Cải Cách Thủ Tục Hành Chính Nhà Nước

--- Bài mới hơn ---

  • Nhiệm Vụ, Giải Pháp Cải Cách Hành Chính Nhà Nước Trên Địa Bàn Tỉnh Kon Tum Năm 2022
  • Tiếp Tục Cải Cách Tổ Chức Bộ Máy Hành Chính Nhà Nước Tinh Gọn, Hiệu Quả
  • Bài Dự Thi Cải Cách Thủ Tục Hành Chính
  • Lai Châu Thi “tìm Kiếm Sáng Kiến, Giải Pháp Cải Cách Hành Chính”
  • 21 Sáng Kiến Được Trao Giải “chung Tay Cải Cách Thủ Tục Hành Chính”
  • Thủ tục hành chính của Việt Nam vẫn được người dân và các doanh nghiệp đánh giá là rườm rà, phức tạp và làm mất nhiều thời gian để thực hiện, từ đó sẽ ảnh hưởng trực tiếp đến đời sống của người dân, môi trường kinh doanh, ảnh hưởng đến nguồn đầu tư từ nước ngoài vào Việt Nam.

    Vì thế, tiến hành cải cách thủ tục hành chính nhà nước là một quyết định sáng suốt để thay đổi bộ máy nhà nước cũng như cách nhìn của người dân, doanh nghiệp và bạn bè quốc tế vào hệ thống hành chính của Việt Nam.

    Cải cách thủ tục hành chính là gì?

    Cải cách thủ tục hành chính là sự thay đổi theo kế hoạch để đạt được một mục tiêu nhất định do cơ quan nhà nước có thẩm quyền xác định, việc thực hiện cải cách hành chính không làm thay đổi bản chất của thủ tục mà sẽ làm cho hệ thống này hoạt động một cách hiệu quả và khả thi hơn, đáp ứng được yêu cầu quản lý kinh tế, xã hội của nhà nước.

    Cải cách thủ tục hành chính nhà nước bao gồm các nội dung chính như sau:

    – Triển khai thực hiện cơ chế một cửa, một cửa liên thông.

    – Kiểm soát việc thực hiện các thủ tục hành chính.

    – Đánh giá các tác động tích cực và tiêu cực của thủ tục hành chính.

    – Rà soát, đánh giá kêt quả thủ thủ tục hành chính.

    Trong công cuộc cải cách hành chính, cải cách thủ tục hành chính được chọn là nhiệm vụ trọng tâm, quan trọng bởi các lý do sau:

    – Cải cách thủ tục hành chính phản ánh mối quan hệ giữa nhà nước và nhân dân; là lĩnh vực có nhiều kiến nghị, yêu cầu đổi mới trong thời kỳ hội nhập quốc tế của công dân và các doanh nghiệp.

    – Ở Việt Nam hiện nay chưa có đủ điều kiện để có thể cải cách cùng lúc về tài chính công, về bộ máy nhà nước… nên cải cách thủ tục hành chính sẽ là lĩnh vực mang lại hiệu quả thực tế nhất.

    – Cải cách thủ tục hành chính sẽ cho thấy các công việc của cơ quan nhà nước với nhân dân và doanh nghiệp cũng như làm cơ sở để xây dựng bộ máy nhà nước, lựa chọn được đội ngũ cán bộ, công chức có năng lực phù hợp với yêu cầu công việc.

    – Cải cách thủ tục hành chính là tiền đề để thực hiện các cải cách ở lĩnh vực khác như nâng cao trình độ; phân cấp thực hiện nhiệm vụ giải quyết thói quen công việc cho cá nhân, doanh nghiệp của bộ máy nhà nước; thực hiện xây dựng chính phủ điện tử…

    – Cải cách thủ tục hành chính sẽ gõ bỏ những rào cản về thủ tục hành chính trong kinh doanh và đời sống, giúp cắt giảm chi phí và rủi ro cho người dân, doanh nghiệp.

    – Cải cách thủ tục hành chính sẽ nâng cao hình ảnh của Việt Nam, của chính quyền địa phương trong nhân dân và cộng đồng quốc tế, đây là giá trị có tác động lớn đến sự phát triển kinh tế – xã hội, thúc đẩy hợp tác quốc tế…

    Thực trạng cải cách thủ tục hành chính hiện nay

    Như đã nói ở trên, cải cách thủ tục hành chính nhà nước là nhiệm vụ trọng tâm của cải cách hành chính và đã đạt được những thành tựu nhất định trong thời gian triển khai:

    – Cải cách thể chế hành chính:

    Cải cách thủ tục hành chính được thực hiện theo hướng đơn giản, minh bạch, công khai thông qua triển khai thực hiện cơ chế “một cửa” nhằm tạo những điều kiện thuận lợi trong giải quyết các công việc của nhân dân, thay đổi mối quan hệ giữa nhà nước và công dân, tổ chức, doanh nghiệp. Hiện nay, hầu hết các cơ quan từ cấp tỉnh, cấp huyện và cấp xã đều triển khai cơ chế “một cửa”.

    Cơ chế “một cửa” đã phát huy được vai trò, tác dụng của mình thông qua những kết quả đạt được như: giảm bớt chi phí, thời gian đi lại của công dân khi thực hiện các thủ tục ngay từ những năm đầu triển khai. Đến nay, hành chính Việt Nam đã có những bước chuyển của dịch vụ công trong các lĩnh vực hộ tịch, đất đai, doanh nghiệp, giáo dục…

    – Tổ chức bộ máy hành chính nhà nước:

    Các cơ quan trong hành chính nhà nước từ Chính phủ cho đến các bộ, ngành, trung ương và ủy ban nhân dân các cấp được điều chỉnh để phù hợp với cơ chế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa. Bên cạnh đó là từng bước thực hiện phân cấp quản lý hành chính, quy định thẩm quyền cuẩ từng cấp giữa trung ương và địa phương.

    Việc cải tiến phương thức hoạt động theo hướng thống nhất quản lý trong thực hiện các nhiệm vụ kinh tế, chính trị, an ninh, quốc phòng… bằng hệ thống pháp luật, chính sách.

    – Xây dựng và nâng cao đội ngũ cán bộ, công chức.

    Nhằm phục vụ tốt cho nhân dân và phát triển bộ máy nhà nước, đẩy mạnh việc tuyển dụng công chức thông qua phương thức thi tuyển để phân loại và chọn lọc những người có trình độ vào làm việc tại cơ quan nhà nước. Bên cạnh đó, việc tinh giản biên chế, rà soát lại cán bộ công chức và nâng cao chất lượng của cán bộ công chức phù hợp với yêu cầu nhiệm vụ.

    – Ứng dụng công nghệ thông tin vào cải cách thủ tục hành chính:

    Mục tiêu chính của cải cách hành chính là giảm thiểu sự rườm rà về giấy tờ, phiền hà, chi phí cho người dân và doanh nghiệp. Bên cạnh việc cải cách thủ tục hành chính trực tiếp thì một phương pháp lưu trữ thông tin cũng như thực hiện thủ tục nhanh chóng đang được triển khai rộng rãi là áp dụng công nghệ thông tin.

    Hiện nay các lĩnh vực như hộ tịch, bảo hiểm xã hội, giao thông vận tải… đều được áp dụng công nghệ thông tin thông qua việc các tổ chức, cá nhân có thể kê khai khi thực hiện thủ tục trên hệ thống máy tính.

    Bên cạnh những thành tựu đạt được thì cải cách thủ tục hành chính vẫn còn tồn đọng những hạn chế nhất định, gây khó khăn cho người dân. Ví dụ như:

    – Các quy định của pháp luật còn chồng chéo, chưa cụ thể và còn những mâu thuẫn giữa các văn bản, gây nhầm lẫn về thẩm quyền cho người thực hiện, việc công khai văn bản hành chính của một số cơ quan chưa được thực hiện đầy đủ.

    – Vẫn còn tình trạng cán bộ công chức lợi dụng kẽ hở của pháp luật để gây khó khăn cho người thực hiện.

    – Việc thực hiện các thủ tục hành chính qua cổng thông tin điện tử chưa được thực hiện triệt để, một số thủ tục người dân và doanh nghiệp khi thực hiện chỉ có thể kê khai trực tuyến và sau đó sẽ nộp hồ sơ giấy trực tiếp.

    Giải pháp cải cách thủ tục hành chính nhà nước như thế nào?

    Cải cách hành chính là một quá trình thực hiện có kế hoạch và thực hiện trong một thời gian dài. Và để nâng cao chất lượng cải cách thủ tục hành chính thì có thể áp dụng các giải pháp như sau:

    – Tuyên truyền, giáo dục để nâng cao nhận thức của các chủ thể về tầm quan trọng của cải cách thủ tục hành chính để toàn xã hội chung tay thực hiện, đẩy mạnh quá trình cải cách thủ tục hành chính để sớm đạt được mục tiêu đề ra.

    – Đẩy mạnh vận hành các cổng thông tin dịch vụ công trực tuyến góp phần thực hiện cải cách thủ tục hành chính.

    – Nâng cao chất lượng, hiệu quả thực thi công việc cho cán bộ công chức, thực hiện đánh giá thi đua tập thể cá nhân thông qua mức độ hoàn thành công việc.

    – Tăng cường sự giao lưu, học hỏi giữa các địa phương, các bộ, ngành để cùng nhau tìm ra những giải pháp, sáng kiến góp phần đẩy mạnh công cuộc cải cách thủ tục hành chính nhà nước.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Hướng Dẫn Viết Bài Thu Hoạch Cải Cách Hành Chính Ở Cơ Sở
  • Một Số Giải Pháp Về Cải Cách Thủ Tục Hành Chính Trong Điều Kiện Hiện Nay
  • Cải Cách Thủ Tục Hành Chính Trong Đảng, Bài 3: Triển Khai Thực Hiện Nhiều Giải Pháp
  • Thi Đua Cao Điểm Về Các Giải Pháp, Sáng Kiến Cải Cách Hành Chính Trong Đảng Tại Tphcm
  • Một Số Giải Pháp Đẩy Mạnh Cải Cách Thủ Tục Hành Chính Trong Đảng Hiện Nay
  • Bộ Máy Hành Chính Nhà Nước Là Gì ? Khái Niệm Về Bộ Máy Hành Chính Nhà Nước ?

    --- Bài mới hơn ---

  • Chuyên Đề 1:tổ Chức Hành Chính Bộ Máy Nhà Nước
  • Tìm Hiểu Nội Dung Của Chế Độ Chi Ngân Sách Về Xây Dựng Cơ Bản, Đánh Giá Thực Tiễn áp Dụng Và Đề Xuất Các Giải Pháp Hoàn Thiện Pháp Luật Về Ngân Sách Cho Lĩnh Vực Xây Dựng Cơ Bản Ở Việt Nam
  • Quản Lý Hành Chánh Nhà Nước
  • Em Hãy Cho Biết Bản Chất Của Nhà Nước Ta Là Gì? Bộ Máy Nhà Nước Gồm Những Cơ Quan Nào? Nêu Cụ Thể Từng Cơ Quan?
  • Vẽ Sơ Đồ Tư Duy Thể Hiện Khái Niệm Bản Chất Và Chức Năng Của Nhà Nước Pháp Quyền Xhcn Việt Nam(Có Thể Sử Dụng Màu Để Tô) Câu Hỏi 234497
  • Bộ máy hành chính nhà nước là tổng thể các cơ quan chấp hành – điều hành do Quốc hội hoặc Hội đồng nhân dân các cấp lập ra để quản lí toàn diện hoặc quản lí ngành, lĩnh vực trong cả nước hoặc trên phạm vi lãnh thổ nhất định.

    Bộ máy hành chính nhà nước thường là bộ phận phát triển và phức tạp nhất của bộ máy nhà nước của một quốc gia. Bộ máy hành chính nhà nước được tổ chức thành hệ thống thống nhất theo đơn vị hành chính từ trung ương đến địa phương, đứng đầu là Chính phủ.

    Hoạt động của bộ máy hành chính nhà nước được đặt dưới sự giám sát trực tiếp và thường xuyên của các cơ quan quyền lực nhà nước, đại biểu đại diện của nhân dân cả nước hoặc từng địa phương và sự giám sát của nhân dân.

    Hệ thống các cơ quan hành chính nhà nước được Hiến pháp và các luật tổ chức nhà nước quy định. Hệ thống các cơ quan hành chính nhà nước gồm chính phủ, các bộ và Uỷ ban nhân dân các cấp, ban, ngành trực thuộc. Những cơ quan này giữ vị trí đặc biệt quan trọng trong hệ thống các cơ quan hành chính nhà nước, phạm vi thẩm quyền không bị giới hạn trong ngành hay lĩnh vực. Chính phủ và Uỷ ban nhân dân các cấp là những cơ quan hành chính nhà nước có thẩm quyền chung. Chính phủ là cơ quan hành chính nhà nước cao nhất, thống nhất quản lí các nhiệm vụ chính trị, kinh tế, văn hoá, xã hội, quốc phòng, an ninh và đối ngoại của nhà nước. Uỷ ban nhân dân thực hiện chức năng quản lí hành chính toàn diện trên địa bàn lãnh thổ tương ứng.

    Các bộ, ban, ngành thực hiện chức năng quản lí nhà nước về ngành hay lĩnh vực công tác trên phạm vi lãnh thổ nhất định với cơ cấu tổ chức và phạm vi thẩm quyền độc lập. Chức năng, nhiệm vụ, tổ chức bộ máy của các cơ quan loại này do Chính phủ quy định nên sự thay đổi, điều chỉnh diễn ra khá thường xuyên nhằm đáp ứng kịp thời đòi hỏi của thực tiễn quản lí nhà nước nói chung và quản lí hành chính nhà nước nói riêng trong từng thời kì.

    Bạn thấy nội dung này thực sự hữu ích?

    Bạn thấy nội dung này chưa ổn ở đâu?

    --- Bài cũ hơn ---

  • Tổ Chức Bộ Máy Hành Chính Nhà Nước Tinh Gọn, Hiệu Lực, Hiệu Quả
  • Bản Chất Của Nhà Nước Chủ Nô Trong Hệ Thống Khoa Học Pháp Lý
  • Bản Chất Của Nhà Nước
  • Các Học Thuyết Tiêu Biểu Về Nguồn Gốc Của Nhà Nước
  • Phân Tích Nguồn Gốc, Bản Chất, Chức Năng Của Nhà Nước.
  • Tiếp Tục Cải Cách Tổ Chức Bộ Máy Hành Chính Nhà Nước Tinh Gọn, Hiệu Quả

    --- Bài mới hơn ---

  • Bài Dự Thi Cải Cách Thủ Tục Hành Chính
  • Lai Châu Thi “tìm Kiếm Sáng Kiến, Giải Pháp Cải Cách Hành Chính”
  • 21 Sáng Kiến Được Trao Giải “chung Tay Cải Cách Thủ Tục Hành Chính”
  • Cuộc Thi “tìm Hiểu Sáng Kiến, Giải Pháp, Mô Hình Về Cải Cách Thủ Tục Hành Chính Và Thực Hiện Cơ Chế Một Cửa, Một Cửa Liên Thông” Năm 2022
  • Tổ Chức Cuộc Thi “tìm Kiếm Sáng Kiến, Giải Pháp Cải Cách Hành Chính Tỉnh Phú Yên Năm 2022
  • (ĐCSVN) – Chính phủ vừa ban hành Nghị quyết số 10/NQ-CP Chương trình hành động của Chính phủ thực hiện Nghị quyết số 18-NQ/TW ngày 25/10/2017 của Hội nghị lần thứ sáu Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa XII một số vấn đề về tiếp tục đổi mới, sắp xếp tổ chức bộ máy của hệ thống chính trị tinh gọn, hoạt động hiệu lực, hiệu quả; Kế hoạch số 07-KH/TW ngày 27/11/2017 của Bộ Chính trị thực hiện Nghị quyết số 18-NQ/TW; Nghị quyết số 56/2017/QH14 ngày 24/11/2017 của Quốc hội về việc tiếp tục cải cách tổ chức bộ máy hành chính nhà nước tinh gọn, hoạt động hiệu lực, hiệu quả.

    Nghị quyết số 18-NQ/TW ngày 25/10/2017 của Hội nghị lần thứ sáu Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa XII một số vấn đề về tiếp tục đổi mới, sắp xếp tổ chức bộ máy của hệ thống chính trị tinh gọn, hoạt động hiệu lực, hiệu quả (Nghị quyết số 18-NQ/TW) đã đề ra mục tiêu tổng quát: “Tiếp tục đổi mới, sắp xếp tổ chức bộ máy của hệ thống chính trị tinh gọn, hoạt động hiệu lực, hiệu quả và phù hợp với thể chế kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa nhằm tăng cường vai trò lãnh đạo của Đảng; nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý của Nhà nước và chất lượng hoạt động của Mặt trận Tổ quốc, các đoàn thể chính trị – xã hội; phát huy quyền làm chủ của nhân dân. Tinh giản biên chế gắn với cơ cấu lại, nâng cao chất lượng, sử dụng hiệu quả đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức; giảm chi thường xuyên và góp phần cải cách chính sách tiền lương”.

    Căn cứ quan điểm chỉ đạo, mục tiêu, các nhiệm vụ và giải pháp chủ yếu tại Nghị quyết số 18-NQ/TW và Kế hoạch số 07-KH/TW ngày 27/11/2017 của Bộ Chính trị về thực hiện Nghị quyết số 18-NQ/TW (Kế hoạch số 07-KH/TW), Nghị quyết số 56/2017/QH14 ngày 24/11/2017 của Quốc hội về việc tiếp tục cải cách tổ chức bộ máy hành chính nhà nước tinh gọn, hoạt động hiệu lực, hiệu quả (Nghị quyết số 56/2017/QH14), Chính phủ ban hành Chương trình hành động triển khai Nghị quyết Hội nghị lần thứ sáu Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa XII một số vấn đề về tiếp tục đổi mới, sắp xếp tổ chức bộ máy của hệ thống chính trị tinh gọn, hoạt động hiệu lực, hiệu quả.

    Về tổ chức nghiên cứu, quán triệt, tạo chuyển biến rõ rệt về nhận thức, hành động trong việc tiếp tục đổi mới, sắp xếp tổ chức bộ máy của hệ thống chính trị tinh gọn, hoạt động hiệu lực, hiệu quả, Chính phủ yêu cầu các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương (cấp tỉnh) phối hợp chặt chẽ với tổ chức đảng và cấp ủy cùng cấp tổ chức triển khai, nghiên cứu, quán triệt các nội dung của Nghị quyết số 18-NQ/TW, Kế hoạch số 07-KH/TW, Nghị quyết số 56/2017/QH14 trong toàn thể đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức, người lao động thuộc thẩm quyền quản lý.

    Bộ Thông tin và Truyền thông chủ trì, phối hợp với Bộ Nội vụ, Ban Tuyên giáo Trung ương, Ủy ban trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các bộ, cơ quan, địa phương, cơ quan truyền thông, báo chí làm tốt công tác thông tin, tuyên truyền nhằm nâng cao nhận thức, tạo đồng thuận trong xã hội, phát huy tinh thần trách nhiệm của người đứng đầu, nỗ lực của các ngành, các cấp, cộng đồng doanh nghiệp và nhân dân để thực hiện thắng lợi mục tiêu tiếp tục đổi mới, sắp xếp tổ chức bộ máy của hệ thống chính trị tinh gọn, hoạt động hiệu lực, hiệu quả.

    Tổ chức triển khai có hiệu quả Kết luận số 86-KL/TW ngày 24/1/2014 của Bộ Chính trị về chính sách thu hút, tạo nguồn cán bộ từ sinh viên tốt nghiệp xuất sắc, cán bộ khoa học trẻ, Kết luận số 202-TB/TW ngày 26/5/2015 của Bộ Chính trị về Đề án “Thí điểm đổi mới cách tuyển chọn lãnh đạo quản lý cấp vụ, cấp sở, cấp phòng” và Nghị định số 140/2017/NĐ-CP ngày 05/12/2017 của Chính phủ về chính sách thu hút, tạo nguồn cán bộ từ sinh viên tốt nghiệp xuất sắc, cán bộ khoa học trẻ (sau đây gọi tắt là Nghị định số 140/2017/NĐ-CP).

    Về tổ chức, sắp xếp các cơ quan trong bộ máy hành chính nhà nước, Chính phủ yêu cầu Bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ rà soát, sắp xếp, tinh gọn đầu mối bên trong, giảm cơ bản số lượng tổng cục, cục, chi cục, vụ, phòng; không thành lập tổ chức mới, không thành lập phòng trong vụ, trường hợp đặc biệt do cấp có thẩm quyền quyết định. Giảm tối đa các ban quản lý dự án. Kiên quyết hợp nhất, sắp xếp, tổ chức lại các đơn vị sự nghiệp công lập để thu gọn đầu mối, giảm biên chế.

    Bên cạnh đó, thực hiện tinh giản biên chế theo lộ trình, giảm số lượng cấp phó của các đơn vị, tổ chức thuộc phạm vi quản lý, bảo đảm phù hợp với tình hình thực tế tại cơ quan mình và quy định của Đảng, Chính phủ; các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ được giao quản lý một số lĩnh vực được tổ chức theo ngành dọc, như: Thuế, hải quan, kho bạc nhà nước, bảo hiểm xã hội… tiếp tục thực hiện sắp xếp tổ chức theo khu vực liên tỉnh hoặc liên huyện để thu gọn đầu mối, tinh giản biên chế.

    Bộ, cơ quan ngang bộ có trách nhiệm xây dựng dự thảo Quyết định của Thủ tướng Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của tổng cục và tổ chức tương đương thuộc cơ quan mình, trình Thủ tướng Chính phủ ban hành; rà soát, sắp xếp lại các tổ chức phối hợp liên ngành, nhất là các tổ chức có bộ phận giúp việc chuyên trách và các ban quản lý dự án báo cáo Thủ tướng Chính phủ xem xét, quyết định.

    Bộ Quốc phòng, Bộ Công an nghiên cứu, xây dựng đề án rà soát, kiện toàn, sắp xếp tổ chức bộ máy đáp ứng yêu cầu xây dựng lực lượng quân đội, công an theo hướng cách mạng, chính quy, tinh nhuệ, từng bước hiện đại, tinh giản biên chế phù hợp trong điều kiện mới; bảo đảm tăng cường sự lãnh đạo tuyệt đối, trực tiếp về mọi mặt của Đảng đối với lực lượng vũ trang, phù hợp với quy định chung của hệ thống chính trị và tính đặc thù của từng lực lượng, trình cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định; Bộ Công an nghiên cứu, sắp xếp thu gọn đầu mối cơ quan điều tra đáp ứng yêu cầu công tác điều tra hình sự, phòng, chống tội phạm và phù hợp với tổ chức, hoạt động của viện kiểm sát nhân dân, tòa án nhân dân theo tinh thần cải cách tư pháp.

    Chính phủ cũng yêu cầu các địa phương có trách nhiệm chủ động rà soát, sắp xếp giảm các tổ chức phối hợp liên ngành, ban quản lý dự án (thực hiện từ năm 2022 và hoàn thành trong năm 2022).

    Bên cạnh đó, thực hiện thí điểm hợp nhất Văn phòng Đoàn Đại biểu Quốc hội, Văn phòng Hội đồng nhân dân và Văn phòng Ủy ban nhân dân ở cấp tỉnh; thực hiện thí điểm hợp nhất Văn phòng cấp ủy với Văn phòng Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân cấp huyện ở những nơi có điều kiện theo quy định (thực hiện từ năm 2022).

    Đồng thời, xây dựng đề án, trình cấp có thẩm quyền và triển khai sắp xếp, tổ chức lại đơn vị hành chính cấp huyện, cấp xã và sáp nhập các thôn, tổ dân phố theo quy định (thực hiện từ năm 2022); xây dựng đề án, trình cấp có thẩm quyền quyết định và thực hiện thí điểm mô hình tổ chức bộ máy chính quyền đô thị, nông thôn, hải đảo ở những nơi có điều kiện (thực hiện từ năm 2022); thực hiện khoán kinh phí chi phụ cấp cho người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, ở thôn, tổ dân phố (thực hiện từ năm 2022).

    Chủ động sơ kết và tiếp tục thực hiện mô hình tự quản ở cộng đồng dân cư thôn, tổ dân phố (thực hiện từ năm 2022 và hoàn thành trong năm 2022); rà soát, sắp xếp lại tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, cấp huyện theo quy định khung của Chính phủ; sắp xếp, tổ chức lại các đơn vị sự nghiệp công lập theo ngành, lĩnh vực và nhu cầu của thị trường, xã hội; thực hiện tinh giản biên chế theo lộ trình, giảm số lượng cấp phó của các cơ quan, tổ chức, đơn vị phù hợp với tình hình thực tế tại địa phương (thực hiện từ năm 2022).

    Thủ tướng yêu cầu thực hiện tốt cả 4 khâu phát hiện, bồi dưỡng, tổng kết và nhân rộng điển hình tiên tiến, qua đó tạo động lực thúc đẩy các phong trào thi đua, mang lại hiệu quả thiết thực.

    Ngay từ đầu năm, tổ chức phát động đợt thi đua đặc biệt, đồng loạt ra quân triển khai thực hiện nhiệm vụ phát triển kinh tế xã hội 2022 của từng bộ, ngành và địa phương. Tổ chức các phong trào thi đua phải có mục tiêu thiết thực, cụ thể, gắn với việc thực hiện nhiệm vụ chính trị của các cơ quan, đơn vị.

    Các Bộ ngành, địa phương phải thường xuyên, coi trọng việc phát hiện kịp thời những tấm gương người tốt, việc tốt, những mô hình mới, sáng tạo và có nhiều hình thức để biểu dương, động viên, nhân rộng. Thực hiện tốt cả 4 khâu phát hiện, bồi dưỡng, tổng kết và nhân rộng điển hình tiên tiến. Qua đó tạo động lực thúc đẩy các phong trào thi đua, mang lại hiệu quả thiết thực; phát huy vai trò tích cực của các cơ quan truyền thông, báo chí trong phát hiện, tuyên truyền, nhân rộng các điển hình tiên tiến, nhân tố, mô hình mới.

    Thực hiện tốt và nâng cao chất lượng công tác khen thưởng, bảo đảm kịp thời, đúng quy định; lấy kết quả thực hiện nhiệm vụ chính trị, thực hiện công tác chuyên môn làm tiêu chí khen thưởng; thực hiện công khai, minh bạch và dân chủ trong bình xét, lựa chọn những tập thể, cá nhân thật sự tiêu biểu, xuất sắc để khen thưởng, tránh khen thưởng tràn lan, vận dụng các quy định của pháp luật để khen thưởng; tạo sự chuyển biến tích cực trong khen thưởng cho các đơn vị cơ sở, công nhân, nông dân, người lao động trực tiếp như lấy ý kiến rộng rãi về việc khen thưởng cho các tập thể, cá nhân để nắm bắt thông tin trước khi đề nghị khen thưởng; tập trung rà soát, giải quyết dứt điểm những hồ sơ tồn đọng trong khen thưởng kháng chiến, phong tặng và truy tặng danh hiệu “Bà mẹ Việt Nam anh hùng”.

    Đồng thời, nâng cao hiệu quả quản lý nhà nước về thi đua, khen thưởng, nghiên cứu, tham mưu đề xuất sửa đổi Luật Thi đua, khen thưởng; phát huy vai trò của các cấp ủy đảng, chính quyền, các đoàn thể trong lãnh đạo, chỉ đạo, phối hợp thực hiện, bảo đảm công tác thi đua khen thưởng thực chất, hiệu quả, đáp ứng yêu cầu thực tiễn; tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra, giám sát việc tổ chức các phong trào thi đua và thực hiện các chủ trương, chính sách, pháp luật về thi đua, khen thưởng; sớm kiện toàn Hội đồng Thi đua – Khen thưởng Trung ương để đảm bảo hiệu quả hoạt động.

    Trong năm 2022, công tác thi đua, khen thưởng trong cả nước đã đạt được nhiều kết quả tích cực, bám sát và góp phần thực hiện tốt các chủ trương, đường lối của Đảng, phù hợp với những nhiệm vụ trọng tâm trong chỉ đạo điều hành phát triển kinh tế – xã hội của đất nước. Các phong trào thi đua đã được đổi mới, nội dung phong phú, hình thức đa dạng, bám sát nhiệm vụ chính trị được giao, gắn với đẩy mạnh học tập và làm theo tư tưởng, đạo đức, phong cách Hồ Chí Minh, được các tầng lớp nhân dân tích cực tham gia hưởng ứng.

    Thông qua các phong trào thi đua yêu nước, các cơ quan bộ, ngành, địa phương và các cơ quan thông tấn, báo chí đã có nhiều hình thức tuyên truyền, tôn vinh, biểu dương những điển hình tiên tiến, nhân tố mới, mô hình mới trên các lĩnh vực của đời sống xã hội, tạo thêm động lực và góp phần thực hiện các nhiệm vụ chính trị, được dư luận xã hội đánh giá cao.

    Công tác khen thưởng được các cấp, các ngành quan tâm chỉ đạo thực hiện kịp thời, khen thưởng thông qua phát hiện điển hình, nhân tố mới trong phong trào thi đua, khen thưởng đột xuất, khen cho người lao động được quan tâm và bước đầu đạt kết quả tích cực…/.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Nhiệm Vụ, Giải Pháp Cải Cách Hành Chính Nhà Nước Trên Địa Bàn Tỉnh Kon Tum Năm 2022
  • Cải Cách Thủ Tục Hành Chính Nhà Nước
  • Hướng Dẫn Viết Bài Thu Hoạch Cải Cách Hành Chính Ở Cơ Sở
  • Một Số Giải Pháp Về Cải Cách Thủ Tục Hành Chính Trong Điều Kiện Hiện Nay
  • Cải Cách Thủ Tục Hành Chính Trong Đảng, Bài 3: Triển Khai Thực Hiện Nhiều Giải Pháp
  • Khái Niệm Bộ Máy Hành Chính Nhà Nước

    --- Bài mới hơn ---

  • 120 Câu Hỏi Nhận Định Đúng Sai Lý Luận Nhà Nước Và Pháp Luật ( Phần 1)
  • Phân Biệt Cơ Quan Nhà Nước Với Cơ Quan Của Tổ Chức Khác
  • So Sánh Cơ Quan Hành Chính Nhà Nước Với Cơ Quan Quyền Lực Nhà Nước
  • So Sánh Các Quy Định Về Văn Hóa, Giáo Dục, Khoa Học Trong Hiến Pháp Trung Quốc Và Hiến Pháp Một Số Nước Đông Nam Á – Những Kinh Nghiệm Có Thể Tiếp Thu
  • Viên Dầu Cá Hồi Omega
  • Trong nền hành chính nhà nước, với tính cách là một thể

    thống nhất về mặt cơ cấu tổ chức, các cơ quan hành chính nhà nước, là các bộ

    phận hợp thành giữ vị trí vô cùng quan trọng. Trên phương diện lý luận về nhà

    nước, bộ máy hành chính nhà nước được hiểu là hệ thống các cơ quan nhà nước

    thực hiện chức năng của nền hành chính nhà nước-chức năng chấp hành và điều

    hành, các cơ quan đó được gọi là cơ quan hành chính nhà nước.

     

    Do

    sự khác biệt về chính trị, kinh tế, truyền thống văn hóa và xã hội nên bộ máy

    hành chính nhà nước ở các quốc gia khác nhau được tổ chức không giống nhau. Vì

    vây, nhiều tác giả cũng có cách tiếp cận khác nhau về bộ máy hành chính nhà

    nước cụ thể là:

    Theo

    Từ điển Luật học: “Bộ máy hành chính nhà nước là tổng thể hệ thống các cơ quan

    chấp hành và điều hành lập ra để quản lý toàn diện hoặc quản lý ngành, lĩnh vực

    trong cả nước hoặc trên phạm vi lãnh thổ nhất định. Bộ máy hành chính thường là

    bộ phận phát triển và phức tạp nhất của bộ máy nhà nước của một quốc gia. Bộ

    máy hành chính Nhà nước được tổ chức thành hệ thống thống nhất theo đơn vị hành

    chính từ Trung ương đến địa phương, đứng đầu là Chính phủ.

    Như

    vậy, các cơ quan hành chính nhà nước được thành lập trên cơ sở luật định để

    thực hiện những nhiệm vụ và quyền hạn trong từng lĩnh vực nhất định. Là một bộ

    phận quan trọng trong bộ máy nhà nước. Cơ quan hành chính nhà nước còn có những

    dấu hiệu đặc thù, nhờ đó chúng ta có thể phân biệt với các cơ quan khác của nhà

    nước.

    Thứ

    nhất, cơ quan hành chính nhà nước là cơ quan có chức năng quản lý hành chính

    nhà nước – hoạt động chấp hành và điều hành là hoạt động mang tính dưới luật;

    Thứ

    hai, cơ quan hành chính nhà nước có phạm vi thẩm quyền nhất định giới hạn trong

    lĩnh vực quản lý hành chính nhà nước do pháp luật quy định;

    Thứ

    ba, các cơ quan hành chính nhà nước có mối liên hệ trong hệ thống trực thuộc,

    cấp trên cấp dưới tạo thành một hệ thống thống nhất từ trung ương đến cơ sở.

    Ngoài

    ra, từ cách tiếp cận trên có thể thấy rằng; đứng đầu cơ quan hành chính nhà

    nước là Chính phủ. Chính vì vậy, để hoàn thành tốt những nhiệm vụ trên, chính

    phủ phải được tổ chức thành một bộ máy thống nhất với các bộ phận cấu thành hợp

    lý để đảm đương các chức năng nhiệm vụ và quyền hạn trong từng lĩnh vực cụ thể.

    Bộ máy đó bao gồm các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc chính phủ… Đồng thời

    các cơ quan hành chính nhà nước trung ương, hoạt động quản lý việc thực hiện

    các nhiệm vụ chính trị, văn hóa, xã hội, quốc phòng và an ninh còn phải được

    tiến hành trong phạm vi từng địa phương. Để đảm trách nhiệm vụ này, một hệ

    thống các cơ quan quản lý hành chính địa phương được thiết lập trên từng đơn vị

    hành chính lãnh thổ của quốc gia.

    Theo,

    Từ điển Giải thích thuật ngữ hành chính thì bộ máy hành chính nhà nước là “hệ

    thống các cơ quan hành chính nhà nước hợp thành chỉnh thể thống nhất (Chính

    phủ, các bộ, các cơ quan ngang bộ…và ủy ban nhân dân các cấp, các sở, phòng…của

    Ủy ban nhân dân), có chức năng, nhiệm vụ được pháp luật quy định rõ ràng, được

    tổ chức theo một trật tự thứ bậc và hoạt động trong mối quan hệ truyền đạt,

    điều phối, kiểm tra…để thực hiện quyền hành pháp và quản lý, điều hành mọi mặt

    đời sống xã hội của một quốc gia”.

    Như

    vậy, có thể thấy bộ máy hành chính nhà nước là một hệ thống tổ chức lớn nhất

    bao gồm nhiều vấn đề quan trọng mà bất cứ tổ chức nào khác đều không có. Hay

    nói cách khác, tổ chức bộ máy hành chính nhà nước là một hệ thống đặc biệt, vừa

    chứa dựng bên trong có những nguyên tắc chung vềkhoa học tổ chức, vừa có đặc

    điểm của bộ máy cai trị mang tính quyền lực công, vừa chứa đựng các yếu tố

    thuộc về khoa học tổ chức quản lý, nhưng nó cũng có những đặc trưng riêng biệt

    mà các tổ chức thông thường không có, đó là hoạt động mang tính công quyền

    (thực hiện quyền hành pháp). Ví dụ (Luật tổ chức Chính Phủ Việt Nam năm 2001,

    sửa đổi năm 2022).

    Hoạt

    động của bộ máy hành chính nhà nước được đặt dưới sự giám sát trực tiếp và

    thường xuyên của các cơ quan quyền lực nhà nước. Bộ máy hành chính nhà nước

    được thành lập trên cơ sở pháp luật, chịu sự chỉ đạo điều hành của cơ quan hành

    chính cao nhất, trong phạm vi hoạt động chấp hành và điều hành để nhằm thực

    hiện chức năng quản lý, đưa đường lối, chính sách, chủ trương của giai cấp cầm

    quyền vào cuộc sống.

    Bộ

    máy hành chính nhà nước là một bộ phận cấu thành của hệ thống tổ chức bộ máy

    nhà nước, thực thi một trong ba ngành của quyền lực nhà nước. Bộ máy hành chính

    nhà nước được tổ chức thống nhất từ Trung ương đến địa phương, đứng đầu là

    chính phủ chịu trách nhiệm thực hiện quyền hành pháp. Để thực thi quyền hành

    pháp hiệu lực và hiệu quả cao nhất, bộ máy hành chính nhà nước được tổ chức và

    hoạt động theo nguyên tắc thứ bậc, cấp trên lãnh đạo, chỉ đạo, cấp dưới phục

    tùng, tuân lệnh và chịa sự kiểm soát của cấp trên trong hoạt động. Bộ máy hành

    chính nhà nước mặc dù là một bộ máy thống nhất, thông suốt từ Trung ương đến

    địa phương, song nó thường được chia thành hai bộ phận: một là, bộ máy hành

    chính nhà nước ở Trung ương tức là bộ máy của Chính phủ và các cơ quan thuộc

    chính phủ có vai trò quản lý nền hành chính toàn quốc; hai là, bộ máy hành

    chính nhà nước ở địa phương-bao gồm toàn bộ các cơ quan hành chính nhà nước tại

    địa phương nhằm thực thi nhiệm vụ quản lý hành chính nhà nước tại địa phương.

    Bộ máy hành chính nhà nước Trung ương và địa phương có thể được hiểu như sau:

    Bộ

    máy hành chính Trung ương: Là hệ thống các cơ quan hành chính nhà nước trung

    ương hợp thành chỉnh thể thống nhất (chính phủ, các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ

    quan thuộc chính phủ…) có chức năng, nhiệm vụ được pháp luật quy định, thực

    hiện quyền hành pháp ở trung ương.

    Trong

    cơ cấu nhà nước, Chính phủ có một vai trò hết sức quan trọng. Ở các nước trên

    thế giới, Chính phủ có thể có các tên gọi khác nhau, như Chính phủ, Nội các,

    Hội đồng Bộ trưởng, Hội đồng nhà nước…, nhưng khái quát nhất, Chính phủ là cơ

    quan được lập ra để tổ chức thực hiện trên thực tế quyền lực nhà nước, tiến hành

    hoạt động quản lý, điều hành và đứng đầu hệ thống các cơ quan hành chính nhà

    nước.

    Trong

    cơ cấu tổ chức của chính phủ bao gồm: Các bộ, cơ quan ngang bộ. Trong công

    trình nghiên cứu này gọi chung là cấp bộ. Bộ được hiểu và sử dụng theo nhiều

    cách khác nhau. Tuy nhiên, tiếp cận dưới góc độ thuật ngữ hành chính. Bộ là cơ

    quan hành chính cấp trung ương, có chức năng điều hành, chỉ đạo và quản lý công

    việc của chính phủ trong phạm vi toàn xã hội, cả nước, có quyền thay mặt chính

    phủ trong lĩnh vực, ngành được giao. Bộ là

    cơ quan hành chính cấp trung ương mà người đứng đầu thông thường là nhân vật chính

    trị hoặc chính trị gia.

    “Bộ và cơ quan ngang bộ là bộ máy chính phủ,

    có chức năng tham mưu cho chính phủ và quản lý vĩ mô đối với ngành, lĩnh vực trên

    phạm vi cả nước”.

    Theo

    thuật ngữ hành chính: “Bộ là cơ quan của chính phủ được thành lập theo quy định

    của pháp luật để thực hiện chức năng quản lý nhà nước đối với ngành (đa ngành),

    lĩnh vực nhất định trên phạm vi cả nước”[20, tr 12]. Bộ là cơ quan hành chính ở

    cấp trung ương, chịu trách nhiệm điều hành và vạch ra chiến lược phát triển ở

    một hay một số lĩnh vực nhất định. Là cơ quan thực hiện quyền lực Nhà nước về

    mặt hành pháp và là cơ quan thẩm quyền riêng.

    Trong

    chính phủ, ngoài các bộ quản lý ngành, lĩnh vực là những đơn vị chủ yếu tiến

    hành hoạt động quản lý hành chính nhà nước, còn có các cơ quan thuộc chính phủ

    được thành lập để thực thi một số hoạt động cụ thể của nhà nước hoặc được trao

    một số chức năng quản lý nhà nước, nhưng không có  quyền ban hành các văn

    bản quy phạm pháp luật. Những cơ quan này được  thành lập nhằm thực thi

    những điều quy định của Hiến pháp và pháp luật trên lĩnh vực cụ thể mà các bộ

    không có hoặc thực hiện hạn chế. Ở các nước, loại cơ quan này thường được gọi

    là các cơ quan độc lập, do người đứng đầu hành pháp lập. Một số cơ quan là

    những nhóm quản lý có quyền giám sát nhưng khu vực đặc biệt của nền kinh tế.

    Một số cơ quan khác cung cấp các dịch vụ đặc biệt cho chính phủ hoặc

    cho xã hội.

    quan thuộc chính phủ làm việc theo chế độ thủ trưởng. Thủ trưởng cơ quan thuộc

    chính phủ chịu trách nhiệm trước chính phủ, Thủ tướng Chính phủ về các công

    việc được giao. Việc thành lập cơ quan thuộc chính phủ linh hoạt hơn việc thành

    lập các bộ. Số lượng các cơ quan thuộc chính phủ tùy thuộc vào việc thiết kế tổ

    chức bộ máy chính phủ trong từng nhiệm kỳ. 

    Bộ

    máy hành chính địa phương: Bộ máy hành chính địa phương có thể được hiểu trên

    hai phương diện: phương diện thứ nhất là “tập hợp tất cả các tổ chức hành chính

    địa phương, hay nói cách khác, đó là hệ thống của các tổ chức hành chính địa

    phương (cơ quan hành chính địa phương); phương diện thứ hai là một thực thể

    hoạt động quản lý các vấn đề trên một địa phương nhất định. Có thể là những

    thực thể quản lý chung các vấn đề (Ủy ban nhân dân); cũng có thể là quản lý một

    vấn đề cụ thể”.

     

    BẢN ĐỒ HUYỆN NHO QUAN

     

    select

    Đăng nhập

    • Tên đăng nhập

    • Mật khẩu

    • Mã kiểm tra

    • Quên mật khẩu

      Đăng ký

    Thống kê truy cập

    • Đang online:

      3

    • Hôm nay:

      73

    • Trong tuần:

      13 616

    • Tất cả:

      1 812 369

    --- Bài cũ hơn ---

  • Xây Dựng Nhà Nước Kiến Tạo Phát Triển Theo Tư Tưởng Hồ Chí Minh
  • Khái Niệm Và Đặc Điểm Doanh Nghiệp Nhà Nước
  • Đặc Điểm Cơ Bản Nhà Nước Và Bộ Máy Nước Chxhcn Việt Nam
  • Bản Chất, Đặc Điểm, Xu Hướng Vận Động Của Chủ Nghĩa Tư Bản Hiện Đại
  • Quản Lý Nhà Nước Về Quốc Phòng
  • Chuyên Đề 4: Nền Hành Chính Và Cải Cách Hành Chính Nhà Nước

    --- Bài mới hơn ---

  • Vai Trò, Vị Trí, Chức Năng Quan Trọng Của Mình Trong Bộ Máy Nhà Nước Và Trong Đời Sống Xã Hội
  • Vai Trò Của Chính Phủ Trong Nền Kinh Tế Thị Trường
  • Chính Phủ Trong Nền Kinh Tế Thị Trường
  • Giám Định Của Ngân Hàng Nhà Nước Không Có Chức Năng Giám Định Thiệt Hại?
  • Các Yếu Tố Ảnh Hưởng Đến Nội Dung Của Pháp Luật Việt Nam
  • (Tài liệu bồi dưỡng thi nâng ngạch chuyên viên chính khối Đảng, Đoàn thể năm 2022)

    I. NHẬN THỨC CHUNG VỀ NỀN HÀNH CHÍNH

    1. Các yếu tố cấu thành nền hành chính

    Có nhiều cách tiếp cận về nền hành chính nhà nước, nhưng phổ biến hiện nay cho rằng nền hành chính nhà nước là hệ thống các yếu tố hợp thành về tổ chức (Bộ máy, con người, nguồn lực công) và cơ chế hoạt động để thực thi quyền hành pháp.

    Theo cách tiếp cận này, về cấu trúc của nền hành chính nhà nước bao gồm các yếu tố:

    – Thứ nhất, hệ thống thể chế hành chính bao gồm Hiến pháp, Luật pháp, Pháp lệnh và các văn bản qui phạm về tổ chức, hoạt động của hành chính nhà nước và tài phán hành chính;

    – Thứ hai, cơ cấu tổ chức và cơ chế vận hành của bộ máy hành chính nhà nước các cấp, các ngành phù hợp với yêu cầu thực thi quyền hành pháp;

    Thứ ba, đội ngũ cán bộ, công chức hành chính được đảm bảo về số lượng và chất lượng để thực hiện tốt chức năng, nhiệm vụ của hành chính nhà nước;

    Thứ tư, nguồn lực tài chính và cơ sở vật chất kỹ thuật bảo đảm yêu cầu thực thi công vụ của các cơ quan và công chức hành chính.

    Giữa các yếu tố của nền hành chính có mối quan hệ hữu cơ và tác động lẫn nhau trong một khuôn khổ thể chế. Để nâng cao hiệu lực, hiệu quả nền hành chính nhà nước cần phải cải cách đồng bộ cả bốn yếu tố trên. Cấu trúc của nền hành chính nhà nước có thể mô tả bằng Sơ đồ 1.

    Hoạt động của nền hành chính nhà nước được thực hiện dưới sự điều hành thống nhất của Chính phủ nhằm phát triển hệ thống và đảm bảo sự ổn định, phát triển kinh tế -xã hội theo định hướng. Trong quá trình đó, các chủ thể hành chính cần thực hiện sự phân công, phân cấp cho các cơ quan trong hệ thống nhằm phát huy tính chủ động, sáng tạo và thế mạnh riêng có của từng ngành, từng địa phương vào việc thực hiện mục tiêu chung của cả nền hành chính.

    2. Những đặc tính chủ yếu của nền hành chính Nhà nước Việt Nam

    Để xây dựng một nền hành chính hiện đại, hoạt động có hiệu lực, hiệu quả cần phải hiểu rõ những đặc tính chủ yếu của nền hành chính nhà nước. Những đặc tính này vừa thể hiện đầy đủ bản chất của Nhà nước cộng hòa XHCN Việt Nam, vừa kết hợp được những đặc điểm chung của một nền hành chính phát triển theo hướng hiện đại.

    Như vậy nền hành chính Nhà nước Việt Nam có những đặc tính chủ yếu sau:

    a) Tính lệ thuộc vào chính trị và hệ thống chính trị

    Nguồn gốc và bản chất của một nhà nước bắt nguồn từ bản chất chính trị của chế độ xã hội dưới sự lãnh đạo của một chính đảng. Dưới chế độ tư bản, nhà nước sẽ mang bản chất tư sản, còn dưới chế xã hội do Đảng cộng sản lãnh đạo thì nhà nước mang bản chất của giai cấp vô sản. Cả lý luận và thực tiễn đều cho thấy, Đảng nào cầm quyền sẽ đứng ra lập Chính phủ và đưa người của đảng mình vào các vị trí trong Chính phủ. Các thành viên của Chính phủ là các nhà chính trị (chính khách). Nền hành chính lại được tổ chức và vận hành dưới sự lãnh đạo, điều hành của Chính phủ, vì vậy dù muốn hay không, nền hành chính phải lệ thuộc vào hệ thống chính trị, phải phục tùng sự lãnh đạo của đảng cầm quyền.

    Mặc dù lệ thuộc vào chính trị, song nền hành chính cũng có tính độc lập tương đối về hoạt động chuyên môn nghiệp vụ và kỹ thuật hành chính.

    Nền hành chính nhà nước mang đầy đủ bản chất của một Nhà nước dân chủ xã hội chủ nghĩa “của nhân dân, do nhân dân và vì nhân dân” dựa trên nền tảng của liên minh giai cấp công nhân với giai cấp nông dân và tầng lớp trí thức do Đảng cộng sản Việt Nam lãnh đạo. Nhà nước Cộng hoà XHCN Việt Nam nằm trong hệ thống chính trị, có hạt nhân lãnh đạo là Đảng Cộng sản Việt Nam, các tổ chức chính trị – xã hội giữ vai trò tham gia và giám sát hoạt động của Nhà nước, mà trọng tâm là nền hành chính.

    Hiến pháp năm 2013 quy định tại Điều 2:

    “1. Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa của Nhân dân, do Nhân dân, vì Nhân dân.

    2. Nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam do Nhân dân làm chủ; tất cả quyền lực nhà nước thuộc về Nhân dân mà nền tảng là liên minh giữa giai cấp công nhân với giai cấp nông dân và đội ngũ trí thức.

    3. Quyền lực nhà nước là thống nhất, có sự phân công, phối hợp, kiểm soát giữa các cơ quan nhà nước trong việc thực hiện các quyền lập pháp, hành pháp, tư pháp”.

    2.2.2. Mục tiêu cụ thể

    Để đạt mục tiêu tổng quát nêu trên, cần phải xác định rõ các nhiệm vụ cụ thể, bao quát các nội dung của cải cách hành chính công. Cụ thể như sau:

    – Chức năng của các cơ quan trong hệ thống hành chính được xác định phù hợp, không còn sự chồng chéo, trùng lắp, chuyển những việc không nhất thiết phải do cơ quan nhà nước thực hiện cho doanh nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức phi chính phủ đảm nhận;

    – Cơ cấu tổ chức của Chính phủ gọn nhẹ, hợp lý, theo nguyên tắc bộ quản lý đa ngành, đa lĩnh vực;

    – Chính quyền địa phương các cấp được tổ chức hợp lý, phân định rõ chức năng, nhiệm vụ, thẩm quyền và tổ chức bộ máy chính quyền ở đô thị và nông thôn;

    – Phương thức làm việc của cơ quan hành chính nhà nước được tiếp tục đổi mới theo hướng hiệu quả;

    – Cơ chế tự chủ, tự chịu trách nhiệm của các đơn vị sự nghiệp dịch vụ công được triển khai trên diện rộng, chất lượng dịch vụ công được nâng cao;

    – Thực hiện cơ cấu công chức theo vị trí việc làm, khắc phục xong về cơ bản tình trạng công chức cấp xã không đạt tiêu chuẩn theo chức danh;

    – Đến năm 2022, tiền lương của cán bộ, công chức được cải cách cơ bản, bảo đảm cuộc sống của cán bộ, công chức và gia đình;

    – Đẩy mạnh việc ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động của cơ quan hành chính nhà nước.

    2.3. Yêu cầu cải cách hành chính

    – Cải cách hành chính phải đáp ứng yêu cầu hoàn thiện nhanh và đồng bộ thể chế kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa; nâng cao hiệu quả của quá trình hội nhập kinh tế quốc tế; phát huy dân chủ trong đời sống xã hội; huy động và sử dụng có hiệu quả các nguồn lực và sự tham gia của mọi người dân vào tiến trình phát triển của đất nước.

    – Cải cách hành chính nói chung, đặc biệt là cải cách thủ tục hành chính phải bảo đảm tạo thuận lợi nhất cho nhân dân, doanh nghiệp và góp phần tích cực chống quan liêu, phòng và chống tham nhũng lãng phí.

    – Xây dựng tổ chức bộ máy hành chính tinh gọn, xác định rõ chức năng, nhiệm vụ, phân định rõ trách nhiệm giữa các cơ quan, giữa các cấp chính quyền, giữa chính quyền đô thị và chính quyền nông thôn, giữa tập thể và người đứng đầu cơ quan hành chính; hoạt động có kỷ luật, kỷ cương và nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý nhà nước.

    – Cải cách hành chính phải đáp ứng yêu cầu xây dựng đội ngũ cán bộ, công chức có phẩm chất chính trị, trình độ chuyên môn nghiệp vụ, tinh thần trách nhiệm và tận tụy phục vụ nhân dân.

    – Cải cách hành chính phải hướng tới xây dựng một nền hành chính hiện đại, ứng dụng có hiệu quả thành tựu phát triển của khoa học – công nghệ, nhất là công nghệ thông tin.

    3. Nhiệm vụ cải cách nền hành chính nhà nước đến năm 2022

    3.1. Cải cách thể chế

    Nội dung cải cách thể chế bao gồm xây dựng, hoàn thiện hệ thống pháp luật phù hợp với Hiến pháp mới năm 2013 và nâng cao chất lượng công tác xây dựng pháp luật. Trong năm 2014, Bộ Tư pháp đã xây dựng, trình Thủ tướng Chính phủ ban hành và tổ chức thực hiện Kế hoạch của Chính phủ tổ chức triển khai thi hành Hiến pháp. 29 luật đã được Quốc hội thông qua, tiếp tục từng bước hoàn thiện hệ thống pháp luật để điều chỉnh các quan hệ kinh tế, xã hội trong nhiều lĩnh vực, trong đó có nhiều luật có tính chất quan trọng, định hướng cho việc triển khai và thực hiện công tác cải cách hành chính trên một số lĩnh vực, như: Luật Xây dựng, Luật Công chứng, Luật Đầu tư (sửa đổi), Luật Hải quan (sửa đổi), Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế, Luật quản lý, sử dụng vốn nhà nước đầu tư vào sản xuất kinh doanh tại doanh nghiệp, Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế tiêu thụ đặc biệt[3].

    Tiếp tục xây dựng và hoàn thiện hệ thống thể chế, cơ chế, chính sách, trước hết là thể chế kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa, bảo đảm sự công bằng trong phân phối thành quả phát triển kinh tế – xã hội;

    Hoàn thiện thể chế về sở hữu, trong đó khẳng định rõ sự tồn tại khách quan, lâu dài của các hình thức sở hữu, trước hết là sở hữu nhà nước, sở hữu tập thể, sở hữu tư nhân, bảo đảm các quyền và lợi ích hợp pháp của các chủ sở hữu khác nhau trong nền kinh tế; Tiếp tục đổi mới thể chế về doanh nghiệp nhà nước và tổ chức và kinh doanh vốn nhà nước;

    Sửa đổi, bổ sung các quy định của pháp luật về xã hội hóa theo hướng quy định rõ trách nhiệm của Nhà nước trong việc chăm lo đời sống vật chất và tinh thần của nhân dân; khuyến khích các thành phần kinh tế tham gia cung ứng các dịch vụ trong môi trường cạnh tranh bình đẳng, lành mạnh;

    Tiếp tục xây dựng và hoàn thiện hệ thống thể chế về tổ chức và hoạt động của các cơ quan hành chính nhà nước; Xây dựng, hoàn thiện quy định của pháp luật về mối quan hệ giữa Nhà nước và nhân dân.

    3.2. Cải cách thủ tục hành chính

    Cải cách thủ tục hành chính giữa các cơ quan hành chính nhà nước, các ngành, các cấp và trong nội bộ từng cơ quan hành chính nhà nước; kiểm soát chặt chẽ việc ban hành mới các thủ tục hành chính theo quy định của pháp luật; công khai, minh bạch tất cả các thủ tục hành chính;

    Cải cách thủ tục hành chính ngay trong quá trình xây dựng thể chế, mở rộng dân chủ, phát huy vai trò của các tổ chức và chuyên gia tư vấn độc lập trong việc xây dựng thể chế, chuẩn mực quốc gia về thủ tục hành chính;

    Tiếp nhận, xử lý phản ánh, kiến nghị của cá nhân, tổ chức về các quy định hành chính để hỗ trợ việc nâng cao chất lượng các quy định hành chính và giám sát việc thực hiện thủ tục hành chính của các cơ quan hành chính nhà nước các cấp.

    3.3. Cải cách tổ chức bộ máy hành chính nhà nước

    Tiến hành tổng rà soát và điều chỉnh phù hợp về vị trí, chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, cơ cấu tổ chức và biên chế hiện có của các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Ủy ban nhân dân các cấp, các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, cấp huyện, các cơ quan, tổ chức khác thuộc bộ máy hành chính nhà nước ở trung ương và địa phương (bao gồm cả các đơn vị sự nghiệp của Nhà nước);

    Chuyển giao những công việc mà cơ quan hành chính nhà nước không nên làm hoặc làm hiệu quả thấp cho xã hội, các tổ chức xã hội, tổ chức phi chính phủ đảm nhận;

    Tổng kết, đánh giá mô hình tổ chức và chất lượng hoạt động của chính quyền địa phương nhằm xác lập mô hình tổ chức phù hợp, bảo đảm phân định đúng chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, sát thực tế, hiệu lực, hiệu quả; xây dựng mô hình chính quyền đô thị và chính quyền nông thôn phù hợp; hoàn thiện cơ chế phân cấp để đề cao vai trò chủ động, tinh thần trách nhiệm, nâng cao năng lực của từng cấp, từng ngành;

    Tăng cường giám sát, kiểm tra, thanh tra; tiếp tục đổi mới phương thức làm việc của cơ quan hành chính nhà nước để bảo đảm sự hài lòng của cá nhân, tổ chức đối với sự phục vụ của cơ quan hành chính nhà nước đạt mức trên 80% vào năm 2022;

    Cải cách và triển khai trên diện rộng cơ chế tự chủ, tự chịu trách nhiệm của các đơn vị sự nghiệp dịch vụ công, nâng cao chất lượng dịch vụ công trong các lĩnh vực giáo dục, y tế đạt mức hài lòng của người dân trên 80% vào năm 2022.

    3.4. Xây dựng và nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức

    Xây dựng đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức có số lượng, cơ cấu hợp lý, đủ trình độ, năng lực và phẩm chất thi hành công vụ, phục vụ nhân dân và phục vụ sự nghiệp phát triển của đất nước;

    Xây dựng, bổ sung và hoàn thiện các văn bản quy phạm pháp luật về chức danh, tiêu chuẩn nghiệp vụ của cán bộ, công chức, viên chức, kể cả cán bộ, công chức lãnh đạo, quản lý; xây dựng cơ cấu cán bộ, công chức, viên chức hợp lý gắn với vị trí việc làm trên cơ sở xác định rõ chức năng, nhiệm vụ của từng cơ quan, đơn vị; hoàn thiện quy định của pháp luật về tuyển dụng, bố trí, phân công nhiệm vụ công chức, viên chức;

    Thực hiện chế độ thi nâng ngạch theo nguyên tắc cạnh tranh; thi tuyển cạnh tranh để bổ nhiệm vào các vị trí lãnh đạo, quản lý từ cấp vụ trưởng và tương đương (ở trung ương), giám đốc sở và tương đương (ở địa phương) trở xuống;

    Xây dựng và thực hiện quy định pháp luật về đánh giá cán bộ, công chức, viên chức trên cơ sở kết quả thực hiện nhiệm vụ được giao; thực hiện cơ chế loại bỏ, bãi miễn những người không hoàn thành nhiệm vụ, vi phạm kỷ luật, mất uy tín với nhân dân; quy định rõ nhiệm vụ, quyền hạn của cán bộ, công chức, viên chức tương ứng với trách nhiệm và có chế tài nghiêm đối với hành vi vi phạm pháp luật, vi phạm kỷ luật, vi phạm đạo đức công vụ của cán bộ, công chức, viên chức;

    Đổi mới nội dung và chương trình đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức; thực hiện việc đào tạo, bồi dưỡng theo các hình thức: Hướng dẫn tập sự trong thời gian tập sự; bồi dưỡng theo tiêu chuẩn ngạch công chức, viên chức; đào tạo, bồi dưỡng theo tiêu chuẩn chức vụ lãnh đạo, quản lý; bồi dưỡng bắt buộc kiến thức, kỹ năng tối thiểu trước khi bổ nhiệm và bồi dưỡng hàng năm;

    Tập trung nguồn lực ưu tiên cho cải cách chính sách tiền lương, chế độ bảo hiểm xã hội và ưu đãi người có công; đến năm 2022, tiền lương của cán bộ, công chức, viên chức được cải cách cơ bản, bảo đảm được cuộc sống của cán bộ, công chức, viên chức và gia đình ở mức trung bình khá trong xã hội; sửa đổi, bổ sung các quy định về chế độ phụ cấp ngoài lương theo ngạch, bậc, theo cấp bậc chuyên môn, nghiệp vụ và điều kiện làm việc khó khăn, nguy hiểm, độc hại;

    Đổi mới quy định của pháp luật về khen thưởng đối với cán bộ, công chức, viên chức trong thực thi công vụ và có chế độ tiền thưởng hợp lý đối với cán bộ, công chức, viên chức hoàn thành xuất sắc công vụ; nâng cao trách nhiệm, kỷ luật, kỷ cương hành chính và đạo đức công vụ của cán bộ, công chức, viên chức.

    3.5. Cải cách tài chính công

    Huy động, phân phối và sử dụng có hiệu quả mọi nguồn lực cho phát triển kinh tế – xã hội; tiếp tục hoàn thiện chính sách về thuế, tiền lương, tiền công; thực hiện cân đối ngân sách tích cực; tiếp tục đổi mới cơ chế, chính sách tài chính đối với doanh nghiệp nhà nước; đổi mới căn bản cơ chế sử dụng kinh phí nhà nước; phát triển các doanh nghiệp khoa học, công nghệ, các quỹ đổi mới công nghệ và quỹ đầu tư mạo hiểm;

    Xây dựng đồng bộ chính sách đào tạo, thu hút, trọng dụng, đãi ngộ xứng đáng nhân tài khoa học và công nghệ;

    Đổi mới cơ chế phân bổ ngân sách cho cơ quan hành chính nhà nước, tiến tới xóa bỏ chế độ cấp kinh phí theo số lượng biên chế, thay thế bằng cơ chế cấp ngân sách dựa trên kết quả và chất lượng hoạt động, hướng vào kiểm soát đầu ra, chất lượng chi tiêu theo mục tiêu, nhiệm vụ của các cơ quan hành chính nhà nước;

    Tăng đầu tư, đồng thời đẩy mạnh xã hội hóa, huy động toàn xã hội chăm lo phát triển giáo dục, đào tạo, y tế, dân số – kế hoạch hóa gia đình, thể dục, thể thao; đổi mới cơ chế hoạt động, nhất là cơ chế tài chính của các đơn vị sự nghiệp dịch vụ công;

    Chuẩn hóa chất lượng dịch vụ giáo dục, đào tạo, y tế; đổi mới và hoàn thiện đồng bộ các chính sách bảo hiểm y tế, khám, chữa bệnh; có lộ trình thực hiện bảo hiểm y tế toàn dân.

    3.6. Hiện đại hóa hành chính

    Hoàn thiện và đẩy mạnh hoạt động của Mạng thông tin điện tử hành chính của Chính phủ trên Internet. Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin – truyền thông trong hoạt động của cơ quan hành chính nhà nước để đến năm 2022: 90% các văn bản, tài liệu chính thức trao đổi giữa các cơ quan hành chính nhà nước được thực hiện dưới dạng điện tử; ứng dụng công nghệ thông tin – truyền thông trong quy trình xử lý công việc của cơ quan hành chính nhà nước;

    Đầu tư xây dựng trụ sở cơ quan hành chính nhà nước cấp xã, phường bảo đảm yêu cầu nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý của bộ máy nhà nước và xây dựng hiện đại, tập trung ở những nơi có điều kiện.

    4. Giải pháp thực hiện cải cách nền hành chính

    Trong giai đoạn từ nay tới năm 2022, cải cách hành chính nhà nước được tiến hành bằng các giải pháp cụ thể như sau:

    4.1. Tăng cường công tác chỉ đạo việc thực hiện cải cách hành chính từ Trung ương tới địa phương

    Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ và Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương chịu trách nhiệm chỉ đạo thống nhất việc thực hiện Chương trình trong phạm vi quản lý của mình; xác định cải cách hành chính là nhiệm vụ trọng tâm, xuyên suốt của cả nhiệm kỳ công tác; xây dựng kế hoạch thực hiện cụ thể trong từng thời gian, từng lĩnh vực; phân công rõ trách nhiệm của từng cơ quan, tổ chức và cán bộ, công chức, viên chức; tăng cường kiểm tra, đôn đốc việc thực hiện Chương trình cải cách hành chính.

    4.2. Tiếp tục đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức bằng các hình thức phù hợp, có hiệu quả

    Tiếp tục ban hành các văn bản quy phạm pháp luật quy định về chức danh, tiêu chuẩn của từng vị trí việc làm của cán bộ, công chức, viên chức trong từng cơ quan, tổ chức, từng ngành, từng lĩnh vực, từng địa phương, làm cơ sở cho tinh giản tổ chức và tinh giản biên chế.

    Nâng cao năng lực, trình độ đội ngũ cán bộ, công chức làm công tác cải cách hành chính ở các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, chính quyền địa phương các cấp.

    Tăng cường tính công khai, minh bạch, trách nhiệm của công chức trong hoạt động công vụ.

    Có chính sách đãi ngộ, động viên, khuyến khích cán bộ, công chức, viên chức hoàn thành tốt nhiệm vụ và có cơ chế loại bỏ, bãi miễn những người không hoàn thành nhiệm vụ, vi phạm kỷ luật, mất uy tín với nhân dân; có chế độ, chính sách hợp lý đối với đội ngũ cán bộ, công chức chuyên trách làm công tác cải cách hành chính các cấp

    4.3. Thường xuyên kiểm tra, đánh giá việc thực hiện cải cách hành chính

    Xây dựng Bộ chỉ số theo dõi, đánh giá cải cách hành chính ở các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ và Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương.

    Quy định kết quả thực hiện cải cách hành chính là tiêu chí để đánh giá công tác thi đua, khen thưởng và bổ nhiệm cán bộ, công chức, viên chức.

    4.4. Phát triển đồng bộ và thúc đẩy sự tác động tương hỗ trong ứng dụng công nghệ thông tin – truyền thông với cải cách hành chính

    Đầu tư đồng bộ kết cấu hạ tầng thông tin-truyền thông cho các cơ quan hành chính nhà nước các cấp, kết nối liên thông giữa các bộ phận hành chính trong hệ thống hành chính công quốc gia.

    Nâng cao năng lực của đội ngũ công chức các cấp trong việc sử dụng hiệu quả công nghệ thông tin – truyền thông nhằm đáp ứng các nhiệm vụ cải cách hành chính.

    4.5. Cải cách chính sách tiền lương nhằm tạo động lực thực sự để cán bộ, công chức, viên chức thực hiện công vụ có chất lượng và hiệu quả cao

    Thực hiện cải cách tiền lương và các chế độ, chính sách khác đối với đội ngũ cán bộ, công chức. Tiếp tục thực hiện cải cách chế độ tiền lương, rút gọn bậc trong các thang, bảng lương hiện tại, thực hiện lương chuyên môn cộng phụ cấp để khuyến khích công chức phấn đấu theo con đường chuyên môn, khi không còn giữ chức vụ thì thôi hưởng phần phụ cấp chức vụ.

    Thực hiện từng bước tiền tệ hoá tiền lương, tính đủ các bộ phận cấu thành tiền lương để cán bộ, công chức sống được bằng lương. Nghiên cứu có chính sách, chế độ thích hợp về nhà ở cho cán bộ, công chức.

    4.6. Phân công thực hiện cải cách hành chính nhà nước giai đoạn 2011 – 2022

    1. Người đứng đầu cơ quan hành chính nhà nước các cấp chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện có hiệu quả Chương trình tổng thể cải cách hành chính nhà nước giai đoạn 2011 – 2022.

    Đảm bảo chất lượng của kế hoạch cải cách hành chính hàng năm; xác định rõ kết quả cụ thể phải đạt được, những nhiệm vụ phải thực hiện gắn với trách nhiệm của các cá nhân, cơ quan, đơn vị chủ trì thực hiện và bố trí nguồn lực bảo đảm cho việc thực hiện; tăng cường công tác kiểm tra, đánh giá nghiêm túc, trung thực, khách quan kết quả thực hiện cải cách hành chính theo quy định của Bộ Nội vụ.

    Kết quả cải cách hành chính hàng năm của Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ và Ủy ban nhân dân các cấp là cơ sở quan trọng để đánh giá mức độ hoàn thành nhiệm vụ, năng lực lãnh đạo, điều hành và trách nhiệm của người đứng đầu cơ quan hành chính nhà nước các cấp và là một trong những tiêu chí đánh giá, bình xét danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng cho tập thể, cá nhân.

    2. Bộ Tư pháp

    3. Bộ Nội vụ

    a) Triển khai việc xác định và định kỳ vào Quý II hàng năm công bố Chỉ số cải cách hành chính năm trước của các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ và Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;

    b) Báo cáo kết quả tổng rà soát về vị trí, chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, cơ cấu tổ chức và biên chế của các cơ quan, tổ chức từ trung ương đến địa phương quy định tại Điểm a Khoản 3 Điều 3 Nghị quyết số 30c/NQ-CP (có phân tích, so sánh, đánh giá sự thay đổi qua từng năm về tổ chức, biên chế kể từ năm 2001 đến nay; sự trùng lắp, chồng chéo, bỏ trống về nhiệm vụ, quyền hạn của các cơ quan và kiến nghị biện pháp xử lý);

    c) Triển khai Đề án “Đẩy mạnh cải cách chế độ công vụ, công chức” đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt tại Quyết định số 1557/QĐ-TTg ngày 18 tháng 10 năm 2012 để đưa Luật Cán bộ, công chức và Luật Viên chức vào cuộc sống, góp phần xây dựng đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức có đủ năng lực và phẩm chất, đáp ứng yêu cầu phát triển của đất nước.

    4. Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ và Ủy ban nhân dân các cấp triển khai mạnh mẽ công tác cải cách thủ tục hành chính

    Tiếp tục rà soát, đơn giản hóa và công khai thủ tục hành chính ở tất cả các ngành, lĩnh vực theo quy định của Chính phủ về kiểm soát thủ tục hành chính; thực hiện có hiệu quả việc giải quyết thủ tục hành chính theo cơ chế một cửa, một cửa liên thông, một cửa liên thông hiện đại. Giao Bộ Tư pháp chủ trì, phối hợp với Hội đồng Tư vấn cải cách thủ tục hành chính và các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ và Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương định kỳ hàng năm hoặc đột xuất đề xuất với Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ sáng kiến, kiến nghị cải cách quy định hành chính nhằm cải thiện môi trường kinh doanh; lựa chọn những vấn đề đang gây nhiều bức xúc trong xã hội để trình Thủ tướng Chính phủ giao các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ và Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương kịp thời xử lý.

    5. Văn phòng Chính phủ khẩn trương kết nối Cổng Thông tin điện tử Chính phủ với các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ và Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, hình thành Mạng thông tin hành chính điện tử và Hệ thống thông tin quản lý cơ sở dữ liệu, biểu mẫu, chỉ tiêu báo cáo phục vụ chỉ đạo, điều hành của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ.

    6. Các Bộ, cơ quan đẩy nhanh tiến độ xây dựng và tổ chức thực hiện các đề án, dự án về cải cách hành chính quy mô quốc gia được Chính phủ giao tại Phụ lục kèm theo Nghị quyết số 30c/NQ-CP.

    TÀI LIỆU THAM KHẢO

    1. Bộ Nội vụ. Báo cáo kết quả cải cách hành chính, cải cách chế độ công vụ, công chức năm 2014 và phương hướng nhiệm vụ năm 2022. Tài liệu Hội nghị trực tuyến đẩy mạnh cải cách hành chính, cải cách chế độ công vụ, công chức ngày 26/3/2015.

    2. Chỉ thị 07/CT-TTg của Thủ tướng Chính Phủ ngày 22 tháng 05 năm 2013 về việc đẩy mạnh thực hiện chương trình tổng thể cải cách hành chính Nhà nước giai đoạn 2011-2020.

    3. Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam, năm 2013

    4. http://caicachhanhchinh.gov.vn

    5. Nghị quyết 30C của Chính phủ về chương trình tổng thể cải cách hành chính Nhà nước giai đoạn 2011-2020.

    6. Nghị quyết 76/NQ-CP của Chính Phủ ngày 13 tháng 06 năm 2013 về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị quyết 30C của Chính phủ về chương trình tổng thể cải cách hành chính Nhà nước giai đoạn 2011-2020.

    7. Nghị quyết Đại hội đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XI.

    8. Nghị quyết số 17-NQ/TW ngày 1/8/2007 Ban Chấp hành Trung ương khoá X về đẩy mạnh cải cách hành chính, nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý của bộ máy nhà nước.

    9. Nghị định số 108/NĐ-CP ngày 20 tháng 11 năm 2014 của Chính phủ về chính sách tinh giản biên chế

    10.Nghị quyết số 39-NQ/TW, ngày 17-4-2015 về tinh giản biên chế và cơ cấu lại đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức.

    11. Phần kiến thức và kỹ năng về hành chính nhà nước trong chương trình cao cấp lý luận Chính trị – Hành chính của Học viện Chính trị – Hành chính quốc gia Hồ Chí Minh.

    12. Văn kiện Đại hội đại biểu lần thứ XII Đảng Cộng sản Việt Nam.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Có Nên Giao Cho Kiểm Toán Nhà Nước Thực Hiện Chức Năng Giám Định Tư Pháp?
  • Ktnn Có Chức Năng Minh Bạch Hóa Việc Sử Dụng Tiền
  • Luật Kiểm Toán Nhà Nước 2022
  • Địa Vị Pháp Lí Và Chức Năng Nhiệm Vụ Của Cơ Quan Kiểm Toán Nhà Nước Trong Sự So Sánh Quốc Tế
  • Các Bộ Phận Của Hệ Thống Chính Trị Việt Nam
  • Cải Cách Bộ Máy Hành Chính Nhà Nước Cấp Trung Ương Ở Cộng Hòa Dân Chủ Nhân Dân Lào

    --- Bài mới hơn ---

  • Bản Chất, Chức Năng, Bộ Máy Và Hình Thức Nhà Nước Tư Sản
  • Nguyên Tắc Phân Quyền Trong Tổ Chức Và Hoạt Động Của Bộ Máy Nhà Nước Tư Sản
  • #1 Chức Năng Bảo Vệ Tổ Quốc Của Nhà Nước Việt Nam Hiện Nay
  • Giáo Trình: Đại Cương Về Nhà Nước Và Pháp Luật
  • Câu Hỏi Ôn Tập Pháp Luật Đại Cương
  • HỌC VIỆN CHÍNH TRỊ QUỐC GIA HỒ CHÍ MINH

    VANLATY KHAMVANVONGSA

    C¶i c¸ch bé m¸y hµnh chÝnh nhµ n­íc cÊp trung ­¬ng

    ë Céng hßa d©n chñ nh©n d©n Lµo

    LUẬN ÁN TIẾN SĨ

    CHUYÊN NGÀNH

    LÝ LUẬN VÀ LỊCH SỬ NHÀ NƯỚC VÀ PHÁP LUẬT

    Mã số: 62 38 01 01

    NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:

    PGS. TS. TRỊNH ĐỨC THẢO

    HÀ NỘI – 2022

    LỜI CAM ĐOAN

    Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu

    khoa học của riêng tôi, các số liệu và kết quả nghiên cứu

    của luận án là trung thực và có nguồn gốc rõ ràng.

    TÁC GIẢ LUẬN ÁN

    Vanlaty KHAMVANVONGSA

    Chương 1: TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU

    1.1. Tình hình nghiên cứu trong nước

    1.2. Tình hình nghiên cứu nước ngoài

    1.3. Đánh giá chung tình hình nghiên cứu và những vấn đề đặt ra cần tiếp tục

    nghiên cứu

    Chương 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CẢI CÁCH BỘ MÁY HÀNH CHÍNH

    NHÀ NƯỚC CẤP TRUNG ƯƠNG Ở CỘNG HÒA DÂN CHỦ NHÂN DÂN LÀO

    2.1. Khái niệm, đặc điểm, vai trò, chức năng của bộ máy hành chính nhà nước

    cấp trung ương ở Cộng hòa dân chủ nhân dân Lào

    2.2. Khái niệm, mục tiêu, yêu cầu, nội dung, các điều kiện bảo đảm của cải

    cách bộ máy hành chính nhà nước cấp trung ương ở Cộng hòa dân chủ

    nhân dân Lào

    2.3. Cải cách bộ máy hành chính nhà nước cấp trung ương một số nước trên

    thế gới và những giá trị tham khảo cho Cộng hòa dân chủ nhân dân Lào

    Chương 3: QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH, PHÁT TRIỂN VÀ THỰC TRẠNG

    CẢI CÁCH BỘ MÁY HÀNH CHÍNH NHÀ NƯỚC CẤP TRUNG ƯƠNG Ở

    CỘNG HÒA DÂN CHỦ NHÂN DÂN LÀO

    3.1. Quá trình hình thành và phát triển của bộ máy hành chính nhà nước cấp

    trung ương ở Cộng hòa dân chủ nhân dân Lào

    3.2. Thực trạng cải cách bộ máy hành chính nhà nước cấp trung ương ở

    Cộng hòa dân chủ nhân dân Lào

    Chương 4: QUAN ĐIỂM VÀ GIẢI PHÁP NHẰM BẢO ĐẢM CẢI CÁCH BỘ

    MÁY HÀNH CHÍNH NHÀ NƯỚC CẤP TRUNG ƯƠNG Ở CỘNG HÒA DÂN

    CHỦ NHÂN DÂN LÀO HIỆN NAY

    4.1. Quan điểm, mục tiêu nhằm bảo đảm cải cách bộ máy hành chính nhà nước

    cấp trung ương ở Cộng hòa dân chủ nhân dân Lào

    4.2. Giải pháp nhằm bảo đảm cải cách bộ máy hành chính nhà nước cấp trung

    ương ở Cộng hòa dân chủ nhân dân Lào hiện nay

    KẾT LUẬN

    DANH MỤC CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU CỦA TÁC GIẢ ĐÃ CÔNG BỐ

    LIÊN QUAN ĐẾN LUẬN ÁN

    DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO

    PHỤ LỤC

    DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT TRONG LUẬN ÁN

    BMHCNN : Bộ máy hành chính nhà nước

    CHDCND

    : Cộng hòa dân chủ nhân dân

    NDCM

    : Nhân dân cách mạng

    Nxb

    : Nhà xuất bản

    XHCN

    : Xã hội chủ nghĩa

    1

    MỞ ĐẦU

    1. Tính cấp thiết của đề tài

    Cải cách bộ máy hành chính nhà nước nói chung và bộ máy hành chính

    nhà nước (BMHCNN) cấp trung ương nói riêng, hiện nay luôn là sự quan tâm

    của nhiều quốc gia trên thế giới kể cả các quốc gia phát triển và các quốc gia

    đang phát triển và đặc biệt là các quốc gia trong quá trình chuyển đổi từ nền

    hành chính cai trị sang nền hành chính phục vụ. Ở nước Cộng hòa Dân chủ

    Nhân dân (CHDCND) Lào từ khi thực hiện công cuộc đổi mới toàn diện đất

    nước do Đảng Nhân dân cách mạng (NDCM) Lào khởi xướng và lãnh đạo.

    Vấn đề cải cách BMHCNN nói chung và BMHCNN cấp trung ương nói riêng

    cũng luôn là sự quan tâm đặc biệt của Đảng và Nhà nước Lào. Điều này được

    thể hiện qua các văn kiện ở các kỳ Đại hội Đảng NDCM Lào. Trong đó, Hội

    nghị trung ương lấn thứ 5 khóa II đã khẳng định:

    Kiện toàn chính quyền là nhằm nâng cao hiệu lực của chính quyền

    về quản lý nhà nước, quản lý kính tế và xã hội… Cần tiếp tục cải cách

    và kiện toàn hệ thống chính quyền toàn bộ, làm cho nó đột phá từ

    trung ương xuống đến cấp cơ sở. Cơ quan hành chính nhà nước cấp

    trung ương cần phải gọn nhẹ thực sự, có hiệu quả, để làm việc quản

    lý, nghiên cứu, kiểm tra giám sát, xây dựng cán bộ và công tác đối

    ngoại là chủ yếu .

    Bên cạnh đó, để đáp ứng được yêu cầu đổi mới cũng như đòi hỏi của cải

    cách hành chính nhà nước, xây dựng nhà nước pháp quyền trong điều kiện kinh

    tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa (XHCN) và mở rộng hợp tác hội

    nhập quốc tế ở nước CHDCND Lào hiện nay. Điều đó, đòi hỏi cần phải có sự

    cải cách mạnh mẽ BMHCNN cấp trung ương ở Lào hiện nay theo hướng Đại

    hội IX Đảng NDCM Lào đã xác định: “Các Bộ, cơ quan hành chính cấp trung

    ương cần thực hiện chức năng quản lý vĩ mô là chủ yếu; Nhất là việc triển khai

    đường lối và Nghị quyết của Đảng thành chương trình, đề án thuộc ngành cho kịp

    thời và chỉ đạo tổ chức thực hiện thành hiện thực…” . Tác giả tập trung phân tích và hệ thống

    hóa một số quan điểm lý luận cơ bản về bộ máy nhà nước Lào theo Hiến pháp

    1991, và sau khi có Luật Chính phủ 1995. Đồng thời phân tích được thực trạng

    bộ máy nhà nước và quá trình cải cách bộ máy nhà nước CHDCND và đề xuất

    được một số giai rpháp tiếp tục cải cách bộ máy nhà nước Lào theo định hướng

    xây dựng Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa.

    – Khăm chăn Chem Sa Mon: “Đổi mới phương thức lãnh đạo của Đảng

    nhân dân Cách mạng Lào trong điều kiện xây dựng nhà nước pháp quyền hiện

    nay” . Luận

    văn đã tập trung phân tích và làm rõ cơ sở lý luận, đặc trưng của nhà nước pháp

    quyền XHCN, quan điểm của chủ nghĩa Mác – Lênin, tư tưởng của Kay Sỏn

    Phom Vi Hán và quan điểm của Đảng NDCM Lào về xây dựng nhà nước pháp

    quyền, đồng thời đã rút ra một số bài học kinh nghiệm của một số nước về xây

    dựng nhà nước pháp quyền. Đánh giá những thành tựu cũng như những hạn chế

    tồn tại trong thực trạng tổ chức thực hiện xây dựng nhà nước pháp quyền ở Lào.

    Trên cơ sở đó tác giả đã luận giải những phương hướng và giải pháp nhằm tiếp

    tục hoàn thiện xây dựng nhà nước pháp quyền; Trong đó đã chỉ rõ để xây dựng

    nhà nước pháp quyền cần tiếp tục nghiên cứu những vấn đề mới về lý luận

    trong quá trình chuyển đổi của đất nước và hội nhập quốc tế. Tiến hành đổi

    mới tiếp tục hệ thống chính trị, cải cách mạnh mẽ bộ máy nhà nước, thực hiện

    9

    chiến lược xây dựng và hoàn thiện hệ thống pháp luật CHDCND Lào, tổ chức

    tốt việc thi hành pháp luật. Xây dựng cơ chế phản biện xã hội và giám sát xã

    hội, tạo cơ sở pháp lý quan trọng cho xã hội dân sự hoạt động bình thường và

    lành mạnh.

    – Tạp chí

    + Phao Phông Phăn So Va Lit: “Một số quan điểm đối với cải cách bộ

    máy tổ chức của nhà nước ở Cộng hòa Dân chủ Nhân dân Lào” . Tác giả cho rằng, vấn đề xây dựng nhà nước

    pháp quyền là quy luật chung của các nước trên thế giới của thời đại hiện nay,

    đồng thời cũng là vấn đề rất có ý nghĩa quan trọng đối với sự tồn tại và phát

    triển đất nước, phát huy dân chủ nhân dân cũng như việc bảo vệ độc lập, quyền

    và chủ quyền quốc gia của nhân dân. Nêu ra những thành tựu và hạn chế của

    việc xây nhà nước và pháp luật ở CHDCND Lào trong những năm qua, dựa

    trên nội dung tinh thần của Văn kiện Đại hội Đảng NDCM Lào lần thứ VIII.

    Tác giả đã đưa ra một số quan điểm riêng về xây dựng nhà nước pháp quyền ở

    CHDCND Lào.

    – Un kẹo Vút Thị Lát: “Xây dựng nhà nước pháp quyền” .

    Luận án đã đi sâu nghiên cứu một cách có hệ thống về đổi mới tổ chức

    BMHCNN Lào nói chung và làm rõ cơ sở lý luận về tổ chức bộ máy chính

    quyền địa phương nhất là tổ thức chính quyền cấp tỉnh nói riêng đặt trong mô

    hình và hệ thống tổ chức BMHCNN ở địa phương của CHDCND Lào.

    Tác giả chủ yếu tập trung phân tích, đánh giá khái quát và tương đối hệ

    thống về thực trạng tổ chức bộ máy chính quyền cấp tỉnh ở CHDCND Lào qua

    các giai đoạn lịch sử, nhất là trong thời kỳ đổi mới từ năm 1991 đến nay; nêu ra

    những thành tựu, khuyết điểm, rút ra một số nguyên nhân và bài học kinh

    nghiệm chủ yếu trong quá trình thực hiện các chủ trương, chính sách những

    vừa qua. Bên cạnh đó, tác giả đề xuất, luận chứng các quan điểm, định hướng

    và hệ thống các giải pháp nhằm tiếp tục đổi mới tổ chức và hoạt động bộ máy

    chính quyền cấp tỉnh để thúc đẩy và đáp ứng yêu cầu mới trong công cuộc cải

    cách tổ chức hành chính ở địa phương.

    Luận án góp phần làm rõ hơn cơ sở khoa học, lý luận và thực tiễn về đổi

    mới tổ chức và hoạt động của bộ máy chính quyền cấp tỉnh cũng như tổ chính

    quyền ở địa phương, tìm ra nguyên nhân và đề xuất phương hướng để khắc

    phục một số hạn chế và tăng cường mạnh mẽ hơn để làm cho tổ chức và hoạt

    động của bộ máy chính quyền cấp tỉnh vững mạnh, minh bạch, có hiệu quả;

    13

    nhất là thực thiện theo hướng đi xây dựng tỉnh thành đơn vị chiến lược, xây

    dựng huyện thành đơn vị mạnh toàn diện và xây dựng bản làng thành thành

    đơn vị phát triển, thì đó là một trong những yêu cầu cấp bách của Đảng và nhà

    nước trong giai đoạn mới ở CHDCND Lào.

    + Phô xay Say Nha Sone: “Cải cách bộ máy hành chính nhà nước cấp

    huyện ở nước Cộng hòa dân chủ nhân dân Lào hiện nay” ; đã khái quát về

    đặc điểm, thực trạng trong việc cải cách bộ máy tổ chức và cán bộ công chức,

    đưa ra phương hướng trong năm tới.

    + Phăn Khăm Vi Pha Văn: “Một số ý kiến về cải cách bộ máy tổ chức

    Chính phủ của Cộng hòa Dân chủ Nhân dân Lào” đã nêu ra quan điểm của

    Đảng theo tinh thần Nghị quyết Đại hội Đảng lần thứ VII, nêu ra thực trạng về

    cải cách bộ máy tổ chức, về công chức, đưa ra phương hướng, nhiệm vụ trong

    năm tới…

    Tóm lại, các công trình trong nước được công bố nêu trên đã nghiên cứu

    ở mức độ khác nhau và đã đề cập đến một số vấn đề lý luận và thực tiễn liên

    quan đến đề tài như: các khái niệm bộ máy nhà nước, cải cách hành chính, các

    bộ phận cấu thành bộ máy nhà nước. Thực trạng cải cách bộ máy nhà nước Lào

    thời gian vừa qua. Đề xuất một số giải pháp nhằm tiếp tục đẩy mạnh cải cách

    BMHCNN nói chung và chính quyền địa phương nói riêng. Đến nay chưa có

    công trình nào nghiên cứu tương đối có hệ thống và toàn diện cải cách

    BMHCNN cấp trung ương ở CHDCND Lào.

    1.2. TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU NƯỚC NGOÀI

    --- Bài cũ hơn ---

  • Bộ Máy Nhà Nước Chxhcn Việt Nam Gồm Mấy Cấp?
  • Lý Luận Chung Về Quản Lý Nhà Nước Về Thương Mại Dịch Vụ
  • Văn Bản Quản Lý Hành Chính Nhà Nước
  • Bộ Máy Nhà Nước Là Gì? Đặc Điểm Của Bộ Máy Nhà Nước?
  • Khái Niệm Chức Năng Nhà Nước? Các Loại Chức Năng Nhà Nước?
  • Thực Hiện Đồng Bộ Các Giải Pháp Cải Cách Hành Chính

    --- Bài mới hơn ---

  • Hưng Yên Thi “tìm Kiếm Sáng Kiến, Giải Pháp Nâng Cao Hiệu Quả Công Tác Cải Cách Hành Chính Tỉnh Hưng Yên Năm 2022”
  • Hưng Yên: Tìm Kiếm Sáng Kiến, Giải Pháp Nâng Cao Hiệu Quả Công Tác Cải Cách Hành Chính Năm 2022
  • Thể Lệ Cuộc Thi “tìm Kiếm Sáng Kiến, Giải Pháp Cải Cách Hành Chính Tỉnh Quảng Bình Năm 2022”
  • Cuộc Thi “tìm Kiếm Sáng Kiến, Giải Pháp Cải Cách Hành Chính Tỉnh Quảng Bình Năm 2022”
  • Bao Quang Tri : Trao Giải Cuộc Thi Tìm Kiếm Sáng Kiến, Giải Pháp Cải Cách Hành Chính
  • GD&TĐ – Phó Thủ tướng Nguyễn Xuân Phúc – Trưởng ban Ban Chỉ đạo cải cách hành chính (CCHC) của Chính phủ yêu cầu các bộ, ngành, địa phương thực hiện đồng bộ các nội dung của Chương trình tổng thể CCHC nhà nước giai đoạn 2011-2020; tăng cường công tác chỉ đạo; đề cao trách nhiệm người đứng đầu cơ quan hành chính nhà nước các cấp về kết quả CCHC…

    Trong năm 2022, công tác CCHC đã được các bộ, ngành, địa phương quan tâm tổ chức thực hiện. Các lĩnh vực cải cách thể chế, tổ chức bộ máy, thủ tục hành chính, công vụ, công chức, tài chính công và hiện đại hóa nền hành chính đạt được kết quả rõ rệt, thiết thực, góp phần tích cực vào thành tựu phát triển kinh tế – xã hội năm 2022 của cả nước.

    Tuy nhiên, công tác CCHC còn một số hạn chế: Thủ tục hành chính trên một số lĩnh vực còn rườm rà, quy trình còn phức tạp…. Để khắc phục những hạn chế trên, Phó Thủ tướng yêu cầu các bộ, ngành, địa phương tiếp tục tổ chức thực hiện đồng bộ các nội dung của Chương trình tổng thể CCHC nhà nước giai đoạn 2011-2020; tăng cường công tác chỉ đạo, điều hành, nâng cao hiệu lực, hiệu quả nền hành chính; đề cao trách nhiệm người đứng đầu cơ quan hành chính nhà nước các cấp về kết quả CCHC.

    Cải cách thủ tục hành chính nhằm thúc đẩy việc thực hiện quyền tự do kinh doanh của công dân trong các ngành nghề mà pháp luật không cấm theo đúng quy định của Luật doanh nghiệp và Luật Đầu tư; nâng cao chất lượng, hiệu quả thực hiện cơ chế một cửa, cơ chế một cửa liên thông theo Quyết định số 09/2015/QĐ-TTg; tăng cường thanh tra, kiểm tra, xử lý nghiêm các hành vi vi phạm của công chức, viên chức trong thực thi công vụ, nhất là trong giải quyết thủ tục hành chính cho người dân, doanh nghiệp.

    Không thành lập phòng trong Vụ

    Về cải cách tổ chức bộ máy hành chính nhà nước và xây dựng, nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức, Phó Thủ tướng yêu cầu các bộ, ngành nghiêm túc thực hiện quy định không thành lập phòng trong Vụ hoặc thành lập phòng mới trong Cục; tiếp tục triển khai có hiệu quả Đề án Tinh giản biên chế và cơ cấu lại đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức; tiếp tục đẩy mạnh thực hiện cải cách chế độ công vụ, công chức, thực hiện nghiêm túc, hiệu quả việc nâng cao chất lượng đội ngũ công chức, viên chức theo vị trí việc làm đã được phê duyệt; nghiên cứu đổi mới quy trình, đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin vào trong công tác thi tuyển công chức, viên chức đảm bảo khách quan, công khai, minh bạch, chất lượng trong công tác tuyển dụng.

    Đồng thời, các bộ, ngành, địa phương tiếp tục triển khai xã hội hóa dịch vụ công, đổi mới tổ chức, hoạt động của các đơn vị sự nghiệp công lập; tiếp tục triển khai cơ chế tự chủ đối với đơn vị sự nghiệp công lập theo hướng đổi mới cơ chế hoạt động gắn với lộ trình thực hiện tính giá dịch vụ sự nghiệp công; đẩy mạnh việc chuyển từ phương thức hỗ trợ trực tiếp của nhà nước đối với các đơn vị sự nghiệp công lập sang cơ chế đặt hàng…

    --- Bài cũ hơn ---

  • Hiệu Ứng Từ Cải Cách Thủ Tục Hành Chính, Gỡ Khó Cho Doanh Nghiệp
  • Bảo Hiểm Xã Hội Việt Nam: Thực Hiện Nhiều Giải Pháp Cải Cách Thủ Tục Hành Chính
  • Giải Pháp Nâng Cao Hiệu Quả Công Tác Cải Cách Hành Chính Tỉnh Nghệ An
  • Tphcm Tích Cực Thực Hiện Các Nhóm Giải Pháp Đẩy Mạnh Công Tác Cải Cách Hành Chính
  • Quận 9: Tập Trung Thực Hiện Hiệu Quả Các Giải Pháp Về Công Tác Cải Cách Hành Chính
  • Chuyên Đề 1:tổ Chức Hành Chính Bộ Máy Nhà Nước

    --- Bài mới hơn ---

  • Tìm Hiểu Nội Dung Của Chế Độ Chi Ngân Sách Về Xây Dựng Cơ Bản, Đánh Giá Thực Tiễn áp Dụng Và Đề Xuất Các Giải Pháp Hoàn Thiện Pháp Luật Về Ngân Sách Cho Lĩnh Vực Xây Dựng Cơ Bản Ở Việt Nam
  • Quản Lý Hành Chánh Nhà Nước
  • Em Hãy Cho Biết Bản Chất Của Nhà Nước Ta Là Gì? Bộ Máy Nhà Nước Gồm Những Cơ Quan Nào? Nêu Cụ Thể Từng Cơ Quan?
  • Vẽ Sơ Đồ Tư Duy Thể Hiện Khái Niệm Bản Chất Và Chức Năng Của Nhà Nước Pháp Quyền Xhcn Việt Nam(Có Thể Sử Dụng Màu Để Tô) Câu Hỏi 234497
  • Các Kiểu Nhà Nước Trong Lịch Sử
  • 1. Mục tiêu:

    – Kiến thức: Nắm được những kiến thức cơ bản về Bộ máy nhà nước, nguyên tắc tổ chức bộ máy hành chính nhà nước và chức năng của bộ máy hành chính nhà nước

    – Kỹ năng: Biết vận dụng những kiến thức về bộ máy hành chính nhà nước vào tìm hiểu rõ cơ cấu, nguyên tắc tổ chức bộ máy hành chính nhà nước ở Việt Nam

    – Thái độ: Tin tưởng vào sự điều hành đất nước của bộ máy hành chính nhà nước, chấp hành nghiêm chỉnh những quy định của Nhà nước và các cấp chính quyền.

    2. Mô tả nội dung:

    Chuyên đề cung cấp những kiến thức cơ bản về bộ máy nhà nước như khái niệm, nguyên tắc tổ chức bộ máy nhà nước, đặc điểm của cơ quan nhà nước. Đồng thời nghiên cứu kiến thức chung về bộ máy hành chính nhà nước (khái niệm, đặc trưng, cơ cấu tổ chức, các bộ phận cấu thành…) từ đó vận dụng vào việc tìm hiểu bộ máy hành chính nhà nước ở Việt Nam hiện nay

    3. Nội dung

    I. Bộ máy nhà nước

    1. Khái niệm bộ máy Nhà nước

    Bộ máy nhà nước là hệ thống các cơ quan từ Trung ương đến địa phương được tổ chức và hoạt động theo nguyên tắc chung, thống nhất nhằm thực hiện những nhiệm vụ và chức năng của nhà nước.

    Tuỳ thuộc vào hoàn cảnh lịch sử, văn hoá, truyền thống dân tộc, tình hình kinh tế, chính trị, xã hội mỗi nước sẽ có cách thức tổ chức bộ máy nhà nước riêng cho quốc gia mình.

    Ví dụ: Bộ máy Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam ở trung ương gồr m có Quốc hội, Chính phủ, Tòa án nhân dân tối cao, Viện kiểm sát Nhân dân tối cao; ở địa phương có Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân các cấp

    2. Các nguyên tắc tổ chức bộ máy nhà nước

    Bộ máy nhà nước được tổ chức theo những nguyên tắc nhất định nhằm đảm bảo cho sự vận hành của bộ máy nhà nước được thống nhất, đồng bộ và hiệu quả. Các nguyên tắc tổ chức bộ máy nhà nước chính là cơ sở kiến tạo nên bộ máy nhà nước, tạo ra sự khác biệt giữ bộ máy nhà nước này với bộ máy nhà nước khác. Đây thực chất là những nguyên tắc chi phối mối quan hệ giữa các bộ phận cấu thành bộ máy nhà nước: Lập pháp, hành pháp và tư pháp dựa trên việc phân bổ quyền lực nhà nước theo các hướng khác nhau:

    – Một là, quyền lực nhà nước được phân chia thành ba nhóm quyền (lập pháp, hành pháp, tư pháp), giao cho ba cơ quan nhà nước khác nhau độc lập nắm giữ (còn được gọi là nguyên tắc tam quyền phân lập)

    Mô hình tổ chức bộ máy thực thi quyền lực nhà nước dựa trên nguyên tắc tam quyền phân lập mô tả ở sơ đồ 1.

    Ở đây, các bộ phận cấu thành bộ máy thực thi ba loại quyền lực nhà nước: quyền lập pháp, quyền hành pháp, quyền tư pháp tách rời nhau, không phụ thuộc vào nhau và hoạt động một cách độc lập.

    Phần lớn Bộ máy nhà nước tư sản được tổ chức theo nguyên tắc phân quyền. Theo đó, Nghị viện nắm quyền lập pháp, Chính phủ nắm quyền hành pháp và Tòa án nắm quyền tư pháp. Các cơ quan này vừa thực hiện quyền năng của mình vừa kiểm soát các nhánh quyền lực khác.

    Mô hình tổ chức bộ máy nhà nước dựa trên tam quyền phân lập, nhưng giữa các bộ phận cấu thành thực thi các loại quyền lực đó có những phần liên hệ với nhau một cách mềm dẻo.

    Sơ đồ 2: Tam quyền phản lập mềm dẻo

    Giữa các yếu tố, bộ phận cấu thành từ bộ máy thực thi quyền lực nhà nước có sự phối kết hợp với nhau.

    – Hai là quyền lực nhà nước là thống nhất, không phân chia (còn gọi là nguyên tắc tập quyền).

    Theo nguyên tắc này quyền lực nhà nước tập trung vào cơ quan đại diện cao nhất. Ví dụ: Ở Việt Nam, Quốc hội là cơ quan quyền lực nhà nước cao nhất, có quyền tổ chức ra các cơ quan nhà nước khác ở trung ương và có quyền giám sát tối cao.

    Mỗi cơ quan nhà nước đều có chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn riêng nhưng khi các cơ quan nhà nước thực hiện chức năng riêng của mình là nhằm góp phần thực hiện chức năng, nhiệm vụ của nhà nước.

    Ví dụ: cơ quan điều tra thực hiện chức năng điều tra, cơ quan Viện kiểm sát thực hiện chức năng công tố, Tòa án thực hiện chức năng xét xử. Điều này

    --- Bài cũ hơn ---

  • Bộ Máy Hành Chính Nhà Nước Là Gì ? Khái Niệm Về Bộ Máy Hành Chính Nhà Nước ?
  • Tổ Chức Bộ Máy Hành Chính Nhà Nước Tinh Gọn, Hiệu Lực, Hiệu Quả
  • Bản Chất Của Nhà Nước Chủ Nô Trong Hệ Thống Khoa Học Pháp Lý
  • Bản Chất Của Nhà Nước
  • Các Học Thuyết Tiêu Biểu Về Nguồn Gốc Của Nhà Nước
  • 10 Giải Pháp Cải Cách Hành Chính Thuế

    --- Bài mới hơn ---

  • Kinh Nghiệm Cải Cách Thủ Tục Hành Chính Thuế,…
  • Thực Hiện Quyết Liệt Các Giải Pháp Về Cải Cách Hành Chính
  • Luận Văn: Thực Trạng Và Giải Pháp Đổi Mới Cải Cách Thủ Tục Hành Chính, Hay
  • Tổng Công Ty Giải Pháp Doanh Nghiệp Viettel
  • Chiến Lược Mới Của “tân Binh” Tổng Công Ty Giải Pháp Doanh Nghiệp Viettel
  • (DĐDN) – Cùng với việc ban hành nhiều hướng dẫn về chính sách ưu đãi thuế năm 2022, Bộ Tài chính đã chỉ đạo ngành Thuế cả nước triển khai nhiều giải pháp quyết liệt về đẩy mạnh cải cách hành chính tạo thuận lợi cho người nộp thuế mà trọng tâm là cộng đồng DN.

    Một là, trình Bộ Tài chính ban hành Thông tư số 26/2015/TT- BTC hướng dẫn thi hành Nghị định số 12/2015 và Luật số 71/2013, làm cơ sở để cắt giảm nhiều thủ tục, đơn giản các mẫu tờ khai, giảm thời gian của DN trong khai, nộp thuế GTGT, thuế tài nguyên, xuất hoá đơn, kê khai, khấu trừ thuế GTGT đầu vào. DN không phải nộp bảng kê hoá đơn hàng hoá, dịch vụ mua vào/bán ra kèm theo Tờ khai thuế GTGT… từ đó, tạo thuận lợi cho DN trong hạch toán, giảm thời gian khai thuế, thủ tục khấu trừ thuế đầu vào.

    Ba là, đẩy nhanh tiến độ triển khai dự án khai thuế điện tử và nộp thuế điện tử đối với các DN trên phạm vi toàn quốc với dự kiến số giờ sẽ giảm được trên 10 giờ. Để đạt được mức phấn đấu số DN kê khai thuế điện tử đạt trên 95%, nộp thuế điện tử tối thiểu đạt 90% trước 30/9/2015, Tổng cục thuế giao chỉ tiêu cụ thể cho từng Cục Thuế và yêu cầu các Cục Thuế giao đến từng Chi cục Thuế nhiệm vụ nộp thuế điện tử. Ngày 18/5/2015, Bộ Tài chính đã ban hành Quyết định số 912/QĐ-BTC về việc triển khai mở rộng nộp thuế điện tử cho Tổ chức cung cấp dịch vụ T-VAN và xử lý sự cố nộp thuế điện tử để bảo đảm cho việc triển khai thuế điện tử được an toàn, thuận tiện, bảo đảm quyền lợi của DN.

    Năm là, trên cơ sở sơ kết, đánh giá về tình hình triển khai thực hiện ứng dụng quản lý thuế tập trung (TMS) tại 27/63 Cục Thuế và triển khai mới tại tất cả các Cục Thuế địa phương còn lại. Thực hiện nghiêm minh kỷ cương, kỷ luật của ngành, từng bước nâng cao chất lượng nguồn nhân lực của cơ quan thuế, quán triệt trong toàn ngành Thuế thực hiện rà soát giảm tối thiểu 10% số TTHC thuế, đơn giản hóa tối thiểu 20% số thủ tục theo hướng giảm số chứng từ trong hồ sơ khai thuế, chứng từ nộp thuế trước 30/6/2015.

    Sáu là, thực hiện ứng dụng CNTT ở cấp độ 4 đối với công tác hoàn thuế (tiếp nhận hồ sơ hoàn thuế qua mạng và trả kết quả hoàn thuế bằng phương thức điện tử qua mạng) tối thiểu đạt 60% số tờ khai và số tiền hoàn thuế trước 30/9/2015 và đạt 95% vào trước 30/9/2016. Xây dựng ứng dụng hỗ trợ giải quyết hồ sơ hoàn thuế từ khi tiếp nhận hồ sơ đến khi ra báo cáo kết quả hoàn thuế, hiện đang áp dụng thực hiện tại các cục thuế.

    Bảy là, cùng với việc thực hiện công khai thông tin về TTHC thuế và quy trình giải quyết TTHC thuế theo cơ chế một cửa tại cơ quan thuế và trên Trang thông tin điện tử cơ quan thuế, thực hiện xây dựng và phát triển hệ thống dịch vụ hỗ trợ cho người nộp thuế Tập trung thống nhất trên cơ sở ứng dụng công nghệ thông tin cấp độ 4 (hoàn thành trước 31/12/2015).

    Chín là, tiến hành nghiên cứu, xây dựng cơ chế đánh giá của các tổ chức xã hội, hiệp hội ngành nghề, duy trì hệ thống tiếp nhận thông tin phản hồi của người nộp thuế thông qua hòm thư góp ý, đường dây nóng, hội nghị đối thoại với người nộp thuế. Tăng cường công tác tuyên truyền, hỗ trợ người nộp thuế trong đó hướng đến những nội dung, lĩnh vực mới như kê khai, nộp thuế điện tử, quản lý thuế điện tử, tạo sự đồng thuận, hưởng ứng của NNT khi sử dụng các dịch vụ thuế điện tử.

    Mười là, thường xuyên rà soát các vấn đề khó khăn trong cơ chế, chính sách để trình các cấp có thẩm quyền xem xét, sớm sửa đổi, bổ sung.

    Nguyễn Văn Phụng

    Chuyên gia cao cấp, Vụ trưởng quản lý thuế

    DN lớn, Tổng cục thuế

    --- Bài cũ hơn ---

  • Sở Giáo Dục Và Đào Tạo Đễ Xuất Giải Pháp Nâng Cao Hiệu Quả Hoạt Động Cải Cách Thủ Tục Hành Chính
  • Một Số Giải Pháp Cải Cách Thủ Tục Hành Chính
  • Công An Huyện Nghĩa Đàn:đẩy Mạnh Các Giải Pháp Cải Cách Hành Chính
  • Sáng Kiến Trong Cải Cách Hành Chính Hộ Tịch
  • Sáng Kiến Một Số Giải Pháp Cải Cách Hành Chính Trong Lĩnh Vực Tư Pháp Hộ Tịch
  • Nhiệm Vụ, Giải Pháp Cải Cách Hành Chính Nhà Nước Trên Địa Bàn Tỉnh Kon Tum Năm 2022

    --- Bài mới hơn ---

  • Tiếp Tục Cải Cách Tổ Chức Bộ Máy Hành Chính Nhà Nước Tinh Gọn, Hiệu Quả
  • Bài Dự Thi Cải Cách Thủ Tục Hành Chính
  • Lai Châu Thi “tìm Kiếm Sáng Kiến, Giải Pháp Cải Cách Hành Chính”
  • 21 Sáng Kiến Được Trao Giải “chung Tay Cải Cách Thủ Tục Hành Chính”
  • Cuộc Thi “tìm Hiểu Sáng Kiến, Giải Pháp, Mô Hình Về Cải Cách Thủ Tục Hành Chính Và Thực Hiện Cơ Chế Một Cửa, Một Cửa Liên Thông” Năm 2022
  • Tại Kế hoạch số 4514/KH-UBND, UBND tỉnh đã xác định nhiệm vụ, giải pháp chủ yếu cải cách hành chính nhà nước trên địa bàn tỉnh Kon Tum năm 2022.

    Theo đó, những nhiệm vụ, giải pháp chủ yếu cải cách hành chính nhà nước trên địa bàn tỉnh Kon Tum năm 2022 gồm:

    – Về cải cách thể chế, nâng cao chất lượng công tác xây dựng, ban hành văn bản quy phạm pháp luật, bảo đảm tính đồng bộ, thống nhất, khả thi của văn bản quy phạm pháp luật; thường xuyên kiểm tra, rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật, trên cơ sở đó sửa đổi, bổ sung, thay thế, hủy bỏ, bãi bỏ theo thẩm quyền hoặc kiến nghị cấp có thẩm quyền sửa đổi, bổ sung, thay thế, hủy bỏ, bãi bỏ những quy định không còn phù hợp…

    – Về cải cách thủ tục hành chính và thực hiện cơ chế một cửa, một cửa liên thông, thường xuyên, kịp thời cập nhật, công khai thủ tục hành chính bằng nhiều hình thức, tạo thuận lợi cho người dân, tổ chức tìm hiểu và thực hiện; rà soát, đơn giản hóa quy định thủ tục hành chính; tăng tính liên thông trong giải quyết thủ tục hành chính; đẩy mạnh việc giải quyết thủ tục hành chính trên môi trường điện tử. Tiếp tục nâng cao hiệu quả hoạt động của Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh và Bộ phận Tiếp nhận và trả kết quả cấp huyện, cấp xã,…

    – Về cải cách tổ chức bộ máy hành chính nhà nước, tiếp tục triển khai thực hiện các chương trình của Ban Chấp hành Đảng bộ tỉnh về thực hiện Nghị quyết số 18-NQ/TW về một số vấn đề về tiếp tục đổi mới, sắp xếp tổ chức bộ máy của hệ thống chính trị tinh gọn, hoạt động hiệu lực, hiệu quả; Nghị quyết số 19-NQ/TW về tiếp tục đổi mới hệ thống tổ chức và quản lý, nâng cao chất lượng và hiệu quả hoạt động của các đơn vị sự nghiệp công lập của Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa XII.

    – Về cải cách tài chính công, nâng cao hiệu quả phân bổ và sử dụng các nguồn lực tài chính; thực hiện phân bổ ngân sách nhà nước tập trung, sử dụng hiệu quả. Tăng cường cơ chế tự chủ tài chính của đơn vị sự nghiệp công lập.

    – Về hiện đại hóa hành chính, tiếp tục triển khai thực hiện Kế hoạch của UBND tỉnh về triển khai thực hiện mốt số nhiệm vụ, giải pháp trọng tâm phát triển Chính phủ điện tử, Chính quyền điện tử tỉnh Kon Tum giai đoạn 2022-2020, định hướng đến năm 2025.

    Những nhiệm vụ, giải pháp trên được xây dựng nhằm thực hiện mục tiêu: 30% sở, ban ngành cấp tỉnh, đơn vị hành chính cấp huyện được kiểm tra cải cách hành chính; 100% lãnh đạo cấp sở, cấp phòng thuộc, trực thuộc sở và cấp phòng thuộc, trực thuộc UBND cấp huyện được bổ nhiệm, bổ nhiệm lại đúng quy định; 100% phản ánh, kiến nghị của tổ chức, cá nhân về thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền giải quyết của tỉnh được xử lý theo thẩm quyền hoặc kiến nghị cấp có thẩm quyền xử lý; 100% cơ quan, tổ chức hành chính của tỉnh thực hiện đúng việc bố trí công chức theo vị trí việc làm và tiêu chuẩn ngạch công chức tương ứng với bản mô tả công việc, khung năng lực của từng vị trí việc làm; thực hiện giải ngân kế hoạch đầu tư vốn ngân sách nhà nước năm 2022 đạt tối thiểu 90%; 100% chỉ tiêu phát triển kinh tế – xã hội do HĐND tỉnh giao năm 2022 đều đạt hoặc vượt; phấn đấu đạt tối thiểu 50% dịch vụ công của tỉnh được cung cấp ở mức độ 3, 4; tích hợp 50% các dịch vụ công trực tuyến mức độ 3, 4 của tỉnh với Cổng Dịch vụ công quốc gia,…

    Khánh Vi

    Đi tới nguồn bài viết

    --- Bài cũ hơn ---

  • Cải Cách Thủ Tục Hành Chính Nhà Nước
  • Hướng Dẫn Viết Bài Thu Hoạch Cải Cách Hành Chính Ở Cơ Sở
  • Một Số Giải Pháp Về Cải Cách Thủ Tục Hành Chính Trong Điều Kiện Hiện Nay
  • Cải Cách Thủ Tục Hành Chính Trong Đảng, Bài 3: Triển Khai Thực Hiện Nhiều Giải Pháp
  • Thi Đua Cao Điểm Về Các Giải Pháp, Sáng Kiến Cải Cách Hành Chính Trong Đảng Tại Tphcm
  • Web hay
  • Links hay
  • Guest-posts
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100