Đề Tài Giải Pháp Hoàn Thiện Marketing Mix, Điểm 8, Hay

--- Bài mới hơn ---

  • Giải Pháp Marketing Cho Sản Phẩm Cà Phê Tại Công Ty
  • Giải Pháp Marketing Nâng Cao Sức Cạnh Tranh Cho Sản Phẩm Của Các Công Ty Kinh Doanh Xuất Nhập Khẩu
  • Luận Văn Giải Pháp Về Marketing Nhằm Nâng Cao Năng Lực Cạnh Tranh Của Công Ty Cổ Phần Bảo Hiểm Aaa
  • Một Số Giải Pháp Marketing Nhằm Nâng Cao Năng Lực Cạnh Tranh Của Hãng Hàng Không Quốc Gia Việt Nam
  • Luận Văn Một Số Giải Pháp Marketing Nhằm Nâng Cao Năng Lực Cạnh Tranh Của Hãng Hàng Không Quốc Gia Việt Nam
  • , DOWNLOAD ZALO 0932091562 at BẢNG BÁO GIÁ DỊCH VỤ VIẾT BÀI TẠI: chúng tôi

    Published on

    1. 1. ii LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan chuyên đề tốt nghiệp này là công trình nghiên cứu thực sự của cá nhân, được thực hiện dưới sự hướng dẫn khoa học của Tiến sĩ Nguyễn Ngọc Dương. Các số liệu, những kết luận nghiên cứu được trình bày trong luận văn này trung thực và chưa từng được công bố dưới bất cứ hình thức nào. Tôi xin chịu trách nhiệm về nghiên cứu của mình. Tp. Hồ Chí Minh, Ngày 20 tháng 06 năm 2014 Sinh viên thực hiện Lê Thị Thùy Trang
    2. 2. iii LỜI CẢM ƠN Trong quá trình thực tập và nghiên cứu để hoàn thiện đề tài tôi đã nhận được sự hướng dẫn tận tình của Tiến sĩ Nguyễn Ngọc Dương cũng như sự tạo điều kiện thuận lợi của Ban lãnh đạo Công ty Cổ phần Đầu tư và Dịch vụ Đất Xanh Miền Nam cùng với giúp đỡ nhiệt tình của các anh chị trong phòng Marketing. Tuy nhiên do kiến thức và kinh nghiệm thực tế còn hạn chế nên chuyên đề của tôi không tránh khỏi những thiếu sót. Vì vậy tôi rất mong nhận được sự góp ý để tôi có thể hoàn thiện hơn chuyên đề của mình. Tôi xin chân thành cảm ơn!
    3. 4. v NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN ……………………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………
    4. 5. vi MỤC LỤC LỜI NÓI ĐẦU………………………………………………………………………………………………..1 CHƯƠNG 1 : LÝ LUẬN CHUNG VỀ MARKETING VÀ MARKETING MIX …………………………………………………………………………………………………………….3 1.1 Những vấn đề cơ bản về Marketing………………………………………………………3 1.1.1Khái niệm Marketing ……………………………………………………………………………….3 1.1.2Vai trò của hoạt động Marketing ……………………………………………………………….4 1.2 Marketing Mix……………………………………………………………………………………..4 1.2.1Khái niệm ……………………………………………………………………………………………….4 1.2.2Các thành phần của Marketing Mix……………………………………………………………5 1.2.2.1Sản phẩm (Product)……………………………………………………………………………….5 1.2.2.2Giá bán (Price)………………………………………………………………………………………8 1.2.2.3Phân phối (Place) ………………………………………………………………………………….9 1.2.2.4Xúc tiến hỗn hợp (Promotion) ………………………………………………………………10 1.3 Ngành kinh doanh BĐS………………………………………………………………………13 1.3.1Khái niệm BĐS ……………………………………………………………………………………..13 1.3.2Thị trường BĐS……………………………………………………………………………………..14 1.3.2.1Khái niệm …………………………………………………………………………………………..14 1.3.2.2Phân loại thị trường BĐS……………………………………………………………………..14 1.3.2.3Đặc điểm thị trường BĐS ở thời điểm hiện tại………………………………………..14 1.3.2.4Tình hình quản lý của nhà nước đối với thị trường BĐS………………………….15 CHƯƠNG 2 : THỰC TRANG HOẠT ĐỘNG MARKETING MIX TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ VÀ DỊCH VỤ ĐẤT XANH MIỀN NAM………………..18 2.1 Giới thiệu về Công ty Cổ phần Đầu tư và Dịch vụ Đất Xanh Miền Nam… …………………………………………………………………………………………………………..18
    5. 6. vii 2.1.1Tóm lược quá trình hình thành và phát triển của công ty…………………………….18 2.1.3Sơ đồ tổ chức…………………………………………………………………………………………19 2.1.4Tình hình hoạt động kinh doanh của từ năm 2011 đến 2012………………………19 2.1.5Tầm nhìn sứ mệnh rong tương lai…………………………………………………………….21 2.1.6Các giải thưởng đã đạt…………………………………………………………………………….22 2.2 Thực trạng hoạt động Marketing Mix…………………………………………………23 2.2.1Sản phẩm ………………………………………………………………………………………………23 2.2.2Giá bán………………………………………………………………………………………………….28 2.2.3Phân phối………………………………………………………………………………………………33 2.2.4Hoạt động chiêu thị ………………………………………………………………………………..33 2.3 Đánh giá hiệu quả Marketing Mix………………………………………………………37 2.3.1Ưu điểm và những thành tựu đạt được ……………………………………………………..37 2.3.2 Hạn chế và nguyên nhân ………………………………………………………………………..38 CHƯƠNG 3 : MỘT SỐ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN HOẠT ĐỘNG MARKETING – MIX CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ VÀ DỊCH VỤ ĐẤT XANH MIỀN NAM …………………………………………………………………………….41 3.1 Mục tiêu phát triển, phương hướng hoạt động trong thời gian tới……….41 3.1.1Cơ hội …………………………………………………………………………………………………..41 3.1.2Thách thức…………………………………………………………………………………………….42 3.1.3Định hướng phát triển của công ty trong thời gian tới………………………………..44 3.2 Một số giải pháp hoàn thiện Marketing Mix cho công ty……………………..44 3.2.1Giải pháp về đa dạng hóa sản phẩm………………………………………………………….44 3.2.2Tăng cường phát triển các dịch vụ hỗ trợ sản phẩm……………………………………45 3.2.3Giải pháp về Marketing Online………………………………………………………………..47 3.2.4Giải pháp về nguồn nhân lực …………………………………………………………………..49 3.2.5Xây dựng hệ thống quản trị quan hệ khách hàng hiệu quả ………………………….51
    6. 7. viii 3.3 Một số đề xuất kiến nghị …………………………………………………………………….52 3.3.1Đối với công ty………………………………………………………………………………………52 3.3.2Đối với các cơ quan chức năng………………………………………………………………..53 KẾT LUẬN …………………………………………………………………………………………………55 TÀI LIỆU THAM KHẢO ……………………………………………………………………………56
    7. 8. ix DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU CHỮ VIẾT TẮT BĐS : Bất động sản TPHCM : Thành phố Hồ Chí Minh CĐ : Cao đẳng TV : Tivi ĐXMN : Đất Xanh Miền Nam
    8. 9. x DANH SÁCH CÁC BẢNG SỬ DỤNG Bảng 1.1: Các phương thức dùng trong khuyến mãi………………………………………….11 Bảng 1.2: Những công cụ truyền thông – cổ động phổ biến……………………………….13 Bảng 2.1: Tổng kết doanh thu từ năm 2010 đến 2012 ( VN đồng)………………………20 Bảng 2.2:Tổng kết doanh thu theo quý của năm 2011 và năm 2012……………………21 Bảng 2.3: Một số sản phẩm mà Đất Xanh Miền Nam đầu tư và phân phối trong thời gian qua………………………………………………………………………………………………………..24 Bảng 2.4: Bảng giá một số dự án phân phối của công ty ……………………………………28 Bảng 2.5: Bảng giá một số dự án tiêu biểu của các đối thủ cạnh tranh ………………..30 Bảng 2.6: Bảng giá căn hộ 4S Riverside Linh Đông………………………………………….31
    9. 10. xi DANH SÁCH CÁC BIỂU ĐỒ, ĐỒ THỊ, SƠ ĐỒ, HÌNH ẢNH Biểu đồ 2.1 : So sánh doanh thu 6 tháng đầu năm và sau tháng cuối năm từ năm 2010 đến 2012. ……………………………………………………………………………………………..20 Biểu đồ 2.2 : So sánh doanh thu theo quý của năm 2011 và năm 2012………………..21 Sơ đồ 2.1: Sơ đồ tổ chức Công ty Cổ phần Đầu tư và Dịch vụ Đất Xanh Miền Nam. …………………………………………………………………………………………………………………….19 Hình 1..1:Mô hình Marketing – Mix………………………………………………………………….5 Hình 2.1: Cấu trúc thiết kế căn hộ mẫu Topaz Garden ………………………………………26 Hình 2.2: Thiết kế cảnh quang dự án Topaz Garden…………………………………………26 Hình 2.3: Vị trí dự án Topaz Center ở Quận Tân Phú………………………………………..27 Hình 2.4:Website Đất Xanh Miền Nam……………………………………………………………35 Hình 2.5: Bản tin Đất Xanh ……………………………………………………………………………37
    10. 11. 1 LỜI NÓI ĐẦU 1. Lý do chọn đề tài Trong xu thế toàn cầu hóa như hiện nay, các doanh nghiệp đang đứng trước cơ hội lớn để xây dựng, phát triển công ty một cách vượt bật nhưng đồng thời cũng phải đối mặt với rất nhiều nguy cơ thách thức từ những biến động khó lường của nền kinh tế. Muốn tồn tại và phát triển các doanh nghiệp luôn cần phải xây dựng cho mình một chiến lược kinh doanh phù hợp với tình thế phát triển cũng như không ngừng cải tiến nâng cao các hoạt động trong chính nội bộ của công ty, tận dụng tất cả các cơ hội có được để phát huy tối đa năng lực cốt lõi của mình, bên cạnh đó cũng cần nhanh chóng nắm bắt các biến động bất thường trên thị trường kịp thời có biện pháp đối phó rủi ro. Bất động sản (BĐS) là một lĩnh vực kinh doanh đặc thù, đòi hỏi các điều kiện đặc biệt như nguồn tài chính vững mạnh, khả năng huy động vốn, mối quan hệ tốt với các cơ quan chức năng chuyên ngành, định hướng cũng như tầm nhìn dài hạn của lãnh đạo doanh nghiệp. Hoạt động kinh doanh BĐS mang tính chu kỳ nên rủi ro rất lớn, tuy nhiên lại là một lĩnh vực kinh doanh mang lại khoảng lợi nhuận khổng lồ vì thế ngày càng nhiều các doanh nghiệp Việt Nam tham gia đầu tư vào thị trường hấp dẫn và đầy thách thức này. Nhu cầu BĐS trên thị trường hiện nay là rất lớn, ngoài Thành phố Hồ Chí Minh (Tp.HCM) thì một số khu vực khác như Long An, Bình Dương, Đồng Nai nhu cầu về nhà ở các công trình công cộng, các dự án công nghiệp, du lịch đang phát triển một cách mạnh mẽ. Và một điều đương nhiên là sẽ có rất nhiều nhà đầu tư, các công ty phân phối cùng nhau cạnh tranh giành thị trường và các dự án béo bở cho mình. Trước tình hình cạnh trạnh ngày càng khốc liệt của thị trường BĐS muốn tồn tại được thì việc làm duy nhất là nâng cao khả năng cạnh tranh đối với các doanh nghiệp khác cũng như tạo được sự tin tưởng của khách hàng đối với sản phẩm dịch vụ của công ty. Việc đưa ra một giải pháp Marketing hiệu quả chính là một chiếc chìa khóa then chốt giúp công ty ngày càng có vị thế hơn trong mắt đối thủ cạnh trạnh cũng như tạo được niềm tin với khách hàng và là một việc làm mang tính cấp thiết ở thời điểm hiện tại và tương lai. Qua quá trình thực tập tại Công ty Cổ phần Đầu tư và Dịch vụ Đất Xanh Miền Nam cũng như những kiến thức tích lũy được trong quá trình học tập tôi quyết định chọn đề tài nghiên cứu: “Một số giải pháp nhằm hoàn thiện
    11. 12. 2 hoạt động Marketing Mix tại Công ty Cổ phần Đầu tư và Dịch vụ Đất Xanh Miền Nam” làm chuyên đề tốt nghiệp. 2. Mục tiêu nghiên cứu Mục tiêu tổng quát của đề tài là phân tích tìm hiểu thị trường cũng như thực trang hoạt động của Công ty Cổ phần Đầu tư và Dịch vụ Đất Xanh Miền Nam qua đó đề ra các giải pháp nhằm hoàn thiện hoạt động Marketing Mix. Các mục tiêu cụ thể của đề tài bao gồm: – Hệ thống hóa những vấn đề lý luận về Marketing và Marketing Mix – Nghiên cứu thực tế, thu thập các số liệu kinh doanh, phân tích cụ thể về tình hình Marketing Mix của công ty và đề ra các giải pháp nhằm hoàn thiện hoạt động Marketing Mix cũng như một số kiến nghị nhằm nâng cao kết quả hoạt động kinh doanh của công ty. 3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu Đối tượng nghiên cứu của đề tài là Công ty Cổ phần Đầu tư và Dịch vụ Đất Xanh Miền Nam và các công ty hoạt động cùng ngành nghề. Phạm vi nghiên cứu của đề tài tập trung phân tích thực trạng hoạt động Marketing Mix của công ty trong giai đoạn 2010 – 2013 4. Phương pháp nghiên cứu Đề tài được thực hiện theo phương pháp nghiên cứu định tính, thu thập các số liệu, tổng hợp, quan sát, phân tích, so sánh. Các tài liệu thứ cấp được dùng cho việc phân tích bao gồm: sách giáo trình, các bài giảng của giáo viên, các tài liệu chuyên ngành, các bài báo, tạp chí, tài liệu công ty cung cấp và một số thông tin từ internet. 5. Kết cấu đề tài Kết cấu đề tài ngoài lời mở đầu và kết luận, gồm có 3 chương sau: Chương 1 : Lý luận chung về Marketing và Marketing Mix Chương 2 : Thực trạng hoạt động Marketing Mix của Công ty Cổ Phần Đầu Tư và Dịch vụ Đất Xanh Miền Nam Chương 3 :Một số giải pháp nhằm hoàn thiện hoạt động Marketing Mix của Công ty Cổ Phần Đầu Tư và Dịch vụ Đất Xanh Miền Nam
    12. 14. 4 1.1.2 Vai trò của hoạt động Marketing Marketing quyết định và điều phối sự kết nối các hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp với thị trường. Đảm bảo cho hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp hướng theo thị trường, biết lấy thị trường, nhu cầu và ước muốn của khách hàng làm chỗ dựa vững chắc nhất cho mọi quyết định kinh doanh. Marketing đóng vai trò hết sức quan trọng trong việc quản trị hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp thể hiện: – Tối đa hoá sản lượng bán thông qua triển khai hệ thống chính sách về sản phẩm, giá, phân phối, xúc tiến. – Tối đa hóa sự thoả mãn của người tiêu dùng. – Tối đa hoá sự lựa chọn của người tiêu dùng. Với các vai trò cơ bản trên, hoạt động Marketing đã trở nên hết sức cần thiết với cả người bán và người mua trong mọi lĩnh vực của cuộc sống xã hội nói chung và lĩnh vực kinh doanh điện tử nói riêng. Đặc biệt trong môi trường cạnh tranh giữa nhiều doanh nghiệp trên cùng một thị trường, nếu không có sự trợ giúp của các hoạt động marketing thì doanh nghiệp sẽ rất khó nắm bắt nhu cầu thị trường. Khi thiếu hiểu biết về thị trường, Công ty sẽ không có cơ sở đề ra chính sách tiếp cận thị trường, tối đa hoá lượng bán để tối đa hoá lợi nhuận, thậm chí sẽ không thoả mãn được khách hàng dẫn đến nguy cơ mất dần khách hàng và cuối cùng là thất bại trong cạnh tranh. Xu thế tất yếu của thị trường hiện nay là những đòi hỏi của giới tiêu dùng về chất lượng sản phẩm, chất lượng phục vụ ngày một tăng lên và đa dạng hơn, việc áp dụng tư duy marketing tiếp cận thị trường sẽ giúp nhận thấy yêu cầu đa dạng của từng nhóm người tiêu dùng là gì và sẽ có chính sách phân biệt để thỏa mãn tất cả các phân khúc thị trường mục tiêu. 1.2 Marketing Mix 1.2.1 Khái niệm Marketing-mix (hay còn gọi là Marketing tổng hợp) là tập hợp những công cụ marketing được doanh nghiệp sử dụng để đạt được trọng tâm tiếp thị trong thị trường mục tiêu. Các công cụ marketing-mix được pha trộn và kết hợp với nhau thành một hệ thống để ứng phó với những khác biệt và thay đổi trên thị trường. Có thể nói Marketing-mix là một giải pháp có tính tình thế của tổ chức. Các công cụ Marketing
    13. 15. 5 gồm có: sản phẩm (Product), giá cả (Price), phân phối (Place) và xúc tiến (Promotion), gọi là 4P. (Philip Kotler, 2000. Những nguyên lý tiếp thị. Nhà xuất bản thống kê) Hình 1.1:Mô hình Marketing – Mix Marketing-mix đóng một vai trò quan trọng trong việc lập kế hoạch và xây dựng các chiến lược marketing của công ty.Bất cứ công ty nào khi hoạch định cho mình một chiến lược cũng đều phải tiến hành phân tích, đánh giá 4P. Xác định đúng cho phép công ty đưa ra các chiến lược hợp lý và giảm thiểu rủi ro. Ngoài ra, thông qua các hoạt động của Marketing Mix có thể kiểm soát các chương trình, đánh giá được các rủi ro và lợi ích của các quyết định và các chiến lược Marketing mà doanh nghiệp đang áp dụng. 1.2.2 Các thành phần của Marketing Mix 1.2.2.1Sản phẩm (Product) Sản phẩm là bất cứ thứ gì có thể đưa vào một thị trường để đạt được sự chú ý, sự chấp nhận, sử dụng hoặc tiêu thụ có khả năng thỏa mãn được một ước muốn hay một nhu cầu. Như vậy, sản phẩm có thể tồn tại dưới dạng vật chất hoặc phi vật chất, nó bao gồm hàng hóa, dịch vụ, con người, nơi chốn, tổ chức, hoạt động, tư tưởng hay là sự hứa hẹn thỏa mãn một chiều nhu cầu của thị trường ở một thời điểm cụ thể. Một sản phẩm được cấu thành ở bốn mức độ:
    14. 17. 7 Doanh nghiệp cần phải quyết định việc có gắn nhãn hiệu cho hàng hóa của mình hay không, ai là người chủ nhãn hiệu, đặt tên cho nhãn hiệu như thế nào, có nên mở rộng giới hạn sử dụng tên nhãn hiệu hay không, sử dụng một hay nhiều nhãn hiệu cho các hàng hoá có những đặc tính khác nhau của cùng một mặt hàng. Điều này phụ thuộc vào đặc điểm hàng hóa của doanh nghiệp, cách lựa chọn kênh phân phối, vị thế của doanh nghiệp trên thị trường. Việc lựa chọn nhãn hiệu phải đảm bảo những yêu cầu tối thiểu sau: – Phải hàm ý về lợi ích sản phẩm. – Phải hàm chứa ý đồ về định vị. – Phải hàm ý về chất lượng. – Tên nhãn hiệu phải dễ phát âm và dễ nhớ. – Không trùng hoặc không tương tự với nhãn hiệu của doanh nghiệp khác. – Hợp với phong tục tập quán của thị trường mục tiêu.  Dịch vụ đối với sản phẩm hàng hóa Đối với dịch vụ khách hàng thì doanh nghiệp phải xác định được khách hàng muốn dịch vụ ở mức độ nào mà doanh nghiệp có thể cung cấp, chi phí cho dịch vụ là bao nhiêu và lựa chọn hình thức cung cấp dịch vụ nào trong tương quan so sánh với các đối thủ cạnh tranh. Các dịch vụ bao gồm: – Cho hưởng tín dụng, điều kiện giao hàng. – Bảo hành. – Hứng dẫn sử dụng sản phẩm. – Sửa chữa không mất tiền. – Cho thử miễn phí. – Lắp ráp, hiệu chỉnh sản phẩm. – Hướng dẫn cách sử dụng, bảo trì sản phẩm.  Tạo lập ưu thế cho sản phẩm: Tạo lập ưu thế cho sản phẩm là cách gây ấn tượng với người tiêu dùng về sản phẩm của doanh nghiệp so với các đối thủ cạnh tranh, có thể là việc thiết kế những điểm khác biệt (dị biệt hoá sản phẩm) để tạo sự thu hút của khách hàng. Tuy nhiên, doanh nghiệp cần chú ý rằng sản phẩm phải luôn đạt tiêu chuẩn, chất lượng ưu việt, hợp túi tiền và phải đến tay người tiêu dùng sớm hơn so với các đối thủ cạnh tranh. Sau đó doanh nghiệp sẽ xây dựng chiến lược định vị cho sản phẩm.
    15. 18. 8  Thiết kế và phát triển sản phẩm mới Hiện nay, sự thay đổi nhanh chóng về thị hiếu, công nghệ, tình hình cạnh tranh buộc doanh nghiệp phải quan tâm thiết kế sản phẩm mới. Để có sản phẩm mới, doanh nghiệp có thể mua doanh nghiệp khác, mua bằng sáng chế, giấy phép sản xuất hoặc là tự nghiên cứu, thiết kế sản phẩm mới. Đây có thể là một vấn đềmạo hiểm đối với doanh nghiệp. Người tiêu dùng có phản ứng ở những mức độ khác nhau đối với mỗi sản phẩm mới nên doanh nghiệp phải tìm cách thu hút sự chú ý của họ và lắng nghe những ý kiến phản hồi. Ngoài ra, các doanh nghiệp còn phải chú ý đến từng chu kỳ sống của sản phẩm để có những điều chỉnh chiến lược nhất định. Nói chung, chiến lược sản phẩm có vai trò lớn nhất trong các trường hợp cung trên thị trường chưa đáp ứng được nhu cầu về sản phẩm. 1.2.2.2Giá bán (Price) Giá cả là chi phí khách hàng phải bỏ ra để đổi lấy sản phẩm hay dịch vụ của nhà cung cấp. Nó được xác định bởi một số yếu tố trong đó có thị phần, cạnh tranh, chi phí nguyên liệu, nhận dạng sản phẩm và giá trị cảm nhận của khách hàng với sản phẩm.Việc định giá trong một môi trường cạnh tranh không những vô cùng quan trọng mà còn mang tính thách thức. Nếu đặt giá quá thấp, nhà cung cấp sẽ phải tăng số lượng bán trên đơn vị sản phẩm theo chi phí để có lợi nhuận. Nếu đặt giá quá cao, khách hàng sẽ dần chuyển sang đối thủ cạnh tranh. Quyết định về giá bao gồm điểm giá, giá niêm yết, chiết khấu, thời kỳ thanh toán,… Việc định giá cho một sản phẩm dịch vụ phụ thuộc vào rất nhiều yếu tố, tùy thuộc vào điều kiện thị trường, tính chất sản phẩm,dịch vụ sẽ có các phương pháp định giá khác nhau. Đối với sản phẩm là bất động sản (BĐS) có 5 phương pháp định giá thông thường:  Phương pháp so sánh/ so sánh trực tiếp Phương pháp này dựa trên cơ sở giá đã được bán trên thị trường của các BĐS có nhiều đặc điểm tương đối giống so với BĐS thuộc đối tượng xem xét, để ước tính giá trị thực của BĐS đó, đây là phương pháp sử dụng rộng rãi và phổ biến nhất hiện nay ở Việt Nam cũng như nhiều nước trên thế giới.  Phương pháp thu nhập (còn gọi là phương pháp đầu tư hoặc phương pháp vốn hóa)
    16. 19. 9 Phương pháp này dựa trên cơ sở thu nhập ròng trung bình hàng năm trong tương lai từ một BĐS, tương ứng với một tỷ lệ (%) thu hồi vốn nhất định đối với BĐS đó (còn gọi là tỷ lệ vốn hóa) để tính ra giá trị của BĐS đó. Mặt hạn chế của phương pháp này là các tham số để tính toán giá trị BĐS đòi hỏi độ chính xác cao, trong khi việc xác định chúng lại phải tiến hành trong điều kiện dự kiến trước, vì vậy độ chính xác của kết quả tính toán thường bị hạn chế, có thể khắc phục bằng cách sử dụng các phương pháp định giá khác để kiểm tra, trong trường hợp kết quả kiểm tra có sự chênh lệch lớn thì phải áp dụng các phương pháp khác để tính toán.  Phương pháp chi phí ( phương pháp giá thành) Phương pháp này chủ yếu được áp dụng để định giá những BĐS không có hoặc rất ít khi xảy ra việc mua bán chúng trên thị trường BĐS (nhà thờ, trường học, bệnh viện, công sở…) Dựa trên nguyên tắc thay thế, phương pháp giá thành cho phép giả định rằng, giá trị của một tài sản hiện có, có thể đo bằng chi phí làm ra một tài sản tương tự có vai trò như là một vật thay thế, nghĩa là giá trị của khu đất thay thế cộng với chi phí xây dựng hiện hành.  Phương pháp lợi nhuận (hay phương pháp hạch toán): Phương pháp này được sử dụng để xác định giá của các tài sản đặc biệt như rạp chiếu phim, khách sạn và những tài sản khác mà giá trị của nó chủ yếu phụ thuộc vào khả năng sinh lời từ tài sản đó, mặt hạn chế của phương pháp này là chỉ áp dụng để xác định giá trị cho những BĐS mà hoạt động của nó có tạo ra lợi nhuận.  Phương pháp thặng dư (hay phương pháp phân tích kinh doanh / phát triển giả định) Phương pháp này là một phương pháp thặng dư giá trị ước tính thị trường hiện tại của tài sản trên cơ sở phát triển giá trị ước tính của tài sản sau khi trừ mọi chi phí phát sinh để tạo ra tăng trưởng như vậy. Phương pháp thặng dư biểu diễn bằng công thức sau đây: Giá trị hiện tại của tài sản = giá trị tài sản phát triển – sở hữu chi phí phát triển Để xây dựng lại hoặc xây dựng lại các tài sản sau một quá trình được sử dụng để thay đổi mục đích sử dụng hoặc thay đổi sự xuất hiện của tài sản được gọi là quá trình phát triển BĐS. 1.2.2.3Phân phối (Place)
    17. 25. 15 kinh tế, thị trường BĐS là nơi hình thành các quyết định về việc ai tiếp cận được BĐS, việc sử dụng BĐS như thế nào và vì mục đích gì. Một thị trường BĐS hiệu quả có tác dụng đòn bẩy tới tính hiệu quả chung của toàn bộ nền kinh tế. Trên thực tế, thị trường BĐS ở nước ta hoạt động khá sôi nổi, đặc biệt ở các khu vực thành thị, mặc dù còn manh nha nhưng đã góp phần cải thiện rõ rệt điều kiện nhà ở của người dân, tăng cường hiệu quả sử dụng, kinh doanh đất đai, nhà xưởng, biến đất đai thực sự trở thành một nguồn lực to lớn cho công cuộc phát triển kinh tế của đất nước. Tuy nhiên trong thời gian qua, thị trường BĐS của nước ta vẫn tồn tại nhiều nhược điểm như: – Thị trường BĐS cơ bản vẫn là thị trường phi chính quy. Với việc chỉ có khoảng 10% nhà, đất ở thành thị đã được cấp sổ đỏ, sổ hồng, hầu hết chủ BĐS không có điều kiện pháp lý để tham gia vào các giao dịch như bán quyền sử dụng đất, sở hữu nhà, thế chấp, cho thuê,…trên thị trường BĐS chính quy. – Hệ thống thông tin trên thị trường BĐS chưa đầy đủ, thiếu minh bạch và khó tiếp cận. Thông tin là điều kiện tối quan trọng cho sự vận hành của thị trường BĐS nhưng thực tế thông tin lại là kết quả sau cùng của hàng loạt cải cách thể chế cơ bản. Trong thị trường BĐS, Nhà nước vẫn giữ vai trò độc quyền trong thu nhập và xử lý các thông tin gốc, bao gồm các thông tin về quy hoạch, vẽ bản đồ địa chính, miêu tả giá trị, tính chất và chủ sở hữu của BĐS. – Thị trường BĐS của nước ta vẫn nhỏ về quy mô và bị bóp méo về quan hệ cung cầu và giá cả, do vậy đã không phản ánh đúng giá trị thực của BĐS, gây các cơn sốt về giá cả dựa trên các thông tin mập mờ, thông tin vỉa hè về quy hoạch, thay đổi chính sách của Nhà nước. – Thị trường BĐS nước ta có nhiều khiếm khuyết. Ngoài một số khiếm khuyết cơ bản thuộc về bản chất của thị trường, phần lớn khiếm khuyết đó có nguyên nhân từ sự quản lý, chưa hoàn thiện của Nhà nước đối với thị trường này. 1.3.2.4Tình hình quản lý của nhà nước đối với thị trường BĐS Thông qua việc sử dụng các công cụ quản lý Nhà nước đối với thị trường BĐS như quy hoạch, kế hoạch, hệ thống, chính sách, Pháp luật,…Nhà nước đã và đang duy trì, tăng cường vai trò quản lý về thị trường BĐS. Các quan hệ cung – cầu, hàng hoá, giá cả, các chủ thể tham gia thị trường BĐS đều đã có sự tác động của Nhà nước. Nhà nước tiến hành điều tiết, kiểm soát, định hướng cho thị trường BĐS đạt tới sự ổn
    18. 27. 17 TÓM TẮT CHƯƠNG 1 Để có cơ sở đúng đắn cho việc đề ra những giải pháp nhằm hoàn thiện hoạt động Marketing Mix của Công ty Cổ phần Đầu tư và Dịch vụ Đất Xanh Miền Nam trong chương 1 đã hệ thống hóa những vấn đề như sau : Thứ nhất, tìm hiểu chung về khái niệm Marketing cũng như vai trò Marketing từ đó có những định hướng đúng đắn và xác định rõ các vấn đề cần tìm hiểu. Thứ hai, tìm hiểu khái quát về Marketing Mix, mục tiêu và vai trò cũng như các thành phần chủ yếu của trong hoạt động Marketing Mix. Từ đó có cơ sở giải pháp để phân tích thực trạng hoạt động Marketing Mix và đề ra một số giải pháp nhằm hoàn thiện hoạt động này tại công ty. Thứ ba, tìm hiểu khái niệm về BĐS, thị trường BĐS, những đặc điểm của thị trường cũng như những cơ chế quản lý, chính sách nhà nước đối với thị trường này. Từ đó có những cái nhìn khái quát nhất về thị trường, về sản phẩm đang tìm hiểu.
    19. 28. 18 CHƯƠNG 2 : THỰC TRANG HOẠT ĐỘNG MARKETING MIX TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ VÀ DỊCH VỤ ĐẤT XANH MIỀN NAM 2.1 Giới thiệu về Công ty Cổ phần Đầu tư và Dịch vụ Đất Xanh Miền Nam 2.1.1 Tóm lược quá trình hình thành và phát triển của công ty CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ VÀ DỊCH VỤ ĐẤT XANH MIỀN NAM Địa chỉ: 114 Nguyễn Cửu Vân, Phường 17, Quận Bình Thạnh, chúng tôi ĐT: (08) 35 114 114 – Fax: (08) 3899 6353 Email: [email protected] Website : chúng tôi Công ty Cổ phần Đầu tư và Dịch vụ Đất Xanh Miền Nam thành lập 15/01/2010, nhằm mục tiêu kế thừa và phát triển những thành tựu mà Tổng công ty Đất Xanh đã đạt được trong suốt thời gian qua, luôn lấy lợi ích khách hàng làm mục tiêu phấn đấu và phát triển. Với nhiệm vụ phát triển dự án chủ lực tại tuyến chúng tôi cũng như khu vực phía Nam, Đất Xanh Miền Nam đã không ngừng hoàn thiện, cải tiến nhằm phát triển các dự án Bất Động Sản vì mục tiêu an sinh xã hội, đáp ứng tối đa nhu cầu an cư và đầu tư của khách hàng cũng như góp phần tạo dựng hình ảnh của đơn vị chủ đầu tư dự án đối với thị trường qua chính sách marketing chuyên nghiệp. Đặc biệt Đất Xanh Miền Nam mong muốn mang lại cho khách hàng và nhà đầu tư những giá trị an cư và đầu tư tốt nhất thông qua khẩu hiệu “An cư lâu dài-đầu tư vững chãi” 2.1.2 Lĩnh vực hoạt động – Đầu tư BĐS – Đầu tư cơ sở hạ tầng – Đầu tư tài chính – Xây dựng nhà cao tầng – Xây dựng hạ tầng các khu đô thị, công nghiệp – Khai thác khoáng sản – Sản xuất vật liệu xây dựng – Kinh doanh dịch vụ BĐS
    20. 29. 19 2.1.3 Sơ đồ tổ chức Sơ đồ 2.1: Sơ đồ tổ chức Công ty Cổ phần Đầu tư và Dịch vụ Đất Xanh Miền Nam. Căn cứ vào thực tiễn hoạt động, công ty quy định cụ thể nhiệm vụ và quyền hạn của mỗi phòng ban phù hợp với cơ cấu tổ chức. Mối quan hệ cộng tác giữa các phòng ban là mối quan hệ ngang hàng, các phòng ban – bộ phận có trách nhiệm phối hợp và hỗ trợ lẫn nhau nhằm hướng đến hiệu quả hoạt động tốt nhất cho mục tiêu chung của công ty : Bộ phận kinh doanh : Bộ phận kinh doanh chuyên trách về lĩnh vực bán hàng tiêu thụ sản phẩm, điều phối hàng hóa, theo dõi hợp đồng tiêu thụ sản phẩm, hoạt động dưới sự chỉ đạo của Giám đốc Kinh doanh. Bộ phận Marketing: Bộ phận Marketing chuyên trách về lĩnh vực hỗ trợ xúc tiến bán hàng, xây dựng, quảng bá thương hiệu, nghiên cứu phát triển thị trường sản phẩm, quản trị quan hệ khách hàng, hoạt động dưới sự chỉ đạo của Giám đốc Marketing. Phòng kế toán: chuyên trách về lĩnh vực kế toán của công ty, hoạt động dưới sự chỉ đạo của Giám đốc Tài chính Phòng Hành chính – Nhân sự: Chuyên trách về hành chính – nhân sự công ty, hoạt động dưới sự chỉ đạo của Giám đốc Nhân sự. 2.1.4 Tình hình hoạt động kinh doanh của từ năm 2011 đến 2012 Đất Xanh Miền Nam tự tin dẫn đầu hệ thống, là đơn vị có doanh số cao, đem lại nguồn thu lớn cho Tập Đoàn.
    21. 31. 21 Bảng 2.2:Tổng kết doanh thu theo quý của năm 2011 và năm 2012 (Nguồn từ phòng Marketing) Quý 1 Quý 2 Quý 3 Quý 4 Tổng 2011 1,940,034,147 6,390,544,309 6,415,656,110 2,180,326,209 16,926,560,775 2012 1,153,852,235 3,612,573,093 5,701,370,549 5,874,374,367 16,342,170,244 Biểu đồ 2.2 : So sánh doanh thu theo quý của năm 2011 và năm 2012 Năm 2011 doanh thu có phần biến động mạnh và có sự chênh lệch lớn giữa các quý với nhau. Trong khoảng thời gian từ Quý 2 đến Quý 3 doanh thu với 6.390.544.309 và 6.415.656.110( đồng) có phần tăng vượt trội gấp 6 lần so với Quý 1 và Quý 4 lần lượt là 1.940.034.147 và 2,180,326,209. Năm 2012 doanh thu biến động theo chiều hướng tăng từ Quý 1 đến Quý 4, nhưng có phấn giảm sút về tổng doanh thu so với năm 2011. 2.1.5 Tầm nhìn sứ mệnh rong tương lai  Tầm nhìn Trở thành nhà phân phối và phát triển dự án hàng đầu tại Việt Nam.  Sứ mệnh Mang lại giá trị gia tăng cho khách hàng, nhà đầu tư Mang lại ngôi nhà mơ ước cho người dân Việt Nam với giá cả hợp lý Mang lại sự sung túc và hạnh phúc cho toàn bộ nhân viên Mang lại lợi ích và đóng góp cho xã hội phát triển  Giá trị cốt lõi 0 1,000,000,000 2,000,000,000 3,000,000,000 4,000,000,000 5,000,000,000 6,000,000,000 7,000,000,000 Quý 1 Quý 2 Quý 3 Quý 4
    22. 32. 22 Đối với khách hàng: cung cấp những sản phẩm và dịch vụ về BĐS uy tín, chất lượng, giúp khách hàng tối ưu hóa hiệu quả sử dụng vốn đầu tư và hiệu quả tài chính. Đối với cổ đông: Là một tổ chức kinh tế hoạt động bền vững và hiệu quả mang đến cho cổ đông lợi ích cao, đều đặn và dài hạn. Đối với cán bộ nhân viên: Là ngôi nhà chung mang tới từng thành viên một cuộc sống sung túc, đầy đủ về kinh tế và tinh thần. Đối với cộng đồng và xã hội: Là tổ chức có trách nhiệm xã hội, tích cực, chủ động tham gia vào các hoạt động xã hội, góp phần làm hưng thịnh quốc gia.  Triết lý kinh doanh Luôn thấu hiểu, tạo niềm tin và gìn giữ uy tín với khách hàng, đối tác và cổ đông. Liên tục đổi mới nhằm đáp ứng tốt nhất nhu cầu của khách hàng. Thông tin minh bạch kịp thời, chia sẻ thành công cùng khách hàng, đối tác và cổ đông. 2.1.6 Các giải thưởng đã đạt Với những nỗ lực không ngừng trong quá trình vươn tới một tập đoàn hùng mạnh nhằm đáp ứng tốt nhất nhu cầu của thị trường cũng như những đóp góp thiết thực của công ty cho xã hội, ĐXMN đã được cộng đồng ghi nhận và trao tặng những danh hiệu : – “Doanh nghiệp Việt Nam uy tính – Chất lượng 2007” – Mạng doanh nghiệp Việt Nam bình chọn – “Cúp vàng thương hiệu ngành xây dựng – Bất Động Sản” – VietBuild 2007 “Cúp vàng Sản phẩm Thương hiệu Việt Hội nhập WTO 2007 Thương hiệu Địa ốc Đất Xanh” – Thương hiệu Việt” – “Giải bán hàng sàn giao dịch bất động sản tiêu biểu năm 2009” của Hiệp hội Bất động sản Việt Nam. – “Giải vàng sàn giao dịch Bất động sản tiêu biểu năm 2009” của Hiệp hội Bất động sản Việt Nam. – “Cúp vàng thương hiệu ngành xây dựng – Bất Động Sản” – VietBuild 2007 “Giải Sao vàng đất Việt – 2010” của Hội doanh nhân trẻ Việt Nam – Đất Xanh Miền Nam còn là thành viên của nhiều hiệp hội, câu lạc bộ trên cả nước.
    23. 33. 23 2.2 Thực trạng hoạt động Marketing Mix 2.2.1 Sản phẩm Hiện tại, nguồn bất động sản mà công ty phân phối rất phong phú và đa dạng có thể phục vụ cho mọi loại nhu cầu của khách hàng, chủ yếu là căn hộ, nhà ở và dự án. Nguồn bất động sản này xuất phát từ ba mảng: Đầu tư và xây dựng dự án mới;hợp tác với các chủ đầu tư khác;mua toàn bộ hoặc một phần dự án.  Chủng loại sản phẩm Các loại hình sản phẩm của công ty bao gồm: căn hộ, đất nền, văn phòng cho thuê, nhưng phần lớn sản phẩm là căn hộ chung cư. Căn hộ chưng cư là mảng kinh doanh mà ĐXMN tập trung phát triển trong giai đoạn này. Nhiều chủng loại căn hộ được tập trung đẩy mạnh xây dựng từ các chung cư giá rẻ cho đến các loại chung cư cao cấp. Ngoài ra ĐXMN còn nhận phối phối từ công ty mẹ Tập đoàn Đất Xanh (DXG) nhiều dự án đất nền và căn hộ cao cấp. Dựa vào xu thế phát triển của thị trường công ty đã không ngừng nổ lực và cho ra đời cũng như phân phối những sản phẩm căn hộ thương mại có giá bình dân, tiêu biểu là các dự án gần đây như Riverside Linh Đông, Topaz Garden, Sunview Town… với giá bán trung bình khoảng 13 triệu/m2. Phân khúc nhà ở bình dân chiếm một tỷ trọng cao trong cơ cấu những căn hộ được chào bán tại ĐXMN. Với tình hình và xu thế thị trường hiện tại số lượng căn hộ mà ĐXMN phân phối đã phần nào đáp ưng được nhu cầu khách hàng trong xu thế mới của thị trường. Phân khúc cao cấp và trunh cấp trong giai đoạn này ít được ĐXMN chú trọng. Vị trí đắc địa cùng với những tiện ích sang trọng của căn hộ đã làm căn hộ có giá rất cao, chỉ phù hợp cho những người có thu nhập cao và giới thượng lưu.
    24. 34. 24 Bảng 2.3: Một số sản phẩm mà Đất Xanh Miền Nam đầu tư và phân phối trong thời gian qua Tên dự án diện tích Chủ đầu tư Tiện ích dịch vụ Giá bán Sun view Town 36.697m2 Tập đoàn Đất Xanh Nằm ngay Trung tâm hành chính của quận Thủ Đức, Sunview Town được thừa hưởng tất cả những tiện ích hiện hữu của hệ thống hạ tầng kinh tế – xã hội ổn định trong khu vực, bao gồm chợ đầu mối nông sản Thủ Đức, siêu thị Coop Mart, bệnh viện quốc tế Hạnh Phúc, bệnh viện Thủ Đức, Đại học Quốc gia Tp. HCM và Trung tâm Thể dục Thể thao Quốc gia II 10,9 triệu/m2 Topaz Garden 5.575,9 m2 Công ty TNHH ĐT – TM Việt Phát Tọa lạc tại phía Tây TP. Hồ Chí Minh , nằm ngay mặt tiền đường Trịnh Đình Thảo, tiếp giáp với đường Lũy Bán Bích và đường Tân Hóa Lò Gốm – con đường huyết mạch tại phía Tây thành phố , kết nối với đại lộ Võ Văn Kiệt , chỉ chưa đến 1 km bạn đã có thể đến hàng loạt các tiện ích , dịch vụ hoàn chỉnh và sầm uất như : Siêu thị Coop Mart , siêu thị Big C , chợ Hiệp Tân , nhà thiếu nhi quận Tân Bình , UBND quận Tân Phú , trung tâm văn hóa quận Tân Phú , khu du lịch Đầm Sen , trường cao đẳng CNTT , trường Việt Mỹ , trường mần non quốc tế ANIS , trung tâm 12,3 triệu/m2
    25. 35. 25 thể thao nhà thi đấu Lê Đại Hành , chợ Bình Tây, ĐH Bách Khoa… Riverside Linh Đông 29.000m2 Thành Trường Lộc Khu Công Viên Cọ : với quảng trường chính, food court, khu mua sắm, phố Thủy Tinh, đường Hoàng Tử Bé, sân chơi trẻ em, vườn Chủ Khu Công Viên Dừa: với vườn dừa, hồ bơi lớn, hồ bới trẻ em, nhà phục vụ hồ bơi, bãi cỏ lớn, sân tập thể dục, bến thuyền khách, bến du thuyền, vườn hoa nhiệt đới, vườn ngắm sông, vườn nướng BBQ, đường chạy bộ. 12.1 triệu/m2 Emerald Apartment 8.637m2 Công Ty Phúc Lộc Thọ Emerald Apartment nằm ngay mặt tiền đường Lê Văn Chí -ngay trung tâm hành chính quận Thủ Đức, Emerald Apartment tọa lạc ngay khu vực có vị trí giao thông rất thuận lợi ngay ngã tư Thủ Đức, căn hộ có đầy đủ tiện nghi, không gian thoáng đãng, là nơi an cư lạc nghiệp xây dựng cuộc sống dài lâu. 11,3 triệu/m2 Những căn hộ giá rẻ mà ĐXMN đầu tư cũng như phân phối hiện nay có cấu trúc thiết kế cũng như cảnh quang xung quanh khá hiện đại và chú trọng không gian, cảnh quang xung quanh.
    26. 36. 26 Hình 2.1: Cấu trúc thiết kế căn hộ mẫu Topaz Garden Hình 2.2: Thiết kế cảnh quang dự án Topaz Garden
    27. 37. 27 Dự án thường nằm ở mặt tiền đường lớn, không xa trung tâm thành phố, giáp ranh với các khu đô thị lớn và nằm trong quần thể các công trình kiến trúc hoành tráng như: trường học, bệnh viện, khu giải trí,… Hình 2.3: Vị trí dự án Topaz Center ở Quận Tân Phú  Nhãn hiệu sản phẩm Người tiêu dùng cảm nhận nhãn hiệu sản phẩm như một phần thực chất của sản phẩm và việc đặt nhãn hiệu có thể làm tăng giá trị cho sản phẩm. Như vậy, việc quyết định về nhãn hiệu là một công việc quan trọng của chiến lược sản phẩm. Ý nghĩa thương hiệu: Đất Xanh là vùng đất màu mỡ, xanh tươi biểu tượng cho sức sống mới mẽ và mãnh liệt giúp con người gần gủi với thiên nhiên trong cuộc sống hiện đại.Đó chính là tiêu chí tiên quyết cũng như tầm nhìn và tâm huyết của Ban lãnh đạo Công ty khi quyết định chọn tên gọi Đất Xanh.
    28. 38. 28 Màu sắc của Logo cũng tượng trưng cho thiên thời, địa lợi, nhân hòa. Đó chính là sự kết hợp hài hòa làm nền tảng vững chắc cho sự phát triển bền vững cả về tầm vóc, quy mô, bề dày kinh nghiệm để vững vàng vươn tới thành công vượt trội. Đặt tên cho từng dự án: Nắm bắt xu thế cuộc sống hiện đại cùng với sự sang trọng và thuận tiện. Khách hàng chủ yếu mà ĐXMN hướng đến là các hộ gia đình trẻ, năng động. Nên tên các dự án của công ty thường được đặt theo phong cách trẻ trung này, ngoài ra tên dự án còn được gắn liền với những vị trí đắc địa mà công ty lựa chọn xây dựng.Với Topaz Garden, dự án được hình thành ở trung tâm quận Tân phú, được ví như viên ngọc màu xanh đẳng cấp và cực kỳ hiện đại. Với Sunview Town, Riverside Linh Đông tên được gắn liền với đặc tính, vị trí của căn hộ được xây dựng nên. 2.2.2 Giá bán Giá bán là một trong những yếu tố cực kỳ quan trọng trong thiết lập chiến lược Marketing của Đất Xanh Miền Nam trước đối thủ cạnh tranh. Chiến lược định giá thấp với chất lượng cao, nhắm vào mọi đối tượng khách hàng nhưng chủ yếu tập trung vào những người có thu nhập khá, các cặp vợ chồng trẻ… Các sản phẩm chủ yếu của công ty hiện nay được nhận phân phối từ các chủ đầu tư và phương pháp điều chỉnh giá chủ yếu mà ĐXMN sử dụng là phương pháp so sánh giá trực tiếp với các đối thủ cạnh tranh. Dựa vào những đặc điểm tương đồng về tính chất của từng căn hộ, mà bạn lãnh đạo công ty cùng các chuyên gia ước tính giá trị sản phẩm sao cho thật cạnh tranh mà vẫn đảm bảo mức lợi nhuận. Đây cũng là phương pháp được sử dụng phổ biến hiện nay trên thị trường BĐS. Bảng 2.4: Bảng giá một số dự án phân phối của công ty Dự án Quận DT (m2) Tr/m2 Sun view Town Thủ Đức 54 – 71m2 2 phòng ngủ 10,9 Topaz Garden Tân Phú 63,46 -88,31m2 2-3 phòng ngủ 12,3 Riverside Linh Đông Thủ Đức 55 – 76m2 2 phòng ngủ 12,1 Emerald Apartment Thủ Đức 77 – 124m2 11,3
    29. 39. 29 2-3 phòng ngủ
    30. 40. 30 Bảng 2.5: Bảng giá một số dự án tiêu biểu của các đối thủ cạnh tranh Nhà phân phối BĐS Dự án Quận DT (m2) Tr/m2 Công ty TNHH Thương Mại Him Lam Him Lam Nam Khánh 8 91 17 CTY TNHH XD-DV-TM- Đầu Tư Bất Động Sản Tương Phong Everluck 12 76 14,1 Công ty Cổ phần BĐS Điện lực Dầu khí Việt Nam PV Power Landmark 2 102 24,1 Công Ty TNHH Hợp Giang Thịnh Vượng 2 57 18 Công ty TNHH Vcon Tấn Trường V-Star 7 97,56 21 Công ty Cổ Phần Xây Dựng và Phát Triển Nhà Hoàng Anh Chánh Hưng – Giai Việt 8 115 20 Công ty CP đầu tư xây dựng An Điền Ngọc Phương Nam 8 89 18,1 Công ty Dịch Vụ Công Ích Quận 8 Trương Đình Hội 8 72,4 11 CTy TNHH Danh Khôi Nguyễn Quyền BTA 72 11,5 Hoàng Anh Gia Lai Group New Saigon NB 88 22,2 Công ty cổ phần Du Lịch Thanh Niên Phú Hoàng Anh TB 74,8 21,2 Công ty CP Phát triển Nhà Thủ Đức The Harmona TĐ 72 14,5 Công Ty CP ĐT – XD và Khai thác Công trình Giao Thông 584 TDH – Trường Thọ TP 60,5 13,4 Công ty CP Đầu Tư 577 584 Lilama SHB Building 8 87 15,2 Công ty CP Địa ốc Sài Gòn Thương Tín – Sacomreal Belleza 7 92 16,8 New Saigon NB 98,9 19,1
    31. 41. 31 Bảng 2.6: Bảng giá căn hộ 4S Riverside Linh Đông STT Căn hộ Lọai căn hộ Giá bán (chưa thuế GTGT và phí bảo trì), triệu VNĐ/m2 1 C2- 04 (tầng 15) 2 PN 13 2 C2- 05 (tầng 15) 3 PN 14,5 3 C2- 06 (tầng 15) 3 PN 15 4 C2- 07 (tầng 15) 2 PN 14 5 C2-02 (tầng 2) 2 PN 12 6 C1 -03 (Tầng 2) 3 PN 12 7 C1 – 04 (Tầng 14) 2 PN 12  Phương thức thanh toán Tùy vào điều kiện thực tế mà mỗi dự án khác nhau tại ĐXMN sẽ có những phương án thanh toán khác nhau, hiện tại công ty chủ yếu sử dụng 3 phương thức: Phương thức thanh toán 1 – Đợt 01: Ký hợp đồng trong vòng 10 ngày kể từ ngày đặt cọc (bao gồm tiền cọc): Thanh toán 20% – Đợt 02: Ngay sau 90 ngày kể từ ngày ký hợp đồng: Thanh toán 10% – Đợt 03: Ngay sau 90 ngày kể từ ngày đến hạn thanh toán đợt 02: Thanh toán 10% – Đợt 04: Ngay sau 90 ngày kể từ ngày đến hạn thanh toán đợt 03: Thanh toán 10% – Đợt 05: Ngay sau 90 ngày kể từ ngày đến hạn thanh toán đợt 04: Thanh toán 10% – Đợt 06: Ngay sau 90 ngày kể từ ngày đến hạn thanh toán đợt 05: Thanh toán 10% – Đợt 07: Thông báo bàn giao căn hộ: Thanh toán 28% – Đợt 08: Thông báo nộp hồ sơ làm chủ quyền: Thanh toán 2% Phương thức thanh toán 2
    32. 42. 32 – Đợt 01: Ký hợp đồng trong vòng 10 ngày kể từ ngày đặt cọc (bao gồm tiền cọc): Thanh toán 20% – Đợt 02: Một tháng sau đợt 01: Thanh toán 2.5% – Đợt 03: Một tháng sau đợt 02: Thanh toán 2.5% – Đợt 04: Một tháng sau đợt 03: Thanh toán 2.5% – Đợt 05: Một tháng sau đợt 04: Thanh toán 2.5% – Đợt 06: Một tháng sau đợt 05: Thanh toán 2.5% – Đợt 07: Một tháng sau đợt 06: Thanh toán 2.5% – Đợt 08: Một tháng sau đợt 07: Thanh toán 2.5% – Đợt 09: Một tháng sau đợt 08: Thanh toán 2.5% – Đợt 10: Một tháng sau đợt 09: Thanh toán 12.5% – Đợt 11: Một tháng sau đợt 10: Thanh toán 2.5% – Đợt 12: Một tháng sau đợt 11: Thanh toán 2.5% – Đợt 13: Một tháng sau đợt 12: Thanh toán 2.5% – Đợt 14: Một tháng sau đợt 13: Thanh toán 2.5% – Đợt 15: Một tháng sau đợt 14: Thanh toán 2.5% – Đợt 16: Một tháng sau đợt 15: Thanh toán 2.5% – Đợt 17: Một tháng sau đợt 16: Thanh toán 2.5% – Đợt 18: Thông báo bàn giao căn hộ: Thanh toán 28% – Đợt 19: Thông báo nộp hồ sơ làm chủ quyền: Thanh toán 2% Phương thức thanh toán 3 – Đợt 01: Ký hợp đồng trong vòng 10 ngày kể từ ngày đặt cọc (bao gồm tiền cọc): Thanh toán 20% – Đợt 02: Ngay sau 90 ngày kể từ ngày đến hạn thanh toán đợt 01 hoặc công trình được đổ bê tông sàn tầng 01: Thanh toán 10% – Đợt 03: Ngay sau 90 ngày kể từ ngày đến hạn thanh toán đợt 02 hoặc công trình được đổ bê tông sàn tầng 06: Thanh toán 10% – Đợt 04: Ngay sau 90 ngày kể từ ngày đến hạn thanh toán đợt 03 hoặc công trình được đổ bê tông sàn tầng 10: Thanh toán 10% – Đợt 05: Ngay sau 90 ngày kể từ ngày đến hạn thanh toán đợt 04 hoặc công trình được đổ bê tông sàn tầng 15: Thanh toán 10%
    33. 43. 33 – Đợt 06: Ngay sau 90 ngày kể từ ngày đến hạn thanh toán đợt 05 hoặc công trình được cất nóc: Thanh toán 10% – Đợt 07: Thông báo bàn giao căn hộ: Thanh toán 28% – Đợt 08: Thông báo nộp hồ sơ làm chủ quyền: Thanh toán 2% 2.2.3 Phân phối Hàng hóa BĐS rất đặc biệt nên việc phân phối sản phẩm cũng không như thông thường, sau đây là một số hình thức phân phối mà công ty đang sử dụng:  Kênh trực tiếp thông qua hệ thống Sàn giao dịch BĐS ĐXMN Sàn giao dịch của công ty được phân chia tại nhiều vị trí khác nhau tập trung gần các dự án, tạo sự thuận tiên cho khách hàng đến giao dịch. Hiện nay công ty có 3 hệ thống sàn giao dịch, 2 sàn giao dịch được đặt tại đường Trần Cửu Vân và sàn giao dịch còn lại được đặt tại Trịnh Đình Thảo. Với chức năng trưng bài hình ảnh các sản phẩm, cung cấp các thông tin về dự án một cách kịp thời và chính xác. Là nơi được tổ chức thường xuyên các chương giới thiệu sản phẩm đến khách hàng.Các khách hàng có thể đến đây để trực tiếp giao dịch trao đổi và nhận được sự tư vấn từ nhân viên kinh doanh. Đây là một kênh phân phối quan trọng tại ĐXMN, luôn được chú trọng đầu tư về hình thức cũng như chất lượng dịch vụ. Đảm bảo cung cấp những thông tin chính xác và đáng tin cậy đến khách hàng.  Liên kết với các hệ thống sàn bạn Đây kênh phân phối quan trọng của công ty. Hiện nay, với mối quan hệ rộng rãi, Công ty đã liên kết với hơn 20 sàn giao dịch lớn nhỏ ở Tp. HCM (được coi là những văn phòng, tổ chức môi giới) phân phối dự án của công ty, đặc biệt là các công ty con trong hệ thống của Tập đoàn Đất Xanh như : Đất Xanh Tây Nam, Đất Xanh Đông Á, Green Real, Thiên Đức…  Hợp tác với các đơn vị có nhu cầu mua sỉ Kênh phấn phối này đóng vai trò khá quan trọng trong việc tiêu thụ sản phẩm tại công ty. Các đối tác này sẽ mua dự án với số lượng nhiều và sau đó phân phối lại. Việc tăng cường hợp tác với các đơn vị mua sỉ như BIDV, Hoàng Việt Thổ, ACBR… đã góp phần lớn trong việc tạo sốt thị trường, một nguồn thu ổn định cho công ty. 2.2.4 Hoạt động chiêu thị
    34. 46. 36 Tiếp cận trực tiếp khách hàng, cũng như tư vấn từng sản phẩm lợi ích cụ thể của từng sản phẩm sẽ giúp khách hàng hiểu rõ hơn và ngày càng có lòng tin hơn với dịch vụ của công ty. Các ấn phẩm như leaflet, tờ rơi, bản tin, catalogue… giúp thông tin đến khách hàng một cách cụ thể chi tiết và chuẩn xác tạo sự thuận lợi cho khách hàng trong quá trình tiếp cận sản phẩm. Bên cạnh đó các hình thức gửi thư trực tiếp, email, phát ấn phẩm đến các khu vực tiềm năng giúp sản phẩm bao quát và được thông tin rộng rãi đến các thị trường tiềm năng. 2.2.4.4Quan hệ công chúng  Tổ chức sự kiện Các sự kiên tại công ty được xem là một hoạt động cốt lõi và được được tổ chức thường xuyên hàng tuần, hàng tháng và tổ chức định kỳ. Các sự kiện mở bán được được tổ hàng tuần tại các nhà điều hành dự án. Các khách hàng sẽ được nhân viên kinh doanh của công ty tiềm kiếm và mời đến sự kiện để xem xét và giới thiệu chi tiết về sản phẩm. Tại đây các khách hàng sẽ được tham quan nhà mẫu, giới thiệu sa bàn, tư vấn hình thức thanh toán, tiến độ xây dựng, nếu tại đó khách hàng cảm thấy phù hợp có thể tiến hành đặt chỗ cho sản phẩm. Và nhằm kích thích khách hàng đến với buổi mở bán nhiều hơn nữa công ty còn áp dụng các chương trình quay số trúng thưởng, tặng voucher giảm giá…Các chương trình huấn luyện nhân viên mới, huấn luyện dự án được thường xuyên tổ chức và tổ chức quy mô lớn dành cho tất cả các nhân viên của công ty. Các gameshow, các chương trình thi đua giữa các nhân viên cũng được tổ chức định kỳ, nhằm tạo sân chơi bổ ích cũng như tạo điều kiện cho nhân viên có cơ hội tìm hiểu thị trường và khách hàng một cách sâu sắc hơn.  Các hoạt động xã hội vì cộng đồng Với mong muốn góp một phần sức của mình để xã hội ngày càng phát triển bền vững và tốt đẹp hơn, công ty luôn thể hiện trách nhiệm của mình đến xã hội thông qua các chương trình hoạt động định kỳ thường niên như: thăm, tặng quà người già neo đơn, các trẻ mồ côi, đấu giá từ thiện… Để hoạt động quảng bá về thương hiệu cũng như sản phẩm đạt hiệu quả cao hơn công ty luôn có những bài viết, hình ảnh đóng góp vào chuyên trang Bản Tin Đất
    35. 47. 37 Xanh phát hành vào đầu mỗi tháng với nội dung tin về thị trương bất động sản, những tin tức riêng biệt về hoạt động của công ty để khách hàng cũng như nhân viên trong công ty có thể nắm băt kịp thời hơn Hình 2.5: Bản tin Đất Xanh 2.2.4.5Bán hàng trực tiếp Trong việc đưa sản phẩm của công ty đến với khách hàng những bộ mặt đại diện cho mảng này đó là nhân viên dịch vụ khách hàng và nhân viên kinh doanh. Họ là những người tiếp xúc thường xuyên nhất với khách hàng, đại diện cho những người làm việc sau hậu trường phục vụ nhu cầu khách hàng. Khách hàng đến với ĐXMN không chỉ vì sản phẩm tốt, thương hiệu lớn mà còn bởi vì họ sẽ được tư vấn tận tình và chuyên nghiệp hơn so với các công ty khác. Nếu khách hàng bận rộn không thể đến trực tiếp công ty để tìm hiểu về sản phẩm thì nhân viên kinh doanh sẽ phục vụ khách ngay tại nhà hoặc khi ký hợp đồng mua bán, giao tiền cọc, tư vấn về phong thủy…khách hàng cũng sẽ được phục vụ tận nơi; khách hàng có thể đi tham quan các dự án ở xa bằng xe công ty…Những dịch vụ như vậy giúp khách hàng tiếp cận gần hơn với sản phẩm của công ty, khách hàng và nhân viên đều cảm thấy thoải mái và thỏa mãn cho dù giao dịch có thành công hay không. 2.3 Đánh giá hiệu quả Marketing Mix 2.3.1 Ưu điểm và những thành tựu đạt được
    36. 49. 39 nhận được khi mua sản phẩm thì các dịch vụ hỗ trợ tăng thêm đóng vai trò quan trọng đến việc quyết định mua hàng. (3) – Đa số đội ngũ nhân viên công ty còn khá trẻ, chưa có nhiều kinh nghiệm trong lĩnh vực kinh doanh BĐS. Khi vào làm việc tại công ty cần thời gian khá lâu để được bổ sung kiến thức và hòa nhập. (4) – Hệ thống chăm sóc khách hàng tại công ty hoạt động chưa thực sự mạnh mẽ và quan tâm đúng mực. (5)
    37. 50. 40 TÓM TẮT CHƯƠNG 2 Vấn đề trọng tâm được phân tích chủ yếu trong chương 2 bao gồm : Thứ nhất là giới thiệu sơ lược về quá trình hình thành và phát triển của Công ty Cổ phần Đầu tư và Dịch vụ Đất Xanh Miền Nam cũng như tập trung phân tích số liệu kết quả kinh doanh của công ty trong giai đoạn 2010 – 2013. Thứ hai là dựa vào cơ sở lý luận và tình hình thực tiễn tại công ty để phân tích hoạt động Marketing Mix. Cuối cùng là đánh giá những mặt đã làm được cũng như những hạn chế tồn tại từ đó đề ra các giải pháp nhằm hoàn thiện hoạt động Marketing Mix tại công ty.
    38. 51. 41 CHƯƠNG 3 : MỘT SỐ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN HOẠT ĐỘNG MARKETING – MIX CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ VÀ DỊCH VỤ ĐẤT XANH MIỀN NAM 3.1 Mục tiêu phát triển, phương hướng hoạt động trong thời gian tới 3.1.1 Cơ hội  Nhu cầu cao ốc văn phòng sắp tới sẽ tăng cao Với việc tăng trưởng kinh tế nhanh và giai đoạn hội nhập WTO, nhu cầu mở văn phòng của các doanh nghiệp trong và ngoài nước hoạt động tại vùng kinh tế trọng điểm phía Nam tăng cao. Trong tương lai, khi hạ tầng khu đô thị mới Thủ Thiêm, đối diện Quận 1 qua sông Sài Gòn được xây dựng xong thì phần lớn các tòa nhà cao tầng sẽ tập trung tại trung tâm mới này của Tp. HCM.  Nhu cầu về BĐS có giá trung bình và thấp sẽ tăng cao Trong các năm tới nhu cầu về BĐS có giá trung bình và thấp sẽ vẫn tăng cao không những ở TP HCM mà còn cả ở Đồng Nai, Bình Dương và một số khu vực lân cận chúng tôi Căn cứ vào diễn biến giá BĐS trong nhiều năm qua, có thể thấy giá BĐS nhà ở có chiều hướng tăng lên chứ không hề giảm đi, có giảm chỉ giảm trong ngắn hạn, sau đó lại tăng trở lại.  Tiềm năng của BĐS công nghiệp là rất lớn Trong bối cảnh dòng vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) tăng vọt, nhu cầu đối với BĐS công nghiệp là một kênh đầu tư hấp dẫn trong thời gian tới. Hiện tại, cả nước có 150 khu công nghiệp (khu công nghiệp) và khu chế xuất (khu chế xuất) đang hoạt động. Đầu tư vào khu công nghiệp, khu chế xuất đang ngày càng thu hút sự chú ý của các công ty đa quốc gia.  Thị trường bất động sản du lịch Việt Nam sẽ bùng nổ trong những năm tới Lĩnh vực này bao gồm các cơ sở phục vụ ngành du lịch như: Khách sạn, du lịch, biệt thự, căn hộ nghỉ dưỡng; khu vui chơi giải trí, casino, thể thao, khu cảnh quan thiên nhiên hoặc nhân tạo; khu ẩm thực, văn hoá, lịch sử phục vụ cho du lịch; các phương tiện du lịch; cơ sở đào tạo huấn luyện phục vụ cho ngành du lịch; cơ sở hạ tầng phục vụ cho du lịch…  Các tín hiệu tích cực từ khía cạnh vĩ mô của nền kinh tế

    --- Bài cũ hơn ---

  • Marketing Mix Là Gì? Kiến Thức Tổng Hợp Cập Nhật
  • Đề Tài: Giải Pháp Nâng Cao Hiệu Quả Marketing
  • “giải Pháp Marketing Thu Hút Khách Du Lịch Nội Địa Đến Khách Sạn Hoa Sim
  • Giải Pháp Làm Marketing Online Cho Doanh Nghiệp
  • Giải Pháp Marketing Cho Doanh Nghiệp Vừa Và Nhỏ Hiệu Quả Cao
  • Giải Pháp Nhằm Hoàn Thiện Chính Sách Marketing Mix Tại Công Ty Du Lịch

    --- Bài mới hơn ---

  • Luận Văn Luận Văn Một Số Giải Pháp Nhằm Hoàn Thiện Chính Sách Marketing
  • Giải Pháp Nâng Cao Hiệu Quả Hoạt Động Marketing Mix Tại Khách Sạn Sheraton Hà Nội
  • Giải Pháp Nâng Cao Hiệu Quả Sử Dụng Marketing Mix
  • Giải Pháp Nâng Cao Hiệu Quả Hoạt Động Marketing
  • Tài Liệu Giải Pháp Nâng Cao Hiệu Quả Hoạt Động Marketing Mix Của Trung Tâm Athena
  • Nói đến du lịch là sự di chuyển của con người ra khỏi nơi cư trú và làm việc thường xuyên . Vì vậy, du lịch gắn liền với sự di chuyển và vận chuyển khách du lịch . Vận chuyển du lịch giữ vai trò quan trọng đối với sự phát triển ngành du lịch, hệ thống giao thông vận tải càng phát triển, chất lượng các phương tiện vận tải càng tốt, thì ngành du lịch càng phát triển.

    Du lịch là một trong những ngành giúp nền kinh tế Việt Nam phát triển, và có nhiều người trên thế giới biết đến Việt Nam hơn, có thể thấy tầm quan trọng mà nghành kinh doanh dịch vụ mang lại .

    Công ty Cổ Phần Du Lịch Và Thương Mại Tương Lai Xanh là công ty chuyên về dịch vụ lữ hành, cung cấp các dịch vụ kèm theo nhằm thỏa mãn và mang đến cho khách hàng chất lượng dịch vụ tốt nhất.

    Được sự giúp đỡ tận tình của cô giáo hướng dẫn Th.S: Ngô Thị Sa Ly, cùng tập thể cán bộ nhân viên Công ty Cổ Phần Du LịchVà Thương Mại Tương Lai Xanh, qua thời gian thực tập tại công ty , em đã hiểu rõ hơn về các chính sách Marketing của công ty cũng như phương châm kinh doanh.

    I . LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI

    Ngày nay, du lịch đang trở thành một ngành kinh tế mũi nhọn, một ngành công nghiệp “không ống khói” mang lại lợi nhuận cao tại Việt Nam. Thông qua du lịch, một đất nước có thể xuất khẩu tại chỗ những nguồn lực mà mình sẵn có, đồng thời có thể giới thiệu nền văn hoá nước mình với du khách đến từ các nước trên thế giới.

    Tuy nhiên để có thể phát triển được ngành du lịch và thu hút được nhiều du khách đòi hỏi Việt Nam phải đầu tư rất nhiều, không chỉ trong du lịch mà còn ở các lĩnh vực bổ trợ khác, đặc biệt là các cơ sở hạ tầng giao thông vận tải, thông tin liên lạc, dịch vụ vui chơi giải trí…bên cạnh đó là một chiến lược marketing toàn diện và đúng đắn trong cả ngành du lịch nói chung và các cơ sở kinh doanh nói riêng sẽ giúp đưa ngành du lịch đi đến thành công.

    Các hoạt động marketing không những tìm kiếm khách hàng cho doanh nghiệp mà còn đẩy mạnh việc tiêu thụ các sản phẩm và dịch vụ, đảm bảo cho sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp trong môi trường cạnh tranh gay gắt hiện nay

    Trong quá trình thực tập tại công Du Lịch và Thương Mại Tương Lai Xanh, em nhận thấy việc thực hiện các công việc Marketing vẫn chưa được công ty chú trọng và phát huy đến nên em chọn đề tài ” Một số giải pháp nhằm hoàn thiện chính sách Marketing – Mix tại công ty Du Lịch và Thương Mại Tương Lai Xanh “

    II . MỤC TIÊU, NHIỆM VỤ NGHIÊN CỨU

    Mục tiêu nghiên cứu : trên cơ sở nghiên cứu lý thuyết và thực tế hoạt động kinh doanh của công ty du lịch Tương Lai Xanh, đề tài xây dựng hệ thống Marketing hoàn thiện và kiến nghị một số giải pháp có tính khả thi có thể áp dụng cho công ty du lịch Tương Lai Xanh tăng cường khả năng thu hút khách du lịch nội địa và khách nước ngoài du lịch tại Việt Nam nhằm quảng bá thương hiệu rộng rãi và phát triển doanh thu cho công ty.

    Nhiệm vụ nghiên cứu: từ mục tiêu nghiên cứu nêu trên, có thể đặt ra những nhiệm vụ cơ bản cho đề tài là:

    Hệ thống hoá một số vấn đề lý luận cơ bản của hệ thống giải pháp marketing – mix trong kinh doanh lữ hành, làm cơ sở để khảo sát thực trạng và đề xuất giải pháp.

    Phân tích, đánh giá thực trạng các chính sách thuộc hệ thống marketing – mix của công ty du lịch Tương Lai Xanh.

    Đề xuất một số giải pháp nhằm hoàn thiện các chính sách Marketing của công ty du lịch Tương Lai Xanh.

    III. GIỚI HẠN, PHẠM VI NGHIÊN CỨU

    Về nội dung : nghiên cứu hoàn thiện marketing – mix thu hút khách du lịch nội địa giúp nâng cao năng lực cạnh tranh và hiểu quả kinh doanh của công ty Du Lịch Và Thương Mại Tương Lai Xanh

    Về không gian : đề tài nghiên cứu việc thu hút khách du lịch trong nước và khách nước ngoài đến với công ty

    Về thời gian : đề tài khảo sát số liệu, đánh giá thực trạng kinh doanh năm 2014- 2022, từ đó đề xuất một số giải pháp áp dụng cho các năm tiếp theo.

    Phương pháp thu thập tài liệu, xử lý tài liệu.

    Là phương pháp đựơc sử dụng trước hết và cơ bản để hoàn thành khoá luận. Để đưa ra được những nhận xét, đánh giá một cách chính xác, khách quan nhất, cần thu thập những số liệu cần thiết từ các nguồn đáng tin cậy, như sở du lịch, các quyết định, nghị định của các cơ quan chức năng, các tài liệu của các nghiên cứu trước và làm tài liệu tham khảo.

    Phương pháp điều tra, khảo sát thực địa (thực tế)

    Trong quá trình nghiên cứu đề tài đã vận dụng phương pháp nghiên cứu để tổng hợp những thông tin đáng tin cậy nhất về thực trạng hoạt động của ngành và những bất cập trong hoạt động marketing của công ty để từ đó đề xuất được những giải pháp có tính chất khả thi phù hợp với yêu cầu thực tế.

    Phuơng pháp phân tích, đánh giá, so sánh

    Đây là phương pháp cơ bản được nhiều người nghiên cứu sử dụng trên cơ sở phát triển những tài liệu đã qua xử lý so sánh với hoạt động của các vùng khác, để từ đó đưa ra được những nhận xét, đánh giá của mình về những vấn đề được đề cập đến.

    CHƯƠNG 1. Cơ sở lý luận xây dựng chiến lược Marketing cho doanh nghiệp lữ hành.

    CHƯƠNG 2. Thực trạng chiến lược Marketing đối với công ty Du Lịch Và Thương Mại Tương Lai Xanh.

    CHƯƠNG 3. Giai pháp hoàn thiện chính sách Marketing Mix tại công ty Du Lịch Và Thương Mại Tương Lai Xanh

    CHƯƠNG 1. CƠ SỞ LÝ LUẬN XÂY DỰNG CHIẾN LƯỢC MARKETING CHO DOANH NGHIỆP LỮ HÀNH

      Một số lý luận cơ bản về kinh doanh lữ hành và doanh nghiệp lữ hành

    1.1.1. Định nghĩa kinh doanh lữ hành

    Xuất phát từ những nội dung cơ bản của hoạt động lữ hành thì việc hoạt động lữ hành cũng như việc phân biệt lữ hành với du lịch là một công việc cần thiết. Có 2 cách hiểu về dịch vu lữ hành và du lịch như sau :

    Theo nghĩa hẹp, đề cập đến lữ hành ở phạm vi hẹp hơn để phân biệt hoạt động kinh doanh du lịch trọn gói với các hoạt động động du lịch khác như khách sạn, vui chơi giải trí, ăn uống…người ta giới hạn hoạt động lữ hành chỉ bao gồm những hoạt động tổ chức hoạt động du lịch trọn gói. Điểm xuất phát của cách tiếp cận này là người ta cho rằng hoạt động lữ hành chủ yếu là các hoạt động kinh doanh du lịch trọn gói.

    Theo cách phân loại của Tổng cục Du lịch, doanh nghiệp lữ hành bao gồm 2 loại: Doanh nghiệp lữ hành quốc tế và doanh nghiệp lữ hành nội địa.

    Doanh nghiệp lữ hành quốc tế: Là doanh nghiệp có trách nhiệm xây dựng bán các chương trình du lịch trọn gói hoặc từng phần theo yêu cầu của khách để trực tiếp thu hút khách đến Việt Nam và đưa công dân Việt Nam, người nước ngoài cư trú ở Việt Nam đi du lịch. Thực hiện các chương trình du lịch đã bán hoặc ký hợp đồng uỷ thác từng phần, trọn gói cho các doanh nghiệp lữ hành nội địa.

    Doanh nghiệp kinh doanh lữ hành nội địa: Là doanh nghiệp có trách nhiệm xây dựng bán và tổ chức thực hiện các chương trình du lịch nội địa, nhận uỷ thác để thực hiện dịch vụ, chương trình du lịch cho khách nước ngoài đã được các doanh nghiệp lữ hành quốc tế đưa vào Việt Nam.

    Tuy nhiên, trong thực tế các doanh nghiệp lữ hành không chỉ ghép nối các dịch vụ của các nhà cung cấp đơn lẻ thành chương trình du lịch chào bán mà còn trực tiếp sản xuất ra các sản phẩm du lịch hoặc đại lý lữ hành làm trung gian bán các sản phẩm du lịch để hưởng hoa hồng.

    Từ đó, doanh nghiệp lữ hành được định nghĩa đầy đủ như sau: “Doanh nghiệp lữ hành là một loại hình doanh nghiệp đặc biệt kinh doanh chủ yếu trong lĩnh vực xây dựng, bán và thực hiện các chương trình du lịch trọn gói cho khách du lịch. Ngoài ra, doanh nghiệp lữ hành còn có thể tiến hành các hoạt động trung gian bán sản phẩm của các nhà cung cấp du lịch hoặc thực hiện các hoạt động kinh doanh tổng hợp khác đảm bảo phục vụ các nhu cầu du lịch của khách từ khâu đầu tiên đến khâu cuối cùng.

    Nhìn chung, các doanh nghiệp kinh doanh lữ hành khác nhau chủ yếu trên các phương tiện sau đây:

    Quy mô và địa bàn hoạt động.

    Đối tượng khách hàng.

    Mức độ tiếp xúc với khách du lịch và các nhà cung cấp sản phẩm dịch vụ.

    Tại Việt Nam, dựa trên cơ sở phạm vi hoạt động của doanh nghiệp, các công ty lữ hành được chia làm hai loại là: doanh nghiệp lữ hành quốc tế và doanh nghiệp lữ hành nội địa.

    Trong đó các doanh nghiệp lữ hành quốc tế được hoạt động trên cả thị trường quốc tế và thị trường nội địa, còn các doanh nghiệp lữ hành nội địa chỉ được phép kinh doanh trên thị trường nội địa.

    D:NGHỀ LUẬN VĂNĐÃ HOÀN THÀNH ALLĐÃ HOÀN THÀNH 3BÁO CÁO MAI LIÊN THÔNG-TIẾP

    --- Bài cũ hơn ---

  • Hoàn Thiện Chiến Lược Marketing Du Lịch Nhằm Thu Hút Du Khách Quốc Tế Đến Việt Nam
  • Thực Trạng Và Giải Pháp Hoàn Thiện Hoạt Động Marketing Tại Công Ty Cổ Phần Di Lịch Thương Mại Và Đầu Tư
  • Đề Tài Giải Pháp Hoàn Thiện Hoạt Động Marketing Tại Trung Tâm Du Lịch Quốc Tế Ngôi Sao Mới
  • Giải Pháp Hoàn Thiện Chính Sách Marketing Công Ty Du Lịch Lữ Hành!
  • Giải Pháp Wifi Marketing Tối Ưu Dành Cho Khách Sạn, Resort
  • Giải Pháp Hoàn Thiện Marketing Online

    --- Bài mới hơn ---

  • Một Số Giải Pháp Hoàn Thiện Hoạt Động Marketing Trực Tuyến Tại Công Ty Cổ Phần Công Nghệ
  • ” Bỏ Túi Ngay ” 11 Giải Pháp Hoàn Thiện Marketing Online 2022 Hiệu Quả
  • Đề Tài: Giải Pháp Hoàn Thiện Hoạt Động Marketing Trực Tuyến Của Khách Sạn, Hay
  • Đề Tài Giải Pháp Hoàn Thiện Hoạt Động Marketing, Rất Hay
  • Thực Trạng Và Giải Pháp Marketing Online Tại Công Ty Cổ Phần Xuất Nhập Khẩu Bbu
  • Giải Pháp Hoàn Thiện Marketing Online, Giải Pháp Hoàn Thiện Hoạt Động Marketing Cho Dòng Sản Phẩm Acnes Của Công Ty Rohto Mentholatum, Giải Pháp Marketing Online, Báo Cáo Thực Tập Giải Pháp Marketing Online, Một Số Giải Pháp Hoàn Thiện Pháp Luật Về Hoạt Động Thu Thập Chứng Cứ Của Người Bào Chữa Trong Tố Tụn, Một Số Giải Pháp Hoàn Thiện Pháp Luật Về Hoạt Động Thu Thập Chứng Cứ Của Người Bào Chữa Trong Tố Tụn, Giải Pháp Hoàn Thiện Kỹ Năng Mềm, Các Giải Pháp Hoàn Thiện Công Tác Bán Hàng, Giải Pháp Hoàn Thiện Quy Trình Nhập Khẩu, Giải Pháp Hoàn Thiện Kỹ Năng Mềm Cho Sinh Viên Trường Đại Học Thương Mại, Đề Tài Đề Xuất Giải Pháp Hoàn Thiện Kỹ Năng Mềm Cho Sinh Viên Thương Mại, Luận Văn Thạc Sĩ Một Số Giải Pháp Hoàn Thiện Công Tác Quản Trị Nguồn Nhân L, Giải Pháp Hoàn Thiện The Chế Gan Ket Tang Truong Kinh Kinh Tế, Đề án Hoàn Thiện Khung Pháp Lý Để Quản Lý Xử Lý Đối Với Các Loại Tài Sả, Các Nhiệm Vụ Xây Dựng Và Hoàn Thiện Nhà Nước Pháp Quyền, Không Ngừng Hoàn Thiện Luật Pháp Về Tôn Giáo, Hoàn Thiện Pháp Luật Về Giáo Dục Đại Học ở Việt Nam Hiện Nay, Hoàn Thiện Hệ Thống Chính Sách Pháp Luật, Hoàn Thiện Pháp Luật Thi Hành án Dân Sự ở Việt Nam Hiện Nay, Báo Cáo Đề án Xây Dựng, Hoàn Thiện Hệ Thống Pháp Luật Về Phòng Chống Tội Phạm, Đề án Xây Dựng, Hoàn Thiện Hệ Thống Pháp Luật Về Phòng, Chống Tội Phạm, Tiêu Chí Đánh Giá Xây Dựng Và Hoàn Thiện Hệ Thống Pháp Luật ở Việt Nam Hiện, Nghị Quyết Về Chiến Lược Xây Dựng Và Hoàn Thiện Hệ Thống Pháp Luật Việt N, Báo Cáo Kết Quả Thực Hiện Đề án Xây Dựng, Hoàn Thiện Hệ Thống Pháp Luật Về Phòng, Chống Tội Phạm, Hoàn Thiện Công Tác Quản Lý Đầu Tư Tỉnh Bắc Kạn Giai Đoạn 2022 2022, Giải Pháp E Marketing, Giải Pháp Nâng Cao Hiệu Quả Sử Dụng Marketing Mix, Giải Pháp Marketing Trong Logistic Luận án Thạc Sĩ, Báo Cáo Marketing Online, Online Marketing, Chi Phí Marketing Online, Marketing Online, Mẫu Cv Xin Việc Marketing Online, Luận án Marketing Online, Cơ Sở Lý Thuyết Marketing Online, Báo Cáo Thực Tập Marketing Online, Cẩm Nang Marketing Online, Tài Liệu Marketing Online, Marketing Online Khách Sạn, Sách Học Marketing Online, Kế Hoạch Marketing Online, Kế Hoạch Online Marketing, Kế Hoạch Online Marketing Mẫu, Quy Trình Online Marketing, Luận Văn Online Marketing, Sách Marketing Online, Marketing Online Đối Với Công Ty Du Lịch, Chương Trình Đào Tạo Marketing Online, Khóa Luận Marketing Online, Chuyên Đề Thực Tập Marketing Online, Khóa Luận Về Marketing Online, Đề Cương Khóa Luận Marketing Online, Đánh Giá Hoạt Động Marketing Online, Khóa Luận Tốt Nghiệp Marketing Online, Khóa Luận Tốt Nghiệp Về Marketing Online, Luan An Chien Luoc Marketing Online, 3.3.5. Điều Kiện Để Thực Hiện Marketing Online, Điều Kiện Để Thực Hiện Marketing Online, Hoàn Thiện Văn Hóa ẩm Thực, Dự Toán Hoàn Thiện Nhà, 7 Bước Để Lập Kế Hoạch Marketing Hoàn Hảo, Một Kế Hoạch Marketing Hoàn Chỉnh, Phân Tích Thực Trạng Marketing Online Bất Động Sản, Hoàn Thiện Công Tác Quản Trị Rủi Ro, Hoàn Thiện ẩm Thực Nhật, Dự Toán Hoàn Thiện Biệt Thự, Tờ Trình Xin Hỗ Trợ Thiệt Hại Do Thiên Tai, Hỏa Hoạn, Hoàn Thiện Công Tác Kế Toán, Hoàn Thiện Công Tác Quản Trị Bán Hàng, Hoàn Thiện Kế Toán Nguyên Vật Liệu, Hoàn Thiện Quy Trình Quản Lý Đơn Hàng May, Hoàn Thiện Chương Trình Giáo Dục, Luận Văn Hoàn Thiện Công Tác Đãi Ngộ Nhân Sự, Bài Thu Hoạch Hoàn Thiện Thể Chế Kinh Tế Thị Truong, Khóa Luận Hoàn Thiện Văn Hóa ẩm Thực, Tcvn Thi Công Và Nghiệm Thu Hoàn Thiện, Mẫu Văn Bản Chấp Thuận Hoàn Thiện Ký Kết Hợp Đồng, Hoàn Thiện Công Tác Kế Toán Nguyên Vật Liệu, Hoàn Thiện Công Tác Tuyển Dụng Nhân Sự, Hoàn Thiện Thể Chế Kinh Tế Thị Trường Định Hướng, Báo Cáo Thực Tập Hoàn Thiện Công Tác Tuyển Dụng, Hoàn Thiện Chương Trình Trưng Bày Sản Phẩm, Đề Xuất Hoàn Thiện Về Công Tác Văn Phòng Tại Ubnd, Đề Tài Hoàn Thiện Quy Trình Check Out Tại Bộ Phận Lễ Tân Của Khách Sạn, Khoá Luận Hoàn Thiện Quy Trình Bán Hàng, Khóa Luận Hoàn Thiện Văn Hóa ẩm Thực Nhật Bản, Bài Thu Hoạch Nghị Quyết Tw 5 Khóa 12 (bài Đã Hoàn Thiện), Việc Củng Cố Và Hoàn Thiện Đội Ngũ Cán Bộ Làm Công Tác Thể Thao, Hoàn Thiện Công Tác Tuyển Dung Nhân Lực , Hoàn Thiện Quy Trình Quản Lý Đơn Hàng May Gia Công Cmt, Luận Văn Hoàn Thiện Hệ Thống Kiểm Soát Nội Bộ, Thành Tựu Và Hạn Chế Sau 30 Năm Hoàn Thiện Thể Chế Kinh Tế Thị Trường Xã Hội Chủ Nghĩa, Luận Văn Hoàn Thiện Tổ Chức Công Tác Kế Toán, Luận Văn Thạc Sĩ Hoàn Thiện Công Tác Quản Lý Dự An Đầu Tư Xây Dựng, Hoàn Thiện Chương Trình Trưng Bày Sản Phẩm Tại Nhà Thuốc, Khóa Luận Hoàn Thiện Công Tác Tuyển Dụng, Hoàn Thiện Chương Trình Trưng Bày Sản Phẩm Tại Nhà Thuốc Và, Luận Văn Hoàn Thiện Công Tác Tuyển Dụng Nhân Sự, Hoàn Thiện Công Tác Đào Tạo Và Phát Triển Nguồn Nhân Lực, Yêu Cầu Và Nguyên Tắc Hoàn Thiện Tiêu Thụ Và Xác Định Kết Quả Kinh Doanh,

    Giải Pháp Hoàn Thiện Marketing Online, Giải Pháp Hoàn Thiện Hoạt Động Marketing Cho Dòng Sản Phẩm Acnes Của Công Ty Rohto Mentholatum, Giải Pháp Marketing Online, Báo Cáo Thực Tập Giải Pháp Marketing Online, Một Số Giải Pháp Hoàn Thiện Pháp Luật Về Hoạt Động Thu Thập Chứng Cứ Của Người Bào Chữa Trong Tố Tụn, Một Số Giải Pháp Hoàn Thiện Pháp Luật Về Hoạt Động Thu Thập Chứng Cứ Của Người Bào Chữa Trong Tố Tụn, Giải Pháp Hoàn Thiện Kỹ Năng Mềm, Các Giải Pháp Hoàn Thiện Công Tác Bán Hàng, Giải Pháp Hoàn Thiện Quy Trình Nhập Khẩu, Giải Pháp Hoàn Thiện Kỹ Năng Mềm Cho Sinh Viên Trường Đại Học Thương Mại, Đề Tài Đề Xuất Giải Pháp Hoàn Thiện Kỹ Năng Mềm Cho Sinh Viên Thương Mại, Luận Văn Thạc Sĩ Một Số Giải Pháp Hoàn Thiện Công Tác Quản Trị Nguồn Nhân L, Giải Pháp Hoàn Thiện The Chế Gan Ket Tang Truong Kinh Kinh Tế, Đề án Hoàn Thiện Khung Pháp Lý Để Quản Lý Xử Lý Đối Với Các Loại Tài Sả, Các Nhiệm Vụ Xây Dựng Và Hoàn Thiện Nhà Nước Pháp Quyền, Không Ngừng Hoàn Thiện Luật Pháp Về Tôn Giáo, Hoàn Thiện Pháp Luật Về Giáo Dục Đại Học ở Việt Nam Hiện Nay, Hoàn Thiện Hệ Thống Chính Sách Pháp Luật, Hoàn Thiện Pháp Luật Thi Hành án Dân Sự ở Việt Nam Hiện Nay, Báo Cáo Đề án Xây Dựng, Hoàn Thiện Hệ Thống Pháp Luật Về Phòng Chống Tội Phạm, Đề án Xây Dựng, Hoàn Thiện Hệ Thống Pháp Luật Về Phòng, Chống Tội Phạm, Tiêu Chí Đánh Giá Xây Dựng Và Hoàn Thiện Hệ Thống Pháp Luật ở Việt Nam Hiện, Nghị Quyết Về Chiến Lược Xây Dựng Và Hoàn Thiện Hệ Thống Pháp Luật Việt N, Báo Cáo Kết Quả Thực Hiện Đề án Xây Dựng, Hoàn Thiện Hệ Thống Pháp Luật Về Phòng, Chống Tội Phạm, Hoàn Thiện Công Tác Quản Lý Đầu Tư Tỉnh Bắc Kạn Giai Đoạn 2022 2022, Giải Pháp E Marketing, Giải Pháp Nâng Cao Hiệu Quả Sử Dụng Marketing Mix, Giải Pháp Marketing Trong Logistic Luận án Thạc Sĩ, Báo Cáo Marketing Online, Online Marketing, Chi Phí Marketing Online, Marketing Online, Mẫu Cv Xin Việc Marketing Online, Luận án Marketing Online, Cơ Sở Lý Thuyết Marketing Online, Báo Cáo Thực Tập Marketing Online, Cẩm Nang Marketing Online, Tài Liệu Marketing Online, Marketing Online Khách Sạn, Sách Học Marketing Online, Kế Hoạch Marketing Online, Kế Hoạch Online Marketing, Kế Hoạch Online Marketing Mẫu, Quy Trình Online Marketing, Luận Văn Online Marketing, Sách Marketing Online, Marketing Online Đối Với Công Ty Du Lịch, Chương Trình Đào Tạo Marketing Online, Khóa Luận Marketing Online, Chuyên Đề Thực Tập Marketing Online,

    --- Bài cũ hơn ---

  • Sms Brand Name Giải Pháp Marketing Tối Ưu Cho Doanh Nghiệp
  • Khi Nào Doanh Nghiệp Cần Giải Pháp Marketing Tổng Thể?
  • Wifi Marketing Là Gì? Giải Pháp Wifi Marketing Năm 2022
  • Giải Pháp Marketing Địa Phương Nhằm Thu Hút….
  • Đề Cương Marketing Thu Hút Khách Du Lịch Quốc Tế
  • Đề Tài Quản Trị Kinh Doanh Hoàn Thiện Quản Trị Marketing Mix Hay Nhất 2022

    --- Bài mới hơn ---

  • Hoạt Động Marketing Tại Các Công Ty Thương Mại Bán Lẻ Trong Nền Kinh Tế Thị Trường
  • Nghề Marketing: Nghề Dành Cho Các Bạn Trẻ Năng Động, Sáng Tạo
  • Chiến Lược Chung Marketing Của Doanh Nghiệp
  • Liều Như Steve Jobs Mới Có Thể Thành Công
  • Khái Niệm Vai Trò Và Chức Năng Của Marketing Quốc Tế.
  • , DOWNLOAD ZALO 0932091562 at BẢNG BÁO GIÁ DỊCH VỤ VIẾT BÀI TẠI: chúng tôi

    Published on

    Các bạn sinh viên vào tải mẫu chuyên đề tốt nghiệp chuyên ngành QTKD đề đề tài Hoàn thiện các chính sách Marketing – Mix ở công ty TNHH đầu tư thương mại và phát triển Thành Công

    1. 1. – 1 – Lời mở đầu Việc định hướng và xây dựng một chiến lược marketing – mix toàn diện sẽ cho phép doanhnghiệp thực hiệnmục tiêu đứng vững, phát triển và mở rộng thị trường. Vốnlà một doanhnghiệp nhà nước nên Công ty TNHH Đầu tư thương mại và phát triển Thành Công cũng đã từng tồn tại những quan niệm cũ trước đây nhưng do những cố gắng của công ty mà hiện nay những thói quen làm việc, lề lối cũ đã không còn mà thay vào đó là một hệ thống tổ chức có khoa học và hiệu quả hơn. Chính điều này đã làm nên thành công cho Công ty TNHH Đầu tư thương mại và phát triển Thành Công. Từ một công ty đang lâm vào tình trạng không phát triển, lỗ kéo dài nay công ty đã tìm lại được chỗ đứng tương đối trên thị trường, sản phẩm của công ty rất đa dạng, phong phú và rất phù hợp với thị hiếu người tiêu dùng. Tuynhiên, chỉ hơn 5 năm thì chưa đủ để được coi là đã có kinh nghiệm ứng dụng marketing, chính vì chưa có kinh nghiệm trong việc ứng dụng marketing vào thực tế nên nhiều khi doanh nghiệp còn lúng túng trong việc ra quyếtđịnh marketing. Đồngthời, việc phối hợp các yếu tố trong marketing hỗn hợp cònchưahàihoà, các quyết định còn rời rạc mang tính đối phó trước mắt. Nếu vẫn tiếp tục như vậy thì trongnhữngnăm tới- khi Việt nam gia nhập AFTA, WTO,…thì côngtysẽkhó có khả năng cạnh tranh trên thị trường. Xuất phát từ tìnhhìnhđó, việc phốihợp cácchínhsáchmarketingvớinhau mộtcáchđồng bộ sẽgiúp doanhnghiệp có đượcnhữngquyếtđịnhđúngđắnvàhiệu quả hơn. Xuất pháttừ vấn đềđó nênem chọnđềtài: ” Hoànthiệncácchínhsáchmarketing- mix ở Công tyTNHHĐầutư thương mại và phát triển Thành Công” làm báo cáo tốt nghiệp tốt nghiệp của mình. Báo cáo tốt nghiệp được trình bày thành 3 chương: – Chương1:Cơ sởlýluậnvề chínhsáchMarketing-mixcủadoanh nghiệp. – Chương 2:Thực trạngcácchínhsáchMarketing-mixcủaCông ty TNHH Đầu tư thương mại và phát triển Thành Công. – Chương 3:Mộtsốgiảipháp hoàn thiện các chính sách marketing – mix của Công ty TNHH Đầu tư thương mại và phát triển Thành Công.
    2. 2. – 2 – CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CHÍNH SÁCH MARKETING- MIX CỦA DOANH NGHIỆP 1.1. TỔNG QUAN MARKETING KINH DOANH CỦA DOANH NGHIỆP : 1.1.1. Một số khái niệm cốt lõi của marketing kinh doanh: Hiểu một cách đơn giản thì: “Marketing là một dạng hoạt động của con người nhằm thoả mãn những nhu cầu và mong muốn của họ thông qua trao đổi”. Định nghĩa này của marketing dựa trên những khái niệm cốt lõi sau: nhu cầu, mong muốn, và yêu cầu; sản phẩm, giá trị, chi phí, và sự hài lòng; trao đổi, giao dịch và các mối quan hệ; thị trường, marketing và những người làm marketing. Nhu cầu: ý tưởng cội nguồn, cơ bản của marketing là ý tưởng về những nhu cầu của con người. “Nhu cầu được hiểu là cảm giác thiếu hụt một cái gì đó mà con người cảm nhận được”.Nhu cầu của con người rất đa dạng và phức tạp. Nó bao gồm cả những nhu cầu sinh lý cơ bản về ăn, mặc, sưởi ấm và an toàn tính mạng lẫn những nhu cầu xã hội, về sự thân thiện gần gũi, uy tín và tình cảm gắn bó, cũng như những nhu cầu cá nhân về tri thức và tự thể hiện mình. Nếu nhu cầu không được thoả mãn thì con người sẽ cảm thấy khổ sở và bất hạnh. Và nếu nhu cầu đó có ý nghĩa càng lớn đối với con người thì nó càng khổ sở hơn. Con người không được thoả mãn sẽ phải lựa chọn một trong hai hướng giải quyết: hoặc là bắt tay vào tìm kiếm một đối tượng có khả năng thoả mãn được nhu cầu; hoặc cố gắng kiềm chế nó. Mong muốn: là một nhu cầu có dạng đặc thù, tương ứng với trình độ văn hóa và nhân cách của cá thể. Mong muốn được biểu hiện ra thành những đối tượng có khả năng thoả mãn nhu cầu bằng phương thức mà nếp sống văn hóa của xã hội đó vốn quen thuộc. Các nhà sản xuất, về phía mình, luôn hướng hoạt động của mình vào việc kích thích ham muốn mua hàng. Họ cố gắng thiết lập mối quan hệ giữa những sản phẩm của mình và nhu cầu của
    3. 3. – 3 – con người. Họ tuyên truyền hàng hóa là phương tiện thoả mãn một hay nhiều nhu cầu đặc thù. Nhà kinh doanh không tạo ra nhu cầu mà nhu cầu tự nó đã tồn tại. Yêu cầu: là mong muốn có được những sản phẩm cụ thể được hậu thuẫn của khảnăngthanhtoánvàtháiđộ sẵnsàngmuachúng. Mongmuốntrở thànhyêu cầukhicósức muahỗ trợ. Vì thế, các côngtykhôngnhữngphảilượngđịnhxemcó bao nhiêu người mong muốn có sản phẩm của mình, mà điều quan trọng hơn là phải lượng định xem có bao nhiêu người thực sự sẵn sàng và có khả năng mua nó. Sản phẩm: Người ta thoả mãn những nhu cầu và mong muốn của mình bằng hàng hóa và dich vụ, ở đây thuật ngữ sản phẩm để ám chỉ cả hàng hóa lẫn dịch vụ. Do đó, sản phẩm là bất kỳ thứ gì có thể đem chào bán để thỏa mãn một nhu cầu hay mong muốn. Ý nghĩa quan trọng của sản phẩm vật chất bắt nguồn không phải chủ yếu từ việc sở hữu chúng mà chính là từ việc có được những dịch vụ mà nó đem lại. Thực ra thì dịch vụ còn do các yếu tố khác đảm bảo như : con người, địa điểm, các hoạt động, tổ chức và ý tưởng. Các nhà sản xuất hay phạm sai lầm là chú trọng nhiều đến các sản phẩm vật chất của mình hơn là đến những dịch vụ mà những sản phẩm đó thực hiện. Họ chỉ nghĩ đến việc tiêu thụ sản phẩm chứ không phải là việc đảm bảo giải quyết một nhu cầu. Giá trị, chi phí và sự thỏa mãn: Trong số rất nhiều những sản phẩm có thể thỏa mãn một nhu cầu nhất định, người tiêu dùng sẽ lựa chọn như thế nào? Khái niệm chủ đạo là giá trị đối với khách hàng. Người tiêu dùng sẽ đánh giá khả năng của từng sản phẩm thoả mãn tập nhu cầu của mình. Anh ta có thể xếp hạng các sản phẩm đó từ loại thoả mãn nhiều nhất đến loại thỏa mãn ít nhu cầu nhất. Giá trị là sự đánh giá của người tiêu dùng về khả năng chung của sản phẩm thỏa mãn những nhu cầu của mình. Các nhà nghiên cứu về hành vi của người tiêu dùng ngày nay đã vượt ra ngoài khuôn khổ chật hẹp của những giả thuyết kinh tế về cách thức người tiêu dùng xét đoán giá trị và lựa chọn sản phẩm. Những lý thuyết này có ý nghĩa quan trọng đối với
    4. 4. – 4 – những người làm marketing vì toàn bộ kế hoạch marketing vẫn dựa trên những giả thuyết về cách thức người tiêu dùng lựa chọn sản phẩm. Cho nên những khái niệm về giá trị, chi phí và sự thỏa mãn có ý nghĩa quyết định đối với bộ môn marketing. Trao đổi, giao dịch và các mối quan hệ: Việc con người có những nhu cầu và mong muốn và có thể gắn cho các sản phẩm một giá trị vẫn chưa nói lên hết được ý nghĩa của marketing. Marketing xuất hiện khi người ta quyết định thoả mãn những nhu cầu và mong muốn thông qua trao đổi. Trao đổi là hành động tiếp nhận một sản phẩm mong muốn từ một người nào đó bằng cách đưa cho người đó thứ gì đó. Trao đổi là khái niệm quyết định, tạo nền móng cho marketing. Trao đổi chỉ xảy ra khi thỏa mãn đủ năm điều kiện sau:  Ít nhất phải có hai bên.  Mỗi bên phải có một thứ gì đó có thể có giá trị đối với bên kia.  Mỗi bên đều có khả năng giao dịch và chuyển giao hàng hóa của mình.  Mỗi bên đều có quyền tự do chấp nhận hay khước từ đề nghị của bên kia.  Mỗi bên đều tin chắc là mình nên hay muốn giao dịch với bên kia. Nếu có đủ 5 điều kiện này thì mới có tiềm năng trao đổi. Còn việc trao đổi có thực sự diễn ra hay không là còn tuỳ thuộc vào vấn đề hai bên có thể thỏa thuận được những điều kiện trao đổi có lợi cho cả hai bên (hay chí ít cũng không có hại) so với trước khi trao đổi. Chính vì ý nghĩa này mà trao đổi được xem như là một quá trình tạo ra giá trị, nghĩa là trao đổi thường làm cho cả hai bên đều có lợi hơn trước khi trao đổi. Giao dịch đòi hỏi phải có một số yếu tố: ít nhất có hai vật có giá trị, những điều kiện thực hiện đã được thỏa thuận, thời gian thực hiện đã thỏa thuận, địa điểm thực hiện đã được thoả thuận. Thông thường có cả một hệ thống luật pháp hậu thuẫn và buộc các bên giao dịch phải thực hiện đúng
    5. 5. – 5 – phần cam kết của mình. Giao dịch rất dễ làm phát sinh mâu thuẫn do hiểu lầm hay cố tình. Không có ” luật hợp đồng” thì mọi người sẽ thiếu tin cậy vào giao dịch và điều đó không có lợi cho quá trình mua bán. Để đảm bảo các cuộc trao đổi diễn ra trôi chảy, người làm marketing phải phân tích xem mỗi bên dự kiến sẽ cho và nhận cáigì. Những tình huống trao đổi giản đơn có thể biểu diễn bằng một sơ đồ trong đó có hai người tham gia cùng những thứ mong muốn và lời mời chào lưu thông giữa họ. Đây chính là bản chất của marketing giao dịch mà marketing giao dịch là một bộ phận của ý tưởng lớn hơn là marketing quan hệ. Những người làm marketing khôn ngoan đều cố gắng xây dựng những quan hệ lâu dài, tin cậy, cùng có lợi với các khách hàng lớn, những người phân phối, đại lý và những người cung ứng. Việc này được thực hiện bằng cách hứa hẹn và luôn đảm bảo chất lượng cao, dịch vụ chu đáo và giá cả phải chăng cho phía bên kia. Nhiệm vụ đó cũng được thực hiện bằng cách xây dựng những mối quan hệ ràng buộc chặt chẽ về kinh tế, kỹ thuật và xã hội với các bên đối tác. Marketing quan hệ sẽ làm giảm được chi phí và thời gian giao dịch và trong những trường hợp tốt đẹp nhất giao dịch sẽ chuyển từ chỗ phải thương lượng từng lần một sang chỗ trở thành công việc thường lệ. Kết quả cuối cùng của marketing quan hệ là hình thành được một tài sản độc đáo của công ty, gọi là mạng lưới marketing. Mạng lưới marketing bao gồm công ty và những người cung ứng, những người phân phối và khách hàng của mình mà công ty đã xây dựng được những mối quan hệ vững chắc, tin cậy trong kinh doanh. Marketing ngày càng có xu hướng chuyển từ chỗ cố gắng tăng tối đa lợi nhuận trong từng vụ giao dịch sang chỗ tăng tối đa những mối quan hệ đôi bên cùng có lợi với các đối tác. Nguyên tắc làm việc là phải xây dựng được những mối quan hệ tốt rồi tự khắc các vụ giao dịch sẽ có lợi. Thị trường: Khái niệm trao đổi dẫn đến khái niệm thị trường: “thị trường bao gồm tất cả những khách hàng tiềm ẩn cùng có một nhu cầu hay
    6. 6. – 6 – mong muốn cụ thể, sẵn sàng và có khả năng tham gia trao đổi để thỏa mãn nhu cầu hay mong muốn đó”. Quy mô của thị trường phụ thuộc vào số người có nhu cầu và có những tài nguyên được người khác quan tâm và sẵn sàng đem những tài nguyên đó để đổi lấy cái mà họ mong muốn. Thuật ngữ thị trường được hiểu theo nhiều nghĩa dưới nhiều góc độ khác nhau, ở đây ta hiểu dưới góc độ của những người làm marketing thì họ coi người bán tập hợp lại với nhau thành ngành sản xuất, còn người mua thì tập hợp lại thành thị trường và hệ thống marketing đơn giản vận hành theo cơ chế sau: người bán gửi hàng hóa, dịch vụ và thông tin cho thị trường và nhận lại tiền và thông tin. Marketing và người làm marketing: Khái niệm thị trường đưa ta quay trở lại điểm xuất phát là khái niệm marketing. marketing có nghĩa là hoạt động của con người diễn ra trong quan hệ với thị trường. Marketing có nghĩa là làm việc với thị trường để biến những trao đổi tiềm ẩn thành hiện thực với mục đích là thỏa mãn những nhu cầu và mong muốn của con người. Nếu một bên tích cực hơn trong việc tìm kiếm sự trao đổi so với bên kia thì ta gọi bên thứ nhất là nhà tiếp thị (marketer) còn bên thứ hai là khách hàng hy vọng (prospect). Một nhà tiếp thị là một người đang tìm kiếm một nguồn “tài nguyên” từ người khác và sẵn sàng dâng hiến một cái gì đó có giá trị để trao đổi. Nhà tiếp thị đang tìm kiếm một câu trả lời từ phía bên kia hoặc là bán một cái gì đó, hoặc mua một cái gì đó. Nhà tiếp thị có thể gọi khác đi là một người mua (seller) hoặc là một người mua (buyer). Mỗi người mua đều mong muốn để trở thành người được người bán chọn lựa. Những người mua này đều đang làm marketing. Trong trường hợp cả hai bên đều tích cực tìm cách trao đổi thì người ta nói rằng cả hai bên đều là người làm marketing và gọi trường hợp đó là marketing hai chiều (reciprocal marketing). Sau khi nghiên cứu kỹ những khái niệm này người ta có thể định nghĩa marketing như sau: “Marketing là một quá trình quản lý mang tính xã hội nhờ đó mà các cá nhân và tập thể có được những gì mà họ cần và mong
    7. 7. – 7 – muốn thông qua việc tạo ra, chào hàng và trao đổi những sản phẩm có giá trị với người khác”. 1.1.2.Vị trí và các chức năng cơ bản của marketing kinh doanh: * Vị trí của marketing kinh doanh. Marketing kinh doanh của doanh nghiệp vừa là khâu đầu tiên cũng là khâu cuối cùng trong hệ thống các hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp. + Khâu đầu tiên: bởi lẽ, nhiệm vụ của marketing là tiếp cận, tìm kiếm, tạo ra và lựa chọn thị trường. Nó giúp doanh nghiệp nắm bắt được nhu cầu của người tiêu dùng từ đó doanh nghiệp biết được “cái thị trường cần” để cung ứng. + Khâu cuối cùng: vì mục đích của marketing là thỏa mãn nhu cầu, thay đổi nhu cầu và kích thích nhu cầu. Doanh nghiệp muốn tồn tại và phát triển trên thị trường thì vấn đề quan trọng nhất mà họ cần quan tâm chính là nhu cầu khách hàng. Nhu cầu khách hàng chính là đích cuối cùng mà doanh nghiệp cần đạt tới và để đứng vững doanh nghiệp phải thỏa mãn nhu cầu đó. * Chức năng của marketing kinh doanh. Chức năng của marketing xuất phát từ vị trí của marketing trong hệ thống quản trị của công ty. Do vậy, marketing có một số chức năng cơ bản như sau: Chức năng làm thích ứng sản phẩm với nhu cầu thị trường: một sản phẩm muốn bán chạy thì phải có sức hấp dẫn khách hàng, marketing có chức năng thích ứng sản phẩm với nhu cầu thị trường thông qua hoạt động cụ thể như: marketing tiến hành nghiên cứu nhu cầu thị trường và khách hàng để xác định những mong muốn của khách hàng về sản phẩm. Cần phải khẳng định rằng marketing không làm công việc của nhà kỹ thuật mà nó chỉ chỉ ra cho nhà sản xuất phải sản xuất cái gì, như thế nào, khối lượng bao nhiêu và bao giờ thì đưa ra thị trường là thích hợp.
    8. 9. – 9 – Chức năng mạo hiểm: đó là những mất mát, thiệt hại có thể do các tác động khách quan. Mạo hiểm hàm chứa sự không chắc chắn và trong quá trình thực hiện marketing cần phải biết chấp nhận và xử lý tốt nhất những mạo hiểm trong kinh doanh. Các hoạt động thường áp dụng: lựa chọn ứng xử về thế lực và giải pháp kinh doanh an toàn, xác lập giải pháp tình thế để chấp nhận xử lý mạo hiểm, xây dựng quỹ bảo hiểm, tăng cường chiến lược cạnh tranh, chấp nhận hoạt động trong giới hạn về năng lực hành vi của công ty, lựa chọn tổ chức marketing có hiệu lực và chất lượng, hoàn thiện công nghệ thông tin và tình báo trong kinh doanh. Chức năng điều hoà phối hợp: Marketing phải thực hiện điều hoà một cách tổng hợp toàn công ty: điều hoà phối hợp các bộ phận, chức năng của công ty. Điều hoà, phối hợp trong nội bộ, tổ chức vận hành chức năng marketing. Do đó, việc điều hòa và phối hợp đòi hỏi phải vận dụng thời cơ, kết hợp các hoạt động của marketing chức năng với marketing tác nghiệp. Như vậy, những chức năng cơ bản này đã cho thấy được vị trí và tầm quan trọng của marketing kinh doanh. Marketing chính là khâu kết nối giữa khách hàng với các bộ phận khác trong công ty như: tài chính, tổ chức – nhân sự, và sản xuất. 1.1.3.Quá trình marketing kinh doanh của doanh nghiệp: Để tiến hành hoạt động kinh doanh 1 cách có hiệu quả thì theo lý thuyết quá trình marketing kinh doanh của doanh nghiệp phải được tiến hành theo trình tự sau: Biểu hình 1.1. 1/. Phân tích các cơ hội marketing (hay còn gọi SWOT): bước phân tích này nhằm phát hiện được những cơ hội, thách thức đối với công ty và đánh giá những ưu điểm và nhược điểm của bản thân công ty. Để từ đó, công ty có thể đưa ra được những chiến lược phù hợp với thị trường trong phạm vi nguồn lực cho phép của công ty.
    9. 10. – 10 – BH 1.1: Quá trình marketing kinh doanh của doanh nghiệp. 2/. Đo lường và dự báo nhu cầu thị trường: việc đo lường nhu cầu thị trường nhằm xác định nhu cầu hiện tại của thị trường có phù hợp với mục tiêu của công ty hay không, với nguồn lực hạn hẹp của mình công ty có thể thoả mãn thị trường một cách tốt nhất hay không. Ngoài ra, sau khi đo lường được nhu cầu hiện tại công ty phải tiến hành dự báo nhu cầu của thị trường trong tương lai xem thị trường đó có quy cách đủ lớn và tăng trưởng đủ nhanh trong tương lai hay không. Công việc này hết sức quan trọng vì nếu đo lường và dự đoán đúng thì công ty sẽ tránh được tình trạng đầu tư không Phân tích các cơ hội marketing Đo lường và dự báo nhu cầu thị trường Phân đoạn thị trường Lựa chọn khúc thị trường mục tiêu Lựa chọn chiến lược định vị sản phẩm Lựa chọn chiến lược thị trường Xây dựng các chương trình marketing Tổ chức và thực hiện các chương trình marketing Đánh giá và kiểm tra nỗ lực marketing Phân tích khả năng của thị trường Lựa chọn thị trường mục tiêu Thiết kế hệ thống marketing – mix Thực hiện các biện pháp marketing – mix
    10. 12. – 12 – – Quyết định mức ngân sách cần thiết cho hoạt động Marketing để đảm bảo mục tiêu lợi nhuận. 7/. Xây dựng các chương trình marketing dựa vào chiến lược đã lựa chọn: các chương trình marketing chính là các hoạt động cụ thể hoá của chiến lược. Do vậy, khi chiến lược đã được lựa chọn thì công ty phải đưa ra được những quyết định để thực hiện chiến lược đó và các quyết định này phải có sự phối hợp, ràng buộc với nhau để cùng thực hiện mục tiêu lâu dài là chiến lược đã được lựa chọn. 8/. Tổ chức và thực hiện các chương trình marketing: đây là công việc quan trọng trong quá trình xây dựng chiến lược của công ty. Bởi công việc này mà làm tốt thì chiến lược được lựa chọn mới được coi là thành công hoàn toàn. 9/. Đánh giá và kiểm tra nỗ lực marketing: Đây là công việc mà bất kỳ một quá trình hoạt động nào cũng không thể thiếu cho dù là marketing hay hoạt động nào khác. Hoạt động này giúp cho công ty đánh giá được chiến lược mà mình lựa chọn có đúng đắn không? Trong quá trình thực hiện có những ưu điểm gì, có những hạn chế gì…? Từ đó, công ty tìm cách khắc phục những nhược điểm, hạn chế tồn tại và phát huy những điểm mạnh của mình để xây dựng được những chiến lược hữu hiệu hơn trong lần sau. Đây là trình tự các bước mà 1 doanh nghiệp cần thực hiện khi áp dụng marketing vào trong hoạt động kinh doanh của mình. 1.1.4. Tư tưởng, quan điểm marketing kinh doanh. Trải qua nhiều năm tồn tại đến nay người ta đã đúc kết được những kinh nghiệm quý báu trong kinh doanh và nó đã được nâng lên thành một môn khoa học với những tư tưởng rất đáng ghi nhận. Marketing kinh doanh coi nhu cầu thị trường và khách hàng là xuất phát điểm, là mục đích cuối cùng. Tư tưởng này được đúc kết từ việc sản xuất không xuất phát từ nhu cầu thị trường dẫn đến hiện tượng hàng cần thì không có mà hàng có thì thị trường không cần. Điều này dẫn đến một kết
    11. 13. – 13 – quả rất thông thường là công ty sẽ ế thừa hàng hóa không phù hợp với thị trường và chi phí đã bỏ ra không thu lại được dẫn đến thua lỗ và thất bại trong kinh doanh là điều không thể tránh. Marketing ưu tiên dành vị trí cao nhất trong khâu tiêu thụ trong bất kỳ hình thái chiến lược nào. Mỗi công ty khi tham gia vào thị trường đều mong muốn tồn tại và phát triển trên thị trường đó, do vậy, họ nhất thiết phải đạt được mức lợi nhuận tối đa để chi trả cho những khoản chi phí và có lãi để tiếp tục kinh doanh. Do vậy, việc đặt khâu tiêu thụ lên hàng đầu là việc mà bất kể trong chiến lược kinh doanh nào cũng phải có. Marketing chỉ tiếp thị và bán những cái mà thị trường cần chứ không tiếp thị và bán những cái mà mình có sẵn. Chính tư tưởng này làm cho nền kinh tế hàng hóa có sự phát triển vượt bậc. Nó đòi hỏi các công ty phải biết được thị trường cần cái gì để mà tiếp thị, để mà bán và nó cũng phá bỏ nếp nghĩ áp đặt, cho rằng thị trường sẽ tiêu thụ tất cả những gì mình sản xuất ra. Muốn biết thị trường và người tiêu dùng cần gì thì phải tổ chức nghiên cứu tỉ mỉ và phải có những ứng xử linh hoạt. Đây là tư tưởng thể hiện được khâu nghiên cứu trong marketing quan trọng như thế nào. Trong khâu này công ty không những cần nghiên cứu về khách hàng tiềm năng mà còn phải nghiên cứu cả thị trường rộng lớn bao gồm những vấn đề về: nhà cung ứng, đối thủ cạnh tranh,…Hơn thế nữa, khi đã nắm bắt được thị trường và người tiêu dùng cần gì công ty còn phải đưa ra được những ứng xử linh hoạt để tận dụng được những kết quả mà nghiên cứu đem lại. Quan điểm marketing là một luận thuyết tương đối mới mẻ và nó thách thức những luận thuyết trước đây. Quan điểm marketing chủ trương rằng chìa khoá để đạt được những mục tiêu của công ty là việc xác định được những nhu cầu và mong muốn của tập khách hàng mục tiêu, đồng thời phân phối những thỏa mãn mong đợi một cách hiệu quả và hiệu lực hơn các
    12. 20. – 20 – Do thay đổinhanh chóngvềthị hiếu, công nghệ, tình hình cạnh tranh nên doanh nghiệp phải quan tâm thiết kế sản phẩm mới. Để có sản phẩm mới doanhnghiệp có thểmua doanhnghiệp khác, muabằng sáng chế, giấy phép sản xuất và cáchthứhailà ta tự nghiên cứu, thiếtkế sảnphẩm mới. Đây có thểlà một vấn đềmạo hiểm đốivới doanhnghiệp. Đểhạn chế rủi ro, các nhà quản trị phải tuân thủ đầyđủcác bướcsau:hìnhthànhý tưởng- lựa chọnýtưởng – soạn thảo, thẩm định dựán sảnphẩmmới – soạn thảo chiến lược marketing, phân tích khả năng sản xuất và tiêu thụ – thiết kế sản phẩm hàng hóa – thử nghiệm trong điều kiện thị trường – triển khai sản xuất đại trà. Người tiêu dùng có phản ứng ở những mức độ khác nhauđốivới mỗi sản phẩm mới nên doanh nghiệp phải tìm cáchthuhút sựchúý củahọ và lắng nghe những ý kiến phản hồi. Ngoài ra, các doanhnghiệp cònphảichú ý đến từng chu kỳ sống của sản phẩm để có những điều chỉnh chiến lược nhất định. Đểlựa chọn một chính sách sản phẩm, doanh nghiệp còn cần phải nắm được: – Đánh giá của người tiêu dùng về sản phẩm doanh nghiệp, hiểu được điểm mạnh, điểm yếu so với đối thủ cạnh tranh. – Thôngtin về sảnphẩmtrên thực tếvà những đặc tính của sản phẩm tiên liệu dựa vào các tiêu chí như: doanh số, lợi nhuận, thị phần. Nóichung, chiếnlược sảnphẩmcó vai trò lớn nhất trong các trường hợp cung trên thị trường chưa đáp ứng được nhu cầu về sản phẩm. 1.2.2.2. Chính sách giá: Trong các biến số của marketing-mix chỉ có biến số giá cả là trực tiếp tạo ra doanh thu và lợi nhuận thực tế. Giá cả được coi là phương tiện cạnh tranh có hiệu quả đặc biệt là trong những thị trường mà mức độ cạnh tranh chung về giá cả còn thấp. -Có 3 phương án chiến lược giá cả: + Chiến lược “hớt váng sữa” được thiết kế nhằm thu mức chênh lệch cao. Theo định nghĩa này, giá “hớt váng sữa” là mức giá “hời” được xây
    13. 21. – 21 – dựng trong điều kiện người mua chấp nhận sẵn sàng thanh toán. Vì vậy, chiến lược này được thực hiện trong điều kiện ít cạnh tranh và khi lợi nhuận từ việc bán hàng nhằm vào đối tượng ở phân khúc cao nằm ngoài các phân khúc thông thường ở trên thị trường rộng hơn mà thông thường chỉ chấp nhận mức giá thấp. + Chiến lược “giá bám sát” nhằm tạo ra mức giá thật sát, đủ thấp để hấp dẫn và thu hút một số lượng lớn khách hàng. Chiến lược này được thiết kế để gia tăng sản lượng bán trong điều kiện co giãn của cầu cao và cạnh tranh mạnh mẽ, thậm chí giá bán còn nhỏ hơn cả chi phí. + Chiến lược “giá trung hòa” là không sử dụng giá để giành thị phần, điều kiện thị trường thường không chấp nhận giá cao hoặc giá thấp nên doanh nghiệp thường chọn chiến lược này. Đặc biệt, chiến lược giá “trung hoà” thường được chấp nhận trong các ngành công nghiệp mà khách hàng nhạy cảm về giá, đối thủ cạnh tranh nhạy cảm về sản lượng. Khi đưa ra các quyết định về giá, các doanh nghiệp phải xem xét các yếu tố sau: * Các yếu tố bên trong doanh nghiệp : + Các mục tiêu marketing : Các mục tiêu marketing đóng vai trò định hướng trong việc xác định vai trò và nhiệm vụ của giá cả. Do đó, doanh nghiệp phải xem xét các mục tiêu : tối đa hoá lợi nhuận hiện hành, dẫn đầu thị phần thị trường, dẫn đầu về chất lượng sản phẩm, đảm bảo an toàn sống sót hay các mục tiêu khác để quyết định chiến lược giá. + Phải xem xét mối quan hệ giữa giá cả và các biến số khác trong marketing-mix, chúng phải có sự hỗ trợ lẫn nhau. Sự lựa chọn về giá phải được đặt trên cơ sở các lựa chọn về các biến số khác của marketing-mix đã được thông qua. + Chi phí sản xuất: chi phí là nền của giá, quyết định giới hạn thấp nhất của giá để doanh nghiệp hoà vốn và khi xác định được giá thành, các
    14. 22. – 22 – nhà sản xuất có thể tìm ra các giải pháp thay đổi điều chỉnh để tăng lợi nhuận và tránh mạo hiểm. + Tổ chức định giá: xác định xem ai là người chịu trách nhiệm định giá? Thuộc cấp quản trị nào? ở phòng kinh doanh hay phòng tiếp thị? Ngoài ra, còn phải xem xét các yếu tố khác ví dụ như đặc tính của sản phẩm. * Các yếu tố bên ngoài: + Khách hàng và yêu cầu hàng hóa: khách hàng thường là người có tiếng nói quyết định mức giá thực hiện. Mặt khác, cầu thị trường quy định mức giá trần của sản phẩm vì vậy người định giá phải quan tâm đến mối quan hệ tổng quát giữa cầu và giá, sự nhạy cảm về giá và yếu tố tâm lý của khách hàng khi định giá. + Đối thủ cạnh tranh: doanh nghiệp sẽ phải xem xét phản ứng của các đối thủ cạnh tranh khi doanh nghiệp đặt giá; tương quan giữa giá thành, chất lượng sản phẩm của doanh nghiệp và đối thủ cạnh tranh sẽ gây nên bất lợi hay lợi thế cho doanh nghiệp. Để biết được điều này, doanh nghiệp phải tìm hiểu xem mình đang ở thị trường nào? thị trường cạnh tranh hoàn hảo, cạnh tranh có độc quyền, độc quyền nhóm hay độc quyền? Ngoài ra, doanh nghiệp còn phải xem xét các yếu tố như môi trường kinh tế, thái độ của chính phủ, tình hình lạm phát để quyết định giá. * Lựa chọn phương pháp định giá : – Mô hình 3 C để định giá (đó là đồ thị cầu của khách hàng- Consumer, hàm chi phí-cost, giá của đối thủ cạnh tranh-competitor). Giá dự kiến có thể Giá quá thấp (có thể không có lãi) Giá thành Giá của đối thủ cạnh tranh và hàng hóa thay thế Phẩm chất đặc biệt của hàng hóa Giá quá cao
    15. 24. – 24 – các dòng chảy là: dòng chuyển quyền sở hữu, dòng thanh toán, dòng vận động của sản phẩm, dòng thông tin và dòng xúc tiến. * Các phương thức phân phối. Để đạt được sự bao phủ thị trường tốt nhất doanh nghiệp phải quy định số lượng các nhà trung gian ở mỗi mức độ phân phối. Có 3 mức độ phân phối là: phân phối rộng rãi, phân phối chọn lọc và phân phối duy nhất. +Phân phối rộng rãi là doanh nghiệp cố gắng đưa sản phẩm tới càng nhiều người bán lẻ càng tốt. +Phân phối độc quyền (độc quyền phân phối) là chỉ có một người được bán sản phẩm của doanh nghiệp ở một khu vực địa lý cụ thể. Kiểu phân phối này thường gặp trong ngành xe hơi, thiết bị. +Phân phối chọn lọc: Doanh nghiệp tìm kiếm một số người bán lẻ ở một khu vực cụ thể. * Thiết kế kênh phân phối Quyết định thiết kế kênh phân phối có thể chia làm 7 bước: +Nhận dạng nhu cầu quyết định việc thiết kế kênh. +Xác định và phối hợp các mục tiêu phân phối. +Phân loại các công việc phân phối. +Phát triển các cấu trúc kênh thay thế. +Đánh giá các biến số ảnh hưởng đến cấu trúc kênh. +Lựa chọn cấu trúc kênh tốt nhất. +Tìm kiếm các thành viên kênh. * Quản lý kênh phân phối. Sau khi thiết lập các kênh phân phối vấn đề là phải quản lý điều hành hoạt động của kênh. Thứ nhất là tuyển chọn các thành viên của kênh, thứ hai là phải đôn đốc khuyến khích các thành viên của kênh và cuối cùng là phải định kỳ đánh giá hoạt động của kênh. Vì môi trường marketing luôn thay đổi nên doanh nghiệp cũng phải luôn chú ý tới việc cải tiến các kênh sao cho hoạt động có hiệu quả.
    16. 31. – 31 – nhân sự, tài sản vô hình, khả năng tài chính, cơ sở vật chất kỹ thuật và công nghệ sản xuất kinh doanh. Trong đó, yếu tố nhân sự ảnh hưởng sâu rộng đến các chính sách marketing – mix, nó được thể hiện trong việc phân công lao động trong công ty- chính điều này tạo nên hiệu quả cho hoạt động marketing công ty, mỗi bộ phận trong công ty do được phân công lao động rõ ràng nên họ luôn ý thức được nhiệm vụ của mình trong vấn đề chuyên môn hay còn gọi là chuyên môn hoá, ví dụ như: bộ phận nghiên cứu marketing sẽ chuyên môn nghiên cứu nhu cầu khách hàng, thị trường, đối thủ,…chính sự chuyên môn làm cho hiệu quả công việc cao hơn và dẫn đến các quyết định trong marketing – mix hiệu lực hơn. Khả năng tài chính của công ty cũng ảnh hưởng lớn đến các quyết định marketing của công ty. Nó được thể hiện ở khả năng huy động vốn cho sản xuất của công ty, ví dụ: khi công ty dự định sản xuất một sản phẩm mới để tung ra thị trường thì công ty cần phải đầu tư công nghệ để sản xuất ra sản phẩm đó, khi sản phẩm được đưa ra thị trường công ty phải lựa chọn kênh phân phối và lựa chọn hoạt động xúc tiến do đó khả năng tài chính ảnh hưởng đến các quyết định lựa chọn loại hình kênh phân phối và loại hình hoạt động xúc tiên thương mại. Yếu tố cơ sở vật chất kỹ thuật là yếu tố nội lực không thể thiếu đối với bất kỳ một công ty nào. Cơ sở vật chất có thể được coi là nền tảng cho sự phát triển của công ty. Với một công ty cơ sở vật chất kỹ thuật kém thì khả năng tồn tại và phát triển là không thể. Bởi khi cơ sở vật chất kỹ thuật kém thì không thể sản xuất ra được những sản phẩm có chất lượng tốt, càng không thể đạt được năng xuất tối đa của thiết bị kỹ thuật từ đó làm cho giá thành sản phẩm cao hơn so với khi sản xuất bằng những thiết bị hiện đại, điều này làm giá cả cao hơn so với thực tế và điều hiển nhiên là sản phẩm sẽ không có khả năng cạnh tranh lâu dài trên thị trường. Như vậy, sẽ đồng nghĩa với việc công ty sẽ thất bại.
    17. 32. – 32 – Ngoài ra, sự hợp tác hiệu quả giữa các lĩnh vực quản trị, marketing, tài chính – kế toán, sản xuất, nghiên cứu và phát triển cũng tạo ra những ảnh hưởng không nhỏ đến doanh nghiệp. Đồng thời, bản sắc văn hóa của doanh nghiệp là yếu tố ảnh hưởng khá quan trọng trong doanh nghiệp bởi nó tạo cho doanh nghiệp có 1 không khí làm việc riêng có, nó là cái để phân biệt doanh nghiệp này với doanh nghiệp khác. Chính nhờ có bản sắc riêng này mà nhân viên trong doanh nghiệp ý thức được rằng mình đang làm việc trong 1 tổ chức và họ sẽ hết mình để phục vụ cho mục đích chung của doanh nghiệp, điều này được thể hiện ở thái độ làm việc của nhân viên. Nếu thái độ của họ nhiệt tình thì năng suất công việc sẽ cao và hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp sẽ tốt. Còn nếu ngược lại thì doanh nghiệp cần phải xem xét lại phong cách làm việc của mình. Như vậy, những nhân tố nội tại của bản thân công ty có ảnh hưởng đến vấn đề điểm mạnh và điểm yếu của doanh nghiệp. Các doanh nghiệp luôn phấn đấu không ngừng tăng cường điểm mạnh và loại trừ bớt những điểm yếu. 1.3.2. Tiêu chí đánh giá: 1.3.2.1. Có triết lý khách hàng: Người ta có thể dựa vào triết lý khách hàng để đánh giá hiệu quả của các chính sách marketing – mix. Ngày nay, doanh nghiệp phải coi “khách hàng là thượng đế” do đó mọi hoạt động của doanh nghiệp phải hướng vào khách hàng. Việc thoả mãn nhu cầu của khách hàng là mục tiêu luôn luôn tồn tại trong chiến lược của doanh nghiệp. Vì vậy, tiêu chí để đo lường, đánh giá chính sách marketing – mix quan trọng nhất chính là triết lý khách hàng hay sự thoả mãn khách hàng của doanh nghiệp. Để đánh giá được chính sách marketing mà doanh nghiệp sử dụng có hiệu qủa hay không doanh nghiệp cần phải dựa vào các chỉ tiêu trong triết lý khách hàng như:
    18. 33. – 33 – – Khách hàng có thực sự được thoả mãn khi mua sản phẩm của doanh nghiệp không? – Tại sao khách hàng lại quyết định mua sản phẩm của doanh nghiệp? – Sản phẩm của doanh nghiệp có điểm gì nổi bật hơn so với đối thủ cạnh tranh? Như vậy, triết lý khách hàng chính là tiêu thức để doanh nghiệp tự soi mình sau khi thực hiện các chính sách mà doanh nghiệp đã áp dụng để có những sự điều chỉnh thích hợp. Chính vì vậy, các doanh nghiệp hiện nay không những chú trọng vào các vấn đề mang tính chiến lược mà ban giám đốc còn đi sâu vào các vấn đề cụ thể, nhất là lực lượng bán hàng- họ chính là bộ mặt của doanh nghiệp, là những người cũng góp phần không nhỏ vào thành công của doanh nghiệp vì họ có thể giúp doanh nghiệp giữ được khách hàng và thu hút những khách hàng mới. 1.3.2.2. Sự sắp xếp, phối hợp với nhau của các chính sách trong marketing – mix. Một chính sách marketing – mix được coi là hiệu qủa khi nó thực hiện hiệu quả mục tiêu của doanh nghiệp. Muốn làm được điều đó thì các chính sách này phải được điều chỉnh, sắp xếp theo 1 trình tự được ban giám đốc công ty vạch ra và phải đảm bảo bốn chính sách trong marketing được vận hành cùng lúc để có được chính sách hoàn chỉnh, có hiệu qủa. Tuỳ từng thời điểm khác nhau mà công ty có những mục tiêu khác nhau, do vậy trong từng thời điểm công ty có thể coi trọng biến số nào đó hơn nhưng nhất thiết các biến số khác vẫn phải được sử dụng đồng thời và có thể với tỷ lệ nhỏ hơn biến số được coi trọng. Một chính sách marketing – mix hoàn thiện khi cả bốn chính sách trong marketing – mix đều được vận hành và cùng thực hiện một mục tiêu nhất định nào đó của công ty. Giả sử như mục tiêu hiện tại của doanh nghiệp là nhằm thu hút khách hàng tiềm năng và tìm cách giữ khách hàng trung thành của doanh nghiệp thì doanh nghiệp phải xây dựng các chính sách dựa theo mục tiêu đó và sắp xếp chúng 1 cách tuần tự để thực
    19. 34. – 34 – hiện chính sách marketing – mix hiệu quả. Khi đó, các quyết định về sản phẩm sẽ được đưa lên hàng đầu như: chất lượng của sản phẩm phải được bảo đảm, bao bì phải được cải thiện để gây được ấn tượng đối với khách hàng. Sau đó, đến các quyết định về giá để tạo ra 1 mức giá phù hợp với khả năng thanh toán, với tâm lý mua hàng của khách hàng. Các quyết định về phân phối và xúc tiến ít được chú trọng hơn nhưng cũng phải thể hiện được mục tiêu chung của doanh nghiệp. 1.3.2.3. Có định hướng chiến lược. Như đã nói, chính sách là những quyết định cụ thể để thực hiện chiến lược. Do đó, để đánh giá chính sách đó có hiệu quả hay không thì người ta có thể sử dụng định hướng chiến lược để đánh giá. Cho dù chính sách marketing – mix có được xây dựng hay đến mấy, hợp lý đến mấy mà không theo định hướng chiến lược của doanh nghiệp thì chính sách đó cũng không giúp ích gì cho doanh nghiệp do đó nó không được coi là chính sách có hiệu qủa. Chiến lược của doanh nghiệp được lựa chọn dựa trên mục tiêu của doanh nghiệp. Vì vậy, không phù hợp với chiến lược tức là không phù hợp với mục tiêu của doanh nghiệp và như thế là chính sách đó xây dựng lên không phải để cho doanh nghiệp vì nó không dựa vào thực trạng của doanh nghiệp để xây dựng lên. Đây là chỉ tiêu đánh giá cần được chú trọng ngay từ đầu- khi mà chính sách bắt đầu được xây dựng để tránh những tổn thất không đáng có. Nói như vậy, không có nghĩa là doanh nghiệp nào cũng làm được, không phải vì họ không chú trọng mà nhiều khi do hạn chế về kiến thức mà chỉ tiêu này bị bỏ qua, cũng có khi do có quá nhiều vấn đề cùng xảy ra khiến họ bị sao lãng đi… Do đó, để tránh những trường hợp đó xảy ra các doanh nghiệp hiện nay cần chú trọng khâu tuyển dụng nhân viên hơn, khi doanh nghiệp có những nhân viên có kiến thức rộng, có kinh nghiệm tốt cộng với sự nhiệt tình thì doanh nghiệp không có lý gì lại không thể thành công. 1.3.2.4. Có chiến lược tác nghiệp.
    20. 35. – 35 – Thật vậy, mỗi chính sách cấu thành nên chính sách marketing – mix đều phải được dựa trên 1 chiến lược chung lâu dài của doanh nghiệp. Nhưng trong mỗi chính sách đó cũng phải dựa trên những chiến lược của riêng biến số đó. Ví dụ như chính sách sản phẩm khi xây dựng không chỉ dựa trên mục tiêu kinh doanhcủa doanh nghiệp, dựa trên chiến lược dài hạn doanh nghiệp lựa chọn mà còn phải dựa trên chiến lược sản phẩm mà khi xây dựng chiến lược chung doanh nghiệp đã hoạch định cho biến số sản phẩm này. Ngoài ra, khi xây dựng các chính sách này doanh nghiệp cần phải đưa ra được phương hướng để thực hiện các quyết định trong chính sách đó. Với những quyết định đúng đắn mà phương hướng, chương trình thực hiện sai- quá dài, quá ngắn, không kịp thời, không khả thi,… thì cũng được coi là chính sách đó, quyết định đó không hiệu quả. Đây là tiêu chí đánh giá chính sách marketing – mix rất hiệu quả. Nó đi vào từng chi tiết cụ thể trong chính sách, trong từng quyết định về sản phẩm, giá, phân phối và xúc tiến. Đối với các doanh nghiệp hiện nay, để có 1 chiến lược lâu dài đúng đắn đã là 1 vấn đề khó vì kiến thực về marketing thực sự chưa nhiều để họ có thể vận dụng, vậy mà khi có thể lựa chọnđược 1 chiến lược lâu dài cho mình họ còn phải đưa ra được những chiến lược tác nghiệp cho mỗi chính sách marketing. Đây quả là 1 thách thức lớn cho các doanh nghiệp muốn thành công trên thương trường.
    21. 36. – 36 – CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG CHÍNH SÁCH MARKETING – MIX CỦA CÔNG TY TNHH ĐẦU TƯ THƯƠNG MẠI VÀ PHÁT TRIỂN THÀNH CÔNG 2.1. KHÁI QUÁT TỔ CHỨC VÀ HOẠT ĐỘNG CỦA CÔNG TY TNHH ĐẦU TƯ THƯƠNG MẠI VÀ PHÁT TRIỂN THÀNH CÔNG: 2.1.1. Quá trình thành lập và phát triển của Công ty TNHH Đầu tư thương mại và phát triển Thành Công: Tên Công ty: Công ty TNHH Đầu tư TM và phát triển Thành Công Trụ sở Công ty: P107 C9 Láng Hạ – Đống Đa – Hà Nội Mặt hàng truyền thống và chủ yếu của công ty hiện nay là: + Sản phẩm văn phòng phẩm: bút máy, bút bi, bút dạ, vở viết, dung cụ học tập, File cặp đựng hồ so các loại,… + Sản phẩm từ nhựa: Chai, lọ các loại đựng nước, thực phẩm,…. + Sản phẩm từ kim loại: giá kệ, tủ, bàn ghế.. .. Sản phẩm vở ôly là 1 trong 10 sản phẩm văn phòng phẩm tiêu biểu được bình chọn là sản phẩm được người tiêu dùng ưa thích nhất. Hiện nay, công ty đang tiếp tục triển khai nhiều biện pháp để tìm kiếm thị trường, đầu tư có hiệu quả và nâng cao uy tín của công ty với khách hàng trong và ngoài nước. 2.1.2. Chức năng, nhiệm vụ và bộ máy tổ chức của Công ty TNHH Đầu tư thương mại và phát triển Thành Công: 2.1.2.1. Chức năng và nhiệm vụ của Công ty TNHH Đầu tư thương mại và phát triển Thành Công:  Chức năng của công ty: Tổ chức sản xuất các đồ văn phòng phẩm để phục vụ cho học sinh, sinh viên và văn phòng các cơ quan với các mặt hàng chủ yếu là: bút máy, mực viết, các loại giấy than,…  Nhiệm vụ của công ty: + Công ty phải tiến hành kinh doanh đúng pháp luật, đúng đường lối chính sách của Đảng và Nhà nước, công ty có nghĩa vụ nộp ngân sách đầy đủ cho nhà nước.
    22. 38. – 38 – BH 2.1:Sơ đồ bộ máy tổ chức của Công ty TNHH Đầu tư thương mại và phát triển Thành Công. 2.1.2.3. Chức năng và nhiệm vụ của từng phòng ban trong công ty. * Giám đốc Công ty: là người đại diện pháp nhân cho công ty. Chịu trách nhiệm trước pháp luật về toàn bộ hoạt động, kết quả sản xuất của công ty. Là người điều hành cao nhất, ra mọi quyết định về tất cả công việc mà phó giám đốc và các phòng ban trình lên. Uỷ quyền cho hai phó giám đốc một số quyền hạn nhất định về các nhiệm vụ thường xuyên hoặc đột xuất trong công ty. * Phó giám đốc Công ty: Thừa lệnh giám đốc trực tiếp điều hành và quản lý hai phòng là phòng kỹ thuật và phòng kế hoạch. Ngoài ra, còn theo dõi hoạt động sản xuất của các phân xưởng và các phòng ban khác trong công ty. *Phòng tài vụ: – Chức năng: là đơn vị tham mưu, giúp việc cho giám đốc trong quản lý, điều hành công tác tài chính trong doanh nghiệp, phản ánh mọi hoạt động kinh tế thông qua việc tổng hợp, phân tích hiệu quả sản xuất kinh doanh. Tổ chức các nghiệp vụ quản lý, thu chi tiền, đảm bảo thúc đẩy hoạt động của đồng tiền đạt hiệu quả và phù hợp với quy định hiện hành của nhà nước. – Nhiệm vụ – quyền hạn: tổ chức, hướng dẫn, theo dõi hạch toán, kế toán về hoạt động sản xuất kinh doanh của các đơn vị và của công ty theo đúng pháp lệnh thống kê của nhà nước. Tổng hợp phân tích kết quả sản xuất kinh doanh, lập báo cáo tổng hợp phục vụ cho công tác kiểm tra thực hiện kế hoạch sản xuất, ghi chép phản ánh chính xác kịp thời và có hệ thống diễn biến các nguồn vốn, dải ngân các loại vốn phục vụ cho việc cung cấp vật tư, nguyên vật liêu cho sản xuất kinh doanh. Ngoài ra, hướng dẫn và bồi dưỡng nghiệp vụ kế toán thống kê cho nhân viên thống kê các phân xưởng. * Phòng tổ chức hành chính:
    23. 41. – 41 – * Ban bảo vệ: – Chức năng: là đơn vị tham mưu giúp việc cho giám đốc trong công tác bảo vệ an ninh kinh tế, nội dung kỷ luật lao dộng của công ty, công tác quân sự, phòng cháy chữa cháy… – Nhiệm vu – quyền hạn: xây dựng nội quy bảo vệ công ty, quy định phòng chống cháy nổ, lụt bão… Thực hiện nghiêm chỉnh việc kiểm tra thực hiện nội quy kỷ luật lao dộng và quy chế ra vào cổng đối với cán bộ công nhân viên trong công ty và khách đến làm việc tại công ty. * Các phân xưởng: bốn phân xưởng của công ty được giao nhiệm vụ sản xuất từng mặt hàng theo đúng chức năng của sản xuất. Các phòng ban hoạt động độc lập theo chuyên môn nhưng luôn có mối quan hệ chặt chẽ với nhau, đảm bảo hoạt động sản xuất kinh doanh có hiệu quả dưới sự điều hành của giám đốc và phó giám đốc công ty. 2.1.3. Nguồn lực của Công ty TNHH Đầu tư thương mại và phát triển Thành Công: 2.1.3.1. Hệ thống thông tin marketing của công ty: Hệ thống thông tin marketing của công ty tương đối hoàn chỉnh. Nó được thể hiện ở hệ thống ghi chép nội bộ, các hoạt động tình báo marketing và nghiên cứu marketing. Hệ thống ghi chép nội bộ chính là các báo cáo về đơn đặt hàng, doanh số, giá cả, mức tồn kho hàng tháng,…Các thông tin này được các nhân viên của công ty phản ánh rất chung thực và kịp thời. Do đó, ban lãnh đạo của công ty có thể xác định được các cơ hội và các vấn đề quan trọng. Hệ thống tình báo tiếp thị cung cấp cho công ty các biến cố xảy ra hàng ngày trên thị trường, thông qua đó công ty có thể lường trước hành động của các đối thủ cạnh tranh, một nhu cầu của khách hàng mới, hay một vấn đề nảy sinh từ đại lý. Các thông tin này được cung cấp chính là qua lực lượng bán hàng của công ty, qua các nhà phân phối, các nhà bán lẻ, các trung gian hoặc do công ty mua từ các nhà cung cấp thông tin. Nhưng đối với
    24. 42. – 42 – Công ty TNHH Đầu tư thương mại và phát triển Thành Công thì công ty sử dụng thông tin từ lực lượng bán hàng và qua trung gian của mình là chủ yếu. Hệ thống thông tin thị trường của công ty tương đối nhanh nhạy. Các phản ứng của thị trường khi sản phẩm của công ty tung ra bán đều được phản ánh 1 cách trung thực và kịp thời. Do đó, phòng kế hoạch của công ty luôn nắm bắt thông tin rất nhanh và lên kế hoạch rất khả thi, sát thực tế. Hoạt động nghiên cứu marketing của công ty đã được lưu ý phát triển nhưng chưa thực sự mạnh mẽ. Đến đầu năm 2003, bộ phận marketing mới được thành lập báo hiệu một triển vọng lớn cho hoạt động nghiên cứu marketing của công ty. 2.1.3.2. Nguồn lực tài chính: Công ty TNHH Đầu tư thương mại và phát triển Thành Công là 1 doanh nghiệp nhà nước đã tồn tại rất lâu trên thị trường và đang có khả năng phát triển trong tương lai. Thêm vào đó, công ty luôn quan hệ tốt với các ngân hàng và Tổng công ty Giấy Việt Nam do đó, khả năng huy động vốn có thể coi là thế mạnh của công ty mà hầu hết các doanh nghiệp khác mong muốn. + Năm 2008: công ty đã được Tổng công ty giấy Việt Nam hỗ trợ giảm giá 1000 tấn giấy. + Công ty có giấy phép ưu đãi đầu tư: được miễn giảm thuế thu nhập doanh nghiệp năm đầu miễn 100%, 2 năm tiếp theo 50%, miễn nộp tiền thuê đất 6 năm. Đây đúng là một thuận lợi lớn cho doanh nghiệp trong sự nghiệp phát triển trong tương lai. + Công ty đã thương lượng với 2 ngân hàng cho tăng hạn mức vay vốn lưu động, đảm bảo đủ, kịp vốn cho sản xuất. Từ đó cho thấy, nguồn lực về tài chính của công ty rất thuận lợi. Công ty luôn được hỗ trợ từ nhiều nguồn khác nhau: từ phía nhà nước, vì là ” con cưng” của Tổng công ty giấy Việt Nam nên cũng được sự nâng đỡ nhất
    25. 43. – 43 – định. Các ngân hàng cũng là một nguồn cung cấp tài chính quan trọng cho công ty. 2.1.3.3. Điều kiệncơsở vậtchấtkỹthuậtvà công nghệkinhdoanh: Cơ sở vật chất kỹ thuật của Công ty đang dần được cải thiện, hiện nay công ty đang hoàn thành lắp đặt công nghệ sản xuất vở chất lượng cao mà trong tương lai đây là sản phẩm mũi nhọn, chủ lực của công ty. Công ty đang từng bước hình thành cơ sở sản xuất tại Cầu Đuống (gọi là cơ sở II). Tại đây Công ty bố trí các công nghệ, thiết bị sản xuất có độc hại, bụi bẩn, tiếng ồn, các sản phẩm cần có mặt bằng rộng rãi, kho tàng nhiều…Công ty vừa thực hiện công tác di chuyển từ 25 Lý Thường Kiệt sang vừa đầu tư phát triển mới. Tại đây sẽ xây dựng mô hình quản lý và hạch toán riêng, tập dượt để tiến tới mô hình doanh nghiệp cổ phần hóa. Trong quý II- 2006, Công ty đã bắt đầu triển khai di chuyển khu vực mạ điện, bộ phận gia công pha cắt thép, cán thép, tôi đốt, tẩy rửa axít, đưa dần bộ phận sản xuất chai theo từng giai đoạn cụ thể thích hợp. Nhìn chung, Công ty đang từng bước nâng cấp cơ sở vật chất kỹ thuật của mình trong phạm vi tài chính cho phép để không chỉ từng bước nâng cao năng suất lao động mà còn nâng cao chất lượng sản phẩm. 2.1.3.4. Yếu tố nhân sự của Công ty: Công ty có sự phân công lao động rất rõ ràng và đang từng bước hoàn thiện hơn. Với những dây chuyền công nghệ mới Công ty đã tiến hành tuyển và đào tạo công nhân lành nghề. Hiện nay, Công ty có 410 cán bộ công nhân viên, trong đó: – Trình độ đại học, cao đẳng: 52 người. – Trình độ trung cấp: 14 người. – Công nhân bậc cao: 159 người. Công ty luôn tạo ra bầu không khí làm việc lành mạnh như tổ chức các phong trào thi đua: tổ chức hoạt động văn hóa văn nghệ, thể thao, các phong trào thi đua nhằm phát huy nội lực ở mỗi người, mỗi đơn vị sản xuất, ở mỗi

    --- Bài cũ hơn ---

  • Marketing Trong Ngân Hàng Và Một Số Giải Pháp
  • Đặc Điểm Hoạt Động Marketing Trong Ngân Hàng
  • Chiến Lược Cấp Kinh Doanh Và Chiến Lược Cấp Chức Năng
  • Chiến Lược Marketing Là Gì? 5 Chiến Lược Marketing Hiệu Quả
  • Mô Tả Công Việc Trưởng Phòng Marketing
  • Đề Tài Giải Pháp Hoàn Thiện Hoạt Động Marketing, Rất Hay

    --- Bài mới hơn ---

  • Thực Trạng Và Giải Pháp Marketing Online Tại Công Ty Cổ Phần Xuất Nhập Khẩu Bbu
  • Giải Pháp Wifi Marketing Tối Ưu Dành Cho Khách Sạn, Resort
  • Giải Pháp Hoàn Thiện Chính Sách Marketing Công Ty Du Lịch Lữ Hành!
  • Đề Tài Giải Pháp Hoàn Thiện Hoạt Động Marketing Tại Trung Tâm Du Lịch Quốc Tế Ngôi Sao Mới
  • Thực Trạng Và Giải Pháp Hoàn Thiện Hoạt Động Marketing Tại Công Ty Cổ Phần Di Lịch Thương Mại Và Đầu Tư
  • , DOWNLOAD ZALO 0932091562 at BẢNG BÁO GIÁ DỊCH VỤ VIẾT BÀI TẠI: chúng tôi

    Published on

    1. 3. LỜI CẢM ƠN Em xin chân thành gửi lời cảm ơn sâu sắc tới Thạc sỹ Trương Đức Thao, người đã dìu dắt và trực tiếp hướng dẫn, giúp đỡ em trong suốt thời gian thực hiện khóa luận tốt nghiệp của mình. Bằng sự tận tụy và những kiến thức chuyên môn quý báu của thầy đã giúp em tìm ra, giải quyết các vấn đề còn khúc mắc trong quá trình thực hiện đề tài của mình. Đồng thời, em xin được bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới tất cả các thầy, cô giáo hiện đang công tác, giảng dạy tại trường Đại học Thăng Long, những người đã truyền đạt cho em những kiến thức cơ bản vững chắc làm nền tảng cho khóa luận tốt nghiệp này. Em cũng xin gửi lời cảm ơn sâu sắc tới Ban lãnh đạo và các anh chị nhân viên tại công ty TNHH Thương mại, Dịch vụ và Du lịch Aroma Hà Nội đã tạo điều kiện hết sức cho em được có cơ hội thực tập và trải nghiệm công việc thực tế, giúp em giải quyết những vướng mắc trong quá trình làm khóa luận tốt nghiệp. Em xin chân thành cảm ơn ! Sinh viên thực hiện Vũ Phương Thảo
    2. 4. LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan Khóa luận tốt nghiệp này là do tự bản thân thực hiện có sự hỗ trợ từ giáo viên hướng dẫn và không sao chép các công trình nghiên cứu của người khác. Các dữ liệu thông tin thứ cấp sử dụng trong Khóa luận là có nguồn gốc và được trích dẫn rõ ràng. Tôi xin chịu hoàn toàn trách nhiệm về lời cam đoan này ! Sinh viên Vũ Phương Thảo Thang Long University Library
    3. 5. MỤC LỤC LỜI MỞ ĐẦU CHƯƠNG 1. CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ MARKETING VÀ MARKETING MIX TRONG KINH DOANH DỊCH VỤ ……………………………………………….1 1.1. Cơ sở lý luận về Marketing và Marketing-mix…………………………………………..1 1.1.1. Khái niệm về Marketing và Marketing-mix ………………………………………………1 1.1.2. Vai trò và chức năng của Marketing trong doanh nghiệp…………………………..4 1.1.3. Vai trò và chức năng của Marketing-mix trong doanh nghiệp…………………….6 1.2. Các nhân tố ảnh hưởng tới hoạt động marketing-mix trong doanh nghiệp…..7 1.2.1. Môi trường vi mô ………………………………………………………………………………….7 1.2.2. Môi trường vĩ mô ………………………………………………………………………………..12 1.3. Hoạt động Marketing-mix trong kinh doanh dịch vụ ……………………………….14 1.3.1. Sản phẩm (Product)…………………………………………………………………………….14 1.3.2. Giá cả (Price) ……………………………………………………………………………………..16 1.3.3. Phân phối (Place)………………………………………………………………………………..16 1.3.4. Xúc tiến hỗn hợp (Promotion) ………………………………………………………………18 1.3.5. Con người (People)……………………………………………………………………………..20 1.3.6. Quy trình dịch vụ (Process)…………………………………………………………………..20 1.3.7. Yếu tố hữu hình (Phycical Evidence) …………………………………………………….21 1.4. Các tiêu chí đánh giá hiệu quả hoạt động marketing-mix trong kinh doanh dịch vụ ……………………………………………………………………………………………………….21 1.4.1. Có triết lý về khách hàng ……………………………………………………………………..22 1.4.2. Thông tin marketing chính xác……………………………………………………………..22 1.4.3. Được sắp xếp, phối hợp……………………………………………………………………….22 1.4.4. Theo định hướng chiến lược………………………………………………………………..22 1.4.5. Hiệu suất công tác marketing ……………………………………………………………….22 CHƯƠNG 2. THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG MARKETING-MIX TẠI CÔNG TY TNHH THƯƠNG MẠI, DỊCH VỤ VÀ DU LỊCH AROMA HÀ NỘI…………………………………………………………………………………………………… 24 2.1. Giới thiệu về Công ty TNHH Thương mại, Dịch vụ và Du lịch Aroma Hà Nội….24 2.1.1. Lịch sử hình thành và phát triển …………………………………………………………..24
    4. 6. 2.1.2. Cơ cấu tổ chức và cơ cấu lao động của công ty TNHH Thương mại, Dịch vụ và Du lịch Aroma Hà Nội……………………………………………………………………………..25 2.1.3. Tình hình hoạt động kinh doanh của công ty TNHH Thương mại, Dịch vụ và Du lịch Aroma Hà Nội………………………………………………………………………………….30 2.2. Thực trạng môi trường marketing-mix của công ty TNHH Thương mại, Dịch vụ và Du lịch Aroma Hà Nội ………………………………………………………………………..33 2.2.1. Môi trường vi mô ………………………………………………………………………………..33 2.2.2. Môi trường vĩ mô ………………………………………………………………………………..34 2.3. Thực trạng hoạt động marketing-mix tại công ty TNHH Thương mại, Du lịch và Dịch vụ Aroma Hà Nội ……………………………………………………………………………36 2.3.1. Chiến lược về sản phẩm……………………………………………………………………….36 2.3.2. Chiến lược về giá ………………………………………………………………………………..41 2.3.3. Chiến lược về phân phối ………………………………………………………………………42 2.3.4. Chiến lược về xúc tiến hỗn hợp …………………………………………………………….43 2.3.5. Chiến lược về con người………………………………………………………………………47 2.3.6. Chiến lược về quy trình dịch vụ…………………………………………………………….49 2.3.7. Chiến lược về yếu tố hữu hình………………………………………………………………53 2.4. Đánh giá chung về hoạt động marketing – mix của công ty TNHH Thương mại, Dịch vụ và Du lịch Aroma Hà Nội …………………………………………………………54 2.4.1. Những mặt đã đạt được ……………………………………………………………………….54 2.4.2. Những mặt còn hạn chế……………………………………………………………………….55 CHƯƠNG 3. MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM HOÀN THIỆN HOẠT ĐỘNG MARKETING-MIX TẠI CÔNG TY TNHH THƯƠNG MẠI, DỊCH VỤ VÀ DU LỊCH AROMA HÀ NỘI…………………………………………………………. 56 3.1. Phân tích ma trận SWOT của công ty TNHH Thương mại, Dịch vụ và Du lịch Aroma Hà Nội………………………………………………………………………………………56 3.1.1. Điểm mạnh – Strengths………………………………………………………………………..56 3.1.2. Điểm yếu – Weaknesses ……………………………………………………………………….56 3.1.3. Cơ hội – Opportunities…………………………………………………………………………57 3.1.4. Thách thức – Threats…………………………………………………………………………..57 3.2. Phương hướng phát triển của công ty TNHH Thương mại, Dịch vụ và Du lịch Aroma Hà Nội…………………………………………………………………………………………….58 Thang Long University Library
    5. 7. 3.3. Tiềm năng phát triển của ngành du lịch thế giới và trong nước…………………59 3.3.1. Du lịch thế giới……………………………………………………………………………………59 3.3.2. Du lịch trong nước………………………………………………………………………………60 3.4. Một số giải pháp nhằm hoàn thiện hoạt động Marketing-mix của công ty trong tình hình cạnh tranh khốc liệt hiện nay………………………………………………..61 3.4.1. Đề xuất hoàn thiện chiến lược về sản phẩm……………………………………………61 3.4.2. Đề xuất hoàn thiện chiến lược về giá …………………………………………………….63 3.4.3. Đề xuất hoàn thiện chiến lược về phân phối …………………………………………..65 3.4.4. Đề xuất hoàn thiện chiến lược về xúc tiến hỗn hợp …………………………………66 3.4.5. Đề xuất hoàn thiện chiến lược về con người…………………………………………..68 3.4.6. Đề xuất hoàn thiện chiến lược về quy trình dịch vụ…………………………………69 3.4.7. Đề xuất hoàn thiện chiến lược về yếu tố hữu hình…………………………………..70 KẾT LUẬN……………………………………………………………………………………….. 72 TÀI LIỆU THAM KHẢO
    6. 8. DANH MỤC VIẾT TẮT Ký hiệu viết tắt Tên đầy đủ ĐTCT Đối thủ cạnh tranh GDP Tổng sản phẩm nội địa TNHH Trách nhiệm hữu hạn Thang Long University Library
    7. 9. DANH MỤC BẢNG BIỂU, HÌNH VẼ, SƠ ĐỒ Bảng 2.1. Trình độ lao động của công ty TNHH Thương mại, Dịch vụ và Du lịch Aroma Hà Nội ……………………………………………………………………………………………..28 Bảng 2.2. Báo cáo kết quả kinh doanh của công ty Aroma Travel chúng tôi giai đoạn 2011 – 2013…………………………………………………………………………………………………30 Bảng 2.3. Bảng các chương trình tour du lịch khuyến mãi của Aroma Hà Nội………..45 Biểu đồ 2.1. Doanh thu và lợi nhuận sau thuế của Aroma Hà Nội năm 2011-2013…..32 Sơ đồ 2.1. Cơ cấu tổ chức của công ty TNHH Thương Mại, Dịch vụ và Du lịch Aroma Hà Nội………………………………………………………………………………………………………..25 Sơ đồ 2.2. Hệ thống các sản phẩm dịch vụ của Aroma Hà Nội……………………………..37 Sơ đồ 2.3. Quy trình dịch vụ tại Công ty Aroma Hà Nội……………………………………..49 Hình 1.1. Các yếu tố thuộc môi trường Marketing vi mô ………………………………………8 Hình 1.2. Sơ đồ tiến trình MOST………………………………………………………………………8 Hình 1.3. Quá trình thông qua quyết định mua của người tiêu dùng………………………11 Hình 2.1. Logo của công ty Aroma Hà Nội……………………………………………………….38 Hình 2.2. Hình ảnh quý khách được tham gia lớp dạy nấu ăn trên du thuyền ………….51 Hình 2.3. Nghệ nhân luyện Thái Cực Quyền mẫu trên du thuyền………………………….52
    8. 10. LỜI MỞ ĐẦU 1. Lý do chọn đề tài Ngày nay, nền kinh tế Việt Nam đang ngày một phát triển, khi mức sống con người được cải thiện, đời sống người dân được nâng cao cả về vật chất lẫn tinh thần thì họ lại càng có nhu cầu về mọi mặt, nhằm thỏa mãn tinh thần như vui chơi, giải trí và du lịch. Vì thế, du lịch đã trở thành một hiện tượng phổ biến trong đời sống xã hội, góp một phần thúc đẩy sự phát triển của nền kinh tế. Du lịch không những là nhu cầu cao cấp mà ngày nay ở những nước phát triển nó còn trở thành một nhu cầu không thể thiếu của mỗi người dân. Tuy ngành du lịch Việt Nam ra đời muộn hơn so với các nước trên thế giới nhưng lại đóng một vai trò thiết yếu cho ngành du lịch thế giới. Trong những năm gần đây, du lịch Việt Nam đã có những bước tiến nhất định, thu hút được khách du lịch trong nước và ngoài nước. Song để cạnh tranh với du lịch trong khu vực và thế giới thì Việt Nam còn cần nỗ lực rất nhiều để đạt tới những tiêu chuẩn nhất định, mang đến cho khách du lịch những dịch vụ giải trí, vui chơi đạt chuẩn quốc tế. Để đạt được những thành công nhất định thì các doanh nghiệp làm dịch vụ du lịch nói riêng và ngành du lịch Việt Nam nói chung cần phải có những phương hướng phát triển và những chiến lược cạnh tranh nhằm thu hút khách du lịch trong và ngoài nước. Một trong những việc quan trọng cần làm của mỗi doanh nghiệp chính là hoạt động marketing. Bởi muốn bắt kịp xu hướng, nhu cầu của người tiêu dùng thì mỗi một nhà quản trị marketing đều cần có sự sáng tạo, không ngừng nỗ lực trong việc nghiên cứu, tìm hiểu, tìm ra nhu cầu của người tiêu dùng. Dù là một doanh nghiệp mới và non trẻ, nhưng trong suốt hơn 3 năm qua Aroma Hà Nội đã và đang không ngừng nỗ lực cho sứ mệnh của mình là đưa con người và bản sắc Việt Nam đến với thế giới. Tuy nhiên, cũng vì là một doanh nghiệp trẻ nên Aroma Hà Nội vẫn đang gặp phải những vấn đề trong hoạt động marketing dịch vụ của mình. Chính vì thế để khắc phục những vấn đề còn tồn đọng nhằm đưa ra những giải pháp giúp công ty đẩy mạnh hoạt động marketing, tác giả mạnh dạn đưa ra đề tài : “Phân tích thực trạng và đề xuất giải pháp nhằm hoàn thiện hoạt động marketing-mix tại công ty TNHH Thương Mại, Dịch Vụ và Du lịch Aroma Hà Nội” để làm đề tài cho khóa luận tốt nghiệp của mình. 2. Mục tiêu nghiên cứu 2.1. Mục tiêu khoa học Thứ nhất, tác giả hệ thống hóa các lý luận, các khái niệm và những vấn đề cơ bản về marketing, marketing-mix; dựa vào những lý luận và các khái niệm đó để làm tiền đề cơ bản, đưa ra những cơ sở lý luận vững chắc cho những nội dung tiếp theo đó của bài khóa luận. Thang Long University Library
    9. 11. Thứ hai, từ những cơ sở lý luận trên, tác giả chỉ ra những nhân tố ảnh hưởng tới hoạt động marketing-mix trong doanh nghiệp, sau đó là đánh giá những nhân tố quan trọng có tác động mạnh tới hoạt động marketing-mix của doanh nghiệp. 2.2. Mục tiêu thực tiễn Thứ nhất, tác giả đi sâu nghiên cứu, đánh giá thực trạng hoạt động marketing- mix hiện tại tại công ty TNHH Thương Mại, Dịch Vụ và Du lịch Aroma Hà Nội. Thứ hai, từ những nghiên cứu và đánh giá đó, tác giả chỉ ra những mặt đã đạt được và những mặt chưa đạt được làm ảnh hưởng tới hiệu quả hoạt động marketing của công ty. Thứ ba, tác giả đưa ra một số giải pháp nhằm nhằm hoàn thiện hoạt động marketing-mix tại công ty TNHH Thương Mại, Dịch Vụ và Du lịch Aroma Hà Nội. 3. Đối tượng nghiên cứu Khóa luận nghiên cứu hoạt động marketing-mix của Công ty, tìm hiểu thực trạng hoạt động marketing-mix, phân tích các công cụ và chiến lược marketing, từ đó tác giả đưa ra một số giải pháp nhằm khắc phục những mặt hạn chế còn tồn tại. 4. Phạm vi nghiên cứu Nghiên cứu tổng quan về hoạt động kinh doanh của công ty và đi sâu nghiên cứu về thực trạng hoạt động marketing-mix tại công ty TNHH Thương Mại, Dịch Vụ và Du lịch Aroma Hà Nội ở giai đoạn từ 2011 đến 2014. 5. Kết cấu của khóa luận Nội dung của bài khóa luận được chia thành 3 chương cụ thể: Chương 1: Cơ sở lý luận về marketing và marketing-mix Chương 2: Thực trạng hoạt động marketing-mix tại công ty TNHH Thương Mại, Dịch vụ và Du lịch Aroma Hà Nội Chương 3: Một số giải pháp nhằm hoàn thiện hoạt động marketing-mix cho dịch vụ du lịch tại công ty TNHH Thương Mại, Dịch vụ và Du lịch Aroma Hà Nội Do giới hạn về thời gian và ngân sách phục vụ nghiên cứu nên trong quá trình thực hiện khóa luận không thể tránh khỏi những sai sót. Tác giả rất mong nhận được sự đóng góp, chỉnh sửa để bài viết được hoàn thiện.
    10. 12. 1 CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ MARKETING VÀ MARKETING MIX TRONG KINH DOANH DỊCH VỤ 1.1.Cơ sở lý luận về Marketing và Marketing-mix 1.1.1. Khái niệm về Marketing và Marketing-mix Khái niệm về Marketing Marketing là một khoa học phát triển rất nhanh, có sự ảnh hưởng rất lớn đối với các tổ chức kinh tế và các tổ chức phi kinh tế. Từ khi mới xuất hiện, Marketing được biết đến như những hành vi trao đổi qua lại, hay nói theo cách khác khi đó là sự trao đổi hàng hóa. Tuy nhiên, điều đó không có nghĩa là marketing và sự trao đổi là đồng thời mà thực chất marketing chỉ xuất hiện khi trao đổi trong một trạng thái hay một tình huống nhất định. Với người bán, họ cần bán được hàng để thu doanh số, vậy thì họ phải tìm mọi cách để bán được hàng. Với người mua, họ cần mua hàng hóa phù hợp, thỏa mãn nhu cầu của mình, vậy họ phải tìm mọi cách mua để mua được hàng. Chứng tỏ, tình huống trao đổi làm xuất hiện Marketing khi người ta phải cạnh tranh để bán hoặc để mua. Do đó, nguyên nhân sâu xa làm xuất hiện Marketing chính là cạnh tranh. Theo một số tài liệu, thuật ngữ Marketing xuất hiện từ những năm đầu thế kỷ 20 tại Mỹ, phát triển từ cuộc khủng hoảng kinh tế thế giới 1929 -1932, đặc biệt sau chiến tranh thế giới thứ hai; được đưa vào từ điển tiếng Anh năm 1944. Năm 1902 tại Mỹ, những bài giảng Marketing đầu tiên được thực hiện tại trường Đại học Michigan, sau đó nó được phổ biến dần tại nhiều trường Đại học khác. Ban đầu, lý thuyết về Marketing thường chỉ là những vấn đề tiêu thụ, dần dần nó được bổ sung và hoàn chỉnh hơn, trong đó có các vấn đề như trước khi tiêu thụ cần có nghiên cứu thị trường, tìm hiểu về khách hàng và nhu cầu của khách hàng, thiết kế, sản xuất sản phẩm phù hợp với yêu cầu của khách hàng, đóng gói, định giá và tổ chức hệ thống phân phối, tiêu thụ… Trong thực tiễn, hành vi Marketing xuất hiện rõ nét từ khi nền đại công nghiệp cơ khí phát triển đã thúc đẩy gia tăng sản xuất và làm cho cung hàng hóa tăng nhanh hơn cầu hàng hóa. Khi đó bài toán đặt ra cho các doanh nghiệp là làm thế nào để tiêu thụ được hết số hàng hóa đó, mang lại lợi nhuận lớn cho doanh nghiệp mà vẫn đáp ứng được nhu cầu của người tiêu dùng hàng hóa đó. Từ xa xưa, trước thế kỷ 20, các thương gia người Anh, người Trung Quốc đã biết vận dụng Marketing vào trong hành vi trao đổi hàng hóa của họ bằng các khẩu hiệu như: “Khách hàng mua phải hàng kém phẩm chất thì đổi cho họ hàng tốt”, “Khách hàng có toàn quyền lựa chọn khi mua hàng”… Những sáng tạo đó đã đánh trúng tâm lý khách hàng và hàng hóa được tiêu thụ gia tăng. Song từng đó chưa đủ để tạo nên một thị trường tiêu thụ hàng hóa hoàn hảo. Thang Long University Library
    11. 14. 3 trị sản phẩm, chi phí bỏ ra và sự hài lòng, trao đổi, giao dịch và các mối quan hệ, thị trường, marketing và những người làm marketing. Còn theo chúng tôi Trần Minh Đạo tại Việt Nam, ông phân tích rằng: “Thông thường, người ta cho rằng marketing là công việc của người bán, nhưng hiểu một cách đầy đủ thì cả người mua cũng phải làm marketing. Trên thị trường bên nào tích cực hơn trong việc tìm kiếm cách trao đổi với bên kia, thì bên đó thuộc về phía làm marketing.” Điều đó có nghĩa là ông coi việc Marketing là đến từ cả hai phía, nó đòi hỏi nỗ lực marketing của cả người bán và người mua. Do vậy, ông đã đưa ra một định nghĩa về Marketing như sau: “Marketing là quá trình xúc tiến với thị trường nhằm thỏa mãn những nhu cầu và mong muốn của con người; hoặc Marketing là một dạng hoạt động của con người (bao gồm cả tổ chức) nhằm thỏa mãn các nhu cầu và mong muốn thông qua trao đổi.” Tổng quan, bản chất của hoạt động marketing là một hệ thống các hoạt động kinh tế, là tổng thể các giải pháp của một công ty trong hoạt động kinh doanh nhằm đạt mục tiêu của mình, là sự tác động tương hỗ lẫn nhau của một quá trình thống nhất. Nó vừa nghiên cứu thận trọng, toàn diện nhu cầu, thị hiếu của người tiêu dùng, định hướng sản xuất nhằm đáp ứng những nhu cầu đó, và vừa có tác động tích cực đến thị trường, đến nhu cầu hiện tại và tiềm tàng của người tiêu dùng. Khái niệm về Marketing-mix Marketing-mix hay còn gọi là Marketing hỗn hợp là một thuật ngữ rất thông dụng, được sử dụng lần đầu tiên vào năm 1953 khi Neil Borden là chủ tịch của hiệp hội Marketing Hoa Kỳ, lấy ý tưởng công thức thêm một bước nữa và đặt ra thuật ngữ Marketing hỗn hợp. Theo Giáo sư Philip Kotler, ông định nghĩa Marketing-mix như sau: “Marketing-mix là một tập hợp các yếu tố biến động kiểm soát được của marketing mà doanh nghiệp sử dụng để cố gắng xây dựng được phản ứng mong muốn từ phía thị trường tiêu dùng”. (Trích: Philip Kotler (2000), Giáo trình Marketing căn bản, Nhà xuất bản Thống kê). Còn theo như TS Nguyễn Thượng Thái ở Việt Nam, tác giả định nghĩa Marketing-mix là: “Marketing-mix là tập hợp các công cụ marketing trong tầm tay mà một doanh nghiệp có thể sử dụng để tác động vào thị trường mục tiêu nhằm đạt được mục tiêu đặt ra.” Một nhà tiếp thị nổi tiếng – E.Jerome McCarthy đã đề nghị phân loại theo 4P vào năm 1960 mà nay đã được sử dụng rộng rãi. Đối với hàng hóa sản phẩm, Marketing hỗn hợp gồm 4P là 4 yếu tố như sau: Sản phẩm (Product); Giá cả (Price); Phân phối (Place); Xúc tiến hỗn hợp (Promotion). Với chiến lược marketing-mix mà doanh nghiệp lựa chọn là 4P thì nó sẽ phù hợp với những doanh nghiệp sản xuất hàng Thang Long University Library
    12. 15. 4 hóa, sản phẩm. Còn lại các doanh nghiệp về kinh doanh dịch vụ cũng sẽ có những yếu tố khác nhằm tạo sự thích nghi cho doanh nghiệp trong kinh doanh. Vì thế, các doanh nghiệp kinh doanh về dịch vụ thường sẽ lựa chọn chiến lược marketing-mix là 7P với 4 yếu tố như đã nêu trên và 3 yếu tố bổ sung sau đây: Con người (People); Quy trình nghiệp vụ (Process); Physical Evidence (Yếu tố hữu hình). Với dịch vụ thì tùy từng đặc trưng của loại hình dịch vụ sẽ có những cách vận dụng khác nhau cho 3 yếu tố bổ sung trên. 1.1.2. Vai trò và chức năng của Marketing trong doanh nghiệp Trong thập niên qua, nền kinh tế thế giới đã thay đổi một cách mạnh mẽ dưới sức ép của toàn cầu hóa, sự phát triển vượt bậc của công nghệ hiện đại và sự mở cửa của những thị trường mới. Việt Nam cũng là một trong những nước đang trên đà phát triển, đi từ một thị trường rất đặc thù của tình hình kinh tế – chính trị để vươn lên phát triển như ngày nay. Tuy nhiên, các doanh nghiệp của Việt Nam còn đứng trước nhiều khó khăn và thách thức lớn do cạnh tranh gay gắt. Vì thế, không một doanh nghiệp nào là không tìm mọi cách gắn kinh doanh của mình với thị trường nếu muốn tồn tại và phát triển trong cơ chế thị trường. Một doanh nghiệp muốn tồn tại dứt khoát phải có các hoạt động chức năng như sản xuất, kế toán, tài chính, quản trị nhân lực… Tuy nhiên trong nền kinh tế thị trường, nếu chỉ có các chức năng trên được tồn tại, duy trì phát triển trong doanh nghiệp thì chưa đủ để đưa doanh nghiệp đi lên vững mạnh mà còn cần có sự hỗ trợ của một chức năng khác – chức năng kết nối mọi hoạt động của doanh nghiệp với thị trường. Đó chính là chức năng thuộc lĩnh vực quản trị Marketing. Do đó, có thể thấy marketing là công cụ hỗ trợ đắc lực cho các doanh nghiệp trong thời buổi toàn cầu hóa hiện nay. Trước hết về vai trò của Marketing, ta có thể thấy nó đóng những vai trò sau trong hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp. Thứ nhất, Marketing hướng dẫn, chỉ đạo và phối hợp các hoạt động sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp với thị trường , nhờ đó mà các quyết định đề ra trong sản xuất kinh doanh có cơ sở khoa học. Các doanh nghiệp đảm bảo cho hoạt động kinh doanh của mình theo định hướng thị trường, quan tâm tới nhu cầu, mong muốn của khách hàng, từ đó đưa ra những quyết định vững chắc trong kinh doanh. Thứ hai, nhờ có hoạt động nghiên cứu nhu cầu thị trường, marketing đảm bảo cho kế hoạch phát triển kinh tế quốc dân mang tính khả thi, giúp nhà nước định hướng được sự phát triển của các ngành và cả nền kinh tế quốc dân một cách có hiệu quả. Từ đó, khuyến khích sự phát triển và đưa ra những cái mới thúc đẩy sự tăng trưởng kinh tế. Thứ ba, Marketing giúp các doanh nghiệp nhận được đầy đủ thông tin phản hồi từ phía khách hàng để kịp thời bổ sung, cải tiến, nâng cao đặc tính sử dụng của sản
    13. 19. 8 Các yếu tố thuộc môi trường vi mô được thể hiện qua sơ đồ sau: Hình 1.1. Các yếu tố thuộc môi trường Marketing vi mô (Nguồn: Giáo trình Marketing căn bản) Bản thân doanh nghiệp: đó chính là việc phân tích chính bên trong doanh nghiệp, các bộ phận, phòng ban trong doanh nghiệp như: ban lãnh đạo, bộ phận sản xuất, bộ phận nhân lực, bộ phận tài chính kế toán, bộ phận marketing… tùy thuộc vào mỗi loại hình công ty sẽ có những bộ phận khác nhau. Điều quan trọng để đánh giá được hoạt động của doanh nghiệp là cần phải tập trung phân tích chi tiết thực trạng hiện tại doanh nghiệp đang hoạt động bằng cách trả lời các câu hỏi như: “Mục tiêu chiến lược marketing của công ty đặt ra là gì?; tổ chức bộ máy marketing ra sao?; các hoạt động marketing-mix được lập kế hoạch, triển khai và đánh giá như thế nào?…” Từ kết quả phân tích này để xác định rõ đâu là điểm mạnh, đâu là điểm yếu của doanh nghiệp. Đối với bộ phận marketing trong doanh nghiệp, các quyết định marketing trước hết chịu ảnh hưởng bởi cương lĩnh, mục tiêu và chiến lược của doanh nghiệp. Ta có tiến trình MOST bao gồm: Hình 1.2. Sơ đồ tiến trình MOST (Nguồn: Giáo trình Marketing căn bản) Mission Objectives Strategy Tactics Đối thủ cạnh tranh Các nhà cung cấp Các trung gian marketing Bản thân doanh nghiệp Khách hàng Các nhóm công chúng
    14. 23. 12 Các nhóm công chúng: Đó là bất kỳ một nhóm hay tổ chức nào đó có mối quan tâm thực sự hoặc có thể sẽ quan tâm hay ảnh hưởng tới khả năng đạt được các mục tiêu của doanh nghiệp. Mọi công ty đều hoạt động trong một môi trường Marketing bị vây bọc hay chịu tác động của hàng loạt các tổ chức công chúng. Do đó, vai trò của hoạt động quan hệ công chúng (gọi tắt là PR – Public relation) càng có vai trò đặc biệt quan trọng, được xem là 1P của marketing-mix. Có các nhóm công chúng cơ bản sau: – Giới tài chính, đầu tư như ngân hàng, công chúng đầu tư….. – Giới truyền thông như truyền thanh, truyền hình, báo chí…. – Giới công quyền như Chính quyền địa phương. – Giới hoạt động xã hội như các tổ chức bảo vệ môi trường, bảo vệ người tiêu dùng…. – Cổ đông, nhân viên, đối tác, khách hàng của doanh nghiệp. 1.2.2. Môi trường vĩ mô Theo (PGS.TS. Trần Minh Đạo (2009), Giáo trình Marketing căn bản, NXB Đại học Kinh tế Quốc dân, trang 57) định nghĩa: “Môi trường Marketing vĩ mô bao gồm các yếu tố, các lực lượng mang tính chất xã hội rộng lớn, chúng có tác động ảnh hưởng tới toàn bộ môi trường Marketing vi mô và tới các quyết định Marketing của doanh nghiệp”. Môi trường này bao gồm tất cả các yếu tố như nhân khẩu học, kinh tế, tự nhiên, kỹ thuật – công nghệ, chính trị – pháp luật, đạo đức và văn hóa… những nhân tố này doanh nghiệp không thể kiểm soát và thay đổi được. Về nhân khẩu học, nghiên cứu các vấn đề về dân số, con người như quy mô, mật độ, phân bố dân cư, tuổi tác, giới tính, nghề nghiệp… Môi trường nhân khẩu học là một mối quan tâm lớn đối với các nhà hoạt động nghiên cứu thị trường, bởi nó bao hàm con người – con người tạo ra các thị trường cho doanh nghiệp. Các chỉ tiêu về nhân khẩu cần quan tâm là: – Quy mô, tốc độ tăng dân số. – Cơ cấu độ tuổi. – Cơ cấu quy mô gia đình. – Vấn đề bình đẳng giới và quyền lực của phụ nữ. – Quá trình đô thị hóa và phân bố dân cư. – Trình độ học vấn ngày càng tăng. Về kinh tế, môi trường kinh tế bao gồm các yếu tố ảnh hưởng đến sức mua và cơ cấu chi tiêu của người tiêu dùng. Tổng số sức mua phụ thuộc vào các yếu tố như thu nhập hiện tại, giá cả hàng hóa dịch vụ, các khoản tiết kiệm và tín dụng… Tùy thuộc vào tình hình nền kinh tế, người tiêu dùng sẽ có những hành vi mua sắm khác
    15. 24. 13 nhau. Những người có thu nhập cao sẽ đòi hỏi hàng hóa dịch vụ có chất lượng cao và những người có thu nhập thấp sẽ đòi hỏi hàng hóa dịch vụ có chất lượng ở mức độ chấp nhận được. Bên cạnh đó, tỷ lệ lạm phát và quá trình toàn cầu hóa cũng là các nhân tố ảnh hưởng đến sức mua và cơ cấu chi tiêu. Do đó, cần phải có những chiến lược marketing-mix phù hợp với sự phát triển của nền kinh tế khi đó. Về tự nhiên, môi trường tự nhiên bao gồm các yếu tố tự nhiên ảnh hưởng nhiều mặt tới các nguồn lực đầu vào cần thiết cho sản xuất – kinh doanh, chúng có thể gây ảnh hưởng tới các hoạt động Marketing-mix trên thị trường. Ngay từ thập kỉ 1960 đã có những lời cảnh báo về tình trạng làm hư hại đến môi trường. Bởi ngày càng thiếu hụt nguồn lực do môi trưởng bị ảnh hưởng từ các hoạt động công nghiệp ở các quốc gia. Do đó, Quản trị Marketing cần chú trọng tới việc bảo vệ môi trường tự nhiên. Những tác động của môi trường tự nhiên: – Thiếu hụt nguyên, nhiên liệu. – Tác động tới khả năng sản xuất. – Tác động tới khả năng phân phối, lưu trữ sản phẩm. – Gia tăng chi phí như chi phí xử lý chất thải, bảo vệ môi trường… Về công nghệ kỹ thuật, môi trường công nghệ kỹ thuật bao gồm các yếu tố gây tác động ảnh hưởng đến công nghệ mới, sáng tạo sản phẩm và cơ hội thị trường mới. Công nghệ là “nhân tố phá hoại mang tính sáng tạo” bắt buộc các doanh nghiệp phải thay đổi các nhìn nhận về đối thủ cạnh tranh và vấn đề cải tiến công nghệ. Các nhà hoạt động thị trường cần phải nắm bắt và hiểu rõ được bản chất của những thay đổi trong môi trường công nghệ kĩ thuật cùng nhiều phương thức khác nhau mà một công nghệ mới có thể phục vụ cho con người. Về chính trị, đây là môi trường có ảnh hưởng mạnh tới quyết định marketing của doanh nghiệp. Môi trường này bao gồm hệ thống pháp luật và các văn bản dưới luật, các công cụ chính sách của nhà nước, tổ chức bộ máy và cơ chế điều hành của chính phủ và các tổ chức chính trị – xã hội. Nó bao gồm các yếu tố ảnh hưởng mạnh tới hoạt động của doanh nghiệp như: – Sự ổn định của chính trị, luật pháp. – Tính chặt chẽ, hoàn thiện trong luật pháp. – Tác động của các công cụ chính sách của nhà nước. – Cơ chế điều hành của chính phủ. – Việc ra đời của các tổ chức xã hội khác. Như vậy, sự tác động của môi trường chính trị tới các quyết định Marketing phản ánh sự tác động can thiệp của các chủ thể quản lý vĩ mô tới kinh doanh của doanh nghiệp. Thang Long University Library
    16. 25. 14 Về văn hóa, đây là một hệ thống giá trị, quan niệm, niềm tin, truyền thống và các chuẩn mực hành vi đơn nhất với một nhóm người cụ thể nào đó được chia sẻ một cách tập thể. Mỗi hoạt động marketing-mix khi được lên kế hoạch thực hiện đều cần tìm hiểu bản sắc văn hóa, phong tục tập quán của nơi doanh nghiệp sẽ lựa chọn để tìm ra những chuỗi giá trị phù hợp, phục vụ, làm thỏa mãn nhu cầu của địa phương đó, đồng thời giúp cho hoạt động Marketing-mix của doanh nghiệp thành công. Như vậy ta có thể thấy, những tác động bên trong và bên ngoài doanh nghiệp đều có những ảnh hưởng sâu sắc tới hoạt động marketing-mix trong doanh nghiệp. Do đó, các nhà quản trị marketing cần tìm hiểu, nghiên cứu kĩ lưỡng các tác động đó nhằm hoàn thiện các chiến lược marketing của doanh nghiệp, đẩy mạnh tiêu thu hàng hóa, dịch vụ và đem lại lợi nhuận lớn cho doanh nghiệp. 1.3.Hoạt động Marketing-mix trong kinh doanh dịch vụ Dù tình hình xã hội có khó khăn hay phát triển thì ngành dịch vụ vẫn luôn như hình với bóng bên cạnh hai từ “kinh tế”. Cũng không rõ ngành dịch vụ này có từ bao giờ nhưng ngày nay ta thấy chúng gần như có mặt ở khắp nơi, chạm tới mọi ngóc ngách của xã hội, từ những loại hình dịch vụ nhỏ nhất như xông hơi đấm bóp dạo, hay nhỉnh hơn một chút có dịch vụ chuyển nhà, gói và tặng quà, vệ sinh máy móc,…hay những kiểu dịch vụ cao cấp và tốn nhiều chi phí hơn như du lịch, nhà đất, làm giấy tờ, công chứng,… có thể nói là muôn hình vạn trạng, bất cứ thứ gì con người cần – dịch vụ liền có mặt ở đó. Do đó ngày nay, có rất nhiều những doanh nghiệp ra đời nhằm cung cấp dịch vụ, đáp ứng nhu cầu sử dụng dịch vụ của người tiêu dùng. Đối với các doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ, hoạt động marketing-mix là một sự lựa chọn tốt nhất để đem lại lợi ích cho khách hàng cũng như lợi nhuận cho doanh nghiệp. Hoạt động marketing-mix của dịch vụ bao gồm 7 yếu tố sau: 1.3.1. Sản phẩm (Product) Khái niệm về sản phẩm: “là tất cả những cái, những yếu tố có thể thỏa mãn nhu cầu hay ước muốn được đưa ra chào bán trên thị trường với mục đích thu hút sự chú ý mua sắm, sử dụng hay tiêu dùng”. (Trích: PGS.TS.Trần Minh Đạo (2009), Giáo trình Marketing căn bản, NXB Đại học Kinh tế Quốc Dân, trang 241). Sản phẩm bao hàm tất cả những vật thể hữu hình (các dịch vụ), bao hàm các yếu tố vật chất và phi vật chất. Nó là thành phần cơ bản nhất trong marketing-mix, có thể là sản phẩm hữu hình mà công ty đưa ra thị trường, bao gồm chất lượng sản phẩm, hình dáng thiết kế, đặc tính, bao bì và nhãn hiệu. Sản phẩm cũng bao gồm khía cạnh vô hình như các hình thức dịch vụ giao hàng, sửa chữa, huấn luyện,… Cấu trúc của một loại dịch vụ bao gồm: – Thứ nhất, dịch vụ cốt lõi (cơ bản): “là hoạt động dịch vụ tạo ra giá trị thỏa mãn lợi ích cơ bản (chính) của người tiêu dùng đối với dịch vụ đó. Đó chính là
    17. 26. 15 mục tiêu tìm kiếm của người mua”. (Trích: chúng tôi Lưu Văn Nghiêm (2008), Giáo trình Marketing dịch vụ, NXB Đại học Kinh tế Quốc Dân, trang 8) Dịch vụ cốt lõi có thể chiếm 70% chi phí dịch vụ song tác dụng để khách hàng nhận biết thường khoảng 30%. Ví dụ như vận chuyển hành khách – để được chuyển từ điểm này đến điểm khác; khách sạn – để có nơi nghỉ tạm, ăn uống, đánh giấc ngủ ngon…. – Thứ hai, dịch vụ hỗ trợ (bao quanh): “là những dịch vụ phụ hoặc các khâu của dịch vụ được hình thành nhằm mang lại giá trị phụ thêm cho khách hàng. Dịch vụ bao quanh có thể nằm trong hệ thống của dịch vụ cơ bản và tăng thêm lợi ích cốt lõi hoặc có thể là những dịch vụ độc lập mang lại lợi ích phụ thêm”. (Trích: chúng tôi Lưu Văn Nghiêm (2008), Giáo trình Marketing dịch vụ, NXB Đại học Kinh tế Quốc Dân, trang 8). Vì nó là những dịch vụ phụ nên nó giúp khách hàng cảm nhận tốt hơn về dịch vụ cốt lõi. Dịch vụ bao quanh thường chiếm khoảng 30% chi phí , song gây tới 70% ảnh hưởng tác động tới khách hàng. Như khái niệm nêu trên, ta có thể lấy ví dụ như nó có thể nằm trong hệ thống của dịch vụ cơ bản (đặt vé, đăng ký vé…) hay có thể là những dịch vụ độc lập, không bắt buộc, khách hàng có thể dùng hoặc không (quầy đồ lưu niệm, phòng spa, các bữa ăn phụ, dịch vụ giải trí….) – Thứ ba là dịch vụ sơ đẳng: “bao gồm dịch vụ cơ bản và dịch vụ bao quanh của doanh nghiệp phải đạt tới một mức độ nào đó và tương ứng với người tiêu dùng nhận được một chuỗi giá trị xác định nào đó phù hợp với chi phí mà khách hàng đã thanh toán. Dịch vụ sơ đẳng gắn liền với cấu trúc dịch vụ, với các mức và quy chế dịch vụ của những nhà cung cấp.” (Trích: chúng tôi Lưu Văn Nghiêm (2008), Giáo trình Marketing dịch vụ, NXB Đại học Kinh tế Quốc Dân, trang 9). Ví dụ: 1 tour du lịch 2 ngày 1 đêm sẽ bao gồm xe vận chuyển khách từ điểm hẹn tập kết đến địa điểm du lịch. Trên đường đi sẽ có thời gian nghỉ dừng chân ăn điểm tâm sáng; đến nơi khách được nghỉ ngơi, ăn trưa, ngắm cảnh, có khách sạn với đầy đủ trang thiết bị phục vụ khách, có các địa điểm nhỏ xung quanh đó để khách tham quan, ngắm cảnh, chụp ảnh; sau đó sẽ là bữa tối với các hoạt động vui chơi, giải trí… – Thứ tư là dịch vụ tổng thể: “là hệ thống dịch vụ bao gồm dịch vụ cơ bản, dịch vụ bao quanh, dịch vụ sơ đẳng”. (Trích: chúng tôi Lưu Văn Nghiêm (2008), Giáo trình Marketing dịch vụ, NXB Đại học Kinh tế Quốc Dân, trang 9). Vì là dịch vụ tổng thể nên sẽ không ổn định và thường phụ thuộc vào các dịch vụ thành phần hợp thành. Doanh nghiệp cung ứng cho khách hàng dịch vụ tổng Thang Long University Library
    18. 27. 16 thể khi tiêu dùng nó. Khi dịch vụ tổng thể thay đổi thì lợi ích cũng thay đổi theo. Như vậy, với ngành dịch vụ du lịch, tiếp cận về sản phẩm du lịch theo mô hình cấu trúc như trên sẽ giúp doanh nghiệp gia tăng lợi thế cạnh tranh, tạo ra sự khác biệt với các sản phẩm của đối thủ cạnh tranh. Hơn nữa, trong bối cảnh cạnh tranh như ngày nay, không phải doanh nghiệp nào cũng có thể tạo ra được lợi thế cạnh tranh cho sản phẩm của mình. 1.3.2. Giá cả (Price) Người mua định nghĩa giá cả như sau: “Giá cả của một sản phẩm hoặc dịch vụ là khoản tiền mà người mua phải trả cho người bán để được quyền sở hữu, sử dụng sản phẩm hay dịch vụ đó”. (Trích: PGS.TS.Trần Minh Đạo (2009), Giáo trình Marketing căn bản, NXB Đại học Kinh Tế Quốc Dân, trang 273). Người bán định nghĩa giá cả là: “Giá cả của một hàng hóa, dịch vụ là khoản thu nhập người bán nhận được nhờ việc tiêu thụ sản phẩm đó”. (Trích: PGS.TS.Trần Minh Đạo (2009), Giáo trình Marketing căn bản, NXB Đại học Kinh Tế Quốc Dân, trang 274). Có thể nói công cụ hữu hiệu nhất để thu hút khách hàng, tăng sự quan tâm của khách hàng với doanh nghiệp đó chính là giá. Một khi xác định về giá cũng như lựa chọn cạnh tranh về giá sẽ là vấn đề cực kỳ quan trọng đối với các mà quản trị marketing. Đơn giản như đối với 1 doanh nghiệp làm về du lịch, nếu mức giá đặt ra là quá cao đồng nghĩa với việc họ sẽ có thể mất đi nhiều khách hàng du lịch tiềm năng; còn nếu mức giá quá thấp thì doanh nghiệp đó khó có thể mang lại cho khách hàng du lịch những giá trị tốt nhất. Do đó có thể thấy giá là một thành phần quan trọng trong chiến lược marketing-mix. Theo quan điểm truyền thống, giá cả được hiểu là đại lượng chuyển hóa giá trị của sản phẩm. Ngày nay, theo nghĩa rộng thì có thể hiểu giá là tổng những giá trị mà người tiêu dùng bỏ ra để đổi lấy lợi ích từ việc sở hữu hoặc sử dụng hàng hóa, dịch vụ; theo nghĩa hẹp thì nó chính là số tiền được tính cho hàng hóa, dịch vụ. Giá cả là biến số duy nhất của Marketing-mix tạo ra doanh thu cho doanh nghiệp. Mọi quyết định về giá bán của sản phẩm, dịch vụ đều phụ thuộc vào kết quả tài chính của doanh nghiệp. Trong hoạt động trao đổi, doanh nghiệp luôn muốn có thể bán sản phẩm, dịch vụ ở mức giá cao. Thêm nữa, giá cả luôn giữ vị trí số 1 trong việc đề xuất các quyết định kinh doanh nói chung và quyết định về giá nói riêng. Vì thế, quản trị giá cả được coi là nội dung trọng tâm của quản trị marketing. 1.3.3. Phân phối (Place) Định nghĩa về phân phối: “Theo quan điểm tổng quát, kênh phân phối là một tập hợp các doanh nghiệp và cá nhân độc lập và phụ thuộc lẫn nhau, tham gia vào
    19. 28. 17 quá trình đưa hàng hóa từ người sản xuất tới người tiêu dùng. Nói cách khác, đây là một nhóm các tổ chức, cá nhân thực hiện các hoạt động làm cho sản phẩm hoặc dịch vụ sẵn sàng để người tiêu dùng hoặc người sử dụng công nghiệp có thể mua và sử dụng”. (Trích: PGS.TS.Trần Minh Đạo (2009), Giáo trình Marketing căn bản, NXB Đại học Kinh Tế Quốc Dân, trang 320). Phân phối là một trong những yếu tố đóng vai trò quan trọng trong hoạt động marketing-mix của doanh nghiệp. Nhìn một cách đơn giản, phân phối là quá trình đưa sản phẩm tới khách hàng mục tiêu. Mục tiêu của phân phối là đảm bảo mang lại sự tiện lợi nhất cho khách hàng hay nói cách khác là khách hàng được hưởng sản phẩm, dịch vụ như mong muốn. Nhìn về khía cạnh doanh nghiệp thì phân phối là quá trình đảm bảo mang lại hiệu quả về vấn đề sử dụng nguồn lực để đạt được sự phù hợp một cách có trật tự và hiệu quả giữa cung và cầu trên thị trường mục tiêu. Mỗi doanh nghiệp sẽ có những chiến lược phân phối với việc giải quyết các vấn đề như lựa chọn kênh phân phối, tổ chức kênh phân phối và các chính sách quản trị đối với mỗi kênh phân phối được lựa chọn. Tùy thuộc vào mỗi ngành nghề về sản phẩm hoặc dịch vụ sẽ có những chiến lược phân phối riêng biệt. Kênh phân phối trong dịch vụ thường rộng hơn so với kênh phân phối thông thường. Nó được hình thành và bắt nguồn từ các yếu tố: Sản phẩm dịch vụ, thương lượng, thông tin, sở hữu, hoạt động xúc tiến. Trong đó: – Sản phẩm dịch vụ chính là việc đưa ra quyết định, tổ chức đưa dịch vụ tới khách hàng. Mọi khái niệm và sự hiểu biết của dịch vụ được truyền đạt từ bên trung gian tới khách hàng, là các thành viên tham gia đưa khách hàng tới tiêu dùng dịch vụ hoặc đưa dịch vụ tới tiêu dùng tại thị trường khác. – Thương lượng là những trao đổi trong hoạt động giao tiếp cá nhân dịch vụ. – Thông tin và hoạt động xúc tiến qua lại, truyền thông liên tục tới kênh. – Sở hữu là quyền sở hữu dịch vụ có thể chuyển nhượng giữa các thành viên. Dịch vụ là một loại hàng hóa đặc biệt, là cái không cầm nhắc như hàng hóa hiện hữu. Nó cũng không thể chuyên chở và lưu kho. Sự sáng tạo, phân phối và tiêu dùng dịch vụ diễn ra đồng thời và là một quá trình liên tục không thể tách rời. Người mua dịch vụ cũng tham gia vào quá trình cung cấp dịch vụ và đồng thời tiêu dùng nó. Sự hiện hữu trong các dịch vụ phải thể hiện sự phân bố các dịch vụ đơn vị xuống kênh phân phối. Dịch vụ là vô hình, là một tập hợp các hoạt động bao gồm các nhân tố không hiện hữu, tạo ra chuỗi giá trị và mang lại lợi ích tổng thể cho khách hàng. Vì thế, với mỗi doanh nghiệp muốn có hệ thống phân phối hiệu quả thì cần căn cứ vào dịch vụ cụ thể của mình cung ứng, đồng thời căn cứ vào yêu cầu thực tế mà thị trường đòi hỏi. Thang Long University Library
    20. 32. 21 Mục đích của việc đặt ra quy trình dịch vụ nhằm: – Bảo đảm dịch vụ được cung ứng một cách nhanh chóng nhưng đạt hiệu quả cao nhất với chi phí thấp nhất có thể. – Cho phép giám sát chất lượng dịch vụ, từ đó đưa ra sự đánh giá về dịch vụ bao gồm đánh giá chất lượng và đánh giá năng suất. – Huấn luyện nhân viên, cho phép cá nhân chịu trách nhiệm về các bước trong quy trình thực hiện dịch vụ. – Giảm thiểu sự khác biệt để xác định chính xác ngân sách và nhân sự cho phù hợp. 1.3.7. Yếu tố hữu hình (Phycical Evidence) Đây có thể được coi là không gian sản xuất sản phẩm. Với mỗi cuộc trao đổi mua bán sản phẩm, dịch vụ giữa khách hàng và doanh nghiệp, yếu tố hữu hình luôn hiện hữu. Nó là những ấn tượng đầu tiên mà khách hàng ghi nhận từ cuộc gặp gỡ hay trao đổi, mang lại giá trị cảm nhận, sự đánh giá về thương hiệu, về chất lượng của sản phẩm hay dịch vụ doanh nghiệp để lại trong tâm trí khách hàng. Vì dịch vụ là vô hình nên các yếu tố hữu hình là vô cùng cần thiết, nhằm tạo ra tác động tích cực, khích lệ, tạo ra sự an tâm, hài lòng cho khách hàng khi sử dụng sản phẩm, dịch vụ của doanh nghiệp. Yếu tố hữu hình sẽ gồm có: – Phương tiện bên ngoài như thiết kế bên ngoài, các chỉ dẫn (sign), bãi đỗ xe, phong cảnh thiên nhiên, môi trường xung quanh…. – Phương tiện bên trong như máy móc thiết bị, các chỉ dẫn, thiết kế bên trong, cách bài trí, bố trí, nhiệt độ hay ánh sáng…. – Ngoài ra còn có các minh chứng hữu hình khác như danh thiếp, văn phòng phẩm, hóa đơn, báo cáo, đồng phục nhân viên, website…. 1.4.Các tiêu chí đánh giá hiệu quả hoạt động marketing-mix trong kinh doanh dịch vụ Hiệu quả marketing không nhất thiết được thể hiện ra bằng kết quả mức tiêu thụ và lợi nhuận hiện tại của doanh nghiệp. Kết quả tốt của một doanh nghiệp cũng có thể là do doanh nghiệp đó được đặt đúng chỗ và đúng lúc, chứ không hẳn là có một ban lãnh đạo marketing giỏi. Việc cải tiến marketing ở các doanh nghiệp này có thể cho phép nâng kết quả của hoạt động marketing. Doanh nghiệp cũng có thể có kết quả kém, mặc dù có kế hoạch marketing hoàn hảo. Hiệu quả marketing của một doanh nghiệp được phản ánh qua mức độ nó thể hiện năm nội dung chủ yếu của định hướng marketing: có triết lý về khách hàng, tổ chức các phối thức marketing (marketing-mix), thông tin marketing chính xác, định hướng chiến lược và hiệu suất công tác. Các nội dung đánh giá hiệu quả marketing được trình bày cụ thể như sau: Thang Long University Library
    21. 33. 22 1.4.1. Có triết lý về khách hàng Nhận thức của ban lãnh đạo về tầm quan trọng của việc cần có một tổ chức doanh nghiệp có khả năng đáp ứng tốt nhất những nhu cầu và mong muốn của các thị trường mục tiêu. Đặt khách hàng và nhu cầu của khách hàng làm trọng tâm, từ đó đưa ra các quan điểm của ban lãnh đạo trong việc đưa ra các chiến lược marketing hiệu quả nhằm thu hút khách hàng. Trong đó: – Quan điểm của ban lãnh đạo về thực hiện marketing có nghiên cứu thị trường, phân đoạn thị trường và định vị thị trường mục tiêu (phát triển những sản phẩm khác nhau và triển khai những kế hoạch marketing khác nhau cho những phân đoạn thị trường khác nhau). – Quan điểm toàn diện của ban lãnh đạo về hệ thống marketing (những người cung ứng, các kênh, các đối thủ cạnh tranh, khách hàng, môi trường) khi lập kế hoạch kinh doanh của mình. 1.4.2. Thông tin marketing chính xác – Thông qua các cuộc nghiên cứu marketing, doanh nghiệp phải có một mức độ hiểu biết về khách hàng, thói quen mua sắm của họ, các kênh phân phối đưa sản phẩm, dịch vụ tới khách hàng và đối thủ cạnh tranh. – Mức độ am hiểu về tiềm năng tiêu thụ, khả năng sinh lời của các phân đoạn thị trường, các khách hàng, địa bàn, sản phẩm, kênh phân phối và quy mô đơn hàng. – Những hoạt động đã triển khai để nâng cao hiệu quả chi phí của các khoản chi phí marketing khác nhau. 1.4.3. Được sắp xếp, phối hợp – Mức độ kết hợp marketing và kiểm tra những chức năng marketing chủ yếu. – Mức độ hợp tác của những người quản trị marketing với những người quản trị nghiên cứu, sản xuất, cung ứng, phân phối và tài chính. – Tổ chức quá trình phát triển sản phẩm mới. 1.4.4. Theo định hướng chiến lược – Mức độ và phạm vi triển khai việc lập kế hoạch marketing chính thức. – Tình trạng hiện tại của chiến lược marketing. – Mức độ chủ động xây dựng và thực hiện kế hoạch đối phó với những tình huống bất trắc trong quá trình thực hiện chiến lược marketing. 1.4.5. Hiệu suất công tác marketing – Tình hình quán triệt và thực hiện chiến lược marketing. – Mức độ sử dụng có hiệu quả những nguồn tài nguyên marketing. – Khả năng phản ứng nhạy bén và có hiệu quả của ban lãnh đạo đối với những biến động diễn ra trong các hoạt động marketing.
    22. 34. 23 Kết luận: Từ chương 1 của bài Khóa luận, tác giả xin đưa ra và trình bày một số lý luận cơ bản về marketing và hoạt động marketing-mix, về vai trò cũng như những tiêu chí đánh giá các hoạt động marketing-mix. Căn cứ vào những cơ sở lý luận đã đưa ra tại chương 1, tác giả xin sử dụng những lý luận trên làm cơ sở để phân tích cho thực trạng hoạt động marketing-mix của doanh nghiệp tại chương 2. Thang Long University Library
    23. 35. 24 CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG MARKETING-MIX TẠI CÔNG TY TNHH THƯƠNG MẠI, DỊCH VỤ VÀ DU LỊCH AROMA HÀ NỘI 2.1. Giới thiệu về Công ty TNHH Thương mại, Dịch vụ và Du lịch Aroma Hà Nội 2.1.1. Lịch sử hình thành và phát triển Tên công ty: Công ty TNHH Thương mại, Dịch vụ và Du lịch Aroma Hà Nội Tên giao dịch: Aroma Hanoi Tourism and Trading Service Company Limited Tên doanh nghiệp viết tắt: AROMA TRAVEL CO. LTD Địa chỉ trụ sở chính: Số 11, ngõ 294, Kim Mã, Ba Đình, Hà Nội, Việt Nam Điện thoại: 046 282 313 Fax: (+844) 3760 6600 Mã số doanh nghiệp: 0106056845 Website: http://www.aromatravel.vn/ Email: [email protected] Loại hình công ty: Công ty trách nhiệm hữu hạn Vốn điều lệ: 500.000.000 đồng Ngành nghề kinh doanh: Kinh doanh dịch vụ du lịch Lịch sử hình thành và phát triển: Công ty TNHH Thương mại, Dịch vụ và Du lịch Aroma Hà Nội được thành lập vào ngày 10/12/2011, đưa ra cam kết sẽ đem đến đội ngũ nhân viên nắm vững kiến thức về du lịch, chuyên nghiệp, năng động và nhiệt tình phục vụ khách hàng. Công ty muốn và sẽ trở thành người bạn đồng hành đáng tin cậy của quý khách hàng. Chúng tôi luôn cung cấp các tour du lịch phong phú, sắp xếp lịch trình tour hợp lý đảm bảo cho khách hàng những chuyến đi thú vị và thực sự thư giãn. Aroma Travel Co. Ltd gửi đến khách hàng những dịch vụ như sau: – Tổ chức tour du lịch trong nước; – Cung cấp các dịch vụ như: thuê xe du lịch, đặt phòng khách sạn, bán vé máy bay, vé tàu hỏa, làm visa…; – Chuyên tổ chức các tour du lịch giá rẻ cho học sinh, sinh viên; – Tổ chức tour du lịch xuyên Việt; – Tổ chức sự kiện, hội nghị, hội thảo, team building. Cùng khám phá những miền đất mới, trải nghiệm truyền thống văn hóa, lịch sử mọi vùng miền để mang đến cho bạn những chuyến đi thành công là sứ mệnh mà Aroma Travel muốn gửi tới khách hàng của mình. Cũng chính từ sứ mệnh đó, trong suốt hơn 3 năm qua, Aroma Travel đã mang đến cho khách hàng những chuyến đi tuyệt vời cùng những khoảnh khắc khó quên.
    24. 36. 25 2.1.2. Cơ cấu tổ chức và cơ cấu lao động của công ty TNHH Thương mại, Dịch vụ và Du lịch Aroma Hà Nội 2.1.2.1. Cơ cấu tổ chức của công ty TNHH Thương mại, Dịch vụ và Du lịch Aroma Hà Nội Sơ đồ 2.1. Cơ cấu tổ chức của công ty TNHH Thương Mại, Dịch vụ và Du lịch Aroma Hà Nội (Nguồn: Phòng Hành chính – Nhân sự) Chức năng, nhiệm vụ của từng bộ phận: Hội đồng thành viên: gồm các thành viên, là cơ quan quyết định cao nhất của công ty. Thành viên là tổ chức chỉ định người đại diện theo ủy quyền tham gia Hội đồng thành viên. Hội đồng thành viên có các quyền và nghĩa vụ sau: – Quyết định chiến lược phát triển và kế hoạch kinh doanh hàng năm của công ty. – Quyết định tăng hoặc giảm vốn điều lệ, quyết định thời điểm và phương thức huy động thêm vốn. – Quyết định phương thức đầu tư và dự án đầu tư có giá trị trên 50% tổng giá trị tài sản được ghi trong báo cáo tài chính tại thời điểm công bố gần nhất của công ty hoặc một tỷ lệ khác nhỏ hơn quy định tại Điều lệ công ty. – Quyết định giải pháp phát triển thị trường, tiếp thị và chuyển giao công nghệ; thông qua hợp đồng vay, cho vay, bán tài sản quy định tại Điều lệ công ty. – Bầu, miễn nhiệm, bãi nhiệm, cách chức, ký và chấm dứt hợp đồng đối với Giám đốc, Kế toán trưởng và người quản lý khác quy định tại Điều lệ công ty. – Quyết định mức lương, thưởng và lợi ích khác đối với Chủ tịch Hội đồng thành viên, Giám đốc, Kế toán trưởng và người quản lý khác quy định tại Điều lệ công ty. Hội đồng thành viên P. Tài chính – kế toán Phòng kinh doanh Phòng hành chính nhân sự Phòng Marketing Giám đốc Thang Long University Library
    25. 38. 27 Phòng tài chính – kế toán: – Tham mưu cho Giám đốc quản lý về công tác tài chính, kế toán tài vụ, kiểm toán nội bộ, quản lý tài sản, thanh quyết toán hợp đồng kinh tế, kiểm soát các chi phí hoạt động của công ty; quản lý vốn, tài sản của công ty. – Lập kế hoạch thu, chi tài chính hàng năm của Công ty tham mưu cho giám đốc trình Hội đồng quản trị phê duyệt để làm cơ sở thực hiện. – Chủ trì thực hiện nhiệm vụ thu và chi, kiểm tra việc chi tiêu các khoản vốn, sử dụng vật tư, theo dõi đối chiếu công nợ. – Tham mưu giúp Giám đốc phân bổ chỉ tiêu kế hoạch tài chính cho các bộ phận trong công ty. – Hạch toán kết quả sản xuất kinh doanh theo quy định để báo cáo Giám đốc theo quy định của công ty. – Theo dõi chặt chẽ việc thanh toán công nợ, thanh toán tiền lương, tiền hàng, tính giá thành dịch vụ. – Quản lý hệ thống sổ sách, chứng từ kế toán của công ty. – Phân tích tình hình tài chính, cân đối nguồn vốn, công nợ… trong công ty và báo cáo định kỳ hoặc đột xuất theo yêu cầu của Giám đốc. – Thực hiện các nhiệm vụ khác khi Giám đốc yêu cầu. Phòng kinh doanh: là phòng có nhiệm vụ tham mưu, trợ giúp Giám đốc trong việc kinh doanh của công ty. Trong đó với loại hình kinh doanh dịch vụ như của công ty, phòng kinh doanh có các nhiệm vụ sau đây: – Đàm phán, ký kết các hợp đồng kinh doanh. – Đề xuất, đưa ra các kiến nghị với Giám đốc về hoạt động kinh doanh của công ty. – Phối hợp chặt chẽ với các phòng ban khác để xây dựng và hoàn thành tốt hoạt động kinh doanh của công ty. – Tổ chức các kênh phân phối cho sản phẩm của công ty. Phòng Marketing: là phòng tham mưu cho Giám đốc về các chính sách, các chiến lược nhằm đẩy mạnh hoạt động kinh doanh của công ty. Phòng Marketing gồm các nhiệm vụ sau: – Tổ chức nghiên cứu thị trường về các sản phẩm, dịch vụ trên thị trường (nếu cần thiết). – Thực hiện các hoạt động quảng bá, truyền thông cho sản phẩm, dịch vụ của công ty. – Xây dựng, phát triển thương hiệu cho công ty. – Thiết lập, kiểm soát chặt chẽ các kênh phân phối sản phẩm, dịch vụ của công ty. Thang Long University Library

    --- Bài cũ hơn ---

  • Đề Tài: Giải Pháp Hoàn Thiện Hoạt Động Marketing Trực Tuyến Của Khách Sạn, Hay
  • ” Bỏ Túi Ngay ” 11 Giải Pháp Hoàn Thiện Marketing Online 2022 Hiệu Quả
  • Một Số Giải Pháp Hoàn Thiện Hoạt Động Marketing Trực Tuyến Tại Công Ty Cổ Phần Công Nghệ
  • Giải Pháp Hoàn Thiện Marketing Online
  • Sms Brand Name Giải Pháp Marketing Tối Ưu Cho Doanh Nghiệp
  • Marketing Mix Là Gì ?

    --- Bài mới hơn ---

  • Marketing Mix Là Gì? Vai Trò Quan Trọng Của Marketing Mix
  • 4P Trong Marketing Là Gì? Chiến Lược Sống Động Trong Từng P
  • Vai Trò Của Bao Bì Sản Phẩm, Thiết Kế Và In Ấn Bao Bì Sản Phẩm
  • Marketing Mix Là Gì? Tầm Quan Trọng Của Marketing Mix Đối Với Doanh Nghiệp
  • 9 Vai Trò Của Marketing Trong Doanh Nghiệp Để Phát Triển Và Cạnh Tranh Bền Vững
  • Marketing Mix là gì ?

    Marketing mix ( tức là marketing hỗn hợp) là sự phối hợp hay sắp xếp các thành phần của marketing sao cho phù hợp với hoàn cảnh kinh doanh thực tế của mỗi doanh nghiệp nhằm củng cố vững chắc vị trí của doanh nghiệp trên thương trường. Dạng Marketing này chỉ tập hợp các công cụ tiếp thị được doanh nghiệp sử dụng để đạt được mục tiêu tiếp thị trên thị trường. Nếu sự phối hợp hoạt động những thành phần marketing được nhịp nhàng và đồng bộ thích ứng với tình huống của thị trường đang diễn tiến thì công cuộc kinh doanh của doanh nghiệp sẽ trôi chảy, hạn chế sự xuất hiện những khả năng rủi ro và do đó mục tiêu sẽ đạt được là lợi nhuận tối đa.

    Marketing Mix còn được gọi là chính sách 4P do viết tắt 4 chữ đầu các thành tố (đây là quan điểm của giáo sư Jerome McCarthy đưa ra vào những năm 60). Product (sản phẩm), Price (giá cả), Place (phân phối), Promotion (xúc tiến) được sử dụng trong hoạt động Marketing hàng hóa. Theo thời gian, mô hình này được phát triển thành 7Ps theo sự phức tạp và cải tiến của marketing hiện đại. Các chuyên gia marketing đã đưa ra 3P bổ sung khác là Process (quy trình), People (con người), và Physical Evidence (bằng chứng vật lý) tăng cường sức mạnh cho hoạt động Marketing khi sản phẩm không còn dừng lại ở hàng hóa hữu hình mà còn là những dịch vụ vô hình.

    Tìm hiểu thêm: marketing là gì? Định nghĩa thuật ngữ marketing là gì?

    Vai trò của Marketing Mix

    Vai trò của Marketing mix trong chiến lược marketing là vô cùng quan trọng. Bạn không thể nào tạo được một chiến lược tiếp thị hiệu quả nếu bỏ qua công cụ này. Marketing mix hầu như có thể quyết định đến 70% sự thành bại của một chiến dịch.

    Sản phẩm (Product):

    Sản phẩm là những thứ mà doanh nghiệp cung câp cho thị trường, quyết định sản phẩm bao gồm: chủng loại, kích cỡ sản phẩm, chất lượng, thiết kế, bao bì, nhãn hiệu, chức năng, dịch vụ…nhằm đáp ứng nhu cầu khách hàng.

    Theo suy nghĩ truyền thống, một sản phẩm tốt sẽ tự tiêu thụ được được trên thị trường. Tuy nhiên, trong môi trường cạnh tranh ngày nay thì hiếm khi có sản phẩm nào không tốt. Song song đó, khách hàng có thể trả lại hàng hóa nếu họ nghĩ là sản phẩm không đạt chất lượng. Do đó cần phải xác định các đặc tính của sản phẩm hoặc dịch vụ đáp ứng nhu cầu của khách hàng của doanh nghiệp như chức năng, chất lượng, mẫu mã, đóng gói, nhãn hiệu, phục vụ, hỗ trợ và bảo hành.

    Giá cả (Price):

    Giá là khoản tiền mà khách hàng bỏ ra để sở hữu và sử dụng sản phẩm/dịch vụ, quyết định giá bao gồm phương pháp định giá, mức giá, chiến thuật điều chỉnh giá theo sự biến động của thị trường và người tiêu dùng… Đây là vấn đề chiến lược định giá. Nếu doanh nghiệp quyết định giảm giá hay bán phá giá thì doanh nghiệp cũng cần phải xem xét vấn đề này kỹ càng vì nó là một phần của chiến lược định giá. Mặc dù cạnh tranh về giá là một phương pháp rất xưa, khách hàng thường vẫn rất nhạy cảm về giảm giá và khuyến mãi. Một cách định giá khác là đánh vào tâm lí người dùng. Ví dụ: Khuyến mãi còn 199k sẽ thu hút hơn là giảm giá còn 200k trong cùng mặt hàng.

    Phân phối (Place):

    Phân phối là hoạt động nhằm đưa sản phẩm đến tay khách hàng, quyết định phân phối gồm các quyết định : lựa chọn, thiết lập kênh phân phối, tổ chức và quản lý kênh phân phối, thiết lập các quan hệ và duy trì quan hệ với các trung gian, vận chuyển, bảo quản dự trữ hàng hóa…

    Tiếp thị (Promotion):

    Tầm quan trọng của Marketing Mix

    Rate this post

    --- Bài cũ hơn ---

  • Marketing Mix Là Gì? Vai Trò Của Marketing Mix Đối Với Doanh Nghiệp
  • Marketing Du Lịch Và Các Yếu Tố Xây Dựng Lên Chiến Lược
  • Marketing Dược Là Gì, Bí Quyết Chuyên Sâu Để Thành Công
  • Sơ Lược Về Marketing Dược
  • Tìm Hiểu Về Diode Chỉnh Lưu
  • ” Bỏ Túi Ngay ” 11 Giải Pháp Hoàn Thiện Marketing Online 2022 Hiệu Quả

    --- Bài mới hơn ---

  • Đề Tài: Giải Pháp Hoàn Thiện Hoạt Động Marketing Trực Tuyến Của Khách Sạn, Hay
  • Đề Tài Giải Pháp Hoàn Thiện Hoạt Động Marketing, Rất Hay
  • Thực Trạng Và Giải Pháp Marketing Online Tại Công Ty Cổ Phần Xuất Nhập Khẩu Bbu
  • Giải Pháp Wifi Marketing Tối Ưu Dành Cho Khách Sạn, Resort
  • Giải Pháp Hoàn Thiện Chính Sách Marketing Công Ty Du Lịch Lữ Hành!
  • Đây chính là cách tối ưu website của bạn trên các công cụ tìm kiếm Google vô cùng hiệu quả. Dù doanh nghiệp của bạn lớn hay nhỏ, thì SEO luôn phát huy tác dụng giúp bạn tiếp cận được với những khách hàng tiềm năng nhất trên online. SEO chính là giải pháp marketing online hiệu quả cao, ổn định, và bền vững, nhưng bạn cần phải kiên nhẫn trong một khoảng thời gian đầu.

    Website chính là cổng thông tin giao tiếp giữa công ty với khách hàng của mình. Bởi vậy cần có nội dung hoàn thiện cho website tốt để hỗ trợ cho SEO và gia tăng sự uy tín, thể hiện được quy mô doanh nghiệp. Phát triển nội dung cho website chính là phương pháp Marketing Online vô cùng hiệu quả trong chiến lược marketing lâu dài. Không những thế Website còn là nơi bán hàng online vô cùng tiện ích và bảo mật an toàn

    CS – Chăm sóc khách hàng chính là hình thức làm cho khách hàng hài lòng với các chương trình tiếp thị mà mình đưa ra, bao gồm tất cả các chương trình marketing trên internet. CS đóng vai trò vô cùng quan trọng trong việc giữ chân khách hàng và giúp kết nối thêm nhiều khách hàng mới. CS là phải khôn khéo xử lý tình huống và cần phải duy trì thường xuyên, định kỳ.

    Tham gia seeding trên các diễn đàn, hay nhóm cộng đồng… Việc này cần phải được thực hiện một cách khéo léo, tự nhiên. Nếu làm tốt, thì sản phẩm, dịch vụ của doanh nghiệp sẽ chiếm được lòng tin của rất nhiều khách hàng. Giải pháp marketing online này đòi hỏi bạn phải có nhiều thời gian và kỹ năng tốt.

    10. Google display network

    Kênh marketing online này cho phép hiển thị hình ảnh của bạn lên các website khác đã được đăng ký với Google Adsense như kênh Youtube, Zing, chúng tôi Gmail, hay Blogger… GDN có tính trực quan, giúp khách hàng tiếp thị thương hiệu tốt, từ đó mang về lượng khách hàng tiềm năng nhưng bạn phải trả phí cao, không tập trung khách hàng mục tiêu.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Một Số Giải Pháp Hoàn Thiện Hoạt Động Marketing Trực Tuyến Tại Công Ty Cổ Phần Công Nghệ
  • Giải Pháp Hoàn Thiện Marketing Online
  • Sms Brand Name Giải Pháp Marketing Tối Ưu Cho Doanh Nghiệp
  • Khi Nào Doanh Nghiệp Cần Giải Pháp Marketing Tổng Thể?
  • Wifi Marketing Là Gì? Giải Pháp Wifi Marketing Năm 2022
  • “ Bỏ Túi Ngay ” 11 Giải Pháp Hoàn Thiện Marketing Online 2022 Hiệu Quả

    --- Bài mới hơn ---

  • Chiến Lược Của Marketing Hỗn Hợp 4P( Marketing Mix) ‹ Semtop.vn
  • Khóa Luận Một Số Giải Pháp Nhằm Nâng Cao Hiệu Quả Các Biện Pháp Marketing Mix Tại Công Ty Tnhh Tân Anh
  • Giải Pháp Kinh Doanh Phát Triển Thị Trường Cho Doanh Nghiệp Sme
  • Giải Pháp Marketing Online Nào Phù Hợp Cho Doanh Nghiệp?
  • Nhận Thức Vấn Đề Và Thực Trạng Của Doanh Nghiệp
  • 1. Google Adwords

    2. SEO

    Đây chính là cách tối ưu website của bạn trên các công cụ tìm kiếm Google vô cùng hiệu quả. Dù  doanh nghiệp của bạn lớn hay nhỏ, thì SEO luôn phát huy tác dụng giúp bạn tiếp cận được với những khách hàng tiềm năng nhất trên online. SEO chính là giải pháp marketing online hiệu quả cao, ổn định, và bền vững, nhưng bạn cần phải kiên nhẫn trong một khoảng thời gian đầu.

    3. Email Marketing & SMS

    pham quoc tinh

    5. Website

    Website chính là cổng thông tin giao tiếp giữa công ty với khách hàng của mình. Bởi vậy cần có nội dung hoàn thiện cho website tốt  để hỗ trợ cho SEO và gia tăng sự uy tín, thể hiện được quy mô doanh nghiệp. Phát triển nội dung cho website chính là phương pháp Marketing Online vô cùng hiệu quả trong chiến lược marketing lâu dài. Không những thế Website còn là nơi bán hàng online vô cùng tiện ích và  bảo mật an toàn

    6. Báo chí

    7. Influencer

    Dựa vào sức ảnh hưởng của những nhân vật có tầm ảnh hưởng để quảng bá cho thương hiệu, cho sản phẩm. Marketing bằng Influencer thường được ứng dụng trong các lĩnh vực thời trang, điện thoại, hay mỹ phẩm… Influencer giúp tiếp cận những khách hàng tiềm năng nhất, nhằm xây dựng hình ảnh thương hiệu một cách nhanh nhất. Nhưng sử dụng phương pháp Marketing Online dùng Influencer này đòi hỏi chi phí cực kì cao.

    8. CS ( Customer service)

    CS – Chăm sóc khách hàng chính là hình thức làm cho khách hàng hài lòng với các chương trình tiếp thị mà mình đưa ra, bao gồm tất cả các chương trình marketing trên internet. CS đóng vai trò vô cùng quan trọng trong việc giữ chân khách hàng và giúp kết nối thêm nhiều khách hàng mới. CS là phải khôn khéo xử lý tình huống và cần phải duy trì thường xuyên, định kỳ.

    9. Seeding

    Tham gia seeding trên các diễn đàn, hay nhóm cộng đồng… Việc này cần phải được thực hiện một cách khéo léo, tự nhiên. Nếu làm tốt, thì sản phẩm, dịch vụ của doanh nghiệp sẽ chiếm được lòng tin của rất nhiều khách hàng. Giải pháp marketing online  này đòi hỏi bạn phải có nhiều thời gian và kỹ năng tốt.

    10. Google display network

    Kênh marketing online này cho phép hiển thị hình ảnh của bạn lên các website khác đã được đăng ký với Google Adsense như kênh Youtube, Zing, chúng tôi Gmail, hay Blogger… GDN có tính trực quan, giúp khách hàng tiếp thị thương hiệu tốt, từ đó mang về lượng khách hàng tiềm năng nhưng bạn phải  trả phí cao, không tập trung khách hàng mục tiêu.

    11. Video trên Youtube

    --- Bài cũ hơn ---

  • 2 Thách Thức Và 4 Giải Pháp Nổi Bật Giúp Tăng Hiệu Quả Chiến Lược & Chiến Dịch Digital Marketing Cho Doanh Nghiệp
  • Các Giải Pháp Marketing Đối Với Doanh Nghiệp Khi Khởi Nghiệp
  • Chiến Lược Marketing Cho Doanh Nghiệp Vừa Và Nhỏ: Làm Gì Để Chiến Thắng?
  • Ý Tưởng Marketing Nhà Hàng Hiệu Quả
  • 15 Ý Tưởng Marketing Nhà Hàng Giúp Tăng Doanh Thu Nhanh Chóng
  • Marketing Mix Là Gì? Vai Trò Của Marketing Mix Đối Với Doanh Nghiệp

    --- Bài mới hơn ---

  • Marketing Mix Là Gì ?
  • Marketing Mix Là Gì? Vai Trò Quan Trọng Của Marketing Mix
  • 4P Trong Marketing Là Gì? Chiến Lược Sống Động Trong Từng P
  • Vai Trò Của Bao Bì Sản Phẩm, Thiết Kế Và In Ấn Bao Bì Sản Phẩm
  • Marketing Mix Là Gì? Tầm Quan Trọng Của Marketing Mix Đối Với Doanh Nghiệp
  • Nếu bạn là một Marketer hoặc muốn trở thành một chuyên gia marketing thì bạn cần phải hiểu Marketing Mix là gì? Bao gồm những gì và làm cách nào để vận dụng linh hoạt tất cả các yếu tố của nó để làm nên một chiến lược marketing thành công cho doanh nghiệp.

    Marketing Mix là gì?

    marketing-mix-la-gi

    Marketing Mix là gì

    Hiểu rõ bản chất Marketing mix là gì mới có thể xây dựng chiến lược Marketing phù hợp.

    Marketing Mix hay “Marketing hỗn hợp” là một tổ hợp các công cụ tiếp thị quan trọng mà doanh nghiệp cần phải nghiên cứu, phân tích để có thể triển khai chiến lược Marketing hiệu quả nhất.

    7 P cần và đủ của một chiến lược Marketing Mix hoàn hảo gồm Product (sản phẩm), Price (giá cả), Place (phân phối), Promotion (xúc tiến) Process (quy trình), People (con người), và Physical Evidence (bằng chứng vật lý).

    Lịch sử hình thành Marketing Mix

    Thuật ngữ Marketing Mix được sử dụng lần đầu tiên vào năm 1953. Nó được đặt tên bởi Neil Borden – chủ tịch của hiệp hội Marketing Hoa Kỳ.

    Đến năm 1960, E.Jerome McCarthy – một nhà tiếp thị nổi tiếng, đã đề nghị phân loại theo mô hình 4P gồm có: Product (sản phẩm), Price (giá cả), Place (phân phối), Promotion (xúc tiến).

    Theo thời gian, mô hình này được phát triển thành 7Ps theo sự phức tạp của marketing hiện đại. Các chuyên gia marketing đã bổ sung thêm 3P khác là Process (quy trình), People (con người), và Physical Evidence (bằng chứng vật lý)

    Marketing Mix 7Ps cho ta thấy sức mạnh hoạt động của Marketing sẽ Mang lại nhiều giá trị vô hình của sản phẩm và dịch vụ trong thời đại marketing 4.0 hiện nay.

    Các yếu tố tạo thành Marketing Mix

    marketing-mix-7ps

    Marketing Mix 7Ps

    Phân tích các yếu tố của Marketing Mix 7Ps

    Marketing Mix 7Ps là khái niệm mới nhất hiện nay chúng ta cùng đi tìm 7 yếu tố của nó:

    1. Product (sản phẩm)

    Product (sản phẩm) là một yếu tố rất quan trọng của một Marketing Mix.

    Bạn cần hiểu rõ sản phẩm của mình là gì và sẽ đem lại lợi ích gì cho khách hàng so với các đối thủ cạnh tranh.

    • Khách hàng của bạn muốn gì từ sản phẩm/dịch vụ mà bạn cung cấp?
    • Khách hàng sử dụng sản phẩm/dịch vụ này như thế nào?
    • Họ sẽ dùng chúng ở đâu? Trong trường hợp nào?
    • Sản phẩm có những tính năng gì để có thể thể đáp ứng nhu cầu của họ?
    • Sản phẩm của bạn có khác biệt so với các đối thủ cạnh tranh hay không?
    • ….

    2. Price (giá cả)

    Giá cả không chỉ thể hiện được giá trị của sản phẩm mà còn phải phù hợp nhất với tệp đối tượng khách hàng của bạn.

    Có ba chiến lược để bạn định giá sản phẩm định, bao gồm:

    • Neutral pricing (định giá trung lập)
    • Market skimming pricing (định giá hớt váng)
    • Market penetration pricing (định giá thâm nhập)

    Hãy trả lời những câu hỏi:

    • Để sản xuất ra một đơn vị sản phẩm phải mất bao nhiêu chi phí?
    • Giá trị nhận được từ sản phẩm khi khách hàng sử dụng là gì?
    • Nếu bạn giảm giá bán thì thị phần của sản phẩm có tăng lên không?
    • Giá bán bạn cung cấp có thể cạnh tranh với các đối thủ hay không?

    3. Place (phân phối)

    Một hệ thống phân phối tốt sẽ giúp sản phẩm/dịch vụ của bạn được cung cấp đến đúng nhóm khách hàng hơn, giúp khách hàng thuận tiện trong việc tiêu thụ và sử dụng hơn.

    Chính vì thế, Có hiểu biết và tầm nhìn sâu rộng về thị trường của doanh nghiệp sẽ giúp bạn xác định được ốc “P” thứ ba 3 tốt nhất.

    • Chiến lược phân phối rộng khắp (intensive).
    • Chiến lược phân phối độc quyền (exclusive).
    • Chiến lược phân phối chọn lọc (selective).
    • Nhượng quyền (franchising).

    Hãy trả lời những câu hỏi:

    • Sản phẩm của bạn có cần hệ thống phân phối mạnh không?
    • Khách hàng có thể tìm sản phẩm của bạn ở đâu?
    • Khách hàng mục tiêu của bạn thường xuyên mua sắm ở đâu?
    • Bạn có thể tiếp cận những kênh phân phối nào và tiếp cận chúng ra sao?
    • Hệ thống phân phối của doanh nghiệp có gì khác biệt so với đối thủ?
    • Bạn có cần phát triển thị trường marketing online cho sản phẩm của mình?

    4. Promotion (xúc tiến)

    Promotion bao gồm các yếu tố:

    • Tiếp thị (sales promotion)
    • Quan hệ công chúng (public relation)
    • Tổ chức bán hàng (sales organization)

    Với thời đại marketing 4.0 đang bùng nổ như hiện nay, doanh nghiệp cần phối hợp cả hai yếu tố là thị trường marketing online và Marketing offline

    Để xây dựng một chiến lược truyền thông tốt, bạn cần trả lời những câu hỏi:

    • Bạn truyền tải thông điệp tới đúng tệp khách hàng mục tiêu bằng cách nào?
    • Liệu khách hàng mục tiêu có thể được tiếp cận rộng hơn thông qua kênh truyền thông đại chúng (như truyền hình, radio)?
    • Có nên sử dụng mạng xã hội cho hoạt động truyền thông và tiếp thị sản phẩm này hay không?
    • Chiến lược truyền thông của đối thủ cạnh tranh là gì? (Nghiên cứu chiến lược truyền thông của đối thủ).

    5. People (con người)

    P – People (con người) Không chỉ nói đến khách hàng mục tiêu mà còn cả những người trực tiếp tham gia vào quá trình cung cấp dịch vụ và sản phẩm doanh nghiệp của bạn.

    Để biết rõ khách hàng mục tiêu là ai nạn cần dựa vào giá trị sản phẩm em và chiến lược truyền thông.

    Nhân viên của doanh nghiệp cũng đóng vai trò quan trọng bởi họ chính là người cung cấp dịch vụ đó tới khách hàng. Tất cả các vị trí như hỗ trợ khách hàng, chăm sóc khách hàng, copywriters, lập trình viên, Markter… đều cần hiểu rõ 7P của doanh nghiệp.

    6. Process (quy trình)

    Process chính là những quy trình, hệ thống, chiến lược giúp doanh nghiệp vận hành và giới thiệu sản phẩm đến khách hàng mục tiêu hiệu quả nhất.

    Triển khai một quy trình bày bản có hệ thống có thể phân tích đo lường đánh giá và rút kinh nghiệm sẽ giúp doanh nghiệp tiết kiệm chi phí trong việc cung cấp dịch vụ tới khách hàng.

    7. Physical Evidence (bằng chứng vật lý)

    Physical Evidence là tập hợp trải nghiệm những thực tế, tập hợp các yếu tố vật chất có khả năng ảnh hưởng tích cực hoặc tiêu cực đến hiệu quả của hoạt động kinh doanh dịch vụ. 2 yếu tố đó là:

    • Các yếu tố nhân tạo như cơ sở vật chất, những trang thiết bị của doanh nghiệp, cách trang trí, sắp xếp màu sắc, ánh sáng không gian,…
    • Những yếu tố thiên nhiên hình thành như sông núi, biển, hồ, những di tích, danh lam thắng cảnh…

    Việc xác định đúng Physical Evidence là nhiệm vụ khó khăn bởi vì nó thuộc về Phạm trù giá trị vô hình, đòi hỏi doanh nghiệp phải hiểu rõ và nắm được mong muốn khách hàng, đem đến những trải nghiệm tốt nhất cho khách hàng khi sử dụng sản phẩm hoặc dịch vụ của mình.

    Vai trò của Marketing Mix đối với doanh nghiệp

    Nói đơn giản nhất thì Marketing Mix là một mô hình giúp doanh nghiệp xác định chính xác đối tượng khách hàng mục tiêu và khách hàng tiềm năng cho sản phẩm/dịch vụ của họ.

    Ngược lại, Nếu không phân tích đúng Marketing Mix của doanh nghiệp, thì Không thể xác định đúng đối tượng khách hàng và tất nhiên không thể đem lại doanh thu như mong muốn thậm chí là thấp bại.

    Ngoài ra, Marketing Mix cần được phân tích vốn đắng gắn liền với sứ mệnh và tầm nhìn của doanh nghiệp hoặc phải gắn liền với sự ra đời của một sản phẩm/dịch vụ trong một giai đoạn nhất định.

    Có thể nói, mỗi “P” trong Marketing Mix sẽ ảnh hưởng đến kế hoạch kinh doanh của doanh nghiệp và hơn hết có thể quyết định sự thành bại của kế hoạch đó. Cho nên, Việc nghiên cứu một marketing mix là điều một Marketer cần phải bỏ công sức.

     

    post

    --- Bài cũ hơn ---

  • Marketing Du Lịch Và Các Yếu Tố Xây Dựng Lên Chiến Lược
  • Marketing Dược Là Gì, Bí Quyết Chuyên Sâu Để Thành Công
  • Sơ Lược Về Marketing Dược
  • Tìm Hiểu Về Diode Chỉnh Lưu
  • Tụ Điện Và Công Dụng Của Tụ Điện Trong Mạch Điện
  • Giải Pháp Hoàn Thiện Chính Sách Marketing Công Ty Du Lịch Lữ Hành!

    --- Bài mới hơn ---

  • Đề Tài Giải Pháp Hoàn Thiện Hoạt Động Marketing Tại Trung Tâm Du Lịch Quốc Tế Ngôi Sao Mới
  • Thực Trạng Và Giải Pháp Hoàn Thiện Hoạt Động Marketing Tại Công Ty Cổ Phần Di Lịch Thương Mại Và Đầu Tư
  • Hoàn Thiện Chiến Lược Marketing Du Lịch Nhằm Thu Hút Du Khách Quốc Tế Đến Việt Nam
  • Giải Pháp Nhằm Hoàn Thiện Chính Sách Marketing Mix Tại Công Ty Du Lịch
  • Luận Văn Luận Văn Một Số Giải Pháp Nhằm Hoàn Thiện Chính Sách Marketing
  • LỜI MỞ ĐẦU Hiện nay Du lịch Việt Nam đang từng bước phát triển và nhanh chóng từng bước hoà nhập vào nền kinh tế chung của cả nước, cũng như từng bước hoà nhập vào sự phát triển chung của toàn ngành Du lịch thế Giới. Trong đó doanh nghiệp Lữ hành đóng vai trò rất quan trọng trong quá trình đó. Doanh nghiệp lữ hành với tư cách là chiếc cầu nối giữa cung và cầu trong du lịch, là loại hình doanh nghiệp đặc biệt trở thành yếu tố nối giữa cung và cầu trong du lịch, là loại hình doanh nghiệp đặc biệt trở thành yếu tố quan trọng không thể thiếu trong sự phát triển du lịch hiện đại. Trung tâm kinh doanh chủ yếu trong lĩnh vực tổ chức, xây dựng, bán và thưch hiện các chương trình du lịch trọn gói cho khách du lịch. Ngoài ra các công ty Lữ hành còn có thể tiến hành các hoạt động kinh doanh tổng hợp khác như mua vé máy bay, vé tầu thuê xe, visa… Đợt thực tập tại Trung tâm Du lịch Lữ hành Phù Đồng đã giúp em năm vững hơn các lý thuyết đã học, được đối diện và tiếp xúc với phong các làm việc cảu các bộ phận trong Trung tâm lữ hành đặc biệt là bộ phận marketing, từ đó em đã có ý tưởng muốn đóng góp chút hiểu biết của mình cho Trung tâm. Trong quá trình học và thực tập em nhận thấy rõ vai trò của bộ phận marketing trong chiến lược kinh doanh của Trung tâm là yếu tố quyết định đến sự thành công hay thất bại của Trung tâm công tác với thực trạng của Trung tâm Em đã quyết định chọn và viết về đề tài sau: ” Những giải pháp nhăm hoàn thiện chính sách marketing của Trung tâm du lịch Lữ hành Phù Đổng thuộc Công ty thương mại và dịch vụ Thành Long”

    3. 3 CHƯƠNG I: CƠ SỞ LÝ LUẬN I. HOẠT ĐỘNG MARKETING 1.1. Khái niệm marketing Chúng ta cũng biết có nhiều quan niệm hoạt động marketing là hoạt động bán hàng. Nhưng thực ra hoạt động bán hàng là một khía cạnh của hoạt động marketing. Hoạt động marketing bao trùm toàn bộ các chính sách nhằm đáp ứng nhu cầu, mong muốn của khách hàng để đạt được lợi nhuận tối đa cho công ty. Định nghĩa marketing: “Marketing là một quá trình quản lý mang tính xã hội, nhờ đó mà các cá nhân và tập thể có được những gì họ cần và mong muốn thông qua việc tạo ra, chào bán và trao đổi những sản phẩm có giá trị với những người khác”.( Philip Kotler, Năm 2003) Định nghĩa này của marketing dựa trên những khái niệm cốt lõi: Nhu cầu, mong muốn và yêu cầu, sản phẩm giá trị, chi phí và sự hài lòng, trao đổi, giao dịch và các mối quan hệ thị trường, marketing và những người làm marketing. Nội dung cụ thể làm việc với thị trường ta có thể phát biểu một cách tổng quát về marketing trong công ty kinh doanh như sau: “Marketing là một dạng hoạt động của con người nhằm thoả mãn những nhu cầu mong muốn của họ thông qua trao đổi”. “Marketing là làm thế nào để đưa sản phẩm, dịch vụ đúng, đến đúng khách hàng, đúng địa điểm, đúng thời gian, đúng giá cả trên kênh phân phối đúng và hoạt động yểm trợ đúng”. Nhu cầu mong muốn và yêu cầu Sản phẩm Giá trị chi phí và sự hài lòng Trao đổi giao dịch và các mối quan hệ Thị trường Marketing và người làm marketing

    4. 4 “Marketing là sự hoàn thiện, hoạt động sản xuất kinh doanh nhằm vào một luồng sản xuất, dịch vụ để đưa sản phẩm từ nơi sản xuất đến nơi tiêu thụ”.( Th.S.Trần Ngọc Nam và Trần Huy Khánh, Năm 2005) Dẫn đến marketing là phương pháp, công cụ, quản lý hiện đại và không thể thiếu của công ty trong điều kiện nền kinh tế hiện đại. Thị trường là khâu quan trọng nhất, công ty cần bán những cái mà thị trường cần chứ không phải là bán những cái đã có sẵn, bán cái thị trường cần trước bán cái ta cần sau. Marketing là một quá trình mà trong đó phải sử dụng một cách tổng hợp hệ thống các chính sách, biện pháp và nghệ thuật trong kinh doanh để đem lại hiệu quả tốt nhất, marketing có mối quan hệ mật thiết với thị trường. Vì vậy thị trường biến động thì dẫn đến marketing biến động. Nó thực sự trở thành marketing khi tất cả các chính sách, nghệ thuật phương pháp ấy thực sự trở thành công cụ của công ty áp dụng trong thực tế. Marketing vận dụng trong nền kinh tế thị trường với đa thành phần kinh tế, tự do cạnh tranh quá trình trao đổi trên thị trường và lợi nhuận thu được là các yếu tố không thể thiếu để vận dụng các biện pháp marketing vào thực tiễn. Kinh doanh lữ hành là một trong những yếu tố quan trọng không thể thiếu được để tạo nên ngành du lịch. Với vai trò là một bộ phận của ngành du lịch nên việc vận dụng marketing trong du lịch cũng bao hàm cả việc vận dụng marketing trong kinh doanh lữ hành. Nghiên cứu khái niệm marketing du lịch cũng đồng nghĩa với nghiên cứu marketing trong kinh doanh lữ hành. Hiện nay có rất nhiều định nghĩa về marketing trong du lịch, ta có thể xem xét một số định nghĩa sau: Theo định nghĩa của tổ chức du lịch thế giới WTO “Marketing du lịch là một triết lý quản trị mà nhờ nghiên cứu, dự đoán, tuyển chọn dựa trên nhu cầu của du khách nó có thể đem sản phẩm du lịch ra thị trường sao cho phù hợp với mục đích thu nhiều lợi nhuận cho tổ chức du lịch đó”.

    5. 5 Định nghĩa của Bobert Languar và Robert Hollier: “Marketing du lịch là một loạt phương pháp và kỹ thuật được hỗ trợ bằng một tinh thần đặc biệt và có phương pháp nhằm thoả mãn các nhu cầu không thể nói ra hoặc nói ra của khách hàng có thể là mục đíchtiêu khiển hoặc những mục đíchkhác bao gồm công việc gia đình công tác và hợp thành”. Ngoài ra chúng ta cũng có thể định nghĩa marketing du lịch như sau: “Marketing du lịch là tiến trình nghiên cứu, phân tích những nhu cầu của khách hàng, những sản phẩm, dịch vụ du lịch và những phương thức cung ứng, hỗ trợ để đưa khách hàng đến với sản phẩm nhằm thoả mãn nhu cầu của họ, đồng thời đạt được những mục tiêu của tổ chức”. ( Th.S.Trần Ngọc Nam và Trần Huy Khánh, Năm 2005) + Là một tiến trình nghiên cứu, phân tích: – Những nhu cầu của khách hàng. – Những sản phẩm dịch vụ du lịch. – Những phương thức cung ứng sản phẩm, hỗ trợ của tổ chức. + Để đưa khách hàng đến với sản phẩm nhằm – Thoả mãn nhu cầu của khách hàng – Đạt mục tiêu của các tổ chức (lợi nhuận) Sản phẩm du lịch vì ở xa khách hàng và cố định nên những đơn vị cung ứng du lịch phải tìm cách đưa khách hàng đến với sản phẩm để làm được điều này thì cần phải có lữ hành vì vậy kinh doanh lữ hành đóng vai trò là chiếc cầu nối quan trọng của khách du lịch và sản phẩm du lịch. Vận dụng marketing vào thực tiễn nhằm thoả mãn nhu cầu khách để thu được lợi nhuận. Do đó vận dụng vào kinh doanh lữ hành ta có thể hiểu marketing trong kinh doanh lữ hành là một chức năng quản lý của công ty lữ hành nhằm làm thế nào cung ứng các chương trình du lịch và các sản phẩm khác của công ty nhằm thoả mãn tối đa nhu cầu của khách hàng và mang lại lợi nhuận tối đa cho công ty lữ hành đó.

    MÃ TÀI LIỆU: 0052

    • PHÍ TÀI LIỆU: 50.000
    • ĐỊNH DẠNG: WORD+PDF
    • THANH TOÁN QUA MOMO, CHUYỂN KHOẢN, THẺ CÀO ĐIỆN THOẠI (X2)
    • NỘI DUNG: MÃ TÀI LIỆU – EMAIL NHẬN
    • CHECK EMAIL (1-15 PHÚT)

    NẾU CHỜ QUÁ 15 PHÚT CHƯA THẤY MAIL VUI LÒNG NHẮN ZALO: 0932091562

    NHẬP TÀI LIỆU BẠN CẦN TÌM VÀO ĐÂY

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Pháp Wifi Marketing Tối Ưu Dành Cho Khách Sạn, Resort
  • Thực Trạng Và Giải Pháp Marketing Online Tại Công Ty Cổ Phần Xuất Nhập Khẩu Bbu
  • Đề Tài Giải Pháp Hoàn Thiện Hoạt Động Marketing, Rất Hay
  • Đề Tài: Giải Pháp Hoàn Thiện Hoạt Động Marketing Trực Tuyến Của Khách Sạn, Hay
  • ” Bỏ Túi Ngay ” 11 Giải Pháp Hoàn Thiện Marketing Online 2022 Hiệu Quả
  • Web hay
  • Links hay
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100