Đánh Giá Chức Năng Hô Hấp

--- Bài mới hơn ---

  • Mổ Kén Khí Có Làm Suy Giảm Chức Năng Hô Hấp Không?
  • Suy Hô Hấp Cấp Nguy Hiểm Như Thế Nào?
  • Phục Hồi Chức Năng Hô Hấp: Những Điều Cần Biết
  • Máy Đo Đa Chức Năng Hô Hấp Hi
  • Phục Hồi Chức Năng Hô Hấp
    • Đánh giá sự trao đổi khí, sự thông khí.
    • Tình hình huyết động của tiền tuần hoàn.
    • Các phương pháp được sử dụng đều nhằm đạt những mục đích đó.

    Hô hấp trong phế dung kế biểu diễn bằng một đường hình sin, biểu đồ tỷ lệ thuận với thể tích không khí được hô hấp.

    Kết quả: Tuỳ theo tuổi giới, tầm vóc người, những con số trung bình của hô hấp được ghi trên một bảng đối chiếu.

    • Không khí lưu thông (Vt) : 0,5 L / lần thở
    • Hít vào cố (IRV) =1,5L
    • Thở ra cố (ERV) = 1,5L
    • Dung tích sống (VC) = 3,5 L
    • Không khí cặn (Residual Volumn : RV) = 20 – 25 % thể tích phổi. Tức : Khí cặn/ Thể tích phổi

    Để đánh giá khả năng thông khí trên những nét lớn, người ta dựa vào dung tích sống:

      • Ở những người ít luỵên tập hô hấp.
      • Trong tất cả những trường hợp giảm biên độ hô hấp do tổn thương thành ngực hoặc thay đổi bệnh lý làm sút kém khả năng thông khí ở phổi. Ví dụ: giãn phế nang, dính màng phổi, nước màng phổi, lao phổi nặng, xơ phổi, người ta gọi là tình trạng thông khí hạn chế.
      • Ở những người tập luyện nhiều.
      • Ở những người bệnh có tổn thương phổi cũ đang tiến triển tốt và đang được theo dõi tập thở.

    Phương pháp tìm dung tích sống chỉ mới cho biết thể tích không khí được lưu thông tối đa, nhưng muốn biết sự lưu thông đó có được tiến hành mau lẹ hay không, sức đàn hồi của phổi như thế nào, sự phân phối không khí trong phế nang ra sao, cần thiết phải làm một số thăm dò khác.

    Mục đích: tìm thể tích không khí thở ra tối đa trong một giây sau khi đã hít vào cố.

    Ký hiệu của thể tích đó: VEMS (Volume expiratoire maximum (seconde) hay FEV1

    Tiến hành: Hít vào tối đa.

    Cho trục ghi quay nhanh, rồi thở ra hết sức mạnh. Khi thể tích không khí thở ra trong một giây. Đường cong ghi thể tích thở ra càng cao, VEMS càng thấp, nghĩa là thở ra có khó khăn, ví dụ trong bệnh hen, xơ phổi (Hình)

    • Bình thường là: 70 – 80%.
    • Trong hen phế quản, giãn phế nang, chỉ số này giảm thấp gọi là rối loạn tắc nghẽn.

    Trong một số bệnh phế quản bị co thắt, dùng axetylcholin bơm vào đường hô hấp có thể làm giảm VEMS, ngược lại, với alơdrin làm giãn nở phế quản, VEMS tăng lên rõ rệt.

    Tương tự như Tiffenaeu, thường sử dụng hơn

    Đây là nghiệm pháp tổng hợp tìm dung tích sống và VEMS(FEV1)

    Tiến hành: thở nhanh, sâu, với tần số thích hợp nhất trong khoảng 10-20 giây. Sau đó tính ra lưu lượng thở tối đa trong một phút.

    Kết quả: v=Vt x f (Trong đó, v là thể tích hô hấp trong một phút. Vt là thể tích một lần hô hấp, f là tần số hô hấp.

    Bình thường V= xấp xỉ 80% sinh lượng x f.

    Ở người trung bình: V= 130l/phút.

    Không khí cặn là phần không khí còn lại trong phổi, sau khi đã thở ra hết sức. Thể tích cặn lớn trong giãn phế nang, chứng tỏ tỷ lệ cho hô hấp của thể tích phổi thấp. Ngược lại trong trường hợp thể tích không khí cặn nhỏ quá, nếu người bệnh phổi phải gây mê để phẫu thuật, do thiếu không khí đệm trong phổi nên dễ bị ngộ độc thuốc mê hơn người bình thường.

    Đo thể tích không khí cặn, người ta dùng phương pháp gián tiếp, đo độ hoà tan của một chất khí không tham gia vào trao đổi hô hấp, ví dụ khí trơ Helium hoặc Pitơ.

    Qua nghiệm pháp tìm thể tích không khí cặn, ta có thể đánh giá được tốc độ phân phối không khí trong phế nang.

    Nếu sự phân phối đó nhanh N2 được O2 di chuyển nhanh (nếu dùng N2) nhưng nếu không khí bị cản trở, quá trình thay thế đó được tiến hành rất chậm, sau một thời gian dài đồng hồ ghi thể tích N2 mới chỉ con số tối đa không thay đổi.

    Các nghiệm pháp trên cho ta biết khả năng vận chuyển không khí của phổi. Muốn nhận định kết quả thăm dò, cần phải làm nhiều lần một nghiệm pháp, và kết hợp nhiều loại. Ngoài ra phải chú ý tới yếu tố tuổi, giới, sức, vóc, tập luyện thói quen, cũng như hoàn cảnh thời tiết khi tiến hành thăm dò.

    Tiến hành: chi thể tích hô hấp trong một phút thông khí ( V. sau đó để người bệnh thở O2 trong một phút, rồi ghi thể tích O2 được hấp thụ (VO2).

    Kết quả: V/VO2 tăng, khi hoạt động càng tăng sớm và tăng nhanh chứng tỏ người bệnh suy hô hấp vì phải thở nhiều. Nhưng O2 được hấp thụ lại tương đối ít

    1. Phân phối không khí hít vào không tốt.

    2. Mất cân xứng giữa thông khí và trao đổi khí do tổn thương ở thành phế nang, không khí tuy vào được khí phế nang nhưng không trao đổi O2 và CO 2 qua thành mao mạch được. Hiện nay, để tìm hiện tượng này, người ta dùng phương pháp tính thể tích CO 2 được thở ra trong một phút bằng tia hồng ngoại, dựa trên khả năng hấp thu tia hồng ngoại của CO 2.

    Nếu sự trao đổi O2 và CO 2 kém, CO 2 được đào thải qua phổi ít đi, các giải pháp hấp thụ hồng ngoại của CO 2 sẽ ít đi.

    3. Suy tuần hoàn: do suy tim, O2 cung cấp cho cơ thể ít đi, người bệnh phải thở nhiều để bù lại tình trạng thiếu Oxy.

    Thăm dò không khí và thay đổi khí riêng lẽ:

    Có thể tiến hành đối với từng bệnh phổi bằng cách dùng ống thông riêng cho hai phế quản. Phương pháp này cho phép ta đánh giá được hô hấp ở mỗi bên phổi, và có ích lợi trong chỉ định phẫu thuật phổi.

    O2 và CO 2 trong máu phản ánh kết quả của hô hấp. Trong thiểu năng hô hấp suy tim O2 giảm và CO 2 tăng trong máu. Người ta lấy máu động mạch để xác định.

    – O2: 20-25 thể tích / 100ml máu.

    Tỷ lệ bão hoà: 98%. PaO2 = 100mmHg (áp lực trong động mạch).

    – CO 2: 56 thể tích /100ml máu.

    PaCO 2 = 40mm Hg (áp lực trong động mạch) đối với Ph =7,4.

    Dựa vào kết quả trên, ta có thể tính được thể tích không khí lưu thông trong phế nang, nghĩa là lượng không khí đã được thực hiện đưa vào phế nang, không phải là không khí vô dụng vì ở trong khoảng chết, không tham gia vào trao đổi khí ở đường hô hấp trên, khí quản, phế quản lớn.

    VA =

    VA: thể tích không khí qua phế nang trong 1 phút (venrilation alvéolaire).

    VCO 2: thể tích CO 2 thở ra trong 1 phút, 0,863 là một hằng số.

    Giá trị của sự thăm dò trao đổi khí

    Kết hợp với sự thăm dò về thông khí, sự đánh giá trao đổi khí khi nghĩ và hoạt động có thể giúp ta phát hiện được:

    1. Rối loạn thông khí kèm theo biến đổi bệnh lý của CO 2 và O2 trong máu.

    2. Rối loạn thông khí nhưng không kèm theo thay đổi của CO 2 và O2 trong máu khi nghỉ ngơi.

    3. Thông khí bình thường, nhưng có biến đổi bệnh lý của các khí trong máu.

    Những thay đổi của bệnh lý hô hấp ảnh hưởng trực tiếp tới sự hấp thụ O2 và đào thải CO 2 ở phổi. Tình trạng thiếu O2 sẽ dẫn tới tăng áp lực tiểu tuần hoàn và tăng sự hoạt động của tim phải, kết quả là sự phì đại và suy timphải.

    Người ta có thể phát hiện được tình trạng đó bằng phương pháp thông timphải. Chụp tim phổi và chụp tuần hoàn của động mạch phổi bằng chất cản quang ta cũng có thể thấy những sự thay đổi do tổn thương hô hấp, ảnh hưởng lên tim mạch.

    2. Cần phối hợp và lựa chọn các nghiệm pháp thăm dò cho từng bệnh để khi nhận định kết quả cũng như quyết định hướng điều trị được xác đáng. Dầu sao không thể nào coi nhẹ sự thăm khám và theo dõi lâm sàng được.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Hô Hấp Ký Cls Hè 2022 Yds
  • Đo Chức Năng Hô Hấp Tại Nhà Chẩn Đoán Bệnh Gì? Và Hướng Dẫn Đọc Kết Quả
  • Quy Trình Đo Chức Năng Hô Hấp
  • Đo Chức Năng Hô Hấp Được Thực Hiện Bằng Cách Nào ? Phương Pháp Nào ?
  • Phân Tích Kết Quả Hô Hấp Ký Và Thăm Dò Chức Năng Hô Hấp
  • Kỹ Thuật Đánh Giá Chức Năng Hô Hấp

    --- Bài mới hơn ---

  • Đo Chức Năng Hô Hấp
  • Kho Bạc Nhà Nước Là Gì? Những Quy Định Pháp Luật Liên Quan
  • Hướng Dẫn Sử Dụng Chế Độ “Không Làm Phiền” Trên Iphone
  • Chế Độ Không Làm Phiền Là Gì
  • Cách Sử Dụng Chế Độ Không Làm Phiền Trên Iphone Hiệu Quả
  • KỸ THUẬT ĐÁNH GIÁ CHỨC NĂNG HÔ HẤP

    KỸ THUẬT ĐÁNH GIÁ CHỨC NĂNG HÔ HẤP

    (PUMONARY FUNTION TEST)

     

    I. ĐẠI CƯƠNG

    Test chức năng hô hấp (PFTs) là kỹ thuật thăm dò đánh giá chức năng hô hấp không xâm lấn. PFTs là “chìa khóa vàng” để chẩn đoán xác định COPD và là công cụ phân biệt giữa COPD và bệnh hen phế quản. Ngoài ra, nó còn là công cụ để đánh giá “sức khỏe” bộ máy hô hấp. Vì vậy, PFTs được sử dụng trong đánh giá hô hấp trước phẫu thuật như một kỹ thuật thường quy.

    Có hai loại bất thường về trao đổi khí của phổi:

    – Sự tắc nghẽn (Obstructive): Hiên tượng xảy ra khi dòng khí thì thở ra bị cản trở sinh ra kháng lực dòng thở ra cuối cùng dẫn đến giảm dòng khí lưu thông thì thở ra.

    – Sự hạn chế (Restrictive): Hiện tượng xảy ra khi tổn thương tổ chức phổi hoặc cơ hô hấp không đủ dãn lồng ngực và như vậy cũng làm giảm thể tích khí lưu thông cuối cùng làm giảm toàn bộ thể tích phổi.

    Có hai phương pháp đo:

    – Thể tích đồ phổi (Plethysmography): người bệnh thổi vào một cái hộp được gắn dụng cụ đo thể tích với thở ra cố sức tối đa sau khi hít vào tối đa.

    – Hô hấp ký (Spirometry): đây là phương pháp chuẩn được áp dụng trong nhiều bệnh viện hiện nay và chúng ta sẽ đề cập chi tiết phương pháp này. Phương pháp được tiến hành với sự cho người bệnh thổi vào một ống gắn với máy ghi vi tính và chuyển đổi thành kết quả là bảng thông số và dạng đồ thị.

    II. NGUYÊN LÝ KỸ THUẬT

          

    Sơ đồ biểu diễn chu kỳ hô hấp

    Người bệnh đang tiến hành kỹ thuật hô hấp ký

    Các trị số đo được của chức năng hô hấp sau đó được biểu diễn dưới dạng một đường cong trong đó một trục thể hiện các số đo về lưu lượng khí lưu thông, còn trục còn lại thể hiện các số đo của các thể tích khí có trong phổi, do vậy đường cong này còn được gọi là đường cong lưu lượng thể tích.

    2.1. Nhóm thông số thể tích (V: volume)

      -  TV (Tidal Volume – thể tích khí lưu thông): thể tích khí hít vào và thở ra bình thường

      -  IRV (Inspiratory Reserve Volume-thể tích khí dự trữ hít vào): thể tích khí hít vào hết sức sau khi hít vào bình thường. 

      -  ERV (Expiratory Reserve Volume -thể tích khí dự trữ thở ra): thể tích khí thở ra hết sức sau khi thở ra bình thường

      -  RV (Residual volume-thể tích khí cặn): thể tích khí còn lại trong phổi sau khi thở ra hết sức.

    2.2. Nhóm thông số dung tích (C: capacity)

      -  IC (Inspiratory-dung tích hít vào): thể tích khí hít vào hết sức.

      -  FRC (Functional Residual Capacity-dung tích cặn chức năng): thể tích khí còn lại trong phổi sau khi thở ra bình thường.

      -  VC (Vital Capacity-dung tích sống): thể tích khí hít vào hết sức và thở ra hết sức. VC tăng nhờ luyện tập, giảm nhiều ở một số bệnh phổi hoặc bệnh của lồng ngực như: tràn dịch màng phổi, u phổi, gù vẹo cột sống… Trong thăm dò chức năng thông khí phổi, VC giảm 20% so với chỉ số lý thuyết trở lên được coi là giảm VC bệnh lý. Có 3 dạng:

              + SVC (Slow Vital Capacity): dung tích sống thở chậm.

                + FVC (Forced Vital Capacity-dung tích sống gắng sức): hít vào và thở ra nhanh, mạnh và hết sức, và ở người bình thường FVC=VC.

                + IVC (dung tích sống hít vào): thở ra hết sức rồi hít vào hết sức.

      -  TLC (Total Lung Capacity-dung tích toàn phổi): khả năng chứa đựng tối đa của phổi.

    2.3.  Các thông số đánh giá sự thông thoáng của đường dẫn khí

            Các thông số đánh giá sự thông thoáng của đường dẫn khí là những thông số về lưu lượng (F: flow) với đơn vị là lít/s và một số thông số khác. Các thông số này có tính đến kháng lực của đường dẫn khí.

            -  FEV1 (Forced Expiratory Volume in 1st second-VEMS): thể tích khí thở ra tối đa trong 1 giây đầu tiên sau khi hít vào hết sức. FEV1 đánh giá mức độ thông thoáng của đường dẫn khí và khả năng giãn nở của phổi, FEV1 giảm trong một số bệnh gây thắt hẹp đường dẫn khí đặc biệt trong bệnh hen phế quản,COPD.

           -  Chỉ số Tiffeneau: là tỷ lệ phần trăm của FEV1 so với VC. Bình thường khoảng 70%. Chỉ số Tiffeneau đánh giá mức độ chun giãn của phổi, lồng ngực, cơ hoành, mức độ thông thoáng của đường dẫn khí.

          Chỉ số Tiffeneau = FEV1/VC x 100.

          (Chỉ số Gaensler = FEV1/FVC x 100)

          Ở người bình thường, FVC xấp xỉ bằng VC nên chỉ số Gaensler cũng xấp xỉ bằng chỉ số Tiffeneau.

           -  FEF25-75%(Forced Expiratory Flow at 25%-75%):lưu lượng thở ra gắng sức trong khoảng 25%-75% dung tích sống gắng sức. Chỉ số phát hiện sớm tắt nghẽn bắt đầu ở đường dẫn khí có đk< 2mm.

           - FIF50%  (Forced Inspiratory Flow at 50%)lưu lượng hít vào gắng sức 50% trong dung tích sống gắng sức.Thường đánh giá tắt nghẽn đường hô hấp trên.

           -  PEF (Peak Expiratory Flow -lưu lượng đỉnh)

           -  MVV ( Maximal Voluntary Ventilation) thông khí phút tối đa

    III. NGUYÊN TẮC HOẠT ĐỘNG CỦA MÁY HÔ HẤP KẾ

             Máy ghi lưu lượng: dòng khí thở ra tạo nên áp suất P sẽ được bộ phận sensor (cảm biến) chuyển thành đại lượng điện ghi đồ thị biểu diễn lưu lượng F theo thời gian.

             Máy hô hấp kế sẽ được ghép với máy tính tính tích phân lưu lượng cho các kết quả về thể tích.

            3.1. Phương tiện dụng cụ

           – Máy hô hấp kế

           – Giấy ghi hô hấp đồ: giấy nhiệt với khổ giấy phù hợp cho tưng loại máy.

           – Ống thở: có thể sử dụng một lần hoặc tái sử dụng.

           – Nose clips: kẹp mũi.

           – Nhiệt kế phòng.

           – Cân và thước đo chiều cao.

           3.2. Chỉ định, chống chỉ định hô hấp ký: ATS 1994

          3.2.1. Chỉ định

          – Chẩn đoán: đánh giá các triệu chứng,dấu hiệu lâm sàng hay các xét nghiệm cận lâm sang bất thường

        + Triệu chứng: khó thở, khò khè, ngồi thở, ho, đàm, đau ngực, giảm âm thở, lồng ngực phình, thở ra chậm, tím tái, dị dạng lồng ngực, ran nổ không giải thích được

        + Xét nghiệm cận lâm sang: giảm O2 máu, tăng CO2 máu, đa hồng cầu, X- quang lồng ngực bất thường.

          – Đo ảnh hưởng của bệnh lên chức năng hô hấp

          – Khám phát hiện trên đối tượng có nguy cơ cao: người hút thuốc lá, người làm việc nơi có chất độc hại,khám sức khỏe định kỳ.

          -  Đánh giá nguy cơ trước phẫu thuật

          – Xác định tiên lượng:ghép phổi

          -  Đánh giá trước khi tập luyện

          -  Đánh giá mức độ thương tật

          – Theo dõi:tác dụng trị liệu,diễn tiến bệnh lên chức năng phổi,thuốc độc hại với phổi, người làm nơi độc haị với phổi…

          3.2.2. Chống chỉ định

          – Ho ra máu không rõ nguồn gốc

          – Tràn khí màng phổi

          – Tình trạng tim mạch không ổn định: mới nhồi máu cơ tim hoặc thuyên tắc phổi

          – Túi phình động mạch

          – Mới phẫu thuật mắt

          – Mới phẫu thuật bụng hay lồng ngực

          – Bệnh nhân không hợp tác: bệnh nhân tâm thần,giảm thính lực….

         3.2.3. Kỹ thuật đo hô hấp ký

          – Bệnh nhân được giải thích đầy đủ, an tâm hợp tác. Không mặc quần áo quá chật. Dừng các thuốc giãn phế quản trước khi đo.

    Thuốc dạng hít

          + Tác dụng ngắn: 4 giờ

          + Tác dụng dài: 12 giờ

    Thuốc giãn phế quản dạng uống     

               + Tác dụng ngắn: 8 giờ

               + Dạng phóng thích chậm: 12giờ

           - Cho bệnh nhân đo chiều cao, cân nặng sau đó nghỉ ngơi và không dùng các chất kích thích trước khi đo.

          – Hướng dẫn bệnh bệnh nhân cách đo, làm mẫu cho bệnh nhân và nếu cần cho bệnh nhân làm thử. Tư thế bệnh nhân ngồi thoải mái, thả lỏng. Trước khi đo phải kẹp mũi, ngậm kín ống thở để đảm bảo nguyên tắc máy và phổi là một hệ thống ống kín.

          IV. ĐỌC KẾT QUẢ HÔ HẤP KÝ

         4.1. Đánh giá kết quả của hô hấp ký

         4.1.1. Tiêu chuẩn chấp nhận được

          – Khởi đầu tốt: thể tích ngoại suy <5% FVC hoặc 150mL

         – Không có các lỗi kĩ thuật khác:

              + Ho trong giây đầu tiên khi thở ra

              + Đóng nắp thanh môn

              + Gắng sức không liên tục

              + Kết thúc thở ra sớm

              + Hở khí qua miệng

              + Ống ngậm bị tắc khi thở ra

         4.1.2. Tiêu chuẩn lặp lại được

         – Sai biệt giữa 2 FVC lớn nhất ≤ 150 mL hay 5%

         – Sai biệt giữa 2 FEV1 lớn nhất ≤ 150 mL hay 5%

         – Số lần thực hiện không quá 4 lần

         – Thời gian nghỉ giữa 2 lần k quá 1 phút

        4.2. Đọc kết quả

          – Bước 1

              + FVC hay VC<80% → Hội chứng hạn chế

           + Đánh giá mức độ hạn chế

      – Bước 2

        – Bước 3

            + Đánh giá lưu lượng thở ra FEF: 25% – 75%

            + FEF 25% – 75%: thường thay đổi cùng hướng với FEV1

            + FEF 25 %– 75% nhạy hơn trong việc phát hiện tắc nghẽn dòng khí nhỏ

         – Bước 4

            + Đánh giá MVV

            + MVV thay đổi tương tự FEV1

            + Bình thường MVV = FEV1x40(30)

             + FEV1↓ → MVV cũng ↓ tuy nhiên không còn đúng theo tỉ lệ trên

            + Khi FEV1 bình thường, MVV ↓ thì có thể:

    • Hợp tác không tốt: Không gắng sức, hoc, yếu cơ…
    • Bệnh thần kinh cơ
    • Tổn thương hô hấp lớn
    • Béo phì

         – Bước 5  

              + Đánh giá test dãn phế quản:

              + Bệnh nhân được xịt 400μg Salbutamol, 15 phút sau đo lại hô hấp ký

               + Có đáp ứng test dãn phế khi bệnh nhân có 1 trong 3 tiêu chí sau:

    • FEV1 ↑ 12% và 200ml (ATS)
    • FVC hay VC ↑ 12% và 200ml (ATS)

    V. CÁC HỘI CHỨNG RỐI LOẠN THÔNG KHÍ

             5.1. Hội chứng hạn chế

            5.1.1.Tiêu chuẩn chẩn đoán

    • TLC giảm
    • (F)VC < 80% dự đoán
    • FEV1/(F)VC bình thường hoặc tăng

    6.1.2. Phân độ

    %(F)VC  dự đoán

    Bậc hạn chế

    < 80 – 60

    1 nhẹ

    < 60 -40

    2 trung bình

    < 40

    3 nặng

     

          5.1.3. Các nguyên nhân gây Hội chứng hạn chế: PPINT

          P – Bệnh màng phổi

    • Tràn khí màng phổi
    • Tràn dịch màng phổi
    • Dày màng phổi

          P – Bệnh nhu mô phổi

    • Sarcoidosis
    • Viêm phổi quá mẫn

              – Xơ phổi do:

    • Thuốc: busulfan (K), nitrofurantoin(K), bleomycin(K), amidarone( chông loạn nhịp) và các thuốc chống K khác.
    • Paraquat :xơ phổi nhanh,tử vong
    • Xạ trị vùng phổi.

              – Bệnh collagen

    • Viêm khớp dạng thấp
    • Lupus ban đỏ hệ thống
    • Systemic sclerosis: xơ cứng bì hệ thống

              – Lymphangitis carcinomatosa: viêm mạch bạch huyết do u ác tính

              I – Xơ phổi mô kẽ lan tỏa

              N Bệnh thần kinh cơ : viêm tủy sống,nhược cơ,teo cơ,HC Guillain Barre

              T Bệnh lồng ngực: vẹo cột sống,viêm cột sống dính khớp..

              5.2. Hội chứng tắc nghẽn

             5.2.1. Tiêu chuẩn chẩn đoán

                        FEV1/FVC <70%

            5.2.2. Phân độ

    % FEV1 dự đoán

    Bậc tắc nghẽn

    < 80 -60

    1 nhẹ

    <60- 40

    2 trung bình

    <40

    3 nặng

     

    * Phân loại giai đoạn theo GOLD 2022

    Bệnh nhân với FEV1/FVC < 70%

           GOLD 1   nhẹ

        FEV1 ≥ 80% trị số dự đoán

           GOLD 2  trung bình

        50%≤ FEV1 <80%

           GOLD 3  nặng

        30%≤ FEV1 <50%

           GOLD 4  rất nặng

        FEV1 < 30% trị số dự đoán

     

           5.2.3. Các nguyên nhân gây Hội chứng tắc nghẽn: OWL

           O - Bên ngoài phế quản

    • Phá hủy nhu mô phổi àm giảm lưc keo giãn nở phế quản
    • Bị hạch hay khói u đè ép
    • Phù quanh phế quản

            W – Do thành phế quản

    • Dày lên trong viêm phổi,viêm phì đại các tuyến
    • Co thắt cơ trơn trong hen
    • Viêm:COPD,hen,viêm phế quản mạn
    • Xơ,sẹo:COPD,lao phổi biến chứng

           L - Do bên trong òng ống phế quản

    • Bít tắc do quá nhiều chất tiết
    • Viêm phế quản mạn
    • COPD
    • Hen phế quản
    • Phù phổi
    • Hít phải vật lạ
    • Ứ động chất tiết hậu phẫu
    • Dị dạng phế quản

    Bs. Trần Quốc Hoàn

     

    VI. TÀI LIỆU THAM KHẢO

    1. GOLD COPD 2022 report.
    2. Hô hấp ký cls hè 2022 yds, Bs Lê Thị Kim Chi. 2022.
    3. Đo hô hấp ký dùng để làm gì? Trung tâm Phổi Việt. 2022.
    4. Thực hành đọc kết quả đo chức năng hâ hấp , Ths Phạm Thị Lệ Quyên, Trung tâm hô hấp BV Bạch Mai, 12/2016.
    5. Phế than ký, Hội hen và bệnh phổi. PGS, TS, BS Lê Thị Tuyết Lan, 2022.
    6. Đo chức năng hô hấp và test phục hồi phế quản, BS Nguyễn Xuân Thanh, BV Lão Khoa trung ương, 2022.
    7. Đo chức năng hô hấp và phân tích kết quả, Hội nội khoa Việt Nam, 2022.

     

     

     

     

    --- Bài cũ hơn ---

  • Suy Giảm Chức Năng Gan Là Gì? Cách Chẩn Đoán Và Điều Trị Như Thế Nào?
  • Cách Lọc Dữ Liệu Excel Đơn Giản Bằng Công Cụ Filter
  • Công Nghệ Econavi Trong Tủ Lạnh Panasonic
  • Cách Chỉnh Chế Độ Kiểm Soát Năng Lượng Chủ Động Trên Máy Điều Hòa Lg
  • Kích Hoạt Tính Năng Ecg Trên Apple Watch Series 4&5 Tại Việt Nam
  • Đo Thông Khí Phổi Đánh Giá Rối Loạn Chức Năng Hô Hấp

    --- Bài mới hơn ---

  • Vai Trò Của Thăm Dò Chức Năng Hô Hấp
  • Hô Hấp Ký Trong Bệnh Copd
  • Máy Đo Chức Năng Hô Hấp Mir
  • Đo Chức Năng Hô Hấp Giúp Tiết Lộ Điều Gì Về Copd? ✅
  • Copd Nhìn Từ Bản Chất Viêm Và Tiếp Cận Điều Trị
  • Đo thông khí phổi đánh giá lưu lượng không khí lưu thông trong phế quản và phổi, đồng thời cũng đánh giá mức độ tắc nghẽn phế quản và mức độ trầm trọng của giãn phế nang. Độ chính xác của kết quả phụ thuộc vào sự hợp tác của bệnh nhân. Kết quả đo được thể hiện bằng số cụ thể và bằng phần trăm so với giá trị của một người bình thường. Các trị số đo được của chức năng hô hấp sau đó được biểu diễn dưới dạng một đường cong trong đó một trục thể hiện các số đo về lưu lượng khí lưu thông, còn trục còn lại thể hiện các số đo của các thể tích khí có trong phổi, do vậy đường cong này còn được gọi là đường cong lưu lượng thể tích.

    Có 2 loại hô hấp ký là hô hấp ký loại thể tíchhô hấp ký loại lưu lượng để theo dõi và nhận biết chức năng thông khí của phổi trong quá trình hô hấp hít vào và thở ra phụ thuộc vào thời gian hít thở, có gắng sức hay không và gắng sức đạt mức tối đa khi thở ra hay không?

    Thông thường bệnh nhân được yêu cầu làm 2 động tác khi đo, thứ nhất là động tác là hít vào thở ra bình thường, sau đó được yêu cầu hít vào sâu thật hết sức, rồi thở ra thật hết sức, thứ hai là động tác hít vào thở ra bình thường, rồi sau đó được yêu cầu hít vào thật hết sức và thổi ra thật nhanh, thật mạnh, hết sức có thể, và tiếp tục thở ra cho đến khi ít nhất 6 giây.

    Trong khi thực hiện bất cứ động tác nào cũng phải làm liên tục không được ngưng vì khi ngưng đột ngột hoặc thực hiện không chính xác những gì mà kỹ thuật viên đo chức năng hô hấp yêu cầu sẽ gây sai lệch kết quả đo chức năng hô hấp dẫn đến nhận định sai kết quả dẫn đến chẩn đoán và điều trị không phù hợp. Trường hợp nếu bệnh nhân hút thuốc lá mà kết quả đo chức năng hô hấp bình thường thì không có nghĩa là người đó không có nguy cơ bị bệnh COPD.

    Đối tượng được các bác sĩ chỉ định thực hiện đo chức năng thông khí khi có các triệu chứng lâm sàng và kết quả xét nghiệm khác bất thường như khó thở, khò khè, ngồi thở, thở ra khó khăn, ho đờm kéo dài, ho khan kéo dài, dị dạng lồng ngực, giảm Oxy máu, tăng CO2 máu, đa hồng cầu, X-quang lồng ngực bất thường. Hoặc đo thông khí đối với người hút thuốc lá, người làm việc nơi có khói, tiếp xúc với hóa chất độc hại. Đặc biệt là những bệnh nhân mãn tính hen phế quản, bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính, bệnh phổi hạn chế cần phải được đo thông khí để kiểm soát bệnh, đánh giá diễn tiến bệnh

    Không nên thực hiện đo chức năng thông khí phổi đối với những trường hợp nhiễm trùng đường hô hấp cấp, ho ra máu không rõ nguyên nhân, phình động mạch chủ ngực, chủ bụng, vừa mới qua đợt cấp bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính (COPD), hen dưới 6 tuần, nhồi máu cơ tim, phẫu thuật mắt,bụng, ngực dưới 3-6 tháng, đau ngực không rõ chẩn đoán, đau thắt ngực không ổn định trong 24 giờ và lao phổi tiến triển.

    Bác sĩ Nguyễn Huy Nhật đã có nhiều năm kinh nghiệm trong lĩnh vực điều trị bệnh lý Hô hấp tại Bệnh viện Trung ương Huế, Bệnh viện Đa khoa Hoàn Mỹ,..trước khi là bác sĩ Khoa Nội tổng hợp Bệnh viện Đa khoa Quốc tế Vinmec Đà Nẵng.

    Nếu nhận thấy các vấn đề bất thường về sức khỏe bạn nên thăm khám và tư vấn với các bác sĩ chuyên khoa.

    Để được tư vấn trực tiếp, Quý Khách vui lòng bấm số HOTLINE hoặc đăng ký trực tuyến TẠI ĐÂY.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Rối Loạn Chức Năng Hô Hấp, Nguyên Lý Nội Khoa
  • Các Bào Quan Của Tế Bào
  • Chuẩn Đoán Và Điều Trị Cho Quy Trình Đo Chức Năng Hô Hấp
  • Phục Hồi Chức Năng Hô Hấp Cho Người Bệnh Có Di Chứng Lao Phổi
  • Xét Nghiệm Chức Năng Hô Hấp
  • Hô Hấp Ký Đo Chức Năng Hô Hấp

    --- Bài mới hơn ---

  • Đo Phế Dung Phổi Là Gì Khi Sử Dụng Máy Đo Chức Năng Hô Hấp
  • Tìm Hiểu Về Thăm Dò Chức Năng Hô Hấp Tại Bệnh Viện A
  • Tìm Hiểu Về Thăm Dò Chức Năng Hô Hấp Tại Bệnh Viện Đà Nẵng
  • Kỹ Thuật Thăm Dò Chức Năng Hô Hấp
  • Đánh Giá Thông Số Thông Khí Và Test Phục Hồi Phế Quản Trên Bệnh Nhi Hen Tại Phòng Tư Vấn Hen Khoa Nhi Bệnh Viện Bạch Mai
  • Đo hô hấp ký là xét nghiệm giúp chẩn đoán các tình trạng bệnh lý của phổi, phổ biến nhất là bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính (COPD). Ngoài ra đo hô hấp ký được dùng để theo dõi mức độ nghiêm trọng của một số bệnh lý về phổi, cũng như theo dõi đáp ứng hiệu quả điểu trị.

    Hô hấp ký là gì?

    Xét nghiệm này được thực hiện như thế nào?

    Trước khi làm, bạn được đo chiều cao và cân nặng. Khi đo bạn cần phải thổi vào máy hô hấp ký. Trước tiên bạn ngậm môi xung quanh ống thổi, hít sâu vào sau đó thổi ra mạnh nhất có thể tới khi không thổi thêm khí được nữa. Quá trình này mất vài giây. Để đánh giá thêm về chức năng phổi, kỹ thuật viên đo có thể yêu cầu bạn hít sâu vào sau đó thở ra chậm hết sức có thể tùy thuộc vào mục đích chuẩn đoán. Trong quá trình đo, kỹ thuật viên kẹp mũi của bạn bằng một cái kẹp mũi mềm để đảm bảo rằng bạn không thở ra đường mũi. Kỹ thuật viên có thể thực hiện lặp lại hơn ba lần để kiểm tra xem kết quả đọc được có giống nhau ở mỗi lần thổi.

    Các thông số giá trị khi đo chức năng hô hấp bằng hô hấp ký?

    Máy hô hấp ký đo được thể tích và tốc độ dòng khí bạn hít vào và thở ra. Các thông số máy ghi nhận được bao gồm:

      Thể tích khí thở ra gắng sức trong 1 giây đầu tiên (Forced expiratory volume in one second – FEV1). Đây là thể tích không khí mà bạn có thể thổi ra trong vòng một giây đầu tiên của thì thở ra. Bình thường bạn thường có thể thổi ra hầu hết không khí ra khỏi phổi trong vòng một giây.

    Những kết quả đo được thể hiện điều gì?

    Một kết quả đo chức năng hô hấp bằng hô hấp ký thường được thể hiện như sau:

    Kết quả hô hấp ký bình thường

    Một kết quả hô hấp ký bình thường sẽ thay đổi phụ thuộc vào độ tuổi, thể trạng, chủng tộc và giới tính. Giới hạn bình thường được thể hiện trên biểu đồ, và bác sĩ tham khảo biểu đồ này khi họ đánh giá kết quả đo của bạn.

    Hội chứng tắc nghẽn

    Gặp trong tình trạng hẹp hay tắc nghẽn đường hô hấp. Nguyên nhân chính gây nên hội chứng tắc nghẽn khi đo phế dung là hen phế quản và COPD. Vì thế, đo hô hấp ký có thể giúp chẩn đoán tình trạng bệnh. Nếu đường hô hấp bị hẹp hay tắc nghẽn, nó sẽ làm cho lượng không khí bạn thở ra nhanh giảm xuống. Vì vậy, chỉ số FEV1 sẽ giảm và tỷ lệ FEV1/FVC là thấp hơn so với bình thường. Theo quy ước, hội chứng tắc nghẽn xảy ra khi: Chỉ số FEV1/FVC thấp hơn 0,7, Chỉ số FEV1 có thể ít hơn 80% của giá trị dự đoán. Trong khi chỉ số FVC thường là bình thường hoặc gần bình thường. Đánh giá sau thử thuốc giãn phế quản – test dãn phế quản. Kết quả đo hô hấp ký cải thiện nếu đường hô hấp bị hẹp trở nên rộng hơn sau khi xịt thuốc. Ở bệnh nhân COPD, bác sĩ thường dung chỉ số FEV1 sau thử thuốc để đánh giá mức độ tắc nghẽn.Đối với bệnh lý hen phế quản, thường kết quả sau thử thuốc giãn phế quản cải thiện đáng kế, tuy nhiên ở bệnh COPD thường đáp ứng cải thiện kém. Theo một số hướng dẫn, các giá trị sau đây giúp chẩn đoán mức độ tắc nghẽn khi đo hô hấp ký:

    Hội chứng hạn chế khi đo hô hấp ký

    Hội chứng hạn chế khi đo hô hấp ký, phản ánh gián tiếp qua chỉ số FVC thấp hơn so với giá trị dự đoán. Hội chứng này thường thấy ở nhiều tình trạng bệnh lý khác nhau ảnh hưởng đến mô phổi, hoặc khả năng của phổi khi giãn ra và giữ một lượng khí. Những tình trạng này là do xơ hóa hay sẹo phổi làm cản trở quá trình hít thở. Một số dị tật trong quá trình phát triển của phổi cũng có thể gây ra khiếm khuyết hạn chế này. Chỉ số FEV1 cũng sẽ bị giảm xuống, nhưng đây là do tương ứng với FVC giảm. Vì vậy, khi bị hội chứng hạn chế tỷ lệ FEV1/FVC là bình thường.

    Sự kết hợp hội chứng tắc nghẽn và hội chứng hạn chế khi đo hô hấp ký

    Trong trường hợp này bạn có thể có hai tình trạng – ví dụ, bệnh hen phế quản cộng với một rối loạn phổi khác. Ngoài ra, một số tình trạng phổi có dấu hiệu của cả hội chứng tắc nghẽn và hội chứng hạn chế. Ví dụ: ở bệnh xơ nang (cystic fibrosis) , có rất nhiều chất nhầy trong đường hô hấp, gây hẹp đường hô hấp (thể hiện phần tắc nghẽn), và gây tổn thương mô phổi (thể hiện phần gây hạn chế).

    Đo hô hấp ký có giống với máy đo lưu lượng đỉnh không (peak flow)?

    Không. Một máy đo lưu lượng đỉnh là một thiết bị nhỏ để đo tốc độ không khí mà bạn có thể thổi ra nhanh khỏi phổi. Giống như đo hô hấp ký, nó có thể phát hiện hẹp đường hô hấp. Nó thuận tiện hơn đo hô hấp ký và thường được sử dụng để giúp chẩn đoán hen phế quản. Nhiều người bị bệnh hen phế quản cũng sử dụng máy đo lưu lượng đỉnh để theo dõi bệnh. Đối với những người bị COPD, đọc lưu lượng đỉnh có thể đưa ra chẩn đoán sơ bộ về chứng hẹp đường hô hấp, nhưng nó có thể đánh giá không đúng về độ nghiêm trọng của bệnh COPD. Do đó, đo hô hấp ký vẫn là xét nghiệm chính xác hơn để chẩn đoán và theo dõi những người bị COPD.

    Trước khi đo hô hấp ký cần chuẩn bị những gì?

    Làm theo các hướng dẫn trước khi đo hô hấp ký ở cơ sở xét nghiệm mà bạn được đo xét nghiệm này. Các hướng dẫn có thể bao gồm những điều như: không sử dụng thuốc hít hoặc uống có tác dụng làm giãn phế quản trong một thời gian định sẵn trước khi tiến hành xét nghiệm (một vài giờ hoặc nhiều hơn, tùy thuộc vào loại thuốc hít). Ngoài ra, không được dùng rượu, ăn quá no, hoặc tập thể dục mạnh trong một vài giờ trước khi xét nghiệm. Tốt nhất, bạn không nên hút thuốc trong vòng 24 giờ trước khi xét nghiệm.

    Đo hô hấp ký có thể gặp những nguy cơ gì?

    Đo hô hấp ký là một xét nghiệm có nguy cơ rất thấp (ít gây hại). Tuy nhiên, việc thổi ra mạnh có thể làm tăng áp lực trong lồng ngực, bụng và mắt. Vì vậy, không nên tiến hành đo hô hấp ký nếu bệnh nhân có các tình trạng sau đây:

      Đau thắt ngực không ổn định.

    Thử nghiệm đảo ngược – Test đáp ứng thuốc giãn phế quản

    --- Bài cũ hơn ---

  • Máy Đo Chức Năng Hô Hấp, Gia Lộc Cnc
  • Bế Mạc Lớp Tập Huấn Đào Tạo Giảng Viên Và Hướng Dẫn Đo Chức Năng Hô Hấp
  • Lớp Tập Huấn Đào Tạo Giảng Viên Và Hướng Dẫn Đo Chức Năng Hô Hấp Dự Án 2012
  • Đào Tạo “thực Hành Đo Chức Năng Hô Hấp Cho Các Kỹ Thuật Viên”
  • Máy Đo Chức Năng Hô Hấp Màn Hình Màu Spriolab Iii Mir
  • Xét Nghiệm Chức Năng Hô Hấp

    --- Bài mới hơn ---

  • Phục Hồi Chức Năng Hô Hấp Cho Người Bệnh Có Di Chứng Lao Phổi
  • Chuẩn Đoán Và Điều Trị Cho Quy Trình Đo Chức Năng Hô Hấp
  • Các Bào Quan Của Tế Bào
  • Rối Loạn Chức Năng Hô Hấp, Nguyên Lý Nội Khoa
  • Đo Thông Khí Phổi Đánh Giá Rối Loạn Chức Năng Hô Hấp
  • Trong thực hành hàng ngày, máy phế dung kế (còn gọi là hô hấp kế) đơn giản cung cấp cho ta những thông tin có ích và dễ thu thập. Những test (thử nghiệm) phế dung kế cho phép phân loại những trường hợp suy giảm thông khí thành hai nhóm lớn, đó là nhóm suy giảm thông khí hạn chế Và suy giảm thông khí tắc nghẽn. Những test này cũng cho phép theo dõi diễn biến và đánh giá hiệu quả của các biện pháp điều trị.

    Ghi chú về phép đo lưu lượng đỉnh lưu động (chính xác hơn: lưu lượng thở ra đỉnh)

    Lưu lượng đỉnh (tiếng Anh: “peak flow”, hoặc PEF: “peak expiratory flow”) là lưu lượng không kh; tối đa tính bằng lít trong một phút, trong quá trình một lần thở ra gắng sức. Chính bản thân bệnh nhân cũng có thể tự đo lưu lượng này cho mình với một máy không đắt tiền lắm, gọi là máy đo lưu lượng đỉnh (hoặc lưu lượng đỉnh kế). Bệnh nhân ở tư thế đứng (để có thể làm cho phổi giãn nở tới mức tối đa), rồi hít vào thật sâu, miệng ngậm đầu của ống dẫn của lưu lượng kế, rồi thổi ra hết sức vào ống dẫn của máy. Nên thực hiện test này ba lần, và lấy kết quả của lần có giá trị tốt (cao) nhất. Người ta đã xây dựng những giá trị tham khảo cho từng giới, lứa tuổi, và chiều cao cơ thể. Xét nghiệm đo lưu lượng đỉnh đặc biệt có ích để bệnh nhân tự giám sát hiệu quả điều trị bệnh hen.

    Những rối loạn thông khí

    RỐI LOẠN THÔNG KHÍ HẠN CHẾ

    • Định nghĩa: giảm dung tích phổi toàn phần và giảm theo tỷ lệ tất cả những thể tích phổi, đặc biệt là dung tích sống (VC), và thể tích thở ra tối đa giây (viết tắt tiếng Pháp: VEMS, hoặc tiếng Anh: FEVl: forced expiration volume = thể tích thở ra gắng sức). Tỷ số FEV1/VC (VEMS/CV) bình thường (từ 75% trở lên).
    • Căn nguyên:
    • Các bệnh phổi (nhu mô): bệnh phổi mô kẽ (do thuốc, do bức xạ), bệnh xớ phổi vô căn, bệnh sarcoid, bệnh bụi phổi, xẹp phổi.
    • Cắt phổi (cắt phân thuỳ, cắt thuỳ).
    • Bệnh màng phổi: viêm màng phổi, tràn khí màng phổi, dính màng phổi.
    • Nguyên nhân thần kinh-cơ: liệt hoặc liệt nhẹ cơ hoành, bệnh nhược cờ, hội chứng Guillain-Barré, loạn dưỡng cơ, tổn thương tuỷ sống.
    • Nguyên nhân lồng ngực: gù-vẹo cột sống ngực, gẫy xương sườn, béo phì quá mức, viêm đốt sống cứng khớp.

    RỐI LOẠN THÔNG KHÍ TẮC NGHẼN

    • Định nghĩa: giảm thể tích thở ra tối đa giây (FEV1) trên 20% của giá trị lý thuyết của tham số này. Tỷ số giữa thể tích thở ra tối đa giây trên dung tích sống (FEV1/VC) giảm xuống dưới 60% (bình thường từ 65-80%). Cần nhớ rằng dung tích sống đo theo phương pháp truyền thông và dung tích sống gắng sức (còn gọi là dung tích sống thở mạnh: FVC = forced vital capacity) được đo khi làm nghiệm pháp Tiffeneau, không phải bao giờ cũng như nhau. Trong trường hợp bệnh phổi tắc nghẽn khi đo dung tích sống gắng sức, thì có thể xẩy ra hiện tượng gọi là “air trapping” (từ tiếng Anh có nghĩa là bẫy không khí) hiện tượng này làm giảm dung tích sống gắng sức, so với dung tích sống đo theo truyền thông.
    • Căn nguyên: thấy trong bệnh hen, các bệnh phế quản-phổi tắc nghẽn, giãn phế nang (khí thũng phổi), giãn phế quản, bệnh nhày nhớt, viêm tiểu phế quản.

    RỐI LOẠN THÔNG KHÍ HỖN HỌP: giảm dung tích sống kèm theo giảm thể tích thở ra tối đa giây theo tỷ lệ rõ rệt hơn. Thực ra, nhiều bệnh phổi ở giai đoạn muộn đều gây ra rối loạn thông khí hỗn hợp.

    Các test tắc nghẽn phế quản (chỉ thực hiện ở cơ sở chuyên khoa sâu)

    CHO HÍT MỘT THUỐC GIỐNG BÊTA: nghiên cứu thể tích thở ra tối đa giây (FEV1) sau khi cho bệnh nhân hít khí dung salbutamol hoặc terbutalin. Sau khi cho hít khí dung này, có hơn 20% khả năng hồi phục tắc nghẽn ở những bệnh nhân bị hen còn cảm thụ với các thuốc giãn phế quản.

    TEST GÂY PHẢN ỨNG PHẾ QUẢN KHÔNG ĐẶC HIỆU: nhằm mục đích phát hiện tình trạng tăng phản ứng phế quản, nhất là trong bệnh hen. Cho bệnh nhân hít khí dung một thuốc co phế quản, ví dụ methacholin (Provocholine), sẽ có thể làm giảm 20% FEVl, rồi so sánh đường biểu diễn liều lượng-đáp ứng của bệnh nhân với đối chứng bình thường.

    TEST GÂY PHẦN ỨNG PHẾ QUẢN ĐẶC HIỆU: nghiên cứu hiệu quả của khí dung dị nguyên (bụi nhà, dị nguyên trong khí quyển, trong nghề nghiệp) ở những bệnh nhân hen phế quản.

    Xét nghiệm cơ học bộ máy hô hấp

    Những nghiệm pháp này không nằm trong thực hành thường quy. Có thể kể ra những tham số sau đây:

    • Đường biểu diễn tỷ sốlưu lượng/thể tích:dạng của đường biểu diễn này cũng cho phép phân biệt những trường hợp suy hô hấp hạn chế với suy hô hấp tắc nghẽn. Phân tích đường biểu diễn tỷ số này đặc biệt có ích để phát hiện tắc đường hô hấp trên thường xuyên (hẹp) hoặc tạm thời (nhuyễn khí quản).
    • Hệ số nở phổi tĩnh: là phép đo tính đàn hồi hoặc tính cứng rắn của phổi. Hệ số này được định nghĩa là mức tăng thể tích của phổi nở thêm ra dưới tác dụng của một đơn vị áp suất (0,2 1/cm nước). Hệ số nở phổi tăng lên nếu phổi đàn hồi (ví dụ giãn phế nang), hệ số này giảm khi phổi cứng (ví dụ bệnh xơ phổi).
    • Thể tích đóng kín: được định nghĩa là thể tích của không khí thở ra vào lúc những đường hô hấp dưới ở đáy phổi bị nén bởi cơ hoành và đáy phổi nên khép lại. Thể tích này tăng lên khi các đường hô hấp ở phần ngoại vi phổi không bình thường (ví dụ trong viêm các tiểu phế quản).
    • Lực cản ma sát giữa đường hô hấp với dòng khí.Lực này chủ yếu là do lực cản ở phần đường hô hấp ngoại vi (tức là các phế quản nhỏ và tiểu phế quản). Bình thường lực này là 0,2 kilopascal/lít/giây.

    Xét nghiệm sự trao đổi khí

    NHỮNG GIÁ TRỊ BÌNH THƯỜNG

    • PaO2 = áp lực riêng phần của oxy trong máu động mạch (82,5 – 90 mmHg hoặc 11-12 kilopascal).
    • PaCO2 = áp lực riêng phần của khí carbonic trong máu động mạch (35- 45 mmHg hoặc 4,7-6 kPa)

    GIẢM THÔNG KHÍ PHẾ NANG TOÀN PHẦN (TOÀN PHỔI): đưa tới tăng áp lực riêng phần của khí carbonic trong máu động mạch (PaCO 2 cao hơn 50 mmHg). Những biến đổi của PO 2 và của PCO 2 ở trong phế nang thường tỷ lệ với nhau, trong khi những biến đổi của chúng trong máu động mạch thì không. Thật vậy, trong trường hợp giảm thông khí phế nang mức tăng của PaCO 2 thường lớn hơn, so với mức giảm của Pa0 2. Nếu cho thở oxy thì sẽ sửa chữa được phần nào hoặc toàn bộ tình trạng giảm oxy-mô, đôi khi còn có nguy cơ làm tăng thêm tình trạng tăng khí carbonic trong máu, nếu những trung tâm nhận cảm hoá học (hoá-thụ thể) trung ương của cơ chế điều hoà hô hấp đã mất tính nhạy cảm với CÔ 2. Hoàn cảnh này xẩy ra ở những bệnh nhân suy hô hấp mạn tính bị tích tụ nhiều CO 2. Những nguyên nhân gây ra giảm thông khí phế nang bao gồm:

    • Suy giảm hô hấp ở trung ương: gặp trong hôn mê sau chấn thương, nhiễm kiềm chuyển hoá, giảm oxy-mô kéo dài, tổn thương thân não, viêm não hành não.
    • Dẫn truyền xung thần kinh-cơ ở những cơ hô hấp bị ảnh hưởng liệt: gặp trong bệnh bại liệt, bệnh nhược cơ, các bệnh cơ, loạn dưỡng cơ, bệnh thần kinh ngoại vi.
    • Lồng ngực hoạt động yếu và ứ đọng trong phế quản: thấy trong trường hợp gù-vẹo cột sống, xơ phổi-lồng ngực, viêm đốt sống cứng khớp, hội chứng ngừng thở lúc ngủ, béo phì-giảm thông khí, dị vật trong đường thở, bệnh nhày nhớt, ho ra máu nặng.

    TĂNG THÔNG KHÍ: đưa tới giảm áp suất riêng phần của khí carbonic trong máu động mạch (PaCO 2 dưới 35 mmHg).

    Nguyên nhân: tổn thương trong hệ thần kinh trung ương, nhiễm toan chuyển hoá, lo âu, ngộ độc một số thuốc (ví dụ các dẫn xuất của acid salicylic), giảm oxy-huyết, giảm đường huyết, hôn mê gan, nhiễm khuẩn-huyết. Tăng thông khí còn gặp trong một số bệnh phổi, ví dụ bệnh phổi mô kẽ hoặc phù phổi. (Về hội chứng tăng thông khí tâm thần, hoặc do thần kinh, xem hội chứng này)

    THAY ĐỔI TỶ SỐ THÔNG KHÍ/TƯỚI MÁU

      Hiệu quả shunt hoặc rối loạn thông khí tại chỗ: giảm hoặc mất thông khí phế nang tại chỗ trong khi dòng máu tuần hoàn vẫn bình thường. Máu tĩnh mạch khi đi qua phần này của phổi tất nhiên không thải được khí carbonic và không lấy được khí oxy.

    Nguyên nhân: hiệu quả shunt là nguyên nhân hay gặp nhất gây ra bất thường về khí trong máu. xẩy ra trong bệnh phế quản-phổi tắc nghẽn mạn tính, trong viêm phổi, co thắt phế quản, chèn ép phổi do tràn khí hoặc tràn dịch màng phổi. Hoàn cảnh điển hình nhất là trường hợp xẹp phổi, trong đó thông khí phế nang không tồn tại nữa, trong khi mà tuần hoàn máu vẫn nguyên vẹn. Do đó sẽ dẫn tới giảm oxy-huyết ít hoặc nhiều, kèm theo hoặc không kèm theo tăng khí carbonic-huyết tiếp sau hiệu quả của tăng thông khí bù.

    – Rối loạn tuần hoàn (tưới máu) phế nang tại chỗ: hoàn cảnh rõ nét nhất gặp trong nghẽn mạch phổi, trong đó tuần hoàn máu tại chỗ bị ngừng trệ trong khi thông khí phế nang vẫn duy trì. Do đó khí carbonic bị tích luỹ lại làm tăng chênh lệch về nồng độ khí này giữa động mạch và phế nang (tăng gradient động mạch-phế nang), và các phần khác của phổi sẽ phải tăng thải khí carbonic để bù trừ. Giảm oxy-mô và tăng khí carbonic trong máu là đặc điểm bệnh lý của nhồi máu phổi. Giữa hai hoàn cảnh đối cực, xẹp phổi (giảm thông khí với tuần hoàn tại chỗ bình thường) ở một cực, và nhồi máu phổi (thông khí tại chỗ bình thường với giảm tuần hoàn) ở cực kia, hiển nhiên là có thể có tất cả một dãy các giá trị trung gian của tỷ số thông khí / tuần hoàn.

    RỐI LOẠN KHUYẾCH TÁN KHÍ: khí carbonic có độ hoà tan cao gấp 20 lần so với oxy, cho nên trong thực tế không có rối loạn về khuếch tán của khí CO2. Còn đối với khuếch tán của khí oxy giữa phế nang và máu trong mao mạch, thì mức khuếch tán này giảm trong những hoàn cảnh: lên độ cao, giảm thời gian dòng máu vận chuyển qua phổi (gắng sức thể lực), giảm diện tích khuếch tán của các khí (bệnh phổi mô kẽ, giãn phế nang), tăng bề dầy của rào cản giữa phế nang và mao mạch (dịch rỉ viêm trong phế nang, xơ phổi). Rối loạn về khuếch tán các khí thể hiện bởi giảm oxy-huyết, với khí carbonic trong máu bình thường hoặc đôi khi giảm do tăng thông khí bù, khi mà những vùng phổi lành vẫn còn đủ khả năng bù.

    Dung tích khuếch tán được định nghĩa là thể tích oxyd carbon (CO) được hấp thụ trong một phút dưới áp suất của mỗi mmHg (DL C0)

    PHÂN BỐ THÔNG KHÍ: ở người bình thường, phân bố thông khí trong phổi không tuyệt đối đồng đều, những phế nang ở đỉnh phổi thường giãn rộng hơn ở đáy phổi. Nhiều quá trình bệnh lý khác nhau (tắc đường dẫn khí ngoại vi, giảm độ đàn hồi của phổi, phù mô kẽ) có thể làm tăng tính không đồng đều về phân bố không khí trong phổi.

    Phép đo thể tích đóng, kỹ thuật nitơ hoặc chụp nhấp nháy thông khí cho phép đánh giá sự phân bố thông khí trong phổi.

    BẤT THƯỜNG VỀ SỐ LƯỢNG HOẶC CHẤT LƯỢNG CỦA HEMOGLOBIN: thiếu máu, hoặc trong máu có hemoglobin bất thường (methemoglobin, sulíhemoglobin, carboxyhemoglobin) sẽ gây ra rối loạn về trao đổi khí ở phổi.

    VC (tiếng Pháp: CV) = dung tích sống (theo tuổi, giới và chiều cao).

    FEV1 (Tiếng Pháp: VEMS) = thể tích thở ra tối đa giây (tỷ số tính theo % giữa thể tích khí thở ra trong giây đầu tiên trong một lần thở ra tối đa hoặc gắng sức trên dung tích sống gắng sức; giá trị này bằng hoặc vượt quá 75%).

    PaO2 = áp suất riêng phần khí oxy trong máu động mạch (80-100 mmHg hoặc 11-13 kilopascal)

    PaC02 = áp suất riêng phần của khí carbonic trong máu động mạch (35- 45 mmHg hoặc 4,7-6 kPa).

    (bt) = giá trị tính theo % của chuẩn (bình thường).

    (gs) = riêng cho gắng sức.

    (n) = đã ở lúc nghỉ.

    Bảng 6.7. Các xét nghiệm phế dung kế (hô hấp kế) hoặc xét nghiệm thông khí

    Thể tích lưu thông (TV)*. Bình thường: 300-600 ml

    Thể tích không khí được huy động trong một chu kỳ thở ra và thở vào (300-600 ml) trong lúc nghi ngơi. Đây cũng là thể tích không khí được xác định (lúc nghĩ ngơi) từ điem cuối của thì thồ vào tới điểm cuối cua thì thồ ra.

    Thể tích dự trữ thở ra (ERV)*

    Thể tích không khí thở ra gắng sức sau khi đã kết thúc thì thở ra bình thường

    Thể tích dư trữ thở vào (IRV)*

    Thể tích không khí tối đa có thể hít vào gắng sức sau khi đã kết thúc thì thở vào bình thường.

    Thể tích căn (RV)*

    Thể tích khí còn lại trong phổi sau khi đã kết thúc thở ra tối đa (gắng sức). Thể tích này không thể đo được bằng phương pháp đo phế dung bình thường, mà phải có hô hấp kế heli (helium) hoặc đo thể tích ký cơ thể. Thể tích căn bằng 20-35% của dung tích sống.

    Dung tích sống (VC)*

    Thể tích khí tối đa đạt được trong thì thở ra từ từ và hoàn toàn, thực hiện sau khi đã thở vào gắng sức. Dung tích sống bình thường thay đổi tuỳ theo tuổi, giới và chiều cao cơ thể, có thể tính theo công thức sau:

    Nam giới: (0,112 X tuổi) X cm chiều cao.

    Nữ giới: (0,101 X tuổi) X cm chiều cao.

    Biến động trên dưới 20% của giá trị tính theo các công thức trên vẫn được công nhận là bình thường, ở đối tượng từ 30-40 tuổi, chiều cao trung bình, thì dung tích sống là 4500 ml đối với nam giới và là 3300 ml đối với nữ giới.

    Dung tích sống giảm trong các bệnh phổi hạn chế.

    Dung tích toàn phổi (TLC)*

    Dung tích sống + thể tích cặn. Dung tích này nói lên toàn bộ thể tích khí chứa trong phổi sau khi kết thúc thì thở vào gắng sức, cũng không thể đo được bằng các kỹ thuật thông thường.

    Dung tích căn chức năng (FRC)*

    Tổng của thể tích dự trữ thở ra và thể tích căn. Dung tích này cũng không đo được bằng các kỹ thuật thông thường.

    Thể tích thở ra tối đa giây (FEV1* hoặc VEMS)

    Thể tích tối đa thở ra trong giây đầu tiên, sau khi đối tượng thực hiện dung tích sống gắng sức (FVC). Có thể đo FEV1 trước và sau khi cho đối tượng hít khí dung có thuốc giãn phế quản. Thể tích này cho phép phát hiện mức độ co thắt phế quản và đánh giá hiệu quả của thuốc giãn phế quản.

    Tỷ lệ Tiffeneau (FEV1/VC)*

    Tỷ số giữa thể tích thở ra trong giây đầu tiên với dung tích sống (FEV1/VC) không được thấp dưới 75%. Thể tích thở ra trong giây đầu tiên và dung tích sống là hai xét nghiệm quan trọng nhất và có thể đo được bằng phương pháp đo bằng phế dung kế đơn giản.

    Lưu lượng thở ra gắng sức hoặc lưu lượng đỉnh hoặc peak flow

    Lưu lượng khí tối đa, tính bằng lít trong mỗi phút, trong quá trình một thì thở ra gắng sức. Tự bản thân bệnh nhân có thể đo được lưu lượng này của mình bằng một phế dung kế không đắt tiền lắm, còn gọi là lưu lượng kế đỉnh (‘”peak flow”).

    Lưu lượng đỉnh đặc biệt có ích để tự giám sát hiệu quả điều trị bệnh hen.

    Lưu lượng đỉnh thay đổi theo giới, tuổi và chiều cao của cơ thể.

    Các ví dụ về giá trị bình thường:

    Nam giới 40 tuổi, cao 160-180 cm = 600-650 l/phút.

    Nữ giới 40 tuổi, cao 150-175 cm = 450-490 l/phút.

    Lưu lượng trung bình giữa thì thở ra (MEF)*

    Phân tích đường cong đồ thị của FEV1 (VEMS), người ta sẽ đo được lưu lượng trung bình tối đa khi đi qua những mức 75% và 25% của dung tích sống. Như vậy người ta sẽ có được một độ dốc tỷ lệ với lưu lượng tối đa trung bình.

    Giá trị của lưu lượng này đối với người bình thường là 4,5 l/giây ở nam giới từ 30-40 tuổi, và là 4 l/giây ở nữ giới cùng lứa tuổi.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Đo Chức Năng Hô Hấp Là Gì Và Nó Có Ý Nghĩa Như Thế Nào ?
  • Hô Hấp Ký Là Gì? Đo Chức Năng Hô Hấp Như Thế Nào?
  • Máy Đo Chức Năng Hô Hấp Spirolab
  • Máy Đo Chức Năng Hô Hấp Alpha Touch 6000 Vitalograph
  • Máy Đo Chức Năng Hô Hấp Điện Toán
  • Thăm Dò Chức Năng Hô Hấp

    --- Bài mới hơn ---

  • Hướng Dẫn Cách Sử Dụng Đồng Hồ Apple Watch Series 4 Từ A Đến Z
  • Cách Xử Lý Apple Watch Không Rung Cho Báo Động Và Thông Báo
  • Ứng Dụng Breathe Khiến Nhiều Người Dùng Apple Watch Bối Rối
  • Hướng Dẫn Cách Xem Và Phản Hồi Thông Báo Trên Apple Watch
  • Nghiệm Pháp Tim Mạch Hô Hấp Gắng Sức
    • Chẩn đoán xác định hen phế quản, COPD, các rối loạn thông khí khác
    • Chẩn đoán phân biệt hen phế quản với COPD, bệnh lý có rối loạn khác như giảm oxy máu, tăng cacbonic máu, đa hồng cầu…
    • Đo lường ảnh hưởng của bệnh lên chức năng phổi
    • Để tầm soát người có nguy cơ bị bệnh phổi: hút thuốc lá, phơi nhiễm với các chất độc hại
    • Đánh giá nguy cơ, tiên lượng trước phẫu thuật (cắt thùy phổi, cắt phổi,…)
    • Theo dõi tác dụng phụ của thuốc có độc tính trên phổi

    • Các nghiên cứu dịch tể học
    • Trường hợp tổn thương phổi có nguy cơ biến chứng khi làm hô hấp ký (kén khí lớn của phổi, màng phổi, ho máu nhiều, áp xe phổi lớn…)
    • Bệnh nhân không hợp tác (rối loạn tâm thần, giảm thính lực…)
    • Chấn thương vùng hàm mặt, lồng ngực
    • Mới phẫu thuật ngực, bụng, mắt
    • Bệnh lý tim mạch nặng: suy tim xung huyết, bệnh mạch vành, nghi ngờ hoặc xác định phình tách động mạch
    • Phụ thuộc vào thao tác của người đo và sự phối hợp của đối tượng được đo
    • Không đặc hiệu cho từng bệnh lý hô hấp
    • Vài chỉ số biến thiên lớn như FEF 25-75
    • Đo 3 lần với đường cong có thể chấp nhận được
    • Chênh lệch FEV1 và FVC giữa các lần đo không quá 5% hay 150 ml
    • Thực hiện không quá 8 lần

    • Thời gian thở ra tối thiểu 6 giây? (trẻ em tối thiểu 3 giây)
    • Đường cong lưu lượng thở ra có bình nguyên kéo dài 1 giây?
    • Việc bắt đầu test có thỏa đáng không (ít hơn 5% thể tích ngoại suy)
    • Đối tượng đã hiểu được các chỉ dẫn thực hiện hay chưa?
    • Việc hít vào có được thực hiện với gắng sức cao nhất hay không?
    • Việc thở ra có trôi chảy và liên tục hay ko?
    • Gắng sức có đạt mức cao nhất khi thở ra hay không (có peak)?

    • Sự chênh lệch có ít hơn 150ml giữa FVC lớn nhất và lớn nhì hay không (100ml khi FVC<1.0L)
    • Sự chênh lệch có ít hơn 150ml giữa FEV1 lớn nhất và lớn nhì hay ko (100ml khi FVC<1.0L)
    • Có tài liệu chứng minh cho việc thiếu khả năng có thể lặp lại hay ko?
    • Nếu FVC bình thường: về cơ bản không có RLTKHC
    • Nếu FVC giảm: có thể RLTKHC hoặc TN
    • Xem đường nét của đường cong lưu lượng- thể tích

      • Nếu đường cong bình thường và FVC bình thường thì hầu hết kết quả test là bình thường. Ta bước sang bước V, VI. Nếu FVC giảm và đường cong lưu lượng – thể tích dốc xuống, FEV1/FVC bình thường thì có thể do RLTKHC, hen PQ không điển hình, hoặc một bất thường không rõ ràng. Trong trường hợp này cần đo TLC để phân biệt rõ. Nếu TLC giảm thì chẩn đoán chắc chắn RLTK hạn chế

      • Nếu đường cong hất lên và độ dốc giảm, lưu lượng giảm( xem hình ) thì hầu hết là RLTKTN. Chú ý đôi khi RLTK hỗn hợp cũng có hình dạng như vậy

    • Nếu đường cong lưu lượng- thể tích dẹt xuống thì gợi ý tắc nghẽn đường thở lớn (từ carina đến miệng)

      Lưu lượng thở ra ở khoảng giữa 50% của FVC (FEF 25-75) hầu như thay đối giống như FEV1, nhưng nó thường giảm trước FEV1 trong sự phát hiện tắc nghẽn đường thở ở giai đoạn sớm, FEF 25-75 đôi khi giảm trong khi FVC, FEV1 và MVV bình .Trường hợp này hay gặp ở người già với triệu chứng nghèo nàn. Tuy nhiên chỉ số này biến thiên lớn nên một số tác giả khuyên phải thận khi đọc chỉ số này.

    • MVV sẽ thay đổi trong hầu hết các trường hợp như là FEV1. Với FEV1 bình thường thì MVV sẽ bình thường( FEV1- 40 = MVV). Cần lưu ý đến giới hạn thấp hơn ( FEV1- 30)
    • Nếu FEV1 giảm do RLTKTN thì MVV cùng sẽ giảm. Nhưng trong RLTKTN, FEV1 – 40 = MVV không phải lúc nào cũng đúng

      • Nếu FEV1 giảm do RLTKHC thì MVV luôn luôn giảm nhưng không phải giảm nhiều như FEV1

      • Nếu FEV1 bình thường nhưng MVV giảm dưới giới hạn dưới có thể gặp trong các trường hợp sau:

        Bệnh nhân bị ốm, mệt, ho,hoặc thực hiện đo chưa gắng sức tối đa

        Xem BN có rối loạn thần kinh cơ

        Xem BN có tắc nghẽn đường thở lớn không. MVV giảm trong cả 3 loại tắc nghẽn trong, ngoài lồng ngực và cả hai. Trường hợp này phải xem hình dạng dẹt của đường cong lưu lượng- thể tích để khẳng định.

        Nếu BN bị béo phì thì MVV giảm trước khi FEV1 giảm

    Tiffenaeu (FEV1/VC) giảm < 70% giá trị dự đoán

    Và/hoặc Gaensler (FEV1/FVC) giảm < 70%

    Tùy thuộc mức độ giảm FEV1 để đánh giá mức độ nặng RLTKTN

    TLC, VC, FVC giảm < 80% giá trị dự đoán

    FEV1/VC bình thường hay tăng

    Đánh giá mức độ RLTKHC dựa vào giá trị VC hoặc FVC (lấy giá trị lớn hơn)

    80 – 60 : nhẹ

    60 – 40 : trung bình

    --- Bài cũ hơn ---

  • Máy Đo Chức Năng Hô Hấp Hi
  • Phục Hồi Chức Năng Hô Hấp: Giảm Triệu Chứng Khó Thở, Cải Thiện Cuộc Sống
  • Chuong Vi: Hệ Hô Hấp
  • Thuốc Trừ Sâu Phổ Biến Hiện Nay Có Thể Làm Suy Giảm Chức Năng Hô Hấp Của Trẻ
  • Cải Thiện Chức Năng Đường Hô Hấp Cho Trẻ Nhờ Bơi Lội
  • Lượng Giá Chức Năng Tim Mạch Và Hô Hấp Của Byt

    --- Bài mới hơn ---

  • Có Nên Độ Vỏ Iphone 6 Plus 6S Plus 7 Plus Lên 8 Plus Hay Không ?
  • Bộ Ba Iphone 7, Iphone 7S Và Iphone 8 Có Gì Khác Nhau?
  • Vì Sao Iphone 7 Plus Vẫn Là Sự Lựa Chọn Tuyệt Vời Nhất ?
  • Google Thêm Tính Năng Tìm Kiếm Giọng Nói Cao Cấp Cho Chrome
  • Hướng Dẫn Cách Tìm Bạn Bè Bằng Số Điện Thoại Trên Facebook
  • Hướng dẫn lượng giá chức năng tim mạch và hô hấp đối với bệnh nhân suy tim, bệnh phổi tắc nghẽn, tăng áp động mạch phổi.

    Lượng giá chức năng tim mạch và hô hấp là dùng các kỹ thuật và các công cụ để đánh giá chức năng của hệ tim mạch và hệ hô hấp.

    Tại những trung tâm chuyên sâu hoặc tại những cơ sở được trang bị tốt, việc lượng giá chức năng tim mạch và hô hấp được tiến hành dựa trên trắc nghiệm gắng sức bằng thảm chạy hoặc xe đạp lực kế, và máy phế dung kế đo chức năng hô hấp, ở những cơ sở Phục hồi chức năng chưa hiện đại người ta dùng “Tét đi bộ 6 phút” (6-Minute Walk Test). Năm 2002, Hiệp hội lồng ngực Hoa Kỳ đã khuyến cáo các cơ sở phục hồi chức năng tim mạch – hô hấp sử dụng Tét đi bộ 6 phút trong lâm sàng, đồng thời hướng dẫn chi tiết về quy trình thực hiện và cách phân tích kết quả.

    Tét đi bộ 6 phút được tiến hành bằng cách cho người bệnh đi bộ trên một đoạn đường phẳng trong 06 phút. Kết quả là khoảng cách mà người bệnh đi được trong thời gian 6 phút. Thời gian người bệnh phải dừng lại để nghỉ ngơi cũng được tính trong quỹ thời gian 6 phút thực hiện tét.

    Khi kết thúc tét đi bộ 6 phút, người bệnh được hướng dẫn để tự lượng giá mức độ gắng sức bằng thang điểm Borg CR10, đó là sự tự cảm nhận về tình trạng toàn chung thân như tăng nhịp tim, mức độ khó thở, vã mồ hôi, mỏi cơ…chứ không phải là dựa trên một yếu tố tách biệt nào. Nguyên tắc sử dụng thang điểm Borg CR10 cũng tương tự như đối với thang nhìn đánh giá đau (VAS), sự cảm nhận chủ quan của người bệnh có ý nghĩa trong việc lượng giá, theo dõi và tiên lượng. Cũng trong khuyến cáo năm 2002 của Hiệp hội lồng ngực Hoa Kỳ, thang điểm Borg CR10 được khuyên nên áp dụng kèm theo với Tét đi bộ 6 phút. Cùng với chỉ số về quãng đường người bệnh đi được trong 6 phút thì điểm số Borg CR10 cũng có giá trị lượng giá chức năng tim mạch và hô hấp của người bệnh.

    THANG ĐIỂM BORG CR10

    + Thang điểm Borg CR10 được đánh giá khi kết thúc tét đi bộ 6 phút

    + Điểm Mức độ gắng sức

    + 0 Không gắng sức chút nào

    + 0,5 Gắng sức rất, rất ít

    1 Gắng sức rất ít (bước chậm một cách dễ dàng, thoải mái)

    2 Gắng sức ít

    3 Gắng sức mức độ vừa

    4 Gắng sức khá nhiều (cảm thấy hơi mệt, nhưng vẫn có thể tiếp tục được)

    5 Gắng sức nhiều (mệt)

    6 Gắng sức rất nhiều (cảm thấy rất mệt)

    7 Gắng sức rất, rất nhiều (tối đa)(cảm thấy quá mệt, không thể tiếp tục được nữa)

    Chỉ định

    Tét đi bộ 6 phút (6-Minute Walk Test) được áp dụng trong những trường hợp sau:

    1. Lượng giá chức năng tim mạch và hô hấp cho các người bệnh: Suy tim; Bệnh mạch máu ngoại biên; Bệnh phổi tắc nghẽn mãn tính; Người cao tuổi.

    2. So sánh trước và sau điều trị: Phẫu thuật lồng ngực; Phục hồi chức năng tim mạch – hô hấp; Bệnh phổi tắc nghẽn mãn tính; Tăng áp động mạch phổi; Suy tim

    3. Để dự đoán thời gian xuất viện hoặc tử vong đối với những trường hợp như suy tim, bệnh phổi tắc nghẽn mãn tính, tăng áp động mạch phổi.

    Một số bệnh lý khác tiềm ẩn nguy cơ tiến triển nặng nếu gắng sức.

    Chuẩn bị con người và phương tiện

    © Người lượng giá: Bác sĩ phục hồi chức năng, Kỹ thuật viên Vật lý trị liệu

    © Phương tiện

    – Đoạn đường tiến hành lượng giá: bằng phẳng, không có chướng ngại vật, có độ dài tối thiểu 35 mét. Được đánh dấu cứ mỗi 5 mét.

    – Bố trí ghế tựa (phòng trường hợp người bệnh cần nghỉ ngơi) tại ít nhất 3 vị trí: đầu, giữa và cuối đoạn đường.

    – Đồng hồ bấm giây; Phiếu đánh giá Tét; Ống nghe và máy đo huyết áp.

    © Người bệnh

    © Hồ sơ bệnh án

    Các bước tiến hành

    © Kiểm tra hồ sơ

    © Kiểm tra người bệnh

    © Thực hiện kỹ thuật

    – Thời gian cho một lần lượng giá chức năng tim mạch – hô hấp bằng Tét đi bộ 6 phút khoảng 15 – 20 phút, trong đó thời gian người bệnh thực hiện đi bộ là 6 phút.

    – Các chỉ số sinh tồn khi nghỉ ngơi được lấy trước khi đi bộ: huyết áp, nhịp tim, tần số thở

    – Cho người bệnh bước đi trên đoạn đường đã được đánh dấu. Trong khi đi, người bệnh có thể dừng lại nghỉ ngơi nếu thấy mệt và lại tiếp tục bước đi ngay khi có thể.

    Thời gian khi nghỉ ngơi vẫn được tính trong quỹ thời gian 6 phút. Người bệnh sẽ dừng lại tại chỗ khi hết thời gian 6 phút.

    – Cứ mỗi 30 giây, động viên người bệnh bằng lời nói.

    – Người đánh giá có thể bước đi theo sau người bệnh nhưng không được hỗ trợ người bệnh và tránh gây ảnh hưởng lên nhịp độ đi của họ.

    – Người bệnh được nhắc thời gian đi tại phút thứ 2, 4 và 6 (kết thúc).

    – Ngay khi người bệnh hoàn thành tét đi bộ, người bệnh được yêu cầu tự lượng giá thang điểm Borg CR10 và chỉ ra các triệu chứng như khó thở, đau ngực. Người đánh giá đánh giá lại huyết áp, nhịp tim, tần số thở của người bệnh.

    – Ghi nhận kết quả: kết quả thu được từ Tét đi bộ 6 phút chính là độ dài quãng đường người bệnh đi được trong vòng 6 phút thực hiện tét (kể cả thời gian người bệnh dừng lại để nghỉ ngơi) và chỉ số Borg CR10.

    – Điền vào phiếu; Ghi lại ngày giờ đánh giá. Ký, ghi rõ họ tên người đánh giá.

    Theo dõi bệnh nhân

    – Các chỉ số nhịp tim, nhịp thở, huyết áp cần được theo dõi trước và sau khi thực hiện tét.

    – Theo dõi các dấu hiệu bất thường có thể xảy ra khi người bệnh đang thực hiện tét như quá mệt, ngất, đau thắt ngực, ngã.

    Tai biến và xử trí

    Nếu tuân thủ đúng chỉ định và chống chỉ định thì việc thực hiện Tét đi bộ 6 phút là an toàn. Người lượng giá cần có kiến thức về hồi sức tim phổi để có thể cấp cứu trong trường hợp cần thiết.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Hướng Dẫn Quy Trình Kỹ Thuật Nội Khoa Chuyên Ngành Hô Hấp
  • Phiên Bản Mới Của “hướng Dẫn Chẩn Đoán, Điều Trị Viêm Đường Hô Hấp Cấp Tính Do Chủng Vi Rút Corona Mới (2019
  • Tìm Hiểu Hệ Hô Hấp Là Gì
  • Giải Bài Tập Sinh Học 8 Bài 20: Hô Hấp Và Các Cơ Quan Hô Hấp
  • Thử Nghiệm Chức Năng Phổi Cho Copd
  • Đo Chức Năng Hô Hấp

    --- Bài mới hơn ---

  • Kho Bạc Nhà Nước Là Gì? Những Quy Định Pháp Luật Liên Quan
  • Hướng Dẫn Sử Dụng Chế Độ “Không Làm Phiền” Trên Iphone
  • Chế Độ Không Làm Phiền Là Gì
  • Cách Sử Dụng Chế Độ Không Làm Phiền Trên Iphone Hiệu Quả
  • Các Tính Năng Lò Nướng
  • 1. GIỚI THIỆU CHUNG VỀ ĐO CHỨC NĂNG HÔ HẤP

    1.1. Đại cương

       Đo chức năng hô hấp( thăm dò chức năng hô hấp) là sử dụng các phương pháp để đánh giá hoạt động chức năng của bộ máy hô hấp.Nó bao gồm chức năng thông khí phổi,chức năng vận chuyển khí của máu và vai trò điều hòa của các trung tâm hô hấp.

       Trong thực hành lâm sàng của ngành hô hấp thế giới cũng như ở Việt Nam khi nói đến đo chức năng hô hấp thường được hiểu đơn giản là đánh giá chức năng thông khí phổi.

    Có nhiều phương pháp thăm dò chức năng thông khí phổi như hô hấp ký, phế động ký, thăm dò tính đàn hồi của phổi ngực, đo sức cản đường hô hấp… nhưng thông dụng nhất vẫn là hô hấp ký.

     Hô hấp ký là phương pháp ghi lại sự thay đổi các thể tích, dung tích, lưu lượng phổi trong các thì hô hấp bình thường và gắng sức.”

       Các trị số đo được của chức năng hô hấp sau đó được biểu diễn dưới dạng một đường cong trong đó một trục thể hiện các số đo về lưu lượng khí lưu thông, còn trục còn lại thể hiện các số đo của các thể tích khí có trong phổi, do vậy đường cong này còn được gọi là đường cong lưu lượng thể tích.

    Giãn đồ

    lưu lượng- thể tích                                          Giãn đồ thể tích- thời gian

    1.1.1. Các thông số đánh giá khả năng chứa đựng của phổi

         

           Các thông số đánh giá khả năng chứa đựng của phổi là những thông số về thể tích và dung tích (theo qui ước của hô hấp khi có từ 2 thể tích trở lên cộng lại với nhau thì gọi là dung tích). Nhóm thông số này có đơn vị là lít.

    -  TV (Tidal Volume) – thể tích khí lưu thông: thể tích khí hít vào và thở ra bình thường

    -  IRV (Inspiratory Reserve Volume-thể tích khí dự trữ hít vào): thể tích khí hít vào hết sức sau khi hít vào bình thường. 

    -  ERV (Expiratory Reserve Volumethể tích khí dự trữ thở ra): thể tích khí thở ra hết sức sau khi thở ra bình thường

    -  RV (Residual volume-thể tích khí cặn): thể tích khí còn lại trong phổi sau khi thở ra hết sức.

    1.1.1.2. Nhóm thông số dung tích (C: capacity)

    -  IC (Inspiratory-dung tích hít vào): thể tích khí hít vào hết sức.

    -  FRC (Functional Residual Capacity-dung tích cặn chức năng): thể tích khí còn lại trong phổi sau khi thở ra bình thường.

    -  VC (Vital Capacity-dung tích sống): thể tích khí hít vào hết sức và thở ra hết sức. VC tăng nhờ luyện tập, giảm nhiều ở một số bệnh phổi hoặc bệnh của lồng ngực như: tràn dịch màng phổi, u phổi, gù vẹo cột sống… Trong thăm dò chức năng thông khí phổi, VC giảm 20% so với chỉ số lý thuyết trở nên được coi là giảm VC bệnh lý. Có 3 dạng:

                + SVC(Slow Vital Capacity): dung tích sống thở chậm.

                + FVC (Forced Vital Capacity-dung tích sống gắng sức): hít vào và thở ra nhanh, mạnh và hết sức,và ở người bình thường FVC=VC.

                + IVC (dung tích sống hít vào): thở ra hết sức rồi hít vào hết sức.

    -  TLC (Total Lung Capacity-dung tích toàn phổi): khả năng chứa đựng tối đa của phổi.

    1.1.2. Các thông số đánh giá sự thông thoáng của đường dẫn khí

    Các thông số đánh giá sự thông thoáng của đường dẫn khí là những thông số về lưu lượng (F: flow) với đơn vị là lít/s và một số thông số khác. Các thông số này có tính đến kháng lực của đường dẫn khí.

    -  FEV

    1

     (Forced Expiratory Volume in 1st second-VEMS): thể tích khí thở ra tối đa trong 1 giây đầu tiên sau khi hít vào hết sức. FEV

    1

     đánh giá mức độ thông thoáng của đường dẫn khí và khả năng giãn nở của phổi, FEV

    1

     giảm trong một số bệnh gây thắt hẹp đường dẫn khí đặc biệt trong bệnh hen phế quản.

    -  Chỉ số Tiffeneau: là tỷ lệ phần trăm của FEV

    1

     so với VC. Bình thường khoảng 70%. Chỉ số Tiffeneau đánh giá mức độ chun giãn của phổi, lồng ngực, cơ hoành, mức độ thông thoáng của đường dẫn khí.

    Chỉ số Tiffeneau = FEV

    1

    /VC x 100.

    (Chỉ số Gaensler = FEV

    1

    /FVC x 100)

    Ở người bình thường, FVC xấp xỉ bằng VC nên chỉ số Gaensler cũng xấp xỉ bằng chỉ số Tiffeneau.

    -  FEF

    25-75%

    (Forced Expiratory Flow at 25%-75%):lưu lượng thở ra gắng sức trong khoảng 25%-75% dung tích sống gắng sức.Chỉ số phát hiện sớm tắt nghẽn bắt đầu ở đường dẫn khí có đk< 2mm.

    – FIF

    50% 

    (Forced Inspiratory Flow at 50%)lưu lượng hít vào gắng sức 50% trong dung tích sống gắng sức.Thường đánh giá tắt nghẽn đường hô hấp trên.

    -  PEF (Peak Expiratory Flow -lưu lượng đỉnh)

    -  MVV ( Maximal Voluntary Ventilation) thông khí phút tối đa

         Máy ghi lưu lượng: dòng khí thở ra tạo nên áp suất P sẽ được bộ phận sensor (cảm biến) chuyển thành đại lượng điện ghi đồ thị biểu diễn lưu lượng F theo thời gian.

         Máy hô hấp kế sẽ được ghép với máy tính tính tích phân lưu lượng cho các kết quả về thể tích.

    1.3. Phương tiện dụng cụ

    – Máy hô hấp kế

    – Giấy ghi hô hấp đồ: giấy nhiệt với khổ giấy phù hợp cho tưng loại máy.

    – Ống thở: có thể sử dụng một lần hoặc tái sử dụng.

    – Nose clips: kẹp mũi.

    – Nhiệt kế phòng.

    – Cân và thước đo chiều cao.

    1.4. Chỉ định, chống chỉ định hô hấp ký: ATS 1994

    1.4.1. Chỉ định

    – Chẩn đoán:

    đánh giá các triệu chứng,dấu hiệu lâm sàng hay các xét nghiệm cận lâm sang bất thường

    + Triệu chứng:khó thở,khò khè,ngồi thở,ho,đàm ,đau ngực,giảm âm thở,lồng ngực phình,thở ra chậm,tím tái,dị dạng lồng ngực,ran nổ không giải thích được

    + Xét nghiệm cận lâm sang: giảm O2 máu,tăng CO2 máu,đa hồng cầu,X- quang lồng ngực bất thường.

    – Đo ảnh hưởng của bệnh lên chức năng hô hấp

    – Khám phát hiện trên đối tượng có nguy cơ cao: người hút thuốc lá,người làm việc nơi có chất độc hại,khám sức khỏe định kỳ.

     

    Đánh

    giá nguy cơ trước phẫu thuật

    – Xác định tiên lượng:ghép phổi

     

    Đánh

    giá trước khi tập luyện

     

    Đánh

    giá mức độ thương tật

    – Theo dõi:tác dụng trị liệu,diễn tiến bệnh lên chức năng phổi,thuốc độc hại với phổi,người làm nơi độc haị với phổi…

    1.4.2. Chống chỉ định

    – Ho ra máu không rõ nguồn gốc

    – Tràn khí màng phổi

    – Tình trạng tim mạch không ổn định: mới nhồi máu cơ tim hoặc thuyên tắc phổi

    – Túi phình động mạch

    – Mới phẫu thuật mắt

    – Mới phẫu thuật bụng hay

    lồng ngực

    – Bệnh nhân không hợp tác: bệnh nhân tâm thần,giảm thính lực….

    1.5. Kỹ thuật đo hô hấp ký

    – Bệnh nhân được giải thích đầy đủ, an tâm hợp tác. Không mặc quần áo quá chật. Dừng các thuốc giãn phế quản trước khi đo.

    Thuốc dạng hít

    + Tác dụng ngắn: 4 giờ

    + Tác dụng dài: 12 giờ

    Thuốc giãn phế quản dạng uống     

    + Tác dụng ngắn: 8 giờ

    + Dạng phóng thích chậm: 12giờ

    Cho bệnh nhân đo chiều cao, cân nặng sau đó nghỉ ngơi và không dùng các chất kích thích trước khi đo.

    – Hướng dẫn bệnh bệnh nhân cách đo, làm mẫu cho bệnh nhân và nếu cần cho bệnh nhân làm thử. Tư thế bệnh nhân ngồi thoải mái, thả lỏng. Trước khi đo phải kẹp mũi, ngậm kín ống thở để đảm bảo nguyên tắc máy và phổi là một hệ thống ống kín.

    2. ĐỌC KẾT QUẢ HÔ HẤP KÝ

    2.1. Đánh giá kết quả của hô hấp ký

    2.1.1. Tiêu chuẩn chấp nhận được

    – Khởi đầu tốt: thể tích ngoại suy <5% FVC hoặc 150mL

    – Không có các

    lỗi kĩ thuật khác:

    + Ho trong giây đầu tiên khi thở ra

    + Đóng nắp thanh môn

    + Gắng sức không

    liên tục

    + Kết thúc thở ra sớm

    + Hở khí qua miệng

    + Ống ngậm bị tắc khi thở ra

    2.1.2. Tiêu chuẩn

    l

    ặp

    l

    ại được

    – Sai biệt giữa 2 FVC

    l

    ớn nhất ≤ 150 mL hay 5%

    – Sai biệt giữa 2 FEV1

    l

    ớn nhất ≤ 150 mL hay 5%

    – Số

    l

    ần thực hiện không quá 4

    l

    ần

    – Thời gian nghỉ giữa 2

    l

    ần k quá 1 phút

    2.2. Đọc kết quả

    – Bước 1

    + FVC hay VC<80% → Hội chứng hạn chế

    + Đánh giá mức độ hạn chế

    – Bước 2

    + Đánh giá lưu lượng thở ra FEF: 25 – 75

    + FEF 25 – 75: thường thay đổi cùng hướng với FEV1

    + FEF 25 – 75 nhạy hơn trong việc phát hiện tắc nghẽn dòng khí nhỏ

    – Bước 4

    + Đánh giá MVV

    + MVV thay đổi tương tự FEV1

    + Bình thường MVV = FEV1x40(30)

    + FEV1↓ → MVV cũng ↓ tuy nhiên không còn đúng theo tỉ lệ trên

    + Khi FEV1 bình thường, MVV ↓ thì có thể:

      • Hợp tác không tốt: Không gắng sức, hoc, yếu cơ…

      • Bệnh thần kinh cơ

      • Tổn thương hô hấp lớn

      • Béo phì

    – Bước 5

    + Đánh giá test dãn phế quản:

    + Bệnh nhân được xịt 400μg Salbutamol, 15 phút sau đo lại hô hấp ký

    + Có đáp ứng test dãn phế khi bệnh nhân có 1 trong 3 tiêu chí sau:

    • FEV1 ↑ 12% và 200ml (ATS)

    • FVC hay VC ↑ 12% và 200ml (ATS)

    3. CÁC HỘI CHỨNG RỐI LOẠN THÔNG KHÍ

    3.1. Hội chứng hạn chế

    3.1.1.Tiêu chuẩn chẩn đoán

    • TLC giảm

    • (F)VC < 80% dự đoán

    • FEV1/(F)VC bình thường hoặc tăng

    3.1.2. Phân độ

    %(F)VC  dự đoán                              

    Bậc hạn chế  

    < 80 – 60

    1 nhẹ

    < 60 -40

    2 trung bình

    < 40

    3 nặng

    3.1.3. Các nguyên nhân gây Hội chứng hạn chế

    : PPINT

    P – Bệnh màng phổi

    • Tràn khí màng phổi

    • Tràn dịch màng phổi

    • Dày màng phổi

    P – Bệnh nhu mô phổi

    • Sarcoidosis

    • Viêm phổi quá mẫn

    • Xơ phổi do:

    • Thuốc: busu

      l

      fa

      n (K), nitrofurantoin(K), bleomycin(K), amidarone( chông loạn nhịp) và các thuốc chống K khác.

    • Paraquat :xơ phổi nhanh,tử vong

    • Xạ trị vùng phổi.

    – Bệnh collagen

    • Viêm khớp dạng thấp

    • Lupus ban đỏ hệ thống

    • Systemic sclerosis: xơ cứng bì hệ thống

    – Lymphangitis carcinomatosa: viêm mạch bạch huyết do u ác tính

    I – Xơ phổi mô kẽ lan tỏa

    N

    Bệnh thần kinh cơ : viêm tủy sống,nhược cơ,teo cơ,HC Guillain Barre

    T

    Bệnh lồng ngực: vẹo cột sống,viêm cột sống dính khớp..

    3.2. Hội chứng tắc nghẽn

    3.2.1. Tiêu chuẩn chẩn đoán

    FEV1/FVC <70%

    3.2.2. Phân độ

    % FEV1 dự đoán

    Bậc tắc nghẽn

    < 80 -60

    1 nhẹ

    <60- 40

    2 trung bình

    <40

    3 nặng

    * Phân loại giai đoạn theo GOLD 2003

    Bệnh nhân với FEV1/FVC < 70%

    GOLD 1   nhẹ

    FEV1 ≥ 80% trị số dự đoán

    GOLD 2  trung bình

    50%≤ FEV1 <80%

    GOLD 3  nặng

    30%≤ FEV1 <50%

    GOLD 4  rất nặng

    FEV1 < 30% trị số dự đoán

    3.2.3. Các nguyên nhân gây Hội chứng tắc nghẽn

    : OWL

    O

    Bên ngoài phế quản

    • Phá hủy nhu mô phổi àm giảm lưc keo giãn nở phế quản

    • Bị hạch hay khói u đè ép

    • Phù quanh phế quản

    W – Do thành phế quản

    • Dày lên trong viêm phổi,viêm phì đại các tuyến

    • Co thắt cơ trơn trong hen

    • Viêm:COPD,hen,viêm phế quản mạn

    • Xơ,sẹo:COPD,lao phổi biến chứng

    L

    – Do bên trong òng ống phế quản

    • Bít tắc do quá nhiều chất tiết

    • Viêm phế quản mạn

    • COPD

    • Hen phế quản

    • Phù phổi

    • Hít phải vật

      l

    • Ứ động chất tiết hậu phẫu

    • Dị dạng phế quản

    TÀI LIỆU THAM KHẢO

    1. Nguyễn Văn Tường

      (2006),

      Sinh lý học hô hấp và thăm dò chức năng hô hấp

      ,

      NXB Y học, Hà Nội

    2. Lê Thị Tuyết Lan

      (2015), Hô hấp ký, Bài giảng SĐH, Đại học Y-Dược TP HCM.

    3. American Thoracic Society guidelines

      (1994), Standardization of Spirometry

    4. GOLD

      (2018), Global Initiative for chronic obstructive lung Disease,”Global Strategy for the Diagnosis, Managanment and Prevent of Chronic obstructive pulmonary disealse; National Heart, Lung and Blood Institute/WHO”.

     

    --- Bài cũ hơn ---

  • Kỹ Thuật Đánh Giá Chức Năng Hô Hấp
  • Suy Giảm Chức Năng Gan Là Gì? Cách Chẩn Đoán Và Điều Trị Như Thế Nào?
  • Cách Lọc Dữ Liệu Excel Đơn Giản Bằng Công Cụ Filter
  • Công Nghệ Econavi Trong Tủ Lạnh Panasonic
  • Cách Chỉnh Chế Độ Kiểm Soát Năng Lượng Chủ Động Trên Máy Điều Hòa Lg
  • Máy Đo Chức Năng Hô Hấp

    --- Bài mới hơn ---

  • Dịch Vụ Đo Chức Năng Hô Hấp
  • Chức Năng Kỳ Diệu Của Bộ Máy Hô Hấp
  • Sinh Lý Bệnh Hệ Hô Hấp
  • Phổi Nằm Ở Đâu? Cấu Tạo Và Chức Năng Của Phổi Là Gì?
  • Quy Trình Kỹ Thuật Đo Chức Năng Hô Hấp
  • Đặt hàng

    Máy đo chức năng hô hấp

    Model: Spirolab-III

    Xuât xứ: MIR-Ý.

    Sử dụng cho việc đo kiểm tra phế dung kế, chức năng phổi, SpO2, kiểm tra cuống phổi, Ước lượng tuổi của phổi và các chức năng hô hấp khác.

    – Tự động kiểm tra và đánh giá kết quả kiểm tra (máy sẽ không đưa ra kết quả nếu các thao tác kiểm tra không đúng và yêu cầu kiểm tra lại).

    – Nhờ tính năng kỹ thuật số cho phép đo lưu lượng với độ tính chính xác cao trong tất cả các điều kiện môi trường

    – Có thể lựa chọn ngôn ngữ và dự đoán trước các giá trị khác nhau.

    – Máy in có tốc độ in nhanh và có độ ồn thấp

    – Có thể lựa chọn dạng đo tiêu chuẩn theo vùng, miền khác nhau của bệnh nhân

    – Kết nối: USB, Bluetooth ® và RS232

    – Có thể triết xuất dễ dàng bằng file PDF hoặc email

    – Màn hình LCD với độ phân giải cao 16 màu sắc thụ động kiểu FSTN 320×240 điểm ảnh

    – Có bộ nạp trong máy và bộ cảm biến nhiệt bên trong BTPS tự động chuyển đổi

    – Phần mềm kết nối bên trong với máy PC.

    – Máy có bộ nhớ lưu được 6000 cuộc kiểm tra.

    – Tìm dưc liệu bệnh nhân bằng nhận dạng theo ID, tên, tuổi.

    – Ghi hoặc kết nối với Bluethooth trong 1000 giờ .

    – Cho phép in 3 dữ liệu kiểm tra cùng một lúc

    – Phím được làm bằng chất liệu Silicon bền và thân thiện với người sử dụng

    Các đặt điểm về đo dung tích phổi:

    – Dữ liệu ghi được 3 thử nghiệm cùng một lúc và cho phép lựa chọn in kết quả theo yêu cầu.

    – Màn hình hiển thị 8 dữ liệu cùng một lúc.

    – Độ chính xác cao nhờ bộ cảm biến nhiệt độ cho chuyển đổi BTPS.

    Tích hợp sẵn hai lưu lượng kế:

    + Tuabin sử dụng một lần với chính xác cao và dễ dàng thay thế.

    + Tuabin dùng nhiều lần có độ chính xác cao, ổn định và dễ dàng khử trùng

    Phần mềm winspiroPRO

    – Kết nối On-line với máy PC biểu tượng giao diện.

    – Thể tích thời gian thực / thể tích và thể tích / thời gian thực.

    – Hoạt động của cuống phổi với liều thuốc – đáp ứng FEV1.

    – Tích hợp với các bản ghi điện tử y tế.

    – Tích hợp phần mền khuyến khích hoạt động cho trẻ em.

    – Dự đoán tuổi của phổi.

    – Dữ liệu và đồ thị cũng triết xuất qua e-mail.

    – Các đồ họa đánh giá xu hướng linh động in báo cáo với một số chuyên mục phân tích thống kê của các sự kiện về lưu lượng máu và SPO2

    Đặc tính kỹ thuật đo SPO2 (lựa chọn ngoài)

    – Đo tốc độ của mạch máu và SPO2 trong thời gian ngắn

    – ODI, NOD, T90%,% T89, T88, T87%

    – Kiểm tra khi ngủ và tập thể dục với độ chính xác cao.

    – Đo SpO2: : 0-99%

    – Độ chính xác SpO2: : ± 2% giữa 70-99% SpO2

    – Đo nhịp tim: : 30-254 BPM

    – Độ độ chính xác: : ± 2 BPM hay 2%

    Thông số kỹ thuật:

    – Cho phép đo và kiểm tra các thông số như: FVC, FEV1, FEV1/FVC%, FEV6, FEV1/FEV6%, PEF, FEF25%, FEF50%, FEF75%, FEF25-75%, FET, Vext, FIVC, FIV1, FIV1/FIVC%, PIF, * FVC, FEV1 *, * PEF, VC, IVC, IC, ERV, FEV1/VC%, VT, VE, RF, ti, te, ti / t-tot, VT / ti, MVV (* Giá trị tốt nhất)

    – Nguồn điện cung cấp: Bằng nguồn điện trực tiếp hoặc PIN nạp lại được, Ni-MH, 6 phân tử 1.2V cái, 4000 mAh

    – Cảm biến nhiệt độ: nhờ chất bán dẫn (0-45°C)

    – Bộ chuyển đổi lưu lượng/ thể tích: chuyển đổi theo kỹ thuật số dòng khí.

    – Phương thức đo: Hồng ngoại gián đoạn

    – Phạm vi lưu lượng: ± 16 ls

    – Độ chính xác thể tích: ± 3% hoặc 50 ml

    – Độ chính xác lưu lượng: ± 5% hoặc 200 ml / s

    – Trở kháng động: <0,5 cmH2O/L/s

    – Kết nối: USB, Bluetooth, RS 232

    – Hiển thị: FSTN đồ họa, 320 x 240 pixel

    – Máy in / giấy: cách nhiệt, rộng 112 mm

    – Ống thổi: đường kính bên ngoài 30mm

    – Kích thước: 310 x 205 x 65 mm

    – Trọng lượng: 1,9 Kg

    – Nhiệt độ và độ ẩm sử dụng: 10°C tới 60°C / 10% tới 95%

    Các trức năng cảnh báo:

    – Máy báo động bằng hình ảnh và âm thanh khi máy gặp sự cố

    – Tự động kháo máy trong trường hợp người sử dụng ấn phím quá 5 giây.

    – Có đèn LED cảnh báo dung lượng PIN

    * Phụ kiện tiêu chuẩn kèm theo:

    Xuất xứ: MIR-Ý

    --- Bài cũ hơn ---

  • Máy Đo Chức Năng Hô Hấp Cầm Tay Spridoc
  • Máy Đo Chức Năng Hô Hấp Minispir New
  • Phục Hồi Chức Năng Hô Hấp Cho Bệnh Nhân Copd
  • Đo Chức Năng Hô Hấp Trong Chẩn Đoán Bệnh Phổi Tắc Nghẽn Mãn Tính (Copd)
  • Cách Đọc Và Ý Nghĩa Của Các Chỉ Số Đo Chức Năng Hô Hấp
  • Máy Đo Chức Năng Hô Hấp Hi

    --- Bài mới hơn ---

  • Thăm Dò Chức Năng Hô Hấp
  • Hướng Dẫn Cách Sử Dụng Đồng Hồ Apple Watch Series 4 Từ A Đến Z
  • Cách Xử Lý Apple Watch Không Rung Cho Báo Động Và Thông Báo
  • Ứng Dụng Breathe Khiến Nhiều Người Dùng Apple Watch Bối Rối
  • Hướng Dẫn Cách Xem Và Phản Hồi Thông Báo Trên Apple Watch
  • Còn hàng

    Medical Việt Nam là đơn vị nhập khẩu và phân phối độc quyền của các hãng tại Châu Âu và Khu vực Đông Á. Chúng tôi cung cấp trang thiết bị máy đa ngành, linh & phụ kiện y tế, vật tư y tế tiêu hao dùng trong gia đình, phòng khám, bệnh viện, khách sạn và dự án trên toàn quốc

    MÁY ĐO CHỨC NĂNG HÔ HẤP HI – 105

    Máy đo chc năng hô hấp

    Bệnh viêm phổi mãn tính là nguyên nhân chính gây ra tình trạng đau đớn kéo dài và dẫn đến tử vong do các bệnh kinh niên trên thế giới. Trong số các nguyên nhân gây tử vong trên thế giới, viêm phổi mãn tính được xếp hàng thứ 4 (theo tổ chức Y tế Thế giới (WHO) năm 2000) và theo dự đoán, số lượng người mắc bệnh và tử vong ngày càng tăng trong những năm tới “.

    IV. TÀI LIỆU GIAO HÀNG (MÁY – TRANG THIẾT BỊ Y TẾ NHẬP KHẨU)

    V. LIÊN HỆ MUA SẢN PHẨM

    CÔNG TY TNHH THƯƠNG MẠI THIẾT BỊ Y TẾ NHẬP KHẨU VIỆT NAM

    E.mail: [email protected][email protected]

    Website: chúng tôi I chúng tôi I chúng tôi

    Đăng ký nhận bản tin từ ….. – Cập nhật báo giá và thông tin mới nhất về thiết bị vật tư y tế !

    Giới thiệu về trung tâm thiết bị y tế

    Công ty TNHH Thương Mại Thiết Bị Y Tế Nhập Khẩu Việt Nam

    CÔNG TY TNHH THƯƠNG MẠI THIẾT BỊ Y TẾ NHẬP KHẨU VIỆT NAM

    Trụ sở chính: Số 29 – Ngõ 35, Phố Cát Linh, P. Cát Linh, Q. Đống Đa, TP. Hà Nội, Việt Nam

    Điện thoại: (024) 2219 9990 – Hotline: 0977687006 – Email: [email protected]

    Website: chúng tôi I chúng tôi I Theindochinaproject.com Giấy phép ĐKKD số: 0107559584 do Sở Kế Hoạch & Đầu Tư Thành Phố Hà Nội cấp ngày 12/09/2016

    Copyright © 2022 MEDICAL VIET NAM CO.,LTD. All rights reserved

    n=e.location.protocol==”https:”?”https:”:”http:”;var r=document.createElement(“script”);r.[0];i.parentNode.insertBefore(r,i)}(window);

    --- Bài cũ hơn ---

  • Phục Hồi Chức Năng Hô Hấp: Giảm Triệu Chứng Khó Thở, Cải Thiện Cuộc Sống
  • Chuong Vi: Hệ Hô Hấp
  • Thuốc Trừ Sâu Phổ Biến Hiện Nay Có Thể Làm Suy Giảm Chức Năng Hô Hấp Của Trẻ
  • Cải Thiện Chức Năng Đường Hô Hấp Cho Trẻ Nhờ Bơi Lội
  • Ô Nhiễm Môi Trường Ảnh Hưởng Đến Chức Năng Hô Hấp Ở Trẻ Em
  • Web hay
  • Links hay
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100