển hoạt động các ly hợp, phanh thông qua các van và hệ thống thủy lực. – Hộp số tự động điều khiển hoàn toàn bằng thủy lực: điều khiển chuyển số cơ học bằng cáchphát hiện tốc độ xe bằng thuỷ lực thông qua van điều tốc và phát hiện độ mở bàn đạp ga từ bướm ga thông qua độ dịch chuyển của cáp bướm ga.  Loại điều khiển điện tử kết hợp thủy lực Loại này sử dụng ECU- ECT để điều khiển hộp số thông qua các tín hiệu điều khiển điện tử.
    10. 10. Lớp: Cơ điện tử – K53 GVHD:TS.NGUYẾN HỮU CHÍ 10 Sơ đồ tín hiệu điều khiển: Tínhiệu điện của các cảm biến ( cảm biến tốc độ , cảm biến vị trí chân ga….) và tín hiệu thủy lực từ bàn đạp ga ( qua cáp chân ga →bướm ga→cảm biến vị trí bướm ga)→ ECU động cơ → ECT- ECU → Van điện từ → các can sang số → bộ bánh răng hành tinh và bộ biến mô Hình 1.5:Hộp số tự động toytota  Loại điều khiển điện tử hoàn toàn thủy lực: Loại này sử dụng cáp bướm ga và các tín hiệu điện tử điều khiển để điều khiển hộp số tự động. Sơ đồ tín hiệu điều khiển: Bàn đạp ga → cáp dây ga → cáp bướm ga → van bướm ga, van ly tâm → van sang số → bộ truyền bánh răng hành tinh và bộ biến mô.
    11. 11. Lớp: Cơ điện tử – K53 GVHD:TS.NGUYẾN HỮU CHÍ 11 Hình1.6: Hộp số tự động điều khiển hoàn toàn thủy lực  Hộp số tự động điều khiển bằng điện tử: Hộp số này sử dụng áp suất thuỷ lực để tự động chuyển số theo các tín hiệu điều khiển của ECU. ECU điều khiển các van điện từ theo tình trạng của động cơ và của xe do các bộ cảm biến xác định, từ đó điều khiển áp suất dầu thuỷ lực. Sơ đồ tín hiệu điều khiển: Tín hiệu điện từ các cảm biến (cảm biến chân ga, cảm biến dầu hộp số, cảm biến tốc độ động cơ, cảm biến tốc độ xe, cảm biến đếm vòng quay, cảm biến tốc độ tuabin .. vv )và tín hiệu điện từ bộ điều khiển thủy lực → ECT độngcơ và ECT → tín hiệu điện đến các van điện từ → bộ biến mô và bánh răng hành tinh.
    12. 12. Lớp: Cơ điện tử – K53 GVHD:TS.NGUYẾN HỮU CHÍ 12 3. Phân loại theo cấpsố truyền Có nhiều loại hộp số tự động, hiện nay thông dụng nhất là loại 4, 5, 6 cấp số, có một số loại xe còn được trang bị hộp số tự động 8 cấp. 4. Phân loại theo cáchbố trí trên xe. – Loại FF: Hộp số tự động sử dụng cho xe có động cơ đặt trước, cầu trước chủ động. Loại này được thiết kế gọn do chúng được bố trí ở khoang động cơ. Hình1.7: Sơ đồ nguyên lý hộp số tự động điều khiển bằng điện tử Hình 1.5: Hộp số tự động điều khiển điện tử. Hình1.8: Hộp số tự động 8 cấp của trung quốc loại FF
    13. 13. Lớp: Cơ điện tử – K53 GVHD:TS.NGUYẾN HỮU CHÍ 13 Hình 1.9: Hộp số tự động loại FF – Loại FR: Hộp số tự động sử dụng cho xe có động cơ đặt trước, cầu sau chủ động. Loại này có bộ truyền bánh răng cuối cùng (vi sai) lắp ở bên ngoài nên nó dài hơn. Hình 1.10: Hộp số tự động loại FR
    14. 14. Lớp: Cơ điện tử – K53 GVHD:TS.NGUYẾN HỮU CHÍ 14 1.1.4. Chức năng của hộp số tự động: Về cơ bản hộp số tự động có chức năng như hộp số thường, tuy nhiên hộp số tự động cho phép đơn giản hóa việc điều khiến hộp số, quá trình chuyển số êm dịu, không cần ngắt đường truyền công suất từ động cơ xuống khi sang số. Hộp số tự độngtự chọntỉ số truyền phù hợp với điều kiện chuyển độngcủa ô tô, do đó tạo điều kiện sử dụng gần như tối ưu công suất động cơ. Vì vậy, hộp số tự động có những chức năng cơ bản sau: – Tạo ra các cấp tỉ số truyền phù hợp nhằm thay đổimoment xoắn từ động cơ đến các bánh xe chủ động phù hợp với moment cản luôn thay đổi và nhằm tận dụng tối đa công suất động cơ. – Giúp cho xe thay đổi chiều chuyển động. – Đảm bảo cho xe dừng tại chỗ mà không cần tắt máy hoặc tách ly hợp. Ngoài ra ECT còn có khả năng tự chẩn đoán. 1.1.5 Điều kiện làm việc của hộp số tự động Hộp số tự độnglàm việc trong điều kiện tỷ số truyền luôn thay đổivì vậy trong quá trình làm việc các chi tiết nhanh bị mài mòn. Hộp số tự động nằm dưới gầm xe nên dễ bị bụi bẩn và có khả năng bị va đập gây hỏng hóc. 1.1.6 Ưu, nhược điểm của hộp số tự động a) Ưu điểm: – Nó giảm mệt mỏi cho lái xe bằng cách loại bỏ các thao tác cắt ly hợp và thường xuyên phải chuyển số. – Nó chuyển số một cách tự động và êm dịu tại các tốc độ thích hợp với chế độ lái xe do vậy giảm bớt cho lái xe sự cần thiết phải thành thạo các kĩ thuật lái xe khó khăn và phức tạp như vận hành ly hợp. – Nó tránh cho động cơ và dòng dẫn động được tình trạng quá tải do nó nối chung bằng thủy lực qua biến mô tốt hơn so với nối bằng cơ khí. – Hộp số tự động dùng ly hợp thủy lực hoặc biến mô thủy lực việc tách nối công suất từ động cơ đến hộp số nhờ sự chuyển động của dòng thủy lực từ cánh bơm sang tua bin mà không qua một cơ cấu cơ khí nào nên không có sự ngắt quãng dòng công suất vì vậy đạt hiệu suất cao (98 %). – Thời gian sang số và hành trình tăng tốc nhanh.
    15. 15. Lớp: Cơ điện tử – K53 GVHD:TS.NGUYẾN HỮU CHÍ 15 – Không bị va đập khi sang số, không cần bộ đồng tốc. b) Nhược điểm – Kết cấu phức tạp hơn hộp số cơ khí. – Tốn nhiều nhiên liệu hơn hộp số cơ khí. – Biến mô nối độngcơ với hệ thống truyền động bằng cáchtác độngdòng chất lỏng từ mặt này sang mặt khác trong hộp biến mô, khi vận hành có thể gây ra hiện tượng “trượt” hiệu suất sử dụng năng lượng bị giảm, đặc biệt là ở tốc độ thấp. Tóm lại ta có thể tóm tắt một cách đầy đủ về các loại hộp số như sau: Hộp số tự động Hộp số vô cấp Hộp số tự động có cấp Hộp Số Vô cấp điều khiển bằng dây đai Hộp Số Vô cấp điều khiển bằng con lăn Hộp Số Có Cấp loại thường Hộp Số Có Cấp loại điện tử Số tự động loại chuyển số bằng Côn điều khiển Thủy lực Số tự động loại thường chuyển số bằng Côn và Phanh.Đi ều khiển thủy lực Số tự động chuyển số bằng côn điều khiển Thủy lực và Điện Tử(ECT,EC U) Số tự động chuyển số bằng điều Côn và Phanh khiển Thủy lực và Điện Tử(ECT,E CU).
    16. 16. Lớp: Cơ điện tử – K53 GVHD:TS.NGUYẾN HỮU CHÍ 16 Đặc Điểm: Loại hộp số CVT vận hành trên một hệ thống pu-li, dây đai thông minh, hệ thống này cho phép một khả năng biến thiên vô hạn giữa số thấp nhất và số cao nhất mà không không có sự ngắt quãng giữa các số. Đặc Điểm: Loại hộp số CVT vận hành trên một hệ thống đĩa con lăn thông minh, hệ thống này cho phép một khả năng biến thiên vô hạn giữa số thấp nhất và số cao nhất mà không không có sự ngắt quãng giữa các số. Đặc Điểm: Sử dụng biến mô và côn để vào số mộtcách tự động.Điều khiển chuyển số bằng thuần thủy lực túy Đặc Điểm: Sử dụng biến mô và côn, phanh để chuyển số một cách tự động.Điề u khiển chuyển số bằng Thủy lực thuần túy Đặc Điểm: Sử dụng biến mô và côn để vào số một cách tự động. Chuyển số bằng côn điều khiển Thủy lực và Điện Tử (ECT, ECU). Đặc Điểm: Sử dụng biến mô và côn, phanh để chuyển số mộtcách tự động.Điều khiển chuyển số bằng Thủy lực và Điện Tử (ECT, ECU). * Cấu tạo và nguyên lý hoạt động của hộp số tự động Hiện nay, hộp sô tư động trên xe có 3 cụm bộ phận chính 1. Bộ biến mô. 2. Bộ truyền động bánh răng hành tinh. 3. Bộ điều khiển thủy lực (đối với hộp số điều khiển hoàn toàn bằng thủy lực) hoặc bộ điều khiển điện tử kết hợp thủy lực (đối với hộp số điều khiển bằng điện tử). Ngoài ra, trên hộp số tự động còn có các cơ cấu và các hệ thống điều khiển khác như: cơ cấu chuyển số cơ khí, hệ thống làm mát dầu hộp số, hệ thống khóa cần số (shift-lock system), hệ thống khóa công tắc máy(keyinterlocksystem) II.Cấu tạo và nguyên lý làm việc của các phần tử điều khiển HSHT Các phần tử điều khiển trong HSHT Gồm:  Các loại phanh dải
    17. 17. Lớp: Cơ điện tử – K53 GVHD:TS.NGUYẾN HỮU CHÍ 17  Các loại ly hợp khóa làm việc trong dầu  Các khớp một chiều  Khớp an toàn khóa trục bị động  Hệ thống van  Cảm biến 2.1 Các loại Phanhdải Trong HSHT phanh dải dung để khóa 1 chi tiết nào đó với vỏ hộp số hoặc dung để khóa trục bị động của hộp số khi cần chọn số nằm ở vị trí “P”.Cấu tạo phanh dải bao gồm: bề mặt trụ của chi tiết cần khóa được gọi là tang trống, hai đầu của phanh có cấu trúc đa dạng phụ thuộc vào cơ cấu điều khiển. Cấu tạo phanh dải có thể chia thành 2 loại: *Loại điều khiển trực tiếp: tác động điều khiển đặt vào 1 đầu dải phanh thông qua xy lanh điều khiển, một đầu nằm tựa trên vỏ. Một trong 2 đầu của phanh cho phép điều chỉnh khi cần thiết. *Loại điều khiển tác động kép vào cả 2 đầu, được gọi là kết cấu servo a. Một số kết cấu phanh dải điều khiển một đầu Dải phanh được cấu tạo từ thét lá mỏng, bề mặt trong được dáng 1 lớp atbet có chiều dày 0,8 đến 1,2mm làm bề mặt ma sát . Cấu trúc hai đầu của dải phanh tạo nên các điểm tỳ. Tang trống là bề mặt hình trụ tròn .Giữa hai bề mặt làm việc có khe hở nhỏ đảm bảo tang trống quay tự do .Khe hở này được quyết định bởi cơ cấu có bu lông điều chỉnh .Khi phanh momen ma sát truyền qua các đầu tỳ tác dụng vào vỏ hộp số.
    18. 18. Lớp: Cơ điện tử – K53 GVHD:TS.NGUYẾN HỮU CHÍ 18 Hình 1-11 Cấu tạo của phanh dải trên hộp số NISSAN BLUBIRD a) Cấu tạo chi tiết ; b) Mặt cắt Cụm pittong xy lanh điều khiển nằm trên vách ngăn của hộp số, một đầu cần đẩy tỳ vào pittong, còn đầu kia tỳ vào điểm tỳ của phanh dải. Trong kết cấu của HSHT này và trên nhiều hộp số khác sử dụng hai pittong điều khiển. Một pittong lớn dung để đóng phanh, pittong bé nằm trong pittong lớn điều khiển mở phanh. Trong hệ thống thủy lực dufnh hai thùng dầu tới xy lanh. Nếu một đường dầu có áp suất cao thì đường dầu kia là đường dầu hồi và ngược lại. Nhờ kết cấu như vậy việc đóng mở phanh diễn ra trong thời gian quá độ rất ngắn đảm bao cho quá trình chuyển số dứt khoát và êm dịu. Loại này được gọi là xy lanh pittong kép. + Phanh dải của hang FORD(H 1-12) Cấu tạo tương tự như hình 1-11, nhưng ở cấu trúc này đòn tỳ ở dạng đònnối nhằm tăng khả năng tự lựa cho cơ cấu khi làm việc đảm bảo tiếp xúc đều trên toàn chu vi của dải phanh .Đầu tỳ tựa lên vỏ tạo điều kiện điều chỉnh khe hở giữa dải phanh và tang trống .Đầu vít tỳ nằm ở phần dưới của vỏ hộp số, khi điều chỉnh không cần tháo đáy dầu.
    19. 19. Lớp: Cơ điện tử – K53 GVHD:TS.NGUYẾN HỮU CHÍ 19 Hình 1-12. Cấu tạo phanh dải của hãng FORD Phanh dải điều khiển một đầu một đầu với xy lanh điều khiển dạng đơn , trong cơ cấu bố trí lò xo có độ cứng cao để nhả phanh nhanh chóng .Một số phanh dải có kết cấu đầu tựa cố định không điều chỉnh được như trên hình 1-13 . Việc điều chỉnh thực hiện trên đầu tựa điều khiển .Khi tiến hành điều chỉnh sẽ phải tháo đáy dầu của hộp số .Công việc điều chỉnh sẽ được tiến hành đồng thời với việc tháo rửa lưới lọc của hệ thống thủy lực b. Phanh dải điều khiển hai đầu Phanh dải điều khiển hai đầu bằng một xy lanh tác dụng một chiều như trên hình 1- 14. Phần điều khiển có các đòn làm việc ở dạng liên đồng
    20. 20. Lớp: Cơ điện tử – K53 GVHD:TS.NGUYẾN HỮU CHÍ 20 Hình 1-13 Cấu tạo phanh dải của hãng FIAT Cơ cấu điều chỉnh khe hở dải phanh, tang trống, theo dạng cam tỳ giữa hai đoàn kéo, và tạo nên điểm tựa khi làm việc. Phanh dải loại này có hiệu quả tạo nên momen phanh lớn , được dung cho các số truyền thấp mà kích thước kết cấu bên trong không lớn
    21. 21. Lớp: Cơ điện tử – K53 GVHD:TS.NGUYẾN HỮU CHÍ 21 Hình 1-14 Cấu tạo dải hai đầu điều khiển của hãng FORD Các loại phanh dải đều cần phải kiểm tra, điều chỉnh định kỳ. Khe hở của dải phanh với tang trống quyết định trạng thái làm việc của phanh dải, vì vậy sau quá trình sử dụng khe hở giữa chúng lớn dần dẫn tới giảm hiệu quả phanh. Khi tháo lắp cần kiểm tra chất lượng bề mặt của dải phanh và tang trống nhằm phát hiện các vết tróc rỗ trên suốtchiều dài của dải phanh, đồng thời điều chỉnh đúng ke hở cần thiết. Phanh dải làm việc trong dầu có độ bền rất cao. Nhưng trong quá trình sử dụng thường hay hỏng, nguyên nhân chủ yếu là do không sử dụng đúng chế độ làm việc của hộp số. Các nguyên nhân hư hỏng có thể là: – Để cần chọn số ở vị trí thấp lại tăng chân ga quá mức với thời gian dài. – Dầu thiếu hoặc dầu không đúng chủng loại quy định dẫn tới hiện tượng tăng nhiệt độ dầu quá mức hoặc bị nung nóng cục bộ dải phanh, dải phanh có thể bị bong tróc và gây ra hiện tượng kẹt số bất thường. – Phanh dải dùng cho việc khóa trục di động của hộp số cũng có kết cấu tương tự, song thường được điều khiển nhờ cơ cấu cam dẫn động trực tiếp từ cam định vị của cần chọn số.
    22. 22. Lớp: Cơ điện tử – K53 GVHD:TS.NGUYẾN HỮU CHÍ 22 2.2 Các loại ly hợp khóa làm việctrong dầu Ly hợp khóa Trong tổ hợp của HSTĐ chúng ta thường gặp Ly hợp khóa dùng cho HSHT: loại nay có số lượng tùy theo sơ đồ truyền lực của CCHT trên xe. Dạng thường gặp của ly hợp khóa là: + Khóa một bộ phận của CCHT với nhau tạo nên liên kết cùng quay với tốc độ như nhau. Ly hợp khóa cho BMTL: loại này có tác dụng khóa giữa bánh B và bánh T khi số vòng quay nT gần bằng nB. Cả hai loại này đều dùng áp lực dầu điều khiển. a. Cấu tạo ly hợp khóa hai bộ phận với nhau Ly hợp khóa dùng ở dạng ly hợp ma sát nhiều đĩa làm việc trong dầu, hoạt động bằng áp lực dầu của hệ thống thủy lực điều khiển. Cấu tạo của bộ ly hợp khóa gồm các đĩa ma sát có răng trong và ngoài. Các đĩa ma sát răng trong gắn với phần thân trong của một bộ phận này, còncác đĩa ma sát răng ngoài gắn với một bộ phận khác và tạo nên vỏ của ly hợp. Trên ôtô có hai dạng ly hợp khóa đơn và ly hợp khóa kép. + Dạng ly hợp khóa đơn Cấu tạo chung như hình 1-15a, các chitiết củamột ly hợp dạng này trên ôtô NISSAN BLUBIRD ở hình 1-15b. Các đĩa ma sát được bố trí thành cặp giữa các đĩa răng trong và đĩa răng ngoài, khóa giữa trục và vỏ ly hợp. Các đĩa xen kẽ nhau: một đĩa bằng thép chịu mài mòn và một đĩa có bề mặt ma sát làm bằng vật liệu atbet hay bằng hợp kim gốm sứ. Ly hợp có đĩaép dạng pittông, sửdụng vành khăn cao su bao kín. Không gian giữa vỏ ly hợp và đĩa ép tạo nên buồng chứa dầu. Đĩaép luôn bị lò xo dạng đĩa hoặc trụ đẩy ra không ép đĩama sát, cấu trúc ly hợp thường mở. Đĩa ép ép các đĩa ma sát bắng lực dầu cấp vào buồng chứa dầu nhờ một đường dẫn dầu. Việc điều khiển dầu thông qua van con trượt riêng nằm trong hệ thống dầu điều khiển các phần tử khóa. Khi ly hợp mở, đường dẫn dầu không có áp suất lò xo đẩy đĩaép ra tạo nên khe hở nhỏ giữa các đĩama sát 0,1 – 0,05mm. Hai phần tử của CCHT được tách khỏi nhau (trạng thái mở). Khi có áp suất dầu điều khiển, đĩa ép di chuyển: ban đầu thắng lực lò xo, sau đó ép các tấm ma sát vào vơi nhau tạo nên trạng thái đóng ly hợp. Hai phần tử của CCHT được khóa với nhau. Khi áp suất dầu nhỏ lực của lò xo ép đẩy dầu trở về hệ thống cung cấp và mở ly hợp. Quá trình đóng mở xảy ra rất nhanh, trong quá trình này luôn có được hiện tượng trượt và sinh nhiệt, đồng thời vì thể tích khoan chất lỏng lớn các quá trình nạp dầu và xả dầu thường gây nên biến động áp suất. Do vậy để đảm bảo điều khiển nhanh và êm dịu ly hợp khóa trên đường dầu điều khiển có thể có thêm các buồng tíchnăng giảm chấn.
    23. 23. Lớp: Cơ điện tử – K53 GVHD:TS.NGUYẾN HỮU CHÍ 23 Hình 1-15 Cấu tạo chung và các chi tiết chính của các ly hợp dạng đơn a) Cấu tạo chung b) ly hợp khóa dạng đơn trên NSSAN BLUBIRD +Dạng ly hợp khóa kép thường gặp trên ôtô bao gồm hai ly hợp lắp liền theo chức năng liên hoàn của hệ thống điều chỉnh CCHT. Khi một ly hợp này mở thì ly hợp khác sẽ là đóng. Sơ đồ cấu tạo của ly hợp và quá trình điều khiển trình bày trên hình 1-16. Cấu tạo một ly hợp khóa dùng trên ôtô con của hãng FORD trên hình 1-17. Các răng cảu đĩa ở đây là dạng chữ nhật (trên một số xe khác có thể răng thân khai, hay tròn), các đĩa có thể di chuyển nhẹ nhàng trên rãnh khi không có lực ép. Ly hợp có hai bề mặt tựa: một cố định, một di động theo đĩapittông ép. Để tạo điều kiện lắp ráp bề mặt tựa được khóa bởi vòng khóa. Trong ly hợp sử dụng lò xo trụ và lò xo màng, khi áp suất dầu nhỏ có thể tách các đĩa ma sát. Khi mở ly hợp, dưới tác dụng của lò xo các tấm ma sát tách ra, đồng thời đẩy dầu ra khỏi khoảng làm việc.
    24. 24. Lớp: Cơ điện tử – K53 GVHD:TS.NGUYẾN HỮU CHÍ 24 Hình 1-16 Sơ đồ cấu tạo và quá trình điều khiển của ly hợp kép a) Sơ đồ cấu tạo ; b) Qúa trình điều khiển b) t- thời gian ; p áp suất dầu điều khiển ; 1,2 – các ly hợp Trên các pittông ép có các vành khăn bao kín, đảm bảo pittông di chuyển và bao kín dầu có áp suất. Các tấm ma sát khi mở ly hợp có khe hở nhỏ khoảng 0,15mm, trong quá trình sử dụng khe hở này tăng lên, làm chậm quá trình điều khiển, ôtô chuyển độngbị rung giật, cần thiết thay thế kịp thời. Kết cấu không cho phép điều chỉnh như trong ly hợp chính. Hình 1-17 Cấu tạo các chi tiết chính một ly hợp khóa của hãng FORD
    25. 25. Lớp: Cơ điện tử – K53 GVHD:TS.NGUYẾN HỮU CHÍ 25 b. Ly hợp khóa với vỏ hộp số Trên HSHT ly hợp khóa một phần tử của CCHT với vỏ hộp số có hai dạng cấu trúc: *Các đĩa có răng ngoài ăn khớp trực tiếp với vỏ hộp số và đứng yên. Hình 1-18 Cấu tạo ly hợp khóa với vỏ của SUBARU + Các đĩa có răng ngoài ăn khớp thông qua vỏ của bộ ly hợp, vỏ này được cố định trên vỏ hộp số. Kiểu này thường gặp trong kết cấu, vì nó có khả năng tạo điều kiện bao kín khoang dầu điều khiển tốt hơn. Trên hình 1-18 là cấu tạo của 2 ly hợp khóa với vỏ của hai bộ truyền số lùi và số thấp của hộp số tự động ô tô SUBARU. 2.3 Các khớp mộtchiều Khớp một chiều Khớp một chiều trong HSHT bố trí ở bánh dẫn hướng của BMTL, hay trong cơ cấu điều khiển của CCHT. Tác dụng của khớp một chiều là nhằm xác định một chiều quay giữa các phân tử có chuyển động tương đốivới nhau. Trong BMTL khớp một chiều tạo điều kiện cho bánh D quay không truyền tải nữa. Trong HSHT khớp một chiều làm tốt chức năng của phần tử điều khiển trong quá trình chuyển số, hoặc tạo điều kiện giảm bớt sự sai lệch vận tốc góc giữa các phần tử có chuyển động tương
    26. 26. Lớp: Cơ điện tử – K53 GVHD:TS.NGUYẾN HỮU CHÍ 26 đối. Do vậy khớp một chiều thường đứng song song với ly hợp khóa làm nhiệm vụ của cơ cấu an toàn tránh quá tải cho ly hợp khóa. Khớp một chiều có các dạng cấu tạo sau: – Dạng cam – Dạng bi – Dạng trụ a. Khớp dạng cam Khớp một chiều dạng cam gòm hai vành trụ đồng tâm, mỗi vành trụ nối với một chi tiết khác nhau có chuyển động tương đối. Giữa hai vành trụ này đặt các cam hình vỏ đỗ nghiêng tựa trên lò xo. Cam nằm trong vòng cách và định vị nhờ lò xo. Lò xo luôn có xu hướng đẩy cam nằm nghiêng theo một chiều nhất định để tạo nên sự tiếp xúc giữa cam và các vành trụ. Vị trí của cam cho phép khớp một chiều làm việc ở trạng thái không chịu tải hoặc chịu tải. Trong HSHT các vành cam trong và ngoài có liên kết rất đa dạng. Một kết cấu tiêu biểu mô tả trên hình 1-19a. Hình 1-19 Cấu tạo các trạng thái làm việc của khớp dạng cam a) Cấu tạo ; b) trạng thái cam chịu tải ; c) trạng thái cam không chịu tải Khi vành trong và ngoài cùng tốc độ hoặc vành trong có tốc độ lớn hơn vành ngoài (theo chiều kim đồng hồ), khớp ở trạng thái không chịu tải (h.1-19b). Khi xuất hiện sự chuyển động tương đối (vành ngoài quay nhanh hơn vành trong), với tác dụng của lò xo tỳ và lực ma sát của đầu cam với các vành cam, cam xoay theo hướng
    27. 27. Lớp: Cơ điện tử – K53 GVHD:TS.NGUYẾN HỮU CHÍ 27 chèn và khóa hai vành trụ lại với nhau, khớp ở trạng thái chịu tải (h.1-19c). Nếu một trong hai vành trụ nằm trong chi tiết cố định với vỏ, trong trường hợp này chi tiết cònlại sẽ bị khóa đứng yên. Nếu cả hai vành cam đều nằm trên chi tiết quay thì chúng sẽ quay cùng tốc độ. b. Khớp dạng trụ Loại khớp này gồm một vành trụ trong trơn và một vành ngoài có một chêm cong theo hướng tạo nên chiều rộng có bi thay đổi. Các viên bi trụ nằm trong rãnh chêm này và luôn luôn được tỳ bằng các lò xo tỳ khác nhau. Cấu tạo được bày trên hình 1-20. Hình 1-20 Cấu tạo khớp một chiều dạng trụ Nguyên lý làm việc của nó cũng tương tự như khớp một chiều dạng cam. Khi các viên bi chạy vào chỗ hẹp tạo nên trạng thái khóa. Sự dịch chuyển của viên bi phụ thuộc vào chiều quay, chiều nghiêng của mặt chêm tức là phụ thuộc vào lực ma sát tác dụng vào viên bi. Khớp một chiều dạng trụ trên ôtô có các dạng sau: – Viên bi đặt tự do, việc khóa hoặc mở khớp phụ thuộc vào lực ly tâm tác dụng vào viên bi. – Viên bi nằm trong rãnh chêm và được tỳ bời các lò xo độc lập. – Viên bi nằm trong rãnh chêm và được tỳ bời một lò xo chung.
    28. 28. Lớp: Cơ điện tử – K53 GVHD:TS.NGUYẾN HỮU CHÍ 28 Hình 1-21. Cấu tạo khớp dạng trụ đặt trên bánh D của BMTL Trên hình 1-21 là cấu tạo khớp một chiều dạng trụ đặt trên bánh D của BMTL. Chú ý: Các khớp một chiều đều có khả năng chịu quá tải trong thời gian ngắn, nếu kéo dài thời gian quá tải sẽ dẫn đến tình trạng phá hỏng bề mặt cam, mất khả năng làm việc. Khớp một chiều dạng bi cần ít dung trong HSHT vì khả năng chịu tải thấp. Khớp một chiều là phần tử tự động điều khiển, có độ nhạy rất cao. Khả năng khóa hay mở phụ thuộc vào góc nghiêng mặt chêm, khi tháo lắp cần kiểm tra độ nhẵn bóng của bề mặt làm việc. 2.4 Cơ cấu khóa trục bị động Cơ cấu khóa trục bị động của hộp số là cơ cấu an toàn khi ôtô đứng yên tại chỗ. Khóa trục bị động làm việc khi cần chọn số để ở vị trí “P” (Parking). Do tác dụng đảm bảo an toàn của nó nên khóa trục bị động không tham gia vào việc thực hiện các số truyền của HSHT. Đa số các ôtô dùng cơ cấu kiểu “cóc hãm”, một số ôtô khác đặt phanh dải. Trên hình 1-22 là cơ cấu khóa trục bị động kiểu “cóc hãm” của ôtô FORD với CCHT kiểu RAVIGNEAUX. Trên hình 1-23 là cấu tạo của cơ cấu khóa trục bị động của ôtô NISSAN và SUBARU. Trên hình 1-24 là cấu tạo của cơ cấu khóa
    29. 29. Lớp: Cơ điện tử – K53 GVHD:TS.NGUYẾN HỮU CHÍ 29 trục bị động của ôtô MERCEDES. Cấu tạo của khóa trục kiểu “cóc hãm” bao gồm: vành răng ngoài đặt trên trục bị động của hộp số, cóc hãm có mỏ tỷ vào vành rang và có thể xoay quanh trục nhỏ. Hình 1-22. Cấu tạo cơ cấu khóa trục bị động của FORD.
    30. 30. Lớp: Cơ điện tử – K53 GVHD:TS.NGUYẾN HỮU CHÍ 30 Hình 1-23.Cấutạo cơ cấu khóa trục bị động của NISSAN và SUBARU. Hình 1-24. Cấu tạo cơ cấu khóa trục bị động của MERCEDES. Cóc hãm luôn ở trạng thái mở bằng lò xo, một contrượt dạng cam thực hiện đóng mở cóc hãm đi trượt trên trục và được điều khiển bởi cần chọn số thông qua dây cáp, trục quay và đòn xoay. Cơ cấu này được điều chỉnh cùng với việc điều chỉnh cam quay định vị của cần chọn số. Cơ cấu khóa trục bị động HSHT là cơ cấu an
    31. 31. Lớp: Cơ điện tử – K53 GVHD:TS.NGUYẾN HỮU CHÍ 31 toàn của ôtô ở trạng thái đỗ, người lái có thể rời khỏi xe mà ôtô không xảy ra hiện tượng tự bò (trong quy định sử dụng của các hãng vẫn cần phải kéo phanh tay). Mặt khác khi xe đang chuyển động không được phép đặt cần chọn số vào vị trí P. Tại vị trí này, khi xe còn lăn bánh, sẽ xảy ra hiện tượng khóa trục bị động đột biến và có thể gây nên quá tải cho HTTL, hay xe bị quay ngoặt bất ngờ nguy hiểm. 2.5 Hệ thống van  Thân van bao gồm một thân van trên và một thân van dưới.  Thân van giống như một mê cung gồm rất nhiều đường dẫn để dầu hộp số chảy qua.  Rất nhiều van được lắp vào các đường dẫn đó, trong các van có áp suất thuỷ lực điều khiển và chuyển mạch chất lỏng từ đường dẫn này sang đường dẫn khác.  Thông thường, thân van gồm: * Van điều áp sơ cấp * Van điều khiển * Van chuyển số (1-2, 2-3, 3-4) * Van điện từ (số 1, số 2) * Van bướm ga * Van điều áp thứ cấp  Số lượng van phụ thuộc vào kiểu xe, một số kiểu xe có các van khác với các van nêu trên.
    32. 32. Lớp: Cơ điện tử – K53 GVHD:TS.NGUYẾN HỮU CHÍ 32 2.5.1 Van điều áp sơ cấp: a. Vai trò của các bộ phận Van điều áp sơ cấp điều chỉnh áp suất thuỷ lực (áp suất cơ bản) tới từng bộ phận phù hợp với công suất động cơ để tránh tổn thất công suất bơm. b. Hoạt động: Khi áp suất thuỷ lực từ bơm dầu tăng thì lò xo van bị nén, và đường dẫn dầu ra cửa xả được mở, và áp suất dầu cơ bản được giữ không đổi. Ngoài ra, một áp suất bướm ga cũng được điều chỉnh bằng van, và khi góc mở của bướm ga tăng lên thì áp suất cơ bản tăng để ngăn không cho li hợp và phanh bị trượt. Ở vị trí “R”, áp suất cơ bản được tăng lên hơn nữa để ngăn không cho li hợp và phanh bị trượt.
    33. 33. Lớp: Cơ điện tử – K53 GVHD:TS.NGUYẾN HỮU CHÍ 33 2.5.2 Van Điều Khiển  Van điều khiển được nối với cần chuyển số và thanh nối hoặc cáp. Khi thay đổi vị trí của cần chuyển số sẽ chuyển mạch đường dẫn dầu của van điều khiển và cho dầu hoạt động trong từng vị trí chuyển số.  Nói chung các cáp được sử dụng trong các xe FF (Động cơ đằng trước, dẫn động bánh trước) và thanh nối được sử dụng trong các xe FR (Động cơ đằng trước, dẫn động bánh sau).
    34. 34. Lớp: Cơ điện tử – K53 GVHD:TS.NGUYẾN HỮU CHÍ 34 2.5.3 Van Chuyển Số a. Vai trò của các bộ phận Ta chuyển số bằng cách thay đổisự vận hành của các li hợp và phanh. Các van chuyển số chuyển mạch đường dẫn dầu làm cho áp suất thuỷ lực tác động lên các phanh và li hợp. Có các van chuyển số 1-2, 2-3 và 3-4. b. Vận hành Ví dụ: Van chuyển số1-2 Khi áp suất thuỷ lực tác động lên phía trên van chuyển số thì hộp số được giữ ở số 1 vì van chuyển số ở dưới cùng và các đường dẫn dầu tới các li hợp và phanh bị cắt. Tuy nhiên, khi áp suất thuỷ lực tác động bị cắt do hoạt động của van điện từ thì lực lò xo sẽ đẩy van lên, và đường dẫn dầu tới B2 mở ra, và hộp số được chuyển sang số 2.
    35. 35. Lớp: Cơ điện tử – K53 GVHD:TS.NGUYẾN HỮU CHÍ 35 2.5.4 Van Điện Từ Van điện từ hoạt động nhờ các tín hiệu từ ECU động cơ & ECT để vận hành các van chuyển số và điều khiển áp suất thuỷ lực. Có hai loại van điện từ. Một van điện từ chuyển số mở và đóng các đường dẫn dầu theo các tín hiệu từ ECU (mở đường dẫn dầu theo tín hiệu mở, và đóng lại theo tín hiệu đóng). Một van điện từ tuyến tính điều khiển áp suất thuỷ lực tuyến tính theo dòng điện phát đi từ ECU. Các van điện từ chuyển số được sử dụng để chuyển số và các van điện từ tuyến tính được sử dụng cho chức năng điều khiển áp suất thuỷ lực.
    36. 36. Lớp: Cơ điện tử – K53 GVHD:TS.NGUYẾN HỮU CHÍ 36 2.5.5VanBướmGa Van bướm ga tạo ra áp suất bướm ga tuỳ theo góc độ của bàn đạp ga thông qua cáp bướm ga và cam bướm ga. Áp suất bướm ga tác động lên van điều áp sơ cấp, và như vậy sẽ điều chỉnh áp suất cơ bản theo độ mở của van bướm ga. Một số kiểu xe điều khiển áp suất bướm ga bằng một van điện từ tuyến tính (SLT) thay cho van bướm ga. Các kiểu xe như vậy điều khiển áp suất bướm ga bằng ECU động cơ & ECT chuyển các tín hiệu tới van điện từ tuyến tính theo các tín hiệu từ cảm biến vị trí van bướm ga (góc mở bàn đạp ga).
    37. 37. Lớp: Cơ điện tử – K53 GVHD:TS.NGUYẾN HỮU CHÍ 37 2.5.6 Van điều áp thứ cấp  Van này điều chỉnh áp suất bộ biến mô và áp suất bôi trơn. Sự cân bằng của hai lực này điều chỉnh áp suất dầu của bộ biến mô và áp suất bôitrơn.  Áp suất bộ biến mô được cung cấp từ van điều áp sơ cấp và được truyền tới van rơle khoá biến mô.
    38. 38. Lớp: Cơ điện tử – K53 GVHD:TS.NGUYẾN HỮU CHÍ 38 a. Van ngắt giảm áp  Van này điều chỉnh áp suất ngắt giảm áp tác động lên van bướm ga, và được kích hoạt do áp suất cơ bản và áp suất bướm ga. Tác động áp suất ngắt giảm áp lên van bướm ga bằng cách này sẽ làm giảm áp suất bướm ga để ngăn ngừa tổn thất công suất không cần thiết từ bơm dầu. b. Van điều biến bướm ga Van này tạo ra áp suất điều biến bướm ga. áp suất điều biến bướm ga hơi thấp hơn so với áp suất bướm ga khi van bướm ga mở to. Việc này làm cho áp suất điều biến bướm ga tác động lên van điều áp sơ cấp để cho các thay đổi trong áp suất cơ bản phù hợp hơn với công suất phát ra của động cơ.
    39. 39. Lớp: Cơ điện tử – K53 GVHD:TS.NGUYẾN HỮU CHÍ 39 c. Bộ tích năng Bộ tích năng hoạt động để giảm chấn động khi chuyển số. Có sự khác biệt về diện tíchbề mặt của phía hoạt động và phía sau của piston bộ tíchnăng. Khi áp suất cơ bản từ van điều khiển tác động lên phía hoạt động thì píttông từ từ đi lên và áp suất cơ bản truyền tới các li hợp và phanh sẽ tăng dần. Một vài kiểu điều khiển áp suất thuỷ lực tác động lên bộ tíchnăng bằng một van điện từ tuyến tính để sự quá trình chuyển số được êm dịu hơn. 2.5.7 Các Van Khác Van rơle khoá biến mô và van tín hiệu khoá biến mô Các van này đóng-mở khoá biến mô. Van rơ-le khoá biến mô đảo chiều dòng dầu thông qua bộ biến mô (li hợp khoá biến mô) theo một áp suất tín hiệu từ van tín hiệu khoá biến mô. Khi áp suất tín hiệu tác động lên phía dưới của van rơle khoá biến mô thì van rơle khoá biến mô được đẩy lên. Điều này làm mở đường dẫn dầu sang phía sau của li hợp khoá biến mô và làm cho nó hoạt động. Nếu áp suất tín hiệu bị cắt thì van rơle khoá biến mô bị đẩy xuống phía dưới do áp suất cơ bản và lực lò xo tác động lên đỉnhvan rơle, và sẽ mở đường dẫn dầu vào phíatrước của li hợp khoá biến mô làm cho nó được nhả ra.
    40. 40. Lớp: Cơ điện tử – K53 GVHD:TS.NGUYẾN HỮU CHÍ 40 2.6 Cảm biến 2.6.1 Cảmbiến vị trí bướm ga : – Cảm biến này được gắn trên bướm ga và cảm nhận bằng điện mức độ mở bướm ga sau đó nó gởi những dữ liệu này đến ECU (dưới dạng tín hiệu điện) để điều khiển thời điểm chuyển số và khóa biến mô. – Kiểu dán tiếp – A140E là kiểu mà ECU động cơ được gắn giữa vị trí cảm biến bướm ga ECT ECU như hình vẽ dưới.
    41. 41. Lớp: Cơ điện tử – K53 GVHD:TS.NGUYẾN HỮU CHÍ 41 – Cảm biến vị trí bướm ga biến đổimột cách tuyến tính lúc mở bướm ga thành các tín hiệu điện. Một điện áp không đổi5V được cấp đến điện cực Vc từ ECU động cơ. – Khi bướm ga trượt dọc điện trở theo góc mở bướm ga điện áp tác dụng lên cực Vta tỉ lệ với góc này.
    42. 42. Lớp: Cơ điện tử – K53 GVHD:TS.NGUYẾN HỮU CHÍ 42 – ECU động cơ biến đổiđiện áp VTA thành một trong 8 tín hiệu góc mở bướm ga khác nhau để báo cho ECT ECU biết góc mở của bướm ga. – Những tín hiệu này bao gồm các tập hợp khác nhau của các điện áp cao và thấp tại cực L1, L2, L3 hoặc IDL của ECT ECU như bảng dưới. – Khi bướm ga đóng hoàn toàn, tiếp điểm cho tín hiệu IDL với cực E, gửi tín hiệu đến ECT ECU để báo rằng bướm ga đóng hoàn toàn. – Sau khi ECT ECU nhận được các tín hiệu L1, L2, L3 và IDL, nó thay đổi góc mở của bướm ga thành điện áp từ 0V đến 8V để báo cho kỹ thuật viên biết góc mở của bướm ga phát ra từ cực TT có được đưa vào một cách bình thường hay không.
    43. 43. Lớp: Cơ điện tử – K53 GVHD:TS.NGUYẾN HỮU CHÍ 43 2.6.2 Cảmbiến nhiệt độ nước làm mát: Khi nhiệt độ nước làm mát thấp hơn nhiệt độ xác định, tính năng của động cơ và khả năng tải sẽ giảm nếu hộp số chuyển lên tỉ số truyền tăng. Để tránh hiện tượng này, các tín hiệu được nhập vào ECU để ngăn không cho nó chuyển lên tỉ số truyền tăng trước khi nhiệt độ nước làm mát đạt đến nhiệt độ xác định. Cảm biến này cảm nhận nhiệt độ nước làm mát nhờ một nhiệt điện trở, biến nó thành các tín hiệu điện và gửi các tín hiệu này đến ECU động cơ. Nếu nhiệt độ nước làm mát giảm xuống dưới một nhiệt độ xác định (tức 60°) ECU động cơ gửi tín hiệu đến OD1 của ECT ECU, ngăn không cho hộp số chuyển lên O/D và ly hợp khóa biến mô hoạt động. Ở một kiểu xe ngăn không cho chuyển lên số 3 tại thời điểm này.
    44. 44. Lớp: Cơ điện tử – K53 GVHD:TS.NGUYẾN HỮU CHÍ 44 ECU động cơ bao gồm chức năng dự phòng: Nếu cảm biến nhiệt độ nước làm mát hỏng do hở hay chập mạch, ECU động cơ sẽ điều khiển với giả thiết nhiệt độ nước làm mát là 800°C, mà không phụ thuộc vào nhiệt độ nước làm mát thực tế. 2.6.3 Cảmbiến tốc độ: Để đảm bảo rằng ECT ECU luôn nhận được thông tin đúng về tốc độ bánh xe, các tín hiệu được nhập vào ECT ECU nhờ 2 cảm biến tốc độ. Để đạt được độ chính xác hơn nữa, ECT ECU liên tục so sánh tín hiệu này để xem chúng có giống nhau hay không.
    45. 45. Lớp: Cơ điện tử – K53 GVHD:TS.NGUYẾN HỮU CHÍ 45 Cảm biến này được gắn trong đồng hồ tốc độ và hoạt động để thay thế cảm biến tốc độ chính nếu nó bị hỏng. Nó sinh ra 4 xung cho mỗi vòng quay của dây công tơ mét. Chú ý: Nếu cả 2 tín hiệu tốc độ đều đúng, các tín hiệu từ cảm biến số 2 được sử dụng để điều khiển thời điểm chuyển số sau khi so sánh với tín hiệu với cảm biến số 1. Nếu tín hiệu từ cảm biến tốc độ số 2 là sai, ngay lập tức ECU không sử dụng tín hiệu này mà sử dụng cảm biến từ tốc độ số 1 để điều khiển thời điểm chuyển số. Nó sẽ phát ra mã chuẩn đoán số 62 nếu hiện tượng này xãy ra thêm vào đó mã chuẩn đoán số 42 cũng được hiển thị nếu cảm biến số 1 trở nên không bình thường. Cảm biến tốc độ số 2: Một mô tơ có gắn các nam châm bên trong được gắn trên trục dẫn động bánh răng của hộp số hay trục thứ cấp. Bất cứ khi nào trục quay được một vòng, nam châm kíchthích công tắc lưỡi gà (được gắn ở trục cảm biến chính) làm nó sinh ra một tín hiệu. Tín hiệu này tương ứng với áp suất ly tâm trong hộp số điều chỉnh thủy lực hoàn toàn, được gửi đến ECU, ECU sử dụng nó để điều khiển thời điểm chuyển số và hoạt động của ly hợp khóa biến mô. Cảm biến này phát ra một xung trong vòng quay thứ cấp.
    46. 46. Lớp: Cơ điện tử – K53 GVHD:TS.NGUYẾN HỮU CHÍ 46 III. Kết luận và đánh giá Trong HSTD sự thay đổi các số truyền được thực hiện nhờ tác động của chế độ làm việc của độngcơ và mômen cản gây nên đốivới hệ thống thủy lực. Các cảm biến theo dõi liên tục quá trình thay đổi trên , tạo nên các tín hiệu điều khiển và thông qua cơ cấu thừa hành tác dụng vào phần tử điều khiển của HSHT.Ở quá trình chuyển từ số này sang số khác diễn ra sự đóng (khóa ) hoặc mở ( tách) các phần tử điều khiển tương ứng cho 1 quy luật thời gian .Các phần tử mở tiến hành sớm hơn việc đóngcủa các phần tử đóng, để tránh trường hợp có 1 thời điểm nhất định hộp số làm việc ở hai số truyền đồngthời. Các phần tử này là các cơ cấu ma sát làm việc trong dầu, đảm bảo điều kiện làm việc lâu dài cho phép quá trình chuyển số nhanh, êm dịu Mặt khác trong quá trình chuyển số tự động, các cơ cấu ma sát luôn làm việc trong trạng thái có sự trượt, dẫn tới đốt nóng các chi tiết. Điều này gây nên tổn thất côngsuất truyền và phát sinh nhiệt trong các bềmặt ma sát.Sựtăng cao nhiệt độ được dầu truyền ra ngoài , nhưng nếu nóng quá mức sẽ dẩn tới giảm độ nhớt của dầu nhờn , và phá hỏng chế độ bôi trơn của các chi tiết . Trên ôtô con các phần tử điều khiển đang được liên tục hoàn thiện, theo hướng nâng cao hiệu quả điều khiển, giảm tổn thất ma sát và tăng độ bền cho các cơ cấu. Các phần tử ly hợp khóa, phanh dải, khớp an toàn khóa trục bị động gọi là phần tử điều khiển trong HSHT, nó đảm bảo chức năng xác định trạng thái làm việc của các bộ phận của tử làm việc lâu ngày có thể xảy ra các sự cố làm giảm hoặc mất hiệu quả điều khiển, điều này dẫn tới sự hư hỏng của bộ truyền AT, cần tiến hành kiểm tra, chuẩn đoán, điều chỉnh theo định kỳ
    47. 47. Lớp: Cơ điện tử – K53 GVHD:TS.NGUYẾN HỮU CHÍ 47

    --- Bài cũ hơn ---

  • Tìm Hiểu Về Wifi Cách Hoạt Động Của Wifi
  • Sử Dụng Remote Điều Khiển Điều Hòa Gree 1 Chiều Như Thế Nào Cho Đúng?
  • Hướng Dẫn Cách Dùng Các Tính Năng Trên Điều Khiển Điều Hòa Gree
  • Sử Dụng Các Phương Tiện Dạy Học Khác Như Tranh Ảnh Sơ Đồ, Biểu Bảng, … Trong Dạy Học Hóa Học
  • Tìm Hiểu Về Cấu Tạo Và Chức Năng Của Làn Da
  • Dub: Rối Loạn Chức Năng Chảy Máu Tử Cung

    --- Bài mới hơn ---

  • Có Nên Dừng Thuốc Để Dùng Thực Phẩm Chức Năng Không
  • 6 Thực Phẩm Làm Loãng Máu Phòng Chống Huyết Áp Cao Và Cục Máu Đông
  • Tpcn Nattospes Có Phòng Ngừa Được Đột Quỵ Do Cục Máu Đông?
  • Top 3 Thực Phẩm Chức Năng Chống Đột Quỵ Được Tin Dùng Nhất Hiện Nay
  • Top 9 Thực Phẩm Chức Năng Phòng Chống Đột Quỵ Hiệu Quả Nhất Hiện Nay 2022
  • DUB có nghĩa là gì? DUB là viết tắt của Rối loạn chức năng chảy máu tử cung. Nếu bạn đang truy cập phiên bản không phải tiếng Anh của chúng tôi và muốn xem phiên bản tiếng Anh của Rối loạn chức năng chảy máu tử cung, vui lòng cuộn xuống dưới cùng và bạn sẽ thấy ý nghĩa của Rối loạn chức năng chảy máu tử cung trong ngôn ngữ tiếng Anh. Hãy nhớ rằng chữ viết tắt của DUB được sử dụng rộng rãi trong các ngành công nghiệp như ngân hàng, máy tính, giáo dục, tài chính, cơ quan và sức khỏe. Ngoài DUB, Rối loạn chức năng chảy máu tử cung có thể ngắn cho các từ viết tắt khác.

    DUB = Rối loạn chức năng chảy máu tử cung

    Tìm kiếm định nghĩa chung của DUB? DUB có nghĩa là Rối loạn chức năng chảy máu tử cung. Chúng tôi tự hào để liệt kê các từ viết tắt của DUB trong cơ sở dữ liệu lớn nhất của chữ viết tắt và tắt từ. Hình ảnh sau đây Hiển thị một trong các định nghĩa của DUB bằng tiếng Anh: Rối loạn chức năng chảy máu tử cung. Bạn có thể tải về các tập tin hình ảnh để in hoặc gửi cho bạn bè của bạn qua email, Facebook, Twitter, hoặc TikTok.

    Như đã đề cập ở trên, DUB được sử dụng như một từ viết tắt trong tin nhắn văn bản để đại diện cho Rối loạn chức năng chảy máu tử cung. Trang này là tất cả về từ viết tắt của DUB và ý nghĩa của nó là Rối loạn chức năng chảy máu tử cung. Xin lưu ý rằng Rối loạn chức năng chảy máu tử cung không phải là ý nghĩa duy chỉ của DUB. Có thể có nhiều hơn một định nghĩa của DUB, vì vậy hãy kiểm tra nó trên từ điển của chúng tôi cho tất cả các ý nghĩa của DUB từng cái một.

    Ý nghĩa khác của DUB

    Bên cạnh Rối loạn chức năng chảy máu tử cung, DUB có ý nghĩa khác. Chúng được liệt kê ở bên trái bên dưới. Xin vui lòng di chuyển xuống và nhấp chuột để xem mỗi người trong số họ. Đối với tất cả ý nghĩa của DUB, vui lòng nhấp vào “thêm “. Nếu bạn đang truy cập phiên bản tiếng Anh của chúng tôi, và muốn xem định nghĩa của Rối loạn chức năng chảy máu tử cung bằng các ngôn ngữ khác, vui lòng nhấp vào trình đơn ngôn ngữ ở phía dưới bên phải. Bạn sẽ thấy ý nghĩa của Rối loạn chức năng chảy máu tử cung bằng nhiều ngôn ngữ khác như tiếng ả Rập, Đan Mạch, Hà Lan, Hindi, Nhật bản, Hàn Quốc, Hy Lạp, ý, Việt Nam, v.v.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Xây Dựng Tổ Chức Đoàn Vững Mạnh, Phát Huy Vai Trò Xung Kích Của Thanh Niên Quân Đội Trong Sự Nghiệp Xây Dựng Và Bảo Vệ Tổ Quốc
  • Vai Trò Của Tổ Chức Đoàn Đối Với Thanh Niên Trong Giai Đoạn Hiện Nay
  • Tài Liệu Tập Huấn Cán Bộ Các Chi Đoàn Trường Học Cực Hay Tap Huan Can Bo Doan Ppt
  • Thông Báo Phân Công Nhiệm Vụ Các Đồng Chí Trong Bch Chi Đoàn Thong Bao Phan Cong Nhiem Vu Cac Dong Chi Trong Bch Chi Doan Doc
  • Gd Cd: Những Vấn Đề Cơ Bản Về Chi Đoàn Nhung Van De Co Ban Ve Chi Doan Doc
  • Các Loại Máy Hàn Điện Tử Đa Chức Năng

    --- Bài mới hơn ---

  • Máy Hàn Điện Tử, Hàn Inox, Co2, Hàn Tig, Hàn Mig
  • Máy Hàn 3 Chức Năng Que
  • Máy Hàn Điện Tử Legi Tig
  • Hậu Quả Của Việc Không Thực Hiện Kế Hoạch Hóa Gia Đình
  • Nhiệm Vụ, Quyền Hạn Của Trung Tâm Dân Số
  • Các loại máy hàn điện tử đa chức năng

    Model máy hàn điện tử đa chức năng hiện nay

    Máy hàn điện đa chức năng TIG-301: máy sử dụng nguồn điện một pha 220 V ±15%, có chức năng 2T/4T , có khả năng hàn tig độ dày vật liệu từ 0.3 – 8mm, đáp ứng nhu cầu đa dạng của người dùng hiện nay. Có khả năng tiết kiệm điện năng từ 50-60 %, giúp người dùng tiết kiệm chi phí. Thiết kế gọn gàng, hiện đại, trọng lượng 19 kg, có quai xách trên máy để tiện di chuyển nhiều nơi. Làm việc với hiệu suất 85 %, giúp hoàn thành công việc một cách nhanh chóng, mối hàn đẹp, bền bỉ, chắc chắn. Là sản phẩm được người tiêu dùng ưa chuộng hiện nay, không chỉ bởi chất lượng mà còn có giá thành phù hợp.

    Máy hàn que và hàn TIG-303: là sản phẩm được sản xuất theo công nghệ hiện đại nhất của Anh. Sử dụng nguồn điện 3 pha, có chức năng hàn que, hàn tig, hàn tig xung, chế độ hoạt động 2T/4T, cho phép máy làm việc liên tục trong nhiều giời, với hiệu quả công việc cao. Dòng điện vào định mức là 12,5 V, hàn tig với độ dày vật liệu từ 1-8mm, hàn que từ 2-4mm, cho phép hàn nhiều loại vật liệu khác nhau, với mối hàn đẹp, chắc chắn. Có khả năng chịu lực rất tốt, không bị gỉ, sét bởi các tác nhân môi trường, lại không gây ô nhiễm đối với người dùng và độ ồn rất thấp.

    Máy hàn 2 chức năng MIG-200(J03): là sản phẩm rất được ưa chuộng hiện nay, với thiết kế nhỏ, gọn, trọng lượng máy chiếm 25 kg, có cả chế độ chống giật khi vận hành trong môi trường ẩm ướt nên người dùng an tâm. Sử dụng nguồn điện áp 1 pha AC230V±15%, dòng vào định mức là 29 A, dây hàn có đường kính từ 0,6-1mm, cho ra những mối hàn đẹp, chắc chắn, bền bỉ, đảm bảo thẩm mỹ. Bởi được chế tạo theo công nghệ tiên tiến Interver nên thiết bị giúp tiết kiệm điện năng rất tốt.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Soạn Gdcd 10 Bài 12: Công Dân Với Tình Yêu, Hôn Nhân Và Gia Đình
  • Gia Đình Và Vai Trò, Chức Năng Của Gia Đình Trong Quá Trình Phát Triển Của Xã Hội
  • Tiểu Luận Sự Biến Đổi Chức Năng Gia Đình
  • Vai Trò Của Bác Sĩ Gia Đình Trong Hệ Thống Cơ Sở Khám Chữa Bệnh
  • Nhiệm Vụ Cơ Bản Của Bác Sĩ Gia Đình
  • Web hay
  • Links hay
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100