Thuyết Minh Kỹ Thuật Biện Pháp Tổ Chức Thi Công Kè Đê

--- Bài mới hơn ---

  • Biện Pháp Thi Công Nhà Kết Cấu Thép ⋆
  • Báo Giá & Quy Trình 2022
  • Giải Pháp Thi Công Tuyến Cáp Ngầm Trung Thế, Hạ Thế Uy Tín Chất Lượng.
  • Thi Công Kéo Cáp Điện Ngầm Hạ Thế
  • Biện Pháp Thi Công Hệ Thống Chiếu Sáng
  •  

    BỘ SƯU TẬP 999 MẪU NHÀ ĐẸP 2022

      .

    Với hơn 999 mẫu nhà phố – biệt thự – liền kê được chúng tôi chia sẻ cùng quý vị :

    1. Sưu tập 999 mẫu nhà đẹp bao gồm các phương kết cấu + kiến trúc khác nhau, giúp chủ đầu tư giảm thiểu tối đa chi phí, tiết kiệm hàng chục triệu đồng.
    2. Thỏa sức lựa chọn mẫu nhà đẹp, miễn phí tư vấn thiết kế xây dựng nhà.  .

    XEM NGAY

    Mật khẩu : Cuối bài viết

    Kè hay kè bờ hay bờ kè là dạng công trình bảo vệ bờ sông, bờ biển khỏi tác động xói lở gây ra bởi dòng chảy và sóng. Thông thường kè được thiết kế ở trên mái đê.

    ác thông số cơ bản của thiết kế kè gồm có:

    • Cao trình đỉnh kè và chân kè: chính là giới hạn phạm vi bảo vệ của kè đối với bờ.
    • Độ dốc mái: biểu thị theo tỉ lệ, chẳng hạn 1:3. Mái càng thoải (ít dốc) thì kè càng có tác dụng bảo vệ, nhưng giá thành sẽ đắt hơn (vì diện tích mặt kè lớn).
    • Cấu tạo và kích thước lớp phủ: Lớp phủ mái kè phải được thiết kế đủ năng lực chống lại tác động của dòng chảy, sóng, v.v… Thông thường lớp phủ gồm những cấu kiện rời ghép với nhau. Giữa chúng có khe hở để cho nước bên trong thoát ra ngoài, tránh tác động của áp suất nước trong đất.
    • Cấu tạo và kích thước lớp đệm: Lớp đệm nằm ngay dưới các cấu kiện của lớp phủ, có tác dụng ngăn không cho các hạt cát bị dòng thấm đẩy trào ra ngoài qua lớp phủ (ngăn hiện tượng xói ngầm). Lớp đệm đóng vai trò như một tầng lọc ngược với kích thước hạt cỡ hạt dăm, sạn, hoặc có thể dùng vải địa kĩ thuật.

    CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

    Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

     

     

     

    TÓM TẮT THUYẾT MINH KỸ THUẬT

          BIỆN PHÁP TỔ CHỨC THI CÔNG

     

     *** A ***

    GÓI THẦU SỐ 05: XL5- KÈ ĐOẠN TỪ CẦU HỒNG NGỰ ĐẾN HẾT KHU TÁI ĐỊNH CƯ, DÀI L=800M

    ĐỊA ĐIỂM: THỊ TRẤN HỒNG NGỰ – HUYỆN HỒNG NGỰ – TỈNH ĐỒNG THÁP

    DỰ ÁN: QUẢN LÝ RỦI RO THIÊN TAI WB4

    CHỦ ĐẦU TƯ: SỎ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN ĐỒNG THÁP

     

     

    CHƯƠNG I:  MÔ TẢ TÓM TẮT CÔNG TRÌNH

    1. GIỚI THIỆU GÓI THẦU:
    2. Tên dự án: Tiểu dự án chống xói lở bờ sông Tiền – Thị trấn Hồng Ngự, Đồng Tháp thuộc dự án Quản lý rủi ro thiên tai WB4.
    3. Địa điểm xây dựng: Thị trấn Hồng Ngự, tỉnh Đồng Tháp
    4. Cấp quyết đầu tư: Bộ Nông nghiệp và phát triển nông thôn
    5. Chủ đầu tư và hình thức quản lý thực hiện dự án:

    Sở Nông nghiệp và phát triển Nông thôn Đồng Tháp là Chủ đầu tư tiểu dự án thành phần.

    1. Hình thức đầu tư: Xây dựng mới
    2. Mục tiêu đầu tư:

    Phòng chống xói lở bờ sông; bảo vệ khu dân cư thị trấn Hồng Ngự, ổn định lâu dài cho dân cư đang sinh sống khu vực thị trấn Hồng Ngự. Tạo cảnh quan môi trường trong khu vực bờ tả kênh bao bọc thị trấn Hồng Ngự, tạo thành một hành lang bảo vệ, ngăn chặn tình trạng khu dân cư sinh sống gần mép sông kết hợp phục vụ dân sinh, phát triển kinh tế, văn hoá, du lịch và tạo đà phát triển khu kinh tế. Ngăn chặn được xu thế tiếp tục sạt lở của khu vực thị trấn Hồng Ngự góp phần ổn định khu dân cư, cải tạo môi trường khu vực.

    1. Các thông số kỹ thuật.

    7.1. Cấp công trình: Công trình thuỷ lợi cấp III

    7.2. Tần suất thiết kế:

    Hệ số an toàn tính toán [K]:    1.2

    Tính toán mưa tiêu:                 p = 10%.

    Mực nước ngoài sông              p = 10%.

    7.3 Thông số kỹ thuật:

    • Bó vỉa:

    – Được cắt thành nhiều đơn nguyên mỗi đơn nguyên dài 2m

    – Bê tông đổ tại chỗ M200, đá 1×2

    – Bê tông lót móng M100, đá 1×2

    • Rãnh thoát nước:

    – Kích thước thông thuỷ: 30x60cm

    – Móng bằng bê tông lót M100, đá 1×2, dày 5cm.

    – Bản đáy và vách rãnh bằng BTCT M200, đá 1×2

    – Tấm dale nắp rãnh bằng BTCT 8x40x100cm M200, đá 1×2

    • Hố ga, cống thoát và mương thoát:

    – Gồm 23 hố ga, cống thoát và mương thoát.

    – ống cống bằng HDPE F50.

    – Kích thước thông thuỷ hố ga: 70x70cm

    – Tường hố ga dày 15cm bằng BTCT M200 đá 1×2

    – Bản đáy hố ga dày 15cm, bằng BTCT M200 đá 1×2

    – Bê tông lót bản đáy hố ga bằng BT M100 đá 1×2

    – Tấm dale hố ga kích thước 90x90x10cm BT M200 đá 1×2

    • Đỉnh kè:

    – Cao trình đỉnh kè: 5.4m

    – Chiều rộng đỉnh kè: 4.8m

    – Lát gạch bê tông màu chống trơn dày 5cm M250

    – Móng đỉnh kè đắp cát đen

    – Bồn trồng cây khoảng 10m/bồn, kích thước trong bồn 100x100cm, con lươn bồn được xây bằng gạch thẻ vữa xây M75, ốp trang trí mặt trên con lươn bằng gạch thẻ đỏ.

    – Hố ga kỹ thuật (phần đi đường dây điện), KT lọt lòng 30x30cm, bằng bê tông M200 đá 1×2.

    • Tường chắn:

    – Được cắt ra thành nhiều đơn nguyên, mỗi đơn nguyên dài trung bình 10m

    – Cao trình đỉnh tường chắn sóng: +5.90m

    – Cao trình chân tường chắn sóng: +3.80m

    – Chiều cao tường: 1.7m

    – Chiều dày đỉnh tường: 0.2m

    – Chiều dày chân tường: 0.3m

    – Chiều rộng bản đáy: 0.4m

    – Bê tông lót M100, đá 1×2 dày 5cm

    – Tường bằng BTCT M250, đá 1×2

    – Móng được gia cố bằng cọc BTCT M300, đá 1×2, có KT(0.2×0.2×6)m đóng 1.0md/cọc.

    • Lan can:

    – Được cắt ra nhiều đơn nguyên, mỗi đơn nguyên dài trung bình 5.2m

    – Kết cấu dạng 2 nhịp đơn, thanh và trụ ống thép mạ kẽm F90 và F76 xen lẫn nhịp xây bồn trồng hoa, ngoài ốp gạch thẻ đỏ:

    – Trụ lan can chính bằng BTCT tại chỗ M200, đá 1×2

    – Thanh lan can bằng ống thép mạ kẽm F90 và F76 dày 2.0mm

    – Sơn định hình trang trí bằng sơn dầu 2 nước các cấu kiện trụ, thanh, dầm con lươn lan can.

    • Mái kè

    Kết cấu loại 1: Đoạn từ Ko đến Ko + 330m

    – Cao trình đỉnh lát mái: + 4.20m

    – Cao trình chân lát mái:          + 0.26m

    – Mái lát:                        m = 2.5

    – Theo chiều dài bố trí 10m dài trên dầm 30x30cm bằng BTCT M200, tạo các ô lát tấm lục lăng dày 16cm;

    – Tại chân mái lát bố trí dầm dọc 30x30cm bằng BTCT M200 đá 1×2; tạo các ô lát tấm lục lăng dày 16cm

    – Tại chân mái lát bố trí dầm dọc 30x30cm bằng BTCT M200 đá 1×2

    – Cấu kiện lục lăng cạnh dài 26cm, dày 16cm bằng BT M200 đá 1×2. Bên dưới rải đá lót 1×2 dày 10cm, vải địa kỹ thuật (tương đương chủng loại TS65)

    Kết cấu loại 2: Đoạn từ Ko+330 đến Ko + 800m

    – Cao trình đỉnh lát mái: + 4.20m

    – Cao trình chân lát mái:          + 2.70m

    – Mái lát:                        15%

    – Theo chiều dài bố trí 10m dài trên dầm 30x30cm bằng BTCT M200.

    – Tại giữa và chân mái lát bố trí dầm dọc 30x30cm bằng BTCT M200 đá 1×2.

    – Theo chiều dài bố trí 2.2m dài trên dầm 30x20cm bằng BTCT M200, đá 1×2.

    – Tại giữa dầm khung mái 30x30cm bố trí dầm 30x20cm bằng BTCT M200.

    – Các dầm 30x30cm và 30x20cm tạo thành ô khung (2×2)m được đắp đất dự kiến sau này sẽ trồng cỏ.

    • Bậc thang lên xuống:

    – Gồm 3 bậc thang

    – Khổ cầu rộng 2m

    – Bằng BTCT M200 đá 1×2, đổ liền khối.

    – Bậc thang: rộng 0.3¸0.4m, cao từ 0.16¸0.2m

    – Dầm biên 30x30cm bằng BTCT M200 đá 1×2.

    • Cầu tàu:

    – Gồm 4 bậc thang

    – Khổ rộng cầu: 3.7m

    – Chiều dài cầu 33.1m

    – Bằng BTCT M250 đá 1×2, đổ liền khối

    – Sàn cầu dày 12cm

    – Dầm chính 30x20cm

    – Dầm ngang 30x20cm

    – Bậc thang: rộng 0.3m, cao 1.5m bằng BTCT M250

    – Móng đóng cọc BTCT M300 đá 1×2, dài từ 11¸14m

    • Gia cố lòng sông:

    – Gia cố từ mép ngoài chân kè đến lòng sông, chiều rộng và chiều dài theo thiết kế bằng thảm đá 0.3x2x5m;

    -Thảm  được đan bằng thép d=2.7mm bọc nhựa PVC D3.8cm, kích thước ô đan 8x10cm.

    – Vải địa kỹ thuật (tương đương chủng loại TS65) .

    • Hệ thống đèn trang trí.

    – Tất cả các hệ thống điện được dẫn âm dưới đất, được bảo vệ bằng ống nhựa PVC F60, dày 2.8mm;

    – Việc nối dây dẫn điện tuyệt đối không được nối trong ống ngầm, chỉ được nối trong trụ đèn.

    – Khoảng cách bố trí trụ đèn 20md/trụ

    – Trụ đèn được bố trí trên đỉnh trụ lan can

    – Cột đèn trang trí LG-0402 cao 3.5m, tay hoa văn bắt đèn 39bộ

    – Mỗi tay hoa văn bắt đèn gắn 4 bóng đèn cầu F350, bóng 20W.

    – Dây dẫn trụ đèn trang trí (bóng 20W) bằng cáp đồng ruột đơn ruột 4mm2;

    – Dây dẫn bắt nối với nguồn điện ngoài bằng cáp 25mm2

    – Tủ điện điều khiển chiếu sáng.

    – Đồng hồ định giờ.

    CHƯƠNG 2: YÊU CẦU KỸ THUẬT

     

    1. CĂN CỨ PHÁP LÝ

    – Căn cứ luật đấu thầu số 61/2005/QH11 ngày 29/11/2005 của Quốc hội khoá XI, kỳ họp thứ 8.

    – Căn cứ Nghị định số 112/2006/NĐ-CP ngày 29/9/2006 của Chính phủ hướng dẫn thi hành Luật đấu thầu và lựa chọn Nhà thầu xây dựng theo luật xây dựng.

    – Luật xây dựng 16/2003/QH11 ngày 26 tháng 03 năm 2006 về xây dựng.

    – Nghị định số 209/2004/NĐ-CP ngày 16/12/2004 của Chính phủ về quản lý chất lượng công trình xây dựng. Thông tư số 12/2005/TT-BXD ngày 15/07/2005 của Bộ xây dựng hướng dẫn một số nội dung về quản lý chất lượng công trình xây dựng và điều kiện năng lực của tổ chức, cá nhân trong hoạt động xây dựng.

    – Thông tư số 18/2006/TT-BNN ngày 20/3/2006 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp & PTNT về hướng dẫn một số nội dung thực hiện Nghị định số 16/2005/NĐ-CP ngày 07/02/2005 của Chín phủ về quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình.

     CÁC TIÊU CHUẨN QUY PHẠM KỸ THUẬT ÁP DỤNG CHO CÔNG TRÌNH.

    1. THIẾT KẾ THI CÔNG VÀ TỔ CHỨC THI CÔNG

    – TCVN 4055-85 Tổ chức thi công

    – TCVN 4252-88: Quy trình lập thiết kế, tổ chức xây dựng và thiết kế thi công

    1. THI CÔNG MÓNG VÀ XỬ LÝ NỀN

    – TCVN 4447 – 1987: Công tác đất – Quy phạm thi công và nghiệm thu

    – TCXDVN 79 – 1980 : Thi công và nghiệm thu công tác nền móng

    1. THI CÔNG ĐẤT

    – TCVN 4447-1987: Công tác đất, quy phạm thi công và nghiệm thu

    – 14TCN 20-85: Kỹ thuật thi công đập đất theo phương pháp đầm nén

    – 14TCN2-85: Công trình bằng đất – quy trình thi công bằng biện pháp đầm nén nhẹ.

    – TCXD 226-1999: Đất xây dựng, phương pháp thí nghiệm hiện trường – phương pháp xuyên tiêu chuẩn. (SPT).

    – TCXDVN 301-2003 Đất xây dựng – phương pháp phóng xạ xác định độ ẩm và độ chặt của đất tại hiện trường.

    – TCVN 4195-1995: Đất xây dựng – phương pháp xác định khối lượng riêng trong phòng thí nghiệm.

    – TCVN 4196 – 1995: Đất xây dựng – phương pháp xác đinh độ ẩm và độ hút ẩm trong phòng thí nghiệm.

    – TCVN 4202 – 1995: Chất lượng đất – các phương pháp xác định khối lượng thể tích trong phòng thí nghiệm.

    1. VẬT LIỆU SỬ DỤNG CHO BÊ TÔNG, BÊ TÔNG CỐT THÉP VÀ XÂY LÁT, XÂY LÁT GẠCH

    Đá hộc theo 14TCN 12-2002: Công trình thuỷ lợi, xây và lát đá – Yêu cầu kỹ thuật, thi công và nghiệm thu;

    – 14TCN 70 – 2002: Đá dăm, sỏi và sỏi dăm dùng cho Bêtông thuỷ công – yêu cầu kỹ thuật;

    – 14TCN 66-2002: Ximăng dùng bê tông thuỷ công – Yêu cầu kỹ thuật

    – 14TCN 114 – 2001: Ximăng và phụ gia trong xây dựng thuỷ lợi – hướng dẫn sử dụng

    – 14TCN68 – 2002: Cát dùng trong BTTC  – Yêu cầu kỹ thuật

    – 14TCN72-2002: Nước dùng trong BTTC  – Yêu cầu kỹ thuật

    – TCXDVN 302:2004 : Nước trộn bêtông và vữa – Yêu cầu kỹ thuật.

    – 14TCN 103 – 1999 ¸ 14TCN 106:1999: Phụ gia cho bêtông và vữa – Yêu cầu kỹ thuật

    – TCXDVN 325:2004: Phụ gia hoá học cho bêtông

    – TCXDVN 311:2004: Phụ gia khoáng hoạt tính cao dùng cho bêtông và vữa

    – TCVN 1651-1985: Thép cốt bêtông cán mỏng;

    – TCVN 6285 – 1997: Thép cốt bêtông – Thép thanh vằn

    Chỉ tiêu thiết kế và sử dụng vải địa kỹ thuật để lọc trong công trình thuỷ lợi.

    – TCVN 1451 – 86: Gạch đặc, đất sét nung;

    – TCVN 1450 – 86: Gạch rỗng, đất sét nung.

    – TCVN 90-82: Gạch lát, đất sét nung

    1. CÔNG TÁC THI CÔNG BÊ TÔNG VÀ BTCT

    – 14TCN 63-2002: BT thuỷ công – yêu cầu kỹ thuật.

    – 14TCN 64-2002: Hỗn hợp BTTC – yêu cầu kỹ thuật

    – 14TCN 59-2002: Công trình thuỷ lợi – kết cấu bê tông và BTCT – yêu cầu kỹ thuật thi công và nghiệm thu

    – 14TCN 48:1986: Quy trình thi công cho bêtông mùa nóng.

    – TCVN 5592: 91: Bêtông nặng – Yêu cầu dưỡng ẩm tự nhiên

    – TCVN 4459 – 1995: Kết cấu bêtông và BTCT lắp ghép – Quy phạm thi công và nghiệm thu

    – TCXDVN 305:2004: bêtông khối lớn- Quy phạm thi công và nghiệm thu.

    – TCXDVN 4453 – 93: bêtông khối lớn – (kích thước nhỏ nhất không dưới 2,5m và chiều dài lớn hơn 0.8m)

    1. CÔNG TÁC THI CÔNG KHỚP NỐI BIẾN DẠNG.

    Công tác thi công khớp nối biến dạng và khe co dãn được thực hiện theo yêu cầu tiêu chuẩn 14TCN 90-1995: Công trình thuỷ lợi – quy trình thi công và nghiệm thu khớp nối biến dạng, phụ lục H – quy định về thi công thiết bị chắn bước, khe co dãn và thiết bị tiêu nước trong, tiêu chuẩn 14 TCN 59 – 2002

    1. CÔNG TÁC THI CÔNG XÂY, LÁT ĐÁ:

    – 14TCN 80-2001: Vữa thuỷ công – yêu cầu kỹ thuật và phương pháp thử.

    – 14TCN 12-2002: Công trình thuỷ lợi – xây lát đá, yêu cầu kỹ thuật thi công và nghiệm  thu.

    1. THI CÔNG XÂY LÁT GẠCH:

    – 14TCN 80-2001: Vữa thuỷ công – Yêu cầu kỹ thuật và phương pháp thử;

    – 14TCN 120-2002:Công trình thuỷ lợi: xây gạch và lát gạch – Yêu cầu kỹ thuật thi công và nghiệm thu

    – TCXDVN 346:2005: Vữa dán gạch ốp lát – Yêu cầu kỹ thuật và phương pháp thử

    1. AN TOÀN:

    – TCVN 5308 – 1991: Quy phạm an toàn kỹ thuật trong xây dựng

    – TCXDVN 296-2004: Dàn giáo các yêu cầu về dàn giáo

    – TCVN 4086-1985: An toàn điện trong xây dựng, yêu cầu chung.

    1. QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG, NGHIỆM THU, BÀN GIAO CÔNG TRÌNH XÂY DỰNG

    – Nghị định số 209/2004/NĐ-CP ngày 16/12/2004 và nghị định số: 49/2008/NĐ-CP ngày 18/4/2008 của Chính phủ ban hành và sửa đổi bổ sung một số điều về quản lý chất lượng công trình xây dựng và Thông tư số: 12/2005/TT-BXD ngày 15/7/2005của Bộ Xây Dựng hướng dẫn một số nội dung về quản lý chất lượng công trình xây dựng và điều kiện năng lực của tổ chức cá nhân trong hoạt động xây dựng

    – Quyết định số: 91/2001/QĐ-BNN-KHCN ngày 11/9/2001 của Bộ trưởng Bộ NN&PTNT ban hành Quy định quản lý chất lượng công trình thuỷ lợi.

    – TCVN 5647-1991: Quản lý chất lượng xây lắp các công trình – nguyên tắc cơ bản

    – TCXDVN 471:2006: Nghiệm thu chất lượng thi công các công trình xây dựng

    – TCVN 4091:1991: Nghiệm thu các công trình xây dựng.

    – TCVN 5639:1991: Nghiệm thu thiết bị đã lắp đặt xong – nguyên tắc cơ bản

    – TCVN 5610:1991: Bàn giao công trình xây dựng – nguyên tắc cơ bản

    1. KIỂM TRA CHẤT LƯỢNG VẬT LIỆU

    – 14TCN 67-2002: Ximăng dùng cho BTTC – phương pháp thử.

    – 14TCN 69-2002: Cát dùng cho BTTC – Phương pháp thử.

    – 14TCN 73-2002: Nước dùng cho BTTC – phương pháp thử

    – TCVN 197-1985: Kim loại – phương pháp thử kéo;

    – TCVN 198-1985: Kim loại – Phương pháp thử uốn

    – 14TCN 71-2002: Đá dăm, sỏi và sỏi dăm dùng cho BTTC – phương pháp thử

    – 14TCN 107-1999: Phụ gia hoá học cho Bêtông và vữa – phương pháp thử

    – 14TCN 108-1999: Phụ gia khoáng hoạt tính nghiền mịn cho Bêtông và vữa – phương pháp thử

    – 14TCN 109-1999: Phụ gia chống thấm  cho Bêtông và vữa – phương pháp thử

    – 14TCN 91-1996 ¸ 14TCN 99-1996: Các loại kiểm tra chất lượng vải địa kỹ thuật.

    – TCVN 6355 – 1998: Gạch xây – phương pháp thử

    – TCVN 246 – 1986 ¸ TCVN 250 – 1986:  Phương pháp xác định chất lượng gạch

    1. KIỂM TRA CHẤT LƯỢNG VỮA, HỐN HỢP BÊ TÔNG VÀ BTCT.

    – 14TCN 65-2002: Hốn hợp BTTC và BTCT – phương pháp thử

    – TCVN 3105:1993: Bê tông nặng – lấy mẫu, chế tạo và bảo dưỡng mẫu thử.

    – 14TCN 80-2001: Vữa thuỷ công – yêu cầu kỹ thuật và phương pháp thử.

    – TCVN 3113-1993: Phương pháp xác định độ hút nước của BTTC.

    – TCVN 3115-1993: Phương pháp xác định khối lượng thể tích của BTTC.

    – TCVN 3112-1997: Phương pháp xác định khối lượng riêng, độ chặt, độ rỗng của BTCT.

    – TCVN 3116-1993: Phương pháp xác định độ chống thấm nước của BTTC.

    – TCVN 3117-1993: Phương pháp xác định độ co của BTTC.

    – TCVN 3118-1993: Phương pháp xác định cường độ nén của BTTC

    – TCVN 3119-1993: Phương pháp xác định cường độ kéo khi uốn của BTTC

    – TCVN 5276-1993: Xác định cường độ mẫu hình lăng trụ và môđun đàn hồi của BTTC

    – TCVN 5724-1993 -:- 20TCN162-1987: Phương pháp xác định cường độ bê tông bằng súng bật nẩy

    – TCXD 225-1998: Xác định cường độ bê tông bằng phương pháp siêu âm.

    – TCXD 171-1989: Xác định cường độ bê tông bằng siêu âm kết hợp với súng bật nẩy.

    – TCXD 239-2000: Bêtông nặng – chỉ dẫn đánh giá cường độ Bêtông của kết cấu

    – TCXD 240-2000: Kết cấu BTCT – phương pháp điện tử xác định chiều dày lớp Bêtông bảo vệ, vị trí và đường kính thép.

    – TCXDVN 274-2006: Hỗn hợp bêtông trộn sẵn, các yêu cầu cơ bản đánh giá và nghiệm thu;

    – TCXDVN 376-2006: Hỗn hợp Bêtông nặng – phương pháp xác định thời gian ngưng kết.

    CHƯƠNG 3: BIỆN PHÁP TỔ CHỨC MẶT BẰNG THI CÔNG

     YÊU CẦU

    Do đặc điểm công trình là dạng tuyến kéo dài, việc thi công sẽ bị ảnh hưởng bởi sự di chuyển máy móc, phương tiện và nhân lực, vì vậy Nhà thầu sẽ thíêt kế tổng mặt bằng hợp lý đảm bảo cho quá trình thi công được thuận lợi và đẩy nhanh tiến độ thi công và đảm bảo chất lượng công trình.

    Tổ chức tổng mặt bằng thi công có ảnh hưởng trực tiếp đến năng suất lao động , thời gian thi công và giá thành công trình.

    Những vấn đề cần giải quyết khi thiết kế tổng mặt bằng thi công:

    + Tìm vị trí thích hợp trên thực địa để bố trí mặt bằng kho bãi, lán trại công nhân, nơi tập kết máy móc, vật tư, bãi đúc cấu kiện, dường vận chuyển khi thi công một cách hợp lý nhất.

    + Bố trí, điều phối máy móc phục vụ thi công phù hợp từng công đoạn, tính chất công việc, tận dụng tối đa máy móc.

    + Bố trí kho, bãi chứa vật liệu, cự ly vận chuyển từ kho bãi ra công trừơng hợp lý nhất.

    + Bố trí lán trại, văn phòng làm việc sao cho quan sát được rộng nhất công trường

    + Tính toán hệ thống điện, nước phục vụ công trường

     

    1. CÔNG TÁC CHUẨN BỊ THI CÔNG
    2. Tiếp nhận mặt bằng công trình

    Nhà thầu cử cán bộ đến Chủ đầu tư để tiếp nhận mặt bằng thi công công trình. Nhận bàn giao tại chỗ vị trí, các cọc tim tuyến , các mốc khôi phục tim tuyến công trình, các mốc được kiểm tra đối chiếu với hồ sơ thiết kế , xác lập các mốc định vị cơ bản phục vụ thi công; đánh dấu, bảo quản bằng bê tông và sơn, bảo vệ các mốc đó.

    Chúng tôi bố trí bảo vệ 24/24h trên công trường

    Các công trình tạm bố trí tại mặt bằng thi công như: Nhà bảo vệ, ban chỉ huy công trình, phòng y tế…được thu dọn vệ sinh hàng ngày đảm bảo vệ sinh. Xưởng gia công cốt thép, ván khuôn, kho chứa ximăng, kho chứa vật tư thiết bị, bể nước thi công và đợc bố trí phù hợp với thời điểm thi công và điều kiện mặt bằng.

    1. Cấp điện thi công

    Nhà thầu sẽ liên hệ với Chủ đầu tư để được hướng dẫn mua điện và lắp đặt đồng hồ. rong trường hợp nguồn điện không cấp được điện đến công trường chúng tôi sẽ dùng máy phát điện để đảm bảo thi công liên tục. Tại khu vực thi công có bố trí các hộp cầu dao có nắp che chắn bảo vệ và hệ thống đường dây treo trên cột dẫn đến các điêể duùg điện, có tiếp đất an toàn theo đuúg tiêu chuẩn an toàn về điện theo hiện hành.

    1. Cấp nước thi công

    Nhà thầu liên hệ Chủ đầu tư để được hướng dẫn thủ tục xin cấp nước, đảm bảo có nước sạch đủ tiêu chuẩn phục vụ thi công và sinh hoạt ở lán trại, văn phòng. Trong trừơng hợp phải vận chuyển nước từ nơi khác đến, Nhà thầu sẽ bố trí 1 xe chuyên dụng để vận chuyển nước. Nước sử dụng là loại nước ngọt thoả mãn các tiêu chuẩn 14TCN80-2001.

    1. Tổ chức nhân lực thi công

    Để thực hiện tốt việc thi công công trình đạt hiệu quả cao, đảm bảo đúng thiết kê, đảm bảo chất lượng và kỹ thuật, vấn đề con người trong thi công là nhân tố quyết định.

    Công ty chúng tôi thành lập một BCH công trình dưới sự điều hành trực tiếp cua Giám đốc công ty.

    Đội ngũ công nhân bao gồm các tổ, đội sản xuất chuyên về nghê nề, mộc, cốt thép, bê tông,…có tay nghề bậc 3/7 trở lên và là các đội công nhân nòng cốt của công ty được huy động tối đa để hoàn thành nhiệm vụ một cách tốt nhất.

    Các phòng ban của công ty: Kế hoạch kỹ thuật, KCS, kế toán – tài chính phối hợp thường xuyên với BCH công trình để phối hợp điều hành tiến độ, giám sát khối lượng, chất lượng công việc và an toàn lao động.

    1. Tổ chức máy thi công

    Để đảm bảo yêu cầu thi công nhan trong mùa khô, đảm bảo chất lượng và hiệu quả kinh tế, chúng tôi sẽ huy động thiết bị máy móc thi công nhiều chủng loại, được lựa chọn có công suất và tính năng phù hợp với công việc, đảm bảo an toàn vệ sinh môi trường.

    Tât cả máy móc huy động đến thi công tại công trình đều có hồ sơ kiểm định của cơ quan chức năng.

    1. Vận chuyển và tập kết vật liệu thi công

    Khi thi công công trình chúng tôi sẽ lập biểu đồ cung ứng vật tư để theo dõi và tập kết vật liệu theo tiến độ thi công. Thi công đến đâu thì cấp vật tư đến đó, phù hợp với mặt bằng thi công.

    Vận chuyển về công trình: Vật tư, thiết bị được vận chuyển đến công trường bằng đường bộ, dọc theo tuyến công trình.

    Xe vận chuyển về công trình phải vào thời điểm thuận lợi được chủ đầu tư đồng ý để đảm bảo an toàn tránh ảnh hưởng đến giao thông vào các hoạt động trong khu vực. Nhà thầu sẽ bố trí hệ thống chiếu sáng ( nếu tập kết vật liệu vào ban đêm), có hướng dẫn xe vào công trường.

    Các xe vận chuyển vật liệu rời đều phải che kín, khi xúc, chở phế liệu, đất thải phải tưới ẩm để chống bụi.

     

      CHƯƠNG 4 BIỆN PHÁP KỸ THUẬT THI CÔNG TỔNG THỂ

     

    Biện pháp thi công được Nhà thầu áp dụng cho gói thầu này là:

    – Kết hợp thi công giữa máy thi công, công nhân kỹ thuật và lao động thủ công để xây dựng công trình.

    -Tận dụng đất đào đủ tiêu chuẩn để đắp, giảm cự ly vận chuyển đất từ nơi xa về để đắp

    1. CÔNG TÁC CHUẨN BỊ

    Trước khi triển khai thi công, Nhà thầu chúng tôi sẽ thực hiện các công việc sau đây:

    – Nhận bàn giao vị trí tim tuyến công trình, cao độ mốc thi công và các hạng mục công trình ngoài  hiện trường, đối chiếu với hồ sơ thiết kế và có trách nhiệm bảo vệ các mốc cao độ.

    – Nhận bàn giao mặt bằng thi công, đường thi công, bãi chứa vật liệu, vị trí công trình phụ trợ.

    – Tổ chức thực hiện các yêu cầu, điều kiện về vệ sinh an toàn và tiêu thoát nước, phòng chống cháy nổ, vệ sinh môi trường, bảo vệ khu vực thi công…

    – Xây dựng phương án đảm bảo phòng chống lũ lụt, mưa bão như nhân lực, vật tư, thiết bị, biện pháp tổ chức thực hiện.

     

    1. CHUẨN BỊ MẶT BẰNG XÁC ĐỊNH TIM TUYẾN CÔNG TRÌNH

    Nhà thầu sẽ nhận bàn giao từ giám sát của Chủ đầu tư những tài liệu về đo đạc cần thiết để làm căn cứ thi công như: toạ độ các điểm khống chế cao độ, các cọc mốc tim tuyến, các công trình trong phạm vi mặt bằng xây dựng, các bản đồ địa hình, phạm vi bãi vật liệu, phạm vi bãi thải… để chuẩn bị công việc này Nhà thầu có đủ trang thiết bị về máy móc trắc địa để phục vụ cho công việc, việc dẫn cao độ trên toàn tuyến, sẽ lấy từ cao độ chuẩn nhất xung quanh công trình do bên A bàn giao, từ cao độ đó sẽ dẫn trên toàn bộ tuyến. Mốc sẽ được đúc bằng bê tông và được ghi bằng sơn. Mốc ghi cao độ đó sẽ đặt ngoài phạm vi thi công để tránh có sự sai lệch do va chạm trong quá trình thi công. Nhà thầu chịu trách nhiệm bảo quản các mốc toạ độ khống chế và các mốc chỉ giới trong quá trình thi công.

    Căn cứ vào đồ án thiết kế và mốc cao độ được bàn giao, Nhà thầu sẽ tiến hành lên ga cắm tuyến, xây dựng hệ mốc cao độ phục vụ cho thi công công trình theo đúng thiết kế được duyệt. Bố trí các khu phụ trợ chuẩn bị cho công tác thi công.

     

    III. CÔNG TÁC THI CÔNG ĐẤT

    Trong gói thầu bao gồm các công tác đất như sau:

    Đào đất: Đào bóc hữu cơ, đào kè, đào đất hố móng tường

    Đắp đất: Đắp cát công trình.

    Trong quá trình thi công, Nhà thầu luôn tuân thủ các quy định về công tác đất trong TCVN 4447 – 87 “Công tác đất – quy phạm thi công và nghiệm thu”; QPTL – 1-72 “Quy phạm kỹ thuật đắp đê bằng phương pháp đầm nén”; TCN 20-2004 “Đập đất- yêu cầu kỹ thuật thi công bằng phương pháp đầm nén”

    Nhà thầu có đủ phương tiện máy móc, thiết bị, vật tư và nhân công để phục vụ cho thi công. Thực hiện theo yêu cầu của nội dung hồ sơ mời thầu và các quy trình quy phạm hiện hành, đồng thời chịu trách nhiệm về khối lượng và chất lượng công trình.

    Công  tác thi công , kiển tra, nghiệm thu chất lượng tuân thủ theo TCVN 4447-87 cùng với các quy trình, quy phạm hiện hành của Nhà nước

    1. a) Công tác đào đất

    Công tác đào bao gồm: Đào mái, bóc bỏ đất hữu cơ,

    Bóc bỏ đất hữu cơ:

    Công việc bóc hữu cơ được thực hiện kết hợp giữa máu ủi và nhâncông thủ công gồm có: Đào, chở, chất đống hoặc đổ thải tất cả các vật liệu hữu cơ như mảng cỏ và đất mặt ở tất cả các khu vực có công trình vĩnh cửu và các khu mỏ vật liệu hoặc ở tất cả các khu vực khác đã nêu trong bản vẽ

    Trước khi bắt đầu công việc bóc bỏ lớp đất mặt, Nhà thầu sẽ xin ý kiến phê duyệt của Kỹ sư về ranh giới khu vực công trình.

    • Đào đất

    Trước khi đào đất, nhà thầu tiến hành tiến hành lên ga ranh giới đào đắp của công trình. Nhà thầu nghiên cứu bản vẽ thiết kế và tại liệu địa chất công trình, địa chất thuỷ văn tại vị trí công trình, tiến hành đào kiểm tra để lựa chọn thiết bị, biện pháp thi công và tổ chức thi công cho phù hợp và đảm bảo yêu cầu kỹ thuật. Bố trí thi công đến đầu gọn đến đó. Đất đào được đổ đuúg nơi quy định.

    Trường hợp thi công cơ giới đất được đào bằng máy xúc dung tích gàu từ (0.4 ¸0.8)m3. Đất đào được vận chuyển ra khỏi mặt bằng đến bãi theo quy định của thiết kế.

    Trong quá trình thi công, nêu phát hiện có sai sót trong đồ án thiết kế thì nhà thầu sẽ báo cho Chủ đầu biết để xử lý kịp thời

    Tại các vị trí qua đường giao thông hoặc giao các dòng chảy Nhà thầu sẽ xây dựng các hạng mục công trình trước khi thi công mái. Nhà thầu sẽ đào hố móng có chiều dài tối thiểu và xây dựng các bờ ngăn, đường tránh cần thiết tránh ảnh hưởng đến giao thông và dòng chảy.

    • Các biện pháp bảo vệ môi trường

    Trong quá trình thi công Nhà thầu không để bùn đất, nước mặt, nước ngầm tràn sang vùng lân cận. Luôn có biện pháp bảo vệ môi trường xung quanh, không gây ô nhiễm, hư hại và được Ban quản lý dự án phê duyệt.

    • Thải đất dư và đất không thể sử dụng

    Các loại đất không thẻ sử dụng và đất dư so với nhu cầu xây ựng công trình chính phải được thải ra những vị trí thích hợp theo quy của Ban quản lý dự án

    • Sử dụng lại đất đào từ bãi trữ

    Vật liệu được dự trữ cần đưa vào đắp ngay khi độ ẩm cho phép đầm nện tốt nhất. Sau khi sử dụng hết đất dự trữ, bãi chứa tạm phải được làm sạch theo yêu cầu của Ban quản lý dự án.

    • Bảo vệ bề mặt hố đào

    Nền đất sau khi đào đảm bảo đúng cao trình thiết kế, bằng phẳng và đảm bảo khô ráo trước khi thi công phần xây đúc. Khi đào nền móng công trình Nhà thầu trừ lại một lớp bảo vệ để chống xâm thực và phá hoại của thiên nhiên, lớp này chỉ được bóc đi trước khi xây dựng công trình, chiều dày lớp bảo vệ đảm bảo theo quy định của thiết kế và giám sát tuỳ theo điều kiện địa chất và tính chất của công trình. Liên tục tiến hành kiểm tra trong quá trình thi công, tránh hiện tượng đào sâu quá cao trình thiết kế

    Thông thường khi đào phải chừa lại lớp đất dày 20cm làm lớp bảo vệ. Tầng đất phía dưới chỉ đào lớp đất này ngay trước khi th công móng. Những trường hợp khác được chỉ định trên bản vẽ.

    Đáy và mái hố đào tiếp xúc với bề mặt bê tông cũng được bảo vệ tránh nứt nẻ, phong hoá bằng các tấm plastic hoặc bao tải cho đến khi đổ bê tông

    Việc đào lớp đất bảo vệ đến khi đặt tấm bảo vệ khác không quá 2 giờ. Bề mặt hoàn thiện không được phơi ra ngoài không khí quá 20’ và được bảo dưỡng ẩm.

    Bề mặt hố đào phơi quá 20 ngày trước khi đổ bê tông lót đều được xử lý theo chỉ đạo của ban quản lý dự án. Như vậy lớp bảo vệ thi công ngay sau khi đào đến cao độ yêu cầu và đã bạt mái. Không để nền không đợc bảo vệ quá 1 giờ.

    1. b) Công tác đắp
    • Khái quát:

    Phần cát đắp bao gồm tất cả các phần đắp cho công trình đắp cát đỉnh kè, đắp bù tạo mặt cắt thiết kế cho mái kè bằng các vật liệu phù hợp lấy từ đất đào thông thường hoặc lấy từ bãi/mỏ vật liệu. Khối đắp được xây dựng theo tuyến, độ dốc và các kích  thước của mặt cắt đã được chỉ ra trên các bản vẽ thiết kế thi công, hoặc theo chỉ dẫn của Ban quản lý dự án.

    Khối đắp được thực hiện sao cho những sai số nào vượt quá dung sai cho phép và Nhà thầu phải chịu chi phí này.

    Ban quản lý dự án có thể yêu cầu Nhà thầu sửa chữa bất kỳ sai số nào vượt quá dung sai cho phép và Nhà thầu phải chịu chi phí này.

    Các vật liệu không thích hợp đều được Nhà thầu loại bỏ và vận chuyển nó ra bãi thải được chỉ định.

    • Nguồn vật liệu đắp

    Vật liệu cát dùng để đắp được mua từ các đại lý trong khu vực hoặc khu vực lân cận. Vận chuyển tới công trình bằng ôtô.

    • Xử lý trước khi đắp

    Đối với phần đắp trên nền cũ, trước khi đắp tiến hành bóc lớp phong hoá, lớp đất hữu cơ trên mặt, đất thải được đổ đúng nơi quy định.

    Đánh sờm bề mặt đất cũ và đảm bảo độ ẩm tự nhiên cho đến khi đổ lớp đất đầu.

    – Nếu nền là nền dốc thì đánh giật cấp trước khi đắp

    – Nền của các kết cấu thoát nước và khối đá đổ được dọn sạch sẽ, gọn gàng phù hợp với các kích thước và cao độ ghi trên các bản vẽ hoặc theo chỉ đạo của Ban quản lý dự án, được đầm nén như quy định và được nghiệm thu mới thựchiện các công việc tiếp theo.

    – Sau khi hoàn thành các công việc trên sẽ tổ chức nghiệm thi để tiếp tục các việc tiếp theo.

    • Rải đắp có đầm nện

    Nguyên tắc: Không đắp khi nền chưa được kiểm tra và nghiệm thu trước khi đổ 1 lớp thì lớp trước nó phải được đầm chặt và xử lý bề mặt tiếp giáp theo quy định

    – Lớp cát đắp trong quá trình thi công được giữ ở cùng cao độ dọc theo chiều dài khối đắp, đặc biệt chú ý độ dốc và cách rải để có thể thoát nước mặt dễ dàng.

    – Khối đắp đảm bảo không xuất hiện dạng thấu kính và cục bộ, các lớp vật liệu không được khác nhau đáng kể về cấu trúc và thành phần hạt so với vật liệu kế bên trong cùng khu vực.

    – Trong trường hợp bề mặt khối đắp quá khô không có lực dính thích hợp với lớp tiếp theo thì được Nhà thầu xử lý xới lên làm ẩm và đầm chặt theo tiêu chuẩn kỹ thuật của khối đắp trước khi thi công lớp tiếp theo.

    – Vật liệu được đổ thành hàng song song với đường tim của khối đắp, chiều dày đắp đất mỗi lớp không quá 30cm sau khi đầm chặt.

    – Vật liệu quá kích thước, không đúng thành phần hạt, gây trở ngại cho việc đầm chặt đều được loại bỏ và vận chuyển đến vị trí quy định của Ban quản lý dự án.

    • Độ ẩm của vật liệu đắp

    Độ ẩm của liệu đắp trước và trong quá trình đầm chặt đều tuân thủ theo quy định của tiêu chuẩn được áp dụng

    Vật liệu đắp có độ ẩm nằm trong khoảng <=4% với độ ẩm tối ưu.

    Độ ẩm tối ưu là độ ẩm cho phép đạt được dung trọng khô lớn nhất. Chỉ điều chủnh ẩm theo nhu cầu do sự bốc hơi hoặc do trời mưa trong thời gian san đầm và được thực hiện trên khối đất đắp.

    Vật liệu quá ẩm được loại bỏ hoặc trải phơi cho tới khi độ ẩm giảm tới giới hạn quy định.

    • Thiết bị đầm nén, công tác đầm

    Tuỳ theo từng điều kiện địa hình và tính chất Nhà thầu áp dụng thiết bị đầm nén theo quy định và quy phạm hiện hành.

    Kiểu và cách vận hành đầm đều được trình cho Ban quản lý dự án phê duyệt hoặc thay đổi cần thiết để việc đầm nén được thực hiện tốt hơn trong suốt quá trình thi công công trình.

    Nhà thầu sử dụng máy đầm 9T để đầm chặt cát đạt dung trọng thiết kế.

    • Bảo vệ khối đắp

    Nhà thầu thực hiện công việc bảo vệ và bảo quản cần thiết để giữ cho khối đắp ở trong điều kiện tốt cho tới khi hoàn tất.

    Trong trường hợp có mưa, thì bề mặt của khối đất đắp được làm nhẵn, đầm chặt và chống thấm bằng cách cho thiết bị có bánh lốp cao su đi qua.

    Để giảm ảnh hưởng của mưa, bề mặt khối đắp có độ dốc ngang xấp xỉ 1%

    • Đắp cát công trình

    Đắp cát công trình được thực hiện theo chỉ dẫn của bản vẽ thiết ké hoặc theo chỉ dẫn khác của Ban quản lý dự án.

    Không đổ cát lên hoặc tỳ vào bất kỳ bề mặt nào của khối bê tông mới đổ trong vòng 10 ngày. Xe đầm không được phép vận hành trong phạm vi 1m cách tường công trình xây đúc. Trong khu vực giới hạn này và khu vực khác mà xe đầm không thể dùng được, phải được đầm bằng máy đặc biệt hoặc đầm bằng thủ công.

    • Thí nghiệm

    Để kiểm tra và theo dõi việc xây dựng khối đắp , Nhà thầu cùng với Ban quản lý dự án tiến hành thử nghiệm kiểm tra san đầm, độ ẩm, dung trọng khô, độ chặt tương đối và bất kỳ thí nghiệm nào khác heo yêu cầu. Các thí nghiệm được yêu cầu để xác định đặc tính và đảm bảo chất lượng của khối đắp do Nhà thầu thực hiện. Thử nghiệm kiểm tra độ chặt và độ ẩm được thực hiện trên khối đắp được đầm và do Ban quản lý thực hiện bằng chính tiền của mình trong phòng thí nghiệm ở công trường hoặc phòng thí nghiệm khác được chỉ định.

    Trường hợp đắp cát tiếp giáp với công trình xây đúc phải xử lý tiếp giáp với nền và mái hố móng theo yêu cầu thiết kế. Trong phạm vi tối thiểu 1m kể từ các mặt ngoài công trình trở ra đất đắp phải được đầm đảm bảo chỉ tiêu gk

    • Bạt mái tạo phẳng

    Ở những mái nghiêng đắp, áp trúc đều phải đắp dôi ra sau khi đầm đạt yêu cầu thiết kế thì dùng thủ công bạt mái để tạo mặt cắt theo thiết kế.

    Ở những vị trí mặt bằng, sau khi dùng đầm cóc để đạt dung trọng thiết kế thì tạo mặt nhẵn phẳng nằm ngang bằng thủ công.

    Thi công các lớp bảo vệ, gia cố mái theo đúng hình thức quy định trong bản vẽ thi công và để chống sói lở, trượt…

    • Nghiệm thu và thanh toán

    Quá trình thi công đất, Nhà thầu chúng tôi cùng với chủ đầu tư thường xuyên kiểm tra, nghiệm theo trình tự thi công và theo từng giai đoạn cụ thể.

    Đối với đắp cát: Khối lượng nghiệm thu là khối lượng cát đắp đo tại nơi đắp.

    Công tác nghiệm thu tuân thủ theo các tiêu chẩun và các qui phạm hiện hành.

     

    1. CÔNG TÁC THI CÔNG GIA CÔNG VÀ LẮP DỰNG CỐT THÉP

    1) Yêu cầu chung

    – Cốt thép dùng trong kết cấu bê tông phải phù hợp với bản vẽ thiết kế đồng thời phù hợp với tiêu chuẩn TCVN 5574-1991 và TCVN 4453-1995.

    – Cốt thép sử dụng trong công trình phải đảm bảo các tính năng kỹ thuật qui định trong tiêu chuẩn về cốt thép. Đối với thép nhập khẩu cần có chứng chỉ kèm theo mẫu thí nghiẹm kiểm tra theo TCVN 197-1985 “Kim loại – Phương pháp thử kéo” và TCVN 198-1985 “Kim loại – Phương pháp thử uốn”. Giấy chứng nhận kiểm nghiệm hàng hoá của Nhà sản xuất được kèm theo khi cung cấp vật liệu phù hợp với tiêu chuẩn kỹ thuật.

    – Cốt thép được gia cong tại xưởng cốt thép tại công trường, thép được vận chuyển tới công trường theo tiến độ thi công cụ thể.

    – Không được sử dụng trên một công trình nhiều loại thép có hình dạng và kích thước hình học như nhau, nhưng tính năng có lý khác nhau.

    – Cốt thép trước lúc gia công và trước khi đổ bê tông cần đảm bảo:

    + Bề mặt sạch, không dính bùn đất, dầu mỡ, không có vẩy sắt và các lớp gỉ.

    + Các thanh bị bẹp, giảm tiết diện do làm sạch hoặc nguyên nhân khác không được vượt quá giới hạn 2% đường kính. Nếu quá giới hạn thì loại thép đó dược sử dụng theo tiết diện thực tế.

    + Cốt thép cần được kéo, uốn và nắn thẳng.

    – Trình kỹ thuật Chủ đầu tư về mẫu mã, chủng loại và các chứng chỉ kỹ thuật về thép đưa về công trường. Thép dùng cho công trình là thép Miền Nam hoặc thép liên doanh đạt tiêu chuẩn Việt Nam.

    – Cốt thép được xếp trên giá gỗ, cách xa mặt đất và được bảo vệ không han gỉ, hư hỏng hoặc bẩn. Những thanh có đường kính và cường độ thép khác nhau được để tách rời nhau.

    1. Cắt và uốn cốt thép.

    – Cốt thép được gia công cắt uốn bằng phương pháp nguội, dùng máy cắt và máy uốn. Tất cả việc uốn thép đều phù hợp với tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4453-1995.

    – Trước khi cắt thanh, các bộ kỹ thuật lập sơ đồ cắt thanh, sơ đồ mối nối theo đúng quy phạm, kích thước thanh theo đúng thiết kế.

    – Nắn thẳng và đánh sạch mặt cốt thép trước khi cắt thanh

    – Trước khi uốn thép, cần làm vật gá trên bàn uốn hoặc đánh dấu điểm uốn trên thanh thép để đảm bảo uốn chính xác.

    – Độ sai lệch của cốt thép đã gia công không được vượt quá các trị số qui định trong bảng sau:

    TT

    Các loại sai số

    Trị số sai lệch cho phép

    1

    Sai lệch về kích thước theo chiều dài của cốt thép chịu lực trong kết cấu

    a) Mỗi mét dài

    ± 5mm

    b) Toàn bộ chiều dài

    ±20mm

    2

    Sai lệch về vị trí điểm uốn

    ±30mm

    3

    Sai lệch về chiều dài cốt thép trong kết cấu bê tông khối lớn

    +d

    a) Khi chiều dài nhỏ hơn 10m

    + (d+0,2d)

    b) Khi chiều dài lớn hơn 10m

    3o

    4

    Sai lệch về góc uốn của thép

    +a

    5

    Sai lệch về kích thước móc uốn bằng độ dày lớp bảo vệ bê tông cốt thép

    Trong đó:    d: đường kính cốt thép (mm)

    a: Chiều dày lớp bảo vệ (mm)

    – Tất cả các thanh cốt thép trơn phải uốn móc cong ở hai đầu, trừ khi trong các bản vẽ có quy định khác.

    – Các móc sẽ được uốn lại hơn 1800, với đường kính bên trong từ 6-8 lần đường kính của thanh, phần cuối cùng của đoạn cong này là đoạn thẳng có chiều dài tối thiểu gấp 4 lần đường kính của thanh nhưng không ít hơn 6,5cm.

    – Cốt thép sau khi gia công, bó từng thành phần bó theo các chủng loại riêng, xếp trên sàn cao chống rỉ và có đánh số để phân biệt.

    1. Nối cốt thép.
    • Nối buộc cốt thép

    Việc nối buộc (nối chồng lên nhau) đối với các loại thép được thựchiện theo quy định của thiết kế. Không nối ở vị trí chịu lực lớn, chỗ uốn cong. Trong một tiết diện ngang, thép nối không quá 25% diện tích tổng cộng cốt thép chịu lực đối với thép tròn trơn và không quá 50% đối với thép gai.

    Việc nối buộc cốt thép phải thoả mãn yêu cầu sau:

    + Chiều dài nối buộc của cốt thép chịu lực trong các khung và lưới cốt thép không được nhỏ hơn 250mm đối với thép chịu kéo và 200mm đối với thép chịu nén. Các kết cấu khác với chiều dài nối buộc không nhỏ hơn trị số trong bảng 7 của TCVN 4453-1995.

    + Chiều dài đoạn nối buộc không được nhỏ hơn các trị số quy định ỏ bảng:

    Loại cốt thép

    Chiều dài nối buộc

    Trong khu vực chịu kéo

    Trong khu vực chịu uốn

    Dầm hoặc tường

    Kết cấu khác

    Đầu cốt thép có móc câu

    Đầu cốt thép không có móc câu

    Cốt thép trơn cán nóng

    40d

    30d

    20d

    30d

    Cốt thép có gờ cán nóng có hiệu 5

    40d

    30d

    20d

    Trong đó:    d: đường kính thực tế đối với cốt thép trơn (mm)

    • là đường kính tính toán đối với thép có gờ
    • là đường kính trước khi xử lý nguội đối với cốt thép xử lý nguội

    + Khi nối buộc, cốt thép ở vùng chịu kéo phải uốn móc đối với thép tròn trơn, cốt thép có gờ không uốn móc.

    + Dây buộc dùng loại dây thép có số hiệu 18-22 hoặc có đường kính khoảng 1mm. Mối nối buộc ít nhất là 3 chỗ(ở giữa và 2 đầu)

    + Nếu nối buộc cốt thép hàn trong phương chịu lực thì trên chiều dài gối lên nhau của mỗi một lưới cốt thép nối nằm ở vùng chịu kéo phải đặt ít nhất là 2 thanh cốt ngang và hàn chúng với tất cả các thanh dọc của lưới.

    • Nối hàn cốt thép

    + Việc hàn cốt thép cũng được thực hiện theo đúng qui định của thiết kế. Hàn nối thép thường dùng các phương pháp hàn: hàn đối đầu tiếp xúc, hàn mang, hàn có thanh nẹp và hàn đáp chồng. Tuỳ theo nhóm và đường  kính cốt thép mà sử dụng kiêể hàn thích hợp.

    + Không nên đặt mối hàn của những thanh chịu kéo ở những vị trí chịu lực lớn. Cốt thép chịu kéo trong kết cấu có độ bền mỏi và cốt thép trong kết cấu chịu tải chấn động chỉ được dùng phương pháp nối hàn.

    + Khi nối hàn cốt thép tròn cán nóng thì không hạn chế số mối nối trong một mặt cắt. Mối hàn cốt thép ở kết cấu có độ bền mỏi thì tại mặt cắt ngang nói chung không đợc nối quá 50% số thanh thép chịu lực.

    1. Vận chuyển và lắp dựng cốt thép

    Việc vận chuyển và lắp dựng cốt thép từ nơi sản xuất đến vị trí lắp dựng phải đảm bảo thành phẩm không biến dạng hư hỏng. Nếu trong quá trình vận chuyển làm biến dạng thì trước khi lắp dựng phảo sửa chữa lại.

    Công tác lắp dựng cốt thép pảhi thoả mãn các yêu cầu sau:

    – Các bộ phận cốt thép lắp dựng trước không làm trở ngại cho các bộ phận lắp dựng sau.

    – Dùng các bộ gá  bằng gỗ thanh để ổn định cốt thép chống biến dạng trong quá tình lắp dựng và đổ bê tông

    – Việc liên kết các khung cốt thép khi lắp dựng được thực hiện như sau:

    + Số lượng mối nối buộc (hay hàn đính) không lớn hơn 50% trên một mặt cắt và được buộc theo thứ tự xen kẽ.

    + Trong trường hợp các góc đai thép với thép chịu lực phải buộc (hay hàn đính) 100%.

    – Vị trí, khoảng cách, độ dày lớp bảo vệ và kích thước của các bộ phận cốt thép phải thực hiện theo sơ đồ đã vạch sẵn phù hợp với quy định của bản vẽ thiết kế.

    1. Kiểm tra và nghiệm thu

    – Chủng loại, đường kính cốt thép như thiết kế

    – trước khi gia công thử mẫu theo TCVN 197-85; TCVN 198-85; QPTL-D6:1978

    – Bề mặt thanh thép kiểm tra bằng thước thép, yêu cầu sạch sẽ, không bị giảm tiết diện cục bộ

    – Gia công cắt và uốn theo qui trình gia công nguội

    – Sai lệch kích thước không vượt quá các trị số nêu trong mục này

    – Lắp dựng cốt thép có độ sai lệch về vị trí cốt thép không quá trị số nêu ở mục này.

    – Thép chờ và chi tiết đặt sẵn đủ và đúng vị trí.

    – Con kê đo bằng thước, đảm bảo các trị số nêu trong mục này

    – Chiều dày lớp bê tông bảo vệ đo bằng thước đảm bảo như đã nêu ở mục này.

    – Công tá nghiệm thu cốt thép được thực hiện xong trước khi đổ bê tông

     

    1. CÔNG ÁC THI CÔNG LẮP DỰNG VÁN KHUÔN

    – Bê tông đúc sẵn dùng ván khuôn thép theo bản vẽ gia công khuôn thép.

    – Bê tông đổ tại chỗ dùng ván khuôn định hình và gỗ, ván khuôn thành bên chỉ được dỡ theo chỉ dẫn của thiết kế và theo quy phạm QPTL D6-78 cụ thể đảm bảo theo yêu cầu sau:

    + Độ cứng, chắc bền, không bị biến dạng và không bám dính vào bê tông

    + Đúng hình dạng và kích thước thiết kế

    + Dễ tháo lắp và không hư hại cho bê tông

    + Đảm bảo độ kín khít, độ phẳng

    – Trước khi sử dụng để ghép tiếp ván khuôn được làm vệ sinh sạch sẽ nhát là bề mặt và cạnh của ván khuôn, ván khuôn sau khi được lắp dựng, kiểm tra và nghiệm thu yêu cầu sau:

    + Độ chính xác của ván khuôn so với thiết kế

    + Độ chính xác của các bộ phận đặt ván khuôn

    + Độ chính xác của nền, đà giáo chống đỡ ván khuôn và thân ván khuôn.

    + Độ cứng và khả năng chống biến dạng của toàn bộ hệ thống

    + Độ kín khít giữa các tấm ván khuôn.

    – Tháo dỡ ván khuôn:

    Ván khuôn đứng cho các công trình được tháo dỡ không sớm hơn sau khi bê tông được đổ vào. Ván khuôn dưới và các cột chống tạm cho dầm và các bản dầm ngang phải ở đúng vị trí tối thiểu 10 ngày hoặc cho tới khi bê tông đạt được cường độ chịu nén ít nhất là 85% cường độ quy định

    Ván khuôn của bê tông tấm gia cố có thể tháo dỡ rời sau 24giờ kể từ khi đổ bê tông.

     

    1. CÔNG TÁC THI CÔNG BÊ TÔNG
    • Vật liệu thi công

    Nhà thầu đảm bảo sử dụng vật tư đảm bảo các chỉ tiêu cơ lý theo yêu cầu và tiêu chuẩn quy định:

    – Ximăng: sử dụng ximăng Poóclăng PCB30 trung ương đảm bảo tiêu chuẩn kỹ thuật Việt Nam TCVN 6067-1995.

    – Cát sử dụng loại cát vàng khai thác tại khu vực quy định của thiết kế có các chỉ tiêu cơ lý theo yêu cầu.

    – Đá các loại sử dụng đá lấy tại các mỏ đá trong khu vực quy định của thiết kế đảm bảo tiêu chuẩn theo quy định

    – Nước thi công, sử dụng nước sạch, có hàm lượng muối nhỏ hơn giới hạn cho phép.

    • Thành phần cấp phối bê tông

    Bê tông mac <100, chúng tôi sử dụng bảng tra sẵn trong QPTLDG-78 sau đó lấy mẫu thử nghiệm nén.

    Nhà thầu sẽ có thiết kế và thí nghiệm thành phần cấp phối hốn hợp bê tông với những điều kiện đổ bê tông tương tự thực tế để đảm bảo sau khi bảo dưỡng đúng quy định, khối bê tông công trình có tuổi thọ, tính không thấm nước và cường độ đạt những yêu cầu thiết kế. Nhà thầu sẽ gửi kết quả thí nghiệm thành phần cấp phối hỗn hợp vữa bê tông của mẫu vữa thiết kế cho Ban quản lý dự án trước khi đổ bê tông ít nhất 30ngày.

    • Thông báo về dự định đổ bê tông

    VII. THI CÔNG CỌC BÊ TÔNG

    Cọc BT được đóng tại móng tường kè và tại bến tàu.

    • Thiết bị và lực lượng thi công

    Nhà thầu sử dụng 02 búa đóng một loại 1,2T và 1,8T và 16 công nhân bậc 3,5/7 đến 4,0/7. Máy 1,2T dùng để đóng cọc tại chân tường kè. Búa đóng cọc 1,8T dùng để đóng cọc dưới nước.

    Các bước thi công cọc bê tông tiến hành như sau:

    Sau khi có kết quả thí nghiệm và có biên bản thống nhất mật độ, chiều dài và tiết diện cọc, nhà thầu tiến hành đúc cọc khi cường độ đạt yêu cầu tiến hành đóng cọc đại trà, biện pháp thi công đóng cọc đại trà:

    + Dùng máy kinh vĩ, thuỷ bình xác định vị trí cao trình mặt đất tiến hành định vị, vị trí các tim cọc, dùng thép F6 dài 30cm đóng định vị, vị trí các cọc (đóng sâu hơn mặt bằng từ 5¸7cm) để khỏi mất dấu vị trí khi máy di chuyển.

    + Cẩu tách cọc và chuyển cọc từ bãi đúc xuống mặt bằng sao cho không ảnh hưởng đến hướng di chuyển của máy và lấy cọc thuận tiện nhất .

    + Khi đưa giá máy vào vị trí và cẩu đưa cọc vào giá, mũi cọc phải đúng vị trí cọc thép định vị, rọi chỉnh 2 phía để điều chỉnh cọc thẳng đứng.

    Đóng cọc dưới nước:

    + Theo thiết kế hồ sơ mời thầu thì cọc dưới nước được giữ bằng bộ giá để kẹp cổ cọc. Bộ giá được đóng bằng búa 1.8T đứng trên tàu.

    + Bộ giá được làm bằng thép hình chữ I.

    + Dùng búa và xà beng để tháo kẹp cổ cọc và hấnng vị trí mới để đóng tiếp cọ khác.

    + Vị trí đóng cọc được xác định bằng máy kinh vĩ. Cọc được vận chuyển theo tàu chở máy đóng cọc bằng tàu chở cọc  và trên tàu có một cẩu 10T để cẩu cọc vào vị trí đóng cọc.

     

    VIII. TRẢI VẢI ĐỊA KỸ THUẬT

    1. Yêu cầu

    – Vải địa kỹ thuật mới có nguồn gốc xuất xứ rõ ràng của Nhà sản xuất, đúng chủng loại quy định cũng như các chỉ tiêu thiết kế.

    – Kiểm tra thật kỹ độ bằng phẳng mái kè để vải địa kỹ thuật tiếp xúc tốt với mái kè.

    – Dọn sạch những vật cứng, nhọn, sắc để không làm hư hỏng vải.

    – Vải địa kỹ thuật được trải vuông góc với mái kè.

    – Kiểm tra các mối nối vải trước khi quấn vải vào thợ lặn.

    -Thi công vải địa từ hạ lưu lên thượng lưu, từ trên xuống chân kè và ra ngoài chân mái bảo vệ theo từng mặt cắt thiết kế.

    1. Trình tự thi công:

    – Kiểm tra hệ thống phao định vị trước khi thi công

    – Vải được cuốn thành cuộn có ống lõi lồng vào trục lăn và bánh xe. Vải sau khi trải ra khỏi ống, vải được dằn xuống đáy sông theo hết chiều rộng vải nhờ trục đuôi quay được gắn theo sau khung đè xuống mép vải

    – Việc trải vải bắt đầu từ cơ kè đến hết chân mái theo vị trí từng mặt cắt. Đầu vải được giữ bởi các ghim sắt nhọn F6 hình L dài 60cm đóng xuống đáy sông. Các ghim thép được đóng theo mép vải, cứ 100cm thì đóng ghim. Thợ lặn kiểm tra mếp vải và đóng ghim mép ngang vải cho đến hết phần chiều dài thi công

    – Sau khi thi công hết một làn, dịch chuyển thiết bị lên thuợng lưu một đoạn sao cho mép vải chồng lên mép vải kia một đoạn 80cm và bắt đầu tiến hành công việc theo các bước nêu trên cho đến khi phủ toàn bộ bề rộng mái kè.

    – Tiến hành kiểm tra bằng thợ lặn sau khi thi công trải vải xong.

     

    1. THI CÔNG LỚP BẢO VỆ

    – Thi công lớp bảo vệ tiến hành ngay sau khi trả vải để hạn chế sự lão hóa vải do tiếp xúc trực tiếp với tia cực tím của ánh sáng mặt trời

    – Vải lọc trải dần tương ứng với khả năng thi công lớp bảo vệ trong thời gian cho phép 2-3 ngày.

    – Thi công lớp bảo vệ từ dưới chân kè lên đỉnh, lớp bảo vệ đặt nhẹ nhàng phủ kín trên vải, hạn chế khe hở để ánh sáng tiếp xúc trực tiếp với vải lọc

    – Không cho phép các phương tiện cơ giới đi trên vải lọc trong quá trình thi công làm dịch chuyển và rách thủng vải.

     

    1. THI CÔNG TRẢI THẢM ĐÁ DƯỚI NƯỚC
    2. Yêu cầu vật liệu

    – Thảm đá có nguồn gốc xuất xứ rõ ràng của nhà sản xuất, phải dùng đúng chủng loại quy định cũng như các chỉ tiêu thiết kế;

    – Sau khi trải vải lọc, mới bắt đầu tiến hành thi công trải thảm đá;

    – Thảm đá đem đến hiện trường mở ra rồi gấp lại theo kích thước đã chọn;

    – Liên kết giữa các mặt bên thảm đá bằng dây buộc;

    – Không được thả thảm đá vận tốc dòng chảy lớn hơn 1.5m/s;

    – Kích thước đá lớn hơn 1.5 ¸ 2 lần kích thước mắc lưới ( đá hộc 10¸20cm );

    – Đá hộc có đường kính 10¸20cm phải được sắp xếp chặt trong thảm, thảm đá phải được neo buộc chắc chắn trước khi hạ xuống sông;

    1. Trình tự thi công:

    + Chờ mực nước triều xuống thấp tiến hành trải thảm đá;

    + Thảm đá được tâp kết trên cặp phao chuyên dùng;

    + Thảm đá đặt xuôi theo mái kè, vuông góc với mặt tiếp xúc, hướng đặt vuông góc với chiều dòng chảy;

    + Thi công theo trình tự từ ngoài vào trong bờ, hạ lưu lên thượng lưu, từ dưới lên trên;

    + Định vị hệ thông thi công bằng hệ thống phao định vị trên sông;

    + Căng dây cáp giữ cho tời dịch chuyển thiết bị theo làn thi công;

    + Thảm đá bậc cơ và thảm đá mái nghiêng liên kết bằng dây buộc;

    + Luôn kiểm tra, kiểm tra độ kín khít của các thảm liên kết nhau, đảm bảo các thảm luôn liền nhau không có kẽ hở giữa các thảm.

    XI.THI CÔNG LÁT CẤU KIỆN

    – Cấu kiện bê tông đúc sẵn phải hoàn chỉnh và đạt cường độ trước lúc lắp đặt vào kênh. Các cấu kiện được nghiệm thu về cường độ, kích thước và hình khối, chủng loại.

    – Dùng phương tiện thô sơ và thủ công rải đều các cấu kiện đúc sẵn trên bờ kênh theo khối lượng thiết kế chừng 10m một cụm.

    – Khi lắp đặt, vận chuyển cấu kiện đúc sẵn bằng thanh trượt đặt áp mái kênh, kết hợp với các bậc thang tạm, vận chuyển nhẹ, không làm sứt cạnh cấu kiện và ảnh hưởng đến vải địa kỹ thuật.

    + Kỹ thuật lát cấu kiện:

    Trước khi lát, kỹ sư giám sát kiểm tra chặt chẽ kỹ lưỡng cấu kiện xem có đạt tiêu chuẩn mới được đưa vào lát, các cấu kiện không đạt tiêu chuẩn phải loại bỏ.

    • Lên ga, cắm tuyến, lấy mốc lại toàn bộ công trình để kiểm tra trong quá trình thi công đất. Sau khi kiểm tra xong tiến hành công việc tiếp theo.
    • Tiến hành lát cấu kiện: Từ chân lên đến đỉnh kè
    • Các cấu kiện tạo thành mặt phẳng đều, chắc không lồi, lõm, độ gồ ghề mặt mái < 5mm, chiều rộng khe hở hai tấm kề nhau < 5mm, đảm bảo các góc cạnh thẳng đều.

    + Công việc làm các nút góc và khe các cấu kiện

    Các góc tấm sau khi đạt yêu cầu cần phải làm kín sao cho đầy đủ hết kể cả các góc tấm giáp chân khay (chân mái) và giáp khoá mái (đỉnh kè).

    • Vữa bê tông đảm bảo yêu cầu kỹ thuật của công tác bê tông mà đã nêu ở phần trên.
    • Công tác chèn vữa ở các nút góc tấm chỉ được tiến hành khi các nút được vệ sinh sạch sẽ và trước khi tháo nước 3 đến 4 ngày.
    • Đặt vòng khuyên thép f6 ôm đủ 4 đầu móc và bẻ cong lại.
    • Sau khi được kỹ sư giám sát nghiệm thu mới được đổ bê tông vào góc.

     

    CHƯƠNG 5: BIỆN PHÁP ĐẢM BẢO VÀ NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG CÔNG TRÌNH

     

    1. NHỮNG YÊU CẦU VỀ CHẤT LƯỢNG

    Chất lượng công trình được quản lý theo đúng tinh thần Nghị định 209/2004/NĐ-CP về quản lý chất lượng công trình xây dựng và Nghị định 16/2005/NĐ-CP về quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình của Chính Phủ cùng với TCVN 5637-91 và TCVN 5951-95. Nội dung quản lý chất lượng xây lắp công trình gồm:

    • Nghiên cứu thiết kế phát hiện những sai sót hoặc bất hợp lý, phát hiện những vấn đề quan trọng cần đảm bảo chất lượng.
    • Làm tốt khâu chuẩn bị thi công, lập biện pháp thi công đối với những công trình quan trọng và phức tạp về kỹ thuật. Lập các biện pháp đảm bảo nâng cao chất lượng công tác xây lắp (Bê tông, vữa… trộn bằng máy, có cân đong đo đếm)
    • Tìm nguồn cung cấp vật liệu xây dựng, bán thành phẩm, cấu kiện đảm bảo tiêu chuẩn chất lượng. Tổ chức kiểm tra thí nghiệm vật liệu xây dựng theo quy định tại cơ sở thí nghiệm kiểm định chất lượng thi công. Không đưa vật liệu không đảm bảo chất lượng vào công trình.
    • Lựa chọn cán bộ đội trưởng, kỹ thuật, công nhân đủ trình độ và kinh nghiệm đối với công việc được giao. Tổ chức đầy đủ bộ phận giám sát, kiểm tra kỹ thuật.
    • Tổ chức kiểm tra nghiệm thu công tác xây lắp theo đúng quy định của tiêu chuẩn, quy phạm thi công, đặc biệt những bộ phận khuất và quan trọng. Sửa chữa những sai sót sai phạm kỹ thuật một cách nghiêm túc.
    • Phối hợp và tạo điều kiện cho sự giám kỹ thuật của đại diện thiết kế và bên giao thầu.
    • Tham gia hội đồng nghiệm thu cơ sở
    • Tổ chức điều hành có hiệu lực đối với các lực lượng thi công trên hiện trường. Thống nhất quản lý chất lượng đối với các bộ phận trực thuộc. Báo cáo kịp thời những sai phạm kỹ thuật, những sự cố ảnh hưởng đến chất lượng công trình
    • Tất cả các vật liệu thiết bị sử dụng cho công trình đều phải đạt yêu cầu kỹ thuật và Nhà thầu sẽ cung cấp đầy đủ các chứng chỉ, xuất xứ nguồn gốc vật liệu đem vào sử dụng cho công trình
    • Tất cả các loại vật tư thiết bị không phù hợp với yêu cầu kỹ thuật của thiết kế và hồ sơ mời thầu thì Nhà thầu sẽ cho vận chuyển những vật tư thiết bị đó ra khỏi công trường và thay thế bằng những vật tư thiết bị khác phù hợp với yêu cầu kỹ thuật.
    1. MÔ HÌNH QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG

    Chất lượng là một trong những yếu tố quyết định sự thành bại và sự sống còn của công ty. Chính vì cậy chúng tôi đặc biệt quan tâm đến vấn đề này. Chất lượng XD được hình thành trong mọi giai đoạn. Trước khi thi công (Lập kế hoạch, tiến độ, thiết kế biện pháp, gia công chế tạo, vật liệu, chi tiết xây dựng và vận chuyển tới hiện trường) giai đoạn Xây dựng (quá trình thi công xây lắp) và sau Xây dựng (bàn giao nghiệm thu và đưa vào sử dụng)

    Quản lý chất lượng là quá trình thiết lập, bảo quản và duy trì mức độ cầ thiết trong gia công, lắp dựng, thi công và đưa vào sử dụng. Quá trình này chúng tôi thực hiện bằng cách kiểm tra, thanh tra, giám sát thi công theo đúng bản vẽ, thực hiện đúng các quy trình, tiêu chuẩn, thông số và các tác động có ảnh hưởng tới chất lượng, tiến hành nghiệm thu đầu vào, từng thành phần công đoạn cho từng công việc cụ thể.

    Hệ thống quản lý tài liệu và các thông số kỹ thuật thiết kế, các chỉ tiêu kỹ thuật được sử dụng đưa vào công trình, kiểm tra định kỳ công tác kỹ thuật xây lắp, thanh tra kỹ thuật, an toàn lao động. Quá trình kiểm tra, giám sát có sự tham gia của người công nhân lao động, kỹ thuật hiện trường, chủ nhiệm công trình, cán bộ giám sát chất lượng nhằm ngăn ngừa và loại trừ hư hỏng, phế phẩm và sự cố đối với công trình trong mọi chi tiết, mọi công đoạn. Tất cả các vật liệu được lấy mẫu và đưa đến 1 trung tâm thí nghiệm trung gian theo sự chỉ định của bên A (có giấy phép của Nhà nước) để thí nghiệm và cấp chứng chỉ

    Kiểm tra giám sát chất lượng vật liệu, công tác xây láp được thực hiện cả trên hiện trường và trong phòng thí nghiệm của chúng tôi  bằng các dụng cụ và thiết bị thí nghiệm tiên tiến đáng giá chất lượng vật liệu và công trình. Chúng tôi đưa vào công trình nhưữn kỹ sư giỏi có kinh nghiệm thi công và giám sát. Đội ngũ công nhân lành nghề thi công nhiều công trình, nhiều công việc đạt chất lượng cao.

     

    CHƯƠNG 6: TIẾN ĐỘ VÀ TỔ CHỨC HIỆN TRƯỜNG THI CÔNG

     

    1. TIẾN ĐỘ THI CÔNG

    Thời gian thi công toàn bộ công trình là 360 ngày, khởi công từ 1/1/2009 hoàn thành vào 1/1/2010.

    Tiến độ thi công được Nhà thầu lập dựa trên căn cứ:

    + Yêu cầu của Chủ đầu tư đối với thời gian qui định trong hồ sơ mời thầu

    + Khối lượng các hạng mục công việc

    + Năng lực thi công của Nhà thầu

    + Thực tế mặt bằng công trình, khả năng cung cấp vật tư, nguyên vật liệu

    + Bố trí nhân lực trên công trường hợp lý với sử dụng tối đa máy móc, thiết bị để tăng năng suất lao động.

    Dựa theo tiến độ đã lập được duyệt chính thức chúng tôi sẽ lập lại tiến độ chi tiết cho từng giai đoạn, trong mỗi giai đoạn lại lập tiến độ cho từng thàng, tuần, trên cơ sở đó bố trí nhân lực, vật tư máy móc đảm bảo đúng tiên độ theo quy định.

    Nhà thầu chúng tôi sẽ tận dụng tối đa việc cơ giới hoá, áp dụng tiến độ khoa học kỹ thuật vào thực tế sản xuất nhăm đẩy nhanh tiến độ thi công công trình nhằm đạt mục tiêu đề ra là hoàn thành công trình đạt tiêu chuẩn kỹ thuật, mỹ thuật, chất lượng cao, giá thành hạ.

    Trong đó các công việc được thi công xen kẽ giúp cho việc đẩy nhanh tiến độ thi, việc bố trí hợp lý dây truyền sản xuất sẽ giảm thời gian chờ đợi thi công

    Tất cả được chi tiết trong tiến độ thi công tổng thể. Trong trường hợp Nhà thầu trúng thầu sẽ lập tiến độ chi tiết gửi Chủ đầu tư trước khi thi công.

     

    1. TỔ CHỨC HIỆN TRƯỜNG

    Lực lượng đổ bê tông bố trí đầy đủ dây truyền thi công liên tục đến hết khối đổ, tránh hạn chế mạch ngừng bê tông làm ảnh hưởng kết cấu công trình.

    Lực lượng xe máy và thiết bị dưới sự điều dộng chỉ huy trưởng công trường, phục vụ theo tiến độ thi công

    Trong quá trình thi công, Công ty sẽ ứng dụng hình thước thưởng phạt khuyến khích lợi ích vật chất tiết kiệm chi phí nhân công, tăng năng suất lao động.

    Ngoài ra có thể thuê ngắn hạn để bổ sung nhân lực, thiết bị vào lúc công việc gấp rút nhằm rút ngắn thời gian thi công

    Tất cả nhân lực tại hiện trường đều được đăng ký tạm trú với địa phương riêng ban chỉ huy công trường được thông báo để chủ đầu tư tiẹn việc liên lạc giả quyết công việc

    Toàn bộ bộ máy tổ chức cũng như các công nhân trực tiếp tham gia thi công trên công trường chúng tôi sử dụng có tay nghề cao, với nhiều năm kinh nghiệm đã từng tham gia thi công hoàn thành các công trình có yêu cầu về mặt kỹ thuật và tổ chức.

    1. Sơ đồ tổ chức hiện trường
    2. Thuyết minh sơ đồ tổ chức hiện trường
    3. a) Ban chỉ huy công trường

    Các thành viên ban điều hành: là chỉ huy trưởng công trường, các phó chỉ huy công trường, ban điều hành sản xuất có chức năng và quyền hạn sau:

    Thay mặt Nhà thầu có toàn quyền quyết định và chịu trách nhiệm về quyết định của mình, có quyền điều động xe máy, máy móc thiết bị vật tư, nhân lực phục vụ cho công trình

    1. b) Các bộ phận quản lý của Ban chỉ huy công trường
    • Hành chính:

    Bao gồm Kế toàn công trường, bải vệ hiện trường, y tá, đời sống, chế độ chinh sách bảo hiểm, tài chính, tiền lương

    • Giám sát hiện trường:

    Gồm các kỹ sư và cán bộ kỹ thuật trực tiếp giám sát hiện trường, thi công cùng với người lao động là công nhân kỹ thuật và lao động phổ thông thường xuyên. Giám sát về chất lượng, kỹ thuật thực hiện đúng yêu cầu của quản lý kỹ thuật trong thi công.

    • Quản lý kỹ thuật

    Bộ phận này chịu sự chỉ đạo trực tiếp của người quản lý chung công trường, chịu trách nhiệm về kỹ thuật, chất lượng tiến độ thi công công trình. Được giao nhiệm vụ cụ thể cho từng người trong nhóm (tổ kỹ thuật phục trách; thí nghiệm hiện trường, thường xuyên bám sát hiện trường lấy mẫu thí nghiệm và báo cáo kết quả với người quản lý kỹ thuật

    • Lĩnh vực khác

    Quản lý, sửa chữa xe máy, thiết bị thi công, điều hành xe máy, quản lý vật tư, quản lý an toàn lao độnh, vệ sinh môi trường, phòng chống cháy nổ, an ninh…

    1. c) Các đội thi công

    Dưới các bộ phận nghiệp vụ trên công trường là các đội sản xuất. Các tổ đội sản xuất được bố trí theo ngành nghề chuyên môn và theo kế hoạch sản xuất của công trường để đảm bảo hoàn thành công việc theo đúng tiến độ, đảm bảo chất lượng công trình.

    Các đội sản xuất bao gồm các công nhân chuyên ngành có tay nghề cao đảm nhận trực tiếp việc sản xuất, thi công các hạng  mục công trình dưới sự chỉ đạo của các bộ phận nghiệp vụ trên công trường, cán bộ kỹ thuật A, chỉ huy công trường và chịu trách nhiệm về các công việc do mình đảm nhiệm.

     

    CHƯƠNG 7: VỆ SINH MÔI TRƯỜNG, AN TOÀN LAO ĐỘNG,  PHÒNG CHỐNG HOẢ HOẠN, BÃO LỤT

     BIỆN PHÁP AN TOÀN LAO ĐỘNG

    An toàn lao động là một vấn đề trọng yếu trong xây dựng công trình. Để đảm bảo an toàn lao động Nhà thầu chúng tôi sẽ tổng hợp nhiều biện pháp:

    1/ Về tổ chức

    Công trường có một Ban an toàn lao động (ATLĐ) gồm: Ban chỉ huy công trường, nhân viên y tế, nhân viên kỹ thuật, nhân viên lao động, tiền lương và đại diện của người lao động.

    Nhiệm vụ của ATLĐ:

    – Phổ biến các nội quy, quy phạm, chính sách của Nhà nước, quy chế bảo hộ ATLĐ ở Công ty.

    – Lập nội quy về ATLĐ trên công trường

    – Kiểm tra các phương án tổ chức thi công phải xét đến yếu tố đảm bảo an toàn lao động

    – Dựng biển báo ở những nơi cần đề phòng tại nạn

    1. Biện pháp bảo hộ và an toàn lao động

    – Xây dựng lá trại đúng tiêu chuẩn quy định, ăn ở vệ sinh, có kế hoạch phòng chống bệnh tật từng mùa.

    – Trong công tác thiết kế thi công các bộ phận, hạng mục công việc được xét đến yếu tố đảm bảo an toàn lao động

    – Thường xuyên phổ biến, nhắc nhỏ quy trình quy phạm kỹ thuật an toàn lao động cho CBCNV. Đặc biệt thời điểm mới thành lập công trường và thi công các hạng mục dễ xảy ra tai nạn lao động.

    – Có kế hoạch mua sắm và trang bị đầy đủ dụng cụ bảo hộ lao động cho người lao động. Có hệ thống thông tin liên lạc kịp thời.

    – Trong công tác đào đất: Phạm vi đào đất được đào các rãnh tách nước mặt để tránh nước làm sạt lở mái, đảm bảo ổn định cho mái kè, đất đào thả phải đổ đúng nơi quy định, không được đào hàm ếch. Trong quá trình thi công cán bộ kỹ thuật luôn quan sát đề phòng hiện tượng sạt lở.

    1. Công tác y tế

    – Tạo mối quan hệ tốt với y tế địa phương để phối hợp xử lý các vụ việc xảy ra.

    – Tại trụ sở ban chỉ huy công trường luôn có tủ thuốc và các thiết bị y tế để phòng bệnh cho cán bộ và công nhân viên công trường

    1. Những biện pháp cụ thể
    2. a) Công tác ván khuôn, cốt thép và bê tông

    – Đối với tổ hợp để đỡ các kết cấu bê tông được chế tạo và lắp dựng theo đúng yêu cầu trong thiết kế thi công đã được duyệt.

    – Ván khuôn ghép sẵn thành khối hoặc tấm lớn đảm bảo vững chắc

    – Dựng lắp ván khuôn cho kết cấu có sàn công tác và lan can bảo vệ

    – Không được để ván khuôn những thiết bị, vật liệu đồ dùng – phải đeo trực tiếp trên người

    – Trước khi đổ bê tông cán bộ kỹ thuật thi công kiểm tra kỹ lại, nếu có hư hỏng phải sửa chữa ngay. Khu vực sửa chữa phải có rào ngăn và biển báo.

    1. b) Công tác gia công và lắp dựng cốt thép

    – Chuẩn bị phôi và gia công cốt thép phải được tiến hành ở khu vực riêng, xung quanh có rào chắn và biển báo.

    – Cắt, uốn, kéo cốt thép dùng máy hoặc các thiết bị chuyên dùng. Sử dụng các loại máy gia công cốt thép phải tuân thủ theo quy định. Phải có biện pháp ngăn ngừa thép văng khi cắt uốn thép có đoạn dài hơn hoặc bằng 0.3m.

    – Bàn gia công cốt thép được cố định chắc chắn, nhất là khi gia công các loại thép có đường kính lớn hơn 20mm. Nếu bàn gia công cốt thép có công nhân làm việc ở hai đầu thì ở giữa phải có lưới thép bảo vệ cao ít nhất là 1m. Cốt thép đã làm xong đặt đúng chỗ quy định.

    – Khi nắn thẳng thép tròn cuộn bằng máy phải:

    + Che chắn bảo hiểm ở trục cuộn trước khi mở máy

    + Hãm động cơ khi đưa đầu nối thép vào trục cuộn

    + Rào ngăn hai bên sợi thép chạy dọc từ trục cuộn đến tang của máy.

    – Trục cuộn các cuộn thép phảo đặt cách tang của máy từ 1,5¸2m và đặt cách nền không lớn hơn 50cm. Xung quanh có rào chắn. Giữa trục cuộn tang của máy phải có bộ phận hạn chế sự chuyển dịch của dây thép đang tháo. Chỉ được mắc đầu sợi thép vào máy khi máy đã ngừng hoạt động.

    – Nắn thẳng cốt thép bằng tời điện hoặc tời quay tay, phải có biện pháp đề phòng sợi thép tuột hoặc đứt văng vào người. Đầu cáp của tời kéo nối với nơi thép cần nắn thẳng bằng thiết bị chuyên dùng. Không nối bằng phương pháp buộc. Dây cáp và sợi thép khi kéo phải nằm trong rãnh che chắn.

    – Chỉ được tháo hoặc lắp đầu cốt thép vào dây cáp của tời kéo khi tời kéo ngừng hoạt động.

    – Cấm dùng máy truyền động để cắt các đoạn thép ngắn hơn 80cm nếu không có các thiết bị bảo đảm an toàn lao động

    – Chỉ được dịch chuyển vị trí cốt thép uốn trên bàn máy khi đĩa quay ngừng hoạt động.

    – Khi gia công cốt thép và làm sạch rỉ trang bị đầy đủ phương tiện bảo vệ cá nhân cho công nhân.

    – Lắp dựng cốt thép cho các khung độc lập, dầm, xà, cột, tường và các kết cấu tương tự khác phải sử dụng sàn thao tác rộng hơn hoặc bằng 1m

    – Lối qua lại trên các khung cốt thép trong xưởng hoặc tại chỗ, về ban đêm cần phảo được chiếu sáng đầy đủ và đảm bảo cường độ chiếu sáng.

    Buộc cốt thép phải dùng các dụng cụ chuyên dùng: Cấm buộc bằng tay.

    – Không được chất cốt thép lên sàn công tác hoặc trên ván khuôn vượt quá tải trọng cho phép trong thiết kế.

    1. c) Công tác đổ và đầm bê tông

    – Trước khi đổ bê tông cán bộ kỹ thuật thi công phải kiểm tra việc lắp đặt ván khuôn, cốt thép, giàn giáo, sàn công tác, đường vận chuyển. Chỉ được tiến hành đổ bê tông sau khi đã có văn bản xác nhận.

    – Thi công bê tông ở những bộ phận kết cấu có độ nghiêng từ 30o trở lên phải có dây neo buộc chắc chắn các thiết bị. Công nhân phải đeo dây an toàn.

    – Thi công bê tông ở hố sâu hoặc ở các vị trí chật hẹp, công nhân phải đứng trên các sàn thao tác và phải đảm bảo thông gió và cường độ chiếu sáng.

    – Dùng đầm rung để đầm vữa bê tông cần:

    + Nối đất vở đầm rung

    + Ngừng đầm rung từ 5¸7 phút , sau mỗi lần làm việc liên tục từ 30¸35phút

    + Công nhân vận hành máy phải được trang bị ủng cao su cách điện và các phương tiện bảo vệ cá nhân khác

    1. d) Công tác tháo dỡ ván khuôn.

    – Chỉ được tháo dỡ ván khuôn sau khi bê tông đã đạt đến cường độ quy định theo sự hướng dẫn của cán bộ kỹ thuật thi công.

    – Khi tháo ván khuôn phải tháo theo trình tự hợp lý, phải có biện pháp đề phòng ván khuôn rời hoặc kết cấu công trìn bị sập đổ bất ngờ. Nơi tháo ván khuôn phải có rào ngăn và biển báo.

    – Trước khi tháo ván khuôn phải thu dọn hết vật liệu thừa và các thiết bị đặt trên các bộ phận công trình sắp tháo ván khuôn.

    – Khi tháo ván khuôn, phải thường xuyên quan sát tình trạng các bộ phận kết cấu, nếu có hiện tượng biến dạng phải ngừng tháo và báo cho cán bộ kỹ thuật.

    – Sau khi tháo dỡ ván khuôn phải che chắn các lỗ hổng của công trình. Không được để vánkhuôn đã tháo lên sàn công tác hoặc ném ván khuôn từ trên cao xuống. Ván khuôn sau khi tháo phải được nhổ đinh và xếp vào nơi quy định.

    1. e) Công tác sử dụng xe máy xây dựng

    – Tất cả  các xe máy xây dựng đều phải có đủ hồ sơ kỹ thuật trong đó phải có các thông số kỹ thuật cơ bản, hướng dẫn về lắp đặt, vận chuyển,bảo quản, sử dụng và sửa chữa, có sổ giao ca, sổ theo dõi tình trạng kỹ thuật của máy.

    – Các xe máy xây dựng có dẫn điện động được: Bọc cách điện hoặc bao he kín các phần mang điện để trần

    – Nối đất bảo vệ phần kim loại không mang điện của xe máy.

    – Xe máy phả đảm bảo khi ở chế độ làm việc không bình thường phải có tín hiệu, còn trong các trường hợp cần thiết phải có thiết bị ngừng, tự động tắt xe máy loại trừ yếu tố nguy hiểm.

    1. f) Biện pháp an toàn sử dụng điện

    + Những điều hướng dẫn sử dụng điện thi công cho ánh sáng và thiết bị

    + Những điều nghiêm cấm kèm theo qui chế phạt vi phạm

    + Cử cán bộ chuyên môn về điện quản lý, theo dõi thực hiện, tu dưỡng sửa chữa thường xuyên và kịp thời… Tuyến điện thi công phải được lập và duyệt biện pháp trước chỉ huy công trường và phòng nghiệp vụ chuyên môn trước khi được phép kéo tuyến… Việc lắp đặt thiết bị và đường dây điện thi công phải theo đúng TCVN 4756-89 và TCVN 5556-91.

    1. g) An toàn trong công tác lắp dựng

    – Công nhân lắp dựng phải được trang bị quần áo, mũ cứng, dây an toàn.

    – Tất cả các khu vực thi công đều có biển báo an toàn đúng nơi quy định

    – Cấm uống bia rượu sử dụng chất kích thích trước và trong giời làm việc

    – Cấm đứng dưới cấu kiện trong khi cẩu lắp ở trạng thái treo, cấm đứng trong phạm vi hoạt động của máy và thiết bị đang cẩu

    – Thực hiện nghiêm chỉnh các qui phạm về công tác lắp ghép

    1. h) An toàn trong công tác đất

    – Để đảm bảo an toàn cho hố móng không bị sạt lở tiến hành đào hố móng đến đâu dứt điểm đến đó, tạo mái taluy thích hợp với loại đất hố móng.

    – Để làm khô hố móng trong quá trình thi công bố trí các hố ga thu nước từ các rãnh ở đáy hố móng và luôn có máy bơm nước dự phòng

    – Không để vật tư thiết bị gần mép hố móng

    – Bố trí dây truyền máy thi công nhịp nhàng

    – Các đường vận chuyển được gia cố và được tu bổ thường xuyên.

    – Có bộ phận chuyên trách về an toàn hướng dẫn điều hành máy móc thiết bị.

    1. i) An toàn trong công tác hàn

    – Máy hàn cần có vỏ kín được nối với nguồn điện

    – Dây tải điện đến máy dùng loại cao su mềm, khi nối dây thì nối bằng phương pháp hàn rồi bọc cách điện chỗ nối. Đoạn dây tải điện từ nguồn đến máy dài không quá 15m

    – Chuôi kim hàn được làm bằng vật liệu cách điện, cách điện nhiệt tốt

    – Chỉ có thợ điện mới được nối điện từ lưới điện vào máy hàn hoặc tháo lắp sửa chữa máy hàn

    – Có tấm che chắn bằng vật liệu không dẫn điện, không cháy dể ngăn xỉ hàn và kim loại bắn ra xung quang nơi hfn

    – Thợ hàn được trang bị kính hàn, giày cách điện và các phương tiện cá nhân khác

     

    1. BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG

    – Khu vực lán trại phải tuân thủ những điều kiện vệ sinh và sinh hoạt của địa phương.

    – Có đầy đủ công trình phụ, khu vệ sinh theo tiêu chuẩn

    – Lập các quy định về chế dộ vệ sinh công nghiệp đối với các trang thiết bị. Thu gom rác thải đưa về nơi xử lý an toàn. Nghiêm cấm việc vứt bỏ các rác thải tại nơi thi công. Toàn bộ rác thải sẽ được thu gom đúng nơi quy định và đất thải được đổ tại bãi thải mà chính quyền địa phương cho phép.

    – Quan hệ chặt chẽ với chính quyền và nhân dân địa phương làm tốt các công tác an toàn và bảo vệ môi trường sinh thái cảnh quan trong khu vực thi công.

    – Xe máy phải có đủ bộ phận giảm tiếng ồn và khói, xe chở đất được che chắn bằng bạt, không được làm rơi vãi vật liệu. Khi đi qua khu dân cư sẽ tiến hành phun nước chống bụi để đảm bảo vệ sinh môi trường.

    – Xong công trình phải thu dọn, tháo dỡ công trình tạm trả lại mặt bằng.

     

    III. CÔNG TÁC PHÒNG CHỐNG CHÁY NỔ

    – Các thùng chứa nhiên liệu được để ở nơi có người và nhất thiết có bình cứu hoả

    – Nạp xăng dầu vào máy công tác được chuẩn bị vào ban ngày, trường hợp làm ban đêm sẽ dùng đèn pin chiếu sáng khi đổ, tuyệt đối không dùng vật cứng hoặc sắt để mở gõ nắp.

    – Xung quanh xưởng lán trại được bố trí dự trữ các thùng phi chứa nước phòng khi hoả hoạn xảy ra.

    – Việc đun nấu phải được bố trí hợp lý, tuyệt đối không được đun nấu cá nhân.

     

    1. CÔNG TÁC PHÒNG CHỐNG LỤT BÃO, THIÊN TAI.
    2. Về tổ chức

    Nhà thầu chúng tôi thành lập Ban phòng chống lụt bão, thiên tai do Giám đốc công ty làm trưởng ban. Tại công trường có trưởng ban phòng chống bão lụt và thiên tai để phòng chống kịp thời và phối hợp với các đơn vị bạn trong khu vự

    1. Biện pháp
    2. Nhà cửa, kho hàng, lán trại, bố trí hợp lý
    3. Các hạng mục công trình ngập nước được thi công khẩn trương
    4. Thi công các hạng mục công trình đào các mương tách nước mặt.
    5. Mùa mưa bão, nhà cửa kho hàng được sửa chữa và chằng néo chắc chắn.
    6. Thường xuyên học tập phổ biến và kiểm tra các phương án, dụng cụ phòng chống bão lụt thiên tai.
    7. Thường xuyên theo dõi thời tiết qua các thông tin đại chúng để có biện pháp phòng ngừa và đối phó kịp thời
    8. Nhà thầu cũng sẽ chuẩn bị sẵn sàng vật liệu chống lũ cho công trình như dự trữ cát, bao tải cát chống lũ…
    9. Bảo vệ kết cấu khỏi ảnh hưởng mưa bão: dùng bạt nilon che trùm những hạng mục đang thi công dở dang.
    10. Khi có mưa bão bất ngờ mọi công việc phải ngưng hoạt động, nhang chóng che chắn cho kết cấu và thu gom các vật liệu, xe máy và nhân lự vào nơi trú ẩn an toàn.

     

    1. KẾ HOẠCH VÀ BIỆN PHÁP BẢO HÀNH THI CÔNG CÔNG TRÌNH.
    2. Thời gian bảo hành công trình

    Nhà thầu nhận bảo hành công trình theo quy định của hồ sơ mời thầu.

    1. Kinh phí bảo hành

    Theo quy chế bảo hành xây lắp công trình theo quy định của Nhà nước hiện hành

    1. Biện pháp bảo hành

    Trong thời gian bảo hành Nhà thầu thực hiện nghiêm túc mọi yêu cầu của Chủ đầu tư về việc sửa chữa những hư hỏng do thu công gây ra, Nhà thầu có một tổ chuyên viên cùng lực lượng thi công đủ khả năng khắc phục kịp thời những hư hỏng nếu có.

    Hết thời gian bảo hành, trong vòng 15 ngày Nhà thầu trình hồ sơ bảo hành gồm các văn bản, tài liệu quy định tại điều 29, 30 của Nghị định 209/2004/NĐ-CP ngày 16/12/2004 của Chính phủ về quản lý chất lượng công trình xây dựng cho chủ nhiệm điều hành dự án xem xét và trình Chủ đầu tư phê chuẩn chứng nhận hết thời hạn bảo hành. Đồng thời tuân thủ đúng quy chế bảo hành xây dựng theo pháp luật Nhà nước hiện hành.

    CHƯƠNG 8: KẾT LUẬN

    Với kinh nghiệm nhiều năm trong lĩnh vực thi công các công trình thuỷ lợi, chắc chắn chúng tôi sẽ thi công công trình đạt chất lượng cao nhất, đúng tiến độ thi công đề ra và đúng tiêu chuẩn Nhà nước và pháp luật hiện hành.

    Kính đề nghị Chủ đầu tư trong trường hợp Nhà thầu trúng gói thầu này được thi công thuận lợi

    Chúng tôi xin trân trọng cám ơn!

    ĐẠI DIỆN NHÀ THẦU

    Câu hỏi : thay dây giàn phơi

    Mật khẩu: 2010XXX (7 ký tự số) . Xem cách tải phía dưới.

     

    BỘ SƯU TẬP 999 MẪU NHÀ ĐẸP 2022

      .

    Với hơn 999 mẫu nhà phố – biệt thự – liền kê được chúng tôi chia sẻ cùng quý vị :

    1. Sưu tập 999 mẫu nhà đẹp bao gồm các phương kết cấu + kiến trúc khác nhau, giúp chủ đầu tư giảm thiểu tối đa chi phí, tiết kiệm hàng chục triệu đồng.
    2. Thỏa sức lựa chọn mẫu nhà đẹp, miễn phí tư vấn thiết kế xây dựng nhà.  .

    XEM NGAY

    Tải Tài Liệu như thế nào ? Xem Cách Tải

    Bạn không biếtnhư thế nào ?

    --- Bài cũ hơn ---

  • Cơ Khí Xây Dựng Trương Đức Anh
  • Biện Pháp Thi Công Lan Can Cầu Thang Sắt
  • Thi Công Hệ Thống Mạng & Sửa Mạng Lan ,wifi Chuyên Nghiệp
  • Biện Pháp Thi Công Hệ Thống Điện Nước Nhà Xưởng
  • Biện Pháp Tổ Chức Thi Công Lắp Đặt Hệ Thống Pccc
  • Các Biện Pháp Kỹ Thuật Lâm Sinh Và Công Tác Cải Thiện Giống Cho Rừng Trồng Keo Cung Cấp Gỗ Xẻ

    --- Bài mới hơn ---

  • Phân Tích Bút Pháp Ước Lệ Trong Đoạn Trích Chị Em Thúy Kiều
  • Căn Cứ Áp Dụng Biện Pháp Ngăn Chặn Thay Thế Tạm Giam Theo Qui Định Của Bộ Luật Tố Tụng Hình Sự Năm 2022
  • Trong Pháp Luật, “bảo Lãnh” Khác “bảo Lĩnh” Ra Sao?
  • Bảo Lĩnh Là Gì? Quy Định Của Pháp Luật Về Bảo Lĩnh
  • Hình Thức Quản Lý Nhà Nước Theo Pháp Luật Hành Chính
  • Kết quả đánh giá trước và sau khoá học đã cho thấy rằng khoá đào đạo đã đạt được mục đích của nó là

    xây dựngvàquảnlýrừngtrồng. Phầnlớnthành viên tham gia khoá học đều rất hài lòng với nội dung và

    cácbàitrình bày, tuy nhiên cóyêu cầucần thêm thông tin vềvấnđềphân bóncho rừngtrồng. Tác động

    trựctiếp đượcthểhiệnlàcáccán bộ đếntừYên Bái đãrấtthíchkỹthuậttỉacành tỉathân mớinàycho

    nên họ đãquyết địnhmua rấtnhiềudụngcụsau khoáhọc.

    CARD Project 032/05VIE – Phát triển bền vững và hiệu quả kinh tế cho các rừng

    trồng keo cung cấp gỗ xẻ ở Việt Nam

    Báo cáo khoá đào tạo

    Các biện pháp kỹ thuât lâm sinh và công tác cải thiện giống cho rừng trồng keo cung

    cấp gỗ xẻ

    3-5 tháng 3, 2009

    Trạm thực nghiệm Ba Vì

    Trung tâm nghiên cứu giống cây rừng

    Khongsak Pinyopusarerk và Phi Hong Hai

    11 tháng 3, 2009

    Giới thiệu

    Trong khuôn khổ dự án CARD 032/05 VIE, phát triển bền vững và hiệu quả kinh tế cho rừng trồng keo

    cung cấp gỗ xẻ ở Việt Nam, một khoá đào tạo về cải thiện giống cho rừng trồng keo và các biện pháp kỹ

    thuật lâm sinh đã được triển khai từ ngày 3 đến 5 tháng 3 năm 2009 tại Trạm thực nghiệm Ba Vì thuộc

    Trung tâm nghiên cứu giống cây rừng (RCFTI), cách Hà Nội 70km. Mặc dù mục đích chính của khoá

    đào tạo là hướng dẫn các cán bộ khuyến lâm các tỉnh về các một số kỹ thuật cơ bản về cải thiện giống

    cây rừng và các biện pháp kỹ thuật lâm sinh cho rừng trồng, nhưng các cán bộ nghiên cứu trẻ thuộc

    Trung tâm nghiên cứu giống cây rừng và một số người dân địa phương cũng được mời tham dự lớp học.

    Đã có 18 thành viên đăng ký tham gia và 2 thành viên dự thính, trong đó, có 6 thành viên là nữ giới.

    Danh sách thành viên tham dự lớp học ở Phụ lục 1.

    Khoá học bao gồm các bài giảng vào buổi sáng và các chuyến thăm hiện trường, thực hành vào buổi

    chiều.

    Tham gia giảng dạy gồm có Mr Khongsak Pinyopusarerk (CSIRO), Ông Phí Hồng Hải, phó giám đốc

    RCFTI, Ông Mai Trung Kiên (Trạm thực nghiệm Ba Vì, RCFTI)

    Kỹ năng và hiểu biết của các thành viên tham gia lớp học đã được khảo sát vào đầu khoá học. Vào cuối

    khoá học, họ được hỏi các câu hỏi để xác định họ đã học được những gì. Bản đánh giá khoá học được

    tóm tắt ở phụ lục 2.

    Tất cả các slide của bài trình bày nằm trong phụ lục 3 – 6.

    Chương trình học:

    1. Một số kỹ thuật cơ bản trong cải thiện di truyền các loài keo (Khongsak and Hai)

    truyền các loài keo ở Việt Nam và các nước láng giềng như Thái lan. Nội dung tập trung chủ yếu vào

    thực hành nhiều hơn là lý thuyết, cái gì nên làm và các gì không nên làm. Xây dựng và quản lý rừng

    2. Tỉa cành và tỉa thưa rừng trồng keo (Khongsak and Hai)

    Bài trình bày này tập trung chủ yếu vào lợi ích của tỉa cành và tỉa thưa nhằm làm tăng giá trị của thành

    phẩm gỗ xẻ mà các chủ xưởng thích mua hơn. Chủ xưởng sẽ sẵn sàng trả giá cao hơn để mua gỗ xẻ có

    đường kính lớn hơn khi so sánh với giá bán gỗ đề làm bột giấy.

    Phần trình bày này tập trung vào kỹ thuật tỉa thân, tỉa cành, tỉa thưa rừng trồng, đầy là một kỹ thuật lâm

    sinh rất quan trong đối với các loài keo, đặc biệt là Keo tai tượng nếu như mục đích cung cấp gỗ xẻ. Đó

    là vì những cành chết nếu không được tỉa bỏ sẽ làm gỗ mất màu và thối mục ở Keo tai tượng. Thêm vào

    đó, tỉa thân những cây còn non cũng đã được đưa ra thào thuận với các học viên. Cả hai biện pháp tỉa

    này đều giúp làm tăng giá trị của rừng trồng.

    Tỉa thưa rừng trồng cũng rất quan trọng vì sinh trưởng của các cây cá thể cũng được cải thiện.

    Tầm quan trọng của thời điểm tỉa thưa cũng được nhấn mạnh để đảm bảo ràng cây thích nghi được với

    các tác động này.

    3. Quản lý bền vững rừng trồng (Khongsak and Hai)

    Trong nội dung quản lý rừng trồng bền vững, bài trình bày của chúng tôi tập trung chủ yếu xoay quanh

    ba cây hỏi sau đây:

    1. Rừng trồng có thể sinh trưởng mãi qua nhiều chu kỳ ở cùng một địa điểm không?

    2. Năng suất rừng trồng có thể được duy trì qua nhiều chu kỳ kinh doanh khong?

    3. Chúng ta phải có các biện pháp quản lý lâm sinh như thế nào để giúp sản lượng rừng được bền

    vững?

    1. Quản lý đất: làm đất theo rạch

    2. Quản lý thực bì: phòng trừ cỏ dại

    3. Quản lý dinh dưỡng: bón phân

    4. Nhân giống hom (Kien)

    Dựa trên những kinh nghiệm thực tế, Ông Kiên đã trình bày quy trình nhân giống các loài keo, đặc biệt

    là keo lai. Bài trình bày của ông Kiên chủ yếu để xác định các dòng tốt nhất, xây dựng và chăm sóc

    vườn vật liệu, chuẩn bị vật liệu giâm hom và quá trình ra rễ của cây hom.

    Ông Mai Trung Kiên trình bày về nhân giống sinh dưỡng

    Thăm vườn ươm, hiện trường và thực hành

    tạo. Do đó, có thể chỉ cho các học viên lớp học đầy đủ về các tác động lâm sinh và cải thiện di truyền.

    1. Nhân giống

    Vườn vật liệu keo lai

    Ông Kiên (đầu tiên bên tay trái) đang giải thích về nhân giống hom keo lai

    Bộ rễ phát triển sau 15 ngày.

    2. Tăng thu di truyền

    Các học viên thăm khảo nghiệm dòng vô tính keo lai

    Tiến sỹ Hà Huy Thịnh, giám đốc Trung tâm nghiên cứu giống cây rừng giải thích về xây dựng khảo

    nghiệm hậu thế/ vườn giống thế hệ 2 của loài Keo lá liềm

    Các học viên thăm rừng giống Keo lá tràm

    3. Thực hành tỉa thân

    Rừng trồng keo lai 6 tháng tuổi được sử dụng để thực hành tỉa thân

    Học viện thực hành

    Rừng trồng Keo lai sau khi áp dụng tỉa thân.

    4. Thực hành tỉa cành

    Phần thực hành tỉa cành được thực hiện ở rừng trồng keo lai 26 tháng tuổi. Tất cả các học viên đều có cơ

    hội sử dụng dụng cụ tỉa cành trong suốt thời gian diễn ra khoá học. Chúng tôi nhận ra rằng, có rất ít học

    viên biết đến các dụng cụ này trước đó. Các học viên đến từ Lâm trường Thác Bà đã rất ấn tượng với

    các dụng cụ này vì thế, họ đã dừng lại Melinh Plaza, Hà Nội để mua một vài dụng cụ trước khi họ quay

    trở về Yên Bái.

    Rừng trồng Keo lai 26 tháng tuổi trước khi tỉa cành

    Các học viên đang thực hành tỉa cành sử dụng các dụng cụ tỉa cành (kéo, cưa tay và kéo cắt cành cán

    dài)

    Hình dáng cây được cải thiện nhiều sau khi tỉa cành

    5. Thăm xưởng xẻ

    Vào ngày cuối cùng, chúng tôi đưa các học viên thăm một xưởng xẻ nhỏ gần trạm thực nghiệm Ba Vì.

    Chúng tôi không gặp chủ nhà nhưng chúng tôi đã có các thông tin ông ta mua gỗ xẻ của rất nhiều loài ở

    xung quanh khu vực này, trong đó, gỗ xẻ keo chiếm hơn 50%.

    Gỗ xẻ keo ở phía trước xưởng xẻ

    Ông Hải chỉ cho các học viên các tấm gỗ xẻ keo.

    Kết luận

    Kết quả đánh giá trước và sau khoá học đã cho thấy rằng khoá đào đạo đã đạt được mục đích của nó là

    xây dựng và quản lý rừng trồng. Phần lớn thành viên tham gia khoá học đều rất hài lòng với nội dung và

    các bài trình bày, tuy nhiên có yêu cầu cần thêm thông tin về vấn đề phân bón cho rừng trồng. Tác động

    trực tiếp được thể hiện là các cán bộ đến từ Yên Bái đã rất thích kỹ thuật tỉa cành tỉa thân mới này cho

    nên họ đã quyết định mua rất nhiều dụng cụ sau khoá học.

    Phụ lục 1

    Danh sách thành viên

    No. Name Organisation Province

    1 Mr Nguyen Hong Hai Lao Cai Forest Department Lao Cai

    2 Mr Ngo Quoc Manh Bao Yen Forest Company Lao Cai

    3 Mr Nguyen Van Vien Bao Thang Forest Company Lao Cai

    4 Ms Hoang Thi Dung Hoa Binh Forest Department Hoa Binh

    5 Mr Nguyen Thanh Tam Minh Hoa Binh Forest Department Hoa Binh

    6 Mr Nguyen Thanh Cuong Hoa Binh Forest Department Hoa Binh

    7 Mr Tran Quang Thien Yen Bai Forest Department Yen Bai

    8 Mr Vuong Quoc Dat Thac Ba Forest Enterprise Yen Bai

    9 Mr Nguyen Van Bang Thac Ba Forest Enterprise Yen Bai

    10 Mr Hoang Thanh Phuc Northern Mountainous Forest Research CentreThai Nguyen

    11 Mr Nguyen Tien Dap Northern Mountainous Forest Research CentreThai Nguyen

    12 Mr Ngo Duc Chinh RCFTI Ha Noi

    13 Mr Quach Manh Tung RCFTI Ha Noi

    14 Mr La Anh Duong RCFTI Ha Noi

    15 Mr Tran Quoc Toan RCFTI Ha Noi

    16 Ms Nguyen Thi Lieu Farmer at Cam Quy Commune, Ba Vi Ha Noi

    17 Ms Than Thi Phong Farmer at Cam Quy Commune Ha Noi

    List of participants attending CARD training course at Ba Vi station

    Phụ lục 2-1

    Kết quả đánh giá lớp học trước khi khoá học diễn ra

    Answer (Trả lời)

    Questions

    (Câu hỏi)

    Know

    well (biết

    rõ)

    Not so well

    (Chưa biết

    rõ lắm)

    Don’t know

    (Không

    biết)

    Do you know how to plant acacia

    for sawlogs, compared to

    pulpwood? (Bạn có biết làm thể nào

    để trồng rừng Keo gỗ xẻ, so sánh

    với trồng rừng gỗ nguyên liệu

    giấy?)

    10 8

    Do you know how to choose soil

    for acacia sawlog plantations? (Bạn

    có biết làm thế nào để chọn lập địa

    trồng rừng cho gỗ xẻ?)

    5 9 4

    Do you know suitable species of

    acacia for sawlog planting? (Bạn có

    biết loài Keo nào phù hợp để trồng

    rừng gỗ xẻ?)

    6 9 3

    Do you know suitable stocking for

    acacia sawlog planting? (Bạn có

    biết mật độ nào phù hợp để trồng

    rừng gỗ xẻ?)

    10 5 3

    Do you know amount of fertilizer

    for acacia sawlog planting? (Bạn có

    biết bón bao nhiêu phân là phù hợp

    để trồng rừng gỗ xẻ?)

    13 4 1

    Do you know techniques for

    weeding of acacia sawlog

    plantation? (Bạn có biết các kỹ

    thuật làm cỏ nào phù hợp để trồng

    rừng gỗ xẻ?)

    15 3 0

    Dow you know method for

    singling? (Bạn có biết phương pháp

    tỉa đơn thân?)

    1 7 10

    Do you know purpose of singling?

    (Bạn có biết mục tiêu của tỉa đơn

    thân?)

    8 10

    Do you know techniques for form

    pruning? (Bạn có biết các kỹ thuật

    tỉa duy trì trục thân?)

    3 15

    Do you know purpose of form

    pruning? (Bạn có biết mục tiêu của

    tỉa duy trì trục thân?)

    3 15

    Do you know techniques of lift

    pruning? (Bạn có biết kỹ thuật của

    tỉa cành?)

    7 11

    Do you know purpose of lift

    pruning? (Bạn có biết mục tiêu của

    tỉa cành?)

    3 15

    Do you know techniques for

    thinning? (Bạn có biết kỹ thuật của

    tỉa thưa?)

    10 3 5

    Do you know purpose of thinning?

    (Bạn có biết mục tiêu của tỉa thưa?)

    10 3 5

    Do you know suitable tools for

    singling, pruning and thinning?

    (Bạn có biết dụng cụ nào phù hợp

    cho tỉa đơn thân, tỉa cành và tỉa

    thưa?)

    13 5

    Do you know requirement of acacia

    wood for sawlogs? (Bạn có biết các

    yêu cầu của gỗ Keo sử dụng trồng

    gỗ xẻ?)

    3 15

    Total score 70 81 125

    Phụ lục 2-2

    Kết quả đánh giá sau khi lớp học diễn ra

    Answer (Trả lời)

    Questions

    (Câu hỏi)

    Know

    well (biết

    rõ)

    Not so well

    (Chưa biết

    rõ lắm)

    Don’t know

    (Không

    biết)

    Do you know how to plant acacia

    for sawlogs, compared to

    pulpwood? (Bạn có biết làm thể nào

    để trồng rừng Keo gỗ xẻ, so sánh

    với trồng rừng gỗ nguyên liệu

    giấy?)

    15 3

    Do you know how to choose soil

    for acacia sawlog plantations? (Bạn

    có biết làm thế nào để chọn lập địa

    trồng rừng cho gỗ xẻ?)

    12 6

    Do you know suitable species of

    acacia for sawlog planting? (Bạn có

    biết loài Keo nào phù hợp để trồng

    rừng gỗ xẻ?)

    18

    Do you know suitable stocking for

    acacia sawlog planting? (Bạn có

    biết mật độ nào phù hợp để trồng

    rừng gỗ xẻ?)

    18

    Do you know amount of fertilizer

    for acacia sawlog planting? (Bạn có

    biết bón bao nhiêu phân là phù hợp

    để trồng rừng gỗ xẻ?)

    10 8

    Do you know techniques for

    weeding of acacia sawlog

    plantation? (Bạn có biết các kỹ

    thuật làm cỏ nào phù hợp để trồng

    rừng gỗ xẻ?)

    18

    Dow you know method for

    singling? (Bạn có biết phương pháp

    tỉa đơn thân?)

    18

    Do you know purpose of singling?

    (Bạn có biết mục tiêu của tỉa đơn

    thân?)

    18

    Do you know techniques for form

    pruning? (Bạn có biết các kỹ thuật

    tỉa duy trì trục thân?)

    17 1

    Do you know purpose of form

    pruning? (Bạn có biết mục tiêu của

    tỉa duy trì trục thân?)

    17 1

    Do you know techniques of lift

    pruning? (Bạn có biết kỹ thuật của

    tỉa cành?)

    18

    Do you know purpose of lift

    pruning? (Bạn có biết mục tiêu của

    tỉa cành?)

    18

    Do you know techniques for

    thinning? (Bạn có biết kỹ thuật của

    tỉa thưa?)

    18

    Do you know purpose of thinning?

    (Bạn có biết mục tiêu của tỉa thưa?)

    18

    Do you know suitable tools for

    singling, pruning and thinning?

    (Bạn có biết dụng cụ nào phù hợp

    cho tỉa đơn thân, tỉa cành và tỉa

    thưa?)

    18

    Do you know requirement of acacia

    wood for sawlogs? (Bạn có biết các

    yêu cầu của gỗ Keo sử dụng trồng

    gỗ xẻ?)

    15 3

    Total score 284 22 0

    Các file đính kèm theo tài liệu này:

    • nong_nghiep_39__6178.pdf

    --- Bài cũ hơn ---

  • Cưỡng Chế Hành Chính: Khái Niệm Và Đặc Điểm
  • Làm Gì Để Bảo Vệ Sức Khỏe Khỏi Ô Nhiễm Không Khí?
  • Bảo Vệ Quyền Sở Hữu Trí Tuệ Là Gì?
  • Các Phương Thức Bảo Vệ Quyền Sở Hữu Trí Tuệ
  • So Sánh Biện Pháp Cưỡng Chế Thi Hành Án Dân Sự Và Biện Pháp Bảo Đảm Thi Hành Án Dân Sự
  • Haravan Cung Cấp Giải Pháp Bán Hàng Từ Online Cho Tới Offline

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Pháp Quản Lý Bán Hàng Trên Facebook Và Kênh Social Tốt Nhất.
  • Bánh Lái Ô Tô Dùng Servo
  • Trụ Cột Đồng Hình Lục Giác M3 Các Loại
  • Giải Pháp Chung Cho Camera Giám Sát
  • Robot Côn Trùng Dùng Động Cơ Dc Vàng
  • Haravan chính thức mở văn phòng đại diện tại Hà Nội, cung cấp dịch phụ nền tảng phục vụ kinh doanh tại Hà Nội và các tỉnh phía Bắc.

    Haravan là công ty công nghệ đầu tiên của Việt Nam phát triển giải pháp bán hàng toàn diện cho người tham gia kinh doanh tại Việt Nam, từ kênh online cho tới offline.

    Từ ngày 1/10/2015, Haravan chính thức đặt văn phòng đại diện tại Hà Nội, phục vụ thị trường Hà Nội nói riêng và miền Bắc nói chung trong lĩnh vực cung cấp giải pháp công nghệ cho kinh doanh với 2 dịch vụ chính: Xây dựng website bán hàng và cung cấp công cụ quản lý, triển khai bán hàng trên Facebook.

    Năm 2022, Việt Nam ước tính có khoảng 700.000 doanh nghiệp vừa và nhỏ đang kinh doanh. Tới năm 2022, con số này dự kiến lên tới 1 triệu doanh nghiệp.Theo báo cáo của nielsen về thị trường bán lẻ – tháng 5/2015, mô hình cửa hàng “nhỏ và đơn giản” đang dần trở nên được ưa chuộng bởi người tiêu dùng toàn cầu. Việt Nam cũng không nằm ngoài xu hướng chung của thế giới. Việt Nam hiện có 1,3tr cửa hàng trên toàn quốc.

    Từ con số thực tiễn cho thấy nhu cầu nền tảng về công nghệ của người kinh doanh, các doanh nghiệp tại Việt Nam là vô cùng lớn. Haravan đang nỗ lực trong công cuộc công nghệ hóa kinh doanh giúp giảm thiểu sức lao động của người Việt.

    Sử dụng nền tảng kinh doanh Haravan, người dùng có thể:

    Tạo 1 website, đặc biệt là website bán hàng một cách nhanh, dễ và chi phí rẻ từ HaraWeb. Website từ nền tảng Haravan đã thiết lập sẵn tính năng đặt hàng, có cổng kết nối các nhà thanh toán, vận chuyển… chủ shop chỉ việc up sản phẩm lên và kinh doanh với 2 gói chi phí 199.000đ và 299.000đ

    Website từ nền tảng Haravan dễ dàng thay đổi giao diện với kho giao diện với hơn 100 giao diện mẫu của tất cả các ngành nghề, lĩnh vực khác nhau. Khách hàng chỉ việc chọn giao diện và sử dụng. Có thể tạo sự khác biệt bằng việc tự đổi màu website, font chữ…vv…

    Hệ thống quản trị của nền tảng Haravan tích hợp gần 50 ứng dụng được các đối tác phát triển, hỗ trợ công việc vận hành và thúc đẩy kinh doanh. Shop/doanh nghiệp cần tính năng gì có tính năng đó. Chỉ trả chi phí cho những gì mình sử dụng.

    Chính thức khai thác dịch vụ từ tháng 10/2014, tới tháng 9/2015 Haraweb đạt 42. 000 người đăng ký sử dụng bản trải nghiệm. Tăng trưởng trung bình 25% / tháng (số lượng trả phí 3.600 khách hàng)

    Triển khai việc vận hành và quản lý bán hàng trên facebook với HaraPage

    Từ ngày 15/10/2015, Haravan đã chính thức đưa HaraPage- công cụ quản lý bán hàng trên facebook- vào sử dụng. Với văn hóa kinh doanh “mọi thứ đều lên Facebook” và khoảng 70% đơn hàng đến từ Facebook tại Việt Nam, trang quản lý Fanpage của Facebook không hỗ trợ những tính năng cần thiết như lưu trữ thông tin khách hàng, quản lý đơn hàng, hay tính toán và báo cáo cho người kinh doanh trên Facebook.

    HaraPage ra đời giải quyết các vấn đề khi kinh doanh trên fanpage Facebook bằng các tính năng đặc biệt.

    – HaraPage giúp chủ shop quản lý thông tin khách hàng, đơn hàng, lịch sử mua hàng của từng khách hàng. Bên cạnh đó người mua hàng còn có thể kiểm soát quá trình xử lý đơn hàng của chủ shop bằng tính năng tracking đơn hàng chỉ bằng số điện thoại.

    – Việc thiết lập đơn hàng và kết nối với trực tiếp với nhà vận chuyển và hệ thống thanh toán trong quản trị của Harapage là thế mạnh giúp cho người dùng HaraPage bán hàng trên Facebook từ A- Z trong việc chăm sóc khách hàng, xử lý và vận hành đơn hàng bài bản, có hệ thống.

    HaraPage rất phù hợp với người kinh doanh online, các công ty digital marketing, đặc biệt là những fanpage có lượng tương tác khách hàng lớn, hay những fanpage cộng đồng xã hội… thậm chí có thể dùng để quản lý fanpage của các nghệ sĩ, để trao đổi với fan hâm mộ được nhiều hơn khi quỹ thời gian có hạn mỗi ngày.

    Haravan cùng Intel Việt Nam thực hiện Ngày hội kinh doanh online tại Hà Nội

    Trong dịp ra mắt chính thức tại Hà Nội, Haravan cùng Intel Việt Nam tổ chức Ngày hội kinh doanh online tại Star Galaxy (87 Láng Hạ, chúng tôi Đình, Hà Nội) vào ngày 17/10/2015. Đây là chương trình nằm trong khuôn khổ cuộc thi Khởi nghiệp thành công cùng Intel và Haravan khởi động từ tháng 3/2015 nhằm thúc đẩy phong trào khởi nghiệp kinh doanh tại Việt Nam.

    Với tinh thần chia sẻ kinh nghiệm thực tiễn, hội thảo đưa ra cái nhìn tổng quan về TMĐT và đưa ra giải pháp bán hàng toàn diện từ online tới offline.

    Thu Hương

    --- Bài cũ hơn ---

  • Phần Mềm Quản Lý Nhân Viên Thị Trường, Nhân Viên Bán Hàng Của Hqsoft
  • Giải Pháp Bán Hàng Đa Kênh Trong Thời Đại Công Nghệ 4.0
  • Bán Hàng Hay Bán Giải Pháp ???
  • Giải Pháp Hạn Chế Bạo Lực Học Đường
  • Giải Pháp Ngăn Chặn Tình Trạng Bạo Lực Học Đường Hiện Nay
  • Giải Pháp Kỹ Thuật Và Biện Pháp Thi Công

    --- Bài mới hơn ---

  • Chia Sẻ Kinh Nghiệm Giải Pháp Công Nghệ Và Biện Pháp Thi Công
  • Bài 1,2,3,4 Trang 60 Sinh Học 8: Vận Chuyển Máu Qua Hệ Mạch, Vệ Sinh Hệ Tuần Hoàn
  • Biện Pháp Xử Lý Vi Phạm Vệ Sinh An Toàn Thực Phẩm Hiện Nay
  • Đề Tài Một Số Biện Pháp Quản Lý Bếp Ăn Đảm Bảo Vệ Sinh An Toàn Thực Phẩm Trong Trường Mầm Non Họa Mi
  • Thế Nào Là Thuế Chống Bán Phá Giá, Chống Trợ Cấp Và Tự Vệ?
  • P P B ỆN P P THI CÔNG p IBT Trang 1 1. CÔN C C ẨN BỊ Ổ C ỨC MẶ BẰN CÔN RƯỜN 1.1 CÔNG TÁC CHUẨN BỊ (a) Chuẩn bị hồ sơ kỹ thuật thiết bị – vật tƣ trình cho bên A và chủ đầu tƣ duyệt (b) Công tác tiếp nhận, mua sắm vật tƣ thiết bị, bảo quản vật tƣ thiết bị mua sắm 1.2 TỔ CHỨC MẶT BẰNG THI CÔNG (a) Công tác giải phóng mặt bằng (b)Công tác xây dựng văn phòng làm việc, kho chứa vật tƣ (c) Giải pháp cấp điện trong quá trình thi công (d) Biện pháp bảo vệ bảo quản vật tƣ thiết bị thi công (e) Công tác tổ chức chuẩn bị phƣơng tiện, dụng cụ 2. B ỆN P P CÔN ẮP ĐẶ Ệ ỐN Đ ỆN 2.1 SƠ ĐỒ CÔNG VIỆC LẮP ĐẶT HỆ ĐIỆN 2.2 BIỆN PHÁP THI CÔNG LẮP ĐẶT DÂY CÁP ĐIỆN (a) Mô tả (b) Trƣớc khi thi công (c) Biện pháp thi công (d) Sau khi lắp đặt dây cáp 2.3 BIỆN PHÁP THI CÔNG LẮP ĐẶT ĐÈN CHIẾU SÁNG (a) Mô tả: (b) Trƣớc khi thi công (c) Biện pháp thi công (d) Sau khi thi công 2.4 THÍ NGHIỆM, HIỆU CHỈNH HỆ THỐNG ĐIỆN 3. B ỆN P P Đ M B O Ệ N MÔ RƯỜN Đ ỆN N O N C N Ư P N C ỐN C NỔ N O N O Đ N 3.1 BIỆN PHÁP Đ M B O VỆ SINH MÔI TRƢ NG (a) Quy định đối với xe máy: (b) Quy định đối với công nhân khu vực công trƣ ng (c) Đối với mặt bằng (d) Đối với chất thải 3.2 BIỆN PHÁP AN TO N LAO Đ NG 3.3 BIỆN PHÁP PH NG CHỐNG CHÁY NỔ 4. C M O D Ệ ỐN Đ N ỆN 5. C M O C ỆN Ố D N 6. N p IBT Trang 2 1. CÔN C C ẨN BỊ Ổ C ỨC MẶ BẰN CÔN RƯỜN 1.1 CÔNG C C ẨN BỊ (a) Chuẩn bị hồ sơ kỹ thuật thiết bị – vật tƣ trình cho bên A và chủ đầu tƣ duyệt  Ngay sau khi hợp đồng đƣợc ký, tất cả các hồ sơ thiết bị – vật tƣ sử dụng cho công trƣ ng đã đƣợc bên B đƣợc chuẩn bị một cách đầy đủ và chính xác. Sau khi hợp đồng đƣợc ký bên B sẽ tiến hành trình duyệt ngay hồ sơ thiết bị vật tƣ cho bên A và Chủ Đầu Tƣ phê duyệt. (b) Công tác tiếp nhận, mua sắm vật tƣ thiết bị, bảo quản vật tƣ thiết bị mua sắm  Ngay sau khi hợp đồng đƣợc ký kết nhà thầu sẽ tiến hành ngay việc đặt hàng mua sắm vật tƣ theo đúng nhƣ cam kết của nhà thầu đƣa vào công trình. Các vật tƣ thiết bị nhƣ cáp điện, thiết bị chiếu sáng, thiết bị điện nhẹ<trƣớc khi đƣa vào công trình phải đƣợc kiểm tra đạt yêu cầu kỹ thuật cho phép.  Vật tƣ thiết bị: đủ hồ sơ lý lịch, tài liệu kỹ thuật, các văn bản thí nghiệm xuất xƣởng, đúng tiêu chuẩn kỹ thuật hiện hành. Bên A kiểm tra đúng tiêu chuẩn mới đƣợc đƣa vào lắp đặt. (i) Máng dẫn dây điện  Máng cáp, ống sắt tráng kẽm sẽ đƣợc chế tạo tại nhà cung cấp trong nƣớc và chế tạo theo tiêu chuẩn đáp ứng hồ sơ m i thầu  Sau khi chế tạo xong sẽ đƣợc đóng gói bao bì trƣớc khi vận chuyển đến công trƣ ng. (ii) Chế tạo vỏ tủ điện  Vỏ tủ điện sẽ đƣợc chế tạo tại nhà cung cấp trong nƣớc và chế tạo theo tiêu chuẩn đáp ứng hồ sơ m i thầu  Sau khi chế tạo xong sẽ đƣợc đóng gói bao bì trƣớc khi vận chuyển đến công trƣ ng. 1.2 Ổ C ỨC MẶ BẰN CÔNG: (a) Công tác giải phóng mặt bằng  Trong quá trình khảo sát và thực hiện phƣơng án thiết kế, thi công, nhận thấy đây là dự án thay thế và nhà máy vẫn đang vận hành bình thƣ ng. Nhà thầu cam kết sẽ phối hợp chặt chẽ với chủ đầu tƣ để lên kế hoạch thi công lắp đặt nhằm đảm bảo không ảnh hƣởng tới hoạt động sản xuất kinh doanh của nhà máy. p IBT Trang 3 (b) Công tác xây dựng văn phòng làm việc, kho chứa vật tƣ  Ngay sau khi đƣợc giao mặt bằng công trình. Đơn vị thi công sẽ liên hệ và kết hợp chặt chẽ với Chủ đầu tƣ, Nhà thầu thi công xây dựng khảo sát tìm vị trí thích hợp để bố trí khu vực thích hợp dùng làm văn phòng điều hành cho ban chỉ huy công trƣ ng và xây dựng kho chứa vật tƣ, thiết bị thi công.  hu vực kho phải ở vị trí thuận tiện trong quá trình vận chuyển vật tƣ, thiết bị trong quá trình thi công công trình.  Bố trí rào chắn, biển báo xung quanh khu vực văn phòng làm việc và khu vực nhà kho Hình 1.2.1: Mặt bằng văn phòng làm việc – kho vật tƣ (c) Giải pháp cấp điện trong quá trình thi công :  Sử dụng nguồn điện từ MCCB tổng của nhà thầu thi công phần xây dựng. Dùng dây cáp điện capi 2 lớp vỏ bọc CVV 2×8.0mm2 luồn trong ống nhựa bảo hộ dây dẫn kéo từ tủ điện tổng của nhà thầu thi công xây dựng về văn phòng làm việc. Sử dụng RCBO 2P 40A 6kA có chức năng bảo vệ quá tải và bảo vệ chống dòng rò. Từ RCBO kéo dây 2 lớp vỏ bọc CVV 2×2.5mm2 phục vụ cho công tác thi công. (d) Biện pháp bảo vệ bảo quản vật tƣ thiết bị thi công  Ngay sau vật tƣ thiết bị đƣợc vận chuyển đến công trƣ ng và nhập vào kho công trƣ ng của nhà thầu. Nhà thầu sẽ tiến hành bố trí ngƣ i có trách nhiệm bảo vệ và bảo quản vật tƣ thiết bị thi công, nhằm tránh mất mát, hƣ hỏng vật tƣ, thiết bị – dụng cụ thi công do bảo quản không tốt làm ảnh hƣởng đến tiến độ thi công công trình.  Ngƣ i quản lý kho công trƣ ng hàng tuần có trách nhiệm báo cáo với chỉ huy trƣởng về tình hình vật tƣ, thiết bị thi công để chỉ huy p IBT Trang 4 trƣởng kịp th i xử lý khi có sự cố mất mát hay hƣ hỏng; đồng th i có kế hoạch mua sắm vật tƣ, thiết bị – dụng cụ thi công để đảm bảo tiến độ thi công. (e) Công tác tổ chức chuẩn bị phƣơng tiện, dụng cụ  Chuẩn bị phƣơng tiện vận chuyển  Vận chuyển vật tƣ, thiết bị: các loại vật tƣ, thiết bị điện dễ vỡ khi vận chuyển đƣợc giữ nguyên cấu kiện để tránh rớt vỡ, không vận chuyển hoặc xếp cùng các loại vật tƣ khác có khả năng va đập, hƣ hỏng….  Các loại thiết bị khác đƣợc vận chuyển và bốc dỡ theo đúng quy định của nhà chế tạo.  Chuẩn bị dụng cụ cho lắp đặt :  Do yêu cầu thi công trong một khu vực công trƣ ng có diện tích tƣơng đối nhỏ, công việc nhiều đa đạng đòi hỏi các dụng cụ phải thật đầy đủ đa dạng chi tiết để khi thi công cả trên cao cũng nhƣ dƣới đất không bị vƣớng mắc về dụng cụ.  Chúng tôi đã nghiên cứu kỹ mặt bằng thi công cũng nhƣ các công việc sẽ thi công, bổ sung đầy đủ trang thiết bị dụng cụ nhƣ thang, ghế, dây an toàn, các dụng cụ cầm tay clê – mỏ lết các loại, kìm, búa, tuốc nơ vít, máy khoan v.v….  Chuẩn bị dụng cụ cho kéo dây và cáp:  Dây thừng, kìm, dao kéo, clê, mỏ lết, búa tay, giá đỡ dây qua đƣ ng hoặc công trình khác… p IBT Trang 5 2. B ỆN P P CÔN ẮP ĐẶ Ệ ỐN Đ ỆN 2.1 Ơ ĐỒ CÔN ỆC ẮP ĐẶ Ệ Đ ỆN p IBT Trang 6 2.2 B ỆN P P CÔN ẮP ĐẶ DÂ C P Đ ỆN (a) Mô tả  Hệ thống dây cáp hệ thống điện bao gồm:  Các loại cáp Cu/CVV/PVC từ MSB đến các tủ phân phối  Cáp Cu/CVV 4mm2, Cáp Cu/CVV 2.5mm2 và Cu/CVC 1.5mm2 dùng cho cấp điện hệ thống chiếu sáng (b) Trƣớc khi thi công  Đệ trình bản vẽ lắp đặt chi tiết (shop drawing), bao gồm bản vẽ mặt bằng, mặt dựng, mặt cắt và các chi tiết lắp đặt cần thiết.  Đệ trình các vật tƣ mẫu cáp điện Cu/CVV.  Chuẩn bị dụng cụ thi công: Cần giá đỡ rulô dây và cáp để ra dây, dùng puly để treo dây trên cột, con lăn đỡ cáp dƣới đất, t i rút, dây thừng, kìm, dao kéo, clê, mỏ lết, búa tay<  Qui định chung  Màu cáp: Màu các pha dẫn thông thƣ ng: đỏ , xanh , vàng. Màu cho dây trung tín: đen. Màu cho dây tiếp địa an toàn: xanh/vàng, hoặc có thể dùng xanh lá.  Dây cáp điện phải đƣợc sắp xếp, đánh dấu theo tuyến rõ ràng dễ bảo trì.  Dùng dây rút cáp để giữ cáp. (c) Biện pháp thi công (i) Lắp đặt dây trong ống PVC  hi kéo cáp phải sử dụng các đầu cáp chuyên dùng phù hợp với tiết diện từng loại cáp, tránh làm hƣ hỏng đầu cáp. Các bành cáp đƣợc đặt trên giá ra dây chuyên dùng và đúng chiều quay của cáp, đúng chiều sợi cáp ban đầu.  Các đầu cáp, điểm đầu và điểm cuối khi kéo xong phải đƣợc định vị kỹ, đặt cao hơn bảng điện cửa trụ và đƣợc chụp bằng đầu PVC để tránh ẩm cho cáp, làm giảm chất lƣợng lâu dài của tuyến cáp. Các đầu lên tủ điện đƣợc nhanh chóng làm đầu cáp và định vị cáp theo đúng bản vẽ thiết kế.  Trƣớc khi lắp đặt, phải đánh dấu màu của từng pha, từng đoạn p IBT Trang 7 cáp thống nhất trên toàn tuyến và đƣợc thử lại các thứ tự pha (màu) trƣớc khi đấu nối.  Việc rải cáp, đi cáp đƣợc thực hiện đảm bảo các yêu cầu của thiết kế, yêu cầu lắp đặt thực tế, tránh lãng phí, tuân thủ các tiêu chuẩn thiết kế, lắp đặt đƣợc áp dụng và TCVN.  Cáp đi tới, đi ra các hộp đấu trung gian, các đƣ ng ống, các tủ, bảng điện phải đƣợc cố định bằng cable gland, grommet phù hợp yêu cầu của thiết kế và yêu cầu lắp đặt thực tế.  Trƣớc khi cắt cáp (ra cáp khỏi tang cáp), Bên B phải xác định chiều dài của sợi cáp theo thiết kế và các số liệu đo đạc thực tế tại công trƣ ng sau đó đệ trình Bên A. Bên B chỉ đƣợc thực hiện việc cắt cáp khi có sự đồng ý của Bên A. Trong mọi trƣ ng hợp Bên B phải hoàn toàn chịu trách nhiệm đối với việc làm hỏng cáp, cắt cáp không phù hợp (quá dài hoặc quá ngắn) dẫn đến lãng phí cho Bên A.  Tại các đoạn có chƣớng ngại vật thì bố trí con lăn chuyên dùng ở vị trí hợp lý và kéo cáp bằng thủ công dọc theo tuyến cáp. Vị trí con lăn rải cáp đƣợc chọn hợp lý tùy thuộc vào địa hình thực tế.  Cáp đi trong thang máng phải thẳng hàng, tại các điểm uốn cáp sẽ đƣợc uốn theo với độ cong thích hợp đảm bảo an toàn và đảm bảo độ bền cơ học của cáp.  hi rải cáp cần chú ý phải ra theo đúng chiều mũi tên ghi trên lô cáp.  hi ra cáp bằng thủ công thì dọc mƣơng cáp đặt các puly chuyên dùng ở các khoảng cách thích hợp. hi dùng t i kéo cáp, dùng t i quấn cáp chạy trên cơ cấu con lăn, cáp đƣợc nối với t i bằng rọ cáp và dây kéo cáp có phanh hãm ở cuộn cáp đặt trên giá đỡ cáp để đảm bảo cáp luôn luôn không chạm mặt đất, không để cáp cọ sát làm xây xát tổn hại đến vỏ bên ngoài của cáp.  Tại chỗ cáp đổi hƣớng phải đảm bảo bán kính của trong cáp bằng 1,5m. Đồng th i tăng cƣ ng các puly chuyển hƣớng cố định chắc chắn ở các khoảng cách thích hợp.  Những chỗ cáp đi qua đƣ ng phải chọn vị trí luồn cáp với khoảng cách ngắn nhất. hi luồn phải thận trọng tránh làm tổn hại đến vỏ bọc của cáp.  Trong quá trình cắt cáp, chiều dài mỗi sợi cáp đƣợc quy định nhƣ sau: – Chiều dài cắt cáp dự phòng cho lắp đặt đối với mỗi sợi cáp p IBT Trang 8 là không quá 2% so với chiều dài đã đƣợc Bên A xác nhận. – Mỗi sợi cáp mỗi đầu không đƣợc cắt bỏ quá 0,5 m.  Trƣớc và trong khi lắp đặt, Bên B phải có trách nhiệm làm trơn các điểm sắc cạnh của thang máng cáp, ống luồn cáp, … tránh trƣ ng hợp làm xƣớc, hỏng cáp điện. (d) Sau khi lắp đặt dây cáp  Nhất thiết phải đo trị số điện trở cách điện và tính thông mạch của dây và cáp trƣớc khi thực hiện việc đấu nối dây vào thiết bị và tủ điện.  Vệ sinh và đậy kín hệ thống đƣ ng dẫn cáp ở các nơi có ngƣ i xâm nhập và các trục đứng xuyên tầng. 2.3 B ỆN P P CÔN ẮP ĐẶ Đ N C NG (a) Mô tả:  Hệ thống bao gồm:  Chiếu sáng ngoài dùng bóng LED 1x120W đƣợc lắp trên trụ cao 6,8m, 9,5m (b) Trƣớc khi thi công  Đệ trình bản vẽ lắp đặt chi tiết (shop drawing), bao gồm bản vẽ mặt bằng, mặt dựng, mặt cắt và các chi tiết lắp đặt cần thiết.  Đệ trình các vật tƣ mẫu hoặc catalogue các loại đèn chiếu sáng.  Chuẩn bị dụng cụ thi công: khoan điện, kiềm cắt, tool ấn dây mạng, tuốc nơ vít, găng tay,…  Bố trí rào chắn, biển báo xung quanh khu vực thi công. (c) Biện pháp thi công: (i) Biện pháp thi công lắp đặt thiết bị đèn chiếu sáng trong nhà.  Xác định vị trí lắp thiết bị, các vị trí lỗ khoan tƣ ng hoặc bê tông bắt tắc kê, đánh dấu bằng mực phát quang hoặc mực có màu sắc tƣơng phản với tƣ ng, trần, sàn nhà.  Lắp đặt thiết bị đèn cân chỉnh và cố định chắc chắn  Dán nhãn lại từng cặp dây và thực hiện tƣớc dây, cắt dây và đấu nối đầu dây vào từng vật tƣ, thiết bị. (ii) Biện pháp thi công đèn chiếu sàng ngoài  Thi công kéo cáp chiếu sáng: p IBT Trang 9 – hi kéo cáp phải sử dụng các đầu cáp chuyên dùng phù hợp với tiết diện từng loại cáp, tránh làm hƣ hỏng đầu cáp – Các đầu cáp, điểm đầu và điểm cuối khi kéo xong phải đƣợc định vị kỹ, đặt cao hơn bảng điện cửa trụ và đƣợc chụp bằng đầu PVC để tránh ẩm cho cáp, làm giảm chất lƣợng lâu dài của tuyến cáp. – Các đầu lên trụ đƣợc nhanh chóng làm đầu cáp và định vị cáp theo đúng bản vẽ thiết kế. – Trƣớc khi lắp đặt, phải đánh dấu màu của từng pha, từng đoạn cáp thống nhất trên toàn tuyến và đƣợc thử lại các thứ tự pha (màu) trƣớc khi đấu nối.  Đấu nối nguồn: – iểm tra toàn diện đoạn đƣợc lắp đặt hoàn chỉnh đèn chiếu sáng – iểm tra điện kế nguồn tại các tủ điều khiển trƣớc đấu nối. – Đấu nối cáp cấp nguồn giữa các trụ đèn. – Đấu nối cáp cấp nguồn từ tủ điện DB-1F đến các trụ đèn. – Thực hiện đấu nối nguồn cho đèn theo đúng pha trong bản vẽ thiết kế. (d) Sau khi thi công:  Đo trị số điện trở cách điện.  Vệ sinh và đậy kín từng vật tƣ, thiết bị ở các nơi có ngƣ i xâm nhập 2.4 Í N ỆM, Ệ C ỈN Ệ ỐN Đ ỆN Đấu nối hệ thống theo đúng sơ đồ nối điện của hồ sơ thiết kế thi công. Nhà thầu phải chuẩn bị đầy đủ các hồ sơ trƣớc khi nghiệm thu gồm: bản vẽ hoàn công, biên bản nghiệm thu kỹ thuật, nhật ký công trình, các biên bản xử lý tồn tại. iểm tra và xông điện:  iểm tra: Trƣớc khi lắp đặt vật tƣ, thiết bị, Bên B có trách nhiệm kiểm tra, bảo dƣỡng thiết bị, đảm bảo thiết bị không bị bất kỳ một hƣ hỏng, biến dạng nào trƣớc khi lắp. Trong và sau khi hoàn thành việc lắp đặt thiết bị Bên B có trách nhiệm kiểm tra một cách liên tục đảm bảo việc lắp đặt tuân thủ theo các yêu cầu kỹ thuật, các tài liệu thiết kế, các tiêu chuẩn áp dụng, đặc biệt là quá trình kiểm tra tính đúng đắn của việc đấu nối. p IBT Trang 10 ết quả kiểm tra phải đƣợc lập thành biên bản theo các biểu mẫu qui định và phải có xác nhận của các bên: Bên A, tƣ vấn thiết kế, tƣ vấn giám sát độc lập, Bên B. Các biên bản này là một trong những nội dung bắt buộc của Hồ sơ nghiệm thu. Việc hoàn thành các biểu mẫu qui định sẽ là một trong cơ sở để Bên A thực hiện nghiệm thu, thanh quyết toán Hợp đồng. 3. B ỆN P P Đ M B O Ệ N MÔ RƯỜN Đ ỆN N O N C N Ư P N C ỐN C NỔ N O N O Đ N 3.1 B ỆN P P Đ M B O Ệ N MÔ RƯỜNG (a) Qui định đối với xe máy:  Các loại xe vận chuyển đều đƣợc che phủ bạt trong quá trình vận chuyển.  Các chất thải sau khi sử dụng tập trung một chỗ qui định ( Nhớt, dầu thải, dầu rửa máy…).  Các loại xe phải hoạt động tốt mới đƣa vào thi công để tránh đƣợc tiếng ồn, khói thải. (b) Qui định đối với công nhân khu vực công trƣ ng:  hu vực ăn ở của công nhân phải có nội qui sinh hoạt nhằm đảm bảo trật tự an ninh xã hội, vệ sinh môi trƣ ng.  Trong quá trình tiến hành thi công công trình sẽ định kỳ dọn vệ sinh và mang đi khỏi địa điểm công trình các loại vật liệu thừa và rác. Sau khi hoàn thành công trình sẽ thu dọn và hoàn trả mặt bằng mà quá trình thi công đã mƣợn chỗ để thi công.Tất cả các máy móc, vật tƣ, thiết bị và nguyên vật liệu còn dƣ thừa trong quá trình thi công sẽ đƣợc đƣa ra khỏi khu vực và hoàn tất trƣớc 7 ngày khi công tác nghiệm thu chính thức bắt đầu. Công trình phải sạch sẽ và tƣơm tất khi hoàn thành. (c) Đối với mặt bằng:  Chống bụi thƣ ng xuyên tƣới nƣớc, giảm tối thiểu các tác động gây bụi.  Chống va đập vào các thiết bị lắp trƣớc: làm hàng rào chắn, lƣới và tấm chắn để che có khoảng cách. (d) Đối với chất thải:  Các chất thải trong quá trình thi công cũ đƣợc thu gom trong bao kín để vận chuyển đến nơi cho phép.  Chất thải sinh hoạt: Ngay từ khi chuyển quân đến chúng tôi bố trí p IBT Trang 11 nhà vệ sinh, nơi để rác thích hợp để chống ô nhiễm môi trƣ ng.  Trong công trƣ ng bố trí các hố thu rác, có khẩu hiệu và bảng chỉ dẫn tạo cho mọi ngƣ i thói quen giữ vệ sinh chung. 3.2 B ỆN P P N O N O Đ N biển hiệu, biển báo bảng nội qui an toan lao động treo tại nơi cần thiết ra vào công trình để mọi cán bộ công nhân luôn có ý thức trong lao động một cách nghiêm túc. Giàn giáo lắp đặt phải đƣợc bắt giằng cheo , neo giữ chặt vào phần cố định của công trình đảm bảo độ vững chắc không nghiêng ngả cập kênh, nếu cập kênh phải ke cho phẳng. Công nhân làm việc trên cao phải đeo dây an toàn, không đƣợc uống rƣợu, hút thuốc lá. Định kỳ bộ phận y tế của công ty tổ chức kiểm tra sức kho cho công nhân, thƣ ng trực khám chữa bệnh và cấp thuốc cho cán bộ công nhân. Các dụng cụ, máy móc thiết bị trƣớc khi sử dụng phải đƣợc các cán bộ kỹ thuật trong ban an toàn kiểm tra mới đƣợc đƣa vào thi công. Bố trí các dụng cụ và thiết bị chống cháy nổ. 3.3 B ỆN P P P N C ỐN C NỔ Đây là một công tác quan trọng không thể thiếu trong khi lập biện pháp thi công, tổ chức một công trình. Tuân thủ hoàn toàn các qui phạm kỹ thuật trong thi công, thƣ ng xuyên nhắc nhở anh em công nhân thực hiện đầy đủ để giảm đến mức thấp nhất các thiệt hại do tai nạn lao động. Tất cả cán bộ, công nhân tham gia lao động trên công trƣ ng đều đƣợc học nội qui an toàn lao động. Nếu vi phạm sẽ có hình thức kỹ luật thích đáng. Đối với công nhân làm trên cao đƣợc trang bị đồ bảo hộ lao động đầy đủ. Không đƣợc làm trên cao khi tr i sắp tối, có giông mƣa, có gió cấp 5 trở lên. Những khu vực kho bãi, nơi dễ cháy nổ sẽ bố trí bình cứu hỏa để sử dụng kịp th i khi có sự cố. 4. C M O D Ệ ỐN Đ N ỆN Chúng tôi cam kết tháo dỡ hệ thống đèn chiếu sáng hiện hữu và tập kết về kho của chủ đầu tƣ. p IBT Trang 12 5. C M O C ỆN Ố D N Chúng tôi cam kết khảo sát kỹ mặt bằng thi công và thực hiện tốt dƣ án 6. N Nhà thầu chúng tôi thống nhất tất cả các biện pháp, mọi chỉ dẫn của Chủ đầu tƣ đã nêu trong hồ sơ m i thầu và đƣa ra một số biện pháp chủ yếu trên để chỉ đạo thi công công trình, đảm bảo chất lƣợng, tiến độ đã lập và an toàn lao động chúng tôi ngày tháng năm 2022 Đ I DIỆN NH TH U

    --- Bài cũ hơn ---

  • Sáng Chế Và Phát Minh, Sự Khác Nhau Giữa Hai Thuật Ngữ Này?
  • Phân Biệt Sự Khác Nhau Cơ Bản Giữa Một Sáng Kiến Kinh Nghiệm Và Một Đề Tài Nghiên Cứu Khoa Học
  • So Sánh Sự Khác Nhau Giữa Khuôn Ép Nhựa 3 Tấm Và Khuôn Ép Nhựa 2 Tấm
  • Dấu Hiệu Có Thai Và Kinh Nguyệt Có Giống Nhau Không?
  • Bệnh Gan Nhiễm Mỡ Và Máu Nhiễm Mỡ Có Giống Nhau Không
  • Giải Pháp Cung Cấp Wifi Cho Event

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Pháp Wifi Cho Xe Khách
  • Lắp Đặt Bộ Phát Wifi 4G Di Động Cho Xe Ô Tô, Xe Khách, Xe Tải
  • Phân Phối, Lắp Đặt Bộ Phát Wifi Cho Xe Ôtô, Xe Khách, Xe Tải …….
  • Giải Pháp Ubiquiti Unifi
  • 02 Cách Lắp Đặt Hệ Thống Mạng Wifi Hiệu Quả Dành Cho Doanh Nghiệp
  • Nhu cầu ngày một tăng cao của các buổi tổ chức sự kiện – event trong nhà, ngoài trời là sự phát triển mạnh mẽ dịch vụ cho thuê wifi trong thời gian ngắn để phục vụ cho nhu cầu mạng internet không thể thiếu của mọi người.

    1. Lợi ích của wifi ổn định, tốc độ cao

    Đảm bảo thông tin liên lạc giữa các thành viên trong ban tổ chức, quản trị: Với việc tổ chức một buổi sự kiện, hội nghị, hội thảo thì việc liên lạc, trao đổi thông tin giữa các thành viên ban tổ chức là điều vô cùng quan trọng. Nhờ sự trao đổi thông tin liên tục mà ban tổ chức dễ dàng nắm bắt được tình hình và nhanh chóng đưa ra các phương án xử lý kịp thời trong trường hợp xảy ra các vấn đề không có trong kế hoạch.

    Công tác truyền thông, marketting đạt hiểu quả: Với các buổi hội trợ, giới thiệu sản phẩm hoặc các sự kiện mang tính chất quảng bá thương hiệu thì công tác truyền thông trước, trong và sau quá trình diễn ra là một điều vô cùng quan trọng. Nhờ việc truyền thông này mà công chúng có thể dễ dàng tiếp cận được thông tin, đảm bảo sự thành công của hội nghị.

    Truyền thông tin giữa ban tổ chức và người tham gia: Trong một số buổi hội thảo, các thành viên tham gia sẽ nhận thông tin truyền đạt từ ban tổ chức thông qua mạng internet. Do đó việc cung cấp giải pháp để các thành viên dễ dàng truy cập Internet là điều vô cùng quan trọng.

    2. Ưu điểm của dịch vụ thuê wifi tạm thời

    – Thời gian sử dụng dịch vụ linh hoạt: Thường một buổi sự kiện, event, họp báo sẽ chỉ diễn ra trong vòng từ 1 đến 3 ngày, cá biệt có những buổi có thời gian dài hơn, tuy nhiên vẫn không đủ thời gian tối thiểu để có thể sử dụng dịch vụ cáp quang của các nhà mạng. Vì vậy dịch vụ thuê wifi tạm thời xuất hiện và đáp ứng nhu cầu của quý khách

     Yêu cầu thi công, lắp đặt nhanh chóng, gọn gàng: Do tổ chức trong thời gian ngắn nên yêu cầu trong khâu chuẩn bị cũng phải diễn ra rất khẩn trương. Trong khi việc lắp đặt cáp quang lại tốn quá nhiều thời gian, gây khó khăn cho đơn vị tổ chức sự kiện. 

    Khó khăn trong việc cơ sở hạ tầng: Các buổi sự kiện thường thuê mặt bằng để tổ chức nên việc khó khăn trong việc kéo dây mạng, đục, khoan tường thường không được cho phép nên mô hình cho thuê wifi di động là giải pháp tối ưu.

    Kinh phí cho 1 bộ wifi di động chịu tải lớn: Để trang bị 1 bộ wifi đi dộng cho 50-150 người truy cập đồng thời sẽ tốn 1 khoản ngân sách lớn, mà nhu cầu sử dụng không đều đặn liên tục. Vì vậy lựa chọn thuê wifi sẽ giải quyết ngay cho bạn vấn đề internet nhanh chóng mà chi phí lại tiết kiệm.

    3. Giải pháp

    Để có thể sử dụng wifi trong các buổi sự kiện, giải pháp được các đơn vị tổ chức thường xuyên sử dụng là dùng các bộ phát wifi từ sim. Các bộ phát này có các đặc điểm như sau:

    – Thởi gian sử dụng linh hoạt: Không cần kí kết hợp động với nhà mạng.

    – Lắp đặt nhanh chóng: Chỉ cần một vài phút cho nhu cầu wifi dưới 30 người truy cập và 15 phút cho nhu cầu wifi 50-150 người truy cập là vấn đề wifi của bạn được giải quyết ngay.

    – Không phụ thuộc vào cơ sở hạ tầng chủ quản: Chỉ cần cắm điện là có wifi nên thứ bạn cần chuẩn bị là nguồn điện, các vấn để khác Võ Hoàng sẽ hỗ trợ bạn.

    Võ Hoàng sẵn sàng mang wifi đến bạn mọi lúc, mọi nơi khi bạn cần.

     

     

     

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Pháp Phủ Sóng Wifi Cho Trường Học Diện Tích 600.000 M2
  • Giải Pháp Quản Lý Mạng Không Dây Tại Doanh Nghiệp Cỡ Nhỏ Có 1 Lớp Mạng.
  • Lắp Đặt Mạng Wifi Cho Chung Cư Uy Tín Chuyên Nghiệp
  • Giải Pháp Wifi Cho Căn Hộ Nhiều Phòng Vẫn Đảm Bảo Mạng Căng Đét
  • Khắc Phục Tình Trạng Sóng Wifi Yếu Tại Căn Hộ Chung Cư
  • Công Nghệ Bán Lẻ Trong Kỷ Nguyên Kỹ Thuật Số Mới Do Intel Cung Cấp

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Pháp Chiếu Sáng Thông Minh
  • Hệ Thống Chiếu Sáng Thông Minh Lumi Hoạt Động Như Thế Nào
  • Giải Pháp Nhà Thông Minh Lumi Cho Căn Hộ Chung Cư
  • Nên Lựa Chọn Thiết Bị Thông Minh Gì Cho Căn Hộ Vừa Và Nhỏ?
  • Phát Triển Du Lịch Thông Minh: Cần Đồng Bộ Các Giải Pháp
  • Tạo các trải nghiệm siêu tiện lợi và có chọn lọc

    Kỷ nguyên chuyển đổi kỹ thuật số bán lẻ của chúng tôi diễn ra dưới sự hỗ trợ của công cụ phân tích và trí tuệ nhân tạo (AI). Bằng cách thu thập một lượng lớn dữ liệu và biến dữ liệu đó thành thông tin chuyên sâu hữu dụng, các nhà bán lẻ có thể tạo ra những trải nghiệm cực kỳ cá nhân hóa, siêu tiện lợi khiến khách hàng trung thành hơn và doanh thu đạt được cao hơn.

    Chúng tôi hiện đang cùng các đối tác của mình xây dựng tương lai của ngành bán lẻ, một tương lai mà công nghệ hợp nhất dữ liệu và AI giúp người dùng có thông tin chuyên sâu từ lần đầu tiên khách hàng tương tác, đến khi mua hàng và cho đến khi dự đoán nhu cầu. Khám phá lợi ích của IoT trong lĩnh vực bán lẻ đối với doanh nghiệp của bạn.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Hướng Tới Bệnh Viện Thông Minh
  • Công Ty Tnhh Giải Pháp Truyền Thông Thiên An Minh
  • Giải Pháp Xây Dựng Kho Chứa Hàng Thông Minh
  • Kho Thông Minh Là Gì? Các Thành Phần Của Một Kho Thông Minh
  • Giải Pháp Khách Sạn Thông Minh: 7 Cách Để Làm Cho Khách Sạn Của Bạn Trở Nên Thông Minh Hơn
  • Các Giải Pháp Kỹ Thuật

    --- Bài mới hơn ---

  • Bán Phá Giá Là Gì? Các Biện Pháp Chống Bán Phá Giá
  • Điều Kiện Áp Dụng Biện Pháp Chống Phá Giá Theo Quy Định Của Wto
  • Chuyên Đề: Hướng Dẫn Nghiệp Vụ Áp Dụng Biện Pháp Đưa Người Vào Cơ Sở Cai Nghiện Bắt Buộc (Phần 2)
  • Chuyên Đề: Hướng Dẫn Nghiệp Vụ Áp Dụng Biện Pháp Đưa Người Vào Cơ Sở Cai Nghiện Bắt Buộc (Phần 1)
  • Thi Hành Quyết Định Áp Dụng Biện Pháp Xử Lý Hành Chính (Phần I)
  • CÁC GIẢI PHÁP KỸ THUẬT

    CÁC GIẢI PHÁP KỸ THUẬT

    CHO CÁC CÔNG TÁC – HẠNG MỤC CHỦ YẾU

    Dự án      : Đầu tư chiều sâu-nâng cao năng lực sản xuất Động cơ Diesel và máy kéo cỡ nhỏ  .

    Gói thầu    : Xây móng máy và cải tạo bề mặt nền, tường nhà xưởng .

    Các công việc mà đơn vị chúng tôi thực hiện sau khi ký hợp đồng giao nhận thầu như sau:

    NGHIÊN CỨU, ĐÁNH GIÁ VÀ CHUẨN BỊ HIỆN TRƯỜNG

    2.         Nghiên cứu hồ sơ thiết kế, tìm hiểu thực địa tại thời điểm triển khai thi công, nghiên cứu đề ra các biện pháp kỹ thuật thi công và tổ chức lực lượng thi công v.v… thực hiện đúng hồ sơ thiết kế, bảo đảm chất lượng công trình.

    3.         Phát triển những sai sót, bất hợp lý trong hồ sơ thiết kế để đề nghị với đơn vị thiết kế bổ sung, chỉnh sửa nhằm nâng cao chất lượng thiết kế và chất lượng công trình, tạo điều kiện thuận lợi cho thi công sau này.

    4.         Tiến hành khảo sát kiểm tra, nghiên cứu đánh giá hiện trường:

    – Điều kiện về hạ tầng cơ sở bao gồm điện thi công, điện sinh hoạt, nước thi công, nước sinh hoạt, giao thông vận tải, thông tin liên lạc.

    – Điều kiện cung ứng vật tư sẵn có tại địa phương bao gồm khả năng cung cấp vật tư, giá cả, điều kiện vận chuyển tới công trình.

    – Điều kiện về thời tiết, địa chất, thủy văn…..

    5.         Bố trí tổng mặt bằng thi công: lán trại tạm, kho tang, sân bãi, điện, nước thi công và sinh hoạt được bố trí trên mặt bằng công trường, khu vực thuận tiện thi công.

    6.         Chuẩn bị dụng cụ, phương tiện thi công, rào chắn, biển báo.

    7.         Chẩn bị bố trí đăng ký lực lượng thi công với cơ quan chính quyền địa phương, bố trí nơi ăn chốn ở….

    8.         Đăng ký lực lượng thi công với Chủ đầu tư để làm thủ tục ra vào khu vực thi công.

     

    A.   CÔNG TÁC CHUẨN BỊ MẶT BẰNG – GIẢI PHÁP KỸ THUẬT:

    1.     Công tác bàn giao mặt bằng:

    Ngay sau khi có quyết định giao thầu và ký kết hợp đồng thi công, Nhà thầu sẽ tiến hành ngay các thủ tục để thực hiện công việc bàn giao mặt bằng với Chủ đầu tư. Đồng thời sẽ bố trí lực lượng trắc đạc tiến hành đo đạc khảo sát lại chi tiết khu vực thi công công trình để nắm vững các điều kiện hiện trường phục vụ cho quá trình thi công và đánh giá hiện trạng kết cấu kiến trúc các công trình.

    2.     Công tác thăm dò mặt bằng:

    Trong quá trình lập hồ sơ dự thầu để lập biện pháp thi công, Nhà thầu đã tiến hành khảo sát cụ thể hiện trạng công trình.

    Để đảm bảo an toàn trong quá trình thi công, ngay sau khi nhận mặt bằng, Nhà thầu sẽ nghiên cứu và khảo sát các công trình ngầm: đường ống, đương dây cáp điện, đường thông tin đi qua phạm vi khu vực thi công để có giải pháp cụ thể phục vụ cho thi công được tối ưu và sát lập tính khả thi của biện pháp thi công. Có biện pháp di chuyển hoặc lên phương án bảo vệ các công trình còn tồn tại trong mặt bằng thi công.

    3.     Công tác vệ sinh dọn dẹp mặt bằng:

    Cùng với các công việc trên, Nhà thấu sẽ bố trí lực lượng làm công tác dọn dẹp và vệ sinh mặt bằng thi công để đảm bảo thuận lợi cho việc thi công công trình phụ trự và tập kết máy móc thiết bị thi công phục vụ quá trình thi công.

    4.     Công tác chuẩn bị thi công:

    Công ty TNHH TùngQuân có đầy đủ phương tiện và lực lượng thi công. Khi nhận được thông báo trúng thầu từ phía Chủ đầu tư, chúng tôi lập phương án thi công và sẵn sàng triển khai thi công công trình ngay sau khi ký kết hợp đồng giao nhận thầu xây lắp.

    Ngay sau khi hoàn thành công tác bàn giao, khảo sát mặt bằng… Nhà thầu sẽ khẩn trương làm công tác chuẩn bị cho thi công như:

    -         Lập báo cáo khảo sát mặt bằng, so sánh với thiết kế trình Chủ đầu tư nếu có sai lệch.

    -         Lập biện pháp thi công và tiến độ thi công chi tiết cho các công việc.

    -         Tiến hành các công trác chuẩn bị mặt bằng thi công như xây dựng hệ thống tường rào tôn hoặc lưới B40, Biển báo công trình đang thi công, xây dựng kho bãi lán trại tạm, các công trình phụ trợ phục vụ thi công, hệ thống điện, cấp thoát nước phục vụ thi công một cách khoa học. (Thể hiện chi tiết trong bản vẽ sơ đồ tổng mặt bằng tổng thể tổ chức thi công)…

    -         Nhà làm việc của BCH công trình, hộp cứu thương được bố trí thuận tiện cho quá trình thi công, góp phần nâng cao công tác giám sát chất lượng, mỹ thuật, an toàn cho toàn bộ công trình.

    -         Kho chứa – Nhà xưởng – phòng thí nghiệm – lán nghỉ cho công nhân:

    ·        Lán trại công nhân: được bố trí về khu còn trống của công trình do mặt bằng thi công rộng.

    ·        Bố trí kho chứa đủ vật liệu, phụ kiện, thiết bị khác, xếp trên sàn gỗ, bảo đảm trong điều kiện mưa bão.

    ·        Bãi chứa và bảo dưỡng ván khuôn.

    -         Thông tin liên lạc:

    ·        Lắp đặt hệ thống thông tin liên lạc trong và ngoài công trường đảm bảo thông suốt 24/24 giờ.

    -         Điện – nước thi công:

    ·        Điện thi công: Dùng máy phát Diezel hoặc lưới hạ thế gần nơi thi công. Do công trình nằm trong khu cơ quan đang làm việc và hoạt động nên đơn vị thi công sẽ liên hệ và làm việc với Chủ đầu tư về việc sử dụng điện tại đười điện của Chủ đầu tư để phục vụ thi công cho thuận tiện. Đơn vị thi công sẽ gắn đồng hồ đo điện và sẽ thanh toán tiền điện hàng tháng cho Chủ đầu tư.

    ·        Cung cấp nước – Thoát nước mặt bằng – nước thải:

    +       Nước phục vụ cho thi công được lấy từ nguồn nước sinh hoạt khu vực công trường. Chất lượng nước được thí nghiệm kiểm tra trước khi sử dụng. Đường ống cấp nước tạm dùng ống nước tráng kẽm hoặc ống nhựa PVC, bố trí 2 máy bơm để phục vụ bơm nước liên tục.

    +       Thoát nước mặt trên mặt bằng theo mương nổi xung quanh khu đất đã hoàn chỉnh. Các hố đào đất bố trí hố thu nước, dùng máy bơm, bơm nước để đảm bảo khô cho thi công.

    ·        Chất thải:

    Vì công trình nằm trong kh vực đang hoạt động nên việc giữ vệ sinh trong khu vực. Tại vị trí thi công và công trình phụ trợ có bố trí các thùng rác để thu gom rác thải trong quá trình thi công. Đơn vị thi công chúng tôi sẽ làm việc với bên quản lý vệ sinh môi trường hàng tuần sẽ đến thu gom và vận chuyển đến nơi quy định và xử lý.

    -         Chuẩn bị về phương tiện thi công:

    Trên cơ sở quy mô và tính chất của công trình, lực lượng máy móc thiết bị thi công sẽ bố trí phù hợp cho từng giai đoạn, từng công việc cụ thể tránh bố trí tràn lan không hiệu quả.

    -         Chuẩn bị về vật tư thi công:

    Chuẩn bị về vật tư sẽ kiểm tra, kiểm định trước khi sử dụng vào công trình, vật tư được tập kết tại vị trí theo sơ đồ bố trí theo từng giai đoạn thi công được bảo quản cẩn thận, sao cho thuận tiện cho việc thi công và bảo vệ.

    -         Chuẩn bị khác:

    Ngoài các chuẩn bị để đảm bảo việc thi công đúng tiến độ, đạt yêu cầu kỹ thuật thì việc cung cấp điện nước phục vụ thi công là tối quan trọng. Trước khi thi công Ban chỉ huy công trình liên hệ với Chủ đầu tư để lắp đặt hệ thống cấp nước và lắp đặt hệ thống điện (lắp điện kế, tủ điện, đồng hồ nước …) để phục vụ thi công, đồng thời đảm bảo an toàn cho người và phương tiện, bảo đảm vệ sinh môi trường nơi thi công và sinh hoạt.

    5.     Công tác xin cấp các loại giấy phép của các cơ quan quản lý:

    Để phục vụ tốt cho công tác thi công, Nhà thầu chúng tôi sẽ chuẩn bị đầy đủ các loại giấy phép cấn thiết như:

    -         Giấy phép của đơn vị chức năng cho ô tô vận chuyển vật tư, vật liệu,máy móc thiết bị ra vào công trình.

    -         Giấy phép thuê vỉa hè phục vụ quá trình thi công …

    -         Giấy đăng ký hộ khẩu tạm trú cho cán bộ công nhân viên thi công tại công trình.

    GIẢI PHÁP KỸ THUẬT CHO CÔNG TÁC TRẮC LÚN VÀ TRẮC ĐẠC (Áp dụng TCVNXD 309:2004)

    1.     Yêu cầu chung:

    -         Sau khi tiến hành đo đạc định vị chính xác vị trí công trình, lập các tài liệu, hồ sơ cần thiết để tiến hành so sánh với thiết kế, nếu có sai lệch Nhà thầu sẽ báo cáo cụ thể bằng văn bản với Chủ đầu tư để có biện pháp xử lý phù hợp.

    2.     Công tác quan trắc lún:

    Từ cột mốc trắc đặc đã được bàn giao, đơn vị thi công cần triển khai lập hệ mốc, lưới khống chế cho toàn bộ công trình trong suốt quá trình thi công, đê thi công đạt độ chính xác cao nhất và sai số trong giới hạn cho phép chủa TCVN 3972:1985 – “Công tác trắc địa trong xây dựng”.

    -         Đồng thời trong suốt quá trình thi công ta cần lập hệ trắc lún và nghiêng công trình.

    -         Hệ quan trắc lún và nghiêng được lập theo mốc chuẩn công trình đã có (do Chủ đầu tư cung cấp) để đảm bảo độ chính xác cao nhất cho công trình.

    -         Khi tiến hành thi công phần móng ta lập hệ quan trắc nghiêng trước. Để quan trắc việc nghiêng các công trình lân cận do thi công đào đất gây nên.

    -         Khi tiến hành thi công lên phần thân thì tiến hành lập hệ quan trắc lún và nghiêng để quan trắc việc nghiêng và lún công trình xây dựng.

    3.     Thực hiện công tác trắc đạc:

    a.     Lưới khống chế mặt bằng:

    -         Căn cứ các bản vẽ định vị công trình và các cơ sở dữ liệu do bên Chủ đầu tư cung cấp, tiến hành xác định các điểm gốc, được thực hiện bằng cách đơ lập lại hai lần giảm sai số đảm bảo độ chính xác cao để lấy số liệu làm gốc, từ đó xác định hệ liên trục toàn nhà.

    -         Các điểm mốc được chôn bằng cọc bê tông đổ tại chỗ sâu 01m, kích thước cọc 200*200mm trền đầu có gắn móc sứ đảm bảo sự cố định cho các điểm mốc trong mọi điều kiện.

    -         Từ 04 điểm mốc trên tiến hành xác định hệ lưới trục cho công trình theo phương pháp truyền dẫn và bình sai, các tim được gửi lên mặt đất bằng các cọc thép đóng sâu xuống đất.

    -         Sau khi có lưới móc mặt bằng được bên A nghiệm thu, kiểm tra mới tiến hành thi công.

    b.    Lưới khống chế cao độ thi công:

    Trên cơ sở mốc chuẩn do Chủ đầu tư và đơn vị thiết kế bàn giao, Nhà thầu tiến hành xây dựng mốc cao độ được gửi lên các công trình lân cận và được bảo vệ trong suốt quá trình thi công. Các điểm lưới khống chế cao độ (là các điểm chuẩn) có cấu tạo mốc hình cầu.

    c.      Phương pháp định vị mặt bằng và chuyển cao độ, chuyển trục các hạng mục:

    -         Trên mặt bằng tổng thể từ các mốc định vị công trình dùng máy kinh vĩ lập lưới khống chế các tim trục định vị đặt cố định trên mặt bằng. Dùng đinh bê tông đóng cố định lên nền bê tông, dùng máy kinh vĩ quét các tim trục cho từng khối công trình. Các mốc này được bảo vệ trong suốt quá trình thi công và thường xuyên được kiểm tra lại với các mốc gốc ngoài công trình bằng máy kinh vĩ.

    -         Cao độ công trình được dẫn từ cao độ gốc ngoài công trình lên từng vị trí cần thiết bằng máy thủy bình. Tại từng vị trí dùng máy thủy bình dẫn cao độ sàn tới từng cấu kiện thi công và được đánh dấu lại bằng sơn theo đúng quy định trắc đạc. Sau khi thi công xong phần thô Nhà thầu sẽ kiểm tra lại và lấy lại cao độ hoàn thiện cho từng cao độ và có ký hiệu riêng. Toàn bộ cao độ phần thô được xáo bỏ để tránh nhầm lẫn trong quá trình thi công phần hoàn thiện.

    -         Toàn bộ công tác trắc đạc được Nhà thầu lập trên máy tính đảm bảo số liệu là tuyệt đối chính xác trước khi thi công trắc đạc công trình.

    -         Với công trình này Nhà thầu dự kiến bố trí một tổ trắc đạc gồm 01 kỹ sư trắc đạc và 02 phụ trắc đạc. Máy móc thi công trắc đạc gồm máy kinh vĩ, máy thủy bình, máy kiểm tra mặt phẳng gắn tường trần và các thước đo phục vụ công tác trắc đạc. Tất  cả đều là dụng cụ có độ chính xác cao của hãng Nikon, Sokkia – Nhật Bản. Thiết bị máy móc thi công công tác trắc đạc được quản lý một cách chặt chẽ, được bảo dưỡng định kỳ và kiểm định bởi các cơ quan chuyên môn theo đúng các yêu cầu quy phạm của ngành.

    Với nhận thức đúng tầm quan trọng của công tác trắc đạc, Nhà thầu tin tưởng rằng công trình sẽ được thi công tuân thủ đúng thiết kế đảm bảo các yêu cầu kỹ thuật chất lượng cho mọi công tác thi công.

    d.    Phương pháp đo theo giai đoạn:

    -         Tất cả các giai đoạn thi công đều phải có mốc trắc đạc (tim – cốt) mới được thi công. Trong quá trình đổ bê tông phải luôn luôn kiểm tra bằng máy thủy bình và máy kinh vĩ.

    -         Trước khi thi công phần sau, phải có hoàn công lưới trục và cốt cao trình từng vị trí của phần việc trước nhằm kịp thời đưa ra các giải pháp kỹ thuật khắc phục các sai số có thể và đề phòng các sai số tiếp theo. Trên cơ sở đó lập hoàn công cho công tác nghiệm thu bàn giao. Các công đoạn xây tường, lát nền đều sử dụng máy trắc đạc để bật mực toàn tuyến bảo đảm độ chính xác của tường xây và độ phẳng toàn diện của nền dựa vào mực đứng và mực đồng mức.

    Liên hệ tư vấn:

    CÔNG TY CP TV ĐẦU TƯ VÀ THIẾT KẾ XÂY DỰNG MINH PHƯƠNG

    Địa chỉ: Số 28 B Mai Thị Lựu, Phường Đa Kao, Q 1, TPHCM

    Chi nhánh: 2.14 Chung cư B1,số 2 Trường Sa, P 17, Q Bình Thạnh, TPHCM

    ĐT: (028) 35146426 – (028) 22142126  – Fax: (028) 39118579 - Hotline 090 3649782

    Website:  chúng tôi ;  www.lapduan.info;

    Email: [email protected][email protected]

     

    --- Bài cũ hơn ---

  • Phương Hướng, Giải Pháp Áp Dụng Ddc Trong 5 Năm Tới
  • Ung Thư Vòm Họng, Nguyên Nhân Và Hướng Phòng Ngừa
  • Phòng Ngừa Ung Thư Vòm Họng: Không Sử Dụng Thuốc Lá
  • Dấu Hiệu Ung Thư Vòm Họng Sớm Nhất Và Cách Phòng Ngừa Bệnh Hiệu Quả
  • Các Cách Phòng Chống Ung Thư Vòm Mũi Họng Hiệu Quả
  • Cung Cấp Giải Pháp Giáo Dục Thông Minh

    --- Bài mới hơn ---

  • Triển Khai Giải Pháp Giáo Dục Thông Minh (Smart Education) Năm Học 2022
  • Bình Dương Triển Khai Thí Điểm Giải Pháp Giáo Dục Thông Minh
  • Định Hướng Mục Tiêu Và Giải Pháp Cho Giáo Dục Mầm Non Giai Đoạn 2022
  • Giải Pháp Cho Giáo Dục Mầm Non Giai Đoạn 2022
  • Quan Điểm, Thực Trạng, Giải Pháp Đổi Mới Giáo Dục Đại Học Việt Nam
  • (HNM) – Là một trong những doanh nghiệp trụ cột về viễn thông – công nghệ thông tin, Tập đoàn Bưu chính – Viễn thông Việt Nam mong muốn trở thành nhà cung cấp giải pháp ứng dụng để hiện đại hóa, nâng cao hiệu quả hoạt động của các ngành, lĩnh vực khác cùng phát triển. Do vậy, Tập đoàn Bưu chính – Viễn thông Việt Nam đã hợp tác với Công ty NTT Việt Nam đưa giải pháp giáo dục thông minh từ Nhật Bản về Việt Nam và tổ chức triển lãm giáo dục thông minh tại Hà Nội.

    Khách hàng tham quan Triển lãm Giáo dục thông minh do Tập đoàn VNPT và Công ty NTT Việt Nam (NTTV) phối hợp tổ chức.

    Nhật Bản là một trong những quốc gia có nền giáo dục tiên tiến nhất thế giới hiện nay (đứng thứ 3 thế giới năm 2022 – theo đánh giá của UNICEF) khi luôn chú trọng rèn luyện các kỹ năng cho trẻ từ rất sớm, và công nghệ thông tin được coi là công cụ hữu hiệu để hiện thực hóa mục tiêu này. Tại Nhật Bản, công nghệ thông tin được đưa vào nhà trường từ những cấp học thấp nhất và kết quả kiểm tra của Bộ Giáo dục nước này cho thấy, việc áp dụng công nghệ thông tin đã đem lại hiệu quả rất cao. Hệ thống giáo dục thông minh của Tập đoàn NTT East (Nhật Bản) là một trong những hệ thống được đánh giá cao và được nhiều trường học tại Nhật Bản áp dụng để phục vụ công tác giảng dạy.

    Để đưa giải pháp này về Việt Nam, Tập đoàn Bưu chính – Viễn thông Việt Nam (VNPT) đã hợp tác với Công ty NTT Việt Nam – công ty con của Tập đoàn NTT East tổ chức triển lãm giáo dục thông minh tại tòa nhà Sunrise, số 90 Trần Thái Tông (quận Cầu Giấy). Triển lãm mở cửa miễn phí cho người dân tham quan, tìm hiểu vào sáng thứ ba và thứ tư hằng tuần cho đến hết ngày 30-6-2017.

    Đại diện Tập đoàn VNPT cho biết, một yếu tố mang tính quyết định đối với việc triển khai ứng dụng công nghệ thông tin vào giáo dục thành công chính là khả năng hỗ trợ các trường sử dụng công cụ công nghệ thông tin. Với chi nhánh phủ khắp 63 tỉnh, thành phố trên cả nước, đến tận các huyện, xã, VNPT bảo đảm có thể hỗ trợ 24/7 cho các trường trong cả việc tổ chức các buổi hỗ trợ đào tạo, thiết kế tài liệu giảng dạy cũng như các thao tác về công nghệ thông tin. Vì vậy, đây là thế mạnh của VNPT. Được biết, trong thời gian tới, VNPT và NTT Việt Nam sẽ cùng triển khai thử nghiệm Giải pháp giáo dục thông minh này tại một số trường tiểu học, trong đó sẽ trang bị miễn phí toàn bộ thiết bị đầu cuối phục vụ hoạt động giảng dạy như máy tính bảng, bảng tương tác cũng như các nội dung học tập…

    Cũng theo VNPT, Chính phủ đã ban hành Quyết định số 117/QĐ-TTg (ngày 25-1-2017) phê duyệt đề án “Tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý và hỗ trợ các hoạt động dạy – học, nghiên cứu khoa học góp phần nâng cao chất lượng giáo dục và đào tạo giai đoạn 2022 – 2022, định hướng đến năm 2025”. Với xác định là một trong những doanh nghiệp trụ cột của đất nước trong lĩnh vực viễn thông – công nghệ thông tin, VNPT mong muốn góp sức để hiện thực hóa đề án này bằng việc hợp tác với đối tác Nhật Bản nhằm đưa giải pháp giáo dục thông minh góp phần thúc đẩy ứng dụng công nghệ thông tin và nâng cao chất lượng giáo dục tại Việt Nam.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Tìm Giải Pháp Phát Triển Giáo Dục Thông Minh Tại
  • Một Số Biện Pháp Tổ Chức Hoạt Động Ngoài Giờ Lên Lớp Đạt Hiệu Quả Ở Trường Tiểu Học
  • Một Số Giải Pháp Chỉ Đạo Nhằm Nâng Cao Chất Lượng Các Hoạt Động Giáo Dục Ngoài Giờ Lên Lớp Cho Học Sinh Trường Tiểu Học Hải Hòa
  • Những Giải Pháp Nhằm Nâng Cao Chất Lượng Công Tác Phổ Biến, Giáo Dục Pháp Luật Trong Nhà Trường Trong Giai Đoạn Hiện Nay
  • Một Số Giải Pháp Nâng Cao Hiệu Quả Công Tác Phổ Biến, Giáo Dục Pháp Luật Ở Hà Tĩnh
  • 100 Nhà Cung Cấp Giải Pháp It Logistics

    --- Bài mới hơn ---

  • 6 Quy Tắc Phân Loại Mã Hs
  • Nguyên Tắc Và Phương Pháp Phân Loại
  • Dịch Vụ Và Giải Pháp Phần Mềm
  • Mô Hình Điện Toán Đám Mây Và Ứng Dụng Thực Tế Hiện Nay
  • Bộ Nhớ Đám Mây, Dữ Liệu Đám Mây Là Gì?
  • Thông qua khảo sát này, Inbound Logistics đã khám phá ra các xu hướng mới nhất về lĩnh vực công nghệ Logistics, đồng thời, kết quả cũng xác định được những “cái tên” tiên phong đi đầu trong lĩnh vực này.

    Hoạt động chuỗi cung ứng ngày nay đã cải tiến hơn nhiều so với cách vận hành truyền thống. Với mô hình hiện đại, có thể không phủ nhận rằng không một tổ chức nào thành công trong hỗ trợ hoạt động hậu cần diễn ra suôn sẻ bằng các nhà cung cấp công nghệ Logistics. Cách đây không lâu, mô hình này chỉ phục vụ cho các chủ hàng và nhà cung cấp có quy mô lớn tương ứng với số tiền “khổng lồ” mà họ bỏ ra. Tuy nhiên, tính đến thời điểm hiện tại, việc sở hữu một hệ thống IT với khoản đầu tư lớn chỉ còn là quá khứ. Thực tế, sự xuất hiện các giải pháp từ phần mềm dịch vụ (Software-as-a-Service – SaaS) hay giải pháp đám mây đã thay đổi đáng kể “cuộc chơi” của các doanh nghiệp Logistics trong những năm gần đây.

    Không những các công ty vận chuyển hiện nay đã tìm cho mình giải pháp công nghệ chất lượng cao với giá cả phải chăng, mà còn thu thập được dữ liệu về việc vận chuyển hàng hóa, đảm bảo tính kinh tế theo quy mô. Có thể thấy, bước tiến trên cho phép họ đạt được thành quả nhất định, chẳng hạn: dịch vụ cung cấp ở mức giá cạnh tranh, tăng tần suất xuất hiện trên thị trường và nâng cao kỹ thuật quản trị. Đây thật sự là điều đáng quan tâm vì trước đó, thậm chí là từ một thập kỷ trước, các cải tiến trên khó mà đạt được. Khi đó, nhờ những hiệu quả từ nền tảng công nghệ hiện đại, người dùng có thể thu về cho doanh nghiệp các giá trị từ toàn bộ chuỗi cung ứng nhưng lại tiết kiệm được chi phí và nguồn nhân lực .

    Với sự lựa chọn đa dạng trên thị trường, đây thật sự là một thử thách cho doanh nghiệp khi quyết định giải pháp nào thực sự phù hợp với mô hình kinh doanh của mình. Khi đó, hai bên có thể liên hệ, đàm phán trực tiếp, hoặc cho phép nhà cung cấp dịch vụ Logistics 3PL hay đối tác vận tải trợ giúp trong quá trình này.

    Hơn nữa, thu thập thông tin chính xác giúp người sử dụng và người mua ở mọi quy mô hoạt động đứng vững trên thị trường. Tuy nhiên, khi môi trường kinh doanh liên tục thay đổi, thật sự rất khó cho doanh nghiệp duy trì vị trí trong môi trường cạnh tranh. May mắn là, theo nghiên cứu hằng năm của Inbound Logistics, các nhà hoạch định chính sách hoàn toàn có khả năng thúc đẩy doanh số bằng những quyết định đúng đắn về địa điểm, thời điểm, lý do thực hiện và cách triển khai các giải pháp IT. Bên cạnh, cuộc khảo sát của gần 150 nhà cung cấp giải pháp Công nghệ thông tin (CNTT) Logistics cho thấy, sử dụng dịch vụ công nghệ giúp nhà quản lý cập nhật những gì đang diễn ra trên thị trường cũng như các xu hướng mới nhất sẽ giúp họ đưa ra quyết định chính xác và tối ưu.

    Các phần mềm IT Logistics giúp hạn chế những rắc rối phát sinh, đồng thời, tăng hiệu quả hoạt động của cổ đông trong doanh nghiệp. Để làm rõ hơn những khó khăn đó, chúng tôi yêu cầu các nhà cung cấp dịch vụ CNTT nêu ra những thử thách lớn nhất đối với khách hàng của họ (Hình 1).

    Hình 1: Đối với khách hàng, khó khăn nào về vận tải và Logistics đáng lo ngại nhất

    72% đánh giá khả năng kiểm soát tình trạng hàng hóa là một thử thách, tuy có sự giảm nhẹ từ năm 2022. Cùng đó, một số yếu tố khác bao gồm chất lượng dịch vụ khách hàng, tối ưu hóa vận chuyển và hiệu quả trong quản lý dữ liệu là những mối quan tâm chính đáng mặc dù tất cả đều có sự sụt giảm không đáng kể so với năm vừa qua.

    Ngày nay, ngành CNTT hậu cần đang dần “nóng” lên, đi đôi với đó là doanh số bán hàng tăng 14% và lợi nhuận vượt 12% qua từng năm. Ngoài ra, lượng khách hàng sử dụng giải pháp công nghệ cũng tăng trưởng với mức đáng kể, cụ thể, các công ty CNTT báo cáo mức tăng số lượng khách hàng trung bình khoảng 13%

    Thành công trên chủ yếu gặt hái từ quá trình phấn đấu của doanh nghiệp, cụ thể, 85% các công ty công nghệ cho biết họ đã đạt được sự tăng trưởng nội bộ doanh nghiệp (organic sales), mặc dù có đến 15% lợi nhuận từ quy trình sáp nhập và mua lại (M&A) hoặc từ cả hai phương thức này (Hình 2).

    Hỉnh 2: Mức tăng trưởng từ doanh nghiệp IT Logistics

     

    Kết quả khảo sát cho thấy nhu cầu ứng dụng công nghệ Logistics và chuỗi cung ứng trong ngành vận tải là không bao giờ thiếu hụt, với 88% công ty kĩ thuật cho rằng họ đã cung cấp dịch vụ công nghệ cho doanh nghiệp Logistics 3PL, các hãng vận tải, nhà giao nhận, môi giới,…với mức tăng gần 3% so với năm 2022. (Hình 3). Song song, tuy chỉ số này giảm nhẹ so với ngành sản xuất nhưng họ đã nhận được sự hỗ trợ từ 79% các doanh nghiệp công nghệ được khảo sát. Với mức tăng từ ngành sản xuất, thì đây thật sự là một xu hướng đảo chiều trong năm 2022.

    Hình 3: Lĩnh vực chủ yếu được cung cấp giải pháp

    Chỉ số dành cho ngành bán lẻ tăng 5% so với năm trước, với 79%, nhờ vào phát triển mạnh mẽ của ngành gạch ngói. Tuy nhiện, E-business chỉ hợp tác với 58% doanh nghiệp, giảm 4%. Đối với lĩnh vực dịch vụ khác cũng như đầu tư cho chính phủ giữ, chỉ số giữ ổn định ở mức 44%. Ngoài ra, Các nhà cung cấp cũng tăng dịch vụ của mình cho ngành bán buôn khoảng 3% so với năm 2022.

    Tuy sự khác biệt giữa giải pháp dành cho Logistics và chuỗi cung ứng rất khó chỉ ra, nhưng để giải đáp thắc mắc này, mỗi năm IL đều cách yêu cầu các doanh nghiệp được khảo sát báo cáo riêng về các giải pháp chuỗi cung ứng và Logistics mà họ đã cung cấp.

    Giải pháp Logistics chẳng hạn: lập kế hoạch xuất hàng (load planning) và quản lý hàng tồn kho (Hình 4) thường tính giao dịch vì các nhà xuất khẩu tập trung chủ yếu kiểm soát chặt dòng tiền trong mỗi lô hàng và cả quy trình hoạt động. Trong khi đó, giải pháp chuỗi cung ứng (Hình 5) bao gồm quy trình cho cấp doanh nghiệp hay hoạch định chiến lược được chú trọng, chẳng hạn: thương mại toàn cầu hoặc quản lý vòng đời sản phẩm.

    HÌnh 4: Giải pháp Logistics

    HÌnh 5: Giải pháp chuỗi cung ứng

    Ngành công nghệ logistics tiếp tục phát triển mạnh mẽ bằng biện pháp đám mây, với 53% doanh nghiệp IT độc quyền cung cấp các giải pháp web/đám mây/SaaS/hosted, trong đó chỉ 2% dành cho giải pháp cục bộ (local solutions) và 45% cung cấp cả hai hình thức trên (Hình 6). Đây là một sự thay đổi vượt trội, khi yêu cầu sử dụng giải pháp lưu trữ cục bộ của khách hàng tăng mạnh cũng như họ không còn tin tưởng vào khả năng cung cấp bảo mật dữ liệu của hệ thống đám mây.

    Hình 6: Phương thức cung cấp giải pháp

    Từ khảo sát trong vài thập kỹ gần đây, IL đã xác định xu hướng cho lĩnh vực công nghệ Logistics: Mọi khách hàng luôn đòi hỏi giải pháp Logistics mang lại hiệu quả về chi phí cho doanh nghiệp. Đã có lúc chỉ các tập đoàn lớn mạnh có đủ khả năng đối mặt với khó khăn về chi phí, tuy nhiên, nhờ cải tiến khả quan của giải pháp IT Logistics đã góp phần mở rộng quy mô phát triển của doanh nghiệp vừa và nhỏ trong thị trường cạnh tranh ở mức phí hợp lý, thậm chí cả miễn phí, cùng với phương thức triển khai giải pháp dễ dàng và tối ưu

    Hình 7: Chi phí cho giải pháp IT

    Theo Inbound Logistics

    --- Bài cũ hơn ---

  • Trang Tin Bộ Trưởng Bộ Tài Chính
  • Những Hệ Lụy Của Các Giải Pháp Kích Thích Kinh Tế
  • Làm Thế Nào Để Lựa Chọn Giải Pháp Erp Và Đối Tác Triển Khai Đúng ?
  • Nghiên Cứu Khả Thi – Trung Tâm Nghiên Cứu Và Phát Triển Về Tiết Kiệm Năng Lượng
  • Đề Ra Các Giải Pháp Khả Thi Để Thực Hiện Tốt Nhiệm Vụ Phát Triển Kinh Tế
  • Cung Cấp Dịch Vụ Và Giải Pháp An Ninh

    --- Bài mới hơn ---

  • Công Ty Tnhh Giải Pháp Công Nghệ Việt Đức
  • Công Ty Tnhh Giải Pháp Công Nghệ At Việt Nam Import Data And Contact
  • Công Ty Tnhh Giải Pháp Công Nghệ Chip Việt
  • 0106815595 Công Ty Tnhh Giải Pháp Công Nghệ T&c Việt Nam 0912440124
  • Công Ty Tnhh Giải Pháp Công Nghệ T&c Việt Nam
  • LẮP CAMERA 247 - là dịch vụ thi công lắp đặt camera quan sát, thiết bị an ninh trực thuộc CÔNG TY TNHH GIẢI PHÁP CÔNG NGHỆ VIỆT ĐỨC  Tên viết tắt: VIET DUC TECH

    • Địa chỉ: 343/6 Đường TCH 21, Tân Chánh Hiệp, Quận 12, Hồ Chí Minh
    • Website: chúng tôi – cameravietduc.com

    Chúng tôi hân hạnh mang đến dịch vụ CHUYÊN NGHIỆP – UY TÍN – CHẤT LƯỢNG và những giải pháp an ninh tối ưu nhất dành cho cá nhân, doanh nghiệp, tổ chức.

    Được thành lập từ năm 2011 với sứ mệnh mang sản phẩm dịch vụ tối ưu nhất đến với khách hàng, chúng tôi không ngừng nổ lực phấn đấu để hoàn thành sứ mệnh này. “SỰ HÀI LÒNG CỦA KHÁCH HÀNG LÀ THÀNH CÔNG CỦA CHÚNG TÔI”

    LĨNH VỰC HOẠT ĐỘNG

    • Dịch vụ thi công lắp đặt camera quan sát, camera an ninh
    • Cung cấp thiết bị, phụ kiện cho ngành an ninh bảo vệ
    • Dịch vụ thi công lắp đặt hệ thống an ninh: báo cháy, báo trộm, tổng đài
    • Dịch vụ thi công lắp đặt hệ thống hạ tầng mạng Internet cho công ty, tòa nhà, dự án xây dựng…
    • Phân phối – bán lẻ thiết bị an ninh: Camera quan sát, camera hành trình ô tô, đầu ghi hình, thiết bị an ninh khác
    • Cung cấp giải pháp hội nghị truyền hình cho các tỉnh thành
    • Tư vấn và cung cấp giải pháp thiết bị nhà thông minh (SmartHome)

    Ngoài ra, công ty chúng tôi cũng luôn chú trọng đầu tư nguồn nhân lực, đội ngũ kỹ thuật  chuyên nghiệp của LẮP CAMERA 247 sẽ tư vấn cho Quý khách các giải pháp lắp đặt thiết bị an ninh tối ưu, phù hợp với mục đích sử dụng, mang lại hiệu quả cao nhất với chi phí cực kỳ hợp lý.

    PHƯƠNG CHÂM KINH DOANH

    • UY TÍN – CHẤT LƯỢNG tạo nên sự thành công
    • Tìm giải pháp tốt nhất để cung cấp cho quý khách hàng

    Chúng tôi luôn học hỏi ngày càng hoàn thiện mình để phục vụ khách hàng tốt hơn, sự tín nhiệm của khách hàng là động lực để Lắp camera 247 phấn đấu trở thành dịch vụ công nghệ hàng đầu tại TPHCM

    Chúng tôi hân hạnh được phục vụ quý khách hàng!

    –Chào thân ái!–

    --- Bài cũ hơn ---

  • Công Ty Tnhh Giải Pháp Công Nghệ Thông Minh Smart Tech
  • Thiết Bị Nhà Thông Minh Chuyên Nghiệp Tại Đà Nẵng
  • Công Ty Tnhh Giải Pháp Công Nghệ Thông Minh Nexgen
  • Công Ty Tnhh Giải Pháp Viễn Thông Công Nghệ Số Soho
  • Công Ty Tnhh Giải Pháp Và Dịch Vụ Công Nghệ Số Toàn Cầu
  • Web hay
  • Links hay
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100