Tổng Đài Điện Thoại Có Mấy Loại, Ưu & Nhược Điểm Từng Loại?

--- Bài mới hơn ---

  • Tổng Đài Nội Bộ
  • Cáp Quang Cho Hệ Thống Camera Giám Sát, Ứng Dụng Lắp Đặt Cáp Quang Fpt Cho Hệ Thống Camera Giám Sát
  • Giải Pháp Cáp Quang Thi Công Hệ Thống Camera
  • Hướng Dẫn Cách Thiết Kế Hệ Thống Âm Thanh Nhà Xưởng
  • Giải Pháp Báo Giờ, Thông Báo Nhà Xưởng
  • Doanh nghiệp của bạn đang chuẩn bị lựa chọn lắp đặt tổng đài điện thoại phục vụ cho hoạt động telesale, telemarketing, chăm sóc khách hàng và liên lạc nội bộ.

    Tuy nhiên bạn đang phân vân không biết nên sử dụng tổng đài nào, đặc điểm và lợi ích của từng loại có gì đặc biệt?

    Để có thể lựa chọn được phương án tổng đài điện thoại tối ưu cho doanh nghiệp. Đầu tiên cần phải biết chức năng của từng loại tổng đài, cách vận hành và sự khác nhau giữa chúng.

    1. Các loại hệ thống tổng đài điện thoại đang có hiện nay

    1.1 Tổng đài điện thoại analog

    Hệ thống tổng  đài Analog là tổng đài sử dụng công nghệ truyền thống hoạt động qua đường line từ bưu điện. Khi khách hàng đăng ký sử dụng, các nhà mạng sẽ kéo line trực tiếp từ bưu điện đến trực tiếp văn phòng khách hàng.

    Đây là tổng đài ra đời khá lâu trên thị trường, có những đặc điểm như sau:

    Ưu điểm tổng đài Analog:

    • Chi phí đầu tư thấp
    • Đơn giản, dễ sử dụng
    • Khả năng chặn các cuộc gọi không mong muốn: huyện, di động liên tỉnh, quốc tế

    Nhược điểm tổng đài Analog:

    • Các tính năng bị hạn chế
    • Chi phí bảo trì cao
    • Khó mở rộng máy nhánh
    • Không hỗ trợ API để kết nối CRM, ERP
    • Không hỗ trợ quản lý từ xa
    • Quản lý cuộc gọi của nhân viên, chất lượng chăm sóc khách hàng hạn chế do không có báo cáo

    1.2 Hệ thống tổng đài điện thoại IP

    Đây là tổng đài sử dụng mạng điện thoại riêng, dùng giao thức Internet để thực hiện cuộc gọi ra bên ngoài. Ngoài thực hiện các cuộc gọi nội bộ gọi đến các mạng PSTN, mạng di động, hệ thống này còn được thoại và hình ảnh trên LAN, WAN và internet

    Ư u điểm tổng đài IP:

    • Dễ cài đặt và thiết lập cấu hình
    • Dễ quản lý nhờ cấu hình trên web
    • Cắt giảm chi phí cuộc gọi
    • Loại bỏ được đường dây điện thoại
    • Dễ dàng nâng cấp, mở rộng hệ thống không giới hạn
    • Kiểm soát báo cáo đầy đủ

    Nhược điểm tổng đài IP:

    • Giá cước điện thoại tổng đài IP cao so với điện thoại thường

    1.3 Tổng đài ảo

    Tổng đài ảo là loại dịch vụ thoại sử dụng nền tảng IP hiện đại nhằm cung cấp cho khách hàng những cuộc gọi chất lượng cao và chi phí thấp.

    Dịch vụ tổng đài này được lắp đặt đơn giản, không cầu kỳ, tốn kém. Doanh nghiệp chỉ cần trang bị điện thoại IP, softphone trên di động hoặc tận dụng các tổng đài analog có sẵn để kết nối VOIP là hoàn toàn có thể sử dụng như một tổng đài chuyên nghiệp.

    Tổng đài ảo cũng có thêm những ưu điểm sau:

    • Chi phí lắp đặt thấp, triển khai hệ thống nhanh
    • Khả năng mở rộng máy nhánh nhanh chóng
    • Không cần đầu tư nhân sự quản trị hệ thống

    Nhược điểm tổng đài ảo:

    • Hệ thống của tổng đài ảo không đặt tại công ty, rất khó để kiểm soát
    • Dữ liệu của doanh nghiệp sẽ lưu trữ ngoài văn phòng do vậy bảo mật mất tính an toàn

    1.4 Tổng đài di động

    Trên thực tế, tổng đài di động là tổng đài doanh nghiệp, sử dụng đầu số di động để liên lạc thay vì đầu số cố định thông thường .

    Với tổng đài di động, ngoài mang lại những lợi ích như tổng đài thông thường đây còn là hình thức kết nối hiệu quả và tiết kiệm hơn so với những tổng đài khác như:

    Không tốn chi phí lắp đặt, bảo trì và vận hành hệ thống

    • Tăng khả năng cơ hội bắt máy, làm tăng tỷ lệ khả năng khách hàng gọi đến tổng đài di động
    • Tích hợp đầy đủ các tính năng như 1 tổng đài IP bình thường: ghi âm cuộc gọi, ghi lại lịch sử và thống kê chi tiết các cuộc gọi, xuất file báo cáo
    • Cho phép triển khai nhiều máy nhánh khác nhau, tiếp nhận cuộc cuộc gọi theo nhiều cách khác nhau: nghe trực tiếp từ điện thoại di động, bằng APP trên Smartphone, hoặc trên máy tính (nghe bằng Call Center)…

    Tuy nhiên với tổng đài di động thường bị giới hạn về số lượng các cuộc gọi cũng như khi gọi ra do vậy giải pháp là phải sử dụng nhiều SIM để gọi ra.

    Có thể nói rằng, hiện nay có nhiều tổng đài điện thoại đa dạng, Hiểu rõ về từng loại tổng đài sẽ giúp cho doanh nghiệp lựa chọn chính xác và giúp ích hiệu quả trong công việc

    2. Các thành phần cấu tạo nên tổng đài điện thoại

    2.1  Phần mềm tổng đài

    Hầu hết các tổng đài hiện nay đều sử dụng phần mềm để thao tác, hoạt động dựa vào mạng Internet để chi phi rẻ hơn và thao tác dễ dàng. Phần mềm của hệ thống tổng đài gồm có:

    • Card Digium PCI
    • Phần mềm tổng đài Asterisk
    • Các thuê bao điện thoại cố định
    • Phần mềm gọi điện qua máy tính Softphone
    • Kết nối các cuộc gọi nội bộ với các mạng điện thoại
    • Kết nối từ máy tính tới máy tính (Computer to computer, PC to PC)
    • Kết nối từ Máy tính tới điện thoại (Computer to Telephone, PC to Phone),
    • Kết nối từ Điện thoại tới máy tính (Telephone to Computer, Phone to PC), với số điện thoại đặc biệt hoặc
    • Kết nối từ Điện thoại tới điện thoại (Telephone to telephone, phone to phone), sử dụng các IP Gateway

    2.2 Phần cứng tổng đài

    • Điện thoại sử dụng công nghệ IP, IPPhone
    • Thiết bị di động có kết nối internet (smartphone, tablet…)

    3. Các nhà cung cấp số tổng đài điện thoại uy tín hiện nay

    • Nhà mạng Viettel
    • Nhà mạng Vinaphone
    • Nhà mạng Mobifone
    • Công ty cổ phần Cloudphone
    • Tổng đài doanh nghiệp MANTEL-VinaDC

    --- Bài cũ hơn ---

  • 10 Nhóm Giải Pháp Phòng Chống Hiv
  • Cần Đổi Mới Việc Đánh Giá, Phân Loại Chất Lượng Đảng Viên Và Tổ Chức Cơ Sở Đảng
  • Những Điểm Khác Nhau Cơ Bản Giữa Khiếu Nại, Tố Cáo Và Phản Ánh, Kiến Nghị
  • Digipay Tuyển Dụng Việc Làm It Mới Và Tốt Nhất Trong Tháng Topdev
  • Đấu Tranh Phản Bác Các Luận Điệu Xuyên Tạc, Các Quan Điểm Sai Trái, Thù Địch
  • Tìm Hiểu Các Loại Ống Kính Và Chức Năng Của Từng Loại

    --- Bài mới hơn ---

  • Ngân Hàng Câu Hỏi Trắc Nghiệm Sinh 10
  • ✅Hình Ảnh Bộ Phận Sinh Dục Nữ Bằng Người Thật (Cấu Tạo, Điểm G Kích Thích)
  • Đâu Là Plugin Gallery Ảnh Tốt Nhất Cho WordPress
  • Nêu Đặc Điểm Cấu Tạo Và Chức Năng Của Tủy Sống
  • (Chia Sẻ) Trình Bày Mối Quan Hệ Giữa Adn Arn Và Protein
  • Sau khi đã sắm cho mình một thân máy ảnh ưng ý, dù đó là máy cơ chụp thủ công hay máy ảnh số DSLR, điều còn lại làm nhiều người chơi ảnh, kể cả dân chuyên nghiệp phải băn khoăn suy tính, cân đối túi tiền và giá trị sử dụng cũng như chất lượng hình ảnh chính là tìm kiếm những ống kính phù hợp với mục đích chụp ảnh của mình.

    Các tiêu chí để đánh giá chất lượng một ống kính

    Sau khi đã quyết định mục đích chụp ảnh để chọn mua loại ống kính thích hơp, người chơi ảnh cần cân nhắc các tiêu chí tạo thành một ống kính chất lượng tốt:

    • Chất lượng các thấu kính / loại kính sử dụng để chế tạo các thấu kính và đặc tính của các chất liệu đó
    • Các lớp phủ bề mặt thấu kính
    • Mức độ quang sai (gồm cầu sai và sắc sai)
    • Mức độ chắc chắn của kết cấu ống kính, vỏ ống kính
    • Khả năng căn nét chính xác nhanh, êm; các chuyển động bên ngoài vỏ ống kính trong quá trình căn nét
    • Các tính năng như căn nét tự động, chống rung, chống lóa cục bộ, chống hiện tượng bóng ma, v.v…
    • Các tiện ích trong khi sử dụng như các lẫy chuyển đổi, khóa tụt ống, các vòng hiệu chỉnh, v.v…
    • Các đặc điểm khác chất liệu vỏ ống kính, kích thước và trọng lượng của ống, v.v…

    “Kit” là từ tiếng Anh có nghĩa là “bộ dụng cụ đi kèm với nhau” hay “theo bộ”. Các ống này thường được tung ra thị trường kèm với một hay nhiều loại thân máy mà nhà sản xuất quảng bá. Đặc điểm của các ống này là có giá tiền trung bình nhưng chất lượng thường vào loại “xoàng”, chủ yếu phục vụ những người mới chơi máy ảnh hay có “tài khoản” quá eo hẹp nhưng vẫn có ống kính mà chụp – vì bạn không thể chụp ảnh chỉ bằng thân máy DSLR được! Chất lượng các ống này thấp hơn nhiều so với các ống kính bán rời; giá thành và giá bán rẻ bởi mỗi thứ đều được “bớt” đi một chút như loại kính sử dụng rẻ tiền hơn, công nghệ thấp hơn, v.v… Cực chẳng đã mới phải mua một ống “kit” để chơi tạm; còn nói chung, nếu bạn thấy có thể “cố dấn” lên đôi chút thì nên suy nghĩ lại và tìm mua các ống kính chất lượng cao bởi ngoài chất lượng kém hơn, những ống “kit” này còn khó bán lại sau này khi bạn nhận ra chất lượng trung bình của ống.

    Nên chọn ống kính tiêu cự cố định (prime lens) hay ống kính tiêu cự thay đổi có thể phóng to thu nhỏ (zoom lens)?

    Ống kính tiêu cự cố định (prime / fixed lens) chỉ có một tiêu cự duy nhất; ngược lại các ống zoom có tiêu cự thay đổi giúp bạn đặt máy ở một vị trí cố định nhưng vẫn có thể xoay hay kéo zoom để thu gần khoảng cách chụp – tức thu hẹp hay phóng lớn góc ảnh. Một trong những loại ống kính tiêu cự cố định phổ biến nhất là ống tiêu cự 50mm (trước kia thường bán kèm theo các máy cơ); ống tiêu cự 50mm được coi là một ống tiêu chuẩn và có góc ảnh và phối cảnh giống với mắt thường nhất. Đặc điểm của các ống tiêu cự cố định là cho hình ảnh có độ chính xác quang học cao. Để chụp được hình ảnh trung thực nhất, nên chọn các ống kính tiêu cự cố định. Các ống tiêu cự cố định khoảng 70mm-135mm như Nikon 80mm, 105mm hay Canon 85mm, 100mm, 135mm thường được sử dụng để chụp chân dung với chất lượng hình ảnh cao và cho phép tạo những hiệu ứng xóa phông (shallow depth of field/ DOF) vừa phải của tầm tiêu cự này, còn được gọi là tầm tiêu cự chụp xa trung bình (medium telephoto).

    Tuy nhiên, với các ống tiêu cự cố định bạn sẽ phải tiến lại gần chủ thể để chụp cận cảnh hơn hay tiến ra xa để mở rộng góc nhìn – thường được giới chơi ảnh ở Việt Nam gọi đùa là “zoom bằng chân”, vì thế không đạt được tính “đa năng” và “cơ động” như các ống zoom đem lại. Trong nhiều trường hợp cần thay đổi nhanh tiêu cự, bạn sẽ cần tới một ống zoom có khả năng nhanh chóng thay đổi tiêu cự – bằng cách xoay vòng tiêu cự hoặc kéo ra kéo vào – để nhanh chóng đưa hình ảnh xa hay gần vào khuôn hình theo tỷ lệ mong muốn. Tuy nhiên, nhược điểm của các ống zoom thường là chất lượng hình ảnh không sắc nét bằng các ống tiêu cự cố định, nhiều ống giá thành thấp thường có chất lượng không ổn định và “công lực” thay đổi theo chiều dài tiêu cự do những thách thức về công nghệ sản xuất ống kính. Bạn luôn phải cân nhắc để dung hòa giữa mức độ tiện lợi của một ống zoom so với chất lượng vượt trội của một ống kính tiêu cự cố định trong khi quyết định sử dụng một trong hai loại.

    Nên mua ống kính chính hãng hay của các hãng sản xuất ống kính độc lập?

    Một giải pháp khác là sử dụng ống kính của các hãng chuyên sản xuất ống kính phục vụ cộng đồng nhiếp ảnh đa dạng như các hãng Tamron, Tokina hay Sigma. Mặc dù có giả cả thông thường rẻ hơn, có cái cùng chủng loại với ống chính hãng nhưng rẻ tới một nửa giá, các ống này trước đây có thể không được nhiếp ảnh gia chuyên nghiệp đánh giá cao vì chất lượng thấp, vả lại “dân chơi” hay có tâm lý chê bai, coi thường những ai chơi ống “pho” (for: dành cho) vì cho như vậy là không sành điệu. Tuy vậy, trong thời gian gần đây, các hãng chuyên sản xuất các ống “pho” này đã có những tiến bộ vượt bậc về công nghệ và cho ra lò những ống kính sánh ngang ngửa với các ống kính chính hãng có cùng tính năng, ở một số trường hợp thậm chí còn vượt mặt ống kính chính hãng về độ sắc nét và chất lượng hình ảnh. Nếu thật sự ngân quĩ chưa cho phép bạn chơi những ống chính hãng nổi tiếng về chất lượng, hãy đừng ngần ngại thử nghiệm – và qua các bài đánh giá cửa giới chuyên nghiệp – các ống “pho” để có công cụ phù hợp giúp bạn sáng tạo với tay máy và con mắt nghệ thuật của mình.

    Ống kính máy ảnh có thể được phân loại theo tầm tiêu cự của ống. Thông thường có ba loại: (1) ống tiêu chuẩn (standard), ống góc rộng (wide angle) và ống chụp xa tê-lê (telephoto).

    Phân loại ống kính theo tiêu cự:

    – Ống kính góc siêu rộng (super/ extreme wide angle lens): Có tiêu cự dưới 21mm (dành cho chụp ảnh kiến trúc và phong cảnh)

    – Ống kính góc rộng (wide angle lens): Tiêu cự 21-35mm (dùng cho chụp ảnh phong cảnh)

    – Ống kính tiêu chuẩn / thông thường (standard/normal lens): Tiêu cự 35-70mm (chụp đường phố, ảnh tư liệu)

    – Ống kính tê-lê tầm trung (medium telephoto lens): Tiêu cự 70-135mm (chụp chân dung)

    – Ống kính tê-lê tầm xa (telephoto lens): Tiêu cự 135mm và dài hơn (chụp thể thao, chim trời, động vật hoang dã, v.v…)

    * Ghi chú: Các tiêu cự này qui chuẩn theo máy ảnh toàn khổ 35mm. Đối với các máy ảnh DSLR có gắn cảm biến cúp nhỏ (ASP-C) cần nhân với hệ số cúp nhỏ (crop factor) để có tiêu cự tương ứng.

    Khi nào sử dụng ống kính góc rộng và siêu rộng?

    Các ống góc rộng và siêu rộng có khả năng thu gọn vào khuôn hình một khoảng không gian lớn hơn (góc ảnh rộng hơn) và có tính năng tạo được chiều sâu ảnh trường (depth of field / DOF) rất sâu khiến tất cả các đối tượng trong khuôn hình đều căng nét. Điều này cho thấy các ống kính góc rộng phù hợp với chụp ảnh phong cảnh với không gian rộng lớn và đòi hỏi mọi đối tượng trong khuôn hình đều căng nét. Các ống góc siêu rộng giúp nhiếp ảnh gia chụp được những vật thể đồ sộ ở khoảng cách (distance) ngắn hơn nên rất phù hợp với chụp ảnh kiến trúc.

    Khi nào sử dụng ống kính chụp xa tê-lê?

    Ngược lại với các ống kính góc rộng, các ống kính tê-lê cho phép đưa các chủ thể nhỏ ở xa vào đầy khuôn hình, cộng với tính năng tạo ảnh trường nông nên rất phù hợp với các mục đích chụp thể thao cận cảnh các vận động viên, chụp chim trời bay lượn hay động vật hoang dã mà nhiếp ảnh gia không thể tiếp cận gần hơn khi chụp. Các ống tê-lê tầm trung, với tính năng tạo chiều sâu ảnh trường ở mức vừa phải nên phù hợp với mục đích xóa phông (blur background) hay tạo bokeh (hiện tượng nhòa mờ và mịn ngoài vùng căn nét) nên phù hợp với chụp ảnh chân dung trong đó chủ thể cần được làm nổi bật và sắc nét để thu hút sự chú ý của người xem hơn so với hậu cảnh và xung quanh bị nhòa mờ.

    Ống kính macro/micro và tính năng sử dụng

    Các ống kính macro (macro lens – riêng Nikon gọi là micro lens), đúng như tên gọi của nó, được sử dụng để chụp cận cảnh phóng to các chủ thể có kích thước rất nhỏ như côn trùng, hoa lá hay các chi tiết máy nhỏ xíu. Hình ảnh sẽ được phóng to sau khi chụp để làm lộ rõ những chi tiết mà mắt thường không thể nhìn rõ được. Với công dụng phóng to hình ảnh như có ở kính hiển vi, người chụp có thể căn nét để chụp các đối tượng có kích thước bé ở cự ly rất gần, ví dụ 5cm mà các ống kính thông thường không thể làm được. Ống kính macro cho những hình ảnh nhiều chi tiết và có độ sắc nét cao. Do khi sử dụng ống macro để căn nét chính xác, nhiếp ảnh gia thường chuyển sang chế độ căn nét thủ công (manual focus) nên ở nhiều ống kính macro (hoặc khi chuyển sang chức năng macro) không có chế độ căn nét tự động (autofocus/AF). Các ống macro có tỷ lệ 1:1 cho phép thể hiện vật thể muốn chụp theo kích thước thật trên cảm biến (hay phim), ví dụ một con kiến kích thước 2.5mm sẽ có hình ảnh với kích thước đúng bằng 2.5mm trên cảm biến. Các ống kính macro có tầm tiêu cự tê-lê trung bình cũng có thể sử dụng để chụp ảnh chân dung với chất lượng rất tốt.

    Ống kính có chức năng điều chỉnh phối cảnh (perspective/shift control lens)

    Trong trường hợp muốn chụp các chủ thể rất cao như các tòa nhà, để tránh hiện tượng hình ảnh bị đổ ngửa về phía trước quá mức do máy phải đặt chụp theo một góc nghiêng từ dưới mặt đất mới thu được toàn bộ chiều cao của tòa nhà, người ta sử dụng các ống kính cho phép điều chỉnh phối cảnh để có thể đặt máy thẳng đứng mà vẫn chụp hết được chiều cao cần chụp. Đây là những ống kính rất đắt tiền do đòi hỏi công nghệ sản xuất phức tạp và số lượng sản xuất hạn chế.

    Bạn có thể ngạc nhiên vì ống kính cũng có tốc độ! Quả thực khái niệm này đã làm nhiều người mới chơi ảnh thắc mắc. Vấn đề không đến nỗi khó hiểu nếu bạn biết được rằng tốc độ ở đây chính là khẩu độ mở. Do mỗi ống kính đều có giới hạn khẩu độ mở lớn nhất (maximum aperture) nên ảnh hưởng tới tốc độ cửa chập để tạo giá trị phơi sáng thích hợp cho ảnh. Về cấu tạo, mỗi ống kĩnh đều có một lỗ điều tiết ánh sáng lọt qua để đi tới phim hay cảm biến (sensor). Mục đích chính của việc điều chỉnh mở to lỗ lọt sáng này (aperture) là để ánh sáng thu vào nhiều hơn, làm cho ảnh sáng hơn. Điều này đồng nghĩa với việc tạo điều kiện tăng tốc độ cửa chập (shutter speed) mà hình ảnh vẫn đủ sáng trong điều kiện ánh sáng yếu. Vì vậy các ống kính có khẩu độ mở tối đa lớn, thường từ f/2.8 trở xuống – Chú ý: chỉ số khẩu độ mở càng nhỏ thì khẩu độ mở càng lớn – được gọi là các “ống kính tốc độ nhanh”. Các ống kính có khẩu độ mở lớn thường có giá rất cao do đòi hỏi công nghệ sản xuất phức tạp hơn.

    Ống kính chống rung

    Một trong những điều kiện tiên quyết đối với nhiếp ảnh gia là tay máy không được rung vì nếu rung máy lúc bấm chụp, hình ảnh sẽ bị nhòe và bức ảnh coi như bỏ đi dù ánh sáng có đẹp đến đâu chăng nữa. Trên thực tế, độ nét của hình ảnh luôn được ưu tiên hàng đầu và vì thế chân máy (tripod) luôn là người bạn thân thiết với ngay cả nhiếp ảnh gia chuyên nghiệp. Tuy nhiên, trong nhiều bối cảnh chụp ảnh, bạn sẽ không thể mang theo hoặc đủ thời gian và không gian để thong thả đặt máy lên chân máy và ngắm nghía hồi lâu mới bấm máy. Để khắc phục hiện tượng rung tay máy khi chụp cầm tay (hand holding) bạn cần học các tư thế ép cánh tày, tỳ máy lên trán, v.v… nhưng đôi khi không khắc phục hết hiện tượng này ở những tốc độ chụp chậm tối thiểu cho phép. Tuy nhiên, nỗi lo rung máy phần nào đã được làm vợi bởi những công nghệ sản xuất ống kính hiện đại đã cho ra đời nhiều loại ống kính có chức năng chống rung với đủ loại ký hiệu khác nhau như VR (vibration reduction) của Nikon, IS (image stablization) của Canon hay VC (vibration compensation) của Tamron. Dù với tên gọi nào, tựu chung cũng chỉ thực hiện một chức năng duy nhất là chống rung. Các ống kính chống rung được sản xuất với nhiều công nghệ khác nhau như gắn cảm biến nhận biết tần số rung để điều chỉnh một hay nhiều thấu kính hay tích hợp hệ thống trượt tự động cho các thấu kính, v.v… Có nhiều ống kính chống rung trên thực tế có thể giảm rung tới 4 bước (4 stops), tức là có thể giúp bạn giảm tốc độ chụp xuống 4 cấp mà vẫn không bị nhòe ảnh, tạo điều kiện chụp ảnh có ánh sáng đẹp trong những hoàn cảnh ánh sáng môi trường yếu mà không muốn hay không thể dùng đèn ảnh flash. Chức năng chống rung luôn là một yếu tố cần cân nhắc khi lựa chọn ống kính nếu bạn hay phải chụp ảnh ở tư thế cầm máy.

    Ống kính có gắn mô-tơ

    Để phục vụ mục đích căn nét tự động có ở hầu hết các máy ảnh kỹ thuật số ống kính đơn phản xạ DSLR ngày nay, có nhiều loại ống kính có gắn những mô-tơ bên trong với hệ thống cơ học và/hoặc điện tử kết nối với thân máy để thực hiện chức năng căn nét tự động này (auto focus / AF). Khi lựa chọn ống kính, bạn cần tìm hiểu cơ chế hoạt động và kết nối của mô-tơ trên ống xem có tương thích với thân máy đang sử dụng hay không. Có nhiều thân máy chỉ sử dụng được chức năng căn nét tự động khi lắp các ống kính có mô-tơ, vì vậy bạn cần thận trọng với thông số này trên ống kính đang quan tâm.

    Thấu kính hay “thấu nhựa”?

    Điều chẳng có gì ngạc nhiên là bên trong các ống kính có gắn một hay nhiều thấu kính mà theo nhiều người nhầm tưởng là luôn làm bằng chất liệu kính (glass). Trên thực tế, ở nhiều ống kính loại “hàng chợ” rẻ tiền, các chi tiết này được làm từ chất liệu nhựa tổng hợp (plastic) mà thông thường có chất lượng hình ảnh kém hơn (và vì thế rẻ hơn) so với các thấu kính bằng kính cao cấp thứ thiệt. Khi lựa chọn ống kính, nếu thấy trọng lượng ống kính có phần nhẹ hơn so với kích thước bề ngoài của ống kính, bạn nên kiểm tra các thông số và tìm hiểu thêm để biết được thực chất ống kính có phải gắn các thấu kính hay chỉ là các “thấu nhựa” trước khi quyết định có nên chọn sử dụng hay không.

    Ống chuyển đổi tê-lê (tele-converters)

    Các ống chuyển đổi tê-lê là giải pháp “nghèo” giúp người chơi ảnh chuyển đổi các ống kính có tầm tiêu cự ngắn thành các ống kính có tính năng chụp xa như các ống kính tê-lê thực thụ. Đây là các ống nối gắn vào đuôi ống kính để tăng tầm tiêu cự của ống. Tuy nhiên, sau khi gắn ống chuyển đối tê-lê hình ảnh đa phần đều xuống cấp, giảm chất lượng và độ nét. Cực chẳng đã bạn hãy chơi những ống chuyển đổi này, Bống Bống Bang Bang….!

    Có nhiều tiêu chí đánh giá một ống kính để lựa chọn phù hợp; tuy nhiên, không phải bài đánh giá nào cũng sử dụng hết các tiêu chí do giới hạn của từng bài. Các tiêu chí đánh giá chung nhất:

    Cấu trúc:

    – Dành cho thân toàn khổ hay thân có cảm biến cúp nhỏ

    – Trọng lượng, kích thước

    – Chất liệu, độ bền, độ chắc chắn; vỏ ống

    – Số lượng thấu kính, nhóm thấu kính

    – Các loại chất liệu kính sản xuất thấu kính

    – Các loại lớp tráng phủ thấu kính

    – Số lượng lá khẩu

    – Các cơ chế và vòng điều chỉnh khẩu độ, tiêu cự căn nét, chuyển đổi tự động/thủ công

    – Các lẫy, nút chức năng như chống rung, khóa, v.v…

    Tính năng:

    – Tiêu cự cố định hay thay đổi (zoom), zoom bao nhiêu lần

    – Tầm tiêu cự dài hay ngắn

    – Khẩu độ mở tối đa, khẩu độ mở cố định hay thay đổi theo tiêu cự dài ngắn

    – Khả năng căn nét tự động nhanh hay chậm, độ chính xác căn nét tự động, căn nét êm hay ồn

    – Có chống rung hay không, chống rung được bao nhiêu khẩu

    Chất lượng hình ảnh:

    – Độ sắc nét; độ sắc nét ở các tiêu cự khác nhau (với ống zoom)

    – Cầu sai, sắc sai; cầu sai, sắc sai ở các tiêu cự khác nhau (với ống zoom)

    – Độ tương phản giữa các vùng sáng tối

    – Màu sắc ảnh

    – Khả năng triệt tiêu lóa, bóng ma

    – Bokeh (các vòng tròn sáng nhòa mờ ở hậu cảnh)

    – Các hiện tượng tối góc và mép khuôn hình (vignetting)

    – Độ phận giải (khả năng phân biệt rõ các chi tiết hình ảnh đi qua các thấu kính)

    chúng tôi

    --- Bài cũ hơn ---

  • Sơ Bộ Về Cấu Tạo Của Máy Ảnh Và Cơ Chế Ngắm Sống Trên Lcd
  • Giáo Án Lớp 9 Môn Sinh Học
  • Giải Bài Tập Sbt Sinh Học 10 Trang 136
  • Bài 17. Mối Quan Hệ Giữa Gen Và Arn
  • Lý Thuyết Arn Và Quá Trình Phiên Mã Sinh 12
  • Vitamin Là Gì? Có Mấy Loại Và Chức Năng Của Chúng Là Gì?

    --- Bài mới hơn ---

  • Nghiên Cứu Mới Khẳng Định Thực Phẩm Chức Năng Bổ Sung Canxi Và Vitamin D Không Giúp Bảo Vệ Xương
  • Dịch Vụ Công Bố Thực Phẩm Chức Năng Bổ Sung Vitamin D Nhập Khẩu
  • Nghiên Cứu Chỉ Ra Thực Phẩm Chức Năng Vitamin D Không Giúp Đa Số Mọi Người Phòng Bệnh
  • Viên Uống Vitamin C Dhc Của Nhật Mẫu Mới 2022 Mờ Thâm Mụn Làm Trắng Da
  • Các Loại Vitamin+ Thực Phẩm Chức Năng Dhc Nhật Bản 2022 Đang Hot
  • Cơ thể sinh vật không tự sản sinh đủ vitamin cần thiết. Để đáp ứng cho các nhu cầu hoạt động sinh học bên trong cơ thể. Vì thế chúng cần được bổ sung thông qua chế độ ăn hoặc uống.

    Và nhu cầu vitamin của mỗi loài sinh vật là không giống nhau. Chẳng hạn đối với vitamin C (hay còn gọi là acid ascorbic). Con người cần bổ sung nó qua thức ăn nhưng với loài chó thì không. Vì cơ thể chúng có khả năng tự sản xuất và chu cấp đủ lượng vitamin C cần thiết.

    Mặt khác, cũng có loại vitamin rất hiếm, thực phẩm ít chứa chúng. Ví dụ vitamin D. Nhưng con người có thể hấp thu nó bằng việc tiếp xúc với ánh nắng mặt trời.

    Bài viết này giải thích khái niệm. Cách phân biệt và lợi ích của từng loại vitamin đối với sức khỏe. Bên cạnh các nguồn thực phẩm dồi dào vitamin. Bạn bạn sẽ hiểu rõ Vitamin là gì? Chi tiết hơn.

    Đọc nhanh Vitamin là gì?

    Nội dung chi tiết và thông tin quan trọng nằm xuyên suốt bài viết. Còn đây là đôi nét chính về vitamin:

    • Có tổng cộng 13 loại vitamin
    • Vitamin là dưỡng chất có thể hòa tan trong nước hoặc cả chất béo.
    • Cơ thể tích trữ vitamin hòa tan trong chất béo dễ dàng hơn so với tan trong nước.
    • Vitamin luôn chứa nguyên tố carbon, vì thế chúng thuộc nhóm “hợp chất hữu cơ.”
    • Dù thực phẩm tự nhiên luôn là nguồn bổ sung vitamin tốt nhất. Nhưng ở một số trường hợp, thực phẩm chức năng vitamin là cần thiết và được khuyên dùng bởi tác dụng phát huy mau chóng hơn.

    Vitamin là gì?

    Mỗi vitamin là một nhóm các chất hữu cơ có trong thực phẩm tự nhiên với hàm lượng ít ỏi.

    Công dụng của vitamin rất cần thiết cho sự trao đổi chất. Nếu không được cung cấp đầy đủ có thể gây phát sinh bệnh tật.

    Vì thế, vitamin vừa là:

    • một hợp chất hữu cơ, có chứa carbon
    • một loại dưỡng chất vô cùng quan trọng mà tự cơ thể không thể sản sinh đủ. Và cần thiết phải bổ sung qua nguồn thực phẩm

    Đến nay, y học đã phát hiện và công nhận tổng cộng 13 loại vitamin.

    Vitamin tan trong nước và vitamin tan trong chất béo

    Vitamin có thể hòa tan trong nước hoặc hòa tan trong chất béo.

    Vitamin tan trong chất béo

    Các vitamin hòa tan được trong chất béo được lưu trữ ở gan và các mô mỡ.

    Vitamin A, D, E và K là những vitamin tan trong chất béo. Những loại vitamin này dễ lưu giữ hơn các loại vitamin tan trong nước . Cơ thể có khả năng tích trữ chúng trong nhiều ngày hoặc thậm chí nhiều tháng.

    Các vitamin tan được trong chất béo. Sẽ được hấp thu qua đường ruột cùng với sự hỗ trợ của các hợp chất béo.

    Vitamin tan trong nước

    Khác với loại trên, các vitamin tan được trong nước không thể tồn tại quá lâu. Cơ thể không thể giữ chúng lại, chúng nhanh chóng được bài tiết ra ngoài qua nước tiểu.

    Do vậy, loại này cần được chu cấp thường xuyên hơn so với loại tan trong chất béo.

    Vitamin C và tất cả các loại vitamin nhóm B là vitamin tan trong nước.

    Các loại vitamin là gì?

    Vitamin A

    Tên hóa học: Retinol, retinal và 4 loại carotenoid, bao gồm beta carotene.

    Vitamin B

    Tên hóa học: thiamine.

    Vitamin B2

    Tên hóa học: Riboflavin

    Vitamin B3

    Tên hóa học: Niacin, niacinamide

    Vitamin B5

    Tên hóa học: axit pantothenic

    Vitamin B6

    Tên hóa học: Pyridoxine, pyridoxamine, pyridoxal

    Vitamin B7

    Tên hóa học: Biotin

    Vitamin B9

    Tên hóa học: axit folic, axit folinic

    Vitamin B12

    Tên hóa học: Cyanocobalamin, hydroxocobalamin, methylcobalamin

    Đặc biệt, người ăn chay được khuyên nên dùng thực phẩm chức năng bổ sung B12.

    Vitamin C

    Tên hóa học: Axit Ascorbic

    Vitamin D

    Tên hóa học: Ergocalciferol, cholecalciferol.

    Vitamin E

    Tên hóa học: Tocopherols, tocotrienols

    • Hòa tan trong chất béo.
    • Thiếu hụt vitamin E ít xảy ra nhưng nó có thể gây bệnh tan máu bẩm sinh ở trẻ sơ sinh. Đây là một tình trạng phá hủy tế bào máu (hồng cầu) hoặc làm tế bào máu chết sớm hơn bình thường, gây thiếu máu.
    • Thực phẩm giàu vitamin E bao gồm: quả kiwi, hạnh nhân, bơ, trứng, sữa, các loại hạt, rau lá xanh, dầu thực vật chưa đun nóng, mầm lúa mì và ngũ cốc nguyên hạt.
    • Vitamin E có tác dụng làm đẹp và hỗ trợ ngừa bệnh tật.

    Vitamin K

    Tên hóa học: Phylloquinone, menaquinones

    Chế độ ăn giàu vitamin

    Cẩm nang ăn uống giai đoạn 2022-2020 của Mỹ. Đã có nhấn mạnh tầm quan trọng của chế độ ăn uống đa dạng. Vì đó là cách tốt nhất để cung cấp đầy đủ các vi dưỡng chất cho cơ thể.

    Tuy nhiên, ở một số trường hợp, thực phẩm bổ sung hoặc thực phẩm chức năng vitamin được khuyên dùng. Chẳng hạn như đối tượng ăn chay trường. Phụ nữ mang thai hoặc bệnh nhân mắc một số chứng bệnh nhất định.

    Ngoài ra, khi đang điều trị một căn bệnh nào đó. Thực phẩm chức năng vitamin chỉ nên sử dụng khi đã được sự đồng ý từ bác sĩ.

    Khi sử dụng thực phẩm chức năng, liều lượng dùng nên tuân thủ theo chỉ định. Quá liều quy định có thể gây ra những phản ứng không mong muốn đối với cơ thể.

    Như vậy bạn đã có thê hiểu được Vitamin là gì? Phân loại và Chức năng của chúng.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Review 10 Loại Thực Phẩm Chức Năng Dhc Vitamin Tốt Nhất
  • Thực Phẩm Chức Năng Cung Cấp Vitamin
  • Vai Trò Của Vitamin E Trong Cơ Thể
  • Vai Trò Của Vitamin Và Khoáng Chất Với Cơ Thể
  • Vitamin D3 : Công Dụng, Liều Dùng, Nguồn Bổ Sung
  • Cholesterol Là Gì? Có Mấy Loại Cholesterol ?

    --- Bài mới hơn ---

  • Tại Sao Cơ Thể Cần Cholesterol?
  • Chức Năng Của Lá Gan Và Mức Độ Cholesterol
  • Trắc Nghiệm Sinh Học 10 Bài 8, 9, 10: Tế Bào Nhân Thực
  • Tìm Hiểu Về Dịch Vụ Xạ Hình Chức Năng Gan
  • Giải Phẫu Gan Đường Mật Đh Y Khoa Vinh Vmu
  • Cholesterol là một thành phần của lipid máu, đồng thời đóng vai trò quan trọng trong hầu hết các hoạt động của cơ thể. Cholesterol là một yếu tố không thể thiếu trong quá trình hoạt động của tế bào sợi thần kinh, cũng như trong việc sản xuất một số loại hormone, giúp cơ thể hoạt động bình thường và khỏe mạnh.

    Cholesterol được hình thành từ 2 nguồn là từ trong cơ thể tổng hợp hoặc từ thức ăn. Khoảng 75% cholesterol trong máu được sản xuất ở gan và các cơ quan khác trong cơ thể, phần còn lại là từ thức ăn. Các loại thực phẩm có chứa cholesterol đều là các loại thức ăn có nguồn gốc từ động vật như thịt, sữa, lòng đỏ trứng, phù tạng động vật.

    2. Phân loại cholesterol

    Cholesterol có 2 loại chính: LDL – Cholesterol “xấu” và HDL- Cholesterol “tốt’.

    Ngoài ra còn có Lp(a) Cholesterol, một biến thể của LDL – Cholesterol.

    2.1 LDL – Cholesterol (loại xấu)

    LDL – cholesterol đóng vai trò vận chuyển hầu hết cholesterol trong cơ thể. Nếu hàm lượng cholesterol này tăng nhiều trong máu thì có nguy cơ xuất hiện hiện tượng lắng đọng mỡ ở thành mạch máu (đặc biệt ở tim và phổi) gây xơ vữa động mạch, chính vì vậy LDL – cholesterol được gọi là cholesterol “xấu”. Các mảng xơ vữa này dần dần có thể gây hẹp hay tắc mạch máu, thậm chí có thể vỡ mạch máu đột ngột, dẫn đến các biến chứng nguy hiểm như nhồi máu cơ tim hay tai biến mạch máu não.

    Hàm lượng LDL – cholesterol tăng có thể phụ thuộc vào các yếu tố gia đình, chế độ ăn uống, các thói quen có hại cho sức khỏe như hút thuốc lá, không tập thể dục thường xuyên hoặc người mắc các bệnh cao huyết áp, đái tháo đường.

    2.2 HDL – Cholesterol (loại tốt)

    HDL – Cholesterol chiếm khoảng 25 – 30% hàm lượng cholesterol có trong máu. HDL – Cholesterol đóng vai trò vận chuyển cholesterol từ máu đi về gan, đồng thời cũng đưa cholesterol ra khỏi các mảng xơ vữa động mạch, hạn chế gây ra các biến chứng tim mạch nguy hiểm, vì vậy được gọi là cholesterol “tốt”.

    2.3 Lp(a) Cholesterol

    Lp(a) Cholesterol là một biến thể của LDL – Cholesterol. Hàm lượng Lp(a) Cholesterol trong máu tăng có thể dẫn đến các nguy cơ hình thành các mảng xơ vữa động mạch.

    3. Đánh giá chỉ số cholesterol trong máu

    Việc gia tăng nồng độ cholesterol trong máu hầu như không có triệu chứng rõ rệt, chỉ được phát hiện thông qua xét nghiệm lipid máu trong cơ thể định kỳ.

    Thông qua xét nghiệm các thành phần lipid máu, bạn có thể biết được hàm lượng cholesterol hiện có trong cơ thể mình, từ đó có những điều chỉnh về khẩu phần ăn cũng như chế độ sinh hoạt để đạt mức cholesterol lý tưởng. Trong trường hợp việc điều chỉnh chế độ ăn uống và sinh hoạt không có tác dụng, bạn nên đi khám bác sĩ để được tư vấn và hướng dẫn sử dụng thuốc điều chỉnh lượng cholesterol trong máu.

    Hiện nay Bệnh viện Đa khoa Quốc tế Vinmec hiện đang triển khai các gói dịch vụ Sàng lọc tim mạch, trong đó có xét nghiệm các chỉ số Cholesterol trong máu cho phép đánh giá chính xác nồng độ cholesterol, từ đó giúp bạn điều chỉnh chế độ ăn uống, sinh hoạt, làm việc cho phù hợp và có thể được chỉ định điều trị nếu cần thiết.

    Để được tư vấn trực tiếp, Quý Khách vui lòng bấm số HOTLINE hoặc đăng ký trực tuyến TẠI ĐÂY.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Hdl Cholesterol Là Gì ?
  • Câu 1. Nêu Cấu Trúc Và Chức Năng Của Khung Xương Tế Bào. Câu 2. Mô Tả Cấu Trúc Và Chức Năng Của Màng Sinh Chất
  • Giáo Án Sinh Học 10 Bài 7: Tế Bào Nhân Sơ
  • Trình Bày Cấu Trúc Và Chức Năng Của Màng Sinh Chất
  • Bài 10. Tế Bào Nhân Thực (Tiếp Theo)
  • Loại Arn Có Chức Năng Truyền Đạt Thông Tin Di Truyền Là:

    --- Bài mới hơn ---

  • Chức Năng Của Ẩn Dụ Đối Với Ngôn Ngữ Và Nhận Thức
  • Xét Nghiệm Máu Có Được Ăn Sáng Không?
  • Viết Một Bài Văn Nghị Luận Xã Hội Về Lợi Ích Của “bữa Ăn Sáng”
  • Có Nên ‘ăn Sáng Như Hoàng Đế’?
  • Những Góc Ăn Sáng Lãng Mạn Trong Nhà Bếp
  • Chủ đề :

    Hướng dẫn Trắc nghiệm Online và Tích lũy điểm thưởng

    CÂU HỎI KHÁC

    • Loại nuclêôtit nào sau đây không phải là đơn phân cấu tạo nên phân tử ADN?
    • Người bị hội chứng Đao là do bộ NST trong tế bào của cơ thể:
    • Điều nào sau đây là không chính xác:
    • Đơn phân của prôtêin là:
    • Hạt phấn của loài A có n = 5 nhiễm sắc thể thụ phấn cho noãn của loài B có n = 7 nhiễm sắc thể.
    • Khi gen thực hiện 5 lần nhân đôi, số gen con được cấu tạo hoàn toàn từ nguyên liệu do môi trường nội bào cung cấp l
    • Gen trên NST Y di truyền:
    • Một gen có chiều dài là 4080 Ao có nuclêôtit A là 560. Số lượng các loại nuclêôtit của gen:
    • Ở chim, bướm, dâu tây cặp nhiễm sắc thể giới tính ở con cái thường là:
    • Một gen sau đột biến có chiều dài không đổi nhưng giảm một liên kết hiđrô. Gen này bị đột biến thuộc dạng:
    • Trong trường hợp các gen phân li độc lập, tổ hợp tự do.
    • Nhóm phép lai nào sau đây được xem là lai phân tích?
    • Bệnh ung thư máu ở người là do:
    • Nuclêôxôm có cấu trúc:
    • Ở sinh vật giới dị giao là những cá thể có nhiễm sắc thể giới tính là:
    • Loại ARN có chức năng truyền đạt thông tin di truyền là:
    • Mức phản ứng của cơ thể do yếu tố nào sau đây qui định?
    • Một phân tử ADN có cấu trúc xoắn kép, giả sử phân tử ADN này có tỉ lệ (A + T)/(G + X) = 1/4 thì tỉ lệ nuclêôtit loại
    • Phép lai một tính trạng cho đời con phân li kiểu hình theo tỉ lệ 15 : 1. Tính trạng này di truyền theo quy luật:
    • Hình thành loài mới bằng con đường lai xa và đa bội hoá thường gặp ở:
    • Quá trình tự nhân đôi của ADN diễn ra theo nguyên tắc:
    • Gen phân mảnh có:
    • Thể đồng hợp là:
    • Tinh trùng của một loài thú có 20 nhiễm sắc thể thì thể ba nhiễm của loài này có số nhiễm sắc thể là:
    • Chiều phiên mã trên mạch mang mã gốc của ADN là:
    • Với 4 loại nuclêôtit A, T, G, X sẽ có bao nhiêu bộ ba?
    • Ở đậu Hà Lan gen A quy định hạt vàng, a quy định hạt lục, B: hạt trơn, b: hạt nhăn.
    • Một số bệnh, tật và hội chứng di truyền chỉ gặp ở nữ mà không gặp ở nam:
    • Gen trên NST X di truyền:

    --- Bài cũ hơn ---

  • Bài Tập Luật: Các Chức Năng Cơ Bản Của Gia Đình
  • Web Server Là Gì? Kháii Niệm Web Server. Cách Hoạt Động & Phân Loại
  • Hoạt Động Của Web Server (Máy Chủ Web)
  • Máy Chủ Web Là Gì? Ứng Dụng Web Server Trong Thời Đại Công Nghệ Cao
  • Mục Tiêu, Chức Năng Và Nguyên Tắc Hoạt Động Của Wto
  • Loại Arn Nào Sau Đây Có Chức Năng Vận Chuyển Axit Amin?

    --- Bài mới hơn ---

  • Cho Các Phát Biểu Sau:1. Phân Tử Arn Vận Chuyển Có Chức Năng Vận Chuyển Axit Amin Để Dịch Mã Và Vận Chuyển Các Chất Khác?
  • Giải Bài Tập Sgk Sinh Học 10 Nâng Cao Bài 11: Axitnucleic (Tt)
  • Iv Các Chức Năng Của Hệ Thống Địa Lý
  • Lý Thuyết Tin Học 12 Bài 13: Bảo Mật Trong Các Hệ Cơ Sở Dữ Liệu (Hay, Chi Tiết).
  • Bao Bì Là Gì? Tác Dụng, Chức Năng Và Phân Loại Bao Bì Công Nghiệp
  • Chủ đề :

    Hướng dẫn Trắc nghiệm Online và Tích lũy điểm thưởng

    CÂU HỎI KHÁC

    • Trong cấu trúc siêu hiển vi của NST nhân thực, sợi cơ bản có đường kính bằng:
    • Cơ thể có kiểu gen nào sau đây được gọi là thể đồng hợp tử?
    • Loại ARN nào sau đây có chức năng vận chuyển axit amin?
    • Trên mạch mang mã gốc của gen có một bộ ba 3’XGA5′. Bộ ba tương ứng trên phân tử mARN được phiên mã từ gen này là
    • Đối tượng chủ yếu được Menden tiến hành thí nghiệm để tìm ra quy luật di truyền là
    • Bộ NST trong tế bào của người mắc hội chứng Đao có 47 chiếc NST đơn, được gọi là:
    • ác định kiểu hình ở đời con?
    • Mã di truyền có tính thoái hoá là hiện tượng
    • Hiện tượng một kiểu gen có thể thay đổi kiểu hình trước các điều kiện môi trường khác nhau gọi là
    • Đột biến điểm là đột biến
    • Ở đậu Hà lan bộ nhiễm sắc thể lưỡng bội 2n = 14.
    • Cấu trúc Operon Lac ở vi khuẩn E. coli gồm các thành phần theo trật tự:
    • Phát biểu nào sau đây là sai khi nói về mối quan hệ giữa kiểu gen, môi trường và kiểu hình?
    • Cho ngô hạt trắng giao phối với ngô hạt trắng thu được F1: 9/16 ngô hạt trắng: 6/16 ngô hạt vàng: 1/16 ngô hạt đỏ
    • Ở cà chua, A: quy định quả đỏ, a: quả vàng; B: quả tròn, B: quả bầu dục
    • Trong mô hình cấu trúc của opêron Lac, vùng vận hành là nơi
    • Phát biểu nào sau đây đúng khi nói về đột biến gen
    • Một NST có các đoạn khác nhau sắp xếp theo trình tự ABCDEG*HKM đã bị đột biến.
    • Thể tự đa bội là dạng đột biến làm tăng
    • Các bước trong phương pháp lai và phân tích cơ thể lai của MenĐen gồm:
    • Theo lí thuyết, phép lai P: AabbDd x AaBbDd, thu được đời con gồm
    • Gen đa hiệu là
    • Chiều cao thân ở một loài thực vật do 4 cặp gen nằm trên NST thường quy định
    • Ý nghĩa của hiện tượng liên kết gen hoàn toàn là
    • Một loài thực vật, mỗi gen quy định 1 tính trạng, các alen trội là trội hoàn toàn
    • Tiến hành các phép lai thuận nghịch ở cây hoa phấn (Mirabilis jalapa) thu được kết quả như sau
    • Alen A ở vi khuẩn chúng tôi bị đột biến thành alen a
    • Khi nói về quá trình nhân đôi ADN ở tế bào nhân thực, xét các phát biểu nào sau đây:
    • Mạch 1 có 150 nuclêôtit loại T và số nuclêôtit loại G chiếm 30% tổng số nuclêôtit của mạch
    • Khi nào thì cụm gen cấu trúc (Z, Y, A) trong opêron Lac ở E. coli không hoạt động
    • Dịch mã là quá trình gì
    • Khi nói về thể đa bội, phát biểu nào sau đây là sai
    • sinh vật nhân thực, tâm động của nhiễm sắc thể
    • Trong mô hình cấu trúc của opêron Lac, vùng khởi động là nơi đảm nhận nhiệm vụ gì?
    • Hãy xác định kiểu gen của F1 và tần số trao đổi chéo f giữa các gen?
    • Theo quan niệm của Menđen, mỗi tính trạng của cơ thể do yếu tố nào quy định?
    • Trường hợp gen cấu trúc bị đột biến thay thế 1 cặp G – X bằng một cặp A – T thì số liên kết hidro như thế nào?
    • Trong quá trình nhân đôi của ADN NST diễn ra trong pha
    • P: aaBbDdeeFf x AABbDdeeff thì tỷ lệ kiểu hình ở con lai: A – bbD – eeff là

    --- Bài cũ hơn ---

  • Kiểm Tra 1 Tiết Học Kì 1 Môn Sinh Học 9: Loại Arn Nào Có Chức Năng Vận Chuyển Axit Amin Trong Quá Trình Tổng Hợp Protein?
  • Cách Chỉnh Card Màn Hình Nvidia Để Chơi Game Trong Control Panel
  • Hướng Dẫn Cách Sử Dụng Nvidia Control Panel 2022
  • Cách Dùng Hàm Weekday Trong Excel
  • So Sánh Hàm Weekday Và Weeknum Trong Excel
  • Rơle Là Gì? Chức Năng Và Có Mấy Loại Rơle Trong Thực Tế?

    --- Bài mới hơn ---

  • Lý Thuyết Tổng Quan Về Rơ Le (Relay) Dễ Hiểu Nhất
  • “bật Mí” Chức Năng Của Rơle Trung Gian Trong Công Nghiệp
  • Rơ Le Nhiệt Là Gì ?
  • Rơ Le (Relay) Trung Gian Là Gì ? Cấu Tạo Và Ứng Dụng Trong Công Nghiệp
  • Có Bao Nhiêu Cách Hủy Sms Banking Agribank Nhanh Chóng?
  • Có thể chúng ta không nhận ra điều đó, nhưng hoạt động của rơ le giống như là mô phỏng lại hành động của chúng ta trong đời sống vậy! Ví dụ, nếu bạn đang sử dụng một cái búa đóng đinh vào khúc gỗ, không may một mẫu gỗ nhỏ xíu bay về phía mắt của bạn, một trong những lông mi của bạn sẽ gửi tín hiệu đến não khiến cho mí mắt của chúng ta bịt chặt trong nháy mắt đủ nhanh để bảo vệ thị lực.

    Điều đang xảy ra ở đây là một kích thích nhỏ đang kích thích một phản ứng lớn hơn và hữu ích hơn nhiều.

    Chúng ta có thể tìm thấy hành động này trong công việc của các loại máy móc và thiết bị điện, trong đó các cảm biến đã sẵn sàng để bật hoặc tắt mọi thứ trong nháy mắt bằng cách sử dụng các công tắc từ thông minh gọi là rơle. Vậy rơle là gì? Chúng ta cùng tìm hiểu nào!

    Rơle là một công tắc điện từ được vận hành bởi một dòng điện tương đối nhỏ có thể bật hoặc tắt một dòng điện lớn hơn nhiều. Trái tim của rơle là một nam châm điện (một cuộn dây trở thành một nam châm tạm thời khi dòng điện chạy qua nó).

    Bạn có thể nghĩ về rơle như một loại đòn bẩy điện: bật nó bằng một dòng điện nhỏ và nó bật (“đòn bẩy”) một thiết bị khác sử dụng dòng điện lớn hơn nhiều.

    Trong kỹ thuật công nghiệp, nhiều cảm biến là những thiết bị điện tử cực kỳ nhạy cảm và chỉ tạo ra dòng điện nhỏ. Nhưng thường thì chúng ta cần chúng để điều khiển các thiết bị lớn hơn sử dụng dòng điện lớn hơn. Relay thu hẹp khoảng cách, tạo điều kiện cho dòng điện nhỏ kích hoạt dòng điện lớn hơn. Điều đó có nghĩa là rơle có thể hoạt động như công tắc (bật và tắt) hoặc là bộ khuếch đại (chuyển đổi dòng điện nhỏ thành dòng lớn hơn).

    Rơle được phát minh vào năm 1835 bởi nhà tiên phong điện từ Mỹ Joseph Henry; trong một cuộc biểu tình tại Đại học New Jersey, Henry đã sử dụng một nam châm điện nhỏ để bật và tắt một cái lớn hơn và suy đoán rằng rơle có thể được sử dụng để điều khiển các máy điện trong khoảng cách rất dài.

    Henry đã áp dụng ý tưởng này cho một phát minh khác mà ông đang thực hiện vào thời điểm đó, điện báo điện tử (tiền thân của điện thoại), được phát triển thành công bởi William Cooke và Charles Wheatstone ở Anh và (nổi tiếng hơn nhiều) bởi Samuel FB Morse ở Hoa Kỳ.

    Relay sau đó được sử dụng trong chuyển mạch điện thoại và máy tính điện tử đời đầu và vẫn cực kỳ phổ biến cho đến khi bóng bán dẫn xuất hiện vào cuối những năm 1940.

    Cấu tạo của rơle như thế nào?

    Trong một rơle thường có cấu tạo gồm 4 phần chính, đó là:

    Hình ảnh bên dưới cho thấy thiết kế thực tế của một rơle cơ bản.

    Nó là một rơle điện từ với một cuộn dây, được quấn quanh lõi sắt. Phần ứng được kết nối với ách và liên kết cơ học với các tiếp điểm. Những phần này được giữ an toàn bằng một lá nhíp lò xo. Lò xo được sử dụng để tạo ra khe hở không khí trong mạch khi rơle bị mất điện.

    Nguyên lý hoạt động của rơle

    Hình ảnh bên dưới minh họa cho cách rơle hoạt động

    Khi dòng điện chạy qua mạch thứ nhất (1), nó kích hoạt nam châm điện (màu nâu), tạo ra từ trường (màu xanh) thu hút một tiếp điểm (màu đỏ) và kích hoạt mạch thứ hai (2). Khi tắt nguồn, một lò xo kéo tiếp điểm trở lại vị trí ban đầu, tắt mạch thứ hai một lần nữa.

    Đây là một ví dụ về rơle “thường mở” (NO): các tiếp điểm trong mạch thứ hai không được kết nối theo mặc định và chỉ bật khi dòng điện chạy qua nam châm. Có một loại rơle khác là “thường đóng” (NC; các tiếp điểm được kết nối để dòng điện chạy qua chúng theo mặc định) và chỉ tắt khi nam châm được kích hoạt, kéo hoặc đẩy các tiếp điểm ra xa nhau. Thông thường rơle thường mở là phổ biến nhất.

    Ví dụ về nguyên lý hoạt động của rơle điện từ

    Một cách nhìn khác về hoạt động của rơle như hình trên:

    Mạch đầu vào (vòng màu xanh) bị tắt và không có dòng điện chạy qua cho đến khi có tác động (có thể là cảm biến hoặc công tắc) bật nó. Mạch đầu ra (vòng lặp màu đỏ) cũng bị tắt.

    Khi một dòng điện nhỏ chạy trong mạch đầu vào, nó sẽ kích hoạt nam châm điện (được hiển thị ở đây dưới dạng một cuộn dây màu xanh đậm), tạo ra một từ trường xung quanh nó.

    Năng lượng từ nam châm điện kéo thanh kim loại trong mạch đầu ra về phía nó, đóng công tắc và cho phép dòng điện lớn hơn nhiều chạy qua mạch đầu ra.

    Mạch đầu ra vận hành một thiết bị có dòng điện cao như đèn hoặc động cơ điện.

    Tại sao role được sử dụng?

    Hoạt động chính của rơle là ở những nơi chỉ có thể sử dụng tín hiệu công suất thấp để điều khiển mạch. Nó cũng được sử dụng ở những nơi chỉ có một tín hiệu có thể được sử dụng để điều khiển rất nhiều mạch.

    Việc áp dụng rơle bắt đầu trong quá trình phát minh ra điện thoại. Nó đã đóng một vai trò quan trọng trong việc chuyển đổi các cuộc gọi trong các cuộc trao đổi điện thoại. Chúng cũng được sử dụng trong điện báo đường dài. Chúng được sử dụng để chuyển tín hiệu từ nguồn này sang nguồn khác.

    Sau khi phát minh ra máy tính, chúng cũng được sử dụng để thực hiện các Boolean và các hoạt động logic khác.

    Để điều khiển được các động cơ điện, … Đòi hỏi rơle phải có công suất cao. Rơle như vậy được gọi là Contactor.

    Một vài ví dụ sử dụng Rơle trung gian trong thực tế

    Ví dụ bạn muốn xây dựng một hệ thống làm mát hoạt động bằng điện tử để bật hoặc tắt quạt khi nhiệt độ phòng của bạn thay đổi. Bạn có thể sử dụng một số loại cảm biến nhiệt độ để cảm nhận nhiệt độ, nhưng nó sẽ chỉ tạo ra dòng điện nhỏ. Dòng điện này quá nhỏ để cung cấp năng lượng cho động cơ điện trong một chiếc quạt lớn. Thay vào đó, bạn có thể kết nối mạch nhiệt kế với mạch đầu vào của rơle. Khi một dòng điện nhỏ chạy trong mạch này, rơle sẽ kích hoạt mạch đầu ra của nó, cho phép dòng điện lớn hơn nhiều để bật và bật quạt.

    Một ví dụ khác sử dụng rơle thường đóng

    Trong các thiết bị của nhà máy điện và đường dây truyền tải điện, bạn sẽ tìm thấy các rơle bảo vệ ngắt khi xảy ra sự cố để tránh thiệt hại từ những thứ như quá dòng… Relay điện từ đã từng được sử dụng rộng rãi cho mục đích này. Ngày nay, các rơle điện tử dựa trên các mạch tích hợp thực hiện cùng một công việc thay thế; nó đo điện áp hoặc dòng điện trong mạch và tự động hành động ngắt nếu vượt quá giới hạn định sẵn.

    Phân loại rơle điện từ có trên thị trường

    • Rơle điện áp cao: Chúng được thiết kế đặc biệt để chuyển đổi điện áp và dòng điện cao vượt quá khả năng của rơle thông thường (thường lên đến 10.000 volt và 30 ampe).
    • Relay điện tử và bán dẫn (còn gọi là rơle trạng thái rắn hoặc SSR): Những dòng chuyển đổi này hoàn toàn bằng điện tử, không có bộ phận chuyển động, vì vậy chúng nhanh hơn, êm hơn, nhỏ hơn, đáng tin cậy hơn và bền bỉ hơn so với relay điện từ. Nhược điểm là chúng thường đắt hơn, kém hiệu quả hơn và không phải lúc nào cũng hoạt động hoàn hảo và có thể dự đoán được (do các vấn đề như dòng điện rò rỉ).

    Một số loại rơle khác như rơle thời gian

    • Rơle thời gian: Đầu ra có thể kích hoạt trong một khoảng thời gian giới hạn (thường là từ vài giây đến khoảng 100 giờ hoặc bốn ngày).
    • Rơle nhiệt: Những công tắc này bật và tắt để ngăn chặn những thứ như động cơ điện quá nóng,…
    • Rơle định hướng và quá dòng: Được cấu hình theo nhiều cách khác nhau, những dòng rơle này ngăn dòng điện quá mức chảy sai hướng xung quanh một mạch (thường là trong thiết bị phát điện, phân phối hoặc cung cấp).
    • Relay bảo vệ vi sai: Những rơle này dùng khi có sự mất cân bằng dòng điện hoặc điện áp ở hai phần khác nhau của mạch điện.
    • Rơle bảo vệ tần số (đôi khi được gọi là rơle tần số thấp và tần số quá mức): Các thiết bị trạng thái rắn này kích hoạt khi tần số của dòng điện xoay chiều quá cao, quá thấp hoặc cả hai.

    Ứng dụng của các loại rơle trung gian

    Về các hoạt động cũng như chức năng của rơle, chúng ta đã tìm hiểu ở trên. Tương tự như vậy thì rơle cũng được sử dụng trong các ứng dụng phổ biến như sau:

    Relay được sử dụng như một mạch chuyển tiếp để thực hiện các chức năng logic. Chúng đóng một vai trò quan trọng trong việc hoạt động logic.

    Rơle được sử dụng để cung cấp các chức năng trì hoãn thời gian. Chúng được sử dụng để tính thời gian trì hoãn mở và trì hoãn đóng tiếp điểm.

    Rơle được sử dụng để điều khiển các mạch điện áp cao với sự trợ giúp của tín hiệu điện áp thấp. Tương tự, chúng được sử dụng để điều khiển các mạch dòng cao với sự trợ giúp của các tín hiệu dòng thấp.

    Chúng cũng được sử dụng như relay bảo vệ. Với chức năng này, tất cả các lỗi trong quá trình truyền và nhận có thể được phát hiện và cách ly.

    Một số lưu ý khi lựa chọn rơle nhiệt

    • Bảo vệ – Các biện pháp bảo vệ khác nhau như bảo vệ tiếp xúc và bảo vệ cuộn dây phải được lưu ý. Bảo vệ tiếp xúc giúp giảm xung điện trong các mạch sử dụng cuộn cảm. Bảo vệ cuộn dây giúp giảm điện áp tăng được tạo ra trong quá trình chuyển đổi.
    • Thời gian đóng ngắt – Yêu cầu chuyển tiếp đóng ngắt tốc độ cao nếu bạn muốn.
    • Dòng định mức, áp định mức. Dòng định mức thay đổi từ một vài ampe đến khoảng 3000 ampe. Trong trường hợp điện áp định mức, chúng thay đổi từ 300 VAC đến 600 VAC. Ngoài ra còn có relay điện áp cao khoảng 15.000 V.
    • Loại tiếp điểm được sử dụng -Tiếp điểm NC hay NO.
    • Chọn chế độ bảo vệ mạch
    • Cách ly giữa mạch cuộn và tiếp điểm

    Rất mong nhận được những đóng góp của các bạn giúp cho bài viết ngày càng hoàn chỉnh hơn, hay hơn.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Ý Nghĩa Mã Số Các Relay Bảo Vệ Theo Ansi
  • Rơ Le Là Gì? Cấu Tạo Chức Năng Và Công Dụng
  • Hướng Dẫn Sử Dụng Nfc Trên Điện Thoại Android
  • Tìm Hiểu Công Nghệ Nfc Là Gì Và Cách Sử Dụng Như Thế Nào?
  • Nfc Là Gì? Công Nghệ Này Có Ứng Dụng Gì Và Sử Dụng Ra Sao?
  • Van Tim Có Vai Trò Gì? Có Mấy Loại Van Tim?

    --- Bài mới hơn ---

  • Máy Tạo Nhịp Tim Có Chức Năng Gì?
  • Tim Hoạt Động Như Thế Nào Và Bơm Máu Qua Cơ Thể Con Người Ra Sao?
  • Hệ Sinh Thái Là Gì? Cấu Trúc Và Chức Năng Của Hệ Sinh Thái
  • Bài 18. Tuần Hoàn Máu Bai18Sinh Ppt
  • Cần Biết Về Rối Loạn Thần Kinh Thực Vật
  • Van tim được hình thành từ mô liên kết bao quanh bởi nội tâm mạch cung cấp sự linh hoạt cần thiết để mở và đóng đúng cách đối với sự lưu thông máu thích hợp trong cơ thể, là những lá mỏng, mềm dẻo có cấu trúc giống như nắp cho phép máu chảy theo một hướng.

    Có bốn loại van tim chính nằm ở trung tâm là:

    • Van 2 lá ngăn thông nằm giữa tâm thất trái và tâm nhĩ trái. Van hai lá mở ra cho phép máu đi một chiều từ nhĩ trái xuống thất trái và đóng lại khi dòng máu được bơm từ thất trái qua van động mạch chủ vào động mạch chủ để đưa máu đi nuôi toàn cơ thể. Việc đóng lại này ngăn không cho máu đi ngược vào lại tâm nhĩ. Hiện tượng máu từ tâm thất rỉ ngược vào tâm nhĩ gọi là sự trào ngược. Khi đó máu từ tim không bơm ra ngoài một cách bình thường, và tâm nhĩ không thể nhận máu ở lần co bóp tiếp theo. Máu có thể tồn đọng ở phần bên tim phải (và đi đến phổi) gây phù phổi. Tâm thất trái sau đó phải làm việc quá mức để tống máu đi. Và điều này về sau có thể gây suy tim.

    • Van 3 lá ngăn thông nằm giữa tâm nhĩ phải và tâm thất phải của tim. Van ba lá mở ra cho máu đi một chiều từ nhĩ phải xuống thất phải và đóng lại khi dòng máu được bơm từ thất phải qua van động mạch phổi vào động mạch phổi đưa máu lên phổi để trao đổi oxy.

    • Van động mạch phổi gồm có ba van nhỏ hình tổ chim ngăn, thông nằm giữa tâm thất phải và động mạch phổi. Khi van động mạch phổi hở sẽ khiến van tim này không khép kín, máu bị chảy ngược về tim, làm cho hiệu suất trao đổi oxy của cơ thể bị giảm sút.

    • Van động mạch chủ cũng ngăn thông nằm giữa tâm thất trái và động mạch chủ. Bình thường van động mạch chủ gồm 3 lá van thanh mảnh đóng mở nhịp nhàng theo hoạt động của tim cho phép dòng máu chạy theo một chiều từ tâm thất trái ra động mạch chủ. Khi van động mạch chủ bị hở thì tình trạng van đóng không kín làm một phần lượng máu sau khi được bơm vào động mạch chủ chảy ngược lại tâm thất trái

    Ngoài ra còn có các xoang mạch vành và các van tĩnh mạch chủ dưới.

    Van tim có cấu tạo bởi mô liên kết, không có mạch máu, một đầu gắn cố định vào mấu lồi ở thành trong của tâm thất bằng các dây chằng, một đầu gắn với bờ ngăn tâm nhĩ với tâm thất của tim. Chất bao ngoài van tim có bản chất là mucoprotein. Hệ thống van tim cấu tạo rất phù hợp với chức năng tạo áp lực cho dòng máu và giúp máu di chuyển một chiều:

    Giải phẫu van tim: Giữa tâm nhĩ và tâm thất có van nhĩ thất đảm bảo cho máu chỉ chảy một chiều từ tâm nhĩ xuống tâm thất. Giữa tâm nhĩ phải và tâm thất phải là van ba lá. Giữa tâm nhĩ trái và tâm thất trái là van hai lá. Van hai lá chắc chắn hơn van ba lá, phù hợp với lực co bóp mạnh của tâm thất trái. Giữa các tâm thất và động mạch chủ, động mạch phổi có van thất động (van bán nguyệt hoặc van tổ chim) ngăn không cho máu chảy ngược lại.

    Van tim có vai trò gì? Các van tim có vai trò đặc biệt quan trọng trong việc cho phép máu chảy từ nhĩ xuống thất và từ thất ra khỏi tim giúp giữ cho dòng máu lưu thông theo một chiều nhất định. Khi tim co bóp, các van sẽ thực hiện chức năng đóng và mở để kiểm soát dòng chảy của máu qua tim bởi sự chênh lệch áp suất giữa các buồng tim và một số cơ nằm trong tim. Hoạt động của van tim:

    • Một chu kỳ tuần hoàn kết thúc bằng việc máu quay trở về đổ vào tâm nhĩ phải của tim. Khi tâm nhĩ phải đầy thì van ba lá mở ra cho phép máu chảy vào tâm thất phải tới khi đầy máu, áp lực trong tâm nhĩ phải và tâm thất phải sẽ thay đổi làm van ba lá đóng lại. Van động mạch phổi đang đóng sẽ được mở ra và tâm thất phải co bóp đẩy máu qua van động mạch phổi và đi vào phổi. Khi máu đã được bơm lên phổi thì van động mạch phổi đóng lại, van ba lá mở ra, cứ như thế chu trình được lập đi lặp lại để bơm máu lên phổi.

    • Máu ở phổi sau khi được trao đổi và nhận oxy sẽ được đưa xuống tâm nhĩ trái. Khi tâm nhĩ trái chưa được bơm đầy máu thì van hai lá vẫn đóng nhưng khi máu đã được bơm đầy tạo ra sự thay đổi áp lực giữa tâm nhĩ trái và tâm thất trái làm cho van hai lá mở ra cho phép máu chảy vào tâm thất trái. Sau khi máu được bơm đầy thì van hai lá đóng lại nhằm mục đích ngăn máu ở tâm thất trái chảy ngược trở lại phổi khi nó co bóp.

    • Tâm thất trái là buồng bơm phía bên trái của tim và là phần cơ bắp nhất của trái tim. Khi thất trái co bóp máu sẽ được bơm qua van động mạch chủ tới động mạch chủ và các động mạch để đi nuôi cơ thể. Sau khi đẩy hết máu ra động mạch thì van động mạch chủ đóng lại để giữ cho máu từ động mạch không chảy ngược lại vào tâm thất.

    • Chu trình tuần hoàn máu tại tim cứ được lặp đi lặp lại tiếp diễn như trên và đồng bộ bắt đầu từ nhĩ (nhĩ trái – nhĩ phải) và sau đó là thất (thất trái – thất phải). Nhờ vào sự phối hợp nhịp nhàng giữa các bộ phận van tim, cơ tim nên tim mới thực hiện tốt được chức năng của nó, cơ thể mới được cung cấp oxy và dưỡng chất một cách đầy đủ nhất.

    Trong trường hợp rối loạn chức năng của một trong các van này như hẹp van tim, hở van tim có thể được thực hiện một van tim nhân tạo hoặc một loại cơ khí hay loại bioprosthesis.

    Lối sống cho người bệnh van tim

    • Sinh hoạt điều độ, tránh hoạt động gắng sức.

    • Kiểm tra huyết áp thường xuyên và điều trị tăng huyết áp (nếu có) vì huyết áp cao khiến tim gắng sức nhiều hơn.

    • Ăn ít muối: ăn nhiều muối làm tăng giữ nước, tăng huyết áp và do vậy tăng thêm gánh nặng cho tim.

    • Không uống rượu, cà phê: rượu và cà phê có thể làm nặng hơn tình trạng rối loạn nhịp tim.

    • Tránh để quá cân tạo gánh nặng cho tim khi co bóp.

    • Tập thể dục đều đặn: giúp tăng cường các hoạt động sinh lý. Tập bao lâu và cường độ thế nào tuỳ thuộc vào khả năng chịu đựng của bệnh nhân và cần tránh để tim rơi vào trạng thái gắng sức.

    • Khám răng thường xuyên: phòng ngừa viêm nội tâm mạc nhiễm trùng bằng cách giữ vệ sinh răng miệng, khám răng thường xuyên. Cần nhớ uống kháng sinh trước khi được làm thủ thuật hoặc điều trị răng.

    • Tuân thủ chế độ điều trị nội khoa: tái khám đúng lịch hẹn và uống thuốc theo toa bác sĩ.

    • Với phụ nữ, mang thai là một gánh nặng đối với tim, nên cần tham khảo ý kiến của bác sĩ khi muốn có thai. Nếu có thai, bác sĩ tim mạch, bác sĩ sản khoa sẽ phải theo dõi sát sao tình trạng bệnh nhân trong thai kỳ, khi sinh và sau khi sinh.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Cấu Tạo Và Chức Năng Của Tim
  • Chuyên Đề Phân Tích Cấu Tạo Phù Hợp Với Chức Năng Của Tim Và Hệ Mạch Ở Người
  • Chuyên Đề: Phân Tích Cấu Tạo Phù Hợp Với Chức Năng Của Tim Và Hệ Mạch Ở Người
  • Cấu Tạo Của Hệ Tim Mạch Và Các Vai Trò Quan Trọng
  • Cấu Tạo Và Chức Năng Hệ Mạch
  • Vòng Tránh Thai Là Gì? Có Mấy Loại?

    --- Bài mới hơn ---

  • Ưu Nhược Điểm Của Biện Pháp Đặt Vòng Tránh Thai
  • Tìm Hiểu Về Phương Pháp Đặt Vòng Tránh Thai
  • Những Điều Cần Lưu Ý Khi Đặt Vòng Tránh Thai, Bs Trả Lời
  • Các Biện Pháp Tránh Thai Dễ Gây Vô Sinh
  • Điểm Mặt Các Biện Pháp Tránh Thai Dễ Gây Vô Sinh
  • Vòng tránh thai là một dụng cụ nhỏ (thường có hình chữ T) được đặt vào lòng tử cung của phụ nữ tạo nên hiệu quả tránh thai kéo dài trong nhiều năm. Hiện nay, đặt vòng tránh thai là một biện pháp tránh thai được nhiều người sử dụng vì sự an toàn, hữu hiệu, đơn giản và kinh tế.

    1. Vòng tránh thai là gì?

    Vòng tránh thai là một trong những phương pháp tránh thai tạm thời, thường được dùng rộng rãi ở những nước đang phát triển vì đơn giản, rẻ tiền và hiệu quả. Ở Việt Nam, vòng tránh thai Multiload và TCu 380 đang được sử dụng rộng rãi. Gần đây, vòng tránh thai nội tiết Mirena (dụng cụ tử cung có chứa nội tiết) đã xuất hiện trên thị trường.

    Vòng tránh thai là một dụng cụ nhỏ (thường có hình chữ T) được đặt vào lòng tử cung của phụ nữ tạo nên hiệu quả tránh thai kéo dài trong nhiều năm. Vòng tránh thai có thể được quấn dây đồng hay không để làm tăng hiệu quả ngừa thai. Hai loại thông dụng hiện nay là vòng hình chữ T và hình cánh cung, có quấn đồng. Đuôi vòng tránh thai có hai dây nhỏ thò ra âm đạo độ 2-3 cm, giúp kiểm tra vòng còn ở đúng vị trí hay không. Hiện tại dụng cụ tử cung hiện đại nhất là loại vòng tránh thai có chứa nội tiết progestin (vòng Mirena) được phóng thích dần dần tạo hiệu quả tránh thai rất cao.

    Cơ chế tác dụng chính của vòng tránh thai là gây ra phản ứng viêm tại niêm mạc tử cung, làm thay đổi về cấu trúc sinh hóa tế bào nội mạc và không tạo điều kiện thuận lợi để trứng thụ tinh làm tổ trong tử cung.

    2. Vòng tránh thai có mấy loại?

    2.1. Vòng tránh thai chữ T

    Là loại dụng cụ tử cung có hình dạng hình chữ T được đặt vào tử cung để ngăn ngừa quá trình thụ tinh của tinh trùng với trứng. Đây cũng là loại vòng tránh thai được sử dụng thông dụng nhất trong đặt vòng tránh thai hiện nay, vòng có hình chữ T và hình cánh cung, có quấn đồng. Đuôi vòng có hai dây nhỏ thò ra âm đạo độ 2 – 3 cm để giúp bạn có thể kiểm tra xem vòng còn ở đúng vị trí hay không.

    Ưu điểm:

    • Thời gian tác dụng của vòng tránh thai chữ T sẽ tùy thuộc vào từng loại vòng. Với vòng Tcu 380, hiệu quả tránh thai là 8 – 10 năm, còn với loại vòng Multiload hiệu quả là 5 – 6 năm. Những ngày mới đặt, chị em phụ nữ có thể cảm thấy hơi vướng víu chút ít, nhưng dần dần khi quen, cảm giác ấy cũng sẽ qua mau.
    • Ngoài tác dụng tránh thai, đặt vòng tránh thai chữ T còn giúp cải thiện tình trạng kinh nguyệt nhiều, giúp giảm tình trạng đau bụng kinh.
    • So với các loại vòng tránh thai khác, việc đặt vòng tránh thai hình chữ T sẽ có khả năng hạn chế được nguy cơ bị viêm vòi trứng.
    • Ngoài ra, biện pháp đặt vòng tránh thai cũng là cách để giúp cho quan hệ vợ chồng được “thật” hơn so với các phương pháp khác như dùng bao cao su.

    Nhược điểm

    • Khi mới đặt vòng tránh thai, chị em có thể cảm thấy đau bụng, vướng víu, ra máu.
    • Vòng tránh thai có thể tác động đến chu kỳ kinh nguyệt của chị em khiến thời gian kinh nguyệt dài hơn, ra máu nhiều hơn, nữ giới đau bụng nhiều hơn trong chu kỳ…
    • Một số người có triệu chứng ra khí hư bất thường và số lượng nhiều.
    • Ngoài ra, có một số tác dụng phụ có thể gặp như đau đầu, nổi mụn trứng cá, đau lưng…

    2.2. Vòng tránh thai nội tiết

    Hiện nay, so với vòng tránh thai thông thường, vòng tránh thai nội tiết có progestin được phóng thích đều đặn tạo nên hiệu quả tránh thai cao hơn.

    Ưu điểm

    • Ưu điểm đầu tiên là đặt vòng tránh thai nội tiết cho hiệu quả cao đến 98 – 99%, phát huy tác dụng ngừa thai ngay lập tức và hiệu quả lâu dài từ 5 – 10 năm.
    • Biện pháp đặt vòng tránh thai nội tiết rất an toàn, không làm ảnh hưởng đến khả năng thụ thai và sinh sản, chị em phụ nữ có thể lấy vòng ra bất cứ lúc nào để mang thai, sinh nở khi có nhu cầu.
    • Vòng tránh thai nội tiết cũng có thể làm giảm đau bụng kinh hay các triệu chứng của lạc nội mạc tử cung như đau vùng chậu, xuất huyết bất thường.

    Nhược điểm:

    • Tuy nhiên nhược điểm của vòng tránh thai nội tiết là giá của vòng tránh thai nội tiết là khá cao so với mặt bằng chung.
    • Vòng tránh thai nội tiết có thể gây một số tác dụng phụ: Bên cạnh những nhược điểm trên, đặt vòng tránh thai nội tiết còn tồn tại các tác dụng phụ như: nhức đầu, buồn nôn, đau tức ngực, nổi mụn trứng cá… Các triệu chứng sau khi đặt vòng tránh thai nội tiết chỉ thoáng qua và không có gì đáng lo lắng.

    Vòng tránh thai là một phương pháp ngừa thai hiệu quả cao và lâu dài, đồng thời được sử dụng như là một phương pháp điều trị duy trì trong một số trường hợp. Tuy nhiên, giá thành của phương pháp này vẫn còn khá cao so với những phương pháp tránh thai khác, đối tượng sử dụng thường là những người có thu nhập cao. Do đó, trước khi quyết định chọn lựa một phương pháp ngừa thai nào thì việc cân nhắc sự phù hợp về giá thành, nhu cầu và tính hiệu quả của phương pháp đó rất cần thiết.

    Nếu bạn chưa có ý định mang thai và muốn chuẩn bị sức khỏe, tinh thần tốt nhất trước khi có con thì hãy đến các cơ sở y tế khám sức khỏe sinh sản tiền hôn nhân. Bạn sẽ được các bác sĩ chuyên khoa tư vấn các biện pháp sinh sản, tránh thai hiệu quả trước khi lập gia đình và được khám đánh giá khả năng sinh sản, tình dục, sàng lọc các bệnh lây nhiễm qua đường tình dục, sàng lọc các bệnh lý về di truyền. Đặc biệt, quá trình khám này sẽ có thể phát hiện sớm nguyên nhân có thể dẫn tới vô sinh, hiếm muộn để có những biện pháp can thiệp sớm. Các bác sĩ cũng sẽ tư vấn thời điểm sinh con tốt nhất và các biện pháp để có thể sinh ra những đứa con khỏe mạnh thông minh.

    Bệnh viện Đa khoa Quốc tế Vinmec đang triển khai Chương trình tư vấn và chăm sóc sức khỏe trước khi mang thai, giúp người mẹ chuẩn bị sức khỏe tốt nhất trước khi mang thai. Với chương trình này, bạn sẽ được:

    • Khám sức khỏe tổng quát, đặc biệt là khám phụ khoa, giúp đánh giá khả năng thụ thai cũng như sức khỏe của mẹ và bé trong quá trình mang thai.
    • Tiêm phòng trước khi mang thai, giúp phòng ngừa nhiều căn bệnh nguy hiểm đặc biệt là Rubella.
    • Tư vấn di truyền giúp xác định các yếu tố nguy cơ, giúp khách hàng và gia đình đưa ra quyết định và ngăn ngừa sự xuất hiện hoặc tái xuất hiện trong gia đình.
    • Sàng lọc phát hiện người lành mang gen bệnh, đặc biệt là bệnh thiếu máu tán huyết.
    • Các bác sĩ sẽ phân tích kết quả và tư vấn di truyền cụ thể để bạn chủ động có những biện pháp can thiệp, phòng ngừa.

    Nếu bạn có nhu cầu khám, tư vấn sức khỏe trước khi mang thai thì hãy đặt lịch khám trực tiếp tại website để được phục vụ.

    Để được tư vấn trực tiếp, Quý Khách vui lòng bấm số HOTLINE hoặc đăng ký trực tuyến TẠI ĐÂY.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Biện Pháp Đặt Vòng Tránh Thai Là Gì
  • Những Điều Cần Biết Khi Sử Dụng Biện Pháp Đặt Vòng Tránh Thai
  • 6 Cách Tránh Thai 100% Cho Mẹ Sau Sinh, Đẻ Thường Hay Đẻ Mổ Cũng Chiều Chồng Thoải Mái Mà Không Lo Dính Bầu
  • So Sánh Hiệu Quả Của Các Biện Pháp Tránh Thai Dành Cho Phụ Nữ Ngoài 40
  • Các Biện Pháp Tránh Thai Dành Cho Nữ
  • Các Loại Máy In Tốt, Cấu Tạo Và Nguyên Lý Hoạt Động Của Từng Loại

    --- Bài mới hơn ---

  • Nhiệm Vụ Và Quyền Hạn Của Công An Xã?
  • Nhiệm Vụ, Quyền Hạn Của Trưởng Công An Xã
  • Chức Năng Nhiệm Vụ Của Chi Bộ Là Gì?
  • Nhiệm Vụ, Quyền Hạn Của Công Đoàn Cơ Sở Trong Các Cơ Quan Nhà Nước
  • Chức Năng Nhiệm Vụ Của Tổ Chức Công Đoàn Trong Cơ Sở Giáo Dục
  • Máy in là gì?

    Máy in là một thiết bị được sử dụng phổ biến và không thể thiếu trong văn phòng, tất cả các loại máy in hiện nay được kết nối thông qua máy tính hoặc một chiếc máy chủ dùng để in chung. Ngoài tác dụng in ra giấy thì máy in còn được dùng để trang trí hoa văn trên các sản phẩm hay in nhãn mác.

    Trên thị trường hiện nay có nhiều loại máy in tốt và nhiều loại khác nhau như máy in phun, máy in laser, máy in kim và máy in hóa đơn…Mỗi một loại máy in sẽ có những ưu nhược điểm, tùy vào nhu cầu, mục đích sử dụng cũng như điều kiện kinh tế của gia đình để giúp bạn tìm được máy in tốt, phù hợp nhất.

    Là loại máy in hoạt động dựa trên cơ chế phun mực vào giấy in, mực sẽ được phun thông qua một lỗ nhỏ được thiết kế trên máy theo nguyên lý từng giọt một nhưng với tốc độ cực nhanh khoảng 5000 lần/giây, mục đích là để tạo ra các điểm mực nhỏ nhưng vẫn đảm bảo độ sắc nét cho bản in.

    Hầu hết máy in phun hiện nay là các dòng máy in màu nhưng có kết hợp thêm một số bản in trắng đen. Để in được màu thì tối thiểu cần 3 loại mực khác nhau, thông qua cách pha trộn 3 màu sắc cơ bản sẽ cho ra màu sắc của bản in.

    Ưu điểm:

    • Tốc độ in nhanh chóng, sử dụng linh hoạt.
    • Giá thành tương đối rẻ.
    • Ngoài in được giấy thì máy in phun còn in được nhiều loại vật liệu khác nữa.

    Nhược điểm:

    • Thời gian khởi động tương đối lâu.
    • Chi phí trên mỗi bản in thường là lớn nhất.
    • Chi phí thay hộp mực tốn kém.

    Nổi bật nhất phải kể đến dòng máy in của hãng Borther.

    Đây là dòng máy in phổ biến và thông dụng nhất trên thị trường hiện nay. Cơ chế hoạt động của máy in laser là sử dụng công nghệ tia la de để chiếu lên một trống từ. Khi trống từ quay qua ống mực có từ tính thì mực sẽ được hút vào trong trống, sau đó sẽ bám vào giấy và xuất ra ngoài khi giấy được chuyển qua trống.

    Ưu điểm:

    • Giá thành sản phẩm đa dạng.
    • Tốc độ in cực nhanh chóng.
    • Chi phí cho mỗi bản in thờng rất thấp.

    Nhược điểm:

    • Không in được nhiều chất liệu khác nhau.
    • Khả năng in màu kém và thường không đồng đều.

    So với các dòng máy in khác thì máy in kim thường không được ưa chuộng bằng. Nguyên lý hoạt động của máy in kim là dùng các kim để chấm qua một băng mực, mực sẽ được hiện lên các bản cần in.

    Ưu điểm:

    • Thiết kế gọn nhẹ, kiểu dáng hiện đại.
    • Chi phí cho bản in thấp.

    Nhược điểm:

    • Tốc độ in rất chậm.
    • Độ phân giải và hiệu suất làm việc thấp.

    Máy in đa chức năng là loại có sự kết hợp giữa máy in phun màu và máy in laser. Đây là dòng máy in đa chức năng có khả năng in được 2 mặt với tốc độ cao và được tích hợp thêm tính năng copy, fax hay sacner…Nếu nhu cầu của bạn nhiều và không hạn chế thì máy in đa năng là một sự lựa chọn hoàn hảo, giúp tiết kiệm thời gian lẫn chi phí cho gia đình

    Nếu bạn yêu thích lĩnh vực nhiếp ảnh thì máy in ảnh là một lựa chọn phù hợp, giúp mang lại cho bạn những bức ảnh tuyệt đẹp với màu sắc chất lượng cao. Dòng máy in này có ưu điểm nổi bật là khả năng in ảnh với tốc độ nhanh chóng nhưng vẫn giữa được cho bức ảnh màu sắc chân thật nhất.

    CÔNG TY TNHH ĐẦU TƯ TM TỔNG HỢP THANH BÌNH chuyên cung cấp các sản phẩm máy in , với nhiều mẫu mã và giá cả khác nhau , phù hợp với nhu cầu sử dụng của từng khách hàng . Nếu bạn đang có nhu cầu mua máy in hãy liên hệ ngay cho chúng tôi để có được thông tin về giá cả và mẫu mã mới nhất .

    Mọi thông tin về các loại văn phòng phẩm Quý khách thể liên hệ với chúng tôi tại địa chỉ.

    CÔNG TY TNHH ĐẦU TƯ TM TỔNG HỢP THANH BÌNH Thanh Bình rất hân hạnh được phục vụ quý khách!

    --- Bài cũ hơn ---

  • Máy In Đa Chức Năng Là Gì? Có Nên Sử Dụng Máy In Đa Chức Năng Không?
  • Máy In Đa Chức Năng Canon Chính Hãng
  • Những Tính Năng Thiết Yếu Của Máy In Văn Phòng
  • Máy In Đa Năng Là Gì? Có Ứng Dụng Thế Nào Trong Đời Sống?
  • Máy Tính Bảng Thay Thế Laptop, Tại Sao Không?
  • Web hay
  • Links hay
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100