Xét Nghiệm Đánh Giá Chức Năng Thận

--- Bài mới hơn ---

  • Cách Bật/tắt Tính Năng Tìm Quanh Đây Zalo
  • Các Quân Bài Mở Rộng Trong Trò Chơi Uno
  • 3 Cách Đổi Chữ Thường Thành Chữ Hoa Trong Word Đơn Giản
  • Usb Là Gì? Những Công Dụng Của Usb Có Thể Bạn Chưa Biết
  • Usb Là Gì? Usb Có Chức Năng Và Cấu Tạo Như Thế Nào?
  •  

    Suy thận là tình trạng suy giảm chức năng thận, có thể xảy ra đột ngột gọi là suy thận cấp hoặc diễn tiến từ từ gọi là suy thận mạn. Khi suy thận cấp, chức năng thận có thể hồi phục được. Suy thận mạn là chức năng thận suy giảm dần và cuối cùng mất hoàn toàn chức năng, lúc này cần có các biên pháp điều trị hỗ trợ cho chức năng thận thì cơ thể mới sống được.

    * Biểu hiện lâm sàng của suy thận:

    – Lượng nước tiểu giảm (thiểu niệu, vô niệu) hoặc lượng nước tiểu tăng (đa niệu, đặc biệt đa niệu về đêm)

    – Các triệu chứng của thừa nước: phù, tăng huyết áp, suy tim, phù phổi, phù não

    – Các triệu chứng của tăng các chất độc trong máu: buồn nôn, nôn ói, chán ăn, đau cơ, đau xương khớp, co rút cơ hoặc liệt, loạn nhịp tim, khó ngủ, nổi mẫn da…

    – Các triệu chứng của thiếu máu: da xanh xao, chóng mặt…

    – Kèm theo các triệu chứng của bệnh lý gây suy thận: tiêu chảy, phỏng, chảy máu cấp, đau lưng, đau bụng, tiểu khó.

    * Các xét nghiệm đánh giá chức năng thận:

    Tình trạng thận chỉ có thể đánh giá chính xác bằng cách sinh thiết thận, đọc các cấu trúc của các đơn vị thận dưới kính hiển vi. Các xét nghiệm hiện nay chỉ đánh giá tương đối chức năng thận, vì thế cần kết hợp nhiều xét nghiệm.

    1. Các xét nghiệm sinh hóa:

    Creatinin, BUN (Blood Urea Nitrogen) là các sản phẩm của quá trình chuyển hóa đạm của cơ thể, được thận thải ra qua nước tiểu. Trị số bình thường thay đổi tùy theo phòng xét nghiệm. Trung bình, BUN: 6-24 mg/dL (tương đương 2,5-8 mmol/L), creatinin: 0,5-1,2mg/dL (tương đương 45-110 mmol/L). Các chỉ số này tăng lên trong máu khi chức năng thận xấu đi.

    Để chính xác hơn, người ta thường làm song song xét nghiệm urea/ máu và urea/ nước tiểu, creatinine/máu và creatinine/ nước tiểu. Từ đó tính ra độ thanh thải creatinine. Bình thường, độ thanh thải creatinine 70-120mL/phút. Độ thanh thải creatinine giảm phản ánh sự suy giảm chức năng thận

    2. Điện giải đồ:rối loạn chức năng thận gây ra mất cân bằng các chất điện giải trong cơ thể.

    Sodium (Natri):Natri máu bình thường 135-145 mmol/L. Người suy thận, natri máu giảm, có thể do nguyên nhân mất natri qua da, qua đường tiêu hóa, qua thận nhưng cũng có thể do thừa nước. Các triệu chứng lâm sàng của giảm natri máu chủ yếu ở hệ thần kinh đi từ nhẹ đến nặng: nhức đầu, buồn nôn, lừ đừ, hôn mê, co giật.

    Potasium (kali): Kali máu bình thường 3,5- 4,5 mmol/L. Tăng kali máu ở bệnh nhân suy thân do thận giảm thải kali. Các triệu chứng của tình trạng tăng kali từ nhẹ đến nặng: mệt mỏi, dị cảm, mất phản xạ, liệt cơ, rối loạn nhịp tim.

    Canxi máu: canxi máu bình thường 2.2-2.6 mmol/L. Suy thận có biểu hiện giảm canxi máu kèm theo tăng phosphat. Triệu chứng hạ canxi máu chủ yếu là dấu kích thích thần kinh cơ gồm tăng phản xạ gân xương, co cứng cơ, co giật, rối loạn nhịp tim.

    3. Rối loạn cân bằng kiềm toan:Bình thường pH máu được duy trì ở mức 7,37 – 7,43 cho phép hoạt động tối ưu của các men tế bào, yếu tố đông máu và các protein co cơ. Suy thận làm giảm thải các acid hình thành trong quá trình chuyển hóa của cơ thể hoặc mất bicarbonat gây tình trạng toan chuyển hóa cho cơ thể. Toan hóa máu làm loạn nhịp tim, rối loạn hô hấp (thở nhanh kiểu Kussmaul), làm nặng thêm tình trạng tăng kali máu. Đánh giá tình trạng toan máu bằng cách đo pH máu hoặc gián tiếp bằng bicarbonat.

    4. Acid uric máu: trung bình ở nam: 5,1 ± 1,0 mg/dL (420 μmol/lít) nữ 4,0 ± 1mg/dL (360 μmol/lít). Acid uric máu tăng có thể là nguyên nhân gây tổn thương thận, nhưng cũng có thể là hậu quả do bị suy thận không thải được.

    Acid uric máu tăng cũng có thể gợi ý bệnh nhân có kèm theo sỏi của hệ tiết niệu.

    5. Tổng phân tích nước tiểu

    Tỷ trọng nước tiểu: Tỷ trọng NT bình thường: 1,01 – 1,020 (nước tiểu 24h của người lớn ăn uống bình thường có tỷ trọng từ 1,016 – 1,022). Giảm chức năng thận giai đoạn sớm sẽ làm giảm độ cô đặc của nước tiểu, dẫn đến giảm tỷ trọng nước tiểu. Trong trường hợp nghi ngờ, bệnh nhân sẽ được làm thêm: so sánh tỷ trọng nước tiểu ngày và đêm, nghiệm pháp pha loãng nước tiểu, nghiệm pháp cô đặc nước tiểu….

    Protein: một mẫu tổng phân tích nước tiểu có protein không thể đánh giá chính xác tình trạng tổn hại của các cầu thận, nhưng có tính gợi ý để bệnh nhân được chỉ định làm tiếp xét nghiệm định lượng đạm niệu 24 giờ .

    6. Định lượng protein nước tiểu 24 giờ

    Bình thường: Protein trong nước tiểu = 0 – 0,2 g/24h.

    7. Albumin huyết thanh

    Bình thường, albumin huyết thanh có khoảng 35 – 50 g/L, chiếm 50 – 60% protein toàn phần. Albumin giảm mạnh trong bệnh lý cầu thận cấp.

    8. Protein toàn phần huyết tương

    Bình thường: 60 – 80 g/L

    Protein toàn phần huyết tương phản ánh chức năng lọc của cầu thận. Giảm protein toàn phần nhiều hơn trong các bệnh thận khi màng lọc cầu thận bị tổn thương.

    9. Tổng phân tích tế bào máu

    Tình trạng giảm số lượng hồng cầu ở một bệnh nhân suy thận chứng tỏ đây là suy thận mạn, đặc biệt là khi có giảm số lượng hồng cầu kèm theo không tăng hoặc giảm hồng cầu lưới.

    Đôi khi có thiếu máu thiếu sắt do kèm theo mất máu qua đường tiêu hóa.

    10. Siêu âm bụng

    Phát hiện được tình trạng thận ứ nước do tắc nghẽn niệu quản. Nếu thận ứ nước hai bên có thể gây ra suy thận cấp hoặc suy thận mạn.

    Phát hiện được các trường hợp bệnh lý thận đa nang bẩm sinh, di truyền.

    Có thể gợi ý bệnh lý thận mạn tính qua hình ảnh siêu âm thấy thận có kích thước nhỏ, thay đổi cấu trúc, mất phân biệt vỏ tủy hoặc thận có nhiều nang.

    11. Chụp CT Scan bụng

    Là phương pháp thăm dò hình ảnh cho phép nhìn thấy rõ hình ảnh toàn bộ hệ tiết niệu.

    Chỉ sử dụng trong các trường hợp nghi ngờ suy thận do tắc nghẽn đường tiết niệu.

    Phương pháp chụp có tiêm thuốc cản quang bằng máy chụp đa lát cắt cho phép dựng hình lại toàn bộ đường tiết niệu, có thể phát hiện được vị trí và nguyên nhân gây bế tắc niệu quản.

    12. Xạ hình thận bằng đồng vị phóng xạ

    Là xét nghiệm duy nhất cho phép đánh giá chức năng thận từng bên.

    Phương pháp này nhìn rõchức năng lọc của từng thận, tỷ lệ phần trăm tưới máu và tham gia chức năng của từng thận.

    Nếu có làm thêm nghiệm pháp tiêm thuốc lợi tiểu, xét nghiệm này cũng cho phép đánh giá mức độ tắc nghẽn niệu quản 2 bên.

    Chỉ định các xét nghiệm chức năng thận

    Kiểm tra sức khỏe định kỳ mỗi năm, chỉ làm các xét nghiệm đơn giản có tính định hướng: xét nghiệm sinh hóa máu, tổng phân tích nước tiểu, công thức máu, siêu âm bụng.

    Tiền căn gia đình có các bệnh di truyền về thận hoặc có người thân bị suy thận: xét nghiệm sinh hóa máu, tổng phân tích nước tiểu, công thức máu, siêu âm bụng, các xét nghiệm chuyên biệt về di truyền.

    Khi lâm sàng có các biểu hiện suy thận:xét nghiệm sinh hóa máu, tổng phân tích nước tiểu, công thức máu, siêu âm bụng. Nếu tìm thấy các nguyên nhân gây tắc nghẽn hệ niệu, làm thêm các xét nghiệm hình ảnh. Nếu không tìm thấy tắc nghẽn, có thể sinh thiết thận.

    Có tiền căn can thiệp thủ thuật, phẫu thuật lên đường tiết niệu hoặc các cơ quan trong bụng: xét nghiệm sinh hóa máu, tổng phân tích nước tiểu, công thức máu, siêu âm bụng. Nếu có dấu hiệu tắc nghẽn: làm thêm các xét nghiệm hình ảnh.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Tuyến Giáp Và Các Xét Nghiệm Cần Thực Hiện (Xét Nghiệm Tuyến Giáp)
  • Các Chỉ Số Xét Nghiệm Máu Đánh Giá Chức Năng Tuyến Giáp
  • Sinh Lý Và Dược Lý Hô Hấp Trong Gây Mê
  • Cấu Tạo Sinh Lý Hệ Tiết Niệu
  • Router Là Gì Và Chức Năng Của Router Wifi?
  • Xét Nghiệm Đánh Giá Chức Năng Thận.

    --- Bài mới hơn ---

  • Switch Là Gì? Thiết Bị Chuyển Mạch Là Gì? Tìm Hiểu Về Switch Từ A
  • Điện Thoại Vertu Có Chức Năng Gì Đặc Biệt Mà Lại Thu Hút Đến Vậy?
  • Vpn Là Gì? Ưu Điểm Và Nhược Điểm Của Vpn
  • Lịch Sử, Chức Năng, Lợi Ích Và Ưu Điểm Của Vpn
  • Vpn Là Gì? Tổng Quan Về Mạng Riêng Ảo Vpn?
  • Thận là bộ phận có nhiều vai trò quan trọng trong cơ thể như lọc máu, đào thải các chất độc ra khỏi cơ thể, tạo nước tiểu, điều hòa huyết áp, điều hòa quá trình đông máu, kích thích quá trình tạo máu… Xét nghiệm đánh giá chức năng thận giúp theo dõi tình trạng sức khỏe, theo dõi các bệnh lý về thận. Xét nghiệm chức năng thận thường theo dõi 2 chỉ số urea và creatinine. Vậy ý nghĩa 2 chỉ số này là gì?

    Creatinine là sản phẩm của phản ứng phân hủy Creatin. Creatinine trong cơ thể được tạo ra bởi thực phẩm từ các bữa ăn hàng ngày hoặc được tổng hợp từ gan.

    Creatinin được lọc qua các cầu thận và không được ống thận tái hấp thu. Xét nghiệm nồng độ Creatinine trong máu được coi là tiêu chuẩn vàng để đánh giá chức năng thận.

    Vì chỉ khi có những rối loạn ở thận hay các bệnh lý về thận thì giá trị creatinine mới thay đổi. Xét nghiệm này còn được dùng để chuẩn đoán và đánh giá mức độ suy thận.

    Ý nghĩa của chỉ số Creatinin máu:

    Chú ý: Xét nghiệm này không bị ảnh hưởng bởi chế độ ăn uống, nên bạn không cần nhịn ăn trước khi lấy máu xét nghiệm.

    Giá trị bình thường:

    + Nữ giới trưởng thành: 44 – 97 µmol/l.

    + Nam giới trưởng thành: 53 – 106 µmol/l.

    + Trẻ sơ sinh: 26 – 106 µmol/l.

    Lưu ý:

    Kết quả xét nghiệm sẽ bị ảnh hưởng bởi một số yếu tố sau:

    – Máu bị vỡ hồng cầu.

    – Sau bữa ăn có chứa lượng lớn protein có thể làm giá trị xét nghiệm tăng.

    Nếu nồng độ Creatinin tăng cao so với giá trị bình thường, bạn có nguy cơ bị suy thận.

    Người có chỉ số Creatinine máu tăng thường mắc bệnh lý về thận, như sau:

    • Suy thận nguồn gốc trước thận do suy tin mất bù, mất nước làm giảm khối lượng tuần hoàn, xuất huyết, hẹp động mạch thận.
    • Suy thận nguồn gốc tại thận do:

    Tổn thương cầu thận gặp trong bệnh cao huyết áp, đái tháo đường, viêm cầu thận, bệnh lupus ban đỏ hệ thống..

    Tổn thương ống thận: sỏi thận, viêm bể thận, đa u tủy xương, viêm nhú thận, tăng canxi máu, tăng acid uric.

      Suy nguồn gốc sau thận: sỏi thận, u bàng quang, u tử cung, ung thư tuyến tiền liệt…

    Các nguyên nhân gây giảm nồng độ Creatine trong máu :

    • Máu bị hòa loãng.
    • Suy dinh dưỡng nặng.
    • Phụ nữ có thai.
    • Hội chứng tiết Hormon ADH không thích hợp.
    • Một số bệnh gây teo mô cơ.

    Ure là sản phẩm của quá trình chuyển hóa nito. Ure nitrogen (BUN) là phần nitrogen của ure. Vì vậy, xét nghiệm BUN còn được gọi tên khác là xét nghiệm ure.

    Ure được tổng hợp ở gan. Quá trình này được gọi là chu trình Krebs – Henseleit được sơ đồ hóa như sau:

    Protein → Acid amin → NH3 → Carbamyl phosphate → Citrulin → Arginin → Ure

    Theo sơ đồ trên, nồng độ ure máu phụ thuộc cùng lúc vào khẩu phần ăn, chức năng thận, quá trình dị hóa protein nội sinh và tình trạng cân bằng điện giải trong cơ thể.

    Ure được đào thải qua 2 con đường:

    • Đường tiêu hóa: Một phần ure được đào thải trong lòng ruột sẽ được chuyển hóa thành NH3 nhờ enzyme urease của ruột.
    • Tại thận: Ure được lọc qua cầu thận và tái hấp thu thụ động qua ống thận. Quá trình tái hấp thu này phụ thuốc vào lượng nước tiểu.

    Ý nghĩa chỉ số Ure trong máu:

    – Nồng độ Ure máu: Nam : 3,0 – 9,2 Nữ : 2,6 – 7,2 mmol/l.

    Nếu chỉ số Ure tăng bất thường : báo hiệu bệnh sỏi thận, viêm cầu thận, sỏi niệu quản, viêm ống thận, tiêu chảy, mất nước do sốt cao, suy tim sung huyết, tiêu chảy…

    Chỉ số Ure trong máu giảm: suy giảm chức năng gan, ăn ít protein, truyền nhiều dịch…

    Xét nghiệm Ure mang lại những lợi ích gì?

    Xét nghiệm này cho phép đánh giá mức độ nặng của suy thận, giúp bác sĩ đưa ra quyết định người bệnh có cần lọc máu hay không?

    Đối với người bị suy thận, xác định nồng độ ure kết hợp với nồng độ creatine máu giúp chẩn đoán:

    Trường hợp nồng độ ure máu tăng, tính toán tỉ lên ure niêu/ure máu giúp cung cấp các thông tin xác định nguồn gốc suy thận:

    Đây còn là xét nghiệm không thể thiếu trước khi cho người bệnh dùng loại thuốc có nguy cơ gây độc cho thận.

    Nguyên nhân gây thay đổi ure trong máu:

    Nồng độ ure bình thường: 2,5 – 7.5 mmol/l.

    Nồng độ ure máu tăng trong các trường hợp sau:

    • Ăn nhiều protein.
    • Bị sốt, bỏng, suy dinh dưỡng, nhịn đói, bệnh lý u tân sinh làm tăng dị hóa protein nội sinh.
    • Xuất huyết đường tiêu hóa.
    • Suy thận.
    • Nguồn gốc trước thận: mất nước, giảm thể tích máu, suy tim.

    • Nguồn gốc tại thận: tổn thương ống thận, cầu thận.

    • Nguồn gốc sau thận: sỏi, u hóa sau phúc mạc, u bàng quang hay u tử cung, u biểu mô tuyến hay ung thư tuyến tiền liệt.

    • Các nguyên nhân khác: ngộ độc thủy ngân, nhiễm trùng nặng.
    • Đang tuổi phát triển.

    • Phụ nữ có thai.

    • Hòa loãng máu: lọc máu, có thai các tháng cuối, hội chứng thận hư, tăng gánh thể tích.

    • Hội chứng tiết ADH không phù hợp.

    • Suy gan, viêm gan nặng cấp tính hay mạn tính, xâm nhiễm di căn lớn, xơ gan.

    • Bệnh Celiac.

    • Chế độ ăn không cung cấp đủ protein.

    • Hội chứng giảm hấp thu.

    Xét nghiệm chức năng thận ở đâu:

    --- Bài cũ hơn ---

  • Urê Là Chất Gì Trong Cơ Thể?
  • Định Lượng Ure Máu Bao Nhiêu Là Cao?
  • Vai Trò Của Xét Nghiệm Ure Trong Việc Đánh Giá Chức Năng Thận
  • Ure Là Chất Gì Và Có Vai Trò Gì Với Cơ Thể?
  • Xét Nghiệm Ure Máu Giúp Đánh Giá Chức Năng Của Thận
  • Các Chỉ Số Đánh Giá Chức Năng Thận

    --- Bài mới hơn ---

  • Bài 13. Máu Và Môi Trường Trong Cơ Thể
  • Chia Sẻ Đề Thi Sinh Học Lớp 8: Trong Cơ Thể Mô Biểu Bì Có Chức Năng Gì?
  • Trứng Gà Giúp Ích Gì Cho Làn Da Của Bạn?
  • Cỏ Lúa Mì Có Khả Năng Thanh Lọc Cơ Thể Và Giải Độc Gan
  • Đề Kiểm Tra 45 Phút Sinh Học Lớp 8: Trong Tế Bào, Bộ Phận Nào Là Quan Trọng Nhất ?
  • Bên cạnh gan, thận là cơ quan có chức năng thải độc quan trọng của cơ thể. Việc thực hiện xét nghiệm máu để đánh giá chức năng thận là phổ biến. Tuy nhiên không phải ai cũng biết chỉ số nào của xét nghiệm máu là đánh giá chức năng thận.

    1. Chỉ số đánh giá chức năng thận: ure máu

    Ure là sản phẩm thoái hóa của protein, được lọc qua cầu thận và đào thải ra ngoài cơ thể qua nước tiểu. Xét nghiệm ure máu được dùng để đánh giá chức năng thận và theo dõi các căn bệnh về thận.

    Chỉ số chức năng thận bình thường nếu giá trị ure máu dao động trong khoảng 2.5 – 7.5 mmol/l.

    Ure máu tăng trong trường hợp mắc các bệnh như viêm cầu thận, viêm ống thận, sỏi thận, suy thận, sỏi niệu quản, mất nước do sốt cao, tiêu chảy, suy tim sung huyết…

    Ure máu giảm khi người bệnh ăn ít protein, suy giảm chức năng gan, truyền nhiều dịch…

    2. Chỉ số đánh giá chức năng thận: Creatinin huyết thanh

    Giá trị creatinin bình thường đối với nam giới là 0.6 – 1.2 mg/dl và nữ giới là 0.5 – 1.1 mg/dl.

    Nồng độ creatinin tăng cao đồng nghĩa với việc có rối loạn chức năng thận. Nguyên nhân là vì khi chức năng thận suy giảm thì khả năng lọc creatinin sẽ giảm, dẫn tới nồng độ chất này trong máu sẽ tăng cao hơn bình thường.

    3. Chỉ số đánh giá chức năng thận: acid uric máu

    Acid uric máu tăng ở những người mắc bệnh suy thận, gout, vẩy nến…

    4. Điện giải đồ

    Chức năng thận suy giảm gây mất cân bằng các chất điện giải, gồm:

    Sodium (Natri): Natri trong máu bình thường ở khoảng 135 – 145 mmol/L. Với người suy thận, nồng độ natri máu giảm do mất qua thận, qua da, do thừa nước hoặc mất qua đường tiêu hóa.

    Potassium (Kali): Kali trong máu bình thường ở khoảng 3.5 – 4.5 mmol/L. Bệnh nhân suy thận cũng bị tăng Kali trong máu, do thận đào thải kém đi.

    5. Một số xét nghiệm khác

    Albumin huyết thanh: thông thường, chỉ số albumin huyết thanh là 35 – 50g/L, chiếm 50 – 60% protein toàn phần. Albumin giảm mạnh ở những người mắc bệnh lý cầu thận cấp như viêm cầu thận cấp.

    Protein toàn phần huyết tương: là chỉ số phản ánh chức năng lọc của cầu thận. Chỉ số protein trong máu bình thường ở mức 60 – 80 g/L. Người mắc bệnh thận thường bị giảm protein toàn phần do màng lọc cầu thận bị tổn thương.

    Canxi máu: Ở người khỏe mạnh, canxi trong máu từ 2.2 – 2.6 mmol/L. Người bị suy thận kéo theo giảm canxi máu và tăng phosphate.

    Tổng phân tích tế bào máu: người bị giảm số lượng hồng cầu thường mắc suy thận mạn tính.

    Để được tư vấn kết quả xét nghiệm máu, khám thai và quản lý thai nghén tại phòng khám sản phụ khoa 43 Nguyễn Khang. Mẹ bầu có thể truy cập website: chúng tôi ; hoặc liên hệ zalo: 0342.318.318 để được hướng dẫn.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Chỉ Số Hồng Cầu Lưới Thực (Corrected Reticulocyte Count
  • Ý Nghĩa Các Chỉ Số Xét Nghiệm Đánh Giá Chức Năng Tuyến Giáp
  • Hướng Dẫn Cách Đọc Kết Quả Xét Nghiệm Tổng Phân Tích Tế Bào Máu Trên Máy Tự Động
  • Vì Sao Hồng Cầu Có Chức Năng Vận Chuyển O2 Và Co2
  • Hồng Cầu Sống Được Bao Lâu Thì Chết?
  • Các Xét Nghiệm Đánh Giá Chức Năng Thận

    --- Bài mới hơn ---

  • Màng Sinh Chất (Màng Tế Bào): Cấu Trúc Và Chức Năng Màng Sinh Chất
  • Cấu Tạo Của Tế Bào Nhân Thực
  • Bài 23 Trang 46 Sách Bài Tập (Sbt) Sinh Học 10
  • Câu 4 Trang 110 Sinh Lớp 10 Nâng Cao: Trình Bày Cấu Trúc, Chức Năng Của Màng Sinh Chất. Tại Sao Nói Màng Sinh Chất Có Cấu Trúc Khảm
  • Những Điều Cần Biết Về Màng Sinh Chất Của Tế Bào: Cấu Tạo, Vai Trò
  • Xin Bs cho biết các xét nghiệm đánh giá chức năng thận, xin cảm ơn bs;

    Trả lời: Thận là cơ quan chủ yếu của hệ tiết niệu. Hệ tiết niệu chịu trách nhiệm sản xuất, trữ và thải nước tiểu ra khỏi cơ thể. Thông qua việc bài tiết nước tiểu, cơ thể thải ra ngoài các chất độc và giữ thăng bằng cho môi trường bên trong cơ thể. Ngoài ra, thận cũng còn là một tuyến nội tiết tham gia vào việc tạo máu và điều hòa huyết áp động mạch.

    Giải phẫu và sinh lý hệ tiết niệu

    Bình thường, mỗi người có 2 thận nằm hai bên cột sống, ở vùng thắt lưng, là nơi sản xuất ra nước tiểu. Mỗi thận có 1 ống gọi là niệu quản, dẫn nước tiểu do thận sản xuất đến tích trữ ở bàng quang. Bàng quang ở vị trí thấp của bụng, là nơi chứa nước tiểu và tống xuất ra ngoài từng đợt mỗi khi bàng quang đầy. Niệu đạo là ống nối từ bàng quang đưa nước tiểu ra khỏi cơ thể. Hệ tiết niệu của nam và nữ hoàn toàn giống nhau, chỉ trừ chiều dài niệu đạo của nam dài hơn nữ

    Tùy theo lượng nước cung cấp, trọng lượng, điều kiện môi trường.. cơ thể mỗi người thải ra 1-2 lít nước tiểu mỗi ngày. Nếu lượng nước tiểu nhiều hơn 2,5 lít, gọi là đa niệu. Lượng nước tiểu ít hơn 400ml là thiểu niệu và ít hơn 100ml là vô niệu.

    Việc hình thành và bài tiết nước tiểu giúp cho cơ thể:

    – Thải bỏ lượng nước thừa, qua đó kiểm soát thể tích máu lưu hành và áp lực máu

    Thải bỏ các chất độc hình thành do quá trình chuyển hóa các chất bên trong cơ thể (chủ yếu là urea và acid uric)

    – Điều hòa các chất điện giải của môi trường trong cơ thể

    – Giữ thăng bằng kiềm- toan trong cơ thể

    Các xét nghiệm đánh giá chức năng thận:

    Tình trạng thận chỉ có thể đánh giá chính xác bằng cách sinh thiết thận, đọc các cấu trúc của các đơn vị thận dưới kính hiển vi. Các xét nghiệm hiện nay chỉ đánh giá tương đối chức năng thận, vì thế cần kết hợp nhiều xét nghiệm.

    1.Các xét nghiệm sinh hóa:

    Creatinin, BUN (Blood Urea Nitrogen) là các sản phẩm của quá trình chuyển hóa đạm của cơ thể, được thận thải ra qua nước tiểu. Trị số bình thường thay đổi tùy theo phòng xét nghiệm. Trung bình, BUN: 6-24 mg/dL (tương đương 2,5-8 mmol/L), creatinin: 0,5-1,2mg/dL (tương đương 45-110 mmol/L). Các chỉ số này tăng lên trong máu khi chức năng thận xấu đi.

    Để chính xác hơn, người ta thường làm song song xét nghiệm urea/ máu và urea/ nước tiểu, creatinine/máu và creatinine/ nước tiểu. Từ đó tính ra độ thanh thải creatinine. Bình thường, độ thanh thải creatinine 70-120mL/phút. Độ thanh thải creatinine giảm phản ánh sự suy giảm chức năng thận

    2. Điện giải đồ: rối loạn chức năng thận gây ra mất cân bằng các chất điện giải trong cơ thể.

    Sodium (Natri):Natri máu bình thường 135-145 mmol/L. Người suy thận, natri máu giảm, có thể do nguyên nhân mất natri qua da, qua đường tiêu hóa, qua thận nhưng cũng có thể do thừa nước. Các triệu chứng lâm sàng của giảm natri máu chủ yếu ở hệ thần kinh đi từ nhẹ đến nặng: nhức đầu, buồn nôn, lừ đừ, hôn mê, co giật.

    Potasium (kali): Kali máu bình thường 3,5- 4,5 mmol/L. Tăng kali máu ở bệnh nhân suy thân do thận giảm thải kali. Các triệu chứng của tình trạng tăng kali từ nhẹ đến nặng: mệt mỏi, dị cảm, mất phản xạ, liệt cơ, rối loạn nhịp tim.

    Canxi máu: canxi máu bình thường 2.2-2.6 mmol/L. Suy thận có biểu hiện giảm canxi máu kèm theo tăng phosphat. Triệu chứng hạ canxi máu chủ yếu là dấu kích thích thần kinh cơ gồm tăng phản xạ gân xương, co cứng cơ, co giật, rối loạn nhịp tim.

    3. Rối loạn cân bằng kiềm toan:

    Bình thường pH máu được duy trì ở mức 7,37 – 7,43 cho phép hoạt động tối ưu của các men tế bào, yếu tố đông máu và các protein co cơ. Suy thận làm giảm thải các acid hình thành trong quá trình chuyển hóa của cơ thể hoặc mất bicarbonat gây tình trạng toan chuyển hóa cho cơ thể. Toan hóa máu làm loạn nhịp tim, rối loạn hô hấp (thở nhanh kiểu Kussmaul), làm nặng thêm tình trạng tăng kali máu. Đánh giá tình trạng toan máu bằng cách đo pH máu hoặc gián tiếp bằng bicarbonat.

    4. Acid uric máu: trung bình ở nam: 5,1 ± 1,0 mg/dL (420 μmol/lít) nữ 4,0 ± 1mg/dL (360 μmol/lít). Acid uric máu tăng có thể là nguyên nhân gây tổn thương thận, nhưng cũng có thể là hậu quả do bị suy thận không thải được.

    Acid uric máu tăng cũng có thể gợi ý bệnh nhân có kèm theo sỏi của hệ tiết niệu.

    5. Tổng phân tích nước tiểu

    Tỷ trọng nước tiểu: Tỷ trọng NT bình thường: 1,01 – 1,020 (nước tiểu 24h của người lớn ăn uống bình thường có tỷ trọng từ 1,016 – 1,022). Giảm chức năng thận giai đoạn sớm sẽ làm giảm độ cô đặc của nước tiểu, dẫn đến giảm tỷ trọng nước tiểu. Trong trường hợp nghi ngờ, bệnh nhân sẽ được làm thêm: so sánh tỷ trọng nước tiểu ngày và đêm, nghiệm pháp pha loãng nước tiểu, nghiệm pháp cô đặc nước tiểu….

    6. Định lượng protein nước tiểu 24 giờ

    Protein: một mẫu tổng phân tích nước tiểu có protein không thể đánh giá chính xác tình trạng tổn hại của các cầu thận, nhưng có tính gợi ý để bệnh nhân được chỉ định làm tiếp xét nghiệm định lượng đạm niệu 24 giờ .

    7. Albumin huyết thanh

    8. Protein toàn phần huyết tương

    Bình thường: Protein trong nước tiểu = 0 – 0,2 g/24h.

    Bình thường, albumin huyết thanh có khoảng 35 – 50 g/L, chiếm 50 – 60% protein toàn phần. Albumin giảm mạnh trong bệnh lý cầu thận cấp.

    Bình thường: 60 – 80 g/L

    Protein toàn phần huyết tương phản ánh chức năng lọc của cầu thận. Giảm protein toàn phần nhiều hơn trong các bệnh thận khi màng lọc cầu thận bị tổn thương.

    Tình trạng giảm số lượng hồng cầu ở một bệnh nhân suy thận chứng tỏ đây là suy thận mạn, đặc biệt là khi có giảm số lượng hồng cầu kèm theo không tăng hoặc giảm hồng cầu lưới.

    Đôi khi có thiếu máu thiếu sắt do kèm theo mất máu qua đường tiêu hóa.

    Phát hiện được tình trạng thận ứ nước do tắc nghẽn niệu quản. Nếu thận ứ nước hai bên có thể gây ra suy thận cấp hoặc suy thận mạn.

    12. Xạ hình thận bằng đồng vị phóng xạ

    Phát hiện được các trường hợp bệnh lý thận đa nang bẩm sinh, di truyền.

    Có thể gợi ý bệnh lý thận mạn tính qua hình ảnh siêu âm thấy thận có kích thước nhỏ, thay đổi cấu trúc, mất phân biệt vỏ tủy hoặc thận có nhiều nang.

    Chỉ định các xét nghiệm chức năng thận

    Là phương pháp thăm dò hình ảnh cho phép nhìn thấy rõ hình ảnh toàn bộ hệ tiết niệu.

    Chỉ sử dụng trong các trường hợp nghi ngờ suy thận do tắc nghẽn đường tiết niệu.

    Phương pháp chụp có tiêm thuốc cản quang bằng máy chụp đa lát cắt cho phép dựng hình lại toàn bộ đường tiết niệu, có thể phát hiện được vị trí và nguyên nhân gây bế tắc niệu quản.

    Là xét nghiệm duy nhất cho phép đánh giá chức năng thận từng bên.

    Phương pháp này nhìn rõchức năng lọc của từng thận, tỷ lệ phần trăm tưới máu và tham gia chức năng của từng thận.

    Nếu có làm thêm nghiệm pháp tiêm thuốc lợi tiểu, xét nghiệm này cũng cho phép đánh giá mức độ tắc nghẽn niệu quản 2 bên.

    Kiểm tra sức khỏe định kỳ mỗi năm, chỉ làm các xét nghiệm đơn giản có tính định hướng: xét nghiệm sinh hóa máu, tổng phân tích nước tiểu, công thức máu, siêu âm bụng.

    Tiền căn gia đình có các bệnh di truyền về thận hoặc có người thân bị suy thận: xét nghiệm sinh hóa máu, tổng phân tích nước tiểu, công thức máu, siêu âm bụng, các xét nghiệm chuyên biệt về di truyền.

    Khi lâm sàng có các biểu hiện suy thận:xét nghiệm sinh hóa máu, tổng phân tích nước tiểu, công thức máu, siêu âm bụng. Nếu tìm thấy các nguyên nhân gây tắc nghẽn hệ niệu, làm thêm các xét nghiệm hình ảnh. Nếu không tìm thấy tắc nghẽn, có thể sinh thiết thận.

    Lưu ý: Chữa bệnh theo chỉ định của Bác sĩ

    --- Bài cũ hơn ---

  • Vai Trò Của Các Xét Nghiệm Đánh Giá Chức Năng Thận
  • Các Xét Nghiệm Đánh Giá Chức Năng Thận Cần Làm
  • Các Xét Nghiệm Đánh Giá Chức Năng Thận Phổ Biến Hiện Nay
  • Có Bao Nhiêu Phương Pháp Xét Nghiệm Đánh Giá Chức Năng Thận?
  • Xét Nghiệm Chức Năng Thận Như Thế Nào Chính Xác?
  • Xét Nghiệm Sinh Hoá Đánh Giá Chức Năng Thận

    --- Bài mới hơn ---

  • Một Số Xét Nghiệm Hoá Sinh Đánh Giá Chức Năng Thận
  • Nghiệm Pháp Synacthen Đánh Giá Chức Năng Tuyến Thượng Thận
  • Suy Tuyến Thượng Thận: Nguyên Nhân, Triệu Chứng, Chẩn Đoán Và Điều Trị
  • Xét Nghiệm U Tuyến Thượng Thận Giúp Chẩn Đoán Bệnh Chính Xác
  • Xét Nghiệm Tuyến Thượng Thận
  • Xin chương trình cho biết các xét nghiệm sinh hoá đánh giá chức năng thận, các chỉ số sinh hóa đánh giá chức năng thận?

    Trả lời: Thận là cơ quan chủ yếu của hệ tiết niệu. Hệ tiết niệu chịu trách nhiệm sản xuất, trữ và thải nước tiểu ra khỏi cơ thể. Thông qua việc bài tiết nước tiểu, cơ thể thải ra ngoài các chất độc và giữ thăng bằng cho môi trường bên trong cơ thể. Ngoài ra, thận cũng còn là một tuyến nội tiết tham gia vào việc tạo máu và điều hòa huyết áp động mạch.

    Giải phẫu và sinh lý hệ tiết niệu

    Bình thường, mỗi người có 2 thận nằm hai bên cột sống, ở vùng thắt lưng, là nơi sản xuất ra nước tiểu. Mỗi thận có 1 ống gọi là niệu quản, dẫn nước tiểu do thận sản xuất đến tích trữ ở bàng quang. Bàng quang ở vị trí thấp của bụng, là nơi chứa nước tiểu và tống xuất ra ngoài từng đợt mỗi khi bàng quang đầy. Niệu đạo là ống nối từ bàng quang đưa nước tiểu ra khỏi cơ thể. Hệ tiết niệu của nam và nữ hoàn toàn giống nhau, chỉ trừ chiều dài niệu đạo của nam dài hơn nữ

    Tùy theo lượng nước cung cấp, trọng lượng, điều kiện môi trường.. cơ thể mỗi người thải ra 1-2 lít nước tiểu mỗi ngày. Nếu lượng nước tiểu nhiều hơn 2,5 lít, gọi là đa niệu. Lượng nước tiểu ít hơn 400ml là thiểu niệu và ít hơn 100ml là vô niệu.

    Việc hình thành và bài tiết nước tiểu giúp cho cơ thể:

    – Thải bỏ lượng nước thừa, qua đó kiểm soát thể tích máu lưu hành và áp lực máu

    Thải bỏ các chất độc hình thành do quá trình chuyển hóa các chất bên trong cơ thể (chủ yếu là urea và acid uric)

    – Điều hòa các chất điện giải của môi trường trong cơ thể

    – Giữ thăng bằng kiềm- toan trong cơ thể

    Các xét nghiệm sinh hóa đánh giá chức năng thận:

    Một số xét nghiệm hoá sinh đánh giá chức năng thận

    1. Creatinin máu và nước tiểu

    Creatinin được tạo ra ở cơ, chủ yếu từ creatinphosphat và creatin ở cơ. Creatinin theo máu qua thận, được thận lọc và bài tiết ra nước tiểu.

    + Bình thường:

    – Nồng độ creatinin huyết tương(huyết thanh): 55 – 110 (mol/l.

    – Nước tiểu: 8 – 12 mmol/24h (8000 – 12000 (mol/l).

    Xét nghiệm creatinin tin cậy hơn xét nghiệm urê vì nó ít chịu ảnh hưởng bởi chế độ ăn, nó chỉ phụ thuộc vào khối lượng cơ (ổn định hơn) của cơ thể.

    + Tăng creatinin (và urê) nói lên sự thiểu năng thận, giảm độ lọc của cầu thận và giảm bài tiết của ống thận.

    Trong lâm sàng, người ta thường tính toán độ thanh lọc creatinin và độ thanh lọc urê của thận để đánh giá chức năng lọc của thận.

    Độ thanh lọc (thanh thải = clearance) của một chất là số lượng “ảo” huyết tương (tính theo ml/phút) đã được thận lọc và đào thải hoàn toàn chất đó ra nước tiểu trong 1 phút.

    Độ thanh lọc của creatinin ( Ccre) được tính theo công thức sau:

    Ccre = U.V/P

    Trong đó: U: Nồng độ creatinin nước tiểu ((mol/l).

    P : Nồng độ creatinin huyết tương ((mol/l).

    V : Lượng nước tiểu trong một phút (ml/phút), là lượng nước tiểu

    đong được trong 24 giờ qui ra ml chia cho số phút trong một

    ngày (24 x 60= 1440 phút). Ví dụ: Nước tiểu đong được 1,2 l/24h

    thì V = 1200/1440 = 0,833 ml/ phút.

    Đơn vị tính của độ thanh lọc là ml/phút.

    – Bình thường: Độ thanh lọc của creatinin = 70 – 120 ml/phút

    – Bệnh lý:

    Độ thanh lọc creatinin giảm trong một số trường hợp:

    . Thiểu năng thận: mức độ giảm của độ thanh lọc creatinin tỷ lệ thuận với mức độ thiểu năng thận, nó phản ánh tổn thương cầu thận.

    . Viêm cầu thận cấp và mạn tính.

    . Viêm bể thận – thận mạn; viêm bể thận – thận tái phát.

    – Nhiễm urê huyết (Ccre giảm mạnh).

    Ngoài ra độ thanh lọc creatinin còn giảm trong:

    . Thiểu năng tim.

    . Cao huyết áp ác tính.

    . Dòng máu qua thận giảm, giảm áp lực lọc cầu thận.

    Độ thanh lọc creatinin phản ánh đúng chức năng lọc cầu thận. Tuy nhiên nó cũng có nhược điểm là ở điều kiện bệnh lý, trong quá trình tiến triển của suy thận, khi nồng độ creatinin máu cao thì có sự bài tiết một phần ở ống niệu, hoặc khi thiểu niệu, lưu lượng nước tiểu giảm thì bị tái hấp thu.

    3. Các chất điện giải (Na+, K+, Cl-, Ca TP hoặc Ca++).

    Urê được tổng hợp ở gan từ CO2, NH3, ATP. CO2 là sản phẩm thoái hóa của protid. Trong lâm sàng, xét nghiệm urê máu và nước tiểu được làm nhiều để đánh giá chức năng lọc cầu thận và tái hấp thu ở ống thận. Tuy nhiên, xét nghiệm này bị ảnh hưởng của chế độ ăn như khi ăn giàu đạm (tăng thoái hóa các aminoacid) thì kết quả tăng sẽ sai lệch.

    – Bình thường:

    Nồng độ urê máu: 3,6 – 6,6 mmol/l.

    Nồng độ urê nước tiểu : 250 – 500 mmol/24h.

    + Bệnh lý:

    Ure máu tăng cao trong một số trường hợp sau:

    – Suy thận.

    – Viêm cầu thận mạn.

    – U tiền liệt tuyến.

    Urê máu 1,7 – 3,3 mmol/l (10 – 20 mg/dl) hầu như luôn chỉ ra chức năng thận bình thường.

    Urê máu 8,3 – 24,9 mmol/l (50 – 150 mg/dl) chỉ ra tình trạng suy chức năng thận nghiêm trọng.

    6. Điện di protein huyết tương trên giấy hoặc trên gel cellulose acetate

    + K+:

    – Tăng:

    . Thiểu năng thận, vô niệu do các nguyên nhân.

    . Viêm thận, thiểu năng vỏ thượng thận (bệnh Addison), làm giảm đào thải K+ qua thận.

    – Giảm: Mất kali theo nước tiểu khi:

    . Nhiễm cetonic trong tiểu đường: lúc đầu K+ tăng vì nhiễm toan và suy thận, sau khi điều trị bằng insulin hết nhiễm toan và bài tiết của ống thận đã tốt thì K+ lại giảm.

    . Dùng thuốc lợi niệu quá nhiều làm tăng thải trừ kali theo nước tiểu.

    + Ca: giảm canxi gặp trong hội chứng thận hư (chủ yếu giảm canxi không ion hóa gắn với protid) vì mất qua nước tiểu cùng với protein.

    + Bình thường:

    Protein TP huyết tương = 60 – 80 g/l.

    Protein TP huyết tương phản ánh chức năng lọc của cầu thận. Bình thường, protein có khối lượng phân tử lớn không qua được màng lọc cầu thận, nước tiểu không có protein, hay protein niệu (-).

    + Giảm bệnh lý:

    Trong lâm sàng gặp giảm protein toàn phần nhiều hơn trong các bệnh thận khi màng lọc cầu thận bị tổn thương. Ví dụ như:

    – Viêm cầu thận cấp do các nguyên nhân.

    – Viêm cầu thận mạn.

    – Hội chứng thận hư, đặc biệt là thận hư nhiễm mỡ.

    Chỉ định các xét nghiệm chức năng thận

    Albumin là một trong hai thành phần chính của protein huyết thanh (albumin, globulin).

    Bình thường, albumin huyết thanh có khoảng 35 – 50 g/l, chiếm 50 – 60% protein toàn phần huyết thanh.

    Albumin giảm mạnh trong viêm cầu thận cấp do các nguyên nhân, đặc biệt giảm trong thận hư nhiễm mỡ. Trong hội chứng thận hư, albumin giảm nhiều so với bình thường, chỉ còn khoảng 10 – 20 g/l.

    Từ kết quả điện di protein huyết tương cho thấy các thành phần của protein toàn phần huyết tương gồm albumin và globulin.

    + Bình thường:

    Protein HT = Albumin (55- 65%) + Globulin (35 – 45%).

    Globulin gồm: (1, (2 , ( và (- globulin.

    + Bệnh lý:

    Sự tăng hay giảm các thành phần của protein toàn phần huyết tương gặp trong một số bệnh thận như:

    – Albumin giảm: Thận hư nhiễm mỡ, viêm thận mạn, suy dinh dưỡng, đói ăn.

    – (1 globulin: tăng vừa trong viêm cầu thận cấp và mạn, viêm bể thận, thận hư.

    – (2 globulin:

    . Tăng ít trong viêm thận cấp và mạn, viêm bể thận,

    . Tăng rất cao trong thận hư, đặc biệt trong thận hư nhiễm mỡ.

    – (- globulin: tăng trong các bệnh thận như viêm cầu thận cấp, viêm thận mạn.

    Bình thường tỷ lệ A/G = 1,5 – 2. Tỷ lệ này giảm trong các trường hợp thiếu protid, tăng globulin, giảm albumin, tăng globulin trong xơ gan, viêm thận cấp.

    Xác định tỷ trọng nước tiểu dựa trên sự giải phóng proton (H+) từ polyacid với sự có mặt của các cation có trong nước tiểu. Proton (H+) được giải phóng gây ra sự thay đổi màu của chất chỉ thị bromothymol bleu từ xanh đến xanh lục rồi tới vàng. Cường độ màu tỷ lệ tỷ trọng NT.

    Tỷ trọng NT bình thường: 1,01 – 1,020 (nước tiểu 24h của người lớn ăn uống bình thường có tỷ trọng từ 1,016 – 1,022)

    Xét nghiệm này nhạy với các giai đoạn sớm của giảm chức năng thận, nhưng một kết quả bình thường cũng không thể loại trừ các bệnh lý khác của thận. Nó không chính xác trong các trường hợp mất cân bằng nước-điện giải nghiêm trọng, chế độ ăn kiêng ít protein, chế độ ăn nhạt, các bệnh mạn tính của gan, phụ nữ mang thai…

    Kiểm tra sức khỏe định kỳ mỗi năm, chỉ làm các xét nghiệm đơn giản có tính định hướng: xét nghiệm sinh hóa máu, tổng phân tích nước tiểu, công thức máu, siêu âm bụng.

    Tiền căn gia đình có các bệnh di truyền về thận hoặc có người thân bị suy thận: xét nghiệm sinh hóa máu, tổng phân tích nước tiểu, công thức máu, siêu âm bụng, các xét nghiệm chuyên biệt về di truyền.

    Khi lâm sàng có các biểu hiện suy thận:xét nghiệm sinh hóa máu, tổng phân tích nước tiểu, công thức máu, siêu âm bụng. Nếu tìm thấy các nguyên nhân gây tắc nghẽn hệ niệu, làm thêm các xét nghiệm hình ảnh. Nếu không tìm thấy tắc nghẽn, có thể sinh thiết thận.

    Bạn không cho chúng tôi biết bác sĩ chỉ định bạn đi xét nghiệm hay bạn tự đi và lý do khiến bạn đi xét nghiệm nước tiểu. Tuy nhiên xét nghiệm mà bạn thực hiện là xét nghiệm sinh hoá đánh giá chức năng thận Protein = +10 là dấu hiệu cho thấy có bệnh lý ở thận, có máu trong nước tiểu hay có nhiễm trùng (bình thường không có)

    Thông thường sau khi làm các xét nghiệm và có kết quả, bạn cần đưa kết quả xét nghiệm đó cho bác sĩ khám bệnh đọc và kết luận, chẩn đoán bệnh, từ đó sẽ có đơn thuốc điều trị phù hợp cho bạn.

    Theo chúng tôi, bạn cần mang ngay kết quả khám bệnh đến cho bác sĩ điều trị đọc và tư vấn cho bạn cách chữa bệnh phù hợp nhất. Bạn không nên tự ý chẩn đoán bệnh và tự ý uống thuốc khi chưa có chỉ định của bác sĩ.

    Lưu ý: Chữa bệnh theo chỉ định của Bác sĩ

    --- Bài cũ hơn ---

  • Các Xét Nghiệm Cận Lâm Sàng Trong Chẩn Đoán Suy Thận
  • Nghiên Cứu Lâm Sàng, Cận Lâm Sàng Và Một Số Chỉ Số Miễn Dịch Ở Bệnh Nhân Sau Ghép Thận
  • Xét Nghiệm Đánh Giá Chức Năng Thận Cần Gặp
  • Chỉ Số Xét Nghiệm Creatinine Đánh Giá Chức Năng Thận
  • Phương Pháp Đánh Giá Chức Năng Thận Ở Phụ Nữ Có Thai
  • Xét Nghiệm Đánh Giá Chức Năng Thận Cần Gặp

    --- Bài mới hơn ---

  • Nghiên Cứu Lâm Sàng, Cận Lâm Sàng Và Một Số Chỉ Số Miễn Dịch Ở Bệnh Nhân Sau Ghép Thận
  • Các Xét Nghiệm Cận Lâm Sàng Trong Chẩn Đoán Suy Thận
  • Xét Nghiệm Sinh Hoá Đánh Giá Chức Năng Thận
  • Một Số Xét Nghiệm Hoá Sinh Đánh Giá Chức Năng Thận
  • Nghiệm Pháp Synacthen Đánh Giá Chức Năng Tuyến Thượng Thận
  • Những trường hợp thực hiện xét nghiệm đánh giá chức năng thận

    1. Kiểm tra sức khỏe định kỳ

    Thông thường khi kiểm tra sức khỏe, xét nghiệm đánh giá chức năng thận thì bệnh nhân chỉ thực hiện các xét nghiệm đơn giản có tính định hướng như xét nghiệm sinh hóa máu, tổng phân tích nước tiểu, công thức máu, siêu âm bụng.

    Khi trong gia đình có các bệnh di truyền về thận thì cần xét nghiệm sinh hóa máu, tổng phân tích nước tiểu, công thức máu, siêu âm bụng, các xét nghiệm chuyên biệt về di truyền.

    2. Biểu hiện suy thận

    Xét nghiệm đánh giá chức năng thận trong trường hợp đã bị suy thận thì cần xét nghiệm sinh hóa máu, tổng phân tích nước tiểu, công thức máu, siêu âm bụng. Nếu tìm thấy các nguyên nhân gây tắc nghẽn hệ niệu, làm thêm các xét nghiệm hình ảnh. Nếu không tìm thấy tắc nghẽn, có thể sinh thiết thận.

    Xét nghiệm đánh giá chức năng thận cần gặp

    1. Xét nghiệm Creatinin máu và nước tiểu

    Creatinin được tạo ra ở cơ, Creatinin theo máu qua thận, được thận lọc và bài tiết ra nước tiểu.

    Nếu kết quả là bình thường:

    – Nồng độ creatinin huyết tương(huyết thanh): 55 – 110 (mol/l).

    – Nước tiểu: 8 – 12 mmol/24h (8000 – 12000 (mol/l).

    2. Ure máu và nước tiểu

    Xét nghiệm urê máu và nước tiểu được làm nhiều để đánh giá chức năng lọc cầu thận và tái hấp thu ở ống thận.

    Nếu kết quả là bình thường:

    – Nồng độ urê máu: 3,6 – 6,6 mmol/l.

    – Nồng độ urê nước tiểu : 250 – 500 mmol/24h.

    3. Các chất điện giải (Na+, K+, Cl-, Ca TP hoặc Ca++)

    Kết quả của phân tích các chất điện giải là một trong các xét nghiệm đánh giá chức năng thận cần gặp, sau khi có kết quả có thể tham chiếu. Nếu là bình thường thì các chất này có chỉ số nhu sau:

    – Na+ = 135 – 145 mmol/l.

    – K+ = 3,5 – 5,5 mmol/l.

    – Cl- = 95 – 105 mmol/l.

    – Ca TP = 2,0 – 2,5 mmol/l.

    – Ca++ = 1,0 – 1,3 mmol/l.

    4. Albumin

    Albumin là một trong hai thành phần chính của protein huyết thanh (albumin, globulin).

    Bình thường, albumin huyết thanh có khoảng 35 – 50 g/l, chiếm 50 – 60% protein toàn phần huyết thanh. Nếu kết quả cho thấy Albumin giảm mạnh thì thể hiện tình trạng trong viêm cầu thận cấp.

    5. Protein nước tiểu 24h

    6. Creatinin máu và độ thanh lọc creatinin

    Đây là một trong những xét nghiệm cần tiến hành trong xét nghiệm đánh giá chức năng thận. Xét nghiệm bình thường, khi các chỉ số nồng độ creatinin huyết tương (huyết thanh): 55 – 110 mmol/l và nước tiểu: 8 – 12 mmol/24h. Sau đó, người ta thường tính toán độ thanh lọc creatinin của thận, để chẩn đoán chính xác suy thận và mức độ suy thận.

    7. Siêu âm bụng

    xét nghiệm đánh giá chức năng thận cần gặp, bởi vì cho ra kết quả cung cấp nhiều thông tin hệ niệu, nhanh chóng, phát hiện sỏi, u bướu, nang thận… để gợi ý người bệnh thực hiện các xét nghiệm khác.

    Bên trên là các xét nghiệm đánh giá chức năng thận cần gặp khi bệnh nhân tiến hành là xét nghiệm đẻ kiểm tra thận. Tuy nhiên các xét nghiệm này có thể thay đổi, nhằm nâng cao hiệu quả giám định các chức năng của thận tùy thuộc vào dịch vụ của cơ sở y tế.

    Đăng ký nhận tư vấn

    --- Bài cũ hơn ---

  • Chỉ Số Xét Nghiệm Creatinine Đánh Giá Chức Năng Thận
  • Phương Pháp Đánh Giá Chức Năng Thận Ở Phụ Nữ Có Thai
  • Các Nghiệm Pháp Thăm Dò Dòng Máu Thận
  • Xét Nghiệm Thăm Dò Chức Năng Thận
  • Thăm Dò Chức Năng Thận
  • Các Xét Nghiệm Đánh Giá Chức Năng Thận Cần Làm

    --- Bài mới hơn ---

  • Vai Trò Của Các Xét Nghiệm Đánh Giá Chức Năng Thận
  • Các Xét Nghiệm Đánh Giá Chức Năng Thận
  • Màng Sinh Chất (Màng Tế Bào): Cấu Trúc Và Chức Năng Màng Sinh Chất
  • Cấu Tạo Của Tế Bào Nhân Thực
  • Bài 23 Trang 46 Sách Bài Tập (Sbt) Sinh Học 10
  • Protein trong cơ thể thoái hóa sẽ cho ra sản phẩm là Ure, Ure được lọc ở thận trước khi thải ra ngoài với nước tiểu.

    Phân tích kết quả:

    Chỉ số chức năng thận bình thường: 2.5 – 7.5 mmol/l

    Nếu chỉ số Ure tăng bất thường : báo hiệu bệnh sỏi thận, viêm cầu thận, sỏi niệu quản, viêm ống thận, tiêu chảy, mất nước do sốt cao, suy tim sung huyết, tiêu chảy…

    Chỉ số Ure trong máu giảm: suy giảm chức năng gan, ăn ít protein, truyền nhiều dịch…

    Xét nghiệm Creatinin huyết thanh:

    Creatinin là sản phẩm thoái hóa của Creatin trong các cơ, đào thải ở thận. Chỉ số này giúp đánh giá chức năng thận.

    Chỉ số Creatinin thường phụ thuộc vào độ tuổi, giới tính, khối lượng cơ, hoạt động thể lực.. Nếu trường hợp bác sỹ nghi ngờ xét nghiệm này không chính xác, có thể chỉ định thêm xét nghiệm cystatin C máu.

    Đánh giá kết quả:

    Creatinin bình thường: Nam: 0.6- 1.2 mg/dl. Nữ: 0.5 – 1.1 mg/dl

    Nồng độ Creatinin máu tăng bất thường: có thể chức năng thận bị rối loạn. Khả năng lọc Creatinin bị kém, dẫn đến nồng độ Creatinin máu tăng cao.

    Riêng đối với bệnh nhân suy thận, bị suy thận càng nặng, chỉ số Creatinin càng cao:

    • Suy thận cấp độ 1: creatinin dưới 130 mmol/l

    • Suy thận cấp độ 2: creatinin từ 130 – 299 mmol/l

    • Suy thận cấp độ 3a: creatinin từ 300 – 499 mmol/l

    • Suy thận cấp độ 3b: creatinin từ 500 – 899 mmol/l

    • Suy thận cấp độ 4: creatinin trên 900 mmol/l.

    Xét nghiệm điện giải đồ cho ta thấy rõ hơn các bệnh lý về thận. Chức năng thận suy giảm dẫn đến mất cân bằng các chất điện giải, bao gồm:

    • Sodium (Natri): Natri trong máu bình thường ở khoảng 135 – 145 mmol/L. Với người suy thận, nồng độ natri máu giảm do mất qua thận, qua da, do thừa nước hoặc mất qua đường tiêu hóa.

    • Potassium (Kali): Kali trong máu bình thường ở khoảng 3,5 – 4,5 mmol/L. Bệnh nhân suy thận cũng bị tăng Kali trong máu, do thận đào thải kém đi.

    • Canxi máu: Ở người khỏe mạnh, canxi trong máu từ 2.2 – 2.6 mmol/L. Người bị suy thận kéo theo giảm canxi máu và tăng phosphate.

    Xét nghiệm rối loạn cân bằng kiềm toan :

    Xét nghiệm này thường được chỉ định cho người nghi ngờ bị mắc bệnh.

    Ở người bình thường, pH tối ưu ở mức 7,37 – 7,43. Ở mức này, các men tế bào, protein co cơ và yếu tố đông máu hoạt động tối ưu nhất.

    Ở người suy giảm chức năng thận, nồng độ acid trong máu và các cơ quan tăng do acid chuyển hóa bị giảm thải.

    Xét nghiệm acid uric trong máu:

    Xét nghiệm này được chỉ định để chẩn đoán bệnh gout, bệnh thận. Nồng độ acid uric bình thường trong máu của nam giới là 180 – 420 mmol/l, nữ giới là 150 – 360 mmol/l. Khi bị những bệnh sau: suy thận, gout, vẩy nến… nồng độ acid uric trong máu sẽ tăng.

    Các xét nghiệm sinh hóa khác cần làm:

    • Albumin huyết thanh: chỉ số Albumin huyết thanh giảm mạnh ở những người mắc bệnh cầu thận cấp như viêm cầu thận cấp. Chỉ số Albumin huyết thanh bình thường từ 35 – 50g/l, chiếm 50 – 60% protein toàn phần.
    • Protein toàn phần huyết tương: đây là chỉ số thể hiện chức năng lọc của cầu thận. Chỉ số bình thường nằm trong khoảng 60 – 80g/L. Người mắc bệnh thận thường có chỉ số protein toàn phần giảm do màng lọc cầu thận bị tổn thương.
    • Tổng phân tích tế bào máu: người bị giảm số lượng hồng cầu thường mắc suy thận mạn tính.

    Xét nghiệm tổng phân tích nước tiểu giúp đánh giá được tình trạng chức năng thận của bạn, cụ thể như sau:

    Tỷ trọng nước tiểu bình thường 1,01 – 1,02. Suy giảm chức năng thận giai đoạn sớm làm giảm độ cô đặc của nước tiểu, dẫn đến giảm tỉ trọng nước tiểu. Nếu bác sĩ nghi ngờ bệnh nhân mắc bệnh thận, bác sĩ sẽ chỉ định thực hiện thêm các xét nghiệm khác như nghiệm pháp cô đặc nước tiểu, nghiệm pháp pha loãng nước tiểu, so sánh tỷ trọng nước tiểu ngày và đêm.

    Nếu trong nước tiểu có protein, bệnh nhân sẽ được thực hiện thêm xét nghiệm định lượng đạm niệu 24 giờ.

    3.Các xét nghiệm chẩn đoán hình ảnh.

    Trường hợp siêu âm thấy thận có kích thước nhỏ, thay đổi cấu trúc, có nhiều nang hoặc mất phân biệt vỏ tủy.. gợi ý bệnh thận mạn tính.

    Phương pháp này giúp phát hiện các trường hợp bệnh thận đa nang bẩm sinh, di truyền, phát hiện sỏi thận hoặc khối u trong thận.

    Phương pháp này thường chỉ sử dụng trong trường hợp nghi ngờ suy thận do tắc nghẽn đường tiết niệu. Chụp CT scan có tiêm thuốc cản quang bằng máy chụp đa lát cắt có thể dựng hình toàn bộ đường tiết niệu, giúp bác sĩ phát hiện được vị trí và nguyên nhân bế tắc niệu quản.

    Xạ hình thận bằng đồng vị phóng xạ:

    Phương pháp này cho phép đánh giá chức năng từng bên thận. Giúp bác sĩ nhìn rõ chức năng lọc của từng thận, tỷ lệ phần trăm tưới máu và tham gia chức năng của từng thận. Nếu kết hợp thêm với nghiệm pháp tiêm thuốc lợi tiểu, phương pháp này cũng giúp đánh giá được mức độ tắc nghẽn niệu quản hai bên.

    Tóm lại, phụ thuộc vào từng tình trạng bệnh mà bệnh nhân có thể được chỉ định làm một hay nhiều phương pháp. Các xét nghiệm này sẽ giúp bác sĩ chẩn đoán và phát hiện bệnh một cách chính xác nhất, từ đó đưa ra những biện pháp và phác đồ điều trị hợp lý, kịp thời.

    Xét nghiệm chức năng thận bằng sinh hóa máu ở đâu tại Đà Nẵng?

    Ngoài thực hiện xét nghiệm chức năng thận, phòng khám còn có các xét nghiệm khác như xét nghiệm tiểu đường, chức năng gan, acid uric, các gói xét nghiệm tổng quát, xét nghiệm adn, sàng lọc trước sinh NIPT.

    Phòng khám chẩn đoán Medic Sài Gòn.

    97 Hải Phòng, Hải Châu, Đà Nẵng.

    Hotline: 0905.644.128 – 091.555.1519

    --- Bài cũ hơn ---

  • Các Xét Nghiệm Đánh Giá Chức Năng Thận Phổ Biến Hiện Nay
  • Có Bao Nhiêu Phương Pháp Xét Nghiệm Đánh Giá Chức Năng Thận?
  • Xét Nghiệm Chức Năng Thận Như Thế Nào Chính Xác?
  • Xét Nghiệm Chức Năng Thận Gồm Những Gì?
  • Các Xét Nghiệm Cần Làm Để Đánh Giá Chức Năng Thận
  • Đánh Giá Chức Năng Thận Qua Chỉ Số Cystatin C

    --- Bài mới hơn ---

  • Chỉ Số Ure Trong Máu Cao Có Phải Thận Của Bạn Đang Gặp Vấn Đề?
  • Các Nghiệm Pháp Thăm Dò Chức Năng Cầu Thận
  • Các Nghiệm Pháp Thăm Dò Chức Năng Ống Thận
  • 6 Dấu Hiệu Quan Trọng Nhận Biết Sớm Suy Thận Mạn
  • Giải Pháp Tăng Cường Chức Năng Thận, Cải Thiện Các Triệu Chứng Suy Thận Hiệu Quả? Xem Ngay
  • Gần đây một số công trình nghiên cứu chứng minh rằng trị số cystatin C có thể đánh giá mức lọc cầu thận (GFR) cho kết quả chính xác hơn những thông số vẫn dùng trước đây.

    Các thông số đánh giá mức lọc cầu thận và chức năng thận trong lâm sàng đã và đang sử dụng có thể là: đo độ thanh thải creatinin nội sinh, uớc tính theo Cockcroft & Gault và ước tính theo MDRD (Modification of Diet in Renal Disease).

    Định lượng nồng độ: ure, creatinin/ (huyết thanh, huyết tương hoặc nước tiểu),.. Với những thông số trên cách đánh giá đôi khi có những sai biệt nhất định so với mức lọc thực của cầu thận. Độ thanh thải Inulin được xem là chính xác vì ít phụ thuộc vào khối cơ, khối mỡ thừa và những yếu tố khác.

    Gần đây một số công trình nghiên cứu chứng minh rằng trị số cystatin C có thể đánh giá mức lọc cầu thận (GFR) cho kết quả chính xác hơn những thông số vẫn dùng trước đây.

    Người ta thấy cystatin C có trong máu, dịch não tủy, sữa và một lượng rất ít trong nước tiểu.

    Chức năng của cystatin C:

    Là điều hoà hoạt động của cystein protease, cụ thể là ức chế enzym này trong một số quá trình sinh học trong cơ thể. Ở người khoẻ mạnh với chức năng thận hoạt động tốt, cystatin C được lọc qua màng cầu thận và thận sẽ giữ lại cystatin C, glucose và một số chất khác trong quá trình lọc.

    Đồng thời đào thải một số chất khác như ure, creatinin và một số chất hoà tan khác ra khỏi thận qua đường niệu quản xuống bàng quang và được bài tiết ra khỏi cơ thể đó là nước tiểu.

    Do cystatin C luôn được sản xuất tại các tế bào trong cơ thể và được chuyển hoá tại thận (cystatin C không trở lại máu nữa) một cách đều đặn và như vậy nồng độ của cystatin C cũng luôn được giữ ở mức ổn định khi chức năng thận vẫn còn tốt và hoạt động đều đặn.

    Trong trường hợp chức năng thận bị tổn thương, mức lọc cầu thận suy giảm, những chất cần đào thải tăng lên trong máu trong đó phải kể đến như cystatin C .

    Trị số bình thường của cystatin C:

    Nồng độ trong huyết tương và huyết thanh cũng tương tự là 0,8- 2,5 mg/l.Trong dịch não tuỷ là 4-14 mg/l và trong nước tiểu với nồng độ rất nhỏ khoảng 0,03- 0,3 mg/l (trị số này có thể khác nhau do phân tích bằng các phương pháp khác nhau)

    Từ các kết quả nghiên cứu trên lâm sàng phối hợp với các phòng xét nghiệm đã cho thấy: cystatin C là một protein trong huyết thanh mà có giá trị như một chỉ tố sinh học (biomarker) trong thăm dò chức năng thận, đặc biệt mức lọc cầu thận (glomerular filtration rate – GFR). Tiện ích cho lâm sàng của cystatin C đến nay đã được xác nhận

    2. Những ích lợi của cystatin C- một chỉ tố sinh học mới

    Với các bệnh tại thận:

    Trong một số trường hợp, trị số creatinin huyết thanh sẽ không phản ánh sự tương thích với tình trạng người bệnh trên lâm sàng (mặc dù không có sai sót trong kỹ thuật phân tích hoá sinh), ví dụ với một bệnh nhân mắc bệnh thận có kèm mắc bệnh xơ gan, bệnh béo phì, người dinh dưỡng kém hoặc người có khối cơ bị giảm nhiều,…

    Trong những trường hợp này, cystatin C đặc biệt hữu ích giúp cho việc phát hiện sớm bệnh thận trong khi các thông số cũ như ure, creatinin, thanh thải creatinin có thể hầu như bình thường.

    Trong các trường hợp các bác sĩ nghi ngờ chức năng thận của người bệnh bị suy giảm nhưng các kết quả thăm dò cũ như creatinin và mức lọc cầu thận cho thấy bình thường.

    Sàng lọc bệnh thận tiềm ẩn ở những bệnh nhân trứơc khi chụp mạch thận (UIV) hoặc mạch máu có bơm thuốc cản quang

    Hỗ trợ rất tốt cùng với các thông số khác như creatinin, độ thanh thải creatinin, mức lọc cầu thận trong sàng lọc và theo dõi tổn thương chức năng thận ở những bệnh nhân có nghi ngờ tổn thương thận, người suy thận cấp và mạn.

    Các bệnh ngoài thận:

    Giúp ích trong đánh gía và theo dõi các bệnh nhân có nguy cơ gia tăng các bệnh về tim mạch (rối loạn chuyển hoá lipid, béo phì, đái tháo đường,..) đột qụy và theo dõi chức năng thận ở người cao tuổi.

    Với nhóm người có tích tụ các yếu tố nguy cơ cao về tim mạch đồng thời có trị số cystatin C cao sẽ có tỷ lệ mắc suy tim, đột qụy và thậm chí tử vong cao hơn hẳn so với các nhóm khác có cùng nguy cơ nhưng có trị số cystatin C ở mức trung bình hoặc thấp.

    Những yếu tố có thể ảnh hưởng đến nồng độ cystatin C:

    Có một số phương pháp cũng như nguyên lý đo nồng độ cystatin C, nhưng một số nghiên cứu gần đây thường dựa theo nguyên lý đo độ đục miễn dịch. Cũng như trên đã đề cập, trị số tham chiếu của cystatin C có thể khác nhau do những phương pháp phân tích khác nhau.

    Tốt nhất mỗi phòng xét nghiệm hoá sinh nên nghiên cứu để xây dựng cho mình một trị số tham chiếu cho thông số này để các bác sỹ lâm sàng có thể nhận định kết quả được thuận lợi hơn. Khi nhận định kết quả phải chú ý đến một số yếu tố có thể ảnh hưởng đến trị số cystatin C.

    Cystatin C có xu hướng tăng trong: bệnh viêm gan tiến triển, tràn dịch màng phổi, một số bệnh khớp, một số bệnh ung thư (nhưng nồng độ cystatin C không tỷ lệ với số lượng và kích thước khối u), chứng tăng homocystein máu ở những bệnh nhân ghép thận, dùng corticoid liều cao dài ngày,..

    Nồng độ cystatin C có thể giảm khi bệnh nhân đang dùng thuốc cyclosporin

    Tóm lại: một trong những ý nghĩa lâm sàng có giá trị là nồng độ cystatin C trong máu có khả năng phản ánh mức lọc cầu thận (GFR) mà không cần phải trải qua bước tính toán như thông số mức lọc cầu thận.

    Cystatin C có thể giúp sàng lọc bệnh thận rộng hơn và sớm hơn trước cả khi trị số creatinin tăng. Có khả năng cảnh báo những nhóm có nguy cơ cao về bệnh tim mạch, đột qụy và suy giảm chức năng thận ở bệnh nhân là người cao tuổi.

    Theo thuocthang

    Cùng Danh Mục :

    --- Bài cũ hơn ---

  • Hiểu Về Các Chỉ Số Xét Nghiệm Đánh Giá Chức Năng Thận
  • Tìm Hiểu Các Phương Pháp Xét Nghiệm Chức Năng Thận Tiên Tiến Nhất Hiện Nay
  • Xét Nghiệm Thận Hết Bao Nhiêu Tiền?
  • Top 10 Thuốc Bổ Thận Tráng Dương Tốt Nhất Cho Nam Giới 2022
  • Top 3 Thuốc Bổ Thận Tráng Dương Tốt Nhất Hiện Nay
  • Nghiệm Pháp Synacthen Đánh Giá Chức Năng Tuyến Thượng Thận

    --- Bài mới hơn ---

  • Suy Tuyến Thượng Thận: Nguyên Nhân, Triệu Chứng, Chẩn Đoán Và Điều Trị
  • Xét Nghiệm U Tuyến Thượng Thận Giúp Chẩn Đoán Bệnh Chính Xác
  • Xét Nghiệm Tuyến Thượng Thận
  • Chẩn Đoán Bệnh Thận Tiết Niệu Bằng Đồng Vị Phóng Xạ
  • Nghiên Cứu Một Số Chỉ Số Đánh Giá Tình Trạng Stress Oxy Hóa Và Tác Dụng Chống Oxy Hóa Của Belaf Ở Bệnh Nhân Đtđ Týp 2
  • Nghiệm pháp synacthen được dùng để kiểm tra chức năng của tuyến thượng thận. Nghiệm pháp này cung cấp thông tin về việc vùng dưới đồi, tuyến yên và tuyến thượng thận hoạt động với nhau như thế nào. Nghiệm pháp synacthen cũng được dùng để chẩn đoán bệnh Addison.

    Về vị trí giải phẫu, tuyến thượng thận nằm sâu sau phúc mạc, là tuyến nội tiết có vai trò quan trọng đối với hoạt động sống của cơ thể. Có hai tuyến thượng thận nằm ở phía trên mỗi thận. Kích thước khoảng bằng quả óc chó, mỗi tuyến thượng thận có một phần bên ngoài (vỏ thượng thận) và một phần bên trong (tủy thượng thận). Tế bào trong những vùng khác nhau của tuyến thượng thận tạo những hormone khác nhau.

    Tuyến thượng thận tiết ra hormone cortisol, aldosterone, androgen. Các hormone này tham gia vào các quá trình chuyển hóa phức tạp, đặc biệt các catecholamine của tủy thượng thận có tác dụng điều hòa huyết áp động mạch. Sự tăng tiết các nội tiết tố nguyên nhân do u tuyến thượng thận là nguyên nhân dẫn đến nhiều hội chứng bệnh lý nguy hiểm khó có thể điều trị triệt để bằng nội khoa.

    Cortisol là một hormone steroid có vai trò quan trọng trong cơ thể. Chức năng của tuyến thượng thận bao gồm:

    • Hỗ trợ điều hòa huyết áp.
    • Hỗ trợ cơ thể điều hòa hệ thống miễn dịch.
    • Hỗ trợ cơ thể có phản ứng đáp ứng lại với stress.
    • Hỗ trợ cân bằng nồng độ insulin trong điều hòa lượng đường máu.

    Suy tuyến thượng thận là gì? Đây là một dạng rối loạn xảy ra khi tuyến thượng thận hoạt động không hiệu quả khiến hormone cortisol sản xuất quá ít, đôi khi là cả aldosteron dẫn đến tình trạng rối loạn các quá trình chuyển hóa trong cơ thể, muối và nước của cơ thể sẽ bị đào thải ra bên ngoài thông qua nước tiểu, điều này sẽ khiến huyết áp giảm xuống rất thấp. Đồng thời, lượng kali sẽ tăng nhanh đến mức nguy hiểm, ảnh hưởng rất nghiêm trọng đến sức khỏe của con người. Suy tuyến thượng thận là bệnh lý có thể xảy ra ở mọi lứa tuổi.

    Một trong những nguyên nhân gây suy tuyến thượng thận cấp là do dùng thuốc glucocorticoid trị bệnh không đúng cách. Nếu bạn uống quá nhiều glucocorticoid sẽ ức chế các hoạt động của tuyến thượng thận và khi ngừng uống thuốc này thì tuyến thượng thận mất khả năng phục hồi về hoạt động bình thường dẫn đến tình trạng suy tuyến thượng thận. Nguy cơ suy tuyến thượng thận tăng lên khi bạn đồng thời gặp phải stress mạnh về tinh thần hoặc thể xác (chấn thương, phẫu thuật…) thì sẽ rất nguy hiểm cho tính mạng.

    Khi được làm nghiệm pháp synacthen, bạn được tiêm chất hóa học gọi là tetracosactide. Nếu nồng độ của cortisol vẫn giữ ở mức thấp mặc dù đã tiêm tetracosactide; điều này cho thấy có vấn đề với chức năng của tuyến thượng thận. Thông thường, nghiệm pháp Synacthen sẽ được thực hiện ở bệnh viện vào buổi sáng.

    • Đầu tiên, nhân viên y tế sẽ lấy máu để kiểm tra nồng độ cortisol của bạn để bắt đầu nghiệm pháp synacthen.
    • Bác sĩ sẽ thiết lập đường truyền tĩnh mạch để có thể vừa lấy máu vừa truyền tetracosactide.
    • Nhân viên y tế sẽ tiêm tetracosactide vào tĩnh mạch hoặc tiêm bắp tay của bạn. Trong nghiệm pháp gọi là ” Nghiệm pháp synacthen tác dụng ngắn – short synacthen test” mẫu máu sẽ được lấy lại lần nữa khoảng 30 phút và 60 phút sau khi bạn được tiêm tetracosactide.

    Nếu bạn được tiến hành ” Nghiệm pháp synacthen tác dụng ngắn”, bạn sẽ được xong sớm. Một cách khác, bạn có thể được làm ” Nghiệm pháp synacthen tác dụng lâu – long synacthen test”. Đây là dạng nghiệm pháp bạn được xét nghiệm máu trước khi bắt đầu kiểm tra. Sau đó bạn được tiêm tetracosactide và mẫu máu được kiểm tra đều đặn trong khoảng thời gian 24 giờ.

    Đánh giá kết quả nghiệm pháp synacthen:

    Xét nghiệm nhanh: nồng độ cortisol tăng hơn 7 mcg/dL trên mức ban đầu.

    Xét nghiệm 24 giờ: nồng độ cortisol cao hơn 40 mcg/dL.

    Xét nghiệm 3 ngày: nồng độ cortisol cao hơn 40 mcg/dL.

    Đối với tình trạng suy tuyến thượng thận:

    Mức độ cortisol tăng trên mức bình thường ( suy tuyến thượng thận thứ phát):

      Sản xuất steroid nội sinh từ khối u không nội tiết.

    Mức độ cortisol bình thường hoặc dưới mức bình thường ( suy tuyến thượng thận nguyên phát):

    • Nhồi máu thượng thận/xuất huyết;
    • Khối u di căn đến tuyến thượng thận;
    • Suy tuyến thượng thận bẩm sinh enzym;
    • Phẫu thuật cắt bỏ tuyến thượng thận.

    Về tác dụng phụ của nghiệm pháp synacthen là thường sẽ không có tác dụng phụ, ngoại trừ có thể xuất hiện một vết bầm nhỏ tại nơi kim tiêm đâm vào. Trong một vài trường hợp có thể xuất hiện tình trạng tĩnh mạch nơi lấy máu bị sưng lên nhưng thông thường sẽ trở lại bình thường trong vòng vài ngày sau đó.

    XEM THÊM:

    --- Bài cũ hơn ---

  • Một Số Xét Nghiệm Hoá Sinh Đánh Giá Chức Năng Thận
  • Xét Nghiệm Sinh Hoá Đánh Giá Chức Năng Thận
  • Các Xét Nghiệm Cận Lâm Sàng Trong Chẩn Đoán Suy Thận
  • Nghiên Cứu Lâm Sàng, Cận Lâm Sàng Và Một Số Chỉ Số Miễn Dịch Ở Bệnh Nhân Sau Ghép Thận
  • Xét Nghiệm Đánh Giá Chức Năng Thận Cần Gặp
  • Xét Nghiệm Bun Giúp Đánh Giá Chức Năng Gan Và Thận

    --- Bài mới hơn ---

  • Thực Phẩm Chức Năng Tiếng Anh Là Gì? Các Thuật Ngữ Ngành Y Trong Tiếng Anh
  • Khái Niệm Thực Phẩm Chức Năng Tiếng Anh Là Gì?
  • Bảo Vệ Chức Năng Gan Bằng Xét Nghiệm Got
  • Các Món Ăn Tốt Cho Gan Không Nên Bỏ Qua😊
  • Thực Phẩm Chức Năng Amway Có Tốt Không?
  • Xét nghiệm BUN cung cấp nhiều thông tin quan trọng để đánh giá tình trạng hoạt động, mức độ bệnh lý của gan và thận trong cơ thể con người. Vì thế, xét nghiệm được chỉ định và thực hiện phổ biến với các bệnh nhân mắc bệnh gan, thận ở Việt Nam.

    1. Xét nghiệm BUN là gì?

    Quá trình tổng hợp Ure diễn ra tại gan, theo chu trình Krebs-Henseleit như sau:

    Protein → acidamin → NH3 → Carbamylphosphat → Citrulin → Arginin → Ure.

    Từ sơ đồ này ta thấy, nguồn Ure và NH3 chủ yếu từ quá trình thoái hóa các Protein, có nguồn gốc khác nhau như:

    – Thức ăn: Protein ngoại sinh được Protease của đường tiêu hóa chuyển hóa, tạo thành acid amin và được tái hấp thu, chuyển hóa thành NH3. Từ NH3 sẽ chuyển hóa thành Ure tại gan.

    – Nội sinh: quá trình dị hóa các Protein mô, giải phóng acid amin và cuối cùng tạo NH3, Ure tại gan.

    Nồng độ Ure trong máu phụ thuộc vừa vào khẩu phần Nito cung cấp qua thực phẩm, quá trình dị hóa Protein nội sinh, vừa phụ thuộc vào chức năng thận và cả tình trạng cân bằng điện giải cơ thể. Các rối loạn chức năng gan cũng khiến quá trình chuyển hóa NH3 thành Ure bị ảnh hưởng, khiến NH3 bị tích tụ, gây độc thần kinh và nhiều hệ lụy sức khỏe khác.

    Xét nghiệm BUN định lượng Ure trong máu

    Ure sau khi tạo thành tại gan sẽ được đào thải qua nhiều con đường:

    Một phần Ure được đào thải trong lòng ruột, nhờ các enzyme Urease của ruột chuyển hóa thành NH3 để đưa ra ngoài.

    Ure được đưa đến thận và được lọc ở cầu thận, tái hấp thu tại ống thận. Quá trình tái hấp thu này phụ thuộc và lưu lượng nước tiểu.

    Như vậy, rối loạn chức năng thận sẽ dẫn tới tăng nồng độ Ure huyết thanh, nếu nồng độ này lớn hơn 33 mmol/l sẽ gây độc, khiến bệnh nhân có nhiều biểu hiện bệnh lý lâm sàng như:

    • Tim: viêm màng ngoài tim.

    • Đường tiêu hóa: nôn

    • Phổi: Phổi có Ure máu cao

    • Thần kinh: bệnh não do hôn mê, rối loạn chuyển hóa, viêm đa dây thần kinh.

    Rối loạn chức năng thận làm tăng Ure Nitrogen trong máu

    Như vậy, xét nghiệm này định lượng nồng độ Ure Nitrogen trong máu giúp đánh giá hiệu quả hoạt động của gan và thận. Nếu nồng độ Ure cao thì đây có thể là dấu hiệu cảnh báo gan và thận đang gặp vấn đề bệnh lý, rối loạn chức năng,…

    Các phương pháp xét nghiệm BUN hiện nay đều cho kết quả Ure tổng thể trong máu, chứ không đo riêng nồng độ Ure Nitrogen, vì thế có thể chuyển đổi từ BUN sang Ure theo công thức sau:

    Urea x 10

    Urea * 2.14

    BUN

    2. Kết quả xét nghiệm BUN có ý nghĩa lâm sàng thế nào?

    • Bình thường, ở người có sức khỏe bình thường, cụ thể là gan và thận đều khỏe mạnh thì BUN có giá trị bình thường như sau:

      Nồng độ Ure máu: 2,5 – 8,07 mmol/l.

    • Nồng độ Ure nước tiểu: 428 – 714 mmol/24h.

    Bệnh nhân suy tim cũng tăng nồng độ Ure máu cao

    Chỉ số xét nghiệm tăng cao hơn mức bình thường có thể do nhiều yếu tố như:

    • Nhồi máu cơ tim.

    • Suy tim sung huyết.

    • Tăng lượng Protein hấp thu vào.

    • Chảy máu ruột – dạ dày.

    • Tăng chuyển hóa Protein.

    • Giảm thể tích (do mất nước, phỏng).

    • Bệnh thận (viêm đài bể thận cấp, viêm vi cầu thận cấp, hoại tử ống thận cấp).

    • Tắc nghẽn đường tiểu (do u, sỏi, phì đại tiền liệt tuyến).

    • Sử dụng 1 số loại thuốc như thuốc kháng sinh, corticosteroids.

    • Chế độ ăn giàu Protein.

    Chỉ số xét nghiệm thấp hơn mức bình thường có thể do: Ăn uống thiếu Protein, suy gan, suy dinh dưỡng, Hyrat hóa quá mức.

    Nồng độ Ure Nitrogen có xu hướng tăng theo tuổi tác, vì thế ở trẻ em, nồng độ sẽ thấp hơn bình thường.

    Căn cứ vào kết quả xét nghiệm này cũng như tình trạng cụ thể của người bệnh mà bác sỹ có thể chỉ định thực hiện các xét nghiệm bổ sung khác để xác định rõ gan hay thận gặp vấn đề bất thường và bất thường như thế nào, để từ đó đưa ra hướng điều trị hợp lý.

    3. Xét nghiệm BUN được chỉ định khi nào?

    Xét nghiệm được chỉ định khi cần:

    • Đánh giá chức năng thận.

    • Nghi ngờ có tổn thương thận.

    • Đánh giá hiệu quả của việc điều trị lọc máu ở người thẩm phân phúc mạc, người đang chạy thận nhân tạo.

    Xét nghiệm BUN hiện được thực hiện phổ biến để chẩn đoán bệnh

    Ở những người có nguy cơ mắc các bệnh lý về thận cao, khi xét nghiệm máu kiểm tra nồng độ Ure Nitrogen, bác sỹ sẽ kiểm tra đồng thời nồng độ Creatine. Creatine là chất hóa học thoái hóa từ chuyển hóa của cơ, được vận chuyển trong máu đến thận. Kết hợp với kết quả BUN, nồng độ Creatine cao cũng là dấu hiệu tổn thương hoặc suy giảm chức năng thận.

    Ngoài ra, bác sỹ cũng có thể dựa vào xét nghiệm mẫu máu, tính tỉ suất ước tính độ lọc cầu thận (eGFR) để đánh giá khả năng loại bỏ chất thải từ máu của thận.

    Khi được chỉ định thực hiện xét nghiệm, bệnh nhân thường sẽ được lấy mẫu máu để định lượng hàm lượng Ure Nitrogen. Cũng có trường hợp sẽ lấy mẫu bệnh phẩm nước tiểu 24 để xét nghiệm.

    Khi lấy mẫu máu xét nghiệm chỉ để định lượng hàm lượng Ure nitron, người bệnh vẫn có thể ăn uống bình thường mà không cần nhịn, kiêng quá nhiều. Nhưng nếu bác sỹ cần lấy mẫu máu để phân tích và làm các xét nghiệm khác, bệnh nhân có thể cần kiêng ăn, uống. Bác sỹ sẽ dặn dò chi tiết trước khi thực hiện xét nghiệm.

    Mẫu máu xét nghiệm được lấy từ tĩnh mạch bên trong khuỷu tay hoặc mu bàn tay người bệnh. Mẫu máu đựng trong ống huyết thanh hoặc huyết tương chống đông bằng EDTA, Heparin,… trước khi được đưa tới phòng thí nghiệm phân tích.

    Để xét nghiệm chính xác, cần làm tại các cơ sở uy tín, có trang thiết bị hiện đại. Trung tâm Xét nghiệm của bệnh viện MEDLATEC đạt chuẩn quốc tế ISO 15189:2012, tự tin mang đến kết quả nhanh chóng và chính xác nhất.

    Liên hệ tổng đài 1900 565656 để được tư vấn miễn phí.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Xét Nghiệm Chức Năng Gan
  • Tầm Quan Trọng Của Xét Nghiệm Ast Trong Đánh Giá Chức Năng Gan
  • Xét Nghiệm Transaminase (Alt Hay Alat Và Asat Hay Ast) Trong Đánh Giá Chức Năng Gan
  • Chỉ Số Ast Là Gì Và Các Mức Bình Thường
  • Xét Nghiệm Ast Và Ý Nghĩa Trong Đánh Giá Chức Năng Gan
  • Web hay
  • Links hay
  • Guest-posts
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100