Sự Cần Thiết Của Giải Pháp Phần Mềm Kế Toán Cho Doanh Nghiệp

--- Bài mới hơn ---

  • Phần Mềm Kế Toán Hiệu Quả
  • Ứng Dụng Quản Lý Sản Xuất Hiệu Quả Trên Phần Mềm Kế Toán
  • Công Ty Tnhh Giải Pháp Phần Mềm Thế Giới Mới
  • Thiết Kế Web Hải Phòng
  • Phần Mềm Quản Lý Khách Sạn – Giải Pháp Hiệu Quả Cho Doanh Nghiệp
  • Hiện nay, việc sử dụng phần mềm kế toán cho các doanh nghiệp đã không còn gì xa lạ. Đây được coi là giải pháp tối ưu trong việc khắc phục các vấn đề về nhân lực trong lĩnh vực kế toán.

    Nếu như trước đây, kế toán thiếu thốn rất nhiều thời gian để hoàn thành công việc và thường xảy ra sai sót trong quá trình thực hiện, thì nay với sự hỗ trợ của phần mềm kế toán thì người sử dụng có thể giảm tối đa thời gian lãng phí vào việc chỉnh sửa dữ liệu, sổ sách, báo cáo từ vài ngày xuống chỉ còn vài phút.

    Mặt khác, công tác kế toán thủ công đòi hỏi cần nhiều nhân sự làm kế toán. Trong khi phần mềm kế toán do tự động hóa hoàn toàn các công đoạn lưu trữ, tính toán, tìm kiếm và kết xuất báo cáo nên tiết kiệm được nhân sự và thời gian, chính điều này đã góp phần tiết kiệm chi phí đáng kể cho doanh nghiệp.

    So với việc dùng nhiều nhân sự để ghi chép hạch toán hàng ngày, phần mềm kế toán có thể:

    • Sản xuất tài liệu tự động nhanh chóng và chính xác hoá đơn, ghi chú tín dụng, đơn đặt hàng, báo cáo in ấn và các tài liệu biên chế đều được thực hiện tự động.

    • Độ chính xác cao: Các chương trình kế toán có độ chính xác rất cao và hiếm khi gây ra lỗi. Sai sót duy nhất doanh nghiệp có thể gặp phải là do nhập dữ liệu và thông tin sai lệch từ ban đầu.

    • Update thông tin các hồ sơ kế toán được tự động cập nhật và số dư tài khoản (ví dụ như tài khoản khách hàng) sẽ luôn luôn được cập nhật kịp thời.

    • Hiệu quả sử dụng tốt hơn các nguồn tài nguyên và thời gian, dòng tiền sẽ được cải thiện thông qua thu nợ tốt hơn và kiểm soát hàng tồn kho.

    • Tiết kiệm chi phí – phần mềm kế toán trên máy vi tính giảm thời gian nhân viên làm tài khoản và giảm chi phí kiểm toán như hồ sơ gọn gàng, lên nhật và chính xác.

    Bên cạnh đó, việc sử dụng giải pháp phần mềm kế toán giúp các doanh nghiệp giải quyết bài toán về dùng người, cụ thể:

    • Việc cập nhật về chế độ kế toán hiện hành có thể sẽ không được kịp thời, đặc biệt là đối với những kế toán viên mới vào nghề và chưa có nhiều kinh nghiệm.

    • Nhân sự có thể sẽ bị thay đổi vì nhiều lý do ảnh hưởng đến doanh nghiệp thì bây giờ việc ấy cũng đơn giản hơn nhiều, điều này tiết kiệm khá nhiều thời gian và chi phí.

    Với những lợi ích này thì ngày càng nhiều doanh nghiệp chú trọng đến việc đầu tư cho mình những phần mềm kế toán để hỗ trợ tốt cho công việc. Tùy thuộc vào quy mô, ngành nghề hay mức ngân sách… mà mỗi doanh nghiệp sẽ lựa chọn cho mình những phần mềm kế toán khác nhau.

    BT tổng hợp

    --- Bài cũ hơn ---

  • Công Ty Tnhh Giải Pháp Phần Mềm Devteam
  • Công Ty Tnhh Giải Pháp Phần Mềm Cmc
  • Giải Pháp Thiết Bị Hội Nghị Truyền Hình Cho Bất Kỳ Phòng Họp
  • Giải Pháp Hội Nghị Truyền Hình – Công Ty Tnhh Công Nghệ An Ninh Việt
  • Công Ty Cổ Phần Giải Pháp Phần Mềm Hòa Bình
  • Giải Pháp Giảm Chi Phí Nhân Sự Của Doanh Nghiệp

    --- Bài mới hơn ---

  • Lấy Doanh Nghiệp Làm Trung Tâm, Tạo Điều Kiện Thuận Lợi Cho Khởi Nghiệp Sáng Tạo
  • Tạo Điều Kiện Cho Các Doanh Nghiệp Khởi Nghiệp Sáng Tạo
  • Tập Trung Triển Khai Giải Pháp Phục Hồi Hoạt Động Du Lịch Trong Năm 2021
  • Thứ Trưởng Nguyễn Văn Hùng: Doanh Nghiệp Lữ Hành Phải Tái Cấu Trúc Chính Mình
  • Các Biện Pháp Tăng Lợi Nhuận Kế Toán Trước Thuế Cho Doanh Nghiệp
  • Con người là yếu tố quyết định lợi nhuận và sự sống còn của nhiều doanh nghiệp. Do đó, chi phí dành cho nhân sự ở nhiều doanh nghiệp thường chiếm khoảng trên dưới 60%. Kể cả những doanh nghiệp mà doanh thu phụ thuộc nhiều vào máy móc, thiết bị thì với sự thay đổi của chính sách lương hiện hành cũng khiến chi phí cho nhân sự ngày càng tăng. Đây trở thành vấn đề lo ngại của nhiều chủ doanh nghiệp và buộc doanh nghiệp tìm cách để cắt giảm các khoản chi phí nhân sự, nếu có thể. Tuy nhiên, không phải cách nào cũng hiệu quả và hợp pháp. Nhìn từ góc độ pháp luật lao động, chúng tôi đề cập sau đây chi phí nhân sự và một số giải pháp giảm chi phí nhân sự cho doanh nghiệp.

    • Chính sách hỗ trợ người lao động ảnh hưởng bởi đại dịch Covid-19

       (30/07/2021)

    • Lương ngừng việc vì dịch bệnh Covid – 19

       (29/07/2021)

    • Có được phép điều chuyển lao động giữa các doanh nghiệp

       (28/07/2021)

    • Phương thức họp ĐHĐCĐ trực tuyến, bán trực tuyến

       (27/07/2021)

    • Điều kiện áp dụng quy định về hoàn cảnh thay đổi cơ bản

       (14/07/2021)

     

    1. Chi phí nhân sự theo quy định pháp luật hiện hành

            Nhìn chung, chi phí nhân sự của doanh nghiệp hiện nay được chia làm 02 nhóm: (i) chi phí trực tiếp như lương, thưởng, các khoản trợ cấp trả cho người lao động và (ii) chi phí gián tiếp như BHXH, phí công đoàn, các khoản quỹ thực hiện nghĩa vụ với nhà nước và các khoản mà doanh nghiệp phải đầu tư theo quy định như trang bị bảo hộ lao động, chi phí đào tạo…

            Trước sức ép đó, với mục đích tồn tại/đảm bảo/nâng cao lợi nhuận, nhiều doanh nghiệp phải cắt giảm chi phí nhân sự dưới nhiều cách thức cả hợp pháp lẫn phi pháp, tạo ra những hệ lụy đáng lo ngại đối với môi trường lao động, như:

    1. Cắt giảm lao động – biện pháp mà hiện nay nhiều doanh nghiệp đang áp dụng. Tuy nhiên, để đạt mục tiêu, không ít doanh nghiệp bất chấp đơn phương chấm dứt hợp đồng, sa thải, điều chuyển người lao động trái pháp luật. Thay vì tập trung tìm giải pháp phát triển sản xuất, các doanh nghiệp phải tốn thời gian “hầu tòa” cho những tranh chấp không đáng có và phải chi những khoản bồi thường cho người lao động. Việc này cũng gây ảnh hưởng không ít đến tâm lý và hiệu suất làm việc đối với người lao động.

    2. Cắt giảm chi phí: doanh nghiệp cắt giảm những khoản có thể giảm. Việc cắt giảm mức lương chưa bao giờ là phương án được xem xét khả thi hay có mặt tích cực khi điều kiện sống phải được nâng lên và lương tối thiểu vùng bắt buộc phải tăng. Do đó, các doanh nghiệp hướng đến giảm các khoản phụ cấp, tiền đóng BHXH, chi phí đào tạo, chi phí bảo hộ lao động… Tuy nhiên, nhiều trường hợp cắt giảm không mang lại khoản tiết kiệm đáng kể trên tổng chi phí nhưng hệ lụy mang lại là việc bất mãn của người lao động, giảm hiệu suất làm việc, gia tăng tai nạn lao động và doanh nghiệp phải chịu tổn thất lớn: đình trệ sản xuất, chi phí tuyển dụng và đào tạo cho nhân viên mới, năng suất giảm,…

            Với các giải pháp tiềm ẩn nhiều rủi ro như nêu trên, cắt giảm lao động và chi phí không là phương án được ưu tiên xem xét nếu doanh nghiệp muốn phát triển bền vững. Chúng tôi đề cập sau đây một số giải pháp từ góc độ pháp luật lao động để doanh nghiệp cân nhắc.

    2. Giải pháp giảm chi phí nhân sự từ góc độ pháp luật lao động

    2.1  Tuyển dụng chọn lọc

            Tuyển dụng có chọn lọc, đề cao năng lực là bước đầu giúp doanh nghiệp giảm thiểu chi phí nhân sự. Doanh nghiệp phải bỏ ra chi phí ngay từ khâu tuyển dụng. Do đó, hiệu quả chi phí đầu tư nhân sự được quyết định ngay từ bước này. Xây dựng phương án tuyển dụng có thể tốn thời gian, chi phí nhưng sẽ giúp chọn lọc được những ứng cử viên phù hợp, giảm thời gian tuyển dụng cũng như đào tạo lại. Chi phí tiết kiệm được về sau sẽ đáng kể hơn nhiều so với chi phí ban đầu xây dựng phương án tuyển dụng. Nhân sự có năng lực cũng mang lại cho doanh nghiệp hiệu quả kinh tế hơn những gì đầu tư cho họ.

    2.2  Đào tạo nâng cao

            Đào tạo nâng cao và bổ sung năng lực lao động hiện hữu để phát huy hiệu quả lao động. Phương án này vừa thể hiện trách nhiệm pháp lý của doanh nghiệp với người lao động, vừa tạo điều kiện để lao động nâng cao năng lực của mình phục vụ cho hoạt động của doanh nghiệp. Đây còn là phương thức khuyến khích và ràng buộc sự gắn bó của lao động. Trong điều kiện nhiều khoản chi phí nhân sự tăng cao thì chi phí đào tạo cũng góp phần tạo gánh nặng cho doanh nghiệp nhưng thực tế chứng minh chi phí đầu tư cho con người luôn mang lại những lợi ích thiết thực, bền vững.

    2.3  Hoàn thiện, nâng cao hiệu quả quản lý lao động

            Hoàn thiện cơ cấu tổ chức lao động công ty, xây dựng tiêu chí đánh giá năng lực nhân viên, chất lượng công việc là yêu cầu cần thiết. Thường xuyên sàng lọc, đánh giá lại nhân viên, các bộ phận, phòng ban trong doanh nghiệp trên cơ sở khoa học sẽ giúp người sử dụng lao động có cái nhìn tổng thể và có phương án giảm chi phí phù hợp như: cơ cấu lại các phòng ban để đảm bảo hoạt động hiệu quả, tránh cồng kềnh, chồng chéo; khai thác lao động tiềm năng và có chính sách đào tạo lại hoặc đào thải những nhân viên kém chuyên nghiệp.

    2.4  Tăng chính sách đãi ngộ

            Tăng chính sách đãi ngộ trong thời điểm doanh nghiệp nào cũng muốn cắt giảm chi phí nhân sự được cho là thiếu tính thực tế. Tuy nhiên, thực tế chứng minh đây là phương án sử dụng lao động thông minh trong giai đoạn khó khăn. Xây dựng chính sách đãi ngộ phù hợp không phải là việc dễ nên thực tế nhiều doanh nghiệp áp dụng chính sách “đánh đồng” cho tất cả các nhân viên. Việc cào bằng mang hiệu ứng ngược lại với mục đích đãi ngộ, không những không khuyến khích nhân viên phát huy năng lực mà còn tạo sự chủ quan, trì trệ. Chi phí lãng phí trong trường hợp này không dừng ở khoản đãi ngộ mà doanh nghiệp còn mất những khoản thu do không khai thác được chất xám của nhân viên. Thực hiện tốt bước đánh giá năng lực nhân viên nêu trên là cơ sở để xây dựng chính sách đãi ngộ hợp lý. Hiệu quả của chính sách đãi ngộ tốt là giữ được nhân tài, nâng cao năng lực lao động và thúc đẩy hiệu quả kinh doanh.

            Chi phí đầu tư cho nhân sự là khoản tất yếu trong hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp và cũng là một trong những yếu tố quyết định doanh thu. Việc gia tăng chi phí nhân sự theo chính sách hiện hành tạo những khó khăn nhất định cho doanh nghiệp. Tuy nhiên, đây cũng là cơ hội để người sử dụng lao động mạnh tay với việc cơ cấu lại tổ chức doanh nghiệp, đánh giá lại lao động đảm bảo hoạt động hiệu quả hơn, cắt giảm những chi phí đầu tư chưa hợp lý. Cải cách thành công có thể giúp doanh nghiệp có khả năng đầu tư chi phí nhân sự cao hơn quy định pháp luật hiện hành. Việc tăng lương tối thiểu vùng sẽ không còn là mối lo của doanh nghiệp khi nhân sự thực sự có năng lực và hoạt động hiệu quả.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Lựa Chọn Giải Pháp Xây Dựng Thương Hiệu Từ Đơn Vị Chuyên Nghiệp – Navee Corporation
  • Đẩy Mạnh Chính Sách Tín Dụng Hỗ Trợ Doanh Nghiệp Nhỏ Và Vừa
  • Doanh Nghiệp Vừa Và Nhỏ, Siêu Nhỏ Có Thêm Cơ Hội Vay Vốn
  • Một Số Giải Pháp Nâng Cao Khả Năng Tiếp Cận Vốn Tín Dụng Cho Doanh Nghiệp Nhỏ Và Vừa Trên Địa Bàn Thành Phố Hồ Chí Minh
  • Hỗ Trợ Doanh Nghiệp Vừa Và Nhỏ Tiếp Cận Tín Dụng
  • Một Số Giải Pháp Ngăn Chặn Sự Suy Thoái Về Tư Tưởng Chính Trị, Đạo Đức, Lối Sống Của Cán Bộ, Đảng Viên Hiện Nay

    --- Bài mới hơn ---

  • Tiếp Tục Thực Hiện Nghị Quyết Số 29
  • 9 Nhóm Nhiệm Vụ Chủ Yếu, 5 Nhóm Giải Pháp Cơ Bản Cho Năm Học 2021
  • Lạng Sơn: Nỗ Lực, Cố Gắng Trong Công Tác Dân Tộc Và Thực Hiện Chính Sách Dân Tộc
  • Xây Dựng Các Giải Pháp Đồng Bộ Thực Hiện Nghị Quyết Đại Hội Đảng Bộ Tỉnh Lần Thứ Xi
  • Nghiên Cứu Đề Xuất Các Giải Pháp Nâng Cao Năng Lực Quản Trị Doanh Nghiệp Xây Dựng Đáp Ứng Yêu Cầu Hội Nhập Quốc Tế
  • Trong quá trình lãnh đạo cách mạng Việt Nam, nhất là từ khi lãnh đạo sự nghiệp đổi mới đất nước, Đảng ngày càng nhận thức đầy đủ, sâu sắc hơn về tầm quan trọng và nội dung, nhiệm vụ công tác xây dựng Đảng. Đảng ta luôn nhất quán khẳng định: Xây dựng Đảng là nhiệm vụ then chốt, có ý nghĩa sống còn trong toàn bộ sự nghiệp cách mạng của Đảng. Đảng ta luôn coi công tác xây dựng đảng, rèn luyện đội ngũ cán bộ, đảng viên là vấn đề then chốt, sống còn có ý nghĩa quyết định đến sự tồn tại, phát triển của Đảng. Đấu tranh ngăn chặn, đẩy lùi sự suy thoái về đạo đức, lối sống của cán bộ, đảng viên là một trong những nhiệm vụ chính trị quan trọng bảo đảm cho Đảng luôn trong sạch, vững mạnh ngang tầm với sự lãnh đạo.

    Tuy nhiên, ngày nay, một bộ phận cán bộ, đảng viên không giữ được phẩm chất, bản lĩnh của người đảng viên cộng sản, suy thoái về đạo đức, lối sống. Nghị quyết Trung ương 4 (khóa XII) chỉ rõ: “Tình trạng suy thoái về tư tưởng chính trị, đạo đức, lối sống của một bộ phận không nhỏ cán bộ, đảng viên chưa bị đẩy lùi, có mặt, có bộ phận còn diễn biến tinh vi, phức tạp hơn… Trong khi đó, sự suy thoái về tư tưởng chính trị, đạo đức, lối sống dẫn tới “tự diễn biến”, “tự chuyển hóa” chỉ là một bước ngắn, thậm chí rất ngắn, nguy hiểm khôn lường”.

    Đảng phải thường xuyên tự đổi mới, tự chỉnh đốn, giữ vững bản chất cách mạng và khoa học; xây dựng Đảng trong sạch, vững mạnh về chính trị, tư tưởng, tổ chức và đạo đức, không ngừng nâng cao năng lực lãnh đạo, sức chiến đấu là quy luật tồn tại, phát triển của Đảng. Từ thực tiễn lãnh đạo cách mạng Việt Nam và kinh nghiệm của các đảng cầm quyền trên thế giới, trong thời kỳ đổi mới, Đảng ta đã nhiều lần khẳng định: Phát triển kinh tế là nhiệm vụ trung tâm, xây dựng Đảng là nhiệm vụ then chốt.

    Thực tiễn cho thấy từ Đại hội VI của Đảng đến nay, Ban Chấp hành Trung ương, Bộ Chính trị, Ban Bí thư Đảng các khóa đã ban hành nhiều nghị quyết, chỉ thị, kết luận về xây dựng, chỉnh đốn Đảng và quán triệt, triển khai thực hiện với quyết tâm chính trị cao. Vì vậy, công tác xây dựng Đảng đã thu được nhiều thành tựu quan trọng. Tuyệt đại đa số cán bộ, đảng viên có ý thức tự giác, luôn nêu cao tinh thần tiền phong, gương mẫu, tu dưỡng, rèn luyện, nâng cao phẩm chất chính trị, đạo đức, lối sống, có ý thức phục vụ nhân dân, được nhân dân yêu mến, tin tưởng. Tuy nhiên, một bộ phận không nhỏ cán bộ, đảng viên thiếu tu dưỡng, rèn luyện, giảm sút ý chí chiến đấu, quên đi trách nhiệm, bổn phận trước Đảng, trước nhân dân, suy thoái về tư tưởng, chính trị, đạo đức, lối sống và tình trạng tham nhũng, lãng phí, quan liêu chưa được ngăn chặn, đẩy lùi… làm giảm sút lòng tin của nhân dân với Đảng, với chế độ, đe dọa sự ổn định, phát triển của đất nước, sự sống còn của Đảng, tồn vong của chế độ. Nghị quyết Trung ương 4 khóa XII đã chỉ rõ: “Tình trạng suy thoái về tư tưởng chính trị, đạo đức, lối sống của một bộ phận cán bộ, đảng viên chưa bị đẩy lùi, có mặt, có bộ phận còn diễn biến tinh vi, phức tạp hơn; tham nhũng, lãng phí, tiêu cực vẫn còn nghiêm trọng, tập trung vào số đảng viên có chức vụ trong bộ máy nhà nước”

    Cấp ủy cơ sở và các chi bộ chủ động nắm vững tình hình, tăng cường công tác dự báo tư tưởng, lãnh đạo, chỉ đạo phát huy vai trò, trách nhiệm của các tổ chức, các lực lượng tạo thành sức mạnh tổng hợp đấu tranh làm thất bại mọi âm mưu, thủ đoạn hoạt động chống phá của các thế lực thù địch. Định kỳ tổ chức thông tin thời sự về tình hình trong nước và quốc tế, đẩy mạnh tuyên truyền, phổ biến cho cán bộ, đảng viên nắm vững đường lối, quan điểm của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước, nâng cao tinh thần cảnh giác cách mạng. Chủ động đấu tranh vạch trần bản chất phản động, phản khoa học, luận điệu sai trái của các thế lực thù địch. Đồng thời, phê phán, lên án những nhận thức và hành vi biểu hiện sai trái, tiêu cực, lạc hậu, không để cán bộ, đảng viên suy thoái về tư tưởng chính trị, đạo đức, lối sống, “tự diễn biến”, “tự chuyển hóa”.

    Các tổ chức cơ sở đảng cần khách quan, trung thực, nhìn thẳng vào sự thật, đánh giá đúng sự thật; không giấu giếm hạn chế, khuyết điểm, kiên trì, kiên quyết đẩy mạnh đấu tranh tự phê bình và phê bình; không chủ quan nóng vội, cực đoan; giữ đúng nguyên tắc, đề cao cảnh giác không để các thế lực thù địch, những phần tử cơ hội lợi dụng kích động, xuyên tạc, đả kích, gây chia rẽ nội bộ, lôi kéo quần chúng.

    Sáu là, nâng cao chất lượng công tác kiểm tra, giám sát và thi hành kỷ luật đảng ở tổ chức cơ sở đảng. Kiểm tra, giám sát là một trong những chức năng lãnh đạo của Đảng và là nhiệm vụ thường xuyên của cấp ủy, tổ chức đảng các cấp. Làm tốt công tác kiểm tra, giám sát không những góp phần đảm bảo cho đường lối, chủ trương, chính sách của Đảng được xác định đúng đắn, chính xác và được chấp hành triệt để, mà còn là biện pháp cơ bản, quan trọng để quản lý, giáo dục, rèn luyện đội ngũ cán bộ, đảng viên; đồng thời là biện pháp hữu hiệu để khắc phục tệ quan liêu, tham nhũng, lãng phí, ngăn chặn, đẩy lùi sự suy thoái về chính trị, tư tưởng, đạo đức lối sống, phòng chống “tự diễn biến”, “tự chuyển hóa”.

    Cấp ủy cơ sở và các chi bộ tăng cường kiểm tra, giám sát đảng viên về phẩm chất đạo đức, lối sống, ý thức tổ chức kỷ luật và tính tiên phong gương mẫu trong thực hiện nhiệm vụ. Tập trung kiểm tra, giám sát đảng viên là cấp ủy viên các cấp, cán bộ thuộc diện cấp ủy cấp trên quản lý sinh hoạt ở các chi bộ. Qua kiểm tra, giám sát kịp thời phát huy ưu điểm, uốn nắn, khắc phục thiếu sót, khuyết điểm của cán bộ, đảng viên. Chủ động kiểm tra, giám sát tổ chức đảng, đảng viên có dấu hiệu vi phạm kỷ luật, phòng ngừa, ngăn chặn vi phạm ngay từ lúc mới manh nha. Thực hiện nghiêm quy chế dân chủ ở cơ sở, công khai, minh bạch các chế độ, chính sách và phát huy vai trò giám sát của quần chúng đối với hoạt động của tổ chức đảng và đảng viên. Bảo vệ, khuyến khích các tổ chức và cá nhân tích cực phát hiện, kiên quyết đấu tranh với các hành vi tham nhũng, tiêu cực trong cơ quan, đơn vị. Kiên quyết xử lý nghiêm minh những người suy thoái về tư tưởng chính trị, đạo đức, lối sống, nói, viết, làm trái quan điểm, đường lối của Đảng, vi phạm nguyên tắc tập trung dân chủ, quan liêu, tham nhũng, lãng phí, vi phạm kỷ luật đảng, pháp luật Nhà nước để răn đe, giáo dục đảng viên.

    Hà Tuấn Linh - Chi bộ Cơ quan Đoàn thể

    Đảng bộ cơ quan TCT – Đảng Ủy Tổng công ty Sông Đà

    Tài liệu tham khảo:

    (1): Ban Tuyên giáo Trung ương, Tài liệu nghiên cứu các văn kiện Hội nghị lần thứ tư, Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa XII, Nxb CTQGST, 2021, tr.43.

    (2): Sđd, Tập 9, tr. 293.

    (3): Đảng Cộng sản Việt Nam, Văn kiện Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XII, Văn phòng Trung ương Đảng, Hà Nội, 2021, tr.148.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Bảo Vệ Nền Tảng Tư Tưởng Của Đảng Trong Tình Hình Mới
  • 9 Nhóm Nhiệm Vụ Chủ Yếu, 5 Giải Pháp Cơ Bản Năm Học 2021
  • Báo Cáo Tổng Kết Công Tác Công Đoàn Năm 2021, Phương Hướng Nhiệm Vụ Trọng Tâm Năm 2021
  • Một Số Nhiệm Vụ Và Giải Pháp Chủ Yếu Nhằm Nâng Cao Chất Lượng Công Tác Tuyên Giáo Đáp Ứng Yêu Cầu Nhiệm Vụ Trong Thời Gian Tới
  • Mục Tiêu, Nhiệm Vụ Và Các Giải Pháp Hoạt Động Công Đoàn Giáo Dục Việt Nam Khóa Xiv, Nhiệm Kỳ 2013
  • Đề Án “Những Giải Pháp Nâng Cao Chất Lượng Tăng Trưởng, Hiệu Quả Và Sức Cạnh Tranh Của Nền Kinh Tế” Và Các Nhiệm Vụ Của Bộ Công

    --- Bài mới hơn ---

  • Tập Trung Giải Pháp Nâng Cao Chất Lượng Quản Trị Và Hành Chính Công
  • Thực Trạng, Giải Pháp Nâng Cao Chất Lượng, Hiệu Quả Công Tác Tuyên Truyền Miệng Trong Tình Hình Mới
  • Nâng Cao Chất Lượng Hoạt Động Của Tổ Chức Hội Liên Hiệp Phụ Nữ Trong Giai Đoạn Hiện Nay
  • Một Số Giải Pháp Nâng Cao Chất Lượng, Hiệu Quả Hoạt Động Của Đại Biểu Hđnd Các Cấp
  • Nâng Cao Chất Lượng Khám, Chữa Bệnh Bảo Hiểm Y Tế – Bệnh Viện Đa Khoa Tỉnh Lào Cai
  • Các mục tiêu định hướng cho giai đoạn 2011-2020

     

    – Tăng số lượng, tỷ trọng sản phẩm xuất khẩu có giá trị gia tăng cao trong cơ cấu kim ngạch xuất khẩu và nâng dần thị phần tiêu thụ những sản phẩm này trên thị trường thế giới.

     

    – Tăng số doanh nghiệp tạo ra những sản phẩm có khả năng cạnh tranh trên thị trường thế giới.

     

    – Xây dựng một số doanh nghiệp và sản phẩm có thương hiệu trên thị trường thế giới.

     

    – Tăng tỷ trọng đóng góp của công nghệ, vốn con người vào tăng trưởng.

     

    – Tăng số doanh nghiệp, ngành có những sản phẩm có giá trị gia tăng cao bằng công nghệ sản xuất thân thiện với môi trường.

     

    Một số giải pháp chủ yếu

     

    – Ổn định kinh tế vĩ mô: Điều hành một cách đồng bộ, hệ thống, linh hoạt và hiệu quả các chính sách tài khoá, tiền tệ, tín dụng, đầu tư, thương mại và các chính sách kinh tế vĩ mô khác để đảm bảo kiểm soát lạm phát và những cân đối lớn trong nền kinh tế về tiết kiệm, đầu tư, tiêu dùng, tài chính, tín dụng, xuất nhập khẩu, cán cân thanh toán…, cả trong ngắn hạn, trung hạn và dài hạn.

     

    – Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực: Tăng cường cải cách hệ thống giáo dục và đào tạo, tăng cường, tập trung nguồn lực ngân sách nhà nước kết hợp với tăng cường xã hội hoá, huy động các nguồn lực cho phát triển hệ thống giáo dục, hỗ trợ kinh phí giáo dục, đào tạo, y tế và chăm sóc sức khoẻ cho các đối tượng hộ nghèo, v.v…

     

    – Tập trung phát triển hệ thống cơ sở hạ tầng bảo đảm chất lượng và đồng bộ.

     

    – Chuyển đổi cơ cấu ngành kinh tế, tập trung phát triển các ngành có lợi thế so sánh, tỷ trọng giá trị tăng cao, từng bước giảm tỷ trọng các ngành gia công, sơ chế và khai thác tài nguyên.

     

    – Phát triển vùng kinh tế, cụm công nghiệp, khu công nghiệp, tập trung phát triển một số vùng kinh tế trọng điểm, cụm công nghiệp, khu công nghiệp, đặc khu kinh tế có lợi thế so sánh về địa kinh tế kết hợp với chuyển dịch cơ cấu ngành.

     

    – Nâng cao chất lượng và hiệu quả thu hút vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài: Tổ chức rà soát, xây dựng và triển khai áp dụng nghiêm hệ thống quy định các yêu cầu bắt buộc về công nghệ, chuyển giao công nghệ, thu hút và đào tạo kỹ năng cho người lao động Việt Nam.

     

    – Đẩy mạnh phát triển hệ thống doanh nghiệp, có cơ chế, chính sách phù hợp khuyến khích nâng cao năng suất, chất lượng, hiệu quả sản xuất, kinh doanh của các doanh nghiệp.

     

    – Nâng cao hiệu quả khai thác, sử dụng tài nguyên, giảm thiểu tác động đến môi trường.

     

    – Đẩy mạnh phát triển các thị trường nhân tố sản xuất như lao động, công nghệ, vốn, đất đai, v.v…

     

    – Đẩy mạnh cải cách hành chính, thể chế, phân cấp, biên chế và tiền lương.

     

    Nhiệm vụ của Bộ Công Thương

     

    – Đề án nêu rõ các Bộ, cơ quan ngang Bộ quán triệt tinh thần của Đề án, phổ biến tới các đơn vị, doanh nghiệp và nhân dân để hoàn thiện Chiến lược phát triển kinh tế – xã hội giai đoạn 2011-2020, Kế hoạch phát triển kinh tế – xã hội 5 năm 2011-2015, các kế hoạch phát triển kinh tế – xã hội hàng năm và các chiến lược, kế hoạch phát triển kinh tế – xã hội của địa phương, xây dựng chương trình, kế hoạch triển khai thực hiện các giải pháp để nâng cao chất lượng tăng trưởng, hiệu quả và năng lực cạnh tranh của nền kinh tế phù hợp với các đặc điểm và điều kiện của Bộ, ngành, địa phương.

     

    – Tại Phụ lục kèm Đề án nêu rõ Bộ Công Thương và Bộ Kế hoạch và Đầu tư xây dựng Đề án chuyển đổi cơ cấu ngành kinh tế. Đề án trình Chính phủ tháng 12/2011 với nội dung chọn ra khoảng 10 ngành công nghiệp để chuyển đổi cơ cấu nhằm tăng năng lực cạnh tranh.

     

     

    Vụ Pháp chế

    --- Bài cũ hơn ---

  • Một Số Giải Pháp Nâng Cao Hiệu Quả Hoạt Động Tuyên Truyền, Phổ Biến Pháp Luật Về Thực Hành Tiết Kiệm, Chống Lãng Phí Và Pctn Của Học Viện Chính Trị Quốc Gia Hồ Chí Minh
  • Đề Tài Thực Trạng Và Giải Pháp Nâng Cao Chất Lượng Dịch Vụ Lưu Trú Trong Kinh Doanh Khách Sạn Tại Khách Sạn Park View, Huế
  • Nâng Cao Chất Lượng Dịch Vụ Tại Khách Sạn Daewoo
  • Giải Pháp Nâng Cao Chất Lượng Dịch Vụ Khách Hàng
  • 6 Cách Nâng Cao Chất Lượng Dịch Vụ Khách Hàng Cho Doanh Nghiệp
  • Một Số Giải Pháp Tăng Cường Sự Lãnh Đạo Của Đảng Đối Với Công Tác Tiếp Công Dân, Giải Quyết Đơn Thư Khiếu Nại, Tố Cáo Trong Lĩnh Vực Tư Pháp Trên Địa Bàn Tỉnh

    --- Bài mới hơn ---

  • Quản Lý Đơn Thư Hành Chính Và Khiếu Nại Tố Cáo
  • Một Số Giải Pháp Nâng Cao Chất Lượng, Hiệu Quả Công Tác Tiếp Nhận, Phân Loại, Xử Lý Đơn Khiếu Nại, Tố Cáo Trong Hoạt Động Tư Pháp
  • Skkn Một Số Biện Pháp Bổ Sung Vốn Tài Liệu Cho Thư Viện Góp Phần Nâng Cao Chất Lượng Dạy Và Học Ở Trường Tiểu Học Nga Thủy
  • Giải Pháp Lắp Đặt Mạng Lan Quang Nội Bộ
  • Giải Pháp Mạng Văn Phòng
  • Sinh thời Bác Hồ thường nhắc nhở chúng ta: “Đồng bào có oan ức mới khiếu nại, hoặc vì chưa hiểu rõ chính sách của Đảng và Chính phủ mà khiếu nại. Ta phải giải quyết nhanh, tốt thì đồng bào mới thấy rõ Đảng, Chính phủ quan tâm, lo lắng đến quyền lợi của họ. Do đó quan hệ giữa nhân dân với Đảng và Chính phủ càng được củng cố tốt hơn”. Thực hiện lời dạy của Bác, Tỉnh ủy Khánh Hòa luôn xác định công tác tiếp công dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo không những có vai trò quan trọng trong quản lý nhà nước, mà còn thể hiện mối quan hệ giữa Đảng, Nhà nước và Nhân dân, thông qua công tác tiếp dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo nhằm tranh thủ ý kiến đóng góp của Nhân dân về xây dựng và thực hiện các chủ trương phát triển kinh tế – xã hội; bảo đảm quốc phòng – an ninh; xây dựng hệ thống chính trị; về lãnh đạo, chỉ đạo của các cấp ủy đảng; quản lý, điều hành của chính quyền; hoạt động của các cơ quan tư pháp; hoạt động của Mặt trận Tổ quốc và các đoàn thể nhân dân; ghi nhận, xử lý, giải quyết kịp thời những phản ánh, kiến nghị, khiếu nại, tố cáo của dân, nhất là những biểu hiện suy thoái, “tự diễn biến”, “tự chuyển hóa” trong cán bộ đảng viên… góp phần củng cố, tăng cường sự thống nhất tư tưởng chính trị, hạn chế tình trạng khiếu nại vượt cấp, tạo đồng thuận xã hội và khối đại đoàn kết toàn dân.

    Để nâng cao chất lượng công tác tiếp công dân, giải quyết đơn thư khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh của dân trên địa bàn tỉnh trong thời gian đến, Ban Thường vụ Tỉnh ủy đã ban hành: Quy định số 11-QĐi/TU, ngày 07/6/2019 về tiếp nhận, xử lý đơn, thư khiếu nại, tố cáo, phản ánh, kiến nghị gửi đến Tỉnh ủy; Quyết định số 1017-QĐ/TU, ngày 02/7/2019 ban hành Quy chế Bí thư Tỉnh ủy tiếp dân, đối thoại trực tiếp và xử lý những khiếu nại, tố cáo, phản ánh, kiến nghị của dân; Chỉ thị số 18-CT/TU, ngày 21/02/2019 về tăng cường sự lãnh đạo của Đảng đối với công tác tiếp công dân và giải quyết đơn thư khiếu nại, tố cáo trong lĩnh vực tư pháp; Hướng dẫn số 04-HD/TU hướng dẫn cấp ủy cấp huyện, cấp ủy cấp xã thực hiện công tác tiếp dân, đối thoại trực tiếp và xử lý những phản ánh, kiến nghị của dân.

    Các tập thể có thành tích xuất sắc được khen tại Hội nghị sơ kết 5 năm thực hiện Chỉ thị số 35-CT/TW của Bộ chính trị

    Trong thời gian tới, với quyết tâm thực hiện hiệu quả công tác giải quyết khiếu nại, tố cáo, hạn chế thấp nhất việc người dân bức xúc khiếu nại, tố cáo đông người, vượt cấp, các cấp, các ngành cần thực hiện tốt một số giải pháp như sau:

    Thứ nhất, tiếp tục phổ biến, tuyên truyền, quán triệt đầy đủ, sâu rộng đến các tầng lớp Nhân dân các chủ trương, chính sánh của Đảng và pháp luật của Nhà nước trong công tác tiếp công dân và giải quyết khiếu nại, tố cáo để nâng cao ý thức pháp luật của cán bộ và Nhân dân; tăng cường vận động, thuyết phục công dân chấp hành pháp luật và các quyết định giải quyết của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền. Đối với các trường hợp lợi dụng khiếu nại, tố cáo để kích động, gây rối thì phải tiến hành làm rõ, xử lý nghiêm minh theo đúng pháp luật.

    Thứ hai, cấp ủy các cấp thực hiện nghiêm túc quy chế tiếp dân, đối thoại trực tiếp với dân và xử lý những phản ánh, kiến nghị của dân; cấp ủy cấp huyện, cấp xã tiếp tục kiện toàn tổ chức bộ máy, nâng cao chất lượng của cán bộ thực hiện nhiệm vụ tiếp công dân và giải quyết khiếu nại, tố cáo; bố trí địa điểm, cơ sở vật chất đáp ứng yêu cầu trong thực hiện nhiệm vụ tiếp công dân.

    Thứ ba, các cấp chính quyền có kế hoạch giải quyết khiếu nại, tố cáo, phân công trách nhiệm một cách rõ ràng, cụ thể để giải quyết kịp thời các vụ việc khiếu nại, tố cáo; cần thu thập đầy đủ tài liệu, chứng cứ khách quan, làm rõ nguyên nhân phát sinh khiếu nại, tố cáo, kết luận rõ đúng, sai, đề ra phương án giải quyết phù hợp, có lý, có tình; giải quyết các vụ việc khiếu kiện phức tạp, đông người ngay từ cơ sở, nhất là những vấn đề bức xúc của dân trong lĩnh vực đất đai, bồi thường, hỗ trợ và tái định cư tại các dự án trọng điểm của tỉnh, hạn chế việc khiếu nại, tố cáo kéo dài, phát sinh điểm “nóng” về an ninh, trật tự tại địa phương mình; thường xuyên kiểm tra, đôn đốc, chỉ đạo việc thực hiện nhiệm vụ giải quyết khiếu nại, tố cáo thuộc thẩm quyền.

    Thứ tư, thực hiện tốt công tác cải cách hành chính, tạo điều kiện thuận lợi để công dân tham gia vào hoạt động quản lý nhà nước và thực hiện tốt quyền, nghĩa vụ công dân; đẩy mạnh công tác thực hành tiết kiệm, chống lãng phí và phòng, chống tham nhũng nhằm tạo ra môi trường pháp lý lành mạnh, hài hòa, tạo động lực mới trong phát triển kinh tế – xã hội và hạn chế phát sinh khiếu nại, tố cáo.

    Thứ năm, định kỳ sơ kết, tổng kết các chủ trương, chỉ thị của Đảng và pháp luật của Nhà nước về công tác tiếp công dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo để đánh giá khách quan, toàn diện kết quả và nguyên nhân của những ưu điểm, hạn chế trong quá trình triển khai, thực hiện. Từ đó, nhân rộng những cách làm hay và khắc phục triệt để những hạn chế, thiếu sót trong công tác tiếp công dân và giải quyết khiếu nại, tố cáo; nắm bắt tâm tư, nguyện vọng của người dân để kiến nghị cơ quan có thẩm quyền sửa đổi, bổ sung các quy định của pháp luật để bảo vệ quyền, lợi ích chính đáng của người dân.

     Nhà nước ta là Nhà nước của dân, do dân và vì dân, người đứng đầu cấp ủy các cấp cần thiết gần dân, sâu sát và hiểu dân hơn, thực sự phát huy dân chủ, lấy “dân là gốc”, giải quyết thấu đáo thắc mắc, kiến nghị, nguyện vọng chính đáng của Nhân dân và có những quyết sách đúng đắn, để ý Đảng hợp lòng dân./.

    Ngọc Xuân-Ban Nội Chính Tỉnh ủy

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Pháp Nâng Cao Hiệu Quả Công Tác Tiếp Nhận, Phân Loại Và Xử Lý Đơn Tại Vksnd 2 Cấp Tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu
  • Một Số Giải Pháp Nâng Cao Hiệu Quả Công Tác Tiếp Công Dân, Giải Quyết Khiếu Nại, Tố Cáo Của Công Dân
  • Các Phương Pháp Điều Trị Bệnh Ung Thư
  • Ung Thư Và Cách Chữa Trị Ung Thư – Tài Liệu Quý Báu
  • Các Phương Thức Điều Trị Ung Thư
  • Giải Pháp Quản Lý Nhân Sự Cho Cửa Hàng Bán Lẻ

    --- Bài mới hơn ---

  • Top 13 Phần Mềm Quản Lý Bán Hàng Miễn Phí Tốt Nhất
  • So Sánh Top 4 Phần Mềm Quản Lý Bán Hàng Hiệu Quả Nhất Hiện Nay
  • Top 3 Phần Mềm Quản Lý Bán Hàng Cho Doanh Nghiệp Vừa Và Nhỏ
  • Quản Lý Tuyến Bán Hàng Thông Minh
  • Giải Pháp Huấn Luyện Nhân Viên Bán Hàng Thông Minh
  • Giải pháp quản lý nhân sự cho cửa hàng bán lẻ

       Hiện nay có rất nhiều các cửa hàng bán lẻ được quản lý theo chuỗi. Việc kinh doanh theo chuỗi theo chiến lược ” Trứng để nhiều giỏ ” giúp cho các cửa hàng đẩy mạnh được hàng hóa tới người tiêu dùng và tăng lợi nhuận nhanh chóng. Việc mở rộng nhiều cửa hàng nhỏ lẻ như vậy đòi hỏi người quản lý phải có hình thức quản lý nhân sự tại mỗi điểm sao cho hiệu quả nhất.

     Quản lý nhân sự tại các cửa hàng nhỏ lẻ

     Một giải pháp tối ưu nhất đã và đang được nhiều ngành hàng bán lẻ áp dụng cho các cửa hàng của mình đó là sử dụng thiết bị công nghệ quản lý nhân sự từ xa. Máy chấm công vân tay đang làm thiết bị hỗ trợ đắc lực cho việc quản lý nhân sự theo phương thức quản lý từ xa và tập chung. Cụ thể, mỗi cửa hàng được lắp đặt một máy chấm công và đăng ký vân tay cho mỗi nhân viên tại điểm đó. Hàng ngày, nhân viên đi làm theo ca và xác nhận vân tay đến và về giúp cho người quản lý tổng hợp được thời gian làm việc của mỗi nhân viên. Dữ liệu sẽ được tổng kết vào cuối tháng và đưa ra bảng công chính xác nhất, kèm theo đó là các báo cáo chi tiết về công, thời gian đi làm ca, thời gian đi muộn, về sớm hay các ngày nghỉ có phép, không phép.

       Quản lý nhân sự tối ưu giúp cho người quản lý an tâm kinh doanh tại mỗi điểm, từ đó có thể mở rộng nhiều cửa hàng nhỏ lẻ trong và ngoài nước. Quả thực, công nghệ đã giúp cho việc quản lý kinh doanh ngày nay được dễ dàng, nhanh chóng và hiệu quả hơn. 

    Máy chấm công vân tay vâ tay là giải pháp tối ưu nhất

       Máy chấm công vân tay hiện nay được sử dụng tại các cửa hàng nhỏ lẻ là máy chấm công ZKTeco K21. Là máy chấm công có khả năng lưu trữ dữ liệu phù hợp với các cửa hàng, giá thành sản phẩm rẻ, chất lượng ổn định và là sản phẩm máy chấm công của thương hiệu ZKTeco có mặt tại 168 quốc gia trên thế giới.

    Chi thiết về sản phẩm và giá thành quý khách hàng vui lòng liên hệ với chúng tôi qua HOTLINE: 0906 225 338 ( Phía bắc ) và 0906. 48 3636 ( Phía Nam )

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Pháp Chấm Công Đa Điểm Cho Chuỗi Cửa Hàng, Chuỗi Siêu Thị
  • Giái Pháp Chấm Công Cho Chuỗi Của Hàng Bán Lẻ Lớn Và Nhỏ
  • Kinh Nghiệm Quản Lý Chuỗi Cửa Hàng Bán Lẻ Hiệu Quả
  • Phát Triển Dịch Vụ Ngân Hàng Bán Lẻ: Tiện Cho Người Dân, Lợi Cho Ngân Hàng
  • Xu Hướng Nào Cho Hoạt Động Ngân Hàng Bán Lẻ Trong Thời Kỳ Cách Mạng Công Nghiệp 4.0
  • Giải Pháp Quảng Cáo Online Cho Các Cửa Hàng Trang Sức

    --- Bài mới hơn ---

  • 5 Cách Tăng Doanh Số Bán Hàng Và Các Chiến Lược Thúc Đẩy Doanh Thu Cuối Năm
  • Nghệ Thuật Thúc Đẩy Doanh Thu Và Làm Tăng Nhanh Lợi Nhuận
  • 7 Cách Để Nâng Cao Kỹ Năng Bán Hàng Qua Điện Thoại
  • Nâng Cao Hiệu Quả Kỹ Năng Tư Vấn Bán Hàng
  • Phát Triển Kỹ Năng Bán Hàng Chuyên Nghiệp
  •  

    1/ Xác định khách hàng mục tiêu:

     

    Đây là điều bắt buộc bạn phải làm trước khi bắt tay vào thực hiện một cái gì đó. Bạn phải hiểu rõ khách hàng của mình ở đâu? Họ là ai ? Họ muốn gì ? Và làm cách nào để có thể tiếp cận được họ ? Những người nào có ảnh hưởng đến hành vi mua hàng của họ ?

    Một số tips để quản trị fanpage hiệu quả:

    • Xây dựng hình ảnh thật đẹp và bắt mắt:

      • Bạn nên chụp những tấm hình chân thật nhất về sản phẩm. Trong đó có những tấm ảnh người thật đeo trang sức lên người cũng như cách phối với trang phục sao cho đẹp mắt nhất. Vì người dùng hiện nay đã quá  quen thuộc với kiểu “treo đầu dê, bán thịt chó” của các shop online, nên họ thường tin dùng những sản phẩm có hình chụp thực tế hơn là hình ảnh đăng tải tràn lan trên mạng.

      • Phản hồi tích cực từ khách hàng cũ. Đây chính là bằng chứng rõ ràng nhất cho chất lượng sản phẩm của cửa hàng. Tốt nhất nên dùng những bức ảnh feedback mà khách hàng trực tiếp đeo trang sức lên người, để củng cố thêm niềm tin cho các khách hàng mới còn e ngại, chưa quyết định mua vì không biết thực tế sản phẩm ngoài đời sẽ ra sao.

      • Bộ sưu tập các sản phẩm mới: Nên theo concept về hình ảnh mà ban đầu thương hiệu đã đề ra, nhằm tăng độ nhất quán và giữ vững chất riêng của thương hiệu.

      • Các chương trình khuyến mãi, giảm giá là một hình thức để tăng trưởng doanh thu đáng kể cho cửa hàng vào những dịp, sự kiện đặc biệt.

    Instagram từ lâu đã là mạng xã hội được đông đảo giới trẻ Việt ưa dùng, nhờ giao diện bắt mắt và cách thức trải nghiệm bằng hình ảnh thú vị.

    Hầu hết các tín đồ thời trang rất ưa chuộng Instagram, vì họ có thể dễ dàng cập nhật những xu hướng thời trang mới cũng như đặt mua các món hàng ưa thích ở đây.

    Một số lưu ý khi sử dụng Instagram:

    • Vì nội dung trên Instagram hầu hết đều là hình, nên bạn chắc chắn phải đầu tư nhiều về mặt concept hình ảnh, tính sáng tạo và cách sắp xếp bố cục hình, sao cho tài khoản Instagram của bạn thật thu hút và đẹp mặt nhất.

    Cách bố trí hình ảnh Instagram đầy sáng tạo của một nhãn hàng trang sức

    • Những ngày đầu mới thành lập Instagram bạn nên đi follow thật nhiều khách hàng tiềm năng của mình, để họ biết đến tài khoản của bạn. Từ việc chủ động tìm kiếm, kết hợp với sản phẩm của bạn đủ “chất” và hình ảnh đẹp, chắc chắn những khách hàng đó sẽ follow lại bạn. Với sự kiên trì, chắc chắn bạn sẽ sở hữu cho mình một lượng fan hùng hậu.

    KOLs (Người có tầm ảnh hưởng, bao gồm: ngôi sao, hot teen, hot mom, beauty vloggers,…) chính là người tạo nên và dẫn đầu xu hướng.

    Pr online cho một nhãn hàng trang sức nhằm tăng giá trị thương hiệu

    Bạn còn có thể tận dụng lượng fan đông đảo từ KOLs để quảng bá thương hiệu của mình. Việc lựa chọn KOLs như thế nào còn phụ thuộc vào độ tuổi và phân khúc nhóm khách hàng mục tiêu mà bạn hướng tới. Không nên booking những người có quá nhiều tai tiếng và scandal, dễ dẫn đến việc giảm giá trị thương hiệu.

    Đôi khi việc nhờ người nổi tiếng làm người mẫu đại diện cũng phần nào làm tăng giá trị thương hiệu của bạn lên. (Trong trường hợp bạn nhờ đúng người, phù hợp với đẳng cấp thương hiệu).

    CÔNG TY CỔ PHẦN TRUYỀN THÔNG XU HƯỚNG SỐ

    Địa chỉ: Số 56 Đinh Bộ Lĩnh, Phường 26, Quận Bình Thạnh, Thành phố Hồ Chí Minh.

    Tel: 028. 6258 9034 – 028. 6258 9036 – 028. 6258 9046

    HOTLINE: 0908 442 106

    --- Bài cũ hơn ---

  • Phần Mềm Bán Hàng Quản Lý Tốt Nhất Cho Mọi Cửa Hàng
  • Giải Pháp Quản Lý Nhân Viên Thu Ngân, Bán Hàng Hiệu Quả?
  • Hệ Thống Quản Lý Bán Hàng Siêu Thị Như Thế Nào Cho Hiệu Quả?
  • Giải Pháp Bán Hàng Cho Siêu Thị Mini , Cửa Hàng Tạp Hóa,giai Phap Ban Hang Cho Sieu Thi Mini Cua Hang Tap Hoa
  • Giải Pháp Quản Lý Bán Hàng Siêu Thị
  • Sự Thật Về Biển Đông (Kỳ 6): Giải Pháp Nào Cho Tương Lai Của Khu Vực? – Trênngày 13

    --- Bài mới hơn ---

  • Việt Nam Chủ Trương Giải Quyết Tranh Chấp Trên Biển Bằng Biện Pháp Hòa Bình
  • Công Ty Cổ Phần Giải Pháp Việt An
  • Công Ty Tnhh Một Thành Viên Giải Pháp Bluecom Việt Nam (Ntnn)
  • Ưu Và Nhược Điểm Các Giải Pháp Chống Trộm Xe Máy
  • Đánh Giá 3 Giải Pháp Chống Trộm Xe Máy Tốt Nhất Hiện Nay
  • Tình hình căng thẳng gia tăng trên Biển Đông cùng với việc tăng cường vũ trang, các hành động quân sự hoá, đơn phương sử dụng sức mạnh bất chấp luật pháp quốc tế cùng với xu hướng nổi lên của chủ nghĩa dân tộc cực đoan và sự đối đầu, cạnh tranh chiến lược ngày càng quyết liệt giữa Mỹ và Trung Quốc chắc chắn sẽ dẫn đến nhiều bất ổn cho môi trường an ninh và phát triển chung của toàn khu vực, xét về tổng thể sẽ gây bất lợi cho tất cả các nước, trong đó có cả Trung Quốc. Trong khi đó, hoà bình, ổn định để hợp tác vì phát triển thịnh vượng vẫn luôn là lợi ích cơ bản và lâu dài của tất cả các quốc gia. Điều đó đòi hỏi nhận thức đúng đắn và sự phối hợp hành động có trách nhiệm của tất cả nước trong khu vực và cộng đồng quốc tế nhằm xây dựng lòng tin, loại bỏ các nguy cơ, thách thức đang đặt ra.

    Trước hết, cần nhận thức Biển Đông vừa là không gian sinh tồn truyền thống và môi trường an ninh, phát triển thiết yếu của tất cả các nước ven biển, vừa là vùng biển quốc tế và là tuyến hàng hải, hàng không quan trọng hàng đầu của thế giới. Do đó, không một quốc gia nào được phép độc quyền chiếm hữu hay đơn phương kiểm soát Biển Đông; duy trì hoà bình, ổn định, an toàn và tự do hàng hải trên Biển Đông phù hợp với luật pháp quốc tế là trách nhiệm chung hàng đầu của tất cả các nước trong khu vực và cộng đồng quốc tế. Để góp phần làm rõ và củng cố nhận thức này, trong thời gian qua, một số học giả các nước đã đề xuất sử dụng tên gọi “Biển Đông Nam Á” làm tên gọi quốc tế chính thức đối với vùng biển này để thể hiện đúng hơn vị trí địa lý và tính chất “công” của nó thay vì tiếp tục sử dụng tên gọi “Biển Nam Trung Hoa” vốn chỉ dựa trên cách gọi của một nước và chỉ gắn với một trong những quốc gia ven biển là Trung Quốc.

    Thứ hai, cần xác định rõ là hiện nay Biển Đông có 3 vấn đề chính nổi lên cần quan tâm gồm: một là tranh chấp chủ quyền, quyền chủ quyền và quyền tài phán giữa các nước ven biển, trong đó lớn nhất và gay gắt nhất là giữa Trung Quốc với các nước còn lại, hai là đối đầu và cạnh tranh chiến lược giữa Mỹ và Trung Quốc trong khu vực và ba là việc duy trì và bảo đảm hoà bình, ổn định, an toàn và tự do hàng hải, hàng không, bảo vệ môi trường sinh thái trên Biển Đông. Cả 3 vấn đề này có mối liên hệ chặt chẽ và tác động qua lại lẫn nhau.

    Thứ ba, việc giải quyết thoả đáng vấn đề Biển Đông chỉ có thể được tiến hành trên nguyên tắc thượng tôn pháp luật, tuân thủ các nguyên tắc cơ bản của Hiến chương Liên hợp quốc và luật pháp quốc tế, nhất là tuân thủ nghiêm túc, đầy đủ các quy định của Công ước Liên hợp quốc về Luật Biển 1982 là Hiến chương về đại dương của nhân loại ngày nay. Mọi hành động đơn phương trái với luật pháp quốc tế chỉ sẽ làm gia tăng căng thẳng và nguy cơ xung đột trong khu vực.

    Đồng thời, cần khẩn trương tập trung phối hợp nhằm kiên quyết ngăn chặn chạy đua vũ trang trên Biển Đông, thậm chí nên tiến hành phi quân sự hoá Biển Đông thông qua việc từng bước giảm thiểu và hạn chế tối đa sự hiện diện của các loại vũ khí tấn công và các hoạt động quân sự trên biển của tất cả các bên.

    Đó là cách tốt nhất để xây dựng lòng tin, bảo đảm hoà bình bền vững và hợp tác cùng phát triển trên Biển Đông vì lợi ích của tất cả các quốc gia, của khu vực và thế giới.

    Trần Minh (Tổng hợp)

    Hết

    --- Bài cũ hơn ---

  • Chủ Trương Của Việt Nam Trong Vấn Đề Biển Đông
  • Cần Giải Pháp Lâu Dài Cho Các Tranh Chấp Trong Khu Vực Biển Đông
  • Cơ Hội, Thách Thức Với Việt Nam Khi Tham Gia Cộng Đồng Kinh Tế Asean (Aec) 2021
  • Cộng Đồng Kinh Tế Asean – Cơ Hội Và Thách Thức Với Việt Nam
  • 25 Năm Việt Nam Tham Gia Asean: Chung Tay Vì Một Cộng Đồng Asean Gắn Kết Và Thích Ứng
  • Một Số Giải Pháp Nhằm Nâng Cao Chất Lượng Sinh Hoạt Chi Bộ Để Phòng Chống Suy Thoái Tư Tưởng Chính Trị, Đạo Đức, Lối Sống Và Những Biểu Hiện “tự Diễn Biến”, “tự Chuyển Hóa” Của Mỗi Cán Bộ Đảng Viên

    --- Bài mới hơn ---

  • Nhiệm Vụ Và Giải Pháp Góp Phần Nâng Cao Chất Lượng Sinh Hoạt Chi Bộ Trong Các Loại Hình Chi Bộ Ở Đảng Bộ Khối Cơ Quan Và Doanh Nghiệp Tỉnh
  • Một Số Giải Pháp Đổi Mới Và Nâng Cao Chất Lượng Sinh Hoạt Chi Bộ
  • Nâng Cao Ý Thức Về An Toàn Giao Thông Cho Học Sinh, Sinh Viên
  • Bài Viết Tiếng Anh Về Giao Thông Ở Việt Nam – Hướng Dẫn Chi Tiết
  • 2 Bài Văn Mẫu Nghị Luận Xã Hội Về Vấn Đề An Toàn Giao Thông Hiện Nay
  • 1.Tìm hiểu về sinh hoạt chi bộ, chất lượng sinh hoạt Chi bộ

    Sinh hoạt chi bộ là biện pháp tích cực để quản lý, giáo dục đảng viên. Để Đảng có năng lực lãnh đạo và sức chiến đấu thì phải thường xuyên sinh hoạt để giáo dục rèn luyện, không ngừng nâng cao năng lực, trình độ, phẩm chất chính trị, đạo đức, lối sống cho đảng viên. Sinh hoạt chi bộ vì vậy được coi là trường học giáo dục cộng sản và rèn luyện phẩm chất chính trị, đạo đức cách mạng cho cán bộ, đảng viên.

    Chất lượng sinh hoạt chi bộ là tổng hợp những đặc điểm, tính chất và hoạt động thể hiện năng lực lãnh đạo và sức chiến đấu của một tổ chức đảng, đáp ứng yêu cầu thực hiện nhiệm vụ chính trị được giao trong từng thời kỳ cách mạng. Chất lượng sinh hoạt chi bộ có ảnh hưởng trực tiếp đến chất lượng các quyết định chính trị của các tổ chức đảng, đến chương trình hành động của đảng viên, đến việc tổ chức thực hiện có hiệu quả các nghị quyết của chi bộ. Sinh hoạt chi bộ có chất lượng sẽ làm cho đường lối, chính sách của Đảng được quán triệt, nhiệm vụ của chi bộ được triển khai, trí tuệ và trách nhiệm của đảng viên được nâng cao, kỷ luật của Đảng được tăng cường, mối quan hệ giữa Đảng với quần chúng được củng cố và phát triển.

    Chất lượng sinh hoạt chi bộ là một trong những yếu tố quyết định sự tồn tại và phát triển của chi bộ. Sinh hoạt chi bộ có chất lượng mới đảm bảo được vai trò lãnh đạo chính trị của chi bộ, đối với việc tổ chức cho cán bộ, đảng viên và quần chúng tham gia vào quá trình xây dựng và triển khai có hiệu quả các nhiệm vụ chính trị của đơn vị.

    2. Sự cần thiết phải nâng cao chất lượng sinh hoạt chi bộ

    Công tác xây dựng Đảng trong những năm qua, bên cạnh những thành tựu, ưu điểm, cũng bộc lộ nhiều khuyết điểm, hạn chế. Đảng ta đã chỉ rõ: Khuyết điểm về công tác giáo dục, rèn luyện đội ngũ cán bộ, đảng viên là chưa ngăn chặn và đẩy lùi sự suy thoái về tư tưởng chính trị và đạo đức, lối sống. Một số tổ chức đảng ở các cấp chưa được chỉnh đốn; dân chủ bị vi phạm, kỷ luật, kỷ cương lỏng lẻo, nội bộ không đoàn kết, chất lượng sinh hoạt đảng giảm sút. Công tác tư tưởng, lý luận còn yếu kém, bất cập, công tác cán bộ còn một số biểu hiện trì trệ. Trong sinh hoạt, theo đánh giá của Đảng có không ít cơ sở đảng yếu kém, năng lực lãnh đạo và sức chiến đấu thấp; sinh hoạt đảng và quản lý đảng viên lỏng lẻo, nội dung sinh hoạt nghèo nàn; tự phê bình và phê bình yếu. Tất cả những yếu kém, khuyết điểm đó đều có nguyên nhân từ chất lượng sinh hoạt đảng giảm sút; những hạn chế, yếu kém, bất cập biểu hiện cả về nội dung, hình thức, cách thức tiến hành sinh hoạt đảng…

    Nâng cao chất lượng sinh hoạt chi bộ là nhằm phát huy phẩm chất và năng lực của cán bộ, đảng viên trong việc đề ra các quyết sách chính trị đúng đắn và tổ chức thực hiện có hiệu quả đường lối, chủ trương của Đảng, chính sách pháp luật của Nhà nước, chỉ thị, nghị quyết của cấp trên được quán triệt đầy đủ, được thực hiện nghiêm túc; đội ngũ cán bộ, đảng viên được giáo dục, rèn luyện phẩm chất chính trị và đạo đức, lối sống, được thường xuyên bồi dưỡng nâng cao trình độ, năng lực đáp ứng yêu cầu, nhiệm vụ được giao.

    3. Thực trạng chất lượng sinh hoạt Chi bộ thời gian qua

    3.1. Những ưu điểm

    – Nội dung, hình thức sinh hoạt chi bộ

    Trong những năm qua, chi bộ đã triển khai tương đối đầy đủ các nội dung sinh hoạt: Công tác giáo dục chính trị, tư tưởng cho cán bộ, đảng viên về chủ nghĩa Mác-Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh; phổ biến, quán triệt đường lối, chủ trương, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước; thông tin thời sự, chính sách; nắm bắt tình hình tư tưởng của đảng viên và quần chúng trong phạm vi lãnh đạo của chi bộ; đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ chính trị tháng trước, đề ra phương hướng, nhiệm vụ cho tháng tới.

    Nội dung giáo dục chính trị, tư tưởng gắn với việc thực hiện “Học tập và làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh” đều được các chi bộ trực thuộc chú trọng thực hiện trong sinh hoạt đảng, tạo ra những chuyển biến quan trọng về nhận thức, biện pháp tiến hành và hiệu quả công tác chính trị, tư tưởng.

    – Về dân chủ trong sinh hoạt cấp ủy chuẩn bị cho sinh hoạt chi bộ.

    3.2.Những hạn chế và nguyên  nhân:

    – Hạn chế:

    + Về nội dung, hình thức sinh hoạt: Mặc dù nội dung và hình thức sinh hoạt trong chi bộ gần đây có những đổi mới nhất định, nội dung, hình thức đa dạng hơn, tuy nhiên, trên nhiều mặt, nội dung và hình thức sinh hoạt vẫn còn nhiều hạn chế, bất cập: Nội dung sinh hoạt chính trị, tư tưởng còn mang nặng tính hình thức, đôi khi vẫn còn tình trạng lúng túng trong cải tiến nội dung sinh hoạt và tìm kiếm giải pháp nâng cao chất lượng các cuộc sinh hoạt. Nội dung sinh hoạt thường “lấn sân” chuyên môn, sang nhiệm vụ của chính quyền.

    + Về thực hiện các qui định, qui trình sinh hoạt chi bộ còn hạn chế, thiếu sót

    Việc chuẩn bị nội dung sinh hoạt chi bộ, trước các cuộc họp cấp ủy đều bàn bạc thống nhất nội dung sinh hoạt, nhưng việc lựa chọn nội dung sinh hoạt đôi khi  chưa cụ thể, thiết thực, còn mang tính máy móc, thiếu chủ động, chưa nhạy bén với những vấn đề thực tiễn.

    – Nguyên nhân:

    + Không ít cán bộ, đảng viên chưa nhận thức đầy đủ vai trò, ý nghĩa của sinh hoạt chi bộ. Công tác chuyên môn thường bận rộn, cán bộ, đảng viên hiểu sinh hoạt đảng quá đơn giản, vấn đề chính trị có thể tự đọc, tự nghiên cứu là được, chủ trương, đường lối, chính sách tự nhận thức là chính. Cho nên đảng viên tham gia sinh hoạt với thái độ thiếu tích cực, các buổi sinh hoạt thường diễn ra buồn tẻ, không đúng với tính chất, tinh thần nhiệm vụ của sinh hoạt đảng.

    + Chất lượng sinh hoạt của các chi bộ tùy thuộc rất nhiều vào phẩm chất, năng lực của cấp ủy mà quan trọng nhất là người bí thư chi bộ. Đội ngũ cấp ủy và bí thư chi về cơ bản đều có phẩm chất, năng lực và trình độ chuyên môn cao, có uy tín trong Đảng, trong chuyên môn và quần chúng, nhưng hầu hết họ đều công tác kiêm nhiệm, đảm nhiệm công tác chuyên môn nặng nề, nên việc đầu tư cho công tác đảng không được nhiều…

    + Chất lượng sinh hoạt chi bộ phụ thuộc vào sự lãnh đạo, chỉ đạo, kiểm tra đôn đốc của cấp ủy cấp trên. Cấp ủy chưa thường xuyên kiểm tra, đánh giá và kịp thời uốn nắn. Đồng thời các cấp ủy cấp trên cũng chưa chú ý đến việc đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ bí thư, các chi ủy viên của các chi bộ.

    4. Giải pháp nâng cao chất lượng sinh hoạt Chi bộ:

    – Nâng cao nhận thức của cán bộ, đảng viên về tầm quan trọng của tổ chức cơ sở đảng và sinh hoạt chi bộ

    Nâng cao chất lượng sinh hoạt chi bộ trước hết phải nâng cao nhận thức của chi uỷ cơ sở và của từng đảng viên về vai trò, nhiệm vụ của tổ chức cơ sở đảng và các chi bộ trực thuộc trong cơ quan, đơn vị. Phải coi trọng giáo dục nhận thức cho cán bộ, đảng về vai trò sinh hoạt chi bộ, về mục đích, yêu cầu, nội dung, hình thức sinh hoạt chi bộ, để bồi dưỡng lòng nhiệt tình và và ý thức trách nhiệm của các cấp ủy đảng và đảng viên đối với sinh hoạt chi bộ.

    – Đổi mới nội dung, hình thức sinh hoạt chi bộ

    Một trong những biện pháp nhằm nâng cao năng lực lãnh đạo và sức chiến đấu của tổ chức cơ sở đảng mà Đảng đề ra là phải “Đổi mới nội dung và hình thức sinh hoạt đảng bộ, chi bộ”. Đổi mới nội dung sinh hoạt chi bộ, đảm bảo yêu cầu cụ thể, thiết thực, hiệu quả, nhằm nâng cao chất lượng chính trị, tư tưởng, trình độ kiến thức, lý luận, chuyên môn, nghiệp vụ; thực hiện các chủ trương, nghị quyết của Đảng, chỉ thị của cấp trên; nâng cao chất lượng xây dựng và tổ chức thực hiện các nghị quyết của chi bộ.

    – Duy trì nền nếp sinh hoạt chi bộ, chi ủy; nâng cao chất lượng điều hành sinh hoạt chi bộ

    Việc duy trì nền nếp sinh hoạt có tác động đến ý thức, thói quen sinh hoạt của đảng viên nên là căn cứ quan trọng không thể thiếu trong khi đánh giá chất lượng sinh hoạt đảng. Sinh hoạt trở thành nền nếp tạo cho đảng viên ý thức tổ chức, tự giác chấp hành Điều lệ Đảng, các nguyên tắc tổ chức và hoạt động của Đảng.

    Phải tăng cường quản lý đảng viên, nâng cao ý thức tổ chức, kỷ luật trong sinh hoạt chi bộ. Những đảng viên ý thức tham gia sinh hoạt kém, tham gia không thường xuyên, thiếu tích cực, ngại phát biểu ý kiến xây dựng thì phải chỉnh đốn, nhắc nhở kịp thời. Với những đảng viên cá biệt ý thức quá kém phải nghiêm khắc và có biện pháp giáo dục tích cực, tránh tạo tâm lý không tốt trong chi bộ. Đảng viên là cán bộ lãnh đạo và quản lý phải nêu cao ý thức trách nhiệm tham gia sinh hoạt chi bộ. Đảng viên trong chi bộ là cấp ủy cấp trên và chi ủy cần gương mẫu trong thực hiện chế độ sinh hoạt để đảng viên và cán bộ cấp dưới noi theo. Gương mẫu trong tự phê bình và phê bình, thẳng thắn, chân thành trong đấu tranh chống những quan điểm sai trái, hành vi tham nhũng, quan liêu, lãng phí và những tiêu cực khác trong chi bộ, đảng bộ.

    – Chăm lo bồi dưỡng phẩm chất và năng lực cho đội ngũ cấp ủy

    Chất lượng cấp ủy phụ thuộc vào chất lượng của từng cấp ủy viên, đặc biệt là đồng chí bí thư chi bộ. Để chọn được cấp ủy có chất lượng, vấn đề quan trọng là bảo đảm quyền dân chủ thực sự để đảng viên lựa chọn và bầu được những đồng chí tiêu biểu có phẩm chất chính trị, trình độ, năng lực tổ chức thực tiễn; có đạo đức, lối sống lành mạnh, được đảng viên và quần chúng tín nhiệm.

    Cần lựa chọn đội ngũ cấp ủy, trước hết là người bí thư chi bộ có phẩm chất chính trị, đạo đức tốt, có đủ trình độ, năng lực, nhất là có tinh thần trách nhiệm cao, giàu nhiệt tình. Phẩm chất, năng lực, trình độ của đội ngũ cấp ủy, đặc biệt là bí thư chi bộ quyết định chất lượng sinh hoạt Đảng và hoạt động của chi bộ. Họ là những người tiếp thu đường lối, chủ trương của Đảng, chính sách pháp luật Nhà nước, chỉ thị, nghị quyết của cấp trên, truyền đạt đến mọi đảng viên trong chi bộ, đồng thời vận dụng sáng tạo vào thực tiễn cơ sở. Đây cũng là những người có trách nhiệm xây dựng nội dung, lựa chọn hình thức, tổ chức, điều khiển sinh hoạt chi bộ. Đồng thời chính họ tổ chức thực hiện, kiểm tra, giám sát việc thực hiện nghị quyết của chi bộ. Để nâng cao chất lượng đội ngũ cấp ủy còn phải thường xuyên chú trọng bồi dưỡng nghiệp vụ công tác đảng, kinh nghiệm thực tiễn, kiến thức mới cho đội ngũ chi ủy viên, trước hết là bí thư chi bộ. Mặt khác, cần phải có chế độ, chính sách đãi ngộ thỏa đáng cho bí thư chi bộ.

    – Thực hiện tốt công tác đảng viên nhằm bồi dưỡng phẩm chất, đạo đức, lối sống và nâng cao trình độ mọi mặt cho đảng viên

    Chất lượng sinh hoạt chi bộ phụ thuộc vào phẩm chất và năng lực của đội ngũ đảng viên, vì vậy để nâng cao chất lượng sinh hoạt chi bộ phải tăng cường công tác giáo dục, rèn luyện đảng viên; thực hiện tốt việc phân công và quản lý đảng viên.

    + Thường xuyên giáo dục, rèn luyện, bồi dưỡng về phẩm chất chính trị, đạo đức lối sống tốt đẹp cho đảng viên..

    Nội dung phấn đấu rèn luyện của đảng viên phải theo những yêu cầu sau:

    Thực hiện nghiêm chỉnh đường lối, nghị quyết của Đảng, Điều lệ Đảng và pháp luật của Nhà nước, lấy đó làm cơ sở để tăng cường sức mạnh của tổ chức đảng, củng cố kỷ luật, kỷ cương của Nhà nước.

    Nâng cao chất lượng sinh hoạt chi bộ gắn với việc Học tập và làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh, hết lòng, hết sức phụng sự Tổ quốc, phục vụ nhân dân – điều này phải được coi là nhiệm vụ thường xuyên trọng yếu của các chi bộ, các tổ chức cơ sở đảng trong các cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp. Yêu cầu học tập và làm theo tấm gương đạo đức của Bác phải thực chất, bằng những việc làm cụ thể và thiết thực.

    + Nâng cao chất lượng công tác phát triển đảng viên; phân công, quản lý đảng viên; kiểm tra, giám sát và đánh giá đảng viên.

    Chi bộ là cấp tổ chức trực tiếp tiến hành công tác đảng viên, sinh hoạt chi bộ có tác động trực tiếp đến sự trưởng thành của từng đảng viên và chất lượng đội ngũ đảng viên. Các cấp ủy cần nắm tư tưởng, năng lực, sức khỏe và hoàn cảnh của đảng viên trong chi bộ để tiến hành có hiệu quả việc phân công, giao nhiệm vụ và kiểm tra công tác, kiểm tra việc chấp hành Điều lệ Đảng của từng đảng viên một cách cụ thể. Thực hiện tốt việc phân công, giao nhiệm vụ cụ thể cho đảng viên; thường xuyên đôn đốc, giúp đỡ và kiểm tra sự phấn đấu hoàn thành nhiệm vụ của đảng viên để kịp thời uốn nắn, động viên khích lệ, chính là làm cho nội dung sinh hoạt chi bộ thêm phong phú, thiết thực, có chất lượng hơn.

    Nguyễn Thị Thanh Hương

    Chi bộ 6-Đảng bộ Sở Giao dịch I-Ngân hàng Phát triển VN

     

     

    --- Bài cũ hơn ---

  • Bài Toán “Chăm Sóc Người Cao Tuổi, Thích Ứng Với Già Hóa Dân Số”
  • Tư Vấn & Tuyển Sinh Du Học Nhật Bản
  • Thực Trạng Già Hóa Dân Số Ở Nhật Bản Và Những Ảnh Hưởng Đến Kinh Tế, Xã Hội
  • Vấn Đề Già Hoá Dân Số Ở Nhật Bản Và Những Hệ Luỵ Của Nó
  • Ứng Phó Với Thực Trạng Già Hóa Dân Số: Việt Nam Đang “Già” Rất Nhanh
  • 1. Vị Trí, Đối Tượng, Phạm Vi Công Tác, Nhiệm Vụ, Quyền Hạn Của Viện Kiểm Sát Nhân Dân Trong Việc Giải Quyết Các Vụ Việc Dân Sự Và Những Việc Khác Theo Quy Định Của Pháp Luật

    --- Bài mới hơn ---

  • Điều Cần Biết Về Công Việc Bảo Vệ Khách Sạn – Baovethienbinh.com
  • Mô Tả Công Việc Nhân Viên An Ninh Nhà Hàng Khách Sạn
  • Bảo Vệ Khách Sạn Là Gì? Nghiệp Vụ Bảo Vệ An Toàn An Ninh Khách Sạn?
  • Concierge Là Gì – Tìm Hiểu Bộ Phận Concierge Trong Khách Sạn
  • Ý Nghĩa Của Văn Hoá Doanh Nghiệp
  • 1. 1. Vị trí , đối tượng, phạm vi công tác kiểm sát việc giải quyết các vụ việc dân sự

    – Công tác kiểm sát việc giải quyết các vụ, việc dân sự, hôn nhân gia đình, kinh doanh, thương mại, lao động (sau đây gọi chung là vụ việc dân sự) của Toà án nhân dân là một trong những công tác thực hiện chức năng, nhiệm vụ của Viện kiểm sát nhân dân theo quy định của pháp luật nhằm đảm bảo việc giải quyết các vụ việc dân sự của Toà án có căn cứ, đúng pháp luật.

    – Kiểm sát việc tuân theo pháp luật trong tố tụng dân sự là một trong những nguyên tắc cơ bản của tố tụng dân sự. Điều 21 BLTTDS năm 2004 (được sửa đổi, bổ sung năm 2011) quy định:

    1. Viện kiểm sát nhân dân kiểm sát việc tuân theo pháp luật trong tố tụng dân sự, thực hiện các quyền yêu cầu, kiến nghị, kháng nghị theo quy định của pháp luật nhằm bảo đảm cho việc giải quyết vụ việc dân sự kịp thời, đúng pháp luật.

    2. Viện kiểm sát nhân dân tham gia các phiên họp sơ thẩm đối với các việc dân sự; các phiên tòa sơ thẩm đối với những vụ án do Tòa án tiến hành thu thập chứng cứ hoặc đối tượng tranh chấp là tài sản công, lợi ích công cộng, quyền sử dụng đất, nhà ở hoặc có một bên đương sự là người chưa thành niên, người có nhược điểm về thể chất, tâm thần.

    3. Viện kiểm sát nhân dân tham gia phiên tòa, phiên họp phúc thẩm, giám đốc thẩm, tái thẩm…

    – Đối tượng của công tác kiểm sát việc giải quyết các vụ việc dân sự là việc tuân theo pháp luật của cơ quan tiến hành tố tụng, người tiến hành tố tụng, người tham gia tố tụng trong quá trình giải quyết các vụ việc dân sự.

    – Phạm vi công tác kiểm sát việc giải quyết các vụ việc dân sự bắt đầu từ khi Toà án thông báo thụ lý vụ việc dân sự và kết thúc khi bản án, quyết định của Toà án có hiệu lực pháp luật không bị kháng cáo, kháng nghị.

    1.2. Nhiệm vụ, quyền hạn của Viện kiểm sát trong việc giải quyết các vụ việc dân sự.

    Khi kiểm sát việc tuân theo pháp luật trong việc giải quyết các vụ việc dân sự, Viện kiểm sát nhân dân có nhiệm vụ và quyền hạn sau đây:

    1. Kiểm sát việc thông báo thụ lý vụ việc dân sự của Toà án.

    2. Tham gia phiên toà, phiên họp giải quyết vụ việc dân sự ở các thủ tục sơ thẩm, phúc thẩm, giám đốc thẩm, tái thẩm theo quy định của BLTTDS.

    3. Tham gia hỏi đương sự và những người tham gia tố tụng khác tại các phiên toà, phiên họp và phát biểu ý kiến của Viện kiểm sát về việc giải quyết vụ việc dân sự.

    4. Kiểm sát việc tuân theo pháp luật tại phiên toà, phiên họp của Hội đồng xét xử và những người tham gia tố tụng.

    5. Kiểm sát các bản án, quyết định giải quyết các vụ việc dân sự của Toà án.

    6. Yêu cầu đương sự, cá nhân, cơ quan, tổ chức cung cấp hồ sơ, tài liệu, vật chứng để bảo đảm cjovieecj thực hiện thẩm quyền kháng nghị.

    7. Yêu cầu Toà án cùng cấp và cấp dưới chuyển hồ sơ vụ việc dân sự để xem xét, quyết định việc kháng nghị.

    8. Kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm, giám đốc thẩm, tái thẩm các bản án, quyết định giải quyết vụ việc dân sự của Toà án theo quy định của pháp luật tố tụng dân sự.

    9. Yêu cầu hoãn thi hành án; quyết định tạm đình chỉ thi hành bản án, quyết định đã có hiệu lực pháp luật khi thực hiện kháng nghị theo thẩm quyền theo quy định tại Điều 286, Điều 310 Bộ luật Tố tụng Dân sự.

    10. Thực hiện quyền yêu cầu, quyền kiến nghị đối với các vi phạm của Toà án trong quá trình giải quyết vụ việc dân sự theo quy định của pháp luật.

    11. Trong quá trình thực hiện chức năng kiểm sát, Viện kiểm sát nhân dân các cấp phải tăng cường công tác phát hiện vi phạm về pháp luật nội dung, luật tố tụng để thường xuyên thực hiện kiến nghị với cơ quan xét xử qua từng vụ việc; định kỳ sáu tháng, một năm phải có kiến nghị tổng hợp vi phạm đối với cơ quan xét xử ngang cấp.

    Kiểm sát việc thông báo thụ lý vụ việc dân sự của Tòa án

    – Căn cứ Điều 6 Quy chế KSDS thì Khi nhận được thông báo thụ lý vụ án, Kiểm sát viên, Kiểm tra viên phải vào sổ thụ lý theo dõi, kiểm tra văn bản thông báo thụ lý theo những nội dung được quy định tại Điều 174 Bộ luật tố tụng dân sự; lập phiếu kiểm sát theo dõi vi phạm để tổng hợp kiến nghị với Toà án các vi phạm về thời hạn gửi thông báo, nội dung, hình thức thông báo; theo dõi quyết định chuyển vụ án của Toà án.

    Tham gia phiên tòa, phiên họp giải quyết vụ việc dân sự ở cấp sơ thẩm, phúc thẩm, giám đốc thẩm, tái thẩm.

    Tham gia phiên tòa, phiên họp giải quyết vụ việc dân sự ở cấp sơ thẩm:

    – Tham gia phiên toà sơ thẩm:

    Theo quy định tại khoản 2, 3 Điều 21 BLTTDS thì việc tham gia phiên tòa của VKSND như sau:

    + Viện kiểm sát nhân dân tham gia các phiên họp sơ thẩm đối với các việc dân sự;

    + Viện kiểm sát nhân dân tham gia các phiên tòa sơ thẩm đối với những vụ án do Tòa án tiến hành thu thập chứng cứ hoặc đối tượng tranh chấp là tài sản công, lợi ích công cộng, quyền sử dụng đất, nhà ở hoặc có một bên đương sự là người chưa thành niên, người có nhược điểm về thể chất, tâm thần

    + Viện kiểm sát nhân dân tham gia phiên tòa, phiên họp phúc thẩm, giám đốc thẩm, tái thẩm.

    + Theo khoản 2 Điều 195 BLTTDS thì trường hợp Viện kiểm sát tham gia phiên tòa sơ thẩm, Tòa án phải gửi quyết định đưa vụ án ra xét xử cho VKS cùng cấp ngay sau khi ra quyết định và gửi hồ sơ cho VKS cùng cấp; trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ, Viện kiểm sát phải nghiên cứu và trả lại hồ sơ cho Tòa án;

    – Tham gia phiên họp sơ thẩm giải quyết việc dân sự:

    + Căn cứ khoản 2 Điều 21 BLTTDS thì Viện kiểm sát phải tham gia tất cả các phiên họp sơ thẩm giải quyết việc dân sự của Toà án.

    + Căn cứ khoản 1 Điều 313 BLTTDS thì Toà án gửi hồ sơ việc dân sự cùng với quyết định mở phiên họp cho Viện kiểm sát ngay sau khi Toà án ra quyết định mở phiên họp. Trong thời hạn 7 ngày, kể từ ngày nhận được hồ sơ, Viện kiểm sát phải trả lại hồ sơ cho Toà án để mở phiên họp.

    Tham gia phiên tòa, phiên họp giải quyết vụ việc dân sự ở cấp phúc thẩm.

    – Theo quy định tại Điều 262 BLTTDS, sau khi ra quyết định đưa vụ án ra xét xử, Tòa án cấp phúc thẩm phải chuyển hồ sơ vụ án cho VKS cùng cấp nghiên cứu. Thời hạn nghiên cứu hồ sơ của VKS cùng cấp là 15 ngày, kể từ ngày nhận được hồ sơ vụ án; hết thời hạn đó, VKS phải trả hồ sơ vụ án cho Tòa án.

    – Căn cứ quy định tại khoản 2 Điều 264 và Điều 266 BLTTDS thì Kiểm sát viên Viện kiểm sát cùng cấp phải tham gia phiên toà phúc thẩm; nếu vắng mặt Kiểm sát viên thì phải hoãn phiên tòa .

    – Theo quy định tại khoản 2 Điều 280 BLTTDS thì Kiểm sát viên Viện kiểm sát cùng cấp tham gia phiên họp phúc thẩm quyết định của Toà án cấp sơ thẩm bị kháng cáo, kháng nghị.

    Tham gia phiên tòa, phiên họp giải quyết vụ việc dân sự ở cấp giám đốc thẩm, tái thẩm.

    Căn cứ khoản 1 Điều 292 và Điều 310 Bộ luật tố tụng dân sự, thì Viện kiểm sát tham gia phiên toà giám đốc thẩm, tái thẩm đối với những vụ án do Chánh án Toà án và Viện trưởng Viện kiểm sát kháng nghị

    – Về việc phát biểu của Kiểm sát viên tại phiên tòa:

    + Theo quy định tại Điều 197 và Điều 234 BLTTDS thì tại phiên tòa sơ thẩm, để thực hiện nhiệm vụ kiểm sát việc tuân theo pháp luật, Kiểm sát viên có quyền phát biểu ý kiến về việc giải quyết vụ việc dân sự, phát biểu ý kiến về việc tuân theo pháp luật tố tụng trong quá trình giải quyết vụ án của Thẩm phán, Hội đồng xét xử; việc chấp hành pháp luật của người tham gia tố tụng dân sự, kể từ khi thụ lý vụ án cho đến trước thời điểm Hội đồng xét xử nghị án.

    + Theo quy định tại Điều 273a BLTTDS thì tại phiên tòa phúc thẩm, sau khi những người tham gia tố tụng phát biểu tranh luận và đối đáp xong, Kiểm sát viên phát biểu ý kiến của Viện kiểm sát về việc tuân theo pháp luật trong quá trình giải quyết vụ án dân sự ở giai đoạn phúc thẩm.

    Kiểm sát các bản án, quyết định giải quyết các vụ việc dân sự của Tòa án.

    – Kiểm sát viên kểm sát các bản án, quyết định của Toà án trong quá trình giải quyết vụ việc dân sự bao gồm:

    + Quyết định nhập hoặc tách vụ án (khoản 3 Điều 38 BLTTDS);

    + Quyết định áp dụng, thay đổi, huỷ bỏ biện pháp khẩn cấp tạm thời (Khoản 2 Điều 123 BLTTDS);

    + Thông báo thụ lý vụ việc dân sự (Điều 174 BLTTDS và Mục 1 Phần I Thông tư 03/2005);

    + Quyết định công nhận sự thoả thuận của các đương sự (Điều 187 BLTTDS);

    + Quyết định tạm đình chỉ và quyết định đình chỉ giải quyết vụ án dân sự (Khoản 2 Điều 194 BLTTDS)

    + Quyết định đưa vụ án ra xét xử sơ thẩm (Điều 195 BLTTDS);

    + Quyết định hoãn phiên toà sơ thẩm (Điều 208 BLTTDS);

    + Bản án sơ thẩm (Điều 241 BLTTDS);

    + Thông báo việc kháng cáo (Điều 249 BLTTDS);

    + Quyết định đưa vụ án ra xét xử phúc thẩm (Khoản 3 Điều 258 BLTTDS);

    + Quyết định hoãn phiên toà phúc thẩm (Điều 266 BLTTDS);

    + Bản án, quyết định phúc thẩm (Điều 281 BLTTDS);

    + Quyết định kháng nghị giám đốc thẩm, tái thẩm của Chánh án TANDTC, Chánh án TAND cấp tỉnh (khoản 2 Điều 290 BLTTDS);

    + Quyết định giám đốc thẩm, tái thẩm (Điều 303 BLTTDS).

    – Khi tiến hành kiểm sát, Viện kiểm sát có quyền yêu cầu, kiến nghị hoặc kháng nghị theo quy định của pháp luật nếu phát hiện có vi phạm trong quá trình giải quyết vụ việc.

    Yêu cầu đương sự, cá nhân, cơ quan, tổ chức cung cấp hồ sơ, tài liệu, vật chứng để bảo đảm cho việc thực hiện thẩm quyền kháng nghị.

    Căn cứ khoản 4 Điều 85 BLTTDS thì Viện kiểm sát có quyền yêu cầu đương sự, cá nhân, cơ quan, tổ chức cung cấp hồ sơ, tài liệu, vật chứng để bảo đảm cho việc thực hiện thẩm quyền kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm, giám đốc thẩm và tái thẩm.Các hồ sơ, tài liệu, vật chứng mà đương sự, cá nhân, cơ quan, tổ chức cung cấp cho Viện kiểm sát theo yêu cầu của Viện kiểm sát trong trường hợp này phải được chuyển cho Toà án để đưa vào hồ sơ vụ việc và bảo quản tại Toà án theo quy định tại khoản 1 Điều 95 BLTTDS.

    Yêu cầu Toà án chuyển hồ sơ vụ việc dân sự để tham gia phiên toà, phiên họp hoặc để xem xét, quyết định việc kháng nghị.

    Yêu cầu chuyển hồ sơ vụ việc dân sự cho Viện kiểm sát để tham gia phiên toà, phiên họp.

    – Căn cứ Mục 2.1 phần I của Thông tư liên tịch số 03/2005 thì Toà án phải chuyển hồ sơ vụ việc dân sự cho Viện kiểm sát cùng cấp trong các trường hợp Viện kiểm sát phải tham gia phiên toà, phiên họp theo quy định của BLTTDS, trừ các trường hợp sau đây:

    + Viện kiểm sát cùng cấp với Toà án cấp phúc thẩm đã kháng nghị phúc thẩm;

    + Viện kiểm sát cùng cấp với Toà án có thẩm quyền giám đốc thẩm, tái thẩm đã kháng nghị theo thủ tục giám đốc thẩm hoặc theo thủ tục tái thẩm.

    – Việc chuyển hồ sơ vụ việc dân sự được thực hiện như sau:

    + Trong trường hợp Viện kiểm sát tham gia phiên toà sơ thẩm, Toà án cấp sơ thẩm gửi hồ sơ vụ án dân sự cùng với quyết định đưa vụ án ra xét xử cho Viện kiểm sát theo quy định định tại khoản 2 Điều 195 BLTTDS.

    + Trong trường hợp Viện kiểm sát tham gia phiên toà phúc thẩm, Toà án cấp phúc thẩm gửi hồ sơ vụ án dân sự cùng với quyết định đưa vụ án ra xét xử cho Viện kiểm sát theo quy định tại khoản 2 Điều 262 BLTTDS.

    + Trong trường hợp Viện kiểm sát tham gia phiên toà, phiên họp giám đốc thẩm, tái thẩm vụ án dân sự, Toà án gửi hồ sơ vụ án dân sự cùng với quyết định kháng nghị cho Viện kiểm sát theo quy định tại khoản 2 Điều 290 và Điều 310 BLTTDS.

    + Trong trường hợp Viện kiểm sát tham gia phiên họp giải quyết việc dân sự, Toà án gửi hồ sơ việc dân sự cùng với quyết định mở phiên họp cho Viện kiểm sát theo quy định tại khoản 1 Điều 313 BLTTDS.

    + Trong trường hợp Viện kiểm sát tham gia phiên họp phúc thẩm đối với các quyết định tạm đình chỉ, quyết định đình chỉ giải quyết vụ án dân sự của Toà án cấp sơ thẩm bị kháng cáo, kháng nghị, Toà án cấp phúc thẩm gửi hồ sơ vụ án cùng với quyết định mở phiên họp cho Viện kiểm sát được hướng dẫn tại điểm d tiểu mục 2.1 phần I Thông tư liên tịch số 03/2005.

    Yêu cầu chuyển hồ sơ vụ việc dân sự cho Viện kiểm sát để xem xét kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

    – Căn cứ Mục 2.2 phần I Thông tư liên tịch số 03/2005 thì Việc chuyển hồ sơ vụ việc dân sự cho Viện kiểm sát để xem xét kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm như sau:

    + Sau khi nhận được bản án, quyết định của Toà án chưa có hiệu lực pháp luật mà Viện kiểm sát cùng cấp (trong trường hợp Viện kiểm sát không tham gia phiên toà sơ thẩm vụ án dân sự) hoặc Viện kiểm sát cấp trên trực tiếp xét thấy cần phải nghiên cứu hồ sơ vụ việc dân sự để xem xét việc kháng nghị phúc thẩm, thì Viện kiểm sát có văn bản yêu cầu Toà án chuyển hồ sơ vụ việc cho Viện kiểm sát.

    + Ngay sau khi nhận được yêu cầu của Viện kiểm sát, Toà án chuyển hồ sơ vụ án việc dân sự cho Viện kiểm sát có văn bản yêu cầu. Chậm nhất là ngay sau khi hết thời hạn kháng nghị phúc thẩm qui định tại Điều 252 và khoản 2 Điều 317 BLTTDS, Viện kiểm sát phải trả hồ sơ vụ việc dân sự cho Toà án đã xét xử hoặc giải quyết sơ thẩm cùng với quyết định kháng nghị (nếu Viện kiểm sát có kháng nghị).

    c. Yêu cầu chuyển hồ sơ vụ việc dân sự cho Viện kiểm sát để xem xét kháng nghị theo thủ tục giám đốc thẩm hoặc theo thủ tục tái thẩm.

    – Căn cứ Mục 2.3 Phần I Thông tư liên tịch số 03/2005 thì việc chuyển hồ sơ vụ việc dân sự cho Viện kiểm sát để xem xét kháng nghị theo thủ tục giám đốc thẩm hoặc theo thủ tục tái thẩm như sau:

    + Khi Viện kiểm sát xét thấy cần thiết phải nghiên cứu hồ sơ vụ việc dân sự để xem xét, báo cáo Viện trưởng Viện kiểm sát kháng nghị theo thủ tục giám đốc thẩm hoặc theo thủ tục tái thẩm, thì Viện kiểm sát có văn bản yêu cầu Toà án đã ra bản án, quyết định có hiệu lực pháp luật chuyển hồ sơ vụ việc dân sự đó cho Viện kiểm sát.

    + Trong thời hạn bảy ngày, kể từ ngày nhận được văn bản yêu cầu chuyển hồ sơ, Toà án chuyển hồ sơ vụ việc cho Viện kiểm sát có văn bản yêu cầu. Trong thời hạn ba tháng, kể từ ngày nhận được hồ sơ vụ việc dân sự, nếu Viện kiểm sát không kháng nghị theo thủ tục giám đốc thẩm hoặc theo thủ tục tái thẩm, thì Viện kiểm sát phải chuyển trả lại hồ sơ vụ việc cho Toà án đã ra bản án, quyết định có hiệu lực pháp luật. Nếu Viện kiểm sát có kháng nghị giám đốc thẩm hoặc kháng nghị tái thẩm, thì Viện kiểm sát chuyển hồ sơ vụ việc dân sự cùng với quyết định kháng nghị cho Toà án có thẩm quyền giám đốc thẩm hoặc tái thẩm theo qui định tại Điều 290 và Điều 310 BLTTDS.

    + Trong trường hợp Viện kiểm sát và Toà án cùng có văn bản yêu cầu Toà án đã ra bản án, quyết định có hiệu lực pháp luật chuyển hồ sơ vụ việc dân sự để xem xét việc kháng nghị theo thủ tục giám đốc thẩm hoặc theo thủ tục tái thẩm, thì Toà án chuyển hồ sơ vụ việc dân sự cho cơ quan có văn bản yêu cầu trước và thông báo bằng văn bản cho cơ quan kia biết về việc đã chuyển hồ sơ đó.

    + Trong thời hạn ba tháng, kể từ ngày nhận được hồ sơ vụ việc dân sự, nếu cơ quan đã được nhận hồ sơ vụ việc dân sự không có kháng nghị, thì thông báo cho cơ quan đã có yêu cầu mà chưa được nhận hồ sơ biết. Nếu cơ quan đó vẫn có đề nghị chuyển hồ sơ vụ việc dân sự để nghiên cứu, thì cơ quan đã được nhận hồ sơ mà không có kháng nghị phải chuyển hồ sơ cho cơ quan đã có yêu cầu chuyển hồ sơ mà chưa được nhận hồ sơ.

    + Trong trường hợp cơ quan chưa được nhận hồ sơ không có đề nghị chuyển hồ sơ nữa, thì cơ quan đã nhận hồ sơ chuyển trả hồ sơ vụ việc dân sự cho Toà án đã gửi hồ sơ cho mình.

    Kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm, giám đốc thẩm, tái thẩm các bản án, quyết định giải quyết vụ việc dân sự của Toà án.

    Kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm:

    – Căn cứ Điều 22 Luật tổ chức Viện kiểm sát nhân dân năm 2002; điểm đ khoản 1 Điều 44, Điều 250, Điều 316 BLTTDS thì thẩm quyền kháng nghị của Viện kiểm sát như sau:

    + Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân cùng cấp và Viện trưởngViện kiểm sát cấp trên trực tiếp có quyền kháng nghị bản án, quyết định tạm đình chỉ, quyết định đình chỉ giải quyết vụ án của Tòa án cấp sơ thẩm.

    + Viện trưởng hoặc Phó Viện trưởng Viện thực hành quyền công tố và kiểm sát xét xử phúc thẩm được Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao ủy quyền kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm đối với bản án, quyết định giải quyết vụ việc dân sự của Tòa án nhân dân cấp tỉnh giải quyết theo thủ tục sơ thẩm chưa có hiệu lực pháp luật.

    – Căn cứ Điều 256 BLTTDS thì việc thay đổi, bổ sung, rút kháng nghị như sau:

    + Viện kiểm sát ra quyết định kháng nghị có quyền thay đổi, bổ sung kháng nghị trước khi mở phiên tòa hoặc tại phiên tòa phúc thẩm. Nếu thời hạn kháng nghị vẫn còn thì việc thay đổi phạm vi kháng nghị được chấp nhận, nếu thời hạn kháng nghị đã hết thì việc thay đổi phạm vi kháng nghị không được vượt quá phạm vi kháng nghị ban dầu.

    + Viện kiểm sát ra quyết định kháng nghị hoặc Viện kiểm sát cấp trên trực tiếp quyết định việc rút kháng nghị trước khi bắt đầu phiên tòa. Tại phiên tòa phúc thẩm, việc rút kháng nghị thuộc thẩm quyền của Kiểm sát viên tham gia phiên tòa.

    Kháng nghị bản án, quyết định của tòa án theo thủ tục giám đốc thẩm, tái thẩm:

    – Căn cứ Điều 285, Điều 307 và Điều 289 BLTTDS, thẩm quyền kháng nghị, thay đổi, bổ sung, rút quyết định kháng nghị của Viện kiểm sát như sau:

    + Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao có quyền kháng nghị theo thủ tục giám đốc thẩm, tái thẩm bản án, quyết định đã có hiệu lực pháp luật của tòa án các cấp, trừ quyết định giám đốc thẩm, tái thẩm của Hội đồng thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao;

    + Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân cấp tỉnh có quyền kháng nghị theo thủ tục giám đốc thẩm, tái thẩm bản án, quyết định đã có hiệu lực pháp luật của Tòa án nhân dân cấp huyện.

    + Người đã kháng nghị giám đốc thẩm, tái thẩm có quyền thay đổi, bổ sung quyết định kháng nghị mà không bị giới hạn bởi phạm vi kháng nghị ban đầu (nếu chưa hết thời hạn kháng nghị giám đốc thẩm, tái thẩm).

    + Việc rút một phần hoặc toàn bộ kháng nghị giám đốc thẩm, tái thẩm trước khi bắt đầu phiên tòa do người đã ra quyết định kháng nghị quyết định, còn tại phiên tòa, nếu thấy cần thiết phải rút một phần hoặc toàn bộ kháng nghị thì Kiểm sát viên đề nghị hoãn phiên tòa và báo cáo Lãnh đạo Viện xem xét, quyết định.

    Yêu cầu hoãn thi hành bản án, quyết định đã có hiệu lực pháp luật của Toà án và quyết định tạm đình chỉ thi hành bản án, quyết định đã có hiệu lực pháp luật của Toà án khi thực hiện kháng nghị theo thẩm quyền

    Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân cấp tỉnh có quyền yêu cầu hoãn thi hành bản án, quyết định đã có hiệu lực pháp luật của Toà án và quyết định tạm đình chỉ thi hành bản án, quyết định đã có hiệu lực pháp luật của Toà án theo quy định tại Điều 286, Điều 307 và Điều 310 BLTTDS,

    Thực hiện quyền yêu cầu, quyền kiến nghị đối với các vi phạm của Toà án trong quá trình giải quyết vụ việc dân sự.

    – Căn cứ điểm 10 Điều 4 Quy chế KSDS thì khi kiểm sát việc tuân theo pháp luật trong việc giải quyết các vụ việc dân sự, Viện kiểm sát nhân dân thực hiện quyền yêu cầu, quyền kiến nghị đối với các vi phạm của Toà án trong quá trình giải quyết vụ việc dân sự theo quy định của pháp luật.

    – Khi thực hiện quyền này, Kiểm sát viên cần chú ý đưa ra các yêu cầu phải sát với thực tiễn, cụ thể, rõ ràng, theo đúng trình tự, thủ tục pháp luật quy định và cần tập hợp, phân loại các vi phạm chung để kiến nghị.

    1.3. Nhiệm vụ, quyền hạn của Viện kiểm sát khi kiểm sát việc giải quyết những việc khác theo quy định của pháp luật.

    Kiểm sát việc tuân theo pháp luật trong quá trình tiến hành thủ tục phá sản doanh nghiệp, hợp tác xã.

    Căn cứ các quy định của Luật phá sản năm 2004; Nghị quyết số 03/2005/NQ-HĐTP ngày 28/4/2005 của Hội đồng Thẩm phán TANDTC hướng dẫn thi hành một số quy định của Luật Phá sản và các quy định của BLTTDS thì Viện kiểm sát nhân dân có nhiệm vụ, quyền hạn:

     Kiểm sát các quyết định của Thẩm phán trong quá trình tiến hành thủ tục phá sản doanh nghiệp, hợp tác xã.

    – Kháng nghị đối với quyết định của Toà án trong quá trình tiến hành thủ tục phá sản.

    – Tham gia phiên họp xét kháng nghị quyết định mở thủ tục thanh lý tài sản, quyết định tuyên bố doanh nghiệp, hợp tác xã bị phá sản.

    – Yêu cầu, kiến nghị với Toà án khắc phục vi phạm trong quá trình tiến hành thủ tục phá sản theo đúng quy định của pháp luật.

    Kiểm sát việc tuân theo pháp luật của Toà án trong quá trình giải quyết yêu cầu xét tính hợp pháp của cuộc đình công.

    Căn cứ khoản 3 Điều 32 BLTTDS; Điều 177 và khoản 3 Điều 178 Bộ luật lao động thì Viện kiểm sát nhân dân có nhiệm vụ, quyền hạn kiểm sát việc tuân theo pháp luật trong quá trình Toà án giải quyết yêu cầu xét tính hợp pháp của cuộc đình công. Khi kiểm sát, Viện kiểm sát có quyền yêu cầu, kiến nghị theo trình tự, thủ tục tương tự như trong thủ tục giải quyết các vụ việc dân sự nếu phát hiện có vi phạm. 

    --- Bài cũ hơn ---

  • Nhiệm Vụ, Quyền Hạn Và Trách Nhiệm Người Tiến Hành Tố Tụng Của Cơ Quan Điều Tra
  • Nhiệm Vụ, Quyền Hạn Và Trách Nhiệm Của Cán Bộ Điều Tra Của Cơ Quan Điều Tra
  • Nhiệm Vụ, Quyền Hạn Và Trách Nhiệm Của Thủ Trưởng, Phó Thủ Trưởng Cơ Quan Điều Tra Theo Quy Định Của Bộ Luật Tố Tụng Hình Sự Năm 2021
  • Một Số Vấn Đề Về Quyền Công Tố
  • Các Kiểu Nhân Vật Trong Truyện Cổ Tích Việt
  • Web hay
  • Guest-posts
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50