Khái Niệm Lối Sống, Đối Tượng, Chức Năng, Nhiệm Vụ Và Phương Pháp Của Xã Hội Học Lối Sống

--- Bài mới hơn ---

  • Khái Niệm Và Đối Tượng Nghiên Cứu Của Tội Phạm Học
  • Đối Tượng, Chức Năng, Phương Pháp Nghiên Cứu Xã Hội Học Bai 1 Doi Tuong Chuc Nang Phuong Phap Nghien Cuu Xhh Ppt
  • Xã Hội Học Đại Cương Xa Hoi Hoc Dai Cuong Ppt
  • Đối Tượng Và Nhiệm Vụ Của Xã Hội Học Đô Thị
  • Về Vai Trò Của Đạo Đức Tôn Giáo Trong Đời Sống Xã Hội
  • Xaõ hoäi hoïc loái soáng Haø Vaên Taùc 1 Chương 1: KHÁI NIỆM LỐI SỐNG . ĐỐI TƯỢNG, CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ VÀ PHƯƠNG PHÁP CỦA XÃ HỘI HỌC LỐI SỐNG 1.KHÁI NIỆM LỐI SỐNG. 1.1 Định nghĩa lối sống: Lối sống là một hệ thống những đặc điểm chủ yếu nói lên hoạt động của các dân tộc, các giai cấp, các nhóm xã hội, các cá nhân trong những điều kiện của một hình thái kinh tế-xã hội nhất định. Lối sống tổng hòa những hình thức hoạt động cơ bản phụ thuộc vào điều kiện và những nhu cầu của con người do những điều kiện đó qui định. Lối sống bị qui định bởi hoàn cảnh khách quan của xã hội, bởi những điều kiện sống củ các giai cấp, dân tộcNghĩa là lối sống một mặt, do quan hệ thực tế của con người với tự nhiên, do trình độ trang bị kỹ thuật, năng suất lao động của họ, trạng thái của lực lượng sản xuất và do đó cả tính chất tiêu dùng, mặt khác do tính chất quan hệ sản xuất, chế độ kinh tế của xã hội là cơ sở của toàn bộ hệ thống quan hệ xã hội, qui định. Tuy nhiên, nhấn mạnh hoàn cảnh khách quan của lối sống không vó nghĩa là loại trừ khả năng lựa chọn của con người về một hình thức hoạt động nào đó. Những phương hướng có mục đích rõ ràng, những định hướng giá trị của con người tạo nên mặt chủ quan của lối sống. Lối sống của con người phải được hiểu trong sự thống nhất giữa mặt lượng và mặt chất. Nhân tố quyết định mặt chất của lối sống là tính chất của chế độ xã hội, địa vị giai cấp trong hệ thống các quan hệ kinh tế và chính trị. Các nhân tố quyết định mặt lượng và trình độ phát triển của lực lượng sản xuất và tiêu dùng, thể hiện trước hết ở mức sống và một số chỉ tiêu khác. Khái niệm lối sống luôn chứa đựng câu trả lời cho câu hỏi : con người làm gì và làm như thế nào. Karl Marx khẳng định : hoạt động Generated by Foxit PDF Creator © Foxit Software For evaluation only. Xaõ hoäi hoïc loái soáng Haø Vaên Taùc 2 sống của các cá nhân như thế nào thì bản thân họ là như thế. Do đó, tư cách của họ là cái gì thì sẽ trùng với sự sản xuất của họ – trùng với việc họ sản xuất ra cái gì cũng như trùng với việc họ sản xuất như thế nào. Trong định nghĩa khái niệm lối sống, việc phân biệt nó với khái niệm những điều kiện sống, hệ thống những nhân tố xã hội và tự nhiên chứa đựng nội dung và tính chất của lối sống có một ý nghĩa quan trọng mang tính nguyên tắc. Vì rằng lối sống không phải là cái gì khác ngoài cách thức đặc thù mà trong đó những điều kiện sống, và trước hết, phương thức sản xuất trong hoạt động sống hàng ngày của con người, đã được nhận biết, được phản ánh và biểu hiện trong sự cảm thụ, nhận thức và sự tái tạo hiện thực. Lối sống là sinh hoạt cá nhân, chủ quan hóa của hệ thống những quan hệ xã hội, của toàn bộ tổng thể những điều kiện sống, thể hiện ra trong những hoạt động của con người. Nhận thức khái niệm lối sống như vậy sẽ giúp tránh được việc qui nó thành một yếu tố nhất định của hoạt động sống của con người, chẳng hạn không qui nó vào việc thỏa mãn các nhu cầu của họ, hoặc vào mức sống của họ, đồng thời cũng tránh được việc xử lý khái niệm lối sống một cách quá rộng, đồng nhất nó với khái niệm xã hội, khái niệm phương thức sản xuất, làm cho nó mất ý nghĩa khoa học độc lập. 1.2. Phân biệt các khái niệm: lối sống, nếp sống, cách sống. – Lối sống có sự kết hợp biện chứng giữa yếu tố vật chất và yếu tố tinh thần, gắn liền với phương thức sản xuất của xã hội với chế độ chính trị xã hội, với hình thái kinh tế – xã hội. Vì vậy khi nói xây dựng một lối sống là gắn với xây dựng một hình thái kinh tế – xã hội, một nền văn hóa xã hội. – Nếp sống hàm chứa ý nghĩa hẹp hơn. Nếp sống bao gồm những cách thức, hành động và suy nghĩ, những qui ước được lặp đi lặp lại hàng ngày trở thành thói quen, tập quán trong sản xuất, sinh hoạt, trong phong tục, nghi lễ, trong hành vi đạo đức, pháp luật. Trong thói quen ngôn ngữ Việt Nam hiện nay đều dùng cả hai từ lối Generated by Foxit PDF Creator © Foxit Software For evaluation only. Xaõ hoäi hoïc loái soáng Haø Vaên Taùc 3 sống và nếp sống một cách lẫn lộn không phân biệt nghĩa. Nhưng nhìn chung đều được hiểu theo nghĩa lối sống. – Điểm khác rất căn bản giữa lối sống và nếp sống mà trong nhiều trường hợp buộc phải dùng một cách chính xác là lối sống nói lên tính định hướng, định tính, chỉ ra phương hướng chính trị và tư tưởng của vấn đề, còn nếp sống nói lên tính định hình, định lượng. – Cách sống có nghĩa hẹp và cụ thể. Đó là kiểu sống cụ thể theo cá tính và thị hiếu của cá nhân hoặc theo một điều kiện qui định cụ thể nào đó của một môi trường nhỏ. Chẳng hạn, nói cách sống của một gia đình, cách sống người già, cách sống người độc thân, cách sống của một nghệ sĩ. Tuy nhiên cách sống được đánh giá trên cơ sở một lối sống, nếp sống nào đó. : 1. Hoạt động sản xuất vật chất (lao động). 2. Hoạt động chính trị – xã hội. 3. Hoạt động văn hóa. 4. Hoạt động tái sinh sản. 5. Hoạt động giao tiếp. Trong mỗi loại hoạt động cơ bản đó, đều có thể đưa ra những dấu hiệu xác định những chỉ số nhờ đó mà người ta đưa vào thực nghiệm những khái niệm về các hoạt động cơ bản cần nghiên cứu. Chẳng hạn như trong hoạt động sản xuất vật chất có thể được cụ thể hóa thông qua việc phân loại các kiểu và các biến dạng hoạt động của con người và tần số của từng loại hoạt động riêng biệt như: nông nghiệp, công nghiệp Hoạt động chính trị – xã

    --- Bài cũ hơn ---

  • Đề Tài Những Vấn Đề Của Sự Biến Đổi Xã Hội Ở Việt Nam Sau 15 Năm Đổi Mới
  • Tài Liệu Xã Hội Học Là Gì? Trình Bày Đối Tượng Nghiên Cứu Của Xã Hội Học Và Mqhệ Giữa Xã Hội Học Với Các Kh Xh Khác
  • Bài 1: Đối Tượng Nghiên Cứu Của Xã Hội Học
  • Câu Hỏi Ôn Tập Xã Hội Học Đại Cương
  • Đối Tượng Nghiên Cứu Của Tôn Giáo Học
  • Vị Trí, Đối Tượng, Phương Pháp, Chức Năng Của Chủ Nghĩa Xã Hội Khoa Học

    --- Bài mới hơn ---

  • Quyết Định Chức Năng, Nhiệm Vụ, Quyền Hạn Của Phòng Khoa Học Xã Hội Và Nhân Văn
  • Xây Dựng Trung Tâm Khoa Học Xã Hội Và Nhân Văn Nghệ An Trở Thành Đầu Mối Khoa Học Của Tỉnh, Của Vùng
  • Khoa Học Xã Hội Và Nhân Văn Với Sự Nghiệp Đổi Mới
  • Tổng Quan Về Ngành Khoa Học Xã Hội Và Nhân Văn
  • Bài Giảng Giáo Dục Công Dân Lớp 12
  • CHƯƠNG I

    a. Khái niệm: Chủ nghĩa xã hội khoa học là một ý nghĩa về – mặt lý luận nằm trong khái niệm CNXH, là một trong ba bộ phận hợp thành của chủ nghĩa Mác – Lênin, nghiên cứu sự vận động của xã hội tư bản, đặc biệt là trong giai đoạn chủ nghĩa tư bản tất yếu sẽ được thay thế bằng xã hội mới, xã hội cộng sản chủ nghĩa.

    b. Đặc điểm của chủ nghĩa xã hội khoa học:

    + Trước hết, về nhận thức: thuật ngữ “chủ nghĩa xã hội khoa học” nó chỉ là một ý nghĩa lý luận nằm trong khái niệm “chủ nghĩa xã hội”, giai đoạn hình thành phát triển của “chủ nghĩa xã hội khoa học” là đỉnh cao nhất của sự phát triển tư tưởng “chủ nghĩa xã hội”.

    + Hai là, “chủ nghĩa xã hội khoa học” khác với chủ nghĩa xã hội không tưởng là ở chỗ nó đã chỉ rõ lực lượng, con đường, phương thức thủ tiêu tình trạng người bóc lột người mà những nhà xã hội chủ nghĩa không tưởng hằng mơ ước.

    + Ba là, lý luận của “chủ nghĩa xã hội khoa học” được xây dựng là dựa trên cơ sở đúc kết của triết học Mác – Lênin và của kinh tế học chính trị học Mác – Lênin.

    + Bốn là, chủ nghĩa xã hội khoa học là thế giới quan, là hệ tư tưởng của giai cấp công nhân, nó biểu hiện không chỉ vì lợi ích của giai cấp công nhân mà của toàn thể nhân dân lao động trong sự nghiệp xây dựng xã hội mới .

    + Năm là, lý luận của chủ nghĩa xã hội khoa học là sự tổng kết kinh nghiệm từ thực tiễn đấu tranh của giai cấp công nhân, của nhân dân lao động chống lại sự áp bức bóc lột, bất công và từ những kinh nghiệm trong xây dựng xã hội mới, xã hội chủ nghĩa .

    Lưu ý:

    Trước Mác, Pie Lơ Rút người Pháp, là người đầu tiên đưa ra danh từ “Chủ nghĩa xã hội” ( tức xu hướng xã hội hóa sản xuất) và tính từ “xã hội chủ nghĩa”.

    2 Vị trí của chủ nghĩa xã hội khoa học

    Theo nghĩa hẹp: CNXH KH là một trong ba bộ phận của chủ nghĩa Mác – Lênin

    ( Gồm có: triết học Mác – Lênin, kinh tế học chính trị Mác – Lênin và CN XHKH )

    CHỦ NGHĨA MÁC- LÊNIN

    TRIẾT HỌC MÁC- LÊNIN

    KINH TẾ- CHÍNH TRỊ MÁC- LÊNIN

    CNXH KH

    VỀ CM XHCN

    VỀ HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN HÌNH THÁI KINH TẾ-XÃ HỘI CSCN

    – VỀ SỨ MỆNH LỊCH SỬ CỦA GIAI CẤP CÔNG NHÂN

    MÔ HÌNH: 01

    + Theo nghĩa rộng: chủ nghĩa xã hội là chủ nghĩa Mác-Lênin

    CNXH KH tức là chủ nghĩa Mác-Lênin

    bởi vì, suy cho cùng cả triết học Mác lẫn kinh tế học chính trị Mác đều luận giải dẫn đến tính tất yếu của lịch sử là làm cách mạng xã hội chủ nghĩa và xây dựng thành công xã hội cộng sản chủ nghĩa, tức CNXHKH.

    1. Triết học và kinh tế chính trị Mác-Lênin là cơ sở lý luận của chủ nghĩa xã hội khoa học

    MÔ HÌNH: 02

    CNXH KH

    CƠ SỞ

    LÝ LUẬN

    TRIẾT HỌC

    MÁC- LÊNIN

    KINH TẾ- CHÍNH TRỊ MÁC LÊNIN

    ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU LÀ NHỮNG QUY LUẬT CHUNG NHẤT CỦA TỰ NHIÊN, XÃ HỘI, TƯ DUY.

    + LÀ THẾ GIỚI QUAN, NHÂN SINH QUAN CỦA GIAI CẤP CÔNG NHÂN HIỆN ĐẠI

    + LÀ CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP LUẬN CHUNG CHO CNXH KH

    NGHIÊN CỨU NHỮNG QL CỦA NHỮNG QUAN HỆ XH HÌNH THÀNH TRONG QUÁ TRÌNH SX VÀ TÁI SX CỦA CẢI VẬT CHẤT, PHÂN PHỐI, TRAO ĐỔI, TIÊU DÙNG CỦA CẢI ĐÓ TRONG NHỮNG TRÌNH ĐỘ NHẤT ĐỊNH CỦA SỰ PHÁT TRIỂN XH LOÀI NGƯỜI, ĐẶC BIỆT LÀ NHỮNG QL TRONG CHẾ ĐỘ TBCN VÀ QUÁ TRÌNH CHUYỂN BIẾN TẤT YẾU LÊN CNXH

    2. Đối tượng nghiên cứu của CNXH KH

    CNXH

    KHOA HỌC

    NHỮNG QUY LUẬT

    NHỮNG PHẠM TRÙ, KHÁI NIỆM, VẤN ĐỀ

    Quá trình phát sinh, hình thành và phát triển hình thái kinh tế – xã hội cộng sản chủ nghĩa; những nguyên tắc cơ bản, những điều kiện, con đường, hình thức và phương pháp đấu tranh cách mạng của giai cấp công nhân để thực hiện sự chuyển biến từ chủ nghĩa tư bản lên chủ nghĩa xã hội, chủ nghĩa cộng sản”.

    Có tính quy luật

    MÔ HÌNH: 04

    3. Phạm vi khảo sát và vận dụng của CNXH KH

    Những vấn đề chính trị – xã hội

    Khảo sát, phân tích thực tiễn, thực tế trong và ngoài nước

    Lý luận chủ nghĩa Mác-Lênin

    MÔ HÌNH:04

    Phương pháp luận khoa học: CNDV BC & CNDV LS

    Phương pháp kết hợp

    lịch sử

    và logic

    Phương pháp có tính liên ngành

    Phương

    pháp khảo sát

    và phân tích

    về chính

    trị xã hội

    Phương

    pháp tổng kết

    lý luận từ thực tiễn

    Mô hình:05

    Thứ ba, định hướng về chính trị – xã hội cho mọi hoạt động của giai cấp công nhân, của Đảng cộng sản, của Nhà nước và của nhân dân lao động trên mọi lĩnh vực, nhằm mục tiêu đi tới xã hội chủ nghĩa, cộng sản chủ nghĩa.

    Thứ hai, trang bị quan điểm lập trường cộng sản chủ nghĩa cho giai cấp công nhân và nhân dân lao động.

    2.Ý nghĩa của việc nghiên cứu, học tập CNXH KH

    Về mặt lý luận: việc nghiên cứu, học tập, vận dụng và phát triển lý luận chủ nghĩa Mác-Lênin phải chú ý nghiên cứu cả ba bộ phận hợp thành của nó.

    Về mặt thực tiễn: phải thấy được khoảng cách giữa lý luận và thực tế của quá trình xây dựng CNXH.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Vị Trí, Đối Tượng, Phương Pháp, Chức Năng Của Chủ Nghĩa Xã Hội Khoa Học Chuong1 Ppt
  • Chức Năng, Nhiệm Vụ Của Chủ Nghĩa Xã Hội Khoa Học Và Ý Nghĩa Việc Nghiên Cứu Chủ Nghĩa Xã Hội Khoa
  • Vị Trí, Đối Tượng, Phương Pháp Và Chức Năng Của Chủ Nghĩa Xã Hội Khoa Học
  • Ser: Phục Hồi Chức Năng Kinh Tế Xã Hội
  • Trung Tâm Bảo Hiểm Xã Hội Huyện Thanh Trì? Số Điện Thoại, Địa Chỉ Của Bhxh Huyện Thanh Trì, Hà Nội
  • Vị Trí, Đối Tượng, Phương Pháp, Chức Năng Của Chủ Nghĩa Xã Hội Khoa Học Chuong1 Ppt

    --- Bài mới hơn ---

  • Vị Trí, Đối Tượng, Phương Pháp, Chức Năng Của Chủ Nghĩa Xã Hội Khoa Học
  • Quyết Định Chức Năng, Nhiệm Vụ, Quyền Hạn Của Phòng Khoa Học Xã Hội Và Nhân Văn
  • Xây Dựng Trung Tâm Khoa Học Xã Hội Và Nhân Văn Nghệ An Trở Thành Đầu Mối Khoa Học Của Tỉnh, Của Vùng
  • Khoa Học Xã Hội Và Nhân Văn Với Sự Nghiệp Đổi Mới
  • Tổng Quan Về Ngành Khoa Học Xã Hội Và Nhân Văn
  • CHƯƠNG I

    a. Khái niệm: Chủ nghĩa xã hội khoa học là một ý nghĩa về – mặt lý luận nằm trong khái niệm CNXH, là một trong ba bộ phận hợp thành của chủ nghĩa Mác – Lênin, nghiên cứu sự vận động của xã hội tư bản, đặc biệt là trong giai đoạn chủ nghĩa tư bản tất yếu sẽ được thay thế bằng xã hội mới, xã hội cộng sản chủ nghĩa.

    b. Đặc điểm của chủ nghĩa xã hội khoa học:

    + Trước hết, về nhận thức: thuật ngữ “chủ nghĩa xã hội khoa học” nó chỉ là một ý nghĩa lý luận nằm trong khái niệm “chủ nghĩa xã hội”, giai đoạn hình thành phát triển của “chủ nghĩa xã hội khoa học” là đỉnh cao nhất của sự phát triển tư tưởng “chủ nghĩa xã hội”.

    + Hai là, “chủ nghĩa xã hội khoa học” khác với chủ nghĩa xã hội không tưởng là ở chỗ nó đã chỉ rõ lực lượng, con đường, phương thức thủ tiêu tình trạng người bóc lột người mà những nhà xã hội chủ nghĩa không tưởng hằng mơ ước.

    + Ba là, lý luận của “chủ nghĩa xã hội khoa học” được xây dựng là dựa trên cơ sở đúc kết của triết học Mác – Lênin và của kinh tế học chính trị học Mác – Lênin.

    + Bốn là, chủ nghĩa xã hội khoa học là thế giới quan, là hệ tư tưởng của giai cấp công nhân, nó biểu hiện không chỉ vì lợi ích của giai cấp công nhân mà của toàn thể nhân dân lao động trong sự nghiệp xây dựng xã hội mới .

    + Năm là, lý luận của chủ nghĩa xã hội khoa học là sự tổng kết kinh nghiệm từ thực tiễn đấu tranh của giai cấp công nhân, của nhân dân lao động chống lại sự áp bức bóc lột, bất công và từ những kinh nghiệm trong xây dựng xã hội mới, xã hội chủ nghĩa .

    Lưu ý:

    Trước Mác, Pie Lơ Rút người Pháp, là người đầu tiên đưa ra danh từ “Chủ nghĩa xã hội” ( tức xu hướng xã hội hóa sản xuất) và tính từ “xã hội chủ nghĩa”.

    2 Vị trí của chủ nghĩa xã hội khoa học

    Theo nghĩa hẹp: CNXH KH là một trong ba bộ phận của chủ nghĩa Mác – Lênin

    ( Gồm có: triết học Mác – Lênin, kinh tế học chính trị Mác – Lênin và CN XHKH )

    CHỦ NGHĨA MÁC- LÊNIN

    TRIẾT HỌC MÁC- LÊNIN

    KINH TẾ- CHÍNH TRỊ MÁC- LÊNIN

    CNXH KH

    VỀ CM XHCN

    VỀ HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN HÌNH THÁI KINH TẾ-XÃ HỘI CSCN

    – VỀ SỨ MỆNH LỊCH SỬ CỦA GIAI CẤP CÔNG NHÂN

    MÔ HÌNH: 01

    + Theo nghĩa rộng: chủ nghĩa xã hội là chủ nghĩa Mác-Lênin

    CNXH KH tức là chủ nghĩa Mác-Lênin

    bởi vì, suy cho cùng cả triết học Mác lẫn kinh tế học chính trị Mác đều luận giải dẫn đến tính tất yếu của lịch sử là làm cách mạng xã hội chủ nghĩa và xây dựng thành công xã hội cộng sản chủ nghĩa, tức CNXHKH.

    1. Triết học và kinh tế chính trị Mác-Lênin là cơ sở lý luận của chủ nghĩa xã hội khoa học

    MÔ HÌNH: 02

    CNXH KH

    CƠ SỞ

    LÝ LUẬN

    TRIẾT HỌC

    MÁC- LÊNIN

    KINH TẾ- CHÍNH TRỊ MÁC LÊNIN

    ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU LÀ NHỮNG QUY LUẬT CHUNG NHẤT CỦA TỰ NHIÊN, XÃ HỘI, TƯ DUY.

    + LÀ THẾ GIỚI QUAN, NHÂN SINH QUAN CỦA GIAI CẤP CÔNG NHÂN HIỆN ĐẠI

    + LÀ CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP LUẬN CHUNG CHO CNXH KH

    NGHIÊN CỨU NHỮNG QL CỦA NHỮNG QUAN HỆ XH HÌNH THÀNH TRONG QUÁ TRÌNH SX VÀ TÁI SX CỦA CẢI VẬT CHẤT, PHÂN PHỐI, TRAO ĐỔI, TIÊU DÙNG CỦA CẢI ĐÓ TRONG NHỮNG TRÌNH ĐỘ NHẤT ĐỊNH CỦA SỰ PHÁT TRIỂN XH LOÀI NGƯỜI, ĐẶC BIỆT LÀ NHỮNG QL TRONG CHẾ ĐỘ TBCN VÀ QUÁ TRÌNH CHUYỂN BIẾN TẤT YẾU LÊN CNXH

    2. Đối tượng nghiên cứu của CNXH KH

    CNXH

    KHOA HỌC

    NHỮNG QUY LUẬT

    NHỮNG PHẠM TRÙ, KHÁI NIỆM, VẤN ĐỀ

    Quá trình phát sinh, hình thành và phát triển hình thái kinh tế – xã hội cộng sản chủ nghĩa; những nguyên tắc cơ bản, những điều kiện, con đường, hình thức và phương pháp đấu tranh cách mạng của giai cấp công nhân để thực hiện sự chuyển biến từ chủ nghĩa tư bản lên chủ nghĩa xã hội, chủ nghĩa cộng sản”.

    Có tính quy luật

    MÔ HÌNH: 04

    3. Phạm vi khảo sát và vận dụng của CNXH KH

    Những vấn đề chính trị – xã hội

    Khảo sát, phân tích thực tiễn, thực tế trong và ngoài nước

    Lý luận chủ nghĩa Mác-Lênin

    MÔ HÌNH:04

    Phương pháp luận khoa học: CNDV BC & CNDV LS

    Phương pháp kết hợp

    lịch sử

    và logic

    Phương pháp có tính liên ngành

    Phương

    pháp khảo sát

    và phân tích

    về chính

    trị xã hội

    Phương

    pháp tổng kết

    lý luận từ thực tiễn

    Mô hình:05

    Thứ ba, định hướng về chính trị – xã hội cho mọi hoạt động của giai cấp công nhân, của Đảng cộng sản, của Nhà nước và của nhân dân lao động trên mọi lĩnh vực, nhằm mục tiêu đi tới xã hội chủ nghĩa, cộng sản chủ nghĩa.

    Thứ hai, trang bị quan điểm lập trường cộng sản chủ nghĩa cho giai cấp công nhân và nhân dân lao động.

    2.Ý nghĩa của việc nghiên cứu, học tập CNXH KH

    Về mặt lý luận: việc nghiên cứu, học tập, vận dụng và phát triển lý luận chủ nghĩa Mác-Lênin phải chú ý nghiên cứu cả ba bộ phận hợp thành của nó.

    Về mặt thực tiễn: phải thấy được khoảng cách giữa lý luận và thực tế của quá trình xây dựng CNXH.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Chức Năng, Nhiệm Vụ Của Chủ Nghĩa Xã Hội Khoa Học Và Ý Nghĩa Việc Nghiên Cứu Chủ Nghĩa Xã Hội Khoa
  • Vị Trí, Đối Tượng, Phương Pháp Và Chức Năng Của Chủ Nghĩa Xã Hội Khoa Học
  • Ser: Phục Hồi Chức Năng Kinh Tế Xã Hội
  • Trung Tâm Bảo Hiểm Xã Hội Huyện Thanh Trì? Số Điện Thoại, Địa Chỉ Của Bhxh Huyện Thanh Trì, Hà Nội
  • Trung Tâm Bảo Hiểm Xã Hội Huyện Phúc Thọ? Số Điện Thoại, Địa Chỉ Của Bhxh Huyện Phúc Thọ, Hà Nội
  • Tại Sao Phải Đăng Ký Bảo Hộ Sáng Chế Trong Thời Buổi Này

    --- Bài mới hơn ---

  • Logo Được Bảo Hộ Khi Đáp Ứng Những Điều Kiện Nào?
  • Kinh Nghiệm Đăng Ký Thương Hiệu Tại Cục Sở Hữu Trí Tuệ
  • Hướng Dẫn Kiểm Tra Đăng Ký Thương Hiệu 2021
  • Hiệu Lực Của Giấy Chứng Nhận Đăng Ký Bảo Hộ Thương Hiệu
  • Kiến Thức Cơ Bản Về Đăng Ký Nhãn Hiệu Quốc Tế Tại Việt Nam
  • Việt Nam có rất nhiều sáng chế từ các nhà khoa học và nhà sáng chế không chuyên, nhưng đa số họ chưa quan tâm đến vấn đề đăng ký bảo hộ sáng chế cho “những đứa con tinh thần” của mình.

    Do các chủ thể tại Việt Nam chưa hiểu hết được tầm quan trọng của việc xác lập và bảo vệ quyền sở hữu trí tuệ. Nhiều doanh nghiệp chưa biết tạo lợi thế cạnh tranh bằng công nghệ so với các chủ thể kinh doanh nước ngoài.

    Không đi đăng ký bảo hộ sáng chế thì sao?

    Pháp luật hiện hành không có bắt buộc các tổ chức, cá nhân đi đăng ký bảo hộ sáng chế cho sản phẩm hay quy trình sáng tạo của mình. Nhưng việc không đi đăng ký sẽ dẫn đến những rủi ro không đáng có. Như:

    Thứ nhất, chủ thể khác có thể đi đăng ký bảo hộ sáng chế đó. Khi có nhiều chủ thể cùng nộp đơn đăng ký bảo hộ cho cùng một sáng chế. Chủ thể đầu tiên thỏa mãn các điều kiện sáng chế thì sẽ có quyền đối với sáng chế đó.

    Vì vậy, nếu bạn không đi đăng hoặc đi đăng ký muộn thì chủ khác khác có thể trở thành chủ sở hữu công nghiệp sáng chế. Từ đó, họ có thể yêu cầu bạn không được sử dụng sáng chế đó nữa hoặc yêu cầu trả phí nếu bạn muốn sử dụng.

    Thứ hai, đối thủ cạnh tranh có thể lợi dụng sáng chế của bạn. Khi sáng chế của bạn đã được những thành tựu đáng kể. Sẽ khiến cho các chủ thể khác dòm ngó và cố ý sản xuất các sản phẩm tương tự mà chẳng sợ mất phí cho việc sử dụng đó.

    Ngoài ra, họ có thể bán giá rẻ hơn (do quy mô lớn hoặc cố ý bán giá rẻ hơn) nhằm cạnh tranh với sản phẩm của bạn. Điều này có thể làm giảm thị phần của công ty bạn đối với sản phẩm đó.

    Thứ ba, khả năng chuyển giao quyền sử dụng, chuyển nhượng sáng chế. Bởi chẳng ai muốn trả tiền để được sử dụng một thứ mà không thuộc quyền sở hữu của ai cả.

    Lợi ích của việc đi đăng ký bảo hộ?

    Mặc dù việc đi đăng ký bảo hộ chẳng phải bắt buộc. Nhưng theo điểm a Khoản 3 Điều 6 Luật sở hữu trí tuệ 2013, quyền sở hữu công nghiệp đối với sáng chế lại được xác lập trên cơ sở quyết định cấp văn bằng bảo hộ của cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo thủ tục đăng ký.

    Điều này có thể hiểu là khi bạn đi đăng ký bảo hộ, bạn sẽ có độc quyền sử dụng sáng chế đó. Khi đó pháp luật Việt Nam đã thừa nhận quyền sử hữu và bảo hộ quyền đó cho bạn.

    Kể từ thời điểm đó, bạn đã có thể yêu cầu những chủ thể khác ngừng những hành vi xâm phạm tới lợi ích của mình. Và có thể chuyển giao quyền sử dụng, quyền sở hữu một cách thuận lợi hơn.

    Có thể đi đăng ký bảo hộ sáng chế ở đâu?

    Đơn đăng ký có thể nộp trực tiếp hoặc gửi qua bưu điện tới trụ sở Cục Sở hữu trí tuệ tại Hà Nội hoặc 2 Văn phòng đại diện của Cục tại TP. Hồ Chí Minh và Đà Nẵng.

    Sau khi đọc bài viết tại sao phải đăng ký bảo hộ sáng chế trong thời buổi này. Nếu quý khách muốn được giải đáp thắc mắc hay tư vấn về thì có thể liên hệ với chúng tôi.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Tư Vấn Khái Quát Về Đăng Ký Bảo Hộ Tên Nhà Hàng
  • Bỏ Chi Phí Đăng Ký Thương Hiệu Sản Phẩm Có Đáng Hay Không?
  • Các Quy Định Về Đăng Ký Thương Hiệu Của Pháp Luật Sở Hữu Trí Tuệ Việt Nam
  • Tư Vấn Về Vấn Đề Đi Đăng Ký Bảo Hộ Website
  • Hồ Sơ Đăng Ký Bảo Hộ Thương Hiệu Theo Pháp Luật
  • Thủ Tục Đăng Ký Bảo Hộ Sáng Chế Theo Pháp Luật Việt Nam

    --- Bài mới hơn ---

  • Hồ Sơ Đăng Ký Bảo Hộ Thương Hiệu Theo Pháp Luật
  • Tư Vấn Về Vấn Đề Đi Đăng Ký Bảo Hộ Website
  • Các Quy Định Về Đăng Ký Thương Hiệu Của Pháp Luật Sở Hữu Trí Tuệ Việt Nam
  • Bỏ Chi Phí Đăng Ký Thương Hiệu Sản Phẩm Có Đáng Hay Không?
  • Tư Vấn Khái Quát Về Đăng Ký Bảo Hộ Tên Nhà Hàng
  • Việc đăng ký bảo hộ sáng chế tại Việt Nam là một thủ tục không bắt buộc. Tuy nhiên, để nhận được sự bảo hộ của Nhà nước, tránh những hành vi xâm phạm của những đơn vị tiến hành hoạt động kinh doanh khác.

    Thì các nhà sáng chế, công ty nên tiến hành đăng ký bảo hộ độc quyền sáng chế cho thành quả của mình. Bài viết sau đây sẽ cho các bạn cái nhìn toàn cảnh về thủ tục đăng ký bảo hộ sáng chế.

    Sáng chế được định nghĩa như thế nào?

    Theo Khoản 12 Điều 4 Luật sở hữu trí tuệ 2013 có định nghĩa thế nào là sáng chế. Theo đó “Sáng chế là giải pháp kỹ thuật dưới dạng sản phẩm hoặc quy trình nhằm giải quyết một vấn đề xác định bằng việc ứng dụng các quy luật tự nhiên”.

    Thuộc tính cơ bản của sáng chế là đặc tính kỹ thuật bởi vì sáng chế là giải pháp kỹ thuật, tức là biện pháp kỹ thuật nhằm giải quyết một vấn đề.

    Sáng chế, giải pháp hữu ích có thể được thể hiện dưới 5 dạng sau đây:

    Cơ cấu. Ví dụ: dụng cụ, máy móc, thiết bị, chi tiết máy, cụm chi tiết máy,…

    Chất. Ví dụ: vật liệu, chất liệu, thực phẩm, dược phẩm.

    Phương pháp. Ví dụ: phương pháp hoặc quy trình sản xuất, xử lý, khai thác,…

    Vật liệu sinh học. Ví dụ: tế bào, gen, cây chuyển gen.

    Sử dụng một cơ cấu (hoặc một chất, một phương pháp, một vật liệu sinh học) đã biết theo chức năng mới là sử dụng chúng với chức năng khác với chức năng đã biết. Ví dụ: sử dụng phomat làm thuốc chữa bệnh đau răng.

    Thủ tục đăng ký bảo hộ sáng chế ra sao?

    Thủ tục đăng ký bảo hộ sáng chế thì sẽ phải trải qua các bước sau:

    Bước 1: Nộp đơn đăng ký có cơ quan có thẩm quyền

    Nộp trực tiếp hoặc gửi qua bưu điện tới trụ sở Cục Sở hữu trí tuệ tại Hà Nội hoặc 2 Văn phòng đại diện của Cục tại TP. Hồ Chí Minh và Đà Nẵng.

    Bước 2: Cục sở hữu trí tuệ sẽ xem xét đơn

    Gồm:

    • Thẩm định hình thức đơn: kiểm tra việc tuân thủ các quy định về hình thức đối với đơn, từ đó đưa ra kết luận đơn có được coi là hợp lệ hay không (Ra quyết định chấp nhận đơn hợp lệ/từ chối chấp nhận đơn).
    • Công bố đơn: sau khi có quyết định chấp nhận đơn hợp lệ, đơn sẽ được công bố trên Công báo sở hữu công nghiệp.
    • Thẩm định nội dung đơn: được tiến hành khi có yêu cầu thẩm định nội dung. Đánh giá khả năng được bảo hộ của đối tượng nêu trong đơn theo các điều kiện bảo hộ (tính mới, trình độ sáng tạo, khả năng áp dụng công nghiệp), qua đó xác định phạm vi bảo hộ tương ứng.
    • Ra quyết định cấp/từ chối cấp văn bằng bảo hộ.

    Cần lưu ý gì khi tiến hành thủ tục đăng ký bảo hộ sáng chế?

    Trước khi nộp đơn đăng ký sáng chế, cần tra cứu sáng chế xem có đáp ứng đủ tiêu chuẩn là có tính mới, tính sáng tạo và khả năng áp dụng công nghiệp. Nếu không tiến hành tra cứu thì sau khi nộp đơn có thể sẽ mất một thời gian thẩm định dài nhưng không có kết quả.

    Đối với người không am hiểu về sáng chế thì sẽ không thể nào đưa ra đánh giá về sáng chế đó, việc tra cứu đòi hỏi người có chuyên môn, trình độ.

    Soạn thảo tờ khai theo mẫu cũng là một việc không hề đơn giản, việc điền mẫu tờ khai là công việc đòi hỏi chuyên môn và hiểu biết về hình thức đơn đăng ký sáng chế. Nếu đơn đăng ký chỉ có một sai sót nhỏ đơn cũng có thể bị từ chối và yêu cầu sửa lại.

    Bản mô tả sáng chế, giải pháp hữu ích không phải chỉ cần đáp ứng về nội dung mà còn phải đáp ứng cả về hình thức. Khi thiết lập bản mô tả lại chưa tuân thủ đầy đủ quy định này nên phải sửa đi sửa lại bản mô tả. Nó phải thể hiện đúng nội dung sáng chế, phải trình bày khoa học, thể hiện tính mới, tính sáng tạo và khả năng áp dụng công nghiệp của sáng chế.

    Trên đây là các nội dung tư vấn về các vấn đề liên quan đến thủ tục đăng ký bảo hộ sáng chế. Trường hợp trong nội dung tư vấn có điều gì gây nhầm lẫn, chưa rõ ràng hoặc thông tin nêu trong nội dung tư vấn khiến quý khách chưa hiểu hết vấn đề hoặc/ và có sự vướng ngại, thắc mắc, chúng tôi rất mong nhận được ý kiến phản hồi của quý khách hàng.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Quy Định Về Đăng Ký Thương Hiệu Theo Quy Định Hiện Hành
  • ★ Tư Vấn Đăng Ký Nhãn Hiệu Mất Bao Nhiêu Tiền Hiện Nay
  • Hướng Dẫn Đăng Ký Nhãn Hiệu Hàng Hóa Toàn Diện Nhất 2021
  • Cách Viết Tờ Khai Đăng Ký Nhãn Hiệu Theo Quy Định Của Pháp Luật
  • Báo Giá Đăng Ký Nhãn Hiệu Tại Phan Law Việt Nam Năm 2021
  • Tin tức online tv