【#1】Giải Pháp Góp Phần Nâng Cao Chất Lượng Tổ Chức Thực Hiện Chương Trình Giảm Nghèo Trên Địa Bàn Huyện Sơn Động, Tỉnh Bắc Giang

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT

TRẦN CÔNG THẮNG

GIẢI PHÁP GÓP PHẦN NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG

TỔ CHỨC THỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH GIẢM NGHÈO

TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN SƠN ĐỘNG, TỈNH BẮC GIANG

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

Hà Nội, 2013

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT

TRẦN CÔNG THẮNG

GIẢI PHÁP GÓP PHẦN NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG

TỔ CHỨC THỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH GIẢM NGHÈO

TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN SƠN ĐỘNG, TỈNH BẮC GIANG

Chuyên ngành: Kinh tế nông nghiệp

Mã số: 60620115

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:

PGS.TS. NGUYỄN VĂN TUẤN

Hà Nội, 2013

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi. Các số

liệu, kết quả nghiên cứu trong luận văn là trung thực và chưa được công bố

trong bất kỳ công trình nghiên cứu khoa học nào.

Tác giả

Trần Công Thắng

LỜI CẢM ƠN

Để hoàn thành luận văn này, trước tiên tôi xin chân thành cảm ơn Ban

Giám hiệu Trường Đại học Lâm nghiệp, các thầy cô giáo, đặc biệt là các thầy

cô giáo trong Khoa Kinh tế – những người đã trang bị cho tôi những kiến thức

cơ bản và những định hướng đúng đắn trong học tập và tu dưỡng đạo đức, tạo

tiền đề tốt để tôi học tập và nghiên cứu.

Đặc biệt, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới chúng tôi Nguyễn Văn

Tuấn, Phó Hiệu trưởng – Người thầy giáo đã dành nhiều thời gian và tâm

huyết, tận tình hướng dẫn chỉ bảo cho tôi trong suốt quá trình nghiên cứu và

thực hiện đề tài.

Tôi xin chân thành cảm ơn UBND huyện Sơn Động, ban lãnh đạo các

cấp, các phòng ban của huyện, các đơn vị hoạt động sự nghiệp, hoạt động

kinh tế đóng trên địa bàn và những người dân địa phương đã cung cấp những

thông tin cần thiết và giúp đỡ tôi trong quá trình tìm hiểu, nghiên cứu đề tài

tại địa bàn.

Cuối cùng, tôi xin chân thành cảm ơn gia đình, người thân và bạn bè

đã quan tâm giúp đỡ, động viên và tạo điều kiện cho tôi trong quá trình học

tập, tiến hành nghiên cứu và hoàn thành đề tài này.

Xin chân thành cảm ơn!

Hà Nội, ngày 26 tháng 9 năm 2013

Tác giả

Trần Công Thắng

2.1. Đặc điểm cơ bản của huyện Sơn Động Tỉnh Bắc Giang ……………………. 30

2.1.1. Điều kiện tự nhiên ……………………………………………………………………… 30

2.1.2. Điều kiện kinh tế – xã hội ……………………………………………………………. 35

2.2. Phương pháp nghiên cứu ……………………………………………………………….. 40

2.2.1. Phương pháp thu thập số liệu ………………………………………………………. 40

2.2.2. Phương pháp xử lý số liệu…………………………………………………………… 43

2.2.3. Phương pháp phân tích ……………………………………………………………….. 44

2.2.4. Hệ thống các chỉ tiêu nghiên cứu …………………………………………………. 44

Chương 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU …………………………………………………… 48

3.1. Thực trạng thực hiện chương trình hỗ trợ giảm nghèo theo Nghị quyết

30a trên địa bàn huyện Sơn Động …………………………………………………………. 48

3.1.1. Một số chương trình hỗ trợ giảm nghèo đã và đang thực hiện trên địa

bàn huyện Sơn Động …………………………………………………………………………… 48

3.1.2. Thực trạng và kết quả thực hiện chương trình hỗ trợ giảm nghèo theo

Nghị quyết 30a ở huyện Sơn Động ……………………………………………………….. 55

3.1.3. Kết quả thực hiện các hoạt động hỗ trợ giảm nghèo theo nghị quyết 30a

của huyện Sơn Động …………………………………………………………………………… 77

3.2. Hiệu quả của chương trình hỗ trợ giảm nghèo trên địa bàn huyện ………. 86

3.2.1. Hiệu quả về mặt kinh tế ……………………………………………………………… 86

3.2.2. Hiệu quả về mặt xã hội ……………………………………………………………… 89

3.2.3. Hiệu quả về mặt môi trường ………………………………………………………. 94

3.3. Những thành công, tồ n ta ̣i và nguyên nhân kết quả thực hiện chương trình

30a CP trên địa bàn huyện Sơn Động ……………………………………………………. 94

3.3.1. Đối với lĩnh vực nông – lâm – ngư nghiệp:……………………………………. 94

3.3.2. Trong lĩnh vực công nghiệp, TM-DV, giao thông vận tải ……………….. 95

3.3.3. Trong lĩnh vực y tế …………………………………………………………………….. 95

3.3.4. Trong Lĩnh vực Giáo dục – ĐT và dạy nghề tạo việc làm ………………. 96

3.3.5 Trong lĩnh vực Văn hoá – thông tin ………………………………………………. 96

3.3.6. Trong lĩnh vực đào tạo, luân chuyển cán bộ ………………………………….. 96

3.3.7. Trong lĩnh vực hỗ trợ tín dụng …………………………………………………….. 97

3.4. Các giải pháp nâng cao chất lượng thực hiện chương trình giảm nghèo

theo nghị quyết 30 a CP trên địa bàn huyện Sơn Động ……………………………. 97

3.4.1. Quan điểm và định hướng hỗ trợ giảm nghèo ……………………………….. 97

3.4.2. Giải pháp nâng cao chất lượng thực hiện chương trình giảm nghèo trên

địa bàn huyện Sơn Động ……………………………………………………………………… 99

KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ ……………………………………………………… 113

TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

Từ viết tắt

Nguyên nghĩa

BQ

Bình quân

BQL

Ban quản lý

CC

Cơ cấu

CN-XD

Công nghiệp-xây dựng

CTMTQGGN

Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo

CSHT

Cơ sở hạ tầng

CSXH

Chính sách xã hội

DTTS

Dân tộc thiểu số

ĐBKK

Đặc biệt khó khăn

ĐVT

Đơn vị tính

GTSX

Giá trị sản xuất

KHCN

Khoa học công nghệ

KTXH

Kinh tế xã hội

SL

Số lượng

SX

Sản xuất

TM-DV

Thương mại-dịch vụ

UBND

Ủy ban nhân dân

XĐGN

Xóa đói giảm nghèo

WB

World Bank

DANH MỤC CÁC BẢNG

Tên bảng

3.1

3.2

3.3

3.7

3.8

3.9

Cơ cấu sử dụng đất đai của huyện Sơn Động năm 2012

Tình hình dân số và lao động của huyện Sơn Động giai

đoạn 2010 – 2012

Tình hình cơ sở vật chất của huyện Sơn Động năm 2012

Tổng giá trị sản xuất và cơ cấu các ngành kinh tế huyện

Sơn Động giai đoạn 2010 – 2012

Tổng hợp các chương trình hỗ trợ giảm nghèo ở huyện

Sơn Động

Vốn hỗ trợ giảm nghèo theo nghị quyết 30ª trên địa bàn

huyện năm 2010 – 2012

Vốn hỗ trợ phát triển NLNN từ chương trình 30a

(2010 – 2012)

Vốn hỗ trợ của đề án 30a đầu tư cho XD CSHT

(2010 – 2012)

Vốn hỗ trợ trực tiếp của đề án 30a cho phát triển Y tế

năm 2010 – 2012

Vốn hỗ trợ trực tiếp của đề án 30a cho GD – ĐT và dạy

nghề tạo việc làm năm 2010 – 2012

Vốn hỗ trợ trực tiếp của đề án 30a cho phát triển Văn hoá

– thể thao và du lịch năm 2010 – 2012

Vốn hỗ trợ trực tiếp của đề án 30a cho công tác cán bộ

năm 2010 – 2012

Vốn hỗ trợ của đề án 30a cho vay ưu đãi lãi suất năm

2010 – 2012

54

67

68

74

75

76

3.10

3.11

Kết quả phát triển lĩnh vực nông lâm nghiệp và thuỷ lợi

năm 2010 – 2012

Kết quả thực hiện hỗ trợ của CT 30a cho lĩnh vực đầu tư

cơ sở hạ tầng năm 2010 – 2012

3.12 Kết quả hỗ trợ phát triển lĩnh vực Y tế năm 2010 – 2012

3.13

3.14

3.15

3.16

3.17

3.18

Kết quả phát triển lĩnh vực giáo dục – ĐT và dạy nghề tạo

việc làm năm 2010 – 2012

Kết quả thực hiện hỗ trợ nguồn vốn 30a cho lĩnh vực Văn

hoá – thông tin năm 2010 – 2012

Kết quả thực hiện đào tạo, luân chuyển cán bộ năm 2010 –

2012

Kết quả hỗ trợ nguồn vốn 30a cho lĩnh vực tín dụng năm

2010 – 2012

Kết quả phát triển kinh tế và chuyển dịch cơ cấu kinh tế

huyện Sơn Động giai đoạn 2010 – 2012

Hiệu quả của chương trình 30a về xã hội ở huyện Sơn

Động

77

83

84

85

88

90

3.19 Nhận định về kết quả giảm nghèo ở huyện Sơn Động

91

3.20 Nguyên nhân thoát nghèo ở huyện Sơn Động

92

DANH MỤC CÁC HÌNH

STT

Tên hình

Trang

2.1

Bản đồ hành chính huyện Sơn Động, tỉnh Bắc Giang

46

2.2

Sơ đồ các mối liên hệ huyện Sơn Động, tỉnh Bắc Giang

47

ĐẶT VẤN ĐỀ

1. Tính cấp thiết

Thực hiện chính sách đổi mới từ nửa cuối thập kỷ 80 của thế kỷ trước,

Việt Nam đã đạt được những thành tựu đáng kể trong phát triển kinh tế xã

hội. Tỷ lệ đói nghèo chung của nước ta từ 58,1% năm 1993 xuống còn

14,18% năm 2008. Việt Nam hiện được coi là một trong những nước đang

phát triển thành công nhất thế giới, đặc biệt trong lĩnh vực xóa đói giảm

nghèo. Tuy nhiên, sự phát triển kinh tế vẫn chưa đồng đều giữa các vùng, các

thành phần kinh tế. Khu vực nông thôn, nhất là các tỉnh miền núi, vùng sâu,

vùng xa còn nhiều khó khăn, kinh tế chậm phát triển, tỷ lệ hộ nghèo còn cao.

Để phát triển những địa phương thuộc các khu vực này, một trong những yếu

tố quyết định chính là chính sách đầu tư của Nhà nước…….

Sơn Động là huyện vùng cao, nằm ở khu vực Đông Bắc của tỉnh Bắc

Giang, cách trung tâm thành phố Bắc giang 80km. Nơi đây có gần 48% dân

cư thuộc 13 dân tộc thiểu số. Kinh tế của huyện phát triển chậm. Bình quân

mức tăng giá trị sản xuất hàng năm là 10%, thấp hơn bình quân của tỉnh.

Trong những năm qua, huyện đã được sự quan tâm hỗ trợ, đầu tư của Nhà

nước, các cấp chính quyền bằng nhiều hình thức, nhiều chương trình dự án,

những dự án phải kể tới như chương trình 134, 135, 327, dự án Giảm nghèo

do Ngân hàng thế giới WB hỗ trợ … Đến hết năm 2008 các dự án chương

trình đã mang lại nhiều đổi thay cho vùng đất này, đặc biệt là sự cải thiện

đáng kể về cơ sở hạ tầng phục vụ phát triển – kinh tế xã hội và cuộc sống

đồng bào ở đây. Tuy nhiên, năm 2008, huyện Sơn Động vẫn nằm trong 61

huyện nghèo nhất của cả nước, tỷ lệ nghèo của Sơn Động vẫn chiếm tới

49,87%, trong khi đó cả nước chỉ chiếm 23% (chuẩn nghèo 2005), đặc biệt ở

vùng cao, tình trạng đói giáp hạt vẫn thường xuyên xảy ra; như vậy, việc triển

khai thực hiện các Chương trình phát triển KTXH, xóa đói giảm nghèo trước

đây trên địa bàn huyện còn có những tồn tại bất cập, để tiếp tục thực hiện

công tác xóa đói giảm nghèo cho các huyện nghèo, ngày 27 tháng 12 năm

2008 Chính phủ đã có Nghị quyết số 30a/2008/NQ – CP về việc giảm nghèo

nhanh và bền vững cho 61 huyện nghèo (nay là 62 huyện) trong cả nước,

trong đó có huyện Sơn Động, tỉnh Bắc Giang. Để tìm ra những tồn tại, khó

khăn trong thực hiện các dự án phát triển KTXH gắn với công tác xóa đói

giảm nghèo, từ đó đưa ra các giải pháp thực hiện tốt Đề án giảm nghèo nhanh

và bền vững trên địa bàn huyện theo Nghị quyết 30a/2008/NQ-CP ngày

27/12/2008 của Chính phủ, nên tôi chọn đề tài: “Giải pháp góp phần nâng

cao chất lượng tổ chức thực hiện chương trình giảm nghèo trên địa bàn

huyện Sơn Động, tỉnh Bắc Giang”

2. Mục tiêu nghiên cứu

2.1. Mục tiêu tổng quát

Nghiên cứu, đề xuất các giải pháp góp phần hoàn thiện và nâng cao

chất lượng công tác tổ chức thực hiện chương trình giảm nghèo theo Nghị

quyết 30a/2008/NQ – CP của Chính phủ trên địa bàn huyện Sơn Động tỉnh

Bắc Giang.

2.2. Mục tiêu cụ thể

– Hệ thống hóa được cơ sở lý luận và thực tiễn về đói nghèo và công tác

xóa đói giảm nghèo.

– Đánh giá được thực trạng và kết quả thực hiện chương trình giảm

nghèo theo Nghị quyết 30a của Chính phủ trên địa bàn huyện Sơn Động.

– Chỉ ra được những nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng thực hiện

chương trình xóa đói, giảm nghèo trên địa bàn huyện Sơn Động

– Đề xuất được các giải pháp nâng cao chất lượng thực hiện chương

trình xóa đói giảm nghèo trên địa bàn huyện Sơn Động.

3. Đối tượng nghiên cứu và phạm vi nghiên cứu

3.1. Đối tượng nghiên cứu

– Đối tượng nghiên cứu của Luận văn là quá trình thực hiện và chất

lượng thực hiện chương trình giảm nghèo theo Nghị quyết 30a của Chính phủ

trên địa bàn huyện Sơn Động.

3.2. Phạm vi nghiên cứu

– Phạm vi không gian

Đề tài nghiên cứu tại địa bàn huyện Sơn Động, tỉnh Bắc Giang.

– Phạm vi thời gian

Từ khi triển khai thực hiện Nghị quyết 30a trên địa bàn huyện (từ năm

2009 – 2012).

– Phạm vi nội dung

Nghiên cứu công tác tổ chức thực hiện hỗ trợ giảm nghèo theo Nghị

quyết 30a.

4. Nội dung nghiên cứu:

– Cơ sở lý luận và thực tiễn về đói nghèo và xóa đói giảm nghèo.

– Thực trạng và kết quả thực hiện chương trình giảm nghèo theo Nghị

quyết 30a trên địa bàn huyện Sơn Động, tỉnh Bắc Giang.

– Các giải pháp góp phần nâng cao chất lượng thực hiện giảm nghèo

theo Nghị quyết 30a trên địa bàn huyện Sơn Động.

Chương 1

CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ ĐÓI NGHÈO

VÀ HOẠT ĐỘNG XÓA ĐÓI GIẢM NGHÈO

1.1. Cơ sở lý luận về nghèo đói và xóa đói giảm nghèo

1.1.1. Một số khái niệm về nghèo đói

1.1.1.1. Khái niệm về nghèo

Nghèo diễn tả sự thiếu cơ hội để có thể sống một cuộc sống tương ứng

với các tiêu chuẩn tối thiểu nhất định.

Thước đo các tiêu chuẩn này và các nguyên nhân dẫn đến nghèo nàn

thay đổi tùy theo địa phương và theo thời gian.

Tổ chức Y tế Thế giới định nghĩa nghèo theo thu nhập – Theo đó, “một

người là nghèo khi thu nhập hàng năm ít hơn một nửa mức thu nhập bình

quân trên đầu người hàng năm (Per Capita Incomme, PCI) của quốc gia”.

1.1.1.2. Các cấp độ nghèo đói

Nghèo ở mức độ tuyệt đối là sống ở ranh giới ngoài cùng của tồn tại.

Những người nghèo tuyệt đối là những người phải đấu tranh để sinh tồn trong

các thiếu thốn tồi tệ và trong tình trạng bỏ bê và mất phẩm cách vượt quá sức

tưởng tượng mang dấu ấn của cảnh ngộ may mắn của giới trí thức chúng ta.

Nghèo tương đối: Trong những xã hội được gọi là thịnh vượng,

nghèo được định nghĩa dựa vào hoàn cảnh xã hội của cá nhân. Nghèo

tương đối có thể được xem như là việc cung cấp không đầy đủ các tiềm

lực vật chất và phi vật chất cho những người thuộc về một số tầng lớp xã

hội nhất định so với sự sung túc của xã hội đó.

1.1.2. Các quan điểm đánh giá nghèo đói

Sẽ không có chuẩn nghèo nào chung cho tất cả các nước, vì nó phụ

thuộc vào sự phát triển kinh tế – xã hội của từng vùng, từng quốc gia.

Phương pháp thông dụng để đánh giá mức độ đói nghèo là xác định

mức thu nhập có thể đáp ứng nhu cầu tối thiểu cho cuộc sống của con người,

sau đó xác định xem ở trong nước hoặc vùng có bao nhiêu người có mức thu

nhập dưới mức đó. Để phân tích nuớc nghèo, nước giàu, ngân hàng Thế giới

(WB) đã đưa ra các tiêu chí đánh giá mức độ giàu – nghèo của các quốc gia

bằng mức thu nhập bình quân tính theo đầu người/năm để đánh giá thực trạng

giàu – nghèo của các nước theo cấp độ sau:

– Nước cực giàu : Từ 20.000 – 25.000 USD/người/năm.

– Nước khá giàu : Từ 10.000 – 20.000 USD/người/năm.

– Nước trung bình: Từ 2.500 – 10.000USD/người/năm.

– Nước cực nghèo: Dưới 500 USD/người/năm.

Ở Việt Nam Bộ Lao động – TB & XH là cơ quan thường trực trong

việc thực hiện XĐGN. Cơ quan này đã đưa ra mức xác định khác nhau về

nghèo đói tuỳ theo từng thời kỳ phát triển của đất nước.

Từ năm 1993 đến nay chuẩn nghèo đã được điều chỉnh qua 6 giai đoạn,

cụ thể cho từng giai đoạn như sau:

 Lần 1 (giai đoạn 1993 – 1995):

– Hộ đói: Bình quân thu nhập đầu người quy gạo/tháng dưới 13kg đối

với khu vực thành thị, dưới 8kg đối với khu vực nông thôn.

– Hộ nghèo: Bình quân thu nhập đầu người quy gạo/tháng dưới 20kg

đối với khu vực thành thị và dưới 15kg đối với khu vực nông thôn.

 Lần 2 (giai đoạn 1995 – 1997):

– Hộ đói: Là hộ có mức thu nhập bình quân một người trong hộ một

tháng quy ra gạo dưới 13kg, tính cho mọi vùng.

– Hộ nghèo: Là hộ có thu nhập như sau: 1) Vùng nông thôn miền núi,

hải đảo: dưới 15kg/người/tháng; 2) Vùng nông thôn đồng bằng, trung du:

dưới 20kg/người/tháng; 3) Vùng thành thị: dưới 25kg/người/tháng.

 Lần 3 (giai đoạn 1997 – 2000) (Công văn số 1751 / LĐTBXH):

– Hộ đói: Là hộ có mức thu nhập bình quân một người trong hộ một

tháng quy ra gạo dưới 13kg, tương đương 45.000 đồng (giá năm 1997, tính

cho mọi vùng).

– Hộ nghèo: Là hộ có thu nhập ở các mức tương ứng như sau: 1) Vùng nông

thôn miền núi, hải đảo: dưới 15kg/người/tháng (tương đương 55.000 đồng).

2) Vùng nông thôn đồng bằng, trung du: dưới 20kg/người/tháng (tương

đương 70.000 đồng); 3) Vùng thành thị: dưới 25kg/người/tháng (tương đương

90.000 đồng).

 Lần 4 (giai đoạn 2001-2005) (Quyết định số 1143/2000/QĐLĐTBXH): về việc điều chỉnh chuẩn nghèo (không áp dụng chuẩn đói):

– Vùng nông thôn miền núi, hải đảo: 80.000 đồng/người/tháng.

– Vùng nông thôn đồng bằng: 100.000 đồng/người/tháng.

– Vùng thành thị: 150.000 đồng/người/tháng.

 Lần 5: Theo tiêu chí mới (giai đoạn 2006 – 2010) (Quyết định số 170

/ 2005 / QĐ-TTg):

– Vùng thành thị: 260.000 đồng/người/tháng.

– Vùng nông thôn (cho cả miền núi và đồng bằng): 200.000

đồng/người/tháng.

 Lần 6: Theo tiêu chí mới (giai đoạn 2010 – 2021):

– Vùng thành thị dưới: 500.000 đồng/người/tháng.

– Vùng nông thôn (cho cả miền núi và đồng bằng) dưới: 400.000

đồng/người/tháng.

Với cách đánh giá chuẩn mực đói nghèo theo thu nhập như trên tuy đã

có tiến bộ và định mức thu nhập được quy thành giá trị, dễ so sánh nhưng vẫn

còn một số hạn chế là: Không phản ánh được chỉ tiêu, tổng hợp mức sống của

người nghèo (như tình trạng nhà cửa, tiện nghi sinh hoạt, y tế, giáo dục và

mức hưởng thụ các dịch vụ cơ bản khác); không phản ánh được sự mất cân

đối giữa chuẩn mực so với đời sống thực của người nghèo.

Ở mỗi vùng, mỗi địa phương cũng có thể quy định chuẩn nghèo khác

nhau, tùy thuộc vào điều kiện, hoàn cảnh cụ thể của địa phương mình tại thời

điểm nhất định. Ở huyện Sơn Động nói riêng và tỉnh Bắc Giang nói chung

đều lấy chuẩn nghèo theo quy định chung của Bộ Lao động – TH&XH.

1.1.3. Xóa đói giảm nghèo

Giảm nghèo là quá trình sử dụng cơ chế chính sách, nguồn lực của

Chính phủ, của các tổ chức kinh tế – xã hội trong và ngoài nước để hỗ trợ cho

quá trình xóa đói giảm nghèo thông qua thực hiện các cơ chế chính sách, các

giải pháp đầu tư công để tăng cường năng lực vật chất và nhân lực tạo điều

kiện cho người nghèo và vùng nghèo có cơ hội phát triển nhanh và bền vững,

giải quyết các vấn đề nghèo đói có tính vùng, từng nhóm mục tiêu và xây

dựng tính bền vững và tự lập cho cộng đồng.

Cần nhìn nhận bản chất của hỗ trợ giảm nghèo khác với bao cấp:

BAO CÂP

* Sự làm thay, chi trả thay

HỖ TRỢ

* Sự giúp đỡ, hỗ trợ

* Can thiệp trực tiếp vào hoạt động * Can thiệp nhằm khắc phục thất bại

kinh tế-xã hội nào đó

thị trường

* Thông qua trợ giá, cho không

* Thông qua hỗ trợ vật chất, nhân lực

* Thường làm nhiễu loạn hệ thống * Ít làm nhiễu loạn các hệ thống giá

giá

* Có tính đến nhóm mục tiêu của hỗ

* Ít tính đến nhóm mục tiêu của sự trợ

tác động

(Nguồn: Đỗ Kim Chung, 2010, Một số vấn đề lý luận và thực tiễn về hỗ trợ

giảm nghèo và đầu tư công cho giảm nghèo, Tạp chí Khoa học phát triển,

Tập 8, số 4, tr708-718)

1.1.4. Các giải pháp xóa đói giảm nghèo

1.1.4.1. Phát huy các tác động của ngoại ứng tích cực, hạn chế ngoại ứng tiêu cực,

khắc phục tính không hoàn hảo của thị trường

Cơ chế thị trường tạo ra các tác động ngoại ứng tích cực như trồng và

bảo vệ rừng, công tác y tế, giáo dục… các hoạt động này thường cá nhân chịu

chi phí, xã hội được lợi. Do đó, cần tập trung cao độ vào hỗ trợ người nghèo

trong việc bảo vệ tài nguyên thiên nhiên, đầu tư vào giáo dục, y tế để phát huy

các tác động của ngoại ứng tích cực. Thị trường ở các vùng nghèo thường

không hoàn hảo, hiện tượng độc quyền bán, độc quyền mua là phổ biến. Các

vùng nghèo thường là vùng sâu và vùng xa, chi phí vận chuyển thường lớn,

thông tin không minh bạch. Do đó, hỗ trợ cho các hộ nghèo tiếp cận được thị

trường, tiếp cận được thông tin là một trong những nội dung cơ bản mà các

chính phủ, các quốc gia đều phải làm, nhằm khắc phục những khiếm khuyết

của cơ chế thị trường.

1.1.4.2. Giải quyết các vấn đề nghèo đói có tính vùng, từng nhóm mục tiêu

Các chính sách và giải pháp hỗ trợ giảm nghèo góp phần giải quyết vấn

đề nghèo đói có tính đặc thù của từng vùng (vùng nghèo, huyện nghèo, xã

nghèo), từng nhóm mục tiêu (nhóm dân tộc thiểu số, nhóm tài nguyên nghèo,

phụ nữ, trẻ em…).

Ở nhiều vùng sâu và xa, biên giới hải đảo, bãi ngang, có nhiều thôn bản

có tỷ lệ hộ nghèo rất cao. Nguyên nhân cơ bản dẫn tới nghèo đói của các địa

phương là sự khó khăn về vị trí địa lý, thiếu các điều kiện cơ bản như hạ tầng

cơ sở, tài nguyên nghèo, khó khăn cho giáo dục, y tế… Do đó, các chương

trình hỗ trợ giảm nghèo đã góp phần giải quyết những khó khăn này, giúp các

địa phương giảm nghèo, thoát nghèo, tiến tới phát triển kinh tế theo kịp các

địa phương khác.

1.1.4.3. Giảm bớt những khó khăn, nâng cao chất lượng cuộc sống cho người

nghèo và tạo động lực cho người nghèo vươn lên

Người nghèo là những người có thu nhập và tiếp cận dịch vụ xã hội ở

dưới ngưỡng nghèo đói. Người nghèo thường là những người dễ bị tổn

thương như dân tộc thiểu số, phụ nữ, trẻ em, những người bị ốm đau, bệnh tật.

Người nghèo thường được biểu hiện ở sự nghèo về nguồn lực, kiến thức kỹ

năng, ốm đau bệnh tật. Người nghèo thường khó tự đứng lên nếu không có sự

hỗ trợ. Họ tiếp tục đi vào vòng luẩn quẩn: thiếu kiến thức, thiếu vốn, năng

suất thấp, đói ăn, tàn phá tài nguyên thiên nhiên, suy thoái môi trường, sản

xuất khó khăn, lại dẫn đến làm tăng nghèo đói. Chính vì thế, các giải pháp hỗ

trợ giảm nghèo đã góp phần tạo điều kiện cho người nghèo tiếp cận được các

nhu cầu cơ bản (khám chữa bệnh, học hành, đi lại). Đồng thời, hoạt động hỗ

trợ giảm nghèo góp phần xây dựng tính bền vững và tự lập cho cộng đồng.

Người nghèo không thể thoát nghèo bền vững nếu cộng đồng mà họ sống

không phát triển. Do đó, các chương trình hỗ trợ giảm nghèo không chỉ tạo cơ

hội cho cá nhân người nghèo mà còn cả cộng đồng người nghèo cùng phát

triển.

1.1.4.4. Đảm bảo thực hiện các mục tiêu an sinh xã hội, ổn định chính trị và

xã hội

Các vùng nghèo thường là các vùng nông thôn, xa xôi hẻo lánh. Người

nghèo thường là nông dân, dân tộc thiểu số, trẻ em, thuộc nhóm dễ bị tổn

thương. Do đó, thực hiện hỗ trợ giảm nghèo là góp phần thực hiện các mục

tiêu an sinh xã hội.

1.1.4.5. Tạo sự công bằng tương đối trong xã hội

Hỗ trợ giảm nghèo có thể giải quyết những mất cân đối về phát triển

giữa những vùng lãnh thổ, đặc biệt là giải quyết về cơ sở vật chất kỹ thuật,

đời sống văn hóa xã hội của người dân.

1.2. Chương trình giảm nghèo theo Nghị quyết 30a của Chính phủ

1.2.1. Mục tiêu

+ Mục tiêu tổng quát

Tạo sự chuyển biến nhanh hơn về đời sống vật chất, tinh thần của

người nghèo, đồng bào dân tộc thiểu số thuộc các huyện nghèo, bảo đảm đến

năm 2021 ngang bằng các huyện khác trong khu vực. Hỗ trợ phát triển sản

xuất nông, lâm nghiệp bền vững, theo hướng sản xuất hàng hoá, khai thác tốt

các thế mạnh của địa phương.

Xây dựng kết cấu hạ tầng kinh tế – xã hội phù hợp với đặc điểm của

từng huyện; chuyển đổi cơ cấu kinh tế và các hình thức tổ chức sản xuất có

hiệu quả theo quy hoạch; xây dựng xã hội nông thôn ổn định, giàu bản sắc

văn hoá dân tộc; dân trí được nâng cao, môi trường sinh thái được bảo vệ; bảo

đảm vững chắc an ninh, quốc phòng.

+ Mục tiêu cụ thể đến năm 2010

Giảm tỷ lệ hộ nghèo xuống dưới 40% (theo chuẩn nghèo quy định tại

Quyết định số 170/2005/QĐ-TTg ngày 8 tháng 7 năm 2005); cơ bản không

còn hộ dân ở nhà tạm; cơ bản hoàn thành việc giao đất, giao rừng; trợ cấp

lương thực cho người dân ở những nơi không có điều kiện tổ chức sản xuất,

khu vực giáp biên giới để bảo đảm đời sống. Tạo sự chuyển biến bước đầu

trong sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, kinh tế nông thôn và nâng cao đời

sống nhân dân trên cơ sở đẩy mạnh phát triển nông nghiệp, bảo vệ và phát

triển rừng, đẩy mạnh một bước xây dựng kết cấu hạ tầng kinh tế – xã hội nông

thôn; tăng cường nghiên cứu và chuyển giao tiến bộ khoa học – kỹ thuật, tạo

bước đột phá trong đào tạo nhân lực; triển khai một bước chương trình xây

dựng nông thôn mới; tỷ lệ lao động nông thôn qua đào tạo, tập huấn, huấn

luyện đạt trên 25%.

+ Mục tiêu cụ thể đến năm 2021

Giảm tỷ lệ hộ nghèo xuống mức ngang bằng mức trung bình của tỉnh.

Tăng cường năng lực cho người dân và cộng đồng để phát huy hiệu quả các

công trình cơ sở hạ tầng thiết yếu được đầu tư, từng bước phát huy lợi thế về

địa lý, khai thác hiệu quả tài nguyên thiên nhiên; bước đầu phát triển sản xuất

theo hướng sản xuất hàng hóa quy mô nhỏ và vừa, người dân tiếp cận được

các dịch vụ sản xuất và thị trường tiêu thụ sản phẩm một cách thuận lợi; lao

động nông nghiệp còn dưới 60% lao động xã hội; tỷ lệ lao động nông thôn

qua đào tạo, tập huấn, huấn luyện đạt trên 40%.

+ Mục tiêu cụ thể đến năm 2021

Giảm tỷ lệ hộ nghèo xuống mức ngang bằng mức trung bình của khu

vực. Giải quyết cơ bản vấn đề sản xuất, việc làm, thu nhập để nâng cao đời

sống của dân cư ở các huyện nghèo gấp 5 – 6 lần so với hiện nay. Lao động

nông nghiệp còn khoảng 50% lao động xã hội, tỷ lệ lao động nông thôn qua

đào tạo, tập huấn, huấn luyện đạt trên 50%; số xã đạt tiêu chuẩn nông thôn

mới khoảng 50%. Phát triển đồng bộ kết cấu hạ tầng kinh tế – xã hội nông

thôn, trước hết là hệ thống thuỷ lợi bảo đảm tưới tiêu chủ động cho toàn bộ

diện tích đất lúa có thể trồng 2 vụ, mở rộng diện tích tưới cho rau màu, cây

công nghiệp; bảo đảm giao thông thông suốt 4 mùa tới hầu hết các xã và cơ

bản có đường ô tô tới các thôn, bản đã được quy hoạch; cung cấp điện sinh

hoạt cho hầu hết dân cư; bảo đảm cơ bản điều kiện học tập, chữa bệnh, sinh

hoạt văn hoá, tinh thần, giữ gìn bản sắc văn hoá dân tộc.

1.2.2. Một số cơ chế, chính sách, giải pháp đối với các huyện nghèo

1.2.2.1. Hỗ trợ sản xuất, tạo việc làm, tăng thu nhập

+ Chính sách hỗ trợ thông qua khoán chăm sóc, bảo vệ rừng, giao rừng và

giao đất để trồng rừng sản xuất:

– Hộ gia đình nhận khoán chăm sóc, bảo vệ rừng (rừng đặc dụng, rừng

phòng hộ, rừng tự nhiên là rừng sản xuất có trữ lượng giàu, trung bình nhưng

đóng cửa rừng) được hưởng tiền khoán chăm sóc, bảo vệ rừng

200.000đồng/ha/năm;

– Hộ gia đình được giao rừng sản xuất (các loại rừng sau khi quy hoạch

lại là rừng sản xuất, nhưng không thuộc loại rừng được khoán chăm sóc, bảo

vệ nêu tại điểm a) và giao đất để trồng rừng sản xuất theo quy hoạch, được

hưởng các chính sách sau:

– Được hưởng toàn bộ sản phẩm trên diện tích rừng sản xuất được giao

và trồng;

– Được hỗ trợ lần đầu giống cây lâm nghiệp theo quy trình trồng rừng

sản xuất từ 02 – 05 triệu đồng/ha (mức hỗ trợ cụ thể căn cứ giá giống của từng

địa phương do Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung

ương quyết định);

Đối với hộ nghèo nhận khoán chăm sóc, bảo vệ rừng, được giao rừng

và giao đất để trồng rừng sản xuất, ngoài chính sách được hưởng theo quy

định tại các điểm a, b nêu trên còn được hỗ trợ:

– Được trợ cấp 15 kg gạo/khẩu/tháng trong thời gian chưa tự túc được

lương thực (thời gian trợ cấp gạo do Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành

phố trực thuộc Trung ương quyết định, nhưng tối đa không quá 7 năm);

– Được hỗ trợ 05 triệu đồng/ha/hộ để tận dụng tạo đất sản xuất lương

thực trong khu vực diện tích rừng nhận khoán chăm sóc, bảo vệ, rừng và đất

được giao để trồng rừng sản xuất;

– Ngân sách nhà nước hỗ trợ 50% lãi suất tiền vay tại ngân hàng thương

mại nhà nước để trồng rừng sản xuất.

+ Chính sách hỗ trợ sản xuất

a) Bố trí kinh phí cho rà soát, xây dựng quy hoạch sản xuất nông, lâm,

ngư nghiệp và chuyển đổi cơ cấu cây trồng, vật nuôi phù hợp với điều kiện cụ

thể của từng huyện, xã, nhất là những nơi có điều kiện tự nhiên khắc nghiệt,

thường xuyên bị thiên tai;

b) Đối với vùng còn đất có khả năng khai hoang, phục hoá hoặc tạo

ruộng bậc thang để sản xuất nông nghiệp được hỗ trợ 10 triệu đồng/ha khai

hoang; 05 triệu đồng/ha phục hoá; 10 triệu đồng/ha ruộng bậc thang;

c) Hỗ trợ một lần toàn bộ tiền mua giống, phân bón cho việc chuyển đổi

cây trồng, vật nuôi có giá trị kinh tế cao; ưu tiên hỗ trợ trồng lúa lai, ngô lai;

d) Ngân sách nhà nước hỗ trợ 50% lãi suất tiền vay tại ngân hàng

thương mại nhà nước để phát triển sản xuất nông nghiệp, đầu tư cơ sở chế

biến, bảo quản và tiêu thụ nông sản;

đ) Đối với hộ nghèo, ngoài chính sách được hưởng theo quy định tại

khoản 1, các điểm a, b, c, d khoản 2 còn được hỗ trợ phát triển chăn nuôi,

nuôi trồng thủy sản và phát triển ngành nghề:

– Được vay vốn tối đa 05 triệu đồng/hộ với lãi suất 0% (một lần) trong

thời gian 2 năm để mua giống gia súc (trâu, bò, dê) hoặc giống gia cầm chăn

nuôi tập trung hoặc giống thuỷ sản; hỗ trợ một lần: 01 triệu đồng/hộ để làm

chuồng trại chăn nuôi hoặc tạo diện tích nuôi trồng thuỷ sản và 02 triệu

đồng/ha mua giống để trồng cỏ nếu chăn nuôi gia súc;

– Hỗ trợ 100% tiền vắc xin tiêm phòng các dịch bệnh nguy hiểm đối với

gia súc, gia cầm;

– Đối với hộ không có điều kiện chăn nuôi mà có nhu cầu phát triển

ngành nghề tiểu, thủ công nghiệp tạo thu nhập được vay vốn tối đa 05 triệu

đồng/hộ, với lãi suất 0% (một lần).

+ Đối với hộ nghèo ở thôn, bản vùng giáp biên giới trong thời gian

chưa tự túc được lương thực thì được hỗ trợ 15 kg gạo/khẩu/tháng.

+ Tăng cường, hỗ trợ cán bộ khuyến nông, khuyến lâm, khuyến ngư,

dịch vụ bảo vệ thực vật, thú y, vệ sinh an toàn thực phẩm cho các huyện

nghèo để xây dựng các trung tâm khuyến nông, khuyến lâm, khuyến ngư

thành những trung tâm chuyển giao khoa học kỹ thuật, công nghệ và dịch vụ

thúc đẩy phát triển sản xuất trên địa bàn. Bố trí kinh phí khuyến nông, khuyến

lâm, khuyến ngư cao gấp 2 lần so với mức bình quân chung các huyện khác;

hỗ trợ 100% giống, vật tư cho xây dựng mô hình khuyến nông, khuyến lâm,

khuyến ngư; người dân tham gia đào tạo, huấn luyện được cấp tài liệu, hỗ trợ

100% tiền ăn ở, đi lại và 10.000 đồng/ngày/người; mỗi thôn, bản được bố trí

ít nhất một suất trợ cấp khuyến nông (gồm cả khuyến nông, lâm, ngư) cơ sở.

+ Khuyến khích, hỗ trợ các doanh nghiệp, hợp tác xã, trang trại đầu tư

sản xuất, chế biến, kinh doanh trên địa bàn huyện nghèo:

a) Được hưởng các điều kiện thuận lợi và ưu đãi cao nhất theo quy định hiện

hành của nhà nước;

b) Đối với cơ sở chế biến nông, lâm, thủy sản đầu tư trên địa bàn các huyện

nghèo được ngân sách nhà nước hỗ trợ 50% lãi suất tiền vay tại ngân hàng

thương mại nhà nước.

+ Hỗ trợ mỗi huyện 100 triệu đồng/năm để xúc tiến thương mại, quảng

bá, giới thiệu sản phẩm, nhất là nông, lâm, thuỷ đặc sản của địa phương;

thông tin thị trường cho nông dân.

+ Khuyến khích, tạo điều kiện và có chính sách ưu đãi thu hút các tổ

chức, nhà khoa học trực tiếp nghiên cứu, ứng dụng, chuyển giao tiến bộ khoa

học công nghệ ở địa bàn, nhất là việc tuyển chọn, chuyển giao giống cây

trồng, giống vật nuôi cho sản xuất ở các huyện nghèo.

+ Chính sách xuất khẩu lao động: hỗ rợ đào tạo nghề, đào tạo ngoại

ngữ, bồi dưỡng văn hóa, đào tạo định hướng (bao gồm cả ăn, ở, đi lại, trang

cấp ban đầu, chi phí làm thủ tục và cho vay vốn ưu đãi)… để lao động các

huyện nghèo tham gia xuất khẩu lao động; phấn đấu mỗi năm đưa khoảng

7.500 – 8.000 lao động ở các huyện nghèo đi làm việc ở ngoài nước (bình

quân 10 lao động/xã).

1.2.2.2. Chính sách giáo dục, đào tạo, dạy nghề, nâng cao dân trí

– Chính sách giáo dục, đào tạo, nâng cao mặt bằng dân trí: bố trí đủ

giáo viên cho các huyện nghèo; hỗ trợ xây dựng nhà “bán trú dân nuôi”, nhà ở

cho giáo viên ở các thôn, bản; xây dựng trường Dân tộc nội trú cấp huyện

theo hướng liên thông với các cấp học ở huyện (có cả hệ phổ thông trung học

nội trú) để đáp ứng nhu cầu đào tạo nguồn cán bộ tại chỗ cho các huyện

nghèo; tăng cường, mở rộng chính sách đào tạo ưu đãi theo hình thức cử

tuyển và theo địa chỉ cho học sinh người dân tộc thiểu số, ưu tiên các chuyên

ngành nông nghiệp, lâm nghiệp, y tế, kế hoạch hóa gia đình, đào tạo giáo viên

thôn, bản, trợ giúp pháp lý để nâng cao nhận thức pháp luật.

– Tăng cường dạy nghề gắn với tạo việc làm: đầu tư xây dựng mỗi

huyện 01 cơ sở dạy nghề tổng hợp được hưởng các chính sách ưu đãi, có nhà

ở nội trú cho học viên để tổ chức dạy nghề tại chỗ cho lao động nông thôn về

sản xuất nông, lâm, ngư nghiệp, ngành nghề phi nông nghiệp; dạy nghề tập

trung để đưa lao động nông thôn đi làm việc tại các doanh nghiệp và xuất

khẩu lao động.

– Chính sách đào tạo cán bộ tại chỗ: đào tạo đội ngũ cán bộ chuyên

môn, cán bộ y tế cơ sở cho con em ở các huyện nghèo tại các trường đào tạo

của Bộ Quốc phòng; ưu tiên tuyển chọn quân nhân hoàn thành nghĩa vụ quân

sự là người của địa phương để đào tạo, bổ sung cán bộ cho địa phương.

4. Chính sách đào tạo, nâng cao năng lực cho đội ngũ cán bộ cơ sở: tổ chức

tập huấn, đào tạo ngắn hạn, dài hạn cho đội ngũ cán bộ cơ sở thôn, bản, xã,

huyện về kiến thức quản lý kinh tế – xã hội; xây dựng và quản lý chương

trình, dự án; kỹ năng xây dựng và tổ chức thực hiện kế hoạch.

5. Tăng cường nguồn lực thực hiện chính sách dân số và kế hoạch hóa gia

đình. Đẩy mạnh công tác truyền thông, vận động kết hợp cung cấp các dịch

vụ kế hoạch hóa gia đình để nâng cao chất lượng dân số của các huyện nghèo.

【#2】Máy Hâm Sữa 3 Chức Năng Của Hàn Quốc Fatzbaby Fb3003Sl Ưa Chuộng Nhất

Mẹ biết không bé yêu cũng giống như người lớn sẽ thích những thức ăn còn ấm nóng, thế nên dù mẹ cho bé bú bằng sữa ngoài hay sữa mẹ đã vắt sẵn cùng cần phải trang bị một chiếc máy hâm sữa. Và máy hâm sữa 3 chức năng của Hàn Quốc Fatzbaby FB3003SL chính là một sản phẩm tuyệt vời mà mẹ có thể chọn lựa trong quá trình chăm sóc bé cưng của mình. Chiếc máy sẽ giúp mẹ nhanh chóng hâm sữa cho bé mà vẫn giữ được hàm lượng dinh dưỡng tối đa để cùng mẹ chăm sóc bé thật tốt.

Máy hâm sữa 3 chức năng của Hàn Quốc Fatzbaby FB3003SL vừa giúp hâm nóng sữa cho bé yêu vừa giữ ấm và tiệt trùng bình sữa một cách thật nhanh chóng và tiện lợi giúp mẹ an tâm hơn trong quá trình chăm sóc chế độ dinh dưỡng cho bé cưng của mình. Đây chính là dòng sản phẩm được sản xuất từ chất liệu cao cấp đảm bảo an toàn tuyệt đối với sức khỏe của mẹ và bé. Máy hâm sữa đáp ứng tiêu chuẩn chất lượng châu Âu CE và được tiêu dùng rộng rãi tại châu Âu, châu Mỹ cùng nhiều quốc gia khác trên thế giới.

Máy hâm sữa 3 chức năng của Hàn Quốc Fatzbaby FB3003SL

– Thương hiệu: Fatz Baby – Hàn Quốc.

– Độ tuổi sử dụng: Từ sơ sinh.

– Màu sắc: Trắng cam.

– Nguồn điện: 220V AC, 50Hz.

– Công suất: 100W.

– Bảo hành: 1 năm kể từ ngày mua hàng.

– 1 Máy hâm sữa và thức ăn.

– 1 Chén đựng thức ăn.

– 1 Nắp đậy.

– 1 Hướng dẫn sử dụng bằng 4 ngôn ngữ: Anh, Việt, Pháp, Đức.

– 1 Phiếu bảo hành.

Giá bán: 290,000VNĐ. Máy hâm sữa giúp bé yêu có một bữa ăn ngon và dinh dưỡng

Đặc điểm máy hâm sữa 3 chức năng của Hàn Quốc Fatzbaby FB3003SL

Công nghệ hâm nóng và giữ ấm PTC hiệu quả nhất nhập khẩu từ Nhật Bản.

Có đến 3 tính năng tuyệt vời bao gồm: giữ ấm, hâm nón và tiệt trùng bình sữa nhanh chóng, hiệu quả,

Miếng ngăn nước của sản phẩm được sản xuất từ thép không rỉ.

Bộ ổn nhiệt liên tục tạo cho sữa đạt được nhiệt độ cần thiết nhất.

Thiết kế với kiểu dáng sang trọng, hiện đại, tinh tế và hợp thời trang.

Công suất 100W tiết kiệm điện hiệu quả.

Dây điện được quấn gọn gàng ở đáy máy.

Hâm sữa nhanh chóng và luôn đảm bảo chất dinh dưỡng tốt nhất trong sữa.

Ưu điểm hoàn hảo của máy hâm sữa Fatzbaby 3 chức năng

Máy hâm sữa Fatzbaby 3 chức năng được sản xuất từ chất liệu an toàn tuyệt đối với sức khỏe bé yêu, đạt chứng nhận tiêu chuẩn chất lượng của EU, Mỹ. Sản phẩm còn được đánh giá là thân thiện với môi trường thiên nhiên.

Máy hâm sữa vô cùng tiện dụng với công suất lên đến 100W giúp cho quá trình hâm sữa nhanh chóng và tiết kiêm điện năng hiệu quả. Đặc biệt sau khi được hâm nóng thì sữa được giữ trong thời gian khá dài.

Máy hâm sữa Fatzbaby cho phép bạn cài đặt nhiệt độ theo 3 chức năng đó là: hâm nóng, giữ nhiệt và tiệt trùng bình sữa.

Sản phẩm có thiết kế nhỏ gọn, đơn giản nhưng cũng vô cùng tinh tế và sang trọng. Dễ dàng trong việc sử dụng và vệ sinh.

Có nhiều mẹ thường dùng lò vi sóng để hâm nóng sữa và thức ăn cho bé, tuy nhiên lò vi sóng sẽ phá hủy chất dinh dưỡng trong quá trình hâm nóng. Ngược lại thì máy hâm sữa Fatzbaby vẫn giữ nguyên được chất lượng sữa/ thức ăn cho bé yêu của bạn.

Ngoài ra sau khi đã hâm nóng sữa/ thức ăn cho bé thì sản phẩm còn có thể giữ nóng trong một khoảng thời gian nhất định. Mẹ chỉ cần để bình sữa hoặc bình đựng thức ăn cho bé trong máy sau khi hâm nóng và đặt núm điều khiển xoay tròn ở vị trí giữ nóng là sữa của bé đã được giữ nóng trong một khoảng thời gian dài rồi.

Máy hâm sữa giúp mẹ chăm sóc bé yêu được tốt hơn

Hướng dẫn sử dụng máy hâm sữa Fatzbaby 3 chức năng FB3003SL của Hàn Quốc

Mẹ phải luôn để máy ở chế độ OFF trước khi khởi động máy.

Cho 110ml nước vào máy hâm sau đó đặt bình sữa hoặc chén đựng thức ăn vào máy.

Lúc này đèn màu đỏ sẽ bật sáng khi mẹ hâm nóng.

Quá trình hâm nóng sẽ kết thúc khi máy chuyển sang chế độ giữ nóng.

Khi nút điều khiển chuyển sang vị trí OFF thì đèn màu đỏ sẽ tự động tắt đi.

Đối với thức ăn thì trước khi tiến hành hâm nóng mẹ hãy đặt thức ăn vào chén đựng sau đó đặt chén đựng này vào máy hâm có đựng nước.

Cuối cùng rút dây cắm điện sau khi đã sử dụng xong.

Thương hiệu Fatzbaby – Hàn Quốc

Fatzbaby chính là thương hiệu chăm sóc mẹ và bé của Hàn Quốc. Fatzbaby chuyên sản xuất ra các bình sữa nổi tiếng và được đông đảo người tiêu dùng Việt chọn lựa. Các sản phẩm mang thương hiệu Fatzbaby đều đạt tiêu chuẩn về chất lượng, chất liệu sản xuất với kiểu dáng hiện đại, sang trọng và vượt trội. Trong tương lai thương hiệu Fatzbaby sẽ tiếp tục cho ra đời nhiều dòng sản phẩm cao cấp chất lượng đáp ứng tối đa yêu cầu từ người tiêu dùng.

Sản phẩm máy hâm sữa 3 tính năng của Hàn Quốc Fatzbaby FB3003SL của cửa hàng Mẹ Tròn có điểm gì đặc biệt và nổi trội so với các cửa hàng khác?

Máy hâm sữa 3 tính năng của Hàn Quốc Fatzbaby FB3003SL có nguồn gốc xuất xứ tại Hàn Quốc cam kết chất lượng an toàn tuyệt đối, giá tốt cạnh tranh.

Hệ thống cửa hàng sang trọng, đầy đủ sản phẩm, mẫu mã đa dạng tự tin đáp ứng mọi nhu cầu của khách hàng.

Đội ngũ nhân viên nhiệt tình, giàu kinh nghiệm sẽ tận tình tư vấn cho bạn những sản phẩm phù hợp nhất.

Cam kết trả hàng và hoàn tiền trong vòng 24h nếu sản phẩm không đạt yêu cầu; đổi hàng trong vòng 7 ngày.

Bảo hành tận nơi các sản phẩm 24h.

Mang đến các chương trình khuyến mãi hấp dẫn như trả thưởng cho khách hàng thân thiết có điểm tích lũy trên 5 triệu đồng; giảm giá và tặng kèm thường xuyên hàng tuần.

Dịch vụ tư vấn, hướng dẫn, bảo dưỡng sửa chữa sau bán hàng tận tâm, chu đáo.

Giao hàng nhanh chỉ trong 24h tại TP.HCM.

Máy hâm sữa 3 tính năng của Hàn Quốc Fatzbaby FB3003SL đồng hành cùng mẹ chăm sóc bé yêu

Review máy hâm sữa Fatzbaby 3 chức năng

【#3】Đánh Giá Kết Quả Chương Trình Phục Hồi Chức Năng Hô Hấp Cho Bệnh Nhân Dày Dính Màng Phổi Sau Phẫu Thuật Bóc Vỏ Màng Phổi

Published on

ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ CHƯƠNG TRÌNH PHỤC HỒI CHỨC NĂNG HÔ HẤP CHO BỆNH NHÂN DÀY DÍNH MÀNG PHỔI SAU PHẪU THUẬT BÓC VỎ MÀNG PHỔI

Phí tải 20.000đ Liên hệ [email protected]

  1. 1. ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ CHƯƠNG TRÌNH PHỤC HỒI CHỨC NĂNG HÔ HẤP CHO BỆNH NHÂN DÀY DÍNH MÀNG PHỔI SAU PHẪU THUẬT BÓC VỎ MÀNG PHỔI TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y HÀ NỘI Người hướng dẫn: chúng tôi Phạm Văn Minh Học viên: Nguyễn Thị Vân
  2. 2. ĐẶT VẤN ĐỀ  Ở Việt Nam:  Lao: 55%. + Viêm không do lao: 21,3%.  Ung thư: 15,2%. + Nguyên nhân khác: 8%.  Di chứng hay gặp của TDMP là dày dính màng phổi:  Nguyễn Việt Cồ: DDMP do lao là 70%  Nguyễn Đình Kim: DDMP sau TDMP là 73,8%  DDMP thuộc vào nhóm bệnh phổi hạn chế  Phẫu thuật BVMP Giúp cho phổi nở và hoạt động trở lại
  3. 3. ĐẶT VẤN ĐỀ Ngay sau phẫu thuật CNHH vẫn giảm Làm thế nào để cải thiện CNHH của BN sau phẫu thuật BVMP? Việt Nam: chưa có công trình khoa học nào nghiên cứu về PHCN hô hấp cho bệnh nhân DDMP sau PT bóc vỏ màng phổi
  4. 4. ĐẶT VẤN ĐỀ Mục tiêu:  1. Đánh giá kết quả của Chương trình PHCN hô hấp cho BN dày dính màng phổi sau PT bóc vỏ màng phổi.  2. Xác định một số yếu tố chính ảnh hưởng đến quá trình phục hồi của BN sau phẫu thuật bóc vỏ màng phổi.
  5. 5. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU Đối tượng nghiên cứu và phương pháp NC  60 bệnh nhân DDMP được phẫu thuật BVMP, điều trị tại khoa Phẫu thuật lồng ngực Bệnh viện Phổi trung ương.  Nghiên cứu tiến cứu thuộc nghiên cứu thử nghiệm lâm sàng ngẫu nhiên có đối chứng.
  6. 6. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU Tiêu chuẩn chọn mẫu  BN được chẩn đoán xác định DDMP và được PT BVMP.  BN được điều trị tại bệnh viện sau PT ít nhất 7 ngày.  BN có khả năng giao tiếp và hợp tác tốt với người tập.  BN đồng ý tham gia vào nghiên cứu.
  7. 7. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU Tiêu chuẩn loại trừ  BN không có điều kiện và thời gian tham gia vào nghiên cứu.  BN mắc các bệnh lý tim mạch, hô hấp như COPD, suy tim, tăng huyết áp….  BN có tiền sử phẫu thuật ở ngực, bụng.  BN không tập liên tục, bỏ tập từ 1 ngày trở lên.  BN có các biến chứng nặng sau mổ ảnh hưởng đến tính mạng.
  8. 9. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU Gđ 2: PHCN trong thời gian BN hồi sức sau mổ  Tập ngồi ngay từ ngày đầu .  Học cách giữ thành ngực để có thể ho dễ dàng.  Thực hiện các bài tập hô hấp.  Tập vận động cánh tay và vận động chi dưới với thở cơ hoành ở tư thế nằm  Cử động vai, cổ, xoa bóp khớp vai bên mổ.  Đứng thẳng sớm nhất có thể và bước tại chỗ  Dẫn lưu tư thế kết hợp với vỗ lồng ngực
  9. 10. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU Gđ3: PHCN trong thời gian hậu phẫu ở phòng bệnh  Tiếp tục ổn định tâm lý cho BN  Tập ho và các bài tập thở như giai đoạn 2.  Tập các bài tập vận động  Sau khi hết dịch trong khoang màng phổi BN được tập các động tác: đai vải kết hợp với thở cơ hoành, tập thở vùng.  Tập đi càng sớm càng tốt sau khi PT 2 đến 3 ngày  Chiếu đèn hồng ngoại, xoa bóp xung quanh vết mổ
  10. 11. 60 BN (theo tiêu chuẩn chọn bệnh Nhóm chứng n = 30 Nhóm can thiệp n = 30 KẾT LUẬN Tập PHCN trước PT PHẪU THUẬT Tập PHCN sau PT CS hậu phẫu thường quy Đánh giá sau PT CS hậu phẫu thường quy SƠ ĐỒ NGHIÊN CỨU
  11. 14. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ BÀN LUẬN  Nguyên nhân gây dày dính màng phổi Đinh Văn Lượng (2009): Lao MP và lao MP bội nhiễm 61,3%, Viêm mủ MP 23,8%, sau CT ngực kín 11,9%; NN khác có 4,8%
  12. 22. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ BÀN LUẬN 2. Kết quả chương trình PHCN hô hấp sau CT  Mức độ khó thở của 2 nhóm sau CT Mức độ khó thở Nhóm can thiệp Nhóm chứng p* Trước PT Sau PT p1 Trước PT Sau PT p2 Không khó thở 2 (6,7%) 21(70%) < 0,05 5(16,7%) 11(36,7%) < 0,05 < 0.05Khó thở nhẹ 23(76,7%) 9(30%) 21(70%) 19(63,3%) Khó thở vừa 5 (16,6%) 0 (0,0%) 4(13,3%) 0 (0,0%) Nguyễn Công Minh (2007), Ledford L.Powell (2000): Phẫu thuật BVMP giúp giảm tình trạng khó thở
  13. 27. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ BÀN LUẬN  Kết quả của PHCN với biến chứng hô hấp sau PT Biến chứng Nhóm chứng Nhóm can thiệp pn % n % Không biến chứng 15 50 27 90,0 <0,05 Ho + ứ đọng đờm dãi 7 23,3 3 10 Nhiễm trùng vết mổ 5 16,7 0 0 Viêm phổi 0 0 0 0 Tràn khí màng phổi 3 10 0 0 Tổng 30 100 30 100 Đào Bích Vân (2000) : Tập thở cơ hoành 4 thì theo PP Nguyễn Văn Hưởng làm giảm đáng kể BN bị ứ đọng đàm giãi
  14. 28. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ BÀN LUẬN  Kết quả của PHCN về mức độ đau vùng mổ 0% 20% 40% 60% 80% Không đau Đau nhẹ Đau vừa Đau nhiều 0% 80% 20% 0%0% 26.70% 56.70% 16.60% Nhóm CT Nhóm chứng p <0,05
  15. 29. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ BÀN LUẬN  Kết quả của PHCN về các khoảng thời gian sau PT Thời gian đặt sonde dẫn lưu: Nguyễn Công Minh và CS: 9,75 ±7,76 Thời gian hậu phẫu: Đinh Ngọc Sỹ và CS: 13,6 ±5,4 Nhóm Thời gian Nhóm chứng (n = 30) Nhóm CT (n = 30) p Thời gian đặt sonde dẫn lưu (ngày) 11,19 ± 6,68 7,53 ± 4,93 < 0,01 Thời gian hậu phẫu (ngày) 13,69 ± 5,20 9,75 ± 2,00 < 0,01
  16. 38. KẾT LUẬN 1.Kết quả chương trình PHCN cho BN phẫu thuật BVMP Cải thiện mức độ khó thở ở nhóm CT so với NC, khó thở nhẹ ở nhóm CT 30%, ở NC 63,3% (p<0,05). Cải thiện các chỉ số CNHH: ở nhóm CT các chỉ số FVC, FEV1… sau PT không giảm, NC có giảm nhẹ (p<0,05). Cải thiện khả năng vận động và mức độ gắng sức sau PT ở nhóm CT (p < 0,05). Giảm mức độ đau vùng mổ ở nhóm CT so với NC, p<0,05
  17. 39. KẾT LUẬN 1.Kết quả chương trình PHCN cho BN phẫu thuật BVMP  Giảm biến chứng ho kèm ứ đọng đờm dãi ở nhóm CT(10%) so với NC (23,3%), p<0,05.  Giảm thời gian đặt sonde dẫn lưu trung bình sau PT của nhóm CT 7,53 ± 1,93 ngày so với NC là 11,19 ± 6,68 ngày, p<0,05.  Giảm thời gian nằm viện trung bình sau PT của nhóm CT (9,75 ± 2,00 ngày so với 13,69 ± 5,20 ngày) với p<0,05.
  18. 40. KẾT LUẬN 2. Một số yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả chương trình PHCN cho BN phẫu thuật BVMP  Tuổi trên 40, mức độ cải thiện các chỉ số SVC, FVC thấp hơn so với nhóm tuổi dưới 40, p < 0,05.  Nữ giới có mức độ giảm chức năng thông khí: SVC, FVC, FEV1 nặng hơn so với nam giới sau PT, p < 0,05.  Những người hút thuốc lá có mức độ giảm chức năng thông khí (FVC, SVC, FEV1 và FEV1/FVC) nhiều hơn những người không hút thuốc, p < 0,05.
  19. 41. KẾT LUẬN 2. Một số yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả chương trình PHCN cho BN phẫu thuật BVMP Người có TTNMP và mức độ DDMP càng nhiều thì CNHH giảm hơn so với người không có TTNMP và DDMP nhẹ ( FVC, SVC, FEV1), p <0,05 Ở bệnh nhân BVMP bên trái thì CNHH sẽ cải thiện tốt hơn là bên phải thể hiện trên các chỉ số SVC, FVC và FEV1, p < 0,05. Nhóm mổ VATs CNHH cải thiện tốt hơn so với nhóm mổ mở ngực trên các chỉ số SVC, FVC, p < 0,05.
  20. 42. MỘT VÀI HÌNH ẢNH MINH HỌA X quang phổi trước và sau PT BVMP
  21. 43. MỘT VÀI HÌNH ẢNH MINH HỌA Bệnh nhân tập ho hữu hiệu
  22. 44. MỘT VÀI HÌNH ẢNH MINH HỌA KTV hướng dẫn bệnh nhân tập với thang tường
  23. 45. MỘT VÀI HÌNH ẢNH MINH HỌA Đo chức năng hô hấp bằng máy HI-801
  24. 46. MỘT VÀI HÌNH ẢNH MINH HỌA Hướng dẫn BN thực hiện test đi bộ 6 phút
  25. 47. MỘT VÀI HÌNH ẢNH MINH HỌA Tập thở vùng có hỗ trợ
  26. 48. MỘT VÀI HÌNH ẢNH MINH HỌA BN tập thở hoành, tập thở phân thùy có hỗ trợ
  27. 49. Xin trân trọng cảm ơn!

【#4】Các Nhóm Thực Phẩm Chức Năng Của Đức Ưa Chuộng Hiện Nay

Các nhóm thực phẩm chức năng phổ biến hiện nay

Nhóm thực phẩm chức năng của Đức bổ xương khớp

Đây là nhóm thực phẩm chức năng của Đức được người tiêu dùng trên toàn cầu đánh giá rất cao về hiệu quả khi sử dụng. Bằng việc cung cấp những dưỡng chất như glucosamine sulfate, chondroitin, magnesium, kẽm, vitamin C, E,… Nhóm thực phẩm chức năng bổ xương khớp của Đức có tác dụng hỗ trợ hiệu quả trong những trường hợp người dùng gặp những chấn thương về gân xương, rút ngắn thời gian hồi phục.

Nếu sử dụng trong điều kiện bình thường, nhóm thực phẩm chức năng của Đức về xương khớp giúp hệ cơ xương phát triển một cách hài hòa nhất. Bên cạnh đó, các dưỡng chất có trong sản phẩm giúp bôi trơn các sụn khớp, tránh những triệu chứng như tê mỏi tay chân, thoái hóa khớp,…

Thực phẩm chức năng bổ xương khớp

Có thể kể tên một vài thực phẩm chức năng của Đức bổ xương khớp nổi bật nhất hiện nay như: Viên uống bổ khớp Doppelherz Aktiv Gelenk 1000; Thuốc bổ xương khớp Glucosamin Extra 700,…

Nhóm thực phẩm chức năng của Đức có tác dụng bổ não

Nhóm thực phẩm chức năng có tác dụng bổ não của Đức được đông đảo người tiêu dùng sử dụng trong những trường hợp: Người già mất ngủ, hay gặp những vấn đề về trí nhớ, thiếu máu não, suy giảm chức năng tuần hoàn não,…

Thực phẩm chức năng bổ cho não

Với những chiết xuất từ thiên nhiên như từ đậu nành, cây bạch quả,… thực phẩm chức năng bổ não của Đức cung cấp hàm lượng DHA và các vitamin, dưỡng chất thiết yếu giúp tăng cường máu lên não, giảm nhanh các triệu chứng đau đầu, chóng mặt không rõ nguyên nhân. Bên cạnh đó, thực phẩm chức năng của Đức có tác dụng bổ não còn giúp làm giảm các triệu chứng tắc nghẽn cục bộ mạch máu não, giúp người tiêu dùng tránh xa các nguy cơ đột quỵ, hôn mê do thiếu máu lên não.

Loại thực phẩm chức năng của Đức có tác dụng bổ não nổi tiếng nhất phải kể đến Viên uống bổ não Doppelherz Aktiv Ginkgo + Vitamin B + Choline.

Nhóm thực phẩm chức năng của Đức bổ tim mạch

Có thể nói, những căn bệnh về hệ tim mạch luôn là nỗi ám ảnh của bất cứ người bệnh nào, vì nó gắn liền với những nguy cơ đột quỵ rất cao. Thực phẩm chức năng của Đức bổ tim mạch có tác dụng tăng cường tuần hoàn máu đến tim, giúp tim luôn khỏe mạnh do được cung cấp một lượng máu dồi dào oxy. Bên cạnh đó, khi sử dụng thực phẩm chức năng của Đức bổ tim mạch, những tình trạng như mỡ trong máu cao, cao huyết áp,… sẽ được điều chỉnh một cách hiệu quả, giúp người bệnh tránh xa những tác động tiêu cực đến sức khỏe.

Với những thông tin về các nhóm thực phẩm chức năng của Đức đã được đề cập ở trên, hy vọng bạn sẽ có nhiều thông tin để lựa chọn sản phẩm tốt nhất. Hiện nay trên thị trường rất nhiều địa chỉ và đại lý cung cấp thực phẩm chức năng. Bạn nên tìm hiểu kỹ và tham khảo ý kiến để tìm mua sản phẩm chất lượng.

Thực phẩm chức năng của Đức bổ tim mạch

【#5】Chương V. Chức Năng Điều Khiển

1. Động cơ

Động cơ chỉ sức mạnh xảy ra ngay trong lòng người đó, thúc đẩy người đó hành động hướng tới một mục tiêu nhất định.

Nguyên tắc cơ bản trong QT: Hiệu quả làm việc = f (năng lưc * động cơ)

Năng lực là khả năng làm việc của một người trong thực tế. Năng lực phụ thuộc vào:

– Kiến thức: là những hiểu biết chung về tự nhiên, xã hội; những lý thuyết, phương pháp, số liệu …. . Kiến thức được coi là nền tảng, điều kiện cần của năng lực vì có kiến thức con người có cơ sở lý luận dẫn đường nên tránh được hành động mù quáng, tự phát, dẫn đến nhiều rủi ro. Muốn có được và không ngừng gia tăng kiến thức, cần phải được đào tạo. Tuy nhiên, việc đào tạo không đơn thuần chỉ theo những khóa học trong các trường, lớp với cách thức truyền thống mà có thể bằng cách khác như tự học…. .

– Kỹ năng: là mức độ thành thạo trong việc tiến hành một hoạt động cụ thể nào đó. Mỗi người phải thực hiện nhiều công việc khác nhau nên cần có nhiều kỹ năng khác nhau. Kỹ năng là bộ phận rất quan trọng của năng lực, vì suy cho cùng, năng lực được biểu hiện qua kết quả đạt được trong thực tế, mà các kết quả đạt được là sản phẩm trực tiếp của các kỹ năng. Muốn có và không ngừng gia tăng kỹ năng, không có con đường nào khác là phải nỗ lực làm việc.

– Kinh nghiệm: là những bài học tích luỹ được từ thực tế cuộc sống. Cuộc đời con người phải thực hiện nhiều công việc khác nhau, trong đó có việc mới, việc cũ. Ai cũng biết làm việc cũ đỡ tốn kém thời gian, đỡ sai sót, rủi ro hơn việc mới. Sở dĩ như vậy là khi làm việc cũ người ta sử dụng kinh nghiệm có sẵn, đặc biệt trong công việc nếu có sai lầm phải trả một giá đắt thì kinh nghiệm là một thành tố vô cùng quan trọng của năng lực. Kinh nghiệm có được chủ yếu thông qua quá trình tự đánh giá, phân tích những được, mất qua từng hoạt động và rút ra những bài học cần ghi nhớ trong quá trình hoạt động của chính bản thân mình. Trong một số trường hợp, có thể học kinh nghiệm từ những người khác thông qua cách giải quyết công việc trong những tình huống cụ thể.

– Các mối quan hệ: là những quan hệ mang tính chất cá nhân do từng người tự xây dựng cho mình qua thời gian. Chúng sẽ giúp cho việc thực hiện nhiệm vụ được nhanh hơn, thậm chí hiệu quả hơn. Do vậy các mối quan hệ cá nhân cũng là một yếu tố quan trọng cấu thành năng lực.

– Sự mong muốn (động cơ, hoài bão)

Mỗi cá nhân thường có mong muốn hay ước mơ làm việc trong một lĩnh vực nào đó. Sự mong muốn này mang lại cho họ cảm giác hứng thú, say mê. Khi có hứng thú, say mê, con người sẽ được thúc đẩy để không ngừng học tập và rèn luyện, vượt qua mọi khó khăn, thách thức. Từ đó năng lực có điều kiện phát triển. Sự mong muốn được coi là bộ phận quan trọng hàng đầu của năng lực, vì nếu không có sự hứng thú, say mê, kết quả làm việc khó có thể tốt đẹp.

– Quan niệm về trách nhiệm xã hội: là những quan niệm về mục tiêu, lý tưởng sống, đạo đức,…. Chúng sẽ được biểu hiện trên hành vi, thái độ của con người trong cuộc sống hàng ngày và trong công việc. Yếu tố năng lực này rất cần thiết cho con người, chẳng hạn, nếu ai đó có quan niệm tôn trọng “chữ tín”, cuộc sống và công việc thường thuận lợi, được người khác tôn trọng.

– Các đặc điểm cá nhân: Bên cạnh những yếu tố đã đề cập trên, năng lực còn phụ thuộc vào đăc điểm cá nhân của từng con người cụ thể. Có những đăc điểm cá nhân do bẩm sinh mà có, như sự nhạy bén, trí thông minh … nhưng những đặc điểm bẩm sinh như vậy không nhiều. Đa số còn lại chủ yếu do học tập, rèn luyện mà có được. Những đặc điểm ấy thường là: Tự tin, quyết đoán, sẵn sàng chịu trách nhiệm, thích ứng với môi trường, khả năng chịu đựng cao, có tinh thần hợp tác, …

2. Các lý thuyết động viên

2.1. Lý thuyết cấp bậc nhu cầu của Abraham Maslow

Trình tự sắp xếp nhu cầu của Abraham Maslow

Những nhu cầu tự thể hiện

Những nhu cầu tự trọng

Nhu cầu

Những nhu cầu XH

cấp cao

Những nhu cầu an toan, an ninh

N

Những nhu cầu cơ bản

hu cầu

Cấp thấp

– Những nhu cầu cơ bản: ăn, uống, mặc, ở và những nhu cầu tồn tại khác.

– Những nhu cầu về an toàn và an ninh: an toàn, không bị đe dọa.

– Những nhu cầu XH: tình bạn, được xã hội chấp nhận…..

– Những nhu cầu tự trọng: tôn trọng và được người khác tôn trọng, địa vị…

– Những nhu cầu tự thể hiện: chân, thiện, mỹ, tự chủ, sáng tạo, hài hước…

Maslow chia các nhu cầu thành hai cấp: cấp cao và cấp thấp. Sự khác biệt giữa hai loại này là các nhu cầu cấp thấp được thỏa mãn chủ yếu từ bên ngoài, trong khi đó các nhu cầu cấp cao lại được thỏa mãn chủ yếu là từ nội tại của con người.

2.2. Lý thuyết hai nhân tố của Herzberg

Herzberg đã xây dựng thuyết động viên bằng cách liệt kê các nhân tố duy trì và các nhân tố động viên người lao động.

– Các nhân tố duy trì gồm: điều kiện làm việc, tiền lương, an toàn nghề nghiệp….

– Các nhân tố động viên gồm: thành tích, sự công nhận, sự tiến bộ…..

Theo Herzberg thì việc động viên nhân viên đòi hỏi phải giải quyết đồng thời cả 2 nhóm nhân tố duy trì và động viên, không thể chỉ chú trọng một nhóm nào cả.

2.3. Lý thuyết về sự công bằng

Giáo sư Stacy Adams cho rằng công bằng là một động lực. Tuy nhiên cần lưu ý người lao động thường hay đánh giá công lao của mình cao hơn người khác và phần thưởng mình nhận được ít hơn người khác. Do đặc điểm này, nhà quản trị phải luôn luôn quan tâm tới nhận thức của người lao động về sự công bằng.

2.4. Lý thuyết của David Mc. Clelland. Cho rằng con người có 3 nhu cầu cơ bản:

– Nhu cầu thành tựu: người có nhu cầu thành tựu cao là người luôn muốn công việc được giải quyết tốt hơn. Họ muốn vượt qua các khó khăn, trở ngại và thích các công việc mang tính thách thức.

– Nhu cầu liên minh: người có nhu cầu này mạnh sẽ làm việc tốt ở những loại công việc tạo ra sự thân thiện và các quan hệ XH.

– Nhu cầu quyền lực: là nhu cầu kiểm soát và ảnh hưởng đến môi trường làm việc của người khác.

Ông cho rằng nhà quản trị thành công là những người có nhu cầu quyền lực mạnh nhất, kế đến là nhu cầu thành tựu và sau cùng là nhu cầu liên minh.

II. LÃNH ĐẠO VÀ CÁC PHẨM CHẤT CỦA NGƯỜI LÃNH ĐẠO

1. Lãnh đạo

Lãnh đạo là một nghệ thuật tác động vào con người sao cho họ không những chỉ tuân thủ các mệnh lệnh mà còn tự nguyện hăng hái làm việc.

2. Phẩm chất của người lãnh đạo

Stogdill tổng kết và đánh giá lần thứ 2 vào năm 1974 trên cơ sở n/c 163 đề tài và rút ra 13 phẩm chất chính của người lãnh đạo thành công như:

– Khả năng thích ứng.

– Am hiểu môi trường xã hội.

– Tham vọng và định hướng thành tựu.

– Quyết đoán.

– Có tinh thần hợp tác.

– Mạnh dạn.

– Đáng tin cậy. (chỗ dựa của nhân viên).

– Thống trị. (có khả năng ảnh hưởng đến người khác).

– Nghị lực.

– Kiên trì.

– Tự tin.

– Chịu đựng được sự căng thẳng.

– Sẵn sàng chịu trách nhiệm.

3. P hong cách lãnh đạo

Phong cách lãnh đạo là cách thức theo đó người lãnh đạo cử xử đối với các nhân viên dưới quyền và phạm vi các vấn đề mà họ được phép ra quyết định. Theo Kurt Lewin có 3 phong cách lãnh đạo chủ yếu sau đây:

3.1. Phong cách độc đoán. Là phong cách trong đó người lãnh đạo sẽ trực tiếp ra các quyết định mà không cần tham khảo ý kiến của người dưới quyền.

– Đặc điểm: Cấp dưới chỉ được cấp trên cung cấp thông tin tối thiểu để thực hiện nhiệm vụ, các chỉ thị, mệnh lệnh được đề ra trên cơ sở kiến thức, kinh nghiệm của người lãnh đạo, thông tin 1 chiều từ trên xuống là chủ yếu, rất ít ở dưới lên.

– Ưu điểm: Giải quyết vấn đề một cách nhanh chóng kịp thời.

– Nhược điểm: Chủ quan, không phát huy được sáng tạo, kinh nghiệm của cấp dưới

3.2. Phong cách dân chủ. Là phong cách trong đó người lãnh đạo ra các quyết định trên cơ sở bàn bạc trao đổi và tham khảo ý kiến của cấp dưới.

– Đặc điểm: Thu hút người lao động tham gia vào công tác quản trị; người lãnh đạo chỉ giải quyết các vấn đề quan trọng, còn lại giao cho cấp dưới; thông tin 2 chiều: từ trên xuống và từ dưới lên. Các thành viên có quan hệ chặt chẽ với nhau.

– Ưu điểm: Khai thác được những sáng kiến, kinh nghiệm của những người dưới quyền, từ đó tạo ra thỏa mãn cho họ vì được thực hiện công việc do chính mình đề ra.

– Nhược điểm: Tốn kém thời gian, tiền bạc.

3.3. Phong cách tự do. Là phong cách trong đó người lãnh đạo cho phép người dưới quyền ra các quyết định riêng của mình và họ ít tham gia vào việc ra quyết định.

– Đặc điểm: Người lãnh đạo rất ít tham gia vào hoạt động của tập thể, thường chỉ nêu ý tưởng rồi giao hết quyền hạn và trách nhiệm cho cấp dưới; cấp dưới được tự do ra quyết định, được hành động theo cách mà họ cho là tốt nhất; thông tin theo chiều ngang là chủ yếu giữa các thành viên với nhau, từ lãnh đạo xuống rất ít.

– Ưu điểm: Phát huy tối đa năng lực sáng tạo của người dưới quyền.

– Nhược điểm: Dễ dẫn đến tình trạng hỗn loạn vô chính phủ trong tổ chức.

3.4. Các căn cứ lựa chọn phong cách lãnh đạo

Không có một phong cách lãnh đạo nào là tốt nhất cho mọi tình huống. Thường người ta dựa vào một số yếu tố để lựa chọn phong cách lãnh đạo tối ưu như sau:

– Đặc điểm của người dưới quyền: Trình độ và kinh nghiệm, tuổi tác, cá tính…..

– Đặc điểm của tổ chức: Loại tổ chức, sự tán đồng ý kiến của các thành viên…

– Phong cách của lãnh đạo cấp trên: độc đoán, dân chủ…

– Các tình huống cụ thể: bất ngờ, bất đồng nhóm, gây hoang mang…..

Kiểm tra là quá trình xác định thành quả đạt được trên thực tế, so sánh nó với những tiêu chuẩn đã được xây dựng, trên cơ sở đó phát hiện ra sự sai lệch và nguyên nhân của sự sai lệch đó. Đồng thời đề ra một chương trình hành động nhằm khắc phục sự sai lệch để đảm bảo cho tổ chức đạt được những mục tiêu dự kiến.

2. Quy trình kiểm tra

Bước 1: Xác định các tiêu chuẩn.

Bước 2: Đo lường thành quả.

Bước 3: Điều chỉnh các sai lệch.

3. Các nguyên tắc kiểm tra

– Kiểm tra phải được căn cứ trên kế hoạch hoạt động và căn cứ theo cấp bậc của đối tượng được kiểm tra.

– Công việc kiểm tra phải được thiết kế theo yêu cầu của nhà quản trị.

– Kiểm tra phải được thực hiện tại những khâu trọng yếu và quan trọng.

– Kiểm tra phải khách quan (tránh định kiến).

– Kiểm tra phải phù hợp với đặc điểm văn hóa của tổ chức.

– Kiểm tra phải tiết kiệm.

– Kiểm tra phải đưa đến hành động.

Ví dụ về một phương pháp kiểm tra (dùng tham khảo).

Kế hoạch kiểm tra việc thực hiện các mục tiêu

Người lập: Phó giám đốc Người duyệt: Giám đốc

Chuẩn mực kiểm tra: các kế hoạch. Ngày: 2 và 3 tháng 6/2009

Bộ phận

được kiểm tra

1

Ban lãnh đạo

Giám đốc

2

Văn phòng

T. phòng

2

Phòng hành chính

T. phòng

…….

………………………

………………

……………………..

……………..

Lưu ý khi lựa chọn kiểm tra viên thì yêu cầu quan trọng nhất là khả năng độc lập, có nghĩa là các kiểm tra viên phải ở bộ phận khác với bộ phận được kiểm tra. Ngoài ra, các kiểm tra viên còn phải có các phẩm chất như: có năng lực và kinh nghiệm trong công việc, có tinh thần hợp tác và sẵn sàng giúp đỡ mọi người, khách quan và không định kiến, có khả năng giao tiếp và truyền đạt.

Khi kế hoạch kiểm tra đã hoàn chỉnh và sau khi các nhóm kiểm tra đã được tổ chức, người phụ trách kiểm tra sẽ thông báo trước cho bộ phận được kiểm tra về thời gian, trưởng nhóm và các thành viên trong nhóm kiểm tra.

4. Tiến hành kiểm tra

Kiểm tra phải dựa trên những bằng chứng khách quan. Những khẳng định không có căn cứ, dư luận, tin đồn… không được coi là bằng chứng khách quan. Khi phát hiện một vấn đề không thực hiện đúng kế hoạch, kiểm tra viên phải xem xét bằng chứng khách quan cùng với bên được kiểm tra để đạt được sự nhất trí chung. Nhiều trường hợp xảy ra sự không nhất trí. Trong trường hợp này kiểm tra viên phải sử dụng bằng chứng khách quan để chứng minh cho phát hiện của mình.

BÁO CÁO KIỂM TRA TÌNH HÌNH THỰC HIỆN KẾ HOẠCH

Bộ phận được kiểm tra: Cơ quan X

Trưởng nhóm kiểm tra: NVX

Trưởng bộ phận được kiểm tra: LVC kiểm tra viên: NVY

Phạm vi đánh giá: kế hoạch Ngày: 2/6/2009

TT

Phân tích nguyên nhân

Ngày dự kiến hoàn tất (Bên được ĐG ghi)

Ngày, ký tên (ĐG viên)

1

Chưa có bằng chứng cho thấy cơ quan X đã xây dựng cách thức sắp xếp hồ sơ cho từng loại hồ sơ

Chưa mời được chuyên gia hướng dẫn

Mời sớm chuyên gia hướng dẫn

10/6/09

11/6/09

11/6/09

..

……………………………………

……………………

…………………….

……………….

………………

…………….

CHƯƠNG VII. RA QUYẾT ĐỊNH

I. CÁC YÊU CẦU CỦA QUYẾT ĐỊNH QUẢN TRỊ

1. Khái niệm: Quyết định quản trị là hành vi sáng tạo của nhà quản trị nhằm giải quyết vấn đề của một tổ chức.

2. Các yêu cầu của quyết định quản trị

– Phải có căn cứ khoa học.

– Phải bảo đảm tính thống nhất.

– Phải đúng thẩm quyền.

– Địa chỉ phải rõ ràng.

– Phải chỉ rõ thời gian thực hiện.

– Phải được đưa ra kịp thời.

3. Quy trình và các kiểu ra quyết định

3.1. Quy trình ra quyết định

Bước 1: Xác định vấn đề cần ra quyết định.

Bước 2: Xây dựng các tiêu chuẩn để đánh giá và lựa chọn phương án quyết định.

Bước 3: Xây dựng các phương án, giải pháp nhằm giải quyết vấn đề.

Bước 4: Đánh giá các phương án đã xây dựng.

Bước 5: Lựa chọn phương án tối ưu.

Bước 6: Ra quyết định.

3.2. Các kiểu ra quyết định

Victor Vroom và Philip Yeston đã phân biệt 5 kiểu ra quyêt định tiêu biểu như sau:

Kiểu 1: Nhà quản lý tự quyết định trên những thông tin họ có được.

Kiểu 2: Nhà quản lý thu thập những thông tin từ cấp dưới. Sau đó tự quyết định. Cấp dưới trong trường hợp này là nơi cung cấp thông tin cho nhà quản lý.

Kiểu 3: Nhà quản lý trao đổi với cấp dưới để nghe ý kiến mà không tập hợp họ lại. Sau đó ra quyết định. Quyết định có hoặc không bị ảnh hưởng bởi ý kiến của cấp dưới.

Kiểu 4: Nhà quản lý trao đổi với tập thể để lấy ý kiến chung. Sau đó ra quyết định. Quyết định có hoặc không có các ý kiến đề nghị của tập thể trong đó.

Ưu nhược điểm của các mô hình ra quyết định.

– Độc đoán, không tận dụng được suy nghĩ của người khác.

– Tận dụng được kiến thức và kinh nghiệm của người khác. Đặc biệt cần nếu đó là vấn đề phức tạp và mang tính chiến lược.

– Tốn thời gian.

3.3. Những vấn đề cần lưu ý khi ra quyết định

– Quá tin tưởng ở kinh nghiệm của bản thân cũng như đánh giá nó quá cao.

– Quyết định mang tính thỏa hiệp và nhiều lúc bỏ qua những vấn đề chính của nó.

– Việc ra quyết định dựa trên những ấn tượng hoặc cảm xúc cá nhân.

– Quá cầu toàn trong việc ra quyết định.

– Ra quyết định khi lượng thông tin chưa đầy đủ, còn thiếu quá nhiều.

4. Quy trình thực hiện quyết định

Bước 1: Truyền đạt quyết định đến những bộ phận có trách nhiệm thi hành.

Bước 2: Lập kế hoạch và tổ chức thực hiện quyết định.

Bước 3: Kiểm tra và điều chỉnh quyết định.

  • Giáo trình Quản trị học, Trường Đại học kinh tế chúng tôi Khoa Quản trị kinh doanh, NXB Trẻ – 1996.
  • Những vấn đề cốt yếu của quản lý, Harold Koontz – Cyril Odonnell – Heinz Weihrich, NXB Khoa học kỹ thuật, Hà nội – 1994.
  • Quản trị học căn bản, James H.Donnelly – James L.Gibson – John M.Ivancevich, NXB Thống kê – 2000.
  • TS. TRƯƠNG QUANG DŨNG

    (Biên soạn)

    QUẢN TRỊ HỌC

    Tài liệu tham khảo dành cho sinh viên

    Tháng 3 năm 2010

    【#6】Đánh Giá Chức Năng Hô Hấp

    • Đánh giá sự trao đổi khí, sự thông khí.
    • Tình hình huyết động của tiền tuần hoàn.
    • Các phương pháp được sử dụng đều nhằm đạt những mục đích đó.

    Hô hấp trong phế dung kế biểu diễn bằng một đường hình sin, biểu đồ tỷ lệ thuận với thể tích không khí được hô hấp.

    Kết quả: Tuỳ theo tuổi giới, tầm vóc người, những con số trung bình của hô hấp được ghi trên một bảng đối chiếu.

    • Không khí lưu thông (Vt) : 0,5 L / lần thở
    • Hít vào cố (IRV) =1,5L
    • Thở ra cố (ERV) = 1,5L
    • Dung tích sống (VC) = 3,5 L
    • Không khí cặn (Residual Volumn : RV) = 20 – 25 % thể tích phổi. Tức : Khí cặn/ Thể tích phổi

    Để đánh giá khả năng thông khí trên những nét lớn, người ta dựa vào dung tích sống:

      • Ở những người ít luỵên tập hô hấp.
      • Trong tất cả những trường hợp giảm biên độ hô hấp do tổn thương thành ngực hoặc thay đổi bệnh lý làm sút kém khả năng thông khí ở phổi. Ví dụ: giãn phế nang, dính màng phổi, nước màng phổi, lao phổi nặng, xơ phổi, người ta gọi là tình trạng thông khí hạn chế.
      • Ở những người tập luyện nhiều.
      • Ở những người bệnh có tổn thương phổi cũ đang tiến triển tốt và đang được theo dõi tập thở.

    Phương pháp tìm dung tích sống chỉ mới cho biết thể tích không khí được lưu thông tối đa, nhưng muốn biết sự lưu thông đó có được tiến hành mau lẹ hay không, sức đàn hồi của phổi như thế nào, sự phân phối không khí trong phế nang ra sao, cần thiết phải làm một số thăm dò khác.

    Mục đích: tìm thể tích không khí thở ra tối đa trong một giây sau khi đã hít vào cố.

    Ký hiệu của thể tích đó: VEMS (Volume expiratoire maximum (seconde) hay FEV1

    Tiến hành: Hít vào tối đa.

    Cho trục ghi quay nhanh, rồi thở ra hết sức mạnh. Khi thể tích không khí thở ra trong một giây. Đường cong ghi thể tích thở ra càng cao, VEMS càng thấp, nghĩa là thở ra có khó khăn, ví dụ trong bệnh hen, xơ phổi (Hình)

    • Bình thường là: 70 – 80%.
    • Trong hen phế quản, giãn phế nang, chỉ số này giảm thấp gọi là rối loạn tắc nghẽn.

    Trong một số bệnh phế quản bị co thắt, dùng axetylcholin bơm vào đường hô hấp có thể làm giảm VEMS, ngược lại, với alơdrin làm giãn nở phế quản, VEMS tăng lên rõ rệt.

    Tương tự như Tiffenaeu, thường sử dụng hơn

    Đây là nghiệm pháp tổng hợp tìm dung tích sống và VEMS(FEV1)

    Tiến hành: thở nhanh, sâu, với tần số thích hợp nhất trong khoảng 10-20 giây. Sau đó tính ra lưu lượng thở tối đa trong một phút.

    Kết quả: v=Vt x f (Trong đó, v là thể tích hô hấp trong một phút. Vt là thể tích một lần hô hấp, f là tần số hô hấp.

    Bình thường V= xấp xỉ 80% sinh lượng x f.

    Ở người trung bình: V= 130l/phút.

    Không khí cặn là phần không khí còn lại trong phổi, sau khi đã thở ra hết sức. Thể tích cặn lớn trong giãn phế nang, chứng tỏ tỷ lệ cho hô hấp của thể tích phổi thấp. Ngược lại trong trường hợp thể tích không khí cặn nhỏ quá, nếu người bệnh phổi phải gây mê để phẫu thuật, do thiếu không khí đệm trong phổi nên dễ bị ngộ độc thuốc mê hơn người bình thường.

    Đo thể tích không khí cặn, người ta dùng phương pháp gián tiếp, đo độ hoà tan của một chất khí không tham gia vào trao đổi hô hấp, ví dụ khí trơ Helium hoặc Pitơ.

    Qua nghiệm pháp tìm thể tích không khí cặn, ta có thể đánh giá được tốc độ phân phối không khí trong phế nang.

    Nếu sự phân phối đó nhanh N2 được O2 di chuyển nhanh (nếu dùng N2) nhưng nếu không khí bị cản trở, quá trình thay thế đó được tiến hành rất chậm, sau một thời gian dài đồng hồ ghi thể tích N2 mới chỉ con số tối đa không thay đổi.

    Các nghiệm pháp trên cho ta biết khả năng vận chuyển không khí của phổi. Muốn nhận định kết quả thăm dò, cần phải làm nhiều lần một nghiệm pháp, và kết hợp nhiều loại. Ngoài ra phải chú ý tới yếu tố tuổi, giới, sức, vóc, tập luyện thói quen, cũng như hoàn cảnh thời tiết khi tiến hành thăm dò.

    Tiến hành: chi thể tích hô hấp trong một phút thông khí ( V. sau đó để người bệnh thở O2 trong một phút, rồi ghi thể tích O2 được hấp thụ (VO2).

    Kết quả: V/VO2 tăng, khi hoạt động càng tăng sớm và tăng nhanh chứng tỏ người bệnh suy hô hấp vì phải thở nhiều. Nhưng O2 được hấp thụ lại tương đối ít

    1. Phân phối không khí hít vào không tốt.

    2. Mất cân xứng giữa thông khí và trao đổi khí do tổn thương ở thành phế nang, không khí tuy vào được khí phế nang nhưng không trao đổi O2 và CO 2 qua thành mao mạch được. Hiện nay, để tìm hiện tượng này, người ta dùng phương pháp tính thể tích CO 2 được thở ra trong một phút bằng tia hồng ngoại, dựa trên khả năng hấp thu tia hồng ngoại của CO 2.

    Nếu sự trao đổi O2 và CO 2 kém, CO 2 được đào thải qua phổi ít đi, các giải pháp hấp thụ hồng ngoại của CO 2 sẽ ít đi.

    3. Suy tuần hoàn: do suy tim, O2 cung cấp cho cơ thể ít đi, người bệnh phải thở nhiều để bù lại tình trạng thiếu Oxy.

    Thăm dò không khí và thay đổi khí riêng lẽ:

    Có thể tiến hành đối với từng bệnh phổi bằng cách dùng ống thông riêng cho hai phế quản. Phương pháp này cho phép ta đánh giá được hô hấp ở mỗi bên phổi, và có ích lợi trong chỉ định phẫu thuật phổi.

    O2 và CO 2 trong máu phản ánh kết quả của hô hấp. Trong thiểu năng hô hấp suy tim O2 giảm và CO 2 tăng trong máu. Người ta lấy máu động mạch để xác định.

    – O2: 20-25 thể tích / 100ml máu.

    Tỷ lệ bão hoà: 98%. PaO2 = 100mmHg (áp lực trong động mạch).

    – CO 2: 56 thể tích /100ml máu.

    PaCO 2 = 40mm Hg (áp lực trong động mạch) đối với Ph =7,4.

    Dựa vào kết quả trên, ta có thể tính được thể tích không khí lưu thông trong phế nang, nghĩa là lượng không khí đã được thực hiện đưa vào phế nang, không phải là không khí vô dụng vì ở trong khoảng chết, không tham gia vào trao đổi khí ở đường hô hấp trên, khí quản, phế quản lớn.

    VA =

    VA: thể tích không khí qua phế nang trong 1 phút (venrilation alvéolaire).

    VCO 2: thể tích CO 2 thở ra trong 1 phút, 0,863 là một hằng số.

    Giá trị của sự thăm dò trao đổi khí

    Kết hợp với sự thăm dò về thông khí, sự đánh giá trao đổi khí khi nghĩ và hoạt động có thể giúp ta phát hiện được:

    1. Rối loạn thông khí kèm theo biến đổi bệnh lý của CO 2 và O2 trong máu.

    2. Rối loạn thông khí nhưng không kèm theo thay đổi của CO 2 và O2 trong máu khi nghỉ ngơi.

    3. Thông khí bình thường, nhưng có biến đổi bệnh lý của các khí trong máu.

    Những thay đổi của bệnh lý hô hấp ảnh hưởng trực tiếp tới sự hấp thụ O2 và đào thải CO 2 ở phổi. Tình trạng thiếu O2 sẽ dẫn tới tăng áp lực tiểu tuần hoàn và tăng sự hoạt động của tim phải, kết quả là sự phì đại và suy timphải.

    Người ta có thể phát hiện được tình trạng đó bằng phương pháp thông timphải. Chụp tim phổi và chụp tuần hoàn của động mạch phổi bằng chất cản quang ta cũng có thể thấy những sự thay đổi do tổn thương hô hấp, ảnh hưởng lên tim mạch.

    2. Cần phối hợp và lựa chọn các nghiệm pháp thăm dò cho từng bệnh để khi nhận định kết quả cũng như quyết định hướng điều trị được xác đáng. Dầu sao không thể nào coi nhẹ sự thăm khám và theo dõi lâm sàng được.

    【#7】Bài Giảng Chương 5: Chức Năng Tổ Chức (Tiết 1)

    5/1/2013 1 CHỨC NĂNG TỔ CHỨC CHƢƠNG 51 Nội dung của chƣơng 2 5.1. CHỨC NĂNG TỔ CHỨC VÀ CƠ CẤU TỔ CHỨC 5.1.1. Tổ chức và chức năng tổ chức 5.1.2. Cơ cấu tổ chức 5.2. CÁC THUỘC TÍNH CƠ BẢN CỦA CƠ CẤU TỔ CHỨC 5.2.1. Chuyên môn hóa công việc 5.2.2. Hình thành các bộ phận 5.2.3. Cấp quản lý và tầm quản lý 5.2.4. Quyền hạn và trách nhiệm trong tổ chức 5.2.5. Tập trung và phi tập trung trong quản lý 5.2.6. Phối hợp các bộ phận của tổ chức 5.3. THIẾT KẾ CƠ CẤU TỔ CHỨC 5/1/2013 2 5.1. CHỨC NĂNG TỔ CHỨC VÀ CƠ CẤU TỔ CHỨC 3 5.1.1. Tổ chức và chức năng tổ chức Tổ chức là quá trình sắp xếp nguồn lực con người và gắn liền với con người là các nguồn lực khác nhằm thực hiện thành công kế hoạch. Tổ chức Sáng tạo các loại hình cơ cấu ● Phân chia công việc ● Sắp xếp nguồn lực ● Phối hợp hoạt động Lãnh đạo Khởi động nỗ lực Kiểm tra Đảm bảo kết quả Lập kế hoạch Thiết lập định hướng 5.1. CHỨC NĂNG TỔ CHỨC VÀ CƠ CẤU TỔ CHỨC 4 5.1.2. Cơ cấu tổ chức Quá trình tổ chức làm hình thành cơ cấu tổ chức – khuôn khổ trong đó các hoạt động của tổ chức được phân chia, các nguồn lực được sắp xếp, con người và các bộ phận được phối hợp nhằm thực hiện các mục tiêu kế hoạch. 5/1/2013 3 Cơ cấu tổ chức chính thức và phi chính thức 5  Cơ cấu chính thức của một tổ chức là tập hợp các bộ phận và cá nhân có mối quan hệ tương tác, phối hợp với nhau, được chuyên môn hoá, có nhiệm vụ, quyền hạn và trách nhiệm nhất định, được bố trí theo những cấp khác nhau, thực hiện các hoạt động của tổ chức nhằm tiến tới các mục tiêu kế hoạch.  được thể hiện thông qua sơ đồ cơ cấu tổ chức.  Cơ cấu phi chính thức được tạo nên bởi các mối quan hệ phi chính thức giữa các thành viên của tổ chức  được nghiên cứu cụ thể ở giáo trình Tâm lý học quản lý và Hành vi tổ chức. Cơ cấu tổ chức bền vững và tạm thời 6  Cơ cấu tổ chức bền vững là cơ cấu tổ chức tồn tại trong một thời gian dài, gắn liền với giai đoạn chiến lược của tổ chức.  Cơ cấu tổ chức tạm thời được hình thành nhằm triển khai các kế hoạch tác nghiệp của tổ chức 5/1/2013 4 VD về cơ cấu tổ chức tạm thời 7 Giám đốc dự án Giám đốc sản xuất Giám đốc kỹ thuật Giám đốc bán hàng Giám đốc dự án A Giám đốc dự án B Giám đốc dự án C Tổng giám đốc 5.2. CÁC THUỘC TÍNH CƠ BẢN CỦA CƠ CẤU TỔ CHỨC 8 5/1/2013 5 5.2.1. Chuyên môn hóa công việc 9  thể hiện mức độ phân chia nhiệm vụ thành các công việc mang tính độc lập tương đối để trao cho các cá nhân, chuyên môn hóa công việc (còn được gọi là phân chia lao động) có lợi thế cơ bản là làm tăng năng suất lao động của cả nhóm. Các thuộc tính cơ bản của cơ cấu tổ chức Chuyên môn hóa Tổng hợp hóa Tăng năng suất lao động Dễ đào tạo Có được các chuyên gia giỏi Ưu điểm Tạo tâm lý tốt cho người lao động Tăng khả năng phối hợp Tăng khả năng sáng tạo Tạo điều kiện phát triển các nhà quản trị tổng hợp Sự nhàm chán, sự quan tâm và động lực thấp Làm giảm khả năng phối hợp Làm giảm khả năng sáng tạo Khó có được các nhà quản trị tổng hợp giỏi Nhược điểm Gây khó khăn cho đào tạo Khó có được các chuyên gia giỏi 5/1/2013 6 5.2.2. Hình thành các bộ phận 11  Các bộ phận có thể được hình thành theo những tiêu chí khác nhau: (1) Mô hình tổ chức đơn giản (2) Mô hình tổ chức theo chức năng (3) Mô hình tổ chức theo sản phẩm- khách hàng – địa dư – đơn vị chiến lược (4) Mô hình tổ chức ma trận 12 5/1/2013 7 13 14 5/1/2013 8 15 16 5/1/2013 9 17 Mô hình tổ chức theo ma trận 18 5/1/2013 10 Mô hình tổ chức theo ma trận 19  Là cơ cấu tổ chức kết hợp của hai hay nhiều mô hình tổ chức bộ phận khác nhau.  Ưu: (1) định hướng các hoạt động theo kết quả cuối cùng, (2) tập trung nguồn lực vào khâu xung yếu, (3) kết hợp được năng lực của nhiều nhà quản lý và chuyên gia, (4) tạo điều kiện đáp ứng nhanh chóng với những thay đổi của môi trường.  Nhược: (1) hiện tượng song trùng lãnh đạo dẫn đến sự không thống nhất mệnh lệnh, (2) quyền hạn và trách nhiệm của các nhà quản lý có thể trùng lắp tạo ra các xung đột, (3) cơ cấu phức tạp và không bền vững, và (4) có thể gây tốn kém. 5.2.3. Cấp quản lý và tầm quản lý 20 5/1/2013 11 21 Các mô hình cơ cấu tổ chức xét theo số cấp quản lý 22 5/1/2013 12 5.2.4. Quyền hạn và trách nhiệm trong tổ chức Trách nhiệm Là bổn phận phải hoàn thành những hoạt động được phân công và phải trả lời trước hành động của mình Quyền hạn Là quyền tự chủ trong quá trình QĐ và quyền đòi hỏi sự tuân thủ QĐ gắn liền với một vị trí (hay chức vụ) quản lý nhất định trong cơ cấu tổ chức. Mối quan hệ quyền hạn – trách nhiệm * Quyền hạn của nhà quản lý do các cấp quản lý cao hơn xác định và được thực thi thông qua cơ cấu tổ chức. * Quyền hạn phải tương xứng với trách nhiệm * Các loại quyền hạn xét theo tính chất:  Quyền hạn trực tuyến  Quyền tham mưu  Quyền chức năng 5/1/2013 13 Quyền hạn Chức năng Trực tuyến Tham mƣu Quyền ra quyết định và giám sát trực tiếp, thể hiện quan hệ cấp trên – cấp dƣới: thực hiện chế độ một thủ trƣởng Quyền của những cá nhân hoặc nhóm trong việc cung cấp lời khuyên hay dịch vụ cho các nhà quản lý trực tuyến Quyền đƣợc ra quyết định và kiểm soát các bộ phận khác của tổ chức trong những hoạt động nhất định Các loại quyền hạn xét theo tính chất Minh họa quyền hạn trực tuyến và tham mưu 26 Qhạn trực tuyến Qhạn tham mưu 5/1/2013 14 Để tham mƣu có hiệu quả Các ưu điểm và nhược điểm của tham mưu? Làm thế nào để tham mưu có hiệu quả? Một số mô hình cơ cấu xét theo mối quan hệ quyền hạn  Cơ cấu trực tuyến  Trực tuyến – tham mưu  Trực tuyến – chức năng 5/1/2013 15 5.2.5. Tập trung và phi tập trung trong quản lý 29  Tập trung là phương thức tổ chức trong đó phần lớn quyền ra quyết định được tập trung vào cấp quản lý cao nhất của tổ chức.  Phi tập trung là phương thức tổ chức trong đó các nhà quản lý cấp cao trao cho cấp dưới quyền ra quyết định, hành động và tự chịu trách nhiệm trong những phạm vi nhất định  Uỷ quyền trong quản lý tổ chức là hành vi của cấp trên trao cho cấp dưới một số quyền hạn để họ nhân danh mình thực hiện những công việc nhất định.  Trao quyền là hành vi của cấp trên cho phép cấp dưới thực hiện công việc nhất định một cách độc lập. Ủy quyền và trao truyền? Đặc điểm Phân quyền Ủy quyền Trao quyền Trao nhiệm vụ Có Có Trao quyền hạn (ra quyết định, định đoạt nguồn lực) Có Có Trách nhiệm báo cáo Báo cáo lên người ủy quyền tình hình sử dụng nguồn lực và việc thực hiện Chỉ báo cáo kết quả cuối cùng Trách nhiệm trước pháp luật Trách nhiệm kép Không hoàn toàn: Hoàn toàn: 5/1/2013 16 Mức độ phi tập trung càng lớn khi nào? 31  Tỷ trọng các quyết định được đề ra ở các cấp quản lý thấp hơn càng lớn.  Các quyết định được đề ra ở các cấp thấp càng quan trọng.  Phạm vi tác động bởi các quyết định được ra ở các cấp dưới càng lớn.  Một nhà quản lý càng được độc lập trong quá trình quyết định.  Cân bằng giữa mức độ tập trung và phi tập trung 5.2.6. Phối hợp các bộ phận của tổ chức Công cụ phối hợp 2 5 4 1Các kế hoạch Hệ thống tiêu chuẩn KT-KT Cơ cấu tổ chức Thông tin, truyền thông Giám sát Phối hợp là quá trình liên kết hoạt động của những con người, bộ phận, phân hệ và hệ thống riêng rẽ nhằm thực hiện có kết quả và hiệu quả các mục tiêu chung của tổ chức. 3 6 Văn hóa 5/1/2013 17 5.3. THIẾT KẾ CƠ CẤU TỔ CHỨC 33 5.3.1. Các kiểu cơ cấu tổ chức 5.3.2. Yêu cầu của cơ cấu tổ chức 5.3.3. Nguyên tắc thiết kế cơ cấu tổ chức 5.3.4. Các yếu tố ảnh hưởng đến cơ cấu tổ chức 5.3.5. Quy trình thiết kế và hoàn thiện cơ cấu tổ chức 5.3.1. Các kiểu cơ cấu tổ chức 1 2 3 4 *Cơ cấu trực tuyến *Cơ cấu Trực tuyến – tham mưu *Cơ cấu Trực tuyến – chức năng *Cơ cấu đơn giản. *Cơ cấu chức năng. *Cơ cấu theo sản phẩm/khách hàng/địa dư/đơn vị chiến lược. *Cơ cấu ma trận. *Cơ cấu cơ học *Cơ cấu sinh học *Cơ cấu nằm ngang *Cơ cấu hình tháp *Cơ cấu mạng lưới 5 5/1/2013 18 Cơ cấu cơ học và cơ cấu sinh học 35 5.3.2. Yêu cầu của cơ cấu tổ chức 36  Tính thống nhất trong mục tiêu  Tính tối ưu  Tính tin cậy  Tính linh hoạt  Tính hiệu quả 5/1/2013 19 5.3.3. Nguyên tắc thiết kế cơ cấu tổ chức 37  Xác định theo chức năng  Tương xứng giữa chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và trách nhiệm  Thống nhất mệnh lệnh và đảm bảo tính linh hoạt tuyệt đối trong trách nhiệm  Nguyên tắc bậc thang và quyền hạn theo cấp bậc  Nguyên tắc cân bằng Nghiên cứu và dự báo các yếu tố ảnh hưởng Xây dựng bộ phận và phân hệ của cơ cấu Thể chế hóa: sơ đồ cơ cấu, bảng mô tả công việc, sơ đồ ra quyết định Chiến lược Công nghệ Thái độ của lãnh đạo Năng lực đội ngũ Môi trường 5.3.4. Các yếu tố ảnh hƣởng đến cơ cấu tổ chức 5/1/2013 20 5.3.5. Quy trình thiết kế và hoàn thiện cơ cấu tổ chức 39 Tình huống Công ty cổ phần xuất nhập khẩu hàng không Việt nam Dịch vụ :Nhận đơn hàng, vận chuyển, lưu kho, thủ tục hải quan, đóng gói bao bì Đặc điểm: gồm nhiều phòng với nhiệm vụ tương tự nhau, phụ trách khu vực khác nhau, mỗi một phòng tương đối độc lập  kế toán riêng, lương theo doanh số cộng với lương cơ bản Hiện tượng: Do đó một số phòng làm ăn rất phát đạt, do phòng đó nhận đc đơn của nhiều khách quen và giữ được khách một số phòng thì không có việc, lương thấp chênh lệch nhau về lương và thưởng quá lớn (nguyên nhân, do khủng hoảng suy thoái và số lượng khách quen giảm) Kết quả: tranh giành khách của nhau, giảm uy tín của công ty, mâu thuẫn nội bộ, phân phối lại thu nhập ko đều, ko kiểm soát doanh thu bán hàng. Giải pháp ?

    【#8】Slide Bài Giảng Quản Lý Học Chương 5: Chức Năng Lãnh Đạo

    v1.0

    BÀI 5

    CHỨC NĂNG LÃNH ĐẠO

    PPGS.TS.Phan Kim Chiến

    Trường Đại học Kinh tế Quốc dân

    1

    v1.0

    TÌNH HUỐNG KHỞI ĐỘNG: Chìa khoá thành công là khả năng lãnh đạo người khác đi tới thành công

    Ông Bắc trưởng phòng Quản trị thiêt bị luôn miệng quở trách các nhân viên về số lượng và chất lượng các thiết bị thí nghiệm ngày càng sút kém. Trong

    cuộc họp ông đã hỏi anh Thanh, một nhân viên mới vốn là cựu cầu thủ bóng đá chuyên nghiệp: “Nếu một đội bóng không thể chiến thắng, thì điều gì sẽ

    xảy ra? Các cầu thủ sẽ bị thay ra khỏi sân. Đúng vậy chứ?”. Vài giây phút nặng nề trôi qua, anh Thanh trả lời: “Thưa ngài, nếu toàn đội đang có vấn đề thì

    chúng tôi thường đi tìm một huấn luyện viên mới”.

    2

    1. Anh/chị có đồng tình với ý kiến của anh Thanh hay không?

    2. Theo anh/chị, lãnh đạo là gì?

    3. Những yếu tố cấu thành sự lãnh đạo là những yếu tố gì?

    v1.0

    MỤC TIÊU

    *

    Hiểu bản chất của lãnh đạo, phân biệt được sự khác nhau giữa lãnh đạo và quản lý.

    *

    Nắm được các tiền đề để lãnh đạo thành công.

    *

    Hiểu các cách tiếp cận chủ yếu về lãnh đạo và một số lý thuyết lãnh đạo.

    *

    Hiểu các loại quyền lực và việc sử dụng quyền lực.

    *

    Nắm được những nội dung cơ bản của chức năng lãnh đạo.

    *

    Hiểu được thế nào là động lực, Phân tích được các yếu tố ảnh hưởng tới động lực.

    *

    Hiểu rõ quy trình tạo động lực và thực hành tốt các kỹ năng cần thiết trong quy trình tạo động lực.

    3

    v1.0

    4

    NỘI DUNG

    Tổng quan về lãnh đạo

    Tạo động lực

    v1.0

    5

    1.2. Các cách tiếp cận chủ yếu về lãnh đạo

    1. TỔNG QUAN VỀ LÃNH ĐẠO

    1.1. Bản chất của lãnh đạo

    1.3. Quyền lực và sự ảnh hưởng của người lãnh đạo

    1.4. Nội dung cơ bản của chức năng lãnh đạo

    v1.0

    1.1. BẢN CHẤT CỦA LÃNH ĐẠO

    1.1.1. Khái niệm và các yếu tố cấu thành lãnh đạo

    1.1.2. Phân biệt lãnh đạo và quản lý

    1.1.3. Tiền đề để lãnh đạo thành công

    6

    v1.0

    1.1.1. KHÁI NIỆM VÀ CÁC YẾU TỐ CẤU THÀNH LÃNH ĐẠO

    Khái niệm

    *

    Theo nghĩa rộng, lãnh đạo là lôi cuốn người khác đi theo mình.

    → Xác định và truyền đạt được tầm nhìn, thể hiện các giá trị và tạo ra môi trường trong đó các

    mục tiêu có thể đạt được.

    *

    Lãnh đạo là quá trình gây ảnh hưởng mang tính xã hội.

    → Bất kì ai cũng có thể lãnh đạo.

    CÁC ĐẶC ĐIỂM CHÍNH CỦA NHÀ LÃNH ĐẠO UY TÍN

    *

    Tự tin;

    *

    Có tầm nhìn – Họ có một mục tiêu lý tưởng cho tương lai tốt hơn;

    *

    Khả năng tuyên bố tầm nhìn;

    *

    Tính nhất quán;

    *

    Hành vi khác thường – Khi thành công, những hành vi này gợi lên sự ngạc nhiên

    và khâm phục ở cấp dưới;

    *

    Thể hiện như là tác nhân của sự thay đổi và nhạy cảm với môi trường.

    15

    v1.0

    NGUYÊN TẮC TẠO LẬP UY TÍN

    *

    Nhanh chóng tạo được thắng lợi ban đầu cho hệ thống và tạo thắng lợi liên tục;

    *

    Nhất quán trong lời nói và hành động;

    *

    Mẫu mực về đạo đức;

    *

    Thành thạo chuyên môn và biết ủy quyền.

    16

    v1.0

    1.2. CÁC CÁCH TIẾP CẬN CHỦ YẾU VỀ LÃNH ĐẠO

    *

    Cách tiếp cận theo đặc điểm/ phẩm chất của người lãnh đạo.

    *

    Cách tiếp cận theo hành vi/phong cách của người lãnh đạo.

    *

    Cách tiếp cận theo tình huống lãnh đạo.

    17

    v1.0

    1.3. QUYỀN LỰC VÀ SỰ ẢNH HƯỞNG CỦA NGƯỜI LÃNH ĐẠO

    Các loại quyền lực

    1. Quyền lực pháp lý – Khả năng tác động đến hành vi người khác nhờ những thẩm quyền gắn với vị trí chính thức trong hệ thống.

    2. Quyền lực ép buộc – Khả năng có thể tác động đến hành vi người khác thông qua hình phạt hoặc đe dọa trừng phạt.

    3. Quyền lực chuyên môn – Khả năng gây ảnh hưởng dựa trên những kiến thức và kỹ năng chuyên môn vượt trội được người khác đánh giá cao.

    4. Quyền lực khen thưởng – Khả năng có thể tác động đến hành vi người khác thông qua việc cung cấp cho họ những thứ mà họ mong muốn .

    5. Quyền lực thu hút – Khả năng ảnh hưởng có thể có được dựa trên sự mê hoặc, cảm phục, hâm mộ bởi uy tín, tính cách, đạo đức, sức hút, sức hấp

    dẫn riêng hay một giá trị cá nhân của một người, được người khác cảm nhận và tôn trọng.

    18

    v1.0

    1.3. QUYỀN LỰC VÀ SỰ ẢNH HƯỞNG CỦA NGƯỜI LÃNH ĐẠO (tiếp theo)

    Nguyên tắc sử dụng quyền lực

    *

    Quyền lực là phương tiện để đạt mục đích tốt đẹp và phải được sử dụng đúng mục đích.

    *

    Quyền lực chỉ được sử dụng có hiệu quả khi nó phù hợp với phong cách của người lãnh

    đạo và tình huống.

    *

    Quyền lực được thực hiện thông qua việc gây ảnh hưởng, do vậy sử dụng quyền lực

    trên thực tế đòi hỏi các chiến thuật gây ảnh hưởng cụ thể.

    *

    Tiêu chí đánh giá thành công của việc sử dụng quyền lực là:

    1) Sự thoả mãn của người dưới quyền;

    2) Sự hoàn thành nhiệm vụ của người dưới quyền.

    19

    v1.0

    1.4. NỘI DUNG CƠ BẢN CỦA CHỨC NĂNG LÃNH ĐẠO

    *

    Tạo động lực làm việc;

    *

    Lãnh đạo nhóm làm việc;

    *

    Truyền thông;

    *

    Giải quyết xung đột;

    *

    Tư vấn nội bộ.

    20

    v1.0

    21

    2.2. Một số học thuyết tạo động lực

    2. TẠO ĐỘNG LỰC

    2.1. Động lực và tạo động lực

    2.3. Quy trình tạo động lực

    v1.0

    2.1. ĐỘNG LỰC

    2.1.1. Một số khái niệm

    2.1.2. Các yếu tố ảnh hưởng tới động lực

    22

    v1.0

    2.1.1. MỘT SỐ KHÁI NIỆM

    *

    Nhu cầu: Nhu cầu là trạng thái tâm lý mà con người cảm thấy thiếu thốn không thỏa mãn

    về một cái gì đó và mong được đáp ứng nó.

    *

    Động lực:

    Là sự sẵn sàng nỗ lực làm việc nhằm đạt được mục tiêu của tổ chức và thỏa mãn

    nhu cầu của bản thân người lao động.

    Là những nhân tố bên trong kích thích con người làm việc tạo ra năng suất, hiệu

    quả cao.

    Là lý do hành động cho con người và thúc đẩy con người hành động một cách có

    kết quả và hiệu quả cao, là mục đích chủ quan mà con người muốn đạt được

    thông qua quá trình hoạt động của mình.

    23

    v1.0

    2.1.2. CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG TỚI ĐỘNG LỰC

    *

    Các đặc điểm của cá nhân: giá trị, thái độ, nhu cầu, sở thích…

    *

    Các đặc trưng của công việc: trình độ kĩ năng cần thiết, tầm quan trọng, mức độ biệt lập của công việc…

    *

    Các đặc điểm của tổ chức: chính sách nhân lực, chính sách phúc lợi, quy chế, văn hóa tổ chức…

    24

    v1.0

    2.2. MỘT SỐ HỌC THUYẾT TẠO ĐỘNG LỰC

    25

    2.2.1. Thuyết phân cấp nhu cầu (A. Maslow)

    2.2.2. Thuyết hai nhân tố của Herzberz

    2.2.3. Học thuyết kỳ vọng của chúng tôi (Expectancy Theory)

    【#9】Chương 1: Thuốc Ảnh Hưởng Chức Năng Dạ Dày

    Thuốc bảo vệ niêm mạc, bao chỗ loét BISMUTH SUBSALICYLAT 2. Thuốc nhuận tràng và tẩy (2) 2.1. Thuốc nhuận tràng do kích thích BISACODYL (BIS + ACetat + pyriDYL) 2.2. Thuốc nhuận tràng do làm mềm phân MUỐI DOCUSAT

    1. CHƯƠNG 1: THUỐC ẢNH HƯỞNG CHỨC NĂNG DẠ DÀY – RUỘT 1. Thuốc điều trị loét dạ dày -tá tràng (4) 1.1. Các antacid Al(OH)3 Nhô m hydroxyd gel 1.2. Thuốc kháng thụ thể H2 (…tidin) CIMETIDIN (CYano + MEthyl + TIDIN) 1.3. Thuốc ức chế bơm proton OMEPRAZOL (Ortho + MEthyl + PRAZOL) 1.4. Thuốc bảo vệ niêm mạc, bao chỗ loét BISMUTH SUBSALICYLAT 2. Thuốc nhuận tràng và tẩy (2) 2.1. Thuốc nhuận tràng do kích thích BISACODYL (BIS + ACetat + pyriDYL) 2.2. Thuốc nhuận tràng do làm mềm phân MUỐI DOCUSAT 3. Thuốc điều trị tiêu chảy (2)
    2. DIPHENOXYLAT HYDROCLORID (DIPHENyl + XYano + AT (este)) LOPERAMID HYDROCLORID CHƯƠNG 2: HORMON VÀ CÁC CHẤT TƯƠNG TỰ HORMON 1. Hormon steroid 1.1. Hormon sinh dục nam (2) TESTOSTERON PROPIONAT (Khung androstan 19C) METHYLTESTOSTERON (17α-METHYL TESTOSTERON) 1.2. Hormon sinh dục nữ 1.2.1. Các estrogen (2)
    3. ESTRADIOL MONOBENZOAT (17β-hydroxy ESTRA-1,3,5(10)- trien-3-yl BENZOAT) ETHINYLESTRADIOL (Là 17α-ETHINYL ESTRADIOL) (17α-ETHINYL ESTRA-1,3,5(10)- trien-3,17β-DIOL) 1.2.2. Các progestin (3) PROGESTERON (Pregn(a)-4-en-3,20-dion) O NORETHINDRON ACETAT O C CH3 (19-nor-3-oxo-17α-pgn-4-en-20- in-17β-yl acetat) C CH H (17α-ethinyl-19-nor-3-oxo androst- 4-en-17β-yl acetat) O (17α-ethinyl-3-oxo estra-4-en-17β-yl acetat) LEVONORGESTREL 1.3. Hormon vỏ thượng thận (3)

    Vui lòng điền thông tin của bạn để tải tài liệu

    (Ưu tiên sđt của Viettel hoặc Mobifone)

    Vui lòng chờ 10 giây, một tin nhắn chứa mã số xác thực OTP sẽ được gởi đến số điện thoại của ban. Hãy nhập mã OPT đó vào ô bên dưới để xác nhận việc download tài liệu.

    Phòng và trị bệnh cho cây trồng, vật nuôi

    Trồng cây rừng, cây công nghiệp

    Trồng trọt, chăn nuôi theo mùa

    Vật tư, trang thiết bị nông nghiệp

    Bảo quản, chế biến sau thu hoạch

    Các chuyên đề nông nghiệp khác

    NÔNG HỌC TRÊN FACEBOOK

    HÃY KẾT NỐI VỚI NÔNG HỌC

    GIÁ NÔNG SẢN

    HOA LAN BÍ KÍP

    chợ nông sản

    Hãy khám phá chức năng mới của chúng tôi: tạo gian hàng, đăng sản phẩm để rao bán trực tuyến một cách miễn phí.

    Cơ hội để bạn mở rộng kinh doanh, tìm kiếm đối tác và tăng doanh số nhanh nhất.

    Bạn cũng đang kinh doanh trong lĩnh vực nông sản?

    Tham gia ngay

    KỸ THUẬT THỦY SẢN

    Kỹ thuật nuôi tôm

    Kỹ thuật nuôi cá

      B

      Cá basa

      Cá bóp (cá giò)

      Cá bớp

      Cá bống tượngC

      Cá chép

      Cá chẽm (cá vược)

      Cá chim trắng

      Cá chim (biển)

      Cá chim biển vây vàngCá chìnhCá chốt nghệCá cóc DCá đốiCá đối mụcCá điêu hồngGCá giò (cá bóp)H

      Cá hô

      Cá hồi

      Cá hồi vân

      Cá hồng mỹKCá kèoLCá lăngCá lăng vàngCá lăng chấmCá lăng nhaCá lóc (cá quả), lóc đen, lóc bôngLươnMCá măngCá mè hoaCá mú (cá song)NCá ngựaQCá quả (cá lóc, lóc đen, lóc bông)R

      Cá rô đồng, rô đầu vuông

      Cá rô phiSX cá con rô phi, mè trắng làm thức ăn cho thủy đặc sảnS

      Cá sặc rằn

      Cá sấu

      Cá song (cá mú)TCá tai tượngCá tầmCá thát lát

      Cá tra

      Cá trắm, trắm đen, trắm trắng, trắm cỏCá trêVCá vược, vược trắng, vược nước lợ (cá chẽm)

      Cá nước lạnh

      Nuôi cá nước lạnh

      Các bệnh thường gặp ở cá hồi

      Phương thức nuôi cá lồng biển

      Nuôi cá trong ao

      Kỹ thuật ương cá giống, cá hương

      Kỹ thuật nuôi cá ao nước tĩnh

      Cấy lúa – nuôi cáLàm ổ cho cá đẻ Khác

    Kỹ thuật nuôi các loại thủy hải sản khác

    Vật tư & trang thiết bị: thuốc, hóa chất xử lý môi trường, thức ăn, dụng cụ, thiết bị

    Nuôi thủy sản theo luật và tiêu chuẩn

    An toàn thực phẩm thủy hải sản

    Các chuyên đề khác

    WEBSITE LIÊN KẾT