Những Điều Cần Chú Ý Khi Nuôi Dưỡng Gà Hậu Bị

--- Bài mới hơn ---

  • Bài 57. Đa Dạng Sinh Học
  • Một Số Biện Pháp Kỹ Thuật Chống Nắng, Nóng Cho Vật Nuôi Trong Mùa Hè
  • Sử Dụng Herbalife Có Phải Là Giải Pháp Dinh Dưỡng Cho Tuổi Già?
  • Herbalife Healthy Meal Giải Pháp Dinh Dưỡng Tế Bào
  • Herbalife Tổ Chức Chương Trình Huấn Luyện Dinh Dưỡng Thể Thao Trực Tuyến
  • Hậu bị là giai đoạn quan trọng nhất chuẩn bị cho đàn gà đẻ trứng thương phẩm hay trứng giống phát triển tốt và khả năng sinh sản cao. Quy trình nuôi dưỡng và chăm sóc gà trong thời gian từ lúc mới nở đến khi đẻ trứng quyết định tuổi đẻ trứng đầu, số trứng đẻ ra và trọng lượng trứng cũng như thời gian khai thác trứng. Những điều cần chú ý khi nuôi gà hậu bị là tập trung vào việc giữ cho tốc độ sinh trưởng của gà ở mức dàn đều trong suốt quá trình sống, đảm bảo cho sự phát triển các đặc tính sinh lý hài hòa và cân bằng. Mỗi giống có mức độ sinh trưởng đặc trưng theo từng hướng sản xuất. Gà mái hướng trứng có tốc độ sinh trưởng chậm, khả năng tích lũy mỡ kém hơn so với gà hướng thịt. Gà mái hướng chuyên thịt có tốc độ sinh trưởng cao, khả năng tích lũy mỡ cao nên dễ mập và giảm khả năng đẻ trứng. Vì vậy nuôi gà hậu bị giống hướng thịt phải theo dõi chặt chẽ lượng thức ăn và mức tăng trọng của gà hàng tuần.

    1. Lựa chọn gà trong giai đoạn hậu bị

    Lúc gà mới nở: Lựa chọn gà con theo đúng mục đích sản xuất đẻ trứng ăn ( thương phẩm) hay trứng giống . Đàn gà giống phải theo đúng quy trình chọn giống nghiêm ngặt, chỉ chọn gà đạt tiêu chuẩn loại 1: gà con nhanh nhẹn, lông khô xốp, mắt sáng, không có bất cứ dị tật nào. Loại bỏ những gà con quá to hoặc quá nhỏ so với tiêu chuẩn giống, loại bỏ gà hở rốn, bết lông, chảy nước mắt, nước mũi, ướt đít.

    Lựa chọn gà lúc 6 tuần tuổi: Đối với gà giống hướng thịt chỉ chọn những gà mái có trọng lượng trung bình gần sát với trọng lượng trung bình của giống, loại bỏ những gà mái có trọng lượng quá cao hoặc quá thấp trong đàn. Gà trống có trọng lượng từ cao nhất trở xuống với ngoại hình cân đối, ức lớn, rộng, thế đứng hùng dũng, ức dốc khoảng 450 sẽ là những gà trống cho tỷ lệ thụ tinh cao hơn so với gà trống có ức nằm ngang.

    Lựa chọn gà lúc 9 tuần tuổi: Gà hậu bị chỉ nên chọn những gà mái có ngoại hình đạt tiêu chuẩn giống như lông đã mọc đủ, vóc dáng cân đối, xương ức thẳng, không dị tật ở mỏ, ngón chân. Trong đàn gà giống, số gà trống chọn sẽ bằng 10% số gà mái, với giống nặng cân có thể thêm vài phần trăm dự bị. Phải loại ngay những gà mái có biểu hiện bệnh như chân khô, mồng, tích teo mỏng, trên mồng có những đốm trắng hoặc rìa mồng nhợt nhạt hoặc bị tím tái.

    Vào thời điểm gà 19 tuần tuổi: sẽ thực hiện đợt tuyển chọn dựa vào các đặc điểm sinh dục thứ cấp như mồng tích phát triển, màu đỏ tươi, lông óng mượt, cánh ép sát thân, bụng xệ xuống, đuôi vểnh cao để chắc chắn rằng chỉ chọn nuôi những gà mái sẽ đẻ tốt, loại bỏ những gà mái có ngoại hình xấu, có biểu hiện sẽ đẻ kém hoặc không đẻ.

    2. Chế độ định mức ăn cho gà hậu bị

    Nhiều tác giả đã chứng minh mối tương quan chặt chẽ giữa trọng lượng cơ thể lúc 18 tuần tuổi và tuổi đẻ trứng đầu tiên cũng như trọng lượng trứng. Do đó gà hậu bị phải được nuôi dưỡng hợp lý, tránh cho ăn dư thừa gây mập mỡ, tránh cho ăn thiếu quá mức không đủ tích luỹ chất dinh dưỡng cho sản xuất trứng sau này. Một chế độ nuôi dưỡng thích hợp sẽ giúp tạo ra đàn gà mái khoẻ mạnh, đạt trọng lượng chuẩn với mức tiêu thụ protein thấp nhất, từ đó giá thành gà hậu bị sẽ thấp.

    Bảng 1. Ảnh hưởng của khẩu phần gà hậu bị (8 – 15 tuần) đến mức tiêu thụ năng lượng trao đổi (ME) và protein

    Chế độ dinh dưỡng và chương trình hạn chế thức ăn cho gà hậu bị rất quan trọng để duy trì mức tăng trọng hợp lý nhất. Nhu cầu dinh dưỡng cho gà hậu bị phụ thuộc vào giống, dòng và theo giai đoạn sinh trưởng.

    Bảng 2. Nhu cầu dinh dưỡng gà giống cha mẹ hướng thịt

    Việc hạn chế thức ăn nên được áp dụng hợp lý nhất nhằm đạt được mục đích với ít tác hại nhất.

    Giảm chất dinh dưỡngnhư protein, ME, tăng xơ: Với cách này gà sẽ không bị đói, ít cắn mổ nhau nhưng sự tiêu hóa thức ăn kém gây lãng phí chất dinh dưỡng. Khi tăng tỷ lệ xơ trong thức ăn sẽ làm cho phân ướt, làm tăng ẩm độ chất độn chuồng dẫn tới tình trạng vệ sinh kém, tăng lượng amoniac trong chuồng nuôi.

    Cho ăn thức ăn hạt như lúa, bắp hạt, bobo làm cho gà luôn no cơ học vì thức ăn hạt tiêu hóa chậm sẽ hạn chế cắn mổ, cho ăn hạt nảy mầm cũng có kết quả tốt.

    Cho ăn cách ngày hoặc nghỉ ăn một ngày trong tuần:Cách hạn chế thức ăn này được áp dụng rộng rãi cho gà giống chuyên thịt cao sản như gà AA, Hubard thịt. Khi áp dụng phương pháp này phải bố trí đủ máng ăn. Khi gà nhịn đói, máng ăn được treo cao, lúc đổ thức ăn vào máng sẽ đồng loạt hạ xuống, như vậy gà sẽ cùng lúc có chỗ đứng ăn, tránh tình trạng chen lấn, trọng lượng không đồng đều trong đàn. Lượng thức ăn hàng ngày giảm 30%, nếu cho ăn cách ngày thì trong ngày cho ăn 150% mỗi 2 ngày.

    Bảng 3. Định lượng thức ăn cho gà hậu bị hướng trứng

    Gà giống hướng thịt trong thời gian hậu bị phải áp dụng chế độ ăn hạn chế nghiêm ngặt hơn, ví dụ bảng 4.

    Bảng 4. Trọng lượng và định mức thức ăn của gà cha mẹ hướng thịt

    Trong thời gian nuôi hậu bị phải theo dõi trọng lượng gà hàng tuần để điều chỉnh lượng thức ăn và độ đồng đều của đàn. Chế độ ăn hạn chế trầm trọng có thể làm tăng tỷ lệ chết loại do cắn mổ nên phải có biện pháp khắc phục kịp thời tình trạng xáo động, loại bỏ các yếu tố gây stress khác như nhiệt độ chuồng nuôi nóng, mật độ nuôi quá cao, chất độn chuồng ẩm, chuồng kém thông thoáng. Tác động của stress trong giai đoạn nuôi gà hậu bị sẽ gây tác hại lớn đến năng suất và chất lượng trứng sau này.

    Với gà chuyên trứng việc hạn chế thức ăn có thể bắt đầu sau 6 tuần tuổi, dựa vào trọng lượng gà theo dõi được để định lượng thức ăn.

    3. Chế độ chiếu sáng của gà hậu bị

    Thời gian chiếu sáng và cường độ chiếu sáng trong giai đoạn hậu bị ảnh hưởng lớn đến tuổi đẻ trứng đầu tiên.Tăng thời gian chiếu sáng trong giai đoạn hậu bị sẽ dẫn đến tình trạng phát dục sớm. Gà đẻ quá sớm khi cơ thể chưa phát triển đầy đủ về thể chất nên trứng sẽ nhỏ và thời gian khai thác trứng ngắn, năng suất trứng không đạt đỉnh cao, hiệu quả kinh tế thấp. Trong 3 ngày đầu, thời gian chiếu sáng là 23 giờ/ngày để gà con làm quen với thức ăn và nước uống, hơn nữa gà chưa thể ăn nhiều thức ăn nên kéo dài thời gian chiếu sáng để gà ăn được nhiều thức ăn hơn. Từ ngày thứ 4 trở đi thời gian chiếu sáng giảm dần trung bình 2 giờ/tuần cho đến khi giữ ổn định ở mức 10 giờ/ngày. Tuyệt đối không tăng thời gian chiếu sáng trong giai đoạn sinh trưởng. Nếu ánh sáng tự nhiên tăng hay giảm không phù hợp với chế độ chiếu sáng thì phải dùng rèm che hoặc chiếu sáng bổ sung cho đủ. Cũng có nhiều tác giả đề nghị chế độ chiếu sáng cho gà hậu bị giảm còn 8 giờ/ngày từ 3 tuần tuổi đến 18 tuần tuổi sẽ tiết kiệm năng lượng và giảm cắn mổ trong đàn trong điều kiện thời tiết nóng. Trong 8 giờ chiếu sáng có thể theo chế độ 15 phút sáng/45 phút tối sẽ kích thích gà hoạt động giảm mập mỡ.

    Cường độ chiếu sáng trong 2 tuần đầu là 25 lux, sau đó giảm còn 15 lux.

    4. Điều kiện quản lý và chăm sóc

    Đàn gà hậu bị đạt mức tăng trọng hợp lý, tỷ lệ nuôi sống cao, đồng đều là mục đích của quy trình chăm sóc và nuôi dưỡng.

    Sau 2 – 3 tuần úm, nhiệt độ thích hợp cho gà hậu bị giống nằm trong khoảng 21 đến 27 0C,tuy vậy nếu điều kiện khí hậu khắc nghiệt cần phải tập cho gà làm quen dần. Nếu trong vùng khí hậu nóng nên úm gà ở những nhiệt độ giao động, tuần đầu nhiệt độ dưới đèn lên đến 35 0C, nhiệt độ xung quanh thấp hơn 6 – 70C. Nếu trong vùng nhiệt độ lạnh nên úm ở nhiệt độ 330C. Nhiệt độ chuồng nuôi ảnh hưởng đến lượng thức ăn hàng ngày và mức độ sinh trưởng của đàn gà, từ đó sẽ ảnh hưởng đến tuổi thành thục và năng suất trứng sau này. Vì vậy nên có biện pháp chống nóng hoặc lạnh cho gà.

    Ẩm độ thích hợp cho sự phát triển của gà hậu bị trong khoảng 50 đến 75%. Với mức ẩm độ này dễ quản lý điều kiện vệ sinh chuồng trại, gà khỏe mạnh.

    Mật độ nuôi gà hậu bị phải dung hòa mối tương quan giữa việc tạo môi trường sống tốt cho đàn gà và việc sử dụng chuồng trại một cách hiệu quả nhất. Trong điều kiện kiểm soát được nhiệt độ, ẩm độ và thông thoáng trong chuồng nuôi như ở các nước phát triển thì có thể nuôi gà với mật độ cao. Ở nước ta, trong điều kiện tự nhiên nên nuôi với mật độ vừa phải, tùy theo thời tiết và kiểu chuồng, phương thức nuôi trong lồng hay trên nền.

    Bảng 5. Mật độ nuôi gà hậu bị (đơn vị tính: con/m 2)

    5. Phòng bệnh

    Quy trình phòng bệnh áp dụng cho gà hậu bị phải đảm bảo đàn gà phát triển tốt, sức sống cao, hứa hẹn một năng suất đúng như mong đợi.

    Phòng bệnh bằng kháng sinh nên sử dụng định kỳ để phòng một số bệnh thường gặp đối với gia cầm như thương hàn, CRD, tụ huyết trùng, bệnh do E. coli và bệnh cầu trùng nếu nuôi nền. Nên sử dụng kháng sinh đặc hiệu trộn trong thức ăn hoặc hòa vào nước uống trong thời gian 3 – 5 ngày/ đợt, mỗi đợt cách nhau từ 45 – 60 ngày..

    Phòng bệnh bằng vacxin để phòng ngừa một số bệnh truyền nhiễm thường gặp, quy trình mẫu sau đây được áp dụng rộng rãi.

    Điều vô cùng quan trọng trong việc phòng bệnh cho gia cầm nuôi công nghiệp là áp dụng triệt để nguyên tắc “cùng đầy chuồng – cùng trống chuồng”. Chuồng trại phải đảm bảo vệ sinh, thoáng mát, thức ăn cân bằng chất dinh dưỡng, chất lượng tốt, không bị hư hỏng hoặc nấm mốc, nước uống đủ và sạch.

    Bảng 6.Quy trình chủng ngừa cho gà

    Vaxin phòng bệnh dịch tả gà (Newcastle) tái chủng khi hàm lượng kháng thể thấp, không đủ bảo hộ đàn gà.

    Hiện nay gà hậu bị trước khi vào đẻ (17 – 18 tuần tuổi) chủng vaxin hỗn hợp phòng 4 bệnh như laryngo, IB, Newcastle, EDS (hội chứng giảm đẻ) rất tiện sử dụng.

    chúng tôi

    --- Bài cũ hơn ---

  • Bài Thu Hoạch Xây Dựng Ý Thức Tôn Trọng Nhân Dân Phát Huy Dân Chủ Chăm Lo Đời Sống Nhân Dân
  • Bài Thu Hoạch Chuyên Đề Năm 2022 Học Tập Và Làm Theo Tư Tưởng Đạo Đức Phong Cách Hồ Chí Minh
  • Chuyên Đề Tháng 07 Năm 2022 “các Nhiệm Vụ, Giải Pháp Nhằm Tăng Cường Xây Dựng Ý Thức Tôn Trọng Nhân Dân, Phát Huy Dân Chủ, Chăm Lo Đời Sống Nhân Dân Theo Tư Tưởng,đạo Đức, Phong Cách Hồ Chí Minh”
  • Bài Thu Hoạch Về Xây Dựng Ý Thức Tôn Trọng Nhân Dân 2022
  • Chủ Trương Của Đảng, Nhiệm Vụ Và Giải Pháp Xây Dựng Ý Thức Tôn Trọng Nhân Dân, Phát Huy Dân Chủ, Chăm Lo Đời Sống Nhân Dân Trong Giai Đoạn Hiện Nay
  • Chăm Sóc, Nuôi Dưỡng Cho Trẻ Suy Dinh Dưỡng Thấp Còi

    --- Bài mới hơn ---

  • Dấu Hiệu Và Giải Pháp Được Đưa Ra Bởi Eunanokid
  • Bệnh Còi Xương Ở Trẻ Em Và Giải Pháp Cho Mẹ
  • Công Tác Xây Dựng, Thực Thi Pháp Luật Về Dân Tộc Thiểu Số, Miền Núi Tại Tây Nguyên
  • Hội Thảo “Chính Sách Phát Triển Du Lịch Cộng Đồng Và Đào Tạo Nguồn Nhân Lực Phục Vụ Cho Phát Triển Du Lịch Cộng Đồng Tại Việt Nam” – Viện Nghiên Cứu Phát Triển Du Lịch (Itdr)
  • 13 Giải Pháp Đào Tạo Nhân Lực Công Nghệ Cao
  •     Không có người cha người mẹ nào khi sinh con và nuôi con lại nghĩ rằng con mình đang bị suy dinh dưỡng, thấp còi dù đã chăm sóc rất kỹ lưỡng và cẩn thận. Khi trẻ bị suy dinh dưỡng thấp còi, ngoài việc tìm mọi cách khắc phục tình trạng này, nhiều cha mẹ đang lo lắng về việc suy dinh dưỡng sẽ ảnh hưởng tới phát triển hiện tại và tương lai của bé ra sao. Cha mẹ vận dụng nhiều phương pháp chăm sóc giúp trẻ nhanh chóng thoát khỏi tình trạng này. Để hiểu rõ vấn đề của suy dinh dưỡng thấp còi, cha mẹ phải biết những biểu hiện và giai đoạn phát triển của trẻ để từ đó có những giải pháp cho em bé

    Suy dinh dưỡng (SDD) thấp còi là tình trạng trẻ có chiều cao theo tuổi thấp so với chiều cao chuẩn, đây là dạng SDD mạn tính, kéo dài. SDD thấp còi phản ánh một quá trình dài chăm sóc, nuôi dưỡng trẻ với một chất lượng thấp. Hầu hết các trường hợp thấp còi xảy ra trước khi trẻ được 3 tuổi.

    Biểu hiện của trẻ bị suy dinh dưỡng

    Nguy cơ trẻ bị suy dinh dưỡng

              Giai đoạn bào thai: Nếu trẻ bị SDD bào thai hoặc sinh non tháng, nhẹ cân, chiều dài thấp thì nguy cơ SDD thấp còi cao.

              Giai đoạn trẻ dưới 2 tuổi: chiều dài lúc trẻ 2 tuổi bằng ½ chiều cao lúc trẻ trưởng thành, vì vậy, cách nuôi trẻ dưới 2 tuổi là vô cùng quan trọng.

              Giai đoạn tuổi tiền dậy thì và dậy thì: Đây là giai đoạn phát triển chiều cao rất tốt với trẻ gái từ 10-13 tuổi, 13-17 tuổi ở trẻ trai. Sau giai đoạn dậy thì, trẻ sẽ rất khó có thể phát triển chiều cao được nhiều nữa, tức là khi trẻ gái sau khi xuất hiện hành kinh, trẻ trai sau 17 tuổi.

    Giải pháp trong cải thiện cho trẻ bị suy dinh dưỡng thấp còi

    Viện Dinh dưỡng Quốc gia đã đưa ra một số giải pháp để chăm sóc trẻ suy dinh dưỡng theo từng giai đoạn như sau:    

              Trẻ dưới 2 tuổi: Từ tháng thứ 7, cùng với sữa mẹ, cần cho trẻ ăn thêm (thức ăn bổ sung), số bữa ăn hàng ngày tùy theo tháng tuổi: 6 tháng tuổi ăn 1 bữa bột loãng, 7-9 tháng ăn 2-3 bữa bột đặc, 10-12 tháng ăn 3-4 bữa bột đặc. Trẻ từ 1-2 tuổi ngoài bú mẹ cần ăn thêm 4 bữa/ngày. Mỗi ngày uống 400-500ml sữa (nếu không có sữa mẹ).

              Giai đoạn tiền dậy thì và dậy thì: Nhu cầu dinh dưỡng cho lứa tuổi này trước hết là vấn đề năng lượng, nhu cầu này tùy theo giới tính, độ tuổi.

              Để đáp ứng được nhu cầu năng lượng, trẻ cần ăn 3 bữa/ngày, ăn đủ no và đủ chất dinh dưỡng. Nhu cầu năng lượng từ 1.900-2.300kcal/ngày/nữ và 2.100-2.800kcal/ngày/nam. Nhóm chất dinh dưỡng giúp cải thiện cân nặng và chiều cao của trẻ bao gồm:

              Chất đạm: Protein rất cần thiết để phát triển về chiều cao và cân nặng vì chất đạm giúp tạo nên cấu trúc của tế bào, tạo nên các nội tiết tố (hormon) và đáp ứng khả năng miễn dịch cơ thể. Nhu cầu protein hàng ngày là 50-70g/nam và 50-60g/nữ. Nguồn protein động vật cung cấp cho bữa ăn từ thịt, cá, trứng, sữa, tôm, cua… Nguồn protein thực vật từ đậu đỗ, vừng, lạc… Năng lượng từ protein cung cấp trong khẩu phần chiếm 13-20%.

              Chất béo: Là nguồn cung cấp năng lượng, giúp hòa tan và hấp thu các loại vitamin tan trong dầu: vitamin A, E, D, K. Nhu cầu về lipid từ 60-78g/ngày/nam và 55-66g/ngày/nữ, tỷ lệ cân đối giữa lipid động vật và lipid thực vật là 70% và 30%. Năng lượng do lipid cung cấp trong khẩu phần chiếm khoảng 20-30%.

              Chất sắt: Nhu cầu sắt hàng ngày được đáp ứng thông qua chế độ ăn giàu chất sắt có giá trị sinh học cao. Ngay giai đoạn đầu độ tuổi vị thành niên, đặc biệt là trẻ gái cần uống bổ sung viên sắt hoặc viên đa vi chất hàng tuần. Nhu cầu sắt là 11-17mg/ngày/nam và 11-29mg/ngày/nữ. Thức ăn giàu sắt có nguồn gốc động vật như thịt bò, tiết bò, trứng gà, trứng vịt, tim lợn, gan gà…

               Kẽm: Cần thiết cho sự tăng trưởng cả cân nặng và chiều cao của cơ thể. Thiếu kẽm, sự chuyển hóa của các tế bào vị giác bị ảnh hưởng, gây biếng ăn do rối loạn vị giác. Nhu cầu kẽm hàng ngày là 9-10mg/nam và 7-8mg/nữ. Thực phẩm nhiều kẽm là tôm đồng, lươn, hàu, sò, gan lợn, sữa, thịt bò, lòng đỏ trứng, cá, đậu nành, các hạt có dầu (hạnh nhân, hạt điều, đậu phộng…).

              Canxi: Rất cần cho lứa tuổi dậy thì vì tốc độ tăng trưởng chiều cao rất nhanh, nhu cầu canxi nhiều là 1000mg/ngày. Canxi cùng với phospho để duy trì và hình thành bộ xương, răng vững chắc.

              Vitamin D: Trẻ vị thành niên cần một lượng vitamin D là 15µg/ngày. Sữa là sản phẩm cung cấp nguồn chất đạm và canxi, với trẻ không thích uống sữa, có thể dùng các sản phẩm từ sữa như sữa chua, phô-mai hoặc sử dụng các thực phẩm giàu canxi như tôm, cua, cá và hải sản.

              Vitamin A: Cần thiết cho sự tăng trưởng và phát triển bình thường, tăng cường khả năng miễn dịch, giảm tỷ lệ nhiễm trùng và tử vong. Vitamin A có nhiều trong thức ăn động vật như gan, trứng, sữa…; thức ăn thực vật là rau xanh, gấc, quả màu vàng. Nhu cầu vitamin A hàng ngày lứa tuổi vị thành niên là 800µg/ngày/nam và 650µg/ngày/nữ.

              Vitamin C: Giúp hấp thu và sử dụng sắt, canxi và axit folic. Vitamin C có chức năng chống dị ứng, tăng khả năng miễn dịch, kích thích tạo dịch mật, bảo vệ thành mạch. Vitamin C có nhiều trong các loại rau xanh, quả chín. Nhu cầu vitamin ở tuổi vị thành niên là 95mg/ngày.

    Cha mẹ cũng cần lưu tâm đến việc điều chỉnh hành vi của trẻ

    Khi cho trẻ ăn phải tạo cho trẻ thói quen tập trung vào bữa ăn. Không cho bé ăn, uống đồ ngọt giữa hoặc gần các bữa ăn. Không nên cho trẻ xem điện thoại, bật TV hay chạy theo để cho trẻ ăn. Tạo cho trẻ thói quen ngồi vào ghế ăn và khuyến khích bé tự xúc, tự gắp, tự bốc thức ăn, dù bé có làm đổ cơm, vỡ bát. Giới hạn thời gian một bữa ăn không quá 30 phút

    Khuyến khích trẻ chơi đùa kết hợp rèn thể lực, dạy trẻ tập bơi là phương pháp hiệu quả để giúp cải thiện chiều cao.

    Việc phát hiện sớm và nhận biết sớm trẻ bị suy dinh dưỡng thấp còi sẽ giúp cho các bậc cha mẹ dễ dàng trong việc chăm sóc trẻ được tốt hơn, giúp trẻ phát triển toàn diện. Áp dụng những quy tắc trong chế độ ăn cũng như kết hợp điều chỉnh hành vi cho trẻ suy dinh dưỡng trong bữa ăn và quan tâm đến chiều cao trong từng giai đoạn phát triển sẽ góp phần cải thiện tình trạng sức khỏe, giúp trẻ nhanh chóng bắt kịp đà tăng trưởng./.

    Người sưu tầm: Nguyễn Linh Trang 

    --- Bài cũ hơn ---

  • Uông Bí Tăng Cường Quản Lý Tài Nguyên Khoáng Sản
  • Nâng Cao Hiệu Quả Công Tác Quản Lý Tài Nguyên Khoáng Sản
  • Giải Pháp Tài Chính Tăng Vốn Điều Lệ Ngân Hàng Thương Mại Nhà Nước
  • Tổng Quan Giải Pháp Hội Nghị Truyền Hình Cisco Telepresence Sx Series
  • Workshop Về Giải Pháp Họp Trực Tuyến Cisco Webex Video Conference
  • Skkn: Nâng Cao Chất Lượng Chăm Sóc Nuôi Dưỡng, Hạ Tỷ Lệ Trẻ Suy Dinh Dưỡng

    --- Bài mới hơn ---

  • Làm Gì Để Cải Thiện Tình Trạng Suy Dinh Dưỡng Của Trẻ Em ?
  • Giải Pháp Cải Thiện Nhanh Tình Trạng Trẻ Suy Dinh Dưỡng, Thấp Còi
  • Cải Thiện Tình Trạng Suy Dinh Dưỡng Thấp Còi Ở Trẻ Em Việt Nam
  • Cải Thiện Tình Trạng Suy Dinh Dưỡng Của Trẻ Em Việt
  • Skkn Một Số Biện Pháp Cải Thiện Tình Trạng Suy Dinh Dưỡng Của Trẻ Mấu Giáo 5 6 Tuổi Ở Trường Mầm Non Đồng Thịnh
  • PHẦN I: MỞ ĐẦU

    Chăm sóc nuôi dưỡng vệ sinh an toàn thực phẩm và bảo vệ sức khỏe cho trẻ trong trường mầm non là việc hết sức quan trọng mà toàn đảng, toàn dân cần phải quan tâm đến. Riêng đối với bậc học mầm non việc chăm sóc nuôi dưỡng và bảo vệ sức khỏe của trẻ được đặt lên hàng đầu, vì mục tiêu giáo dục mầm non là hình thành nhân cách con người mới xã hội chủ nghĩa giúp cho trẻ khỏe mạnh hồn nhiên vui tươi phát triển cơ thể cân đối hài hòa. Nếu chăm sóc, nuôi dưỡng trẻ không tốt sẽ ảnh hưởng đến sức khỏe của trẻ, tỷ lệ suy dinh dưỡng cao ảnh hưởng đến trí tuệ của trẻ. Do đó việc nuôi dưỡng và giáo dục dinh dưỡng và phòng chống suy dinh dưỡng cho trẻ là hết sức cần thiết, chính vì vậy việc chăm sóc nuôi dưỡng và vệ sinh an toàn thực phẩm cho trẻ là vô cùng quan trọng.

    Việc tổ chức cho trẻ ăn ở các lớp như thế nào để nâng cao được chất lượng bữa ăn của trẻ là vấn đề mà ban giám hiệu nhà trường cần phải bàn. Thực hiện nhiệm vụ trọng tâm trong năm học 2014-2015 của nhà trường là nâng cao chất lượng nuôi dưỡng trẻ và giảm tỷ lệ suy dinh dưỡng cho trẻ trong trường mầm non, và năm học này là năm thứ hai tôi đảm nhận công tác quản lý nhà trường và trực tiếp chỉ đạo công tác bán trú của nhà trường. Vậy tôi phải làm thế nào để nâng cao chất lượng bữa ăn cho trẻ, giảm tỷ lệ suy dinh dưỡng cho trẻ trong nhà trường? Đó là vấn đề tôi luôn băn khoăn, trăn trở và tôi đã tìm tòi, nghiên cứu các biện pháp để làm sao nâng cao được chất lượng bữa ăn cho trẻ và giảm được tỷ lệ suy dinh dưỡng. Vì vậy tôi chọn đề tài “Một số kinh nghiệm nâng cao chất lượng bữa ăn và phòng chống suy dinh dưỡng cho trẻ ở trường mầm non” nhằm giúp thực hiện ngày càng tốt hơn trong công tác tổ chức bán trú của nhà trường, giúp trẻ phát triển cân đối, toàn diện. Nhằm nâng cao chất lượng chăm sóc nuôi dưỡng – giáo dục của nhà trường ngày một đạt hệu quả hơn.

    1. Mục đích của sáng kiến:

    Thông qua đề tài ” Một số kinh nghiệm nâng cao chất lượng bữa ăn và phòng chống suy dinh dưỡng cho trẻ ở trường mầm non” nhằm mục đích tìm tòi, khám phá ra cách chế biến món ăn phong phú hơn, hấp dẫn hơn, mùi vị thơm ngon hơn và phối hợp nhiều loại thực phẩm sẵn có ở địa phương mình, đảm bảo dinh dưỡng hợp lý và vệ sinh an toàn thực phẩm và phòng chống suy dinh dưỡng cho trẻ. Giúp trẻ ăn ngon miệng, ăn hết xuất, đảm bảo nhu cầu dinh dưỡng cần thiết cho cơ thể.

    Trong năm học 2014-2015 nhà trường đã có những đổi mới về cách quản lý các hoạt động, đặc biệt là công tác bán trú. Việc đảm bảo chất lượng bữa ăn đủ chất, đủ lượng và đảm bảo VSATTP là điều được quan tâm trú trọng đầu tiên. NHà trường đã tiến hành ký hợp đồng với 100% nhân viên cấp dưỡng đã qua đào tạo trung cấp nấu ăn, ít nhất là cũng phải qua sơ cấp và đã ký hợp đồng thực phẩm với công ty thực phẩm sạch để đảm bảo về chất lượng và VSATTP.

    2. Đóng góp của sáng kiến:

    Thông qua sáng kiến ” Một số kinh nghiệm nâng cao chất lượng bữa ăn và phòng chống suy dinh dưỡng cho trẻ ở trường mầm non” tôi đã rút ra cho mình được nhiều kinh nghiệm quý báu. Trong công tác quản lý ở trường mầm non thì vấn đề quan tâm đầu tiên, trước hết là công tác chăm sóc nuôi dưỡng trẻ. Để làm tốt được công tác này thì người quản lý cần đưa ra được các biện pháp khả thi để có thể nâng cao được chất lượng bữa ăn cho trẻ và đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm để từ đó giảm tỷ lệ suy dinh dưỡng trong trường.

    Nâng cao chất lượng bữa ăn giảm được tỷ lệ trẻ suy dinh dưỡng là góp phần giúp trẻ phát triển toàn diện cả về thể chất lẫn tinh thần.

    PHẦN II: NỘI DUNG

    CHƯƠNG I/ CƠ SỞ KHOA HỌC

    1. Cơ sở lý luận:

    Như chúng ta đã biết sức khỏe là vốn quý của con người. Ăn uống là cơ sở tạo cho con người có một thể lực tốt. Ăn uống theo nhu cầu dinh dưỡng của cơ thể, đảm bảo đủ về luwowngjv à chất thì cơ thể mới phát triển mọt cách toàn diện được. Dinh dưỡng là nhu cầu sức khỏe của mỗi người, trẻ em cần dinh dưỡng để phát triển thể lực, trí tuệ, người lớn cần dinh dưỡng để duy trì và phát huy sự sống để làm việc, cống hiến cho xã hội. Nếu trẻ không được nuôi dưỡng tốt sẽ chậm lớn, còi cọc, chậm phát triển về mọi mặt. Ngược lại, nếu trẻ được

    --- Bài cũ hơn ---

  • Một Số Biện Pháp Giảm Tỷ Lệ Trẻ Suy Dinh Dưỡng Trong Trường Mầm Non
  • Skkn Một Số Biện Pháp Giảm Tỷ Lệ Trẻ Suy Dinh Dưỡng Trong Trường
  • Một Số Kinh Nghiệm Giảm Tỷ Lệ Suy Dinh Dưỡng Của Trẻ Thể Thấp Còi Ở Trường Mầm Non Điền Trung Huyện Bá Thước
  • Skkn Một Số Biện Pháp Nhằm Giảm Tỷ Lệ Trẻ Suy Dinh Dưỡng Ở Trường Mẫu Giáo.
  • Một Số Giải Pháp Hạn Chế Tỷ Lệ Sinh Con Thứ Ba:một Số Giải Pháp Hạn Chế Tỷ Lệ Sinh Con Thứ Ba
  • Hãy Nuôi Dưỡng Nét Đẹp Tâm Hồn

    --- Bài mới hơn ---

  • Mở Rộng Mạng Lan Bằng Cáp Quang, Giải Pháp Kéo Dài Mạng Lan Quang
  • Công Ty Tnhh Công Nghệ
  • Lịch Thi Đấu Tennis Atp 2022
  • Ra Mắt 4 Giải Pháp Marketing Cho Spa Hiệu Quả Không Ngờ
  • Kế Hoạch Marketing Cho Spa Vô Chiêu Trở Nên Toàn Diện
  • Nuôi dưỡng tâm hồn là việc làm cần được tiến hành thường xuyên và thực hiện ngay từ khi còn nhỏ. Làm sao để con cái biết cách đối nhân xử thế, có tấm lòng vị tha, tránh xa được mọi cám dỗ, đó là điều mà cha mẹ nào cũng mong muốn. Bằng những câu chuyện có thật về giá trị sống, về cách ứng xử mà bạn mang đến, con cái có thể cảm nhận được những nét đẹp giản dị, chân thành từ cuộc sống. Tâm hồn của chúng sẽ được nuôi dưỡng lớn khôn thêm, giúp trẻ có thể tiếp cận thế giới xung quanh một cách thiết thực nhất. Giúp trẻ xây dựng nên một tâm hồn phong phú, cảm nhận được những vẻ đẹp của cuộc sống. Khi còn nhỏ, chúng ta lắng nghe sự dạy dỗ của ông bà, cha mẹ, thầy cô, lớn lên không ngừng học hỏi để nâng cao kiến thức, có ý chí vươn lên trong cuộc sống.

    Tâm hồn của mỗi người được chăm sóc và nuôi dưỡng mỗi ngày bằng những việc làm có ý nghĩa. Hàng ngày xung quanh ta có biết bao nhiêu điều tốt đẹp, chỉ cần tỉnh táo nhận ra và chọn lựa, chúng ta không thiếu những hạt giống tốt đẹp để gieo trồng. Nhưng cuộc đời cũng không ít những cạm bẫy, chỉ cần thiếu một chút hiểu biết, chúng ta có thể phải trả giá bằng chính cả cuộc đời. Mỗi người có thể nuôi dưỡng tâm hồn mình bằng nhiều cách khác nhau. Chúng ta có thể cảm nhận được niềm vui nhẹ nhàng đến từ tâm hồn nếu chúng được nuôi dưỡng bằng sự yêu thương, sẻ chia, lòng vị tha. Bạn muốn có một tâm hồn tươi đẹp hay phiền muộn, điều đó tùy thuộc vào nhận thức và nỗ lực của chính mình chứ không là ai khác. Muốn có được một cuộc sống tươi vui, hạnh phúc, chúng ta cần phải ý thức được điều này và bắt tay vào việc chăm sóc, gieo trồng những hạt giống tốt lành. Một tâm hồn trong sáng sẽ mang đến cho ta cuộc sống thật yên bình, cho dù có bất cứ khó khăn nào. Khi phê phán, chỉ trích người khác không nhằm mục đích góp ý, xây dựng sẽ làm người khác bị tổn thương. Vì vậy, chúng ta cần phải tránh những hành động gây tổn thương cho nhau, biết cảm thông trước nỗi khổ đau của người khác. Những điều đơn giản ấy sẽ đem đến cho ta một cảm xúc thật ngọt ngào.

    Cuộc sống với bao điều tốt đẹp đang chờ chúng ta khai phá. Sự tinh tế của bản thân sẽ giúp mỗi người khéo léo nhận ra và chọn lọc những hạt giống tâm hồn để gieo trồng, vun đắp. Tâm hồn của chúng ta như những chiếc cây xanh, đang chờ bàn tay của mỗi người vun trồng và chăm sóc.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Mở Rộng Tín Dụng Góp Phần Tăng Trưởng Kinh Tế
  • Ngân Hàng Mở Rộng Tín Dụng Cung Ứng Vốn
  • Xem Trực Tiếp Tennis Pháp Mở Rộng Roland Garros 2022 Trên Kênh Nào?
  • Phát Triển Cho Vay Tiêu Dùng Góp Phần Hạn Chế Tín Dụng Đen Trên Địa Bàn Tỉnh Quảng Nam
  • Doanh Nghiệp Nỗ Lực Mở Rộng Thị Trường Xuất Khẩu
  • Nuôi Dưỡng Tâm Hồn Mở Rộng Kinh Doanh

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Pháp Mở Rộng Khoảng Cách Mạng Lan
  • Mạng Lan Quang Là Gì? Sự Thay Thế Hoàn Hảo Của Mạng Lan Cáp Quang
  • Xemdabanhhd Đưa Tin: Dời Lịch Thi Đấu Giải Pháp Mở Rộng
  • Lịch Thi Đấu Giải Bóng Chuyền Cúp Quân Đội Mở Rộng 2022
  • Lịch Thi Đấu Australia Mở Rộng 2022 Trên Vtvcab: Chung Kết Djokovic Vs Thiem
  • Nuôi Dưỡng Tâm Hồn Mở Rộng Kinh Doanh

    Khi ta còn nhỏ, hễ chúng ta bị thầy cô, cha mẹ hay cấp trên la rầy, dạy bảo điều gì thì chúng ta thường phản ứng lại. Tôi cũng vậy. Cho dù cha mẹ nói với tôi “Hãy mua những khó khăn khi còn trẻ” nhưng điều đó không lọt hề lọt vào tai tôi. Khi đó ngay lập tức tôi đã phản ứng lại “Những khó khăn khi còn trẻ thì sao không bán nó đi”. Đến độ tuổi trưởng thành thì cái tinh thần phản kháng ấy vẫn còn rất mạnh mẽ do vậy tôi cũng đã không để ý đến điều đó. Nhưng những điều được nhắc nhở về ý nghĩa cuộc sống từ những người lớn tuổi đầy tiên là cha mẹ đã in sâu trong đầu tôi và tôi không thể nào quên.

    Khi mới bắt đầu bước đi trên con đường ý nghĩa cuộc sống của bản thân mình tôi đã gặp rất nhiều khó khăn y hệt như ra biển lớn mà không có hải đồ. Khi đó tôi chợt nhớ đến những điều mà những bậc “tiền bối” đã dạy và coi đó như là la bàn chỉ phương hướng cho mình.

    Những điều mà tôi viết ở cuốn sách này cũng giống như vậy. Trong số những các bạn trẻ chắc có một số bạn cũng có kí ức về sự phản ứng, không thích… như tôi khi đó. Nhưng mà tôi hy vọng khi gặp những khó khăn trên con đường lập nghiệp hoặc tạo tương lai cho cuộc sống thì các bạn hãy nhớ đến những lời khuyên chân thành mà tôi đã ghi ra ở đây. Tất cả đều là những kinh nghiệm, bài học sâu sắc mà tôi đã học được qua những trải nghiệm từ những khó khăn trong công việc cho đến những khổ đau trong cuộc sống.

    Bởi cuộc sống vốn là một vở kịch và nhân vật chính là chúng ta. Bản thân mỗi chúng ta phải diễn vai trong chính vở kịch ấy. Vậy câu hỏi đặt ra cho chúng ta là phải vẽ nên một vở kịch trong suốt cuộc đời mình như thế nào?

    Cũng có người nói rằng số mệnh của con người đã được quyết định ngay từ lúc mới được sinh ra. Nhưng tôi tin rằng nếu chúng ta luôn nuôi dưỡng tâm hồn và nâng cao tinh thần của bản thân thì chúng ta có thể làm thay đổi vận mệnh của chính mình. Thay về tìm cách thay đổi vận mệnh, chúng ta hãy tìm cách nuôi dưỡng tâm hồn của chính mình. Khi có tâm hồn rộng mở, cuộc sống của bạn sẽ thay đổi.

    Thông tin về tác giả:

    Inamori Kazuo: Sinh năm 1932 tại tỉnh Kagoshima, Nhật Bản. Ông tốt nghiệp Khoa Kỹ thuật Công nghiệp Đại học Kagoshima. Năm 1959, ông thành lập Công ty Cổ phần Kyoto Ceramic (hiện nay là Kyocera). Năm 1984, ông thành lập công ty DDI (hiện nay là KDDI) với cương vị Chủ tịch. Từ năm 2001, ông trở thành cố vấn tối cao. Năm 1984, ông trích 200 tỷ Yên (khoảng 200 triệu USD) từ tài sản riêng để thành lập Quỹ Inamori và Giải thưởng Quốc tế Kyoto. Giải thưởng Quốc tế Kyoto được đánh giá không thua kém Giải thưởng Nobel, hàng năm tổ chức khen thưởng những người có thành tích cống hiến cho sự phát triển và tiến bộ xã hội. Năm 1989, ông lập trường tư thục Seiwa để đào tạo các nhà quản trị doanh nghiệp vừa và nhỏ, đồng thời ông giữ chức hiệu trưởng.

    Năm 2003, ông là người Nhật Bản đầu tiên được trao Giải thưởng lòng bác ái của Quỹ Canergie (Mỹ).

    Thông Tin Chi Tiết

    --- Bài cũ hơn ---

  • Nghị Luận Xã Hội 200 Chữ Về Cách Nuôi Dưỡng Vẻ Đẹp Tâm Hồn
  • Nghị Luận Xã Hội Về Cách Nuôi Dưỡng Vẻ Đẹp Tâm Hồn
  • Một Số Giải Pháp Nhằm Mở Rộng Hoạt Động Tín Dụng Tài Trợ Xuất Nhập Khẩu Tại Ngân Hàng Thương Mại Cổ Phần Xuất Nhập Khẩu Việt Nam Chi Nhánh Hà Nội
  • Luận Văn Chuyên Đề Những Giải Pháp Nhằm Mở Rộng Tín Dụng Tại Chi Nhánh Ngân Hàng Công Thương Khu Vực 2 Hai Bà Trưng
  • Halep, Ostapenko Đối Đầu Với Danh Hiệu Mở Rộng Của Pháp
  • Thực Trạng Suy Dinh Dưỡng Trẻ Em: Nguyên Nhân, Hậu Quả Và Giải Pháp Phòng Chống Suy Dinh Dưỡng

    --- Bài mới hơn ---

  • Các Biện Pháp Phòng Chống Suy Dinh Dưỡng Cho Trẻ Mầm Non Hiệu Quả
  • Các Biện Pháp Phòng Chống Suy Dinh Dưỡng Ở Trẻ Em
  • Giải Pháp Phòng Chống Suy Dinh Dưỡng Ở Trẻ Em Cha Mẹ Nên Biết
  • Giải Pháp Phòng Chống Suy Dinh Dưỡng Ở Trẻ Em
  • Tổng Hợp Các Biện Pháp Phòng Chống Suy Dinh Dưỡng, Béo Phì Ở Trẻ Mầm Non
    • Thực trạng suy dinh dưỡng trẻ em: Nguyên nhân, hậu quả và giải pháp phòng chống suy dinh dưỡng

      Thực trạng và phân loại suy dinh dưỡng trẻ em

    1.1.Thực trạng suy dinh dưỡng của trẻ em

    Theo số liệu thống kê của Tổ chức Y tế Thế giới (WHO), tỷ lệ suy dinh dưỡng của trẻ em trên thế giới và tại Việt Nam hiện nay còn ở mức cao, đặc biệt là suy dinh dưỡng thể thấp còi (chiều cao theo tuổi của trẻ không đạt so với chuẩn tăng trưởng của Tổ chức Y tế Thế giới năm 2006). Theo số liệu điều tra dinh dưỡng toàn quốc của Viện Dinh dưỡng quốc gia năm 2022: Tỷ lệ suy dinh dưỡng thể thấp còi ở trẻ dưới 5 tuổi là 24,3% và suy dinh dưỡng thể nhẹ cân (cân nặng theo tuổi của trẻ không đạt so với chuẩn tăng trưởng của WHO 2006) là 13,1%.

    Định nghĩa: “Suy dinh dưỡng là tình trạng thiếu hụt các chất dinh dưỡng cần thiết, làm ảnh hưởng đến quá trình sống, hoạt động và tăng trưởng bình thường của trẻ”. Nói một cách khác là trẻ có cân nặng, chiều cao, vòng cánh tay, một số chỉ số cận lâm sàng,… không đạt/thấp hơn so với tiêu chuẩn của trẻ bình thường.

    Hậu quả của suy dinh dưỡng: Khi trẻ bị suy dinh dưỡng sẽ có những hậu quả và ảnh hưởng đến phát triển của trẻ như sau:

    • Kém phát triển thể lực: Thấp bé, nhẹ cân – cân nặng và chiều cao thấp hơn các bạn cùng tuổi và giới, mệt mỏi, yếu ớt.
    • Kém phát triển trí tuệ: Lực học kém, chậm nói, giao tiếp xã hội kém, giảm khả năng tập trung,… ảnh hưởng đến tương lai của trẻ.
    • Dễ bị mắc bệnh do virus, vi khuẩn, nấm,… hoặc làm trầm trọng hơn các bệnh lý mạn tính.
    • Tăng nguy cơ tử vong.
    • Có nguy cơ cao mắc các bệnh tim mạch, đái tháo đường, ung thư, thừa cân, béo phì khi trưởng thành.

    -1SD: Dưới chuẩn độ 1 (nguy cơ/đe doạ suy dinh dưỡng).

    -2SD: Dưới chuẩn độ 2 (Suy dinh dưỡng mức độ vừa).

    -3SD: Dưới chuẩn độ 3 (Suy dinh dưỡng mức độ nặng).

    + Suy dinh dưỡng thể thấp còi (chiều cao/tuổi):

    • Chiều cao/tuổi từ -2SD trở lên : Bình thường
    • Chiều cao/tuổi từ < -2SD đến ≥ -3SD : Suy dinh dưỡng thấp còi vừa
    • Chiều cao/tuổi < -3SD : Suy dinh dưỡng thấp còi nặng

    + Suy dinh dưỡng thể nhẹ cân (cân nặng/tuổi):

    • Cân nặng/tuổi từ -2SD đến +2SD : Bình thường
    • Cân nặng/tuổi từ < -2SD đến ≥ -3SD : Suy dinh dưỡng thể nhẹ cân vừa
    • Cân nặng/tuổi < -3SD : Suy dinh dưỡng thể nhẹ cân nặng

    + Suy dinh dưỡng thể gầy còm:

    • Cân nặng/chiều cao từ < -2SD đến +2SD : Bình thường
    • Cân nặng/chiều cao từ < -2SD đến ≥ -3SD : Suy dinh dưỡng thể gầy còm vừa
    • Cân nặng/chiều cao < -3SD : Suy dinh dưỡng thể gầy còm nặng

    – Bé trai 20 tháng tuổi có chiều cao 78 cm: Bé có nguy cơ bị suy dinh dưỡng thể thấp còi vì chiều cao thấp hơn -2SD, căn cứ vào bảng tiêu chuẩn chiều cao của trẻ từ 0 – 2 tuổi theo số liệu mới nhất của Tổ chức Y tế Thế giới WHO 2006 thì -2SD là 78,6 cm.

    Suy dinh dưỡng cấp tính:

    – Bé gái 22 tháng tuổi có cân nặng 8,3 kg: Bé có nguy cơ bị suy dinh dưỡng thể nhẹ cân vì cân nặng của bé thấp hơn -2SD, căn cứ vào bảng tiêu chuẩn cân nặng của trẻ từ 0 – 2 tuổi theo số liệu mới nhất của Tổ chức Y tế Thế giới WHO 2006 thì -2SD là 8,7 kg.

    Một số biểu hiện của suy dinh dưỡng cấp tính:

    Ngoài 3 loại suy dinh dưỡng (thể thấp còi, thể nhẹ cân và thể gầy còm) nêu trên thì còn có suy dinh dưỡng nặng cấp tính ở trẻ nhỏ do thiếu ăn cấp hoặc bệnh tật (tiêu chảy, viêm đường hô hấp…). Tuy nhiên, thể suy dinh dưỡng này hiện nay chỉ gặp ở những vùng nghèo, đói ăn, thiên tai hoặc khi trẻ bị bệnh nặng…

    Chỉ tiêu nhân trắc cho trẻ 12-59 tháng tuổi:

    • Vòng cánh tay dưới 11,5 cm.
    • Cân nặng theo chiều cao (chiều dài): < -3SD.

    Một số thể suy dinh dưỡng cấp tính nặng có thể gặp ở trẻ nhỏ như Kwashiorkor và Marasmus.

    *Suy dinh dưỡng thể phù (Kwashiorkor): Nguyên nhân chủ yếu do thiếu protein (đạm). Dấu hiệu nhận biết là:

    • Có biểu hiện phù dinh dưỡng, phù 2 chi dưới sau phù toàn thân (phù trắng mềm, ấn lõm). Khi phù vòng cánh tay, cân nặng có thể bình thường; Trẻ hay bị rối loạn tiêu hoá, viêm phổi.
    • Trẻ bị thiếu các vitamin A và khoáng chất (canxi), gan to do thoái hoá mỡ và suy tim do thiếu đạm,…
    • Các triệu chứng cận lâm sàng: Protein máu giảm, Pre-albumin máu giảm, huyết sắc tố giảm, Hematocrit giảm, Natri và Kali giảm…

    * Suy dinh dưỡng thể teo đét (Marasmus): Nguyên nhân chủ yếu do khẩu phần ăn thiếu năng lượng. Một số biểu hiện:

    – Trẻ gầy đét, mặt hốc hác, da nhăn nheo như cụ già, mất hết lớp mỡ dưới da,…

    – Trẻ có triệu chứng thiếu các vitamin A, D, K, B1, B12…

    – Trẻ mất cảm giác thèm ăn.

    1.3. Một số chỉ tiêu cận lâm sàng và lâm sàng của suy dinh dưỡng

    – Các triệu chứng cận lâm sàng: Protein máu giảm, Pre-albumin máu giảm, huyết sắc tố giảm, Hematocrit giảm…

    • Protein máu có thể giảm nhẹ.
    • Hb thường giảm < 110 g/dl.
    • Albumin máu giảm nhẹ.
    • Điện giải đồ: Kali, Natri máu thường giảm.
    • Xét nghiệm các vi chất dinh dưỡng thường thấp.
    • Xét nghiệm miễn dịch: Lympho T, IgA thường giảm.
    • Xét nghiệm hormone nội tiết đối với trẻ bị suy dinh dưỡng thấp còi thường có biểu hiện rối loạn nội tiết…
    • Trẻ suy dinh dưỡng thường có biểu hiện biếng ăn, rối loạn tiêu hoá…
      Nguyên nhân suy dinh dưỡng
    • Nguyên nhân suy dinh dưỡng thường gặp là do chế độ ăn không đáp ứng được nhu cầu dinh dưỡng của trẻ hoặc do mắc một số bệnh nhiễm khuẩn như viêm đường hô hấp, tiêu chảy, rối loạn tiêu hoá hay uống kháng sinh kéo dài ảnh hưởng đến khả năng hấp thu các chất dinh dưỡng. Trẻ suy dinh dưỡng thường kèm theo thiếu các vi chất dinh dưỡng (thiếu vitamin và chất khoáng) hay gặp nhất là thiếu vitamin A, thiếu máu do thiếu sắt, thiếu kẽm gây biếng ăn, chậm lớn hoặc bị còi xương do thiếu vitamin D, canxi…
    • Nguyên nhân của suy dinh dưỡng còn có thể do trẻ bị suy dinh dưỡng bào thai, chế độ chăm sóc không tốt, ví dụ: Trẻ không được bú mẹ, ăn bổ sung quá sớm hoặc quá muộn, chăm sóc dinh dưỡng khi trẻ ốm không đúng, kiêng khem quá mức dẫn đến không đáp ứng nhu cầu của cơ thể.
    • Nguyên nhân của suy dinh dưỡng thấp còi thường là do hậu quả của thiếu hụt dinh dưỡng kéo dài hoặc trẻ bị bệnh nhiễm khuẩn lâu ngày, dẫn đến thiếu các vitamin A, sắt, kẽm, canxi… Hậu quả của suy dinh dưỡng thấp còi thường dẫn đến chậm phát triển chiều cao/tầm vóc thấp bé, chậm phát triển trí tuệ – học tập kém; Về lâu dài sẽ ảnh hưởng đến năng suất lao động, hiệu quả kinh tế gia đình. Những phụ nữ bị suy dinh dưỡng thấp còi/tầm vóc bé có nguy cơ cao hơn về biến chứng sản khoa do khung chậu nhỏ, có nguy cơ sinh con nhẹ cân tạo thành một vòng luẩn quẩn của suy dinh dưỡng liên thế hệ. Mặt khác, suy dinh dưỡng thấp còi khi nhỏ dẫn đến nguy cơ thừa cân, béo phì và các bệnh mạn tính khi trưởng thành.
    • Nguyên nhân của suy dinh dưỡng cấp tính thường do thiếu ăn cấp tính do nạn đói, nghèo, thiên tai… và bệnh lý cấp tính nặng như tiêu chảy, viêm đường hô hấp nhưng trẻ không được chăm sóc dinh dưỡng tốt. Ngoài ra, một số bệnh mạn tính ảnh hưởng đến tiêu hoá, chuyển hoá như dị tật ống tiêu hóa, bệnh tim… cũng dẫn đến giảm hấp thu các chất dinh dưỡng cần thiết cho tăng trưởng của trẻ.
      Một số giải pháp can thiệp phòng chống suy dinh dưỡng trẻ em

    + Điều trị các bệnh nhiễm khuẩn (tiêu chảy, viêm đường hô hấp, rối loạn tiêu hoá,…). Song song với chăm sóc dinh dưỡng hợp lý, cần điều trị khỏi các bệnh nhiễm khuẩn gây suy dinh dưỡng ở trẻ.

    + Theo dõi cân nặng và chiều cao của trẻ hàng tháng khi trẻ dưới 12 tháng tuổi và 2 – 3 tháng/lần khi trẻ trên 12 tháng tuổi để kịp thời phát hiện dấu hiệu chậm tăng trưởng (suy dinh dưỡng). So sánh với biểu đồ tăng trưởng để theo dõi sự phát triển cân nặng, chiều cao của trẻ với mục đích triển khai các giải pháp can thiệp dinh dưỡng phù hợp và sớm khi trẻ có nguy cơ chậm tăng trưởng để phòng chống suy dinh dưỡng.

    + Thực hành lý tưởng về nuôi dưỡng trẻ nhỏ:

    + Đầu tư vào 1000 ngày đầu đời của trẻ (từ khi mẹ bắt đầu mang thai cho đến khi trẻ được 24 tháng tuổi) là yếu tố quan trọng nhất để phòng chống suy dinh dưỡng. Chăm sóc dinh dưỡng sớm cho phụ nữ mang thai (bổ sung đa vi chất hoặc sắt folic, canxi,…) giúp bà mẹ tăng cân ổn định, có tình trạng dinh dưỡng tốt khi mang thai và sinh con khoẻ mạnh, không bị cân nặng sơ sinh thấp < 2500 g. Con sinh ra khỏe mạnh, ít có nguy cơ bị suy dinh dưỡng.

    + Bổ sung vi chất dinh dưỡng, nâng cao sức khỏe hệ tiêu hóa cho trẻ:

    • Cho trẻ bú mẹ sớm trong vòng 1 giờ đầu sau sinh.
    • Không cho trẻ ăn uống gì trước khi bú mẹ. Cho trẻ bú mẹ theo nhu cầu cả ngày lẫn đêm.
    • Cho trẻ bú mẹ hoàn toàn trong 6 tháng đầu và kéo dài đến 24 tháng tuổi.
    • Bắt đầu cho trẻ ăn bổ sung khi tròn 6 tháng tuổi (180 ngày).
    • Cho trẻ ăn đủ số bữa và đáp ứng nhu cầu dinh dưỡng.
    • Cho trẻ ăn đa dạng thực phẩm, bổ sung thực phẩm giàu năng lượng và các chất dinh dưỡng. Cho trẻ ăn thịt, cá, trứng và thêm dầu mỡ vào bột/cháo hàng ngày.
    • Nếu trẻ biếng ăn: Chia nhỏ các bữa ăn và cho ăn nhiều bữa trong ngày. Bổ sung mỡ/dầu vào thức ăn của trẻ; Cho trẻ ăn thêm sữa chua (sữa chua ăn, sữa chua uống); Bổ sung chất xơ hoà tan cũng như vi chất dinh dưỡng…
    • Bổ sung vitamin A cho trẻ 6 – 59 tháng tuổi.
    • Bổ sung kẽm dự phòng cho trẻ 12 – 59 tháng (đặc biệt những trẻ bị tiêu chảy).
    • Để giảm thiểu tình trạng suy dinh dưỡng ở trẻ em, cha mẹ cần giải quyết được các vấn đề sau:
    • Bổ sung đa vi chất dinh dưỡng (các vitamin A, D, nhóm B, E, K… và khoáng chất: Fe, Zn, Ca, Magie, Phospho, L-lysine, taurine, magnesium, zinc, canxi…) nâng cao sức đề kháng tự nhiên, làm hệ tiêu hóa khỏe mạnh, giúp ăn ngon, tăng cường hấp thu dưỡng chất, ngăn ngừa rối loạn tiêu hóa cho những trẻ thiếu vi chất dinh dưỡng và có nguy cơ suy dinh dưỡng.
    • Bổ sung vi khuẩn có lợi probiotic – chủng vi khuẩn sinh bào tử Bacillus subtilis giúp duy trì sự cân bằng hệ vi sinh đường ruột, ức chế sự phát triển của vi khuẩn có hại, phòng ngừa và cải thiện tình trạng loạn khuẩn đường ruột, hấp thu kém hiệu quả.
    • Bổ sung nhóm thảo dược an toàn, lành tính với trẻ nhỏ, kích thích hệ tiêu hóa sản xuất men tiêu hóa nội sinh như: Bạch truật, hoài sơn, sơn tra có tác dụng kiện tỳ, táo thấp, bổ tỳ giúp tăng cường sức khỏe hệ tiêu hóa, kích thích sản xuất men tiêu hóa, cải thiện tình trạng khó tiêu đầy bụng, khiến trẻ ăn ngon miệng, tăng hấp thu dưỡng chất. Các vị dược liệu này được coi là nguồn cung cấp chất xơ, vi chất tự nhiên cho cơ thể, tạo môi trường cho vi sinh vật phát triển, sản sinh men vi sinh giúp cho quá trình tiêu hóa tốt hơn, hấp thu tối đa chất dinh dưỡng, cải thiện tình trạng thiếu vi chất dinh dưỡng, rối loạn tiêu hóa, biếng ăn, tiêu chảy, suy dinh dưỡng,…
    • Bổ sung cho trẻ chất Inulin – chất xơ có nguồn gốc từ thực vật và chất xơ hòa tan fructose oligosaccharide (FOS): Giúp phòng ngừa và khắc phục chứng táo bón, khó tiêu, đầy bụng, tiêu chảy, tạo môi trường nuôi dưỡng lợi khuẩn, làm tăng số lượng men vi sinh trong đường ruột.

    Áp dụng đồng thời tất cả các giải pháp trên, đặc biệt là bổ sung chất xơ, khoáng chất, vitamin cần thiết và cân bằng hệ vi sinh đường ruột cho bé sẽ góp phần giảm thiểu tình trạng suy dinh dưỡng ở trẻ em hiện nay.

    Thực phẩm bảo vệ sức khỏe – Cốm vi sinh BEBUGOLD

    Cốm vi sinh BEBUGOLD là sản phẩm cốm chứa thành phần Bacillus subtilis kết hợp với các thành phần khác như: Calcium gluconate; Inulin; Fructose oligosaccharide; Cao Bạch truật; Cao Hoài sơn; Cao Sơn tra; L-Lysine; Taurine; Magnesium; Kẽm gluconate; vitamin B5; vitamin B6; Vitamin B2; Vitamin B1… giúp bổ sung lợi khuẩn, vitamin và khoáng chất. Hỗ trợ tăng cường tiêu hóa, giúp ăn ngon và giảm các biểu hiện do loạn khuẩn đường ruột.

    Thực phẩm bảo vệ sức khỏe – Cốm vi sinh BEBUGOLD dùng cho người bị rối loạn tiêu hóa do loạn khuẩn đường ruột hoặc dùng kháng sinh kéo dài với các biểu hiện: Đau bụng, khó tiêu, táo bón, phân sống. Trẻ kém ăn, suy dinh dưỡng, kém hấp thu.

    Trẻ từ 6 tuổi trở lên: Uống 4 gói/ngày chia 2 lần.

    Cách pha: Cốm pha với nước nguội, nước ấm, khuấy đều cho tan và uống ngay. Có thể trộn chung với sữa, thức ăn. Tuy nhiên, cần lưu ý nhiệt độ thức ăn không nên quá nóng (dưới 40 0 C). Tốt nhất là nên dùng sau khi ăn 30 phút.

    Nên sử dụng từng đợt từ 1 – 3 tháng để có kết quả tốt.

    Sản phẩm được tiếp thị bởi Công ty TNHH Dược phẩm Á Âu.

    Địa chỉ: 171 Phố Chùa Láng – Đống Đa – Hà Nội.

    ĐT: 024.38461530 – 024.37367519

    Hiện nay, nhãn hàng BEBUGOLD đang có chương trình TÍCH ĐIỂM – TẶNG QUÀ, tích đủ 6 điểm tặng 1 hộp cốm vi sinh BEBUGOLD. Đặc biệt, để khẳng định thêm chất lượng, cốm vi sinh BEBUGOLD cam kết hoàn tiền 100% nếu khách hàng sử dụng không hiệu quả. Chi tiết liên hệ tổng đài miễn cước: 18006214, hotline (ZALO/VIBER): 0917.212.364

    Website: https://bebugold.vn/

    *Thực phẩm này không phải là thuốc, không có tác dụng thay thế thuốc chữa bệnh.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Pháp Phòng Chống Suy Dinh Dưỡng Trẻ Em
  • Biện Pháp Phòng Chống Suy Dinh Dưỡng Ở Trẻ Nhỏ
  • Cách Phòng Chống Bệnh Suy Dinh Dưỡng Cho Trẻ Nhỏ
  • Giải Pháp Phòng Chống Suy Dinh Dưỡng Thấp Còi
  • Chăm Sóc Trẻ Suy Dinh Dưỡng, Còi Xương, Chậm Tăng Cân
  • Một Số Biện Pháp Kỹ Thuật Chống Nắng, Nóng Cho Vật Nuôi Trong Mùa Hè

    --- Bài mới hơn ---

  • Sử Dụng Herbalife Có Phải Là Giải Pháp Dinh Dưỡng Cho Tuổi Già?
  • Herbalife Healthy Meal Giải Pháp Dinh Dưỡng Tế Bào
  • Herbalife Tổ Chức Chương Trình Huấn Luyện Dinh Dưỡng Thể Thao Trực Tuyến
  • Sản Phẩm Thực Phẩm Chức Năng Herbalife Có Tốt Không?
  • Sữa Giảm Cân Herbalife Có Tốt Không “hơn 90%” Người Dùng Chưa Biết
  • 1. Lưu ý khi xây dựng chuồng trại

    – Về vị trí xây dựng: Nên chọn địa điểm nơi cao ráo, dễ thoát nước, dễ làm vệ sinh, nơi có nhiều cây xanh che bóng mát.

    Về hướng chuồng: Nên chọn hướng Đông Nam hoặc hướng Nam là tốt nhất; tránh gió Đông Bắc và ánh nắng chiếu trực tiếp vào chuồng nuôi. Trường hợp không bố trí được hướng chuồng thuận lợi cần có các biện pháp che chắn mưa, nắng phù hợp.

    Hướng chuồng nên tránh gió Đông Bắc và ánh nắng chiếu trực tiếp

    Về vật liệu sử dụng xây dựng chuồng trại: Tuỳ điều kiện kinh tế và vật liệu sẵn có tại địa phương khi làm chuồng nuôi có thể sử dụng các loại lá cây như lá cọ, lá dừa, lá mía, rơm,… hoặc các loại vật liệu cách nhiệt như tôn lạnh đển lợp mái chuồng nuôi.

    Chiều cao từ sàn chuồng đến đỉnh mái: Tối thiểu đạt 2,7m để đảm bảo thông thoáng. Đối với chuồng trại cũ, thấp cần tiến hành cơi nới để tăng chiều cao chuồng nuôi trước mùa nắng nóng.

    a. Trồng cây dây leo hoặc lưới chống nắng che phủ mái chuồng nuôi

    Đây là giải pháp tự nhiên, thân thiện với môi trường và có hiệu quả giảm nhiệt đáng kể cho mái và chuồng nuôi. Có thể trồng các loại cây dây leo như sắn dây, gấc, thiên lý, mành mành,… để che phủ mái chuồng nuôi, vừa che mát, làm cảnh đồng thời có thể cho thêm sản phẩm như trái cây, củ hoặc hoa làm rau. Tuy nhiên, cần làm khung đỡ dạng lưới đan chắc khoẻ, cách mái một khoảng tối thiểu từ 20 cm trở lên để tránh cành lá tiếp xúc trực tiếp với mái gây hư hại mái chuồng hoặc gây khô héo thân lá cây khi tiếp xúc với mái tôn, fibro xi-măng.

    Trồng sắn dây che phủ mái chuồng nuôi

    – Sử dụng lưới đen che nắng:

    Sử dụng lưới đen che nắng cho mái lợp bằng tôn hoặc fibro xi-măng bằng cách làm khung giàn, sau đó gắn lưới che lên khung giàn, khoảng cách từ mái chuồng nuôi đến lưới che trong khoảng từ 80 -150 cm.

    Ưu điểm che mát cho mái, làm giảm nhiệt độ chuồng nuôi so với môi trường khoảng từ 3 – 50 C và ổn định nhiệt độ chuồng nuôi suốt thời gian trong ngày. Dễ dàng thi công và chi phí thấp, độ bền cao. Lưu ý không nên để khoảng cách từ mái đến lưới che quá lớn sẽ làm giảm khả năng che nắng, đồng thời dễ hư hỏng do gió giật.

    b. Lắp đặt hệ thống làm mát mái chuồng và bên trong chuồng nuôi

    – Lắp đặt hệ thống làm mát bằng phun sương

    Có thể lắp hệ thống phun nước làm mát mái và làm mát trong chuồng nuôi dạng phun sương. Cách này sẽ giúp giảm nhiệt tức thì cho mái, chuồng nuôi nhưng chi phí đầu tư cao, tốn điện, nước đồng thời có thể gây hư hại mái chuồng, thiết bị chăn nuôi và thường tạo ra độ ẩm lớn trong chuồng nuôi nếu không có quạt đẩy đi kèm.

    + Lắp đặt hệ thống làm mát hai chiều (quạt hút và quạt đẩy)

    Lắp đặt thiết bị làm mát như quạt hút và quạt đẩy trong chuồng nuôi kết hợp dàn mát hoặc hệ thống phun sương (lưu ý không nên lắp quạt trần trong chuồng nuôi, trường hợp lắp quạt nên lắp quạt treo tường nhằm lùa không khí nóng ra ngoài theo phương nằm ngang). Thường áp dụng đối với dạng chuồng kín, ưu điểm ổn định nhiệt độ chuồng nuôi và có thể điều chỉnh nhiệt độ chuồng nuôi.

    II. GIẢI PHÁP CHĂM SÓC NUÔI DƯỠNG

    – Thu gom phân và chất thải hàng ngày, vệ sinh chuồng trại sạch sẽ.

    – Giảm mật độ vật nuôi trong mùa nắng nóng, không nhốt quá nhiều vật nuôi trong cùng ô chuồng, đảm bảo mật độ nuôi nhốt đối với từng loại vật nuôi như sau:

    + Đối với gà con: úm 50 – 60 con/m2; đối với gà 0,5 – 1 kg: nuôi nhốt mật độ 8 – 12 con/m2; đối với gà 2 – 3 kg: nuôi nhốt mật độ 3 – 5 con/m2

    – Tắm chải cho gia súc ngày từ 1 – 2 lần

    – Đảm bảo cung cấp đầy đủ nước uống sạch cho gia súc, gia cầm

    – Tăng cường thức ăn xanh trong khẩu phần, bổ sung các loại vitamin và chất điện giải.

    – Thay đổi thời gian cho ăn cho phù hợp, cho gia súc gia cầm ăn vào lúc trời mát để tăng khả năng thu nhận thức ăn.

    – Không chăn thả gia súc, gia cầm khi trời nắng (nếu chăn thả nên chăn thả khi trời mát vào các thời điểm từ 6 – 8 giờ sáng, buổi chiều từ 16h30 – 18h30).

    --- Bài cũ hơn ---

  • Bài 57. Đa Dạng Sinh Học
  • Những Điều Cần Chú Ý Khi Nuôi Dưỡng Gà Hậu Bị
  • Bài Thu Hoạch Xây Dựng Ý Thức Tôn Trọng Nhân Dân Phát Huy Dân Chủ Chăm Lo Đời Sống Nhân Dân
  • Bài Thu Hoạch Chuyên Đề Năm 2022 Học Tập Và Làm Theo Tư Tưởng Đạo Đức Phong Cách Hồ Chí Minh
  • Chuyên Đề Tháng 07 Năm 2022 “các Nhiệm Vụ, Giải Pháp Nhằm Tăng Cường Xây Dựng Ý Thức Tôn Trọng Nhân Dân, Phát Huy Dân Chủ, Chăm Lo Đời Sống Nhân Dân Theo Tư Tưởng,đạo Đức, Phong Cách Hồ Chí Minh”
  • Dinh Dưỡng Trong Bệnh Gan

    --- Bài mới hơn ---

  • Những Thực Phẩm Chức Năng Hỗ Trợ Giảm Mỡ Tăng Cơ Cho Người Tập Gym
  • Quản Lý Ngoại Hối & Vàng
  • Phòng Kinh Tế – Kế Hoạch
  • Chức Năng Và Nhiệm Vụ Phòng Kinh Tế Thành Phố
  • Phòng Kế Hoạch – Kinh Doanh – Công Ty Cổ Phần Nước Sạch Quảng Trị
  • Dinh dưỡng trong bệnh gan

     NHỮNG ĐIỂM CHÍNH NÓI CHUNG

    •  Nguy cơ suy dinh dưỡng cho thấy có tương quan với mức độ nặng của bệnh ở bệnh nhân xơ gan. Suy dinh dưỡng do thiếu protein năng lượng (PEM) thường được phát hiện ở những bệnh nhân xơ gan mất bù tại thời điểm ghép gan.

    •  Phát hiện và điều trị sớm suy dinh dưỡng là điều quan trọng trong việc điều trị bệnh nhân xơ gan, đặc biệt những người đã được lên danh sách ghép gan.

    Phần 1: Cơ sở nền tảng

    1.Định nghĩa về bệnh

    •     Suy dinh dưỡng là tình trạng mà cơ thể con người không đạt được hoặc xử lý được lượng thích hợp của các vitamin, khoáng chất và những chất dinh dưỡng khác cần thiết để duy trì sức khỏe các mô và chức năng các cơ quan.

    2.Phân loại bệnh

    •     Suy dinh dưỡng có thể được phân loại thành thiếu hụt chất dinh dưỡng đa lượng và thiếu hụt chất dinh dưỡng vi lượng. Chất dinh dưỡng đa lượng bao gồm protein, lipid và carbohydrat là những khối xây dựng tế bào. Chất dinh dưỡng vi lượng bao gồm khoáng chất (các nguyên tố vi lượng), các chất điện giải và vitamin là những yếu tố chính trong nhiều quá trình điều hòa về chuyển hóa.

    •     Dạng thường gặp nhất của thiếu hụt chất dinh dưỡng đa lượng trong bệnh gan giai đoạn cuối (ESLD) là suy dinh dưỡng protein-năng lượng (PEM, còn được gọi là suy dinh dưỡng protein-calo) được đặc trưng bởi sự hao mòn khối cơ và mất dự trữ mỡ.

    3.Tỷ lệ mắc mới/tỷ lệ hiện mắc

    •  Tỷ lệ hiện mắc suy dinh dưỡng thay đổi, tuy nhiên hầu như tất cả các bệnh nhân xơ gan vào thời điểm ghép gan đều bị một dạng suy dinh dưỡng.

    •  Hầu hết các nghiên cứu cho thấy suy dinh dưỡng thường được chẩn đoán không đúng mức và điều trị không đúng mức ở các bệnh nhân xơ gan.

    4.Tác động về kinh tế

    • Không có dữ liệu rõ ràng đối với tác động về kinh tế của suy dinh dưỡng. Tuy nhiên, điều đã được cho thấy rằng bệnh nhân xơ gan bị suy dinh dưỡng protein-năng lượng có nguy cơ tăng nhiễm trùng, bệnh não, nằm viện kéo dài và tử vong trước và sau khi ghép gan.

    5.Bệnh nguyên

    •  Bệnh nguyên suy dinh dưỡng trong xơ gan phức tạp và đa yếu tố.

    • Sự chuyển hóa protein, carbohydrat và lipid đều chịu ảnh hưởng bởi bệnh gan.

    • Lượng chất dinh dưỡng tiêu thụ kém, chức năng hấp thu giảm, chuyển hóa thay đổi và ảnh hưởng do sử dụng thuốc điều trị nội khoa được cho là góp phần vào suy dinh dưỡng trong xơ gan.

    6.Bệnh lý học/sinh bệnh học

    • Các bệnh nhân thường than phiền mất cảm giác ngon miệng do sự hạn chế natri nghiêm ngặt theo yêu cầu bắt buộc của bác sĩ lâm sàng trong điều trị cổ trướng. Một chế độ ăn ít natri làm cho mùi vị thức ăn khó ăn.

    • Ứ mật do xơ gan hoặc bệnh gan ứ mật dẫn đến giảm lưu lượng mật cần thiết đối với tiêu hóa và hấp thu mỡ và những chất hòa tan trong mỡ như vitamin A, D, E và K.

    • Việc sử dụng thuốc nhuận tràng như lactulose và các kháng sinh không hấp thu để điều trị bệnh não làm tăng thêm nguy cơ kém hấp thu protein, mỡ và các chất dinh dưỡng vi lượng như calci và kẽm. Những bệnh nhân này thường có phân mỡ ẩn là một dấu hiệu lâm sàng về tiêu hóa và kém hấp thu mỡ.

    • Phù niêm mạc dạ dày-ruột do tăng áp tĩnh mạch cửa và tình trạng lượng acid dạ dày thấp bởi bệnh lý dạ dày do tăng áp lực tĩnh mạch cửa hoặc do việc sử dụng các chất ức chế bơm proton (PPI) làm cho khó khăn hơn trong việc hấp thu ở ruột nhiều chất dinh dưỡng khác nhau như sắt, calci và protein.

    • Gan là cơ quan chính chịu trách nhiệm đối với việc chuyển hóa các chất dinh dưỡng đa lượng như protein, carbohydrat và lipid. Sự chuyển hóa và xử lý các chất dinh dưỡng đa lượng này bị ảnh hưởng bởi suy chức năng gan do xơ gan.

    • Có sự giảm dự trữ glycogen ở gan ảnh hưởng đến sự chuyển hóa glycogen thành glucose và sự tân tạo glucose trong tình trạng đói. Điều này dẫn đến tình trạng đói tăng nhanh hơn với sự thu nhận thêm các nguồn năng lượng thay thế như đầu tiên là protein, sau đó mỡ là thứ hai. Điều này dẫn đến tình trạng dị hóa với cân bằng nitơ âm tính. Điều này là lý do chính giải thích tại sao các bệnh nhân xơ gan phát triển suy dinh dưỡng protein-năng lượng với sự mất khối cơ và mỡ.

    • Xơ gan là tình trạng tăng insulin máu do giảm thanh thải insulin và đề kháng insulin ở ngoại biên. Đề kháng insulin ở ngoại biên với glucose bất thường được quan sát thấy sớm trong tiến trình xơ gan. Do mức độ nặng của rối loạn chức năng gan xấu đi, bệnh nhân thường bị hạ đường huyết ban đêm do giảm tân tạo glucose ở gan trong tình trạng đói.

    7.Các yếu tố dự báo/nguy cơ

    • Mức độ nặng của rối loạn chức năng gan ở bệnh nhân xơ gan tương quan với mức độ suy dinh dưỡng.

    • Những yếu tố nguy cơ khác đối với suy dinh dưỡng bao gồm bệnh gan do rượu và bệnh gan ứ mật như xơ gan mật nguyên phát (PBC), viêm đường mật xơ hóa nguyên phát (PSC) và hẹp đường mật.

    Phần 2: Phòng ngừa

     NHỮNG ĐIỂM CHÍNH/KINH NGHIỆM LÂM SÀNG

    • Điều quan trọng là xác định và sàng lọc bệnh nhân có nguy cơ bị suy dinh dưỡng.

    • Các bác sĩ lâm sàng nên giả định rằng lượng tiêu thụ chế độ ăn không đầy đủ và suy dinh dưỡng protein-năng lượng hiện diện hầu như ở tất cả các bệnh nhân xơ gan.

    • Cần thường xuyên đánh giá, sàng lọc, tư vấn về dinh dưỡng và điều trị đối với tất cả các bệnh nhân xơ gan.

    • Chế độ ăn cân bằng, tập luyện và bổ sung dinh dưỡng có thể phòng ngừa và điều trị suy dinh dưỡng.

    1.Sàng lọc

    • Đánh giá dinh dưỡng kỹ lưỡng cần được thực hiện thường xuyên ở những bệnh nhân xơ gan và bệnh gan ứ mật. Những bệnh nhân này nên được sàng lọc thường xuyên về các vitamin tan trong mỡ  (A, D, E và K) và về thiếu máu (sắt, folat và vitamin B12).

    • Những bệnh nhân bị bệnh não gan, suy thận mạn tính và tiêu chảy do lactulose nên được sàng lọc về sự thiếu hụt kẽm.

    • Các chỉ điểm dinh dưỡng trong huyết thanh trở nên ít đáng tin cậy do mức độ nặng của rối loạn chức năng gan và xơ gan xấu đi.

    2.Phòng ngừa sơ cấp

    • Cần thực hiện sàng lọc về dinh dưỡng đối với suy dinh dưỡng và giáo dục về chế độ ăn cho tất cả các bệnh nhân bị bệnh gan mạn tính.

     

    3.Phòng ngừa thứ cấp

    • Cần thực hiện đánh giá định kỳ để đánh giá tình trạng dinh dưỡng tổng thể.

     

    Phần 3: Chẩn đoán

    NHỮNG ĐIỂM CHÍNH/KINH NGHIỆM LÂM SÀNG

    •  Tiếp cận các bệnh nhân bị bệnh gan mạn tính bao gồm hỏi tiền sử kỹ lưỡng, đánh giá dinh dưỡng, thăm khám thực thể và các nghiên cứu xét nghiệm thích hợp.

    •  Thể trọng có thể bị sai lệch ở những bệnh nhân bị cổ trướng và phù ngoại biên.

    •  Dị hóa protein là một dấu hiệu xác nhận xơ gan tiến triển. Đánh giá protein huyết tương như albumin và tiền albumin ít đáng tin cậy trong xơ gan do sự tổng hợp protein nội tạng ở gan bị suy yếu. 

    •  Một số nghiên cứu đã cho thấy đo lường nhân trắc học để đánh giá khối cơ và mỡ và đánh giá lực bóp tay có tương quan rõ ràng với những thử nghiệm phức tạp khác như trở kháng điện sinh học và đo độ hấp thu tia X kép.

    1.Biểu hiện điển hình

    2.Chẩn đoán lâm sàng

    a.Tiền sử

    • Đánh giá về dinh dưỡng có thể khó khăn ở bệnh nhân xơ gan do các công cụ đánh giá về dinh dưỡng thông thường trở nên kém tin cậy khi chức năng gan xấu đi.

    • Lượng dịch quá mức như cổ trướng và phù làm cho đánh giá quá cao chỉ số khối cơ thể (BMI) và thể trọng thực tế.

    • Rối loạn chức năng gan làm suy giảm sự tổng hợp protein như các yếu tố đông máu, albumin và tiền albumin. Do đó những xét nghiệm này trở nên ít đáng tin cậy ở bệnh nhân xơ gan.

    • Đánh giá tổng thể theo chủ quan (SGA) là một kỹ thuật kết hợp nhiều thành phần để đánh giá tình trạng dinh dưỡng. Những thành phần này là sự thay đổi trọng lượng trong 6 tháng qua, thay đổi về lượng tiêu thụ chế độ ăn qua sự nhớ lại chế độ ăn, các triệu chứng đường tiêu hóa (nôn, tiêu chảy và phân mỡ), năng lực chức năng, nhu cầu chuyển hóa, dấu hiệu hao mòn cơ và sự hiện diện phù trước xương cùng hoặc phù bàn chân. Đánh giá tổng thể theo chủ quan (SGA) có tỷ lệ độ tái lặp cao giữa những người quan sát đến 80%.

    • Định tính mỡ trong phân nên được thực hiện cách quãng ở những bệnh nhân bị xơ gan ứ mật và xơ gan do rượu.

    •  Đánh giá chức năng của cơ bằng cách đo lực bóp tay, sức mạnh cơ hô hấp (RMS) cũng đã được sử dụng trong đánh giá dinh dưỡng. Lực bóp tay liên tục là một công cụ dự báo tốt các biến chứng ở những bệnh nhân bị xơ gan tiến triển.

    •  Một số nghiên cứu đã cho thấy đo lường nhân trắc học để đánh giá khối cơ và mỡ và các đánh giá lực bóp tay có tương quan rõ ràng với những thử nghiệm phức tạp khác như trở kháng điện sinh học và đo độ hấp thu tia X kép.

    b.Khám thực thể

    • Trong khi khám thực thể, cần lưu ý những dấu hiệu gan mất bù như bệnh não, vàng da, cổ trướng, phù, nổi ban và bầm tím.

    • Cần ghi lại chiều cao và cân nặng với sự lưu ý đặc biệt đến cổ trướng và phù có thể ảnh hưởng đến thể trọng thực tế.

    •  Điều quan trọng là tìm kiếm những dấu hiệu và triệu chứng của thiếu hụt chất dinh dưỡng vi lượng đặc hiệu như viêm da đầu chi và thay đổi vị giác do thiếu kẽm, loãng xương do thiếu vitamin D, viêm lưỡi và viêm góc miệng do thiếu vitamin B và niêm mạc miệng nhợt nhạt do thiếu sắt.

    •  Bảng “Các vấn đề dinh dưỡng trong bệnh gan” tóm tắt các kết quả có khả năng được quan sát thấy trong các thiếu hụt dinh dưỡng khác nhau.

    Các vấn đề dinh dưỡng trong bệnh gan

     

     

    Thiếu hụt khoáng

    chất

     

    • Sắt

    • Selen

    • Kẽm

    • Crom

    • Iod

     

    •  Thiếu máu nhược sắc hồng cầu nhỏ

    •   Bệnh cơ tim

    •   Rụng tóc, nổi ban, tiêu chảy, chậm lành vết thương, bệnh não

    •   Không dung nạp glucose, bệnh não, bệnh thần kinh ngoại biên

    •   Thiểu năng tuyến giáp, bướu giáp

     

     

    Thiếu hụt vitamin

     

    • A (Retinol)

    • B1 (Thiamine)

    • B2 (Riboflavin)

    • B3 (Niacin)

    • B5 (Acid

    pantothenic)

    • B6 (Pyridoxine)

    • B7 (Biotin)

    • B9 (Acid folic)

    • B12 (Cobalamin)

    • C (Acid ascorbic)

    • D (Ergocalciferol)

    • E (α-tocopherol)

    • K (Phylloquinone)

     

    • Quáng gà, loạn vị giác

    • Bệnh tê phù, các vấn đề về tim, bệnh não 

    Wernicke

    • Khô nứt môi, viêm góc miệng

    • Bệnh pellagra (bệnh thiếu vitamin PP) (viêm

    da, sa sút trí tuệ, tiêu chảy)

    • Dị cảm, yếu

    • Viêm da tiết bã nhờn, viêm lưỡi

    • Viêm da tiết bã nhờn, rụng tóc, bệnh não

    • Thiếu máu hồng cầu khổng lồ, viêm lưỡi

    • Thiếu máu hồng cầu khổng lồ, mất điều hòa,

    giảm cảm giác rung hoặc cảm nhận vị trí

    • Bệnh scorbut, chảy máu lợi răng, trầm cảm

    • Bệnh còi xương, nhuyễn xương, bệnh thần

    kinh

    • Tan máu, bệnh võng mạc, bệnh thần kinh

    • Dễ bầm tím và chảy máu

     

    Thiếu hụt chất dinh dưỡng đa lượng

     

    Protein (Suy dinh dưỡng protein-năng lượng (PEM))

    Các acid béo thiết yếu (acid alpha-linolenic và acid linoleic)

    Carbohydrat

     

    • Gầy mòn theo thời gian, teo lòng bàn tay, độ

    dày nếp da cơ tam đầu < 3 mm, rụng tóc, yếu

     

    • Viêm da

     

    • Hạ đường huyết ban đêm

    c.Những nguyên tắc và tính toán cho quyết định lâm sàng hữu ích

    • Tổng Chỉ số khối cơ thể (BMI) = cân nặng tính bằng kg/chiều cao tính bằng m2. Khoảng bình thường từ 18 – 25.

    • Thể trọng lý tưởng (IBW) – IBW ước tính (bằng kg):

      •  Nam giới: IBW = 50 kg + 2,3 kg cho mỗi inch (2,54 cm) hơn 5 feet (1 feet = 0,3048 m)

    •  Nữ giới: IBW = 45,5 kg + 2,3 kg cho mỗi inch (2,54 cm) hơn 5 feet (1 feet =

    0,3048 m)

    • Thể trọng thực tế (ABW) – ABW ước tính (bằng kg):

    • Nếu thể trọng thực tế lớn hơn 30% thể trọng lý tưởng theo tính toán, tính ABW:  

       ABW = IBW + 0,4 (cân nặng thực tế – IBW)

    3.Chẩn đoán xét nghiệm

    Danh sách các xét nghiệm chẩn đoán

    •  Các xét nghiệm thông thường đối với suy dinh dưỡng như albumin, tiền albumin, thời gian prothrombin và triglycerid hữu ích trong bệnh gan mạn tính giai đoạn sớm. Tuy nhiên, những xét nghiệm này trở nên không đáng tin cậy khi rối loạn chức năng gan nặng hơn.

     

    • Suy dinh dưỡng thường không được đánh giá đúng mức và không được điều trị đúng mức.

     

    Phần 4: Điều trị

    Cơ sở cho việc điều trị

    •  Ở những bệnh nhân xơ gan còn bù, Hội Chuyển hóa và Dinh dưỡng lâm sàng châu Âu khuyến nghị bệnh nhân nên tiêu thụ 25-35 kcal/kg thể trọng thực tế (ABW)/ngày về tổng nguồn năng lượng và 1,0 – 1,2 g/kg thể trọng thực tế/ngày về protein để duy trì cân bằng nitơ dương tính.

    •  Những bệnh nhân bị xơ gan mất bù có đặc điểm lâm sàng về hao mòn cơ ở mức cao hơn tình trạng dị hóa. Họ nên có 35-40 kcal/kg thể trọng thực tế/ngày và 1,2-1,5 g/kg thể trọng thực tế/ngày về lượng tiêu thụ protein nhằm duy trì cân bằng nitơ dương tính.

    • Những bệnh nhân bị bệnh gan do rượu và bệnh gan ứ mật có nguy cơ cao hơn về việc thiếu hụt chất dinh dưỡng vi lượng như các vitamin và các nguyên tố vi lượng. Họ nên được sàng lọc thường xuyên bằng các xét nghiệm máu thích hợp và được điều trị tương ứng.

    •  Dinh dưỡng qua đường tĩnh mạch và dinh dưỡng qua đường tiêu hóa đã được sử dụng ở những bệnh nhân bị bệnh gan tiến triển để cải thiện tình trạng dinh dưỡng, đặc biệt là trước phẫu thuật. Dinh dưỡng qua đường tiêu hóa được ưa thích hơn dinh dưỡng qua đường tĩnh mạch do nguy cơ cao hơn về nhiễm trùng và rối loạn chức năng gan (dinh dưỡng qua đường tĩnh mạch đi kèm với ứ mật) liên quan với dinh dưỡng qua đường tĩnh mạch.

    •  Không khuyến cáo hạn chế protein trong điều trị bệnh não. Đại đa số bệnh nhân bị xơ gan tiến triển và bệnh gan do rượu có thể dung nạp một lượng lớn protein trong chế độ ăn. Trong những trường hợp bệnh não kháng trị, không nên áp dụng giảm protein nhiều hơn              2 – 3 ngày.

    •  Nên tránh nhịn đói trừ khi tuyệt đối cần thiết. Ngay cả nhịn đói một thời gian ngắn cũng đặt bệnh nhân xơ gan vào tình trạng đói tăng nhanh hơn và tình trạng dị hóa protein là nguồn quan trọng sản sinh amoniac nội sinh và bệnh não gan.

    • Việc sử dụng các acid amin chuỗi nhánh ở những bệnh nhân bị bệnh não gan kháng trị là vấn đề còn đang tranh luận nhưng có thể có vai trò riêng biệt.

    • Hạn chế muối làm cho thức ăn kém hấp dẫn. Do vậy, mức hạn chế muối nên được cân bằng với lượng calo tiêu thụ và vị ngon của thức ăn.

    • Những bệnh nhân bị xơ gan mất bù và/hoặc xơ gan do rượu nên có lượng calo tiêu thụ trải suốt cả  ngày với 5 – 7 bữa ăn nhỏ ở dạng carbohydrat, lipid và protein phức hợp.

    • Lipid là nguồn năng lượng tốt ở bệnh nhân xơ gan và nên cung cấp 20-40% nhu cầu calo.

    • Các bữa ăn nhẹ ban đêm muộn với carbohydrat phức hợp là cách quan trọng để chống lại sự dị hóa protein và hạ đường huyết ban đêm.

    •  Ở những bệnh nhân gan mất bù nằm viện, nuôi ăn qua đường tiêu hóa là an toàn ngay cả ở những bệnh nhân bị giãn tĩnh mạch thực quản không xuất huyết. Một liệu trình ngắn nuôi ăn qua đường tiêu hóa cải thiện chức năng gan, bệnh não và sự sống còn.

     

    Phần 5: Tiên lượng

    NHỮNG ĐIỂM CHÍNH/KINH NGHIỆM LÂM SÀNG

    • Suy dinh dưỡng không được điều trị ảnh hưởng đến tỷ lệ mắc bệnh và tỷ lệ tử vong ở những bệnh nhân đang chờ ghép gan.

    Xét nghiệm và giám sát theo dõi

    • Đánh giá tổng thể theo chủ quan (SGA).

    • Thay đổi thể trọng.

    • Đo lường nhân trắc học như chu vi cơ giữa cánh tay để đo lường khối cơ và độ dày nếp da cơ tam  đầu để đánh giá khối mỡ.

    •  Kiểm tra lực bóp tay.

    • Xét nghiệm máu thích hợp về thiếu hụt các chất dinh dưỡng vi lượng.

     

    --- Bài cũ hơn ---

  • Rối Loạn Chuyển Hóa Protein ( Đạm)
  • Thực Phẩm Bổ Sung Bột Protein Từ Thực Vật Nutrilite All Plant Protein Powder (450G) Vani
  • Bán 100 Whey Protein Isolate Chính Hãng
  • Top 10 Whey Protein Giá Rẻ Cho Sinh Viên Vị Ngon Và Tăng Cơ Nhanh
  • Top 15 Sữa Whey Protein Cho Nữ Tăng Cơ Giảm Mỡ Số 1 Tại Việt Nam
  • Thực Trạng Suy Dinh Dưỡng Trẻ Em: Nguyên Nhân, Hậu Quả Và Một Số Giải Pháp Can Thiệp Phòng Chống Suy Dinh Dưỡng

    --- Bài mới hơn ---

  • Tại Sao Trẻ Sơ Sinh Lười Bú, Chỉ Bú Vài Phút Là Ngưng?
  • Bé Lười Bú Phải Làm Sao? Đâu Là “Thủ Phạm”?
  • Peepokid Gold – Giải Pháp Hoàn Hảo Cho Bé Biếng Ăn
  • Các Cơ Quan, Địa Phương Đẩy Mạnh Triển Khai Các Sáng Kiến, Giải Pháp Mới Nhằm Nâng Cao Hiệu Quả Công Tác Cải Cách Hành Chính
  • Trao Giải Cuộc Thi ‘tìm Kiếm Sáng Kiến, Giải Pháp Cải Cách Hành Chính Tỉnh Nghệ An Năm 2022’
  • 1. Thực trạng và phân loại suy dinh dưỡng trẻ em

     

     

    1.1.Thực trạng suy dinh dưỡng của trẻ em

    Theo số liệu thống kê của Tổ chức Y tế Thế giới (WHO), tỷ lệ suy dinh dưỡng của trẻ em trên thế giới và tại Việt Nam hiện nay còn ở mức cao, đặc biệt là suy dinh dưỡng thể thấp còi (chiều cao theo tuổi của trẻ không đạt so với chuẩn tăng trưởng của Tổ chức Y tế Thế giới năm 2006). Theo số liệu điều tra dinh dưỡng toàn quốc của Viện Dinh dưỡng quốc gia năm 2022: Tỷ lệ suy dinh dưỡng thể thấp còi ở trẻ dưới 5 tuổi là 24,3% và suy dinh dưỡng thể nhẹ cân (cân nặng theo tuổi của trẻ không đạt so với chuẩn tăng trưởng của WHO 2006) là 13,1%.

    Định nghĩa: “Suy dinh dưỡng là tình trạng thiếu hụt các chất dinh dưỡng cần thiết, làm ảnh hưởng đến quá trình sống, hoạt động và tăng trưởng bình thường của trẻ”. Nói một cách khác là trẻ có cân nặng, chiều cao, vòng cánh tay, một số chỉ số cận lâm sàng,… không đạt/thấp hơn so với tiêu chuẩn của trẻ bình thường.

    Hậu quả của suy dinh dưỡng: Khi trẻ bị suy dinh dưỡng sẽ có những hậu quả và ảnh hưởng đến phát triển của trẻ như sau:

    • Kém phát triển thể lực: Thấp bé, nhẹ cân – cân nặng và chiều cao thấp hơn các bạn cùng tuổi và giới, mệt mỏi, yếu ớt.
    • Kém phát triển trí tuệ: Lực học kém, chậm nói, giao tiếp xã hội kém, giảm khả năng tập trung,… ảnh hưởng đến tương lai của trẻ.
    • Dễ bị mắc bệnh do virus, vi khuẩn, nấm,… hoặc làm trầm trọng hơn các bệnh lý mạn tính.
    • Tăng nguy cơ tử vong.
    • Có nguy cơ cao mắc các bệnh tim mạch, đái tháo đường, ung thư, thừa cân, béo phì khi trưởng thành.

    Trẻ bị suy dinh dưỡng sẽ chậm phát triển về cả thể lực và trí tuệ so với bạn đồng trang lứa.

    Trẻ bị suy dinh dưỡng sẽ chậm phát triển về cả thể lực và trí tuệ so với bạn đồng trang lứa.

     

    1.2. Phân loại suy dinh dưỡng của trẻ dưới 5 tuổi theo các chỉ số nhân trắc theo chuẩn tăng trưởng của WHO 2006

    Để đánh giá dinh dưỡng toàn diện cần có ít nhất 3 chỉ số: Cân nặng theo tuổi, chiều cao theo tuổi, cân nặng theo chiều cao. Các chỉ số này sẽ được so sánh với bảng tiêu chuẩn chiều cao, cân nặng của trẻ từ 0 – 5 tuổi theo số liệu mới nhất của WHO khuyến cáo áp dụng năm 2006 (trẻ em dưới 5 tuổi). Trong bảng có 1 số ký hiệu bạn cần biết:

    -1SD: Dưới chuẩn độ 1 (nguy cơ/đe doạ suy dinh dưỡng).

    -2SD: Dưới chuẩn độ 2 (Suy dinh dưỡng mức độ vừa).         

    -3SD: Dưới chuẩn độ 3 (Suy dinh dưỡng mức độ nặng).

    + Suy dinh dưỡng thể thấp còi (chiều cao/tuổi):

    • Chiều cao/tuổi từ -2SD trở lên : Bình thường
    • Chiều cao/tuổi từ < -2SD đến ≥ -3SD : Suy dinh dưỡng thấp còi vừa
    • Chiều cao/tuổi < -3SD : Suy dinh dưỡng thấp còi nặng

    + Suy dinh dưỡng thể nhẹ cân (cân nặng/tuổi):

    • Cân nặng/tuổi từ -2SD đến +2SD: Bình thường
    • Cân nặng/tuổi từ < -2SD đến ≥ -3SD: Suy dinh dưỡng thể nhẹ cân vừa
    • Cân nặng/tuổi < -3SD: Suy dinh dưỡng thể nhẹ cân nặng

    + Suy dinh dưỡng thể gầy còm:

    • Cân nặng/chiều cao từ < -2SD đến +2SD: Bình thường
    • Cân nặng/chiều cao từ < -2SD đến ≥ -3SD: Suy dinh dưỡng thể gầy còm vừa
    • Cân nặng/chiều cao < -3SD: Suy dinh dưỡng thể gầy còm nặng

    Kết quả cân nặng và chiều cao của trẻ được so sánh với bảng tham chiếu của Tổ chức Y tế Thế giới (2006). Đánh giá tăng trưởng chiều cao: Từ -2SD đến +2SD là trẻ bình thường; Trẻ có chiều cao thấp hơn -2SD là bị suy dinh dưỡng thể thấp còi. Đánh giá về cân nặng theo tuổi của trẻ và cân nặng theo chiều cao cũng tương tự như vậy.

    Ví dụ:

    – Bé trai 20 tháng tuổi có chiều cao 78 cm: Bé có nguy cơ bị suy dinh dưỡng thể thấp còi vì chiều cao thấp hơn -2SD, căn cứ vào bảng tiêu chuẩn chiều cao của trẻ từ 0 – 2 tuổi theo số liệu mới nhất của Tổ chức Y tế Thế giới  WHO 2006 thì -2SD là 78,6 cm.

    – Bé gái 22 tháng tuổi có cân nặng 8,3 kg: Bé có nguy cơ bị suy dinh dưỡng thể nhẹ cân vì cân nặng của bé thấp hơn -2SD, căn cứ vào bảng tiêu chuẩn cân nặng của trẻ từ 0 – 2 tuổi theo số liệu mới nhất của Tổ chức Y tế Thế giới (WHO) 2006 thì -2SD là 8,7 kg.

    Suy dinh dưỡng cấp tính:

    Ngoài 3 loại suy dinh dưỡng (thể thấp còi, thể nhẹ cân và thể gầy còm) nêu trên thì còn có suy dinh dưỡng nặng cấp tính ở trẻ nhỏ do thiếu ăn cấp hoặc bệnh tật (tiêu chảy, viêm đường hô hấp…). Tuy nhiên, thể suy dinh dưỡng này hiện nay chỉ gặp ở những vùng nghèo, đói ăn, thiên tai hoặc khi trẻ bị bệnh nặng…

    Một số biểu hiện của suy dinh dưỡng cấp tính:

    Chỉ tiêu nhân trắc cho trẻ 12-59 tháng tuổi:

    • Vòng cánh tay dưới 11,5 cm.
    • Cân nặng theo chiều cao (chiều dài): < -3SD.

    Một số thể suy dinh dưỡng cấp tính nặng có thể gặp ở trẻ nhỏ như Kwashiorkor và Marasmus.

    *Suy dinh dưỡng thể phù (Kwashiorkor): Nguyên nhân chủ yếu do thiếu protein (đạm). Dấu hiệu nhận biết là:

    • Có biểu hiện phù dinh dưỡng, phù 2 chi dưới sau phù toàn thân (phù trắng mềm, ấn lõm). Khi phù vòng cánh tay, cân nặng có thể bình thường; Trẻ hay bị rối loạn tiêu hoá, viêm phổi.
    • Trẻ bị thiếu các vitamin A và khoáng chất (canxi), gan to do thoái hoá mỡ và suy tim do thiếu đạm,…
    • Các triệu chứng cận lâm sàng: Protein máu giảm, Pre-albumin máu giảm, huyết sắc tố giảm, Hematocrit giảm, Natri và Kali giảm…

    * Suy dinh dưỡng thể teo đét (Marasmus): Nguyên nhân chủ yếu do khẩu phần ăn thiếu năng lượng. Một số biểu hiện:

    -  Trẻ gầy đét, mặt hốc hác, da nhăn nheo như cụ già, mất hết lớp mỡ dưới da,…

    – Trẻ có triệu chứng thiếu các vitamin A, D, K, B1, B12…

    – Trẻ mất cảm giác thèm ăn.

    – Các triệu chứng cận lâm sàng: Protein máu giảm, Pre-albumin máu giảm, huyết sắc tố giảm, Hematocrit giảm…

    1.3. Một số chỉ tiêu cận lâm sàng và lâm sàng của suy dinh dưỡng

    • Protein máu có thể giảm nhẹ.
    • Hb thường giảm < 110 g/dl.
    • Albumin máu giảm nhẹ.
    • Điện giải đồ: Kali, Natri máu thường giảm.
    • Xét nghiệm các vi chất dinh dưỡng thường thấp.
    • Xét nghiệm miễn dịch: Lympho T, IgA thường giảm.
    • Xét nghiệm hormone nội tiết đối với trẻ bị suy dinh dưỡng thấp còi thường có biểu hiện rối loạn nội tiết…
    • Trẻ suy dinh dưỡng thường có biểu hiện biếng ăn, rối loạn tiêu hoá…

     

     

    2. Nguyên nhân suy dinh dưỡng

    • Nguyên nhân suy dinh dưỡng thường gặp là do chế độ ăn không đáp ứng được nhu cầu dinh dưỡng của trẻ hoặc do mắc một số bệnh nhiễm khuẩn như viêm đường hô hấp, tiêu chảy, rối loạn tiêu hoá hay uống kháng sinh kéo dài ảnh hưởng đến khả năng hấp thu các chất dinh dưỡng. Trẻ suy dinh dưỡng thường kèm theo thiếu các vi chất dinh dưỡng (thiếu vitamin và chất khoáng) hay gặp nhất là thiếu vitamin A, thiếu máu do thiếu sắt, thiếu kẽm gây biếng ăn, chậm lớn hoặc bị còi xương do thiếu vitamin D, canxi…
    • Nguyên nhân của suy dinh dưỡng còn có thể do trẻ bị suy dinh dưỡng bào thai, chế độ chăm sóc không tốt, ví dụ: Trẻ không được bú mẹ, ăn bổ sung quá sớm hoặc quá muộn, chăm sóc dinh dưỡng khi trẻ ốm không đúng, kiêng khem quá mức dẫn đến không đáp ứng nhu cầu của cơ thể.
    • Nguyên nhân của suy dinh dưỡng thấp còi thường là do hậu quả của thiếu hụt dinh dưỡng kéo dài hoặc trẻ bị bệnh nhiễm khuẩn lâu ngày, dẫn đến thiếu các vitamin A, sắt, kẽm, canxi… Hậu quả của suy dinh dưỡng thấp còi thường dẫn đến chậm phát triển chiều cao/tầm vóc thấp bé, chậm phát triển trí tuệ – học tập kém; Về lâu dài sẽ ảnh hưởng đến năng suất lao động, hiệu quả kinh tế gia đình. Những phụ nữ bị suy dinh dưỡng thấp còi/tầm vóc bé có nguy cơ cao hơn về biến chứng sản khoa do khung chậu nhỏ, có nguy cơ sinh con nhẹ cân tạo thành một vòng luẩn quẩn của suy dinh dưỡng liên thế hệ. Mặt khác, suy dinh dưỡng thấp còi khi nhỏ dẫn đến nguy cơ thừa cân, béo phì và các bệnh mạn tính khi trưởng thành.
    • Nguyên nhân của suy dinh dưỡng cấp tính thường do thiếu ăn cấp tính do nạn đói, nghèo, thiên tai… và bệnh lý cấp tính nặng như tiêu chảy, viêm đường hô hấp nhưng trẻ không được chăm sóc dinh dưỡng tốt. Ngoài ra, một số bệnh mạn tính ảnh hưởng đến tiêu hoá, chuyển hoá như dị tật ống tiêu hóa, bệnh tim… cũng dẫn đến giảm hấp thu các chất dinh dưỡng cần thiết cho tăng trưởng của trẻ.

     Thiếu vi chất dinh dưỡng làm tăng nguy cơ suy dinh dưỡng ở trẻ em.

    Thiếu vi chất dinh dưỡng làm tăng nguy cơ suy dinh dưỡng ở trẻ em.

     

     

    3. Một số giải pháp can thiệp phòng chống suy dinh dưỡng trẻ em

     

    + Điều trị các bệnh nhiễm khuẩn (tiêu chảy, viêm đường hô hấp, rối loạn tiêu hoá,…). Song song với chăm sóc dinh dưỡng hợp lý, cần điều trị khỏi các bệnh nhiễm khuẩn gây suy dinh dưỡng ở trẻ.

    + Theo dõi cân nặng và chiều cao của trẻ hàng tháng khi trẻ dưới 12 tháng tuổi và 2 – 3 tháng/lần khi trẻ trên 12 tháng tuổi để kịp thời phát hiện dấu hiệu chậm tăng trưởng (suy dinh dưỡng). So sánh với biểu đồ tăng trưởng để theo dõi sự phát triển cân nặng, chiều cao của trẻ với mục đích triển khai các giải pháp can thiệp dinh dưỡng phù hợp và sớm khi trẻ có nguy cơ chậm tăng trưởng để phòng chống suy dinh dưỡng.

    + Đầu tư vào 1000 ngày đầu đời của trẻ (từ khi mẹ bắt đầu mang thai cho đến khi trẻ được 24 tháng tuổi) là yếu tố quan trọng nhất để phòng chống suy dinh dưỡng. Chăm sóc dinh dưỡng sớm cho phụ nữ mang thai (bổ sung đa vi chất hoặc sắt folic, canxi,…) giúp bà mẹ tăng cân ổn định, có tình trạng dinh dưỡng tốt khi mang thai và sinh con khoẻ mạnh, không bị cân nặng sơ sinh thấp < 2500 g. Con sinh ra khỏe mạnh, ít có nguy cơ bị suy dinh dưỡng.

    + Thực hành lý tưởng về nuôi dưỡng trẻ nhỏ:

    • Cho trẻ bú mẹ sớm trong vòng 1 giờ đầu sau sinh.
    • Không cho trẻ ăn uống gì trước khi bú mẹ. Cho trẻ bú mẹ theo nhu cầu cả ngày lẫn đêm.
    • Cho trẻ bú mẹ hoàn toàn trong 6 tháng đầu và kéo dài đến 24 tháng tuổi.
    • Bắt đầu cho trẻ ăn bổ sung khi tròn 6 tháng tuổi (180 ngày).
    • Cho trẻ ăn đủ số bữa và đáp ứng nhu cầu dinh dưỡng.
    • Cho trẻ ăn đa dạng thực phẩm, bổ sung thực phẩm giàu năng lượng và các chất dinh dưỡng. Cho trẻ ăn thịt, cá, trứng và thêm dầu mỡ vào bột/cháo hàng ngày.
    • Nếu trẻ biếng ăn: Chia nhỏ các bữa ăn và cho ăn nhiều bữa trong ngày. Bổ sung mỡ/dầu vào thức ăn của trẻ; Cho trẻ ăn thêm sữa chua (sữa chua ăn, sữa chua uống); Bổ sung chất xơ hoà tan cũng như vi chất dinh dưỡng…

    + Bổ sung vi chất dinh dưỡng, nâng cao sức khỏe hệ tiêu hóa cho trẻ:

    • Bổ sung vitamin A cho trẻ 6 – 59 tháng tuổi.
    • Bổ sung kẽm dự phòng cho trẻ 12 – 59 tháng (đặc biệt những trẻ bị tiêu chảy).
    • Để giảm thiểu tình trạng suy dinh dưỡng ở trẻ em, cha mẹ cần giải quyết được các vấn đề sau:
    • Bổ sung đa vi chất dinh dưỡng (các vitamin A, D, nhóm B, E, K… và khoáng chất: Fe, Zn, Ca, Magie, Phospho, L-lysine, taurine, magnesium, zinc, canxi…) nâng cao sức đề kháng tự nhiên, làm hệ tiêu hóa khỏe mạnh, giúp ăn ngon, tăng cường hấp thu dưỡng chất, ngăn ngừa rối loạn tiêu hóa cho những trẻ thiếu vi chất dinh dưỡng và có nguy cơ suy dinh dưỡng.
    • Bổ sung vi khuẩn có lợi probiotic – chủng vi khuẩn sinh bào tử Bacillus subtilis giúp duy trì sự cân bằng hệ vi sinh đường ruột, ức chế sự phát triển của vi khuẩn có hại, phòng ngừa và cải thiện tình trạng loạn khuẩn đường ruột, hấp thu kém hiệu quả.
    • Bổ sung nhóm thảo dược an toàn, lành tính với trẻ nhỏ, kích thích hệ tiêu hóa sản xuất men tiêu hóa nội sinh như: Bạch truật, hoài sơn, sơn tra có tác dụng kiện tỳ, táo thấp, bổ tỳ giúp tăng cường sức khỏe hệ tiêu hóa, kích thích sản xuất men tiêu hóa, cải thiện tình trạng khó tiêu đầy bụng, khiến trẻ ăn ngon miệng, tăng hấp thu dưỡng chất. Các vị dược liệu này được coi là nguồn cung cấp chất xơ, vi chất tự nhiên cho cơ thể, tạo môi trường cho vi sinh vật phát triển, sản sinh men vi sinh giúp cho quá trình tiêu hóa tốt hơn, hấp thu tối đa chất dinh dưỡng, cải thiện tình trạng thiếu vi chất dinh dưỡng, rối loạn tiêu hóa, biếng ăn, tiêu chảy, suy dinh dưỡng,…
    • Bổ sung cho trẻ chất Inulin – chất xơ có nguồn gốc từ thực vật và chất xơ hòa tan fructose oligosaccharide (FOS): Giúp phòng ngừa và khắc phục chứng táo bón, khó tiêu, đầy bụng, tiêu chảy, tạo môi trường nuôi dưỡng lợi khuẩn, làm tăng số lượng men vi sinh trong đường ruột. 

    Áp dụng đồng thời tất cả các giải pháp trên, đặc biệt là bổ sung chất xơ, khoáng chất, vitamin cần thiết và cân bằng hệ vi sinh đường ruột cho bé sẽ góp phần giảm thiểu tình trạng suy dinh dưỡng ở trẻ em hiện nay. 

     

    GS.TS.BS. Lê Thị Hợp

    Chủ tịch Hội Dinh dưỡng Việt Nam,

    Nguyên Viện trưởng Viện Dinh Dưỡng

     

    Thực phẩm bảo vệ sức khỏe – Cốm vi sinh BEBUGOLD

    Cốm vi sinh BEBUGOLD là sản phẩm cốm chứa thành phần Bacillus subtilis kết hợp với các thành phần khác như: Calcium gluconate; Inulin; Fructose oligosaccharide; Cao Bạch truật; Cao Hoài sơn; Cao Sơn tra; L-Lysine; Taurine; Magnesium; Kẽm gluconate; vitamin B5; vitamin B6; Vitamin B2; Vitamin B1… giúp bổ sung lợi khuẩn, vitamin và khoáng chất. Hỗ trợ tăng cường tiêu hóa, giúp ăn ngon và giảm các biểu hiện do loạn khuẩn đường ruột.

    Thực phẩm bảo vệ sức khỏe – Cốm vi sinh BEBUGOLD dùng cho người bị rối loạn tiêu hóa do loạn khuẩn đường ruột hoặc dùng kháng sinh kéo dài với các biểu hiện: Đau bụng, khó tiêu, táo bón, phân sống. Trẻ kém ăn, suy dinh dưỡng, kém hấp thu. 

    Thực phẩm bảo vệ sức khỏe – Cốm vi sinh BebuGold.

    Hướng dẫn sử dụng:

    Trẻ từ 1 – 6 tuổi: Uống 2 gói/ngày chia 2 lần.

    Trẻ từ 6 tuổi trở lên: Uống 4 gói/ngày chia 2 lần.

    Cách pha: Cốm pha với nước nguội, nước ấm, khuấy đều cho tan và uống ngay. Có thể trộn chung với sữa, thức ăn. Tuy nhiên, cần lưu ý nhiệt độ thức ăn không nên quá nóng (dưới 40 0C). Tốt nhất là nên dùng sau khi ăn 30 phút.

    Nên sử dụng từng đợt từ 1 – 3 tháng để có kết quả tốt.

    Sản phẩm được tiếp thị bởi Công ty TNHH Dược phẩm Á Âu. 

    Địa chỉ: 171 Phố Chùa Láng – Đống Đa – Hà Nội.

    ĐT: 024.38461530 – 024.37367519 

    Hiện nay, nhãn hàng BEBUGOLD đang có chương trình TÍCH ĐIỂM – TẶNG QUÀ, tích đủ 6 điểm tặng 1 hộp cốm vi sinh BEBUGOLD. Đặc biệt, để khẳng định thêm chất lượng, cốm vi sinh BEBUGOLD cam kết hoàn tiền 100% nếu khách hàng sử dụng không hiệu quả. Chi tiết liên hệ tổng đài miễn cước: 18006214, hotline (ZALO/VIBER): 0917.212.364

    Website: https://bebugold.vn/

    *Thực phẩm này không phải là thuốc, không có tác dụng thay thế thuốc chữa bệnh.

     

     

     

    --- Bài cũ hơn ---

  • 3 Giải Pháp Chống Xói Mòn Đất Hiệu Quả Nhất Trong Sản Xuất Nông Nghiệp
  • Bảo Tồn, Phát Huy Giá Trị Văn Hóa Truyền Thống Các Dân Tộc
  • Bảo Tồn, Phát Huy Giá Trị Văn Hóa Truyền Thống
  • Giải Pháp Bảo Tồn, Tôn Tạo, Phục Hồi Và Phát Huy Giá Trị Di Tích Thành Điện Hải
  • Xóa Bỏ Định Kiến Giới
  • Dinh Dưỡng Cho Bệnh Nhân Ung Thư Dạ Dày Trong Khi Điều Trị Hóa Chất

    --- Bài mới hơn ---

  • Top 12 Thực Phẩm Chức Năng Hỗ Trợ Điều Trị Ung Thư Tốt Nhất Hiện Nay
  • Chế Độ Dinh Dưỡng Cho Người Bị Ung Thư Dạ Dày, Nên Ăn Gì Và Không Nên Ăn Gì?
  • Cấu Tạo Của Dạ Dày
  • Chức Năng Sinh Lý Của Da
  • Cấu Tạo – Sinh Lý Da
  • Hình ảnh buổi truyền thông dinh dưỡng cho bệnh nhân đang điều trị ung thư dạ dày do Khoa Dinh dưỡng và Khoa Nội tiêu hóa phối hợp thực hiện.

    Do đó, chế độ dinh dưỡng hợp lý đối với bệnh nhân ung thư dạ dày vô cùng quan trọng nhằm đảm bảo năng lượng giúp bệnh nhân có sức đề kháng chống chọi với căn bệnh này, đặc biệt là trong giai đoạn truyền hóa chất.

    Vậy trong giai đoạn truyền hóa chất, bệnh nhân nên ăn uống như thế nào?

    1. Giai đoạn trước ngày hóa chất

    * Nguyên tắc dinh dưỡng:

    – Ăn đủ: Đủ năng lượng, đủ nhóm dưỡng chất (tinh bột, đạm, chất béo, vitamin và muối khoáng);

    – Ăn đa dạng các thực phẩm dễ tiêu hóa và dễ hấp thu;

    – Số lượng bữa ăn: Ít nhất 6 bữa /ngày;

    – Bổ sung thêm thực phẩm giàu sắt như thịt bò, trứng, hải sản, gan, súp lơ, bí đỏ… nên nhai kỹ trước khi nuốt.

    * Các loại thực phẩm nên dùng:

    – Tăng cường các loại thực phẩm cao năng lượng, nhiều đạm dễ hấp thu như: thịt, cá, tôm, cua, trứng, sữa…;

    – Lựa chọn thực phẩm nhuận tràng, chống táo bón như: rau mồng tơi, rau dền, khoai lang, đu đủ chín…;

    – Thức ăn giảm dịch vị như: gạo, mỳ, mật ong…;

    – Tăng cường các loại rau, hoa quả giàu vitamin A, C, E có khả năng chống oxy hóa như: cà rốt, bí đỏ, cà chua, rau ngót…;

    – Tăng cường các loại thực phẩm giàu kẽm như: sò, hàu, tôm, cua, bí ngô, hạt vừng… để tăng sức đề kháng cho cơ thể.

    * Các loại thực phẩm hạn chế dùng:

    – Các loại thức ăn đóng hộp, đồ ăn sẵn, nhiều chất bảo quản, chế biến ở nhiệt độ cao như: dăm bông, lạp xường, xúc xích, đồ xào rán…;

    – Các loại thức ăn lên men như: dưa muối, cà muối…;

    – Các loại củ mọc mầm, thức ăn bị nấm mốc như: khoai tây, lạc, đỗ…;

    – Các chất kích thích và đồ uống có gas như: rượu, bia, thuốc lá, coffe….

    2. Giai đoạn trong hóa chất (trong và sau hóa chất 1- 3 ngày)

    – Giai đoạn này người bệnh ăn uống kém, mệt mỏi: Nên cho người bệnh ăn nhiều bữa, ăn thức ăn mềm lỏng, bổ sung thêm các bữa phụ bằng nước cháo muối, nước hoa quả, sữa chuyên biệt cho bệnh nhân ung thư….

    *Tuy nhiên, người bệnh bị ảnh hưởng từ các tác dụng phụ của hóa chất rất nhiều. Vì vậy cách khắc phục các triệu chứng đó là:

    + Bệnh nhân buồn nôn, nôn:

    – Nên chọn các thực phẩm thanh đạm như: Bột ngó sen, bột ngũ cốc…;

    – Ăn thức ăn ít mùi, nguội;

    – Ăn sau 30 phút từ khi uống thuốc chống nôn;

    – Không để tình trạng quá đói hoặc quá no;

    – Uống nước gừng, ngậm lát gừng tươi.

    + Đầy bụng, chướng bụng, ăn không tiêu:

    – Sử dụng các thực phẩm dễ tiêu như: Nước cam, nước cháo, nước gừng.…

    + Chán ăn:

    – Ăn đa dạng, thay đổi món ăn thường xuyên;

    – Tạo cảm giác vui vẻ khi ăn, trình bày món ăn bắt mắt để kích thích các giác quan khi ăn;

    – Vận động nhẹ: 15 phút/ngày.

    + Bệnh nhân toàn thân mất sức lực, chân tay uể oải, choáng đầu,hoa mắt:

    – Nên cho bệnh nhân yên tĩnh, ngủ đủ giấc;

    – Bổ sung các thực phẩm ích khí dưỡng huyết như: Gà tần,hạt sen, thịt chim, nhân sâm.

    + Bệnh nhân sốt cao:

    – Bổ sung nước lọc ấm, không nên uống nước đá lạnh;

    – Ăn thức ăn lỏng như: Soup, bún, phở, thức ăn loãng cùng thịt lợn, bò, gà;

    – Nước hoa quả, sinh tố như: Cam, bưởi…;

    – Ăn các loại rau xanh như: Cà chua, mồng tơi, rau muống…;

    – Bổ sung thêm sữa chua.

    + Hạ bạch cầu:

    – Ăn đủ khẩu phần, đủ chất dinh dưỡng;

    – Tăng cường các thực phẩm có tính kháng khuẩn như: Gừng, bắp cải, diếp cá, mật ong, nghệ.…

    + Hạ hồng cầu:

    – Tăng cường thực phẩm giàu sắt như: Thịt bò, gan, tim động vật…;

    – Đồng thời bổ sung các thực thực phẩm giàu vitamin C để tăng hiệu quả hấp thu sắt như: các loại rau xanh đậm màu, cam, bưởi.…

    3. Giai đoạn sau hóa chất (từ ngày thứ 4 sau ngày hóa chất)

    – Giai đoạn này người bệnh có cảm giác ăn uống trở lại nên tăng cường các thực phẩm cao năng lượng, dễ hấp thu như: Thịt, cá, trứng, sữa, tôm…và chế biến theo khẩu vị của người bệnh;

    – Tiếp tục duy trì các nguyên tắc dinh dưỡng và lựa chọn thực phẩm giống giai đoạn trước ngày hóa chất.

    Ngoài tuân thủ chế độ điều trị thuốc của bác sỹ kết hợp với chế độ ăn uống hợp lý, bệnh nhân cần luyện tập vận động nhẹ nhàng khoảng 15-30 phút/ngày để tăng hiệu quả điều trị bệnh.

    Dinh dưỡng hợp lý là nền tảng của sức khỏe!

     

    --- Bài cũ hơn ---

  • Dinh Dưỡng Cho Bệnh Nhân Ung Thư Dạ Dày
  • 3 Nhóm Thực Phẩm Chức Năng Tốt Cho Dạ Dày Thường Dùng
  • 9+ Thuốc Chữa Đau Dạ Dày (Bao Tử) Hiệu Quả Tốt Nhất 2022
  • Thuốc Dạ Dày Nhất Nhất Có Tốt Không? Giá Bao Nhiêu?
  • Giảm Viêm Đau Dạ Dày, Diệt Khuẩn Hp
  • Web hay
  • Links hay
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100