Phòng Chức Năng Là Gì? Khái Niệm, Chức Năng Phòng Chức Năng

--- Bài mới hơn ---

  • Thực Phẩm Chức Năng Là Gì?
  • Phân Biệt Chức Năng Và Nhiệm Vụ Có Những Điểm Gì Khác Nhau?
  • 5 Chức Năng Của Lãnh Đạo ( P1: Tạo Động Lực Và Lãnh Đạo Nhóm)
  • Lò Vi Sóng Có Những Chức Năng Thông Minh Nào? Tại Sao Nên Mua?
  • Siêu Thị Điện Máy Chợ Lớn
  • Việc làm Hành chính – Văn phòng

    1. Khái niệm Phòng chức năng là gì?

    Trong tiếng anh phòng chức năng được dịch là Line Department, đây là chỉ những tổ chức bao gồm nhiều cán bộ, nhân viên kinh doanh, kỹ thuật,…được phân công riêng biệt vào các phòng ban theo chuyên môn, phân công theo chuyên môn hóa hoặc sẽ phân công theo các chức năng quản trị.

    Phòng chức năng xuất hiện ở nhiều công ty, doanh nghiệp, bệnh viện,…mang các chức năng chuyên biệt ở từng bộ phận, công ty riêng. Ví dụ: phòng chức năng trong bệnh viện có các phòng như phòng cấp cứu, phòng hồi sức, phòng khám bệnh,…

    Phòng chức năng có nhiệm vụ chung là giúp cấp trên để chuẩn bị các quyết định, theo dõi các phòng ban, cập nhập tình hình các xưởng sản xuất, đốc thúc nhân viên cấp dưới thực hiện công việc kịp thời,… Trách nhiệm của phòng chức năng nói chung là khá nhiều yêu cầu, vừa phải hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao, vừa phải liên kết hỗ trợ với các phòng khác để công việc diễn ra suôn sẻ.

    Ngoài ra thì phòng chức năng không có quyền hạn để chỉ huy hay điều động các phòng ban khác trong công ty, doanh nghiệp khi chưa có sự phê duyệt của các cấp lãnh đạo. Một doanh nghiệp có thể có nhiều phòng ban, nhất là với các doanh nghiệp tư nhân tự chủ sản xuất kinh doanh. Việc tự chủ kinh doanh, tự chủ cơ chế quản lý, cơ chế kinh tế, cơ chế quản trị doanh nghiệp giúp các công ty, doanh nghiệp tự do và chủ động hơn trong việc tự tổ chức cơ cấu phòng ban chức năng phù hợp với doanh nghiệp hay công ty của mình.

    2. Các loại phòng chức năng trong doanh nghiệp

    Thông thường trong doanh nghiệp có nhiều phòng ban, mỗi phòng ban lại có một loại chức năng cùng nhiệm vụ khác nhau, tùy vào văn hóa doanh nghiệp cũng như hình thức kinh doanh thì sẽ có những chức năng và tên gọi khác nhau. Tuy nhiên sẽ có những tên gọi chức danh cho một số phòng ban chức năng cơ bản của mô hình doanh nghiệp. Một số phòng chức năng cơ bản trong doanh nghiệp gồm:

    Phòng hành chính sẽ tham dự vào các hoạt động hành chính của công ty, doanh nghiệp như:

    – Tổ chức tham mưu về phòng ban, nhân sự theo mô hình để phù hợp với văn hóa và hình thức kinh doanh cũng như mô hình kinh doanh của doanh nghiệp.

    – Tuyển dụng và phát triển nhân lực, lên kế hoạch phỏng vấn nhân sự.

    – Lưu trữ, bàn giao, các hợp đồng, giấy tờ quan trọng.

    – Phòng hành chính sẽ kiêm chức năng đón tiếp, nhiều doanh nghiệp thì lễ tân sẽ làm việc trong phòng hành chính luôn để đón tiếp khách hàng, đối tác của công ty, doanh nghiệp.

    – Các tài sản của công ty sẽ do phòng hành chính kiểm soát, mua bán, sửa chữa cũng như bảo dưỡng các tài sản cố định.

    2.2. Phòn g kinh doanh

    Đây là bộ phận, phòng chức năng mà hầu hết các doanh nghiệp đều có, phòng kinh doanh là phòng mang lại kinh tế chủ lực cho doanh nghiệp. Vì vậy phòng kinh doanh sẽ có những chức năng như:

    – Tổ chức chiến lược. tham mưu với lãnh đạo về đường hướng phát triển của doanh nghiệp để đẩy mạnh nền tảng kinh doanh, mang lại lợi nhuận cho doanh nghiệp.

    – Kế hoạch phát triển của công ty sẽ do phòng kinh doanh xây dựng và sẽ có mục tiêu, chiến lược để phát triển rõ ràng, theo thời gian, có kế hoạch nhất định.

    – Đảm bảo sự vận hành giữa các bộ phận có sự thống nhất bằng việc giám sát cũng như kiểm tra chất lượng công việc của bộ phận khác.

    – Quyền hạn và trách nghiệm nghiên cứu cũng như đề xuất các chiến lược kinh doanh với cấp trên.

    – Chọn lựa, tham mưu với cấp trên về đối tác để chọn lựa đối tác phù hợp nhất, nhằm lựa chọn đối tác để liên kết phù hợp.

    – Dựa vào tình hình kinh doanh để lên kế hoạch mua sắm các trang thiết bị, máy móc phục vụ cho công việc thuận lợi hơn.

    – Báo cáo về tình hình kinh doanh, tiến độ thực hiện chiến lược, kế hoạch của bộ phận để có những phương án thay thế và hoàn thiện hơn.

    – Nghiên cứu về đối thủ, về thị trường phát triển của doanh nghiệp, nghiên cứu đường hướng phát triển phù hợp.

    Phòng kinh doanh cũng là một trong những phòng chức năng trong doanh nghiệp, đây là phòng gần như quan trọng nhất trong doanh nghiệp.

    Đây là phòng có thể được coi là cầm tài sản của công ty, doanh nghiệp. Nhiệm vụ chính của phòng kế toán có chức năng riêng biệt với các phòng ban khác. Chức năng của phòng kế toán gồm:

    – Nắm bắt tình hình tài chính của doanh nghiệp từ đó xây dựng hệ thống kế toán phù hợp, cách làm việc sao cho phù hợp với văn hóa doanh nghiệp.

    – Đóng thuế, theo dõi, cập nhập nội dung liên tục đến các loại chính sách nhằm đáp ứng đúng theo quy định pháp luật.

    – Kiểm soát sát sao các dòng tiền, đầu vào cũng như đầu ra tiền của công ty.

    – Báo cáo tài chính doanh nghiệp cho cấp trên, thông báo về nguồn tiền, các khoản chi tiêu cũng như tình hình lỗ, lại của doanh nghiệp.

    – Tham mưu với cấp trên để thay đổi tích cực tình hình tài chính của công ty.

    – Giải quyết lương, chế độ cho nhân viên. Các chế độ như thai sản, ốm đau, các loại thưởng,…

    – Quản lý công nợ, doanh thu, tài sản lưu động cũng như tài sản cố định, hàng tồn,…

    Vì tính chất đặc trưng của phòng kế toán, mà nhân viên trong phòng kế toán thường sẽ phải chịu áp lực cao từ công việc. Công việc trong phòng kế toán cần rõ ràng, chính sách và có sổ sách kèm theo.

    Ở một số công ty hoặc doanh nghiệp nhỏ không có văn phòng to hoặc sẽ mở chi nhánh nhưng không đủ nhân lực nên lựa chọn hình thức văn phòng đại diện. Văn phòng đại diện thông thường sẽ có nhân viên trực và đón tiếp khi có khách đến.

    Chức năng của văn phòng đại diện là:

    – Đón tiếp khách hàng đến văn phòng.

    – Nghiên cứu thị trường cũng như sự phát triển cho doanh nghiệp tại nơi đặt văn phòng đại diện.

    – Thực hiên, hỗ trợ, giải quyết các hợp đồng đã ký và giải quyết vấn đề còn tồn đọng.

    – Xây dựng, phát triển, quảng bá, truyền tải phủ rộng thương hiệu của doanh nghiệp.

    – Tuyển dụng nhân sự cho văn phòng đại diện sao cho hợp lý với công việc của doanh nghiệp.

    Văn phòng đại diện thường có cơ cấu tổ chức đơn giản nhất trong những văn phòng trong doanh nghiệp.

    Việc làm Kế toán – Kiểm toán

    3. Các bước tổ chức hình thành phòng chức năng

    Công tác tổ chức để hình thành lên các phòng chức năng cho doanh nghiệp cần sự chuyên nghiệp, chuyên môn cao và phải được tiến hành theo quy trình các bước nhất định. Các bước để tổ chức hình thành phòng chức năng gồm:

    Việc phân tích sự phù hợp, chức năng, nhiệm vụ của mỗi bộ phận hết sức quan trọng. Dựa vào bước đầu sẽ giúp cho doanh nghiệp hình thành được các công việc cụ thể, phân công công việc cho từng bộ phận, đúng chức năng.

    Việc lập sơ đồ tổ chức doanh nghiệp sẽ nhằm mục đích mô hình hóa mối quan hệ giữa các phòng chức năng trong doanh nghiệp với nhau, giữa các phòng chức năng với giám đốc, phó giám đốc.

    Việc lập sơ đồ tổ chức còn có nhiệm vụ là ghi rõ chức năng mà mỗi phòng ban cần phụ trách thực hiện để tránh trường hợp sai nhiệm vụ, chồng chéo dẫm đạp lên hoặc không có bộ phận nào nhận nhiệm vụ, đùn đẩy trách nhiệm.

    Căn cứ vào số lượng cán bộ, công nhân viên của mỗi phòng ban để thiết chặt quản lý, giảm thiểu chi phí không hữu ích. Công việc sẽ bao gồm tính toán, xác định chính xác cán bộ số lượng mỗi phòng ban, hoạch định kế hoạch tuyển dụng để cân bằng nhân sự giữa các phòng ban.

    Việc tính toán chính xác số lượng công nhân viên mỗi phòng chức năng giúp cho mỗi bộ phận sẽ vừa đủ nhân lực để hoàn thành công việc một cách khoa học và hiệu quả, đảm bảo mỗi phòng ban hoàn thành tốt nhiệm vụ, trách nhiệm của mỗi phòng ban, giảm bớt tỉ lệ nhân viên quản trị, chi phí quản lý cũng sẽ được giảm tới tối đa.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Chức Năng Nào Sau Đây Không Đúng Với Răng Của Thú Ăn Thịt?
  • Không Bào Là Gì? Cấu Trúc Và Chức Năng Của Không Bào
  • Chức Năng Nào Không Đúng Với Răng Của Thú Ăn Thịt?
  • Trắc Nghiệm Sinh Học Lớp 11 Bài 16
  • Đề Kiểm Tra Môn Sinh Học Lớp 11
  • Yêu Cầu Chức Năng Và Phi Chức Năng

    --- Bài mới hơn ---

  • Kiểm Thử Phi Chức Năng
  • Hỏi: Yêu Cầu Phi Chức Năng Chung Cho Các Hệ Thống Cung Cấp Dịch Vụ Công Trực Tuyến Gồm Những Chức Năng Gì?
  • Giới Thiệu Về Kiểm Thử Phi Chức Năng
  • Mâu Thuẫn Chức Năng Và Phi Chức Năng Trong Nhóm, Tổ Chức
  • Iphone 6S Có Chức Năng Nfc Không?
  • Trong lĩnh vực phần mềm khái niệm “yêu cầu” là một trong những điều thường xuyên được nhắc đến. Trong đó, yêu cầu chức năng (functional) và yêu cầu phi chức năng (non-functional) là một trong những điều quan trọng nhất.

    Khái niệm yêu cầu chức năng và yêu cầu phi chức năng đã có từ rất lâu. Tuy nhiên, nếu không hiểu rõ sẽ rất dễ dàng nhầm lẫn.

    Nếu có một điều mà bất kì một phần mềm hoặc dự án nào cũng phải có nếu không muốn thất bại. Đó không thể là gì khác ngoài yêu cầu chức năng và yêu cầu phi chức năng.

    Để đạt được sự thành công của phần mềm, hay dự án, đòi hỏi cả người dùng lẫn người lập trình đều phải hiểu được nó. Đây chính là lúc cần đến các yêu cầu để đảm bảo sự cần bằng từ hai bên.

    1. Định nghĩa yêu cầu chức năng và yêu cầu phi chức năng

    Tuy nhiên, điều gì thực sự khác nhau giữa yêu cầu chức năng và yêu cầu phi chức năng? Điều đó không có gì phức tạp, khi mà bạn hiểu được sự khác nhau thì mọi thứ sẽ trở nên rõ ràng.

    1.1 Yêu cầu chức năng ( functional ) là gì?

    Yêu cầu chức năng được định nghĩa là sự mô tả của chức năng hoặc dịch vụ của phần mềm hay hệ thống.

    Thông thường, yêu cầu chức năng sẽ chỉ ra một hành vi hoặc một chức năng. Ví dụ phần mềm hay hệ thống phải có chức năng:

    Hiển thị tên, kích thước, khoảng trống có sẵn và định dạng của một ổ đĩa flash được kết nối với cổng USB. Chức năng thêm khách hàng hay in hóa đơn.

    Ví dụ: Yêu cầu chức năng của hộp sữa carton là có thể tích 400ml

    Một vài yêu cầu chức năng phổ biến như là:

    • Nguyên tắc kinh doanh
    • Các giao dịch đúng, những sự điều chỉnh và hủy bỏ
    • Chức năng hành chính
    • Xác thực
    • Phần quyền
    • Theo dõi kiểm toán
    • Giao diện bên ngoài
    • Yêu cầu chứng chỉ
    • Yêu cầu báo cáo
    • Lịch sử dữ liệu
    • Yêu cầu pháp lí và quy định

    1.2 Yêu cầu phi chức năng (Non-Functional) là gì?

    Vậy còn Yêu cầu phi chức năng? Chúng là gì? Và chúng khác gì? Có thể nói một cách đơn giản rằng yêu cầu phi chức năng chỉ ra những quy định về tính chất và ràng buộc cho phần mềm hay hệ thống.

    Yêu cầu phi chức năng bao gồm tất cả những yêu cầu mà yêu cầu chức năng không có. Chúng chỉ ra những tiêu chí để đánh giá hoạt động của hệ thống thay vì hành vi. Ví dụ:

    Thay đổi dữ liệu trong cơ sở dữ liệu nên được cập nhật cho tất cả người dùng sử dụng hệ thống trong 2 giây.

    Ví dụ: Yêu cầu phi chức năng của nón bảo hộ là chịu được sức ép 10,000PSI

    Một vài yêu cầu phi chức năng phổ biến như:

    • Hiệu suất ví dụ như thời gian phản hồi, thông lượng, dùng trong việc gì, thể tích tĩnh
    • Khả năng mở rộng
    • Sức chứa
    • Độ khả dụng
    • Độ tin cậy
    • Khả năng phục hồi
    • Khả năng bảo trì
    • Dịch vụ có sẵn
    • An ninh
    • Quy định
    • Khả năng quản lí
    • Môi trường
    • Toàn vẹn dữ liệu
    • Khả năng sử dụng
    • Khả năng tương tác

    Như đã nói ở trên, yêu cầu phi chức năng chỉ ra những đặc tính chất lượng hay các thuộc tính chất lượng.

    Tầm quan trọng của yêu cầu phi chức năng là không thể xem thường. Có một cách chắc chắn để đảm bảo các yêu cầu phi chức năng không bị bỏ sót đó là sử dụng các nhóm yêu cầu phi chức năng.

    2. Sự khác nhau giữa yêu cầu chức năng và yêu cầu phi chức năng

    Như vậy, có thể thấy sự khác nhau rất rõ ràng giữa yêu cầu chức năng và yêu cầu phi chức năng. Trong đó:

    • Yêu cầu chức năng: mô tả chức năng hoặc dịch vụ của phần mềm hay hệ thống
    • Yêu cầu phi chức năng: mô tả những ràng buộc và tính chất của phần mềm hay hệ thống

    Vì vậy, trong thực tế yêu cầu phi chức năng sẽ được đánh giá là có phần quan trọng hơn. Nếu không thỏa mãn được các yêu cầu này thì phần mềm hoặc hệ thống sẽ không thể đưa vào sử dụng.

    Hiện nay, các khái niệm về yêu cầu đôi lúc gặp phải những khó khăn nhất định về rào cản ngôn ngữ. Tuy nhiên, để có thể đáp ứng chính xác nhu cầu phần mềm hay hệ thống đòi hỏi những yêu cầu phải thực sự rõ ràng.

    Bài viết có sử dụng những phần dịch tiếng Việt để giúp bạn đọc có được cái nhìn trực quan nhất. Mong rằng những kiến thức trên sẽ hữu ích với các bạn, nếu có bất kì câu hỏi nào hãy để lại bên dưới bài viết này.

    CÁC KHOÁ HỌC BUSINESS ANALYST chúng tôi DÀNH CHO BẠN

    Khoá học Online:

    Khoá học Offline:

    Tại Tp.HCM:

    Tại Hà Nội:

    Tham khảo lịch khai giảng TẤT CẢ các khóa học mới nhất.

    – Biên tập nội dung BAC –

    --- Bài cũ hơn ---

  • Kiểm Thử Phi Chức Năng Là Gì?
  • Khái Niệm, Chức Năng, Nhiệm Vụ Của Văn Phòng
  • Các Chức Năng Chính Của Văn Phòng Là Gì?
  • Văn Phòng Là Gì? Chức Năng Của Văn Phòng?
  • Khái Niệm Văn Phòng Là Gì? Chức Năng Ra Sao?
  • Yêu Cầu Chức Năng Hay Phi Chức Năng?

    --- Bài mới hơn ---

  • Nfc Ở Đâu Trên Iphone Và Chức Năng Của Nó Là Gì
  • Nfc Công Nghệ Giao Tiếp Tầm Ngắn Là Gì?
  • Nfc Là Gì? Công Nghệ Này Đem Lại Những Ứng Dụng Hữu Ích Nào Cho Con Người?
  • Nfc Là Gì? Công Nghệ Này Có Ứng Dụng Gì Và Sử Dụng Ra Sao?
  • Tìm Hiểu Công Nghệ Nfc Là Gì Và Cách Sử Dụng Như Thế Nào?
  • Đã có một câu trả lời tuyệt vời của Aaronaught, nhưng vì đã có những câu trả lời khác, hiện đã bị xóa, hoàn toàn sai về yêu cầu phi chức năng là gì, tôi nghĩ sẽ hữu ích khi thêm một vài lời giải thích để tránh những sai lầm về những gì yêu cầu phi chức năng là.

    Yêu cầu phi chức năng là “chất lượng hoặc tài sản mà sản phẩm phải có” . James Taylor nói rằng một yêu cầu phi chức năng “[…] dù sao cũng là một yêu cầu và điều quan trọng đối với khách hàng, đôi khi còn quan trọng hơn cả yêu cầu chức năng” . Sau đó, ông đưa ra hai ví dụ: logo của sản phẩm, độ chính xác và độ tin cậy của thiết bị. Cả hai ví dụ cho thấy rất rõ rằng:

    • Các yêu cầu phi chức năng không phải là một jibber-jabber tiếp thị như: “Internet ngày nay rất quan trọng và chúng tôi muốn có một trang web”.
    • Các yêu cầu phi chức năng là hoàn toàn khách quan.

    Điểm cuối cùng là cần thiết. Nếu yêu cầu là chủ quan, nó không có gì để làm trong danh sách các yêu cầu. Không thể xây dựng các bài kiểm tra xác nhận từ một cái gì đó chủ quan . Mục đích duy nhất của danh sách các yêu cầu là liệt kê những kỳ vọng không mơ hồ của khách hàng. “Tôi muốn hình vuông này có màu đỏ” là một yêu cầu. “Tôi muốn hình vuông này có màu sắc đẹp” là một điều ước cần có lời giải thích.

    Hãy nhớ rằng danh sách các yêu cầu giống như một hợp đồng (và trong hầu hết các trường hợp là một phần của hợp đồng). Nó được ký bởi khách hàng và công ty phát triển, và trong trường hợp kiện tụng, nó sẽ được sử dụng hợp pháp để xác định xem bạn đã thực hiện đúng công việc của mình chưa. Điều gì sẽ xảy ra nếu tôi đặt hàng cho bạn một sản phẩm phần mềm, xác định rằng “sản phẩm phải tuyệt vời” và từ chối thanh toán khi sản phẩm được hoàn thành, bởi vì đối với tôi, những gì bạn thực sự đã làm không phải là một sản phẩm tuyệt vời ?

    Vì vậy, hãy xem một số ví dụ.

    1. Sản phẩm phần mềm đáp ứng cho người dùng cuối.

    Đây không phải là một yêu cầu. Không phải là một chức năng. Không phải là một chức năng. Nó không phải là một yêu cầu. Ở tất cả. Nó có giá trị bằng không. Bạn không thể kiểm tra xem hệ thống phần mềm có đáp ứng yêu cầu này trong quá trình kiểm tra xác nhận hay không. Không phải bạn – bộ phận QA, cũng không phải khách hàng.

    2. Việc tải lại số liệu thống kê người dùng thực hiện 90% thời gian dưới 100 ms. khi được thử nghiệm trên máy với hiệu suất được chỉ định trong phụ lục G phần 2 và tải dưới 10% cho CPU, dưới 50% cho bộ nhớ và không có hoạt động đĩa R / W hoạt động.

    Đó là một yêu cầu. Nếu phụ lục G phần 2 đủ chính xác, tôi có thể lấy máy có phần cứng tương tự và thực hiện kiểm tra xác nhận trong bộ phận QA và tôi sẽ luôn nhận được kết quả nhị phân: đã vượt qua hoặc thất bại.

    Đây có phải là một yêu cầu chức năng? Không. Nó không chỉ định những gì hệ thống phải làm. Có thể có một yêu cầu chức năng trước đó, xác định rằng ứng dụng phần mềm phải có thể tải lại số liệu thống kê người dùng.

    Đây có phải là một yêu cầu phi chức năng? Nó là. Nó chỉ định một thuộc tính mà sản phẩm phải có, tức là thời gian phản hồi tối đa / trung bình, được đưa ra ngưỡng phần trăm.

    4. Cơ sở mã C # của sản phẩm tuân theo Quy tắc khuyến nghị tối thiểu của Microsoft và Quy tắc toàn cầu hóa của Microsoft.

    Đây là một điều kỳ lạ. Cá nhân, tôi không muốn gọi nó là một yêu cầu, và đưa nó vào một tài liệu riêng quy định các tiêu chuẩn và thực tiễn tốt nhất.

    5. Cửa sổ chính của ứng dụng có viền 10px màu xanh lam (# 00f) với các vòng tròn được tô màu hồng (#fcc), các vòng tròn đó được đặt ở cạnh trong của đường viền và có đường kính 3px, cách nhau 20px.

    Đây là một yêu cầu, và không có chức năng. Nó chỉ định một cái gì đó chúng tôi có thể kiểm tra trong quá trình kiểm tra xác thực và nó chỉ định một thuộc tính của sản phẩm, chứ không phải những gì sản phẩm dự định làm.

    6. Hệ thống theo dõi xe đo tốc độ với độ chính xác ± 0,016 dặm / giờ.

    Cũng là một yêu cầu phi chức năng. Nó đưa ra một ngưỡng có thể đo lường được về độ chính xác của hệ thống. Nó không cho biết hệ thống phải làm gì, nhưng cho biết chính xác thì nó hoạt động như thế nào. Nhưng còn chờ gì nữa? Nó nói rằng hệ thống theo dõi xe đo tốc độ, phải không? Vì vậy, đó là một yêu cầu chức năng quá? Chà, không, vì chúng tôi nhấn mạnh vào độ chính xác của phép đo, chứ không phải trên thực tế là phép đo được thực hiện.

    7. Hệ thống theo dõi xe đo tốc độ của xe.

    Bây giờ nó là một yêu cầu chức năng. Nó không cho biết hệ thống hoạt động như thế nào, nhưng nó đang làm gì. Thông qua các yêu cầu chức năng, chúng ta có thể biết rằng hệ thống theo dõi xe đo tốc độ, năng lượng pin, áp suất của tôi không biết đèn nào sáng và có bật hay không.

    8. Các trang của trang web mất 850 ms. để tải.

    Đây không phải là một yêu cầu. Là cố gắng là một, nhưng hoàn toàn không hợp lệ. Làm thế nào bạn có tài sản này? Những trang nào? Tất cả các? Đã thử nghiệm qua mạng 1Gbps cục bộ trên máy khách lõi tứ và máy chủ tám lõi với SSD được sử dụng ở mức 2% hoặc qua modem của máy tính xách tay cũ và xảo quyệt trong khi trang web được lưu trữ bởi một máy chủ nhỏ được sử dụng ở mức 99% ? “Tải” nghĩa là gì? Có nghĩa là tải xuống trang? Tải về và hiển thị nó? Gửi yêu cầu POST với một số dữ liệu lớn, sau đó tải phản hồi và hiển thị nó?

    Để kết luận, một yêu cầu phi chức năng luôn là một yêu cầu, có nghĩa là nó mô tả một cái gì đó là hoàn toàn khách quan và có thể được kiểm tra thông qua một bài kiểm tra xác nhận tự động hoặc bằng tay, nhưng thay vì nói những gì hệ thống đang làm, nó giải thích cách hệ thống đang làm một cái gì đó hoặc làm thế nào hệ thống là chính nó .

    Quản lý các dự án công nghệ thông tin: Áp dụng các chiến lược quản lý dự án cho các sáng kiến ​​tích hợp phần cứng, phần cứng và tích hợp, James Taylor, ISBN: 0814408117.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Khác Nhau Giữa Kiểm Thử Chức Năng Và Kiểm Thử Phi Chức Năng
  • Kiểm Thử Phi Chức Năng Và Abnormal
  • Tìm Hiểu: Văn Phòng Đại Diện Là Gì?
  • Sự Khác Nhau Giữa Chi Nhánh Công Ty & Văn Phòng Đại Diện
  • Văn Phòng Đại Diện Là Gì? Chức Năng Của Văn Phòng Đại Diện?
  • Chức Năng Nhiệm Vụ Chức Năng Nhiệm Vụ

    --- Bài mới hơn ---

  • Quy Định Chức Năng, Nhiệm Vụ Của Sở Giáo Dục Và Đào Tạo
  • Tiêu Chuẩn Đánh Giá Đảm Bảo Cl Về Thực Hiện Chức Năng Của Csgd
  • Chức Năng, Nhiệm Vụ Của Vụ Giáo Dục Tiểu Học
  • Chức Năng Nhiệm Vụ Của Phòng Giáo Dục Tiểu Học
  • De Thi 484 Cau Trac Nghiem Co So Van Hoa Viet Nam (Moi Nhat)
  • Chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của các phòng chuyên môn, nghiệp vụ thuộc Sở Giáo dục và Đào tạo

    (Ban hành kèm theo Quyết định số 874/QĐ-SGDĐT ngày 15/9/2020 của Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo tỉnh Trà Vinh) Chương I QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng

    Văn bản này quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của các phòng chuyên môn, nghiệp vụ giúp Giám đốc thực hiện chức năng quản lý nhà nước thuộc Sở Giáo dục và Đào tạo.

    Điều 2. Nguyên tắc phân công chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của các phòng chuyên môn, nghiệp vụ

    1. Kế thừa sự phân công chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của các phòng chuyên môn, nghiệp vụ đã thực hiện có hiệu quả và hợp lý.

    3. Trường hợp cần thiết, Giám đốc thành lập các tổ, nhóm công tác để thực hiện nhiệm vụ hoặc phân công cho một phòng chuyên môn, nghiệp vụ thực hiện.

    Chương II CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN Điều 3. Chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn của Văn phòng 1. Chức năng CỦA CÁC PHÒNG CHUYÊN MÔN, NGHIỆP VỤ 2. Nhiệm vụ và quyền hạn

    Giúp Giám đốc: xây dựng và thực hiện chương trình, kế hoạch công tác của Sở, công tác tổng hợp, hành chính, văn thư, lưu trữ, truyền thông, quản trị công sở; thực hiện chức năng quản lý nhà nước bằng pháp luật trong ngành giáo dục, tổ chức thực hiện công tác pháp chế ngành theo quy định; thực hiện quản lý nhà nước về công tác thi đua, khen thưởng; thực hiện công tác quân sự, quốc phòng, an ninh của Sở; quản lý nhà nước về công nghệ thông tin trong ngành giáo dục; quản lý đất, tài sản, công cụ dụng cụ thuộc trụ sở làm việc của Sở; quản lý nhà nước về công tác chính trị tư tưởng.

    a) Tổng hợp, thư ký lãnh đạo Sở

    – Tổng hợp: xây dựng, theo dõi, đôn đốc, tổng hợp, đánh giá kết quả thực hiện các chương trình, kế hoạch công tác, nhiệm vụ được giao và Quy chế làm việc của Sở; xây dựng các báo cáo định kỳ, báo cáo đột xuất của Sở.

    – Thư ký lãnh đạo Sở: thực hiện kế hoạch, lịch làm việc và chuẩn bị các chuyến đi công tác của lãnh đạo Sở; phối hợp với các phòng chuyên môn, nghiệp vụ chuẩn bị nội dung, ghi biên bản và dự thảo kết luận cuộc họp của lãnh đạo Sở.

    b) Hành chính

    – Quản lý, tổ chức thực hiện công tác hành chính, công tác tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả tại bộ phận 1 cửa, công tác văn thư, lưu trữ của Sở theo quy định; kiểm soát văn bản trước khi phát hành; áp dụng hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn quốc gia TCVN ISO 9001: 2022 trong các lĩnh vực thuộc chức năng quản lý nhà nước của Sở.

    – Tổ chức thực hiện hiện đại hóa nền hành chính của Sở, bao gồm: kỷ luật, kỷ cương hành chính; đổi mới lề lối, phương thức làm việc; hiện đại hóa công sở.

    – In ấn tài liệu phục vụ các hoạt động chỉ đạo, quản lý và điều hành của Sở; phục vụ hội nghị, hội thảo, kỷ niệm các ngày lễ, tết và các hoạt động của cơ quan Sở.

    – Thực hiện công tác bảo vệ bí mật nhà nước theo quy định.

    – Thực hiện nhiệm vụ cải cách hành chính, quy chế dân chủ ở cơ sở.

    c) Quản trị công sở, bảo đảm điều kiện làm việc

    – Quản lý nhà đất, trụ sở làm việc; sửa chữa, xây dựng cơ bản và trang bị cơ sở vật chất kỹ thuật thuộc cơ quan Sở.

    – Đảm bảo các phương tiện làm việc, phương tiện đi lại, thông tin liên lạc của cơ quan Sở.

    – Bảo vệ an ninh, trật tự, an toàn; phòng cháy, chữa cháy; phòng chống thiên tai, bão lụt; cảnh quan, vệ sinh môi trường tại cơ quan Sở.

    d) Truyền thông

    – Xây dựng và tổ chức thực hiện kế hoạch truyền thông của Sở. Thiết lập và duy trì quan hệ công tác với các cơ quan báo chí và các cơ quan quản lý nhà nước về thông tin truyền thông.

    – Quản lý, điều hành Cổng thông tin điện tử của Sở, hệ thống hội nghị truyền hình giữa Sở với các điểm cầu.

    đ) Xây dựng pháp luật trong lĩnh vực giáo dục

    – Tham mưu Giám đốc đề xuất xây dựng chương trình công tác của Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh trong phạm vi quản lý nhà nước của Sở; xây dựng kế hoạch thực hiện văn bản quy phạm pháp luật hằng năm và dài hạn của Sở; tổ chức thực hiện văn bản pháp luật; theo dõi, đôn đốc việc soạn thảo các văn bản quy phạm pháp luật của các phòng chuyên môn, nghiệp vụ.

    – Tham gia ý kiến về mặt pháp lý đối với hồ sơ dự thảo văn bản quy phạm pháp luật thuộc thẩm quyền Ủy ban nhân dân tỉnh do Sở chủ trì soạn thảo.

    – Tham mưu Giám đốc trong việc góp ý dự thảo văn bản quy phạm pháp luật do các cơ quan, đơn vị ngoài Sở gửi lấy ý kiến.

    e) Kiểm tra, xử lý, rà soát hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật và kiểm soát thủ tục hành chính

    – Thực hiện việc rà soát hệ thống hoá văn bản quy phạm pháp luật trong lĩnh vực giáo dục và theo yêu cầu của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ, Ủy ban nhân dân tỉnh và các Bộ, ngành;

    – Thực hiện công tác kiểm soát thủ tục hành chính, công bố thủ tục hành chính.

    g) Pháp chế ngành giáo dục

    – Xây dựng chương trình và phối hợp với cơ quan chức năng tổ chức bồi dưỡng kiến thức, kỹ năng cho cán bộ pháp chế ngành giáo dục và đội ngũ công chức, viên chức các phòng chuyên môn, nghiệp vụ thuộc Sở; hướng dẫn, kiểm tra công tác pháp chế ngành.

    – Thực hiện tư vấn pháp luật; tổ chức, hướng dẫn công tác phổ biến, giáo dục pháp luật; công tác bồi thường của Nhà nước; hỗ trợ pháp lý cho doanh nghiệp thuộc trách nhiệm của Sở.

    h) Thi đua, khen thưởng

    – Xây dựng, triển khai và kiểm tra thực hiện các kế hoạch tổ chức phong trào thi đua, khen thưởng của ngành.

    – Giúp Hội đồng thi đua, khen thưởng ngành xét khen thưởng hằng năm đối với cơ quan Sở và các cơ sở giáo dục và đào tạo.

    – Thực hiện công tác thi đua của Sở Giáo dục và Đào tạo theo khối thi đua các Sở, ngành. Khen thưởng theo chuyên đề, theo đợt; khen thưởng đột xuất; trình khen thưởng Kỷ niệm chương “Vì sự nghiệp giáo dục” đối với các tập thể, cá nhân.

    – Tham mưu Giám đốc Sở công nhận danh hiệu thi đua, trình cấp trên quyết định khen thưởng đối với các đơn vị thuộc và trực thuộc Sở, hiệp y khen thưởng đối với tập thể và lãnh đạo Phòng Giáo dục và Đào tạo.

    i) Công tác quân sự, quốc phòng trong các đơn vị thuộc và trực thuộc Sở

    – Đăng ký nghĩa vụ quân sự, lực lượng dự bị động viên; tổ chức các hoạt động sẵn sàng chiến đấu của lực lượng tự vệ, tham gia nhiệm vụ phòng thủ khu vực, Kế hoạch động viên thời chiến (B), Kế hoạch chuyển trạng thái khi có chiến tranh (A), Kế hoạch chiến đấu tại chỗ (C).

    – Kiểm tra việc thực hiện công tác quân sự, quốc phòng, bồi dưỡng kiến thức quốc phòng và an ninh cho công chức, viên chức trong các đơn vị trực thuộc Sở.

    k) Ứng dụng công nghệ thông tin trong giáo dục

    – Hướng dẫn, kiểm tra, đánh giá thực hiện quy định về ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy và học.

    – Hướng dẫn, kiểm tra, đánh giá thực hiện quy định ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý ngành và các cơ sở giáo dục.

    l) Kế hoạch, đề án, dự án ứng dụng công nghệ thông tin trong giáo dục

    – Hướng dẫn, kiểm tra, đánh giá thực hiện các kế hoạch, đề án, dự án ứng dụng công nghệ thông tin quản lý ngành và các cơ sở giáo dục.

    – Xây dựng, quản lý, vận hành hạ tầng công nghệ thông tin và các phần mềm quản lý, điều hành của Sở và cơ sở giáo dục.

    m) Phát triển nguồn nhân lực công nghệ thông tin

    – Phối hợp với phòng Tổ chức cán bộ xây dựng, hướng dẫn thực hiện các kế hoạch, đề án, dự án đào tạo, bồi dưỡng nguồn nhân lực công nghệ thông tin theo các cấp học và trình độ.

    – Thực hiện các dịch vụ công về công nghệ thông tin giáo dục và phát triển nguồn nhân lực công nghệ thông tin.

    n) Giáo dục chính trị, tư tưởng

    – Tổ chức quán triệt, tuyên truyền, hướng dẫn thực hiện các chủ trương, đường lối của Đảng; học tập và làm theo tư tưởng, đạo đức, phong cách Hồ Chí Minh.

    – Theo dõi, xử lý các vấn đề về chính trị, tư tưởng trong học sinh; hướng dẫn công tác phát triển Đảng trong học sinh.

    – Hướng dẫn, kiểm tra, đánh giá việc thực hiện các chuẩn mực đạo đức, lối sống, kỹ năng sống cho học sinh; môi trường giáo dục nền nếp, kỷ cương, lành mạnh, thân thiện; công tác giáo dục thẩm mỹ, các hoạt động văn hóa, văn nghệ trong học sinh.

    o) Bảo đảm an ninh

    – Hướng dẫn những nội dung mới về sự chỉ đạo của Đảng, Chính phủ, Bộ Công an về an ninh cho học sinh.

    – Xây dựng kế hoạch và đôn đốc thực hiện các nhiệm vụ phòng, chống khủng bố; an ninh, trật tự an toàn của Sở và trong các cơ sở giáo dục, đào tạo.

    p) Thực hiện công tác phụ nữ

    – Thường trực Ban Vì sự tiến bộ phụ nữ ngành.

    – Triển khai thực hiện công tác nữ công, bình đẳng giới.

    Điều 4. Chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn của Thanh tra 1. Chức năng

    q) Thực hiện các nhiệm vụ khác do Giám đốc giao.

    2. Nhiệm vụ và quyền hạn

    Giúp Giám đốc quản lý nhà nước về công tác thanh tra và hướng dẫn về nghiệp vụ thanh tra hành chính của Thanh tra tỉnh, về nghiệp vụ thanh tra chuyên ngành của Thanh tra bộ. Thanh tra có tư cách pháp nhân, có con dấu và được mở tài khoản tại Kho bạc Nhà nước, Ngân hàng Thương mại theo quy định của pháp luật.

    a) Xây dựng kế hoạch thanh tra trình Giám đốc sở phê duyệt; tổ chức thực hiện kế hoạch thanh tra thuộc trách nhiệm của Thanh tra sở.

    b) Thanh tra việc thực hiện chính sách, pháp luật và nhiệm vụ, quyền hạn của cơ quan, tổ chức, cá nhân thuộc quyền quản lý trực tiếp của sở.

    c) Thanh tra việc chấp hành pháp luật chuyên ngành, quy định về chuyên môn – kỹ thuật, quy tắc quản lý ngành, lĩnh vực của cơ quan, tổ chức, cá nhân thuộc phạm vi quản lý của sở.

    d) Thanh tra vụ việc khác do Giám đốc sở giao.

    đ) Theo dõi, đôn đốc, kiểm tra việc thực hiện kết luận, kiến nghị, quyết định xử lý về thanh tra của Giám đốc sở, Thanh tra sở.

    g) Thực hiện nhiệm vụ giải quyết khiếu nại, tố cáo theo quy định của pháp luật về khiếu nại, tố cáo.

    h) Thực hiện nhiệm vụ phòng, chống tham nhũng theo quy định của pháp luật về phòng, chống tham nhũng.

    Điều 5. Chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn của phòng Tổ chức cán bộ 1. Chức năng

    i) Thực hiện các nhiệm vụ khác do Giám đốc giao.

    2. Nhiệm vụ và quyền hạn

    Giúp Giám đốc thực hiện quản lý nhà nước về tổ chức bộ máy và quản lý công chức, viên chức, người lao động đối với các đơn vị thuộc và trực thuộc Sở; thực hiện quản lý nhà nước về công tác sắp xếp, qui hoạch, phát triển đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục; thực hiện quản lý nhà nước về hợp tác và hội nhập quốc tế trong lĩnh vực giáo dục và đào tạo.

    a) Tổ chức bộ máy

    – Xây dựng chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, cơ cấu tổ chức của Sở, các đơn vị thuộc Sở.

    – Thẩm định hồ sơ; thẩm định thực tế đề án thành lập, tổ chức lại, sáp nhập, chia, tách, đổi tên, chuyển đổi loại hình, giải thể các cơ sở giáo dục và đào tạo thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Sở.

    b) Quy hoạch, tuyển dụng, bổ nhiệm, miễn nhiệm, luân chuyển, đánh giá nhân sự

    – Tham mưu quy hoạch các chức danh Giám đốc, Phó Giám đốc Sở. Thực hiện quy hoạch các chức vụ lãnh đạo, quản lý thuộc thẩm quyền của Sở.

    – Hướng dẫn, tổ chức thực hiện đánh giá công chức, viên chức, người lao động các đơn vị thuộc và trực thuộc Sở theo quy định.

    c) Đào tạo, bồi dưỡng và thực hiện chế độ chính sách đối với công chức, viên chức, người lao động

    – Xây dựng kế hoạch, tổ chức thực hiện, kiểm tra việc đào tạo, bồi dưỡng công chức, viên chức, người lao động.

    – Tổ chức thực hiện nâng ngạch/hạng, chuyển ngạch/hạng, lương và phụ cấp theo lương, chế độ bảo hiểm, hưu trí, kéo dài thời gian công tác và các chế độ chính sách khác đối với công chức, viên chức và người lao động các đơn vị thuộc và trực thuộc Sở theo quy định của pháp luật; tham mưu duyệt tiền thêm giờ, tiền ngoài trời cho giáo viên các trường trực thuộc Sở.

    – Hướng dẫn và kiểm tra công tác kê khai tài sản đối với công chức, viên chức và người lao động các đơn vị thuộc và trực thuộc Sở; quản lý hồ sơ công chức, viên chức và người lao động theo quy định.

    – Hướng dẫn, kiểm tra đánh giá việc thực hiện chế độ, chính sách đối với đội ngũ nhà giáo, cán bộ quản lý và nhân viên giáo dục.

    – Hướng dẫn, kiểm tra, giám sát và tổ chức thực hiện theo thẩm quyền về thi, xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp cho nhà giáo.

    – Hướng dẫn thực hiện công tác an toàn vệ sinh lao động.

    d) Phát triển đội ngũ nhà giáo, cán bộ quản lý giáo dục

    – Hướng dẫn, kiểm tra, đánh giá việc thực hiện quy hoạch, kế hoạch phát triển đội ngũ nhà giáo, cán bộ quản lý và nhân viên ngành giáo dục.

    – Kiểm tra, đánh giá thực hiện các quy định về chuẩn/khung năng lực; tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp đối với đội ngũ nhà giáo, cán bộ quản lý và nhân viên ngành giáo dục.

    – Hướng dẫn, kiểm tra, đánh giá công tác đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ nhà giáo, cán bộ quản lý, nhân viên ngành giáo dục.

    đ) Quan hệ quốc tế

    – Tham mưu đàm phán, ký kết, thỏa thuận quốc tế và các văn bản hợp tác khác trong lĩnh vực giáo dục và đào tạo; đôn đốc, đánh giá kết quả thực hiện, kiến nghị tiếp tục hoặc đình chỉ các hoạt động, chương trình hợp tác quốc tế thuộc Sở.

    – Tham mưu cử công chức, viên chức đi công tác nước ngoài ngắn hạn; giải quyết các thủ tục, tổ chức đánh giá kết quả làm việc của các đoàn ra do lãnh đạo Sở chủ trì.

    – Tham mưu tổ chức đón tiếp khách quốc tế đến làm việc với Sở; hướng dẫn, bồi dưỡng nghiệp vụ cho đội ngũ làm công tác hợp tác quốc tế tại các cơ sở giáo dục.

    e) Giáo dục quốc tế

    – Triển khai thực hiện việc quản lý công chức, viên chức thuộc Sở học tập ở nước ngoài.

    – Tuyển chọn, cử công chức, viên chức học tập tại nước ngoài theo các chương trình, đề án học bổng có sử dụng ngân sách nhà nước.

    – Hỗ trợ, thúc đẩy hợp tác giữa các cơ sở giáo dục của tỉnh Trà Vinh và nước ngoài về liên kết chương trình giáo dục, đào tạo; trao đổi giáo viên, giảng viên, học sinh; nghiên cứu khoa học và chuyển giao công nghệ;

    – Thực hiện các dịch vụ công về giáo dục và đào tạo quốc tế.

    h) Công tác du học và dịch vụ tư vấn du học

    – Cấp phép và quản lý hoạt động dịch vụ tư vấn du học; quản lý các cơ sở giáo dục của nước ngoài tại tỉnh Trà Vinh.

    – Tư vấn cho học sinh tham gia theo học tại các trường đại học ngoài nước.

    – Theo dõi và quản lý sinh viên tham gia theo các trường đại học ngoài nước.

    Điều 6. Chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn của phòng Kế hoạch tài chính 1. Chức năng

    i) Thực hiện các nhiệm vụ khác do Giám đốc giao.

    2. Nhiệm vụ và quyền hạn

    Giúp Giám đốc thực hiện quản lý nhà nước về công tác quy hoạch, kế hoạch phát triển sự nghiệp giáo dục và đào tạo, công tác tài chính và thống kê ngành giáo dục của Sở; thực hiện quản lý nhà nước về cơ sở vật chất và thiết bị trường học, các chương trình, dự án đầu tư phát triển ngành thuộc phạm vi, trách nhiệm của Sở Giáo dục và Đào tạo.

    a) Xây dựng, hướng dẫn, đôn đốc, kiểm tra, đánh giá thực hiện chiến lược, quy hoạch, kế hoạch phát triển giáo dục và đào tạo

    – Chiến lược phát triển giáo dục và đào tạo.

    – Quy hoạch phát triển ngành giáo dục, quy hoạch mạng lưới trường lớp học.

    – Kế hoạch phát triển giáo dục và đào tạo dài hạn, trung hạn và hằng năm.

    b) Tài chính, tài sản

    – Hướng dẫn lập dự toán, tổng hợp dự toán thu chi ngân sách hằng năm, kế hoạch tài chính – ngân sách nhà nước 3 năm của Sở; đề xuất phương án phân bổ tài chính của Sở; tham mưu phân bổ kinh phí của các đơn vị thuộc và trực thuộc Sở; kiểm tra sử dụng ngân sách nhà nước của Sở và giám sát phân bổ, sử dụng ngân sách trong toàn ngành; xét duyệt quyết toán kinh phí chi thường xuyên của các đơn vị trực thuộc; tổng hợp quyết toán ngân sách chi thường xuyên, chi các dự án, đề án, chương trình mục tiêu, chương trình mục tiêu quốc gia hằng năm của Sở; xây dựng các quy định định mức, chính sách thu hút các nguồn lực tài chính cho phát triển ngành.

    – Hướng dẫn thực hiện cơ chế thu, sử dụng giá dịch vụ trong lĩnh vực giáo dục và đào tạo, chính sách học bổng từ ngân sách nhà nước, chính sách tín dụng ưu đãi cho học sinh, gia đình chính sách và các chính sách khác đối với người học.

    – Thực hiện trách nhiệm của cơ quan quản trực tiếp đối với việc quản lý tài chính, tài sản của các đơn vị thuộc và trực thuộc Sở.

    – Xây dựng và tổ chức thực hiện kế hoạch ngân sách nhà nước hằng năm được giao của cơ quan Sở.

    – Hướng dẫn, kiểm soát, thanh toán, quyết toán thu, chi tài chính qua tài khoản của cơ quan Sở.

    c) Thống kê ngành giáo dục

    – Xây dựng các chỉ tiêu thống kê ngành giáo dục thuộc hệ thống chỉ tiêu thống kê quốc gia.

    – Thu thập, tổng hợp chỉ tiêu thống kê ngành giáo dục; phân tích và dự báo thống kê.

    d) Cơ chế chính sách phát triển cơ sở vật chất và thiết bị trường học

    – Kiểm tra, đánh giá các cơ sở giáo dục, các cơ sở đào tạo thực hiện tiêu chuẩn, quy chuẩn về cơ sở vật chất và thiết bị trường học.

    – Hướng dẫn thực hiện cơ chế chính sách thu hút đầu tư, xã hội hóa phát triển cơ sở vật chất, thiết bị trường học.

    – Quản lý nội dung, quy cách, chất lượng thiết bị dạy học.

    đ) Chương trình, đề án cơ sở vật chất, thiết bị trường học

    – Hướng dẫn, tổng hợp nhu cầu cơ sở vật chất, thiết bị trường học của các đơn vị thuộc, trực thuộc Sở và toàn ngành.

    – Xây dựng và thực hiện các chương trình, đề án tăng cường cơ sở vật chất, thiết bị trường học của các đơn vị thuộc, trực thuộc Sở và ngành theo phân công của cấp thẩm quyền.

    – Hướng dẫn, kiểm tra, đánh giá thực hiện các các chương trình, đề án cường cơ sở vật chất, thiết bị trường học của các đơn vị thuộc, trực thuộc Sở và ngành.

    e) Đầu tư

    – Hướng dẫn, tổng hợp dự toán kế hoạch trung hạn, hằng năm về đầu tư xây dựng cơ bản và các dự án mua sắm trang thiết bị đối với các đơn vị thuộc và trực thuộc Sở với mọi nguồn vốn.

    – Phối hợp thẩm định các yếu tố kỹ thuật của các dự án đầu tư cơ sở vật chất và thiết bị trường học thuộc thẩm quyền của Sở.

    – Phối hợp thẩm định kế hoạch lựa chọn nhà thầu các dự án đầu tư cơ sở vật chất và thiết bị trường học thuộc thẩm quyền của Sở.

    Điều 7. Chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn của phòng Giáo dục Mầm non – Tiểu học 1. Chức năng

    g) Thực hiện các nhiệm vụ khác do Giám đốc giao.

    2. Nhiệm vụ và quyền hạn

    Giúp Giám đốc thực hiện quản lý nhà nước về giáo dục mầm non, tiểu học; thực hiện quy hoạch, kế hoạch phát triển đối với cấp học mầm non, tiểu học.

    a) Chương trình giáo dục mầm non, tiểu học

    – Hướng dẫn việc thực hiện nội dung chương trình giáo dục mầm non, sử dụng tài liệu, đồ chơi; đồ dùng, thiết bị dạy học; phương pháp, hình thức tổ chức giáo dục mầm non;

    – Kiểm tra, đánh giá việc thực hiện chương trình, chất lượng giáo dục và phổ cập giáo dục mầm non.

    – Hướng dẫn việc lựa chọn sách giáo khoa trong các cơ sở giáo dục thực hiện chương trình giáo dục phổ thông cấp tiểu học.

    – Hướng dẫn thực hiện nội dung chương trình giáo dục tiểu học; thiết bị dạy học, tài liệu tham khảo; phương pháp, hình thức tổ chức dạy học; kiểm tra, đánh giá kết quả học tập của học sinh tiểu học.

    – Kiểm tra, đánh giá việc thực hiện chương trình giáo dục phổ thông cấp tiểu học, chất lượng giáo dục và phổ cập giáo dục tiểu học.

    b) Đảm bảo chất lượng giáo dục mầm non, tiểu học

    – Hướng dẫn bồi dưỡng thường xuyên cán bộ quản lý, giáo viên mầm non, tiểu học để nâng cao năng lực chuyên môn.

    – Phối hợp quản lý, chỉ đạo tổ chức các kỳ thi, cuộc thi các môn văn hoá dành cho học sinh tiểu học.

    c) Tổ chức, hoạt động nhà trường mầm non, tiểu học

    – Hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện điều lệ, quy chế tổ chức và hoạt động của cơ sở giáo dục mầm non, tiểu học.

    – Hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện tiêu chuẩn, quy chuẩn các loại hình cơ sở giáo dục mầm non, tiểu học.

    Điều 8. Chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn của phòng Giáo dục Trung học 1. Chức năng

    g) Thực hiện các nhiệm vụ khác do Giám đốc giao.

    2. Nhiệm vụ và quyền hạn

    Giúp Giám đốc thực hiện quản lý nhà nước về giáo dục trung học, bao gồm trung học cơ sở và trung học phổ thông; quản lý nhà nước về giáo dục quốc phòng và an ninh cho học sinh; thực hiện quản lý nhà nước về giáo dục thể chất; thực hiện quản lý nhà nước về hoạt động thể dục thể thao, công tác y tế trường học, bảo vệ, chăm sóc trẻ em và phòng chống tai nạn thương tích; thực hiện quản lý nhà nước về công tác học sinh; thực hiện quy hoạch, kế hoạch phát triển đối với cấp học trung học cơ sở, trung học phổ thông.

    a) Chương trình giáo dục trung học

    – Hướng dẫn việc lựa chọn sách giáo khoa trong các cơ sở giáo dục trung học.

    – Hướng dẫn việc thực hiện nội dung chương trình giáo dục trung học, quy chế thực hiện chương trình giáo dục thường xuyên; thiết bị dạy học, tài liệu tham khảo; phương pháp, hình thức tổ chức dạy học; kiểm tra đánh giá kết quả học tập của học sinh trung học; kiểm tra, đánh giá việc thực hiện chương trình, chất lượng giáo dục trung học, giáo dục thường xuyên và phổ cập giáo dục trung học cơ sở.

    b) Đảm bảo chất lượng giáo dục trung học

    – Phối hợp quản lý, chỉ đạo tổ chức các kỳ thi, cuộc thi các môn văn hoá dành cho học sinh trung học.

    – Hướng dẫn bồi dưỡng cán bộ quản lý, giáo viên trung học, giáo dục thường xuyên để nâng cao năng lực chuyên môn.

    c) Tổ chức, hoạt động nhà trường

    – Hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện điều lệ, quy chế tổ chức và hoạt động của cơ sở giáo dục trung học, giáo dục thường xuyên.

    – Hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện tiêu chuẩn, quy chuẩn các loại hình cơ sở giáo dục trung học, giáo dục thường xuyên.

    – Xây dựng, hướng dẫn, kiểm tra đánh giá thực hiện các kế hoạch, đề án, dự án ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy và học.

    d) Triển khai chương trình giáo dục quốc phòng và an ninh cho học sinh

    – Triển khai thực hiện chương trình, giáo trình, sách giáo khoa giáo dục quốc phòng và an ninh đối với các cơ sở giáo dục, đào tạo. Thực hiện chương trình lồng ghép giáo dục quốc phòng và an ninh cho các trường trung học.

    – Thực hiện đổi mới nội dung, phương pháp giảng dạy môn học giáo dục quốc phòng và an ninh.

    – Kiểm tra, đánh giá kết quả giảng dạy, sử dụng thiết bị dạy học môn học Giáo dục quốc phòng và an ninh.

    đ) Bảo đảm chính sách, bồi dưỡng quốc phòng và an ninh

    – Hướng dẫn thực hiện các quy định đối với đội ngũ cán bộ quản lý, giáo viên giáo dục quốc phòng và an ninh; bồi dưỡng đội ngũ giáo viên giáo dục quốc phòng và an ninh.

    e) Giáo dục thể chất

    – Triển khai thực hiện nội dung, chương trình, hình thức, phương pháp giáo dục thể chất.

    – Hướng dẫn bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ nhà giáo làm công tác giáo dục thể chất;

    – Kiểm tra, đánh giá về công tác giáo dục thể chất trong trường học.

    g) Thể thao trường học

    – Hướng dẫn, kiểm tra, đánh giá phong trào luyện tập thể dục thể thao của các cơ sở giáo dục, đào tạo; các câu lạc bộ thể dục thể thao học sinh.

    – Hướng dẫn, tổ chức, tham gia các hoạt động thi đấu thể thao cho học sinh trong nước và quốc tế.

    h) Y tế trường học

    – Hướng dẫn, kiểm tra công tác y tế trường học.

    – Hướng dẫn, kiểm tra các cơ sở giáo dục, đào tạo thực hiện công tác an toàn trường học; bảo vệ chăm sóc trẻ em trong nhà trường; giáo dục kiến thức, kỹ năng phòng chống tai nạn thương tích cho học sinh.

    – Hướng dẫn bồi dưỡng nâng cao năng lực chuyên môn, nghiệp vụ đối với cán bộ y tế trường học.

    – Hướng dẫn vệ sinh môi trường, an toàn vệ sinh thực phẩm và phòng chống dịch bệnh.

    i) Giáo dục đạo đức, lối sống, kỹ năng sống

    – Triển khai thực hiện nội dung, chương trình, hình thức, phương pháp giáo dục đạo đức, lối sống, kỹ năng sống.

    – Hướng dẫn học sinh khai thác, sử dụng internet, mạng xã hội vào mục đích học tập và giải trí lành mạnh;

    k) Học sinh

    – Hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện các văn bản quy định về chế độ, chính sách (học phí, học bổng, trợ cấp xã hội, tín dụng đào tạo…) cho học sinh.

    – Hướng dẫn, kiểm tra, đánh giá việc quản lý học sinh; đảm bảo an ninh trật tự; giáo dục phòng chống tội phạm, tệ nạn xã hội, AIDS, ma túy, mại dâm; phòng chống bạo lực học đường trong học sinh; giáo dục chuyển đổi hành vi về xây dựng gia đình và phòng chống bạo lực gia đình.

    – Hướng dẫn, kiểm tra, đánh giá tư vấn học đường, tư vấn hướng nghiệp, dịch vụ việc làm, hỗ trợ học sinh khởi nghiệp, dịch vụ công tác xã hội, công tác thi đua, khen thưởng và kỷ luật học sinh.

    – Hướng dẫn thực hiện công tác an toàn giao thông của ngành.

    – Hướng dẫn thực hiện an toàn trường học.

    Điều 9. Chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn của phòng Giáo dục Dân tộc – Khảo thí và kiểm định chất lượng giáo dục 1. Chức năng

    l) Thực hiện các nhiệm vụ khác do Giám đốc giao.

    a) Giúp Giám đốc quản lý nhà nước về giáo dục dân tộc.

    b) Giúp Giám đốc thực hiện quản lý nhà nước về giáo dục thường xuyên.

    c) Giúp Giám đốc thực hiện quản lý nhà nước về giáo dục chuyên nghiệp.

    d) Giúp Giám đốc thực hiện quản lý nhà nước về công tác đảm bảo và kiểm định chất lượng giáo dục; thi và đánh giá chất lượng giáo dục; quản lý cấp phát văn bằng, chứng chỉ trong phạm vi quản lý của Sở Giáo dục và Đào tạo.

    2. Nhiệm vụ và quyền hạn

    đ) Giúp Giám đốc thực hiện quy hoạch, kế hoạch phát triển đối với giáo dục dân tộc.

    a) Hướng dẫn chính sách giáo dục ở vùng dân tộc thiểu số, vùng đặc biệt khó khăn

    – Chính sách đối với cơ sở giáo dục ở vùng dân tộc thiểu số, vùng đặc biệt khó khăn; phát triển giáo dục và đào tạo vùng Tây Nam Bộ;

    – Chính sách đối với đội ngũ nhà giáo, cán bộ quản lý là người dân tộc thiểu số và nhà giáo, cán bộ quản lý công tác ở vùng dân tộc thiểu số, vùng đặc biệt khó khăn.

    – Chính sách đối với người học, bao gồm các đối tượng là người dân tộc thiểu số (trẻ em, học sinh, học viên, sinh viên) và chính sách cử tuyển.

    b) Kiểm tra đánh giá các điều kiện bảo đảm chất lượng giáo dục ở vùng dân tộc thiểu số, vùng đặc biệt khó khăn

    – Số lượng, chất lượng, cơ cấu đội ngũ nhà giáo, cán bộ quản lý công tác ở vùng dân tộc thiểu số, vùng đặc biệt khó khăn.

    – Cơ sở vật chất, trang thiết bị của cơ sở giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông ở vùng dân tộc thiểu số, vùng đặc biệt khó khăn.

    – Dạy học tiếng Việt cho trẻ em, học sinh dân tộc thiểu số; dạy học tiếng dân tộc cho học sinh dân tộc thiểu số trong trường phổ thông và dạy tiếng dân tộc thiểu số cho cán bộ, công chức ngành giáo dục công tác ở vùng dân tộc thiểu số, vùng đặc biệt khó khăn; dạy học ngoại ngữ; giáo dục văn hóa dân tộc trong các cơ sở giáo dục vùng dân tộc thiểu số, vùng đặc biệt khó khăn.

    c) Tổ chức, hoạt động nhà trường phổ thông dân tộc nội trú: Hướng dẫn thực hiện quy chế tổ chức, hoạt động, tiêu chuẩn, quy chuẩn của các trường phổ thông dân tộc nội trú; kiểm tra, đánh giá chất lượng giáo dục của hệ thống trường phổ thông dân tộc nội trú.

    d) Chương trình giáo dục thường xuyên

    – Hướng dẫn thực hiện chương trình giáo dục thường xuyên; hướng dẫn thực hiện giáo dục kỹ năng sống và các chương trình bồi dưỡng ngắn hạn.

    – Hướng dẫn hoạt động các trung tâm học tập cộng đồng; kiểm tra, đánh giá việc thực hiện nhiệm vụ của các trung tâm học tập cộng đồng.

    – Triển khai thực hiện xóa mù chữ và giáo dục tiếp tục sau khi biết chữ; hướng dẫn các địa phương xây dựng và tổ chức thực hiện xây dự xã hội học tập.

    đ) Tổ chức, hoạt động của các cơ sở giáo dục thường xuyên

    – Hướng dẫn về xây dựng xã hội học tập.

    g) Tuyển sinh

    – Kiểm tra việc thực hiện quy chế tuyển sinh, quy chế đào tạo các trình độ giáo dục đại học theo hình thức giáo dục chính quy và không chính quy, đào tạo liên thông, liên kết đào tạo trong nước và với nước ngoài.

    – Hướng dẫn, kiểm tra công tác tuyển sinh trung học cơ sở, trung học phổ thông; công tác giáo dục hướng nghiệp, phân luồng học sinh trung học.

    h) Đảm bảo và kiểm định chất lượng giáo dục

    – Hướng dẫn, kiểm tra, đánh giá thực hiện các quy định về quy chuẩn đảm bảo và kiểm định chất lượng giáo dục mầm non, tiểu học, trung học cơ sở, trung học phổ thông.

    – Bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ và thực hiện dịch vụ công về đảm bảo, kiểm định chất lượng giáo dục.

    i) Quản lý thi và đánh giá chất lượng giáo dục

    – Triển khai thực hiện các quy chế thi và hướng dẫn tổ chức các kỳ thi, cuộc thi các môn văn hóa cấp tỉnh, cấp huyện dành cho học sinh; kiểm tra, đánh giá việc thực hiện các kỳ thi, cuộc thi các môn văn hóa dành cho học sinh ở các địa phương; tổ chức các đội tuyển tỉnh, các đoàn học sinh dự thi các cuộc thi do Bộ Giáo dục và Đào tạo tổ chức.

    – Xây dựng và phát triển ngân hàng câu hỏi thi chuẩn hóa phục vụ ra đề thi các kỳ thi cấp tỉnh; tập huấn nghiệp vụ tổ chức thi, đánh giá chất lượng giáo dục và nghiệp vụ xây dựng ngân hàng câu hỏi thi.

    – Thực hiện các dịch vụ công về xây dựng và phát triển ngân hàng câu hỏi thi chuẩn hoá; tổ chức thi, đánh giá chất lượng giáo dục; đánh giá năng lực ngoại ngữ, tiếng Việt; khai thác sử dụng kết quả đánh giá chất lượng giáo dục vào việc nâng cao chất lượng giáo dục cho các tổ chức, cá nhân có nhu cầu.

    j) Quản lý văn bằng, chứng chỉ: Triển khai thực hiện các quy định và hướng dẫn, kiểm tra việc quản lý văn bằng, chứng chỉ trong phạm vi quản lý của Sở Giáo dục và Đào tạo.

    Điều 10. Biên chế của các phòng chuyên môn, nghiệp vụ của Sở Giáo dục và Đào tạo

    k) Thực hiện các nhiệm vụ khác do Giám đốc giao.

    1. Biên chế công chức, số lượng người làm việc của các phòng chuyên môn, nghiệp vụ thuộc Sở Giáo dục và Đào tạo được giao trên cơ sở vị trí việc làm gắn với chức năng, nhiệm vụ, phạm vi hoạt động và nằm trong tổng biên chế công chức, tổng số lượng người làm việc của Sở Giáo dục và Đào tạo được UBND tỉnh giao hoặc phê duyệt.

    Biên chế được giao: 49 công chức, 02 hợp đồng theo Nghị định 68. Cụ thể:

    – Lãnh đạo Sở Giáo dục và Đào tạo: 01 Giám đốc, 03 Phó Giám đốc.

    – Văn phòng: 01 Chánh văn phòng, 02 Phó Chánh văn phòng, 04 công chức chuyên môn, 02 hợp đồng theo Nghị định 68.

    – Thanh tra: 01 Chánh thanh tra, 01 Phó Chánh thanh tra, 02 thanh tra viên.

    – Phòng Tổ chức cán bộ: 01 Trưởng phòng, 01 Phó Trưởng phòng, 03 công chức chuyên môn.

    – Phòng Kế hoạch tài chính: 01 Trưởng phòng, 01 Phó Trưởng phòng, 06 công chức chuyên môn.

    – Phòng Giáo dục Mầm non – Tiểu học: 01 Trưởng phòng, 01 Phó Trưởng phòng, 04 công chức chuyên môn.

    – Phòng Giáo dục Trung học: 01 Trưởng phòng, 01 Phó Trưởng phòng, 07 công chức chuyên môn.

    – Phòng Giáo dục dân tộc – Khảo thí và kiểm định chất lượng giáo dục: 01 Trưởng phòng, 01 Phó Trưởng phòng, 03 công chức chuyên môn.

    1. Sắp xếp, bố trí biên chế công chức, số lượng người làm việc của các phòng chuyên môn, nghiệp vụ thuộc Sở Giáo dục và Đào tạo.

    Điều 12. Trách nhiệm của Trưởng các phòng chuyên môn, nghiệp vụ thuộc Sở Giáo dục và Đào tạo

    2. Bổ nhiệm công chức lãnh đạo, quản lý cấp phòng đảm bảo theo quy định hiện hành và phân cấp của Ủy ban nhân dân tỉnh.

    1. Triển khai đến tất cả công chức, người lao động trong phòng phụ trách thực hiện chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của phòng mình.

    Quyết định số 874/QĐ-SGDĐT ngày 15/9/2020 của Sở Giáo dục và Đào tạo

    2. Trong quá trình thực hiện, nếu có vấn đề phát sinh hoặc có khó khăn, vướng mắc phản ánh kịp thời đến Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo để xem xét, giải quyết theo thẩm quyền./.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Khái Niệm, Đặc Điểm Và Bản Chất Của Quá Trình Giáo Dục
  • Chức Năng, Nhiệm Vụ Của Phòng Gd&đt Bảo Lâm
  • Chức Năng, Nhiệm Vụ Phòng Giáo Dục
  • Chức Năng, Nhiệm Vụ Phòng Giáo Dục & Đào Tạo Thành Phố Hưng Yên
  • Chức Năng Nhiệm Vụ Phòng Gd&đt.
  • Mâu Thuẫn Chức Năng Và Phi Chức Năng Trong Nhóm, Tổ Chức

    --- Bài mới hơn ---

  • Iphone 6S Có Chức Năng Nfc Không?
  • Nfc Là Gì? Làm Thế Nào Để Sử Dụng Chức Năng Nfc Trên Tai Nghe?
  • Chức Năng Ncv Trên Đồng Hồ Vạn Năng Là Gi
  • Đồng Hồ Đo Điện Vạn Năng + Ncv Và Chức Năng Nhiệt Độ
  • Aux Là Gì? Chức Năng Và Cách Sử Dụng Cổng Kết Nối Aux
  • MÂU THUẪN CHỨC NĂNG VÀ PHI CHỨC NĂNG TRONG NHÓM, TỔ CHỨC

    a) Mâu thuẫn chức nănghỗ trợ thực hiện được mục tiêu và nâng cao kết quả thực hiện công việc của nhóm. Mâu thuẫn có thể nâng cao hoạt động của nhóm như thế nào? Không dễ dàng hình dung một hoàn cảnh ở đó mâu thuẫn công khai hoặc có tính bạo lực có thể có ý nghĩa tích cực nhưng chúng ta có thể nhận thấy rằng mâu thuẫn ở mức độ thấp và ôn hoà có thể cải thiện hiệu quả hoạt động của nhóm.

    Mâu thuẫn sẽ hữu ích khi nó nâng cao chất lượng các quyết định, thúc đẩy sáng tạo và đổi mới, khuyến khích sự quan tâm của các thành viên trong nhóm, tạo ra môi trường giải quyết các vấn đề một cách hiệu quả, xoá bỏ căng thẳng và thúc đẩy người lao động tự đánh giá và tự hoàn thiện bản thân mình. Thực tế cho thấy mâu thuẫn có thể nâng cao chất lượng việc ra quyết định, nhất là những quyết định quan trong trên cơ sở xem xét tất cả các quan điểm, đặc biệt những quan điểm bất thường hoặc ý kiến của nhóm thiểu số. Mâu thuẫn ngăn chặn những quyết định thiếu thận trọng dựa trên những nhận thức sai lầm, đánh giá phiến diện về tình hình thực tế. Mâu thuẫn thúc đẩy sự sáng tạo, tăng cường việc đánh giá lại các mục tiêu, hoạt động và nâng cao khả năng thích ứng của cá nhân đối với các thay đổi trong nhóm.

    Nhiều doanh nghiệp hoạt động không hiệu quả hoặc phá sản do thiếu mâu thuẫn chức năng. Các doanh nghiệp này đã tuyển dụng và bổ nhiệm những người ” chỉ biết vâng lời”, không bao giờ chất vấn về các hoạt động của công ty. Phần lớn các giám đốc của các công ty này là những người bảo thủ. Họ chống lại các thay đổi, họ thích ngắm nhìn thành công trong quá khứ hơn là hướng về những thách thức trong tuong lai. Hơn nữa, các nhà quản trị cấp cao của công ty chỉ quanh quẩn trong trụ sở của họ, không nghe thấy những gì họ không muốn nghe và hình thành một “thế giới cách biệt” với những đổi thay đang diễn ra mạnh mẽ.

    Nhiều dẫn chứng cho thấy mâu thuẫn làm xuất hiện các quyết định phù hợp và nâng cao hiệu quả của nhóm. Các nhà nghiên cứu đã nhận xét rằng các nhóm mà quyết định được xây dựng trên cơ sở các ý kiến được tranh luận giữa các thành viên đưa ra thường hoạt đông có hiệu quả hơn những nhóm mà sự đồng thuận đạt được tương đối dễ dàng. Trên thực tế, những nhóm gồm các thành viên với lợi ích khác nhau có xu hướng đưa ra nhưng giải pháp hữu hiệu hơn khi giải quyết các vấn đề khác nhau so với những nhóm thuần nhất. Những phát hiện ở trên chứng tỏ mâu thuẫn trong nhóm có thể là dấu hiệu của sức mạnh hơn là dấu hiệu của sự yếu kém theo quan điểm truyền thống.

    b) Mâu thuẫn phi chức nănglàm giảm kết quả thực hiện công việc của nhóm. Chúng ta có thể thấy, mâu thuẫn trong tổ chức không phải lúc nào cũng xấu. Tổ chức nên khuyến khích những hình thức mâu thuẫn chức năng để hoàn thành tốt công việc hay nhiệm vụ được giao đồng thời tìm cách loại bỏ những mâu thuẫn phi chức năng.

    Hậu quả tiêu cực của mâu thuẫn đối với hoạt đông của nhóm hoặc tổ chức nhìn chung được nhiều người biết đến. Người ta cho rằng: Tình trạng đối lập làm phát sinh sự bất mãn, là yếu tố phá vỡ các mối quan hệ chung dẫn đến sự sụp đổ của nhóm. Thực tế đã chứng minh rằng các xung đột phi chức năng làm giảm hiệu quả hoạt động của nhóm. Hậu quả là việc truyền tải thông tin bị cản trở, sự gắn kết trong nhóm giảm sút và các mục tiêu của nhóm hoàn toàn phụ thuộc vào cuộc đấu tranh giữa các thành viên. Ở mức độ cao nhất, mâu thuẫn có thể chấm dứt hoạt động của nhóm, đe doạ sự tồn tại của nhóm.

    Nguyễn Thị Thảo

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giới Thiệu Về Kiểm Thử Phi Chức Năng
  • Hỏi: Yêu Cầu Phi Chức Năng Chung Cho Các Hệ Thống Cung Cấp Dịch Vụ Công Trực Tuyến Gồm Những Chức Năng Gì?
  • Kiểm Thử Phi Chức Năng
  • Yêu Cầu Chức Năng Và Phi Chức Năng
  • Kiểm Thử Phi Chức Năng Là Gì?
  • Phòng Chức Năng (Line Department) Là Gì? Chức Năng, Nhiệm Vụ Của Phòng Chức Năng

    --- Bài mới hơn ---

  • Khái Niệm Văn Phòng Là Gì? Chức Năng Ra Sao?
  • Văn Phòng Là Gì? Chức Năng Của Văn Phòng?
  • Các Chức Năng Chính Của Văn Phòng Là Gì?
  • Khái Niệm, Chức Năng, Nhiệm Vụ Của Văn Phòng
  • Kiểm Thử Phi Chức Năng Là Gì?
  • Định nghĩa

    Phòng chức năng trong tiếng Anh là Line department.

    Phòng chức năng là những tổ chức bao gồm cán bộ, nhân viên kinh doanh, kĩ thuật, hành chính… được phân công chuyên môn hóa theo các chức năng quản trị.

    Chức năng, nhiệm vụ của các phòng chức năng

    Phòng chức năng có nhiệm vụ giúp giám đốc (và các phó giám đốc) chuẩn bị các quyết định theo dõi, hướng dẫn các phân xưởng, các bộ phận sản xuất kinh doanh cũng như những cán bộ, nhân viên cấp dưới thực hiện đúng đắn, kịp thời những quyết định quản lí.

    – Trách nhiệm chung của các phòng chức năng là vừa phải hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao, vừa phải phối hợp chặt chẽ với các phòng khác, nhằm đảm bảo cho tất cả các lĩnh vực công tác của doanh nghiệp được tiến hành ăn khớp, đồng bộ, nhịp nhàng.

    Lưu ý:

    – Các phòng chức năng không có quyền trực tiếp chỉ huy các phân xưởng, các bộ phận sản xuất.

    – Trong tình hình hiện nay, khi mà quyền tự chủ sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp đã được mở rộng; cơ chế quản lí kinh tế nói chung, cơ chế quản trị doanh nghiệp nói riêng đã đổi mới, doanh nghiệp có toàn quyền quyết định việc tổ chức các phòng chức năng theo hướng chuyên tinh, gọn nhẹ.

    – Đồng thời, phải hết sức coi trọng những bộ phận có quan hệ trực tiếp đến hoạt động kinh doanh; đến công tác nghiên cứu đổi mới sản phẩm, đổi mới công nghệ; nghiên cứu thị trường; xác định giá cả sản phẩm…

    Công tác tổ chức các phòng chức năng

    Việc tổ chức các phòng chức năng cần được tiến hành theo các bước sau đây:

    – Một là, phân tích sự phù hợp giữa chức năng và bộ phận quản trị.

    Trường hợp tốt nhất là mỗi chức năng quản trị nên do một phòng phụ trách trọn vẹn.

    Như vậy, sẽ phù hợp cho việc bố trí cán bộ phụ trách.

    – Hai là, tiến hành lập sơ đồ tổ chức, nhằm mô hình hóa mối quan hệ giữa các phòng chức năng với giám đốc và các phó giám đốc.

    Đồng thời, phải ghi rõ chức năng mỗi phòng phụ trách, nhằm khắc phục tình trạng dẫm đạp, chồng chéo lên nhau hoặc ngược lại, có con người không bộ phận nào chịu trách nhiệm.

    Căn cứ vào sơ đồ nói trên, từng phòng chức năng xây dựng nội qui công tác của phòng mình nhằm xác định tỉ mỉ trách nhiệm, quyền hạn chung của cả phòng cũng như riêng cho từng người trong phòng.

    – Ba là, tính toán xác định số lượng cán bộ, nhân viên mỗi phòng chức năng một cách chính xác, có căn cứ khoa học nhằm vừa bảo đảm hoàn thành trách nhiệm, vừa giảm bớt tỉ lệ nhân viên quản trị, giảm chi phí quản lí.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Thực Phẩm Chức Năng Tiếng Anh Là Gì?
  • Chức Năng Của Từ Hạn Định Trong Tiếng Anh (Determiners)
  • Thực Phẩm Chức Năng Tiếng Anh Là Gì? Bạn Có Hiểu Đúng Về Tpcn?
  • Vcci Là Gì? Chức Năng Và Nhiệm Vụ Vcci Là Gì ?
  • Chức Năng Nhiệm Vụ Của Phòng Thiết Kế Là Gì?
  • Chức Năng Bảo Vệ Của Protein. Chức Năng Bảo Vệ

    --- Bài mới hơn ---

  • Các Loại Protein Và Chức Năng Của Chúng Với Sức Khỏe Như Thế Nào?
  • 7 Loại Bột Protein Tốt Nhất
  • 42 Thực Phẩm Giàu Protein Tăng Cơ Tốt Nhất Cho Người Tập Gym
  • Top 12 Loại Thực Phẩm Giàu Protein Tốt Cho Sức Khỏe
  • 20 Thực Phẩm Giàu Protein, Ngon Miệng Dễ Ăn
  • DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO KẾT LUẬN

    Τᴀᴋᴎᴍ ᴏϬᴩᴀᴈᴏᴍ, những phẩm chất cá nhân chính của một doanh nhân là: tính độc lập; tham vọng; sự bền bỉ; công việc khó khăn; độ cứng. Sự hiện diện của những đặc điểm tính cách như vậy là một trong những điều kiện quan trọng nhất để thành công.

    Ngoài những phẩm chất cá nhân, một doanh nhân phải có một tập hợp các kiến u200bu200bthức, kỹ năng và khả năng cụ thể trong lĩnh vực mà anh ta làm việc. Rõ ràng là để thực hiện thành công các giao dịch tài chính, một doanh nhân cần ít nhất một bộ kiến u200bu200bthức tối thiểu trong lĩnh vực tài chính và tín dụng và kế toán, và một người quyết định tổ chức sản xuất đồ nội thất phải có trình độ tối thiểu về kỹ thuật. Tuy nhiên, những hạn chế này không mang tính quyết định. Thường xảy ra trường hợp một doanh nhân nhận được những kiến u200bu200bthức và kỹ năng đặc biệt đã có trong quá trình phát triển doanh nghiệp của mình, và ở giai đoạn đầu tiên, anh ta hành động bằng trực giác hoặc với sự trợ giúp của các chuyên gia thu hút. Cái chính ở đây là mong muốn học hỏi, nâng cao trình độ để cải thiện công việc kinh doanh, và mong muốn đó thuộc về phẩm chất cá nhân (tò mò, kiên trì, tham vọng).

    Việc nghiên cứu tính cách của một doanh nhân bằng các bài kiểm tra tâm lý không chỉ giúp làm rõ một số khía cạnh trong tính cách của anh ta mà còn cho thấy anh ta nên làm việc theo hướng nào để tăng hiệu quả của hoạt động kinh doanh của mình.

    Akperov I. G., Maslikova J. V. Tâm lý học về khởi nghiệp. – M: Tài chính và Thống kê, 2003.

    Zavyalova E. K, Posokhova S. T. Tâm lý học khởi nghiệp: sách giáo khoa. – SPb .: Ed. SPbSU, 2004.

    Meneghetti A. Tâm lý học của Lãnh đạo. – M., 2001. – S. 15.

    Platonov K.K.Sự xây dựng và phát triển nhân cách. – M .: Nauka, 1986.S. 24.

    Tinh thần kinh doanh: Sách giáo khoa / Ed. M.L. Lapusta. – M .: INFRA-M, 2003.

    Steven J. Huấn luyện rồng của bạn. – SPb .: Peter-pss, 1996.

    Shcherbatykh Yu V. Tâm lý học khởi nghiệp và kinh doanh: SGK. – SPb .: Peter, 2008.S. 45.

    Shcherbatykh Yu V. Tâm lý thành công. – M .: Eksmo, 2005.

    Màng nhầy khá mịn

    Bôi với chất nhầy (được sản xuất bởi các tuyến nhầy của màng)

    Chất nhầy – bao bọc m / o, độ nhớt không cho phép xâm nhập vào máu

    · Tích tụ mô bạch huyết – bao gồm các tế bào lympho ở các mức độ trưởng thành khác nhau. Mô bạch huyết hình thành các cụm:

    ü Amidan – nằm ở phần đầu của ống tiêu hóa và hô hấp:

    o Amidan vòm họng – ở hai bên yết hầu

    o Lưỡi – ở khu vực gốc của lưỡi

    o Amidan hầu – m / ở thành trên và thành sau của mũi họng (fornix) dưới hạch lao

    o Amidan ống – gần lỗ yết hầu của ống thính giác

    ü Các nang đơn – nằm dọc theo toàn bộ chiều dài của PT, tổng trọng lượng của chúng khoảng 2 kg;

    ü Các mảng bạch huyết – chứa hàng chục tế bào lympho, chỉ được tìm thấy ở hồi tràng – Các bản vá lỗi của Peyer, số lượng của chúng khoảng 20-30

    ü Ruột thừa – màng nhầy của nó chứa mô bạch huyết. nó amiđan ruột.

    · Sự luân phiên của các môi trường khác nhau trong ống tiêu hóa.

    Với sự suy yếu của các thiết bị bảo vệ, khả năng miễn dịch giảm !!!

    – hóa chất chế biến thực phẩm – Được thực hiện bởi dịch tiêu hóa do tuyến tiêu hóa tiết ra. Trong suốt p.t. có các tuyến:

    Theo kích cỡ:

    Lớn

    Các tuyến nước bọt lớn (mang tai, dưới hàm, dưới lưỡi)

    Gan – sản xuất mật đi vào tá tràng

    Pancreas – dịch tụy, insulin.

    Các tuyến nước bọt nhỏ (âm hộ, hai bên, vòm miệng, ngôn ngữ)

    Tuyến dạ dày

    Các tuyến ruột – trong màng nhầy của ruột non

    Bằng cách bản địa hóa:

    Trong độ dày của màng nhầy

    Nước bọt nhỏ

    Dạ dày

    Các tuyến của hỗng tràng và hồi tràng của ruột non

    Dưới lớp niêm mạc

    Tuyến tá tràng

    Bên ngoài ống tiêu hóa

    Tất cả các tuyến lớn

    Điều trị hóa chất trong khoang miệng – nước bọt, trong dạ dày – dịch vị, 12pc – mật, dịch tụy. và bản thân tuyến là 12pk, trong hỗng tràng và hồi tràng – dưới ảnh hưởng của dịch tiết của chính nó. Quá trình xử lý hóa học kết thúc ở ruột non. Trong ruột già, chất xơ bị phân hủy bởi vi sinh vật (m / s).

    – hấp thụ chất dinh dưỡng – chất dinh dưỡng được hấp thụ vào máu và mạch bạch huyết. Hút bắt đầu:

    Trong khoang miệng (sản phẩm thuốc, rượu)

    Dạ dày (l / s, rượu, chất dinh dưỡng)

    Ruột non là quá trình hấp thụ chính

    Ruột già – chủ yếu là nước được hấp thụ

    Ruột non dài, màng nhầy của nó có:

    1. Các nếp gấp hình tròn, chúng làm tăng bề mặt hút. Các van hình thành trên biên giới giữa các bộ phận

    2. Villi – từ 1,5 đến 4 triệu, chiều cao 1mm, thành rất mỏng.

    3. Crypts – chỗ lõm niêm mạc

    4. Tế bào biểu mô có các tế bào phát triển ngoài – vi nhung mao (lên đến 300 mỗi tế bào).

    Τᴀᴋᴎᴍ ᴏϬᴩᴀᴈᴏᴍ, diện tích của màng nhầy là 1500 m 2.

    Lớp dưới niêm mạc. Bao gồm các mô liên kết lỏng lẻo. Mục đích:

    Cố định màng nhầy vào cơ;

    Cung cấp sự cố định linh hoạt – màng nhầy tạo thành các nếp gấp

    Tàu và dây thần kinh đi qua

    Màng cơ. Được tạo thành bởi mô cơ trơn. Nhưng xung quanh khoang miệng, các cơ của hầu, 1/3 trên của thực quản, phần dưới của trực tràng có vân.

    Lớp cơ của ống tiêu hóa tạo thành hai lớp:

    Dọc – bên ngoài)

    Rút ngắn ống tiêu hóa,

    Làm thẳng các khúc cua

    Chữ thập (hình tròn) – bên trong

    Cung cấp nhu động – thu hẹp lòng ruột giống như sóng

    · Hình thành các cơ vòng – dày cục bộ giữa các phần của PT. (thực quản – dạ dày, dạ dày – 12pc, ruột non – ruột già, ở phần dưới của trực tràng).

    Cơ vòng được củng cố bởi các van – chống lại cơ vòng, màng nhầy tạo thành một nếp gấp hình tròn. Có các đám rối tĩnh mạch ở màng nhầy dưới các van.

    Cơ vòng + Van + Đám rối tĩnh mạch u003d bộ máy đóng.

    Mục đích: ngăn ngừa sự trống rỗng sớm của bộ phận bên trên; ngăn nội dung được quảng bá trở lại.

    Chỉ có dạ dày có ba lớp (+ lớp xiên), vì nó hoạt động như một ổ chứa và trộn thức ăn. Tử cung, bàng quang và tim cũng có ba lớp – bể chứa phải được làm trống hoàn toàn.

    Màng mô liên kết không nằm trong khoang bụng: hầu, thực quản, trực tràng ở ngoài. Bao gồm một vỏ mô liên kết lỏng lẻo:

    Cố định các cơ quan vào xương

    · Kết nối các cơ quan với nhau. Không có khoảng trống giữa các cơ quan, nó chứa đầy các mô liên kết lỏng lẻo

    Cung cấp khả năng di chuyển của các cơ quan – cung cấp khả năng di chuyển chức năng của cơ quan

    Các mạch và dây thần kinh đi qua nó (trong các lớp dân cư)

    Màng thanh dịch – các cơ quan của khoang bụng, được tạo thành bởi phúc mạc. Các mục đích tương tự như vỏ dệt kết nối.

    Chức năng bảo vệ – khái niệm và các loại. Phân loại và tính năng của loại “Chức năng bảo vệ” 2022, 2022.

    Cũng như các đại phân tử sinh học khác (polysaccharid, lipid và axit nucleic), protein là thành phần thiết yếu của tất cả các cơ thể sống và đóng vai trò quyết định trong hoạt động sống của tế bào. Protein thực hiện quá trình trao đổi chất. Chúng là một phần của cấu trúc nội bào – bào quan và tế bào, được tiết ra không gian ngoại bào, nơi chúng có thể hoạt động như một tín hiệu truyền giữa các tế bào, tham gia vào quá trình thủy phân thức ăn và hình thành chất gian bào.

    Việc phân loại protein theo chức năng của chúng khá tùy ý, vì một loại protein và cùng một loại protein có thể thực hiện một số chức năng. Một ví dụ đã được nghiên cứu kỹ về tính đa chức năng này là lysyl-tRNA synthetase, một loại enzyme từ lớp aminoacyl-tRNA synthetase không chỉ gắn một phần dư lysine vào tRNA mà còn điều chỉnh quá trình phiên mã của một số gen. Protein thực hiện nhiều chức năng do hoạt động enzym của chúng. Vì vậy, các enzym là myosin của protein vận động, protein điều hòa của protein kinase, protein vận chuyển natri-kali adenosine triphosphatase, v.v.

    Mô hình phân tử của enzym urease vi khuẩn vi khuẩn Helicobacter pylori

    Chức năng xúc tác

    Chức năng nổi tiếng nhất của protein trong cơ thể là xúc tác các phản ứng hóa học khác nhau. Enzyme là những protein có tính chất xúc tác cụ thể, tức là mỗi enzyme xúc tác một hoặc nhiều phản ứng giống nhau. Enzyme xúc tác các phản ứng phân cắt các phân tử phức tạp (dị hóa) và tổng hợp chúng (đồng hóa), bao gồm sao chép và sửa chữa DNA và tổng hợp chất nền RNA. Đến năm 2013, hơn 5.000.000 enzym đã được mô tả. Sự tăng tốc của phản ứng do xúc tác của enzym có thể rất lớn: ví dụ, phản ứng được xúc tác bởi enzym orotidine-5′-phosphat decarboxylase tiến hành nhanh hơn 10 17 lần so với phản ứng không xúc tác (một nửa phản ứng khử carboxyl của axit orotic là 78 u200bu200btriệu năm mà không có enzym và 18 mili giây với sự tham gia của enzym) Các phân tử gắn vào một enzym và thay đổi do kết quả của phản ứng được gọi là cơ chất.

    Mặc dù thực tế là các enzym thường bao gồm hàng trăm gốc axit amin, chỉ một phần nhỏ trong số chúng tương tác với cơ chất, và thậm chí ít hơn – trung bình 3-4 gốc axit amin, thường nằm xa nhau trong cấu trúc chính – tham gia trực tiếp vào quá trình xúc tác … Phần của phân tử enzyme cung cấp liên kết cơ chất và xúc tác được gọi là vị trí hoạt động.

    Năm 1992, Liên minh Quốc tế về Hóa sinh và Sinh học phân tử đề xuất phiên bản cuối cùng của danh pháp phân cấp của các enzym dựa trên loại phản ứng mà chúng xúc tác. Theo danh pháp này, tên enzyme phải luôn kết thúc bằng: aza và bắt nguồn từ tên của các phản ứng được xúc tác và chất nền của chúng. Mỗi enzym được gán một mã riêng để dễ dàng xác định vị trí của nó trong hệ thống phân cấp enzym. Theo loại phản ứng được xúc tác, tất cả các enzym được chia thành 6 lớp:

    • CF 1: Các chất oxy hóa xúc tác phản ứng oxy hóa khử;
    • CF 2: Chuyển giao xúc tác cho việc chuyển các nhóm hóa học từ phân tử cơ chất này sang phân tử cơ chất khác;
    • CF 3: Các hydrolaza xúc tác quá trình thủy phân các liên kết hóa học;
    • CF 4: Các chất xúc tác xúc tác sự phá vỡ các liên kết hóa học mà không bị thủy phân với sự hình thành của một liên kết đôi trong một trong các sản phẩm;
    • CF 5: Isomerase xúc tác sự thay đổi cấu trúc hoặc hình học trong phân tử cơ chất;
    • CF 6: Các chất xúc tác xúc tác sự hình thành các liên kết hóa học giữa các chất nền bằng cách thủy phân liên kết diphosphat của ATP hoặc một triphosphat tương tự.

    Chức năng cấu trúc

    Thêm chi tiết: Chức năng cấu trúc của protein, Protein dạng sợi

    Các protein cấu trúc của tế bào, như một loại phần ứng, tạo hình dạng cho tế bào và nhiều bào quan và tham gia vào việc thay đổi hình dạng của tế bào. Hầu hết các protein cấu trúc là dạng sợi: ví dụ, các monome actin và tubulin là các protein hình cầu, hòa tan, nhưng sau khi trùng hợp, chúng tạo thành các sợi dài tạo nên bộ xương tế bào, giúp tế bào duy trì hình dạng của nó. Collagen và elastin là thành phần chính của chất gian bào của mô liên kết (ví dụ, sụn), và tóc, móng tay, lông chim và một số vỏ được cấu tạo từ một protein cấu trúc khác, keratin.

    Chức năng bảo vệ

    Thêm chi tiết: Chức năng bảo vệ của protein

    Có một số loại chức năng bảo vệ của protein:

    1. Bảo vệ bằng hóa chất. Sự liên kết của chất độc với các phân tử protein có thể giải độc chúng. Một vai trò đặc biệt quyết định trong việc giải độc ở người là do các enzym gan phân hủy chất độc hoặc chuyển chúng thành dạng hòa tan, góp phần đào thải chúng ra khỏi cơ thể nhanh chóng.

    Chức năng điều tiết

    Thêm chi tiết: Chất hoạt hóa (protein), Proteasome, Chức năng điều tiết của protein

    Nhiều quá trình bên trong tế bào được điều chỉnh bởi các phân tử protein, chúng không phải là nguồn năng lượng cũng như vật liệu xây dựng cho tế bào. Các protein này điều chỉnh sự tiến triển của tế bào thông qua chu kỳ tế bào, phiên mã, dịch mã, nối, hoạt động của các protein khác và nhiều quá trình khác. Chức năng điều hòa của protein được thực hiện do hoạt động của enzym (ví dụ, protein kinase), hoặc do liên kết cụ thể với các phân tử khác. Do đó, các yếu tố phiên mã, protein hoạt hóa và protein kìm hãm có thể điều chỉnh cường độ phiên mã gen bằng cách liên kết với trình tự điều hòa của chúng. Ở mức độ dịch mã, việc đọc nhiều mRNA cũng được điều chỉnh bởi sự gắn các yếu tố protein.

    Protein kinase và protein phosphatase đóng một vai trò quan trọng trong việc điều hòa các quá trình nội bào – các enzym kích hoạt hoặc ngăn chặn hoạt động của các protein khác bằng cách gắn hoặc phân cắt các nhóm photphat vào chúng.

    Chức năng tín hiệu

    Thêm chi tiết: Chức năng truyền tín hiệu protein, Nội tiết tố, Cytokine

    Chức năng truyền tín hiệu của protein là khả năng của protein đóng vai trò là chất truyền tín hiệu, truyền tín hiệu giữa các tế bào, mô, cơ quan và sinh vật. Chức năng truyền tín hiệu thường được kết hợp với chức năng điều hòa, vì nhiều protein điều hòa nội bào cũng thực hiện việc truyền tín hiệu.

    Chức năng truyền tín hiệu được thực hiện bởi các protein-Hormon, Cytokine, các yếu tố tăng trưởng, v.v.

    Hormone được vận chuyển bởi máu. Hầu hết các kích thích tố động vật là protein hoặc peptit. Sự gắn kết của một hormone với thụ thể của nó là một tín hiệu kích hoạt phản ứng của tế bào. Hormone điều chỉnh nồng độ các chất trong máu và tế bào, tăng trưởng, sinh sản và các quá trình khác. Một ví dụ về các protein như vậy là insulin, chất này điều chỉnh nồng độ glucose trong máu.

    Các tế bào tương tác với nhau bằng cách sử dụng các protein tín hiệu truyền qua chất ngoại bào. Những protein này bao gồm, ví dụ, cytokine và các yếu tố tăng trưởng.

    Cytokine là các phân tử tín hiệu peptide. Chúng điều chỉnh sự tương tác giữa các tế bào, xác định sự tồn tại của chúng, kích thích hoặc ngăn chặn sự tăng trưởng, biệt hóa, hoạt động chức năng và quá trình chết rụng, đảm bảo sự phối hợp hoạt động của hệ thống miễn dịch, nội tiết và thần kinh. Một ví dụ về cytokine là yếu tố hoại tử khối u, truyền tín hiệu viêm giữa các tế bào trong cơ thể.

    Chức năng vận chuyển

    Thêm chi tiết: Chức năng vận chuyển protein

    Các protein hòa tan tham gia vào quá trình vận chuyển các phân tử nhỏ phải có ái lực (ái lực) cao đối với cơ chất khi nó có mặt ở nồng độ cao, và dễ giải phóng ở những nơi có nồng độ cơ chất thấp. Một ví dụ về protein vận chuyển là hemoglobin, mang oxy từ phổi đến các mô còn lại và carbon dioxide từ các mô đến phổi, và ngoài ra, các protein tương đồng với nó, được tìm thấy trong tất cả các giới sinh vật sống.

    Một số protein màng tham gia vào việc vận chuyển các phân tử nhỏ qua màng tế bào, làm thay đổi tính thấm của nó. Thành phần lipid của màng không thấm nước (kỵ nước), ngăn cản sự khuếch tán của các phân tử (ion) phân cực hoặc tích điện. Các protein vận chuyển màng thường được chia nhỏ thành protein kênh và protein vận chuyển. Các protein kênh chứa các lỗ rỗng chứa đầy nước bên trong cho phép các ion (qua kênh ion) hoặc phân tử nước (qua protein aquaporin) di chuyển qua màng. Nhiều kênh ion chỉ chuyên vận chuyển một ion; ví dụ, kênh kali và kênh natri thường phân biệt giữa các ion tương tự này và chỉ cho phép một trong số chúng đi qua. Các protein mang liên kết, giống như các enzym, mỗi phân tử hoặc ion được vận chuyển và, không giống như các kênh, có thể thực hiện vận chuyển tích cực bằng cách sử dụng năng lượng của ATP. “Nhà máy của tế bào” – ATP synthase, tổng hợp ATP bằng cách sử dụng một gradient proton, cũng có thể là do các protein vận chuyển màng.

    Chức năng dự phòng (sao lưu)

    Những protein này bao gồm cái gọi là protein dự trữ, được dự trữ như một nguồn năng lượng và chất trong hạt thực vật (ví dụ, globulin 7S và 11S) và trứng động vật. Một số loại protein khác được sử dụng trong cơ thể như một nguồn cung cấp các axit amin, chúng là tiền chất của các chất hoạt động sinh học điều hòa các quá trình trao đổi chất.

    Chức năng thụ cảm

    Thêm chi tiết: Thụ thể tế bào

    Các thụ thể protein có thể nằm cả trong tế bào chất và được kết hợp vào màng tế bào. Một phần của phân tử thụ thể nhận biết một tín hiệu, thường là một chất hóa học, và trong một số trường hợp, ánh sáng, hành động cơ học (ví dụ, kéo căng) và các kích thích khác. Khi một tín hiệu được áp dụng cho một phần nhất định của phân tử – protein thụ thể – thì sự thay đổi cấu trúc của nó sẽ xảy ra. Kết quả là, cấu trúc của một phần khác của phân tử truyền tín hiệu đến các thành phần tế bào khác thay đổi. Có một số cơ chế truyền tín hiệu. Một số thụ thể xúc tác một phản ứng hóa học cụ thể; những kênh khác đóng vai trò là các kênh ion mở hoặc đóng khi được kích hoạt bởi một tín hiệu; vẫn còn những người khác liên kết đặc biệt với các phân tử truyền tin nội bào. Trong các thụ thể màng, phần của phân tử liên kết với phân tử truyền tín hiệu nằm trên bề mặt của tế bào, và miền truyền tín hiệu nằm bên trong.

    Chức năng động cơ (động cơ)

    Toàn bộ lớp protein vận động cung cấp các chuyển động của cơ thể, ví dụ, co cơ, bao gồm vận động (myosin), chuyển động của tế bào trong cơ thể (ví dụ, chuyển động của bạch cầu amip), chuyển động của lông mao và roi và ngoài ra, vận chuyển nội bào tích cực và có định hướng (kinesin, dynein ). Dynein và kinesin vận chuyển các phân tử dọc theo các vi ống bằng cách sử dụng thủy phân ATP như một nguồn năng lượng. Dynein chuyển các phân tử và bào quan từ các phần ngoại vi của tế bào đến trung thể, kinesin – theo hướng ngược lại. Dynein cũng chịu trách nhiệm cho sự di chuyển của lông mao và lông roi của sinh vật nhân chuẩn. Các biến thể tế bào chất của myosin có thể tham gia vào việc vận chuyển các phân tử và bào quan dọc theo các vi sợi.

    Protein là nền tảng của tất cả các cơ thể sống. Chính những chất này đóng vai trò là thành phần cấu tạo nên màng tế bào, các bào quan, sụn, gân, sừng… Tuy nhiên, chức năng bảo vệ của protein là một trong những chức năng quan trọng nhất.

    Protein: đặc điểm cấu trúc

    Cùng với lipit, cacbohydrat và axit nucleic, prôtêin là những chất hữu cơ tạo nên cơ sở của cơ thể sống. Tất cả chúng đều là chất tạo màng sinh học tự nhiên. Các chất này được cấu tạo bởi các đơn vị cấu trúc lặp lại. Chúng được gọi là monome. Đối với protein, các đơn vị cấu trúc đó là các axit amin. Kết nối trong chuỗi, chúng tạo thành một đại phân tử lớn.

    Mức độ tổ chức không gian của protein

    Một chuỗi 20 axit amin có thể tạo thành nhiều cấu trúc khác nhau. Đây là những cấp độ tổ chức hoặc cấu trúc không gian được thể hiện bằng một chuỗi axit amin. Khi nó chuyển thành hình xoắn ốc, một cái thứ cấp sẽ xuất hiện. Cấu trúc bậc ba phát sinh khi cấu trúc trước đó bị xoắn lại thành một cuộn dây hoặc hình cầu. Nhưng cấu trúc tiếp theo là phức tạp nhất – Đệ tứ. Nó bao gồm một số hạt cầu.

    Tính chất protein

    Nếu cấu trúc bậc bốn bị phá hủy đến cấu trúc sơ cấp, cụ thể là chuỗi axit amin, thì một quá trình xảy ra được gọi là biến tính. Nó có thể đảo ngược. Chuỗi axit amin có khả năng hình thành lại các cấu trúc phức tạp hơn. Nhưng khi sự phá hủy xảy ra, tức là sự phá hủy của chính không còn có thể được phục hồi. Quá trình này là không thể đảo ngược. Việc tiêu hủy được thực hiện bởi mỗi chúng ta khi anh ta chế biến nhiệt các sản phẩm bao gồm protein – trứng gà, cá, thịt.

    Hàm protein: bảng

    Phân tử protein rất đa dạng. Điều này quyết định một loạt các khả năng của chúng, đó là do Chức năng của protein (bảng chứa thông tin cần thiết) là điều kiện cần thiết cho sự tồn tại của các sinh vật sống.

    Protein là chất xây dựng nên mọi cấu trúc của cơ thể: từ màng tế bào đến cơ và dây chằng.

    Collagen, fibroin

    Chức năng bảo vệ của protein trong cơ thể

    Như bạn có thể thấy, các chức năng của protein rất đa dạng và quan trọng là ý nghĩa của chúng. Nhưng chúng tôi đã không đề cập đến một trong số họ. Chức năng bảo vệ của protein trong cơ thể là ngăn chặn sự xâm nhập của các chất lạ có thể gây hại đáng kể cho cơ thể. Nếu điều này xảy ra, các protein chuyên biệt có thể khiến chúng trở nên vô hại. Những chất bảo vệ này được gọi là kháng thể hoặc globulin miễn dịch.

    Quá trình hình thành miễn dịch

    Với mỗi hơi thở, vi khuẩn và vi rút gây bệnh xâm nhập vào cơ thể chúng ta. Chúng xâm nhập vào máu, nơi chúng bắt đầu sinh sôi tích cực. Tuy nhiên, một trở ngại đáng kể cản đường họ. Đây là các protein huyết tương – các globulin miễn dịch hoặc kháng thể. Chúng đặc biệt và được đặc trưng bởi khả năng nhận biết và trung hòa các chất và cấu trúc lạ với cơ thể. Chúng được gọi là kháng nguyên. Đây là cách chức năng bảo vệ của protein được biểu hiện. Các ví dụ về nó có thể được tiếp tục với thông tin về interferon. Protein này cũng chuyên biệt và nhận dạng virus. Chất này thậm chí còn là cơ sở của nhiều loại thuốc kích thích miễn dịch.

    Do sự hiện diện của các protein bảo vệ, cơ thể có thể chống lại các phần tử gây bệnh, tức là anh ta phát triển khả năng miễn dịch. Nó có thể là bẩm sinh và mắc phải. Tất cả các sinh vật đều được ban tặng cho những sinh vật đầu tiên ngay từ khi mới sinh ra, nhờ đó mà sự sống có thể có được. Và một trong những mắc phải xuất hiện sau khi chuyển giao các bệnh truyền nhiễm khác nhau.

    Bảo vệ cơ học

    Protein thực hiện chức năng bảo vệ, trực tiếp bảo vệ tế bào và toàn bộ cơ thể khỏi căng thẳng cơ học. Ví dụ, động vật giáp xác đóng vai trò của một lớp vỏ, bảo vệ tất cả các vật bên trong một cách đáng tin cậy. Xương, cơ và sụn là nền tảng của cơ thể, và không chỉ ngăn ngừa tổn thương các mô và cơ quan mềm mà còn đảm bảo chuyển động của nó trong không gian.

    Các cục máu đông

    Quá trình đông máu cũng là một chức năng bảo vệ của các protein. Có thể do sự hiện diện của các tế bào chuyên biệt – tiểu cầu. Khi các mạch máu bị tổn thương, chúng sẽ bị phá hủy. Kết quả là fibrinogen huyết tương được chuyển thành dạng không hòa tan – fibrin. Đây là một quá trình phức tạp của enzym, do đó các sợi fibrin thường rất đan xen vào nhau và tạo thành một mạng lưới dày đặc ngăn máu chảy ra ngoài. Nói cách khác, một cục máu đông hoặc huyết khối hình thành. Đây là phản ứng tự vệ của cơ thể. Trong cuộc sống bình thường, quá trình này kéo dài tối đa là mười phút. Nhưng với – bệnh máu khó đông, chủ yếu ảnh hưởng đến nam giới, một người có thể tử vong ngay cả khi bị thương nhẹ.

    Tuy nhiên, nếu cục máu đông hình thành bên trong mạch máu, nó có thể rất nguy hiểm. Trong một số trường hợp, điều này thậm chí dẫn đến vi phạm tính toàn vẹn của nó và xuất huyết nội tạng. Trong trường hợp này, thuốc được khuyến khích, ngược lại, thuốc làm loãng máu.

    Bảo vệ hóa chất

    Chức năng bảo vệ của protein cũng được thể hiện trong cuộc chiến chống lại các tác nhân gây bệnh. Và nó đã bắt đầu trong khoang miệng. Khi ở trong đó, thức ăn gây ra phản xạ chảy nước bọt. Cơ sở của chất này là nước, các enzym phân hủy polysaccharid và lysozyme. Nó là chất cuối cùng có tác dụng vô hiệu hóa các phân tử có hại, bảo vệ cơ thể khỏi các tác động tiếp theo của chúng. Nó cũng được chứa trong màng nhầy của đường tiêu hóa, và trong dịch lệ rửa giác mạc của mắt. Lysozyme được tìm thấy với số lượng lớn trong sữa mẹ, dịch nhầy mũi họng và lòng trắng trứng gà.

    Vì vậy, chức năng bảo vệ của protein được thể hiện chủ yếu trong việc trung hòa các phần tử vi khuẩn và vi rút trong máu của cơ thể. Nhờ đó, anh phát triển khả năng chống lại các tác nhân gây bệnh. Nó được gọi là khả năng miễn dịch. Protein, là một phần của khung bên ngoài và bên trong, bảo vệ các thành phần bên trong khỏi bị hư hại cơ học. Và các chất protein có trong nước bọt và các môi trường khác ngăn cản các tác nhân hóa học tác động lên cơ thể. Nói cách khác, chức năng bảo vệ của protein là cung cấp các điều kiện cần thiết cho tất cả các quá trình quan trọng.

    Các chức năng sau đây thuộc về các chức năng sinh học chính và theo một nghĩa nào đó, là các chức năng sinh học độc đáo của protein, không bình thường hoặc chỉ vốn có một phần trong các loại chất tạo màng sinh học khác.

    Chức năng cấu trúc (hỗ trợ)

    Các sợi collagen có chức năng nâng đỡ. (Kính hiển vi điện tử)

    Protein thực hiện các chức năng cấu trúc là loại protein chiếm ưu thế trong cơ thể con người. Các protein sợi tạo thành chất mô liên kết – collagen, elastin (trong thành mạch của các mạch loại đàn hồi), keratin (trong da và các dẫn xuất của nó), proteoglycan.

    Chức năng enzym (xúc tác)

    Tất cả các enzym là protein quyết định tốc độ phản ứng hóa học trong hệ thống sinh học. Nhưng đồng thời, có dữ liệu thực nghiệm về sự tồn tại của ribozyme, tức là axit ribonucleic có hoạt tính xúc tác, và abzyme – và các kháng thể đơn và đa dòng.

    Thụ thể và chức năng nội tiết tố

    Chức năng vận chuyển

    Chỉ có protein mới thực hiện việc vận chuyển các chất trong máu, ví dụ như lipoprotein (chuyển chất béo), hemoglobin (vận chuyển oxy), transferrin (vận chuyển sắt). Protein vận chuyển các cation canxi, magiê, sắt, đồng và các ion khác trong máu.

    Sự vận chuyển các chất qua màng được thực hiện bởi các protein – Na +, K + -ATPase (chuyển dịch xuyên màng ngược chiều của ion natri và kali), Ca 2+ -ATPase (bơm ion canxi ra khỏi tế bào), chất vận chuyển glucose.

    Chức năng dự trữ (dinh dưỡng)

    Chức năng này được thực hiện bởi cái gọi là protein dự trữ. Một ví dụ về protein lắng đọng là sự sản xuất và tích tụ albumin trứng (ovalbumin) trong trứng. Động vật và con người không có kho chuyên dụng như vậy, nhưng trong thời gian đói kéo dài, protein của cơ, cơ quan lympho, mô biểu mô và gan được sử dụng. Protein chính trong sữa (casein) cũng chủ yếu là dinh dưỡng.

    Chức năng co lại

    Có một số protein nội bào được thiết kế để thay đổi hình dạng của tế bào và sự chuyển động của chính tế bào hoặc các bào quan của nó. Vai trò chính trong các quá trình di chuyển được thực hiện bởi actin và myosin – các protein cụ thể của mô cơ, và tubulin protein của tế bào, đảm bảo các quá trình nhỏ nhất của hoạt động sống của tế bào – sự phân kỳ của nhiễm sắc thể trong quá trình nguyên phân.

    Chức năng bảo vệ

    Chức năng của protein trong máu

    Trong việc điều hòa hàm lượng protein huyết tương ở một mức độ nhất định, gan có tầm quan trọng rất lớn, là cơ quan tổng hợp hoàn toàn fibrinogen và albumin máu, hầu hết các α- và β-globulin, các tế bào của hệ thống lưới nội mô của tủy xương và các hạch bạch huyết.

    Một chức năng bảo vệ vật lý tương tự được thực hiện bởi các protein cấu trúc tạo nên thành tế bào của một số nguyên sinh vật (ví dụ, tảo xanh Chlamydomonas) và capsid của virus.

    Các chức năng bảo vệ vật lý của protein bao gồm khả năng đông máu, được cung cấp bởi protein fibrinogen có trong huyết tương. Fibrinogen không màu; khi máu bắt đầu đông lại, nó bị phân cắt bởi một enzym [[throm, sau khi phân cắt, một monomer được hình thành – fibrin, đến lượt nó, nó sẽ trùng hợp và rơi ra thành các sợi trắng). Fibrin, kết tủa, làm cho máu không lỏng mà sền sệt. Trong quá trình đông máu bởi protein nền – sau khi đã tạo thành kết tủa, từ các sợi tơ huyết của fibrin và hồng cầu, khi fibrin bị nén lại sẽ tạo thành cục huyết khối màu đỏ đậm.

    Chức năng bảo vệ hóa chất

    Interferon cũng thuộc về các protein bảo vệ của hệ thống miễn dịch. Các protein này được tạo ra bởi các tế bào bị nhiễm virus. Tác động của chúng lên tế bào lân cận cung cấp khả năng kháng vi rút bằng cách ngăn chặn sự nhân lên của vi rút hoặc sự tập hợp của các phần tử vi rút trong tế bào đích. Interferon cũng có các cơ chế hoạt động khác, ví dụ, chúng ảnh hưởng đến hoạt động của tế bào lympho và các tế bào khác của hệ thống miễn dịch.

    Chức năng bảo vệ tích cực

    Chất độc protein động vật

    Sóc cũng có thể dùng để tự vệ trước những kẻ săn mồi hoặc tấn công con mồi. Các protein và peptit như vậy được tìm thấy trong nọc của hầu hết các loài động vật (ví dụ, rắn, bọ cạp, bọ cạp, v.v.). Các protein chứa trong chất độc có cơ chế hoạt động khác nhau. Vì vậy, nọc của rắn viper thường chứa enzyme phospholipase, chất này gây phá hủy màng tế bào và kết quả là gây tan máu và xuất huyết. Chất độc thần kinh chiếm ưu thế trong chất độc của tro; Ví dụ, chất độc của kraits có chứa các protein α-bungarotoxin (một chất ngăn chặn các thụ thể nicotinic đối với acetylcholine và β-bungarotoxin (gây ra sự giải phóng liên tục acetylcholine từ các đầu dây thần kinh và do đó làm cạn kiệt nguồn dự trữ); hoạt động kết hợp của các chất độc này gây ra tử vong do liệt cơ.

    Chất độc protein của vi khuẩn

    Chất độc protein của vi khuẩn – độc tố botulinum, độc tố tetanospasmin do mầm bệnh uốn ván tạo ra, độc tố bạch hầu của tác nhân gây bệnh bạch hầu, độc tố bệnh tả. Nhiều loại trong số chúng là một hỗn hợp của một số protein với các cơ chế hoạt động khác nhau. Một số độc tố vi khuẩn có bản chất protein là chất độc rất mạnh; các thành phần của độc tố botulinum – chất độc nhất trong số các chất tự nhiên đã biết.

    Độc tố của vi khuẩn gây bệnh thuộc giống Clostridium, rõ ràng, vi khuẩn kỵ khí bắt buộc phải ảnh hưởng đến toàn bộ sinh vật nói chung, để dẫn đến cái chết – điều này cho phép vi khuẩn kiếm ăn và nhân lên với sự “không bị trừng phạt”, và, khi đã tăng dân số lên rất nhiều, để lại cơ thể ở dạng bào tử.

    Ý nghĩa sinh học của độc tố của nhiều vi khuẩn khác không được biết chính xác.

    Chất độc protein của thực vật

    Trong thực vật, các chất không có bản chất protein (ancaloit, glicozit,…) thường được dùng làm chất độc. Tuy nhiên, thực vật cũng chứa độc tố protein. Vì vậy, hạt thầu dầu (cây thuộc họ euphorbia) có chứa độc tố protein ricin. Chất độc này xâm nhập vào tế bào chất của tế bào ruột và tiểu đơn vị enzym của nó, tác động lên ribosome, ngăn chặn dịch mã một cách không thể đảo ngược.

    Liên kết

    Quỹ Wikimedia. Năm 2010.

    Xem “Chức năng bảo vệ của protein” trong các từ điển khác là gì:

      Thuật ngữ này có các nghĩa khác, xem Protein (định vị). Protein (prôtêin, polypeptit) là những chất hữu cơ cao phân tử bao gồm các axit amin alpha liên kết trong chuỗi bằng liên kết peptit. Trong cơ thể sống … … Wikipedia

      Tinh thể của nhiều loại protein khác nhau được nuôi cấy trên trạm vũ trụ Mir và trong các chuyến bay của tàu con thoi NASA. Các protein được tinh chế cao ở nhiệt độ thấp tạo thành các tinh thể, được sử dụng để thu được mô hình của loại protein này. Protein (protein, … … Wikipedia

      I Da (cutis) là một cơ quan phức tạp, là lớp vỏ bên ngoài của cơ thể động vật và con người, thực hiện các chức năng sinh lý khác nhau. GIẢI PHẪU VÀ LỊCH SỬ Ở người, diện tích bề mặt của K. là 1,5 2 m2 (tùy theo chiều cao, giới tính, … … Bách khoa toàn thư y học

      Mô lỏng lưu thông trong hệ tuần hoàn của người và động vật; đảm bảo hoạt động quan trọng của các tế bào và mô và việc thực hiện các chức năng sinh lý khác nhau của chúng. Một trong những chức năng chính của K. là vận chuyển các chất khí (O2 từ các cơ quan … …

      GAN – (Nerag), một tuyến phân thùy lớn của cơ thể động vật, tham gia vào các quá trình tiêu hóa, trao đổi chất, tuần hoàn máu, duy trì sự nội môi. môi trường của cơ thể. Nằm ở phía trước của khoang bụng ngay phía sau … …

      I Dạ dày là một bộ phận mở rộng của đường tiêu hóa, trong đó thực hiện quá trình xử lý hóa học và cơ học của thức ăn. Cấu tạo của dạ dày động vật. Phân biệt tuyến, hoặc tiêu hóa, Zh., Trong thành của chúng chứa … … Bách khoa toàn thư Liên Xô vĩ đại

      MÁU – Hình ảnh hiển vi về máu – gia súc, lạc đà, ngựa, cừu, lợn, chó. Hình ảnh hiển vi của máu – gia súc (I u003eu003e), lạc đà (II), ngựa (III), cừu (IV), lợn (V), chó (VI): 1 – … … Từ điển bách khoa thú y

      Giải phẫu người bình thường (có hệ thống) là một phần của giải phẫu người nghiên cứu cấu trúc của “bình thường”, tức là một cơ thể người khỏe mạnh về hệ thống cơ quan, bộ phận và mô. Nội tạng là một bộ phận của cơ thể có hình dạng và thiết kế nhất định, … … Wikipedia

      I (sanguis) là một mô lỏng thực hiện việc vận chuyển các chất hóa học (bao gồm cả oxy) trong cơ thể, nhờ đó diễn ra quá trình tích hợp các quá trình sinh hóa diễn ra trong các tế bào và không gian gian bào khác nhau thành một hệ thống duy nhất … Bách khoa toàn thư y học

    --- Bài cũ hơn ---

  • Chức Năng Bảo Vệ Protein. Cấu Trúc Và Chức Năng Của Protein
  • Thực Phẩm Chức Năng Amway
  • Bài 6. Axit Nucleic Bai Axitnucleic Ppt
  • Vận Chuyển Các Chất Qua Màng Sinh Chất Van Chuyen Cac Chat Qua Msc Chuyen Ngay 1610 Pptx
  • Các Chức Năng Sharepoint Và Onedrive Mới Giúp Thúc Đẩy Sử Chuyển Đổi Kỹ Thuật Số Của Bạn
  • Sơ Đồ Tổ Chức, Chức Năng

    --- Bài mới hơn ---

  • Cpu Là Gì? Chức Năng Và Cấu Tạo Của Cpu
  • Tìm Hiểu Cấu Tạo Và Chức Năng Của Cpu Đối Với Máy Tính
  • Bài 2 Tổ Chức Cpu
  • Socket Cpu Máy Tính Là Gì Và Những Loại Socket Đang Có
  • Socket Là Gì? Có Những Loại Socket Nào?
  • SƠ ĐỒ CƠ CẤU TỔ CHỨC SỞ XÂY DỰNG BẮC GIANG

     

    I. BAN LÃNH ĐẠO

    1. Giám đốc Sở: Vương Tuấn Nghĩa

    2. Phó Giám đốc Sở: Nguyễn Văn Nghĩa.

    3. Phó Giám đốc Sở: Đào Công Hùng.

    4. Phó Giám đốc Sở: Trần Vũ Thông.

    II. CÁC PHÒNG, CHI CỤC THUỘC SỞ

    1. Văn phòng Sở.

    2. Thanh tra Sở.

    3. Phòng Kinh tế và vật liệu xây dựng.

    4. Phòng Quy hoạch kiến trúc.

    5. Phòng Quản lý xây dựng.

    6. Phòng Phát triển đô thị và hạ tầng kỹ thuật.

    7. Phòng Quản lý nhà và thị trường Bất động sản.

    8. Phòng Giám định và quản lý chất lượng xây dựng.

    III. CÁC ĐƠN VỊ TRỰC THUỘC

    1. Trung tâm Quy hoạch xây dựng.

    2. Ban Quản lý trụ sở liên cơ quan và nhà ở sinh viên.

    3. Trung tâm Kiểm định chất lượng công trình xây dựng Bắc Giang

    IV. CHỨC NĂNG NHIỆM VỤ CỦA SỞ

    Thực hiện theo Quyết định số 176/2016/QĐ-UBND ngày 30/3/2016 của UBND tỉnh Bắc Giang về việc quy định, chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Xây dựng tỉnh Bắc Giang, cụ thể:

    1. Vị trí, chức năng

    1.1. Sở Xây dựng là cơ quan chuyên môn thuộc UBND tỉnh; thực hiện chức năng tham mưu, giúp UBND tỉnh quản lý nhà nước về các lĩnh vực: Quy hoạch xây dựng và kiến trúc; hoạt động đầu tư xây dựng; phát triển đô thị; hạ tầng kỹ thuật đô thị và khu công nghiệp, khu kinh tế, khu công nghệ cao (bao gồm: Cấp nước, thoát nước đô thị và khu công nghiệp, khu kinh tế, khu công nghệ cao; quản lý chất thải rắn thông thường tại đô thị, khu công nghiệp, khu kinh tế, khu công nghệ cao, cơ sở sản xuất vật liệu xây dựng; chiếu sáng đô thị; công viên, cây xanh đô thị; quản lý nghĩa trang, trừ nghĩa trang liệt sỹ; kết cấu hạ tầng giao thông đô thị, không bao gồm việc quản lý khai thác, sử dụng, bảo trì kết cấu hạ tầng giao thông đô thị; quản lý xây dựng ngầm đô thị; quản lý sử dụng chung cơ sở hạ tầng kỹ thuật đô thị); nhà ở; công sở; thị trường bất động sản; vật liệu xây dựng; về các dịch vụ công trong các lĩnh vực quản lý nhà nước của Sở; thực hiện một số nhiệm vụ, quyền hạn khác theo phân cấp, ủy quyền của UBND tỉnh và theo quy định của pháp luật.

    1.2. Sở Xây dựng có tư cách pháp nhân, con dấu và tài khoản riêng; chịu sự chỉ đạo, quản lý về tổ chức, biên chế và công tác của UBND tỉnh, đồng thời chịu sự chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra về chuyên môn, nghiệp vụ của Bộ Xây dựng.

    2. Nhiệm vụ và quyền hạn

    2.1. Trình UBND tỉnh:

    a) Dự thảo các quyết định, chỉ thị, các văn bản quy định việc phân công, phân cấp và ủy quyền trong các lĩnh vực quản lý nhà nước của Sở thuộc phạm vi trách nhiệm, thẩm quyền của UBND tỉnh;

    b) Dự thảo quy hoạch, kế hoạch dài hạn, 05 năm và hàng năm, các chương trình, dự án trong ngành, lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Sở được UBND tỉnh giao;

    c) Dự thảo chương trình, biện pháp tổ chức thực hiện các nhiệm vụ cải cách hành chính nhà nước trong các lĩnh vực quản lý nhà nước của Sở trên địa bàn tỉnh, đảm bảo phù hợp với mục tiêu và nội dung chương trình tổng thể cải cách hành chính nhà nước của UBND tỉnh;

    2.2. Trình Chủ tịch UBND tỉnh:

    a) Dự thảo các quyết định, chỉ thị và các văn bản khác thuộc thẩm quyền ban hành của Chủ tịch UBND tỉnh về các lĩnh vực quản lý nhà nước của Sở;

    b) Dự thảo quyết định thành lập, sáp nhập, chia tách, tổ chức lại, giải thể các đơn vị trực thuộc Sở theo quy định của pháp luật.

    2.3. Hướng dẫn, kiểm tra và chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật, quy chuẩn, tiêu chuẩn, các quy hoạch phát triển, kế hoạch, chương trình, dự án đã được phê duyệt thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Sở; tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật và thông tin về các lĩnh vực quản lý nhà nước của Sở.

    2.4. Về quy hoạch xây dựng, kiến trúc (gồm: Quy hoạch xây dựng vùng, quy hoạch đô thị, quy hoạch xây dựng nông thôn, quy hoạch xây dựng các khu chức năng đặc thù; thiết kế đô thị, quản lý không gian, kiến trúc, cảnh quan đô thị):

    a) Hướng dẫn, kiểm tra và tổ chức thực hiện các quy chuẩn, tiêu chuẩn về quy hoạch xây dựng, kiến trúc, các quy định về lập, thẩm định, phê duyệt các loại đồ án quy hoạch xây dựng, quy hoạch đô thị;

    b) Tổ chức lập, thẩm định quy chế quản lý quy hoạch, kiến trúc đô thị thuộc thẩm quyền phê duyệt và ban hành của UBND tỉnh; hướng dẫn và phối hợp với UBND cấp huyện trong việc lập, thẩm định các quy chế quản lý quy hoạch, kiến trúc đô thị thuộc thẩm quyền phê duyệt và ban hành của UBND cấp huyện; hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện các quy chế quản lý quy hoạch, kiến trúc đô thị sau khi được cấp có thẩm quyền phê duyệt, ban hành;

    c) Tổ chức lập, thẩm định, trình UBND tỉnh phê duyệt hoặc để UBND tỉnh trình cấp có thẩm quyền thẩm định, phê duyệt các đồ án quy hoạch xây dựng, quy hoạch đô thị trên địa bàn tỉnh theo quy định của pháp luật;

    d) Hướng dẫn các chủ đầu tư trong việc tổ chức lập các đồ án quy hoạch xây dựng thuộc thẩm quyền phê duyệt của UBND tỉnh;

    đ) Hướng dẫn UBND cấp huyện trong việc tổ chức lập, thẩm định, phê duyệt các đồ án quy hoạch chung xây dựng xã và quy hoạch xây dựng nông thôn trên địa bàn xã theo phân cấp;

    e) Quản lý và tổ chức thực hiện các quy hoạch xây dựng đã được phê duyệt trên địa bàn tỉnh theo phân cấp, bao gồm: Tổ chức công bố, công khai các quy hoạch xây dựng; quản lý hồ sơ các mốc giới, chỉ giới xây dựng, cốt xây dựng; cấp giấy phép quy hoạch, cấp chứng chỉ quy hoạch xây dựng; giới thiệu địa điểm xây dựng và hướng tuyến công trình hạ tầng kỹ thuật; cung cấp thông tin về quy hoạch, kiến trúc;

    g) Hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện các quy định của pháp luật về điều kiện hành nghề kiến trúc sư, kỹ sư quy hoạch đô thị, điều kiện năng lực của các cá nhân và tổ chức tham gia thiết kế quy hoạch xây dựng hạng II và hạng III; về thi tuyển ý tưởng quy hoạch; thi tuyển, tuyển chọn phương án thiết kế kiến trúc công trình trên địa bàn tỉnh;

    h) Xây dựng và quản lý cơ sở dữ liệu về quy hoạch xây dựng, kiến trúc trên địa bàn tỉnh.

    2.5. Về hoạt động đầu tư xây dựng:

    a) Hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện các quy định của pháp luật trong hoạt động đầu tư xây dựng, gồm: Lập, thẩm định, phê duyệt dự án đầu tư xây dựng; khảo sát, thiết kế xây dựng; cấp giấy phép xây dựng; thi công, nghiệm thu, bảo hành và bảo trì công trình xây dựng; thí nghiệm chuyên ngành xây dựng và kiểm định xây dựng; an toàn trong thi công xây dựng; quản lý chi phí đầu tư xây dựng; quản lý điều kiện năng lực hoạt động xây dựng của tổ chức, cá nhân và cấp phép hoạt động cho nhà thầu nước ngoài;

    b) Tổ chức thẩm định dự án đầu tư xây dựng, thiết kế xây dựng và dự toán xây dựng theo phân cấp; hướng dẫn, kiểm tra công tác thẩm định, thẩm tra dự án đầu tư xây dựng, thiết kế xây dựng và dự toán xây dựng theo quy định của pháp luật;

    c) Hướng dẫn, kiểm tra công tác lựa chọn nhà thầu trong hoạt động đầu tư xây dựng theo quy định của pháp luật trên địa bàn tỉnh;

    d) Tham mưu cho UBND tỉnh quản lý nhà nước đối với hoạt động của các Ban Quản lý dự án đầu tư xây dựng trên địa bàn tỉnh do UBND tỉnh thành lập;

    đ) Tổ chức thực hiện các nhiệm vụ quản lý nhà nước về chất lượng công trình xây dựng trên địa bàn tỉnh theo quy định của pháp luật;

    e) Tổ chức thực hiện việc giám định chất lượng công trình xây dựng, giám định sự cố công trình xây dựng theo phân cấp và phân công của UBND tỉnh; theo dõi, tổng hợp và báo cáo cấp có thẩm quyền tình hình sự cố công trình xây dựng trên địa bàn tỉnh theo quy định;

    h) Tham mưu cho UBND tỉnh thực hiện việc cấp, điều chỉnh, gia hạn, thu hồi giấy phép xây dựng trên địa bàn tỉnh theo phân cấp;

    i) Cấp, điều chỉnh, thu hồi giấy phép hoạt động xây dựng cho các nhà thầu nước ngoài hoạt động xây dựng tại địa bàn tỉnh theo phân cấp;

    k) Cấp chứng chỉ năng lực hạng II, hạng III đối với tổ chức tham gia hoạt động xây dựng trên địa bàn tỉnh; kiểm tra việc thực hiện các quy định của pháp luật về điều kiện năng lực hành nghề xây dựng của cá nhân và điều kiện năng lực hoạt động xây dựng của tổ chức tham gia hoạt động đầu tư xây dựng trên địa bàn tỉnh. Tổ chức sát hạch, cấp, cấp lại, thu hồi chứng chỉ hành nghề đối với cá nhân, chứng chỉ năng lực đối với tổ chức tham gia hoạt động xây dựng theo quy định của pháp luật trên địa bàn tỉnh; hướng dẫn, kiểm tra việc cấp, cấp lại, thu hồi và quản lý các loại chứng chỉ hành nghề hoạt động xây dựng trên địa bàn tỉnh;

    l) Xây dựng cơ sở dữ liệu, cập nhật, đăng tải và cung cấp thông tin về năng lực của các tổ chức, cá nhân tham gia hoạt động xây dựng có trụ sở chính trên địa bàn tỉnh (bao gồm cả các nhà thầu nước ngoài hoạt động xây dựng tại địa bàn tỉnh);

    n) Theo dõi, kiểm tra, giám sát, đánh giá tổng thể hoạt động đầu tư xây dựng thuộc thẩm quyền quản lý của Sở.

    2.6. Về phát triển đô thị:

    a) Tổ chức lập các loại quy hoạch theo quy định, chương trình phát triển đô thị toàn tỉnh và cho từng đô thị trên địa bàn tỉnh, đảm bảo phù hợp với chiến lược, quy hoạch tổng thể phát triển hệ thống đô thị quốc gia, chương trình phát triển đô thị quốc gia, quy hoạch xây dựng vùng liên tỉnh, vùng tỉnh, quy hoạch chung đô thị đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt; xác định các khu vực phát triển đô thị và kế hoạch thực hiện; xác định các chỉ tiêu về lĩnh vực phát triển đô thị trong nhiệm vụ phát triển kinh tế – xã hội của tỉnh; tổ chức thực hiện các quy hoạch, kế hoạch, chương trình sau khi được UBND tỉnh phê duyệt;

    b) Xây dựng các cơ chế, chính sách, giải pháp nhằm thu hút, huy động các nguồn lực để đầu tư xây dựng và phát triển các đô thị đồng bộ, các khu đô thị mới, các chính sách, giải pháp quản lý quá trình đô thị hóa, các mô hình quản lý đô thị, khuyến khích phát triển các dịch vụ công trong lĩnh vực phát triển đô thị; tổ chức thực hiện sau khi được UBND tỉnh phê duyệt, ban hành;

    c) Tổ chức thực hiện các chương trình, dự án đầu tư phát triển đô thị đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt theo sự phân công của UBND tỉnh (Các chương trình nâng cấp đô thị; chương trình phát triển đô thị; đề án phát triển các đô thị Việt Nam ứng phó với biến đổi khí hậu; kế hoạch hành động quốc gia về tăng trưởng xanh; các dự án cải thiện môi trường đô thị, nâng cao năng lực quản lý đô thị; các dự án đầu tư phát triển đô thị);

    d) Tổ chức thực hiện việc đánh giá, phân loại đô thị hàng năm theo các tiêu chí đã được Chính phủ quy định theo chức năng, nhiệm vụ được phân công; thẩm định Đề án đề nghị công nhận đô thị loại V trên địa bàn tỉnh để trình UBND tỉnh phê duyệt sau khi có ý kiến thống nhất của Bộ Xây dựng;

    e) Tổ chức các hoạt động xúc tiến đầu tư phát triển đô thị; tổ chức vận động, khai thác, điều phối các nguồn lực trong và ngoài nước cho việc đầu tư xây dựng và phát triển hệ thống đô thị trên địa bàn tỉnh theo sự phân công của UBND tỉnh;

    g) Theo dõi, tổng hợp, đánh giá và báo cáo tình hình phát triển đô thị trên địa bàn tỉnh; tổ chức xây dựng và quản lý hệ thống cơ sở dữ liệu, cung cấp thông tin về tình hình phát triển đô thị trên địa bàn tỉnh.

    2.7. Về hạ tầng kỹ thuật đô thị và khu công nghiệp, khu kinh tế, khu công nghệ cao, bao gồm: cấp nước, thoát nước đô thị và khu công nghiệp; quản lý chất thải rắn thông thường tại đô thị, khu công nghiệp, cơ sở sản xuất vật liệu xây dựng; chiếu sáng đô thị, cây xanh đô thị; quản lý nghĩa trang (trừ nghĩa trang liệt sĩ); kết cấu hạ tầng giao thông đô thị; quản lý xây dựng ngầm đô thị; quản lý sử dụng chung cơ sở hạ tầng kỹ thuật đô thị:

    a) Về cấp nước, thoát nước đô thị và khu công nghiệp:

    Xây dựng kế hoạch, chương trình, chỉ tiêu và cơ chế chính sách phát triển hệ thống cấp nước, thoát nước và xử lý nước thải trên địa bàn tỉnh, trình cấp có thẩm quyền phê duyệt; hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện sau khi được phê duyệt.

    Trình UBND tỉnh văn bản thẩm tra hoặc văn bản góp ý kiến về dự án đầu tư xây dựng công trình cấp nước, thoát nước thuộc thẩm quyền phê duyệt của UBND tỉnh theo quy định; hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện sau khi được phê duyệt.

    Tổ chức các hoạt động xúc tiến đầu tư, vận động, khai thác các nguồn lực để phát triển cấp nước, thoát nước trên địa bàn tỉnh theo phân công của UBND tỉnh; hướng dẫn và quản lý việc thực hiện các dự án đầu tư xây dựng công trình, các mô hình công nghệ, mô hình quản lý hệ thống cấp nước, thoát nước phù hợp với đặc điểm và quy mô đô thị, khu công nghiệp; hướng dẫn quản lý, khai thác, bảo trì hệ thống cấp nước, thoát nước trong đô thị và khu công nghiệp trên địa bàn tỉnh.

    b) Về quản lý chất thải rắn thông thường:

    Xây dựng kế hoạch, chương trình, chỉ tiêu và cơ chế chính sách khuyến khích đầu tư quản lý chất thải rắn sinh hoạt trên địa bàn tỉnh, trình cấp có thẩm quyền phê duyệt; hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện sau khi được phê duyệt.

    Tổ chức lập, thẩm định quy hoạch xây dựng cơ sở xử lý chất thải rắn theo quy định trên địa bàn tỉnh, trình cấp có thẩm quyền phê duyệt; hướng dẫn, kiểm tra việc triển khai thực hiện.

    Tổ chức các hoạt động xúc tiến đầu tư, vận động, khai thác các nguồn lực để phát triển quy hoạch xây dựng cơ sở xử lý chất thải rắn trên địa bàn tỉnh theo phân công của UBND tỉnh.

    Trình UBND tỉnh văn bản thẩm tra hoặc đóng góp ý kiến đối với các dự án đầu tư xây dựng cơ sở xử lý chất thải rắn thuộc thẩm quyền phê duyệt của UBND tỉnh theo quy định; hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện sau khi được phê duyệt.

    c) Về chiếu sáng đô thị, cây xanh đô thị:

    Xây dựng kế hoạch, chương trình và các cơ chế chính sách khuyến khích phát triển chiếu sáng đô thị và cây xanh đô thị trên địa bàn tỉnh trình UBND tỉnh phê duyệt; hướng dẫn việc thực hiện sau khi được phê duyệt.

    Tổ chức lập, thẩm định quy hoạch chiếu sáng đô thị trên địa bàn tỉnh trình UBND tỉnh phê duyệt đối với những quy hoạch thuộc thẩm quyền phê duyệt của UBND tỉnh; đề nghị Bộ Xây dựng đóng góp ý kiến đối với quy hoạch chiếu sáng đô thị đối với những quy hoạch cần lấy ý kiến theo quy định của pháp luật; hướng dẫn, kiểm tra việc tuân thủ các quy định của pháp luật về quản lý chiếu sáng đô thị, quản lý cây xanh đô thị trên địa bàn tỉnh.

    Hướng dẫn, kiểm tra việc tuân thủ các quy định của pháp luật về quản lý cây xanh đô thị trên địa bàn tỉnh. Tổ chức lập, thẩm định về quy hoạch cây xanh đô thị theo phân công của UBND tỉnh.

    d) Về quản lý nghĩa trang (trừ nghĩa trang liệt sĩ);

    Xây dựng kế hoạch, chương trình và các cơ chế chính sách khuyến khích đầu tư xây dựng nghĩa trang, cơ sở hỏa táng trên địa bàn tỉnh, trình cấp có thẩm quyền phê duyệt; hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện các quy định của pháp luật về quy hoạch và các hoạt động xây dựng, quản lý, sử dụng nghĩa trang.

    Tổ chức các hoạt động xúc tiến đầu tư, vận động, khai thác các nguồn lực để tham gia trong lĩnh vực xây dựng, quản lý và sử dụng nghĩa trang, cơ sở hỏa táng theo phân công của UBND tỉnh.

    Trình UBND tỉnh văn bản thẩm tra hoặc văn bản góp ý kiến về dự án đầu tư xây dựng nghĩa trang, cơ sở hỏa táng thuộc thẩm quyền phê duyệt của UBND tỉnh theo quy định; hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện sau khi được phê duyệt.

    đ) Về kết cấu hạ tầng giao thông đô thị:

    Tổ chức lập, thẩm định quy hoạch giao thông đô thị trình UBND tỉnh phê duyệt đối với những quy hoạch thuộc thẩm quyền phê duyệt của UBND tỉnh; đề nghị Bộ Xây dựng đóng góp ý kiến đối với những quy hoạch giao thông đô thị cần lấy ý kiến theo quy định của pháp luật; hướng dẫn việc lập, thẩm định, phê duyệt quy hoạch giao thông đô thị và nội dung quy hoạch giao thông trong đồ án quy hoạch đô thị; kiểm tra việc xây dựng kết cấu hạ tầng giao thông đô thị theo quy hoạch đô thị và quy hoạch giao thông đô thị đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt.

    e) Về quản lý xây dựng ngầm đô thị:

    Xây dựng kế hoạch, chương trình và cơ chế chính sách khuyến khích phát triển xây dựng ngầm đô thị trình cấp có thẩm quyền phê duyệt; hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện sau khi được phê duyệt.

    Hướng dẫn, kiểm tra công tác lập, thẩm định, phê duyệt và quản lý thực hiện quy hoạch không gian xây dựng ngầm đô thị; trình cấp có thẩm quyền ban hành các quy định về quản lý xây dựng, khai thác công trình ngầm và công tác hạ ngầm các đường dây, đường cáp trong đô thị; hướng dẫn việc thực hiện sau khi được phê duyệt; xây dựng và quản lý cơ sở dữ liệu về công trình ngầm đô thị.

    g) Về quản lý sử dụng chung công trình hạ tầng kỹ thuật đô thị:

    Xây dựng, trình cấp có thẩm quyền ban hành các quy định về sử dụng chung công trình hạ tầng kỹ thuật đô thị trên địa bàn tỉnh; hướng dẫn, theo dõi, kiểm tra việc thực hiện các quy định của pháp luật về quản lý và sử dụng chung công trình hạ tầng kỹ thuật đô thị sau khi được phê duyệt.

    h) Hướng dẫn công tác lập, quản lý chi phí các dịch vụ hạ tầng kỹ thuật thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của Sở; tổ chức lập để UBND tỉnh công bố hoặc ban hành định mức dự toán các dịch vụ hạ tầng kỹ thuật trên địa bàn tỉnh mà chưa có trong định mức dự toán do Bộ Xây dựng công bố, hoặc đã có nhưng không phù hợp với quy trình kỹ thuật và điều kiện cụ thể của tỉnh; tham mưu, đề xuất với UBND tỉnh hướng dẫn việc áp dụng hoặc vận dụng các định mức, đơn giá về dịch vụ hạ tầng kỹ thuật trên địa bàn tỉnh và giá dự toán chi phí các dịch vụ hạ tầng kỹ thuật sử dụng nguồn vốn ngân sách địa phương; kiểm tra, giám sát việc thực hiện.

    i) Xây dựng và quản lý cơ sở dữ liệu về hạ tầng kỹ thuật:

    2.8. Về nhà ở:

    a) Nghiên cứu xây dựng để trình UBND tỉnh xem xét, báo cáo HĐND tỉnh quyết định ban hành chương trình, kế hoạch phát triển nhà ở của tỉnh, bao gồm chương trình, kế hoạch phát triển nhà ở nói chung và các chương trình mục tiêu của tỉnh về hỗ trợ nhà ở cho đối tượng xã hội gặp khó khăn về nhà ở; tổ chức triển khai thực hiện sau khi được cơ quan có thẩm quyền quyết định phê duyệt;

    Hướng dẫn việc lập, thẩm định, phê duyệt các dự án phát triển nhà ở, thẩm định các dự án phát triển nhà ở do UBND tỉnh chấp thuận hoặc quyết định đầu tư; thực hiện lựa chọn chủ đầu tư dự án phát triển nhà ở thương mại và nhà ở xã hội để trình UBND tỉnh xem xét, quyết định theo thẩm quyền;

    Xây dựng các cơ chế, chính sách về phát triển và quản lý nhà ở phù hợp với điều kiện cụ thể của tỉnh để trình UBND tỉnh xem xét, ban hành theo thẩm quyền; đôn đốc, hướng dẫn, kiểm tra việc triển khai thực hiện sau khi được UBND tỉnh ban hành;

    c) Tổ chức việc thẩm định giá bán, cho thuê, cho thuê mua nhà ở xã hội đối với các dự án phát triển nhà ở xã hội trên phạm vi địa bàn tỉnh; xây dựng khung giá bán, cho thuê, cho thuê mua nhà ở xã hội do các hộ gia đình, cá nhân tự xây dựng, giá dịch vụ quản lý, vận hành nhà ở xã hội theo sự phân công của UBND tỉnh;

    d) Xây dựng kế hoạch phát triển nhà ở xã hội hàng năm, 05 (năm) năm được đầu tư xây dựng bằng nguồn vốn ngân sách địa phương hoặc bằng nguồn vốn xã hội hóa để UBND tỉnh trình HĐND tỉnh xem xét, phê duyệt; hướng dẫn thực hiện việc quản lý, sử dụng nguồn vốn đầu tư xây dựng nhà ở xã hội từ ngân sách địa phương theo quy định của pháp luật;

    đ) Tham mưu cho UBND tỉnh rà soát, điều chỉnh, bổ sung quỹ đất dành để phát triển nhà ở xã hội trong quy hoạch chung, quy hoạch phân khu, quy hoạch chi tiết đô thị của tỉnh; trình UBND tỉnh xem xét, quyết định thu hồi quỹ đất thuộc các dự án phát triển nhà ở thương mại, khu đô thị mới đã giao cho các chủ đầu tư, nhưng không triển khai hoặc triển khai chậm so với tiến độ đã được phê duyệt, quỹ đất 20% dành để xây dựng nhà ở xã hội trong các dự án phát triển nhà ở thương mại, khu đô thị mới nhưng chưa sử dụng để giao cho các chủ đầu tư có nhu cầu đầu tư xây dựng nhà ở xã hội;

    e) Xây dựng, trình UBND tỉnh phê duyệt kế hoạch phát triển quỹ nhà ở công vụ do tỉnh quản lý (bao gồm nhu cầu đất đai và vốn đầu tư xây dựng) theo quy định về tiêu chuẩn diện tích nhà ở công vụ do Thủ tướng Chính phủ ban hành;

    g) Xây dựng, trình UBND tỉnh quy định và công khai các tiêu chuẩn, đối tượng và điều kiện được mua, thuê, thuê mua nhà ở xã hội, thuê nhà ở công vụ, nhà ở thuộc sở hữu nhà nước áp dụng trên địa bàn tỉnh; ban hành khung giá cho thuê nhà ở công vụ; khung giá cho thuê, thuê mua và giá bán nhà ở thuộc sở hữu nhà nước phù hợp với điều kiện thực tế của tỉnh; tổ chức thực hiện các nhiệm vụ về tiếp nhận quỹ nhà ở tự quản của Trung ương và của tỉnh để thống nhất quản lý, thực hiện bán nhà ở thuộc sở hữu nhà nước cho người đang thuê theo quy định của pháp luật;

    h) Tham gia định giá các loại nhà trên địa bàn tỉnh theo khung giá, nguyên tắc và phương pháp định giá các loại nhà của Nhà nước;

    i) Hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện các tiêu chuẩn xây dựng nhà ở, nhà ở xã hội; hướng dẫn thực hiện việc phân loại, thiết kế mẫu, thiết kế điển hình, quy chế quản lý, sử dụng, chế độ bảo hành, bảo trì nhà ở, nhà ở xã hội trên địa bàn tỉnh;

    k) Tổ chức thực hiện các chính sách pháp luật của Nhà nước về phát triển và quản lý nhà ở; thực hiện chính sách hỗ trợ nhà ở cho các đối tượng xã hội theo quy định của pháp luật về nhà ở;

    l) Tổng hợp, đánh giá tình hình, kết quả thực hiện phát triển nhà ở, nhà ở xã hội trên địa bàn tỉnh theo định kỳ hàng năm hoặc theo yêu cầu đột xuất, báo cáo UBND tỉnh, Bộ Xây dựng để tổng hợp, báo cáo Chính phủ;

    m) Tổ chức điều tra, thống kê, đánh giá định kỳ về nhà ở thuộc sở hữu nhà nước trên địa bàn tỉnh; tổ chức xây dựng, quản lý cơ sở dữ liệu và cung cấp thông tin về nhà ở thuộc sở hữu nhà nước trên địa bàn tỉnh.

    2.9. Về công sở:

    a) Tổ chức lập, thẩm định quy hoạch phát triển hệ thống công sở các cơ quan hành chính nhà nước, trụ sở làm việc thuộc sở hữu nhà nước của các cơ quan, tổ chức chính trị – xã hội, các đơn vị sự nghiệp công lập trên địa bàn tỉnh để trình Chủ tịch UBND phê duyệt; hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện sau khi được UBND tỉnh phê duyệt;

    b) Hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện các tiêu chuẩn xây dựng công sở, trụ sở làm việc; hướng dẫn thực hiện việc phân loại, thiết kế mẫu, thiết kế điển hình, quy chế quản lý, sử dụng, chế độ bảo hành, bảo trì công sở, trụ sở làm việc thuộc sở hữu nhà nước trên địa bàn tỉnh;

    c) Phối hợp với Sở Tài chính thực hiện việc chuyển đổi mục đích sử dụng, mua bán, cho thuê, thuê mua đối với công sở, trụ sở làm việc thuộc sở hữu nhà nước trên địa bàn tỉnh theo quy định của pháp luật;

    d) Tổ chức điều tra, thống kê, đánh giá định kỳ về công sở thuộc sở hữu nhà nước trên địa bàn tỉnh; tổ chức xây dựng cơ sở dữ liệu và cung cấp thông tin về công sở thuộc sở hữu nhà nước trên địa bàn tỉnh.

    2.10. Về thị trường bất động sản:

    a) Xây dựng, trình UBND tỉnh ban hành cơ chế, chính sách phát triển và quản lý thị trường bất động sản; các giải pháp nhằm minh bạch hóa hoạt động giao dịch, kinh doanh bất động sản trên địa bàn tỉnh; tổ chức thực hiện sau khi được UBND tỉnh phê duyệt, ban hành;

    b) Thực hiện các chính sách, giải pháp điều tiết và bình ổn thị trường bất động sản trên địa bàn tỉnh theo quy định của pháp luật;

    c) Hướng dẫn thực hiện các quy định của pháp luật về điều kiện năng lực của chủ đầu tư dự án phát triển đô thị, dự án phát triển nhà ở, dự án hạ tầng kỹ thuật khu công nghiệp và các dự án đầu tư kinh doanh bất động sản khác trên địa bàn tỉnh; hướng dẫn các quy định về bất động sản được đưa vào kinh doanh;

    d) Tổ chức thẩm định hồ sơ chuyển nhượng một phần hoặc toàn bộ các dự án khu đô thị mới, dự án phát triển nhà ở, dự án hạ tầng kỹ thuật khu công nghiệp để UBND tỉnh trình Thủ tướng Chính phủ quyết định hoặc UBND tỉnh quyết định cho phép chuyển nhượng dự án theo thẩm quyền; hướng dẫn kiểm tra các quy định của pháp luật trong hoạt động mua bán, cho thuê, cho thuê mua nhà, công trình xây dựng trên địa bàn tỉnh;

    đ) Kiểm tra hoạt động đào tạo, bồi dưỡng kiến thức về môi giới bất động sản, quản lý điều hành sàn giao dịch bất động sản; thực hiện việc cấp và quản lý chứng chỉ hành nghề môi giới bất động sản trên địa bàn tỉnh;

    e) Theo dõi, tổng hợp tình hình, tổ chức xây dựng hệ thống thông tin về thị trường bất động sản, hoạt động kinh doanh bất động sản, kinh doanh dịch vụ bất động sản trên địa bàn tỉnh; định kỳ báo cáo tháng, quý, 6 tháng, hàng năm về Bộ Xây dựng.

    2.11. Về vật liệu xây dựng:

    a) Tổ chức lập, thẩm định các quy hoạch phát triển vật liệu xây dựng; quy hoạch thăm dò, khai thác, chế biến, sử dụng khoáng sản làm vật liệu xây dựng thông thường của tỉnh phù hợp với quy hoạch tổng thể phát triển vật liệu xây dựng quốc gia, quy hoạch phát triển vật liệu xây dựng chủ yếu; quản lý và tổ chức thực hiện quy hoạch sau khi được UBND tỉnh phê duyệt;

    b) Quản lý và tổ chức thực hiện các quy hoạch thăm dò, khai thác, chế biến, sử dụng khoáng sản làm vật liệu xây dựng, nguyên liệu sản xuất xi măng; quy hoạch tổng thể phát triển vật liệu xây dựng quốc gia, quy hoạch phát triển vật liệu xây dựng chủ yếu đã được phê duyệt trên địa bàn tỉnh theo quy định của pháp luật;

    c) Hướng dẫn các hoạt động thẩm định, đánh giá về: Công nghệ khai thác, chế biến khoáng sản làm vật liệu xây dựng, nguyên liệu sản xuất xi măng; công nghệ sản xuất vật liệu xây dựng; chất lượng sản phẩm vật liệu xây dựng;

    d) Tổ chức thẩm định các dự án đầu tư khai thác, chế biến khoáng sản làm vật liệu xây dựng, nguyên liệu sản xuất xi măng theo phân cấp của Chính phủ và phân công của UBND tỉnh;

    đ) Hướng dẫn, kiểm tra và tổ chức thực hiện các quy chuẩn kỹ thuật, các quy định về an toàn, vệ sinh lao động trong các hoạt động: khai thác, chế biến khoáng sản làm vật liệu xây dựng, nguyên liệu sản xuất xi măng; sản xuất vật liệu xây dựng;

    e) Hướng dẫn các quy định của pháp luật về kinh doanh vật liệu xây dựng đối với các tổ chức, cá nhân kinh doanh vật liệu xây dựng trên địa bàn tỉnh theo phân công của UBND tỉnh;

    g) Kiểm tra chất lượng các sản phẩm, hàng hóa vật liệu xây dựng được sản xuất, lưu thông và đưa vào sử dụng trong các công trình xây dựng trên địa bàn tỉnh theo quy định của pháp luật;

    h) Theo dõi, tổng hợp tình hình đầu tư khai thác, chế biến khoáng sản làm vật liệu xây dựng, nguyên liệu sản xuất xi măng, tình hình sản xuất vật liệu xây dựng của các tổ chức, cá nhân trên địa bàn tỉnh.

    2.12. Hướng dẫn, kiểm tra hoạt động của các tổ chức dịch vụ công trong các lĩnh vực quản lý của Sở; quản lý, chỉ đạo hoạt động và việc thực hiện cơ chế tự chủ, tự chịu trách nhiệm đối với các tổ chức sự nghiệp công lập trực thuộc Sở theo quy định của pháp luật.

    2.13. Tham mưu cho UBND tỉnh quản lý nhà nước đối với các doanh nghiệp, tổ chức kinh tế tập thể, kinh tế tư nhân và hướng dẫn, kiểm tra hoạt động của các hội, tổ chức phi chính phủ hoạt động trong các lĩnh vực quản lý nhà nước của Sở trên địa bàn tỉnh theo quy định của pháp luật.

    2.14. Thực hiện hợp tác quốc tế về các lĩnh vực quản lý của Sở theo quy định của pháp luật, sự phân công hoặc ủy quyền của UBND tỉnh.

    2.15. Xây dựng, chỉ đạo và tổ chức thực hiện kế hoạch nghiên cứu, ứng dụng các tiến bộ khoa học, công nghệ, bảo vệ môi trường; xây dựng hệ thống thông tin, tư liệu phục vụ công tác quản lý nhà nước và hoạt động chuyên môn, nghiệp vụ của Sở được giao theo quy định của pháp luật.

    2.16. Hướng dẫn về chuyên môn, nghiệp vụ thuộc các lĩnh vực quản lý nhà nước của Sở đối với Phòng Kinh tế và hạ tầng, Phòng Quản lý đô thị thuộc UBND cấp huyện; các Ban Quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình chuyên ngành; Ban Quản lý dự án đầu tư xây dựng huyện, thành phố.

    2.17. Thanh tra, kiểm tra đối với tổ chức, cá nhân trong việc thi hành pháp luật thuộc ngành xây dựng, xử lý theo thẩm quyền hoặc trình cấp có thẩm quyền xử lý các trường hợp vi phạm; giải quyết các tranh chấp, khiếu nại, tố cáo, thực hiện phòng chống tham nhũng, lãng phí trong các lĩnh vực quản lý nhà nước của Sở theo quy định của pháp luật hoặc phân công của UBND tỉnh.

    2.18. Theo dõi, tổng hợp, báo cáo định kỳ 6 tháng, hàng năm và đột xuất về tình hình thực hiện nhiệm vụ được giao với UBND tỉnh, Bộ Xây dựng và các cơ quan có thẩm quyền khác theo quy định của pháp luật; thực hiện chế độ báo cáo thống kê tổng hợp ngành xây dựng theo quy định của Bộ Xây dựng và sự phân công của UBND tỉnh.

    2.19. Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Văn phòng, Thanh tra, các phòng chuyên môn nghiệp vụ và các đơn vị sự nghiệp trực thuộc Sở, phù hợp với chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Sở theo hướng dẫn chung của Bộ quản lý ngành, lĩnh vực và theo quy định của UBND tỉnh.

    2.20. Quản lý tổ chức bộ máy, biên chế công chức, viên chức, cơ cấu ngạch công chức, vị trí việc làm, cơ cấu viên chức theo chức danh nghề nghiệp và số lượng người làm việc trong các đơn vị sự nghiệp công lập; thực hiện chế độ tiền lương và chính sách, chế độ đãi ngộ, đào tạo, bồi dưỡng, khen thưởng, kỷ luật đối với công chức, viên chức và lao động thuộc phạm vi quản lý của Sở theo quy định của pháp luật và theo sự phân công hoặc ủy quyền của UBND tỉnh.

    2.21. Quản lý tài chính, tài sản được giao và tổ chức thực hiện ngân sách nhà nước được phân bổ theo quy định của pháp luật và phân cấp của UBND tỉnh.

    2.22. Thực hiện các nhiệm vụ khác về các lĩnh vực quản lý nhà nước thuộc ngành xây dựng theo sự phân công, phân cấp hoặc ủy quyền của UBND tỉnh và theo quy định của pháp luật.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Bản Chất, Đặc Trưng, Vai Trò Của Nhà Nước
  • Tổng Cục Dự Trữ Nhà Nước
  • Bản Chất, Chức Năng Và Hình Thức Nhà Nước Cộng Hoà Xhcn Việt Nam
  • Raising Your Hand In A Webinar
  • Tính Năng Dịch Tự Động: Âm Thanh Sang Chữ Trong Zoom
  • Amagin Thực Phẩm Chức Năng Tăng Cường Chức Năng Gan

    --- Bài mới hơn ---

  • Thực Phẩm Chức Năng Hỗ Trợ Tim Mạch Delikost Q10 + Vitamine Của Đức
  • Nghiệp Vụ Ngân Quỹ Là Gì?
  • Thế Nào Ngân Quỹ Của Ngân Hàng?nghiệp Vụ Kế Toán Ngân Quỹ Ngân Hàng
  • Công Việc Hàng Ngày Của Một Nhân Viên Ngân Quỹ
  • Kho Bạc Nhà Nước Điều Hành Ngân Quỹ Nhà Nước Đảm Bảo Khả Năng Thanh Toán, Chi Trả Kịp Thời
  • Gan là cơ quan nội tạng lớn nhất và có vai trò vô cùng quan trọng trong cơ thể. Vì vậy, việc suy giảm chức năng gan sẽ dẫn đến rất nhiều vấn đề nghiêm trọng cho sức khỏe. Theo thống kê, mỗi năm có hơn 1 triệu người trên thế giới tử vong vì bệnh gan. Trong đó, Việt Nam có khoảng 8 triệu người bị mắc các bệnh viêm gan mãn tính, ung thư gan, xơ gan…

    Một số dấu hiệu cho biết gan của bạn đang có vấn đề như mụn nhọt, rối loạn tiêu hóa, biếng ăn, cảm giác mệt mỏi chán chường. Biểu hiện rõ ràng nhất của bệnh gan chính là sự thay đổi sắc tố da vì gan có chức năng thanh nhiệt nên ảnh hưởng trực tiếp đến da.

    Cụ thể, khi chức năng gan kém sẽ không thể lọc hết độc tố, dẫn đến độc tố tích tụ lâu ngày trên da, gây vàng da, kích ứng và mẫn ngứa. Ngoài ra, những người bệnh gan thường bị nổi ban đỏ ở lòng bàn tay, bàn chân, là biểu hiện thường gặp ở những người bệnh gan do uống rượu bia.

    Khi đó, thực phẩm chức năng tăng cường chức năng gan với các thành рhần tự nhiên giúp giải độc gаn, mát gаn, thаnh lọc cơ thể, hỗ trợ tiêu hóа, giúр ăn ngоn miệng, tăng cường hấр thu dưỡng chất.

    Sử dụng thực phẩm chức năng tăng cường chức năng gan còn hỗ trợ điều trị các bệnh về gаn như gаn nhiễm mỡ, viêm gаn, хơ gаn, рhòng ngừа ung thư gаn hiệu quả, bổ gan và chăm sóc gаn khỏе mạnh.

    Điểm vượt trội của sản phẩm viên uống amagin cho gan của bạn

    Viên uống amagin được sản xuất bằng công nghệ chiết xuất và bào chếthực phẩm chức năngtiên tiến nhất của Đức vì vậy giúp hiệu quả tăng cường chức năng gan của sản phẩm phát huy cao hơn các sản phẩm thông thường khác.

    Sản phẩm viên uống amagin được bổ sung nhiều dược liệu có công dụng tốt đối với gan, giúp tạo sức mạnh tổng hợp nhằm bảo vệ, phục hồi và tăng cường chức năng gan hiệu quả, an toàn cho người dùng.

    Vì sao cần dùng thực phẩm chức năng tăng cường chức năng gan?

    Gan là cơ quan nội tạng lớn nhất và có vai trò vô cùng quan trọng trong cơ thể. Vì vậy, việc suy giảm chức năng gan sẽ dẫn đến rất nhiều vấn đề nghiêm trọng cho sức khỏe. Theo thống kê, mỗi năm có hơn 1 triệu người trên thế giới tử vong vì bệnh gan. Trong đó, Việt Nam có khoảng 8 triệu người bị mắc các bệnh viêm gan mãn tính, ung thư gan, xơ gan…

    Một số dấu hiệu cho biết gan của bạn đang có vấn đề như mụn nhọt, rối loạn tiêu hóa, biếng ăn, cảm giác mệt mỏi chán chường. Biểu hiện rõ ràng nhất của bệnh gan chính là sự thay đổi sắc tố da vì gan có chức năng thanh nhiệt nên ảnh hưởng trực tiếp đến da.

    Cụ thể, khi chức năng gan kém sẽ không thể lọc hết độc tố, dẫn đến độc tố tích tụ lâu ngày trên da, gây vàng da, kích ứng và mẫn ngứa. Ngoài ra, những người bệnh gan thường bị nổi ban đỏ ở lòng bàn tay, bàn chân, là biểu hiện thường gặp ở những người bệnh gan do uống rượu bia.

    Khi đó, thực phẩm chức năng tăng cường chức năng gan với các thành рhần tự nhiên giúp giải độc gаn, mát gаn, thаnh lọc cơ thể, hỗ trợ tiêu hóа, giúр ăn ngоn miệng, tăng cường hấр thu dưỡng chất.

    Sử dụng thực phẩm chức năng tăng cường chức năng gan còn hỗ trợ điều trị các bệnh về gаn như gаn nhiễm mỡ, viêm gаn, хơ gаn, рhòng ngừа ung thư gаn hiệu quả, bổ gan và chăm sóc gаn khỏе mạnh.

    Điểm vượt trội của sản phẩm viên uống amagin cho gan của bạn

    Viên uống amagin được sản xuất bằng công nghệ chiết xuất và bào chếthực phẩm chức năngtiên tiến nhất của Đức vì vậy giúp hiệu quả tăng cường chức năng gan của sản phẩm phát huy cao hơn các sản phẩm thông thường khác.

    Sản phẩm viên uống amagin được bổ sung nhiều dược liệu có công dụng tốt đối với gan, giúp tạo sức mạnh tổng hợp nhằm bảo vệ, phục hồi và tăng cường chức năng gan hiệu quả, an toàn cho người dùng.

    Những ai cần sử dụng viên uống amagin?

    Viên uống amagin đặc biệt có lợi cho những ai thường xuyên uống rượu bia, hút thuốc lá, dùng thuốc kháng sinh, thuốc lao dài ngày…

    – Sử dụng viên uống amagin cần thiết đối với người bị suy giảm chức năng gan do bị viêm gan mãn tính, viêm gan siêu vi B hay suy giảm chức năng gan do rượu bia.

    Công dụng của viên uống amagin còn tốt cho người bị đau tức hạ sườn.

    Thành phần trong viên uống amagin chính hãng từ Đức

    Thành phần trong mỗi viên uống amagin được tổng hợp từ các dược liệu có công dụng bảo vệ và tăng cường chức năng gan hiệu quả như: cà gai leo, diệp hạ châu, giảo cổ lam, diếp cá.

    Bên cạnh đó, sản phẩm viên uống amagin còn được bổ sung thêm nhiều thành phần có tác dụng tốt trên gan như: Silymarin, chiết xuất trà Kombucha, Coconut Oil…

    --- Bài cũ hơn ---

  • 6 Thuốc Bổ Gan Của Đức Chiết Xuất Từ Dược Liệu Tốt Nhất Giá Từ 200K
  • Viên Uống Amagin Tăng Cường Chức Năng Gan Chính Hãng Từ Đức Giá Tốt
  • Giải Độc Gan Blackmores Milk Thistle 42 Viên Của Úc
  • Viên Uống Thải Độc Swisse Liver Detox 60 Viên Của Úc Giá Tốt
  • Viên Uống Bổ Gan, Giải Độc
  • Trong Các Chức Năng Sau, Chức Năng Nào Không Phải Là Chức Năng Của Hệ Quản Trị Csdl?

    --- Bài mới hơn ---

  • Trong Các Câu Dưới Đây, Câu Nào Không Phải Là Chức Năng Của Phần Mềm Quản Trị Csdl Trên Máy Khách Của Hệ Csdl Khách
  • Cấu Tạo Và Chức Năng Của Ốc Tai
  • Những Vấn Đề Cần Nhớ Arn Nhngvncnnhvarn Doc
  • Bài 2. Phiên Mã Và Dịch Mã
  • Bài 17. Mối Quan Hệ Giữa Gen Và Arn Giao An Thi Gvg Quan Bai Moi Quan He Giua Gen Va Arn Docx
  • Chủ đề :

    Môn học:

    Hướng dẫn Trắc nghiệm Online và Tích lũy điểm thưởng

    CÂU HỎI KHÁC

    • Khi tạo cấu trúc bảng, tên trường được nhập vào cột nào?
    • Mỗi đối tượng của Access có các chế độ làm việc là gì?
    • Trong CSDL đang làm việc, để tạo một bảng mới bằng cách tự thiết kế, thì thao tác thực hiện nào sau đây là đúng?
    • Trong CSDL đang làm việc, để tạo một biểu mẫu mới bằng cách làm theo trình thuật sĩ , thì thao tác thực hiện nào sau đây là đúng?
    • Dữ liệu của CSDL được lưu trữ ở đâu?
    • Dữ liệu kiểu logic trong Microsoft Access được ký hiệu là gì?
    • Ở chế độ Design, khi thực hiện thao tác lệnh Insert Row là ta đang thực hiện công việc nào sau đây?
    • Sau khi thiết kế bảng, nếu ta không chọn khóa cho bảng thì?
    • Phần mở rộng của các tệp được tạo bởi Microsoft Access là gì?
    • Truy vấn dữ liệu có nghĩa như thế nào?
    • Bảng đã được hiển thị ở chế độ thiết kế, muốn đặt khóa chính ta thực hiện thao tác nào?
    • Để thực hiện liên kết dữ liệu ta chọn thao tác nào sau đây?
    • Trong các chức năng sau, chức năng nào không phải là chức năng của hệ quản trị CSDL?
    • Khi làm việc với bảng, ở chế độ Data sheet, khi thực hiện thao tác lệnh Insert /Columns là ta đang thực hiện công việc nào sau đây?
    • Trong Microsoft Access, một CSDL thường là gì?
    • Độ rộng của trường có thể được thay đổi ở đâu?
    • Các đối tượng cơ bản trong Access là gì?
    • Đối tượng nào không dùng để cập nhật dữ liệu?
    • Khái niệm về hệ quản trị CSDL là gì?
    • Điều kiện để tạo mối liên kết giữa hai bảng là gì?
    • Trong Access, ta có thể sử dụng biểu mẫu để làm gì?
    • Trên Table ở chế độ Design, thao tác chọn Edit → Delete Rows?
    • Khi một Field trên Table được chọn làm khoá chính thì?
    • Trên Table ở chế độ Datasheet View, trên thanh công cụ có biểu tượng gì?
    • Trên Table ở chế độ Datasheet View, Nhấn Ctrl+F?
    • Trên Table ở chế độ Datasheet View, biểu tượng trên thanh công cụ?
    • Trên Table ở chế độ Datasheet View, chọn một ô, chọn → ?
    • Trên Table ở chế độ Datasheet View, chọn Edit → Delete Record → Yes?
    • Trong Access, để làm việc với chế độ thiết kế ta thực hiện: ……→ Design View?
    • Trong Access, nút lệnh này có ý nghĩa gì?
    • Trong Access, kiểu dữ liệu số được khai báo bằng từ?
    • Khi đang làm việc với cấu trúc bảng, muốn lưu cấu trúc vào đĩa, ta thực hiện thao tác nào?
    • Khi lám việc với Access xong, muốn thoát khỏi Access, ta thực hiện lệnh?
    • Trong Access, để định dạng lại lề trang dữ liệu, ta thực hiện thao tác nào?
    • Để thiết kế bảng theo ý thích của mình, sau khi vào hộp thoại New Table, ta chọn lệnh nào?
    • Trong khi nhập dữ liệu cho bảng, muốn xóa một bản ghi đã được lựa chọn, ta bấm phím nào?
    • Phần mở rộng của tên tệp tin trong Access là gì?
    • Trong Access, khi chỉ định khóa chính sai, mốn xóa bỏ khóa chính đã chỉ định, ta nháy chuột vào nút lệnh?

    --- Bài cũ hơn ---

  • Bài Giảng Môn Tin Học Lớp 12
  • Đề Thi Tốt Nghiệp Cao Đẳng Nghề Môn Lý Thuyết Chuyên Môn Nghề Quản Trị Csdl
  • §2. Hệ Quản Trị Cơ Sở Dữ Liệu
  • De Thi Csdl Nang Cao Csdl K52 Doc
  • Thị Trường Tiền Tệ Là Gì?
  • Web hay
  • Links hay
  • Guest-posts
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100