Hiệu Quả Tu Từ Của Biện Pháp Điệp Ngữ Trong Thơ Ngô Văn Phú

--- Bài mới hơn ---

  • Phân Tích Tác Dụng Của Biện Pháp Tu Từ Nói Giảm, Nói Tránh
  • Nói Giảm Nói Tránh Và Tác Dụng Của Nói Giảm Nói Tránh
  • Nói Giảm Nói Tránh Là Gì? Cho Ví Dụ
  • Cách Viết Đoạn Văn Phân Tích Tác Dụng Của Biện Pháp Tu Từ
  • Xác Định Biện Pháp Tu Từ Trong Khổ 2 Bài Thơ Viếng Lăng Bác Của Viễn Phương Chỉ Ra Giá Trị Thẩm Mĩ Của Nó Trong Mạch Cảm Xúc Bài Thơ Bằng Đoạn Văn 10 Câu Có Sử
  • Hiệu quả tu từ của biện pháp điệp ngữ trong thơ Ngô Văn Phú

    MỞ ĐẦU

    1. Lý do chọn đề tài

    1.1. Có thể nói điểm độc đáo nhất của văn học, đưa văn học thoát khỏi hình

    thái nghệ thuật nguyên hợp ban đầu, phát triển độc lập bên cạnh các nghệ

    thuật khác như: âm nhạc, hội họa, điện ảnh… là ở chỗ văn học phản ánh hiện

    thực cuộc sống bằng ngôn ngữ. Ngôn ngữ chính là phương tiện, chất liệu, là

    đối tượng để nhà văn xây dựng hình tượng, tái hiện sinh động hiện thực cuộc

    sống trong tác phẩm. Đồng thời, ngôn ngữ trong tác phẩm cũng là phương

    tiện để chuyển tải những tư tưởng, tình cảm của nhà văn trước hiện thực cuộc

    sống.

    Bakhtin trong “Mấy vấn đề thi pháp của Đôxtôiépxki” khẳng định:

    “Ngôn ngữ chẳng những là phương tiện miêu tả, mà còn là đối tượng miêu tả

    của văn học” .

    Cũng trong giáo trình này, tác giả Đinh Trọng Lạc phân chia thành 5

    kiểu điệp ngữ cơ bản đó là:

    – Lặp lại từ ở đầu câu văn.

    – Lặp lại từ ở cuối câu văn.

    – Lặp lại từ ở giữa câu văn.

    – Lặp vòng tròn.

    – Lặp cách quãng.

    Ông xếp điệp ngữ vào loại các biện pháp tu từ cú pháp và khẳng định:

    “Những cách điệp từ là những cách trùng điệp tiêu biểu nhất trong phạm vi

    cú pháp” .

    Tác giả Trần Ngọc Thêm cũng xác định rằng: “Lặp từ vựng là phương

    thức liên kết phổ biến nhất trong văn bản”. Đồng thời, tác giả đưa ra các tiêu

    chí phân loại phép lặp như sau:

    Sv: Nguyễn Thị Hiền

    8

    K32B – Ngữ Văn

    Hiệu quả tu từ của biện pháp điệp ngữ trong thơ Ngô Văn Phú

    – Căn cứ cách thức lặp chủ tố và căn tố, có thể chia lặp từ vựng thành

    lặp từ và lặp cụm từ. Đồng thời cụm từ lại bao gồm: lặp hoàn toàn và lặp bộ

    phận.

    – Căn cứ vào bản chất từ loại của chủ tố và lặp tố có thể chia thành: lặp

    cùng từ loại, và lặp chuyển từ loại.

    – Căn cứ vào chức năng làm thành phát ngôn của chủ tố và lặp tố, có

    thể chia thành: lặp cùng chức năng hoặc lặp chuyển chức năng.

    2.2.2. Cũng đề cập đến các phương thức liên kết câu trong văn bản, tác giả

    Diệp Quang Ban, trong cuốn “Ngữ pháp tiếng Việt” Nxb Giáo dục, 2005, đã

    đưa ra năm phép liên kết cơ bản sau:

    – Phép quy chiếu.

    – Phép thế.

    – Phép tỉnh lược.

    – Phép nối.

    – Phép liên kết từ vựng.

    Trong đó, phép liên kết từ vựng gồm ba phép nhỏ: lặp từ ngữ dùng từ

    đồng nghĩa, gần nghĩa và trái nghĩa, phối hợp từ ngữ.

    Điệp ngữ được đề cập đến trong phép lặp từ ngữ của phương thức liên

    kết từ vựng.

    Ông cho rằng, phép liên kết từ vựng là: “Lựa chọn những từ ngữ có

    quan hệ như thế nào đó với những từ ngữ đã có trước, và trên cơ sở đó làm

    cho câu chứa từ ngữ có trước với câu chứa từ ngữ mới được chọn này liên kết

    với nhau”

    Sv: Nguyễn Thị Hiền

    9

    K32B – Ngữ Văn

    Hiệu quả tu từ của biện pháp điệp ngữ trong thơ Ngô Văn Phú

    Sv: Nguyễn Thị Hiền

    10

    K32B – Ngữ Văn

    Hiệu quả tu từ của biện pháp điệp ngữ trong thơ Ngô Văn Phú

    Tiếp tục vấn đề này, sinh viên Trần Thị Minh Yến, K31 – Ngữ văn,

    ĐHSP Hà Nội 2, tìm hiểu “Hiệu quả tu từ của biện pháp điệp ngữ trong thơ

    lục bát hiện đại Đồng Đức Bốn”.

    Liệt kê một số công trình nghiên cứu khoa học về phép điệp từ ngữ của

    một số tác giả trên để thấy rằng nghiên cứu về vấn đề này không phải là mới

    mẻ. Song có thể nói điệp ngữ là biện pháp tu từ quan trọng, có khả năng tạo ra

    hiệu quả tu từ đặc biệt trong thơ văn.

    2.3.2. Về tác giả Ngô Văn Phú và việc nghiên cứu tác phẩm của ông

    Ngô Văn Phú là tên thật cũng chính là bút danh. Ông là một tác giả tiêu

    biểu của văn học Việt Nam cuối thế kỷ XX đầu thế kỷ XXI, thành viên xuất

    sắc của hội nhà văn Việt Nam với trên 220 đầu sách bao gồm nhiều thể loại:

    thơ, truyện ngắn, tiểu thuyết, biên khảo, dịch thuật. Tuy tác phẩm của Ngô

    Văn Phú chưa được đưa vào giảng dạy trong nhà trường nhưng tên tuổi của

    ông được nhiều người trong giới phê bình khẳng định. Độc giả biết đến ông

    trước hết là một nhà thơ – một nhà thơ tiếp nối mạch thơ chân quê của Đoàn

    Văn Cừ và Nguyễn Bính.

    Tìm hiểu thơ Ngô Văn Phú, các tác giả quan tâm nhiều đến phương

    diện nội dung trong thơ của ông.

    Trong “Tuyển tập thơ Ngô Văn Phú”, Nxb Hội nhà Văn, 1997, tác giả

    Nguyễn Hoành Sơn đã tìm hiểu nội dung thơ Ngô Văn Phú với đề tài “Ngô

    Văn Phú – Dấu ấn quê mùa trên thi đàn”.

    Tác giả Ngô Quân Miện, Nxb Hội nhà Văn, 1997, khai thác “Tâm hồn

    đồng nội trong thơ Ngô Văn Phú”.

    Cũng tìm hiểu nội dung thơ Ngô văn Phú tác giả Đinh Nam Khương có

    bài viết “Tìm về tán cọ xanh”

    Qua định nghĩa trên, chúng tôi muốn nhấn mạnh một số nội dung của

    định nghĩa:

    – Điệp ngữ là phép tu từ ngữ nghĩa.

    – Điệp ngữ được các nhà sử dụng một cách có chủ định. Đó là việc sử

    dụng các phương tiện ngôn ngữ theo hướng lặp lại từ hay cụm từ nhằm tạo

    hiệu quả tu từ (nhấn mạnh nội dung thông báo, tạo nghĩa mới bất ngờ giàu

    màu sắc tu từ học, tạo ra tính nhạc cho lời thơ, lời văn, đem lại thẩm mĩ cho

    người đọc người nghe).

    1.1.2. Các kiểu điệp ngữ trong tiếng Việt

    Kế thừa có bổ sung quan điểm phân loại các kiểu điệp từ ngữ của tác

    giả Đinh Trọng Lạc, Cù Đình Tú (đã trình bày ở mục trước) chúng tôi chú ý

    đến những kiểu điệp sau:

    1.1.2.1. Điệp ngữ nối tiếp.

    Điệp ngữ nối tiếp là dạng điệp, trong đó có những từ ngữ được lặp lại

    trực tiếp đứng bên nhau, nhằm tạo nên ấn tượng mới mẻ, có tính chất tăng

    tiến.

    VD:

    Đêm qua ra bến xuôi đò

    Thương nhau qua cửa tò mò nhìn nhau.

    Anh đi đấy, anh về đâu?

    Cánh buồn nâu… Cánh buồm nâu… Cánh buồm…

    (Vô đề – Nguyễn Bính)

    1.1.2.2. Điệp ngữ cách quãng

    Sv: Nguyễn Thị Hiền

    15

    K32B – Ngữ Văn

    Hiệu quả tu từ của biện pháp điệp ngữ trong thơ Ngô Văn Phú

    Điệp ngữ cách quãng là điệp ngữ trong đó những từ được lặp lại đứng

    cách xa nhau nhằm gây một ấn tượng nổi bật và có tác dụng âm nhạc cao.

    VD:

    Chỉ mong người sống có tình

    Cho sông hết lũ, cho mình vẫn ta

    Cho sao thành dải ngân hà

    Thương yêu chỉ biết thật thà thế thôi.

    (Xéo gai anh chẳng sợ đau – Đồng Đức Bốn)

    1.1.2.3. Điệp đầu

    Điệp đầu là dạng điệp trong đó từ được lặp lại đứng ở đầu câu.

    VD:

    Khăn thương nhớ ai,

    Khăn rơi xuống đất?

    Khăn thương nhớ ai,

    Khăn vắt lên vai?

    Khăn thương nhớ ai,

    Khăn chùi nước mắt?

    (Ca dao)

    1.1.2.4. Điệp đầu – cuối

    Điệp đầu – cuối là kiểu điệp trong đó các từ được điệp đứng ở đầu và

    cuối câu thơ, đoạn thơ hoặc bài thơ.

    VD:

    Tre xanh, xanh tự bao giờ

    Chuyện ngày xưa đã có bờ tre xanh

    (Tre xanh – Nguyễn Duy)

    1.1.2.5. Điệp cuối – đầu

    Điệp cuối – đầu là kiểu điệp trong đó các từ được điệp lại ở cuối câu thơ

    trước và đầu câu thơ sau.

    Sv: Nguyễn Thị Hiền

    16

    K32B – Ngữ Văn

    Hiệu quả tu từ của biện pháp điệp ngữ trong thơ Ngô Văn Phú

    VD:

    Lá ngô lay ở bờ sông,

    Bờ sông vẫn gió, người chưa thấy về.

    (Bờ sông vẫn gió – Trúc Thông)

    1.1.2.6. Điệp hỗn hợp

    Điệp hỗn hợp là kiểu điệp trong đó sử dụng nhiều cách điệp khác nhau

    trong một đoạn văn bản.

    VD:

    Làm trời trời phải có sao

    Làm sông sông cứ dạt dào phù sa

    Làm đất đất phải nở hoa

    Làm tôi buồn cái người ta vẫn buồn.

    Từ đâu mà nước có nguồn

    Mà kim đã chỉ phải luồn vào nhau

    Đã trầu là phải có cau

    Từ đâu mà phải vàng thau rạch ròi

    Đã cho thì không được đòi

    Đã biển phải biết sông ngòi làm nên

    (Về lại chốn xưa – Đồng Đức Bốn)

    1.1.2.7. Điệp theo kiểu diễn đạt

    Điệp theo kiểu diễn đạt là kiểu điệp nhằm diễn tả một dụng ý nào đó

    của tác giả.

    VD:

    Ước gì anh hóa ra hoa,

    Để em nâng lấy rồi mà cài khăn

    Ước gì anh hóa ra chăn,

    Để cho em đắp, em lăn cùng giường.

    Sv: Nguyễn Thị Hiền

    17

    K32B – Ngữ Văn

    Hiệu quả tu từ của biện pháp điệp ngữ trong thơ Ngô Văn Phú

    Ước gì anh hóa ra gương

    Để cho em cứ ngày thường em soi.

    (Ca dao)

    1.1.2.8. Điệp vòng tròn

    Điệp vòng tròn là một dạng điệp ngữ có tác dụng tu từ lớn. Chữ cuối

    câu trước được láy lại thành chữ ở đầu câu sau và cứ thế làm cho câu văn, câu

    thơ liền nhau như đợi sóng, diễn tả một cảm giác triền miên

    VD:

    Thu về gọi gió heo may

    Heo may lá đã vàng cây ngô đồng.

    Ngô đồng thả lá theo sông

    Sông ơi, có thấp thỏm mong thu về.

    (Biến tấu ca dao – Đỗ Bạch Mai)

    1.1.3. Giá trị tu từ của điệp ngữ.

    “Giá trị tu từ” (màu sắc tu từ, sắc thái tu từ) là khái niệm phong cách

    học chỉ phần thông tin có tính chất bổ sung bên cạnh phần thông tin cơ bản

    của một thực từ. Nói cách khác đó là khía cạnh biểu cảm – cảm xúc của ý

    nghĩa của từ (diễn đạt những tình cảm, sự đánh giá những ý định), bên cạnh

    khía cạnh sự vật lôgic của ý nghĩa [10, 57-58].

    Theo tác giả Đinh Trọng Lạc, giá trị tu từ của điệp ngữ được thể hiện ở

    một số phương diện sau.

    1.1.3.1. Nhờ biện pháp điệp ngữ, câu văn tăng tính nhạc, có tác dụng nhấn

    mạnh một sắc thái ý nghĩa tình cảm, cảm xúc nào đó làm nổi bật những yếu tố

    ngôn ngữ quan trọng. Làm cho lời văn thêm sâu sắc, tha thiết, có sức thuyết

    phục mạnh.

    VD:

    Sv: Nguyễn Thị Hiền

    18

    K32B – Ngữ Văn

    Hiệu quả tu từ của biện pháp điệp ngữ trong thơ Ngô Văn Phú

    “… Trong thơ văn Việt Nam nghe bay dậy một tiếng địch buồn. Không

    phải sáo Thiên thai, không phải điệu ái tình, không phải lời li tao kể chuyện

    một cái “tôi” mà ấy là một bản ngậm ngùi dài: có phải tiếng đìu hiu của khóm

    trúc bông lau, có phải niềm than van của bờ sông, bãi cát; có phải mặt trăng

    một mình đang cảm thông cùng vì sao?”

    (Lời tựa cho tập lửa thiêng – Xuân Diệu)

    1.1.3.2. Chức năng tu từ học của điệp ngữ được phát hiện ra trong mối quan

    hệ qua lại với ngữ cảnh. Đó là việc gây ra một phản ứng trực tiếp có màu sắc

    biểu cảm – cảm xúc ở phía người nghe (người đọc): ngạc nhiên, vui mừng,

    bực bội sợ hãi… khi mà người nói nói ra.

    VD:

    Em là ai? Cô gái hay nàng tiên

    Em có tuổi hay không có tuổi?

    Mái tóc em đây hay là mây là suối

    Đôi mắt em nhìn hay chớp lửa đêm dông

    Thịt da em hay là sắt là đồng

    Cho tôi hôn bàn chân em lạnh ngắt

    Cho tôi nâng bàn tay em nắm chặt

    Ôi bàn tay như đôi lá còn xanh.

    Thân mình em đau đớn cả thân cành.

    (Người con gái Việt Nam – Tố Hữu)

    Trong một phát ngôn nhất định, điệp ngữ thường được dùng như một

    phương tiện tăng cường lôgic – cảm xúc nghĩa của phát ngôn.

    1.1.3.3. Trong văn nghệ thuật, điệp ngữ mới phát huy được đầy đủ khả năng

    tu từ học của mình ở khả năng tạo hình, mô phỏng âm thanh, diễn tả những

    sắc thái khác nhau của tính chất: vui mừng, ngạc nhiên, lo âu, bực tức…

    1.2. Thơ và đặc trưng ngôn ngữ thơ.

    Sv: Nguyễn Thị Hiền

    19

    K32B – Ngữ Văn

    Hiệu quả tu từ của biện pháp điệp ngữ trong thơ Ngô Văn Phú

    1.2.1. Định nghĩa

    Thơ là một thể loại văn học nảy sinh rất sớm trong đời sống con người.

    Nhiều nhà nghiên cứu còn cho rằng thơ là hình thái văn học đầu tiên của loài

    người. Đó là thể loại xã hội nằm trong phương thức trữ tình gắn với chiều sâu

    thế giới nội tâm, với những vẻ đẹp mềm mại của tình cảm con người. Từ xưa

    đến nay có rất nhiều định nghĩa khác nhau về thơ:

    Nhà thờ Đuy Belây định nghĩa: “Thơ là người thư kí trung thành của

    những trái tim”.

    Nhà thơ Sóng Hồng bàn về thơ: “Thơ là một hình thức nghệ thuật cao

    quý, tinh vi. Người làm thơ phải có một tình cảm mãnh liệt thể hiện sự nồng

    cháy trong lòng. Nhưng thơ là tình cảm và lý trí ấy được diễn đạt bằng những

    hình tượng đẹp đẽ qua những lời thơ trong sáng vang lên nhạc điệu khác

    thường”.

    Theo Chế Lan Viên: “Thơ là đi giữa nhạc và ý”. Người làm thơ hay

    phải biết “vừa ru người trong nhạc, vừa thức người bằng ý”

    Tố Hữu cho rằng: “Thơ là sự thể hiện con người và thời đại, là tiếng

    nói đồng ý, đồng chí, đồng tình”.

    Từ điển thuật ngữ văn học, tác giả Lê Bá Hán – Trần Đình Sử – Nguyễn

    Khắc Phi, Nxb Giáo dục, định nghĩa về thơ như sau: “Thơ là hình thức sáng

    tác văn học phản ánh cuộc sống, thể hiện những tâm trạng, những xúc cảm

    mạnh mẽ bằng ngôn ngữ hàm súc, giàu hình ảnh và nhất là có nhịp điệu”.

    Như vậy, có rất nhiều định nghĩa khác nhau về thơ, tuy nhiên các ý kiến

    này đều gặp gỡ nhau ở quan niệm: Thơ là tiếng nói của cảm xúc mãnh liệt,

    của trí tưởng tượng phong phú – là nghệ thuật ngôn từ tổng hợp của nhiều

    nghệ thuật như hội họa, điêu khắc, âm nhạc, điện ảnh.

    1.2.2. Đặc trưng ngôn ngữ thơ.

    1.2.2.1. Ngôn ngữ thơ là ngôn ngữ bão hòa cảm xúc.

    Sv: Nguyễn Thị Hiền

    20

    K32B – Ngữ Văn

    Hiệu quả tu từ của biện pháp điệp ngữ trong thơ Ngô Văn Phú

    Nhà thơ Tố Hữu cho rằng: “Thơ là tiếng nói hồn nhiên nhất của tâm

    hồn. Nói cho cùng, thơ là kết quả của sự nhập tâm. Thơ chỉ tràn ra khi trong

    tim ta cuộc sống đã tràn đầy”. Chính vì vậy ngôn ngữ thơ trữ tình có những

    điểm khác biệt so với ngôn ngữ tự sự và kịch. Ngôn ngữ thơ không bao giờ là

    ngôn ngữ khách quan, yên tĩnh của tác phẩm tự sự. Đó là sự lắng kết chất thơ,

    lắng kết mạch thơ với đời sống được tích lũy lâu đời.

    Do vậy, yếu tố truyền thống đóng vai trò quan trọng trong việc thực

    hiện cảm xúc của thơ. Đó chính là việc sử dụng điển cố, điển tích, vận dụng

    thành ngữ, tục ngữ, ca dao.

    VD:

    Lòng anh như biển sóng cồn

    Chứa muôn con nước nghìn con sông dài

    Lòng em như chiếc lá khoai

    Đổ bao nhiêu nước ra ngoài bấy nhiêu

    (Nguyễn Bính – Hai lòng)

    Những câu thơ sử dụng sáng tạo thành ngữ “nước đổ lá khoai”, “muôn

    sông nghìn sóng” kết hợp với hình ảnh so sánh và biện pháp điệp ngữ giàu

    sức gợi để khẳng định tình yêu của nhân vật trữ tình giành cho cô gái. Đó là

    một tình yêu dạt dào như “nước”, “bền bỉ” sâu sắc như sóng ngầm. Thế nhưng

    đó lại là tình yêu đơn phương, tuyệt vọng. Câu thơ nhuốm màu đau khổ sầu

    nặng.

    Cùng với sự phát triển của văn học, ngôn ngữ thơ ngày càng được chắt

    lọc tinh tế, sâu sắc phù hợp với tâm trạng, cảm xúc của con người trong sự hối

    hả bề bộn của cuộc sống hiện đại.

    1.2.2.2. Ngôn ngữ thơ là ngôn ngữ hàm súc.

    Tính hàm súc là một đặc trưng cơ bản của ngôn ngữ thơ trữ tình. Tính

    hàm súc được hiểu là khả năng biểu thị được nhiều nội dung tư tưởng nhất

    Sv: Nguyễn Thị Hiền

    21

    K32B – Ngữ Văn

    Hiệu quả tu từ của biện pháp điệp ngữ trong thơ Ngô Văn Phú

    cho một số lượng yếu tố ngôn ngữ ít nhất “lời chật mà ý rộng – lời đã hết mà ý

    vô cùng”. Tính hàm súc của ngôn ngữ thơ được tạo nên bởi cách sử dụng tối

    đa các biện pháp tu từ: so sánh, nhân hóa, ẩn dụ, hoán dụ, phóng đại, phép

    đối, phép điệp,… Các hình ảnh biểu tượng các từ tượng thanh, tượng hình. Do

    vậy, thơ là sự biến hóa kỳ diệu, sự vận động linh điệu.

    VD: Bài thơ “Bánh trôi nước” của Hồ Xuân Hương

    Thân em vừa trắng lại vừa tròn

    Bảy nổi ba chìm với nước non,

    Rắn nát mặc dầu tay kẻ nặn

    Mà em vẫn giữ tấm lòng son.

    Bài thơ trước hết tả thực về hình dáng chiếc bánh trôi và quá trình làm

    bánh, nhưng bánh trôi ở đây cũng chính là hình ảnh ẩn dụ cho người phụ nữ

    trong xã hội phong kiến với đầy định kiến bất công.

    Như vậy tính đa nghĩa của bài thơ chính là khả năng gợi ý những liên

    tưởng sâu sắc, những hàm nghĩa sâu xa.

    Ngôn ngữ thơ không có tính liên tục như ngôn ngữ văn xuôi, ngược lại

    nó tính nhảy vọt, gián đoạn, tạo ra những khoảng lặng giàu ý nghĩa và khoảng

    trống giữa các dòng, kích thích sự liên tưởng, suy ngẫm của độc giả. Chính

    điều này đã tạo nên tính đa nghĩa hàm súc cho ngôn ngữ thơ. Nói như Ngô

    Minh: “Khoảng lặng giữa các câu thơ mà nhà thơ dành cho người đọc tự do

    nghĩ ngợi càng rộng thì độ dồn nén của thơ càng cao”.

    VD:

    Ai cấm ta say, say thần thánh?

    Ngực lép bốn nghìn năm trưa nay cơn gió lạnh

    Thổi phồng lên tim bỗng hóa mặt trời.

    … Vàng vàng bay, đẹp quá, sao sao ơi

    Ta ngã vật trong dòng người cuộn thác

    Sv: Nguyễn Thị Hiền

    22

    K32B – Ngữ Văn

    --- Bài cũ hơn ---

  • Đặt Câu Có Sử Dụng Biện Pháp Điệp Ngữ
  • (Nêu Khái Niệm , Biện Pháp Tu Từ,phân Loại ,tác Dụng, Ví Dụ),so Sánh ,ẩn Dụ,nhân Hóa,hoán Dụ,nói Quá ,nói Giảm Nói Tránh Điệp Ngữ, Chơi Chữ
  • Tác Dụng Của 12 Biện Pháp Tu Từ Câu Hỏi 153226
  • Phân Tích Bài Thơ Việt Bắc Của Tố Hữu
  • Phân Tích Bài Thơ Việt Bắc Của Tố Hữu Đạt 9.5 Điểm
  • Điệp Từ Là Gì? Điệp Ngữ Là Gì? Tác Dụng Của Phép Điệp Từ

    --- Bài mới hơn ---

  • Dốc Lên Khúc Khuỷu, … Nhà Ai Pha Luông Mưa Xa Khơi. Đây Là Một Khổ Thơ Tuyệt Bút Của Quang Dũng Trong Bài Tãy Tiến. Hãy Bình Giảng Để Làm Nổi Rõ
  • Biện Pháp Tu Từ Hoán Dụ
  • Đằng Sau Câu Thơ ‘em Là Ai? Cô Gái Hay Nàng Tiên?’ Là Một Tội Ác Tày Trời Không Phải Ai Cũng Biết
  • Đọc Đoạn Thơ Sau Và Thực Hiện Các Yêu Cầu Từ Câu 1 Đến Câu 4:
  • Tìm Hiểu Nội Dung Chính Bài Thơ Vội Vàng Của Xuân Diệu
  • Số lượt đọc bài viết: 68.014

    Là việc lặp lại một cụm từ, mà theo đó các từ, cụm từ này cách quãng với nhau, không có sự liên tiếp

    Ví dụ: điệp từ “nhớ”

    Nhớ canh rau muống, nhớ cà dầm tương

    Nhớ ai dãi nắng dầm sương

    Nhớ ai tát nước bên đường hôm nao”

    Là việc lặp đi lặp lại một từ, cụm từ có sự nối tiếp nhau

    “Anh đã tìm em rất lâu, rất lâu

    Những cô gái Thạch Kim, Thạch Nhọn.

    Khăn xanh, khăn xanh phơi đầy lán sớm

    Sách áo mở tung, trắng cả trời chiều”

    Điệp từ chuyển tiếp còn được gọi là điệp từ vòng

    “Cùng trông lại mà cùng chẳng thấy

    Ngàn dâu xanh ngắt một màu

    Lòng chàng ý thiếp ai sầu hơn ai?”

    Mục đích của điệp từ là gì?

    Điệp từ là gì? Mục đích của điệp từ là gì? Điệp từ hay còn gọi là điệp ngữ là biện pháp tu từ được sử dụng rất nhiều trong văn chương. Vậy mục đích của biện pháp biện pháp điệp từ là gì?

    Điệp từ “dốc” giúp gợi nên hình ảnh đồi núi trập trùng, hiểm trở

    Ví dụ: Một đoạn thơ trong bài “Nhớ sao”:

    “… Nhớ sao lớp học i tờ

    Đồng khuya đuốc sáng những giờ liên hoan

    Nhớ sao ngày tháng cơ quan

    Gian nan đời vẫn ca vang núi đèo

    Nhớ sao tiếng mõ rừng chiều

    Chày đêm nện cối đều đều suối xa…”

    Ví dụ: Một đoạn thơ trong bài “Hạt gạo làng ta”

    “Hạt gạo làng ta

    Của sông Kinh Thầy

    Có hương sen thơm

    Trong hồ nước đầy

    Có lời mẹ hát

    Ngọt bùi đắng cay…”

    “Trong đầm gì đẹp bằng sen

    Lá xanh bông trắng lại chen nhị vàng

    Nhị vàng, bông trắng, lá xanh

    Gần bùn mà chẳng hôi tanh mùi bùn.”

    Ngoài việc ghi nhớ về khái niệm và ý nghĩa của điệp từ là gì, bạn cũng cần nắm được những lưu ý khi sử dụng biện pháp tu từ này. Điệp từ là một biện pháp tu từ rất phổ biến, được sử dụng rất nhiều trong văn chương giúp khắc họa rõ nét hình ảnh, tình cảm mà tác giả gửi gắm vào tác phẩm.

    Khi sử dụng điệp từ phải xác định được mục đích sử dụng, chỉ sử dụng khi cần thiết và phải có lối diễn giải mạch lạc rõ ràng, tránh việc lạm dụng quá mức gây rườm rà cho bài văn.

    Ví dụ: “Trường em có mái ngói đỏ. Trường em có lá cờ đỏ tung bay phấp phới giữa sân trường. Trường em có hàng cây phượng tỏa bóng mát. Trường em có những thảm cỏ xanh xanh cho chúng em. Trường em đã xây dựng lâu, trông trường em rất cổ kính và khi nhìn trường em, em lại có cảm giác gần gũi và bình yên. Em rất yêu trường em.”

    Câu 2: (SGK Ngữ văn 7 tập 1 trang 153)

    Như vậy, trong một bài văn, có thể kết hợp nhiều biện pháp tu từ khác nhau như: so sánh, ẩn dụ, hoán dụ, điệp ngữ… Các bạn cần chọn lọc về việc sử dụng các biện pháp tu từ cần thiết, không kết hợp quá nhiều biện pháp tu từ trong một đoạn khi bạn không đủ “chắc tay” để tạo điểm nhấn.

    Mục đích: nhấn mạnh ý chí của dân tộc, sự quyết tâm giành lại tự do, độc lập và dân tộc ta xứng đáng được tự do, độc lập

    • Đi cấy: nhấn mạnh công việc đang làm
    • Trông: thể hiện sự cực nhọc, vất vả của người nông dân

    Tìm điệp ngữ trong câu:

    Câu 3: ( SGK Ngữ văn 7 tập 1 trang 153)

    Gợi ý:

    Xa nhau: điệp ngữ ngắt quãng

    Câu 4: Viết đoạn văn có sử dụng biện pháp tu từ điệp ngữ

    Một giấc mơ thôi: điệp ngữ nối tiếp

    1. a) Việc lặp đi lặp lại một số từ trong đoạn văn trên không mang lại một ý nghĩa nào cả, chỉ làm câu văn thêm rườm rà, khó hiểu.
    2. b) Có thể sửa lại như sau:

    Phía sau nhà em có một mảnh vườn. Em trồng rất nhiều hoa: hao thược dược, đồng tiên, hồng, cúc và cả lay ơn nữa. Ngày Quốc tế phụ nữ em hái những bông hoa sau vườn tặng mẹ, tặng chị

    Sau bao năm gặp lại, cậu ấy thay đổi khá nhiều. Mái tóc ngắn lởm chởm ngày ấy đã không còn mà thay vào đó mái tóc dài đen bóng mượt, đôi má bánh bao mất đi thay vào đó là khuôn mặt gầy gầy thanh tú, hàm răng sún ngày nào giờ đã đều như hạt bắp, duy chỉ có nụ cười là không thay đổi, nụ cười của cậu ấy vẫn bừng sáng một khung trời.

    Tôi không nghĩ gặp lại một người bạn cũ lại ngượng ngùng đến vậy, chúng tôi đã thay đổi rất nhiều nhưng tôi vẫn hy vọng chúng tôi có đủ thời gian để tìm kiếm lại tình bạn ngày nào – một tình bạn vô tư, một tình bạn đáng yêu, một tình bạc quý giá hơn cả bạc vàng…

    Please follow and like us:

    --- Bài cũ hơn ---

  • Định Nghĩa Điệp Từ Là Gì? Điệp Ngữ Là Gì? Tác Dụng Của Phép Điệp Từ
  • Chỉ Ra Phép Ẩn Dụ Trong Câu Dưới Trăng Quyên Đã Gọi Hè…
  • Bài 1: Chỉ Ra Và Phân Tích Các Biện Pháp Tu Từ Trong Các Câu Sau: 1. Trăm Năm Đành Lỗi Hẹn Hò Cây Đa Bến Cũ Con Đò Khác Đưa 2. Dưới Trăng Quyên Đã Gọi Hè Đầu
  • Bật Mí Về Phương Pháp Học Văn Đạt Hiệu Quả Cao
  • Một Số Biên Pháp Tu Từ Trong Tiếng Việt
  • Định Nghĩa Điệp Từ Là Gì? Điệp Ngữ Là Gì? Tác Dụng Của Phép Điệp Từ

    --- Bài mới hơn ---

  • Điệp Từ Là Gì? Điệp Ngữ Là Gì? Tác Dụng Của Phép Điệp Từ
  • Dốc Lên Khúc Khuỷu, … Nhà Ai Pha Luông Mưa Xa Khơi. Đây Là Một Khổ Thơ Tuyệt Bút Của Quang Dũng Trong Bài Tãy Tiến. Hãy Bình Giảng Để Làm Nổi Rõ
  • Biện Pháp Tu Từ Hoán Dụ
  • Đằng Sau Câu Thơ ‘em Là Ai? Cô Gái Hay Nàng Tiên?’ Là Một Tội Ác Tày Trời Không Phải Ai Cũng Biết
  • Đọc Đoạn Thơ Sau Và Thực Hiện Các Yêu Cầu Từ Câu 1 Đến Câu 4:
  • Thế nào là Điệp từ, điệp ngữ?

    Điệp từ (hay còn gọi là điệp ngữ) là một biện pháp tu từ trong văn học chỉ việc lặp đi, lặp lại một từ hoặc một cụm từ, nhằm nhấn mạnh, khẳng định, liệt kê, … để làm nổi bật vấn đề khi muốn nói đến.

    Các dạng của Điệp ngữ

    Điệp ngữ có các dạng: điệp ngữ cách quãng, điệp ngữ nối tiếp, điệp ngữ chuyển tiếp (điệp ngữ vòng). Sự khác biệt giữa 3 hình thức điệp ngữ được thể hiện sau đây:

    Đây là hình thức lặp lại một cụm từ, mà trong đó, các từ, cụm từ này cách quãng với nhau, không có sự liên tiếp

    Ví dụ: Đồng khuya đuốc sáng những giờ liên hoan Nhớ sao ngày tháng cơ quan Gian nan đời vẫn ca vang núi đèo Nhớ sao tiếng mõ rừng chiều Chày đêm nện cối đều đều suối xa…”

    Cụm từ “Nhớ sao” là điệp ngữ cách quãng.

    Đây là việc lặp đi lặp lại một từ, cụm từ có sự nối tiếp nhau

    Ví dụ: Những cô gái Thạch Kim, Thạch Nhọn. Sách áo mở tung, trắng cả trời chiều”

    Trong đoạn thơ trên, cụm từ “rất lâu”, “Khăn xanh” là điệp ngữ nối tiếp.

    Ví dụ: “Cùng trông lại mà cùng chẳng thấy Thấy xanh xanh những mấy ngàn dâu Ngàn dâu xanh ngắt một màu Lòng chàng ý thiếp ai sầu hơn ai?”

    Trong ví dụ trên, “thấy” và “ngàn dâu” là điệp ngữ chuyển tiếp.

    Tác dụng của điệp từ, điệp ngữ

    Ví dụ: Đồng khuya đuốc sáng những giờ liên hoan Nhớ sao ngày tháng cơ quan Gian nan đời vẫn ca vang núi đèo Nhớ sao tiếng mõ rừng chiều Chày đêm nện cối đều đều suối xa…”

    Trong đoạn thơ trên, từ “nhớ sao” được lặp lại tới 3 lần cho thấy tác dụng nhấn mạnh sự nhớ nhung của tác giả về những kỷ niệm xưa cũ.

    “Trong đầm gì đẹp bằng sen Lá xanh bông trắng lại chen nhị vàng Nhị vàng, bông trắng, lá xanh Gần bùn mà chẳng hôi tanh mùi bùn.”

    Trong ví dụ trên, biện pháp lặp lại một cụm từ nhằm khẳng định vẻ đẹp thuần túy của bông sen.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Chỉ Ra Phép Ẩn Dụ Trong Câu Dưới Trăng Quyên Đã Gọi Hè…
  • Bài 1: Chỉ Ra Và Phân Tích Các Biện Pháp Tu Từ Trong Các Câu Sau: 1. Trăm Năm Đành Lỗi Hẹn Hò Cây Đa Bến Cũ Con Đò Khác Đưa 2. Dưới Trăng Quyên Đã Gọi Hè Đầu
  • Bật Mí Về Phương Pháp Học Văn Đạt Hiệu Quả Cao
  • Một Số Biên Pháp Tu Từ Trong Tiếng Việt
  • Phân Tích Cảm Hứng Về Đất Nước Qua Hai Đoạn Thơ Sau: “quân Đi Điệp Điệp Trùng Trùng Ánh Sao Đầu Súng Bạn Cùng Mũ Nan. Dân Công Đỏ Đuốc Từng Đoàn Bước Chân Nát
  • Các Biện Pháp Tu Từ Ngữ Âm

    --- Bài mới hơn ---

  • Tìm Hiểu Bài Việt Bắc, Tố Hữu
  • Phân Tích Nghệ Thuật Bài Thơ Việt Bắc Của Tố Hữu
  • Phân Tích Tác Dụng Của Biện Pháp Tu Từ Trong Nghìn Đêm Thăm Thẳm Sương Dày…
  • Đề Đọc Hiểu Về Bài Thơ Việt Bắc Tố Hữu
  • Phân Tích Bài Việt Bắc Đầy Đủ Nhất
  • CÁC BIỆN PHÁP TU TỪ NGỮ ÂM

    Chương 1 GIỚI THIỆU CHUNG VỀ BIỆN PHÁP TU TỪ

    Chương 2 LÍ THUYẾT VỀ BIỆN PHÁP TU TỪ NGỮ ÂM

    1.1 Khái niệm:

    Là những cách thức sử dụng các phương tiện ngôn ngữ một cách nghệ thuật, có giá trị biểu cảm, hình tượng và hấp dẫn hơn bình thường ( còn được gọi là cách thức tu từ hay phép tu từ).

    1.2 Phân loại

    Nhóm 1

    : Các biện pháp tu từ ngữ âm : hài thanh, tượng thanh, điệp phụ âm đầu, điệp vần, điệp thanh,…Nhóm 2

    : Các biện pháp tu từ từ vựng – ngữ nghĩa : So sánh tu từ, ẩn dụ tu từ, nhân hóa, hoán dụ tu từ, phúng dụ, tượng trưng, đột giáng, chơi chữ,…Nhóm 3

    : các biện pháp tư từ cú pháp : điệp ngữ, đảo ngữ, câu hỏi tu từ, im lặng,…3.2 Tượng thanh:

    3.3 Biện pháp hài âm:2.1 Khái niệm

    :

    2.2 Vài nét về hệ thống âm tiết tiếng Việt:

    2.3 Giá trị gợi cảm của âm thanh tiếng Việt: Ví dụ:”Vẫy vùng trong bấy nhiêu niên

    Làm cho động địa kinh thiên đùng đùng

    Đại quân đồn đóng cõi Đông”

    (Nguyễn Du)

    2.2.1 Hệ thống thanh điệu:

    – Giá trị của thanh điệu tiếng Việt dựa trên hai mặt đối lập :

    + Về độ cao ( âm vực ):

    Bổng = ngang ngã sắc

    Trầm = huyền hỏi nặng

    + Về âm điệu :

    Bằng ( không gãy ) = ngang huyền

    Trắc ( gãy ) = sắc nặng hỏi ngã

    Sự đối lập về âm vực và âm điệu có vai trò rất quan trọng trong thơ văn. Có thể nói, trong các thể thơ của ta, những sự đối lập nêu trên của thanh điệu đã chi phối ảnh hưởng và hầu như tất cả vào yếu tố vận luật .

    2.2.2 Hệ thống nguyên âm:

    Trong tiếng Việt, nguyên âm bao giờ cũng là hạt nhân của âm tiết và do đó không bao giờ vắng mặt ở âm tiết . Các nguyên âm tiếng Việt có hai mặt đối lập :

    – Ðối lập về âm vực

    + Loại bổng : Gồm các nguyên âm hàng trước không tròn môi là: i,ê,e,iê.

    + Loại trầm : Gồm các nguyên âm hàng sau tròn môi là : u,ô,o,uô.( Các nguyên âm hàng giữa là : ư,ơ,â,a,ă,ươ là loại trầm vừa hoặc tính trung hoà ).

    – Ðối lập về âm lượng : Dựa theo độ mở của miệng ta thấy có hai mặt đối lập :

    + Bậc lớn ( sáng ): Gồm các nguyên âm rộng, hơi rộng là : e, a, ă,o.

    + Bậc nhỏ ( tối ) : Gồm các nguyên âm hẹp là : i,ư,u.

    ( Các nguyên âm hơi hẹp ê,ơ,â,ô là những nguyên âm trung hoà về lượng )

    Các phương tiện ngữ âm (âm vị, âm tiết) được xem là những đơn vị mang

    tính một mặt (khác với những đơn vị mang tính hai mặt như hình vị, từ, câu, ), là vỏ âm thanh – cơ sở vật chất để biểu đạt ý nghĩa nào đó của ngôn ngữ. Vì đặc điểm ấy mà bản thân các ngữ âm phương tiện ngữ âm chưa thể hiện rõ màu sắc tu từ.

    2.2.3 Hệ thống phụ âm :

    – Các phụ âm đầu tiếng Việt không làm thành một hệ thống có những thế đối lập rõ rệt như ở hệ thống nguyên âm. Tuy vậy, nó cùng với phần vần tạo nên một sức gợi tả nhất định. Các nhà thơ thường sử dụng biện pháp điệp phụ âm đầu để tạo nên biểu tượng về một sức mạnh.

    – Các phụ âm cuối và hai bán nguyên âm giữ một phần quyết định đối với âm hưởng của câu văn, câu thơ. Tuỳ vào sự vắng mặt và xuất hiện của các âm cuối mà âm tiết tiếng Việt được chia ra làm 4 loại :

    – Giá trị gợi cảm của âm thanh là một nội dung khách quan, tồn tại và tùy thuộc vào phẩm chất ngữ âm của từng ngôn ngữ. Hiệu quả gợi cảm của âm thanh đối với nội dung biểu đạt phong phú, tinh tế đến mức nào là tùy thuộc vào khả năng vận dụng của người nói.

    – Trong tiếng Việt, giá trị gợi cảm của âm thanh thể hiện trước hết ở sự phong phú các từ tượng thanh, các từ lấp láy… đồng thời cả sự phong phú và đa dạng của các vần.

    – Đi vào hệ thống ngữ âm tiếng Việt, giá trị gợi cảm còn nảy sinh do sự đối lập về âm hưởng ngay trong từng hệ thống âm vị. Những đối lập về sắc thái âm thanh đó là cơ sở cần thiết cho viêc lựa chọn và sử dụng các âm thanh một cách chính xác, phù hợp với nội dung, mục đích và hoàn cảnh giao tiếp.

    – Từ vựng học, ngữ âm học tiếng Việt đã nghiên cứu, phân loại và miêu tả các đặc trưng cấu tạo từ và cấu tạo âm thanh nói trên.

    CHƯƠNG 3 CÁC BIỆN PHÁP TU TỪ NGỮ ÂM THÔNG DỤNG

    3.1 Hài thanh:

    Hài thanh là biện pháp tu từ dùng sự lựa chọn và kết hợp các âm thanh sao cho hài hoà để có thể gợi lên một trạng thái, một cảm xúc tương ứng với cái được biểu đạt. Ðó là hình thức tổng hợp các yếu tố ngữ âm có thể có cho một mục đích biểu đạt nhất định.

    Hoặc hài thanh là biện pháp tu từ ngữ âm nhằm hài hoà các mặt đối lập về thanh điệu: cao/thấp; gãy /không gãy, tức là đối lập âm vực và đường nét thanh điệu.

    Khái niệm

    Chức năng

    Biện pháp hài thanh chủ yếu phát huy tác dụng trong những tác phẩm thơ bởi thơ ca tiếng Việt luôn chú ý đến tính nhạc, có thể xem đây là một trong những tiêu chí quan trọng để góp phần làm nên một bài thơ hay, nhất là những bài thơ được quy định bởi tính chất niêm luật chặt chẽ về cả vần và điệu.

    Ví dụ:

    (Cuối năm – Hữu Thỉnh)

    Trong văn xuôi, sự hài hoà thanh điệu không yêu cầu chặt chẽ như trong thơ, nhưng nếu có sự hài hoà ấy thì câu văn thêm phần sinh động.

    Ví dụ:

    “Trời có bốn mùa: Xuân, Hạ, Thu, Đông. Đất có bốn phương: Đông, Tây, Nam, Bắc. Người có bốn đức: Cần, Kiệm, Liêm, Chính. Thiếu một mùa, thì không thành trời. Thiếu một phương, thì không thành đất. Thiếu một đức, thì không thành người.”

    3.2.1 Khái niệm :

    Tượng thanh là biện pháp tu từ trong đó người ta cố ý bắt chước mô phỏng, biểu hiện một âm hưởng trong thực tế khách quan ngoài ngôn ngữ, bằng cách phối hợp những yếu tố ngữ âm có dáng vẻ tương tự.

    3.2.2 Phân loại:

    Tượng thanh trực tiếp

    : là bắt chước mô phỏng những âm thanh bên ngoài.

    Ví dụ:

    “Gió đập cành tre khua lắc cắc

    Sóng dồn mặt nước vỗ long bong”

    “Rúc rích thây cha con chuột nhắt

    Vo ve mặc mẹ cái ong bầu .”

    ( Hồ Xuân Hương )

    Ví dụ:

    “Những đêm hè

    Khi ve ve

    Ðã ngủ

    Trên đường Trần Phú

    Tiếng chổi tre

    Xao xác

    Hàng me

    Tiếng chổi tre

    Ðêm hè

    Quét rác…”

    ( Tiếng chổi tre-Tố Hữu )

    Hay như các câu thơ cũng như vậy:

    “Ðoạn trường thay lúc phân kì

    Vó câu khấp khểnh, bánh xe gập ghềnh.”

    ( Truyện Kiều -Nguyễn Du )

    hoặc :

    ( Tống biệt hành -Thâm Tâm )

    Ví dụ :

    “Mây của ta, trời thắm của ta

    Nước Việt Nam dân chủ cộng hoà”.

    “Mơ khách đường xa / khách đường xa

    Áo em trắng quá / nhìn không ra”.

    ( Hàn Mặc Tử )

    Hài âm là biện pháp tu từ ngữ âm, trong đó người ta cố ý sử dụng một cách tổng hợp các biện pháp tu từ ngữ âm nhằm tạo nên một sự phù hợp giữa hiệu quả biểu cảm – cảm xúc của hình tượng âm thanh với nội dung biểu cảm của câu thơ.

    Biện pháp hài âm chú ý đến sự hài hoà các mặt đối lập của âm tiết như : mở /đóng, cao /thấp, ngắn/dài, mạnh /yếu, trầm/bổng, ở những vị trí nhất định để tạo âm hưởng.

    “Đời Trần, quân Nguyên đánh đâu được đấy, đánh được nước Tàu và nửa châu Âu, thế mà ba lần bị ông Trần Hưng Đạo đánh tan. Bình dân như ông Lê Lợi và ông Nguyễn Huệ đã đánh đuổi quân Tàu làm cho nước ta độc lập. Người già như ông Lí Thường Kiệt quá 70 tuổi mà vẫn đánh đông dẹp bắc, bao nhiêu lần đuổi giặc cứu dân.

    Thiếu niên như Đổng Thiên Vương, chưa đến 10 tuổi, mà đã ra tay cứu nước, cứu nòi, Trần Quốc Toản mới 15, 16 tuổi đã giúp ông Trần Hưng Đạo đánh phá giặc Nguyên.

    Phụ nữ thì có bà Trưng, bà Triệu ra tay khôi phục giang sơn. Những vị anh hùng ấy vì nước, vì dân mà làm nên sự nghiệp kinh thiên động địa. Nhờ những vị dân tộc anh hùng ấy mà nước ta được tự do độc lập, lừng lẫy ở Á Đông.”

    Ví dụ

    3.4 Biện pháp điệp âm:

    Điệp âm là biện pháp cố ý lặp lại một số yếu tố ngữ âm nào đó (phụ âm đầu, vần hoặc thanh) để tạo ra sự cộng hưởng ý nghĩa, có tác dụng tô đậm thêm hình tượng hoặc xúc cảm, gợi liên tưởng, đồng thời giúp cho lời văn, lời thơ thêm nhạc tính.

    3.4.1 Điệp phụ âm đầu:

    Đây là biện pháp tu từ ngữ âm lặp lại phụ âm đầu để tạo ra sự trùng điệp về âm hưởng, tăng tính tạo hình và diễn cảm cho câu thơ. Tuỳ theo đặc điểm của phụ âm đầu được chọn làm phương tiện mà nó có thể gợi những liên tưởng tinh tế khác nhau.

    Ví dụ:

    “Dứơi trăng quyên đã gọi hè

    Đầu tường lửa lựu lập lòe đơm bông”

    (Truyện Kiều – Nguyễn Du)

    Hay:

    “Nỗi niềm chi rứa Huế ơi

    Mà mưa xối xả trắng trời Thừa Thiên”

    Sự lặp lại các cặp phụ âm đầu n-n (nỗi niềm), m-m(mà mưa), x-x (xối xả), tr-tr (trắng trời), th – th (Thừa Thiên) một cách liên tiếp, gối đầu lên nhau tạo nên ấn tượng mạnh mẽ về những cơn mưa triền miên, dai dẳng, khắc sâu thêm tâm trạng đau đáu của tác giả về Huế.

    3.4.2 Điệp vần:

    Điệp vần là biện pháp tu từ ngữ âm, trong đó người ta cố ý tạo ra sự trùng điệp về âm hưởng bằng cách lặp lại những âm tiết có phần giống nhau, nhằm mục đích tăng sức biểu cảm, tăng nhạc tính cho câu thơ.

    Điệp vần là một biện pháp tu từ rất phổ biến. Trước hết là thơ ca rồi đến ca dao, tục ngữ, thành ngữ, văn xuôi và cả trong giao tiếp hàng ngày. Nói đến điệp vần là trùng điệp cả âm chính, âm cuối và hầu hết cả thanh điệu.

    Ví dụ:

    “Lá bàng đang đỏ ngọn cây

    Sến giang mang lạnh đang bay ngang trời”

    ( Tố Hữu )

    Như vậy, trong hình thức điệp vần, vần không chỉ là yếu tố thuần túy hình thức mang âm điệu, vần còn đóng vai trò là mối liên hệ ngữ nghĩa giữa các từ ngữ, các câu mà nó nối liền.

    Trong giao tiếp mà nhất là trong sáng tác văn học, biết vận dụng một cách nghệ thuật các hình thức điệp vần sẽ đưa đến hiệu quả là làm cho câu thơ có tính nhạc, tính liên tục; câu thơ nhịp nhàng, uyển chuyển, sinh động dễ nhớ. Đồng thời điệp vần còn có tác dụng tăng thêm giá trị gợi cảm, sức mạnh biểu đạt, khả năng diễn tả trạng thái, tư tưởng, tình cảm con người.

    3.4.3 Điệp thanh

    Điệp thanh là biện pháp tu từ ngữ âm, trong đó người ta sử dụng lặp lại các thanh điệu cùng nhóm (bằng/trắc) để tạo ra sự cộng hưởng về ý nghĩa, tăng tính nhạc cho câu thơ.

    Ví dụ:

    “Tài cao phận thấp chí khí uất

    Giang hồ mê chơi quên quê hương”

    Hay:

    3.5 Biện pháp tạo nhịp điệu:

    Tạo nhịp điệu là biện pháp tu từ ngữ âm được dùng chủ yếu trong văn xuôi chính luận, trong ñó người ta cốt tạo nên một âm hưởng hấp dẫn bằng những hình thức cân đối, nhịp nhàng của lời văn, nhằm làm cho lí luận có sức thuyết phục mạnh mẽ.

    Ví dụ:

    “Trong Việt Minh, đồng bào ta bắt tay nhau chặt chẽ, không phân biệt gái, trai, già, trẻ, lương, giáo, giàu, nghèo”

    3.6 Biện pháp tạo âm hưởng:

    Biện pháp tạo âm hưởng là biện pháp tu từ ngữ âm được dùng chủ yếu trong văn xuôi nghệ thuật, trong ñó người ta phối hợp âm thanh, nhịp điệu của câu văn không phải chỉ cốt tạo ra một sự cân ñối, nhịp nhàng, uyển chuyển, êm ái, du dương, mà cao hơn thế, phải tạo ra một âm hưởng hoà quyện với nội dung hình tượng của câu văn.

    Ví dụ:

    “Mỗi người dân Việt Nam, bất kì già, trẻ, trai, gái; bất kì giàu, nghèo, lớn, nhỏ, đều phải trở nên một chiến sĩ đấu tranh trên một mặt trận : Quân sự, Kinh tế, Chính trị, Văn hoá. Thực hiện khẩu hiệu: Toàn dân kháng chiến, toàn diện kháng chiến. Trong cuộc thi đua ái quốc, chúng ta vừa kháng chiến, vừa kiến quốc.

    Kết quả đầu tiên của cuộc thi đua ái quốc là: Toàn dân sẽ đủ ăn đủ mặc, Toàn dân sẽ biết đọc biết viết. Toàn bộ đội sẽ đầy đủ lương thực khí giới, Để giết giặc ngoại xâm. Toàn quốc sẽ thống nhất độc lập hoàn toàn.

    3.7 Một số lưu ý khi vận dụng và khai thác giá trị biểu đạt của âm thanh:

    – Trên thực tế, mỗi một sự diễn đạt thông thường không phải chỉ có một biện pháp tu từ được vận dụng, mà có thể được phối hợp nhiều biện pháp tu từ với nhau (có thể vừa điệp âm, điệp vần và điệp thanh).

    Do đó khi phân tích tác dụng của âm thanh thì cần chú ý đến sự phối hợp của các biện pháp và hiệu quả mà chúng đưa lại.

    -Khi khai thác hiệu quả gợi cảm của các quy tắc diễn đạt cần phải luôn luôn gắng với một văn cảnh cụ thể.

    – Ngừơi phân tích cần phải nắm vững những tri thức cần thiết về đặc tính âm học của hệ thống ngữ âm tiếng Việt. Đồng thời cũng cần có khả năng nhạy cảm, năng lực cảm thụ văn học mới có thể tiếp nhận các tín hiệu âm thanh một cách nhạy bén, tinh tế, tránh sự gán ghép máy móc các thuộc tính âm thanh cho nội dung biểu đạt sẽ dẫn đến khô khan, khiêng cưỡng và phản khoa học.

    TỔNG KẾT

    Biện pháp tu từ là những cách thức sử dụng các phương tiện ngôn ngữ một cách đặc biệt, lặp đi lặp lại nhằm tạo ra hiệu quả mới mẻ về âm thanh, ý nghĩa cho sự diễn đạt.

    Các biện pháp tu từ tồn tại ngày càng phong phú nhằm giải quyết quan hệ vừa mâu thuẫn vừa thống nhất giữa quan hệ và tư duy. Để giải quyết những mâu thuẫn về cái hữu hạn của ngôn ngữ và cái vô hạn của nhận thức, con người bao đời nay đã luôn luôn tìm tòi và sử dụng các cách diễn đạt đa dạng, linh hoạt, nhằm đáp ứng nhu cầu của sự giao tiếp.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Tổng Hợp Các Biện Pháp Tu Từ Trong Ngữ Văn Lớp 12
  • Biện Pháp Tu Từ Và Nghệ Thuật Được Sử Dụng Trong Bài Mùa Xuân Nho Nhỏ
  • Đặc Sắc Nghệ Thuật Trong 9 Câu Thơ Đầu Bài Thơ Đất Nước
  • Giáo Án Bài Ca Ngất Ngưởng Soạn Theo Định Hướng Phát Triển Năng Lực
  • Phân Tích Bài Ca Ngất Ngưởng, 4 Bài Văn Mẫu Lớp 11, Mở Bài, Thân Bài,
  • Đặt Câu Có Sử Dụng Biện Pháp Điệp Ngữ

    --- Bài mới hơn ---

  • Hiệu Quả Tu Từ Của Biện Pháp Điệp Ngữ Trong Thơ Ngô Văn Phú
  • Phân Tích Tác Dụng Của Biện Pháp Tu Từ Nói Giảm, Nói Tránh
  • Nói Giảm Nói Tránh Và Tác Dụng Của Nói Giảm Nói Tránh
  • Nói Giảm Nói Tránh Là Gì? Cho Ví Dụ
  • Cách Viết Đoạn Văn Phân Tích Tác Dụng Của Biện Pháp Tu Từ
    • Viết đoạn văn ngắn có sử dung câu đặc biệt, câu rút gọn,dấu chấm lửng,dấu chấm than, dấu gạch ngang và nêu công dụng cảu dấu câu, dấu câu sử dụng

    • Viết đoạn văn ngắn trong đó có sử dụng cậu mở rộng, câu đặc biệt và trạng ngữ (đề tại tự chọn)

    • Câu 1. Tìm cụm chủ vị mở rộng và cho biết chúng làm thành phần gì trong câu

      a)Ở trên lớp, học sinh chăm chỉ làm bài là một việc làm tốt

      b) Mùa hè, hoa phượng nở làm cho sân trường thêm rực rỡ.

      Câu 2. Tìm phép liệt kê và phân loại, nêu tác dụng

      a) Ngoài hò, ở ca Huế còn bắt gặp các điệu lý như : lý con sáo, lý hoài xuân, lý hoài nam

      b) Nhạc công dùng các ngón đàn trau chuốt như ngón nhấn, mổ, vỗ, vã….

      HELPP MEEE

    • Mọi người giúp mình mấy bài này với hí hí

      +Đoạn văn về tình cảm gia đình có sử dụng 1 cặp từ trái nghĩa

      +Đoạn văn về tình cảm bạn bè có sử dụng 1 cặp từ trái nghĩa

      +Đoạn văn về tình cảm anh em có sử dụng 1 cặp từ trái nghĩa

      +Đoạn văn về tình cảm quê hương có sử dụng 1 cặp từ trái nghĩa

      Mong mọi người giup đỡ tí mình phải nộp bài rồi

    • câu 2: kể tên các chuyện đã học trong chương trình lớp 7? em thích truyện nào? vì sao?

      câu 3: có mấy tiêu chí để phân loại phép liệt kê

      giúp vs

    • Xác định kiểu câu và gạch chân dưới những từ ngữ nhận biết.

      a, An hỏi: Bạn là ai ?

      b, Bạn định làm gì vào ngày mai ?

      c, Tại sao bạn không làm bài tập về nhà ?

      d, Em đừng khóc nữa.

      e, Em đi về đi.

      f, Tớ chỉ đùa thôi.

      g, Ôi ! Khổ quá.

      h, Chao ôi ! Bọn chúng thật ác.

      i, Tôi thương mẹ tôi biết bao.

      k, Tôi nói với Phương: Bạn cứ vào trong nhà mình chơi.

      l, Mẹ nói: Bố về rồi con đi dọn cơm cho bố.

    • Xác định chủ ngữ , vị ngữ , trạng ngữ ( nếu có ) .

      1. Khi tiếng trống hiệu vừa dứt, bốn thanh niên của bốn đội nhanh như sóc, thoăn thoắt leo lên bốn cây chuối bôi mỡ bóng nhẫy để lấy nén hương cắm ở trên ngọn.

      2. Một người ăn xin già lọm khọm đứng ngay trước mặt tôi

    • Phân tích tác dụng của phép nhân hóa:

      Trăng lồng cổ thụ, bóng lồng hoa.

    • Tìm câu đặc biệt, trạng ngữ và câu rút gọn:

      Nhân dân ta có một lòng yêu nước nồng nàn. từ già đến trẻ, tất cả đều sẵn sàng hy sinh vì đất nước Việt Nam. Những cô gái trẻ độ tuôi đôi mươi, cũng chấp nhận từ bỏ lứa tuổi đẹp nhất của đời người để ra trận. Những người mẹ tần tảo đã đau khổ biết mấy khi để những người con mà họ hết lòng yêu thương ra trận. Những người phụ nữ, bất chấp tất cả, cũng cùng các thanh niên trang bị cho cuộc chiến tranh sắp đến… Tất cả những công dân Việt Nam,họ biết họ đang đối mặt với sự sống và cái chết… nhưng họ gạt bỏ tất cả nỗi sợ hãi bị tật nguyền, bị mất đi đôi chân hoặc cánh tay, tệ hơn nữa, họ sẽ chết chìm trong biển lửa tàn khốc của chiến tranh. Nhưng lý do gì đã không ngừng thôi thúc họ không được từ bỏ, rằng dù có bị tật nguyền cũng phải dũng cảm chiến đấu vì tương lai sau này? Đó là vì tinh thần yêu nước của nhân dân ta quá sâu đậm. Dường như trong dòng máu của mỗi công dân Việt Nam đều đã có sẵn tinh thần bất khuất ầy. Nó sẽ không bao giờ chịu khuất phục bởi chiến tranh, luôn sống mãi trong tim mỗi con người, mỗi công dân Việt Nam

    • Xác định từ láy và từ ghép trong các từ sau đây:

      +đầu đuôi +heo hút +tươi tốt

      +ngọn ngành +đông đủ +nảy nở

      +chậm chạp +ngọt ngào +xinh xẻo

      +mệt mỏi + chua chát + tươi tắn

    --- Bài cũ hơn ---

  • (Nêu Khái Niệm , Biện Pháp Tu Từ,phân Loại ,tác Dụng, Ví Dụ),so Sánh ,ẩn Dụ,nhân Hóa,hoán Dụ,nói Quá ,nói Giảm Nói Tránh Điệp Ngữ, Chơi Chữ
  • Tác Dụng Của 12 Biện Pháp Tu Từ Câu Hỏi 153226
  • Phân Tích Bài Thơ Việt Bắc Của Tố Hữu
  • Phân Tích Bài Thơ Việt Bắc Của Tố Hữu Đạt 9.5 Điểm
  • Đề Thi Thử Thpt Quốc Gia Năm 2022 Môn Ngữ Văn Trường Ngô Sĩ Liên
  • Giáo Án Bài Thực Hành Biện Pháp Tu Từ Phép Điệp Và Phép Đối

    --- Bài mới hơn ---

  • Bài Tập Về Phép Điệp, Phép Đối
  • Hướng Dẫn Thực Hành Các Phép Tu Từ: Phép Điệp Và Phép Đối
  • Tuần 31. Thực Hành Các Phép Tu Từ: Phép Điệp Và Phép Đối.
  • Đề Đọc Hiểu Bài Phú Sông Bạch Đằng Trương Hán Siêu
  • Hướng Dẫn Đọc Hiểu Tác Phẩm Phú Sông Bạch Đằng
  • Giáo án điện tử Ngữ Văn 10

    GIÁO ÁN NGỮ VĂN LỚP 10

    Giáo án bài Thực hành biện pháp tu từ phép điệp và phép đối được thiết kế rõ ràng, chi tiết. Bài giáo án điện tử Ngữ văn 10 này sẽ giúp quý thầy cô thuận tiện cho việc soạn bài giảng dạy cũng như hướng dẫn học sinh hiểu được phép điệp và phép đối trong sử dụng tiếng việt, biết nhận diện phân tích cấu tạo và tác dụng của hai phép tu từ.

    Giáo án bài Nỗi thương mình Giáo án bài Văn bản văn học

    THỰC HÀNH CÁC PHÉP TU TỪ: PHÉP ĐIỆP VÀ PHÉP ĐỐI

    (Tiết 1)

    Giúp HS:

    • Củng cố và nâng cao kiến thức về phép điệp và phép đối.
    • Có kĩ năng nhận diện, cảm thụ và phân tích phép điệp và phép đối trong tác phẩm nghệ thuật.
    • Bước đầu biết sử dụng phép điệp và phép đối khi cần thiết.

    D. LÊN LỚP. I. Ổn định tổ chức.

    II. Kiểm tra bài cũ:

    Thế nào là ngôn ngữ nghệ thuật? Những đặc trưng của ngôn ngữ nghệ thuật được thể hiện như thế nào trong bài thơ Bánh trôi nước?

    III. Bài mới:

    Đọc ngữ liệu

    Trao đổi nhóm để trả lời các câu hỏi SGK

    Em hiểu như thế nào về phép điệp?

    I. Luyện tập về phép điệp (Điệp ngữ)

    1. Tìm hiểu ngữ liệu:

    a. Ngữ liệu 1: Bài ca dao Trèo lên cây bưởi hái hoa.

    (1) “nụ tầm xuân” được lặp lại nguyên vẹn ở câu thứ hai và câu thứ ba có tác dụng làm cho ý thơ, nhịp thơ dường như chững lại, nó góp phần diễn tả sự hụt hẫng, sự thảng thốt trong tâm trạng của chàng trai khi được tin người con gái mình yêu đi lấy chồng.

    Nếu thay thế bằng:

    • Hoa tầm xuân: không gợi được hình ảnh người con gái ở độ tuổi cập kê.
    • Hoa cây này: không còn là hình ảnh được giữ mãi trong kí ức.

    (2) Lặp lại cụm từ “chim vào lồng”, “cá mắc câu” ở bốn câu cuối của bài ca dao đã góp phần nhấn mạnh nỗi chua xót, sự lệ thuộc, bế tắc về bi kịch hôn nhân, tình yêu của người phụ nữ thời phong kiến.

    b. Ngữ liệu 2: Các câu tục ngữ này có hiện tượng lặp từ, tạo tính đối xứng và tính nhịp điệu cho câu nói để câu nói dễ nhớ, dễ thuộc hơn, ko mang màu sắc tu từ.

    2. Kết luận:

    Khái niệm: Phép điệp là biện pháp tu từ lặp lại một yếu tố ngôn ngữ trong văn b (vần, nhịp, từ, cụm từ, câu) để nhấn mạnh, biểu đạt cảm xúc hoặc tạo nên tính hình tượng cho ngôn ngữ nghệ thuật.

    Mô hình: nếu gọi a là một nhân tố của phép điệp trong chuỗi lời nói, ta có:

    a + a + b + c + d…

    hay: a + b + c + a + d…

    --- Bài cũ hơn ---

  • Thực Hành Các Phép Tu Từ: Phép Điệp Và Phép Đối
  • Soạn Bài Thực Hành Các Phép Tu Từ: Phép Điệp Và Phép Đối
  • Phóng Đại Là Gì? Tìm Hiểu Về Phóng Đại Là Gì?
  • Soạn Bài Thực Hành Phép Tu Từ Ẩn Dụ Và Hoán Dụ
  • Ẩn Dụ Là Gì? Có Mấy Kiểu Ẩn Dụ. Lấy Ví Dụ Các Loại
  • Biện Pháp Tu Từ Ngữ Âm Và Biện Pháp Tu Từ Cú Pháp Trong Văn Chính Luận Hồ Chí Minh

    --- Bài mới hơn ---

  • Bài 10. Nói Giảm Nói Tránh
  • Phân Tích Biện Pháp Tu Từ Trong Câu Một Cây Làm Chẳng Nên Non…
  • Suy Nghĩ Về Câu Tục Ngữ: Một Cây Làm Chẳng Nên Non, Ba Cây Chụm Lại Nên Hòn Núi Cao
  • Bài 25. Các Thành Phần Chính Của Câu
  • Chỉ Ra Và Phân Tích Hiệu Quả Nghệ Thuật Của Những Biện Pháp Tu Từ Trong Đoạn Sau: Khi Nghĩ Về Một Đời Người Tôi Thường Nhớ Về Một Rừng Cây. Khi Nghĩ Về Một Rừng Cây Tôi Thường Nhớ Về Nhiều Người
  • BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

    TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM HÀ NỘI

    TRẦN THỊ THẮM

    BIỆN PHÁP TU TỪ NGỮ ÂM

    VÀ BIỆN PHÁP TU TỪ CÚ PHÁP

    TRONG VĂN CHÍNH LUẬN HỒ CHÍ MINH

    LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC NGỮ VĂN

    HÀ NỘI, 2011

    BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

    TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM HÀ NỘI

    TRẦN THỊ THẮM

    BIỆN PHÁP TU TỪ NGỮ ÂM

    VÀ BIỆN PHÁP TU TỪ CÚ PHÁP

    TRONG VĂN CHÍNH LUẬN HỒ CHÍ MINH

    Chuyên ngành: Ngôn ngữ học

    Mã số: 60.22.01

    LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC NGỮ VĂN

    Người hướng dẫn khoa học:

    GS.TS. Bùi Minh Toán

    HÀ NỘI, 2011

    MỞ ĐẦU

    1. Lí do chọn ñề tài

    1.1. Bên cạnh việc nghiên cứu những vấn ñề thuộc về từ vựng học, nghiên

    cứu những vấn ñề về ngữ âm và ngữ pháp có vai trò vô cùng to lớn trong việc

    nghiên cứu ngôn ngữ học hiện nay. Nghiên cứu về ngữ âm và ngữ pháp góp phần

    hoàn thiện việc nghiên cứu về hệ thống ngôn ngữ một cách toàn diện, tạo ra diện

    mạo nhiều chiều với nhiều sắc vẻ của các ñơn vị ngôn ngữ. Ở những phương diện

    khác nhau, các ñơn vị ngôn ngữ lại hiện lên với những trạng thái sinh ñộng, mới mẻ

    và chứa ñựng nhiều nội dung thú vị.

    Trong quá trình nghiên cứu về ngữ âm và ngữ pháp, biện pháp tu từ là một

    vấn ñề nhận ñược nhiều sự quan tâm. Thông qua việc nghiên cứu các biện pháp tu

    từ – ñược thể hiện qua vỏ âm thanh và cấu trúc ngữ pháp, chúng ta có thể thấy rõ sự

    linh hoạt trong việc sử dụng ngôn ngữ, thấy rõ sự ña dạng trong cách diễn ñạt, cảm

    nhận rõ vẻ ñẹp của tiếng Việt. Từ ñó, người sử dụng ngôn ngữ có thể vận dụng vào

    việc phân tích và tạo lập văn bản, tiếp nhận văn bản văn học một cách có hệ thống,

    toàn vẹn và hoàn chỉnh hơn ở nhiều góc ñộ khác nhau.

    1.2. Trong sự nghiệp lớn lao của Hồ Chí Minh – có một di sản ñặc biệt biệt

    ñể lại cho dân tộc, ñó là sự nghiệp trước tác. Người ñã ñể lại cho chúng ta một sự

    nghiệp trước tác lớn lao về tầm vóc, phong phú ña dạng về thể loại và ñặc sắc về

    phong cách sáng tác.

    2

    Cùng với sự ra ñời của lí luận về biện pháp tu từ là các công trình nghiên cứu

    của các tác giả: Cù Đình Tú, Đinh Trọng Lạc, Nguyễn Thái Hoà, Hữu Đạt, Lê Anh

    Hiền… Có thể kể ñến một số công trình có vai trò nền tảng trong việc trình bày về

    vấn ñề biện pháp tu từ. Cụ thể:

    – Tác giả Lê Anh Hiền với cuốn Khái luận tu từ học, Đại học Sư phạm Hà

    Nội, 1961.

    – Tác giả Cù Đình Tú, Lê Anh Hiền, Nguyễn Nguyên Trứ, Tu từ học tiếng

    Việt hiện ñại (sơ thảo), Đại học Sư phạm Việt Bắc, 1975

    – Tác giả Cù Đình Tú với cuốn Phong cách học và ñặc ñiểm tu từ tiếng

    Việt, nhà xuất bản Giáo dục, 1983.

    – Tác giả Hữu Đạt với cuốn Phong cách học tiếng Việt hiện ñại, Nhà xuất

    bản Đai học quốc gia Hà Nội, 2001.

    – Tác giả Đinh Trọng Lạc với cuốn Chín mươi chín phương tiện và biện

    pháp tu từ tiếng Việt, nhà xuất bản Giáo dục (tái bản lần thứ bảy), 2003.

    – Tác giả Đinh Trọng Lạc, Nguyễn Thái Hoà với cuốn Phong cách học tiếng

    Việt, nhà xuất bản Giáo dục (tái bản lần thứ tám), 2008.

    Trong những công trình trên, các tác giả ñã ñề cập ñến những vấn ñề cơ bản

    về lí thuyết biện pháp tu từ như: khái niệm về biện pháp tu từ, ñặc ñiểm tu từ của

    các loại ñơn vị trong tiếng Việt, các phương tiện và biện pháp tu từ tiếng Việt (tu từ

    từ vựng, ngữ nghĩa, cú pháp, văn bản, ngữ âm của phong cách học)… Đây là những

    nhận thức lí luận rất cần thiết, có chức năng dẫn ñường cho việc tìm hiểu các vấn ñề

    về biện pháp tu từ.

    2.2. Về văn chính luận Hồ Chí Minh

    Thơ văn của Hồ Chí Minh luôn là ñối tượng hứng thú của nhiều nhà nghiên

    cứu. Chính vì vậy, từ trước ñến nay có không ít công trình nghiên cứu về tác phẩm

    của Người với những tác giả có tên tuổi như: Nguyễn Đăng Mạnh, Hà Minh Đức,

    Phong Lê…

    Riêng về mặt ngôn ngữ, các tác phẩm văn thơ của Hồ Chí Minh ñã có những

    công trình khảo cứu về các phương diện sau:

    3

    – Việc dùng thành ngữ, tục ngữ, ca dao trong văn Hồ Chí Minh.

    – Phép so sánh trong văn thơ Hồ Chí Minh.

    – “Tập Kiều” trong ngôn ngữ Hồ Chí Minh.

    – Tên các bài báo của Hồ Chí Minh.

    – Tiếng cười (phong cách hài hước) trong văn Hồ Chí Minh.

    – Ý kiến của Hồ Chủ Tịch về việc mượn từ gốc Hán.

    Có thể kể ra một số công trình, bài viết như sau:

    Trong bài viết Phương pháp nghiên cứu thơ văn Hồ Chí Minh .

    Phong Lê với bài viết Nguyễn Ái Quốc – Hồ Chí Minh con người và thơ

    văn . Các tác giả ñã ñưa ra những tiêu

    chí chủ yếu ñể phân ñịnh phương tiện tu từ và biện pháp tu từ:

    – Thành phần thông tin bổ sung của các phương tiện tu từ manh tính tương

    ñối ổn ñịnh, ñộc lập với ngữ cảnh, là cơ sở cho sự lựa chọn. Thành phần thông tin

    bổ sung nảy sinh trong các biện pháp tu từ mang bản chất ngữ cảnh.

    – Màu sắc tu từ của các phương tiện tu từ ñược xác ñịnh chủ yếu dựa trên

    mối quan hệ ñối ñoạn tính của bản thân các phương tiện trong hệ thống ngôn ngữ.

    Hiệu quả, giá trị phong cách của biện pháp tu từ ñược xác ñịnh chủ yếu dựa trên

    mối quan hệ của các yếu tố ngôn từ với ngữ cảnh tu từ.

    – Phương tiện tu từ thuộc về bình diện hệ thống (ngôn ngữ) còn biện pháp tu

    từ thuộc về bình diện hoạt ñộng (lời nói).

    Đinh Trọng Lạc trong cuốn “99 phương tiện và biện pháp tu từ” cũng ñưa

    ra những nhận ñịnh xác ñáng ñể phân biệt phương tiện tu từ và biện pháp tu từ.

    9

    Biện pháp tu từ là những cách phối hợp sử dụng trong hoạt ñộng lời nói các

    phương tiện ngôn ngữ không kể trung hoà hay diễn cảm trong một ngữ cảnh rộng

    ñể tạo ra hiệu quả tu từ.

    Tác giả cũng ñưa ra những tiêu chí nhất ñịnh ñể phân biệt 2 khái niệm

    phương tiện tu từ và biện pháp tu từ, những tiêu chí ấy có phần ñồng nhất với ý kiến

    của nhóm tác giả Mai Ngọc Chừ – Nguyễn Thị Ngân Hoa – Đỗ Việt Hùng – Bùi

    Minh Toán.

    Tóm lại, có thể nhận diện phương tiện tu từ và biện pháp tu từ qua sự khái

    quát sau:

    Phương tiện tu từ ñược nhận diện ở những ñiểm sau:

    – Là phương tiện ngôn ngữ, ngoài ý nghĩa cơ bản (ý nghĩa sự vật – logic)

    chúng còn có ý nghĩa bổ sung, còn có màu sắc tu từ.

    – Là những phương tiện ñược tu sức về mặt tu từ hoặc ñôi khi ñược ñánh dấu

    về mặt tu từ.

    – Ý nghĩa tu từ học của phương tiện tu từ bị quy ñịnh bởi những quan hệ hệ

    hình của các yếu tố cùng bậc. .

    – Phương tiện tu từ bao giờ cũng nằm trong thế ñối lập tu từ học (tiềm tàng

    trong ý thức của người bản ngữ) với phương tiện tương liên có tính chất trung hoà

    của hệ thống ngôn ngữ.

    – Các phương tiện tu từ mang tính hữu hạn trong hệ thống.

    Biện pháp tu từ ñược nhận diện ở những ñiểm sau:

    – Là cách kết hợp ngôn ngữ ñặc biệt trong một hoàn cảnh cụ thể, nhằm mục

    ñích tu từ nhất ñịnh.

    – Biện pháp tu từ là cách diễn ñạt mới mẻ, ñặc sắc trong những ngữ cảnh cụ

    thể ñể tạo ra cái hay của ngôn ngữ.

    – Biện pháp tu từ là những cách phối hợp sử dụng các ñơn vị lời nói trong

    giới hạn của một ñơn vị thuộc bậc cao hơn.

    – Ý nghĩa tu từ học của biện pháp tu từ nảy sinh ra trong ngữ cảnh của một

    ñơn vị lời nói nào ñó.

    – Biện pháp tu từ mang tính chủ quan thuộc về lựa chọn kĩ năng diễn ñạt của

    người viết.

    – Biện pháp tu từ mang tính vô hạn.

    Tuy giữa các biện pháp tu từ và các phương tiện tu từ có sự khác biệt rõ rệt

    như vậy nhưng giữa chúng vẫn có mối quan hệ biện chứng. Một mặt, việc sử dụng

    các phương tiện tu từ sẽ tạo ra các biện pháp tu từ, mặt khác việc sử dụng một biện

    pháp tu từ nào ñó trong lời nói cũng có thể chuyển hoá nó thành phương tiện tu từ.

    Hơn nữa, cùng một phương tiện tu từ có thể ñược dùng ñể xây dựng những biện

    pháp tu từ rất khác nhau. Ngược lại, những phương tiện tu từ khác nhau có thể tham

    gia vào việc xây dựng cùng một biện pháp tu từ.

    Sự phân chia hai phạm trù phương tiện tu từ và biện pháp tu từ cũng chỉ

    mang tính tương ñối. Điều quan trọng là người sử dụng ngôn ngữ cần ñặt vào hệ

    11

    thống và tạo ñược sự nhất quán khi xác ñịnh, miêu tả và phân tích các biện pháp tu

    từ cũng như phương tiện tu từ.

    Như vậy, có thể nói biện pháp tu từ là cách sử dụng các phương tiện ngôn

    ngữ nhằm ñạt hiệu quả trong cách diễn ñạt. Nói cách khác, biện pháp tu từ chú ý

    ñến khả năng lựa chọn các yếu tố ngôn ngữ, ñộc ñáo trong cách thể hiện, tạo ra sự

    mới mẻ, lạ hoá. Người sử dụng ngôn ngữ có thể ñạt tới sự sáng tạo khéo léo nếu

    biết sử dụng các biện pháp tu từ một cách linh hoạt ñể tạo ra hình thức diễn ñạt cho

    những nội dung cụ thể.

    Tuỳ theo các phương tiện ngôn ngữ ñược kết hợp và căn cứ vào các cấp ñộ

    ngôn ngữ, các biện pháp tu từ có thể ñược chia ra: Các biện pháp tu từ từ vựng –

    ngữ nghĩa (ñiệp từ, ñiệp ngữ, liệt kê từ vựng, tăng cấp…); biện pháp tu từ ngữ âm

    (ñiệp thanh, ñiệp phụ âm ñầu, hài thanh, biến nhịp…); biện pháp tu từ cú pháp (ñảo

    ngữ, sóng ñôi, phản cú, ñiệp cú, xen kẽ, ñề ngữ, giải ngữ…); biện pháp tu từ văn bản

    (rút gọn, ñiệp khúc, liên kết, bỏ lửng, nhấn mạnh…).

    Dựa vào ñối tượng và phạm vi nghiên cứu của ñề tài, ở chương này, luận văn

    chỉ tìm hiểu cụ thể vấn ñề lí thuyết biện pháp tu từ ngữ âm và biện pháp tu từ cú

    pháp – làm cơ sở cho việc triển khai những vấn ñề ở chương 2 và chương 3.

    1.2. Lí thuyết về biện pháp tu từ ngữ âm

    1.2.1. Biện pháp tu từ ngữ âm

    Các phương tiện ngữ âm (âm vị, âm tiết) ñược xem là những ñơn vị mang

    tính một mặt (khác với những ñơn vị mang tính hai mặt như hình vị, từ, câu,…), là

    vỏ âm thanh – cơ sở vật chất ñể biểu ñạt ý nghĩa nào ñó của ngôn ngữ. Vì ñặc ñiểm

    ấy mà bản thân các ngữ âm phương tiện ngữ âm chưa thể hiện rõ màu sắc tu từ. Tuy

    nhiên, hình thức âm thanh và nội dung ý nghĩa luôn là hai mặt song song có mối

    quan hệ chặt chẽ với nhau, nương tựa vào nhau ñể tồn tại, hình thức âm thanh là cái

    biểu ñạt – phản ánh bản chất của cái ñược biểu ñạt (nội dung ý nghĩa). Vì thế, trong

    một chừng mực nhất ñịnh, các phương tiện ngữ âm vẫn có thể ñược sử dụng làm

    chất liệu ñể biểu ñạt hình tượng, cảm xúc mang tính biểu cảm. Khảo sát ñặc ñiểm

    ngữ âm của các phương tiện ngôn ngữ ñể tạo ra những cách phối hợp hợp lí, có giá

    12

    trị nghệ thuật là một trong những việc làm cần thiết ñể khai thác tối ña những ưu thế

    của âm thanh ngôn ngữ. Nếu biết sử dụng những phương tiện ngữ âm một cách hợp

    lí sẽ mang lại hiệu quả tu từ không nhỏ.

    Biện pháp tu từ ngữ âm là những cách phối hợp sử dụng khéo léo các âm

    thanh, ñem ñến cho phát ngôn (thông thường hơn cả là văn bản thơ) một cơ cấu âm

    thanh nhất ñịnh, nhằm tạo ra những màu sắc biểu cảm – cảm xúc nhất ñịnh.

    Biện pháp hài thanh chủ yếu phát huy tác dụng trong những tác phẩm thơ bởi

    thơ ca tiếng Việt luôn chú ý ñến tính nhạc, có thể xem ñây là một trong những tiêu

    chí quan trọng ñể góp phần làm nên một bài thơ hay, nhất là những bài thơ ñược

    quy ñịnh bởi tính chất niêm luật chặt chẽ về cả vần và ñiệu.

    Ví dụ: Gió sao là lạ. Mây khang khác

    Không hiểu hay là nhịp cuối năm

    Hôm qua thì tiếc. Mai thì sợ

    Tuột cương. Trăng cũ lại trăng rằm !

    (Cuối năm – Hữu Thỉnh)

    Các vế của câu thơ và giữa các câu thơ với nhau có sự hài hoà về thanh: âm

    vực thấp với âm vực cao (là lạ – khang khác – năm – tiếc – sợ – cương – rằm), các âm

    tiết ñi từ âm tiết mở ñến ñóng ñến nửa ñóng, từ âm có ñộ vang ít ñến âm có ñộ vang

    nhiều kết hợp với các dấu chấm câu bất thường ở giữa câu và mỗi chỗ xuống dòng

    ñều góp phần diễn tả tâm trạng hồi hộp, lo âu, giật mình trước tốc ñộ của nhịp sống.

    Trong văn xuôi, sự hài hoà thanh ñiệu không yêu cầu chặt chẽ như trong thơ

    , nhưng nếu có sự hài hoà ấy thì câu văn thêm phần sinh ñộng.

    14

    Ví dụ: Trời có bốn mùa: Xuân, Hạ, Thu, Đông. Đất có bốn phương: Đông,

    Tây, Nam, Bắc. Người có bốn ñức: Cần, Kiệm, Liêm, Chính. Thiếu một mùa, thì

    không thành trời. Thiếu một phương, thì không thành ñất. Thiếu một ñức, thì không

    thành người.

    Biện pháp hài âm chú ý ñến sự hài hoà các mặt ñối lập của âm tiết như : mở

    /ñóng, cao /thấp, ngắn/dài, mạnh /yếu, trầm/bổng,… ở những vị trí nhất ñịnh ñể tạo

    âm hưởng (ñiểm nhấn thường là những âm tiết ñứng ở cuối câu). Tính chất hài hoà

    này không chỉ thể hiện ở những câu thơ, lời văn riêng lẻ mà nó còn góp phần tạo ra

    ñặc trưng về giọng ñiệu cho cả ñoạn, cả bài.

    Ví dụ:

    Đời Trần, quân Nguyên ñánh ñâu ñược ñấy, ñánh ñược nước Tàu và nửa

    châu Âu, thế mà ba lần bị ông Trần Hưng Đạo ñánh tan. Bình dân như ông Lê Lợi

    và ông Nguyễn Huệ ñã ñánh ñuổi quân Tàu làm cho nước ta ñộc lập.

    Người già như ông Lí Thường Kiệt quá 70 tuổi mà vẫn ñánh ñông dẹp bắc,

    bao nhiêu lần ñuổi giặc cứu dân.

    15

    Thiếu niên như Đổng Thiên Vương, chưa ñến 10 tuổi, mà ñã ra tay cứu

    nước, cứu nòi, Trần Quốc Toản mới 15, 16 tuổi ñã giúp ông Trần Hưng Đạo ñánh

    phá giặc Nguyên.

    Phụ nữ thì có bà Trưng, bà Triệu ra tay khôi phục giang sơn.

    Những vị anh hùng ấy vì nước, vì dân mà làm nên sự nghiệp kinh thiên ñộng

    ñịa. Nhờ những vị dân tộc anh hùng ấy mà nước ta ñược tự do ñộc lập, lừng lẫy ở Á

    Đông. .

    16

    Ví dụ: Cách ñiệp vần “ang” trong câu thơ: Lá bàng ñang ñỏ ngọn cây/ Sếu

    mang giang lạnh ñang bay ngang trời ñã thêm sức cộng hưởng cho hình ảnh khung

    cảnh trời ñất bao la, khoáng ñạt ñến vô cùng trong cảnh xuân sang.

    c. Điệp thanh

    Điệp thanh là biện pháp tu từ ngữ âm, trong ñó người ta sử dụng lặp lại các

    thanh ñiệu cùng nhóm (bằng/trắc) ñể tạo ra sự cộng hưởng về ý nghĩa, tăng tính

    nhạc cho câu thơ.

    Ví dụ:

    Mục ñích thi ñua ái quốc là gì ?

    Diệt giặc ñói khổ,

    Diệt giặc dốt nát,

    Diệt giặc ngoại xâm…

    Ví dụ:

    Trong Việt Minh, ñồng bào ta bắt tay nhau chặt chẽ, không phân biệt gái,

    trai, già, trẻ, lương, giáo, giàu, nghèo…

    1.2.2.5. Biện pháp tạo âm hưởng

    Biện pháp tạo âm hưởng là biện pháp tu từ ngữ âm ñược dùng chủ yếu trong

    văn xuôi nghệ thuật, trong ñó người ta phối hợp âm thanh, nhịp ñiệu của câu văn

    không phải chỉ cốt tạo ra một sự cân ñối, nhịp nhàng, uyển chuyển, êm ái, du

    dương, mà cao hơn thế, phải tạo ra một âm hưởng hoà quyện với nội dung hình

    tượng của câu văn.

    Âm hưởng của ñoạn văn trên ñược tạo ra từ nhiều yếu tố: cách liệt kê các

    thành phần ñẳng lập, cách ngắt dòng, cách tách câu, sử dụng cấu trúc lặp và cách sử

    dụng các câu dài ngắn khác nhau, nhịp ñiệu có khi dàn trải, khi tăng tốc, khi mau

    18

    --- Bài cũ hơn ---

  • Luận Văn Biện Pháp Tu Từ Ngữ Âm Và Biện Pháp Tu Từ Cú Pháp Trong Văn Chính Luận Hồ Chí Minh
  • Đề Thi Thử Thpt Quốc Gia Môn Văn 2022 Thpt Ngô Sĩ Liên
  • Đề Đọc Hiểu Bài Thơ Mẹ Và Quả (Nguyễn Khoa Điềm)
  • Chỉ Ra Biện Pháp Tu Từ Trong Câu Mặt Trời Xuống Biển Như Hòn Lửa…
  • Phân Tích Bài Mùa Xuân Nho Nhỏ
  • Điệp Ngữ Là Gì? Tác Dụng Và Lấy Ví Dụ Điệp Ngữ

    --- Bài mới hơn ---

  • Các Biện Pháp Khắc Phục Ô Nhiễm Môi Trường Không Khí
  • Tổng Hợp Các Biện Pháp Khắc Phục Ô Nhiễm Môi Trường Không Khí
  • Ô Nhiễm Môi Trường Không Khí
  • Ô Nhiễm Môi Trường Đới Ôn Hòa : Nguyên Nhân, Hậu Quả Và Giải Pháp
  • Nêu Nguyên Nhân, Biểu Hiện, Hậu Quả, Biện Pháp Khắc Phục Ô Nhiễm Không Khí Ở Đới Ôn Hòa? Câu Hỏi 160419
  • Trong thơ ca, văn chương muốn làm nổi bật nội dung và nghệ thuật cần các biện pháp tu từ, trong đó điệp ngữ thường xuyên sử dụng. Vậy điệp ngữ là gì, tác dụng, cách sử dụng như thế nào, các dẫn chứng điệp ngữ trong một số ví dụ và các tác phẩm văn học. Tất cả kiến thức sẽ có trong bài viết ngày hôm nay.

    Điệp ngữ là một biện pháp nghệ thuật mà ở đó việc tác giả lặp đi lặp lại một từ, một cụm từ hay cả một câu với dụng ý cụ thể để tăng tính biểu cảm cho đoạn văn, đoạn thơ.

    Việc lặp một từ người ta hay gọi là điệp từ, lặp các cụm hay câu gọi là điệp ngữ. Người ta còn có cách lặp lại một dạng câu (câu hỏi, câu nghi vấn, câu cầu khiến, cảm thán…) nhiều lần trong cùng đoạn văn, đoạn thơ thì gọi là điệp cấu trúc câu (điệp cấu trúc cú pháp).

    Ví dụ:

    + ” Nhìn thấy gió vào xoa mắt đắng

    Nhìn thấy con đường chạy thẳng vào tim

    Thấy sao trời và đột ngột cánh chim

    Như sa, như ùa vào buồng lái”

    (Bài thơ về tiểu đội xe không kính – Phạm Tiến Duật)

    Trong khổ thơ trên tác giả điệp từ “nhìn thấy” 2 lần nhấn mạnh hành động nhắc tới trong câu.

    + “Rồi sớm rồi chiều, lại bếp lửa bà nhen,

    Một ngọn lửa, lòng bà luôn ủ sẵn,

    Một ngọn lửa chứa niềm tin dai dẳng…”

    (Bếp lửa – Bằng Việt)

    Cụm từ “Một ngọn lửa” được tác giả lặp lại 2 lần trong khổ thơ có tác dụng gợi nhắc về hình ảnh bếp lửa của bà.

    + “Ðế quốc Mỹ nhất định phải cút khỏi nước ta. Tổ quốc ta nhất định sẽ thống nhất. Ðồng bào Nam Bắc nhất định sẽ sum họp một nhà”

    (Hồ Chí Minh)

    Trong câu văn trên sử dụng biện pháp lặp cấu trúc câu vừa tạo tính nhạc cho câu vừa thể hiện sự quyết tâm của nhân dân trong cuộc kháng chiến chống đế quốc Mỹ.

    Điệp nối tiếp là kiểu điệp mà các từ ngữ, cụm từ được lặp lại đứng nối tiếp nhau trong câu. Tác dụng thường là để tạo sự mới mẻ, tăng tiến, liền mạch.

    Ví dụ:

    “Anh đã tìm em rất lâu, rất lâu

    Thương em, thương em, thương em biết mấy”

    (Phạm Tiến Duật)

    Hai câu thơ trên có phép điệp nối: “rất lâu” lặp 2 lần trong câu 1 và “thương em” lặp 3 lần liên tiếp trong câu 2. Với việc sử dụng phép lặp nối tạo sự da diết như tăng lên gấp bội, nỗi nhớ nhung tác giả đối với nhân vật “em”.

    Điệp ngắt quãng là các từ ngữ lặp giãn cách nhau, có thể là cách nhau trong một câu văn hoặc cách nhau trong hai, ba câu thơ của một khổ thơ.

    Ví dụ:

    + ” Ta làm con chim hót

    Ta làm một cành hoa

    Ta nhập vào hòa ca

    Một nốt trầm xao xuyến”.

    (Mùa xuân nho nhỏ – Thanh Hải)

    Trong khổ thơ trên điệp từ “ta” được lặp lại 3 lần ở đầu mỗi câu thơ cho thấy khát khao của nhân vật “ta” được hòa mình làm mọi điều trong cuộc sống.

    + ” Tre xung phong vào xe tăng, đại bác. Tre giữ làng, giữ nước, giữ mái nhà tranh, giữ đồng lúa chín. Tre hi sinh để bảo vệ con người. Tre, anh hùng lao động! Tre, anh hùng chiến đấu!

    (Cây tre Việt Nam – Thép Mới)

    Điệp từ “Tre” được lặp lại nhiều lần ở đầu mỗi câu văn và “giữ” lặp lại 4 lần trong cùng một câu. Đây là phép điệp ngắt quãng có tác dụng nhấn mạnh vào chủ thể và hành động kiên cường, bất khuất của người anh hùng “tre”.

    Điệp vòng (điệp chuyển tiếp)

    Điệp vòng được hiểu là các từ ngữ, cụm từ ở cuối câu văn, câu thơ trước được lặp lại ở đầu câu văn. Câu thơ sau tạo sự chuyển tiếp, gây cảm xúc dạt dào cho người đọc, người nghe.

    Ví dụ:

    “Khói Tiêu Tương cách Hàm Dương

    Cây Hàm Dương cách Tiêu Tương mấy trùng.

    Cùng trông lại mà cùng chẳng thấy

    Thấy xanh xanh những mấy ngàn dâu.

    Ngàn dâu xanh ngắt một màu,

    Lòng chàng ý thiếp ai sầu hơn ai?

    (Chinh Phụ ngâm – Đặng Trần Côn, Đoàn Thị Điểm)

    “Thấy” và “ngàn dâu” là hai từ ngữ được lặp lại ở đầu câu sau tạo sự chuyển tiếp, trùng trùng, điệp điệp như ngút ngàn không chỉ của màu xanh của dâu. Đây còn là sự trải dài nỗi nhớ chồng của người chinh phụ.

    Điệp ngữ được sử dụng câu thơ, văn thường có tác dụng nhấn mạnh vào một sự vật, sự việc nào đó hoặc việc lặp lại có chủ đích nhấn mạnh tâm tư, tình cảm, nỗi lòng của nhân vật được nhắc tới trong câu.

    Ví dụ:

    Một bếp lửa chờn vờn sương sớm

    Một bếp lửa ấp iu nồng đượm

    Cháu thương bà biết mấy nắng mưa!”

    (Bếp lửa – Bằng Việt)

    Trong khổ thơ trên “Một bếp lửa” được lặp lại 2 lần ở đầu mỗi câu thơ có tác dụng nhấn mạnh hình ảnh bếp lửa trong trí nhớ của người cháu. Từ đó thể hiện tình cảm là nỗi nhớ nhung da diết về “bếp”, về bà dấu yêu.

    Điệp ngữ còn có tác dụng liệt kê các sự vật, sự việc được nói tới trong câu làm sáng tỏ ý nghĩa, tính chất của sự vật, sự việc.

    Ví dụ:

    “Hạt gạo làng ta

    vị phù sa

    Của sông Kinh Thầy

    hương sen thơm

    Trong hồ nước đầy

    lời mẹ hát….

    bão tháng bẩy

    mưa tháng ba”

    (Hạt gạo làng ta – Trần Đăng Khoa)

    Điệp từ “có” lặp lại 5 lần tạo sự liệt kê làm nổi bật tinh túy làm nên hạt gạo đó là vị phù sa, hương sen, lời mẹ hát, bão tháng bảy, mưa tháng ba. Từ đó cảm nhận vất vả, nhọc nhằn hậu phương khi làm ra lương thực cung cấp cho tiền tuyến.

    Các từ ngữ lặp lại tác dụng khẳng định điều tất yếu, niềm tin tác giả vào sự việc sẽ xảy ra.

    Ví dụ:

    “Một dân tộc đã gan góc chống ách nô lệ của Pháp hơn tám mươi năm nay, một dân tộc đã gan góc đứng về phía Đồng minh chống phát xít mấy năm nay, dân tộc đó phải được tự do! Dân tộc đó phải được độc lập”.

    (Tuyên ngôn độc lập – Hồ Chí Minh)

    “Dân tộc đó phải” được lặp lại 2 lần là sự khẳng định điều chắc chắn, tất yếu “phải được độc lập” của dân tộc kiên cường, bất khuất.

    Điệp ngữ trong thơ ca và phân tích

    + ” Không có kính không phải vì xe không có kính

    Bom giật, bom rung kính vỡ đi rồi

    Ung dung buồng lái ta ngồi,

    (Bài thơ về tiểu đội xe không kính – Phạm Tiến Duật)

    – Trong khổ thơ trên cụm từ “không có kính” lặp lại 2 lần trong cùng câu thơ thứ nhất có tác dụng nhấn mạnh vào sự thiếu thốn phương tiện vận chuyển – chiếc ô tô.

    Câu thơ cuối từ “nhìn” lặp 3 lần nhấn mạnh hành động chủ thể nhắc tới – người lái xe.

    Với việc sử dụng phép điệp trong hai câu thơ đầu và cuối tạo sự liền mạch, mở đầu và kết thúc cho khổ thơ.Phép điệp thứ nhất “không có kính” cuộc chiến tranh chống Mỹ ác liệt thiếu thốn, vất vả thì phép điệp thứ hai hành động “nhìn” lại cho thấy lạc quan, yêu đời như không có chuyện gì và rất thờ ơ với sự thiếu thốn đó.

    + “Nào đâu những đêm vàng bên bờ suối,

    Ta say mồi đứng uống ánh trăng tan?

    Đâu những ngày mưa chuyển bốn phương ngàn,

    Ta lặng ngắm giang san ta đổi mới?

    Đâu những bình minh cây xanh nắng gội,

    Tiếng chim ca giấc ngủ ta tưng bừng?

    Đâu những chiều lênh láng máu sau rừng.

    Ta đợi chết mảnh mặt trời gay gắt,

    Để ta chiếm lấy riêng phần bí mật?

    – Than ôi! Thời oanh liệt nay còn đâu?”

    (Nhớ rừng – Thế Lữ)

    – Khổ thơ điệp từ “đâu” và “ta” lặp lại 4 lần trong đầu mỗi cặp câu tạo thành kết cấu “nào – ta”.

    Việc sử dụng phép lặp này có tác dụng liệt kê các việc “hổ” đã làm tạo thành một thời oanh liệt của quá khứ. Dụng ý nhấn mạnh nỗi niềm hoài cổ dĩ vãng đã qua, thời vàng son chúa tể sơn lâm nay đã không còn.

    Điệp ngữ biện pháp tu từ đi sâu vào văn chương, thơ ca làm sống dậy tình cảm của chủ thể trữ tình. Hiểu được dụng ý nghệ thuật mà mỗi phép tu từ mang lại chúng ta mới hiểu hết được những cái hay và ý nghĩa tác giả gửi gắm.

    Qua bài viết này giúp hiểu được khái niệm điệp ngữ là gì, tác dụng, cách dùng hiệu quả. Đặc biệt là khi chúng ta vận dụng vào viết văn hay phân tích một tác phẩm nghệ thuật.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Tài Liệu Luyện Thi: Tổng Hợp Các Biện Pháp Tu Từ Từ Vựng Thường Gặp Trong Tiếng Việt
  • Ngày Ngày Mặt Trời Đi Qua Trên Lăng Thấy Một Mặt Trời Trong Lăng Rất Đỏ. Phân Tích Giá Trị Biểu Cảm Của Biện Pháp Tu Từ Đó.
  • Thi Công Xây Dựng Bể Xử Lý Nước Thải Nhanh Chóng, Giá Cả Siêu Hấp Dẫn
  • Thuyết Minh Biện Pháp Thi Công Công Trình Xả Lũ Dự Án Hồ Chứa Nước Thượng Nguồn Sông Trí
  • Biện Pháp Phòng Trừ Tổng Hợp Ibm
  • Thực Hành Một Số Biện Pháp Tu Từ Ngữ Âm

    --- Bài mới hơn ---

  • Suy Nghĩ Của Em Về Cái Chết Của Lão Hạc Có Sử Dụng Biện Pháp Tu Từ Nói Quá
  • Suy Nghĩ Của Em Về Cái Chết Của Lão Hạc Có Sử Dụng Biện Pháp Tu Từ Nói Quá Tài Liệu Học Tập
  • Soạn Bài: Nói Giảm Nói Tránh
  • Thao Giảng: Nói Giảm Nói Tránh Noi Giam Noi Tranh Ppt
  • Dạng Bài Tập Về Biện Pháp Tu Từ; Nghệ Thuật Dùng Từ, Đặt Câu
  • THỰC HÀNH MỘT SỐ BIỆN PHÁP TU TỪ NGỮ ÂM

    A. YÊU CẦU

    1. HS hiểu được một số biện pháp tu từ ngữ âm thường gặp

    2. Biết cách phát hiện, phân tích vận dụng một số phép tu từ ngữ âm quen thuộc.

    B. HƯỚNG DẪN HỌC BÀI

    I. TẠO NHỊP ĐIỆU VÀ ÂM HƯỞNG THÍCH HỢP

    1. Nhận xét về nhịp điệu, sự phối hợp âm thanh trong đoạn văn trích trong Tuyên ngôn độc lập của Hồ Chí Minh.

    Gợi ý.

    Một dân tộc đã gan góc chống ách nỗ lệ của Pháp hơn 80 năm nay,/ một dân tộc đã gan góc đứng về phe Đồng minh chống phát xít mấy năm nay,/ dân tộc đó phải được tự do!/ Dân tộc đó phải được độc lập!/

    – Đoạn văn gồm 4 nhịp (2 nhịp dài trước, 2 nhịp ngắn sau) phối hợp với nhau để diễn tả nội dung của đoạn:

    + Hai nhịp dài thể hiện lòng kiên trì và ý nghĩa quyết tâm của dân tộc ta trong việc đấu tranh vì tự do (gan góc) với một thời gian dải (hơn 80 năm nay, mấy năm nay).

    + Hai nhịp ngắn khẳng định dứt khoát và đanh thép về quyền tự do và độc lập của dân tộc ta (phải được).

    Sự phối về nhịp phù hợp về mối quan hệ nhân quả trong đoạn văn.

    – Kết thúc ba nhịp đầu là các thanh bằng không dấu với ba âm tiết mở (nay, nay, do) tạo ra âm hưởng ngân vang, lan xa. Kết thúc nhịp thứ 4 là một thanh trắc với một âm tiết khép (lập) tạo ra sự lắng đọng trong lòng người đọc (người nghe).

    – Nhịp điệu và sự phối hợp âm thanh cùng với phép lặp cú pháp (một dân tộc đó…), lặp từ ngữ (dân tộc, đã gan góc, nay nay, phải được) đã tạo ra âm hưởng hùng hồn, đanh thép cho lời tuyên ngôn.

    2 – Phân tích tác dụng của âm thanh, nhịp điệu, có sự phối hợp với phép lặp từ ngữ và kết cấu cú pháp trong đoạn trích Lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến của Hồ Chí Minh (chú ý vần, nhịp và tính chất đối xứng).

    – Đoạn văn có sự phối hợp vần bằng và vần trắc tạo sự hài hoà về thanh điệu cuối mỗi nhịp và sắc thái thiêng liêng, trang trọng cho lời văn.

    – Nhịp điệu phối hợp nhanh, chậm, ngắn, dài và còn do các từ phản nghĩa với nhau tạo nên (đàn ông, đàn bà, già – trẻ, súng gươm…) làm tăng sức thuyết phục cho lời văn.

    – Các cụm từ, các vế và các đoạn câu đối xứng nhau (đàn ông, đàn bà, người già – trẻ, ai có súng dùng súng- ai có gươm dùng gươm…) tạo nên sắc thái hùng hồn cho lời văn.

    3 – Nhịp điệu và âm hưởng trong đoạn trích Cây tre Việt Nam của Thép Mới (SGK).

    Gợi ý:

    – Nhịp điệu lời văn khi nhanh khi chậm thể hiện những tình cảm say sưa, tự hào của tác giả đối với cây tre, đối với đất nước thân thương tươi đẹp.

    – Nhiều nhịp ngắn, dứt khoát, mạnh mẽ

    – Phép nhân hoá về từ vựng và việc sử dụng nhiều động từ với nghĩa hoạt động (chống, xung phong, giữ, hi sinh, bảo vệ).

    – Hai câu cuối vừa lặp từ ngữ vừa lặp kết cấu ngữ pháp, ngắn gọn, không dùng động từ, ngắt nhịp sau từ “tre” đầu câu đă tạo ấn tượng rõ rệt về một lời tuyên dương công trạng với tre.

    II. ĐIỆP ÂM, ĐIỆP VẦN, ĐIỆP THANH

    1-Phân tích tác dụng tạo hình tượng của biện pháp điệp phụ âm đầu trong các câu thơ sau? (SGK)

    Gợi ý:

    a.

    “Dưới trăng nguyện đã gọi hè

    Đầu tường lửa lựu lập loè đơm bông”

    Âm đầu / được lặp lại 4 lần, gợi ra những hình tượng bông hoa lựu đỏ trên cành như những đốm lửa lập loè..

    b. Làn ao lóng lánh ánh trăng loe

    Câu thơ cũng xuất hiện 4 lần phụ âm đầu l. Sự cộng hưởng của 4 lần lặp lại tạo nên hình tượng bóng trăng lấp lánh vả phát tán cả không gian rộng lớn trên mặt ao phản chiếu của mặt nước. Ngoài ra, vần ánh cũng được lặp lại (lánh, ánh) tạo ấn tượng về sự lóng lánh của ánh trăng (giả sử thay từ ánh bằng từ bóng, câu thơ sẽ mất tác dụng gợi tả đó).

    2- Đọc bài thơ Thu điếu của Nguyễn Khuyến và đoạn thơ trích trong Tiếng hát sang xuân của Tố Hữu (SGK), phân tích tác dụng tạo hình tượng và sắc thái cảm xúc của vần eo.

    Gợi ý:

    a. Trong bài thơ Thu điếu của Nguyễn Khuyến, vần “eo” là vần chủ đạo (xuất hiện 5 lần trong 8 câu thơ). Điều đó góp phần khắc hoạ hình tượng mùa thu yên tĩnh, trong trẻo ở làng quê Bắc Bộ, đồng thời cũng bộc lộ một tâm hồn thanh khiết, đắm say với thiên nhiên của nhà thơ.

    b. Trong đoạn thơ của Tố Hữu, vần ang xuất hiện 7 lần. Đây là vàn chứa một nguyên âm rộng và âm tiết thuộc loại nửa mở (kết thúc bằng phụ âm mũi). Vần ang vì vậy gợi cảm giác rộng mờ và chuyển động, thích hợp với sắc thái miêu tả sự chuyển mùa, từ mùa đông sang mùa xuân.

    3- Đọc khổ thơ trích trong Tây Tiến của Quang Dũng (SGK) và phân tích các yếu tó từ ngữ, phép lặp cú pháp, nhịp điệu trong các dòng thơ…

    Gợi ý:

    – Các yếu tố từ ngữ: từ láy (khúc khuỷu, thăm thẳm, heo hút), phép nhân hoá (súng ngửi trời), lặp từ ngữ (dốc lên khúc khuỷu dốc thăm thẳm); phối hợp lặp và đối (ngàn thước lên cao/ ngàn thước xuống).

    – Phép lặp cú pháp (câu 1 và cãu 2).

    – Ngắt nhịp: nhịp ngắn và đối xứng ở ba câu đầu.

    – Thanh điệu: 3 câu đầu dùng nhiều thanh trắc xen kẽ thanh bằng, câu cuối toàn thanh bằng. Câu cuối tạo ấn tượng về một viễn cảnh rộng mờ ra trước mắt khi đã trải qua nhiều hiểm trở, khó khăn và đạt đến đỉnh cao.

    – Tác dụng: Tất cả các yếu tố trên đã phối hợp tạo dựng được khung cảnh hiểm trờ của vùng rừng núi và tính chất khốc liệt của cuộc hành quân.

    III. TỔNG KẾT

    – Phép tu từ tạo nhịp điệu và âm hưởng thường được dùng trong văn xuôi, nhất là văn chính luận.

    – Phép tu từ tạo nhịp điệu, điệp thanh thường được dùng trong thơ ca.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Đề Thi Hsg Tỉnh Môn Ngữ Văn 9( Chuẩn) De Thi Hsgtinh Van 9 Co Dap An Doc
  • Sử Dụng Các Biện Pháp Tu Từ Trong Văn Miêu Tả
  • Skkn Sử Dụng Các Biện Pháp Tu Từ Trong Văn Miêu Tả
  • Phân Tích Hai Khổ Thơ Đầu Bài Thơ Mùa Xuân Nho Nhỏ
  • Phân Tích 2 Khổ Thơ Đầu Bài Thơ Mùa Xuân Nho Nhỏ Hay Nhất
  • Câu Hỏi Tu Từ Dễ Không? Phân Biệt Câu Hỏi Tu Từ Và Biện Pháp Tu Từ

    --- Bài mới hơn ---

  • Biện Pháp Thi Công Chống Thấm Mạch Dừng, Mạch Ngừng Khi Đổ Bê Tông
  • Hướng Dẫn Thi Công Băng Cản Nước Pvc Waterstop Tại Tphcm
  • Thi Công Rọ Đá Thảm Đá Công Trình Nông Nghiệp Xây Dựng
  • Hướng Dẫn Thi Công Băng Cản Nước Chống Thấm
  • Giải Pháp Chống Thấm Sàn Hầm, Vách Tường Hầm, Chống Thấm Ngược
  • KHÁI NIỆM CÂU HỎI TU TỪ

    Câu hỏi tu từ là một dạng câu hỏi không yêu cầu trả lời. Đó chính là loại câu hỏi hướng suy nghĩ của người đọc vào nội dung nhất định nhằm tăng khơi gợi trí tưởng tượng của người đọc. Và tăng cường sức biểu cảm cho bài thơ, văn.

    Câu hỏi tu từ là loại câu hỏi được dùng nhiều trong văn học nghệ thuật. Dạng câu hỏi này không nhằm mục đích tìm kiếm câu trả lời, làm rõ vấn đề. Mà nhằm mục đích khẳng định lại, nhấn mạnh nội dung mà người nói người viết muốn gửi gắm.

    Trong câu hỏi tu từ ý nghĩa nghi vẫn không phải là quan trọng, ý nghĩa tình thái bổ sung mới là ý nghĩa mà người viết (nói) muốn nhấn mạnh và người đọc (nghe) cần phải chú ý. Hỏi chỉ là cách thức thể hiện chứ không phải mục đích”

    “Một thói quen cổ truyền trong việc xem xét câu nghi vấn là nêu lên hiện tượng trong câu nghi vấn tu từ học. Đó là cách dùng câu nghi vấn không cần câu trả lời và nhiều khi hỏi về những điều đã biết, nhằm thu hút sự quan tâm và làm cho thế văn trở nên hoạt bát”

    Ví dụ về câu hỏi tu từ trong thơ văn:

    Em là ai? Cô gái hay nàng tiên?

    Có thể thấy câu hỏi tu từ trên, tác giả không dùng để hỏi. Mục đích của câu thơ trên là để cảm thán, khẳng định vẻ đẹp của cô gái.

    CÂU HỎI TU TỪ WIKI

    Tu từ học là nghệ thuật nói chuyện, nhằm mục đính tăng cường khả năng trình bày, thuyết phục và động viên những đối tượng tiếp thu nhất định của người nói và người viết trong những tình huống cụ thể

    CÂU HỎI TU TỪ TRONG THƠ

    Đó là dạng câu hỏi được đặt ra mà không cần câu trả lời hoặc câu trả lời nằm ngay chính trong câu hỏi, thường dùng trong văn thơ. Trong lời nói bình thường ngoai đời cũng hay gặp câu hỏi tu từ nhưng mà là loại bình dân.

    CÂU HỎI TU TỪ CÓ TÁC DỤNG GÌ

    Là đặt câu hỏi nhưng không đòi hỏi câu trả lời mà nhằm nhấn mạnh một ý nghĩa khác.

    CÂU HỎI TU TỪ TRONG TIẾNG ANH

    “Câu hỏi tu từ” dịch ra tiếng Anh là rhetorical question.

    Rhetorical question là dạng câu hỏi để gây ấn tượng chứ chẳng phải để trả lời.

    Ví dụ:

    When a speaker states, “How much longer must our people endure this injustice?”, no formal answer is expected.

    Khi một người phát biểu: “Mọi người của chúng ta còn phải chịu đựng sự bất công này bao lâu nữa?” Không có câu trả lời chính thức được mong đợi.

    HIỆU QUẢ CỦA CÂU HỎI TU TỪ

    Biểu hiện của câu hỏi tu từ:

    Có hình thức nghi vấn.

    Ngầm ẩn một nội dung khẳng định hoặc phán đoán.

    Mục đích là nhằm khẳng định, nhấn mạnh ý của người nói. Hay đôi khi là ẩn dụ, nói lái đi ý kiến chê trách về một vấn đề nào đó.

    Tùy vào mục đích người sử dụng, câu hỏi tu từ hầu như đều mang lại hiệu quả tức thì. Nhưng đôi khi, người nghe không hiểu dụng ý của người nói. Câu hỏi tu từ sẽ mất đi tác dụng.

    SOẠN BÀI CÂU HỎI TU TỪ

    Câu hỏi tu từ cũng vậy, muốn nhấn mạnh thì đưa thẳng chủ thể trữ tình vào và cảm thán.

    Hạnh phúc nào không là hạnh phúc đầu tiên?

    Tôi nói thế bao giờ?

    PHÂN BIỆT CÂU HỎI TU TỪ VÀ BIỆN PHÁP TU TỪ

    Biện pháp tu từ:

    Khi nói và viết ngoài những cách sử dụng ngôn ngữ thông thường còn có thể sử dụng ngôn ngữ theo một cách đặc biệt gọi là biện pháp tu từ.

    Biện pháp tu từ là những cách kết hợp ngôn ngữ đặc biệt ở một đơn vị ngôn ngữ nào đó (từ, câu, văn bản) trong một ngôn ngữ cảnh cụ thể nhằm mục đích tạo ra một hiệu quả nhất định với người đọc, người nghe như ấn tượng về một hình ảnh, một cảm xúc, một thái độ…

    So với cách sử dụng ngôn ngữ thông thường, sử dụng biện pháp tu từ đúng sẽ tạo nên những giá trị đặc biệt trong biểu đạt và biểu cảm.

    Biện pháp tu từ trong văn bản nghệ thuật

    Trong tiếng Việt, các biện pháp tu từ rất phong phú, đa dạng. Do khả năng biểu đạt, biểu cảm đặc biệt, các biện pháp tu từ rất được chú trọng sử dụng trong những văn bản nghệ thuật.

    Với một văn bản nghệ thuật, người ta có thể sử dụng một hoặc nhiều biện pháp tu từ khác nhau và thậm chí có thể khai thác tối đa sức mạnh nghệ thuật của một vài biện pháp tu từ nào đó.

    Góp phần tạo nên dấu ấn cá nhân độc đáo trong nghệ thuật sử dụng các biện pháp tu từ.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Nói Quá Là Gì? Tác Dụng Của Nghệ Thuật Nói Quá
  • Các Biện Pháp Tránh Thai An Toàn Tốt Nhất
  • Đây Chính Là Cách Tránh Thai Tự Nhiên, An Toàn Hiệu Quả Mà Không Cần Dùng Thuốc
  • Tránh Thai Tự Nhiên Bằng Cách Cho Con Bú
  • Sau Sinh, Biện Pháp Tránh Thai Nào Được Các Mẹ Ưa Dùng Nhất?
  • Web hay
  • Links hay
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100