Top 15 # Dùng Chức Năng Bullets And Numbering Kết Hợp Với Border And Shading / 2023 Xem Nhiều Nhất, Mới Nhất 12/2022 # Top Trend | Theindochinaproject.com

Border And Shading Trong Word 2010 / 2023

Phần này sẽ hướng dẫn các bạn cách thiết lập các Border và Border, mà có rất nhiều dạng trong Word 2010: bên trái, phải, trên hoặc dưới cho một đoạn văn, một trang hoặc một phần văn bản đã chọn.

Thêm Border vào văn bản trong Word 2010:

Bước 1: Chọn văn bản hay đoạn văn mà bạn muốn có thêm Border.

Bước 2: Nhấn Border button để hiển thị danh sách các lựa chọn Border. Bạn chỉ cần nhấn vào nó để lựa chọn nó.

Bước 3: Thử các dạng Border khác nhau như trái, phải, trên hoặc dưới để xem hiệu quả.

Bước 4: Để xóa Border hiện tại, chọn No Border.

Thêm Border vào trang văn bản trong Word 2010:

Bạn có thể thêm Border vào trang văn bản đã chọn theo các bước đơn giản sau:

Bước 1: Nhấn Border Button để hiển thị các lựa chọn. Tiếp đó chọn Border and Shading có sẵn ở phần dưới cùng của danh sách các lựa chọn. Nó sẽ hiển thị hộp thoại Border and Shading mà được sử dụng để đặt Border quanh đoạn văn bản hay trang văn bản.

Bước 2: Nhấn Page Border sẽ hiển thị một danh sách các thiết lập Border, phong cách và cách nó tác động đến toàn bộ tài liệu, hay một đoạn văn.

Bước 3: Bạn có thể chọn Preview để chọn hoặc không chọn thiết lập Border trái, phải, trên hay dưới của trang theo các chỉ dẫn của tùy chọn này.

Bước 4: Nếu bạn muốn Border của mình không đơn thuần là màu đen, bạn có thể chọn màu cũng như độ rộng cho nó bằng cách lựa chọn các hình thể Border khác nhau có sẵn.

Tạo hình nền cho văn bản trong Word 2010:

Bạn theo các bước sau để thêm hình nền cho một văn bản hay một đoạn văn đã chọn.

Bước 1: Nhấn nút Border button để hiển thị danh sách các lựa chọn Border. Chọn Border and Shading, nó sẽ hiển thị một hộp thoại dùng để thiết lập Border và hình nền cho văn bản.

Bước 2: Chọn nhãn Shading để hiển thị các lựa chọn fill, color và style …

Bước 3: Bạn sử dung Preview để xem trước kết quả mà mình thiết lập. Khi bạn thấy đã thỏa mãn, nhấn OK để áp dụng hiệu ứng.

Đã có app VietJack trên điện thoại, giải bài tập SGK, SBT Soạn văn, Văn mẫu, Thi online, Bài giảng….miễn phí. Tải ngay ứng dụng trên Android và iOS.

Theo dõi chúng tôi miễn phí trên mạng xã hội facebook và youtube:

Follow fanpage của team https://www.facebook.com/vietjackteam/ hoặc facebook cá nhân Nguyễn Thanh Tuyền https://www.facebook.com/tuyen.vietjack để tiếp tục theo dõi các loạt bài mới nhất về Java,C,C++,Javascript,HTML,Python,Database,Mobile…. mới nhất của chúng tôi.

Bullets, Numbering, Multilevel List Trong Microsoft Word / 2023

Nội Dung Chính

BULLETS: Điểm đánh dấu đầu đoạn.

NUMBERING: Số thứ tự tự động.

MULTILEVEL LIST: Danh sách đa cấp độ.

Bullets: Điểm Đánh Dấu Đầu Đoạn

Điểm đánh dấu đầu đoạn như gạch đầu dòng (phổ biến khi viết trên giấy). Thường dùng trong việc viết danh sách không đánh số.

Chèn Bullets

Bước 1: Chọn đoạn văn bản muốn chèn (nếu chèn sau khi soạn văn bản).

– Phím tắt Ctrl + Shift + L.

Thay Đổi Bullets

Bạn có thể thêm bullets ở đây với nhiều biểu tượng khác nhau.

Bước 3: Chọn một trong các bullet sau đây: tại Bullet Library.

Bạn có thể thấy các bullet chiếm chiều ngang là như nhau (0.25 Inch)

Đoạn văn nhiều dòng với bullet:

MS Word tự động điều chỉnh thụt lề để lề trái của các dòng trong một đoạn (không tính bullet) cùng nằm trên một trục.

Xóa Bullets

Bullets Với Bàn Phím

Nhấn Backspace để xóa bullet và thay đổi thụt lề để các dòng trên đoạn mới có thụt lề như đoạn trên.

Nhấn tiếp Enter để xóa bullet nhưng không làm thay đổi thụt lề sao chép từ đoạn trước. Như vậy dòng thứ hai trở đi không cùng thụt lề với dòng thứ nhất.

Xem bài Thụt dòng văn bản để dễ dàng hiểu vấn đề này.

Numbering – Đánh Số Thứ Tự Tự Động

Trong danh sách liệt kê, bạn đánh số để kiểm soát số lượng trong danh sách. Và tính năng này giúp bạn tự đánh lạ số khi thêm mới hay xóa bới danh sách.

Thêm Numbering

Chỉnh Sửa Numbering

Chỉnh Sửa Kiểu Numbering.

Bạn thấy kiểu numbering mặc định không phù hợp với văn bản của bạn và muốn sữ dụng numbering khác.

Các bước sau đây có thêm numbering chứ không nhất thiết phải thêm như cách trên.

Bước 1: nhấn chuột trái vào numbering mà bạn muốn chỉnh sửa. Nếu chưa tạo numbering thì bỏ qua bước này.

Bước 3: Chọn một trong các loại numbering trong numbering library.

Bình thường khi thêm numbering bạn sẽ thấy số một được đánh đầu tiên (với danh sách đầu tiên trong văn bản) hay một số nào đó khác một (với danh sách thứ hai trở đi trong văn bản).

Làm sao để sửa lại số bắt đầu, làm theo các bước sau đây:

Bước 1: nhấn chuột trái vào numbering mà bạn muốn chỉnh sửa.

– Chọn numbering nào thì thay đổi số bắt đầu từ đó. – Ở đây chọn số 1.

Nếu chọn numbering khác numbering đầu tiên:

Bắt Đầu Từ Danh Sách Trước

Ví dụ có hai danh sách sau đây:

Bạn muốn hai danh sách trên thành:

Danh sách sau tiếp tục đánh số từ danh sách trước.

Làm theo các bước sau:

Bước 1: Chọn numbering đầu tiên của danh sách hai.

Bước 2: Nhấn chuột phải chọn Continue Numbering.

Numbering Với Bàn Phím

Nhập 1. hay 1) để chương trình tự tạo numbering sau khi nhấn phím Space.

Sau khi tự tạo numbering, nhấn Ctrl + Z để đưa về văn bản kí tự bình thường.

Tương tự bullet ở mục 1.4. sau khi nhấn Enter xuống đoạn mới bạn có thể nhấn Backspace hay nhấn tiếp Enter để xóa numbering tự tạo.

Tự đánh lại số của danh sách:

– Thêm vào danh sách một đoạn mới.

– Xóa đoạn trong danh sách.

Multilevel List: Danh Sách Đa Cấp Độ

Bài viết của bạn có nhiều mục và mỗi mục có nhiều mục con. Tương tự như numbering nhưng có nhiều cấp độ hơn.

Bắt đầu Multilevel List (ML):

Bước 3: Chọn mẫu bạn muốn tại List Library.

Nhảy Đến Cấp Độ Con:

Bài này dài vì vậy đừng quên thực hành để thành thạo cách sữ dụng bullets, numbering hay ML. Làm quên với danh sách tự động để tăng hiệu suất công việc, không ai muốn nhập lại từng số khi thêm hay bớt danh sách cả, hãy để MS Word làm điều đó.

Bài tiếp theo sẽ giới thiệu về Màu nền và đường viền.

Nếu bạn có bất kỳ khó khăn hay thắc mắc gì về khóa học, đừng ngần ngại đặt câu hỏi trong phần BÌNH LUẬN bên dưới hoặc trong mục HỎI & ĐÁP trên thư viện chúng tôi để nhận được sự hỗ trợ từ cộng đồng.

Hàm If Kết Hợp Hàm Or, Cách Kết Hợp Hàm If Với Hàm Or. / 2023

1.Chức năng của hàm IF trong Excel.

Hàm IF là một trong những hàm logic giúp người dùng kiểm tra một điều kiện nhất định và trả về giá trị mà bạn chỉ định nếu điều kiện là TRUE hoặc trả về một giá trị khác nếu điều kiện là FALSE.

Hàm IF kết hợp hàm OR trong excel giúp ta tính toán, kiểm tra và đối chiếu nhiều điều kiện khác nhau trả về kết quả tương ứng.

2.Cú pháp của hàm IF trong Excel.

Trong đó:

Logical_test (bắt buộc): Là một giá trị hay biểu thức logic trả về giá trị (đúng) hoặc (sai). Bắt buộc phải có. Đối với tham số này, bạn có thể chỉ rõ đó là ký tự, ngày tháng, con số hay bất cứ biểu thức so sánh nào.

Value_if_true (không bắt buộc): Là giá trị mà hàm sẽ trả về nếu biểu thức logic cho giá trị hay nói cách khác là điều kiện thỏa mãn.

Value_if_false (không bắt buộc): Là giá trị mà hàm sẽ trả về nếu biểu thức logic cho giá trị hay nói cách khác là điều kiện không thỏa mãn.

Trong một số trường hợp bài toán chứa nhiều điều kiện bạn cần sử dụng thêm hàm AND, OR để kết hợp nhiều điều kiện.

Bài toán có nhiều điều kiện, giá trị trả về chỉ cần thỏa mãn 1 trong các điều kiện bạn sử dụng thêm hàm OR trong biểu thức điều kiện. Cú pháp hàm OR: OR(logical1, logical2,..).Trong đó logical là các biểu thức điều kiện.

3.Hướng dẫn sử dụng hàm IF nhiều điều kiện.

3.1. Sử dụng hàm IF chỉ chứa 1 điều kiện cần xét.

Ví dụ: Đưa ra kết quả thi tuyển vào lớp 10 dựa vào kết quả thi 3 môn, nếu tổng điểm lớn hơn hoặc bằng 24 thì học sinh thi đỗ, ngược lại thí sinh thi trượt.

Hình 1: Kiểm tra nhiều điều kiện trong Excel.

Vậy trong trường hợp này chúng ta sẽ sử dụng hàm IF với điều kiện cơ bản nhất là nếu không đúng thì sai. Ở đây chúng ta sẽ gán cho hàm IF điều kiện là nếu tổng điểm lớn hơn hoặc bằng 24 thì “Đỗ” còn tổng điểm nhỏ hơn 24 thì “Trượt”.

Trong đó:

“Đỗ”: Giá trị trả về của hàm IF nếu biếu thức so sánh trả về là đúng.

“Trượt”: Giá trị trả về của hàm IF nếu biểu thức so sánh trả về là sai.

Sau khi nhập công thức cho ô I4, ta kéo xuống copy công thức cho những học sinh còn lại. Hoàn tất ta sẽ được kết quả như hình sau:

Hình 2: Hàm IF kết hợp hàm OR.

3.3. Hàm IF nhiều điều kiện kết hợp hàm OR.

Cú pháp của hàm OR trong Excel: OR(logical1, logical2,…)

Trong đó logical1 và logical2 là 2 mệnh đề logic.

Kết quả trả về của hàm OR:.

TRUE: Khi có một mệnh đề logic bất kì trong hàm OR là đúng.

FALSE: Khi tất cả các mệnh đề bên trong hàm OR đều sai.

Bạn sử dụng kết hợp các hàm IF và hàm OR theo cách tương tự như với hàm AND ở trên.

Trong đó:

“Đỗ”: Giá trị trả về của hàm nếu biếu thức so sánh trả về là đúng.

“Trượt”: Giá trị trả về của hàm IF nếu biểu thức so sánh trả về là sai.

Sau khi nhập công thức cho ô E4, ta kéo xuống copy công thức cho những học sinh còn lại. Hoàn tất ta sẽ được kết quả như hình sau:

Hình 4: Hàm IF kết hợp hàm OR.

3.4. Hàm IF nhiều điều kiện kết hợp hàm AND và hàm OR.

Trong trường hợp bạn phải đánh giá dữ liệu của mình dựa trên nhiều điều kiện, chúng ta sẽ phải sử dụng cả hai hàm AND và OR cùng một lúc.

Ở những ví dụ trên chúng ta đã nắm được cách sử dụng hàm IF kết hợp với hàm AND và hàm IF kết hợp với hàm OR. Nên ở phần này chúng ta chỉ cần kết hợp 2 hàm này lại để đặt điều kiện cho biểu thức logic sao cho khoa học phù hợp với yếu cầu thực tế của bài toán.

Hình 5: Kiểm tra nhiều điều kiện trong Excel.

Với điều kiện trên, ta có thể phân tích thành 2 điều kiện nhỏ:

Điều kiện 1 và điều kiện 2 ta viết bằng hàm AND, cuối cùng sử dụng hàm OR kết hợp 2 kiều kiện trên làm điều kiện kiểm tra logic trong hàm IF và cung cấp các đối số TRUE (Đúng) và FALSE (Sai). Kết quả là bạn sẽ nhận được công thức IF sau với nhiều điều kiện AND/OR:

Trong đó:

“Đỗ”: Giá trị trả về của hàm nếu biếu thức so sánh trả về là đúng.

“Trượt”: Giá trị trả về của hàm IF nếu biểu thức so sánh trả về là sai.

Sau khi nhập công thức cho ô E4, ta kéo xuống copy công thức cho những học sinh còn lại. Hoàn tất ta sẽ được kết quả như hình sau:

Hình 6: Hàm IF kết hợp hàm OR. 4. Lưu ý khi sử dụng hàm IF nhiều điều kiện trong Excel.

Như bạn vừa thấy, dùng hàm IF nhiều điều kiện trong Excel không đòi hỏi phương pháp, công thức cao siêu. Để cải thiện công thức hàm IF lồng nhau và tránh những lỗi thông thường, hãy luôn nhớ điều cơ bản sau:

Hàm IF không phân biệt chữ hoa và chữ thường. Cũng giống như phần lớn những hàm khác, hàm IF được mặc định không phân biệt chữ hoa hay chữ thường. Điều này có nghĩa rằng các biểu thức logic có chứa ký tự không thể phân biệt được kiểu chữ hoa hay thường trong công thức hàm IF. Ví dụ khi so sánh một ô nào đó với “Hà Nội” thì hàm IF sẽ hiểu Hà Nội, hà nội, HÀ NỘI, … là như nhau.

Video hướng dẫn. Gợi ý học tập mở rộng.

Trọn bộ khoá học Excel cơ bản miễn phí: Học Excel cơ bản

Tập Phục Hồi Chức Năng Sau Phẫu Thuật Kết Hợp Xương Mâm Chày / 2023

Bs Hà Phước Mỹ - 

1. Đại cương

1.1. Sơ lược giải phẫu khớp gối

Đầu gối là khớp bản lề lớn nhất có nhiệm vụ chịu lực và chuyển động. Nó bao gồm xương, sụn chêm, dây chằng, gân

Đầu gối được thiết kế để thực hiện một số chức năng:

Nâng đỡ cơ thể ở tư thế thẳng đứng mà không cần cơ hoạt động

Giúp hạ thấp và nâng cao cơ thể

Cung cấp sự ổn định

Hoạt động như một bộ giảm xóc

Cho phép xoắn chân

Làm cho đi bộ hiệu quả hơn

Giúp đẩy cơ thể về phía trước  

– Lồi cầu xương đùi gồm lối cầu trong và lồi cầu ngoài, giữa hai lồi cầu là rãnh liên lồi cầu.

– Diện khớp trên của xương chày gọi là mâm chày, có mâm chày trong tiếp khớp với lồi cầu trong và mâm chày ngoài tiếp khớp với lồi cầu ngoài. Giữa mâm chày trong và mâm chày ngoài có gai mâm chày là các điểm bám của dây chằng chéo trước và dây chằng chéo sau.

– Sụn chêm: Sụn chêm trong hình chữ C nằm đệm giữa mâm chày trong và lồi cầu trong. Sụn chêm ngoài hình chữ O nằm đệm giữa mâm chày ngoài và lồi cầu ngoài. Sụn chêm làm cho ổ khớp sâu thêm và sụn chêm trượt ra trước khi gấp gối và trượt ra sau khi duỗi gối.

– Dây chằng: Ngoài bao khớp, khớp gối được tăng cường bởi các dây chằng. Dây chằng bên trong và dây chằng bên ngoài. Hai dây chằng chéo nằm ở giữa khớp, bắt chéo nhau hình chữ X là dây chằng chéo trước giữ cho mâm chày không bị trượt ra trước so với lồi cầu và dây chằng chéo sau giữ cho mâm chày không bị trượt ra sau so với lồi cầu. Phía trước có gân cơ bánh chè và các mạc phía trong và phía ngoài xương bánh chè. Phía sau có dây chằng khoeo chéo và dây chằng cung khoeo.