Giải Pháp Lắp Đặt Camera Cho Khu Phố An Ninh

--- Bài mới hơn ---

  • Camera Quan Sát Cho Các Khu Công Nghiệp Hải Phòng
  • Giải Pháp Camera Cho Khu Công Nghiệp Tại Hải Dương
  • Giải Pháp Camera Giám Soát Cho Khu Công Nghiệp
  • Giải Pháp Thông Minh Dành Cho Khu Công Nghiệp
  • Giải Pháp Lắp Đặt Hệ Thống Camera Quan Sát Trong Thang Máy
  • Hiện nay, việc lắp đặt camera cho khu phố đang trở nên rất phổ biến ở nơi công cộng. Việc các camera quan sát ghi nhận lại sự việc, ghi nhớ các sự cố đã xảy ra, sẽ xảy ra và nhất là hình ảnh các nghi phạm sẽ hỗ trợ cho việc tìm điều tra được dễ dàng hơn, hay việc ngăn chặn, phòng chống cũng được kịp thời, giúp cho cuộc sống của người dân, an ninh trật tự ngày càng được đảm bảo và ổn định hơn

    Việc lắp đặt camera cho khu khu phố sẽ rất thuận tiện cho cán bộ quản lý, công an. Họ có thể kịp thời can thiệp khi phát hiện trộm cắp, gây gổ…

    LỢI ÍCH KHI LẮP ĐẶT CAMERA CHO KHU PHỐ , ĐƯỜNG PHỐ

    Khi lắp đặt camera cho khu phố, khu dân cư sẽ giúp giải quyết nhiều vấn đề an ninh và vệ sinh khu dân cư. Giúp người dân yên tâm hơn, đồng thời góp phần hiệu quả trong phòng chống tội phạm, đảm bảo an ninh trật tự ở cơ sở.

    • Giúp địa bàn khu dân cư, tổ dân phố hướng tới lối sống văn minh, hiện đại.
    • Giám sát được tài sản khu vực, giúp hạn chế tệ nạn xã hội. Có thể kịp thời xử lý mọi tình huống xấu xảy ra trên địa bàn.
    • Sự hiện diện của camera sẽ răn đe tội phạm, thu thập tình hình hoạt động an ninh trong khu dân cư.
    • Giảm thiểu cán bộ an ninh về tuần tra khu vực trên địa bàn.
    • Ngoài ra, camera sẽ giúp quản lý khu phố một cách dễ dàng, khoa học đúng tiêu chuẩn hiện đại. Mọi người chỉ cần ngồi tại trụ sở mà vẫn nắm bắt một cách đầy đủ, chính xác và phát hiện các tệ nạn, hành vi gây mất trật tự. Từ đó có thể ngăn chặn, xử lý một cách kịp thời.
    • Hệ thống camera giám sát giúp địa bàn hướng tới một khu văn minh, hiện đại.
    • Thu thập chứng cứ. Có camera lắp đặt ở những nơi chiến lược sẽ có ích khi bạn cần phải theo dõi hành động, diễn biến của người hoặc một sự kiện nào đó như ẩu đả…
    • Hệ thống camera có sự kết nối rộng rãi qua internet với các hệ thống máy tính, thiết bị cầm tay.

    Các thiết bị cần thiết cho giải pháp lắp đặt camera cho khu phố

    – Camera quan sát Full HD rõ nét, quan sát ngày đêm

    – Đầu ghi hình camera kỹ thuật số chuẩn nén dữ liệu H.264. Dữ liệu được lưu trữ vào dung lượng ổ cứng HDD

    – 01 ổ cứng HDD ổ cứng này gắn trực tiếp vào đầu ghi hình giúp lưu lại hình ảnh khi chúng ta ko có thời gian ngồi xem trực tiếp.

    – Dây tín hiệu và phụ kiện camera (đầu Jack nối, dây mạng, các vật tư phụ để đi dây…)

    Công Ty TNHH Phát Triển Công Nghệ Skytech chuyên lắp đặt cung cấp Camera tại Đà Nẵng, Quảng Nam

    Địa chỉ: 320 đường 2/9, Q. Hải Châu, TP. Đà Nẵng

    Tel: 0905.063.126 – 0902.401.024

    Email: [email protected]

    Fanpage: https://facebook.com/Cameragiaredn

    Website: chúng tôi – cameragiaredn.com

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Pháp Camera Cho Khách Sạn Nhà Nghỉ Home Stay Quản Lý Từ Xa
  • Giải Pháp Lắp Đặt Camera Quan Sát Cho Khách Sạn, Resort Hiệu Quả Nhất
  • Giải Pháp Camera Cho Khách Sạn, Nhà Nghỉ Tại Huế * Huế Camera
  • Hệ Thống Lắp Đặt Camera Quan Sát Cho Khách Sạn, Nhà Nghỉ
  • Giải Pháp Ứng Dụng Camera An Ninh Xe Khách
  • Giải Pháp Lắp Đặt Camera Cho Khu Dân Phố

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Pháp Lắp Đặt Camera Đường Phố Hiệu Quả
  • Giải Pháp Lắp Đặt Camera Đường Phố Hiệu Quả Nhất
  • Lựa Chọn Giải Pháp Lắp Đặt Camera Thang Máy
  • Giải Pháp Lắp Đặt Camera Trong Thang Máy Tại Huế * Huế Camera
  • 5 Giải Pháp Cho Hệ Thống Camera Thang Máy
  • Hiện nay tình hình an ninh trật tự trên địa bàn xã, phường, khu dân cư rất phức tạp như: trộm cắp, cướp giật tài sản, gây rối trật tự công cộng, thanh – thiếu niên đánh nhau, tai nạn giao thông gia tăng, tai – tệ nạn xã hội, cờ bạc…

    I. Lợi ích của giải pháp lắp đặt camera quan sát cho khu dân phố

    – Hệ thống camera giám sát giúp địa bàn hướng tới một khu văn minh, hiện đại

    – Giám sát tài sản khu vực, hạn chế mất cắp hoặc phát hiện xử lý kịp thời các trường hợp cố tình gây rối, phá hoại, trộm cắp tài sản

    – Răn đe tội phạm: Điều này rất quan trọng và cũng là lợi ích rõ ràng nhất của việc cài đặt camera an ninh.

    – Thu thập chứng cứ. Có camera lắp đặt ở những nơi chiến lược sẽ có ích khi bạn cần phải theo dõi hành động, diễn biến của người hoặc một sự kiện nào đó như ẩu đả…

    – Hệ thống camera có sự kết nối rộng rãi qua internet với các hệ thống máy tính, thiết bị cầm tay

    – Giảm thiểu tối đa nhân công tuần tra giám sát

    II. Quy trình lắp đặt camera quan sát cho khu dân phố

    Quy trình lắp đặt camera giám sát an ninh của Camera24h gồm 6 bước:

    -Tiếp nhận thông tin từ phía khách hàng và tiến hành khảo sát thực tế công trình

    -Đưa ra giải pháp lắp đặt camera quan sát thích hợp nhất cho từng khu vực

    -Lập bảng báo giá chi phí lắp đặt camera dựa trên giải pháp: tiền thiết bị, tiền công….

    -Cử đội ngũ nhân viên lắp đặt hoàn chỉnh hệ thống camera quan sát cho công trình

    -Cùng khách hàng kiểm tra lại toàn bộ hệ thống camera giám sát an ninh sau khi hoàn thiện lắp đặt

    -Nghiệm thu kết thúc hợp đồng

    Nếu Quý khách hàng vẫn còn băn khoăn trong việc lựa chọn đơn vị lắp đặt camera giám sát chất lượng và giải pháp lắp đặt camera an ninh cho khu dân cư, tổ dân phố cũng như những giải pháp lắp đặt khác, hãy liên hệ với chúng tôi, Camera24h chuyên lắp đặt camera quan sát tại quận Long Biên và các quận huyện tại Hà Nội sẽ tư vấn cho bạn một định hướng thiết kế và lắp đặt camera an toàn hiệu quả nhất. Hãy để chúng tôi là người bạn đồng hành mang đến cho bạn sự tiện nghi và hiện đại, nâng cao chất lượng cuộc sống.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Một Số Giải Pháp Nâng Cao Hiệu Quả Phát Hiện, Xử Lý Tội Phạm Tham Nhũng Trong Tình Hình Mới
  • Các Biện Pháp Phát Hiện Tham Nhũng
  • 10 Giải Pháp Lớn Ngăn Chặn Tham Nhũng Vặt
  • Phát Hiện, Xử Lý Các Vụ Án Tham Ô Tài Sản: Thực Trạng Và Giải Pháp Pháp Khắc Phục Hạn Chế, Bất Cập
  • 2 Giải Pháp Cho Itunes Sao Lưu Tham Nhũng
  • Những Giải Pháp Hạn Chế Rủi Ro Trong Hoạt Động Kinh Doanh Thẻ Tại Các Ngân Hàng Thương Mại Việt Nam

    --- Bài mới hơn ---

  • Một Số Kinh Nghiệm Để Làm Tốt Công Tác Chủ Nhiệm Lớp 2
  • Một Số Biện Pháp Giúp Làm Tốt Công Tác Chủ Nhiệm Ở Lớp 9A3
  • Skkn Một Số Biện Pháp Giúp Làm Tốt Công Tác Chủ Nhiệm Ở Lớp 9A3, Trường Thcs Lạc Hòa
  • Biện Pháp Giảm Ô Nhiễm Tiếng Ồn
  • Luận Văn: Nạn Nhân Của Các Tội Xâm Phạm Sở Hữu Tại Tphcm
  • Published on

    Trong xu thế toàn cầu hóa với nhiều thời cơ và thách thức đan xen, để có thể vượt qua các rào cản, khó khăn của quá trình hội nhập, các ngân hàng thương mại đã và đang không ngừng nâng cao năng lực quản lý điều hành, chủ động mở rộng quy mô hoạt động, đa dạng hoá sản phẩm dịch vụ, nhằm nâng cao hiệu quả kinh doanh cho đơn vị. Một trong những lĩnh vực kinh doanh vừa đem lại nguồn thu nhập đáng kể cho ngân hàng vừa mang lại hiệu quả chung cho toàn xã hội, đó chính là dịch vụ phát hành và thanh toán thẻ.

    Xét về phương diện tổng thể, hoạt động thanh toán thẻ có vai trò vô cùng to lớn đối với việc giúp cho người dân tiếp cận các phương tiện thanh toán văn minh hiện đại của thế giới, góp phần nâng cao đời sống cộng đồng dân cư, nâng cao đời sống xã hội. Xét về phương diện cụ thể, hoạt động thanh toán thẻ không chỉ góp phần quan trọng trong việc tạo nên hiệu quả hoạt động kinh doanh tại mỗi ngân hàng thương mại mà còn là một mắc xích quan trọng thúc đẩy các hoạt động kinh doanh khác của ngân hàng phát triển.

    http://nckh.vietlod.com/

    1. 1. BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP.HỒ CHÍ MINH LÊ HỮU NGHỊ Chuyên ngành: Kinh Tế Tài Chính – Ngân Hàng Mã số: 60.31.12 LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ Người hướng dẫn khoa học: TS. NGUYỄN THỊ THÚY VÂN TP. Hồ Chí Minh – Năm 2007
    2. 3. Kết luận chương 1…………………………………………………………………………… 28 CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG RỦI RO HOẠT ĐỘNG KINH DOANH THẺ TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI VIỆT NAM 2.1. Tổng quan về hoạt động kinh doanh thẻ tại các ngân hàng thưong mại Việt Nam…………………………………………………………………………… 29 2.1.1. Khái quát tình hình kinh tế xã hội Việt Nam hiện nay …………… 29 2.1.2. Quá trình hình thành thị trường thẻ ở Việt Nam……………………. 30 2.1.3. Cơ sở pháp lý cho hoạt động kinh doanh thẻ ………………………. 31 2.1.4. Thực trạng hoạt động kinh doanh thẻ ở Việt Nam trong thời gian qua………………………………………………………………………………….. 32 2.2. Thực trạng rủi ro trong hoạt động kinh doanh thẻ ở Việt Nam trong thời gian qua…………………………………………………………………… 42 2.2.1. Rủi ro thẻ giả mạo…………………………………………………………….. 42 2.2.2. Rủi ro thông tin thẻ bị mất cắp……………………………………………. 45 2.2.3. Rủi ro thẻ mất cắp, thất lạc ………………………………………………… 47 2.2.4. Rủi ro tác nghiệp………………………………………………………………. 48 2.2.5. Rủi ro đạo đức nghề nghiệp của nhân viên ngân hàng…………… 50 2.2.6. Rủi ro về kĩ thuật, công nghệ……………………………………………… 51 2.2.7. Rủi ro tín dụng …………………………………………………………………. 51 2.2.8. Rủi ro về ĐVCNT…………………………………………………………….. 52 2.3. Nguyên nhân gây nên rủi ro ……………………………………………………… 53 2.3.1. Nguyên nhân xuất phát từ chính ngân hàng………………………….. 53 2.3.2. Do yếu tố công nghệ …………………………………………………………. 54 2.3.3. Do người sử dụng……………………………………………………………… 55 2.3.4. Do ĐVCNT……………………………………………………………………… 56 2.3.5. Do yếu tố pháp lý……………………………………………………………… 56 2.4. Bài học kinh nghiệm hạn chế rủi ro trong hoạt động thẻ……………. 57 Kết luận chương 2…………………………………………………………………………… 57 2
    3. 4. CHƯƠNG 3: NHỮNG GIẢI PHÁP HẠN CHẾ RỦI RO TRONG HOẠT ĐỘNG KINH DOANH THẺ TẠI CÁC NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI VIỆT NAM 3.1. Định hướng phát triển hoạt động kinh doanh thẻ ở Việt Nam ……. 58 3.1.1. Định hướng của ngành ngân hàng đến năm 2010………………….. 58 3.1.2. Định hướng của Hội thẻ trong xu thế hội nhập quốc tế …………… 6 3.2. Những giải pháp hạn chế rủi ro trong hoạt động kinh doanh thẻ tại các NHTM Việt Nam ……………………………………………………………….. 63 3.2.1. Xây dựng chiến lược quản trị rủi ro trong hoạt động kinh doanh thẻ…………………………………………………………………………………… 63 3.2.2. Chú trọng đào tạo và phát triển nguồn nhân lực……………………. 65 3.2.3. Đầu tư đổi mới và ứng dụng công nghệ trong lĩnh vực nghiệp vụ thẻ…………………………………………………………………………………… 68 3.2.4. Tuân thủ quy trình nghiệp vụ……………………………………………… 71 3.2.5. Nâng cao hiệu quả của công tác kiểm tra, kiểm soát trong hoạt động kinh doanh thẻ………………………………………………………….. 73 3.2.6. Lựa chọn ĐVCNT có uy tín……………………………………………….. 74 3.2.7. Tăng cường hợp tác giữa các ngân hàng trong việc ngăn ngừa rủi ro ……………………………………………………………………………………. 76 3.2.8. Phối hợp với cơ quan hữu quan phòng chống tội phạm thẻ ……. 77 3.2.9. Phối hợp từ phía khách hàng – Trang bị kiến thức, nâng cao trình độ người sử dụng thẻ ………………………………………………………… 77 3.3. Kiến nghị với những Cơ quan hữu quan……………………………………. 79 3.3.1. Kiến nghị với Chính phủ……………………………………………………. 79 3.3.2. Kiến nghị với Ngân hàng Nhà nước ……………………………………. 81 3.3.3. Kiến nghị với Hội thẻ ngân hàng Việt Nam …………………………. 84 Kết luận chương 3…………………………………………………………………………… 86 KẾT LUẬN…………………………………………………………………………………….. 87 3
    4. 5. TÀI LIỆU THAM KHẢO PHỤ LỤC DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT ACB : Ngân hàng thương mại cổ phần Á Châu AGRIBANK : Ngân hàng Nông Nghiệp và Phát triển Nông Thôn ATM : Automated Teller Machine, máy giao dịch tự động BIDV : Ngân hàng Đầu Tư và Phát Triển Việt Nam ĐVCNT : Đơn vị chấp nhận thẻ EAB : Ngân hàng thương mại cổ phần Đông Á EXIMBANK : Ngân hàng thương mại cổ phần Xuất Nhập Khẩu ICB, Incombank : Ngân hàng Công Thương Việt Nam NH : Ngân hàng NHNN : Ngân hàng Nhà nước NHTM : Ngân hàng thương mại NHPHT : Ngân hàng phát hành thẻ NHTTT : Ngân hàng thanh toán thẻ PIN : Personal Idetify Number, mã số cá nhân POS : Point Of Sale, Điểm chấp nhận thanh toán thẻ SACOMBANK : Ngân hàng thương mại cổ phần Sài Gòn Thương Tín TCTQT : Tổ chức thanh toán thẻ quốc tế TECOMBANK : Ngân hàng thương mại cổ phần Kỹ Thương VCB, Vietcombank : Ngân hàng Ngoại Thương Việt Nam VIB : Ngân hàng thương mại cổ phần Quốc Tế VN : Việt Nam 4
    5. 6. DANH MỤC CÁC BẢNG – BIỂU – SƠ ĐỒ Bảng 2.1: Số lượng thẻ phát hành tại Việt Nam từ 2001-2006……..33+37 Bảng 2.2: Số lượng thẻ tín dụng phát hành tại Việt Nam tính đến 31/12/2006 …………………………………………………………………………………… 34 Bảng 2.3: Số lượng NH thanh toán thẻ qua các năm 1995-2006 ……….. 34 Bảng 2.4: Doanh số thanh toán thẻ quốc tế tại Việt Nam từ năm 2001-2006 …………………………………………………………………………………… 35 Bảng 2.5: Số lượng thẻ ghi nợ nội địa phát hành tại Việt Nam tính đến ngày 31/12/2006 ………………………………………………………………….. 37 Bảng 2.6: Số lượng máy ATM tại Việt Nam từ năm 2004-2006……….. 39 Bảng 2.7: Số lượng máy ATM tại Việt Nam tính đến 31/12/2006 …….. 39 Bảng 2.8: Số lượng ĐVCNT từ năm 2004-2006……………………………… 40 Biểu đồ 2.1: Thị phần phát hành thẻ tín dụng tại các NHTM Việt Nam tính đến ngày 31/12/2006………………………………………………….. 33 Biểu đồ 2.2: Doanh số thanh toán Thẻ quốc tế tại Việt Nam qua các năm35 Biểu đồ 2.3: Thị phần thẻ tại các NHTM VN tính đến 31/12/2006…….. 37 Sơ đồ 1.1: Quy trình phát hành thẻ…………………………………………………. 15 Sơ đồ 1.2: Quy trình sử dụng và thanh toán thẻ……………………………….. 16 5
    6. 7. 1 MỞ ĐẦU 1. Tính cấp thiết của đề tài. Trong xu thế toàn cầu hóa với nhiều thời cơ và thách thức đan xen, để có thể vượt qua các rào cản, khó khăn của quá trình hội nhập, các ngân hàng thương mại đã và đang không ngừng nâng cao năng lực quản lý điều hành, chủ động mở rộng quy mô hoạt động, đa dạng hoá sản phẩm dịch vụ, nhằm nâng cao hiệu quả kinh doanh cho đơn vị. Một trong những lĩnh vực kinh doanh vừa đem lại nguồn thu nhập đáng kể cho ngân hàng vừa mang lại hiệu quả chung cho toàn xã hội, đó chính là dịch vụ phát hành và thanh toán thẻ. Xét về phương diện tổng thể, hoạt động thanh toán thẻ có vai trò vô cùng to lớn đối với việc giúp cho người dân tiếp cận các phương tiện thanh toán văn minh hiện đại của thế giới, góp phần nâng cao đời sống cộng đồng dân cư, nâng cao đời sống xã hội. Xét về phương diện cụ thể, hoạt động thanh toán thẻ không chỉ góp phần quan trọng trong việc tạo nên hiệu quả hoạt động kinh doanh tại mỗi ngân hàng thương mại mà còn là một mắc xích quan trọng thúc đẩy các hoạt động kinh doanh khác của ngân hàng phát triển. Thẻ là một phương tiện thanh toán văn minh hiện đại, gắn liền với công nghệ. Nó ra đời trên cơ sở ứng dụng khoa học kỹ thuật và công nghệ. Hiện nay, chúng ta đang sống trong một thế kỷ của công nghệ hiện đại, khi nền công nghệ hiện đại càng phát triển thì rủi ro do sử dụng, lợi dụng công nghệ để đánh cắp tiền từ thẻ đang là một thách thức lớn cho cả đơn vị phát hành thẻ và chủ thẻ. Các rủi ro trong hoạt động kinh doanh dịch vụ thẻ ngày càng đa dạng và phức tạp. Nó làm suy giảm hiệu quả kinh doanh, ảnh hưởng uy tín và thương hiệu của đơn vị phát hành thẻ. Vì vậy, việc nghiên cứu để tìm ra các giải pháp đồng bộ, hữu hiệu và khả thi để ngăn chặn, hạn chế rủi ro trong hoạt động kinh doanh thẻ đã và đang trở thành vấn đề bức xúc, cả về phương diện lý luận và thực tiễn.
    7. 9. 3 4. Phương pháp nghiên cứu. Phương pháp nghiên cứu chủ yếu là phương pháp thống kê, phân tích và tổng hợp: Tiếp cận thực tế, thu thập thông tin, đối chiếu, phân tích, đánh giá, đồng thời vận dụng kiến thức của các môn học về tài chính ngân hàng và những kinh nghiệm thực tiễn làm việc trên lĩnh vực dịch vụ thẻ ngân hàng để giải quyết những vấn đề đặt ra trong đề tài. 5. Kết cấu luận văn. Ngoài phần mở đầu và kết luận, luận văn được kết cấu trong ba chương: Chương 1: Tổng quan về thẻ và rủi ro trong hoạt động kinh doanh thẻ Chương 2: Thực trang rủi ro trong hoạt động kinh doanh thẻ tại các ngân hàng thuơng mại Việt Nam. Chương 3: Những giải pháp hạn chế rủi ro trong hoạt động kinh doanh thẻ tại các ngân hàng thương mại Việt Nam. Trong quá trình nghiên cứu, tác giả đã cố gắng thu thập số liệu, phân tích, nhận định và đề xuất các giải pháp nhưng chắc chắn không thể tránh được những khiếm khuyết. Tác giả rất mong nhận được sự góp ý của thầy cô và những người quan tâm. Chân thành cảm ơn.
    8. 11. 5 phép cho các định chế tài chính trong khu vực được phát hành thẻ Bank Americard. Năm 1966, để cạnh tranh với sự thành công của ngân hàng Bank of America, mười bốn ngân hàng lớn của Mỹ thành lập Hiệp hội thẻ liên hàng quốc tế (Interbank Card Association -ICA) và cho ra đời thẻ Master Charge. Vào năm 1977, thẻ tín dụng Bank Americard được đổi tên thành thẻ Visa. Tổ chức thẻ Visa quốc tế hình thành và phát triển nhưng không trực tiếp phát hành thẻ mà giao lại cho các thành viên phát hành khiến cho tổ chức thẻ Visa nhanh chóng mở rộng thị trường. Đến nay, thẻ Visa có quy mô lớn nhất và số lượng người sử dụng nhiều nhất trên thế giới. Năm 1979, Master Charge đổi tên thành MasterCard và trở thành tổ chức thẻ quốc tế lớn thứ 2 trên thế giới, sau Visa, góp phần đưa thị trường thẻ thanh toán ngày càng phát triển trên toàn cầu. Sau Mỹ, ở các nước châu Âu và tiếp sau là châu Á, đặc biệt là Nhật Bản, thẻ thanh toán được sử dụng rộng rãi với chất lượng ngày càng cao nhờ vào sự phát triển của công nghệ kỹ thuật số. Ngày nay, ngoài hai loại thẻ Visa và Master đã và đang được sử dụng rộng rãi và phổ biến nhất trên thế giới, thị trường thẻ còn có một số loại thẻ điển hình sau: Thẻ Diners Club: thẻ du lịch và giải trí do tổ chức thẻ tự phát hành vào năm 1949 ở Mỹ. Thẻ American Expss (thẻ Amex): ra đời năm 1958. Đây là tổ chức thẻ du lịch và giải trí lớn nhất thế giới, trực tiếp phát hành và quản lý chủ thẻ. Thẻ JCB: thẻ du lịch và giải trí xuất hiện ở Nhật từ năm 1961 do ngân hàng Sanwa phát hành, và phát triển thành tổ chức thẻ quốc tế vào năm 1981. Nhìn chung, các thẻ trên là những loại thẻ được sử dụng rộng rãi, phổ biến trên thế giới. Phần lớn các loại thẻ này do ngân hàng phát hành; tuy
    9. 12. 6 nhiên thẻ còn có thể do các công ty đa quốc gia, các tập đoàn dầu lửa, các công ty giao nhận vận tải,… phát hành và sử dụng như thẻ ngân hàng. 1.1.2. Khái niệm Thẻ là một phương tiện thanh toán không dùng tiền mặt được phát hành bởi các ngân hàng, các định chế tài chính, hoặc các công ty và người sở hữu thẻ có thể sử dụng nó để thanh toán tiền hàng hóa, dịch vụ hoặc để rút tiền mặt tại các ngân hàng đại lý hoặc tại các máy rút tiền tự động. Theo quan điểm của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, khái niệm về thẻ được quy định tại quy chế phát hành, thanh toán, sử dụng và cung cấp dịch vụ hỗ trợ hoạt động thẻ ngân hàng ban hành kèm theo Quyết định số 20/2007/QĐ-NHNN ngày 15/05/2007 như sau: Thẻ ngân hàng là “phương tiện do tổ chức phát hành thẻ phát hành để thực hiện giao dịch thẻ theo các điều kiện và điều khoản được các bên thỏa thuận”. 1.1.3. Mô tả kỹ thuật và phân loại thẻ 1.1.3.1. Mô tả kỹ thuật Để có thể nắm bắt toàn diện về nghiệp vụ kinh doanh thẻ, chúng ta hãy tìm hiểu về cấu tạo kỹ thuật của một tấm thẻ. Thẻ được cấu tạo bằng nhựa cứng (plastic) theo chuẩn quốc tế: hình chữ nhật kích cỡ 96mm x 54mm x 0.76mm, gồm 2 mặt: Mặt trước thẻ gồm những thông tin sau: biểu tượng và tên tổ chức phát hành, thương hiệu của tổ chức thẻ quốc tế (đối với thẻ quốc tế), chip điện tử (đối với thẻ thông minh), số thẻ, thời gian hiệu lực của thẻ, họ và tên chủ thẻ, ký tự an ninh trên thẻ, số mật mã của đợt phát hành. Mặt sau thẻ gồm có dải băng từ (lưu trữ các thông tin như: số thẻ, ngày hiệu lực, tên chủ thẻ, ngân hàng phát hành, mã số PIN cá nhân) và dải băng chữ ký.
    10. 14. 8 1.1.3.2. Phân loại thẻ: Thẻ là một phương tiện thanh toán văn minh hiện đại được sử dụng rộng rãi trên toàn thế giới, các loại hình về thẻ rất phong phú và đa dạng. Xét trên nhiều góc độ khác nhau, chúng ta có các cách phân loại thẻ chủ yếu như sau: Xét theo công nghệ sản xuất, có 3 loại: * Thẻ khắc chữ nổi (embossed card): là loại thẻ sơ khai ban đầu, các thông tin cơ bản được khắc nổi trên thẻ, loại này nhanh chóng bị thay thế bởi tính bảo mật kém và dễ làm giả. * Thẻ băng từ (magnetic stripe): thẻ được phủ một băng từ với 2 hoặc 3 dãy để ghi những thông tin cần thiết đã được mã hóa, các thông tin này thường là thông tin cố định về chủ thẻ và số liệu kết nối. Khi trình độ công nghệ phát triển cao, nó bộc lộ những điểm yếu do tính bảo mật không an toàn, dễ bị kẻ gian lợi dụng đọc thông tin và làm giả thẻ, hoặc tạo các giao dịch giả gây thiệt hại cho chủ thẻ và ngân hàng. * Thẻ thông minh (smart card – thẻ chip): thẻ được sản xuất dựa trên kỹ thuật vi xử lý nhờ gắn một chíp điện tử theo nguyên tắc xử lý như một máy tính nhỏ. Đây là thế hệ mới nhất của thẻ thanh toán, nó khắc phục nhiều nhược điểm của thẻ từ, đảm bảo tính an toàn cao. Xét theo bản chất kinh tế của nguồn thanh toán, có 3 loại: * Thẻ tín dụng (credit card): là loại thẻ cho phép chủ thẻ được thực hiện giao dịch trong phạm vi hạn mức tín dụng đã được cấp theo thỏa thuận với tổ chức phát hành thẻ. Chủ thẻ phải thanh toán ít nhất mức trả nợ tối thiểu khi đến hạn quy định và sẽ phải trả lãi cho số tiền còn nợ
    11. 15. 9 theo mức lãi suất thỏa thuận trước. Thẻ tín dụng được xem như một công cụ cho vay tiêu dùng của tổ chức phát hành cấp cho chủ thẻ. * Thẻ ghi nợ (debit card): là loại thẻ cho phép chủ thẻ thực hiện giao dịch trong phạm vi số tiền trên tài khoản tiền gửi thanh toán của chủ thẻ mở tại một tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán. Thẻ ghi nợ không có hạn mức tín dụng vì nó phụ thuộc số dư hiện hữu trên tài khoản chủ thẻ. Tuy nhiên, để tạo điều kiện cho chủ thẻ trong giao dịch, tổ chức phát hành có thể cho phép chủ thẻ chi tiêu hoặc rút tiền vượt quá số dư trong một khoảng thời gian nhất định, tùy thuộc vào mối quan hệ khách hàng, hình thức này gọi là thấu chi. Một số dạng khác của thẻ ghi nợ: + Thẻ rút tiền mặt (ATM card): là hình thức phát triển đầu tiên của thẻ ghi nợ, cho phép chủ thẻ tiếp cận trực tiếp tới tài khoản tại ngân hàng qua máy rút tiền tự động. Chủ thẻ có thể thực hiện nhiều giao dịch khác nhau tại ATM như vấn tin số dư, chuyển khoản, rút tiền, in sao kê,…. + Thẻ tính tiền (charge card): Là một hình thức của thẻ ghi nợ nhưng được phát hành giống như phương thức của thẻ tín dụng, tức là hàng tháng chủ thẻ phải hoàn trả đầy đủ hóa đơn thanh toán. Thẻ này được nối mạng cùng hệ thống với thẻ tín dụng nhưng lệ phí hàng năm lớn hơn thẻ tín dụng, đặc biệt là đối với các loại thẻ vàng (Gold Charge Card). Loại thẻ này có thể mang đến các lợi ích khác nhau như ưu tiên đặt chỗ, mua vé hay bao gồm phí bảo hiểm du lịch và thường do các tổ chức du lịch và giải trí như Diners Club và American Expss phát hành. * Thẻ trả trước (ppaid card): cho phép chủ thẻ thực hiện giao dịch trong phạm vi giá trị tiền được nạp vào thẻ, tương ứng với số tiền mà chủ thẻ đã trả trước cho tổ chức phát hành thẻ. Chủ thẻ trả trước không nhất thiết phải có quan hệ tài khoản với ngân hàng. Thẻ trả trước gồm có thẻ trả trước định danh và thẻ trả trước vô danh. Hơn nữa, thẻ trả trước có thể sử dụng dưới hình thức thẻ quà tặng, thẻ chuyển tiền, thẻ thanh toán phúc lợi xã hội và thẻ thanh toán du lịch.
    12. 16. 10 Xét theo phạm vi lãnh thổ, có 2 loại: * Thẻ nội địa: là loại thẻ chỉ sử dụng trong phạm vi một quốc gia và đồng tiền giao dịch là đồng bản tệ. Thông thường đó là thẻ ghi nợ của các ngân hàng thương mại, được phát hành, sử dụng tại hệ thống máy ATM và mạng lưới các ĐVCNT trong nước. * Thẻ quốc tế: là loại thẻ có thể được sử dụng trên phạm vi trong nước và quốc tế. Để phát hành thẻ quốc tế, tổ chức phát hành thẻ phải là thành viên của tổ chức thẻ quốc tế, tuân thủ chặt chẽ các qui định trong việc phát hành và thanh toán thẻ do tổ chức thẻ quốc tế đó ban hành 1.1.4. Lợi ích và hiệu quả của việc sử dụng thẻ thanh toán: Đối với người sử dụng thẻ: Tiện ích – an toàn – chi trước trả sau. + Sự tiện ích trong thanh toán: Thẻ là phương tiện thanh toán hiện đại, không sử dụng tiền mặt. Chủ thẻ có thể sử dụng nó để thanh toán hàng hóa, dịch vụ hay rút tiền mặt tại bất cứ ĐVCNT trên toàn thế giới mà không cần phải mang theo tiền mặt hay séc du lịch, không phụ thuộc vào khối lượng tiền cần thanh toán. Sự tiện lợi này thể hiện rất rõ khi chủ thẻ đi công tác hay đi du lịch ra nước ngoài mà ít có công cụ thanh toán nào thay thế được. + Tính an toàn trong thanh toán: việc sử dụng thẻ sẽ an toàn hơn nhiều so với các hình thức thanh toán khác như tiền mặt, séc,… Khi thẻ bị mất, người cầm thẻ cũng khó sử dụng được vì ngân hàng sẽ bảo mật cho chủ thẻ bằng mã số PIN, ảnh và chữ ký trên thẻ. Trong trường hợp mất thẻ, chủ thẻ chỉ cần thông báo đến ngân hàng phát hành hoặc ngân hàng đại lý để khóa thẻ và có thể được cấp lại thẻ khác. + Tiết kiệm thời gian: sử dụng thẻ giúp chủ thẻ tiết kiệm được thời gian chờ đợi khi giao dịch thanh toán hàng hóa dịch vụ, chẳng hạn như chủ thẻ sẽ tránh được khâu kiểm đếm khi mua hàng hóa giá trị lớn mà phải thanh toán bằng tiền mặt hoặc khi muốn thanh toán phí dịch vụ Internet, cước điện thoại, điện,
    13. 17. 11 nước,… chủ thẻ không phải mất thời gian đi đến các quầy giao dịch và không phải chờ đợi thứ tự giao dịch, chủ thẻ chỉ cần đến máy ATM nhấn nút thực hiện giao dịch ngay. + Được cấp hạn mức tín dụng tuần hoàn: đối với thẻ tín dụng, chủ thẻ được cấp hạn mức tín dụng ngân hàng, chi tiêu trước, trả tiền sau. Hơn thế nữa, khi đến hạn thanh toán (thường chu kỳ 1 tháng), chủ thẻ chỉ cần thanh toán số tiền tối thiểu (hiện qui định 20% trên số tiền đã sử dụng), số nợ còn lại chủ thẻ có thể trả sau và phải chịu lãi theo mức lãi suất cho vay tiêu dùng Đối với đơn vị chấp nhận thẻ (ĐVCNT): + Thu hút thêm khách hàng: Khi đơn vị kinh doanh chấp nhận thanh toán bằng thẻ sẽ tăng thêm uy tín cho mình, đặc biệt ĐVCNT là các cửa hàng, nhà hàng, khách sạn,… Qua đó cung cấp thêm cho khách hàng phương thức thanh toán nhanh chóng hiện đại, khả năng thu hút khách hàng sẽ tăng lên, đặc biệt là khách du lịch, các nhà đầu tư nước ngoài luôn có thói quen sử dụng thẻ thanh toán. + Mở rộng thị trường và tăng doanh số: Chấp nhận thanh toán thẻ giúp cho các đơn vị nâng cao khả năng cạnh tranh của mình so với các đơn vị chưa chấp nhận thẻ. Việc sử dụng phương thức thanh toán hiện đại là một yếu tố quan trọng giúp đơn vị thu hút khách hàng, mở rộng thị trường. Nhờ đó, doanh số cung ứng hàng hóa dịch vụ của đơn vị cũng tăng theo. + An toàn, đảm bảo: hạn chế hiện tượng khách hàng sử dụng tiền giả, hạn chế nguy cơ mất cắp tiền, nhất là đối với các đơn vị nhà hàng khách sạn, còn tránh được vấn đề mất cắp tiền mặt của khách hàng + Rút ngắn thời gian giao dịch với khách hàng: Khi giao dịch tiền mặt với khách hàng, việc đếm tiền, ghi chép sổ sách rất phức tạp. Khi sử dụng thẻ thanh toán, quá trình xử lý giao dịch sẽ được rút ngắn, nhanh chóng, an toàn và chính xác.
    14. 18. 12 + Giảm chi phí giao dịch: Thanh toán thẻ giúp ĐVCNT giảm đáng kể các chi phí kiểm đếm, bảo quản tiền, quản lý tài chính, nhờ vậy cũng giảm được chi phí bán hàng + Ngoài ra việc tham gia chấp nhận thẻ cũng là điều kiện cần thiết để ĐVCNT nhận được các ưu đãi của ngân hàng như ưu đãi về tín dụng, về dịch vụ thanh toán. Đối với ngân hàng: + Gia tăng lợi nhuận cho ngân hàng, góp phần tạo nguồn thu ổn định cho ngân hàng thông qua việc thu phí và lãi từ hoạt động này. Cụ thể như sau: Đối với thẻ tín dụng, ngân hàng sẽ thu phí phát hành, phí thường niên, phí chuyển đổi ngoại tệ từ tổ chức thẻ quốc tế, phí rút tiền mặt, lãi vay trên số tiền chủ thẻ còn nợ ngân hàng,… Đối với thẻ ghi nợ, thẻ ATM, ngân hàng sẽ thu phí phát hành, phí thường niên, phí giao dịch,… (các phí này được miễn giảm tùy thuộc chính sách của mỗi ngân hàng). + Góp phần gia tăng nguồn vốn huy động: nhờ dịch vụ thẻ, đặc biệt là thẻ ghi nợ, ngân hàng thu hút được khách hàng mở tài khoản, thu hút dòng tiền gửi vào ngân hàng, qua đó ngân hàng sẽ tận dụng được nguồn vốn huy động với lãi suất thấp (lãi suất tiền gửi không kỳ hạn) để phục vụ cho các mục đích kinh doanh khác. + Góp phần đa dạng hóa sản phẩm ngân hàng: dịch vụ thẻ làm phong phú thêm các sản phẩm dịch vụ của ngân hàng, mang đến cho khách hàng môt sản phẩm thanh toán tiện ích, hiện đại, đáp ứng được nhu cầu ngày càng cao của khách hàng. + Góp phần hiện đại hóa ngân hàng: khi đưa thêm một loại hình thanh toán mới phục vụ khách hàng, buộc ngân hàng phải không ngừng hoàn thiện: nâng cao trình độ, trang bị thêm thiết bị kỹ thuật công nghệ để cung cấp cho khách
    15. 19. 13 hàng những điều kiện tốt nhất trong thanh toán, đảm bảo an toàn, hiệu quả trong hoạt động kinh doanh. Đối với nền kinh tế: + Giảm khối lượng tiền mặt trong lưu thông, từ đó tiết kiệm được chi phí sản xuất, vận chuyển, bảo quản và kiểm đếm tiền mặt. + Tăng nhanh khối lượng chu chuyển thanh toán trong nền kinh tế: hiện nay hầu hết mọi giao dịch thẻ trong phạm vi quốc gia hay toàn cầu đều được thực hiện trưc tuyến (on-line), vì vậy tốc độ chu chuyển thanh toán nhanh chóng hơn nhiều so với các phương tiện thanh toán khác như séc, ủy nhiệm chi, ủy nhiệm thu. + Góp phần hổ trợ quản lý vĩ mô của nhà nước: sử dụng thẻ thanh toán, mọi giao dịch sẽ được thực hiện qua ngân hàng. Nhờ đó, nâng cao khả năng kiểm soát của Nhà nước với những kỹ thuật hiện đại, tạo nền tảng cho công tác quản lý vĩ mô của Nhà nước, điều hành chính sách tiền tệ quốc gia. + Thực hiện “kích cầu”: phát triển thanh toán thẻ là một trong những công cụ kích cầu do dựa vào yếu tố tâm lý của người sử dụng thẻ “chi tiêu trước, trả tiền sau” cũng như tác động từ những chương trình khuyến mãi của các tổ chức phát hành thẻ, khuyến khích người tiêu dùng chi tiêu bằng thẻ ngày càng nhiều hơn. + Hình thành môi trường thanh toán văn minh, hiện đại: phát triển thẻ thanh toán giúp chúng ta tiếp cận với công nghệ thanh toán hiện đại của thế giới, hội nhập với cộng đồng quốc tế.
    16. 21. 15 1.2.2.3. Ngân hàng phát hành thẻ (NHPHT – Bank Issuer): Là ngân hàng được Ngân hàng Nhà nước cho phép thực hiện nghiệp vụ phát hành thẻ. Đối với thẻ nội địa NHPHT phải có năng lực tài chính, không vi phạm pháp luật, đảm bảo hệ thống trang thiết bị phù hợp tiêu chuẩn an toàn cho hoạt động phát hành và thanh toán thẻ, có đội ngũ cán bộ đủ năng lực chuyên môn để vận hành và quản lý. Đối với thẻ quốc tế, NHPHT phải được NHNN cấp giấy phép hoạt động ngoại hối và cho phép thực hiện dịch vụ thanh toán quốc tế và phải là thành viên của tổ chức thẻ quốc tế 1.2.2.4. Ngân hàng thanh toán thẻ (NHTTT – Acquirer): Là ngân hàng chỉ làm chức năng trung gian thanh toán giữa chủ thẻ và NHPHT. NHTTT nhận thanh toán thẻ qua mạng lưới các ĐVCNT đã ký hợp đồng thanh toán thẻ. Khi tham gia thanh toán thẻ, NHTTT thu đuợc các khoản phí chiết khấu đại lý, đồng thời cung cấp các dịch vụ đại lý cho ĐVCNT như dịch vụ thấu chi, xử lý tổng kết, giải quyết khiếu nại, thắc mắc cho các ĐVCNT. 1.2.2.5. Đơn vị chấp nhận thẻ (ĐVCNT – Merchant) Là những đơn vị bán hàng hóa, dịch vụ có ký kết hợp đồng chấp nhận thanh toán thẻ với NHTTT hoặc với NHPHT. ĐVCNT có thể là nhà hàng, khách sạn, sân bay, cửa hàng, siêu thị hay các đơn vị ứng tiền mặt, các ngân hàng đại lý. ĐVCNT có thể được trang bị máy cấp phép tự động (EDC), máy cà tay hóa đơn thẻ (imprinter) để thực hiện xin cấp phép và thanh toán thẻ
    17. 22. 16 1.2.3. Quy trình phát hành thẻ thanh toán Khách hàng Đvị phát hành tiếp nhận hồ sơ Thẩm định hồ sơ In thẻ Xử lý dữ liệuGiao nhận PIN, thẻ (1) (2) (3) (4)(5) (6) Sơ đồ 1.1: Quy trình phát hành thẻ Bước 1: Khách hàng đến ngân hàng đề nghị phát hành thẻ Bước 2: Ngân hàng tiếp nhận hồ sơ khách hàng. Bước 3: Thẩm định hồ sơ khách hàng. Cụ thể, xem xét tư cách pháp nhân, số dư trên tài khoản, năng lực tài chính, thu nhập thường xuyên (đối với khách hàng cá nhân), mối quan hệ tín dụng trước đây với ngân hàng (nếu có) Bước 4: Trên cơ sở thông tin thẩm định, ngân hàng tiến hành phân loại khách hàng theo các loại hạng đặc biệt (VIP), hạng cao cấp hoặc hạng phổ thông để cấp hạng mức tín dụng phù hợp. Hồ sơ dữ liệu khách hàng được cập nhật lên hệ thống và gửi đến nơi xử lý in thẻ. Bước 5: Bằng kỹ thuật riêng của từng ngân hàng phát hành, thẻ ghi lại các thông tin cần thiết về chủ thẻ lên bề mặt thẻ đồng thời mã hóa và ấn định mã số cá nhân (số PIN) cho chủ thẻ Bước 6: Trao thẻ và PIN cho khách hàng kèm theo hướng dẫn sử dụng thẻ. Lấy giấy xác nhận của khách hàng về việc đã nhận đủ thẻ và PIN, yêu cầu chủ thẻ giữ bí mật số PIN của mình.
    18. 23. 1 1.2.3. Quy trình sử dụng và thanh toán thẻ Chủ thẻ NHPHT Sơ đồ 1.2: Quy trình sử dụng và thanh toán thẻ (9) Bước 1: Chủ thẻ yêu cầu thanh toán hàng hóa dịch vụ hoặc rút tiền mặt bằng thẻ tại các ĐVCNT Bước 2: Chấp nhận thẻ và cung cấp hàng hóa dịch vụ tại ĐVCNT. Bước 3: ĐVCNT gửi bảng sao kê chi tiết và hóa đơn thanh toán cho NHTTT. Bước 4: NHTTT thanh toán cho ĐVCNT. NHTTT sẽ ghi nợ tạm ứng thanh toán thẻ và ghi có cho ĐVCNT. Bước 5: NHTT tổng hợp giao dịch và gửi dữ liệu thanh toán đến TCTQT Bước 6: TCTQT xử lý bù trừ thanh toán. TCTTQT ghi nợ và báo nợ cho NHPHT; đồng thời ghi có và báo có cho NHTTT. Bước 7: NHPHT chấp nhận thanh toán. Sau khi nhận được thông tin và nếu không có khiếu nại gì, NHPHT chấp nhận thanh toán cho TCTQT. Bước 8: NHPHT gửi sao kê thông báo cho chủ thẻ. Định kỳ hàng tháng, NHPHT lập sao kê giao dịch gửi đến cho chủ thẻ yêu cầu thanh toán. (4) TCTQT NHTTT (3) (6) (5) (7) (6) (1) (2) ĐVCNT (8) 1
    19. 24. 2 Bước 9: Chủ thẻ thanh toán nợ cho NHPHT. Sau khi nhận được sao kê giao dịch, nếu không thấy sai sót gì, chủ thẻ tiến hành thanh toán nợ cho NHPHT. 1.3. Các nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động kinh doanh thẻ 1.3.1 Nhân tố chủ quan 1.3.1.1. Hệ thống công nghệ ngân hàng Thẻ là một sản phẩm gắn liền với công nghệ kỹ thuật hiện đại. Việc lựa chọn hệ thống công nghệ của từng ngân hàng phải phù hợp với định hướng chiến lược phát triển của ngân hàng đó. Các ngân hàng triển khai dịch vụ thẻ cần phải đầu tư một hệ thống công nghệ kỹ thuật theo tiêu chuẩn quốc tế bao gồm: hệ thống quản lý thông tin khách hàng, hệ thống quản lý hoạt động sử dụng và thanh toán thẻ đáp ứng yêu cầu của các tổ chức thẻ quốc tế. Bên cạnh đó, các ngân hàng cũng phải đầu tư hệ thống trang thiết bị phục vụ cho việc phát hành và thanh toán thẻ như: máy in thẻ, máy cà tay, máy thanh toán thẻ tự động, máy giao dịch tự động, máy cấp phép thanh toán thẻ, các thiết bị khác kết nối hệ thống, các thiết bị đầu cuối. Hệ thống này phải đồng bộ và có khả năng tích hợp cao, bởi vì giao dịch thẻ được xử lý nhanh hay chậm phụ thuộc nhiều vào tính đồng bộ, khả năng và tốc độ xử lý của toàn hệ thống. 1.3.1.2. Hoạt động marketing Hoạt động marketing trong kinh doanh thẻ thanh toán thẻ có vai trò quan trọng, đòi hỏi các ngân hàng phải có chiến lược phát triển đối với sản phẩm này. Thông qua các hoạt động marketing như: nghiên cứu, phân tích thị trường, thiết kế và khuếch trương sản phẩm mới, các ngân hàng có thể tìm kiếm khách hàng, giúp họ tiếp cận và quyết định lựa chọn phương thức thanh toán thẻ, trên cơ sở đó phát triển các sản phẩm thẻ của ngân hàng mình một cách hiệu quả nhất. 1.3.1.3. Hoạt động quản lý rủi ro Cùng với sự phát triển mạnh mẽ của hoạt động kinh doanh thẻ, các hoạt động 2
    20. 26. 4 thanh toán sẽ đáp ứng nhu cầu này của họ. Các điều kiện về mặt xã hội * Thói quen sử dụng tiền mặt của công chúng: Thẻ thanh toán rất khó có thể phát triển đối với một xã hội mà chi tiêu bằng tiền mặt đã trở thành thói quen cố hữu, khó thay đổi. Trên thế giới, tại các nước công nghiệp phát triển, người ta mất gần nửa thế kỷ để công chúng có thể làm quen với thẻ thanh toán và các tiện ích do thẻ mang lại. Riêng với Việt Nam, đây thực sự là một thách thức lớn mà các ngân hàng phải đối mặt khi triển khai dịch vụ thẻ thanh toán tại thị trường trong nước. * Thói quen giao dịch qua ngân hàng: Đây là một nhân tố đặc biệt quan trọng tác động đến sự phát triển thẻ thanh toán tại mỗi quốc gia. Thẻ là một sản phẩm dịch vụ do ngân hàng cung cấp, phụ thuộc vào niềm tin của công chúng đối với ngân hàng. * Trình độ dân trí: Là một phương tiện thanh toán hiện đại, sự phát triển của thẻ thanh toán phụ thuộc rất nhiều vào mức độ am hiểu của công chúng. Trình độ dân trí ở đây được xem như là các kiến thức về dịch vụ ngân hàng, khả năng tiếp cận và sử dụng thẻ thanh toán, cũng như việc nhận được những tiện ích mà thẻ mang lại. * Sự ổn định chính trị-xã hội: Đây là điều kiện quan trọng và cần thiết cho nền kinh tế nói chung và ngành tài chính ngân hàng nói riêng, trong đó có hoạt động kinh doanh thẻ. 1.4. Rủi ro trong hoạt động kinh doanh thẻ 1.4.1. Khái niệm về rủi ro Rủi ro được hiểu là những sự việc xảy ra dẫn đến kết quả không như mong đọi, có thể gây tổn thất về vật chất hoặc phi vật chất. 4
    21. 29. 7 tín dụng thẻ hoặc chủ thẻ cố tình lừa đảo để chiếm dụng tiền của ngân hàng. * Thẻ giả (counterfeit card): là loại rủi ro lớn nhất và nguy hiểm nhất hiện nay mà tất cả các tổ chức thẻ rất quan tâm. Tội phạm làm thẻ giả dựa trên các thông tin lấy được qua việc đánh cắp các dữ liệu của thẻ thật bằng các thủ đoạn khác nhau từ các chứng từ giao dịch thẻ hoặc từ thẻ bị mất cắp, thất lạc. Theo quy định của tổ chức thẻ quốc tế, NHPH chịu hoàn toàn trách nhiệm với mọi giao dịch mang mã số của NHPH, nên buộc các NHPH phải có những biện pháp bảo mật thông tin trên thẻ cũng như các ràng buộc kiểm tra khi chấp nhận thanh toán thẻ. * Thẻ mất cắp, thất lạc (lost – stolen card): Thẻ bị mất cắp hoặc thất lạc và bị sử dụng trước khi chủ thẻ kịp thời thông báo cho NHPH để có các biện pháp chấm dứt sử dụng hoặc thu hồi thẻ. Thẻ bị mất cắp, thất lạc cũng có thể bị bọn tội phạm sử dụng làm thẻ giả (như dập nổi, mã hóa lại băng từ bằng các thông tin giả mạo). Cần cảnh giác với những trường hợp chủ thẻ cố tình gian lận, báo mất thẻ và sau đó sử dụng thẻ. * Rủi ro do sử dụng vượt hạn mức (sử dụng nhiều lần dưới mức cấp phép): rủi ro xảy ra cho NHPH khi chủ thẻ lợi dụng quy định về hạn mức cấp phép. Chủ thẻ cố tình sử dụng nhiều lần các giao dịch dưới hạn mức phải xin cấp phép, và dẫn đến tổng số sử dụng vượt trội rất nhiều so với hạn mức được cấp. NHPH chỉ phát hiện khi tổng kết các hóa đơn quay về ngân hàng hoặc khi in sao kê thanh toán. Rủi ro hoàn toàn xảy ra khi chủ thẻ không đủ khả năng thanh toán. * Rủi ro do lợi dụng tính chất thanh toán và quy định sử dụng thẻ để lừa gạt ngân hàng: chủ thẻ thông đồng với người khác, giao thẻ và mã số PIN cho người đó mang đi sử dụng ở nước ngoài bằng chữ ký giả mạo của chủ thẻ; sau đó từ chối thanh toán khi bị NHPH đòi tiền vì chủ thẻ đã 7
    22. 30. 8 đưa ra bằng chứng hợp lý tại thời điểm đó chủ thẻ không có mặt tại nơi xảy ra giao dịch. * Chủ thẻ không nhận được thẻ do NHPH gửi (Never Received Issue): Thẻ bị đánh cắp hoặc bị lợi dụng thực hiện giao dịch trong quá trình chuyển từ NHPH đến chủ thẻ. Thẻ bị sử dụng trong khi chủ thẻ đích thực không hay biết gì về việc thẻ đã gửi cho mình. NHPH chịu mọi rủi ro đối với các giao dịch bị lợi dụng đó. * Tài khoản của chủ thẻ bị lợi dụng (Account Takeover): Rủi ro này phát sinh khi NHPH nhận được những thay đổi thông tin của chủ thẻ đặc biệt là thay đổi địa chỉ của chủ thẻ. Do không xác minh kỹ, nên NHPH đã gửi thẻ về địa chỉ theo như yêu cầu, mà không đến tay chủ thẻ thực. Tài khoản của chủ thẻ thực đã bị người khác lợi dụng sử dụng. * Sao chép thông tin tạo băng từ giả (Skimming): Trường hợp này xảy ra khi ĐVCNT cấu kết với các tổ chức tội phạm lấy cắp thông tin trên băng từ của thẻ thật sử dụng tại cơ sở của mình bằng các thiết bị chuyên dùng để tạo ra thẻ giả sử dụng. Đây là môt hình thức lợi dụng rất tinh vi, vô cùng khó phát hiện, gây tổn thất tương đối lớn cho NHPH. * ĐVCNT thông đồng với chủ thẻ: ĐVCNT được xác định là địa điểm xảy ra việc đánh cắp dữ liệu thẻ để sử dụng vào mục đích tạo các thẻ giả hoặc giao dịch giả mạo. Hoặc ĐVCNT thông đồng với chủ thẻ chấp nhận thanh toán thẻ giả. * Rủi ro tín dụng: Chủ thẻ sử dụng thẻ nhưng không thực hiện thanh toán hoặc không đủ khả năng thanh toán. Cần lưu ý trong khâu thẩm định thông tin và khả năng thanh toán của khách hàng. Rủi ro đối với ngân hàng thanh toán (NHTT): 8
    23. 31. 9 * ĐVCNT giả mạo: ĐVCNT cố tình đăng ký các thông tin không chính xác với NHTT. NHTT sẽ chịu tổn thất khi không thu được những khoản đã tạm ứng cho những ĐVCNT trong trường hợp những ĐVCNT này thông đồng với chủ thẻ hoặc cố tình tạo ra các hoá đơn hoặc giao dịch giả mạo. * Nhân viên ĐVCNT in nhiều hoá đơn thanh toán của một thẻ hoặc sửa đổi thông tin trên các hoá đơn thẻ: Khi thực hiện giao dịch, nhân viên của ĐVCNT đã cố tình in ra nhiều bộ hoá đơn thanh toán thẻ, nhưng chỉ giao một bộ hóa đơn cho chủ thẻ ký để hoàn thành giao dịch. Sau đó, nhân viên của ĐVCNT giả mạo chữ ký của chủ thẻ để nộp các hoá đơn thanh toán còn lại cho NHTT để lấy tiền tạm ứng của NHTT. * NHTT không cung cấp kịp thời danh sách đen cho ĐVCNT dẫn đến ĐVCNT thanh toán thẻ đã cấm lưu hành. * NHTT có sai sót trong việc cấp phép chuẩn chi với giá trị thanh toán lớn hơn giá trị cấp phép. Rủi ro đối với ĐVCNT: * Các giao dịch giả mạo thực hiện thanh toán qua thư, điện thoại, Internet: Các ĐVCNT cung cấp hàng hóa, dịch vụ theo yêu cầu bằng thư, điện thoại, fax của chủ thẻ, dựa trên các thông tin giả mạo như loại thẻ, số thẻ, tên chủ thẻ, ngày hiệu lực. Đặc biệt, khi công nghệ Internet phát triển, thương mại điện tử đã trở thành phổ biến thì rủi ro này rất dễ xảy ra. ĐVCNT cũng như NHTT có thể chịu tổn thất trong trường hợp chủ thẻ thực không phải là khách đặt mua hàng của ĐVCNT và giao dịch đó bị từ chối thanh toán. * ĐVCNT thanh toán vượt hạn mức giao dịch không xin cấp phép, bị NHTT từ chối toàn bộ giá trị giao dịch. Một số ĐVCNT quan niệm sai 9
    24. 32. 10 cho rằng mình chỉ chịu trách nhiệm ở phần vượt hạn mức nên đã thanh toán nhiều giao dịch vượt hạn mức với tỷ lệ nhỏ. Thực tế NHTT sẽ từ chối toàn bộ giao dịch chứ không phải chỉ từ chối phấn vượt mà thôi. * ĐVCNT vô tình hay cố ý chấp nhận thẻ giả mạo, thẻ hết hiệu lực, mất cắp, thất lạc hoặc các trường hợp skimming,… * ĐVCNT cố tình tách thương vụ giao dịch lớn thành nhiều giao dịch nhỏ để trốn tránh việc xin cấp phép. Trường hợp này do ĐVCNT lợi dụng quy định về hạn mức phải xin cấp phép, nếu NHTT phát hiện ra sẽ từ chối thanh toán và ĐVCNT gánh chịu rủi ro. * ĐVCNT sửa chữa hóa đơn: theo qui định, khi thực hiện giao dịch, chủ thẻ sẽ giữ lại 1 liên để làm cơ sở đối chiếu sau này. Trong trường hợp vô tình hay cố ý mà ĐVCNT sữa chữa, tẩy xóa hóa đơn xuất trình thanh toán, NHTT có thể căn cứ vào đó từ chối thanh toán cho ĐVCNT. Rủi ro đối với chủ thẻ: * Thẻ bị mất cắp hay thất lạc được sử dụng trước khi chủ thẻ kịp thông báo cho NHPH có biện pháp hạn chế sử dụng hoặc thu hồi. * Lộ mã số bí mật cá nhân (PIN): mã số PIN được giao cho chủ thẻ và chủ thẻ có quyền thay đổi. PIN được sử dụng khi thực hiện các giao dịch tự động với các thiết bị tự động, đặc biệt là thẻ ATM. Do vậy, khi để lộ PIN trong trường hợp thẻ bị mất cắp mà chủ thẻ chưa kịp báo cho ngân hàng phát hành khóa thẻ hoặc trường hợp thẻ bị “lấy cắp tạm thời” để rút tiền mặt hoặc chuyển khoản sẽ gây ra thiệt hại rủi ro cho chủ thẻ. 1.5. Một số vấn đề về rủi ro trên thị trường thẻ thế giới Trên thế giới, hoạt động kinh doanh thẻ không ngừng phát triển, thẻ đã trở thành công cụ thanh toán ngày càng phổ biến. Tuy nhiên, tình hình sử 10
    25. 33. 11 dụng thẻ giả mạo, gian lận, trộm thông tin thẻ cũng gia tăng theo, gây tổn thất to lớn cho các ngân hàng, các tổ chức thẻ và chủ thẻ. Doanh số thẻ thanh toán bị lợi dụng gian lận trên thế giới đã rơi vào tình trạng báo động. Theo báo cáo của tổ chức thẻ Visa, doanh số thanh toán thẻ Visa giả mạo trên thế giới gây thiệt hại 193 triệu USD/năm 2005, và tăng lên 216 triệu USD/năm 2006. Kỹ thuật an cắp thông tin tài khoản thẻ để sản xuất thẻ giả lợi dụng chi tiêu ngày càng tinh vi hơn. Bọn tội phạm đã gắn thiết bị đọc vào ổ nuốt thẻ trên máy ATM nhằm ăn cắp thông tin tài khoản của khách hàng, từ đó dễ dàng sản xuất nhiều thẻ từ giả. Chúng còn gắn một camera bé xíu cho phép quay cận cảnh bàn phím trên ATM để ăn cắp số pin truy cập tài khoản của chủ thẻ. Nạn ăn cắp tài khoản kiểu trên đã được nhắc tới từ lâu ở Mỹ, phổ biến ở Malaysia từ 3 năm trước, và gần đây đã lan sang Thái Lan. Bên cạnh lợi dụng ăn cắp thông tin khách hàng làm thẻ ATM giả, bọn tội phạm chủ yếu nhằm vào đối tượng thẻ tín dụng quốc tế. Điển hình trên thế giới có những tổ chức tội phạm thường cấu kết với nhân viên tại các ĐVCNT để lấy thông tin trên thẻ của khách hàng khi thanh toán. Bọn chúng dùng một thiết bị có khả năng đọc và ghi thông tin chứa trên dải từ của thẻ, nhất là thẻ của các du khách nước ngoài. Sau khi đã lấy được dữ liệu, những thông số ăn cắp được truyền sang dải từ của chiếc thẻ giả và đem đi rút tiền ở chỗ khác. Do đó, khi sử dụng, những chi tiết của thẻ thật vẫn sẽ hiển thị qua hệ thống của ngân hàng và chấp nhận trong khi chủ thẻ không hề biết các giao dịch phát sinh. Trên thế giới đã có loại tội phạm đặt ATM giả để ăn cắp dữ liệu. Với ngân hàng, việc lắp thêm máy ATM là rất phức tạp, nhưng với bọn tội phạm chỉ đơn giản đặt một ATM có bề ngoài giống hệt máy của ngân hàng, bên 11
    26. 35. 13 Sự ra đời và phát triển của thị trường thẻ phải xuất phát từ nhu cầu thực tiễn và khả năng đáp ứng của công nghệ ngân hàng. Thẻ thanh toán có mối quan hệ chặt chẽ với sự phát triển hệ thống công nghệ thông tin. Ngày nay khi công nghệ tin học càng phát triển thì tội phạm trộm thông tin tài khoản, làm thẻ giả càng tinh vi hơn. Do đó, các NHTM Việt Nam sớm chuẩn bị cở sở hạ tầng công nghệ và đầu tư hệ thống quản lý thẻ cũng như các thiết bị chấp nhận thẻ đáp ứng theo chuẩn quốc tế nhằm hạn chế rủi ro về hoạt động kinh doanh thẻ. Trong chiến dịch phòng chống tội phạm, không chỉ các ngân hàng phối hợp với nhau mà nên có sự giúp đỡ của các cơ quan chức năng cũng như ý thức của cộng đồng. Cần thiết phải có một môi trường pháp lý hoàn thiện, cũng như có định hướng và hỗ trợ đầu tư của Chính phủ và vai trò chủ đạo trực tiếp của Ngân hàng Nhà nước trong việc hỗ trợ các NHTM trong việc hình thành và phát triển thị trường thẻ. Kết luận chương 1: Trong chương 1, luận văn đã trình bày những vấn đề cơ bản về thẻ thanh toán, đưa ra các khái niệm cơ bản về thẻ thanh toán, mô tả đặc điểm thẻ, phân loại thẻ, những lợi ích khi sử dụng thẻ, các chủ thể tham gia hoạt động thanh toán thẻ, và tóm tắt quy trình phát hành, sử dụng và thanh toán thẻ. Bên cạnh đó, chương 1 cũng đề cập đến khái niệm về rủi ro và các loại rủi ro phát sinh trong hoạt động kinh doanh thẻ trên phương diện lý thuyết; cùng với việc nghiên cứu một số rủi ro trên thị trường thẻ quốc tế. Từ đó rút ra những bài học kinh nghiệm cho Việt Nam nhằm hạn chế rủi ro trong hoạt động thanh toán thẻ. 13
    27. 36. 14 Như vậy, thông qua chương 1, luận văn đã trình bày cơ sơ lý luận để qua chương 2 chúng ta tiếp tục tìm hiểu về thực trạng hoạt động kinh doanh thẻ ở Việt Nam trong và những rủi ro thực tế xảy ra ở các ngân hàng thưong mại Việt Nam trong những năm vừa qua. 14
    28. 37. 15 CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG RỦI RO TRONG HOẠT ĐỘNG KINH DOANH THẺ TẠI CÁC NGÂN HÀNG 2.1. Tổng quan về hoạt động kinh doanh thẻ tại các ngân hàng thưong mại Việt Nam 2.1.1. Khái quát tình hình kinh tế xã hội Việt Nam hiện nay Kinh tế Việt Nam trong những năm qua đã đạt nhiều thành tựu đáng khích lệ, GDP tăng trưởng ổn định, tốc độ tăng trưởng GDP năm 2006 là 8.17%. Trong số hơn 84 triệu dân Việt Nam, có khoảng 63% nằm trong độ tuổi lao động. Dân số trẻ, thu nhập của mọi tầng lớp dân cư được nâng cao sẽ là một cơ sở hết sức thuận lợi để khai thác thị trường, phát triển dịch vụ thẻ tại Việt Nam. Theo số liệu Ngân hàng Thế giới (WB) ghi nhận, Việt Nam có khoảng 8% dân số sử dụng các dịch vụ ngân hàng, 70% lượng tiền nhàn rỗi vẫn nằm ở dân cư, 50% doanh thu của các ngân hàng có được từ các thành phố lớn Bên cạnh đó, có khoảng 4 triệu kiều bào đang sinh sống, làm việc ở nước ngoài, 3 triệu học sinh, sinh viên du học và 80.000 công nhân đi hợp tác lao động ở các nước, tất cả họ đều có nhu cầu gửi tiền, rút tiền và chuyển tiền. Qua số liệu trên cho thấy các ngân hàng thương mại Việt Nam có tiềm năng rất lớn để phát triển hoạt động kinh doanh thẻ. Tuy nhiên, do thói quen dùng tiền mặt trong đời sống người dân Việt Nam đã hình thành và bám rễ rất sâu. Thói quen ưa thích sử dụng tiền mặt không chỉ do người sử dụng thẻ mà còn do các ĐVCNT. Tại nhiều đơn vị bán lẻ hàng hoá, mặc dù đã là cơ sở chấp nhận thẻ của ngân hàng nhưng vẫn chỉ chấp nhận thẻ là phương tiện thanh toán cuối cùng khi khách hàng không có tiền mặt. Bên cạnh đó, người dân Việt Nam vẫn còn xa lạ với việc giao dịch ngân hàng và các dịch vụ do ngân hàng cung cấp, trong đó có dịch vụ thẻ. Các kiến
    29. 38. 16 thức cần thiết về việc sử dụng, thanh toán và bảo mật thẻ còn mới mẻ đối với khách hàng. Nhiều người dân không tiếp nhận được những kiến thức này một cách chính thức mà qua những nguồn tin không chính xác, chưa hiểu biết về các loại công cụ thanh toán mới này, thậm chí còn hoang mang không dám sử dụng. Điều này cho thấy việc tuyên truyền, trang bị kiến thức cho các chủ thể tham gia hoạt động kinh doanh thẻ là một trong những giải pháp quan trọng nhằm giảm thiểu rủi ro, góp phần thúc đẩy thị trường thẻ ngân hàng phát triển. 2.1.2. Quá trình hình thành thị trường thẻ thanh toán ở Việt Nam Sau khi Việt Nam thực hiện chính sách đổi mới, mở cửa hội nhập quốc tế, số lượng du khách du lịch, công tác đến Việt Nam cũng như Việt kiều về thăm quê hương và người Việt Nam ra nước ngoài để công tác, du lịch, du học ngày càng gia tăng. Trong quá trình giao lưu thông thương đó, nhu cầu sử dụng thẻ thanh toán là tất yếu. Năm 1990, hợp đồng đại lý chi trả thẻ Visa giữa ngân hàng Ngoại thương Việt Nam với ngân hàng Pháp BFCE đã mở đầu quá trình hình thành thị trường thanh toán thẻ ở Việt Nam. Đến năm 1991, Vietcombank tiếp tục ký hợp đồng đại lý thanh toán thẻ Mastercard với công ty thẻ MBF Malaysia. Cũng trong năm 1991, thẻ JCB của Nhật cũng được chấp nhận thanh toán ở Việt Nam theo hợp đồng đại lý ký kết giữa Vietcombank và công ty JCB International Co Ltd của Nhật. Mục tiêu phát hành thẻ là định hướng được đặt ra của ngành ngân hàng Việt Nam. Chính vì vậy, năm 1993, Vietcombank tiên phong thí điểm phát hành thẻ nội địa Vietcombank Card. Ngay sau khi Mỹ bãi bỏ cấm vận đối với Việt Nam năm 1994, Vietcombank đã ký hợp đồng đại lý thanh toán thẻ Amex với tổ chức thẻ American Expss của Mỹ. Cũng trong năm này, ngân hàng liên doanh Indovina bắt đầu chấp nhận thanh toán thẻ Diners Club.
    30. 40. 18 ngân hàng thương mại Việt Nam và các Tổ chức Thẻ quốc tế, những quy định của các Tổ chức thẻ Quốc tế và Luật pháp của nước Cộng Hòa Xã Hội Chủ Nghĩa Việt Nam. 2.1.4. Thực trạng hoạt động kinh doanh thẻ ở Việt Nam trong thời gian qua 2.1.4.1. Hoạt động phát hành thẻ tín dụng Tại Việt Nam, các ngân hàng thương mại bắt đầu phát hành thẻ quốc tế vào năm 1996. Tuy nhiên, do điều kiện để trở thành ngân hàng phát hành tương đối khó khăn và phải là thành viên của các tổ chức thẻ quốc tế (như Visa, Master…) nên số lượng các ngân hàng phát hành thẻ tín dụng quốc tế ở Việt Nam còn hạn chế, chỉ gồm những ngân hàng sau: VCB, ACB, ICB, NHTMCP Quốc tế, Eximbank, Đông Á,… và chi nhánh ngân hàng nước ngoài ANZ. Trong đó, chỉ có VCB là ngân hàng độc quyền phát hành và thanh toán thẻ Amex; còn các ngân hàng khác chỉ phát hành thẻ Visa và Master Tính đến 31/12/2006, trong tổng số 230.331 thẻ tín dụng được phát hành, ACB dẫn đầu với số lượng phát hành 134.526 thẻ chiếm tỷ lệ 58,4% thị phần thẻ tín dụng, tiếp đến là VCB với số lượng thẻ phát hành là 72.500 thẻ chiếm tỷ lệ 31,5% thị phần, còn lại là các ngân hàng khác như: Incombank 3.895 thẻ, Eximbank 16.710 thẻ,… Nhìn tổng quan năm 2006, ACB đang là ngân hàng phát hành thẻ tín dụng lớn nhất trong năm với nhiều sản phẩm đa dạng. Tuy nhiên, hơn phân nữa số lượng thẻ tín dụng do ngân hàng ACB phát hành là thẻ tín dụng nội địa, đây là những sản phẩm ACB kết hợp với một số công ty lớn như Saigon tourist, Liên hiệp hợp tác xã thương mại chúng tôi Taxi Mai Linh,… Khách hàng sử dụng loại thẻ này sẽ được giảm giá đặc biệt tại một số điểm chấp nhận thẻ của công ty đối tác. Do đó, nếu chỉ xét số lượng thẻ tín dụng quốc tế phát hành thì VCB sẽ là ngân hàng dẫn đầu. Bảng 2.1: Số lượng thẻ phát hành tại Việt Nam từ 2001-2006 Năm 2001 2002 2003 2004 2005 2006 Số lượng thẻ phát 45 430 760 1.900 2.700 4.450
    31. 41. 19 hành (đvt:1.000thẻ) (Nguồn: Báo cáo hoạt động 10 năm của Hội Thẻ NH Việt Nam) Bảng 2.2: Số lượng thẻ tín dụng phát hành tại Việt Nam tính đến 31/12/2006 VCB ACB Exim bank Sacom bank ICB VIP Tổng Số lượng thẻ tín dụng phát hành (đvt: 1 thẻ) 72.500 134.526 16.710 600 3.895 2.100 230.331 Tỉ lệ (%) 31,5 58,4 7,30 0,26 1,70 0,91 100 (Nguồn: Báo cáo hoạt động 10 năm của Hội Thẻ NH Việt Nam) 7,30%2,80% 31,50% 58,40% NH Khác Eximbank ACB VCB Biểu đồ 2.1: Thị phần phát hành thẻ tín dụng tại các NHTM Việt Nam tính đến ngày 31/12/2006 Nền kinh tế Việt Nam trong thời gian qua tăng trưởng rất ổn định, đời sống người dân ngày càng được cải thiện, hàng hóa dịch vụ trên thị trường ngày càng phong phú và đa dạng,…. Dân số Việt Nam khoảng 84 triệu người, trong đó có khoảng 3 triệu học sinh, sinh viên đang du học, cũng như số lượng du khách Việt Nam ra nước ngoài đi du lịch, công tác, khám chữa bệnh,… gia tăng đáng kể. Đó là những yếu tố thuận lợi
    32. 42. 20 khuyến khích hoạt động phát hành thẻ ngân hàng nói chung, thẻ tín dụng nói riêng tiếp tục phát triển nhanh chóng trong thời gian tới, 2.1.4.2. Hoạt động thanh toán thẻ tín dụng Thẻ ngân hàng thật sự du nhập vào Việt Nam từ những năm 90 với việc các ngân hàng thương mại Việt Nam làm đại lý thanh toán thẻ quốc tế do các tổ chức thẻ nước ngoài phát hành. Số lượng các ngân hàng tham gia thanh toán thẻ không ngừng tăng lên qua các năm. Đến năm 2006, có 20 ngân hàng tham gia thanh toán thẻ, trong đó có khoảng 10 ngân hàng là thành viên chính thức của các tổ chức thẻ quốc tế. Bảng 2.3: Số lượng ngân hàng thanh toán thẻ từ năm 1995-2006 Năm 1995 ’96 ’97 ’98 ’99 2000 ’01 ’02 ’03 ’04 ’05 2006 Số lượngNH 1 5 7 8 9 9 9 10 11 15 17 20 (Nguồn: Báo cáo hoạt động 10 năm của Hội Thẻ NH Việt Nam) Tại Việt Nam hiện nay có 5 loại thẻ quốc tế được chấp nhận thanh toán gồm: Visa, MasterCard, American Expss, JCB và Diners Club. Tuy nhiên chỉ có VCB là ngân hàng thương mại Việt Nam duy nhất chấp nhận thanh toán 5 loại thẻ quốc tế này; trong khi hầu hết các ngân hàng thương mại khác chỉ thanh toán 2 loại thẻ quốc tế là Visa và Mastercard. Sự phát triển của thị trường thẻ Việt Nam không chỉ thể hiện ở số ngân hàng tham gia vào thị trường này mà còn ở doanh số thanh toán thẻ tăng lên nhanh chóng. Từ những năm 90 đến nay, doanh số thanh toán thẻ tín dụng ở Việt Nam, chủ yếu là thẻ quốc tế, tăng liên tục qua các năm. Bảng 2.4: Doanh số thanh toán thẻ quốc tế tại Việt Nam từ 2001-2006 Năm 2001 2002 2003 2004 2005 2006 Doanh số thanh toán 190 230 283 470 600 750
    33. 43. 21 thẻ (triệu USD) (Nguồn: Báo cáo hoạt động 10 năm của Hội Thẻ NH Việt Nam) 750 600 470 230 190 283 0 50 100 150 200 250 300 350 400 450 500 550 600 650 700 750 800 2001 2002 2003 2004 2005 2006 Biểu đồ 2.2: Doanh số thanh toán thẻ quốc tế tại Việt Nam từ 2001-2006 Nếu như trước năm 1996, doanh số thanh toán thẻ của chủ thẻ nước ngoài chưa vượt qua số 100 triệu USD thì từ năm 1996-2000 tổng doanh số thanh toán thẻ quốc tế dao động khoảng 170 triệu USD. Năm 2001, doanh số thanh toán thẻ quốc tế là 190 triệu USD, năm 2002 nhích lên 230 triệu USD, từ năm 2003 đến 2005 tốc độ tăng trưởng khá nhanh lên tới 600 triệu USD, đến hết năm 2006 doanh số thanh toán thẻ quốc tế đạt 750 triệu USD. Tốc độ tăng trưởng vượt trội như vậy là do vào những năm 2001-2002, nhiều cuộc hội thảo quốc tế liên tiếp được tổ chức, những luận án, những công trình nghiên cứu khoa học về thẻ ngân hàng đã được triễn khai. Số lượng các ngân hàng tham gia thanh toán thẻ không ngừng tăng lên qua các năm. Nhờ vậy, các ngân hàng cải tiến chất lượng dịch vụ thẻ, mở rộng mạng lưới các ĐVCNT, góp phần khuyến khích hình thức thanh toán hàng hóa dịch vụ bằng thẻ. Bên cạnh đó, còn phải kể thêm một số điều kiện khách quan thuận lợi khác như nền kinh tế Việt Nam tăng trưởng rất ổn định, thu nhập người dân cũng tăng lên, sự tăng trưởng mạnh của ngành du lịch cũng như hoạt động
    34. 45. 23 Bảng 2.5: Số lượng thẻ ghi nợ nội địa phát hành tại Việt Nam tính đến ngày 31/12/2006 VCB ICB Agri- bank BIDV EAB NH khác TỔNG Số lượng thẻ ghi nợ phát hành (đvt:1thẻ) 1.550.000 487.600 625.900 580.000 600.000 587.900 4.431.400 Tỉ lệ (%) 35,00 11,00 14,10 13,10 13,50 13,30 100 (Nguồn: Báo cáo hoạt động 10 năm của Hội Thẻ NH Việt Nam) VCB:35% ICB:11% AGRIBANK:14.1 0% BIDV:13.10% EAB:13.50% NH Khác:13.30% Biểu đồ 2.3: Thị phần phát hành thẻ ghi nợ nội địa tại các NHTM Việt Nam tính đến 31/12/2006 Nhìn vào biểu đồ, VCB là ngân hàng dẫn đầu về số lượng thẻ ATM phát hành. Lý do cơ bản là VCB đã phát triển được thương hiệu mạnh trên thị trường thẻ và phát triển mạng lưới ATM lớn nhất tại Việt Nam với số lượng ATM là 740 máy trên toàn quốc và số lượng ĐVCNT đạt hơn 5.000 (tính đến ngày 31/12/2006). Thẻ ghi nợ của VCB sử dụng 24/24h và thực hiện miễn phí thanh toán hàng hóa dịch vụ tại các ĐVCNT cũng như các giao dịch tại máy ATM, cụ thể là rút tiền mặt, chuyển khoản hay thanh toán các dịch vụ khác như trả tiền điện thoại, ADSL, truyền hình cáp,…. Ngoài ra, ngân hàng Đông Á đang nổi lên trong việc cung cấp nhiều tính năng, tiện ích mới của thẻ như gửi tiền qua ATM, và đang hướng đến ATM như là một ngân hàng tự động, thường xuyên có nhiều chương trình khuyến mãi.
    35. 46. 24 Vừa qua, các ngân hàng đang cạnh tranh lẫn nhau để lôi kéo khách hàng dùng thẻ ATM thông qua nhiều chương trình khuyến mãi như miễn giảm phí phát hành và thanh toán qua thẻ, giảm giá mua hàng hóa khi thanh toán bằng thẻ,…. Cụ thể, EAB đưa ra chương trình khuyến mãi “365 ngày vàng cùng thẻ Đông Á”, theo đó, mỗi ngày sẽ có một khách hàng sử dụng các dịch vụ của EAB được trúng thưởng với tất cả các dịch vụ như gửi tiền, rút tiền, mua thẻ trả trước qua ATM, thanh toán tự động, thanh toán hàng hóa, chuyển khoản qua ngân hàng điện tử, hoặc thanh toán online; Incombank đưa ra chương trình “Mừng xuân hội nhập cùng thẻ E-Partner”; VIB đưa ra chương trình “Thẻ VIB bank Values! Ước mơ du lịch trong tầm tay”; Ngân hàng Phương Đông (OCB) với chương trình phát hành thẻ ATM Lucky Oricombank cho tất cả khách hàng. Với những chương trình khuyến mãi này, thị trường thẻ Việt Nam hứa hẹn sẽ tiếp tục phát triển mạnh với số lượng thẻ phát hành tăng nhanh.
    36. 49. 17 Đối với thẻ nội địa, thiết bị chấp nhận thẻ (POS) của ngân hàng nào chỉ chấp nhận thanh toán thẻ của ngân hàng đó. Điều này dẫn tới tình trạng là một đơn vị chấp nhận thẻ có thể đặt rất nhiều POS của các ngân hàng khác nhau; như vậy gây không ít khó khăn cho ĐVCNT, chủ thẻ và ngân hàng. Với số liệu minh họa trên cho thấy, mặc dù mạng lưới các ĐVCNT không ngừng mở rộng nhưng số lượng vẫn còn rất ít so với nhu cầu và tiềm năng của thị trường thẻ Việt Nam. Các ĐVCNT hiện nay chủ yếu phục vụ cho khách hàng nước ngoài, chưa tạo điều kiện thuận lợi cho các chủ thẻ trong nước thanh toán bằng thẻ. Bên cạnh đó, trình độ nghiệp vụ và ý thức nghề nghiệp của nhân viên tại các ĐVCNT còn hạn chế, Tại nhiều ĐVCNT, chấp nhận thẻ là phương tiện thanh toán cuối cùng khi khách hàng không có tiền mặt, thậm chí có những ĐVCNT còn thu thêm phụ phí từ chủ thẻ, gây khó khăn làm chủ thẻ ngại sử dụng thẻ. Trong thời gian sắp tới, các ngân hàng nên đẩy mạnh việc phát triển hệ thống ĐVCNT để phát triển dịch vụ thanh toán đồng thời tạo cơ sở cho hoạt động phát hành thẻ tín dụng và thẻ ghi nợ. Sự cạnh tranh để có được ĐVCNT sẽ ngày càng gay gắt cả về lượng dịch vụ và giá cả. Với xu thế đó, các ngân hàng phải có chính sách phát triển mạng lưới ĐVCNT năng động, đa dạng, có dịch vụ khách hàng tốt, hỗ trợ kịp thời về mặt kỹ thuật và phải có kế hoạch đào tạo chuyên môn cho nhân viên tại ĐVCNT. Với những phân tích về môi trường pháp lý, thực trạng hoạt động kinh doanh thẻ tại các ngân hàng thương mại Việt Nam trong giai đoạn vừa qua, chúng ta có thể khẳng định rằng hoạt động kinh doanh thẻ trên thị trường Việt Nam hiện nay chứa đựng nhiều yếu tố mới, nhu cầu tiềm năng lớn. Tuy nhiên, để hoạt động kinh doanh thẻ phát triển an toàn, hiệu quả đòi hỏi các ngân hàng phải đầu tư về kĩ thuật, chất xám, và đặc biệt chú trọng đến công tác quả trị rủi ro trong lĩnh vực dịch vụ này.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Luận Văn Rủi Ro Lãi Suất Trong Hoạt Động Kinh Doanh Ngân Hàng
  • Hãy Nêu Một Số Biện Pháp Phòng Chống Thiên Tai Thích Ứng Với Biến Đổi Khí Hậu
  • Biện Pháp Thi Công Ốp Lát Nền
  • Hệ Thống Hoá Các Biện Pháp Kỹ Thuật Lâm Sinh Áp Dụng Cho Trồng Rừng Sản Xuất Ở Các Tỉnh Miền Núi Phía Bắc
  • Biện Pháp Thi Công Nền Đường
  • Những Giải Pháp Quyết Liệt Để Giảm Tai Nạn Giao Thông

    --- Bài mới hơn ---

  • Cần Có Những Giải Pháp Cụ Thể Để Giải Quyết Việc Làm
  • Thực Hiện Biện Pháp Tránh Thai Hiện Đại Để Tránh Gia Tăng Dân Số
  • Nêu Nguyên Nhân Hậu Quả Biện Pháp Của Sự Di Dân Ở Đới Nóng? Sự Gia Tăng Dân Số Gây Sức Ép Gì ? Câu Hỏi 55305
  • Kinh Nghiem Giao Duc Dao Duc Hoc Sinh Thcs Skkn
  • Một Số Giải Pháp Giáo Dục Đạo Đức Cho Hs Thcs Trong Giai Đoạn Hiện Nay .rar
  • Trong loạt phóng sự “Làm gì để hạn chế tai nạn giao thông trên tuyến quốc lộ 1A khu vực Đông Nam bộ từ tỉnh Ninh Thuận đến Đồng Nai”, nhóm phóng viên Đài Tiếng nói Việt Nam thường trú tại chúng tôi đã đề cập tình hình tai nạn giao thông và những nguy cơ gây tai nạn giao thông trên tuyến quốc lộ này.

    Thời gian qua, tỉnh Ninh Thuận, Bình Thuận là hai địa phương có tai nạn giao thông tăng cao trên cả ba mặt. Trước tình hình này, lãnh đạo Ủy ban nhân dân và Ban An toàn giao thông các tỉnh nói trên đã đặc biệt quan tâm, chỉ đạo các ban, ngành, đoàn thể và các cấp chính quyền triển khai đồng bộ nhiều giải pháp, tăng cường công tác quản lý nhà nước và kinh doanh vận tải…

    Đối với các điểm đen về tai nạn giao thông, Ban An toàn giao thông các tỉnh phối hợp với các cơ quan quản lý đường bộ tập trung xử lý bằng các giải pháp kĩ thuật như tổ chức lại giao thông, tạo nhám mặt đường chống trơn trợt, sơn gờ giảm tốc…Đặc biệt là tăng cường tuyên truyền, phổ biến pháp luật về giao thông đến mọi tầng lớp nhân dân, tập trung nhóm đối tượng từ 18-55 tuổi, giáo dục nâng cao ý thức của người điều khiển phương tiện, tăng cường các hình ảnh trực quan ở đoạn đường hay xảy ra tai nạn.

    Một đoạn Quốc lộ 1A đi qua thị trấn Thuận Nam (huyện Hàm Thuận Nam, tỉnh Bình Thuận) (Ảnh: SGGP)

    Ông Cao Văn Mão, Giám đốc Sở Giao thông Vận tải tỉnh Ninh Thuận cho biết: “Biện pháp trước mắt và lâu dài là tuyên truyền giáo dục để tất cả mọi người tham gia hiểu rõ pháp luật về an toàn giao thông và thực hiện cho tốt. Trong những năm qua chúng tôi có những cuộc thi về tìm hiểu pháp luật an toàn giao thông với đối tượng học sinh sinh viên và thanh niên. Ký kết giao ước thi đua đảm bảo an toàn giao thông với các Hội Phụ nữ, Cựu chiến binh, hội nông dân, Ủy ban mặt trận tổ quốc… để tuyên truyền sâu rộng pháp luật an toàn giao thông đối với mọi người trong xã hội”.

    Đối với các dự án BOT mở rộng quốc lộ 1A đã khởi công, các địa phương kiến nghị Bộ Giao thông vận tải, chủ đầu tư cần nhanh chóng hoàn thành các thủ tục để đẩy nhanh tiến độ, nhanh chóng đưa công trình vào sử dụng đúng thời gian.

    Ông Huỳnh Ngọc Thanh, Chánh văn phòng Ban An toàn giao thông tỉnh Bình Thuận kiến nghị: “Để giảm tai nạn giao thông bền vững tôi đề nghị Chính phủ và Bộ Giao thông vận tải cần sớm triển khai các giải pháp dài hạn. Đầu tiên là nâng cấp hạ tầng giao thông, đẩy nhanh tiến độ mở rộng Quốc lộ 1A, đồng thời lắp đặt dải phân cách để tránh trường hợp đối đầu giữa các phương tiện. Thứ hai là xây dựng hệ thống giám sát trên quốc lộ 1A, áp dụng công nghệ vào việc giảm thiểu tai nạn giao thông. Ngoài việc vận chuyển đường bộ thì đề nghị tăng cường năng lực vận chuyển đường sắt, đường biển”.

    Cùng đồng ý với việc nhanh chóng nâng cấp quốc lộ 1A, Thạc sỹ Phạm Sanh, chuyên gia về giao thông cho rằng, các cơ quan chức năng cần phải giữ cho được hành lang đường bộ, mở thêm tuyến đường địa phương để tách hẳn với quốc lộ 1A nhằm giảm nguy cơ tai nạn, nhất là tại các điểm giao nhau.

    Thạc sỹ Phạm Sanh cho rằng: “Theo tôi, đầu tiên Nhà nước phải giữ được lộ giới, đó là hành lang đường bộ nên phải giữ. Và làm sao tách hẳn xe hai bánh chạy riêng ra. Nếu trục đường nào đi xuyên qua đô thị thì nên có một trục đường địa phương, mở thêm một tuyến đường địa phương để không chạy chung với đường Quốc lộ”.

    Lực lượng cảnh sát giao thông, Công an tỉnh Đồng Nai đã tăng cường lực lượng, thường xuyên có 2/3 quân số của các đội tuần tra ngày đêm, chủ yếu là tuần tra lưu động để nhanh chóng phát hiện và xử lý nghiêm các lỗi vi phạm, chủ yếu là vi phạm tốc độ và điều khiển phương tiện khi đã sử dụng rượu bia… Ngoài tuần tra, phạt các lỗi vi phạm, lực lượng cảnh sát giao thông còn tổ chức các chuyên đề, xử lí xử phạt thông qua hình ảnh camera… Trong 11 tháng đã xử phạt 327.000 phương tiện, nộp ngân sách gần 106 tỷ đồng. Chính sự nghiêm khắc của lực lượng cảnh sát giao thông mà các tài xế khi đi qua địa bàn tỉnh Đồng Nai gần như không còn dám chạy qua tốc độ, lấn vượt trái qui định, qua đó đã giảm rõ rệt tai nạn giao thông trên địa bàn tỉnh.

    Thượng tá Đặng Thế Trung, Phó trưởng phòng cảnh sát giao thông, Công an tỉnh Đồng Nai nói: “Trong thời gian tới, phòng Cảnh sát giao thông sẽ tập trung tối đa lực lượng phương tiện nhằm tuần tra kiểm soát, xử lý triệt để các vi phạm tập trung vào các nguyên nhân dẫn đến tai nạn giao thông, trong đó tập trung vào các chuyên đề như xử lý vi phạm về tốc độ, về nồng độ cồn, tránh vượt, đi không đúng làn đường… Đặc biệt là những tháng cuối năm sẽ tập trung xử lý các chuyên đề về xe khách vận chuyển hành khách trong thời gian Tết”.

    Thực hiện Chỉ thị số 12/CT-TTg của Thủ tướng Chính phủ về việc tăng cường các giải pháp cấp bách nhằm ngăn chặn tai nạn giao thông nghiêm trọng trong hoạt động vận tải, trong đó các biện pháp chính là xử lý nghiêm cơ sở kinh doanh để xảy ra tai nạn giao thông nghiêm trọng, huy động tối đa lực lượng để xử lý lái xe vi phạm và thanh tra toàn bộ các cơ sở kinh doanh vận tải, Bộ Giao thông vận tải cũng đang tăng cường công tác quản lý vận tải đối với xe khách và Ủy ban An toàn giao thông Quốc gia cũng đã tích cực vào cuộc để giải bài toán “giảm tai nạn giao thông” .

    Ông Nguyễn Trọng Thái, Chánh văn phòng Ủy ban An toàn giao thông Quốc gia cho biết: “Năm 2014, Ủy ban An toàn giao thông quốc gia đang đề ra chủ đề siết chặt quản lý vận tải xe khách và xe quá tải. Tăng cường công tác tuần tra xử lý vi phạm của lái xe khách; các doanh nghiệp vận tải cũng phải tăng cường công tác giáo dục nâng cao trách nhiệm người lái xe. Ngoài ra, sử dụng các giải pháp về công nghệ như thiết bị giám sát hành trình phải theo dõi chặt chẽ, theo dõi hoạt động xe khách. Từ đó đề ra những giải pháp cho phù hợp, những doanh nghiệp vi phạm nhiều thì xử lý nghiêm theo pháp luật”.

    Để góp phần giảm tai nạn giao thông, không chỉ là sự nỗ lực của cả hệ thống chính trị mà còn phải có trách nhiệm của người dân trong việc chấp hành các qui định về Luật giao thông đường bộ.

    “Hãy lái xe bằng cả trái tim” để tai nạn giao thông không đến với bạn.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Làm Gì Giúp Giảm Thiểu Tai Nạn Giao Thông
  • Luận Văn: Nâng Cao Chất Lượng Dân Số Tỉnh Quảng Nam, Hay
  • Cải Thiện Và Nâng Cao Chất Lượng Dân Số
  • Nêu Những Biện Pháp Để Cải Thiện Và Nâng Cao Chất Lượng Dân Số Đối Với Con Người . Giúp Mình Với Mình Cần Gấp Câu Hỏi 775985
  • Triển Khai Nhiều Biện Pháp Nâng Cao Chất Lượng Dân Số Ở Vùng Dân Tộc Thiểu Số
  • Tăng Cường Các Biện Pháp Phòng Ngừa Tội Phạm Giết Người

    --- Bài mới hơn ---

  • Các Biện Pháp Phòng Ngừa Tội Phạm Có Tổ Chức Theo Chức Năng Của Toà Án
  • Đồng Bộ Các Biện Pháp Phòng, Chống Tội Phạm
  • Tăng Cường Các Biện Pháp Phòng, Chống Tội Phạm Thẻ
  • Biện Pháp Kỹ Thuật Phòng, Chống Tội Phạm Trong Tình Hình Mới
  • Kết Quả Công Tác Phòng, Chống Tội Phạm Mua Bán Người Trên Địa Bàn Tỉnh Trà Vinh Năm 2021 .công An Tra Vinh
  • (LSVN) – Ngày 30/11/2020, Thủ tướng Chính phủ đã ban hành Công văn số 1676/TTg-NC về việc tăng cường các biện pháp phòng ngừa tội phạm giết người nhằm nâng cao hiệu quả công tác phòng ngừa, bảo vệ tính mạng, sức khỏe cho người dân, bảo đảm an ninh, trật tự.

    Công văn nêu rõ, trong những năm gần đây, tình hình tội phạm giết người diễn biến phức tạp, với tính chất, mức độ, hậu quả ngày càng nghiêm trọng. Nguyên nhân chủ yếu của tình trạng trên là do lối sống, nhận thức và ý thức chấp hành pháp luật của một bộ phận người dân còn hạn chế, dễ bị kích động dẫn đến các hành vi bạo lực, nhất là tầng lớp thanh, thiếu niên với lối sống thực dụng, ích kỷ, coi thường pháp luật.

    Để nâng cao hiệu quả công tác phòng ngừa tội phạm giết người, bảo vệ tính mạng, sức khỏe cho người dân, bảo đảm an ninh, trật tự, Thủ tướng Chính phủ đã ban hành Công văn số 1676/TTg-NC về việc tăng cường các biện pháp phòng ngừa tội phạm giết người.

    Theo đó, Thủ tướng yêu cầu các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Ủy ban nhân dân (UBND) các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương thực hiện nghiêm các chỉ thị, nghị quyết, kết luận của Đảng, Quốc hội, chỉ đạo của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ, Trưởng Ban Chỉ đạo 138/CP về công tác phòng, chống tội phạm và vi phạm pháp luật; thực hiện có hiệu quả các Đề án được giao trong Chiến lược quốc gia phòng, chống tội phạm giai đoạn 2021-2025, định hướng đến năm 2030, lồng ghép các biện pháp phòng ngừa tội phạm giết người với nội dung, nhiệm vụ của Đề án; phát huy sức mạnh tổng hợp của hệ thống chính trị và toàn dân trong phòng, chống tội phạm góp phần giữ vững kỷ cương pháp luật, bảo đảm an ninh, trật tự, tạo môi trường ổn định, an toàn để xây dựng và phát triển đất nước.

    Tăng cường công tác tuyên truyền, phổ biến giáo dục pháp luật, nâng cao hiệu lực, hiệu quả công tác quản lý nhà nước trên các lĩnh vực, gắn với công tác bảo đảm an ninh, trật tự, phòng, chống tội phạm. Nâng cao trình độ dân trí, bảo đảm an sinh xã hội, xóa đói giảm nghèo, giải quyết việc làm cho người lao động, giải quyết kịp thời, triệt để khiếu nại, tố cáo không để phức tạp kéo dài phát sinh thành “điểm nóng” về an ninh, trật tự.

    Thực hiện tốt công tác hòa giải ở cơ sở, tập trung giải quyết mâu thuẫn trong nội bộ nhân dân. Tổ chức lồng ghép các hoạt động văn hóa với xây dựng nông thôn mới, các hương ước, quy ước tại cộng đồng dân cư; xây dựng đời sống văn hóa ở cơ quan, đơn vị, trường học và khu dân cư nhằm hạn chế và loại bỏ nguyên nhân, điều kiện của tội phạm giết người.

    Xác định rõ nhiệm vụ, trách nhiệm và nâng cao hiệu quả phối hợp giữa các cơ quan, ban, ngành, đoàn thể trong phòng, chống tội phạm nói chung, tội phạm giết người nói riêng; xử lý trách nhiệm người đứng đầu ở những nơi không làm tốt công tác giải quyết khiếu nại, tố cáo, thi hành án dân sự, giải quyết mâu thuẫn, hòa giải ở cơ sở để xảy ra tội phạm giết người.

    UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương xây dựng các chương trình, kế hoạch tổ chức triến khai, thực hiện các biện pháp phòng ngừa tội phạm giết người bảo đảm hiệu quả, phù hợp với đặc điểm tình hình địa phương, phát huy sức mạnh tổng hợp của cả hệ thống chính trị ở cơ sở; bố trí ngân sách, huy động các nguồn lực xã hội của địa phương để triển khai, thực hiện các nhiệm vụ.

    Tăng cường công tác quản lý nhà nước, kết hợp chặt chẽ phát triển kinh tế, văn hóa, xã hội với bảo đảm an ninh, trật tự, phòng, chống tội phạm; khuyến khích các tổ chức, doanh nghiệp, cá nhân lắp đặt hệ thống camera giám sát an ninh ở cơ quan, doanh nghiệp, địa bàn dân cư và hộ gia đình để phòng ngừa, phát hiện tội phạm.

    Tổ chức thực hiện có hiệu quả công tác quản lý, giáo dục đối tượng ở địa bàn cơ sở, nhất là áp dụng biện pháp giáo dục tại xã, phường, thị trấn và quản lý tại gia đình; thực hiện chuyển hóa địa bàn trọng điểm, phức tạp về trật tự, an toàn xã hội, xây dựng xã, phường, thị trấn, cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp, khu dân cư, trường học an ninh, an toàn, không có tệ nạn ma túy.

    THU HẰNG

    --- Bài cũ hơn ---

  • Cục Phòng Chống Tội Phạm Công Nghệ Cao
  • 07 Biện Pháp Đấu Tranh Phòng, Chống Tội Phạm Sử Dụng Công Nghệ Cao
  • Cách Phòng Chống Tội Phạm Công Nghệ Cao
  • Những Vướng Mắc Trong Đấu Tranh, Xử Lý Vi Phạm Pháp Luật Về Tội Phạm Công Nghệ Cao
  • Tạo Nguồn, Phát Triển Đảng Viên Mới
  • Giải Pháp Nào Để Đảm Bảo An Toàn Cho Công Nhân Vệ Sinh Làm Việc Ca Đêm?

    --- Bài mới hơn ---

  • Bí Kíp Ăn Uống Vàng Cho Người Làm Việc Ca Đêm
  • Các Giải Pháp Hữu Ích Cho Mẹ Bầu Đau Lưng
  • Mẹo Giúp Người Làm Việc Ca Đêm Khỏe Mạnh
  • Giải Pháp ‘giữ Chân’ Nhân Viên
  • Biện Pháp “giữ Chân” Nhân Viên Giỏi
  • Vụ tại nạn khiến công nhân tử vong tại khu vực đường Phúc Lợi.

    Đêm 22/4/2019, chị Lê Thị Thu Hà (sinh năm 1977), công nhân Công ty môi trường đô thị Hà Nội đang thu gom rác tại đường Láng, quận Đống Đa, thành phố Hà Nội, bị Đỗ Xuân Tuyên điều khiển ô tô biển số 29A-78409 đâm phải. Hậu quả khiến chị Hà tử vong tại chỗ.

    Vụ tại nạn khiến công nhân tử vong tại khu vực đường Phúc Lợi

    Rạng sáng ngày 6/7/2019, tại khu vực đường Phúc Lợi, phường Phúc Lợi, quận Long Biên, thành phố Hà Nội, người dân phát hiện một thi thể nữ công nhân môi trường bị tai nạn chết bên vệ đường, bên cạnh là những dòng chữ nguệch ngoạc ghi lại biển số xe gây tai nạn. Nạn nhân được xác định là chị Nguyễn Thanh Băng, sinh năm 1968, trú tại xã Đặng Xá, huyện Gia Lâm, công nhân của Công ty Môi trường đô thị Hà Nội. Tài xế taxi gây tai nạn là Nguyễn Duy Tình, sinh năm 1984, trú tại xã Lệ Chi, huyện Gia Lâm, Hà Nội.

    Do đặc thù công việc, công nhân vệ sinh môi trường làm việc ban đêm thường bắt đầu từ 21 giờ hôm trước đến 5 giờ sáng ngày hôm sau. Đây cũng là thời khắc tiềm ẩn nhiều nguy cơ, rủi ro về tai nạn giao thông. Về đêm, mật độ lưu thông xe giảm, nhiều người thiếu ý thức tham gia giao thông đi xe với tốc độ cao, phóng nhanh, vượt ẩu; nhiều người sử dụng đồ uống có cồn; trong khi công nhân vệ sinh môi trường phải làm việc ngay trên lòng đường. Nguy cơ phải hứng chịu rủi ro khá cao.

    Ngoài lý do nêu trên, nhiều ý kiến cho rằng, sở dĩ công nhân vệ sinh môi trường thường xuyên bị tai nạn giao thông trong thời gian qua vì cơ sở hạ tầng giao thông ở nước ta, đặc biệt là các đô thị lớn như thành phố Hà Nội, thành phố Hồ Chí Minh còn hạn chế. Đường sá chật chội, mật độ phương tiện giao thông đông đúc.

    Trong khi đó, nhiều người người tham gia giao thông không chấp hành các quy định của pháp luật, thường xuyên vượt đèn đỏ, lần làn, thậm chí đi ngược chiều. Một số lái xe còn điều khiển phương tiện trong tình trạng chưa có bằng lái, mới biết lái, dẫn đến việc chạy xe nhưng không kiểm soát được tốc độ, vật cản trên đường nên dễ gây tai nạn thảm khốc.

    Tuy nhiên, cũng cần phải thấy rằng, bên cạnh yêu tố khách quan, một số công nhân vệ sinh môi trường hiện nay khi làm việc cũng chưa nghiêm túc tuân thủ thực hiện quy trình an toàn lao động nên cũng tăng nguy cơ sự cố tai nạn.

    Đồng bộ các giải pháp

    Theo nội quy an toàn lao động tại Công ty Trách nhiệm hữu hạn Một thành viên Môi trường Đô thị Hà Nội (URENCO), trước khi bắt đầu công việc quét rác trên đường, các công nhân phải chuẩn bị đầy đủ đèn hiệu, mũ bảo hộ, áo dạ quang, găng tay, khẩu trang. Khi ra ngoài đường làm việc, công nhân phải sử dụng đầy đủ phương tiện bảo vệ cá nhân này.

    Tại những khu vực nguy hiểm như ngã 3, đường rẽ hoặc khu vực khuất tầm nhìn, URENCO cũng trang bị và yêu cầu công nhân đặt chóp phản quang để cảnh báo an toàn cho các phương tiện lưu thông trên đường.

    Thời gian gần đây URENCO trang bị thêm hệ thống camera hành trình, xe vận chuyển rác khi hoạt động có đèn cảnh báo; bố trí công nhân hoạt động tránh giờ cao điểm, tăng cường cơ giới hóa bằng hệ thống xe hút bụi và thu gom rác, qua đó giảm thiểu công việc thu gom rác thủ công. Theo thống kê, hiện tại URENCO đang có 172 xe quét hút với dung tích từ dưới 2,3m3 đến 7m3.

    Để tăng cường ý thức phòng tránh tai nạn lao động, URENCO đã tổ chức nhiều lớp tập huấn hướng dẫn kỹ năng xử lý khi có tình huống bất ngờ xảy ra cho công nhân. Chương trình này bao gồm cả kỳ thi sát hạch lại những kiến thức đã được hướng dẫn, sau đó cấp giấy chứng nhận an toàn lao động. Đây là điều kiện bắt buộc để công nhân bắt đầu công việc.

    Chị Nguyễn Thị Lan, công nhân vệ sinh môi trường khu vực đường Khuất Duy Tiến (quận Thanh Xuân, thành phố Hà Nội) cho biết: Mặc dù có áo phản quang, nhưng thông thường trong đêm tối, các phương tiện hay phóng nhanh, vượt ẩu, nhiều tài xế say xỉn lạng lách, nên chúng tôi vừa làm vừa phải tập trung quan sát. Nếu nghe tiếng động cơ xe gầm rú bất thường, sẽ phải dừng quét và né tránh ngay lập tức để bảo toàn tính mạng…

    Xe quyét và hút rác mà URENCO đầu tư với mục đích thay thế dần lao động thủ công, nhất là ở những vị trí nguy hiểm, tiềm ẩn tai nạn giao thông.

    Một số ý kiến cho rằng, để giảm thiểu tai nạn giao thông, URENCO nên phối hợp với cơ quan chức năng để có thể thực hiện được biện pháp phân luồng giao thông bằng đèn cảnh báo đầu đường, kết hợp cùng hệ thống rào chắn, điều hướng cho phương tiện di chuyển sang các đường khác tránh những con đường đang diễn ra hoạt động vệ sinh môi trường… qua đó tạo ra môi trường làm việc an toàn cho công nhân vệ sinh.

    An toàn vệ sinh lao động và “điểm nhấn” từng số

    Tạp chí An toàn vệ sinh lao động có nội dung phong phú, chuyên sâu, rất cần cho người đọc, nhưng cần phải có một …

    Nhà máy A34 coi đảm bảo an toàn là nhiệm vụ số 1

    Nhà máy A34 có nhiệm vụ sản xuất, sửa chữa, bảo đảm kỹ thuật, bảo đảm bay cho các đơn vị thuộc Quân chủng Phòng …

    Công ty Cổ phần Hóa chất Việt Trì: ‘Chưa từng có công nhân mắc bệnh nghề nghiệp’

    Với phương châm con người là vốn quý, Công ty cổ phần Hóa chất Việt trì luôn chăm lo đời sống vật chất, tinh thần cũng …

    --- Bài cũ hơn ---

  • Chế Độ Ăn Uống, Tập Thể Dục Và Giấc Ngủ Cho Người Làm Việc Ca Đêm
  • Bí Quyết Chăm Sóc Sức Khỏe Cho Công Nhân Làm Ca Đêm
  • Rối Loạn Giấc Ngủ Do Làm Việc Theo Ca
  • Cách Đảm Bảo Giấc Ngủ Cho Người Làm Việc Ca Đêm Cách Đảm Bảo Giấc Ngủ Cho Người Làm Việc Ca Đêm
  • Giải Pháp Giải Quyết Vấn Đề Thất Nghiệp Ở Việt Nam
  • Đề Tài Giải Pháp Xây Dựng Thương Hiệu, Điểm 8, Hot

    --- Bài mới hơn ---

  • Một Số Giải Pháp Nâng Cao Chất Lượng Và Phát Triển Thương Hiệu Cam Vinh
  • Giải Pháp Nâng Cao Hình Ảnh Doanh Nghiệp Thông Minh
  • Giải Pháp Lưu Trữ Hình Ảnh Tối Ưu Cho Nhiếp Ảnh, Studio.
  • Giới Thiệu Giải Pháp Lưu Trữ Hình Ảnh Bằng Công Nghệ Synology Nas
  • Đâu Là Giải Pháp Lưu Trữ Hình Ảnh Tốt Nhất Hiện Nay?
  • , DOWNLOAD ZALO 0932091562 at BẢNG BÁO GIÁ DỊCH VỤ VIẾT BÀI TẠI: chúng tôi

    Published on

    1. 5. v DANH SÁCH CÁC SƠ ĐỒ, BẢNG BIỂU, HÌNH ẢNH Biều đồ 2.1. Biểu đồ thể hiện mức độ nhận biết thương hiệu Xây dựng Số 12………23 Biểu đồ 2.2. Mức độ nhận biết đầu tiên giữa các thương hiệu xây dựng trên thị trường…………………………………………………………………………………24 Biểu đồ 2.3. Biểu đồ thể hiện hình ảnh thương hiệu Xây dựng Số 12 của khách hàng……………………………………………………………………………………………………………….25 Biểu đồ 2.4. Số lượng người đã mua và chưa mua sản phẩm của thương hiệu Xây dựng Số 12………………………………………………………………………………….27 Biểu đồ 2.5. Thời gian khách hàng đã mua nhà của thương hiệu Xây dựng Số 12….27 Biểu đồ 2.6. Mức độ hài lòng của khách hàng đối với thương hiệu Xây dựng Số12…28 Biểu đồ 2.7. Biểu đồ thể hiện các yếu tố quyết định để khách hàng mua sản phẩm của thương hiệu Xây dựng Số 12………………………………………………………….29 Biểu đồ 2.8. Biểu đồ thể nguồn thông tin khách hàng biết đến các thương hiệu xây dựng có trên thị trường………………………………………………………………..33 Biểu đồ 2.9. Biểu đồ thể hiện người tiêu dùng cảm nhận về thương hiệu của Công ty………………………………………………………………………………………34 Biểu đồ 2.10. Mức độ đã từng giới thiệu của khách hàng về thương hiệu Xây dựng Số 12………………………………………………………………………………………35 Biểu đồ 2.11. Mức độ khách hàng sẵn sàng giới thiệu cho bạn bè, người thân về công ty Xây dựng Số 12…………………………………………………………………….35 Bảng 1.1. Phân biệt thương hiệu và nhãn hiệu……………………………………………………….5 Bảng 2.1. Trình độ lao động trong Công ty tính đến nay……………………………………….19 Bảng 2.2. Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh 2012- 2014………………………………..19 Bảng 2.3. Chi phí sản xuất kinh doanh một số dự án…………………………………………….30 Hình 2.1. Số lượng và mức độ phức tạp của các gói thầu của công ty Xây dựng Số 12…………………………………………………………………………………………………………………..31
    2. 6. vi MỤC LỤC PHẦN MỞ ĐẦU ………………………………………………………………………………………………………..1 1. Lý do chọn đề tài ………………………………………………………………………………………………1 2. Mục tiêu nghiên cứu………………………………………………………………………………………….2 3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu ……………………………………………………………………….2 4. Phương pháp nghiên cứu……………………………………………………………………………………2 5. Kết cấu đề tài nghiên cứu …………………………………………………………………………………..2 CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ THƯƠNG HIỆU VÀ XÂY DỰNG THƯƠNG HIỆU………………………………………………………………………………………………………..3 1.1. Các khái niệm, vai trò của thương hiệu………………………………………………………………..3 1.1.1. Khái niệm về Thương hiệu (Brand)…………………………………………………………….3 1.1.2.1. Đối với doanh nghiệp…………………………………………………………………………5 1.1.2.2. Đối với khách hàng ……………………………………………………………………………6 1.1.2.3. Đối với nền kinh tế trong xu hướng hội nhập ………………………………………..6 1.2. Nội dung xây dựng thương hiệu………………………………………………………………………….7 1.2.1. Xác định tầm nhìn thương hiệu ………………………………………………………………….7 1.2.2. Xây dựng hệ thống nhận diện thương hiệu…………………………………………………..7 1.2.2.1. Tên thương hiệu ………………………………………………………………………………..7 1.2.2.2. Biểu trưng (Logo) thương hiệu ……………………………………………………………8 1.2.2.3. Câu khẩu hiệu (Slogan)………………………………………………………………………8 1.2.2.4. Nhạc hiệu………………………………………………………………………………………….8 1.2.3. Chiến lược marketing trong xây dựng và phát triển thương hiệu…………………….9 1.2.3.1. Chiến lược sản phẩm………………………………………………………………………….9 1.2.3.2. Chiến lược giá …………………………………………………………………………………..9 1.2.3.3. Chiến lược phân phối ……………………………………………………………………….10 1.2.3.4. Chiến lược xúc tiến hỗn hợp ……………………………………………………………..10 TÓM TẮT CHƯƠNG 1 ……………………………………………………………………………………………..12 CHƯƠNG 2: GIỚI THIỆU VỀ CÔNG TY VÀ THỰC TRẠNG XÂY DỰNG THƯƠNG HIỆU CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY DỰNG SỐ 12 ……………………………………………..13
    3. 7. vii 2.1. Giới thiệu về Công ty Cổ phần Xây dựng Số 12……………………………………………….13 2.1.2. Lịch sử hình thành và phát triển của công ty………………………………………………14 2.1.2. Chức năng, lĩnh vực hoạt động của công ty ……………………………………………….15 2.1.2.1. Chức năng……………………………………………………………………………………….15 2.1.2.2. Nhiệm vụ ………………………………………………………………………………………..15 2.1.2.3. Lĩnh vực hoạt động…………………………………………………………………………..15 2.1.3. Sơ đồ cơ cấu tổ chức tại công ty……………………………………………………………….16 2.1.3.1. Sơ đồ cơ cấu của công ty…………………………………………………………………..16 2.1.3.2. Chức năng, nhiệm vụ của các bộ phận ………………………………………………..16 2.2. Thực trạng xây dựng Thương hiệu của Công ty Cổ phần Xây dựng Số 12 …………..20 2.2.1. Xác định tầm nhìn thương hiệu ………………………………………………………………..20 2.2.2. Xây dựng hệ thống nhận diện thương hiệu…………………………………………………21 2.2.2.1. Tên gọi……………………………………………………………………………………………21 2.2.2.2. Biểu tượng thương hiệu – Logo …………………………………………………………22 2.2.2.3. Khẩu hiệu (Slogan)…………………………………………………………………………..22 2.2.2.4. Nhạc hiệu………………………………………………………………………………………..22 2.2.3. Chiến lược marketing trong xây dựng và phát triển thương hiệu của…………….25 Công ty Cổ phần Xây dựng Số 12…………………………………………………………………………25 2.2.3.1. Chiến lược sản phẩm………………………………………………………………………..25 2.2.3.2. Chiến lược giá …………………………………………………………………………………29 2.2.3.3. Chiến lược phân phối ……………………………………………………………………….31 2.2.3.4. Chiến lược xúc tiến hỗn hợp ……………………………………………………………..32 2.3. Ưu và nhược điểm trong việc xây dựng và phát triển thương hiệu của …………………..36 Công ty …………………………………………………………………………………………………………………36 2.3.1. Ưu điểm………………………………………………………………………………………………..36 2.3.2. Nhược điểm …………………………………………………………………………………………..37 2.3.3. Nguyên nhân………………………………………………………………………………………….37 TÓM TẮT CHƯƠNG 2 ……………………………………………………………………………………………..38
    4. 8. viii CHƯƠNG 3: MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM XÂY DỰNG THƯƠNG HIỆU CÔNG TY XÂY DỰNG SỐ 12. ………………………………………………………………………………………………….39 3.1. Định hướng phát triển thương hiệu của công ty Xây dựng Số 12…………………………..39 3.2. Giải pháp xây dựng và phát triển thương hiệu của công ty Xây dựng Số 12…………….39 3.2.1. Giải pháp nâng cao nhận thức của Công ty về thương hiệu…………………………….39 3.2.2. Đa dạng hóa và nâng cao chất lượng sản phẩm của Công ty …………………………..40 3.2.3. Hình thành mức giá hợp lý và linh hoạt ……………………………………………………….41 3.2.4. Xây dựng kênh phân phối đa dạng ………………………………………………………………42 3.2.5. Đẩy mạnh các hoạt động xúc tiến trong xây dựng và phát triển thương hiệu Công ty 43 3.2.6. Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực………………………………………………………….45 3.3.Kiến nghị …………………………………………………………………………………………………………….48 3.3.1.Đối với nhà nước ……………………………………………………………………………………………48 3.3.2.Đối với doanh nghiệp ……………………………………………………………………………………..49 KẾT LUẬN ……………………………………………………………………………………………………………..50
    5. 9. 1 PHẦN MỞ ĐẦU 1. Lý do chọn đề tài Trong xu hướng hội nhập nền kinh tế thị trường hiện nay xuất hiện vô số các thương hiệu khác nhau. Làm thế nào để khách hàng nhận biết mình là ai và nhận diện đúng hình ảnh của thương hiệu mình là một việc không dễ dàng chút nào. Thương hiệu có tác động rất lớn đến hành vi tiêu dùng của khách hàng. Một thương hiệu nổi tiếng có uy tín thì sản phẩm hay dịch vụ của họ được khách hàng tín nhiệm hơn các thương hiệu khác. Chính vì vậy mà bất kì một doanh nghiệp nào cũng cần có một chiến lược xây dựng hệ thống nhận diện thương hiệu. Mà doanh nghiệp muốn xây dưng một thương hiệu thành công là cả một quá trình phấn đấu lâu dài. Thương hiệu là một tài sản quý giá đối với doanh nghiệp, vì đôi khi một thương hiệu mạnh được định giá cao hơn tài sản mà doanh nghiệp đó có. Ngày nay, Trong điều kiện phát triển của đất nước hiện nay, nhu cầu nâng cấp cơ sở hạ tầng, kiến tạo những không gian sống và làm việc có chất lượng, cũng như xây dựng rất nhiều các công trình khác là hết sức bức thiết, khi đời sống người dân ngày càng phát triển thì nhu cầu về sự an toàn càng được người dân chú trọng. Đặc biệt là nhu cầu an toàn về nhà ở. Vì thế vấn đề xây dựng một thương hiệu mạnh trong ngành xây dựng là một vấn đề sống còn đối với mỗi doanh nghiệp. Hiện nay, thị trường xây dựng Việt Nam được đánh giá là có sự chuyển biến tích cực với số lượng các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực xây dựng phát triển nhanh và có tốc độ tăng trưởng cao. Bên cạnh việc đảm bảo chất lượng trong việc xây dựng của mình, các doanh nghiệp trong nước cần một sự đầu tư và nỗ lực rất lớn để có thể phát triển và nâng cao hình ảnh thương hiệu của mình trên thị trường trong nước và khu vực. Trên địa bàn Đồng Nai có rất nhiều thương hiệu mạnh trong ngành xây dựng như: Nguyễn Hoàng, Toàn Thịnh Phát, Phúc Hiếu… chứng tỏ nhu cầu địa ốc ở Đồng Nai ngày càng tăng cao. Chính vì tiềm năng phát triển thị trường còn rất lớn, cơ hội theo lộ trình cam kết WTO đều mở rộng ngang bằng cho tất cả các công ty xây dựng, đồng thời Việt Nam đang phấn đấu đến năm 2021 trở thành đất nước công nghiệp hóa – hiện đại hóa.
    6. 10. 2 Trong khi đó thương hiệu của công ty Xây dựng Số 12 vẫn chưa được biết đến như một công ty xây dựng chuyên nghiệp, do đó em chọn đề tài: “Một số giải pháp xây dựng và phát triển thương hiệu tại công ty Xây dựng Số 12” Với đề tài này, em hy vọng sẽ khái quát hóa được những lý luận cơ bản về thương hiệu, nắm được thực trạng xây dựng thương hiệu của công ty và từ đó có thể đưa ra giải pháp phù hợp để xây dựng và phát triển thương hiệu tại công ty Xây dựng Số 12 trên thị trường Việt Nam. 2. Mục tiêu nghiên cứu Phân tích thực trạng xây dựng và phát triển thương hiệu của công ty Xây dựng Số 12. Đề xuất các biện pháp thực hiện việc xây dựng và phát triển thương hiệu của công ty. 3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu – Đối tượng nghiên cứu: thực tiễn hoạt động xây dựng và phát triển thương hiệu của công ty Cổ phần Xây dựng Số 12. – Phạm vi nghiên cứu: Các số liệu được lấy từ năm 2012 – 2014 tại công ty Xây dựng Số 12. 4. Phương pháp nghiên cứu Sử dụng tổng hợp các phương pháp: phương pháp phân tích, so sánh, diễn giải và đưa ra vấn đề. Phương pháp khảo sát khách hàng: lập bảng khảo sát tại khu vực Đồng Nai. 5. Kết cấu đề tài nghiên cứu Luận văn có kết cấu gồm 3 chương: Chương 1: Cơ sở lý luận cơ bản về thương hiệu và xây dựng thương hiệu. Chương 2: Giới thiệu về công ty và thực trạng xây dựng thương hiệu của công ty Xây dựng Số 12. Chương 3: Một số giải pháp xây dựng và phát triển thương hiệu tại công ty Xây dựng Số 12.
    7. 11. 3 CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ THƯƠNG HIỆU VÀ XÂY DỰNG THƯƠNG HIỆU 1.1. Các khái niệm, vai trò của thương hiệu 1.1.1. Khái niệm về Thương hiệu (Brand) Trước thập niên 80, khái niệm giá trị thương hiệu hoàn toàn xa lạ với kinh doanh cũng như đối với những chuyen gia thẩm định giá trị doanh nghiệp. Họ đánh giá tài sản của doanh nghiệp chỉ là những vật hữu hình như nhà xưởng, máy móc thiết bị… Bước sang thập niên 80, sau hàng loạt các cuộc sáp nhập người ta bắt đầu nhận thức được “Thương hiệu” là một loại tài sản đáng giá. Điều này được minh chứng qua giá cả giao dịch của những vụ mua bán, sáp nhập trên thị trường thời bấy giờ, tập đoàn Nestlé đã mua Rowntree với giá gấp 3 lần giá trị của công ty trên thị trường chứng khoán và gấp 26 lần lợi nhuận của công ty. Tập đoàn Builton được bán với giá gấp 35 lần giá trị lợi nhuận của nó. Kể từ đó, quá trình định hình giá trị thương hiệu ngày một rõ hơn. Trong marketing, thương hiệu được xem là trung tâm của các công cụ marketingvì thương hiệu chính là những gì các nhà nghiên cứu marketing xây dựng và nuôi dưỡng để cung cấp lợi ích cho khách hàng mục tiêu của mình. Khái niệm về thương hiệu ra đời từ rất lâu và trước khi marketing trở thành một ngành nghiên cứu riêng biệt trong kinh doanh. Cụ thể giai đoạn từ 1870 đến 1914 được coi là giai đoạn hình thành và phát triển khái niệm thương hiệu, giai đoạn 1919 đến cuối thế kỷ 20 là giai đoạn mà các công ty đa quốc gia, các tập đoàn kinh doanh trên thế giới ứng dụng, phát triển khái niệm thương hiệu và mô hình giám đốc thương hiệu. Vậy thương hiệu là gì? Theo thời gian khái niệm về thương hiệu cũng đã được thay đổi cho phù hợp với sự phát triển của ngành marketing, vì vậy có nhiều quan điểm và định nghĩa về thương hiệu khác nhau. a) Quan điểm truyền thống Theo Hiệp Hội Marketing Hoa Kỳ: ”Thương hiệu là một cái tên, biểu tượng, ký hiệu, kiểu dáng hay một sự phối hợp của các yếu tố trên nhằm mục đích để nhận dạng sản phẩm hay dịch vụcủa một nhà sản xuất và phân biệt với các thương hiệu khác của đối thủ cạnh tranh”. b) Quan điểm tổng hợp – Theo Ambler và Styles định nghĩa:
    8. 12. 4 “Thương hiệu là một tập các thuộc tính cung cấp cho khách hàng mục tiêu các giá trị mà họ đòi hỏi. Thương hiệu theo quan điểm này cho rằng, sản phẩm chỉ là một thành phần của thương hiệu, chủ yếu cung cấp lợi ích, chức năng cho khách hàng. Như vậy các thành phần marketing hỗn hợp ( sản phẩm, giá cả, phân phối và chiêu thị) cũng chỉ là các thành phần của thương hiệu”. – Theo David Aaker: “Thương hiệu là hình ảnh có tính chất văn hóa, lý tính, cảm xúc, trực quan và độc quyền mà bạn liên tưởng đến khi nhắc đến một sản phẩm hay một công ty” (Building Strong Brand – 1996). – Dưới gó độ sở hữu trí tuệ: Thương hiệu là thuật ngữ để chỉ chung các đối tượng sở hữu trí tưệ thường được nhắc đến và được bảo hộ như nhãn hiệu hàng hóa, tên thương hiệu, chỉ dẫn địa lý hoặc tên gọi xuất xứ hàng hóa. Từ khi hội nhập nền kinh tế thế giới, hàng hóa trên thị trường càng trở nên đa dạng và phong phú hơn về chủng loại, mẫu mã, số lượng. Sản phẩm của những thương hiệu nổi tiếng nước ngoài ngày càng được khách hàng tín nhiệm cao. Điều này khiến các Doanh nghiệp trong nước gặp nhiều khó khăn trong sự cạnh tranh và tồn tại do thương hiệu không đủ mạnh. Kết quả nghiên cứu của dự án ” Hỗ trợ doanh nghiệp Việt Nam xây dựng và quảng bá thương hiệu” do báo Sài Gòn Tiếp thị và câu lạc bộ Hàng Việt Nam Chất lượng cao tổ chức, các doanh nghiệp được nghiên cứu chỉ xem xây dựng thương hiệu là mối quan tâm thứ 2 sau việc tiêu thụ sản phẩm, hơn 80% doanh nghiệp được điều tra chưa phân công nhân sự phụ trách chuyên môn thương hiệu. Vì ở Việt Nam, khái niệm thương hiệu thường được hiểu đồng nghĩa với nhãn hiệu hóa. Tuy nhiên, trên thực tế khái niệm thương hiệu được hiểu rộng hơn nhiều. Nó có thể là bất kỳ cái gì được gắn liền với sản phẩm hoặc dịch vụ, nhằm làm cho chúng được nhận diện dễ dàng và khác biệt hóa với các sản phẩm cùng loại. Do đó, việc đầu tiên trong quá trình tạo dựng thương hiệu là lựa chọn và thiết kế cho sản phẩm hoặc dihj vụ mottj tên gọi, logo, biểu tượng, màu sắc, sản phẩm, thị hiếu người tiêu dùng… Nhìn chung, qua nhiều định nghĩa khác nhau thì thương hiệu là một khái niệm xuyên suốt cả quy trình từ thông điệp truyền đi bởi doanh nghiệp đến thông điệp mà khách hàng cảm nhận được.
    9. 13. 5 Vậy thương hiệu là tổng hợp tất cả các yếu tố vật chất, thẩm mỹ, lý lẽ và cảm xúc của một sản phẩm (hoặc doanh nhgiệp), bao gồm bản thân sản phẩm, tên gọi logo, “hình ảnh” và mọi sự thể hiện hình ảnh, dần qua thời gian được tạo dựng rõ ràng trong tâm trí khách hàng nhằm thiết lập một chỗ đứng tại đó. Bảng 1.1. Phân biệt thương hiệu và nhãn hiệu Đặc trưng Nhãn hiệu Thương hiệu Thuật ngữ Trademark Brand Tính hữu hình Nhìn thấy, sờ mó, nghe… (hàm ý xác nhận bên ngoài) Bao gồm cả hữu hình và vô hình: cảm nhận, nhận thức… Giá trị Thường thể hiện qua hệ thống sổ sách kế toán Hầu như chưa được công nhận trong sổ sách kế toán Tiếp cận Dưới góc độ luật pháp Tiếp cận dưới góc độ người tiêu dùng Bảo hộ Luật pháp chứng nhận và bảo hộ Người tiêu dùng chứng nhận, tin cậy và trung thành Nhái, giả Có hàng nhái, hàng giả Không có trường hợp nhái, giả thương hiệu Phụ trách Luật sư, chuyên viên pháp lý Chuyên viên quản trị, marketing 1.1.2. Vai trò của thương hiệu 1.1.2.1. Đối với doanh nghiệp Thiết lập được chỗ đứng của mình khi hình thành thương hiệu, đồng thời tuyên bố về sự có mặt trên thị trường và là cơ sở để phát triẻn doanh nghiệp, thể hiện sự cam kết của doanh nghiệp, góp phần nâng cao giá trị sản phẩm và giá trị doanh nghiệp. Là công cụ để nhận diện và khác biệt hóa sản phẩm, là phương tiện bảo vệ hợp pháp các lợi thế và đặc điểm riêng của sản phẩm, tạo cơ sở pháp lý để bảo vệ quyền lợi của doanh nghiệp. Khẳng định đẳng cấp chất lượng trước khách hàng và là tài sản vô hình, góp phần quan trọng tăng thu lợi nhuận trong tương lai bằng những giá trị tăng thêm. Thương hiệu giúp doanh nghiệp giảm các chi phí cho hoạt động xúc tiến thương mại, hoạt động marketing.
    10. 14. 6 Thương hiệu mang lại những lợi thế cạnh tranh cho doanh nghiệp, giúp doanh nghiệp có điều kiện phòng thủ và chống lại các đối thủ khác. Do vậy, đối với các công ty thương hiệu được coi như một tài sản có giá trị rất lớn, bởi nó có khả năng tác động đến thái độ và hành vi của người tiêu dùng. Nó được mua và bán bởi có thể đảm bảo thu nhập bền vững trong tương lai cho chủ sở hữu thương hiệu. Vì thế người ta đã phải trả những khoản tiền không nhỏ cho thương hiệu khi liên doanh, liên kết hoặc mua lại thương hiệu. 1.1.2.2. Đối với khách hàng Thương hiệu giúp cho người tiêu dùng xác định nguồn gốc, xuất sứ của sản phẩm.Nếu khách hàng nhận ra một thương hiệu và có một vài kiến thức về thương hiệu đó, họ không phải suy nghĩ nhiều hoặc tìm kiếm xử lý nhiều thông tin để đưa ra quyết định về tiêu dùng sản phẩm. Như vậy, từ khía cạnh kinh tế, thương hiệu cho phép khách hàng giảm bớt chi phí tìm kiếm sản phẩm cả bên trong và bên ngoài. Dựa vào những gì họ đã biết về thương hiệu – chất lượng, đặc tính của sản phẩm… khách hàng hình thành những giả định và kỳ vọng có cơ sở về những gì mà họ chưa biết về thương hiệu Góp phần bảo vệ lợi ích chính đáng của người tiêu dùng. Thương hiệu được nhà nước bảo hộ sẽ ngăn ngừa tình trạng sản phẩm bị làm giả, làm nhái lừa gật người tiêu dùng. Mối quan hệ giữa thương hiệu với khách hàng có thể được xem như một kiểu cam kết hoặc giao kèo. Khách hàng đặt niềm tin và sự trung thành của mình vào thương hiệu và ngầm hiểu rằng bằng cách nào đó thương hiệu sẽ đáp lại và mang lại lợi ích cho họ thông qua tính năng hợp lý của sản phẩm, giá cả phù hợp, các chương trình tiếp thị, khuyến mại và các hỗ trợ khác. Nếu khách hàng nhận thấy những ưu điểm và lợi ích từ việc mua thương hiệu cũng như họ cảm thấy thỏa mãn khi tiêu thụ sản phẩm thì khách hàng có thể tiếp tục mua thương hiệu đó. 1.1.2.3. Đối với nền kinh tế trong xu hướng hội nhập Trong nền kinh tế thị trường hội nhập hiện nay, thương hiệu là biểu hiện cho sự sức mạnh và niềm tự hào của quốc gia. Một quốc gia có nhiều thương hiệu nổi tiếng với truyền thống lâu đời là biểu hiện của sự trưởng tồn và phát triển đi lên của quốc gia đó. Việc xây dựng thương hiệu mạnh sẽ là rào cản chống lại sự xâm nhập của các
    11. 15. 7 hàng hóa kém chất lượng, giá re từ bên ngoài, bảo vệ thị trường nội địa. Các thương hiệu của sản phẩm Việt Nam được người tiêu dùng nước ngoài biết đến, điều đó sẽ củng cố và tạo uy tín cho Việt Nam trên thị trường thế giới, góp phần tích cực cho việc thu hút đầu tư nước ngoài vào Việt Nam, làm tiền đề cho đất nước tiến nhanh, thu hẹp khoảng cách với các nước khác trên thế giới. 1.2. Nội dung xây dựng thương hiệu 1.2.1. Xác định tầm nhìn thương hiệu Tầm nhìn là một hình ảnh, một bức tranh sinh động về điều có thể xảy ra của một thương hiệu trong tương lai. Khi đề cập đến một ý định, một mục đích mang tính chiến lược, chúng ta thường hay hình tượng hóa nó bằng một hình ảnh của tương lai. Tầm nhìn bao hàm ý nghĩa của một tiêu chuẩn tuyệt hảo, một điều lý tưởng. Nó mang tính lựa chọn một trong những giá trị tuyệt vời nhất của một thương hiệu. Tầm nhìn còn có tính chất của một sự độc đáo, nó ám chỉ đển việc tạo ra một điều gì đó đặc biệt. Tầm nhìn thương hiệu là một thông điệp ngắn gọn và xuyên suốt định hướng hoạt động đường dài cho một thương hiệu 1.2.2. Xây dựng hệ thống nhận diện thương hiệu Nhận diện thương hiệu (Brand Identity) là tổng hợp tất cả tín hiệu của một thương hiệu, mà khi được thực hiện tốt nó sẽ thể hiện bản sắc chiến lược thương hiệu trên tất cả các phương tiện truyền thông theo một phương thức phối hợp và nhất quán cùng với thời gian. Hệ thống nhận diện thương hiệu bao gồm cả thành phần cảm xúc, bản sắc và cá tính thương hiệu (không nhìn thấy được) và các yếu tố nhìn thấy được như tên, biểu trưng, câu khẩu hiệu, hình ảnh đại diện… Nội dung của hệ thống nhận diện thương hiệu được lột tả rõ nét thông qua các yếu tố chính có thể nhìn thấy được. 1.2.2.1. Tên thương hiệu Theo Richard Moore: Tên thương hiệu là tên mà doanh nghiệp sử dụng để giới thiệu sản phẩm và phản ánh tính cách thương hiệu của mình. Theo Philip Kotle, tên thương hiệu là bộ phận không thể thiếu của thương hiệu giúp thương hiệu được nhận ra và gọi lên được, giúp thương hiệu phát huy ý nghĩa của nó đối với doanh nghiệp và đối với khách hàng.
    12. 16. 8 Nếu không có tên gọi và biểu tượng của thương hiệu thì doanh nghiệp không thể làm cho khách hàng nhận ra thương hiệu của mình trước hàng trăm ngàn các sản phẩm khác của đối thủ cạnh tranh hoặc mua sản phẩm một cách dễ dàng hơn. 1.2.2.2. Biểu trưng (Logo) thương hiệu – Biểu trưng Biểu trưng là những ký hiệu, hình ảnh, màu sắc, chữ viết, đường nét… mang tính cô đọng và khái quát nhất có chức năng thông tin, truyền đạt thông điệp qua kênh thị giác để biểu thị một ý niệm hay vấn đề nào đó trong đời sống xã hội. Biểu trưng có thể phân thành hai lọa chính: Biểu trưng kinh doanh dùng trong các hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp và biểu trưng phi kinh doanh dùng cho các đoàn thể và tổ chức xã hội. – Logo Logo là một dạng thức đặc biệt của biểu trưng, về mặt thiết kế nó có thể được cấu trúc bằng chữ, bằng ký hiệu hoặc hình ảnh. Nhưng khác với tên doanh nghiệp và tên thương hiệu, logo thường không lấy toàn bộ cấu hình chữ của tên doanh nghiệp và tên thương hiệu làm bố cục. Nó thường dùng chữ tắt hoặc các ký hiệu, hình ảnh được cấu trúc một cách nghiêm ngặt, tạo thành một bố cục mang tính tượng trưng cao. Logo là tín hiệu đại diện của một doanh nghiệp, một sản phẩm, nhiều người từng quen thuộc với logo của các công ty, các tập đoàn lớn trên thế giới. 1.2.2.3. Câu khẩu hiệu (Slogan) Câu khẩu hiệu là một đoạn văn ngắn, chứa đựng và truyền đạt các thông tin mang tính mô tả và thuyết phục về thương hiệu. Câu khẩu hiệu là một bộ phận cấu thành của thương hiệu, nó chiếm một vị trí không kém phần quan trọng trong thương hiệu. Câu khẩu hiệu phải có tính hàm súc, khái quát cao, có giá trị phổ biến rộng rãi, nó bổ sung tạo điều kiện để khách hàng và công chúng có thể tiếp cận nhanh hơn, dễ bảo lưu trong tâm trí. Khẩu hiệu không nhất thiết phải như biểu trưng hay tên thương hiệu mà có thể được thay đổi điều chỉnh tùy theo chiến lược marketing của doanh nghiệp, theo đoạn thị trường mà doanh nghiệp khai thác. 1.2.2.4. Nhạc hiệu Nhạc hiệu là một đoạn nhạc hoặc một bài hát ngắn dễ nhớ, dễ lặp lại, được sáng
    13. 18. 10 nhận được một số lượng hàng hóa hay dịch vụ nhất định để có thể sử dụng hay chiếm hữu hàng hóa hay dịch vụ đó. Giá là thành tố duy nhất trong marketing hỗn hợp có thể tạo ra doanh thu, những thành tố còn lại chỉ tạo ra chi phí. Giá cũng là một trong những thành tố linh hoạt nhất: nó có thể thay đổi nhanh chóng, không giống như các chỉ tiêu kỹ thuậtcủa sản phẩm hay sự cam kết với các kênh phân phối. – Vai trò Đối với doanh nghiệp: giá cả là yếu tố quyết định về mức độ lẫn khả năng bù đắp chi phí sản xuất và có thể đạt đến mức độ lợi nhuận nhất định. Giá cả là căn cứ quan trọng để giúp cho doanh nghiệp có phương án kinh doanh và là một tái hiện quan trọng giúp cho doanh nghiệp nhận biết và đánh giá các cơ hội kinh doanh. Đối với người tiêu dùng: giá tác động như một yếu tố quyết định việc lựa chọn của người mua. Giá cả còn là yếu tố đánh giá sự hiểu biết của người mua về sản phẩm mà họ mua. Giá hàng hóa là chỉ số đánh giá phần được và chi phí người mua phải bỏ ra để sở hữu và tiêu dùng hàng hóa. 1.2.3.3. Chiến lược phân phối Theo Philip Kotler: Chiến lược kênh phân phối là tập hợp các nguyên tắc nhờ đó doanh nghiệp có thể thực hiện được các mục tiêu tại thị trường mục tiêu. Kênh phân phối là một hệ thống các tổ chức hoặc cá nhân có quyền sở hữu sản phẩm hoặc giúp đỡ trong việc chuyển giao quyền sở hữu sản phẩm nào đó khi nó di chuyển từ người sản xuất đến người mua cuối cùng. 1.2.3.4. Chiến lược xúc tiến hỗn hợp Xúc tiến hốn hợp là một hoạt động rất quan trọng và cần thiết trong quá trình kinh doanh của công ty. Có nhiều cách tiếp cận đối với khái niệm xúc tiến hỗn hợp trong kinh doanh. Theo định nghĩa chung, xúc tiến hỗn hợp là “Bất kỳ nỗ lực nào từ phía người bán để thuyết phục người mua chấp nhận thông tin của người bán và lưu trữ nó dưới hình thức có thể phục hồi lại được”. Xuất phát từ góc độ công ty xúc tiến thương mại được hiểu một cách tổng hợp và cụ thể như sau: “Xúc tiến hỗn hợp là một lĩnh vực hoạt động marketing đặc biệt và có chủ đích được định hướng vào việc chào hàng chiêu khách và xác lập một quan hệ thuận lợi giữa công ty và khách hàng với tập khách hàng tiềm năng trọng điểm nhằm
    14. 19. 11 phố hợp và triển khai năng động chiến lược và chương trình marketing – mix đã lựa chọn của công ty”. Bản chất của xúc tiến hỗn hợp: Là một công cụ quan trọng, là vấn đề cốt lõi của bất kỳ tổ chức nào để thực hiện chiến lược và chương trình marketing. Thực chất xúc tiến hỗn hợp là cầu nối giữa cung và cầu để người bán thỏa mãn tốt hơn nhu cầu của khách hàng đồng thời giảm được chi phí và rủi ro trong kinh doanh. Nhờ có xúc tiến hỗn hợp mà người tiêu dùng biết được rằng có những sản phẩm gì trên thị trường, được bán ở đâu, hay sản phẩm muốn mua thì loại nào tốt nhất…
    15. 20. 12 TÓM TẮT CHƯƠNG 1 Thương hiệu là tổng hợp tất cả các yếu tố vật chất, thẩm mỹ, lý lẽ và cảm xúc của một sản phẩm (hoặc doanh nhgiệp), bao gồm bản thân sản phẩm, tên gọi logo, “hình ảnh” và mọi sự thể hiện hình ảnh, dần qua thời gian được tạo dựng rõ ràng trong tâm trí khách hàng nhằm thiết lập một chỗ đứng tại đó. Thương hiệu là một thuật ngữ với nội hàm rộng. Thương hiệu là hình tượng về hang hóa hoạc doanh nghiệp. Dấu hiệu thương hiệu phải được xác lập và tồn tại rõ ràng trong tâm trí khách hàng. Ngoài các thuộc tính chức năng hay công dụng của sản phẩm thông thường, thương hiệu mang lại những cảm xúc từ sản phẩm đó. Thương hiệu khác với nhãn hiệu. Thương hiệu không chỉ giúp cho doanh nghiệp có chỗ đứng vững chắc trên thị trường mà còn mang lại lợi nhuận cao, giảm chi phí cho hoạt động xúc tiến thương hiệu, đồng thời giúp khách hàng lựa chọn những sản phẩm có chất lượng, uy tín trên thị trường, được nhà nước bảo hộ chống hàng giả, nhái, giúp khách hàng yên tâm khi lựa chọ mua sản phẩm và tiết kiệm thời gian cho việc tìm kiếm sản phẩm tốt. Việc xây dựng và phát triển thương hiệu cần phải hiểu rõ hơn các vấn đề xây dựng tầm nhìn, nhận diện hệ thống thương hiệu ( tên, logo, khẩu hiệu…), và các chiến lược được sử dụng trong marketing ( sản phẩm, giá, phân phối và xúc tiến hốn hợp).
    16. 22. 14 + Tư vấn lập và quản lý dự án. Thiết kế kêt cấu công trình dân dụng, công nghiệp. Giám sát thi công xây dựng công trình công cộng, nhà ở, giao thông : cầu, đường bộ… 2.1.2. Lịch sử hình thành và phát triển của công ty Trải qua hơn 11 năm hình thành và phát triển, vượt qua những khó khăn và thách thức, từ một công ty nhỏ xây dựng cho địa phương. Nay đã trở thành Công ty Cổ phần Xây dựng Số 12 chuyên xây dựng, thi công tại tỉnh Đồng Nai và những tỉnh khác đã có những bước phát triển mạnh mẽ, vượt bậc về quy mô, với đội ngũ nhân viên chuyên nghiệp. Công ty Cổ phần Xây dựng Số 12 được thành lập ngày 25 tháng 11 năm 2009 với vốn điều lệ là 18.000.000.000 đồng được cấp giấy chứng nhận ĐKKD số: 3600712212 do Phòng Đăng Ký Kinh Doanh của Sở Kế Hoạch và Đầu Tư tỉnh Đồng Nai cấp. Phương châm “lấy tâm làm gốc, tầm vương xa”. Với nổ lực không ngừng nâng cao chất lượng trong thi công – xây dựng bằng uy tín chất lượng. Sau 11 năm hoạt động đến nay Công ty đã có nhiều công trình xây dựng tại tỉnh Đồng Nai và các tỉnh: Mở rộng nhà điều hành điện lực Thống Nhất – Công ty điện lực tỉnh Đồng Nai; Trụ sở chi cục kiểm lâm tỉnh Đồng Nai; Khoa dinh dưỡng Bệnh viện Đa khoa khu vực Thống Nhất – tỉnh Đồng Nai; Công ty Cổ phần thủy sản Bến Tre – BESACO ( gói thầu số 1); Điện chiếu sáng tỉnh lộ 719 đoạn trên địa bàn xã Tân Tiến – thị xã La Gi – tỉnh Bình Thuận. Không những thế, công ty còn mở rộng thi công trang trí với trang thiết bị hiện đại, quy mô lớn đáp ứng được các tiêu chuẩn. Góp phần giải quyết việc làm cho hàng trăm người lao động tại địa phương và các tỉnh lân cận, mang lại nguồn thu nhập ổn định cho người lao động với mức lương trung bình 4 triệu đồng/ tháng. Hiện nay công ty đã xây dựng các công trình, quản lý các dự án với quy mô lớn mang lại nhiều doanh thu trăm triệu đồng năm 2014, đóng góp vào ngân sách nhà nước tại địa phương gần 300 triệu đồng/năm. Trong năm 2021, mặt dù khó khăn vẫn còn tiếp tục nhưng công ty luôn đặt mục tiêu giữ vững chất lượng thi công cũng như lập dự án đấu thầu cho các công trình sắp tới.
    17. 23. 15 2.1.2. Chức năng, lĩnh vực hoạt động của công ty 2.1.2.1. Chức năng Công ty được thành lập với chức năng chính là xây dựng công trình dân dụng, công nghiệp, tư vấn lập và quản lý dự án, giám sát thi công công trình công cộng. Xây dựng cơ sở hạ tầng phát triển, tạo việc làm cho nguồn lao động dồi dào tại địa phương và tăng mức thu ngân sách cho tỉnh nhà. 2.1.2.2. Nhiệm vụ – Thực hiện nghiêm túc, đầy đủ các chính sách chủ trương và chế độ của Nhà nước theo quy định của Pháp luật về thuế, môi trường,… – Thực hiện nghĩa vụ đối với người lao động, phân phối thu nhập hợp lý, chăm lo đời sống vật chất, tinh thần cho người lao động. – Thực hiện nghiêm túc các hợp đồng xây dựng, chịu trách nhiệm về kết quả hoạt động kinh doanh của mình trước Nhà nước, trước khách hàng, trước Pháp luật về các công trình của công ty. – Luôn có những chính sách thu hút tuyển dụng và đào tạo đội ngũ lao động có tay nghề cao, có chính sách ưu đãi đối với đội ngũ công nhân có tay nghề, tạo điều kiện để họ gắn kết với công ty. 2.1.2.3. Lĩnh vực hoạt động  Xây dựng công trình dân dụng, nhà ở, khu công nghiệp, công trình nhà nước, giao thông thủy lợi, bưu chính viễn thông, trạm biến áp và đường dây tải điện đến 35KV.  Thi công lắp đặt hệ thống chiếu sáng, hệ thống cấp thoát nước.  Thi công trang trí nội thất. San lấp mặt bằng, gia công sản xuất cơ khí (không sản xuất tại trụ sở).  Phá dỡ công trình. Mua bán lắp đặt thiết bị phòng cháy chữa cháy, hệ thống chống sét, camera quan sát, hệ thống điện lạnh. Mua bán vật liệu xây dựng ( không chứa vật liệu xây dựng tại trụ sở), kim loại màu thiết bị và máy móc xây dựng.  Tư vấn lập và quản lý dự án. Thiết kế kêt cấu công trình dân dụng, công nghiệp. Giám sát thi công xây dựng công trình công cộng, nhà ở, giao thông : cầu, đường bộ…
    18. 24. 16 2.1.3. Sơ đồ cơ cấu tổ chức tại công ty 2.1.3.1. Sơ đồ cơ cấu của công ty 2.1.3.2. Chức năng, nhiệm vụ của các bộ phận  Chỉ huy trưởng Là người được Giám đốc bổ nhiệm, thay mặt cho Công ty tại công trường xây dựng, trực tiếp điều hành công việc thi công, điều phối hoạt động của các đơn vị thi công. Có trách nhiệm xác định chi phí thi công, đảm bảo mức chi phí đã duyệt.  Ban Quản lý kỹ thuật và chất lượng tại trụ sở Bộ phận này thực hiện việc kiểm soát quản lý chất lượng, kiểm tra thường xuyên và định kỳ chất lượng thi công các hạng mục theo đúng các yêu cầu kỹ thuật. Khi phát hiện có sai phạm chất lượng tại hiện trường có quyền kiến nghị với Chỉ huy trưởng và báo cáo về trụ sở có biện pháp xử lý, – chế độ lương bổng, đãi ngộ lao động. Bộ phận kế toán, tiền lương: có trách điều chỉnh kịp thời.  Bộ phận hành chính: nhân sự, kế toán, tiền lương, bảo vệ, an toàn, y tế – Bộ phận nhân sự: tuyển dụng nhân sự, giải quyết nhiệm vụ giải quyết tiền lương kịp thời, chịu trách nhiệm về tài chính. – Bộ phận an toàn gồm các kỹ thuật viên về an toàn thường xuyên kiểm tra công tác an toàn trong mọi công tác thi công. Áp dụng các tiêu chuẩn, quy phạm về an toàn vào công trường. Cố vấn các biện pháp an toàn thi công cho các tổ đội thi công. Giám Đốc Bộ phận hành chính Kế hoạch vật tư Kỹ thuật Thí nghiệm và kiểm tra chất lượng
    19. 26. 18 Bao gồm các đội thi công trực tiếp đứng đầu các đội trưởng là các kỹ sư có nhiều kinh nghiệm và trong từng đội có các tổ đội xây lắp và công nhân kỹ thuật lành nghề trực tiếp thi công : – Đội xây lắp phần thô: thực hiện công tác nền móng, bê tong cốt thép… – Đội thi công lắp đặt: thực hiện công các lắp đặt đường thiết bị điện, trạm biến áp và đường dây ống cấp nước và công tác điện nước phục vụ thi công.  Bộ phận thí nghiệm và kiểm tra đảm bảo chất lượng * Bộ phận đảm bảo chất lượng Bộ phận quản lý chất lượng tại công trường có nhiệm vụ lập kế hoạch chi tiết về việc kiểm tra, quản lý chất lượng và các thủ tục, các phương pháp lấy mẫu và thí nghiệm. Lấy mẫu vật liệu, thiết bị sử dụng cho công trình như thép, xi măng, đá, sỏi, gạch, cát, nước… tiến hành thí nghiệm sau đó đưa ra các thông số kỹ thuật và kết luận về việc sử dụng loại vật liệu đó cho công trình. Khi công trình thi công thì tiến hành lấy các mẫu thử sản phẩm như : bê tông, vữa, … kiểm tra đưa ra kết luận các sản phẩm này. Bộ phận quản lý chất lượng cũng thường xuyên kiểm tra, cố vấn về phương pháp thi công các công tác đặt biệt có yêu cầu kỹ thuật cao. * Bộ phận thí nghiệm và kiểm tra Bố trí các máy móc thiết bị và cán bộ kỹ thuật chuyên môn. Trong trường hợp cần thiết kết hợp với các đơn vị có tư cách pháp nhân để tiến hành thí nghiệm, thử nghiệm và kiểm tra. Chia làm các bộ phận chức năng sau: – Bộ phận thí nghiệm và kiểm tra tại hiện trường. – Bộ phận thí nghiệm, thử nghiệm và kiểm tra trong phòng thí nghiệm. Tình hình lao động tại công ty Nguồn lao động của công ty biến động qua từng thời kỳ, tùy thuộc vào các dự án mà nguồn nhân lục của công ty nhiều hay ít.
    20. 27. 19 Bảng 2.1. Trình độ lao động trong Công ty tính đến nay Đơn vị tính: người Phân cấp trình độ Các cấp lãnh đạo Nhân viên các phòng ban Công nhân Tổng Trên đại học 0 0 0 0 Đại học, Cao đẳng 3 23 0 26 Trung cấp, các trường dạy nghê 0 16 0 16 Công nhân bậc 1 – 4 0 0 84 84 Lao động phổ thông 0 0 124 124 Tổng 3 39 208 250 Qua bảng 2.1, ta thấy lực lượng cán bộ chủ chốt bao gồm 3 người đều được đào tạo qua các trường lớp chuyên môn cao. Tuy lực lượng cán bộ còn mỏng nhưng với tinh thần trách nhiệm, trình độ chuyen môn hóa khá đồng đều, nên đội ngũ cán bộ của Công ty luôn hoàn thành tốt các nhiệm vụ được giao. Còn đối với các công nhân thi công mặc dù số công nhân qua các lớp đào tạo ít nhưng luôn có ý thức tuân thủ nội quy làm việc, đảm bảo tiến độ thi công, đáp ứng thời gian hoàn thành giao cho khách hàng. Đây là một trong những điều kiện khá quan trọng tạo đà cho sự phát triển của Công ty trong thời gian qua. Tình hình hoạt động kinh doanh của công ty Bảng 2.2. Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh 2012- 2014 (ĐVT: đồng) STT Chỉ tiêu Năm 2012 Năm 2013 Năm 2014 1 Doanh thu thuần 11.755.570.704 12.004.018.154 12.252.246.565 2 Giá vốn 9.992.814.606 10.042.465.256 10.850.109.208 3 Lợi nhuận gộp 1.762.756.089 1.961.552.898 1.402.137.357
    21. 28. 20 4 Doanh thu hoạt động tài chính 588.324 627.521 667.618 5 Chi phí tài chính 11.906.945 14.706.812 17.862.909 6 Chi phí vật tư 997.684.195 1.023.865.142 1.259.354.125 7 Chi phí quản lý DN 723.684.195 614.25 6.645 554.829.095 8 Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh 30.187.390 309.351.820 293.884.229 9 Chi phí thuế TNDN hiện hành 7.546.848 77.337.955 73.471.057 10 Chi phí thuế ưu đãi 30.187.390 309.351.820 293.884.229 11 Lợi nhuận sau thuế 22.640.543 232.013.865 220.413.172 (Nguồn từ phòng kế toán) Nhận xét: Qua bảng kết quả hoạt động kinh doanh của công ty giai đoạn 2012 – 2014, ta có thể thấy hoạt động xây dựng của Công ty Cổ phần Xây dựng Số 12 có sự phát triển ổn định và tăng trưởng đều qua các năm, hầu như chỉ số về doanh thu và lợi nhuận đều có xu hướng tăng. Cụ thể: doanh thu thuần tăng, doanh thu hoạt động tài chính tăng, giá vốn, chi phí quản lý doanh nghiệp giảm. Đặc biệt, chỉ trong 2 năm 2012 đến 20113, lợi nhuận sau thuế của công ty tăng mạnh, từ 22.640.543 đồng lên 232.013.865 đồng (vì công ty thay đổi vốn điều lệ vào đầu năm 2012, mở rộng quy mô hoạt động sản xuất kinh doanh). Năm 2014, lợi nhuận sau thuế có sự giảm nhẹ so với năm 2013 , từ 232.013.865 đồng xuống 220.413.172 đồng nhưng vẫn có thể thấy, hoạt động kinh doanh của công ty tăng trưởng nhanh, khá ổn định và hiệu quả.  Điều này cho thấy Công ty Cổ phần Xây dựng Số 12 hoạt động rất hiệu quả. 2.2. Thực trạng xây dựng Thương hiệu của Công ty Cổ phần Xây dựng Số 12 2.2.1. Xác định tầm nhìn thương hiệu Triết lý kinh doanh: “Tâm” và “Tầm” Với chữ “Tâm”, Công ty Xây dựng Số 12 luôn tâm niệm cung cấp sản phẩm và
    22. 29. 21 dịch vụ cho khách hàng bằng cả trái tim, luôn hướng tới việc đạt hiệu quả và hiệu năng cao nhất và liên tục. Ở góc độ “Tầm”, Công ty thể hiện bằng cam kết không ngừng đầu tư về công nghệ xây dựng hiện đại và trên hết là đội ngũ nhân viên tâm huyết và tài năng. Tầm nhìn của thương hiệu là kim nam chỉ của mọi hoạt động của doanh nghiệp. Toàn thể thành viên trong công ty luôn duy trì hòa bình trong hợp tác và cạnh tranh, sẵn sàng giúp cho tất cả các nên cùng nhau tiến lên một tầm cao mới. Trong suốt quá tình hoạt động, toàn thể nhân viên luôn luôn nhiệt tình với sứ mệnh đã xác định và kiên định với những cam kết trong Chính sách Chất lượng với đòi hỏi cao nhất của chính mình. Đồng thời nằm trong xu hướng phát triển chung của toàn cầu, Công ty luôn chú trọng đến yếu tố môi trường, nơi xây dựng, các trang thiết bị cho đến quy trình làm việc. Với tôn chỉ hoạt động là tối đa hóa lợi ích của khách hàng để tạo giá trị gia tăng chung cho công ty và xã hội. Công ty luôn hướng đến sự sáng tạo với những sản phẩm mang tính độc đáo, khác biệt, đậm đà bản sắc dân tộc, gần gũi với môi trường tự nhiên và đầy đủ tiện ích cho khách hàng. Tầm nhìn chiến lược lâu dài của công ty là tập trung xây dựng Công ty phát triển toàn diện trên cơ sở lĩnh vực kinh doanh chủ yếu là đầu tư xây dựng nhà ở, khu công nghiệp, cơ quan nhà nước… đảm bảo tăng trưởng ổn định lợi nhuận hàng năm, không ngừng phát triển và khẳng định thương hiệu “Xây dựng Số 12”. Phát huy cao độ mọi nguồn lực để nâng cao năng klực cạnh tanh và không ngừng nâng cao đời sống vật chất, tinh thần cho người lao động, xây dựng văn hóa doanh nghiệp mang bản sắc riêng của công ty “Xây dựng Số 12” 2.2.2. Xây dựng hệ thống nhận diện thương hiệu 2.2.2.1. Tên gọi  Tên tiếng Việt: CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY DỰNG SỐ 12  Tên tiếng Anh:12 join stuck Do nhu cầu phát triển mạnh trong thời kỳ hội nhập kinh tế thế giới, Công ty đã quyết định thành lập Công ty Xây dựng Số 12 nhằm đáp ứng nhu cầu xây dựng nhà ở cũng như những công trình công cộng. Tên gọi của Công ty hướng vào lĩnh vực hoạt động, chữ “12” thể hiện 12 tháng trong một năm, mỗi tháng sẽ phấn làm cho công ty phát triển, có những sản phẩm ngày càng chất lượng, đưa sản phẩm tốt nhất đến người
    23. 30. 22 tiêu dùng, đồng thời xây dựng một thương hiệu hiện đại, chuyên nghiệp, luôn hướng về khách hàng và phù hợp với xu thế phát triển của nền kinh tế. 2.2.2.2. Biểu tượng thương hiệu – Logo Công ty sử dụng logo ngôi nhà tổng thể là biểu hiện của Công ty. Với 2 màu sắc chủ đạo là màu đỏ và màu trắng với nhiều ý nghĩa đặc trưng. Màu đỏ là biểu trưng cho lòng nhiệt huyết, tràn đầy năng lượng và tràn đầy năng lượng pha lẫn hàm ý của sự tin tưởng, trách nhiệm và bền vững, màu trắng thể hiện tâm hồn trong sáng, luôn hướng đến đều tốt đẹp nhất cho mọi người. Biểu tượng một ngôi nhà – biểu tượng của tổ ấm, nơi yên bình, nơi mà mọi người muốn về nhà hoặc muốn có việc làm, Công ty muốn xây dựng hình ảnh thân thiện hơn với người tiêu dùng. Số “12” thể hiện con đường, mục đích chúng ta hướng đến, vừa toát lên khí thế của những con người đã dốc sức xây dựng nên ngôi nhà – Xây dựng Số 12. 2.2.2.3. Khẩu hiệu (Slogan) Slogan của Công ty là: “Nâng cao chất lượng nâng tầm cao mới” Với khẩu hiệu này Công ty luôn cam kết nỗ lực, đầu tư toàn diện mọi nguồn lực, vật chất, tinh thần để cung cấp cho khách hàng những công trình nhà ở, khu đô thị, cơ quan nhà nước, khu công nghiệp đảm bảo chất lượng tốt. Đáp ứng tốt nhu cầu sử dụng, phù hợp với yêu cầu cải thiện, nâng cao cảnh quan kiến trúc đô thị, hài hòa với môi trường sống, môi trường làm việc cho cộng đồng xã hội. 2.2.2.4. Nhạc hiệu Nhạc hiệu là yếu tố cấu thành thương hiệu được thể hiện bằng âm nhạc. Những đoạn nhạc thú vị gắn chặt vào đầu óc người tiêu dùng, dù có muốn hay không. Cũng như nhiều doanh nghiệp khác, Công ty chưa chú trọng tới thiết kế nhạc hiệu cho Công ty, chỉ có nhữn ca khúc vui về tinh thần “Nối vòng tay lớn” – cũng chỉ mang tính khích lệ cán bộ nhân viên trong công ty, chưa thể hiện được sự hướng tới khách hàng, chưa được lưu tuyền rộng rãi trên các phương tiện thông tin đại chúng nên không gây
    24. 31. 23 được sự chú ý, và đi vào tâm trí khách hàng. Điều này là hạn chế của Công ty nói riêng và của doanh nghiệp Việt Nam nói chung.  Qua khảo sát trực tiếp khách hàng về mức độ nhận biết về thương hiệu Công ty Xây dựng Số 12: – Đối tượng khảo sát: Công nhân – viên chức, nhu cầu nhà ở. – Tuổi từ 24 trở lên. – Địa điểm khảo sát: thành phố Biên Hòa, tỉnh Đồng Nai.  Đối với thương hiệu Xây dựng Số 12 Theo khảo sát người tiêu tại Đồng Nai, với ngẫu nhiên 100 người, mức độ nhận biết của người tiêu dùng đối với thương hiệu Xây dựng Số 12 là khá 67%, còn lại 33% là những người không biết đến thương hiệu Xây dựng Số 12. Theo kết quả khảo sát thực tế và nhìn vào biểu đồ ta thấy sự phát triển thương hiệu Xây dựng Số 12 tại khu vực Đồng Nai là khá cao, điều đó đã góp phần làm cho thương hiệu ngày càng chiếm lĩnh thị phần trên thị trường nhiều hơn nữa. Tuy nhiên 33% chưa từng biết đến thương hiệu Xây dựng Số 12 là con số không nhỏ để công ty có thể khẳng định sự nhận biết khách hàng về thương hiệu, trên thị trường các đối thủ cạnh tranh ngày càng nhiều, nên công ty cần phải nắm bắt nhu cầu và mong muốn của khách hàng nhằm phục vụ tốt nhất.  Đối với thương hiệu xây dựng khác trong ngành 67% 33% Biều đồ 2.1. Biểu đồ thể hiện mức độ nhận biết thương hiệu Xây dựng Số 12 Đã từng biết Xây dựng Số 12 Chưa từng biết Xây dựng Số 12
    25. 32. 24 Khảo sát 100 người về mức độ nhận biết đầu tiên về thương hiệu xây dựng. Qua kết quả cho thấy các thương hiệu xây dựng khác trên thị trường thì thương hiệu Xây dựng Số 12 chiếm tỷ lệ cao hơn 32%, nhưng so với các thương hiệu khác thì nhìn chung không có sự chênh lệch quá lớn đặt biệt khách hàng cũng nhớ đến thương hiệu Toàn Thịnh Phát cũng chiếm khá cao 34%. Vì vậy, công ty cần xác định rõ hơn việc định vụ thương hiệu và phân khúc thị trường của mình khi nhắc đến ngành xây dựng đầu tiên thì khách hàng sẽ nhớ ngay công ty Xây dựng Số 12. Hình ảnh thương hiệu nó sẽ tạo cho người tiêu dùng liên tưởng đến một cái gì gắn với thương hiệu. Trong suốt quá trình hoạt động của mình thương hiệu Xây dựng Số 12 mang hình ảnh “Chất lượng – Uy tín” trong tâm trí người tiêu dùng. Công ty luôn phấn đấu học hỏi không ngừng để mang lại những sản phẩm tốt nhất cho khách hàng. Theo kết quả nghiên cứu người tiêu dùng về hình ảnh thương hiệu, 29% người tiêu dùng biết đến thương hiệu Xây dựng Số 12 cho rằng hình ảnh thương hiệu của Công ty danh cho những người có thu nhập cao, 43% dành cho người có thu nhập khá, 24% dành cho người có thu nhập trung bình và 4% dành cho người có thu nhập thấp. 32% 34% 23% 11% Biểu đồ 2.2. Mức độ nhận biết đầu tiên giữa các thương hiệu xây dựng trên thị trường Số 12 Toàn Thịnh Phát Nguyễn Hoàng Khác
    26. 34. 26 cấp có uy tín, các công trình được thi công theo các thông số kỹ thuật quy định và luôn có sự giám sát, kiểm định chặt chẽ của phòng kỹ thuật do đó các công trình xây dựng được bàn giao đưa ra thị trường theo tiêu chuẩn của Việt Nam luôn đem đến sự an tâm, hài lòng của khách hàng, tạo được sự tin tưởng vào thương hiệu của Công ty. Dịch vụ bảo trì là một phần không thể thiếu và được tính 1.5% vào giá trị hợp đồng. Công ty đã tổ chức một đội ngũ kỹ thuật có chuyên môn cao chuyên phụ trách về vấn đề này, theo đó với những khoản mục nằm trong quy định của hợp đồng thì Công ty có trách nhiệm bảo trì định kỳ hoặc khi xảy ra sự cố. Những khoản mục nằm ngoài quy định của hợp đồng sẽ được sửa chữa với mức phí hợp lý khi khách hàng có nhu cầu. Chất lượng sản phẩm luôn là điều quan tâm hàng đầu của Công ty. Công ty Xây dựng Số 12 đã áp dụng quy trình quản lý chất lượng ISO 9001:2008 vào các lĩnh vực hoạt động, nhằm cung cấp sản phẩm tốt nhất nhằm thỏa mãn yêu cầu của khách hàng, đồng thời phải liên tục cải tiến hệ thống quản lý của mình để đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của khách hàng. Chất lượng sản phẩm của Công ty được thể hiện qua chất lượng cơ sở hạ tầng rộng khắp Đồng Nai, nguồn nhân lực chất lượng, quy trình làm việc, xây dựng theo tiêu chuẩn quốc tế.  Mức độ trung thành của khách hàng đối với thương hiệu Xây dựng Số 12.
    27. 36. 28 Để người tiêu dùng biết đến thương hiệu của mình là một việc làm tương đối khó khăn. Nhưng làm cho người tiêu dùng hài lòng với thương hiệu của mình càng khó hơn rất nhiều. Theo khảo sát về mức độ hài lòng của người tiêu dùng đối với thương hiệu Xây dựng Số 12 của 74% khách hàng đã sử dụng: mức độ hài lòng cao chiếm 68%, rất hài lòng chiếm 7%, bình thường là 35%, không có người nào phỏng vấn mà câu trả lời là không hài lòng và rất không hài lòng.  Khảo sát khách hàng về yếu tố quyết định mua sản phẩm của thương hiệu Xâydựng Số 12. Câu hỏi loại (MA). Rất hài lòng Hài lòng Bình thường Không hài lòng Rất không hài lòng 7% 68% 35% 0% 0% Biểu đồ 2.6. Mức độ hài lòng của khách hàng đối với thương hiệu Xây dựng Số 12
    28. 38. 30 phí mà Công ty phải bỏ ra để có được công trình hoàn chỉnh và chuyển giao cho khách hàng và các chi phí quản lý. – Đặc điểm của sản phẩm: xuất phát từ nhóm khách hàng mục tiêu.  Đây là các yếu tố mà Doanh nghiệp có thể tác động, điều chỉnh, nó phụ thuộc vào tầm nhìn và chiến lược trong từng thời kỳ của Công ty.  Các yếu tố bên ngoài doanh nghiệp – Sự phát triển của nền kinh tế: trong điều kiện kinh tế hiện nay đang có xu hướng đổi mới, thu hút các nhà đầu tư trong và ngoài nước, trong đó không kém phần quan trọng trong việc xây dựng các công trình hiện đại theo xu hướng hội nhập. – Vị trí địa lý: ở mỗi khu vực khác nhau thì có mức giá khác nhau. Với quan niệm của người Á Đông thì Công ty cũng có quan tâm đến yếu tố phong thủy trong việc định giá nhà. – Quy định của pháp luật: việc định giá của Công ty luôn đảm bảo quy định về hạn mức mà nhà nước quy định cho mỗi khu vực.  Đây là những yếu tố mà Doanh nghiệp không thể tác động hay thay đổi. Tuy nhiên căn cứ vào điều khoản từng thời kỳ Công ty đã có những điều chỉnh linh hoạt nhằm tận dụng cơ hội cũng như hạn chế rủi ro mà Công ty có thể gặp phải. Bảng 2.3. Chi phí sản xuất kinh doanh một số dự án Đơn vị tính: đồng Tên các dự án hoàn thành Chi phí Năm hoàn thành Ngân hàng Nông nghiệp huyện Thống Nhất 14.551.291.543 2012 Điện chiếu sáng tỉnh lộ 719 đoạn trên địa bàn Xã Tân Tiến – thị xã La Gi – tỉnh Bình Thuận 998.366.000 2012 Xây dựng nhà ở học sinh Trường trung cấp Văn hóa Nghệ thuật tỉnh Đồng Nai 6.845.630.789 2013 Trung tâm y tế dự phòng huyện Tân Phú 19.626.225.195 2013
    29. 39. 31 Trụ sở làm việc chi cục thuế Biên Hòa – tỉnh Đồng Nai 37.198.307.000 2014 Xây lắp nhà làm việc và các hạng mục phụ trợ Chi cục thuế huyện Định Quán – Đồng Nai 16.534.263.000 2014 (Nguồn phòng kế toán) Từ bảng trên cho ta thấy các dự án có giá trị lớn, do vậy Công ty thường áp dụng các hình thức thanh toán thành nhiều kỳ. Đối với các dự án lớn sẽ chia ra 4 kỳ, còn các dự án trung và thấp thì 2 – 3 kỳ tùy vào từng thời kỳ mà Công ty áp dụng. Hình thức thanh toán này giúp khách hàng giảm được gánh nặng tài chính, không phải thanh toán một số tiền lớn tại một thời điểm vừa giúp Doanh nghiệp có nguồn vốn ứng trước để trang trải chi phí, nó cũng góp phần vào chia sẻ rủi ro giữa khách hàng và doanh nghiệp. Số lượng khách hàng biết đến sản phẩm của Công ty ngày càng tăng, điều này được minh chứng qua số lượng gói thầu mà công ty Xây dựng Số 12 được mời tham gia và trúng thầu tăng lên nhanh chóng từ 2012 đến nay cả về số lượng và quy mô. 2.2.3.3. Chiến lược phân phối Việc phân phối sản phẩm của Công ty chủ yếu được thực hiện thông qua giao dịch trực tiếp, các dự án trong đấu thàu là chính. 3 5 10 -2 0 2 4 6 8 10 12 2011 2012 2013 2014 2021 Hình 2.1. Số lượng và mức độ phức tạp của các gói thầu của công ty Xây dựng Số 12
    30. 42. 34 Rất không hài lòng Không hài lòng Bình thường Hài lòng Rất hài lòng 0% 2% 33% 62% 3% Biểu đồ 2.9. Biểu đồ thể hiện người tiêu dùng cảm nhận về thương hiệu của Công ty đang sử dụng trong thời gian hiện nay, vẫn được người tiêu dùng chú ý và quan tâm đến.  Khảo sát khách hàng về cảm nhận của khách hàng về dịch vụ chăm sóc, bảo trì sản phẩm của thương hiệu Xây dựng Số 12. Quan bảng khảo sát, ta thấy với 74% khách hàng đã từng sử dụng sản phẩm của Công ty, sau khi bàn giao cho khách hàng Công ty còn chú trọng đến việc bảo trì, dịch vụ chăm sóc, tư vấn cho khách hàng khá tốt, được khách hàng đánh giá khá cao, điều đó cho thấy Công ty luôn nỗ lực phục vụ cho khách hàng tốt nhất, không chỉ đầu vào mà còn trong tương lai nữa. Đồng thời Công ty cũng cần phấn đấu hơn nữa trong tâm trí khách hàng để thương hiệu của Công ty được vang xa và luôn đặt “Chất lượng – Uy tín” lên hàng đầu.
    31. 43. 35 Khi được hỏi khách hàng có giới thiệu cho người quen biết khi đã từng mua sản phẩm của công ty Xây dựng Số 12 chưa, kết quả thu được: 61% giới thiệu cho người thân, bạn bè; 39% chưa từng giới thiệu. Điều này cho thấy, khách hàng trung thành và tin tưởng vào sản phẩm của Xây dựng Số 12 cao, họ không ngần ngại giới thiệu cho người thân, bạn bè biết về thương hiệu công ty Xây dựng Số 12 là công ty uy tín, sản phảm chất lượng và giá cả hợp lý đối với người tiêu dùng. Nhưng con số 39 người chưa từng giới thiệu là con số cũng khá lớn, vì vậy Công ty cần đầu tư không chỉ về chất lượng mà còn phải đầu tư vào việc quảng bá hình ảnh thương hiệu của Công ty cho khách hàng hiện tại và tiềm năng. 61% 39% Biểu đồ 2.10. Mức độ đã từng giới thiệu của khách hàng về thương hiệu Xây dựng Số 12 Đã từng giới thiệu Chưa từng giới thiệu Chắc chắn giới thiệu Giới thiệu Chưa biết Có thể giới thiệu Chắc chắn không giới thiệu 1 51 19 22 7 Biểu đồ 2.11. Mức độ khách hàng sẵn sàng giới thiệu cho bạn bè, người thân về công ty Xây dựng Số 12
    32. 44. 36 Qua khảo sát, mức độ khách hàng sẵn sàng giới thiệu cho người thân, bạn bè khi có nhu cầu về nhà ở, công trình công nghiệp… chiếm 51%, chắc chắn giới thiệu 1%, có thể giới thiệu 22%, chưa biết chiếm 19% và chắc chắn không giới thiệu chiếm 7%. Qua đó cho thấy, khách hàng ngày càng biết đến Công ty nhiều nhưng lượng khách sẵn sàng giới thiệu Công ty cho người khác vẫn còn chưa cao lắm, điều này chứng tỏ Công ty cần phải nỗ lực hơn nữa để khách hàng vững tin, mạnh dạng giới thiệu Công ty cho người khác. Công ty cần xây dựng các truyền thông đại chúng, cũng như xây dựng thương hiệu qua chất lượng, uy tín mà làm nên sức mạnh. 2.3. Ưu và nhược điểm trong việc xây dựng và phát triển thương hiệu của Công ty 2.3.1. Ưu điểm Công ty đã định vị được hình ảnh thương hiệu trong tâm trí khách hàng qua việc xây dựng và truyền thông các yếu tố nhận diện thương hiệu của Công ty tới khách hàng ( tên, logo, slogan…). Công ty đã vận dụng khá hiệu quả các chiến lược marketing hỗn hợp cho chiến lược xây dựng và phát triển thương hiệu của mình. Đồng thời, Công ty không ngừng nâng cao chất lượng sản phẩm trong ngành với việc sử dụng các phương tiện truyền thông đã giúp Công ty truyền tải được thông điệp tới khách hàng. Sản phẩm của Công ty đã có chỗ đứng trên thị trường tạo ấn tượng rất tốt đối với khách hàng. Uy tín của Công ty ngày càng được biết đến nhờ vào việc không ngừng nâng cao chất lượng sản phẩm, tạo sự khác biệt về chất liệu, chính sách giá linh hoạt, hệ thống kênh phân phối thông suốt đến người tiêu dùng. Là đơn vị có hơn 11 năm kinh nghiệm trong ngành, Công ty rất ý thức về vấn đề chất lượng nguồn nhân lực, nhất là cán bộ trẻ. Hiện tại, đội ngũ nhân sự trẻ dưới 35 tuổi chiếm hơn 57% trong tổng số 250 nhân sự toàn Công ty. Ngoài mức lương thiết lập ở mức cạnh tranh với các đơn vị lớn trong ngành, Công ty còn có nhiều chế độ, chính sách để gắn bó với đội ngũ nhân tài: thưởng theo kết quả kinh doanh của Công ty, thưởng nóng cho nhưng thành tích đóng góp xuất sắc và nổi bật, cổ phiếu thưởng… Những chính sách này sẽ tạo điều kiện để mọi người vừa gắn trách nhiệm với quyền lợi một cách lâu dài.
    33. 45. 37 Hình ảnh ngôi nhà nói lên Công ty không ngừng học hỏi cũng như phấn đấu xây dựng nên các công trình với quy mô nhỏ và lớn, các ngôi nhà đẹp cho khách hàng. Bên cạnh đó, thông qua logo, khách hàng và đối tác có thể cảm nhận được hoạt động của Công ty không chỉ giới hạn về phạm vi tại khu vực Đồng Nai mà nó sẽ vươn mình phát triển mạnh mẽ, vươn xa ra khỏi phạm vi nhỏ hẹp để đến với thị trường rộng lớn hơn trên phạm vi đất nước. Một số công trình công ty đã xây dựng: Mở rộng nhà điều hành điện lực Thống Nhất – Công ty điện lực tỉnh Đồng Nai; Trụ sở chi cục kiểm lâm tỉnh Đồng Nai; Công ty Cổ phần thủy sản Bến Tre – BESACO ( gói thầu số 1); Điện chiếu sáng tỉnh lộ 719 đoạn trên địa bàn xã Tân Tiến – thị xã La Gi – tỉnh Bình Thuận… 2.3.2. Nhược điểm – Công ty đã đầu tư xây dựng các yếu tố nhận diện thương hiệu như: tên, logo, slogan song vẫn còn nhiều yếu tố nhận diện thương hiệu khác mà Công ty vẫn chưa quan tâm xây dựng như: chưa có nhạc hiệu riêng, chưa chú trọng xây dựng các yếu tố cơ sở vật chất, chưa có đồng phục nhân viên. – Thời điểm xuất hiện và ý nghĩa của logo hiện tại không được diễn giải và lưu lại làm tài liệu quản trị thương hiệu trong công ty. Hệ thống nhận diện thương hiệu của công ty chưa được quan tâm và thống nhất, làm giảm hình ảnh một nhà xây dựng chuyên nghiệp. – Chưa đa dạng hóa và nâng cao chất lượng sản phẩm của Công ty. – Cần chú trọng đến giá cả hợp lý trong việc đấu thầu cũng như các hợp đồng khách hàng với Công ty. – Chưa chú trọng đến việc xây dựng kênh phân phối cho công ty, chủ yếu kênh truyền thống là chính. – Việc xây dựng và phát triển thương hiệu theo hướng hỗn hợp xúc tiến chưa hiệu quả.:Chi phí đầu tư cho xây dựng và phát triển thương hiệu chưa cao, đặc biệt là khi Công ty đang trong giai đoạn bước đầu định vị thương hiệu trên thị trường; Công ty chưa xây dựng riêng cho mình một website riêng. – Chưa quan tâm đến tinh thần làm việc, đời sống của nhân viên. Chất lượng nhân lực còn hạn chế. 2.3.3. Nguyên nhân – Chưa có sự nhận thức đầy đủ của Công ty về vai trò và tầm quan trọng của
    34. 46. 38 thương hiệu do đó việc xây dựng và phát triển thương hiệu chưa được coi trọng và đánh giá đúng mức. – Đối với các Doanh nghiệp Việt Nam, thương hiệu vẫn còn là một khái niệm khá mới. Vấn đề thương hiệu trên thị trường chỉ mới được phát triển trong những năm gần đây vì vậy các Doanh nghiệp trong lĩnh vực xây dựng nói riêng chưa nhạn thức hết tầm quan trọng và vai trò của thương hiệu với việc nâng cao khả năng cạnh tranh và hiệu quả kinh doanh của mình nên chưa thực sự có những chiến lược và chính sách của Doanh nghiệp, ngành về xây dựng và phát triển thương hiệu của Doanh nghiệp. TÓM TẮT CHƯƠNG 2 Vấn đề xây dựng thương hiệu mang ý nghĩa sống còn của một doanh nghiệp trong thời kỳ cạnh tranh toàn cầu hóa và hội nhập vì vậy sẽ chịu sự tác động tác động của nhiều yếu tố. Qua đánh giá tình hình hoạt động xây dựng, phát triển thương hiệu của công ty Cổ phần Xây dựng Số 12 có thể thấy được tình hình hoạt động, khả năng sử dụng các công cụ truyền thông, cũng như điểm mạnh – yếu trong việc xây dựng thương hiệu của Công ty, sự trung thành khách hàng, mức độ hài lòng, mức độ nhận biết thương hiệu của khách hàng dành cho công ty Xây dựng Số 12. Tuy nhiên, việc đầu tư và thực hiện những hoạt động đó còn chưa xứng với tiềm năng phát triển cũng như yêu cầu thị trường. Vì vậy, nghiên cứu và đề ra các giải pháp xây dựng và phát triển thương hiệu của Công ty để nâng cao khả năng cạnh tranh, mở rộng thị trường.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Một Số Giải Pháp Nâng Cao Thương Hiệu Báo Chí Việt Nam
  • Phương Châm Quản Lí Spa
  • Bài Thu Hoạch Nghị Quyết Trung Ương 4 Khóa 12
  • Báo Cáo Sơ Kết Thực Hiện Quy Định Số 11
  • Thực Hiện Quy Định Số 11
  • Giải Pháp Nhận Diện Biển Số Bằng Camera Giao Thông & Trí Tuệ Nhân Tạo Ai

    --- Bài mới hơn ---

  • Bảo Vệ Các Cơ Sở Giáo Dục Bằng Giải Pháp Ai Video * Huế Camera
  • Giải Pháp An Ninh Mạng Cho Thương Mại Điện Tử
  • 10 Giải Pháp Bảo Mật Thanh Toán Trong Thương Mại Điện Tử
  • Bài Giảng An Ninh Trong Thương Mại Điện Tử
  • An Ninh Mạng Trong Thời Đại Thương Mại Điện Tử
  • Camera AI là gì và điểm đặc biệt camera AI Hanwha Techwin

    Công nghệ AI là cách nói về việc khác sản phẩm có chức năng nhận dạng ưu Việt. Công nghệ này đang có vai trò không thể thiếu trong ngành giám sát sản phẩm giám sát an ninh. Hanwha Techwin đã trình diễn các giải pháp AI tiên tiến nhất của mình.

    Camera AI Hanwha Techwin được trang bị động cơ trí tuệ nhân tạo (AI) mạnh mẽ giúp phát hiện và phân loại người và phương tiện trong thời gian thực.

    Đặc điểm công nghệ AI Hanwha Techwin

    Camera AI của Wisenet được thiết kế để theo dõi chính xác các thuộc tính độc đáo của các vật thể như mặt và biển số xe, trong khi giảm cảnh báo sai do vẫy cây, tiếng ồn video, và thậm chí bóng tối. Đội hình Wisenet AI NVR là NVR Wisenet đầu tiên có tính năng AI. Điều này cung cấp khả năng giám sát và sao lưu video theo thời gian thực với độ phân giải lên tới 8K và nâng cao hơn nữa sự tiện lợi của người dùng thông qua GUI trực quan mới.

    Camera AI Hanwha Techwin này giải pháp tối ưu hóa trên nhiều lĩnh vực khác nhau bao gồm bán lẻ, vận chuyển, nhà máy và ngân hàng. Các dịch vụ bảo mật thông minh và bán lẻ của công ty, đặc biệt, công nghệ này đã thu hút sự chú ý của người tham dự nhờ các gian hàng kinh nghiệm của nó. Wisenet Retail Insight v2.0 là một trong số đó, cung cấp thông tin kinh doanh với các tính năng quản lý hàng đợi, độ tuổi và hàng đợi dựa trên giới tính và giới tính được hỗ trợ bởi các camera AI của dòng camera Wisenet P. Trong khi đó, thiết bị Vận chuyển Wisenet cải tiến (TAW-4000H16) được trang bị TMS (hệ thống giám sát giao thông) để vận hành và quản lý hiệu quả các trang web lớn hơn. Các thông số kĩ thuật của camera AI sẽ là:

    * Tính năng AI :BestShot, Attributes (Person, Vehicle, Face ,Licenseplate), Audiodetection, Soundclassification

    – BestShot nghĩa là camera sẽ chụp rất nhiều bức ảnh về 1 người, một chiếc xe để rồi nó sẽ lưu 1 bức ảnh nét nhất tốt nhất về người hoặc chiếc xe đó.

    – Attributes (Person, Vehicle, Face ,Licenseplate) nó sẽ cho phép người dùng tìm kiếm theo đặc tính về Người, Xe, Khuân mặt, Biển Số.

    Vì dụ về Người thì có thể cho phép tìm kiếm theo đặc tính màu sắc áo, có đeo cặp hay ko….

    Về khuân mặt: cho phép tìm kiếm theo giới tính, Đội mũ hay không, Nam giới có râu hay không, có đeo kính hay không, xe ô tô thì nó là xe dạng SUV, Sedan….màu sắc gì…

    – Audiodetection là phát hiện âm thanh

    – Soundclassification phân loại âm thanh: tiếng súng, tiếng hét, tiếng nổ và tiếng vỡ kính

    Các sản phẩm camera AI Hanwha Techwinh mới sẽ nhận ra con người, xe cộ, khuôn mặt, biển số xe và hơn thế nữa, giúp tăng cường đáng kể độ chính xác của phân tích video so với các thế hệ trước. Sê-ri PNO-A9081 có độ phân giải 4K trong khi sê-ri PNO-A8081 có độ phân giải 5MP. Cả hai mẫu máy ảnh này đều có zoom 2.2x với ống kính varifocal có động cơ (4,5 ~ 10 mm, F1.6).

    Các thuật toán AI mới có thể phân biệt con người như những vật thể riêng biệt tách biệt với môi trường xung quanh vì chúng đã được tiếp xúc với hàng ngàn hình ảnh của con người. Với dữ liệu bổ sung này, các máy ảnh có thể hỗ trợ các quy tắc nâng cao về chuyển động của ô tô và chuyển động của mọi người trong cùng một hình ảnh.

    Các camera AI Hanwha Techwinh mới cũng cho người dùng biết nhiều hơn về các đối tượng họ phát hiện. Họ nhận ra các loại phương tiện như xe buýt hoặc xe hơi và màu sắc của phương tiện là tốt. Siêu dữ liệu bổ sung này giảm thời gian tìm kiếm video cho các đối tượng quan tâm đến phút thay vì hàng giờ.

    * Đếm xe, phân loại xe

    *Phát hiện vượt đèn đỏ

    *Phát hiện sai làn

    *Phát hiện quá tốc độ

    *Phát hiện đi ngược chiều

    Để có được tư vấn chi tiết hơn về các phần mềm này cũng như các sản phẩm thích hợp cho từng công trình, dự án, hãy liên hệ ngay với DNG tại thông tin sau:

    CÔNG TY CỔ PHẦN CÔNG NGHỆ VÀ PHÂN PHỐI DNG

    * Địa chỉ ĐKKD: Tầng 2 tòa nhà Detech Tower, số 8 Tôn Thất Thuyết, Phường Mỹ Đình 2, Quận Nam Từ Liêm, TP. Hà Nội

    * VPGD: Phòng 1510, tầng 15 Toà CT1A, Đơn Nguyên 2, Phường Mỹ Đình 2, Quận Nam Từ Liêm, Hà Nội

    * Hotline hỗ trợ: 0983 95 97 96. Mảng dự án: 0988 712 159/ 090 21 22 365

    * Email: [email protected] / [email protected]

    --- Bài cũ hơn ---

  • Ứng Dụng Công Nghệ Ai Cho Các Doanh Nghiệp Sme
  • Tìm Giải Pháp Cho Những Thách Thức Trong Phát Triển Ai Tại Việt Nam
  • Nhu Cầu Bảo Mật Người Dùng Thực Sự Được Giải Quyết Bằng Các Giải Pháp Ai
  • An Toàn Người Bệnh : Hiện Trạng Và Giải Pháp
  • Hà Nội Tăng Cường Biện Pháp Đảm Bảo An Toàn Cho Người Bệnh
  • Giai Phap Thiet Bi Am Thanh Thong Bao Toa, Thiet Bi Am Thanh Thong Bao Toa

    --- Bài mới hơn ---

  • {21+} Giải Pháp Âm Thanh Thông Báo Toa, Bosch, Db Giá Rẻ Nhất
  • Giải Pháp Âm Thanh Hội Trường Toa Đạt Chuẩn, Giá Rẻ Nhất
  • Giải Pháp Âm Thanh Hội Trường Toa Chuyên Nghiệp
  • Công Ty Tnhh Giải Pháp Âm Thanh Hữu Thiên
  • Công Ty Tnhh Giải Pháp Âm Thanh Hoàng Minh
  • Mã hàng: Giai phap am thanh thong bao TOA / Bảo hành: 12 tháng / Xuất xứ: TOA chính hãng

    Hệ thống VM-2000 là một hệ thống thông báo cần thiết trong các tòa nhà. Chúng thích hợp và mang lại hiệu quả cao trong các tòa nhà, khu làm việc. Nó là một bộ phận không thể thiếu trong việc thiết kế và xây dựng, giúp cho việc quản lý các tòa hà, văn phồn

    Giá Giai phap am thanh thong bao TOA :

    Hàng nhập khẩu, GIÁ BÁN thay đổi theo tỷ giá ngoại tệ. Bạn đặt hàng để chúng tôi có thông tin liên hệ lại báo giá tốt nhất.

    Đặt hàng Giai phap am thanh thong bao TOA

    Contact Us

    Companies sell systems: TOA audio equipment.

    Ha Noi

    ►:113 Pho Vong, Ward Dong Tam, District. Hai Ba Trung, Ha Noi City. Tell: 04 3 6286 033 – Fax: 043 6288 793 Hotline(24/7) 0902.188.722

    Ho Chi Minh

    ►365 Dien Bien Phu, Ward 4, District 3, Ho Chi Minh City. Tell: 08 3 8396 359 – Fax: 083.834.3507 Hotline(24/7) 0903.60.22.47

    ►355 Dien Bien Phu, Ward 4, District 3, Ho Chi Minh City. Tell: 08 38 329 329 – Fax: 083.834.3507 Hotline(24/7) 0909.373.474

    Email: [email protected]

    Địa chỉ phân phối thiết bị âm thanh TOA( TCA – Trung Chính Audio phân phối ủy quyền TOA số 1 Việt Nam )

    Hồ Chí Minh:

    Địa chỉ : 365 Điện Biên Phủ, P.4, Q.3, Hồ Chí Minh

    Điện thoại: 028 38 329 329 – Fax: 028 38 343 507

    Email: [email protected] – hotline(24/7): 0903.602.246

    Hồ Chí Minh:

    Địa chỉ : 60/18 Đường 18, Phường Hiệp Bình Chánh, Quận Thủ Đức, HCM

    Điện thoại: 028 3726 1122 – 0903 602 247 (Mr.Sử)

    Email: [email protected]

    Hà Nội :

    Địa chỉ : 488 Trần Khát Chân,P. Phố Huế, Q. Hai Bà Trưng, Hà Nội

    Điện thoại: 024 36.36.60.60 – 024 36 28 60 33

    Email: [email protected] – hotline(24/7): 0902.188.722

    1. Thiết bị âm thanh TOA: Micro (micrô dây và micrô vô tuyến, mixer, tăng âm, loa, thiết bị xử lý âm thanh megaphone). Những thiết bị dùng cho biểu diễn nghệ thuật, thiết bị âm thanh nhạc nền, thiết bị dùng cho phòng thu, thiết bị âm thanh ở hội trường, phòng hội thảo, thiết bị hội họp từ xa, thiết bị thông báo công cộng, thiết bị thông báo trong trường hợp khẩn cấp.
    2. Camera giám sát bằng màn hình TOA: Các loại Camera, bàn điều khiển camera.

    https://online.gov.vn/HomePage/CustomWebsiteDisplay.aspx?DocId=15831

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Pháp Âm Thanh Toa Hiện Nay
  • Bạn Hiểu Thế Nào Là Giải Pháp Âm Thanh Đa Vùng?
  • Giải Pháp Âm Thanh Đa Vùng Cho Biệt Thự
  • Giải Pháp Âm Thanh Đa Vùng Là Gì? Nguyên Lí Hoạt Động?
  • Giải Pháp Âm Thanh Đa Vùng
  • Ưu Điểm Vượt Trội Của Giải Pháp Cáp Quang Áp Dụng Với Hệ Thống Camera Giám Sát !

    --- Bài mới hơn ---

  • Cáp Quang Sử Dụng Cho Hệ Thống Camera, Ứng Dụng Lắp Đặt Cáp Quang Fpt Cho Hệ Thống Camera Giám Sát
  • Giải Pháp, Hệ Thống Âm Thanh Nhà Xưởng Chuyên Nghiệp 2021
  • Thiết Bị Âm Thanh Nhà Xưởng
  • Lắp Đặt Thiết Bị Âm Thanh Nhà Xưởng Trọn Gói, Giá Tốt, Bảo Hành 12
  • Loa Thông Báo Dùng Cho Nhà Xưởng Phù Hợp Nhất, Đa Dạng
  • Tin tức & sự kiện

    Bạn đang có dự án lắp đặt camera cho một nhà máy, khu chế xuất, khu công nghiệp ? Tuy nhiên khoảng cách ở đó quá lớn để có thể truyền tín hiệu bằng cáp đồng. Camera Minh Hoàng Gia xin chia sẻ giải pháp hệ thống camera của bạn sử dụng đường truyền cáp quang FTTH để truyền dẫn tín hiệu khoảng cách xa thay cho cáp đồng truyền thống.

    1. Lợi ích từ việc lắp đặt hệ thống camera bằng cáp quang

    – Chất lượng hình ảnh được đảm bảo không suy hao khi truyền với khoảng cách xa: Với cáp quang FTTH tín hiệu được truyền đi bằng ánh sáng và gần như theo một đường thẳng nên độ suy hao gần như không có, đảm bảo tín hiệu tốt trong khoảng cách 20km.

    – Tích hợp được cả tín hiệu điều khiển (data) tín hiệu âm thanh ( Audio ) Tùy vào nhu cầu sử dụng mà bạn có thể lựa chọn các loại video converter (Bộ chuyển đổi video sang quang) có tích hợp thêm các cổng Data và Audio. Điểm đáng nói là tất cả các tín hiệu đó đều truyền trên chỉ một sợi quang giúp bạn tiết kiệm chi phí rất nhiều.

    – Giá thành không cao quá so với bạn nghĩ: Việc lắp đặt camera sử dụng cáp quang không hề quá đắt mà việc bạn lắp càng nhiều sẽ càng rẻ thậm chí còn rẻ hơn với việc bạn sử dụng cáp đồng.

    – Giải pháp tối ưu nhất cho những công trình dự án có khoảng cách truyền dẫn xa.

    – Không bị tác động bởi các nhiễu về điện, điện tử.

    – Dễ bảo trì, bảo dưỡng và nâng cấp

    – Độ ổn định cao không sợ mưa nắng thời tiết khắc nghiệt ảnh hưởng đến tín hiệu

    ( Hệ thống camera giao thông )

    2.Những thứ cần chuẩn bị để lắp đặt hệ thống camera quan sát cáp quang

    – Cáp quang singlemode, multimode

    – Hộp phối quang ODF đặt tại camera và phòng quản lý tập trung

    – Dây nhảy cáp quang, dây nối cáp quang và các vật tư phụ để thực hiện việc đấu nối

    – Bộ chuyển đổi tín hiệu video quang,Media converter

    – Thiết bị máy móc chuyên dụng để đấu nối cáp quang

    – Nhân công đi dây cáp, lắp đặt và cấu hình thiết bị

    Hi vọng giải pháp Camera Minh Hoàng Gia vừa giới thiệu sẽ giúp ích cho bạn trong việc lắp đặt hệ thống Camera có quy mô lớn.

    Nếu có vấn đề gì chưa rõ bạn có thể liên hệ với chúng tôi :

    Công ty TNHH Minh Hoàng Gia

    Địa chỉ: 243 Lạch Tray – Ngô Quyền – Hải Phòng

    Tel: 0313 615 955 – 0313 615 755

    Hotline: 0904 522 088 ( Mrs Nhung )

    • Luôn luôn giá rẻ

      Khuyến mại không ngừng

    • Dịch vụ

      Chăm sóc khách hàng uy tín.

    • Tư vấn bán hàng

      0225 3615 955

    • Sản phẩm, hàng hóa

      Chính hãng đa dạng phong phú.

    HỆ THỐNG VĂN PHÒNG & CHI NHÁNH

    TRỤ SỞ CHÍNH

    Add: 27 Ngô Quyền – P.Máy Chai – Q.Ngô Quyền – Tp.Hải Phòng

    Tel: 0906272588

    Email: [email protected]

    Chi nhánh 1

    Add: 424 Lạch Tray – Ngô Quyền – Hải Phòng

    Tel: (0225) 3615 955

    Email: [email protected]

    Chi nhánh 2

    Add: Số B8 – KĐT Mê Linh – Anh Dũng – Dương Kinh – Hải Phòng

    Tel: (0225) 3615 755

    Email: [email protected]

    Chi nhánh Quảng Ninh

    Add: Số 480 Quang Trung, Tp.Uông Bí, Quảng Ninh

    Tel: 0904 708 434

    Email: [email protected]

    --- Bài cũ hơn ---

  • Cáp Quang Cho Hệ Thống Camera
  • Giải Pháp Cáp Quang Cho Hệ Thống Camera Giám Sát
  • Giải Pháp Tổng Đài Điện Thoại
  • Giải Pháp Lắp Tổng Đài Điện Thoại Cho Công Ty
  • Tổng Đài Di Động Viettel
  • Web hay
  • Guest-posts
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50