Tìm Giải Pháp Cho Tình Trạng Cử Nhân Thất Nghiệp

--- Bài mới hơn ---

  • Nghị Quyết Về Chiến Lược Xây Dựng Và Hoàn Thiện Hệ Thống Pháp Luật Việt Nam
  • Giải Pháp Hoàn Thiện Hệ Thống Pháp Luật Về Giá
  • Giải Pháp Nào Nâng Cao Tính Thống Nhất Của Hệ Thống Pháp Luật
  • Hoàn Thiện Hệ Thống Pháp Luật Đáp Ứng Yêu Cầu Phát Triển Kinh Tế
  • Một Số Giải Pháp Hoàn Thiện Pháp Luật Và Đảm Bảo Thực Thi Kết Luận Giám Sát Của Quốc Hội Việt Nam
  • Đồng chí Nguyễn Thành Phong, Chủ tịch UBND TPHCM kiêm Chủ tịch Hội đồng hiệu trưởng các trường ĐH tại TPHCM, cho biết: Công tác giải quyết việc làm cho người lao động, đặc biệt là sinh viên sau khi tốt nghiệp vẫn còn nhiều thách thức. Thực tế cho thấy, những tồn tại, hạn chế chủ yếu của việc thất nghiệp hiện nay là do chúng ta chưa có một thị trường lao động hoàn chỉnh; sự biến đổi, vận hành không ngừng của nền kinh tế thị trường dẫn đến nhu cầu nhân lực thay đổi; vẫn còn khoảng cách khá xa giữa kỹ năng được đào tạo và nhu cầu tuyển dụng của doanh nghiệp…

    “Tôi xin nêu một thực tế, để làm rõ hơn vấn đề này đó là có một tờ báo quốc tế đăng một bài viết về tình trạng sinh viên nước ta tốt nghiệp đại học nhưng phải đi làm việc tại khu vực kinh tế phi chính thức với thu nhập mỗi tháng 5 triệu đồng/tháng. Điều này cũng là chính đáng, song nó cho thấy một nỗi trăn trở lớn khi hoài bão và ước mơ đi vào ngõ cụt sau những năm học hành trên giảng đường. Qua đó, chúng ta thấy rằng, giải quyết việc làm cho các sinh viên tốt nghiệp là trách nhiệm của chính quyền đối với xã hội, trong đó nhà trường đóng vai trò hết sức quan trọng”, Chủ tịch UBND TP Nguyễn Thành Phong nhấn mạnh.

    Ông Trần Anh Tuấn, Phó giám đốc Trung tâm Dự báo nguồn nhân lực và thị trường lao động TPHCM, cho biết: Thực tế, thị trường lao động nước ta đang thiếu trầm trọng lao động có kỹ năng thực hành, nhân lực chất lượng cao. Năng suất lao động không đạt hiệu quả cao cho dù được đánh giá là có óc sáng tạo, thông minh và cần cù. Cùng với làn sóng của cuộc cách mạng công nghiệp 4.0, mối lo tụt hậu trình độ lao động ngày càng hiện hữu. Trong khi đó, các trường ĐH tại TP hàng năm cung cấp cho thị trường lao động thành phố hơn 70.000 lao động có trình độ đại học trong khi nhu cầu nhân lực có trình độ đại học chỉ khoảng 40.000 chỗ làm việc/năm. Ngoài ra, còn nguồn nhân lực tốt nghiệp đại học từ các chương trình liên kết trong nước, ngoài nước, liên thông đại học, hệ đại học vừa học vừa làm và nguồn sinh viên từ các tỉnh, thành phố khác đến tìm việc làm… cho thấy nguồn nhân lực tốt nghiệp đại học có nhu cầu việc làm tại TPHCM khoảng 100.000 – 110.000/năm, tỷ lệ “chọi” lên đến 1/48, cạnh tranh rất gay gắt.

    Theo ông Tuấn, những tỷ lệ sinh viên có việc làm đẹp như mơ của các trường cũng là một vấn đề, phần lớn sinh viên tốt nghiệp ra trường vẫn còn gặp khó khăn trong tìm kiếm việc làm phù hợp và ổn định, do chưa định hướng đúng mức về nghề nghiệp – việc làm, vì một số sinh viên chọn ngành học chưa phù hợp nên phải làm trái ngành. Trong tổng số sinh viên tìm được việc làm, chỉ có 50% là có việc làm phù hợp năng lực và phát triển tốt, 50% vẫn phải làm việc trái ngành nghề, thu nhập thấp; việc làm chưa thật sự ổn định và có thể phải chuyển việc làm khác.

    Cần giải pháp đồng bộ

    Đồng chí Nguyễn Thành Phong nhấn mạnh, TPHCM muốn lắng nghe ý kiến và các giải pháp từ các chuyên gia, nhà khoa học để giải quyết vấn đề này. Chương trình nâng cao chất lượng nguồn nhân lực nằm trong 7 chương trình đột phá của TP, đây là nhiệm vụ cực kỳ quan trọng. Thành phố đang được xây dựng để trở thành đô thị thông minh, phát triển khu Đông TP thành khu đô thị sáng tạo. Muốn vậy trước hết phải trông cậy vào con người, vì vậy đòi hỏi nâng cao chất lượng đội ngũ. Con số thống kê có 60% lao động làm trái nghề, đó là sự lãng phí, quyết định đầu tư vào đào tạo một ngành nghề này nhưng sau đó không đúng lĩnh vực đó thì sao phát huy được. “Hiện nay có bất cập trong việc làm, sử dụng và phát huy nguồn nhân lực. Tôi đi làm việc với 3 trường ĐH ở Nhật thấy họ gắn rất chặt với doanh nghiệp, là doanh nghiệp đặt hàng đào tạo với nhà trường. Vai trò nhà nước trong việc kết nối doanh nghiệp với nhà trường, thẳng thắn mà nói, là chưa nhiều”, đồng chí Nguyễn Thành Phong lưu ý.

    Chủ tịch UBND TPHCM Nguyễn Thành Phong khẳng định: Đối với TP, công tác giải quyết việc làm cho người lao động là chỉ tiêu trong kế hoạch phát triển kinh tế – xã hội hàng năm.

    Bình quân mỗi năm, TP giải quyết trên 300.000 việc làm, tạo thêm 135.000 việc làm mới và giảm tỷ lệ thất nghiệp đô thị dưới 3,8%. Số sinh viên có việc làm sau khi tốt nghiệp các trường đại học, cao đẳng tại TP đạt 72,3%.

    Do đó, giải quyết việc làm cho sinh viên là trách nhiệm của TP, đồng thời cam kết sẽ tạo mọi điều kiện thuận lợi để sớm hoàn chỉnh hệ sinh thái thị trường lao động, cũng như hỗ trợ các điều kiện cần thiết để tăng cường sự kết nối giữa nhà trường và doanh nghiệp, để giảm đến mức thấp nhất khoảng cách giữa đào tạo và nhu cầu của doanh nghiệp.

    Ông Trần Anh Tuấn góp ý thêm: Hệ thống các trường và ngành giáo dục cần rà soát lại thị trường lao động để tính toán lại ngành nghề đào tạo. Hệ thống ngành nghề đào tạo của ta chắc nhiều nhất thế giới, đại học có hơn 300, cao đẳng hơn 600 ngành nghề. Việc đặt tên ngành, tên trường không phải của nhà đào tạo mà là của nhà tuyển sinh, đặt sao thật kêu để dễ tuyển sinh và đang có xu hướng đi theo chuyên ngành quá hẹp. Thời đại này chúng ta cần tích hợp ngành nghề lại vừa đảm bảo tính đa dạng vừa tổng hợp, khả năng làm việc theo xu hướng xã hội. Đào tạo chung nhất nhưng có khả năng đa dạng hóa ngành nghề. Các trường đại học khi hướng nghiệp cần hướng đến thực chất cho người học hơn là chỉ nói về tuyển sinh của trường mình.

    TS Đinh Công Khải, Trưởng khoa Quản lý nhà nước, Trường ĐH Kinh tế TPHCM, nhìn nhận thực tế và khẳng định: Các trường cần đóng vai trò chủ động trong công tác đào tạo và liên kết với các doanh nghiệp, trong khi đó chính quyền TP cần tạo những cơ chế động viên khuyến khích. Về công tác hướng nghiệp, chính quyền TP cần đóng vai trò chủ chốt trong việc kết nối các cơ quan hữu quan để dự báo nhu cầu nhân lực, tránh tình trạng lãng phí trong đào tạo.

    Đại diện nhiều trường cho rằng rất cần vai trò của Nhà nước để giải quyết vấn đề này, cái chính các trường cần là dự báo cho tương lai chứ không phải những thống kê của quá khứ. Trường đào tạo có tốt mà thị trường kinh tế không phát triển thì sinh viên vẫn sẽ thất nghiệp. TPHCM nên có cơ chế kết nối nguồn nhân lực của doanh nghiệp với các trường ĐH. Ngoài việc những giải pháp nâng cao năng lực sinh viên thì việc thúc đẩy nền kinh tế của TP và nền kinh tế vùng sẽ thúc đẩy tạo ra nhiều việc làm mới cho thị trường lao động hơn.

    THANH HÙNG

    --- Bài cũ hơn ---

  • Tình Trạng Thất Nghiệp Phụ Thuộc Vào Sức Khỏe Của Nền Kinh Tế
  • Giải Pháp Nào Cho Vấn Nạn Thất Nghiệp?
  • Vấn Đề Thất Nghiệp Ở Việt Nam, Thực Trạng Và Giải Pháp
  • Tìm Giải Pháp Cho Nền Nông Nghiệp Thông Minh
  • Những Giải Pháp Cho Một Nền Nông Nghiệp Thông Minh
  • Thất Nghiệp Và Biện Pháp Khắc Phục Tình Trạng Thất Nghiệp Ở Việt Nam

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Pháp Giải Quyết Vấn Đề Thất Nghiệp Ở Việt Nam
  • Cách Đảm Bảo Giấc Ngủ Cho Người Làm Việc Ca Đêm Cách Đảm Bảo Giấc Ngủ Cho Người Làm Việc Ca Đêm
  • Rối Loạn Giấc Ngủ Do Làm Việc Theo Ca
  • Bí Quyết Chăm Sóc Sức Khỏe Cho Công Nhân Làm Ca Đêm
  • Chế Độ Ăn Uống, Tập Thể Dục Và Giấc Ngủ Cho Người Làm Việc Ca Đêm
  • Lời nói đầu

    Ngày nay với sự phát triển vợt bậc của khoa học kỹ thuật đã không ít tạo

    ra nhũng sự nhảy vọt về mọi mặt , đã đa nhân loại tiến xa hơn nữa . Trong những

    năm gần đây chúng ta đã đạt đợc một số thành tựu phát triển rực rỡ về khoa học

    kỹ thuật,các ngành nh du lịch,dịch vụ,xuất khẩu,lơng thực thực phẩm sang các n-

    ớc vv . Đằng sau những thành tựu chúng ta đã đạt đợc,thì cũng có không ít vấn

    đề mà Đảng và nhà nớc ta cần quan tâm nh :Tệ nạn xã hội,lạm phát,thất

    nghiệp Song với hạn chế của bài viết mà chúng ta không thể phân tích kỹ từng

    vấn đề đang xảy ra trong xã hội nh hiện nay đợc.Nhng có lẽ vấn đề đợc quan

    tâm hàng đầu ở đây có lẽ là thất nghiệp .

    Thất nghiệp,đó là vấn đề cả thế giới cần quan tâm. Bất kỳ một quốc gia

    nào dù nền kinh tế có phát triển đến đâu đi chăng nữa thì vẫn tồn tại thất nghiệp

    đó là vấn đề không tránh khỏi chỉ có điều là thất nghiệp đó ở mức độ thấp hay

    cao mà thôi.Với thời gian không cho phép chính vì thế mà bài viết này chúng ta

    chỉ đề cập đến tỷ lệ thất nghiệp ở Việt Nam.Thất nghiệp , nó còn kéo theo nhiều

    vấn đề đằng sau:Sẽ dẫn đến tình trạng làm giảm nền kinh tế,sự gia tăng của các tệ

    nạn xã hội nh cờ bạc,trộm cắp,làm sói mòn nếp sống lành mạnh,phá vỡ nhiều

    mối quan hệ.Tạo ra sự lo lắng cho toàn xã hội .

    Nguyên nhân chính dẫn đến thất nghiệp là do đâu ?

    Đó là do :

    Do trình độ học vấn

    2.3.2. Thất nghiệp cơ cấu

    Thất nghiệp cơ cấu xảy ra khi có sự mất cân đối cung cầu giữa các thị trờng

    lao động ( giữa các ngành nghề,khu vực ) loại này gắn liền với sự biến động cơ

    cấu kinh tế và khả năng điều chỉnh cung của các thị trờng lao động.Khi sự lao

    động này là mạnh kéo dài,nạn thất nghiệp trở nên trầm trọng và kéo dài .

    2.3.3. Thất nghiệp do thiếu cầu .

    Do sự suy giảm tổng cầu.Loại này còn đợc gọi là thất nghiệp chu kỳ bởi ở

    các nền kinh tế thị trờng nó gắn liền với thơì kỳ suy thoái của chu kỳ kinh

    doanh,xảy ra ở khắp mọi nơi mọi ngành mọi nghề .

    2.4. Thất nghiệp do yếu tố ngoài thị trờng .

    Nó xảy ra khi tiền lơng đợc ấn định không bởi các lực lợng thị trờng và cao

    hơn mức cân bằng thực tế của thị trờng lao động .

    --- Bài cũ hơn ---

  • Luận Văn Chuyên Đề Giải Pháp Phòng Ngừa Và Hạn Chế Rủi Ro Tín Dụng Tại Ngân Hàng Thương Mại Cổ Phần Kỹ Thương Việt Nam Techcombank
  • Đề Tài: Biện Pháp Hạn Chế Rủi Ro Tín Dụng Tại Ngân Hàng Vietcombank
  • Đẩy Mạnh Thực Hiện Các Giải Pháp Xử Lý Nợ Xấu
  • Xây Dựng Thị Trường Mua Bán Nợ: Giải Pháp Xử Lý Nợ Xấu
  • 10 Giải Pháp Xử Lý Nợ Xấu Và Hạn Chế Nợ Xấu
  • 15 Giải Pháp Khắc Phục Tình Trạng Sinh Viên Ra Trường Thất Nghiệp

    --- Bài mới hơn ---

  • Tp.hcm Tìm Giải Pháp Giải Quyết Việc Làm Cho Sinh Viên
  • Giải Quyết Việc Làm Cho Sinh Viên Sau Tốt Nghiệp
  • Ba Giải Pháp “tìm Kiếm” Việc Làm Cho Sinh Viên Sau Tốt Nghiệp
  • Giải Pháp Tìm Việc Nào Cho Sinh Viên Mới Ra Trường?
  • Giải Quyết Việc Làm Cho Sinh Viên Sau Khi Tốt Nghiệp, Đâu Là Giải Pháp (
  • Tỷ lệ sinh viên ra trường “thất nghiệp” tăng 103%

    Theo thống kê của Bộ GD-ĐT, trong những năm gần đây, quy mô đào tạo trình độ ĐH, CĐ gần như ổn định, có phần giảm nhẹ. Cụ thể, năm học 2012-2013 tổng số SV cao đẳng, đại học chính quy là 2.177.299 (1.453.067 ĐH, 724.232 CĐ); năm học 2013-2014 số SV cao đẳng, đại học chính quy là 2.061.641 (1.461.839 ĐH, 599.802CĐ).

    Tổng số người tốt nghiệp có trình độ cao đẳng, đại học tốt nghiệp năm 2012 là 402.300 người; năm 2013 là 425.200 người.

    Trong giai đoạn 2011-2014, số lao động trình độ ĐH, CĐ có việc làm tăng lên qua các năm, so sánh năm 2014 với năm 2010, tỷ lệ lao động trình độ ĐH, CĐ có việc làm tăng 38%.

    Tuy nhiên, Bộ Giáo dục cho biết, số lao động trình độ ĐH, CĐ trong độ tuổi lao động thất nghiệp trong thời gian qua tăng cao hơn so với số tốt nghiệp và số có việc làm; số lao động trình độ ĐH, CĐ thất nghiệp năm 2014 so với 2010 tăng 103%.

    Đưa ra lý do nguyên nhân hạn chế chưa giải quyết tốt việc làm cho sinh viên tốt nghiệp, Bộ Giáo dục thừa nhận: Điều kiện đảm bảo chất lượng của một số cơ sở chưa đáp ứng được yêu cầu đào tạo; một số trường đại học (chủ yếu là trường đại học địa phương và tư thục) có đội ngũ giảng viên thiếu về số lượng, chưa đảm bảo về chất lượng, không tương xứng với quy mô đào tạo; điều kiện cơ sở vật chất nghèo nàn, trang thiết bị lạc hậu, uy tín và chất lượng đào tạo thấp, khả năng cạnh tranh thấp nên SV khó tìm kiếm việc làm

    Nội dung đào tạo nặng về truyền thụ lý thuyết một chiều, nhẹ về thực hành, chưa chú trọng rèn luyện các kỹ năng mềm (làm việc nhóm, ứng dụng công nghệ thông tin, nâng cao trình độ ngoại ngữ và hoạt động xã hội) cho người học.

    Tuy nhiên, theo Bộ GD-ĐT một phần là thiếu cơ chế, chính sách chưa đủ mạnh, hiệu quả để thu hút nguồn lực của toàn xã hội đầu tư cho phát triển GDĐH trong khi nguồn lực từ ngân sách nhà nước vừa thiếu vừa dàn trải, mang tính bình quân, không gắn kết với chất lượng đào tạo của nhà trường, không tạo động lực để nhà trường nâng cao chất lượng và đáp ứng nhu cầu thị trường lao động… Học phí thấp dẫn đến suất đầu tư/sinh viên thấp khiến cho các trường không có đủ nguồn lực tập trung nâng cao chất lượng đào tạọ.

    Một nguyên nhân quan trọng nữa dẫn đến tình trạng sinh viên thất nghiệp mà Bộ trưởng Bộ GD-ĐT Phạm Vũ Luận thẳng thắn nhận định đó là thị trường lao động của Việt Nam đã được hình thành nhưng còn sơ khai, chưa có đủ thể chế để hoạt động hiệu quả. Việc quy hoạch phát triển nhân lực của các địa phương, bộ/ngành còn mang tính hình thức, chưa sát thực tế; các doanh nghiệp, cơ quan, tổ chức sử dụng lao động chưa chú trọng công tác định hướng và dự báo nhu cầu nhân lực cần sử dụng của mình… dẫn đến công tác quản lý lao động và việc làm gặp khó khăn và một phần do ảnh hưởng suy thoái kinh tế thời gian qua.

    Bên cạnh đó, trong xã hội vẫn tồn tại tâm lý “chuộng bằng cấp”; còn phổ biến thói quen “đi xin việc”, “tìm việc” sau khi tốt nghiệp ra trường vào các cơ quan nhà nước, ở tại các thành phố lớn mà chưa có ý trí, hoài bão “tự thân lập nghiệp”, tự mình tạo ra việc làm cho bản thân và xã hội.

    15 giải pháp

    Tại phiên báo cáo giải trình với Chính phủBộ trưởng Bộ Giáo dục Phạm Vũ Luận đã đưa ra 15 giải pháp khắc phục và kiến nghị giải quyết tình trạng sinh viên ra trường thất nghiệp. Cụ thể:

    Tuyên truyền, nâng cao nhận thức của người học và xã hội về cách lựa chọn ngành nghề, trình độ đào tạo phù hợp với khả năng và nhu cầu của TTLĐ; nâng cao nhận thức đối với nhà trường và người học về đào tạo và tự tích luỹ toàn diện về trình độ chuyên môn (lý thuyết nền tảng, kiến thức thực tế và kỹ năng làm việc), ngoại ngữ, kỹ năng mềm để nâng cao khả năng tìm việc làm cho SV… Đồng thời, nâng cao nhận thức của học sinh, SV để nuôi dưỡng ý trí và hoài bão “tự thân lập nghiệp”; nâng cao nhận thức của khối doanh nghiệp về sự cần thiết phải hợp tác và hỗ trợ cơ sở đào tạo.

    Đẩy mạnh công tác phân luồng, định hướng giáo dục tiếp cận nghề nghiệp cho học sinh ngay từ cấp Trung học cơ sở, Trung học phổ thông để góp phần hình thành đội ngũ nhân lực theo quy mô, cơ cấu nghề nghiệp, trình độ đào tạo đáp ứng nhu cầu cơ cấu nhân lực cần sử dụng của TTLĐ.

    Tăng cường điều tra, khảo sát, dự báo và đẩy mạng công tác kế hoạch… để thực hiện quy hoạch nguồn nhân lực sát thực tế, theo từng giai đoạn, ngành nghề, trình độ đào tạo

    Thực hiện hiệu quả dự án hỗ trợ đào tạo giảng viên; xây dựng cơ chế xác định chỉ tiêu tuyển sinh đào tạo trung cấp, đào tạo cao đẳng, đại học hàng năm trên cơ sở nhu cầu của TTLĐ, năng lực đào tạo và tỷ lệ người học tốt nghiệp có việc làm của cơ sở đào tạo; chỉ đạo các cơ sở đào tạo đầu tư nâng cao điều kiện đảm bảo chất lượng đào tạo, hợp tác với đơn vị sử dụng lao động để xây dựng chương trình đào tạo cân đối giữa lý thuyết và thực hành, xây dựng chuẩn đầu ra, hỗ trợ SV thực tập và đánh giá SV tốt nghiệp theo yêu cầu của TTLĐ.

    Thiết lập cơ chế phối hợp giữa nhà nước, doanh nghiệp, cơ sở đào và người học trong việc nắm bắt nhu cầu sử dụng, đặt hàng đào tạo cung ứng cho người sử dụng lao động, trước mắt áp dụng thí điểm cơ chế này tại các khu công nghiệp, khu kinh tế lớn, sau đó sẽ áp dụng đồng bộ tại các ngành, địa phương trong phạm vi cả nước…

    Chỉ đạo thống nhất việc quản lý nhà nước đối với GDĐH và giáo dục nghề nghiệp từ trung ương đến địa phương để làm cơ sở cho việc quy hoạch lại mạng lưới GDĐH gắn với mạng lưới giáo dục nghề nghiệp, với nhu cầu đào tạo nhân lực phục vụ phát triển kinh tế xã hội của từng vùng, từng địa phương và quốc gia.

    Tiếp tục xây dựng Đề án giải quyết việc làm cho SV tốt nghiệp ở trong và ngoài nước trên cơ sở điều chỉnh lại cơ quan chủ trì, phối hợp theo chức năng quản lý nhà nước của từng cơ quan…

    Xây dựng hệ thống và tăng cường cung cấp thông tin về TTLĐ theo địa phương, vùng, ngành và kết nối thành thông tin TTLĐ quốc gia; thực hiện các giải pháp hữu hiệu để thu hút lao động đã qua đào tạo từ nơi dư thừa (các thành phố lớn, vùng đã phát triển) đến làm việc ở nơi có nhu cầu.

    Xây dựng cơ chế, chính sách cho vay vốn ưu đãi đối với người tốt nghiệp trình độ ĐH, CĐ có nhu cầu vay vốn khởi nghiệp nhằm tạo cơ hội và khuyến khích SV chủ động tự tạo việc làm cho bản thân và những người lao động khác qua các dự án, ý tưởng sản xuất, kinh doanh, giúp người mới tốt nghiệp tiếp cận, thụ hưởng nguồn vốn cho vay ưu đãi để tạo việc làm.

    Đẩy mạnh việc thực hiện Nghị quyết 77 /NQ-CP ngày 24/10/2014 về Đổi mới cơ chế hoạt động đối với cơ sở giáo dục đại học công lập; thực hiện việc phân tầng, xếp hạng, ban hành và công nhận đạt chuẩn quốc gia đối với cơ sở GDĐH…

    Triển khai có hiệu quả Chương trình mục tiêu quốc gia về việc làm và dạy nghề, nhất là đào tạo nghề cho lao động nông thôn, cho vay vốn từ Quỹ quốc gia và việc làm và đưa người lao động đi làm việc ở nước ngoài; thực hiện chính sách hỗ trợ việc làm, bảo hiểm thất nghiệp, đào tạo lại cho người lao động thất nghiệp, chuyển nghề.

    Đẩy mạnh xã hội hóa giáo dục theo hướng: Xây dựng cơ chế đầu tư, ưu đãi về đất đai, vốn để hỗ trợ các cơ sở ngoài công lập; Xây dựng cơ chế cho thuê cơ sở vật chất ở các cơ sở công lập sau khi quy hoạch, sắp xếp lại mạng lưới trường học; Xây dựng chính sách đảm bảo sự công bằng về hỗ trợ cho nhà giáo và SV trong các cơ sở đào tạo, không phân biệt trường công lập và trường ngoài công lập để nâng cao chất lượng đào tạo ở cả hai khu vực.

    Tạo môi trường đầu tư thuận lợi, phát triển kinh tế để tăng chỗ làm việc; hoàn thiện các thể chế, các yếu tố của TTLĐ; Triển khai thực hiện hiệu quả Chương trình hành động của Chính phủ thực hiện Nghị quyết số 29-NQ/TW để góp phần giải quyết việc làm cho SV tốt nghiệp;

    Tiếp tục chỉ đạo các nhà trường cập nhật chương trình đào tạo, xây dựng chuẩn đầu ra tương thích với khung trình độ tham chiếu ASEAN, tăng cường năng lực ngoại ngữ cho sinh viên để chủ động tham gia thị trường lao động ở các nước trong khu vực khi cộng đồng kinh tế ASEAN hình thành cuối năm 2022.

    Giải pháp cuối cùng, Bộ Giáo dục kiến nghị là: Các cơ quan có thẩm quyền ưu tiên, cấp đủ ngân sách và sử dụng hiệu quả ngân sách để thực hiện các giải pháp trên.

    Hồng Hạnh

    --- Bài cũ hơn ---

  • Một Số Giải Pháp Giải Quyết Việc Làm Cho Sinh Viên Tốt Nghiệp
  • Tuổi Trẻ Học Đường Suy Nghĩ Và Hành Động Như Thế Nào Để Góp Phần Giảm Thiểu Tai Nạn Giao Thông
  • Phú Thọ: Một Số Giải Pháp Làm Giảm Tai Nạn Giao Thông
  • Quyết Liệt Các Giải Pháp Làm Giảm Tai Nạn Giao Thông
  • An Giang Tiếp Tục Thực Hiện Các Giải Pháp Làm Giảm Số Vụ Tai Nạn Giao Thông
  • Tình Trạng Thất Nghiệp Phụ Thuộc Vào Sức Khỏe Của Nền Kinh Tế

    --- Bài mới hơn ---

  • Tìm Giải Pháp Cho Tình Trạng Cử Nhân Thất Nghiệp
  • Nghị Quyết Về Chiến Lược Xây Dựng Và Hoàn Thiện Hệ Thống Pháp Luật Việt Nam
  • Giải Pháp Hoàn Thiện Hệ Thống Pháp Luật Về Giá
  • Giải Pháp Nào Nâng Cao Tính Thống Nhất Của Hệ Thống Pháp Luật
  • Hoàn Thiện Hệ Thống Pháp Luật Đáp Ứng Yêu Cầu Phát Triển Kinh Tế
  • Con số vừa được đưa ra trong báo cáo kinh tế – xã hội của Chính phủ là hiện số người hưởng trợ cấp thất nghiệp tăng 17% so với cùng kỳ năm trước. Cùng với đó, hàng năm số lượng sinh viên ra trường thiếu việc làm cũng lớn. Vậy theo ông, để giải quyết vấn đề này cần giải pháp gì?

    – Việc giải quyết tình trạng thất nghiệp không phải là chuyện riêng của Việt Nam mà là câu chuyện chung của tất cả các nền kinh tế. Để giải quyết tình trạng thất nghiệp thì có nhiều giải pháp. Trước tiên phụ thuộc vào sức khỏe của nền kinh tế. Nền kinh tế phải khỏe hơn, tạo ra nhiều việc làm hơn, các lĩnh vực phát triển thì mới thu hút được lực lượng lao động. Cùng với đó, cần thu hút, khuyến khích các thành phần kinh tế cùng tham gia vào quá trình mở rộng sản xuất.

    Hiện, Chính phủ đang có chủ trương tăng gấp đôi số lượng doanh nghiệp thành lập trong thời gian tới, đây cũng là một giải pháp tôi cho là căn cơ nhất. Một vấn đề nữa cũng cần thấy rõ là thực tế tình trạng nhiều đội ngũ lao động được đào tạo ra nhưng không kiếm được việc làm. Ngoài chuyện nền kinh tế không có nhu cầu để hấp thu hết, mặt khác cũng đặt ra câu hỏi liệu việc đào tạo có đáp ứng yêu cầu của thị trường lao động không?

    Nhưng tôi cho rằng phải xem xét kỹ lưỡng, một mặt phải giải quyết lao động dôi dư, một mặt phải đảm bảo điều kiện hoạt động bình thường của quỹ bảo hiểm xã hội. Chúng ta phải nghiên cứu để giải quyết một cách song song.

    Hiện nay, chúng ta cũng có áp dụng với một số đối tượng như các nhà khoa học trong các trường đại học, Viện nghiên cứu. Việc này phải giải quyết hài hòa 2 yếu tố. Một là trách nhiệm của người lao động cho quỹ bảo hiểm xã hội, mặt khác cũng phải đảm bảo quyền lợi của người lao động. Ngoài ra, phải căn cứ vào bố trí, sử dụng, sắp xếp lao động trong cả nền kinh tế của ta.

    Xin cảm ơn ông!

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Pháp Nào Cho Vấn Nạn Thất Nghiệp?
  • Vấn Đề Thất Nghiệp Ở Việt Nam, Thực Trạng Và Giải Pháp
  • Tìm Giải Pháp Cho Nền Nông Nghiệp Thông Minh
  • Những Giải Pháp Cho Một Nền Nông Nghiệp Thông Minh
  • Giải Pháp Cho Nền Nông Nghiệp Sạch
  • Giải Pháp Nào Cho Vấn Nạn Thất Nghiệp?

    --- Bài mới hơn ---

  • Tình Trạng Thất Nghiệp Phụ Thuộc Vào Sức Khỏe Của Nền Kinh Tế
  • Tìm Giải Pháp Cho Tình Trạng Cử Nhân Thất Nghiệp
  • Nghị Quyết Về Chiến Lược Xây Dựng Và Hoàn Thiện Hệ Thống Pháp Luật Việt Nam
  • Giải Pháp Hoàn Thiện Hệ Thống Pháp Luật Về Giá
  • Giải Pháp Nào Nâng Cao Tính Thống Nhất Của Hệ Thống Pháp Luật
  • PGS. Nguyễn Danh Nam. (Ảnh: NVCC)

    Thưa ông, trên thực tế, mỗi năm có một lượng lớn cử nhân, thạc sĩ thất nghiệp và con số này đang tăng lên hàng năm và chưa có dấu hiệu dừng lại. Phải chăng căn bệnh trầm kha của ngành giáo dục vẫn là chất lượng đào tạo có vấn đề, thưa ông?

    PGS. Nguyễn Danh Nam: Rõ ràng chất lượng giáo dục đại học của chúng ta hiện nay đang có vấn đề. Sản phẩm đào tạo của nhiều cơ sở giáo dục đại học không đáp ứng được yêu cầu của thị trường lao động.

    Bộ GD&ĐT cũng đã tìm kiếm nhiều mô hình giáo dục đại học tiên tiến trên thế giới để vận dụng vào Việt Nam. Trong đó, tiêu biểu là Chương trình giáo dục đại học theo định hướng nghề nghiệp ứng dụng của Hà Lan (Dự án POHE). Tuy nhiên, để thực hiện thành công mô hình này cần có nhiều thay đổi trong chính sách vĩ mô của Đảng và Nhà nước.

    Thực trạng thất nghiệp sẽ chưa được cải thiện cho đến khi chúng ta giải quyết được các bài toán như quy hoạch đào tạo nguồn nhân lực, đặc biệt là nguồn nhân lực chất lượng cao, phân luồng học sinh sau bậc trung học cơ sở. Đồng thời, nâng cao nhận thức của xã hội về giáo dục nghề nghiệp, giải quyết triệt để tình trạng “thừa thầy thiếu thợ”. Phân tầng giáo dục đại học một cách hiệu quả (theo hai hướng nghiên cứu và hướng ứng dụng). Tăng cường gắn kết cơ sở giáo dục đại học và doanh nghiệp để chương trình đào tạo đáp ứng được yêu cầu của người sử dụng lao động, hạn chế việc phải đào tạo lại gây lãng phí tiền bạc.

    Nguyễn Danh Nam (thứ 3 từ trái sang) cùng sinh viên Indonesia và Việt Nam trong giờ dạy toán bằng tiếng Anh. (Ảnh: NVCC)

    Nhiều người từng đặt câu hỏi: Trong khi con số trường trung cấp nâng cấp thành cao đẳng, trường cao đẳng nâng cấp lên thành đại học là thường xuyên, thì từ trước đến nay đã có trường đại học, cao đẳng nào bị đóng cửa vì đào tạo kém chất lượng?. Ông có cho rằng việc đào tạo tràn lan cũng là một trong những nguyên nhân dẫn đến tình trạng thất nghiệp ngày càng gia tăng?

    Đây vẫn là bài toán quy hoạch lại mạng lưới các cơ sở giáo dục đại học và đào tạo nghề. Bên cạnh đó, cần nâng cao chất lượng giáo dục đại học, tăng cường công tác kiểm định chất lượng giáo dục theo tiêu chuẩn kiểm định quốc tế.

    Nhiều trường đại học của Việt Nam đã tham gia kiểm định quốc tế theo Bộ tiêu chuẩn về Đảm bảo chất lượng của Mạng lưới các trường đại học Đông Nam Á (AUN-AQ) hoặc châu Âu, châu Mỹ… để từ đó, thúc đẩy quá trình công khai hóa chất lượng đào tạo để xã hội được biết. Theo tôi nghĩ, trường nào không đạt chuẩn kiểm định thì phải giải thể hoặc tạm dừng tuyển sinh để nâng cao năng lực đào tạo.

    Lượng lớn sinh viên ra trường thất nghiệp là một sự lãng phí đối với xã hội. Vậy theo PGS., để cải thiện tình trạng thất nghiệp, chúng ta phải thay đổi từ đâu?

    Đây là một sự lãng phí to lớn ngân sách của nhà nước và tiền bạc của nhân dân khi tốt nghiệp đại học, thạc sĩ có khi lại phải đi học lại trung cấp để kiếm việc làm, hay việc giấu bằng đại học để đi làm cho Samsung là những ví dụ điển hình… Do vậy, theo tôi nghĩ cần tăng cường quản lý vĩ mô từ phía Bộ GD&ĐT.

    Nên khảo sát, thúc đẩy nghiên cứu dự báo nguồn nhân lực thị trường ở phạm vi quốc gia. Ở một số nước, chỉ tiêu tuyển sinh vào một số ngành nghề được kiểm soát chặt chẽ bởi cơ quan quản lý nhà nước để hạn chế tình trạng thất nghiệp.

    Cần quy hoạch các cơ sở giáo dục đại học, cơ cấu ngành nghề theo từng vùng, miền một cách hợp lý. Điều này dẫn đến việc thành lập, sát nhập các đại học vùng, đại học trọng điểm đào tạo nguồn nhân lực cho địa phương và nguồn nhân lực cho các lĩnh vực nghề nghiệp cụ thể. Bên cạnh đó, cũng cần quy hoạch mạng lưới giáo dục nghề nghiệp, đẩy mạnh đầu tư cho các trường trung cấp nghề, cao đẳng nghề theo quy hoạch trên.

    Chất lượng đào tạo không đạt yêu cầu là một trong những nguyên nhân dẫn đến tình trạng thất nghiệp. (Nguồn: TDY)

    Xã hội hóa giáo dục mạnh mẽ hơn, doanh nghiệp cũng cần có trách nhiệm đối với giáo dục đại học. Theo tôi, cần có giải pháp thúc đẩy sự tham gia mạnh mẽ cũng như mối liên kết của doanh nghiệp vào quá trình đạo tào nguồn nhân lực (như quy định về thuế trong hỗ trợ đào tạo).

    Nâng cao chất lượng giáo dục đại học theo hướng đào tạo nguồn nhân lực cho khu vực ASEAN, đáp ứng nhu cầu về hội nhập khu vực. Bên cạnh đó, cần đẩy mạnh hợp tác quốc tế và nhập khẩu chương trình tiên tiến. Tiếp tục đánh giá hiệu quả của các chương trình tiên tiến, dự án chất lượng cao tại Việt Nam để có những bài học kinh nghiệm cho việc xây dựng chương trình đào tạo nguồn nhân lực phù hợp.

    Không chỉ vậy, các chương trình đào tạo ở các cơ sở giáo dục đại học nên tiếp tục đổi mới theo hướng giúp cho người học thích ứng với sự thay đổi nhanh chóng của thị trường lao động, đặc biệt là sự di chuyển nghề nghiệp cho sinh viên tốt nghiệp. Đồng thời, tăng quyền tự chủ cho các cơ sở giáo dục đại học…

    Chính phủ đã chú trọng hơn đến khởi nghiệp với dự án “Hỗ trợ hệ sinh thái khởi nghiệp đổi mới sáng tạo quốc gia đến năm 2025” chính thức được phê duyệt. Đây có phải là tín hiệu mừng, thưa PGS.?

    Đây mới chỉ là một ý tưởng trong hỗ trợ. Một trong các hoạt động cơ bản của dự án là phát triển hoạt động đào tạo, nâng cao năng lực và dịch vụ cho khởi nghiệp đổi mới sáng tạo. Trong đó, hỗ trợ nhập khẩu chương trình đào tạo, huấn luyện khởi nghiệp, chuyển giao, phổ biến giáo trình khởi nghiệp cho một số cơ sở giáo dục và tổ chức thúc đẩy kinh doanh. Hỗ trợ một phần kinh phí cho doanh nghiệp khởi nghiệp đổi mới sáng tạo thông qua đào tạo, huấn luyện, quảng bá sản phẩm, đánh giá kết quả nghiên cứu khoa học…

    Để làm tốt công tác quy hoạch cần có kiểm định, đánh giá trước, sau đó đầu tư trọng điểm vào những trường có chất lượng, loại bỏ những trường kém chất lượng. Đồng thời, đẩy mạnh các nghiên cứu dự báo cơ cấu nguồn nhân lực quốc gia. Đổi mới chương trình đào tạo ở các cơ sở giáo dục đại học thì Việt Nam mới có thể tiến tới xuất khẩu lao động trình độ cao chứ không xảy ra tình trạng tỷ lệ sinh viên thất nghiệp cao như hiện nay.

    Trân trọng cảm ơn PGS.!

    PGS. TS. Nguyễn Văn Nhã: “Chưa đỗ ĐH, bạn vẫn có nhiều cơ hội khác”

    “Rất nhiều nghề không cần bạn phải 10 toán, 10 văn, rất nhiều sự nghiệp vẻ vang mà không phải là kỹ sư, bác sĩ …

    MC Lê Anh: “Người Việt trẻ, sao chịu để mình thất nghiệp?”

    “Tôi đi dạy hơn 15 năm tại các trường Đại học rồi. Năm nào tôi cũng gặp những sinh viên mà thực sự tôi không …

    Gần 200.000 thạc sỹ, cử nhân thất nghiệp?

    Trong quý II, cả nước có hơn 1 triệu người trong độ tuổi lao động bị thất nghiệp. Trong đó, nhiều nhất là nhóm cử …

    --- Bài cũ hơn ---

  • Vấn Đề Thất Nghiệp Ở Việt Nam, Thực Trạng Và Giải Pháp
  • Tìm Giải Pháp Cho Nền Nông Nghiệp Thông Minh
  • Những Giải Pháp Cho Một Nền Nông Nghiệp Thông Minh
  • Giải Pháp Cho Nền Nông Nghiệp Sạch
  • Thực Trạng Và Giải Pháp Xây Dựng, Phát Triển Nền Văn Hóa Việt Nam Tiên Tiến, Đậm Đà Bản Sắc Dân Tộc Trong Giai Đoạn Hiện Nay
  • Thất Nghiệp Ở Việt Nam Hiện Nay: Thực Trạng Và Giải Pháp.

    --- Bài mới hơn ---

  • Tiểu Luận Về Thất Nghiệp Ở Việt Nam Hiện Nay Thực Trạng Và Giải Pháp
  • Ba Giải Pháp Cho Xuất Khẩu Năm 2022
  • Nhiều Giải Pháp Thúc Đẩy Xuất Khẩu Năm 2022
  • Thực Trạng Xuất Nhập Khẩu Và Giải Pháp Thực Hiện Phương Hướng Kế Hoạch 5 Năm 2022
  • Một Số Giải Pháp Tăng Cường Hoạt Động Xuất, Nhập Khẩu Việt Nam
  • Thất Nghiệp ở Việt Nam Hiện Nay: Thực Trạng Và Giải Pháp., Tiểu Luận Thất Nghiệp ở Việt Nam Hiện Nay Thực Trạng Và Giải Pháp, Tiểu Luận Về Thất Nghiệp ở Việt Nam Hiện Nay Thực Trạng Và Giải Pháp, Thất Nghiệp ở Việt Nam Thực Trạng Và Giải Pháp, Xây Dựng Văn Hóa Doanh Nghiệp Tại Việt Nam Thực Trạng Và Giải Pháp, Tiểu Luận Về Thất Nghiệp ở Việt Nam. Thực Trạng Giải Pháp, Thực Trạng Thực Hiện Pháp Luật ở Việt Nam Hiện Nay, Thực Hiện Dân Chủ ở Cấp Xã Thực Trạng Và Giải Pháp, Khoa Học, Công Nghệ Việt Nam: Thực Trạng Và Giải Pháp, Quan Điểm, Thực Trạng, Giải Pháp Đổi Mới Giáo Dục Đại Học Việt Nam, Giải Pháp Đẩy Mạnh Công Nghiệp Hóa Hiện Đại Hóa Gắn Với Phát Triển Kinh Tế Tri Thức, Nhập Khẩu Tư Bản Trong Điều Kiện Việt Nam- Thực Trạng Và Giải Pháp Nhằm Nâng Cao Hiệu Quả Nguồn Lực , Nhập Khẩu Tư Bản Trong Điều Kiện Việt Nam- Thực Trạng Và Giải Pháp Nhằm Nâng Cao Hiệu Quả Nguồn Lực, Thực Trạng áp Dụng Pháp Luật Hiện Nay, Thực Trạng Giáo Dục Việt Nam Hiện Nay, Thực Trạng, Nguyên Nhân Hậu Quả Giải Pháp, Thực Trạng Nhân Cách Con Người Việt Nam Hiện Nay, Thực Trạng Công Tác Chính Sách ở Việt Nam Hiện Nay, Năng Lượng Tái Tạo Tại Việt Nam – Hiện Trạng Và Thách Thức, Tiểu Luận Thực Trạng Giáo Dục Việt Nam Hiện Nay, Thuc Trang Va Giai Phap Kham Chua Benh, Thực Trạng Giải Pháp Xây Dựng Khu Vực Phogphongf Thủ Huyện, Thực Trạng Giải Pháp Phát Triển Kinh Tế Xã Hội, Thực Trạng Và Giải Pháp Phát Triển Đội Ngũ Cán Bộ ở Cơ Quan, Thực Trạng Và Giải Pháp Phát Triển Đội Ngũ Cán Bộ ở Đia Phương, Thực Trạng Và Giải Pháp Xây Dựng Nông Thôn Mới, Tiểu Luận Hiến Pháp:bảo Đảm Thục Hiện Văn Hóa Giáo Dục Của Con Người Trong Hiến Pháp 2013, Công Tác Tham Mưu Của Phòng Tổ Chức Cán Bộ, Thực Trạng Và Giải Pháp, Thuc Trang Va Giai Phap Ve Cai Cach Hanh Chinh Tai Dia Phuong, Thực Trạng Chất Lượng Các Doanh Nghiệp Việt, Tiểu Luận Thực Trạng Và Giải Pháp Xây Dựng Nông Thôn Mới, Thuc Trang Va Giai Phap Nang Cao Chat Luong Sinh Hoat Chi Bo, Thực Trạng Và Giải Pháp Nhằm Tiếp Tục Cuộc Vận Động Học Tập Làm Theo Hcm, Về Thực Trạng Sản Xuất Và Khả Năng ứng Dụng Công Nghệ Cao Trong Nông Nghiệp Hiện Nay ở Nước Ta, Thực Trạng Sản Xuất Và Khả Năng ứng Dụng Công Nghệ Cao Trong Nông Nghiệp Hiện Nay ở Nước Ta, Thực Trạng Quảng Bá Thương Hiệu Của Doanh Nghiệp Việt, Thuc Trang Va Giai Phap Cong Tac Cai Cach Hanh Chinh Tai Dia Phuong Cap Huyen, Tiểu Luận Thực Trạng Nhiệm Vụ Giải Pháp Xây Dựng Đội Ngũ Đảng Viên, Thực Trạng Và Giải Pháp Phát Triển Đội Ngũ Cán Bộ, Công Viên Chức ở Cơ Quan, Có Thể Thực Hiện Giải Pháp Nào Sau Đây Trong Mạch Dao Động Anten?, Bai Hoc Cua Khoan Ho, Thuc Trang Va Huong Di Cho Nong Nghiep Viet Nam Trong Tuong Lai, Nghiên Cứu Thực Trạng Cấp Cứu, Đề Xuất Các Giải Pháp Cũng Cố Nâng Cao Chất Lượng Cấp Cứu Tại Khoa Cấ, Nghiên Cứu Thực Trạng Cấp Cứu, Đề Xuất Các Giải Pháp Cũng Cố Nâng Cao Chất Lượng Cấp Cứu Tại Khoa Cấ, Thực Trạng Và Giải Pháp Nhằm Tiếp Tục Cuộc Vận Động Học Tập Và Làm Theo Tư Tưởng Đạo Đức Hồ Chí Minh, Nghiên Cứu Thực Trạng Cấp Cứu, Đề Xuất Các Giải Pháp Cũng Cố Nâng Cao Chất Lượng Cấp Cứu Tại Khoa Cấ, Bài Thu Hoach Thưc Trạng Và Giải Pháp Phát Triển Kinh Tế Gắn Với An Ninh Quốc Phòng, Văn Bản Pháp Luật Nào Điều Chỉnh Quá Trình Ký Kết Thực Hiện Và Giải Quyết , Tham Luận Giai Phap Thuc Hien Tot Ke Hoach Duoc Khonggiao, Giải Pháp Nâng Cao Hiệu Quả Thực Hiện Chủ Trương Đường Lối Thoát, Cong Nghiệp Hóa, Hiện Đại Hóa Gắn Với Phát Triển Kinh Tế Tri Thức ở Việt Nam, Thực Trạng, Phân Tích Và Đề Xuất Những Giải Pháp Nâng Cao Hiệu Quả Hoạt Động Của Đội Ngũ Lãnh Đạo Cấ, Thực Trạng, Phân Tích Và Đề Xuất Những Giải Pháp Nâng Cao Hiệu Quả Hoạt Động Của Đội Ngũ Lãnh Đạo Cấ, Đồng Chí Hãy Phân Tích, Đánh Giá Thực Trạng Và Đưa Ra Các Kiến Nghị, Giải Pháp Để Nâng Cao Chất Lượn, Đồng Chí Hãy Phân Tích, Đánh Giá Thực Trạng Và Đưa Ra Các Kiến Nghị, Giải Pháp Để Nâng Cao Chất Lượn, Thuc Trạng Và Giải Pháp Nâng Cao Chất Lượng, Hiệu Quả Hoạt Động Hội Họp, Tổ Chức Sự Kiện Cấp Phòng, Giai Pháp Nâng Cao Chất Lượng Thực Hiện Nguyên Tắc Tập Trung Dân Chủ Trong Quân Đội, Thực Trạng Thực Hiện Các Nguyên Tắc Giáo Dục Trong Nhà Trường Phổ Thông Hiện Nay, Tìm Hiểu Chủ Trương Và Kết Quả Thực Hiện Đổi Mới Cơ Chế Quản Lý Sản Xuất Nông Nghiệp Trong Giai Đoạn, Tìm Hiểu Chủ Trương Và Kết Quả Thực Hiện Đổi Mới Cơ Chế Quản Lý Sản Xuất Nông Nghiệp Trong Giai Đoạn, Thực Trạng Và Những Giải Pháp Chính Nhằm Kiện Toàn Hệ Thống Bảo Tàng Trong Phạm Vi Cả Nước, Phương Thức Giải Quyết Các Tranh Chấp Kinh Tế Theo Qui Định Của Pháp Luật Hiện Nay, Bai Thu Hoạch Những Nhiệm Vụ Giải Pháp Để Thực Hiện Tốt Chủ Đề 2022 Về Tăng Cường Khối Đại Đoàn Kế, Bai Thu Hoạch Những Nhiệm Vụ Giải Pháp Để Thực Hiện Tốt Chủ Đề 2022 Về Tăng Cường Khối Đại Đoàn Kế, Công Tác Lãnh Đạo Thực Hiện Chủ Chương Của Đảng , Chính Sách Pháp Luật Của Nhà Nước Và Thực Hien Chỉ, Công Tác Lãnh Đạo Thực Hiện Chủ Chương Của Đảng , Chính Sách Pháp Luật Của Nhà Nước Và Thực Hien Chỉ, Cong Tac Lanh Đạo Thực Hiện Chủ Truong Của Đang Chính Sach Pháp Luạt Nhà Nươc Va Thực Hiện Chỉ Thj N, Thực Trạng Và Một Số Giải Pháp Nâng Cao Công Tác Quản Trị Nhân Lực Công Ty, Đề Xuất Kiến Nghị Những Giải Pháp Để Tổ Chức Thực Hiện Nghị Quyết Trong Thời Gian Tới, Đề Xuất Kiến Nghị Các Giải Pháp Tổ Chức Thực Hiện Nghị Tư 5 Khóa 12 Tại Cơ Quan Trường Thcs Quyết Tr, Tham Luan Ve Thuc Trang Trang Thiet Bi Ky Thuat Nghiep Vu, Pháp Luật Về Tuyển Dụng Viên Chức ở Vn Hiện Nay Trạg Và Giải Pháp, Nhiệm Vụ Và Giải Pháp Xây Dựng Đảng Ta Trong Giai Đoạn Hiện Nay. , Phân Tích Những Nhiệm Vụ Và Giải Pháp Xây Dựng Đảng Trong Giai Đoạn Hiện Nay, Hiện Trang Nuôi Tôm Công Nghiệp, Quy Định Pháp Luật Về Khiếu Nại Là Cơ Sở Pháp Lý Để Công Dân Thực Hiện Qu, Báo Cáo Tổng Kết Thực Hiện Chiến Lược Cán Bộ Thời Kỳ Đẩy Mạnh Công Nghiệp Hóa Hiện Đại Hóa Đất Nước, Tiểu Luận Giai Cấp Công Nhân Việt Nam Và Sứ Mệnh Lịch Sử Của Nó Trong Giai Đoạn Hiện Nay, De Tài Cuối Khóa Thuc Trang Chung Thục Tai Ubnd Xã Và Bien Phap Khắc Phuc, Thực Hiện Tăng Trưởng Kinh Tế Gắn Với Đảm Bảo Công Bằng Xã Hội ở Việt Nam Hiện Nay, Hướng Dẫn Thực Hiện Thống Kê Kiểm Kê Đất Đai Và Xây Dựng Bản Đồ Hiện Trạng Sử Dụng Đất, Nhiệm Vụ Và Giải Pháp Xây Dựng Đảng Trong Sạch Vững Mạnh Trong Giai Đoạn Hiện Nay, Nhiệm Vụ Và Giai Pháp Xây Dựng Đẳn Trong Sạch Vững Mạnh Trong Giai Đoạn Hiện Nay, Thực Trạng Hôn Nhân Hiện Nay, Phân Tích Nhiệm Vụ Và Giải Pháp Xây Dựng Đảng Trong Sạch Vững Mạnh Trong Giai Đoạn Hiện Nay, Hực Trạng Sản Xuất Và Khả Năng ứng Dụng Công Nghệ Cao Trong Nông Nghiệp Hiện Nay ở Nước Ta, Hãy Phân Tích Khả Năng Và Hiện Trạng Phát Triển Cây Công Nghiệp Và Cây Đặc Sản Trong Vùng, Hiện Trạng Phát Triển Và Phân Bố Nông Nghiệp Vùng Duyên Hải Miền Trung., Công Tác Lãnh Đạo Thực Hieenjchur Trương Của Đảng Chính Sách Pháp Luật Nhà Nwowcsvaf Thực Hiện Chỉ T, Thực Trạng Đói Nghèo ở Thạch Hà Hiện Nay, Báo Cáo Sơ Kết 5 Năm Thực Hiện Hiến Pháp, Hiến Pháp Mới Nhất Của Việt Nam, Luật Hiến Pháp Việt Nam, Bài Giải Tài Chính Doanh Nghiệp Hiện Đại, Nhiẹm Vu Giải Pháp Xây Dụng Đảng Hiên Nay, Công Nghiệp Hóa Hiện Đại Hóa ở Việt Nam, Hãy Giải Thích 5 Mục Đích Của Việc Thực Hiện Nhập Các Biểu Thức Hay Các Tiê, Bài Giải Chương 7 Tài Chính Doanh Nghiệp Hiện Đại, Hướng Dẫn Thực Hiện Chế Độ Trang Bị Phương Tiện Bảo Vệ Cá Nhân, Thực Trạng Giao Tiếp ứng Xử Của Nhân Viên Y Tế Hiện Nay, Tiểu Luận Hiện Trạng Sử Dụng Thuốc Bảo Vệ Thực Vật,

    Thất Nghiệp ở Việt Nam Hiện Nay: Thực Trạng Và Giải Pháp., Tiểu Luận Thất Nghiệp ở Việt Nam Hiện Nay Thực Trạng Và Giải Pháp, Tiểu Luận Về Thất Nghiệp ở Việt Nam Hiện Nay Thực Trạng Và Giải Pháp, Thất Nghiệp ở Việt Nam Thực Trạng Và Giải Pháp, Xây Dựng Văn Hóa Doanh Nghiệp Tại Việt Nam Thực Trạng Và Giải Pháp, Tiểu Luận Về Thất Nghiệp ở Việt Nam. Thực Trạng Giải Pháp, Thực Trạng Thực Hiện Pháp Luật ở Việt Nam Hiện Nay, Thực Hiện Dân Chủ ở Cấp Xã Thực Trạng Và Giải Pháp, Khoa Học, Công Nghệ Việt Nam: Thực Trạng Và Giải Pháp, Quan Điểm, Thực Trạng, Giải Pháp Đổi Mới Giáo Dục Đại Học Việt Nam, Giải Pháp Đẩy Mạnh Công Nghiệp Hóa Hiện Đại Hóa Gắn Với Phát Triển Kinh Tế Tri Thức, Nhập Khẩu Tư Bản Trong Điều Kiện Việt Nam- Thực Trạng Và Giải Pháp Nhằm Nâng Cao Hiệu Quả Nguồn Lực , Nhập Khẩu Tư Bản Trong Điều Kiện Việt Nam- Thực Trạng Và Giải Pháp Nhằm Nâng Cao Hiệu Quả Nguồn Lực, Thực Trạng áp Dụng Pháp Luật Hiện Nay, Thực Trạng Giáo Dục Việt Nam Hiện Nay, Thực Trạng, Nguyên Nhân Hậu Quả Giải Pháp, Thực Trạng Nhân Cách Con Người Việt Nam Hiện Nay, Thực Trạng Công Tác Chính Sách ở Việt Nam Hiện Nay, Năng Lượng Tái Tạo Tại Việt Nam – Hiện Trạng Và Thách Thức, Tiểu Luận Thực Trạng Giáo Dục Việt Nam Hiện Nay, Thuc Trang Va Giai Phap Kham Chua Benh, Thực Trạng Giải Pháp Xây Dựng Khu Vực Phogphongf Thủ Huyện, Thực Trạng Giải Pháp Phát Triển Kinh Tế Xã Hội, Thực Trạng Và Giải Pháp Phát Triển Đội Ngũ Cán Bộ ở Cơ Quan, Thực Trạng Và Giải Pháp Phát Triển Đội Ngũ Cán Bộ ở Đia Phương, Thực Trạng Và Giải Pháp Xây Dựng Nông Thôn Mới, Tiểu Luận Hiến Pháp:bảo Đảm Thục Hiện Văn Hóa Giáo Dục Của Con Người Trong Hiến Pháp 2013, Công Tác Tham Mưu Của Phòng Tổ Chức Cán Bộ, Thực Trạng Và Giải Pháp, Thuc Trang Va Giai Phap Ve Cai Cach Hanh Chinh Tai Dia Phuong, Thực Trạng Chất Lượng Các Doanh Nghiệp Việt, Tiểu Luận Thực Trạng Và Giải Pháp Xây Dựng Nông Thôn Mới, Thuc Trang Va Giai Phap Nang Cao Chat Luong Sinh Hoat Chi Bo, Thực Trạng Và Giải Pháp Nhằm Tiếp Tục Cuộc Vận Động Học Tập Làm Theo Hcm, Về Thực Trạng Sản Xuất Và Khả Năng ứng Dụng Công Nghệ Cao Trong Nông Nghiệp Hiện Nay ở Nước Ta, Thực Trạng Sản Xuất Và Khả Năng ứng Dụng Công Nghệ Cao Trong Nông Nghiệp Hiện Nay ở Nước Ta, Thực Trạng Quảng Bá Thương Hiệu Của Doanh Nghiệp Việt, Thuc Trang Va Giai Phap Cong Tac Cai Cach Hanh Chinh Tai Dia Phuong Cap Huyen, Tiểu Luận Thực Trạng Nhiệm Vụ Giải Pháp Xây Dựng Đội Ngũ Đảng Viên, Thực Trạng Và Giải Pháp Phát Triển Đội Ngũ Cán Bộ, Công Viên Chức ở Cơ Quan, Có Thể Thực Hiện Giải Pháp Nào Sau Đây Trong Mạch Dao Động Anten?, Bai Hoc Cua Khoan Ho, Thuc Trang Va Huong Di Cho Nong Nghiep Viet Nam Trong Tuong Lai, Nghiên Cứu Thực Trạng Cấp Cứu, Đề Xuất Các Giải Pháp Cũng Cố Nâng Cao Chất Lượng Cấp Cứu Tại Khoa Cấ, Nghiên Cứu Thực Trạng Cấp Cứu, Đề Xuất Các Giải Pháp Cũng Cố Nâng Cao Chất Lượng Cấp Cứu Tại Khoa Cấ, Thực Trạng Và Giải Pháp Nhằm Tiếp Tục Cuộc Vận Động Học Tập Và Làm Theo Tư Tưởng Đạo Đức Hồ Chí Minh, Nghiên Cứu Thực Trạng Cấp Cứu, Đề Xuất Các Giải Pháp Cũng Cố Nâng Cao Chất Lượng Cấp Cứu Tại Khoa Cấ, Bài Thu Hoach Thưc Trạng Và Giải Pháp Phát Triển Kinh Tế Gắn Với An Ninh Quốc Phòng, Văn Bản Pháp Luật Nào Điều Chỉnh Quá Trình Ký Kết Thực Hiện Và Giải Quyết , Tham Luận Giai Phap Thuc Hien Tot Ke Hoach Duoc Khonggiao, Giải Pháp Nâng Cao Hiệu Quả Thực Hiện Chủ Trương Đường Lối Thoát, Cong Nghiệp Hóa, Hiện Đại Hóa Gắn Với Phát Triển Kinh Tế Tri Thức ở Việt Nam,

    --- Bài cũ hơn ---

  • #1 Vấn Đề Thất Nghiệp
  • Phát Triển Nông Nghiệp Ở Việt Nam Thời Công Nghệ 4.0
  • 10 Nhiệm Vụ, Giải Pháp Nông Nghiệp 2022
  • Một Số Giải Pháp Phát Triển Nông Nghiệp Bền Vững Hiện Nay
  • 05 Giải Pháp Sản Xuất Nông Nghiệp Thời 4.0
  • Vấn Đề Thất Nghiệp Ở Việt Nam, Thực Trạng Và Giải Pháp

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Pháp Nào Cho Vấn Nạn Thất Nghiệp?
  • Tình Trạng Thất Nghiệp Phụ Thuộc Vào Sức Khỏe Của Nền Kinh Tế
  • Tìm Giải Pháp Cho Tình Trạng Cử Nhân Thất Nghiệp
  • Nghị Quyết Về Chiến Lược Xây Dựng Và Hoàn Thiện Hệ Thống Pháp Luật Việt Nam
  • Giải Pháp Hoàn Thiện Hệ Thống Pháp Luật Về Giá
  • II : PHẦN NỘI DUNG

    III . PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH THỰC TẾ HIỆN NAY Ở VIỆT NAM

    III.1.Những thành tựu đạt được trong 5 năm qua .

    – Kinh tế tăng trưởng khá.Tổng sản phẩm trong nước(GDP) tăng bình quân hàng năm 7 %.Nông nghiệp phát triển liên tục,đặc biệt là sản xuất lương thực.Giá trị công nghiệp bình quân hàng năm tăng 13,5%. Hệ thống kết cấu hạ tầng:bưu chính viễn thông,đường sá, cầu, cảng, sân bay,điện , thuỷ lợi ….. được tăng cường.Các ngành xuất khẩu và nhập khẩu đều phát triển .

    – Mỗi năm tạo hơn 1,2 triệu việc làm mới. Tỷ lệ hộ nghèo từ trên 30 % giảm xuống còn 10%.Ngưới có công với nước được quan tâm chăm sóc.Tỷ lệ tăng dân số tự nhiên hàng năm từ 2,3% xuống còn 1,4%.Trong hoàn cảnh kinh tế còn nhiều khó khăn, những thành tựu và tiến bộ về văn hoá,xã hội là sự cố ắng rất lớn của toàn đảng,toàn dân .

    – Văn hoá xã hội có những tiến bộ,đời sống nhân dân tiếp tục được cải thiện.Giáo dục và đào tạo phát triển về quy mô và cơ sở vật chất.Trình độ dân trí và chất lượng nguồn nhân lực được nâng lên.Nước ta đã đạt chuẩn quốc gia về xoá mù chữ và phổ cập giáo dục tiểu học . Khoa học và nhân văn , khoa học tự nhiên và công nghệ chuyển biến tích cực , gắn bó hơn với phát triển kinh tế xã hội.Những nhu cầu về ăn ở ,sức khoẻ,nước sạch điện sinh hoạt, học tập,đi lại ….. được đáp ứng tốt hơn .

    Mỗi năm có hơn 1,2 triệu lao động có việc làm mới .Công tác xoá đói giảm nghèo trên phạm vi cả nước đạt kết quả nổi bật,được dư luận thế giới đánh giá cao. Công tác dân số kế hoạch hoá gia đình có nhiều thành tích được Liên hợp quốc tặng giải thưởng .

    – Tình hình chính trị – xã hội cơ bản ổn định , quốc phòng an ninh được tăng cường.Các lực lượng vũ trang nhân dân làm tốt nhiệm vụ bảo vệ độc lập,toàn vẹn lãnh thổ,bảo đảm an ninh quốc gia

    – Công tác xây dựng chỉnh đốn đảng được chú trọng:hệ thống chính trị được củng cố.Theo nghị quyết trung ương 6 (lần2) khoá 8 nhà nước tiếp tục được xây dựng và hoàn thiện,nền hành chính được cải cách từngbước.

    Quyền làm chủ của nhân dân trên các lĩnh vực được phát huy

    – Quan hệ đối ngoại không ngừng được mở rộng, hội nhập kinh tế quốc tế được tiến hành chủ động và đạt nhiều kết quả tốt.Nước ta tăng cường quan hệ hữu nghị hợp tác nhiều mặt với các nước xã hội chủ nghĩa , các nước láng giềng, các nước bạn bè truyền thống, tham gia tích cực các hoạt động thúc đẩy sự hợp tác cùng có lợi trong Hiệp hội các nước Đông Nam á.Có quan hệ thương mại với hơn 170 nước, quan hệ đầu tư với gần 70 nước và vùng lãnh thổ, thu hút đợc nhiều nguồn vốn đầu tư từ nước ngoài

    Những thành tựu 5 năm qua đã tăng cường sức mạnh tổng hợp , làm thay đổi bộ mặt của đất nước và của nhân dân, củng cố vững chắc độc lập dân tộc và chế độ xã hội chủ nghĩa, nâng cao vị thế và uy tín của nước ta trên trường quốc tế .

    Đạt được những thành tựu nói trên là do Đảng ta có bản lĩnh chính trị vững vàng và đường lối lãnh đạo đúng đắn:Nhà nước có cố gắng lớn trong việc điều hành, quản lý: toàn dân và toàn quân phát huy lòng yêu nước và tinh thần dũng cảm, đoàn kết nhất trí, cần cù, năng động, sáng tạo, tiếp tục thực hiện đổi mới ra sức xây dựng và bảo vệ tổ quốc Việt Nam xã hội chủ nghĩa .

    Tuy nhiên bên cạnh những thành tựu đã đạt được trong những năm qua chúng ta còn có những yếu kém và khuyết điểm sau đây :

    – Nền kinh tế phát triển chưa vững chắc,hiệu quả và sức cạnh tranh thấp . Nhịp độ tăng trưởng kinh tế 5 năm qua chậm dần , năm 2000 đã tăng trưởng trở lại nhưng vẫn chưa đạt mức tăng trưởng cao như những năm giữa thập niên 90. Nhịp độ tăng trưởng tổng sản phẩm trong nước (GDP) và GDP bình năm đầu người , nhịp độ tăng giá trị sản xuất công nghiệp, dịch vụ, kim ngạch xuất khẩu, nhập khẩu ….. không đạt chỉ tiêu do Đại hội VIII đề ra. Nhìn chung , năng suất lao động thấp,chất lượng sản phẩm chưa tốt , giá thành cao.Nhiều sản phẩm nông nghiệp , công nghiệp thủ công thiếu thị trường tiêu thụ cả ở trong nước và nước ngoài , một phần do thiếu sức cạnh tranh.Rừng và tài nguyên khác bị xâm hại nghiêm trọng. Nạn buôn lậu , làm hàng giả,gian lận thương mại tác động xấu đến tình hình kinh tế – xã hội . Hệ thống tài chính ngân hàng còn yếu kém và thiếu lành mạnh.Cơ cấu kinh tế dịch chuyển chậm .Cơ cấu đầu tư chưa hợp lý;đầu tư còn phân tán, lãng phí và thất thoát nhiều . Nhịp độ thu hút đầu tư trực tiếp của nước ngoài giảm, công tác quản lý, điều hành lĩnh vực này còn nhiều vướng mắc và thiếu sót . Kinh tế nhà nước chưa được củng cố tương xứng với vai trò chủ đạo, chưa có chuyển biến đáng kể trong việc sắp xếp , đổi mới và phát triển doanh nghiệp nhà nước. Kinh tế tập thể chưa mạnh .

    Để tải tài liệu này xin mời bạn mua thẻ điện thoại VietTel mệnh giá 20.000đ sau đó gửi mã số thẻ cào cùng địa chỉ email của bạn và mã tài liệu DA010 đến số điện thoại: 0988.44.1615Sau khi nhận được tin nhắn tôi sẽ gửi tài liệu cho bạn và thông báo cho bạn biết

    Tài liệu này không có hình ảnh khác

    --- Bài cũ hơn ---

  • Tìm Giải Pháp Cho Nền Nông Nghiệp Thông Minh
  • Những Giải Pháp Cho Một Nền Nông Nghiệp Thông Minh
  • Giải Pháp Cho Nền Nông Nghiệp Sạch
  • Thực Trạng Và Giải Pháp Xây Dựng, Phát Triển Nền Văn Hóa Việt Nam Tiên Tiến, Đậm Đà Bản Sắc Dân Tộc Trong Giai Đoạn Hiện Nay
  • Luận Văn Đề Tài Xây Dựng Và Phát Triển Nền Văn Hóa Việt Nam Tiên Tiến, Đậm Đà Bản Sắc Dân Tộc
  • Giải Pháp Cho Tình Trạng Trẻ Biếng Ăn

    --- Bài mới hơn ---

  • Giúp Mẹ Đi Tìm Giải Pháp Cho Trẻ Biếng Ăn
  • Một Giải Pháp Cho Trẻ Biếng Ăn
  • Giải Pháp Cho Trẻ Biếng Ăn!
  • Giải Pháp Nào Cho Bé Biếng Ăn Chậm Tăng Cân?
  • Hoạch Định Chính Sách Dân Số Thích Ứng Với Già Hóa Dân Số Ở Việt Nam
  • Các bậc phụ huynh cần chú ý tránh kéo dài thời gian cho trẻ ăn thức ăn xay nhuyễn. Cho bé ăn đặc dần để phát triển cơ nhai và có thể ăn thức ăn đặc khi bé đã mọc đủ 20 răng sữa (thường sau 24 tháng tuổi). Khi cho bé ăn cần tập trung, không nên vừa ăn vừa chơi…

    – Cần chú trọng bồi dưỡng các loại thức ăn giàu dinh dưỡng và đa dạng hoá thức ăn như:

    + Các loại thực phẩm giàu chất đạm: thịt, cá, tôm, trứng, sữa (yaourt cũng là một nguồn vừa cung cấp sữa vừa có thêm men giúp hệ tiêu hóa hấp thu tốt hơn) …

    + Các loại thực phẩm cung cấp chất béo: trẻ cần ăn cả dầu và mỡ thay đổi, đảm bảo đủ lượng yêu cầu theo lứa tuổi, kể cả khi có rối loạn tiêu hóa cũng chỉ cần giảm tối đa một nửa lượng dầu mỡ hằng ngày.

    + Ngoài ra cần chú ý cho trẻ uống nhiều nước, nước hoa quả tươi và ăn thêm hoa quả để cung cấp đủ các vitamin và yếu tố vi lượng cho trẻ. Chỉ cho bé uống sau bữa ăn, chứ không để vừa ăn vừa uống, đặc biệt là trước bữa ăn (tránh cho trẻ nhỏ uống các loại đồ uống có ga, gây đầy bụng).

    Bạn cần lưu ý như sau:

    – Không cho trẻ ăn vặt hay bú mẹ quá sát bữa bột, cháo.

    – Tránh dùng một loại thực phẩm hằng ngày như cà rốt, khoai lang, khoai tây, su hào. Nhiều người khi xay bột hay trộn các loại đậu xanh, hạt sen, ý dĩ… và rang chúng lên cho thơm, điều này không chỉ khiến trẻ ngán ăn mà năng lượng cũng không nhiều, lại gây khó tiêu cho trẻ.

    – Việc pha bột vào sữa, pha sữa quá đặc, pha sữa bằng nước cháo, nước cơm, nước hầm xương cũng làm trẻ khó tiêu hoá. Hãy làm theo chỉ dẫn trên mỗi hộp sữa và đừng tìm cách pha thêm bất cứ thứ gì vào khẩu phần sữa của con bạn.

    2. Giải pháp cho trẻ biếng ăn tâm lý:

    Các bậc phụ huynh cần bình tĩnh và kiên nhẫn tìm hiểu vì sao trẻ không chịu ăn. Tuyệt đối không nên quát mắng, doạ nạt… Tránh có những hành động như đè bé ra đổ thức ăn, đánh cho bé khóc để bé nuốt… Khi trẻ ốm, nếu trẻ khó uống thuốc, cha mẹ hãy trình bày với bác sĩ để bác sĩ cho thuốc dễ uống, không cho thuốc vào thức ăn để đánh lừa trẻ. Tạo cho trẻ tâm lý thoải mái, tránh sợ sệt khi thay đổi môi trường mới (đi nhà trẻ, mẫu giáo, đổi người chăm nuôi…

    3. Giải pháp cho trẻ biếng ăn do tâm lý của cha mẹ:

    Cha mẹ không nên ép trẻ ăn, mà cần tạo một tâm lý thoải mái trong bữa ăn. Đặc biệt, cần cung cấp cho trẻ khẩu phần ăn đa dạng, còn ăn bao nhiêu là phụ thuộc vào cơ thể của trẻ có hấp thu được hay không. Trẻ sẽ ăn một lượng thức ăn phù hợp với khả năng hấp thu của bản thân mình, mọi sự ép buộc đều có thể dẫn tới tác động ngược lại mà bản thân cha mẹ không thể xác định được. Nếu trẻ vẫn phát triển bình thường, nghĩa là lượng thức ăn đã được cung cấp đủ. Lúc này trẻ biếng ăn là chỉ do tâm lý của cha mẹ.

    4. Giải pháp cho trẻ biếng ăn do bệnh lý và sử dụng thuốc:

    Vì trẻ bị bệnh nên cần cho trẻ ăn nhiều bữa, thức ăn chế biến dạng lỏng và mềm hơn, dễ tiêu hóa hơn, mùi vị thơm ngon, hợp khẩu vị. Kết hợp với bữa ăn cần cho trẻ uống đủ nước, đặc biệt là sữa, các loại nước quả có đường để cung cấp năng lượng, vitamin và khoáng chất trong thời gian trẻ bị ốm. Bổ sung các vi chất dinh dưỡng mà trẻ có nguy cơ thiếu hụt như kẽm, iode, vitamin nhóm B, vitamin A, D… theo chỉ dẫn của thầy thuốc. Với trẻ từ sau 24 tháng tuổi, nên tẩy giun 6 tháng một lần. Giữ gìn vệ sinh răng miệng ngay từ khi trẻ bắt đầu mọc răng. Nên khám bác sĩ để điều trị bệnh ngay khi có những dấu hiệu đầu tiên của biểu hiện bệnh lý, tránh để nặng bệnh rồi mới chữa sẽ ảnh hưởng rất nặng nề tới sự phát triển của trẻ.

    5. Giải pháp cho trẻ biếng ăn không xác định được nguyên nhân:

    Đối với những trẻ không bao giờ đòi ăn, cha mẹ phải chủ động cho trẻ ăn theo khẩu phần được hướng dẫn và cần có sự theo dõi của bác sĩ dinh dưỡng. Tránh quan điểm để trẻ nhịn đói thì khi trẻ đói quá sẽ phải ăn. Thực tế khi trẻ đói quá sẽ mệt mỏi và lại càng không muốn ăn.

    Trẻ biếng ăn có thể dẫn đến suy dinh dưỡng. Trẻ suy dinh dưỡng thường rất dễ bị mắc bệnh, theo thống kê, trẻ suy dinh dưỡng có tỉ lệ mắc bệnh cao hơn 45% so với trẻ không suy dinh dưỡng cùng lứa tuổi. Bổ sung siro ăn ngon Hoa Thiên, cốm ăn ngon Hoa Thiên vừa giúp trẻ có cảm giác ngon miêng khi ăn, vừa phát triển trí tuệ chiều cao cân nặng toàn diện cho trẻ.

    Thực phẩm chức năng Cốm Ăn Ngon Hoa Thiên với các thành phần gồm: L-lysine, Chất xơ, Kẽm, DHA, Taurin, Cao xương động vật, Calci, vitamin B1, B2, B6, B12, Phosphor…

    Sản phẩm không phải là thuốc và không có tác dụng thay thế thuốc chữa bệnh.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Pháp Cho Trẻ Biếng Ăn
  • Đi Tìm Giải Pháp Cho Trẻ Biếng Ăn
  • Biến Đổi Khí Hậu Toàn Cầu Và Giải Pháp Ứng Phó Của Việt Nam
  • Chia Sẻ Giải Pháp Bảo Tồn Và Phát Huy Di Sản Văn Hóa
  • Một Số Giải Pháp Nhằm Góp Phần Bảo Tồn, Phát Huy Các Giá Trị Văn Hóa Đặc Sắc Của Các Dân Tộc Tỉnh Cao Bằng
  • Thực Trạng Và Giải Pháp Giảm Thất Nghiệp Ở Việt Nam Hiện Nay

    --- Bài mới hơn ---

  • Các Biện Pháp Giải Quyết Thất Nghiệp
  • Giải Pháp Giải Quyết Vấn Đề Thất Nghiệp Ở Việt Nam.
  • Đề Án: Thất Nghiệp Và Biện Pháp Giải Quyết
  • Đồng Bộ Nhiều Giải Pháp Tăng Thu, Giảm Bội Chi Ngân Sách Nhà Nước
  • Cách Thức Xử Lý Khắc Phục Bội Chi Ngân Sách Nhà Nước
  • Tóm tắt:

    Trong điều kiện kinh tế thị trường, thất nghiệp là vấn đề mang tính toàn cầu, không loại trừ một quốc gia nào, cho dù quốc gia đó là nước đang phát triển hay nước có nền công nghiệp phát triển. Do vậy, giảm tỷ lệ thất nghiệp, bảo đảm việc làm, ổn định đời sống cho người lao động trở thành mục tiêu quan trọng của nhiều nước trên thế giới, trong đó có Việt Nam…

    Từ khóa: Thất nghiệp, xã hội, thu nhập, việc làm, độ tuổi lao động, kinh tế thế giới…

    I. ĐẶT VẤN ĐỀ

    Trong những năm gần đây với sự tiến bộ vượt bậc của khoa học kỹ thuật, Việt Nam đã đạt được một số thành tựu trong các lĩnh vực du lịch, dịch vụ, xuất khẩu lương thực thực phẩm… Bên cạnh những thành tựu đã đạt được, chúng ta cũng gặp một số vấn đề khó khăn trong kinh tế. Hiện nay, vấn đề cần quan tâm hàng đầu đối với nền kinh tế Việt Nam chính là tình trạng mất việc làm, thất nghiệp gia tăng, thu nhập của người dân giảm sút; sự suy giảm, thậm chí đình trệ sản xuất kinh doanh của một số ngành, trong đó có các ngành xuất khẩu, và khả năng khắc phục những yếu kém của nền kinh tế. Do đó, thời gian qua, Chính phủ Việt Nam đã rất nỗ lực thực hiện các giải pháp chống suy thoái và dự báo tình hình kinh tế trong nước, kinh tế thế giới để điều chỉnh, điều hành tốt nền kinh tế nước nhà, đặc biệt làgiảm được tình trạng thất nghiệp hiện nay.

    II. THỰC TRẠNG THẤT NGHIỆP Ở VIỆT NAM

    Theo thống kê về nguồn nhân lực và thị trường lao động ở Việt Nam hiện nay, lực lượng lao động từ 15 tuổi trở lên của cả nước đến thời điểm 01/10/2015 ước tính là 54,32 triệu người, tăng 11,7 nghìn người so với cùng thời điểm năm 2014, bao gồm lao động nam là 28,12 triệu người, chiếm 51,77%; lao động nữ là 26,20 triệu người, chiếm 48,23%. Xét theo khu vực, lực lượng lao động từ 15 tuổi trở lên khu vực thành thị là 16,87 triệu người, chiếm 31,06%; khu vực nông thôn là 37,45 triệu người, chiếm 68,94%.

    Lực lượng lao động trong độ tuổi lao động tại thời điểm trên là 47,78 triệu người, tăng 9,3 nghìn người so với cùng thời điểm năm 2014; bao gồm lao động nam 25,75 triệu người, chiếm 53,9%; lao động nữ 22,03 triệu người, chiếm 46,1%. Lực lượng lao động trong độ tuổi của khu vực thành thị là 15,38 triệu người, chiếm 32,19%; khu vực nông thôn là 32,40 triệu người, chiếm 67,81%.

    Lao động 15 tuổi trở lên đang làm việc trong 9 tháng năm 2022 ước tính 52,72 triệu người, giảm 177,3 nghìn người so với cùng kỳ năm trước, trong đó lao động làm việc trong ngành Nông, lâm nghiệp và Thủy sản là 23,35 triệu người, giảm 1.523,7 nghìn người, chiếm 44,3%; lao động công nghiệp và xây dựng là 11,85 triệu người, tăng 756,4 nghìn người, chiếm 22,5%; lao động dịch vụ là 17,52 triệu người, tăng 590 nghìn người, chiếm 33,2%.

    Tỷ lệ thất nghiệp của lao động trong độ tuổi lao động 9 tháng năm 2022 ước tính là 2,36% (Quý I là 2,43%; Quý II là 2,42%; Quý III là 2,24%), trong đó khu vực thành thị là 3,42% (Quý I là 3,43%; Quý II là 3,53%; Quý III là 3,31%); khu vực nông thôn là 1,86% (Quý I là 1,95%; Quý II là 1,91%; Quý III là 1,73%).

    Tỷ lệ thất nghiệp của thanh niên (Từ 15 – 24 tuổi) 9 tháng năm 2022 ước tính là 6,74% (Quý I là 6,6%; Quý II là 6,68%; Quý III là 6,9%), trong đó khu vực thành thị là 11,52% (Quý I là 10,95%; Quý II là 11,84%; Quý III là 11,7%); khu vực nông thôn là 5,05% (Quý I là 4,99%; Quý II là 4,91%; Quý III là 5,23%).

    Tỷ lệ thất nghiệp của lao động từ 25 tuổi trở lên trong 9 tháng năm 2022 là 1,25% (Quý I là 1,41%; Quý II là 1,3%; Quý III là 1,03%), trong đó khu vực thành thị là 1,86% (Quý I là 1,99%; Quý II là 1,92%; Quý III là 1,67%); khu vực nông thôn là 0,96% (Quý I là 1,13%; Quý II là 1,02%; Quý III là 0,72%).

    Tỷ lệ thiếu việc làm của lao động trong độ tuổi lao động ước tính là 1,93% (Quý I là 2,43%; Quý II là 1,8%; Quý III là 1,52%), trong đó khu vực thành thị là 0,92%; khu vực nông thôn là 2,4%.

    Mặc dù nước ta có tỷ lệ tham gia lực lượng lao động lớn và tỷ lệ thất nghiệp thấp, nhưng lao động có việc làm phi chính thức phi hộ nông nghiệp lại khá cao. Ước tính quý IV/2015, tỷ lệ lao động có việc làm phi chính thức phi hộ nông nghiệp của cả nước chiếm 56,4% tổng số lao động có việc làm khu vực phi hộ nông nghiệp, trong đó tỷ lệ lao động có việc làm phi chính thức phi hộ nông nghiệp khu vực thành thị là 47,1%; khu vực nông thôn là 64,5%.

    Tăng trưởng năng suất lao động của Việt Nam trong các ngành sản xuất và dịch vụ vẫn còn ở mức thấp hơn nhiều so với các nước khác trong khu vực. Điều này cho thấy thị trường lao động Việt Nam thiếu ổn định, việc làm chưa đầy đủ và bền vững, với năng suất lao động thấp.

    Có thể thấy thị trường lao động Việt Nam đã có những bước tiến quan trọng trong vài thập kỷ qua. Điều này được thể hiện qua mức lương cao hơn, tốc độ giảm đều đặn của các việc làm trong ngành Nông nghiệp và pháp luật lao động được cải thiện. Nhưng mặc dù có những tiến bộ như vậy, gần một nửa người số lao động Việt Nam vẫn đang làm việc trong ngành Nông nghiệp – ngành có năng suất lao động và thu nhập thấp. Cứ mỗi 5 người lao động thì khoảng 3 người làm những công việc dễ bị tổn thương (lao động tự làm và lao động gia đình không trả lương) – đó là những công việc có điều kiện làm việc đặc biệt không đảm bảo.

    Nhìn chung, năng suất lao động và lương của Việt Nam tương đối thấp so với các nền kinh tế khác trong khu vực ASEAN như Malaysia, Singapore và Thái Lan. Bởi vậy, Việt Nam cần tiếp tục nỗ lực tăng cường pháp luật lao động, cải thiện việc tuân thủ luật pháp, thúc đẩy hệ thống quan hệ lao động và các cơ sở đào tạo, phát triển kỹ năng.

    Tuy nhiên, hạn chế của việc sử dụng tỷ lệ thất nghiệp làm thước đo cho các nền kinh tế đang phát triển như Việt Nam là không thể hiện được đầy đủ tình trạng của thị trường lao động. Những nước này không có đủ những việc làm tốt, bền vững với năng suất cao, dẫn đến việc không sử dụng được đầy đủ tiềm năng của lực lượng lao động (labour underutilization) như tỷ lệ thiếu việc làm cao, thu nhập thấp và năng suất lao động thấp. Như vậy, việc theo dõi thị trường lao động ở các nước đang phát triển như Việt Nam cần có những chỉ số thể hiện được chất lượng việc làm. Chẳng hạn, những chỉ số này bao gồm tỷ lệ lao động nghèo, tỷ lệ việc làm dễ bị tổn thương, tỷ lệ nền kinh tế phi chính thức, tỷ lệ ngành Nông nghiệp trong số việc làm, năng suất lao động và lương bình quân.

    Tóm lại, cơ cấu dân số vàng ở Việt Nam thể hiện tỷ lệ lớn dân số trong độ tuổi lao động và giảm tỷ lệ phụ thuộc. Nếu Việt Nam có thể tạo ra đủ việc làm có chất lượng cao để đáp ứng nguồn lao động đang mở rộng, có thể đẩy mạnh tốc độ phát triển kinh tế và giải quyết những lỗ hổng trên thị trường lao động. Đồng thời, sự ổn định kinh tế vĩ mô và các thể chế về thị trường lao động vững mạnh hơn sẽ giúp tạo ra một môi trường kinh doanh tốt hơn, thu hút đầu tư và kích cầu. Thêm vào đó, cải thiện chất lượng giáo dục, đào tạo và chất lượng của các nhà cung cấp dịch vụ việc làm sẽ giúp người lao động Việt Nam và người tìm việc đáp ứng được các nhu cầu của doanh nghiệp và ngành nghề và nắm bắt những cơ hội việc làm mới và tốt hơn.

    Nguyên nhân gây ra thất nghiệp ở Việt Nam được đánh giá là do:

    – Lực lượng lao động phân bố không đồng đều giữa các vùng địa lý kinh tế, chủ yếu tập trung ở đồng bằng sông Hồng (không bao gồm Hà Nội): 15,2%, đồng bằng sông Cửu Long: 19,1%; trong khi các vùng đất rộng có tỉ trọng lao động thấp như trung du và miền núi phía Bắc chỉ chiếm 13,7%, Tây Nguyên chiếm 6,3% lực lượng lao động. Vì vậy, chưa tạo điều kiện phát huy được lợi thế về đất đai, tạo việc làm cho người lao động và góp phần phân bố lại lực lượng lao động, đây chính là nguyên nhân tạo ra sự mất cân đối cục bộ về lao động và là tác nhân của thất nghiệp, thiếu việc làm.

    – Lực lượng lao động có chất lượng thấp.

    + Theo đánh giá của Ngân hàng Thế giới, chất lượng nguồn nhân lực của Việt Nam đạt mức 3,79 điểm (trong thang điểm 10), xếp hạng thứ 11 trong số 12 quốc gia được khảo sát tại châu Á.

    + Nguồn nhân lực nước ta yếu về chất lượng, thiếu năng động và sáng tạo, tác phong lao động công nghiệp… Trong tổng số hơn 53,4 triệu lao động từ 15 tuổi trở lên đang làm việc trong nền kinh tế, chỉ có khoảng 49% qua đào tạo, trong đó qua đào tạo nghề từ 3 tháng trở lên chỉ chiếm khoảng 19%. Khoảng cách khác biệt về tỉ lệ này giữa khu vực thành thị và nông thôn là khá cao (20,4% và 8,6%).

    + Ngoài ra, thể lực của lao động Việt Nam ở mức trung bình kém, chưa đáp ứng được cường độ làm việc và những yêu cầu trong sử dụng máy móc thiết bị theo tiêu chuẩn quốc tế.

    + Công tác chăm sóc sức khỏe và an toàn nghề nghiệp chưa tốt; bên cạnh đó, kỷ luật lao động còn kém so với nhiều quốc gia trong khu vực.

    + Một bộ phận lớn người lao động hiện nay chưa được tập huấn về kỷ luật lao động công nghiệp, tùy tiện về giờ giấc và hành vi.

    + Người lao động chưa được trang bị các kiến thức và kỹ năng làm việc theo nhóm, thiếu khả năng hợp tác và gánh chịu rủi ro, ngại phát huy sáng kiến và chia sẻ kinh nghiệm làm việc.

    – Năng suất, hiệu quả lao động trong các ngành kinh tế thấp và có sự khác biệt đáng kể giữa khu vực nông nghiệp với khu vực công nghiệp và khu vực dịch vụ.

    – Tình trạng mất cân đối cung – cầu lao động cục bộ vẫn thường xuyên xảy ra. Thị trường lao động nước ta chủ yếu tập trung ở các thành phố lớn, các vùng kinh tế trọng điểm, nơi có nhiều KCX-KCN, như: Long An, TP. Hồ Chí Minh, Bình Dương, Đồng Nai… Ngược lại một số tỉnh như Bạc Liêu, Ninh Thuận, Thanh Hóa, Nghệ An lại có tình trạng dư cung, đang phải đối mặt với tỉ lệ thất nghiệp cao.

    Mặc dù đã tiến hành hai đợt cải cách tiền lương, bước đầu tách bạch tiền lương khu vực sản xuất kinh doanh và khu vực hành chính sự nghiệp, tạo điều kiện đổi mới chính sách tiền lương khu vực sản xuất kinh doanh theo định hướng thị trường nhưng mức tiền lương tối thiểu thấp chưa được tính đúng, tính đủ cho mức sống tối thiểu và chỉ đáp ứng được 70% nhu cầu cơ bản của người lao động, thấp hơn mức lương tối thiểu thực tế trên thị trường khoảng 20% và hiện nay mới đạt khoảng 45% mức tiền lương tối thiểu trung bình của khu vực ASEAN.

    – Công tác quản lý nhà nước về lao động – việc làm còn nhiều hạn chế:

    + Các chính sách, pháp luật đang từng bước hoàn thiện, hệ thống thông tin thị trường lao động còn sơ khai thiếu đồng bộ.

    + Chính sách bảo hiểm thất nghiệp hết sức tiến bộ nhưng chưa đạt được mục tiêu như mong muốn nhằm không chỉ hỗ trợ cuộc sống người lao động khi mất việc làm mà còn phải đào tạo nghề, tư vấn, hỗ trợ để giúp quay lại thị trường lao động.

    III. GIẢI PHÁP GIẢM THẤT NGHIỆP Ở VIỆT NAM

    – Tích cực đẩy mạnh tăng trưởng kinh tế

    Về tài khóa, sẽ tiếp tục đẩy mạnh đầu tư phát triển dựa vào củng cố nguồn thu; giãn nộp thuế thu nhập doanh nghiệp cho các thành phần kinh tế.

    Về tiền tệ, sẽ tiếp tục bù lãi suất tín dụng cho vốn vay trung và dài hạn phục vụ đầu tư máy móc thiết bị cho nền kinh tế nói chung và cho khu vực nông nghiệp nói riêng với các khoản.

    Kích thích tăng trưởng bằng các gói kích cầu.

    – Sắp xếp lại cơ cấu lao động đồng thời nâng cao trình độ cho người lao động. Việt Nam có dân số trẻ nguồn lao động dồi dào, chi phí rẻ nhưng do cơ cấu bố trí chưa hợp lý nên việc khai thác lao động kém hiệu quả.

    – Tăng nguồn vốn đầu tư (chủ yếu lấy từ dự trữ quốc gia, vay nợ nước ngoài) đẩy nhanh tiến bộ xây dựng cơ sở hạ tầng, làm thủy lợi, thủy điện giao thông… nhằm tạo việc làm mới cho người lao động. Đồng thời, nới lỏng các chính sách tài chính, cải cách thủ tục hành chính nhằm thu hút vốn đầu tư của nước ngoài tạo nguồn việc làm cho người dân. Bên cạnh đó khuyến khích phát triển các doanh nghiệp vừa và nhỏ, cho các doanh nghiệp vay vốn để mua sắm trang thiết bị, mở rộng quy mô sản xuất.

    – Ưu đãi đối với doanh nghiệp thuộc mọi thành phần kinh tế tham gia đầu tư các dự án, công trình có quy mô lớn, tạo nhiều việc làm, hỗ trợ các doanh nghiệp thông qua việc giảm thuế, hoán thuế, khoanh nợ song song với cam kết phải duy trì việc làm cho số lao động hiện tại và thu hút thêm lao động nếu có thể, hỗ trợ vay vốn cho các doanh nghiệp gặp khó khăn để duy trì sản xuất, bảo đảm việc làm cho người lao động.

    – Phát triển kinh tế nhiều thành phần, thu hút vốn đầu tư nước ngoài vào các khu côngnghiệp các dự án kinh tế. giúp tăng trưởng kinh tế và tạo việc làm cho công nhân.

    – Để nâng cao hiệu quả sử dụng lao động cần chuyển dịch cơ cấu lao động theo hướng công nghiệp và dịch vụ, hướng người lao động đến những việc làm ở những ngành nghề, đem lại giá trị cao trong các chuỗi giá trị, với điều kiện lao động phải có hiểu biết, có kỹ năng chuyên môn để dần thay thế khu vực kinh tế nông nghiệp kém hiệu quả bằng khu vực kinh tế có giá trị cao hơn, thông qua đó nâng cao đời sống và thu nhập của người lao động, tạo ra một thị trường lao động cạnh tranh để giảm nguy cơ thất nghiệp khi có khủng hoảng.

    – Lao động nông thôn rất cần được đào tạo, dạy nghề, họ cần có trình độ chuyên môn và cập nhật kiến thức để đáp ứng nhu cầu phát triển kinh tế của đất nước.

    – Cần đẩy nhanh tiến độ đô thị hóa và phát triển mạnh các khu kinh tế vệ tinh, các khu công nghiệp và các làng nghề, tăng cường mối quan hệ giữa sản xuất công nghiệp với nông nghiệp và dịch vụ, đặc biệt khai thác mối liên kết kinh tế giữa các thành phố lớn với các khu vực phụ cận nhằm tạo ra nhiều việc làm tại chỗ.

    – Cần có sự phát triển bền vững và đồng bộ thị trường hàng hóa, thị trường đất đai, thị trường vốn, thị trường lao động và thị trường tín dụng.

    – Tổng liên đoàn lao động các tỉnh, thành phố giúp đỡ người lao động sớm tìm được việc làm mới thông qua trung tâm tư vấn việc làm. Bên cạnh việc giải quyết việc làm thì đầu tư cho công tác dạy nghề cũng là biện pháp kích cầu không kém phần quan trọng.

    – Hoàn thiện hệ thống bảo hiểm thất nghiệp và an sinh xã hội.

    – Tình trạng thất nghiệp sau khi tốt nghiệp đại học đang diễn ra. Để khắc phục tình trạng này thì việc làm tốt công tác hướng nghiệp trong nhà trường phổ thông, phối hợp giữa gia đình, nhà trường và xã hội là hết sức cần thiết.

    TÀI LIỆU THAM KHẢO:

    1. Tạp chí Con số và Sự kiện số 12/2014 (493)

    2. Http://www.gso.gov.vn

    3. Học viện Chính trị quốc gia Hồ Chí Minh – Giáo trình dân số và phát triển-NXB Chính trị Quốc gia Hà Nội.

    4. Cơ sở lý luận về dân số – phát triển và lồng ghép dân số vào kế hoạch hóa phát triển – Dự án VIE/01/P14 Hà Nội.

    5. Giáo trình thị trường lao động – NXB Lao động Xã hội.

    Ngày nhận bài: 02/01/2016

    Ngày chấp nhận đăng bài: 22/01/2016

    Thông tin tác giả:

    ThS. Nguyễn Thị Hạnh

    Khoa Quản trị kinh doanh – Trường Đại học Kinh tế Kỹ thuật Công nghiệp

    The situation and solution to unemployment in Vietnam

    Masters Nguyen Thi Hanh

    Faculty of Business Management, University of Economics and Technology Industry

    Abstract:

    In the context of the market economy, unemployment occurs over the world. Therefore, reducing unemployment rate, ensuring jobs and stabilizing living standards for labours become priority tasks of many countries, including Vietnam.

    Keywords: Unemployment, social, income, employment, working age, the global economy.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Pháp Máy Giám Sát Tuần Tra An Ninh Người Bào Vệ
  • Giải Pháp An Ninh Giám Sát Cho Biệt Thự, Nhà Riêng
  • Giải Pháp Giám Sát An Ninh Chính Phủ
  • Giải Pháp Giám Sát An Ninh Chuyên Nghiệp Tại Tphcm
  • Chống Ùn Tắc Giao Thông, Không Để Tắc Giải Pháp
  • Giải Pháp Cho Vấn Đề Thất Nghiệp Trên Thế Giới

    --- Bài mới hơn ---

  • Thực Trạng Và Giải Pháp Giảm Thất Nghiệp Ở Khu Vực Thành Thị Việt Nam
  • Tình Trạng Đa Giải Pháp Âm Vị Học
  • 8 Cách Chữa Đau Họng Nhanh Chóng Mà Không Cần Dùng Thuốc
  • Giải Pháp Giảm Cơn Đau Họng Cấp Tốc Không Cần Đơn Thuốc
  • 10 Cách Giảm Đau Họng Cấp Tốc
  • Hơn 3 triệu người trên thế giới được dự báo sẽ rơi vào tình trạng thất nghiệp trong 2 năm tới. Điều này có thể gây bất ổn xã hội và ảnh hưởng đến tiềm năng phát triển của nền kinh tế thế giới. Tổ chức Lao động Thế giới (ILO), một cơ quan thuộc Liên hợp quốc tập trung vào các tiêu chuẩn lao động và bảo trợ xã hội cho biết, suy thoái kinh tế trong năm 2022 đã gây ra tình trạng thất nghiệp cao năm 2022, đặc biệt ở khu vực châu Á, châu Phi, Mỹ Latinh và Trung Đông. Bên cạnh đó, tại các thị trường đang phát triển, tỷ lệ thất nghiệp cũng gia tăng do giá dầu và các mặt hàng khác sụt giảm. Theo ILO, các nhà sản xuất dầu như Brazil, Nigeria và Nga sẽ gặp tình trạng bất ổn định xã hội do tỷ lệ thất nghiệp gia tăng. Brazil đã trải qua sự khủng hoảng, rối loạn trong xã hội khi chi tiêu của Chính phủ bị cắt giảm, thuế và tình trạng thất nghiệp tăng.

    Nghiên cứu của ILO cho thấy, Anh là quốc gia có thị trường việc làm phát triển mạnh mẽ. Tỷ lệ thất nghiệp của Anh tính đến tháng 10/2015 là 5,2%, thấp nhất kể từ tháng 1/2006. Số lượng người trẻ trong độ tuổi lao động, không theo học, không có việc làm trong thời gian 8 năm đã thấp hơn và khả năng tìm được việc làm cũng dễ dàng hơn. Tuy nhiên, chất lượng công việc không cao và thiếu ổn định cũng trở thành một vấn đề lớn trên thị trường lao động Anh. Những công việc được trả lương thấp, tính an toàn không cao cũng làm suy yếu nền kinh tế nước này.

    Tổng Giám đốc của ILO, Guy Ryder cho biết, rất nhiều người lao động phải chấp nhận những công việc với mức lương thấp ở cả các nền kinh tế mới nổi và đang phát triển và tình trạng này ngày càng tăng ở các nước phát triển. Mặc dù, tỷ lệ thất nghiệp ở các nước trong Liên minh Châu Âu và Mỹ đã giảm nhưng vẫn còn quá nhiều người không có việc làm. Các quốc gia cần có những hành động thực tế để khắc phục tình trạng này và ngăn ngừa những nguy cơ gây căng thẳng trong xã hội.

    Người dân tìm kiếm việc làm ở Ấn Độ (Ảnh: Next Big What)

    Đối với một quốc gia dân số đông như Ấn Độ, thất nghiệp chính là một vấn đề lớn. Tỷ lệ thất nghiệp đang gia tăng trong khi nhiều công ty Ấn Độ vẫn đang đối mặt với tình trạng không tìm được những ứng viên có tay nghề cho nhiều vị trí còn thiếu. Sự bùng nổ của các công ty phần mềm và công ty gia công cũng là một nguyên nhân ảnh hưởng đến thị trường lao động của Ấn Độ.

    Có nhiều nguyên nhân dẫn đến tình trạng thất nghiệp ở Ấn Độ, bao gồm vấn đề dân số gia tăng nhanh; lao động thiếu trình độ; mức lương thấp thậm chí dưới mức thị trường; các ngành công nghiệp lớn chỉ tìm kiếm những ứng viên lành nghề; Chính phủ không thể tạo ra đủ việc làm mới mỗi năm. Bên cạnh đó, còn có những lí do như sự phát triển kinh doanh của nhiều công ty diễn ra chậm; công nghệ tiên tiến sử dụng máy móc thay thế con người nhiều hơn. Ngoài ra, tham nhũng cũng là một nguyên nhân bởi trong khu vực Chính phủ cũng như một số khu vực tư nhân, nhiều người được nhận việc bằng cách hối lộ cấp trên.

    Người dân Ấn Độ biểu tình đòi việc làm (Ảnh: InUth)

    Từ những năm 1978-1979, Chính phủ Ấn Độ đã xây dựng nhiều chương trình với mục tiêu tạo ra nhiều cơ hội việc làm hơn cho người dân. Điển hình như Chương trình Phát triển tích hợp khu vực nông thôn (IRDP), tạo ra nhiều cơ hội việc làm cho người dân nông thôn. Theo đó, các lĩnh vực như nông nghiệp, chăn nuôi, nuôi trồng thủy sản, tiểu thủ công nghiệp, xây dựng đường xá, kênh rạch được đẩy mạnh phát triển để tạo ra nhiều việc làm hơn cho người dân. Chương trình hỗ trợ những vùng bị hạn hán (DPAP) đã được áp dụng ở 70 quận trên 13 bang chịu hạn hán. Chương trình này hỗ trợ người dân giải quyết vấn đề thiếu việc làm theo mùa vụ.

    Không những vậy, Chính phủ Ấn Độ còn giúp người dân tìm kiếm những cơ hội việc làm ở nước ngoài. Những cơ quan đặc biệt đã được thành lập để tuyển dụng lao động trong nước và cung cấp cho các quốc gia vùng Vịnh như Kuwait.

    Công nhân đang làm việc tại nhà máy ở Đức (Ảnh: Financial Times)

    Đức là quốc gia châu Âu, có nền kinh tế phát triển mạnh mẽ nhất thế giới cùng với những quyết định đúng đắn về một thị trường lao động thống nhất. Trong 8 tháng vừa qua, thị trường lao động Đức tiếp tục phát triển tích cực. Số liệu thống kê của Cơ quan Lao động Liên bang Đức, trong tháng 7/2017 số người có việc làm đã tăng 42.000 so với tháng trước. Lực lượng lao động của Đức có khoảng 44,39 triệu người, tăng 1,6% so với cùng kỳ năm ngoái. Trong khi đó, tỷ lệ lao động thất nghiệp giảm dần theo từng năm. Tính đến tháng 8 vừa qua, tổng số người thất nghiệp tại Đức chỉ còn 2,55 triệu người, tương ứng với 5,7% lực lượng lao động.

    Yếu tố đầu tiên và quan trọng nhất quyết định một thị trường lao động ổn định đó là những điều chỉnh của Chính phủ Đức, được tiến hành ngay sau khi thống nhất đất nước năm 1990. Chính phủ Đức đã áp dụng một kế hoạch cải cách có tên gọi Hartz vào năm 2003, bao gồm những biện pháp cải cách thị trường lao động, nhằm khuyến khích tìm kiếm việc làm thay vì nhận những khoản trợ cấp thất nghiệp từ Chính phủ. Các quy định về việc làm tạm thời được nới lỏng, bảo hiểm thất nghiệp được điều chỉnh để giảm lợi ích của người thất nghiệp dài hạn và tăng cường nghĩa vụ tìm kiếm việc làm. Các biện pháp cải cách cũng khuyến khích người sử dụng lao động đào tạo nhân công để đáp ứng các kỹ năng được yêu cầu.

    Ngoài ra, Chính phủ Đức còn đưa ra những chính sách nhằm tạo ra một thị trường lao động hiện đại, công bằng và minh bạch. Đầu năm 2022, quy định về lương tối thiểu trở thành luật, áp dụng cho mọi ngành nghề trên toàn nước Đức, trừ một số trường hợp ngoại lệ chưa phải thực hiện theo lộ trình, song đến cuối năm 2022 đã được thực thi. Có khoảng 3,7 triệu lao động toàn Liên bang Đức được hưởng mức lương tối thiểu 8,5 euro/giờ (11 USD/giờ). Cùng với đó, Chính phủ Đức cũng mở cửa thị trường lao động thông qua dự án “Make it in Germany” – cổng internet đa ngôn ngữ cho chuyên gia quốc tế, nhằm cung cấp đầy đủ thông tin về cơ hội nghề nghiệp, chương trình tuyển dụng của những ngành nghề thiếu nhân lực.

    Thị trường lao động Đức được xây dựng trên lĩnh vực xuất khẩu phát triển vượt bậc. Đức là quốc gia xuất khẩu nhiều nhất thế giới, đặc biệt tập trung vào các lĩnh vực sản xuất công nghiệp và dịch vụ. Do đó, lao động trong các ngành này cần số lượng lớn, tạo nhiều cơ hội việc làm cho người dân.

    Một làn sóng công nghệ, toàn cầu hóa và các mô hình quản lý mới đã tạo ra những thách thức mới trên thị trường lao động, điều này cũng đe dọa đến việc tìm kiếm việc làm của giới trẻ. Nhiều số liệu đã chứng minh rằng tại quốc gia phát triển ở khu vực Bắc Mỹ, Canada đã làm tốt hơn nhiều quốc gia khác trong việc kiểm soát tình trạng thất nghiệp và tạo ra nhiều cơ hội việc làm cho thanh niên. Những người trẻ tuổi sẽ đóng góp vào mạng lưới an sinh xã hội, do đó, Chính phủ Canada đã có sự hỗ trợ thích đáng về việc làm.

    Thủ tướng Justin Trudeau gặp gỡ thanh niên Canada (Ảnh: Maclean)

    Xét về tổng thể, thị trường lao động Canada không có quá nhiều vấn đề. Với dân số 6,8 triệu người trong độ tuổi từ 15-29, so với các quốc gia khác thuộc Tổ chức Hợp tác và Phát triển Kinh tế (OECD), thanh niên Canada có nhiều khả năng được tuyển dụng hơn ở các quốc gia khác. Các công nghệ mới đã làm thay đổi nhân khẩu học, toàn cầu hóa và cách thức làm việc của các nhân viên trẻ.

    Thủ tướng Canada, Justin Trudeau đã nói: “Chúng ta đều biết rằng, thị trường việc làm đang thay đổi, thay vì những việc làm vô ích, Chính phủ Canada đang tập trung vào việc nghiên cứu tài chính và sự đổi mới, như trong lĩnh vực điện toán lượng tử. Cùng với đó, Chính phủ Canada cũng chuẩn bị cho người dân tìm kiếm việc làm thông qua các khoản đầu tư cho giáo dục và đào tạo”.

    Hồng Nhung lược dịch

    --- Bài cũ hơn ---

  • Boneco P700 Mang Giải Pháp Không Hí Sạch Đến Khách Sạn Nhà Hàng
  • Giải Pháp Giúp Làm Sạch Không Khí Trong Nhà
  • Giải Pháp Lý Tưởng Làm Sạch Không Khí Đô Thị
  • Giải Pháp “làm Sạch” Ô Nhiễm Không Khí
  • Máy Lọc Không Khí Samsung
  • Web hay
  • Links hay
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100