Ý Nghĩa Đánh Giá Suy Thận Qua Creatinin Trong Cơ Thể

--- Bài mới hơn ---

  • Gói Xét Nghiệm Tổng Quát 1
  • Khám Sức Khỏe Tổng Quát Gồm Những Gì Đối Với U50+ Trở Lên?
  • Khám Sức Khỏe Tổng Quát Và Những Điều Cần Biết
  • Khám Sức Khỏe Tổng Quát Bao Nhiêu Tiền, Khám Ở Đâu Tốt Nhất
  • 5 Lưu Ý Trước Khi Đi Khám Thận
  • Creatinin là chỉ số phản ánh chính xác tình trạng hoạt động của thận. Đánh giá suy thận qua creatinin máu và nước tiểu giúp phát hiện, đánh giá và theo dõi tình trạng của bệnh. Vậy chỉ số creatinin là gì và có ý nghĩa như thế nào đối với bệnh suy thận?

    1. Creatinin là gì?

    Creatinin là một sản phẩm cặn bã được đào thải ra ngoài cơ thể qua con đường duy nhất là thận. Nguồn gốc của creatine là creatin được tổng hợp từ gan rồi được phosphoryl hóa ở gan thành creatinphosphat. Sau đó, creatinphosphat được vận chuyển theo máu đến dự trữ ở cơ và dùng trong quá trình co cơ. Sự thoái hóa của creatinphosphat tạo ra creatinin và creatinin được đào thải qua thận. Do đó, xét nghiệm nồng độ creatinin sẽ phản ánh chính xác chức năng của thận và chẩn đoán tình trạng suy thận.

    2. Nên thực hiện xét nghiệm nồng độ creatinin khi nào?

    Trong một số trường hợp, nồng độ creatinin trong máu tăng được phát hiện tình cờ khi người bệnh đi khám sức khỏe định kỳ mà không có biểu hiện triệu chứng trước đó. Với một số trường hợp khác, xét nghiệm nồng độ creatinin khi người bệnh có những bệnh lý cấp tính. Dấu hiệu và triệu chứng khi chức năng thận bị suy giảm gồm:

    • Cơ thể uể oải, mệt mỏi và thiếu tập trung. Có đôi lúc bị chóng mắt do hiện tượng thiếu máu.
    • Sưng hoặc phù mặt, tay chân. Đặc biệt sưng nhiều ở vùng xung quanh mắt.
    • Lượng nước tiểu tăng hoặc giảm bất thường so với mọi ngày. Nước tiểu có màu vàng đậm, nhiều bọt hoặc đôi khi có lẫn máu.
    • Cảm giác nóng rát khi tiểu. Thay đổi thói quen đi tiểu như hay tiểu về đêm.
    • Đầy bụng, chướng hơi, chán ăn và ăn không ngon miệng.
    • Cảm thấy đau tức hai bên mạn sườn, đặc biệt phần ở phần hố lưng.
    • Một số biểu hiện khác: bị tăng huyết áp, bị rối loạn giấc ngủ, mất ngủ hoặc

    Bên cạnh đó, việc xét nghiệm đo nồng độ creatinin nên được thực hiện định kỳ khi:

    • Người bị bệnh đái tháo đường tuýp 1 hay tuýp 2. Xét nghiệm này nên được thực hiện ít nhất một lần mỗi năm.
    • Người mắc bệnh suy thận nên thực hiện đo nồng độ creatinin thường xuyên. Mục đích để theo dõi tình trạng của bệnh.
    • Người có các bệnh lý có thể gây ảnh hưởng đến thận như tăng huyết áp hoặc đái tháo đường.
    • Người đang dùng thuốc có thể ảnh hưởng đến thận cũng nên hiện xét nghiệm nồng độ creatinin

    3. Đánh giá suy thận qua creatinin

    Thận có vai trò duy trì nồng độ creatinin trong máu ở mức ổn định. Nồng độ creatinin trong máu bình thường dao động từ 0.6-1.2 mg/dl (53- 106 mmol/l) đối với nam và 0.5- 1.1 mg/dl (44- 97 mmol/l) ở nữ. Với trẻ em, mức creatinin ở bình thường khoảng 0.2 mg/dl hoặc cao hơn tùy thuộc vào sự phát triển của các khối cơ. Khi nồng độ creatinin tăng cao bất thường đồng nghĩa với việc chức năng của thận suy giảm hoặc có nguy cơ mắc bệnh suy thận rất cao.

    Từ kết quả xét nghiệm creatinin có thể đánh giá và phân loại mức độ suy thận theo các giai đoạn sau:

    • Suy thận độ 1: nồng độ creatinin được giới hạn dưới 130 mmol/l hoặc dưới 1.5 mg/l.
    • Suy thận độ 2: creatinin từ 130-299 mmol/l hoặc từ 1.5-3.4 mg/l.
    • Suy thận độ 3a: creatinin từ 300-499 mmol/l hoặc từ 3.5-5.9 mg/l.
    • Suy thận độ 3b: creatinin từ 500-900 mmol/l hoặc từ 6-10 mg/l.
    • Suy thận độ 4 (suy thận giai đoạn cuối): creatinin trên 900 mmol/l hoặc trên 10 mg/l.

    Bệnh suy thận mạn tiến triển theo 5 cấp độ theo mức độ nặng tăng dần. Khi nồng độ creatinin trong suy thận đạt ngưỡng 3b, người bệnh buộc phải tiến hành chạy thận nhân tạo.

    4. Nguyên nhân làm thay đổi nồng độ creatinin trong máu

    Tất cả các trường hợp gây ảnh hưởng đến chức năng thận đều có thể làm tăng lượng creatinin trong máu. Cụ thể là:

    • Suy thận do hậu quả của các bệnh lý khác: Suy tim mất bù, mất nước, giảm khối lượng tuần hoàn, xuất huyết, hẹp động mạch thận, dùng thuốc lợi tiểu hay thuốc hạ áp.
    • Suy thận do tổn thương cầu thận: Tăng huyết áp, đái tháo đường, thoái hóa thận dạng tinh bột, viêm cầu thận, bệnh lupus ban đỏ hệ thống, lắng đọng IgA tại cầu thận, điều trị bằng thuốc ức chế men chuyển angiotensin
    • Suy thận do tổn thương ống thận: Viêm thận – bể thận cấp hay mạn tính, sỏi thận, đa u tủy xương, tăng canxi máu, tăng acid Uric máu, nhiễm độc thận.
    • Suy thận do sỏi thận, ung thư tiền liệt tuyến, các khối u bàng quang, khối u tử cung, xơ hóa sau phúc mạc.

    5. Cách ổn định nồng độ creatinin trong suy thận

    5.1. Khám, chẩn đoán để điều trị nguyên nhân gây bệnh:

    Có nhiều cách khác nhau để ổn định nồng độ creatinin trong máu và nước tiểu. Nếu creatinin tăng cao do các loại thực phẩm, chế độ ăn uống sinh hoạt hằng ngày hoặc hậu quả của những bệnh lý khác thì chỉ cần thay đổi và điều trị bệnh thật tốt.

    5.2. Chế độ ăn uống và sinh hoạt:

    Bên cạnh việc điều trị bệnh thì thay đổi thói quen ăn uống kết hợp với lối sống sinh hoạt, học tập và làm việc cũng sẽ phần nào giúp ổn định chỉ số creatinin trong suy thận.

    • Uống đủ nước mỗi ngày giúp hệ tiết niệu hoạt động hiệu quả hơn.
    • Cung cấp nhiều chất xơ, vitamin từ các loại trái cây tươi, rau củ xanh, ngũ cốc dinh dưỡng và các loại hạt vào trong thực đơn hàng ngày.
    • Hạn chế các loại thức ăn nhanh, đồ chế biến sẵn đồ đông lạnh, đồ cay nóng.
    • Không sử dụng các loại chất kích thích, đồ uống có chứa cồn, gas,…
    • Không nên ăn các loại nội tạng động vật do có chứa lượng chất béo bão hòa và cholesterol cao.
    • Duy trì chế độ ăn ít natri trong khẩu phần ăn hàng ngày. Lựa chọn các sản phẩm, thực phẩm có hàm lượng natri thấp.
    • Tránh các loại thực phẩm giàu phốt-pho như bí ngô và bí, phô mai, cá, động vật có vỏ, thịt gia súc và gia cầm, sữa và các loại sản phẩm từ sữa…. Vì thận sẽ rất khó khăn trong việc tiêu hóa các loại thực phẩm này.
    • Hạn chế các loại đồ ăn giàu đạm và canxi, kali như các loại thịt đỏ và đồ hải sản.
    • Ngủ ngon và ngủ đúng giờ, ngủ đủ giấc.
    • Thường xuyên luyện tập thể dục thể thao chăm sóc sức khỏe. Kết hợp với lối sống sinh hoạt khoa học và lành mạnh nhất.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Top 5 Phòng Khám Thận Uy Tín Tại
  • Chi Phí Khám Chữa Thận Hư, Thận Yếu Tại Trung Tâm Thuốc Dân Tộc
  • Top Sản Phẩm Bổ Thận Được Đánh Giá Cao Trên Thị Trường Hiện Nay
  • Top 3 Sản Phẩm Chức Năng Thận Về Chạy Thận, Suy Thận Tốt Nhất
  • Top 4 Sản Phẩm Chức Năng Thận Về Chạy Thận, Suy Thận Tốt Nhất 2022
  • Chỉ Số Xét Nghiệm Creatinine Đánh Giá Chức Năng Thận

    --- Bài mới hơn ---

  • Xét Nghiệm Đánh Giá Chức Năng Thận Cần Gặp
  • Nghiên Cứu Lâm Sàng, Cận Lâm Sàng Và Một Số Chỉ Số Miễn Dịch Ở Bệnh Nhân Sau Ghép Thận
  • Các Xét Nghiệm Cận Lâm Sàng Trong Chẩn Đoán Suy Thận
  • Xét Nghiệm Sinh Hoá Đánh Giá Chức Năng Thận
  • Một Số Xét Nghiệm Hoá Sinh Đánh Giá Chức Năng Thận
  • Các chỉ số xét nghiệm Creatinie

    Để lấy được các chỉ số xét nghiệm Creatinie đánh giá chức năng thận, có thể thực hiện bằng cách lấy mẫu từCreatinin máu, Creatinin niệu và tính hệ số thanh thải (clearance) của creatinin theo công thức được lựa chọn.

    1. Chỉ số Creatinin huyết thanh

    – Nam: 0,7 -1,3 mg/dL hay 62 -115 μmol/L

    – Nữ: 0,5 -1,0 mg/dL hay 44 – 88 μmol/L

    – Trẻ em: 03 -1,0 mg/d L hay 26 – 88 μmol/L

    2. Chỉ số Creatinin niệu

    – Nam: 1-2 g/24h hay 20 – 25 mg/kg/24h.

    – Nữ: 0,8 -1,5 g/24h hay 15-20 mg/kg/24h.

    3. Hệ số thanh thải (clearance) của creatinin

    – Nam: 80 -120 mL/min.

    – Nữ: 70 -110 mL/min.

    – Trên 70 tuổi: 50 – 90 mL/min.

    4. Chỉ số Creatin huyết thanh

    0,2 – 0,9 mg/dL hay 15-69 μmol/L

    5. Chỉ số Creatin niệu

    2-5 mg/kg/24h

    6. Tỉ lệ creatin huyết thanh/ creatinin huyết thanh

    – 5 tuổi: 1

    – 6 tuổi: 0,4

    – 16 tuổi: 0,1

    Kết quả chỉ số xét nghiệm Creatinie đánh giá chức năng thận

    – Kết quả chỉ số xét nghiệm Creatinie đánh giá chức năng thận ở những chỉ số trên thì có ý nghĩa là chức năng thận bình thường.

    – Còn nếu chỉ số xét nghiệm Creatinie cho thấy tăng nồng độ creatinin huyết thanh thì nguyên nhân là do:

    + Suy thận nguồn gốc trước thận: Suy tim mất bù; Mất nước, giảm khối lượng tuần hoàn; Dùng thuốc lợi tiểu hay thuốc hạ áp; Xuất huyết; Hẹp động mạch thận.

    + Suy thận nguồn gốc thận như bị Tăng huyết áp, Đái tháo đường…; tổn thương ống thận do bị Viêm thận – bể thận cấp, Sỏi thận…

    + Suy thận nguồn gốc sau thận: Sỏi thận, u biểu mô tuyến, ung thư tuyến tiền liệt, khối u bàng quang, u tử cung…

    – Còn nếu chỉ số xét nghiệm Creatinie cho thấy giảm nồng độ creatinin huyết thanh, có thể là do hòa loãng máu; hội chứng, tiết hormon chống bài niệu (ADH) không thích hợp; tình trạng suy dinh dưỡng nặng; một số bệnh cơ gây teo mô cơ; có thai.

    Tuy nhiên, chỉ số xét nghiệm Creatinie đánh giá chức năng thận khi nồng độ creatinin giảm cũng xuất hiện ở trong một vài bệnh lý khác như thiểu năng thận, viêm cầu thận cấp và mạn tính, viêm bể thận – thận mạn; viêm bể thận – thận tái phát.

    Đăng ký nhận tư vấn

    --- Bài cũ hơn ---

  • Phương Pháp Đánh Giá Chức Năng Thận Ở Phụ Nữ Có Thai
  • Các Nghiệm Pháp Thăm Dò Dòng Máu Thận
  • Xét Nghiệm Thăm Dò Chức Năng Thận
  • Thăm Dò Chức Năng Thận
  • Độ Lọc Cầu Thận Ước Tính (Egfr) Là Gì?
  • Xét Nghiệm Độ Thanh Thải Creatinin Giúp Đánh Giá Chức Năng Của Thận

    --- Bài mới hơn ---

  • Thận An Plus Có Tốt Không, Giá Bao Nhiêu, Mua Ở Đâu
  • Review Thận An Plus Có Tốt Không? Có Tác Dụng Phụ Hay Không?
  • Thận An Plus: Cách Dùng, Giá Bao Nhiêu 2022, Có Tốt Không [Chi Tiết A
  • Đánh Giá Liệu Thận An Plus Có Tốt Không, Công Dụng, Cách Dùng, Feedback
  • Tác Dụng Của Amikacin 500Mg (Thuốc Bột Pha Dung Dịch Tiêm)
  • 1. Xét nghiệm độ thanh thải Creatinin là gì?

    Độ thanh thải Creatinin được tạo ra bởi sự hao mòn của creatinin trên cơ bắp của cơ thể người. Creatinin chủ yếu nội sinh từ thận, gan, tụy và được tổng hợp nhờ Methionin, Arginin. Còn nguồn Creatinin ngoại sinh là do thức ăn cung cấp.

    2. Khi nào cần xét nghiệm độ thanh thải Creatinin?

    Khi cơ thể gặp một số dấu hiệu sau thì có thể chức năng thận của bạn bị suy giảm, khi đó là lúc bạn cần xét nghiệm độ thanh thải để kiểm tra chính xác tình trạng bệnh của mình.

    • Tình trạng mệt mỏi chán ăn mất ngủ kéo dài.

    • Nước tiểu có nhiều bọt trắng, tiểu ra máu hoặc có màu tối như cafe.

    • Khi đi tiểu có cảm giác nóng rát khó chịu, đi tiểu ra dịch bất thường.

    • Sưng phù bất thường các khu vực mặt, bụng, mắt cá chân và vùng bụng.

    • Đau ở các vùng gần vị trí thận, vùng thắt lưng ngang hông.

    • Người bị cao huyết áp.

    Khi thấy tình trạng mệt mỏi chán ăn mất ngủ kéo dàicần xét nghiệm độ thanh thải Creatinin Tần suất thực hiện xét nghiệm:

    • Bệnh nhân đang mắc bệnh tiểu đường nên đi xét nghiệm tối thiểu 1 năm 1 lần.

    • Người đang bị tăng huyết áp hoặc sử dụng các loại thuốc có tác dụng phụ đến thận cũng nên đi xét nghiệm thường xuyên.

    3. Phương pháp xét nghiệm độ thanh thải Creatinin

    Trước khi tiến hành thí nghiệm bệnh nhân cứ ăn uống và sinh hoạt như bình thường mà không cần kiêng hay nhịn ăn gì cả. Tuy nhiên bạn cần trình bày cho bác sĩ biết loại thuốc mà bạn đang sử dụng gần đây. Bác sĩ sẽ kiểm tra thành phần thuốc xem có loại nào làm ảnh hưởng đến độ thanh thải creatinin hay không.

    Khi thận của chúng ta bị suy giảm chức năng thì lượng Creatinin trong cơ thể sẽ bị tích tụ. Do đó khi xét nghiệm và phát hiện lượng Creatinin trong nước tiểu tăng cao thì rất có thể bạn đã mắc các bệnh lý về thận. Xét nghiệm nước tiểu sẽ được thực hiện trong vòng 24h.

    Nước tiểu 24h của bạn phải được bảo quản lạnh và phải ghi rõ ràng thời gian bắt đầu lẫy mẫu. Tuyệt đối không đại tiện hoặc chạm tay vào mẫu gây ảnh hưởng đến kết quả xét nghiệm.

    Trong vòng 24h người thực hiện xét nghiệm nên uống đầy đủ nước, không tập luyện thể thao với những hoạt động mạnh.

    Sau khi sắp kết thúc 24h bạn sẽ được yêu cầu lấy mẫu nước tiểu lần cuối để tiến hành thí nghiệm.

    Cán bộ y tế sẽ tiến hành lấy máu tĩnh mạch của bạn trong thời gian 24h lấy mẫu nước tiểu.

    Xét nghiệm lượng Creatinin trong nước tiểu

    3.2. Công thức tính độ thanh thải Creatinin

    Do Creatinin được thải hoàn toàn bởi thận nên nó tỷ lệ thuận với GFR (độ lọc của cầu thận được hiểu là số mi-li-lít lọc bởi ống sinh niệu của thận trong mỗi phút). Sau khi tiến hành thu mẫu nước tiểu 24h của bệnh nhân, ta tiến hành tính toán độ thanh thải creatinin theo công thức sau:

    Độ thanh thải creatinin = ( U x V ) / P

    Trong đó: U là số miligam creatinin bài tiết trong mỗi decilit mẫu nước tiểu

    V là thể tích nước tiểu

    P là creatinin huyết thanh tính theo miligam trên decilit

    Lưu ý rằng độ thanh thải Creatinin được hiệu chỉnh dựa trên diện tích bề mặt cơ thể trung bình. Những người chỉ có 1 bên thận hoạt động hoặc đã phẫu thuật cắt đi 1 quả thận thì vẫn có hệ số thanh thải creatinin như bình thường. Khi tuổi của chúng ta tăng lên thì độ thanh thải creatinin sẽ giảm xuống.

    3.3. Những yếu tố ảnh hưởng đến kết quả xét nghiệm và tính toán độ thanh thải creatinin

    • Tập thể dục quá sức trước khi thực hiện xét nghiệm sẽ làm tăng độ thanh thải creatinin.

    • Thu thập nước tiểu không chính xác sẽ ảnh hưởng đến kết quả xét nghiệm.

    • Độ thanh thải creatinin tăng lên ở phụ nữ có thai.

    • Trong chế độ ăn uống có nhiều thịt cũng khiến độ thanh thải creatinin tăng nhẹ.

    • Một số thuốc làm tăng độ thanh thải như cimetidine, cistaplin (thuốc hóa trị kim loại nặng), aminoglycoside, thuốc cephalosporin gây độc thận.

    • Thuốc làm giảm nồng độ như trimethoprim.

    Độ thanh thải creatinin sẽ tăng lên ở phụ nữ có thai

    4. Nên thực hiện xét nghiệm độ thanh thải Creatinin ở đâu?

    Bệnh viện Đa khoa MEDLATEC có cơ sở vật chất hiện đại đáp ứng được hơn 500 loại xét nghiệm khác nhau. MEDLATEC còn là địa chỉ uy tín của nhiều đối tượng khách hàng khi thực hiện xét nghiệm Creatinin và chữa trị tại các cơ sử của bệnh viện. Trung tâm Xét nghiệm MEDLATEC đạt chuẩn quốc tế ISO 15189:2012, tự tin mang đến kết quả nhanh chóng và chính xác nhất.

    Xét nghiệm Creatinin tại MEDLATEC

    Bên cạnh đó, hiện MEDLATEC đã thực hiện bảo lãnh viện phí với đa dạng các thẻ bảo hiểm của các công ty bảo hiểm khác nhau như thẻ bảo hiểm Bảo Việt thẻ bảo hiểm dầu khí PVI,… Hỗ trợ giải quyết thủ tục cho bệnh nhân 24/7, từ đó giúp tiết kiệm thời gian cũng như tiền bạc cho bệnh nhân.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giá Trị Xét Nghiệm Creatinin Máu Bao Nhiêu Là Mắc Bệnh Suy Thận
  • Xét Nghiệm Độ Thanh Thải Creatinin Và Những Câu Hỏi Thường Gặp Về Bệnh Thận
  • 5 Chỉ Số Xét Nghiệm Giúp Bác Sĩ Kết Luận Bệnh Suy Thận
  • Xét Nghiệm Bun Đo Lượng Urea Nitrogen
  • Xét Nghiệm Bun Là Gì? Ý Nghĩa Xét Nghiệm Bun
  • Đánh Giá Chức Năng Thận Qua Chỉ Số Cystatin C

    --- Bài mới hơn ---

  • Chỉ Số Ure Trong Máu Cao Có Phải Thận Của Bạn Đang Gặp Vấn Đề?
  • Các Nghiệm Pháp Thăm Dò Chức Năng Cầu Thận
  • Các Nghiệm Pháp Thăm Dò Chức Năng Ống Thận
  • 6 Dấu Hiệu Quan Trọng Nhận Biết Sớm Suy Thận Mạn
  • Giải Pháp Tăng Cường Chức Năng Thận, Cải Thiện Các Triệu Chứng Suy Thận Hiệu Quả? Xem Ngay
  • Gần đây một số công trình nghiên cứu chứng minh rằng trị số cystatin C có thể đánh giá mức lọc cầu thận (GFR) cho kết quả chính xác hơn những thông số vẫn dùng trước đây.

    Các thông số đánh giá mức lọc cầu thận và chức năng thận trong lâm sàng đã và đang sử dụng có thể là: đo độ thanh thải creatinin nội sinh, uớc tính theo Cockcroft & Gault và ước tính theo MDRD (Modification of Diet in Renal Disease).

    Định lượng nồng độ: ure, creatinin/ (huyết thanh, huyết tương hoặc nước tiểu),.. Với những thông số trên cách đánh giá đôi khi có những sai biệt nhất định so với mức lọc thực của cầu thận. Độ thanh thải Inulin được xem là chính xác vì ít phụ thuộc vào khối cơ, khối mỡ thừa và những yếu tố khác.

    Gần đây một số công trình nghiên cứu chứng minh rằng trị số cystatin C có thể đánh giá mức lọc cầu thận (GFR) cho kết quả chính xác hơn những thông số vẫn dùng trước đây.

    Người ta thấy cystatin C có trong máu, dịch não tủy, sữa và một lượng rất ít trong nước tiểu.

    Chức năng của cystatin C:

    Là điều hoà hoạt động của cystein protease, cụ thể là ức chế enzym này trong một số quá trình sinh học trong cơ thể. Ở người khoẻ mạnh với chức năng thận hoạt động tốt, cystatin C được lọc qua màng cầu thận và thận sẽ giữ lại cystatin C, glucose và một số chất khác trong quá trình lọc.

    Đồng thời đào thải một số chất khác như ure, creatinin và một số chất hoà tan khác ra khỏi thận qua đường niệu quản xuống bàng quang và được bài tiết ra khỏi cơ thể đó là nước tiểu.

    Do cystatin C luôn được sản xuất tại các tế bào trong cơ thể và được chuyển hoá tại thận (cystatin C không trở lại máu nữa) một cách đều đặn và như vậy nồng độ của cystatin C cũng luôn được giữ ở mức ổn định khi chức năng thận vẫn còn tốt và hoạt động đều đặn.

    Trong trường hợp chức năng thận bị tổn thương, mức lọc cầu thận suy giảm, những chất cần đào thải tăng lên trong máu trong đó phải kể đến như cystatin C .

    Trị số bình thường của cystatin C:

    Nồng độ trong huyết tương và huyết thanh cũng tương tự là 0,8- 2,5 mg/l.Trong dịch não tuỷ là 4-14 mg/l và trong nước tiểu với nồng độ rất nhỏ khoảng 0,03- 0,3 mg/l (trị số này có thể khác nhau do phân tích bằng các phương pháp khác nhau)

    Từ các kết quả nghiên cứu trên lâm sàng phối hợp với các phòng xét nghiệm đã cho thấy: cystatin C là một protein trong huyết thanh mà có giá trị như một chỉ tố sinh học (biomarker) trong thăm dò chức năng thận, đặc biệt mức lọc cầu thận (glomerular filtration rate – GFR). Tiện ích cho lâm sàng của cystatin C đến nay đã được xác nhận

    2. Những ích lợi của cystatin C- một chỉ tố sinh học mới

    Với các bệnh tại thận:

    Trong một số trường hợp, trị số creatinin huyết thanh sẽ không phản ánh sự tương thích với tình trạng người bệnh trên lâm sàng (mặc dù không có sai sót trong kỹ thuật phân tích hoá sinh), ví dụ với một bệnh nhân mắc bệnh thận có kèm mắc bệnh xơ gan, bệnh béo phì, người dinh dưỡng kém hoặc người có khối cơ bị giảm nhiều,…

    Trong những trường hợp này, cystatin C đặc biệt hữu ích giúp cho việc phát hiện sớm bệnh thận trong khi các thông số cũ như ure, creatinin, thanh thải creatinin có thể hầu như bình thường.

    Trong các trường hợp các bác sĩ nghi ngờ chức năng thận của người bệnh bị suy giảm nhưng các kết quả thăm dò cũ như creatinin và mức lọc cầu thận cho thấy bình thường.

    Sàng lọc bệnh thận tiềm ẩn ở những bệnh nhân trứơc khi chụp mạch thận (UIV) hoặc mạch máu có bơm thuốc cản quang

    Hỗ trợ rất tốt cùng với các thông số khác như creatinin, độ thanh thải creatinin, mức lọc cầu thận trong sàng lọc và theo dõi tổn thương chức năng thận ở những bệnh nhân có nghi ngờ tổn thương thận, người suy thận cấp và mạn.

    Các bệnh ngoài thận:

    Giúp ích trong đánh gía và theo dõi các bệnh nhân có nguy cơ gia tăng các bệnh về tim mạch (rối loạn chuyển hoá lipid, béo phì, đái tháo đường,..) đột qụy và theo dõi chức năng thận ở người cao tuổi.

    Với nhóm người có tích tụ các yếu tố nguy cơ cao về tim mạch đồng thời có trị số cystatin C cao sẽ có tỷ lệ mắc suy tim, đột qụy và thậm chí tử vong cao hơn hẳn so với các nhóm khác có cùng nguy cơ nhưng có trị số cystatin C ở mức trung bình hoặc thấp.

    Những yếu tố có thể ảnh hưởng đến nồng độ cystatin C:

    Có một số phương pháp cũng như nguyên lý đo nồng độ cystatin C, nhưng một số nghiên cứu gần đây thường dựa theo nguyên lý đo độ đục miễn dịch. Cũng như trên đã đề cập, trị số tham chiếu của cystatin C có thể khác nhau do những phương pháp phân tích khác nhau.

    Tốt nhất mỗi phòng xét nghiệm hoá sinh nên nghiên cứu để xây dựng cho mình một trị số tham chiếu cho thông số này để các bác sỹ lâm sàng có thể nhận định kết quả được thuận lợi hơn. Khi nhận định kết quả phải chú ý đến một số yếu tố có thể ảnh hưởng đến trị số cystatin C.

    Cystatin C có xu hướng tăng trong: bệnh viêm gan tiến triển, tràn dịch màng phổi, một số bệnh khớp, một số bệnh ung thư (nhưng nồng độ cystatin C không tỷ lệ với số lượng và kích thước khối u), chứng tăng homocystein máu ở những bệnh nhân ghép thận, dùng corticoid liều cao dài ngày,..

    Nồng độ cystatin C có thể giảm khi bệnh nhân đang dùng thuốc cyclosporin

    Tóm lại: một trong những ý nghĩa lâm sàng có giá trị là nồng độ cystatin C trong máu có khả năng phản ánh mức lọc cầu thận (GFR) mà không cần phải trải qua bước tính toán như thông số mức lọc cầu thận.

    Cystatin C có thể giúp sàng lọc bệnh thận rộng hơn và sớm hơn trước cả khi trị số creatinin tăng. Có khả năng cảnh báo những nhóm có nguy cơ cao về bệnh tim mạch, đột qụy và suy giảm chức năng thận ở bệnh nhân là người cao tuổi.

    Theo thuocthang

    Cùng Danh Mục :

    --- Bài cũ hơn ---

  • Hiểu Về Các Chỉ Số Xét Nghiệm Đánh Giá Chức Năng Thận
  • Tìm Hiểu Các Phương Pháp Xét Nghiệm Chức Năng Thận Tiên Tiến Nhất Hiện Nay
  • Xét Nghiệm Thận Hết Bao Nhiêu Tiền?
  • Top 10 Thuốc Bổ Thận Tráng Dương Tốt Nhất Cho Nam Giới 2022
  • Top 3 Thuốc Bổ Thận Tráng Dương Tốt Nhất Hiện Nay
  • Xét Nghiệm Đánh Giá Chức Năng Thận

    --- Bài mới hơn ---

  • Cách Bật/tắt Tính Năng Tìm Quanh Đây Zalo
  • Các Quân Bài Mở Rộng Trong Trò Chơi Uno
  • 3 Cách Đổi Chữ Thường Thành Chữ Hoa Trong Word Đơn Giản
  • Usb Là Gì? Những Công Dụng Của Usb Có Thể Bạn Chưa Biết
  • Usb Là Gì? Usb Có Chức Năng Và Cấu Tạo Như Thế Nào?
  •  

    Suy thận là tình trạng suy giảm chức năng thận, có thể xảy ra đột ngột gọi là suy thận cấp hoặc diễn tiến từ từ gọi là suy thận mạn. Khi suy thận cấp, chức năng thận có thể hồi phục được. Suy thận mạn là chức năng thận suy giảm dần và cuối cùng mất hoàn toàn chức năng, lúc này cần có các biên pháp điều trị hỗ trợ cho chức năng thận thì cơ thể mới sống được.

    * Biểu hiện lâm sàng của suy thận:

    – Lượng nước tiểu giảm (thiểu niệu, vô niệu) hoặc lượng nước tiểu tăng (đa niệu, đặc biệt đa niệu về đêm)

    – Các triệu chứng của thừa nước: phù, tăng huyết áp, suy tim, phù phổi, phù não

    – Các triệu chứng của tăng các chất độc trong máu: buồn nôn, nôn ói, chán ăn, đau cơ, đau xương khớp, co rút cơ hoặc liệt, loạn nhịp tim, khó ngủ, nổi mẫn da…

    – Các triệu chứng của thiếu máu: da xanh xao, chóng mặt…

    – Kèm theo các triệu chứng của bệnh lý gây suy thận: tiêu chảy, phỏng, chảy máu cấp, đau lưng, đau bụng, tiểu khó.

    * Các xét nghiệm đánh giá chức năng thận:

    Tình trạng thận chỉ có thể đánh giá chính xác bằng cách sinh thiết thận, đọc các cấu trúc của các đơn vị thận dưới kính hiển vi. Các xét nghiệm hiện nay chỉ đánh giá tương đối chức năng thận, vì thế cần kết hợp nhiều xét nghiệm.

    1. Các xét nghiệm sinh hóa:

    Creatinin, BUN (Blood Urea Nitrogen) là các sản phẩm của quá trình chuyển hóa đạm của cơ thể, được thận thải ra qua nước tiểu. Trị số bình thường thay đổi tùy theo phòng xét nghiệm. Trung bình, BUN: 6-24 mg/dL (tương đương 2,5-8 mmol/L), creatinin: 0,5-1,2mg/dL (tương đương 45-110 mmol/L). Các chỉ số này tăng lên trong máu khi chức năng thận xấu đi.

    Để chính xác hơn, người ta thường làm song song xét nghiệm urea/ máu và urea/ nước tiểu, creatinine/máu và creatinine/ nước tiểu. Từ đó tính ra độ thanh thải creatinine. Bình thường, độ thanh thải creatinine 70-120mL/phút. Độ thanh thải creatinine giảm phản ánh sự suy giảm chức năng thận

    2. Điện giải đồ:rối loạn chức năng thận gây ra mất cân bằng các chất điện giải trong cơ thể.

    Sodium (Natri):Natri máu bình thường 135-145 mmol/L. Người suy thận, natri máu giảm, có thể do nguyên nhân mất natri qua da, qua đường tiêu hóa, qua thận nhưng cũng có thể do thừa nước. Các triệu chứng lâm sàng của giảm natri máu chủ yếu ở hệ thần kinh đi từ nhẹ đến nặng: nhức đầu, buồn nôn, lừ đừ, hôn mê, co giật.

    Potasium (kali): Kali máu bình thường 3,5- 4,5 mmol/L. Tăng kali máu ở bệnh nhân suy thân do thận giảm thải kali. Các triệu chứng của tình trạng tăng kali từ nhẹ đến nặng: mệt mỏi, dị cảm, mất phản xạ, liệt cơ, rối loạn nhịp tim.

    Canxi máu: canxi máu bình thường 2.2-2.6 mmol/L. Suy thận có biểu hiện giảm canxi máu kèm theo tăng phosphat. Triệu chứng hạ canxi máu chủ yếu là dấu kích thích thần kinh cơ gồm tăng phản xạ gân xương, co cứng cơ, co giật, rối loạn nhịp tim.

    3. Rối loạn cân bằng kiềm toan:Bình thường pH máu được duy trì ở mức 7,37 – 7,43 cho phép hoạt động tối ưu của các men tế bào, yếu tố đông máu và các protein co cơ. Suy thận làm giảm thải các acid hình thành trong quá trình chuyển hóa của cơ thể hoặc mất bicarbonat gây tình trạng toan chuyển hóa cho cơ thể. Toan hóa máu làm loạn nhịp tim, rối loạn hô hấp (thở nhanh kiểu Kussmaul), làm nặng thêm tình trạng tăng kali máu. Đánh giá tình trạng toan máu bằng cách đo pH máu hoặc gián tiếp bằng bicarbonat.

    4. Acid uric máu: trung bình ở nam: 5,1 ± 1,0 mg/dL (420 μmol/lít) nữ 4,0 ± 1mg/dL (360 μmol/lít). Acid uric máu tăng có thể là nguyên nhân gây tổn thương thận, nhưng cũng có thể là hậu quả do bị suy thận không thải được.

    Acid uric máu tăng cũng có thể gợi ý bệnh nhân có kèm theo sỏi của hệ tiết niệu.

    5. Tổng phân tích nước tiểu

    Tỷ trọng nước tiểu: Tỷ trọng NT bình thường: 1,01 – 1,020 (nước tiểu 24h của người lớn ăn uống bình thường có tỷ trọng từ 1,016 – 1,022). Giảm chức năng thận giai đoạn sớm sẽ làm giảm độ cô đặc của nước tiểu, dẫn đến giảm tỷ trọng nước tiểu. Trong trường hợp nghi ngờ, bệnh nhân sẽ được làm thêm: so sánh tỷ trọng nước tiểu ngày và đêm, nghiệm pháp pha loãng nước tiểu, nghiệm pháp cô đặc nước tiểu….

    Protein: một mẫu tổng phân tích nước tiểu có protein không thể đánh giá chính xác tình trạng tổn hại của các cầu thận, nhưng có tính gợi ý để bệnh nhân được chỉ định làm tiếp xét nghiệm định lượng đạm niệu 24 giờ .

    6. Định lượng protein nước tiểu 24 giờ

    Bình thường: Protein trong nước tiểu = 0 – 0,2 g/24h.

    7. Albumin huyết thanh

    Bình thường, albumin huyết thanh có khoảng 35 – 50 g/L, chiếm 50 – 60% protein toàn phần. Albumin giảm mạnh trong bệnh lý cầu thận cấp.

    8. Protein toàn phần huyết tương

    Bình thường: 60 – 80 g/L

    Protein toàn phần huyết tương phản ánh chức năng lọc của cầu thận. Giảm protein toàn phần nhiều hơn trong các bệnh thận khi màng lọc cầu thận bị tổn thương.

    9. Tổng phân tích tế bào máu

    Tình trạng giảm số lượng hồng cầu ở một bệnh nhân suy thận chứng tỏ đây là suy thận mạn, đặc biệt là khi có giảm số lượng hồng cầu kèm theo không tăng hoặc giảm hồng cầu lưới.

    Đôi khi có thiếu máu thiếu sắt do kèm theo mất máu qua đường tiêu hóa.

    10. Siêu âm bụng

    Phát hiện được tình trạng thận ứ nước do tắc nghẽn niệu quản. Nếu thận ứ nước hai bên có thể gây ra suy thận cấp hoặc suy thận mạn.

    Phát hiện được các trường hợp bệnh lý thận đa nang bẩm sinh, di truyền.

    Có thể gợi ý bệnh lý thận mạn tính qua hình ảnh siêu âm thấy thận có kích thước nhỏ, thay đổi cấu trúc, mất phân biệt vỏ tủy hoặc thận có nhiều nang.

    11. Chụp CT Scan bụng

    Là phương pháp thăm dò hình ảnh cho phép nhìn thấy rõ hình ảnh toàn bộ hệ tiết niệu.

    Chỉ sử dụng trong các trường hợp nghi ngờ suy thận do tắc nghẽn đường tiết niệu.

    Phương pháp chụp có tiêm thuốc cản quang bằng máy chụp đa lát cắt cho phép dựng hình lại toàn bộ đường tiết niệu, có thể phát hiện được vị trí và nguyên nhân gây bế tắc niệu quản.

    12. Xạ hình thận bằng đồng vị phóng xạ

    Là xét nghiệm duy nhất cho phép đánh giá chức năng thận từng bên.

    Phương pháp này nhìn rõchức năng lọc của từng thận, tỷ lệ phần trăm tưới máu và tham gia chức năng của từng thận.

    Nếu có làm thêm nghiệm pháp tiêm thuốc lợi tiểu, xét nghiệm này cũng cho phép đánh giá mức độ tắc nghẽn niệu quản 2 bên.

    Chỉ định các xét nghiệm chức năng thận

    Kiểm tra sức khỏe định kỳ mỗi năm, chỉ làm các xét nghiệm đơn giản có tính định hướng: xét nghiệm sinh hóa máu, tổng phân tích nước tiểu, công thức máu, siêu âm bụng.

    Tiền căn gia đình có các bệnh di truyền về thận hoặc có người thân bị suy thận: xét nghiệm sinh hóa máu, tổng phân tích nước tiểu, công thức máu, siêu âm bụng, các xét nghiệm chuyên biệt về di truyền.

    Khi lâm sàng có các biểu hiện suy thận:xét nghiệm sinh hóa máu, tổng phân tích nước tiểu, công thức máu, siêu âm bụng. Nếu tìm thấy các nguyên nhân gây tắc nghẽn hệ niệu, làm thêm các xét nghiệm hình ảnh. Nếu không tìm thấy tắc nghẽn, có thể sinh thiết thận.

    Có tiền căn can thiệp thủ thuật, phẫu thuật lên đường tiết niệu hoặc các cơ quan trong bụng: xét nghiệm sinh hóa máu, tổng phân tích nước tiểu, công thức máu, siêu âm bụng. Nếu có dấu hiệu tắc nghẽn: làm thêm các xét nghiệm hình ảnh.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Tuyến Giáp Và Các Xét Nghiệm Cần Thực Hiện (Xét Nghiệm Tuyến Giáp)
  • Các Chỉ Số Xét Nghiệm Máu Đánh Giá Chức Năng Tuyến Giáp
  • Sinh Lý Và Dược Lý Hô Hấp Trong Gây Mê
  • Cấu Tạo Sinh Lý Hệ Tiết Niệu
  • Router Là Gì Và Chức Năng Của Router Wifi?
  • Xét Nghiệm Đánh Giá Chức Năng Thận.

    --- Bài mới hơn ---

  • Switch Là Gì? Thiết Bị Chuyển Mạch Là Gì? Tìm Hiểu Về Switch Từ A
  • Điện Thoại Vertu Có Chức Năng Gì Đặc Biệt Mà Lại Thu Hút Đến Vậy?
  • Vpn Là Gì? Ưu Điểm Và Nhược Điểm Của Vpn
  • Lịch Sử, Chức Năng, Lợi Ích Và Ưu Điểm Của Vpn
  • Vpn Là Gì? Tổng Quan Về Mạng Riêng Ảo Vpn?
  • Thận là bộ phận có nhiều vai trò quan trọng trong cơ thể như lọc máu, đào thải các chất độc ra khỏi cơ thể, tạo nước tiểu, điều hòa huyết áp, điều hòa quá trình đông máu, kích thích quá trình tạo máu… Xét nghiệm đánh giá chức năng thận giúp theo dõi tình trạng sức khỏe, theo dõi các bệnh lý về thận. Xét nghiệm chức năng thận thường theo dõi 2 chỉ số urea và creatinine. Vậy ý nghĩa 2 chỉ số này là gì?

    Creatinine là sản phẩm của phản ứng phân hủy Creatin. Creatinine trong cơ thể được tạo ra bởi thực phẩm từ các bữa ăn hàng ngày hoặc được tổng hợp từ gan.

    Creatinin được lọc qua các cầu thận và không được ống thận tái hấp thu. Xét nghiệm nồng độ Creatinine trong máu được coi là tiêu chuẩn vàng để đánh giá chức năng thận.

    Vì chỉ khi có những rối loạn ở thận hay các bệnh lý về thận thì giá trị creatinine mới thay đổi. Xét nghiệm này còn được dùng để chuẩn đoán và đánh giá mức độ suy thận.

    Ý nghĩa của chỉ số Creatinin máu:

    Chú ý: Xét nghiệm này không bị ảnh hưởng bởi chế độ ăn uống, nên bạn không cần nhịn ăn trước khi lấy máu xét nghiệm.

    Giá trị bình thường:

    + Nữ giới trưởng thành: 44 – 97 µmol/l.

    + Nam giới trưởng thành: 53 – 106 µmol/l.

    + Trẻ sơ sinh: 26 – 106 µmol/l.

    Lưu ý:

    Kết quả xét nghiệm sẽ bị ảnh hưởng bởi một số yếu tố sau:

    – Máu bị vỡ hồng cầu.

    – Sau bữa ăn có chứa lượng lớn protein có thể làm giá trị xét nghiệm tăng.

    Nếu nồng độ Creatinin tăng cao so với giá trị bình thường, bạn có nguy cơ bị suy thận.

    Người có chỉ số Creatinine máu tăng thường mắc bệnh lý về thận, như sau:

    • Suy thận nguồn gốc trước thận do suy tin mất bù, mất nước làm giảm khối lượng tuần hoàn, xuất huyết, hẹp động mạch thận.
    • Suy thận nguồn gốc tại thận do:

    Tổn thương cầu thận gặp trong bệnh cao huyết áp, đái tháo đường, viêm cầu thận, bệnh lupus ban đỏ hệ thống..

    Tổn thương ống thận: sỏi thận, viêm bể thận, đa u tủy xương, viêm nhú thận, tăng canxi máu, tăng acid uric.

      Suy nguồn gốc sau thận: sỏi thận, u bàng quang, u tử cung, ung thư tuyến tiền liệt…

    Các nguyên nhân gây giảm nồng độ Creatine trong máu :

    • Máu bị hòa loãng.
    • Suy dinh dưỡng nặng.
    • Phụ nữ có thai.
    • Hội chứng tiết Hormon ADH không thích hợp.
    • Một số bệnh gây teo mô cơ.

    Ure là sản phẩm của quá trình chuyển hóa nito. Ure nitrogen (BUN) là phần nitrogen của ure. Vì vậy, xét nghiệm BUN còn được gọi tên khác là xét nghiệm ure.

    Ure được tổng hợp ở gan. Quá trình này được gọi là chu trình Krebs – Henseleit được sơ đồ hóa như sau:

    Protein → Acid amin → NH3 → Carbamyl phosphate → Citrulin → Arginin → Ure

    Theo sơ đồ trên, nồng độ ure máu phụ thuộc cùng lúc vào khẩu phần ăn, chức năng thận, quá trình dị hóa protein nội sinh và tình trạng cân bằng điện giải trong cơ thể.

    Ure được đào thải qua 2 con đường:

    • Đường tiêu hóa: Một phần ure được đào thải trong lòng ruột sẽ được chuyển hóa thành NH3 nhờ enzyme urease của ruột.
    • Tại thận: Ure được lọc qua cầu thận và tái hấp thu thụ động qua ống thận. Quá trình tái hấp thu này phụ thuốc vào lượng nước tiểu.

    Ý nghĩa chỉ số Ure trong máu:

    – Nồng độ Ure máu: Nam : 3,0 – 9,2 Nữ : 2,6 – 7,2 mmol/l.

    Nếu chỉ số Ure tăng bất thường : báo hiệu bệnh sỏi thận, viêm cầu thận, sỏi niệu quản, viêm ống thận, tiêu chảy, mất nước do sốt cao, suy tim sung huyết, tiêu chảy…

    Chỉ số Ure trong máu giảm: suy giảm chức năng gan, ăn ít protein, truyền nhiều dịch…

    Xét nghiệm Ure mang lại những lợi ích gì?

    Xét nghiệm này cho phép đánh giá mức độ nặng của suy thận, giúp bác sĩ đưa ra quyết định người bệnh có cần lọc máu hay không?

    Đối với người bị suy thận, xác định nồng độ ure kết hợp với nồng độ creatine máu giúp chẩn đoán:

    Trường hợp nồng độ ure máu tăng, tính toán tỉ lên ure niêu/ure máu giúp cung cấp các thông tin xác định nguồn gốc suy thận:

    Đây còn là xét nghiệm không thể thiếu trước khi cho người bệnh dùng loại thuốc có nguy cơ gây độc cho thận.

    Nguyên nhân gây thay đổi ure trong máu:

    Nồng độ ure bình thường: 2,5 – 7.5 mmol/l.

    Nồng độ ure máu tăng trong các trường hợp sau:

    • Ăn nhiều protein.
    • Bị sốt, bỏng, suy dinh dưỡng, nhịn đói, bệnh lý u tân sinh làm tăng dị hóa protein nội sinh.
    • Xuất huyết đường tiêu hóa.
    • Suy thận.
    • Nguồn gốc trước thận: mất nước, giảm thể tích máu, suy tim.

    • Nguồn gốc tại thận: tổn thương ống thận, cầu thận.

    • Nguồn gốc sau thận: sỏi, u hóa sau phúc mạc, u bàng quang hay u tử cung, u biểu mô tuyến hay ung thư tuyến tiền liệt.

    • Các nguyên nhân khác: ngộ độc thủy ngân, nhiễm trùng nặng.
    • Đang tuổi phát triển.

    • Phụ nữ có thai.

    • Hòa loãng máu: lọc máu, có thai các tháng cuối, hội chứng thận hư, tăng gánh thể tích.

    • Hội chứng tiết ADH không phù hợp.

    • Suy gan, viêm gan nặng cấp tính hay mạn tính, xâm nhiễm di căn lớn, xơ gan.

    • Bệnh Celiac.

    • Chế độ ăn không cung cấp đủ protein.

    • Hội chứng giảm hấp thu.

    Xét nghiệm chức năng thận ở đâu:

    --- Bài cũ hơn ---

  • Urê Là Chất Gì Trong Cơ Thể?
  • Định Lượng Ure Máu Bao Nhiêu Là Cao?
  • Vai Trò Của Xét Nghiệm Ure Trong Việc Đánh Giá Chức Năng Thận
  • Ure Là Chất Gì Và Có Vai Trò Gì Với Cơ Thể?
  • Xét Nghiệm Ure Máu Giúp Đánh Giá Chức Năng Của Thận
  • Các Chỉ Số Đánh Giá Chức Năng Thận

    --- Bài mới hơn ---

  • Bài 13. Máu Và Môi Trường Trong Cơ Thể
  • Chia Sẻ Đề Thi Sinh Học Lớp 8: Trong Cơ Thể Mô Biểu Bì Có Chức Năng Gì?
  • Trứng Gà Giúp Ích Gì Cho Làn Da Của Bạn?
  • Cỏ Lúa Mì Có Khả Năng Thanh Lọc Cơ Thể Và Giải Độc Gan
  • Đề Kiểm Tra 45 Phút Sinh Học Lớp 8: Trong Tế Bào, Bộ Phận Nào Là Quan Trọng Nhất ?
  • Bên cạnh gan, thận là cơ quan có chức năng thải độc quan trọng của cơ thể. Việc thực hiện xét nghiệm máu để đánh giá chức năng thận là phổ biến. Tuy nhiên không phải ai cũng biết chỉ số nào của xét nghiệm máu là đánh giá chức năng thận.

    1. Chỉ số đánh giá chức năng thận: ure máu

    Ure là sản phẩm thoái hóa của protein, được lọc qua cầu thận và đào thải ra ngoài cơ thể qua nước tiểu. Xét nghiệm ure máu được dùng để đánh giá chức năng thận và theo dõi các căn bệnh về thận.

    Chỉ số chức năng thận bình thường nếu giá trị ure máu dao động trong khoảng 2.5 – 7.5 mmol/l.

    Ure máu tăng trong trường hợp mắc các bệnh như viêm cầu thận, viêm ống thận, sỏi thận, suy thận, sỏi niệu quản, mất nước do sốt cao, tiêu chảy, suy tim sung huyết…

    Ure máu giảm khi người bệnh ăn ít protein, suy giảm chức năng gan, truyền nhiều dịch…

    2. Chỉ số đánh giá chức năng thận: Creatinin huyết thanh

    Giá trị creatinin bình thường đối với nam giới là 0.6 – 1.2 mg/dl và nữ giới là 0.5 – 1.1 mg/dl.

    Nồng độ creatinin tăng cao đồng nghĩa với việc có rối loạn chức năng thận. Nguyên nhân là vì khi chức năng thận suy giảm thì khả năng lọc creatinin sẽ giảm, dẫn tới nồng độ chất này trong máu sẽ tăng cao hơn bình thường.

    3. Chỉ số đánh giá chức năng thận: acid uric máu

    Acid uric máu tăng ở những người mắc bệnh suy thận, gout, vẩy nến…

    4. Điện giải đồ

    Chức năng thận suy giảm gây mất cân bằng các chất điện giải, gồm:

    Sodium (Natri): Natri trong máu bình thường ở khoảng 135 – 145 mmol/L. Với người suy thận, nồng độ natri máu giảm do mất qua thận, qua da, do thừa nước hoặc mất qua đường tiêu hóa.

    Potassium (Kali): Kali trong máu bình thường ở khoảng 3.5 – 4.5 mmol/L. Bệnh nhân suy thận cũng bị tăng Kali trong máu, do thận đào thải kém đi.

    5. Một số xét nghiệm khác

    Albumin huyết thanh: thông thường, chỉ số albumin huyết thanh là 35 – 50g/L, chiếm 50 – 60% protein toàn phần. Albumin giảm mạnh ở những người mắc bệnh lý cầu thận cấp như viêm cầu thận cấp.

    Protein toàn phần huyết tương: là chỉ số phản ánh chức năng lọc của cầu thận. Chỉ số protein trong máu bình thường ở mức 60 – 80 g/L. Người mắc bệnh thận thường bị giảm protein toàn phần do màng lọc cầu thận bị tổn thương.

    Canxi máu: Ở người khỏe mạnh, canxi trong máu từ 2.2 – 2.6 mmol/L. Người bị suy thận kéo theo giảm canxi máu và tăng phosphate.

    Tổng phân tích tế bào máu: người bị giảm số lượng hồng cầu thường mắc suy thận mạn tính.

    Để được tư vấn kết quả xét nghiệm máu, khám thai và quản lý thai nghén tại phòng khám sản phụ khoa 43 Nguyễn Khang. Mẹ bầu có thể truy cập website: chúng tôi ; hoặc liên hệ zalo: 0342.318.318 để được hướng dẫn.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Chỉ Số Hồng Cầu Lưới Thực (Corrected Reticulocyte Count
  • Ý Nghĩa Các Chỉ Số Xét Nghiệm Đánh Giá Chức Năng Tuyến Giáp
  • Hướng Dẫn Cách Đọc Kết Quả Xét Nghiệm Tổng Phân Tích Tế Bào Máu Trên Máy Tự Động
  • Vì Sao Hồng Cầu Có Chức Năng Vận Chuyển O2 Và Co2
  • Hồng Cầu Sống Được Bao Lâu Thì Chết?
  • Các Xét Nghiệm Đánh Giá Chức Năng Thận

    --- Bài mới hơn ---

  • Màng Sinh Chất (Màng Tế Bào): Cấu Trúc Và Chức Năng Màng Sinh Chất
  • Cấu Tạo Của Tế Bào Nhân Thực
  • Bài 23 Trang 46 Sách Bài Tập (Sbt) Sinh Học 10
  • Câu 4 Trang 110 Sinh Lớp 10 Nâng Cao: Trình Bày Cấu Trúc, Chức Năng Của Màng Sinh Chất. Tại Sao Nói Màng Sinh Chất Có Cấu Trúc Khảm
  • Những Điều Cần Biết Về Màng Sinh Chất Của Tế Bào: Cấu Tạo, Vai Trò
  • Xin Bs cho biết các xét nghiệm đánh giá chức năng thận, xin cảm ơn bs;

    Trả lời: Thận là cơ quan chủ yếu của hệ tiết niệu. Hệ tiết niệu chịu trách nhiệm sản xuất, trữ và thải nước tiểu ra khỏi cơ thể. Thông qua việc bài tiết nước tiểu, cơ thể thải ra ngoài các chất độc và giữ thăng bằng cho môi trường bên trong cơ thể. Ngoài ra, thận cũng còn là một tuyến nội tiết tham gia vào việc tạo máu và điều hòa huyết áp động mạch.

    Giải phẫu và sinh lý hệ tiết niệu

    Bình thường, mỗi người có 2 thận nằm hai bên cột sống, ở vùng thắt lưng, là nơi sản xuất ra nước tiểu. Mỗi thận có 1 ống gọi là niệu quản, dẫn nước tiểu do thận sản xuất đến tích trữ ở bàng quang. Bàng quang ở vị trí thấp của bụng, là nơi chứa nước tiểu và tống xuất ra ngoài từng đợt mỗi khi bàng quang đầy. Niệu đạo là ống nối từ bàng quang đưa nước tiểu ra khỏi cơ thể. Hệ tiết niệu của nam và nữ hoàn toàn giống nhau, chỉ trừ chiều dài niệu đạo của nam dài hơn nữ

    Tùy theo lượng nước cung cấp, trọng lượng, điều kiện môi trường.. cơ thể mỗi người thải ra 1-2 lít nước tiểu mỗi ngày. Nếu lượng nước tiểu nhiều hơn 2,5 lít, gọi là đa niệu. Lượng nước tiểu ít hơn 400ml là thiểu niệu và ít hơn 100ml là vô niệu.

    Việc hình thành và bài tiết nước tiểu giúp cho cơ thể:

    – Thải bỏ lượng nước thừa, qua đó kiểm soát thể tích máu lưu hành và áp lực máu

    Thải bỏ các chất độc hình thành do quá trình chuyển hóa các chất bên trong cơ thể (chủ yếu là urea và acid uric)

    – Điều hòa các chất điện giải của môi trường trong cơ thể

    – Giữ thăng bằng kiềm- toan trong cơ thể

    Các xét nghiệm đánh giá chức năng thận:

    Tình trạng thận chỉ có thể đánh giá chính xác bằng cách sinh thiết thận, đọc các cấu trúc của các đơn vị thận dưới kính hiển vi. Các xét nghiệm hiện nay chỉ đánh giá tương đối chức năng thận, vì thế cần kết hợp nhiều xét nghiệm.

    1.Các xét nghiệm sinh hóa:

    Creatinin, BUN (Blood Urea Nitrogen) là các sản phẩm của quá trình chuyển hóa đạm của cơ thể, được thận thải ra qua nước tiểu. Trị số bình thường thay đổi tùy theo phòng xét nghiệm. Trung bình, BUN: 6-24 mg/dL (tương đương 2,5-8 mmol/L), creatinin: 0,5-1,2mg/dL (tương đương 45-110 mmol/L). Các chỉ số này tăng lên trong máu khi chức năng thận xấu đi.

    Để chính xác hơn, người ta thường làm song song xét nghiệm urea/ máu và urea/ nước tiểu, creatinine/máu và creatinine/ nước tiểu. Từ đó tính ra độ thanh thải creatinine. Bình thường, độ thanh thải creatinine 70-120mL/phút. Độ thanh thải creatinine giảm phản ánh sự suy giảm chức năng thận

    2. Điện giải đồ: rối loạn chức năng thận gây ra mất cân bằng các chất điện giải trong cơ thể.

    Sodium (Natri):Natri máu bình thường 135-145 mmol/L. Người suy thận, natri máu giảm, có thể do nguyên nhân mất natri qua da, qua đường tiêu hóa, qua thận nhưng cũng có thể do thừa nước. Các triệu chứng lâm sàng của giảm natri máu chủ yếu ở hệ thần kinh đi từ nhẹ đến nặng: nhức đầu, buồn nôn, lừ đừ, hôn mê, co giật.

    Potasium (kali): Kali máu bình thường 3,5- 4,5 mmol/L. Tăng kali máu ở bệnh nhân suy thân do thận giảm thải kali. Các triệu chứng của tình trạng tăng kali từ nhẹ đến nặng: mệt mỏi, dị cảm, mất phản xạ, liệt cơ, rối loạn nhịp tim.

    Canxi máu: canxi máu bình thường 2.2-2.6 mmol/L. Suy thận có biểu hiện giảm canxi máu kèm theo tăng phosphat. Triệu chứng hạ canxi máu chủ yếu là dấu kích thích thần kinh cơ gồm tăng phản xạ gân xương, co cứng cơ, co giật, rối loạn nhịp tim.

    3. Rối loạn cân bằng kiềm toan:

    Bình thường pH máu được duy trì ở mức 7,37 – 7,43 cho phép hoạt động tối ưu của các men tế bào, yếu tố đông máu và các protein co cơ. Suy thận làm giảm thải các acid hình thành trong quá trình chuyển hóa của cơ thể hoặc mất bicarbonat gây tình trạng toan chuyển hóa cho cơ thể. Toan hóa máu làm loạn nhịp tim, rối loạn hô hấp (thở nhanh kiểu Kussmaul), làm nặng thêm tình trạng tăng kali máu. Đánh giá tình trạng toan máu bằng cách đo pH máu hoặc gián tiếp bằng bicarbonat.

    4. Acid uric máu: trung bình ở nam: 5,1 ± 1,0 mg/dL (420 μmol/lít) nữ 4,0 ± 1mg/dL (360 μmol/lít). Acid uric máu tăng có thể là nguyên nhân gây tổn thương thận, nhưng cũng có thể là hậu quả do bị suy thận không thải được.

    Acid uric máu tăng cũng có thể gợi ý bệnh nhân có kèm theo sỏi của hệ tiết niệu.

    5. Tổng phân tích nước tiểu

    Tỷ trọng nước tiểu: Tỷ trọng NT bình thường: 1,01 – 1,020 (nước tiểu 24h của người lớn ăn uống bình thường có tỷ trọng từ 1,016 – 1,022). Giảm chức năng thận giai đoạn sớm sẽ làm giảm độ cô đặc của nước tiểu, dẫn đến giảm tỷ trọng nước tiểu. Trong trường hợp nghi ngờ, bệnh nhân sẽ được làm thêm: so sánh tỷ trọng nước tiểu ngày và đêm, nghiệm pháp pha loãng nước tiểu, nghiệm pháp cô đặc nước tiểu….

    6. Định lượng protein nước tiểu 24 giờ

    Protein: một mẫu tổng phân tích nước tiểu có protein không thể đánh giá chính xác tình trạng tổn hại của các cầu thận, nhưng có tính gợi ý để bệnh nhân được chỉ định làm tiếp xét nghiệm định lượng đạm niệu 24 giờ .

    7. Albumin huyết thanh

    8. Protein toàn phần huyết tương

    Bình thường: Protein trong nước tiểu = 0 – 0,2 g/24h.

    Bình thường, albumin huyết thanh có khoảng 35 – 50 g/L, chiếm 50 – 60% protein toàn phần. Albumin giảm mạnh trong bệnh lý cầu thận cấp.

    Bình thường: 60 – 80 g/L

    Protein toàn phần huyết tương phản ánh chức năng lọc của cầu thận. Giảm protein toàn phần nhiều hơn trong các bệnh thận khi màng lọc cầu thận bị tổn thương.

    Tình trạng giảm số lượng hồng cầu ở một bệnh nhân suy thận chứng tỏ đây là suy thận mạn, đặc biệt là khi có giảm số lượng hồng cầu kèm theo không tăng hoặc giảm hồng cầu lưới.

    Đôi khi có thiếu máu thiếu sắt do kèm theo mất máu qua đường tiêu hóa.

    Phát hiện được tình trạng thận ứ nước do tắc nghẽn niệu quản. Nếu thận ứ nước hai bên có thể gây ra suy thận cấp hoặc suy thận mạn.

    12. Xạ hình thận bằng đồng vị phóng xạ

    Phát hiện được các trường hợp bệnh lý thận đa nang bẩm sinh, di truyền.

    Có thể gợi ý bệnh lý thận mạn tính qua hình ảnh siêu âm thấy thận có kích thước nhỏ, thay đổi cấu trúc, mất phân biệt vỏ tủy hoặc thận có nhiều nang.

    Chỉ định các xét nghiệm chức năng thận

    Là phương pháp thăm dò hình ảnh cho phép nhìn thấy rõ hình ảnh toàn bộ hệ tiết niệu.

    Chỉ sử dụng trong các trường hợp nghi ngờ suy thận do tắc nghẽn đường tiết niệu.

    Phương pháp chụp có tiêm thuốc cản quang bằng máy chụp đa lát cắt cho phép dựng hình lại toàn bộ đường tiết niệu, có thể phát hiện được vị trí và nguyên nhân gây bế tắc niệu quản.

    Là xét nghiệm duy nhất cho phép đánh giá chức năng thận từng bên.

    Phương pháp này nhìn rõchức năng lọc của từng thận, tỷ lệ phần trăm tưới máu và tham gia chức năng của từng thận.

    Nếu có làm thêm nghiệm pháp tiêm thuốc lợi tiểu, xét nghiệm này cũng cho phép đánh giá mức độ tắc nghẽn niệu quản 2 bên.

    Kiểm tra sức khỏe định kỳ mỗi năm, chỉ làm các xét nghiệm đơn giản có tính định hướng: xét nghiệm sinh hóa máu, tổng phân tích nước tiểu, công thức máu, siêu âm bụng.

    Tiền căn gia đình có các bệnh di truyền về thận hoặc có người thân bị suy thận: xét nghiệm sinh hóa máu, tổng phân tích nước tiểu, công thức máu, siêu âm bụng, các xét nghiệm chuyên biệt về di truyền.

    Khi lâm sàng có các biểu hiện suy thận:xét nghiệm sinh hóa máu, tổng phân tích nước tiểu, công thức máu, siêu âm bụng. Nếu tìm thấy các nguyên nhân gây tắc nghẽn hệ niệu, làm thêm các xét nghiệm hình ảnh. Nếu không tìm thấy tắc nghẽn, có thể sinh thiết thận.

    Lưu ý: Chữa bệnh theo chỉ định của Bác sĩ

    --- Bài cũ hơn ---

  • Vai Trò Của Các Xét Nghiệm Đánh Giá Chức Năng Thận
  • Các Xét Nghiệm Đánh Giá Chức Năng Thận Cần Làm
  • Các Xét Nghiệm Đánh Giá Chức Năng Thận Phổ Biến Hiện Nay
  • Có Bao Nhiêu Phương Pháp Xét Nghiệm Đánh Giá Chức Năng Thận?
  • Xét Nghiệm Chức Năng Thận Như Thế Nào Chính Xác?
  • Xét Nghiệm Chức Năng Thận Creatinine + Ure

    --- Bài mới hơn ---

  • Viên Tiểu Đêm Thái Minh
  • Nrf: Chức Năng Thận Bình Thường
  • Chỉ Số Creatinin Bao Nhiêu Là Suy Thận, Bao Nhiêu Là Bình Thường?
  • Ý Nghĩa Chỉ Số Xét Nghiệm Creatinine Trong Chẩn Đoán Suy Thận
  • Thận Yếu: Nguyên Nhân, Triệu Chứng Và Cách Điều Trị (Nam Và Nữ)
  • Thận là bộ phận được mệnh danh là “nhà máy” đào thải chất độc ra ngoài cơ thể, giúp lọc máu, cân bằng điện giải, tái hấp thu, bào tiết ở ống thận, sản xuất một số chất trung gian như renin, erythro, calcitonin.. hỗ trợ chức năng nội tiết. Một khi thân suy yếu sẽ ảnh hưởng nghiêm trọng đến sự sống của cơ thể do khả năng thanh lọc kém dẫn đến chất độc tích tụ trong người làm ảnh hưởng xấu đến các hệ tuần hoàn của cơ thể như hệ tuần hoàn, tiêu hóa, hô hấp.

    Khi nào thì nên đi xét nghiệm chức năng thận:

    Bệnh thận hay suy thận là căn bệnh diễn ra âm thầm, các dấu hiệu của bệnh cũng rất khó nhận diện nên người bệnh không để ý. Khi những dấu hiệu thể hiện rõ rệt thì bệnh đã đến mức nặng rồi, vì vậy cần để ý những dấu hiệu thay đổi dù là nhỏ nhất để có thể phát hiện và chữa trị bệnh tốt hơn. Một số dấu hiệu bệnh thận, suy thận thường gặp là:

    • Phù nề tay chân.
    • Đi tiểu nhiều hơn.
    • Mệt mỏi, hoa mắt, chóng mặt và mất tập trung, ớn lạnh, thở nông hoặc khó thở.
    • Da nổi mẩn ngứa, hơi thở có mùi amoniac.
    • Đau lưng/ đau vùng ngang thắt lưng.

    Xét nghiệm chức năng thận Creatinine + Ure:

    Xét nghiệm nước tiểu:

    Mục đích để xác định lượng protein và máu trong nước tiểu. Đa số trường hợp, người bệnh sẽ được chỉ định xét nghiệm nước tiểu sau một vài tuần để có kết quả chính xác.

    Xét nghiệm Creatinine huyết thanh:

    Creatinin trong cơ thể có nguồn gốc ngoại sinh do thức ăn cung cấp, nguồn gốc nội sinh từ gan tổng hợp thành, một phần lớn creatinin được duy trì ổn định trong các cơ. Khi được lọc qua các cầu thận, creatinin không được ống thận tái hấp thu nên phản ánh chính xác chức năng lọc của thận.

    Thường thì mức creatinin trong máu dao động trong khoảng 0,6- 1,2mg/dl ở nam và 0,5 – 1,1mg/dl ở nữ. Ở trẻ em, mức creatinin bình thường khoảng 0,2mg/dl hay hơn, tuỳ thuộc vào sự phát triển của khối cơ ở trẻ. Ở những người trẻ hay trung niên, mức creatinin có thể cao hơn còn ở những người lớn tuổi, mức creatinin có thể thấp hơn mức bình thường. Ở người chỉ có một thận thì mức creatinin bình thường khoảng 1,8-1,9 mg/dl.

    Khi mức creatinin trên 2mg/dl ở em bé và trên 10mg/dl ở người lớn thì cần phải chạy thận nhân tạo (vì lúc này chức năng lọc của thận không còn hoạt động tốt nữa).

    Xét nghiệm ure máu (BUN)

    Ure máu có nguồn gốc từ sự phân hủy của protein thực phẩm hàng ngày chúng ta ăn. Sau Ure được lọc qua cầu thận thì 40% sẽ được tái hấp thu ở ống thận. Do đó chỉ số này phụ thuộc vào chế độ ăn uống của chúng ta rất nhiều( ăn nhiều protein thì xét nghiệm Ure sẽ tăng). Nồng độ BUN bình thường trong khoảng 2.5 – 7.5 mmol/l.. Khi chức năng thận giảm thì đồng nghĩa nồng độ BUN sẽ tăng.

    Tóm lại, chỉ số creatinin giúp chẩn đoán chính xác tình trạng hoạt động của thận. Việc xét nghiệm chỉ số này là cơ sở rất đáng tin cậy để xác định bệnh nhân bị suy thận hay không.

    Xét nghiệm chức năng thận ở Đà Nẵng:

    Phòng khám Medic Sài Gòn tại Đà Nẵng cung cấp gói xét nghiệm xét nghiệm tổng thể chức năng thận nhằm đánh giá được tình trạng hoạt động của thận. Bên cạnh đó phòng khám còn cung cấp các gói khám xét nghiệm tổng quát từ cơ bản đến nâng cao như : xét nghiệm tổng quát 1, xét nghiệm tổng quát 2, xét nghiệm tổng quát 3, xét nghiệm ADN , chẩn đoàn và sàng lọc trước sinh.

    • Uống ít nhất 1,5-2 lít nước mỗi ngày.

    • Có chế độ ăn hợp lý và cân bằng để tránh bị béo phì, thừa cân và bị thừa cholesterol.

    • Hạn chế ăn mặn, giảm thiểu lượng muối trong các bữa ăn.

    • Bổ sung nhiều rau xanh vào các bữa ăn.

    • Dừng hút thuốc lá, hút thuốc làm bệnh thận tiến triển nhanh hơn.

    • Tập thể dục thể thao mỗi ngày, các bài tập cần phù hợp với thể lực của bản thân, tránh gây quá sức.

    Phòng khám Medic Sài Gòn tại Đà Nẵng.

    97 Hải Phòng, Hải Châu, Đà Nẵng. Hotline: 091.555.1519

    --- Bài cũ hơn ---

  • Suy Giảm Chức Năng Thận & Giải Pháp Hỗ Trợ Tăng Cường
  • Suy Giảm Chức Năng Thận Và Cách Điều Trị Hiệu Quả
  • Suy Giảm Chức Năng Thận
  • Rối Loạn Chức Năng Tuyến Giáp
  • Vị Trí Của Tuyến Giáp Và Chức Năng Của Nó
  • Xét Nghiệm Sinh Hoá Đánh Giá Chức Năng Thận

    --- Bài mới hơn ---

  • Một Số Xét Nghiệm Hoá Sinh Đánh Giá Chức Năng Thận
  • Nghiệm Pháp Synacthen Đánh Giá Chức Năng Tuyến Thượng Thận
  • Suy Tuyến Thượng Thận: Nguyên Nhân, Triệu Chứng, Chẩn Đoán Và Điều Trị
  • Xét Nghiệm U Tuyến Thượng Thận Giúp Chẩn Đoán Bệnh Chính Xác
  • Xét Nghiệm Tuyến Thượng Thận
  • Xin chương trình cho biết các xét nghiệm sinh hoá đánh giá chức năng thận, các chỉ số sinh hóa đánh giá chức năng thận?

    Trả lời: Thận là cơ quan chủ yếu của hệ tiết niệu. Hệ tiết niệu chịu trách nhiệm sản xuất, trữ và thải nước tiểu ra khỏi cơ thể. Thông qua việc bài tiết nước tiểu, cơ thể thải ra ngoài các chất độc và giữ thăng bằng cho môi trường bên trong cơ thể. Ngoài ra, thận cũng còn là một tuyến nội tiết tham gia vào việc tạo máu và điều hòa huyết áp động mạch.

    Giải phẫu và sinh lý hệ tiết niệu

    Bình thường, mỗi người có 2 thận nằm hai bên cột sống, ở vùng thắt lưng, là nơi sản xuất ra nước tiểu. Mỗi thận có 1 ống gọi là niệu quản, dẫn nước tiểu do thận sản xuất đến tích trữ ở bàng quang. Bàng quang ở vị trí thấp của bụng, là nơi chứa nước tiểu và tống xuất ra ngoài từng đợt mỗi khi bàng quang đầy. Niệu đạo là ống nối từ bàng quang đưa nước tiểu ra khỏi cơ thể. Hệ tiết niệu của nam và nữ hoàn toàn giống nhau, chỉ trừ chiều dài niệu đạo của nam dài hơn nữ

    Tùy theo lượng nước cung cấp, trọng lượng, điều kiện môi trường.. cơ thể mỗi người thải ra 1-2 lít nước tiểu mỗi ngày. Nếu lượng nước tiểu nhiều hơn 2,5 lít, gọi là đa niệu. Lượng nước tiểu ít hơn 400ml là thiểu niệu và ít hơn 100ml là vô niệu.

    Việc hình thành và bài tiết nước tiểu giúp cho cơ thể:

    – Thải bỏ lượng nước thừa, qua đó kiểm soát thể tích máu lưu hành và áp lực máu

    Thải bỏ các chất độc hình thành do quá trình chuyển hóa các chất bên trong cơ thể (chủ yếu là urea và acid uric)

    – Điều hòa các chất điện giải của môi trường trong cơ thể

    – Giữ thăng bằng kiềm- toan trong cơ thể

    Các xét nghiệm sinh hóa đánh giá chức năng thận:

    Một số xét nghiệm hoá sinh đánh giá chức năng thận

    1. Creatinin máu và nước tiểu

    Creatinin được tạo ra ở cơ, chủ yếu từ creatinphosphat và creatin ở cơ. Creatinin theo máu qua thận, được thận lọc và bài tiết ra nước tiểu.

    + Bình thường:

    – Nồng độ creatinin huyết tương(huyết thanh): 55 – 110 (mol/l.

    – Nước tiểu: 8 – 12 mmol/24h (8000 – 12000 (mol/l).

    Xét nghiệm creatinin tin cậy hơn xét nghiệm urê vì nó ít chịu ảnh hưởng bởi chế độ ăn, nó chỉ phụ thuộc vào khối lượng cơ (ổn định hơn) của cơ thể.

    + Tăng creatinin (và urê) nói lên sự thiểu năng thận, giảm độ lọc của cầu thận và giảm bài tiết của ống thận.

    Trong lâm sàng, người ta thường tính toán độ thanh lọc creatinin và độ thanh lọc urê của thận để đánh giá chức năng lọc của thận.

    Độ thanh lọc (thanh thải = clearance) của một chất là số lượng “ảo” huyết tương (tính theo ml/phút) đã được thận lọc và đào thải hoàn toàn chất đó ra nước tiểu trong 1 phút.

    Độ thanh lọc của creatinin ( Ccre) được tính theo công thức sau:

    Ccre = U.V/P

    Trong đó: U: Nồng độ creatinin nước tiểu ((mol/l).

    P : Nồng độ creatinin huyết tương ((mol/l).

    V : Lượng nước tiểu trong một phút (ml/phút), là lượng nước tiểu

    đong được trong 24 giờ qui ra ml chia cho số phút trong một

    ngày (24 x 60= 1440 phút). Ví dụ: Nước tiểu đong được 1,2 l/24h

    thì V = 1200/1440 = 0,833 ml/ phút.

    Đơn vị tính của độ thanh lọc là ml/phút.

    – Bình thường: Độ thanh lọc của creatinin = 70 – 120 ml/phút

    – Bệnh lý:

    Độ thanh lọc creatinin giảm trong một số trường hợp:

    . Thiểu năng thận: mức độ giảm của độ thanh lọc creatinin tỷ lệ thuận với mức độ thiểu năng thận, nó phản ánh tổn thương cầu thận.

    . Viêm cầu thận cấp và mạn tính.

    . Viêm bể thận – thận mạn; viêm bể thận – thận tái phát.

    – Nhiễm urê huyết (Ccre giảm mạnh).

    Ngoài ra độ thanh lọc creatinin còn giảm trong:

    . Thiểu năng tim.

    . Cao huyết áp ác tính.

    . Dòng máu qua thận giảm, giảm áp lực lọc cầu thận.

    Độ thanh lọc creatinin phản ánh đúng chức năng lọc cầu thận. Tuy nhiên nó cũng có nhược điểm là ở điều kiện bệnh lý, trong quá trình tiến triển của suy thận, khi nồng độ creatinin máu cao thì có sự bài tiết một phần ở ống niệu, hoặc khi thiểu niệu, lưu lượng nước tiểu giảm thì bị tái hấp thu.

    3. Các chất điện giải (Na+, K+, Cl-, Ca TP hoặc Ca++).

    Urê được tổng hợp ở gan từ CO2, NH3, ATP. CO2 là sản phẩm thoái hóa của protid. Trong lâm sàng, xét nghiệm urê máu và nước tiểu được làm nhiều để đánh giá chức năng lọc cầu thận và tái hấp thu ở ống thận. Tuy nhiên, xét nghiệm này bị ảnh hưởng của chế độ ăn như khi ăn giàu đạm (tăng thoái hóa các aminoacid) thì kết quả tăng sẽ sai lệch.

    – Bình thường:

    Nồng độ urê máu: 3,6 – 6,6 mmol/l.

    Nồng độ urê nước tiểu : 250 – 500 mmol/24h.

    + Bệnh lý:

    Ure máu tăng cao trong một số trường hợp sau:

    – Suy thận.

    – Viêm cầu thận mạn.

    – U tiền liệt tuyến.

    Urê máu 1,7 – 3,3 mmol/l (10 – 20 mg/dl) hầu như luôn chỉ ra chức năng thận bình thường.

    Urê máu 8,3 – 24,9 mmol/l (50 – 150 mg/dl) chỉ ra tình trạng suy chức năng thận nghiêm trọng.

    6. Điện di protein huyết tương trên giấy hoặc trên gel cellulose acetate

    + K+:

    – Tăng:

    . Thiểu năng thận, vô niệu do các nguyên nhân.

    . Viêm thận, thiểu năng vỏ thượng thận (bệnh Addison), làm giảm đào thải K+ qua thận.

    – Giảm: Mất kali theo nước tiểu khi:

    . Nhiễm cetonic trong tiểu đường: lúc đầu K+ tăng vì nhiễm toan và suy thận, sau khi điều trị bằng insulin hết nhiễm toan và bài tiết của ống thận đã tốt thì K+ lại giảm.

    . Dùng thuốc lợi niệu quá nhiều làm tăng thải trừ kali theo nước tiểu.

    + Ca: giảm canxi gặp trong hội chứng thận hư (chủ yếu giảm canxi không ion hóa gắn với protid) vì mất qua nước tiểu cùng với protein.

    + Bình thường:

    Protein TP huyết tương = 60 – 80 g/l.

    Protein TP huyết tương phản ánh chức năng lọc của cầu thận. Bình thường, protein có khối lượng phân tử lớn không qua được màng lọc cầu thận, nước tiểu không có protein, hay protein niệu (-).

    + Giảm bệnh lý:

    Trong lâm sàng gặp giảm protein toàn phần nhiều hơn trong các bệnh thận khi màng lọc cầu thận bị tổn thương. Ví dụ như:

    – Viêm cầu thận cấp do các nguyên nhân.

    – Viêm cầu thận mạn.

    – Hội chứng thận hư, đặc biệt là thận hư nhiễm mỡ.

    Chỉ định các xét nghiệm chức năng thận

    Albumin là một trong hai thành phần chính của protein huyết thanh (albumin, globulin).

    Bình thường, albumin huyết thanh có khoảng 35 – 50 g/l, chiếm 50 – 60% protein toàn phần huyết thanh.

    Albumin giảm mạnh trong viêm cầu thận cấp do các nguyên nhân, đặc biệt giảm trong thận hư nhiễm mỡ. Trong hội chứng thận hư, albumin giảm nhiều so với bình thường, chỉ còn khoảng 10 – 20 g/l.

    Từ kết quả điện di protein huyết tương cho thấy các thành phần của protein toàn phần huyết tương gồm albumin và globulin.

    + Bình thường:

    Protein HT = Albumin (55- 65%) + Globulin (35 – 45%).

    Globulin gồm: (1, (2 , ( và (- globulin.

    + Bệnh lý:

    Sự tăng hay giảm các thành phần của protein toàn phần huyết tương gặp trong một số bệnh thận như:

    – Albumin giảm: Thận hư nhiễm mỡ, viêm thận mạn, suy dinh dưỡng, đói ăn.

    – (1 globulin: tăng vừa trong viêm cầu thận cấp và mạn, viêm bể thận, thận hư.

    – (2 globulin:

    . Tăng ít trong viêm thận cấp và mạn, viêm bể thận,

    . Tăng rất cao trong thận hư, đặc biệt trong thận hư nhiễm mỡ.

    – (- globulin: tăng trong các bệnh thận như viêm cầu thận cấp, viêm thận mạn.

    Bình thường tỷ lệ A/G = 1,5 – 2. Tỷ lệ này giảm trong các trường hợp thiếu protid, tăng globulin, giảm albumin, tăng globulin trong xơ gan, viêm thận cấp.

    Xác định tỷ trọng nước tiểu dựa trên sự giải phóng proton (H+) từ polyacid với sự có mặt của các cation có trong nước tiểu. Proton (H+) được giải phóng gây ra sự thay đổi màu của chất chỉ thị bromothymol bleu từ xanh đến xanh lục rồi tới vàng. Cường độ màu tỷ lệ tỷ trọng NT.

    Tỷ trọng NT bình thường: 1,01 – 1,020 (nước tiểu 24h của người lớn ăn uống bình thường có tỷ trọng từ 1,016 – 1,022)

    Xét nghiệm này nhạy với các giai đoạn sớm của giảm chức năng thận, nhưng một kết quả bình thường cũng không thể loại trừ các bệnh lý khác của thận. Nó không chính xác trong các trường hợp mất cân bằng nước-điện giải nghiêm trọng, chế độ ăn kiêng ít protein, chế độ ăn nhạt, các bệnh mạn tính của gan, phụ nữ mang thai…

    Kiểm tra sức khỏe định kỳ mỗi năm, chỉ làm các xét nghiệm đơn giản có tính định hướng: xét nghiệm sinh hóa máu, tổng phân tích nước tiểu, công thức máu, siêu âm bụng.

    Tiền căn gia đình có các bệnh di truyền về thận hoặc có người thân bị suy thận: xét nghiệm sinh hóa máu, tổng phân tích nước tiểu, công thức máu, siêu âm bụng, các xét nghiệm chuyên biệt về di truyền.

    Khi lâm sàng có các biểu hiện suy thận:xét nghiệm sinh hóa máu, tổng phân tích nước tiểu, công thức máu, siêu âm bụng. Nếu tìm thấy các nguyên nhân gây tắc nghẽn hệ niệu, làm thêm các xét nghiệm hình ảnh. Nếu không tìm thấy tắc nghẽn, có thể sinh thiết thận.

    Bạn không cho chúng tôi biết bác sĩ chỉ định bạn đi xét nghiệm hay bạn tự đi và lý do khiến bạn đi xét nghiệm nước tiểu. Tuy nhiên xét nghiệm mà bạn thực hiện là xét nghiệm sinh hoá đánh giá chức năng thận Protein = +10 là dấu hiệu cho thấy có bệnh lý ở thận, có máu trong nước tiểu hay có nhiễm trùng (bình thường không có)

    Thông thường sau khi làm các xét nghiệm và có kết quả, bạn cần đưa kết quả xét nghiệm đó cho bác sĩ khám bệnh đọc và kết luận, chẩn đoán bệnh, từ đó sẽ có đơn thuốc điều trị phù hợp cho bạn.

    Theo chúng tôi, bạn cần mang ngay kết quả khám bệnh đến cho bác sĩ điều trị đọc và tư vấn cho bạn cách chữa bệnh phù hợp nhất. Bạn không nên tự ý chẩn đoán bệnh và tự ý uống thuốc khi chưa có chỉ định của bác sĩ.

    Lưu ý: Chữa bệnh theo chỉ định của Bác sĩ

    --- Bài cũ hơn ---

  • Các Xét Nghiệm Cận Lâm Sàng Trong Chẩn Đoán Suy Thận
  • Nghiên Cứu Lâm Sàng, Cận Lâm Sàng Và Một Số Chỉ Số Miễn Dịch Ở Bệnh Nhân Sau Ghép Thận
  • Xét Nghiệm Đánh Giá Chức Năng Thận Cần Gặp
  • Chỉ Số Xét Nghiệm Creatinine Đánh Giá Chức Năng Thận
  • Phương Pháp Đánh Giá Chức Năng Thận Ở Phụ Nữ Có Thai
  • Web hay
  • Links hay
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100