Border And Shading Trong Word 2010

--- Bài mới hơn ---

  • Cách Tạo Đường Viền, Làm Khung, Border, Trong Văn Bản Word 2007, 2013,
  • Tạo Đường Viền (Border) Bao Quanh Đoạn Văn Bản
  • Các Thao Tác Borders And Shading Trong Word 2010 2013 2021
  • Hướng Dẫn Cách Tạo Khung Kẻ Đường Viền Trong Word 2010 2013 2021
  • Thủ Thuật Hay Tạo Khung Trong Word Để Có Một Văn Bản Đẹp
  • Phần này sẽ hướng dẫn các bạn cách thiết lập các Border và Border, mà có rất nhiều dạng trong Word 2010: bên trái, phải, trên hoặc dưới cho một đoạn văn, một trang hoặc một phần văn bản đã chọn.

    Thêm Border vào văn bản trong Word 2010:

    Bước 1: Chọn văn bản hay đoạn văn mà bạn muốn có thêm Border.

    Bước 2: Nhấn Border button để hiển thị danh sách các lựa chọn Border. Bạn chỉ cần nhấn vào nó để lựa chọn nó.

    Bước 3: Thử các dạng Border khác nhau như trái, phải, trên hoặc dưới để xem hiệu quả.

    Bước 4: Để xóa Border hiện tại, chọn No Border.

    Thêm Border vào trang văn bản trong Word 2010:

    Bạn có thể thêm Border vào trang văn bản đã chọn theo các bước đơn giản sau:

    Bước 1: Nhấn Border Button để hiển thị các lựa chọn. Tiếp đó chọn Border and Shading có sẵn ở phần dưới cùng của danh sách các lựa chọn. Nó sẽ hiển thị hộp thoại Border and Shading mà được sử dụng để đặt Border quanh đoạn văn bản hay trang văn bản.

    Bước 2: Nhấn Page Border sẽ hiển thị một danh sách các thiết lập Border, phong cách và cách nó tác động đến toàn bộ tài liệu, hay một đoạn văn.

    Bước 3: Bạn có thể chọn Preview để chọn hoặc không chọn thiết lập Border trái, phải, trên hay dưới của trang theo các chỉ dẫn của tùy chọn này.

    Bước 4: Nếu bạn muốn Border của mình không đơn thuần là màu đen, bạn có thể chọn màu cũng như độ rộng cho nó bằng cách lựa chọn các hình thể Border khác nhau có sẵn.

    Tạo hình nền cho văn bản trong Word 2010:

    Bạn theo các bước sau để thêm hình nền cho một văn bản hay một đoạn văn đã chọn.

    Bước 1: Nhấn nút Border button để hiển thị danh sách các lựa chọn Border. Chọn Border and Shading, nó sẽ hiển thị một hộp thoại dùng để thiết lập Border và hình nền cho văn bản.

    Bước 2: Chọn nhãn Shading để hiển thị các lựa chọn fill, color và style …

    Bước 3: Bạn sử dung Preview để xem trước kết quả mà mình thiết lập. Khi bạn thấy đã thỏa mãn, nhấn OK để áp dụng hiệu ứng.

    Đã có app VietJack trên điện thoại, giải bài tập SGK, SBT Soạn văn, Văn mẫu, Thi online, Bài giảng….miễn phí. Tải ngay ứng dụng trên Android và iOS.

    Theo dõi chúng tôi miễn phí trên mạng xã hội facebook và youtube:

    Follow fanpage của team https://www.facebook.com/vietjackteam/ hoặc facebook cá nhân Nguyễn Thanh Tuyền https://www.facebook.com/tuyen.vietjack để tiếp tục theo dõi các loạt bài mới nhất về Java,C,C++,Javascript,HTML,Python,Database,Mobile…. mới nhất của chúng tôi.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Bullets, Numbering, Multilevel List Trong Microsoft Word
  • Sử Dụng Chức Năng Bullet Trong Word Để Tạo Điểm Nhấn Cho Văn Bản
  • Cách Điền Số Thứ Tự Đầu Dòng Word 2021, 2013, 2010, 2007
  • Điền Số Thứ Tự, Ký Tự Đầu Dòng Tự Động Ms Word
  • Hướng Dẫn Toàn Tập Word 2013 (Phần 10): Bullets, Numbering, Multilevel List Trong Microsoft Word
  • Bullets, Numbering, Multilevel List Trong Microsoft Word

    --- Bài mới hơn ---

  • Border And Shading Trong Word 2010
  • Cách Tạo Đường Viền, Làm Khung, Border, Trong Văn Bản Word 2007, 2013,
  • Tạo Đường Viền (Border) Bao Quanh Đoạn Văn Bản
  • Các Thao Tác Borders And Shading Trong Word 2010 2013 2021
  • Hướng Dẫn Cách Tạo Khung Kẻ Đường Viền Trong Word 2010 2013 2021
  • Nội Dung Chính

    • BULLETS: Điểm đánh dấu đầu đoạn.
    • NUMBERING: Số thứ tự tự động.
    • MULTILEVEL LIST: Danh sách đa cấp độ.

    Bullets: Điểm Đánh Dấu Đầu Đoạn

    Điểm đánh dấu đầu đoạn như gạch đầu dòng (phổ biến khi viết trên giấy). Thường dùng trong việc viết danh sách không đánh số.

    Chèn Bullets

      Bước 1: Chọn đoạn văn bản muốn chèn (nếu chèn sau khi soạn văn bản).

    – Phím tắt Ctrl + Shift + L.

    Thay Đổi Bullets

    Bạn có thể thêm bullets ở đây với nhiều biểu tượng khác nhau.

      Bước 3: Chọn một trong các bullet sau đây: tại Bullet Library.

      Bạn có thể thấy các bullet chiếm chiều ngang là như nhau (0.25 Inch)

    Đoạn văn nhiều dòng với bullet:

      MS Word tự động điều chỉnh thụt lề để lề trái của các dòng trong một đoạn (không tính bullet) cùng nằm trên một trục.

    Xóa Bullets

    Bullets Với Bàn Phím

    • Nhấn Backspace để xóa bullet và thay đổi thụt lề để các dòng trên đoạn mới có thụt lề như đoạn trên.
    • Nhấn tiếp Enter để xóa bullet nhưng không làm thay đổi thụt lề sao chép từ đoạn trước. Như vậy dòng thứ hai trở đi không cùng thụt lề với dòng thứ nhất.

    Xem bài Thụt dòng văn bản để dễ dàng hiểu vấn đề này.

    Numbering – Đánh Số Thứ Tự Tự Động

    Trong danh sách liệt kê, bạn đánh số để kiểm soát số lượng trong danh sách. Và tính năng này giúp bạn tự đánh lạ số khi thêm mới hay xóa bới danh sách.

    Thêm Numbering

    Chỉnh Sửa Numbering

    Chỉnh Sửa Kiểu Numbering.

    Bạn thấy kiểu numbering mặc định không phù hợp với văn bản của bạn và muốn sữ dụng numbering khác.

    Các bước sau đây có thêm numbering chứ không nhất thiết phải thêm như cách trên.

      Bước 1: nhấn chuột trái vào numbering mà bạn muốn chỉnh sửa. Nếu chưa tạo numbering thì bỏ qua bước này.

      Bước 3: Chọn một trong các loại numbering trong numbering library.

    Bình thường khi thêm numbering bạn sẽ thấy số một được đánh đầu tiên (với danh sách đầu tiên trong văn bản) hay một số nào đó khác một (với danh sách thứ hai trở đi trong văn bản).

    Làm sao để sửa lại số bắt đầu, làm theo các bước sau đây:

      Bước 1: nhấn chuột trái vào numbering mà bạn muốn chỉnh sửa.

    – Chọn numbering nào thì thay đổi số bắt đầu từ đó.

    – Ở đây chọn số 1.

    Nếu chọn numbering khác numbering đầu tiên:

    Bắt Đầu Từ Danh Sách Trước

    Ví dụ có hai danh sách sau đây:

    Bạn muốn hai danh sách trên thành:

      Danh sách sau tiếp tục đánh số từ danh sách trước.

    Làm theo các bước sau:

    • Bước 1: Chọn numbering đầu tiên của danh sách hai.
    • Bước 2: Nhấn chuột phải chọn Continue Numbering.

    Numbering Với Bàn Phím

    • Nhập 1. hay 1) để chương trình tự tạo numbering sau khi nhấn phím Space.
    • Sau khi tự tạo numbering, nhấn Ctrl + Z để đưa về văn bản kí tự bình thường.
    • Tương tự bullet ở mục 1.4. sau khi nhấn Enter xuống đoạn mới bạn có thể nhấn Backspace hay nhấn tiếp Enter để xóa numbering tự tạo.
    • Tự đánh lại số của danh sách:

    – Thêm vào danh sách một đoạn mới.

    – Xóa đoạn trong danh sách.

    Multilevel List: Danh Sách Đa Cấp Độ

    Bài viết của bạn có nhiều mục và mỗi mục có nhiều mục con. Tương tự như numbering nhưng có nhiều cấp độ hơn.

    Bắt đầu Multilevel List (ML):

      Bước 3: Chọn mẫu bạn muốn tại List Library.

    Nhảy Đến Cấp Độ Con:

    • Bài này dài vì vậy đừng quên thực hành để thành thạo cách sữ dụng bullets, numbering hay ML. Làm quên với danh sách tự động để tăng hiệu suất công việc, không ai muốn nhập lại từng số khi thêm hay bớt danh sách cả, hãy để MS Word làm điều đó.
    • Bài tiếp theo sẽ giới thiệu về Màu nền và đường viền.

    Nếu bạn có bất kỳ khó khăn hay thắc mắc gì về khóa học, đừng ngần ngại đặt câu hỏi trong phần BÌNH LUẬN bên dưới hoặc trong mục HỎI & ĐÁP trên thư viện chúng tôi để nhận được sự hỗ trợ từ cộng đồng.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Sử Dụng Chức Năng Bullet Trong Word Để Tạo Điểm Nhấn Cho Văn Bản
  • Cách Điền Số Thứ Tự Đầu Dòng Word 2021, 2013, 2010, 2007
  • Điền Số Thứ Tự, Ký Tự Đầu Dòng Tự Động Ms Word
  • Hướng Dẫn Toàn Tập Word 2013 (Phần 10): Bullets, Numbering, Multilevel List Trong Microsoft Word
  • Bài Giảng Sinh Học 9
  • Các Thao Tác Borders And Shading Trong Word 2010 2013 2021

    --- Bài mới hơn ---

  • Hướng Dẫn Cách Tạo Khung Kẻ Đường Viền Trong Word 2010 2013 2021
  • Thủ Thuật Hay Tạo Khung Trong Word Để Có Một Văn Bản Đẹp
  • Cách Tạo Đường Viền Trong Word 2013, Làm Khung, Boder Bao Quanh Văn Bả
  • Cách Tạo Khung Cho Đoạn Văn Bản Trong Word 2021, 2013, 2010, 2007, 200
  • Hướng Dẫn Backup (Sao Lưu) & Restore (Khôi Phục) Windows 10
  • Thao tác Borders and Shading trong Word 2010 2013 2021

    Trước hết, cho những bạn chưa biết thì Borders là đường viền hay còn gọi là khung đường viền, còn Shading chính là chức năng tô màu nền cho văn bản. Và cụ thể thì trong Word đường viền và màu chữ được chia làm 3 loại:

    • Borders and Shading for Text: đường viền và màu nền cho chữ.
    • Borders and Shading for Paragraph: đường viền và màu nền cho đoạn văn.
    • Borders and Shading for Page: đường viền và màu nền cho trang in.

    Những loại này đều áp dụng cho các phiên bản của word từ 2003, 2007, 2010, 2013, 2021 và 2021 chỉ khác mỗi thao tác sử dụng Borders and Shading sẽ chia thành 2 thao tác khác nhau. Đối với bài hướng dẫn về 2021 thì mọi người có thể áp dụng trên word 2010, word 2013 và word 2021 giống y hết như vậy

    KẺ ĐƯỜNG VIỀN (BORDER)

    Bước 1: Chọn đối tượng cần kẻ đường viền

    Trước khi tiến hành kẻ đường viền cho chữ hay đoạn văn thì việc đầu tiên bạn cần làm là chọn đối tượng muốn kẻ đường viền. Đồng thời, tùy vào từng đối tượng và mục đích sử dụng văn bản khác nhau, bạn phải cân nhắc để lựa chọn các kiểu đường viền khác nhau nha.

      Nếu bạn muốn kẻ đường viền cho chữ thì hãy chọn từ hoặc cụm từ đó bằng cách kéo thả chuột:
    • Nếu bạn muốn kẻ đường viền cho đoạn văn, bạn cũng có thể bôi đen hết đoạn văn hoặc đơn giản là chỉ cần đặt con trỏ soạn thảo ở đầu đoạn văn đó.
    • Đối với trang in bạn không nhất thiết phải chọn cả trang văn bản nhưng bạn cần phải mở trang cần kẻ đường viền ra.

    Bước 2: Kẻ đường viền cho văn bản trong Word

    Sau khi đã chọn phần văn bản muốn kẻ khung đường viền, bạn hãy nhấp chuột mở bảng chọn Design trên thanh menu của giao diện, tìm nhóm Page Background ở góc phải và nháy chuột vào nút Page Borders ở góc trong cùng như hình để mở hộp thoại Borders and Shading:

    Bước 3: Chọn kiểu đường viền cho văn bản:

    Trong hộp thoại Borders and Shading có ba thẻ tùy chọn, trong đó có hai thẻ dùng để tạo Border và thẻ còn lại là thẻ Shading.

    a, Kẻ đường viền cho chữ và đoạn văn:

    Nếu muốn kẻ đường viền cho chữ và đoạn văn thì bạn hãy nhấn chọn thẻ Border, cửa sổ hiện ra có dạng như hình dưới

    Trong cửa sổ của Border, bên tay trái của bạn chính là dãy Setting cung cấp các kiểu khung đường viền để bạn lựa chọn gồm có:

      None: Không có đường viền.
      Box: Kiểu đường viền bình thường.
      Shadow: Kiểu đường viền bóng đổ.
      3-D: Kiểu đường viền 3D.
      Custom: Tùy chọn kiểu đường viền.

    Khu vực ở giữa, từ trên xuống dưới là tùy chọn Style gợi ý cho bạn những kiểu nét đường viền phù hợp có sẵn, mục Color thì cung cấp các bảng màu giúp bạn tô màu đường viền theo ý muốn; bên cạnh đó, bạn cũng còn thể thoải mái lựa chọn độ rộng của đường viền ở mục Width.

    Khung Preview ở bên phải sẽ cho bạn xem trước hình ảnh của đường viền mà bạn lựa chọn, đảm bảo rằng bạn hài lòng với vị trí và hình dạng của nó trên trang tính.

    Ngoài ra, khi nháy vào tùy chọn Options, bạn sẽ mở ra hộp thoại Borders and Shading Options cho phép bạn điều chỉnh khoảng cách của phần văn bản ở phía trên phía dưới và hai bên đối với khung viền sắp tạo nữa. Quá tuyệt đúng không nào!

    b, Kẻ đường viền cho trang in:

    Đối với trang in thì sau khi mở ra hộp thoại Borders and Shading, bạn hãy mở thẻ Page Border như hình dưới:

    Thao tác kẻ khung viền cho trang in cũng có các tùy chọn kiểu đường viền, màu sắc đường viền, độ rộng hẹp,… tương tự như khi thực hiện với chữ và đoạn văn bản, chỉ có một chút khác biệt ở phần Apply to là thay vì chọn chữ hay đoạn văn thì các bạn phải chọn đối tượng là các trang:

    • Whole document: Kẻ viền cho toàn bộ các trang in
    • This section: Chỉ kẻ viền cho trang được chọn
    • This section – First page only: Chỉ kẻ viền trang đầu tiên của các trang được chọn
    • This section – All except first page: Kẻ viền các trang được chọn, trừ trang đầu tiên

    Bây giờ chọn được kiểu viền ưng ý, phù hợp với văn bản của bạn rồi, thì mình nháy OK để áp dụng thôi. Kết quả nhận được ra sao? Đối với văn bản thì phần văn bản mà bạn chọn sẽ được đóng khung xinh xắn, bắt mắt, cực kỳ thu hút người đọc. Minh họa bằng hình dưới.

    Còn đối với trang in thì kết quả là sẽ có một đường viền xuất hiện bao quanh, sát lề của trang giấy, tương tự hình dưới:

    Trông văn bản của bạn đã trở nên đẹp mắt và chuyên nghiệp hơn rất nhiều đúng không nào!

    TÔ NỀN VĂN BẢN (SHADING)

    Nếu bạn còn chưa thấy hài lòng và muốn tạo điểm nhấn hơn nữa cho văn bản thì bạn còn có thể tô màu nền cho đoạn văn bản nữa đấy. Nhưng mà tô như thế nào đây? Trước tiên chắc chắn là phải chọn phần văn bản bạn muốn làm nổi bật rồi bằng cách là kéo thả chuột và bôi đen nó thôi. Tiếp theo bạn còn nhớ thẻ tùy chọn thứ ba của hộp thoại Borders and Shading chứ? Giờ chính là lúc sử dụng đến thẻ này rồi đó.

    Trong hộp thoại này, bạn lần lượt thực hiện các thao tác để tô màu nền, đầu tiên là chọn màu muốn tô trong bảng màu của mục Fill:

    Tiếp đó chọn kiểu hiển thị của màu nền trên văn bản tại ô Style ngay bên dưới:

    --- Bài cũ hơn ---

  • Tạo Đường Viền (Border) Bao Quanh Đoạn Văn Bản
  • Cách Tạo Đường Viền, Làm Khung, Border, Trong Văn Bản Word 2007, 2013,
  • Border And Shading Trong Word 2010
  • Bullets, Numbering, Multilevel List Trong Microsoft Word
  • Sử Dụng Chức Năng Bullet Trong Word Để Tạo Điểm Nhấn Cho Văn Bản
  • Cách Sử Dụng Bullet Và Numbering Trong Word 2010

    --- Bài mới hơn ---

  • Cách Kẻ Khung Và Tô Mầu Cho Đoạn Văn Bản Trong Microsoft Word 2010
  • Hướng Dẫn Cách Kẻ Khung Trong Word 2010 2013 2021
  • Màu Nền, Đường Viền Trong Microsoft Word
  • Bài 7. Đường Viền Và Màu Nền
  • Khôi Phục Và Backup Windows 7
  • Danh sách kiểu ký hiệu (Bullets) và danh sách kiểu số (Numbering) – bullet and numbering trong word 2010 là chức năng tùy biến giúp chúng ta tạo nên sự khác biệt trong trình bày văn bản với những tác dụng như sắp xếp, liệt kê, tạo điểm nhấn. Trong đó:

    • BULLETS: Điểm đánh dấu đầu đoạn.
    • NUMBERING: Số thứ tự tự động.

    Bài viết này sẽ hướng dẫn một cách nhanh nhất, chính xác nhất về sử dụng Bullet và Numbering trong word 2010 để thiết lập một văn bản đẹp mắt và khoa học.

    Cách tạo bullet and numbering trong word 2010

    A. Tạo danh sách kiểu ký hiệu (bullet)

    1. Chọn kiểu Bullet

    Bước 1: Bôi đen vùng muốn thiết lập. Ví dụ: 

    Để tạo điểm nhấn và sự khác biệt một cách hiệu quả nhất, word 2010 cho phép bạn lựa chọn nhiều kiểu bullet khác nhau với ký hiệu,màu sắc hoặc bạn cũng có thể tải ảnh lên để sử dụng như bullet. 

    Ví dụ về việc sử dụng các ký hiệu như bullet: 

    Bước 1:  Chọn danh sách bạn muốn định dạng.

    Định dạng bullets and numbering trong word 2010

    Bước 3: Nhấp chuột và nút Symbol:

    bullet and numbering in word 2010

    Bước 5:  Chọn Bất cứ biểu tượng nào bạn mong muốn, sau đó nhấn “OK”, cửa sổ Define new bullet sẽ hiện ra biểu tượng bạn đã chọn, nhất tiếp “OK” và hoàn thành lựa chọn.

    3. Đổi màu cho Bullet

    Bước 1: Tại danh sách đã có, tiếp tục chọn Define New Bullet

    B. Tạo danh sách kiểu số thứ tự (Numbering)

    Khi bạn muốn danh sách của mình được đánh số, hoặc chữ số La mã, bạn có thể sử dụng Numbering button thay vì Bullet button 

    1. Tạo danh sách kiểu số

    Bước 1. Bôi đen đoạn văn bản. Chọn mũi tên ở mục Numbering button

    Bước 1: Chọn “Define new number format”, sau đó nhấp chuột vào “Font”

    --- Bài cũ hơn ---

  • Ứ Mật Ở Trẻ Sơ Sinh
  • Rối Loạn Chức Năng Gan: “Điềm Báo” Trước Khi Mắc Bệnh Lý Về Gan
  • Rối Loạn Chức Năng Gan: Nguyên Nhân, Biểu Hiện Và Cách Điều Trị
  • Hơn 20 Năm Phát Triển Vững Mạnh
  • Kinh Nghiệm Quốc Tế Về Cơ Chế Tài Chính Của Ngân Hàng Trung Ương Một Số Nước
  • Hàm If Kết Hợp Hàm Or, Cách Kết Hợp Hàm If Với Hàm Or.

    --- Bài mới hơn ---

  • Hàm Iferror Trong Excel Là Gì Và Cách Sử Dụng Như Thế Nào?
  • Hướng Dẫn Cách Sử Dụng Hàm Lower Trong Excel
  • Hướng Dẫn Cách Dùng Hàm Large Trong Excel Để Tìm Giá Trị Lớn Thứ Mấy
  • Hàm Large & Small Trong Excel
  • Hàm Large Trong Excel Để Nhận Giá Trị Cao Nhất Thứ N
  • 1.Chức năng của hàm IF trong Excel.

    Hàm IF là một trong những hàm logic giúp người dùng kiểm tra một điều kiện nhất định và trả về giá trị mà bạn chỉ định nếu điều kiện là TRUE hoặc trả về một giá trị khác nếu điều kiện là FALSE.

    Hàm IF kết hợp hàm OR trong excel giúp ta tính toán, kiểm tra và đối chiếu nhiều điều kiện khác nhau trả về kết quả tương ứng.

    2.Cú pháp của hàm IF trong Excel.

    Trong đó:

    • Logical_test (bắt buộc): Là một giá trị hay biểu thức logic trả về giá trị (đúng) hoặc (sai). Bắt buộc phải có. Đối với tham số này, bạn có thể chỉ rõ đó là ký tự, ngày tháng, con số hay bất cứ biểu thức so sánh nào.
    • Value_if_true (không bắt buộc): Là giá trị mà hàm sẽ trả về nếu biểu thức logic cho giá trị hay nói cách khác là điều kiện thỏa mãn.
    • Value_if_false (không bắt buộc): Là giá trị mà hàm sẽ trả về nếu biểu thức logic cho giá trị hay nói cách khác là điều kiện không thỏa mãn.

    Trong một số trường hợp bài toán chứa nhiều điều kiện bạn cần sử dụng thêm hàm AND, OR để kết hợp nhiều điều kiện.

      Bài toán có nhiều điều kiện, giá trị trả về chỉ cần thỏa mãn 1 trong các điều kiện bạn sử dụng thêm hàm OR trong biểu thức điều kiện. Cú pháp hàm OR: OR(logical1, logical2,..).Trong đó logical là các biểu thức điều kiện.

    3.Hướng dẫn sử dụng hàm IF nhiều điều kiện.

    3.1. Sử dụng hàm IF chỉ chứa 1 điều kiện cần xét.

    Ví dụ: Đưa ra kết quả thi tuyển vào lớp 10 dựa vào kết quả thi 3 môn, nếu tổng điểm lớn hơn hoặc bằng 24 thì học sinh thi đỗ, ngược lại thí sinh thi trượt.

    Hình 1: Kiểm tra nhiều điều kiện trong Excel.

    Vậy trong trường hợp này chúng ta sẽ sử dụng hàm IF với điều kiện cơ bản nhất là nếu không đúng thì sai. Ở đây chúng ta sẽ gán cho hàm IF điều kiện là nếu tổng điểm lớn hơn hoặc bằng 24 thì “Đỗ” còn tổng điểm nhỏ hơn 24 thì “Trượt”.

    Trong đó:

    • “Đỗ”: Giá trị trả về của hàm IF nếu biếu thức so sánh trả về là đúng.
    • “Trượt”: Giá trị trả về của hàm IF nếu biểu thức so sánh trả về là sai.

    Sau khi nhập công thức cho ô I4, ta kéo xuống copy công thức cho những học sinh còn lại. Hoàn tất ta sẽ được kết quả như hình sau:

    Hình 2: Hàm IF kết hợp hàm OR.

    3.3. Hàm IF nhiều điều kiện kết hợp hàm OR.

    Cú pháp của hàm OR trong Excel: OR(logical1, logical2,…)

    Trong đó logical1 và logical2 là 2 mệnh đề logic.

    Kết quả trả về của hàm OR:.

    • TRUE: Khi có một mệnh đề logic bất kì trong hàm OR là đúng.
    • FALSE: Khi tất cả các mệnh đề bên trong hàm OR đều sai.

    Bạn sử dụng kết hợp các hàm IF và hàm OR theo cách tương tự như với hàm AND ở trên.

    Trong đó:

  • “Đỗ”: Giá trị trả về của hàm nếu biếu thức so sánh trả về là đúng.
  • “Trượt”: Giá trị trả về của hàm IF nếu biểu thức so sánh trả về là sai.
  • Sau khi nhập công thức cho ô E4, ta kéo xuống copy công thức cho những học sinh còn lại. Hoàn tất ta sẽ được kết quả như hình sau:

    Hình 4: Hàm IF kết hợp hàm OR.

    3.4. Hàm IF nhiều điều kiện kết hợp hàm AND và hàm OR.

    Trong trường hợp bạn phải đánh giá dữ liệu của mình dựa trên nhiều điều kiện, chúng ta sẽ phải sử dụng cả hai hàm AND và OR cùng một lúc.

    Ở những ví dụ trên chúng ta đã nắm được cách sử dụng hàm IF kết hợp với hàm AND và hàm IF kết hợp với hàm OR. Nên ở phần này chúng ta chỉ cần kết hợp 2 hàm này lại để đặt điều kiện cho biểu thức logic sao cho khoa học phù hợp với yếu cầu thực tế của bài toán.

    Hình 5: Kiểm tra nhiều điều kiện trong Excel.

    Với điều kiện trên, ta có thể phân tích thành 2 điều kiện nhỏ:

    Điều kiện 1 và điều kiện 2 ta viết bằng hàm AND, cuối cùng sử dụng hàm OR kết hợp 2 kiều kiện trên làm điều kiện kiểm tra logic trong hàm IF và cung cấp các đối số TRUE (Đúng) và FALSE (Sai). Kết quả là bạn sẽ nhận được công thức IF sau với nhiều điều kiện AND/OR:

    Trong đó:

  • “Đỗ”: Giá trị trả về của hàm nếu biếu thức so sánh trả về là đúng.
  • “Trượt”: Giá trị trả về của hàm IF nếu biểu thức so sánh trả về là sai.
  • Sau khi nhập công thức cho ô E4, ta kéo xuống copy công thức cho những học sinh còn lại. Hoàn tất ta sẽ được kết quả như hình sau:

    Hình 6: Hàm IF kết hợp hàm OR. 4. Lưu ý khi sử dụng hàm IF nhiều điều kiện trong Excel.

    Như bạn vừa thấy, dùng hàm IF nhiều điều kiện trong Excel không đòi hỏi phương pháp, công thức cao siêu. Để cải thiện công thức hàm IF lồng nhau và tránh những lỗi thông thường, hãy luôn nhớ điều cơ bản sau:

      Hàm IF không phân biệt chữ hoa và chữ thường. Cũng giống như phần lớn những hàm khác, hàm IF được mặc định không phân biệt chữ hoa hay chữ thường. Điều này có nghĩa rằng các biểu thức logic có chứa ký tự không thể phân biệt được kiểu chữ hoa hay thường trong công thức hàm IF. Ví dụ khi so sánh một ô nào đó với “Hà Nội” thì hàm IF sẽ hiểu Hà Nội, hà nội, HÀ NỘI, … là như nhau.

    Video hướng dẫn. Gợi ý học tập mở rộng.

    Trọn bộ khoá học Excel cơ bản miễn phí: Học Excel cơ bản

    --- Bài cũ hơn ---

  • Hàm If Nhiều Điều Kiện, Cách Dùng Và Ví Dụ Hàm If Nhiều Điều Kiện.
  • Hàm If Nâng Cao, Cách Dùng Và Ví Dụ Về Hàm If Nâng Cao.
  • Hàm If, Lồng Ghép Hàm If Với Nhiều Điều Kiện, Iferror, Ifna Và Nhiều Hơn Nữa
  • Kết Hợp Hàm Iferror Và Vlookup
  • Hướng Dẫn Cách Dùng Hàm Iferror Trong Excel Qua Ví Dụ Cụ Thể
  • Hướng Dẫn Toàn Tập Word 2013 (Phần 10): Bullets, Numbering, Multilevel List Trong Microsoft Word

    --- Bài mới hơn ---

  • Điền Số Thứ Tự, Ký Tự Đầu Dòng Tự Động Ms Word
  • Cách Điền Số Thứ Tự Đầu Dòng Word 2021, 2013, 2010, 2007
  • Sử Dụng Chức Năng Bullet Trong Word Để Tạo Điểm Nhấn Cho Văn Bản
  • Bullets, Numbering, Multilevel List Trong Microsoft Word
  • Border And Shading Trong Word 2010
  • Danh sách kiểu ký hiệu ( Bullets) và danh sách kiểu số (Numbering) được sử dụng trong tài liệu để sắp xếp, liệt kê và nhấn mạnh văn bản. Trong bài viết hướng dẫn toàn tập Word 2013 – Phần 10 này, bạn sẽ học được cách dùng những ký hiệu (bullet) có sẵn, chèn bullet và số mới, chọn biểu tượng bullet và định dạng danh sách đa cấp độ.

    • BULLETS: Điểm đánh dấu đầu đoạn.
    • NUMBERING: Số thứ tự tự động.
    • MULTILEVEL LIST: Danh sách đa cấp độ.

    Mời các bạn cùng tham khảo qua video Định dạng kiểu danh sách (Bullet and Numbering) trong Word 2013:

    A. Tạo danh sách kiểu ký hiệu (bullet)

    1. Bôi đen văn bản bạn muốn định dạng như một danh sách.

    2. Trên tab Home, nhấp chuột vào mũi tên thả xuống bên cạnh lệnh Bullets. Một trình đơn các kiểu bullet sẽ xuất hiện.

    3. Di chuyển trỏ chuột qua các kiểu bullet khác nhau. Bản nháp của kiểu bullet đó sẽ hiển thị trong văn bản. Sau đó, chọn kiểu bullet bạn muốn sử dụng.

    4. Văn bản sẽ được định dạng dưới dạng một danh sách có đánh dấu đầu đoạn.

    Tùy chọn danh sách kiểu ký hiệu bullet

    • Để xóa số hoặc các ký hiệu bullet đầu dòng khỏi danh sách, hãy chọn danh sách và nhấp vào lệnh Bulleted hoặc Numbered list.
    • Khi chỉnh sửa danh sách, bạn có thể nhấn Enter để bắt đầu một dòng mới và dòng mới sẽ tự động có bullet hoặc số. Khi kết thúc danh sách, hãy nhấn Enter hai lần để trở lại định dạng bình thường.
    • Kéo dấu thụt lề trên thước kẻ, bạn có thể tùy chỉnh thụt lề của danh sách và khoảng cách giữa chữ với bullet hoặc số.

    B. Tạo một danh sách kiểu số (Numbering)

    Khi bạn cần thiết lập văn bản với danh sách kiểu số, Word cung cấp một vài tùy chỉnh số. Bạn có thể định dạng danh sách của mình bằng số, chữ hoặc chữ số La mã.

    1. Chọn văn bản bạn muốn định dạng theo danh sách kiểu số.

    2. Trên tab Home, nhấp vào mũi tên thả xuống của lệnh Numbering. Danh sách kiểu số sẽ xuất hiện.

    3. Di chuyển trỏ chuột qua từng kiểu số khác nhau. Văn bản sẽ thay đổi theo kiểu danh sách tương ứng. Chọn kiểu bạn muốn dùng.

    4. Văn bản sẽ được định dạng như một danh sách số.

    Khởi động lại danh sách đánh số

    Nếu muốn đánh lại số trong một danh sách, Word có tùy chọn Restart at 1. Ở đây, bạn có thể áp dụng danh sách số hoặc chữ cái.

    1. Nhấp chuột phải vào mục danh sách mà bạn muốn đánh lại số, sau đó chọn Restart at 1 từ menu mới xuất hiện.

    2. Danh sách này sẽ được đánh lại số.

    C. Tùy chỉnh Bullet

    Tạo một giao diện bullet trong danh sách giúp bạn nhấn mạnh được mục cố định và cá nhân hóa danh sách. Word 2013 cho phép bạn định dạng bullet bằng nhiều cách như sử dụng ký hiệu, màu khác biệt hoặc tải ảnh lên như bullet.

    I. Sử dụng một ký hiệu như bullet:

    1. Chọn một danh sách hiện có mà bạn muốn định dạng.

    3. Cửa sổ Define New Bullet sẽ xuất hiện. Nhấp vào nút Symbol.

    4. Hộp thoại Symbol sẽ xuất hiện.

    6. Chọn biểu tượng mong muốn, sau đó nhấn OK.

    8. Ký hiệu đầu dòng sẽ xuất hiện trong danh sách.

    II. Thay đổi màu Bullet

    1. Chọn một danh sách hiện có mà bạn muốn định dạng.

    3. Hộp thoại Define New Bullet sẽ xuất hiện. Nhấp vào nút Font.

    4. Hộp thoại Font sẽ xuất hiện. Nhấp vào hộp thả xuống Font Color. Một trình đơn màu chữ sẽ xuất hiện.

    5. Chọn màu mong muốn và nhấp vào OK.

    7. Màu bullet sẽ thay đổi trong danh sách.

    III. Sử dụng hình ảnh như một bullet:

    1. Chọn một danh sách hiện có mà bạn muốn định dạng.

    3. Hộp thoại Define New Bullet sẽ xuất hiện. Nhấp vào nút Picture ( Hình ảnh).

    4. Hộp thoại Insert Pictures ( Chèn ảnh) sẽ xuất hiện. Từ đây, bạn có thể định vị tệp hình ảnh được lưu trữ trên máy tính hoặc trong OneDrive của mình ( trước đây gọi là SkyDrive) hoặc bạn có thể sử dụng các trường tìm kiếm để tìm kiếm hình ảnh trực tuyến.

    6. Hộp thoại Insert Picture sẽ xuất hiện. Xác định vị trí và chọn tệp hình ảnh mong muốn, sau đó nhấp vào Insert.

    8. Hình ảnh sẽ xuất hiện trong danh sách.

      Không phải tất cả các hình ảnh sẽ hoạt động tốt như một bullet. Nhìn chung, tốt nhất bạn nên sử dụng một đồ hoạ đơn giản có nền trắng (hoặc trong suốt). Điều này đảm bảo bullet sẽ có một hình dạng dễ nhận biết.

    D. Danh sách đa cấp độ (Multilevel list)

    Danh sách đa cấp độ cho phép bạn tạo bảng liệt kê với nhiều cấp độ khác nhau. Bất cứ danh sách nào được đánh số và ký hiệu đều có thể trở thành danh sách đa cấp độ khi sử dụng phím Tab.

    I. Tạo danh sách đa cấp độ:

    1. Đặt điểm chèn vào đầu dòng mà bạn muốn di chuyển.

    2. Nhấn phím Tab để tăng mức thụt lề của dòng. Dòng sẽ di chuyển sang phải.

    II. Tăng hoặc giảm mức thụt lề:

    Bạn có thể thiết lập cài đặt cấp độ danh sách bằng cách tăng hoặc giảm kích thước thụt lề. Hiện có một vài cách chỉnh cấp độ thụt lề như sau:

      Để tăng thụt lề hơn một cấp, đặt điểm chèn vào đầu dòng, tiếp theo nhấn nút Tab cho đến khi đạt đến được vị trí mong muốn.

      Để giảm cấp thụt lề, đặt điểm chèn vào đầu dòng, sau đó giữ nút Shift và ấn Tab.

    Ngoài ra, bạn cũng có thể tăng giảm các mức thụt lề của văn bản bằng cách đặt điểm chèn vào bất kỳ nơi nào trong dòng và sau đó nhấp vào lệnh Increase hoặc Decrease indent.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Bài Giảng Sinh Học 9
  • 4 Biểu Hiện Nhỏ Trên Cơ Thể Cảnh Báo Gan Ngày Càng Yếu Ớt, Suy Nhược
  • Biểu Hiện Của Gan Yếu Mà Bạn Cần Lưu Ý
  • 7 Biểu Hiện Của Bệnh Gan Yếu Bạn Cần Nắm Trước Khi Quá Muộn
  • Chương Iv: Lá Chuong Iv Doc
  • Nguyên Tắc Quản Lí Theo Ngành, Chức Năng Kết Hợp Với Quản Lí Theo Địa Phương

    --- Bài mới hơn ---

  • Cáp Chuyển Đổi Mhl To Hdmi
  • Cáp Chuyển Đổi Tín Hiệu Micro Usb Mhl Ra Vga Audio Cho Samsung Galaxy S4
  • Tải Miracast Screen Mirroring Cho Máy Tính Pc Windows Phiên Bản
  • Mcf: Bảo Trì Phối Hợp Chức Năng
  • Bài 49. Cơ Quan Phân Tích Thị Giác
  • Cùng với sự phát triển của xã hội là việc chuyên môn hóa các hoạt động của con người trong đời sống xã hội. Đây chính là cơ sở khách quan của việc hình thành khái niệm ngành.

    Ngành là khái niệm chỉ tổng thể những đơn vị, tổ chức sản xuất – kinh doanh có cùng cơ cấu kinh tế – kĩ thuật hay các tổ chức, đơn vị hoạt động với mục đích giống nhau (như cùng sản xuất ra một loại sản phẩm, cùng thực hiện một loại dịch vụ, hay cùng thực hiện một hoạt động sự nghiệp nào đó…).

    Có sự phân chia các lĩnh vực hoạt động của xã hội thành các ngành tất yếu cũng sẽ dẫn đến việc thực hiện hoạt động quản lý theo ngành. Quản lí theo ngành là hoạt động quản lý các đơn vị, tổ chức kinh tế, văn hóa, xã hội có cùng cơ cấu kinh tế – kĩ thuật hoặc hoạt động với mục đích giống nhau nhằm làm cho hoạt động cúa các tổ chức, đơn vị này phát triển một cách đồng bộ, nhịp nhàng, đáp ứng được với yêu cầu của nhà nước và xã hội.

    Khi thực hiện hoạt động quản lý ngành đòi hỏi các chủ thể quản lý phải thực hiện rất nhiều việc chuyên môn khác nhau như: Lập quy hoạch và kế hoạch phát triến ngành, quản lý thực hiện các khoản thu, chi, giám sát, kiểm tra việc thực hiện pháp luật… Trong điều kiện khối lượng các công việc quản lý ngày càng nhiều và mang tính phức tạp thì sự đòi hỏi của việc chuyên môn hóa cao các công việc nêu trên luôn được đạt ra. Chính điều này đã làm nảy sinh ra nhu cầu quản lý theo chức năng hay còn gọi là quản lý theo lĩnh vực.

    (ii) Ớ đây cần phân biệt hai khái niệm bộ và ngành. Bộ là phạm trù thuộc về tổ chức nhà nước để chỉ một loại cơ quan có thẩm quyền quản lý ngành, lĩnh vực chuyên môn ở trung ương. Còn ngành là phạm trù về kinh tế – xã hội mà nội dung của nó đã được nêu ra ở phần trên. Bộ (cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ) có những nhiệm vụ, quyền hạn khác nhau để thực hiện hoạt động quản lý theo ngành như: Xây dựng và thực hiện các quy hoạch, các dự án phát triển toàn ngành, kế hoạch hàng năm và dài hạn của ngành… Trong phạm vi quyền hạn, nhiệm vụ được pháp luật quy định, bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ có quyền ban hành các văn bản pháp luật được thực hiện pháp luật một cách thống nhất trong từng ngành; quyết định các chính sách, chế độ và các biện pháp nhằm tăng cường và cải tiến cơ cấu tổ chức, hoạt động quản lý của ngành, kiểm tra việc thực hiện kế hoạch cũng như nhiệm vụ được giao. Nội dung của quản lý theo ngành mà chúng ta đề cập ở đây là quản lý về mặt nhà nước. Nó khác với hoạt động quản lý sản xuất kinh doanh do bản thân mỗi đơn vị kinh tế – kĩ thuật hoặc văn hóa – xã hội trong ngành đó thực hiện.

    Quản lý theo địa phương là quản lý trên phạm vi lãnh thổ nhất định theo sự phân vạch địa giới hành chính của Nhà nước. Theo quy định của pháp luật nước ta, việc quản lý theo địa phương được thực hiện ở ba cấp:

    (a) Tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;

    (b) Huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh;

    (c) Xã, phường, thị trấn.

    Pháp luật quy định một cách cụ thể nhiệm vụ, quyền hạn của uỷ ban nhân dân các cấp, các sở, phòng, ban chuyên môn ở địa phương trong hoạt động quản lý hành chính nhà nước, nhằm làm cho hoạt động của các cơ quan này được thực hiện một cách có hiệu quả. Nhìn chung hoạt động quản lý theo địa phương tập trung vào những nội dung chủ yếu sau đây: Xây dựng quy hoạch và kế hoạch phát triển kinh tế xã hội trên toàn lãnh thổ: xây dựng và quản lý kết cấu hạ tầng cho sản xuất, đời sống dân cư sống và làm việc trên lãnh thổ; tổ chức điều hòa phối hợp sự hợp tác, liên kết, liên doanh các đơn vị kinh tế, văn hóa, xã hội trên lãnh thổ; bảo đảm pháp chế xã hội chủ nghĩa, trật tự và kỉ cương của Nhà nước.

    Trong hoạt động quản lý hành chính nhà nước, quản lý theo ngành và quản lý theo chức năng luôn được kết hợp chặt chẽ với quản lý theo địa phương. Đó chính là sự phối hợp giữa quản lý theo chiều dọc của các bộ với quản lý theo chiều ngang của chính quyền địa phương, theo sự phân công trách nhiệm và phân cấp quản lý giữa các ngành, các cấp. Sự kết hợp này đã trở thành nguyên tắc cơ bản trong quản lý hành chính nhà nuớc. Sự kết hợp này là cần thiết bởi lẽ:

    – Mỗi đơn vị, tổ chức của một ngành đều nằm trên lãnh thổ của một địa phương nhất định. Góp phần tăng cường hiệu quả cho hoạt động của các tổ chức, đơn vị này là những tiềm năng, thế mạnh của địa phương về tài nguyên thiên nhiên, về nguồn nhân lực. Do vậy, chỉ có quản lý theo ngành kết hợp vói quản lý theo địa phương mới có thể khai thác một cách triệt để những tiềm năng, thế mạnh của địa phương trong việc phát triển ngành đó ờ địa bàn lãnh thổ của địa phương.

    – Ở mỗi một địa bàn lãnh thổ nhất định, do có sự khác nhau về các yếu tố tự nhiên, văn hóa – xã hội cho nên các yêu cầu đặt ra cho hoạt động của ngành, lĩnh vực chuyên môn trên địa bàn lãnh thổ cũng mang những nét đặc thù riêng biệt. Cho nên chỉ có kết hợp quản lý theo ngành, quản lý theo chức năng với quản lý theo địa phương mới có thể nắm bắt những đặc thù đó, trên cơ sở đó đảm bảo được sự phát triển của các ngành ở địa phương.

    – Trên lãnh thổ một địa phương có hoạt động của các đơn vị, tổ chức của các ngành khác nhau. Hoạt động của các đơn vị, tổ chức đó bị chi phối bởi yếu tố địa phương. Đồng thời, các đơn vị, tổ chức thuộc các ngành lại có mối liên hệ móc xích xuyên suốt trong phạm vi toàn quốc. Do đó, nếu tách rời việc quản lý theo ngành với quản lý theo địa phương đương nhiên sẽ dẫn đến tình trạng cục bộ khép kín trong một ngành hay tình trạng cục bộ, bản vị, địa phương làm cho hoạt động của các ngành không phát triển được một cách toàn diện, không đáp ứng được với các yêu cầu của Nhà nước và xã hội. Vì vậy, trong quản lý hành chính nhà nước khi giải quyết vấn đề phát triển ngành, lĩnh vực chuyên môn bao giờ cũng phải tính đến lợi ích của các địa phương và ngược lại. Cần thiết phải có sự phối hợp chặt chẽ trong tổ chức và hoạt động của cơ quan quản lý ngành, lĩnh vực chuyên môn ở trung ương với chính quyền địa phương trong việc thực hiện các nhiệm vụ của quản lý hành chính nhà nước. Sự phối hợp đó được biểu hiện cụ thể như sau:

    – Trong xây dựng và chỉ đạo bộ máy chuyên môn: Các bộ và chính quyền địa phương điều hòa, phối hợp hoạt động của các cơ quan quản lý chuyên môn địa phương nhằm phát huy mọi khả năng vật chất – kĩ thuật trong phạm vi lãnh thổ được phát triển sản xuất, bảo đảm lợi ích cả nước và lợi ích địa phương. Điều 54 Luật tổ chức hội đồng nhân dân và ủy ban nhân dân quy định: “Các cơ quan chuyên môn thuộc ủy ban nhân dân chịu sự chỉ đạo và quản lý về tổ chức, biên chế và công tác của ủy ban nhân dân cấp mình, đồng thời chịu sự chỉ đạo về nghiệp vụ của cơ quan chuyên môn cấp trên. Thủ trưởng cơ quan chuyên môn thuộc uỷ ban nhân dân chịu trách nhiệm về báo cáo công tác trước uỷ ban nhân dân về cơ quan chuyên môn cấp trên vì khi cần thiết thì báo cáo công tác trước hội đồng nhân dân.

    – Xây dựng cơ sở vật chất – kĩ thuật: Bộ chỉ đạo xây dựng cơ sở vật chất thống nhất trong toàn ngành, cung cấp cho địa phương các loại vật tư kĩ thuật và thiết bị chuyên dùng trong phạm vi của bộ, chính quyền địa phương bảo đảm kết cấu hạ tầng cho mọi hoạt động sản xuất kinh doanh trong phạm vi địa phương như: cung cấp điện, nước, xây dựng đường giao thông… cho các dơn vị, tổ chức của ngành trung ương đóng tại địa phương.

    – Ban hành và kiểm tra việc thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật: Trên cơ sở pháp luật, trong phạm vi thẩm quyền các bộ ban hành các quyết định, chỉ thị, thông tư có hiệu lực bắt buộc đối với chính quyền địa phương và có quyền kiểm tra việc thi hành các văn bản đó. Điều 16 Hiến pháp năm 1992 (sửa đổi, bổ sung năm 2001) quy định: “Căn cứ vào Hiến pháp, luật và nghị quyết của Quốc hội, pháp lệnh, nghị quyết của uỷ ban thường vụ Quốc hội, lệnh, quyết định của Chủ tịch nước, các văn bản của Chính phủ và Thủ tướng Chính, bộ trưởng, các thành viên khác của Chính phủ ra quyết định, chỉ thị, thông tư và kiểm tra việc thi hành các văn bản đó đối với tất cả các ngành, các địa phương và cơ sở”. Mặt khác, trên cơ sở thẩm quyền của mình, chính quyền địa phương cũng có quyền ra các quyết định bắt buộc đối với các ngành ờ dịa phương và kiểm tra việc thực hiện chúng.

    Bài viết được thực hiện bởi: thạc sĩ, luật sư Phạm Ngọc Minh – Giám đốc Công ty Luật TNHH Everest, Giảng viên khoa Luật kinh tế – Trường Đại học Hòa Bình

    Khuyến nghị của Công ty Luật TNHH Everest:

    1. Bài viết được luật sư, chuyên gia của Công ty Luật TNHH Everest thực hiện nhằm mục đích nghiên cứu khoa học hoặc phổ biến kiến thức pháp luật, hoàn toàn không nhằm mục đích thương mại.
    2. Bài viết có sử dụng những kiến thức hoặc ý kiến của các chuyên gia được trích dẫn từ nguồn đáng tin cậy. Tại thời điểm trích dẫn những nội dung này, chúng tôi đồng ý với quan điểm của tác giả. Tuy nhiên, quý Vị đây chỉ nên coi đây là những thông tin tham khảo, bởi nó có thể chỉ là quan điểm cá nhân người viết.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Các Kiểu Cơ Cấu Tổ Chức Trong Doanh Nghiệp
  • 2 Mô Hình Quản Lý Nhân Sự Dành Cho Doanh Nghiệp
  • Hệ Thống Quản Lý Doanh Nghiệp
  • Cơ Cấu Tổ Chức Nằm Ngang (Horizontal Organizational Structure) Là Gì? Ưu Điểm
  • Mô Hình Quản Lý Theo Chiều Ngang: Mô Hình Tổ Chức Đối Với Hoạt Động Kinh Doanh Quốc Tế
  • Tập Phục Hồi Chức Năng Sau Phẫu Thuật Kết Hợp Xương Mâm Chày

    --- Bài mới hơn ---

  • Vật Lý Trị Liệu
  • Các Biện Pháp Phục Hồi Chức Năng Trong Điều Trị Đau Và Viêm
  • Sức Khỏe Cơ Xương Khớp
  • Bệnh Nhân Thoái Hóa Khớp Gối Tập Luyện Như Thế Nào?
  • Phục Hồi Chức Năng Trong Thoái Hóa Khớp
  • Bs Hà Phước Mỹ - 

    1. Đại cương

    1.1. Sơ lược giải phẫu khớp gối

    Đầu gối là khớp bản lề lớn nhất có nhiệm vụ chịu lực và chuyển động. Nó bao gồm xương, sụn chêm, dây chằng, gân

    Đầu gối được thiết kế để thực hiện một số chức năng:

    • Nâng đỡ cơ thể ở tư thế thẳng đứng mà không cần cơ hoạt động
    • Giúp hạ thấp và nâng cao cơ thể
    • Cung cấp sự ổn định
    • Hoạt động như một bộ giảm xóc
    • Cho phép xoắn chân
    • Làm cho đi bộ hiệu quả hơn
    • Giúp đẩy cơ thể về phía trước  

    – Lồi cầu xương đùi gồm lối cầu trong và lồi cầu ngoài, giữa hai lồi cầu là rãnh liên lồi cầu.

    – Diện khớp trên của xương chày gọi là mâm chày, có mâm chày trong tiếp khớp với lồi cầu trong và mâm chày ngoài tiếp khớp với lồi cầu ngoài. Giữa mâm chày trong và mâm chày ngoài có gai mâm chày là các điểm bám của dây chằng chéo trước và dây chằng chéo sau.

    – Sụn chêm: Sụn chêm trong hình chữ C nằm đệm giữa mâm chày trong và lồi cầu trong. Sụn chêm ngoài hình chữ O nằm đệm giữa mâm chày ngoài và lồi cầu ngoài. Sụn chêm làm cho ổ khớp sâu thêm và sụn chêm trượt ra trước khi gấp gối và trượt ra sau khi duỗi gối.

    – Dây chằng: Ngoài bao khớp, khớp gối được tăng cường bởi các dây chằng. Dây chằng bên trong và dây chằng bên ngoài. Hai dây chằng chéo nằm ở giữa khớp, bắt chéo nhau hình chữ X là dây chằng chéo trước giữ cho mâm chày không bị trượt ra trước so với lồi cầu và dây chằng chéo sau giữ cho mâm chày không bị trượt ra sau so với lồi cầu. Phía trước có gân cơ bánh chè và các mạc phía trong và phía ngoài xương bánh chè. Phía sau có dây chằng khoeo chéo và dây chằng cung khoeo.

    PHCNsauKHX

    --- Bài cũ hơn ---

  • Phục Hồi Chức Năng Đốt Ngón Tay
  • Tập Vận Động Khớp Khuỷu
  • Phục Hồi Chức Năng Trật Khớp Khuỷu
  • Bệnh Án Phục Hồi Chức Năng Sau Gãy Xương
  • Cấu Tạo Và Chức Năng Của Bàn Tay
  • Sử Dụng Chức Năng Bullet Trong Word Để Tạo Điểm Nhấn Cho Văn Bản

    --- Bài mới hơn ---

  • Bullets, Numbering, Multilevel List Trong Microsoft Word
  • Border And Shading Trong Word 2010
  • Cách Tạo Đường Viền, Làm Khung, Border, Trong Văn Bản Word 2007, 2013,
  • Tạo Đường Viền (Border) Bao Quanh Đoạn Văn Bản
  • Các Thao Tác Borders And Shading Trong Word 2010 2013 2021
  • 1. Cách tạo danh sách với chức năng bullet trong Word

    Để sử dụng chức năng bullet trong word các bạn chỉ cần thực hiện theo các bước sau:

    – Bôi đen văn bản bạn muốn định dạng như một danh sách.

    – Trên tab Home, nhấp chuột vào mũi tên bên cạnh lệnh Bullets.

    – Di chuyển trỏ chuột qua các kiểu bullet khác nhau và chọn kiểu bullet bạn muốn sử dụng.

    2. Tùy chỉnh chức năng bullet trong word

    2.1 Lựa chọn ký hiệu riêng

    Tùy chỉnh chức năng bullet là một kỹ năng tin học văn phòng khá thú vị. Thay vì sử dụng những kiểu bullet phổ biến bạn có thể tạo điểm nhấn cho văn bản của mình bằng cách lựa chọn những kiểu ký hiệu riêng.

    – Trước tiên hãy chọn một danh sách mà bạn muốn định dạng.

    – Trên tab Home, nhấp chuột vào mũi tên bên cạnh lệnh Bullets.

    – Chọn Define New Bullet

    – Nhấp vào nút Symbol trong cửa sổ Define New Bullet

    – Lựa chọn phong chữ tại ô Font. Wingdings và Symbol thường là sự lựa chọn tốt vì chúng có nhiều ký hiệu hữu ích.

    – Chọn biểu tượng mong muốn

    – Cuối cùng nhấn OK

    Việc thay đổi màu sắc bullet cũng sẽ giúp văn bản của bạn trở nên sống động và ấn tượng hơn.

    – Chọn một danh sách mà bạn muốn định dạng.

    – Nhấp vào mũi tên bên cạnh lệnh Bullets ở tab Home

    – Chọn Define New Bullet

    – Nhấp vào nút Font.

    – Lựa chọn màu mong muốn trong ô Font Color

    2.3 Sử dụng hình ảnh thay ký hiệu

    Đối với các bạn đang tự học Word phần dùng hình ảnh thay ký hiệu cũng khá thú vị khi sử dụng chức năng bullet trong Word. Các bạn hãy thực hiện theo các bước:

    – Chọn một danh sách mà bạn muốn định dạng

    – Trên tab Home nhấp vào mũi tên bên cạnh lệnh Bullets

    – Chọn Define New Bullet

    – Nhấp vào nút Picture

    – Hộp thoại Insert Pictures xuất hiện. Từ đây, bạn có thể chọn những hình ảnh được lưu trữ trên máy tính, trong OneDrive hay tìm kiếm hình ảnh trực tuyến

    – Cuối cùng bấm OK và hình ảnh sẽ xuất hiện trong danh sách

    Lưu ý cho các bạn khi tự học Word là không phải tất cả các hình ảnh sẽ hoạt động tốt như một bullet. Vì vậy, tốt nhất bạn nên sử dụng một đồ hoạ đơn giản có nền trắng hoặc trong suốt. Điều này đảm bảo bullet sẽ có một hình dạng dễ nhận biết.

    3. Danh sách đa cấp độ (Multilevel list)

    Ngoài việc sử dụng chức năng bullet trong Word để tạo nên những danh sách đơn giản bạn có thể dùng nó để tạo ra những danh sách đa cấp độ.

    – Tạo danh sách đa cấp độ:

    + Đặt điểm chèn vào đầu dòng mà bạn muốn di chuyển.

    + Nhấn phím Tab để tăng mức thụt lề của dòng. Dòng sẽ di chuyển sang phải.

    – Tăng hoặc giảm mức thụt lề:

    Bạn có thể thiết lập cài đặt cấp độ danh sách bằng cách tăng hoặc giảm kích thước thụt lề. Một số cách chỉnh cấp độ thụt lề phổ biến là:

    + Để tăng thụt lề hơn một cấp, đặt điểm chèn vào đầu dòng, tiếp theo nhấn nút Tab cho đến khi đạt đến được vị trí mong muốn. Hoặc các bạn cũng có thể nhấn vào lệnh Increase indent để cho ra kết quả tương tự.

    + Để giảm cấp thụt lề, đặt điểm chèn vào đầu dòng, sau đó giữ nút Shift và ấn Tab hoặc nhấn lệnh Decrease indent trong tab Home.

    Để thay đổi kiểu bullet cho danh sách đa cấp độ các bạn chỉ cần nhấp vào lệnh Multilevel list trên tab Home. Sau đó lựa chọn những kiểu bullet mà mình mong muốn. Tìm hiểu thêm về bài viết các hàm trong excel

    --- Bài cũ hơn ---

  • Cách Điền Số Thứ Tự Đầu Dòng Word 2021, 2013, 2010, 2007
  • Điền Số Thứ Tự, Ký Tự Đầu Dòng Tự Động Ms Word
  • Hướng Dẫn Toàn Tập Word 2013 (Phần 10): Bullets, Numbering, Multilevel List Trong Microsoft Word
  • Bài Giảng Sinh Học 9
  • 4 Biểu Hiện Nhỏ Trên Cơ Thể Cảnh Báo Gan Ngày Càng Yếu Ớt, Suy Nhược
  • Kết Hợp Hàm Index Và Hàm Match Trong Excel, Cách Dùng Và Ví Dụ Minh Họ

    --- Bài mới hơn ---

  • 6 Tính Năng Hiệu Quả Nhất Của Hàm Index Trong Excel
  • Hàm Match Và Ứng Dụng Trong Excel 2007, 2010, 2013, 2021
  • Cách Dùng Hàm Match Để Tìm Vị Trí Của Dữ Liệu Trong Excel
  • Hướng Dẫn Cách Dùng Hàm Index Và Match Qua Bài Tập Có Lời Giải
  • Cách Sử Dụng Hàm Match Trong Excel
  • Việc dò tìm dữ liệu trên Excel là công việc khá thường xuyên đối với nhiều người nhất là các bạn học tin học và làm kế toán tại doanh nghiệp. Thông thường thì chúng ta hay sử dụng Vlookup để dò tìm theo cột, Hlookup dò tìm theo hàng để dò tìm dữ liệu nằm song song, hay nói cách khác dữ liệu dò tìm nằm cùng giá trị đơn với Mã dùng để so khớp, so sánh khi dò tìm lấy kết quả.

    Cách sử dụng hàm Index và Match trong Excel

    Tuy nhiên với cách này chúng ta chỉ có thể thực hiện so sánh mã hàng với một giá trị tương ứng ở bảng dò tìm duy nhất. Thế nên nếu như chúng ta cần lấy giá trị nằm trên cả hàng và cột thì hàm Index sẽ là ưu tiên hàng đầu cho bạn lúc này bởi hàm Index là sự kết hợp của cả 2 yếu tố dò tìm này trên bảng dò dữ liệu. Đặc biệt khi kết hợp Index với Match, sự kết hợp này đôi khi còn có thể hiệu quả hơn cả Vlookup, Hlookup. Vậy cách dùng hàm Index và hàm Match trong Excel như thế nào mời bạn đọc theo dõi ví dụ cụ thể trong bài viết ngay sau đây.

    Hướng dẫn sử dụng hàm Index và hàm Match trong Excel

    Tải phiên bản Excel mới nhất: Excel 2013

    Trước tiên để sử dụng kết hợp hàm Index và hàm Match trong Excel, bạn cần hiểu rõ cú pháp cũng như cách sử dụng của 2 hàm này:

    + Hàm Index dạng mảng:

    Cú Pháp: (Array,Row_num,,)

    Trong Đó:

    – Lookup_value: Giá trị tìm kiếm (giá trị số, văn bản, giá trị logic, tham chiếu ô đến một số, văn bản hay giá trị logic)

    – Lookup_array: Mảng để tìm kiếm, bắt buộc

    – Match_type: Kiểu tìm kiếm. Không bắt buộc.

    Có 3 kiểu tìm kiếm là:

    1:Less than (Nhỏ hơn giá trị tìm kiếm)

    0: Exact match (Chính xác giá trị tìm kiếm)

    -1:Greater than ( Lớn hơn giá trị tìm kiếm)

    Khi bỏ qua không nhập gì thì hàm MATCH mặc định là 1.

    Ví dụ: bài tập về hàm Index và hàm Match

    Cho các bảng dữ liệu như hình dưới, yêu cầu sử dụng hàm Index và hàm Match để điền vào cột đơn giá cho mỗi mặt hàng dựa vào 2 bảng dữ liệu ở dưới.

    – Nhập công thức tại ô E6 =INDEX($B$15:$F$19,MATCH(A6,$B$15:$B$19,0),MATCH(B6,$B$15:$F$15,0)), Ta có kết quả như hình dưới

    Ngoài ra, các bạn có thể tham khảo Hàm GAMMADIST, Hàm trả về phân bố gamma cũng như nhiều hàm toán học khác có trên chúng tôi Hàm GAMMADIST là hàm được sử dụng trong việc nghiên cứu các biến số có thể có phân bố lệch. Đặc biệt, nó được ứng dụng trong quá trình phân tích hàng chờ, một quá trình phân tích có tính ứng dụng cao trong các bài toán thực tế hiện nay.

    https://thuthuat.taimienphi.vn/ham-index-va-ham-match-trong-excel-3101n.aspx

    Để thuận tiện cho việc nhập văn bản các bạn có thể sử dụng hàm Proper – hàm viết hoa chữ cái đầu. Cú pháp, cách sử dụng của hàm viết hoa chữ cái đầu đã được chia sẻ trên Taimienphi.vn.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Hướng Dẫn Sử Dụng Hàm Index Trong Excel
  • Cách Sử Dụng Hàm Vlookup Trong Excel
  • Hàm Vlookup Là Gì? Cách Sử Dụng Hàm Vlookup Như Thế Nào?
  • Hàm Vlookup Cách Sử Dụng Và Ví Dụ Cụ Thể
  • Hướng Dẫn Cách Sử Dụng Hàm Vlookup Trong Microsoft Excel
  • Web hay
  • Guest-posts
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100