Chức Năng Nhiệm Vụ Của Phòng Kỹ Thuật Lắp Đặt

--- Bài mới hơn ---

  • Phòng Kỹ Thuật Nghiệp Vụ Ii: Lặng Lẽ Góp Chiến Công
  • Sửa Chữa Khoa Phục Hồi Chức Năng, Phòng Trực Kế Toán, Tường Rào Đường Nguyễn Văn Trỗi, Một Số Phòng Tầng 3,4 Nhà Kỹ Thuật Nghiệp Vụ
  • Đbqh Tp. Đà Nẵng Ủng Hộ Việc Bổ Sung Chức Năng Của Phòng Giám Định Kỹ Thuật Hình Sự Thuộc Vksnd Tối Cao
  • Cần Phân Biệt Rõ Chức Năng, Nhiệm Vụ Giữa Pháp Y Và Kỹ Thuật Hình Sự
  • Luật Sư Nêu Ý Kiến Về Việc Thành Lập Phòng Giám Định Kỹ Thuật Hình Sự Thuộc Vksnd Tối Cao
  • 1. CHỨC NĂNG : ;.. tham gia đấu thầu.. quyết định…. về các biện pháp tăng cường công tác quản lý nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh, áp dụng các sáng kiến cải tiến kỹ thuật và tiến bộ KHKT vào trong quá trình sản xuất kinh doanh. có biện pháp xử lý kịp thời.

    – Quản lý, thực hiện và kiểm tra công tác kỹ thuật, thi công nhằm đảm bảo tiến độ, an toàn, chất lượng, khối lượng và hiệu quả kinh tế của Viện

    – Quản lý sử dụng, sửa chữa, mua sắm thiết bị, máy móc phục vụ hoạt động sản xuất kinh doanh của ViệnViện

    2. NHIỆM VỤ :

    – Xây dựng phương án thi công, phương án kỹ thuật cho các dự án, các loại phương tiện xe máy thiết bị thi công, các sản phẩm khác để tổ chức thực hiện của

    – Kiểm tra, xác định khối lượng, chất lượng, quy cách vật tư, mức hao phí lao động trên cơ sở định mức kinh tế kỹ thuật được duyệt; Xây dựng phương án thi công, phương án PCCN, phương án an toàn lao động và vệ sinh môi trường đối với các công trình lớn trọng điểm; Hướng dẫn các đơn vị trực thuộc lập và duyệt phương án thi công, phương án PCCN, phương án an toàn lao động, vệ sinh môi trường đối với các công trình nhỏ.

    – Phối hợp cùng với phòng Kinh doanh, phòng Phát triển dự án lập hồ sơ dự thầu các công trình của Viện

    – Hướng dẫn, giám sát và kiểm tra các đơn vị trực thuộc trong quá trình sản xuất về mặt kỹ thuật, chất lượng, tiến độ, an toàn lao động, máy móc thiết bị và vệ sinh môi trường.

    – Hướng dẫn và cùng các đơn vị trực thuộc lập hồ sơ nghiệm thu công trình, phối hợp với chủ đầu tư nghiệm thu bàn giao công trình.

    – Quản lý, bảo quản, sửa chữa, điều động toàn bộ xe máy thiết bị thi công của Viện. Lập kế hoạch sửa chữa, mua sắm thiết bị máy móc hàng quý, năm. Phối hợp cùng phòng Kinh doanh, phòng Tài chính kế toán khoán quản ca xe, máy các loại tại các đơn vị trực thuộc Viện và các đối tác ngoài Viện

    – Trực tiếp tổ chức thi công công trình do Ban lãnh đạo Viện

    – Phối hợp với phòng Tổ chức hành chính xây dựng kế hoạch kiểm tra tay nghề, đào tạo, đào tạo lại, tổ chức thực hiện kế hoạch đào tạo nguồn nhân lực của Viện. Ứng dụng các tiến bộ khoa học kỹ thuật, các sáng kiến, sáng chế vào sản xuất kinh doanh của Viện

    – Quản lý công tác an toàn lao động, vệ sinh môi trường, phòng chống cháy nổ, mạng lưới an toàn viên, vệ sinh viên, lực lượng phòng chống cháy nổ đến các đơn vị trực thuộc trên phạm vi toàn Viện

    – Nghiên cứu xây dựng kế hoạch, phương án đổi mới công nghệ, trang thiết bị đáp ứng yêu cầu sản xuất kinh doanh của Viện về việc khen thưởng, kỷ luật, nâng lương, nâng bậc và các quyền lợi khác đối với tập thể và các cá nhân thuộc phòng quản lý.

    – Đề xuất với lãnh đạo Viện

    – Đình chỉ thi công đối với đội trưởng, cá nhân và công trình khi phát hiện có sự vi phạm nghiêm trọng trong công tác quản lý kỹ thuật, an toàn lao động, an toàn PCCN và báo cáo Ban lãnh đạo Viện

    – Phối hợp với các phòng ban nghiệp vụ khác để cùng hoàn thành nhiệm vụ được giao.

    – Đề nghị lãnh đạo Viện

    --- Bài cũ hơn ---

  • Công Ty Tư Vấn Xây Dựng Trung Nam Tp. Hồ Chí Minh
  • Quy Định Chức Năng, Nhiệm Vụ, Quyền Hạn Và Cơ Cấu Tổ Chức Của Phòng Kinh Tế Và Hạ Tầng Thuộc Ubnd Huyện
  • Chức Năng, Nhiệm Vụ, Quyền Hạn Và Cơ Cấu Tổ Chức Của Phòng Kinh Tế Và Hạ Tầng
  • Quy Định Chức Năng, Nhiệm Vụ, Quyền Hạn Và Cơ Cấu Tổ Chức Của Phòng Kinh Tế Và Hạ Tầng
  • Phòng Kinh Tế Và Hạ Tầng
  • Biện Pháp Tổ Chức Thi Công Lắp Đặt Công Trình Pccc

    --- Bài mới hơn ---

  • Thuyết Minh Biện Pháp Thi Công Lát Gạch Vỉa Hè
  • Quy Trình Thi Công Vỉa Hè
  • Biện Pháp Thi Công Lợp Mái Ngói
  • Biện Pháp Thi Công Lợp Mái Ngói Cho Khung Nhà Thép Lợp Ngói
  • Các Giải Pháp Thi Công Mái Lợp Ngói Sử Dụng Hệ Xà Gồ Zacs
  • Chuyên tư vấn thiết kế PCCC – thẩm duyệt PCCC – nghiệm thu PCCC – kiểm định thiết bị PCCC – thi công và giám sát PCCC.

    Nhà nhập khẩu và sản xuất Máy bơm dùng trong cấp nước PCCC,cấp nước công nghiệp .

    Chuyên giải pháp ngăn cháy và chống cháy lan ( Sơn chống cháy,cữa chống cháy,vách ngăn cháy,thạch cao chống cháy,kính chống cháy…..)

    Mr.Tín ( 0936.114 114 – 0386.114 114 – 0796.114 114 – 0346.114 114 )

    “Chất lượng tiên phong”

    GÓI THẦU : CUNG CẤP VÀ LẮP ĐẶT HỆ THỐNG PHÒNG CHÁY CHỮA CHÁY

    Sau khi nghiên cứu hồ sơ mời thầu, bản vẽ . Công ty chúng tôi dự kiến áp dụng các biện pháp tổ chức và đưa ra giải pháp kinh tế kỹ thuật để thực hiện công tác thi công cụ thể như sau :

    1. Các hạng mục công việc cơ bản thực hiện bao gồm :

    • Thi công hệ thống báo cháy tự động.
    • Hệ thống cấp nước cứu hỏa

    2. Các tiêu chuẩn kỹ thuật được áp dụng khi thi công :

    Hệ thống tiếp đất được thực hiện theo các tiêu chuẩn sau:

    • TCVN 5740 – 1990 : Thiết bị chữa cháy, vòi chữa cháy, sợi tổng hợp tráng cao su.
    • TCVN 7336 – 2003 : Phòng cháy chữa cháy HT Sprinkler tự động.
    • TCN 33 – 1985 : Cấp nước mạng lưới bên ngoài và công trình yêu cầu thiết kế.
    • TCVN 2622 – 1995 : Phòng cháy, chống cháy cho nhà và công trình. Yêu cầu thiết kế.
    • TCVN 3254 – 1989 : An toàn cháy – Yêu cầu chung.
    • TCVN 5738 – 2000 : Soát xét lần 1 – Hệ thống báo cháy. Yêu cầu kỹ thuật.
    • TCVN 2103 – 1994 : Tiêu chuẩn dẫn điện bọc PVC.
    • TCVN 4756 – 1989 : Quy phạm nối đất và nối không các thiết bị điện.
    • TCVN 6612 – 2000 : Tiêu chuẩn ruột dẫn cách điện (IeC 228 : 1978).
    • TCVN 4765 – 1989 : Cáp dây dẫn và dây dẫn mềm.
    • TCVN 6160 – 1998 : PCCC nhà cao tầng yêu cầu thiết kế.
    • TCVN 5760 – 1993 : Hệ thống chữa cháy yêu cầu chung.
    • TCVN 5739 – 1993 : Thiết bị chữa cháy đầu nối.
    • TCVN 5040 – 1990 : Thiết bị phòng cháy chữa cháy.
    • TCVN 5738 – 2000 : Hệ thống báo cháy tự động.
    • TCVN 5760 – 1993 : Hệ thống chữa cháy – Yêu cầu chung về thiết kế và lắp đặt sử dụng.
    • TCXD 218 – 1998 : Hệ thống phát hiện cháy và báo động cháy. Quy định chung.
    • Và một số tiêu chuẩn cũng như qui phạm khác.

    3. Tổ chức mặt bằng công trường :

    a/ Tổ chức mặt bằng công trường :

    a.1. Giới thiệu tổng bình đồ công trường:

    • Tổng bình đồ công trình là mặt bằng trong giai đoạn thi công của công trình được thể hiện trên bản vẽ. Tổng bình đồ công trường cần thể hiện các yếu tố sau :
    • Khu vực xây dựng công trình.
    • Bố trí đường giao thông phù hợp với các phương tiện vận chuyển trên mặt bằng và phương tiện bốc xếp vật liệu, cấu kiện phục vụ trong quá trình thi công.
    • Bố trí các loại máy vận chuyển lên cao, qui định rõ ràng phạm vi hoạt động của các máy này.
    • Bố trí đường điện nước, cống rãnh thoát nước, nhà cửa, láng trại tạm, kho bãi… phục vụ thi công phù hợp nhất.
    • Giải thích quá trình biến đổi mặt bằng xây dựng qua từng giai đoạn thi công.

    a.2. Nguyên tắc thiết kế tổng mặt bằng:

    • Khi thiết kế tổng mặt bằng cho công trình cần phải thiết kế các công trình tạm sao cho phục vụ tốt nhất trong quá trình thi công công trình và đời sống của cán bộ, công nhân trên công trường, thời gian xây dựng không ảnh hưởng đến những công tác khác như an toàn lao động và vệ sinh môi trường.
    • Phải thiết kế sao cho việc xây dựng số lượng công trình tạm là ít nhất, giá thành xây dựng rẻ nhất, khả năng khai thác và sử dụng nhiều nhất.
    • Phải đặt tổng mặt bằng trong một mối quan hệ chung với sự đô thị hóa và công nghiệp hóa ở địa phương. từ đó có cách nhìn lâu dài và tổng quát về việc xây dựng, khai thác công trình tạm trong và sau thời gian xây dựng công trình.
    • Phải tuân thủ theo các hướng dẫn, các quy định, tiêu chuẩn về thiết kế kỹ thuật, các quy định về an toàn lao động, vệ sinh môi trường.

    a.3. Khi phân khu chức năng trên mặt bằng xây dựng cần chú ý :

    • Hệ thống hàng rào bảo vệ phải bao toàn bộ công trình.
    • Cần trục bố trí sao cho hoạt động của nó phải bao quát toàn bộ công trình. bán kính hoạt động của cần trục phải bao trùm lên các bãi vật liệu và các kho bãi có nhu cầu vận chuyển lên cao.
    • Hệ thống dàn dáo an toàn được bố trí xung quanh công trình.
    • Trạm điện phục vụ thi công phải đặt ở nơi ít người qua lại để đảm bảo an toàn.
    • Các đường điện phục vụ cho sinh hoạt, máy móc thi công cần được bố trí sao cho không gây cản trở hoạt động, giao thông vận chuyển.
    • Các kho bãi nên bố trí hai bên đường giao thông để tiện cho việc bốc xếp vật liệu.
    • Công trình nằm trong khu vực nội thành nên chỉ cần bố trí láng trại nghỉ trưa cho công nhân (nếu công nhân ở tại vị trí xây dựng).

    a.4. Nội dung thiết kế :

    • Bao gồm các nội dung cần thiết kế như sau:
    • Xác định vị trí cụ thể các hạn mục trong công trình.
    • Bố trí vị trí máy móc, thiết bị phục vụ lắp đặt hệ thống PCCC.
    • Thiết kế hệ thống giao thông phục vụ công trường.
    • Thiết kế kho bãi cất chứa vật liệu, cấu kiện.
    • Thiết kế mạng lưới điện phục vụ thi công và sinh hoạt.
    • Thiết kế hệ thống an toàn bảo vệ và vệ sinh môi trường.

    a.5. Nhu cầu về điện – nước :

    • Điện dùng trên công trường xây dựng được chia làm 3 loại :
    • Điện phục vụ chạy máy phục vụ thi công cho công trình đảm bảo liên tục.
    • Điện phục vụ cho sản xuất thi công vào ban đêm
    • Điện phục vụ cho sinh hoạt và chiếu sáng cho kho bải, nhà chỉ huy, nhà bảo vệ, điện bảo vệ ngoài nhà.
    • Hệ thống điện phục vụ thi công sử dụng hệ thống trạm biến thế hiện có
    • Mạng điện trên công trường là loại dây cáp đồng bọc PVC 03 lớp có tiết diện s = 30 mmlàm trục dây chính và s = 20 mmlàm các mạch nhánh. Mỗi vị trí nhánh đều lắp đặt CP 30A.

    b/ Các căn cứ để thiết kế mặt bằng thi công :

    • Căn cứ vào định vị công trình: Vị trí khu vực thi công hiện hữu (nơi bố trí công trình).
    • Căn cứ vào trang thiết bị máy móc phục vụ thi công công trình.
    • Nguồn điện, nước phục vụ thi công được cung cấp từ hệ thống hiện có (có lắp đồng hồ hoặc máy phát điện)

    b.1. Biện pháp tổ chức mặt bằng thi công :

    • Hàng rào bảo vệ:
    • Tùy vào vị trí công trình so với các công trình hiện hữu và tường rào bảo vệ, vì vậy khi chuẩn bị mặt bằng thi công nhà thầu phải làm phần hàng rào bao che tạm bằng các tấm bạt che và các biển báo nguy hiểm cho công trình để đảm bảo an toàn và vệ sinh môi trường trong khi thi công hàng rào, tránh ảnh hưởng tới các khu vực làm việc và các công trình lân cận, thực hiện công tác lắp dựng khung dàn giáo sắt từ dưới lên trên, kết hợp vừa thi công vừa che lưới chắn bụi và đảm bảo an toàn khi thi công trên cao (chi tiết xem bản vẽ tổng bình đồ công trình).
    • Cổng ra vào:
    • Văn phòng ban chỉ huy công trình :
    • Bố trí văn phòng ban chỉ huy công trường tại vị trí ngay sát công trình, gần với cổng ra vào để tiện cho việc theo dõi và quản lý thi công. (chi tiết xem bản vẽ tổng bình đồ công trình).
    • Công tác bảo vệ :
    • Trên công trình bố trí lực lượng bảo vệ tại vị trí cổng ra vào và xung quanh công trình, thay phiên trực 24/24 giờ.
    • Cách công trường trong phạm vi 15m lắp đặt biển báo hiệu “Công trường đang thi công” và xung quanh công trình phải có biển báo an toàn cho người đi lại, trong công trường có biển báo an toàn lao động, nội quy công trường.
    • Bố trí kho bãi:
    • Kho kín: để chứa vật tư bán thành phẩm
    • Bãi tập kết vật liệu rời:

    c/ Công tác tổ chức và quản lý :

    c.1. Ban chỉ huy công trường:

      Gồm có 01 chỉ huy trưởng, 02 cán bộ kỹ thuật thi công, 01 giám sát chất lượng là những kỹ sư cùng các cán bộ kỹ thuật giám sát hiện trường chỉ đạo thi công trực tiếp trên công trường song song đó có ban quản lý chất lượng công trình nhằm đánh giá kịp thời chất lượng công trình để đảm bảo chất lượng công trình tốt nhất. Các bộ phận giúp việc khác như: tài chính, hành chính, nhân sự, an toàn lao động, vật tư, thủ kho, bảo vệ và các đội thi công có đội trưởng chuyên ngành để thực hiện từng hạng mục công trình do ban chỉ huy công trường điều động khi tiến độ cần đến.

    c.2. Các đội thi công :

    • Đội thi công đào đất (máy đào, thủ công kết hợp xe ôtô vận chuyển đất)
    • Đội thi công gia công ống thép xây dựng và lắp đặt.
    • Đội thi công hàn, ren ống thép chữa cháy.
    • Đội thi công lắp ráp ống chữa cháy.
    • Đội thi công lắp ráp tủ điện, máy bơm chữa cháy.
    • Đội thi công điện, dây báo cháy từng khu vục.
    • Đội thi công rắp ráp các đầu báo cháy.
    • Đội lập trình, cài đặt trung tâm báo cháy, chữa cháy tự động.
    • Đội thi công hoàn thiện.
    • Tổ trắc đạc …

    c.3. Phân công thời gian làm việc :

    • Giờ làm việc:
    • Làm việc chủ yếu 02 ca, sáng từ 7h30 – 11h30, chiều từ 13h – 17h. Nếu tiến độ thi công yêu cầu công nhân được bố trí làm thành 03 ca tùy thuộc theo công việc cụ thể.
    • Thời gian thi công :
    • Thời gian thi công là 60 ngày kể từ ngày được phép thi công (không kể những ngày nghỉ theo quy định). Trong trường hợp bất khả kháng theo luật định, đơn vị thi công sẽ có văn bản gởi cho tư vấn giám sát và Chủ đầu tư xem xét xác nhận thời gian được cộng thêm vào trong thời gian thi công theo cam kết của nhà thầu.

    d/ Quản lý tiến độ thi công :

    d.1. Những căn cứ lập tiến độ :

    • Căn cứ vào máy móc thiết bị thi công của Công ty trang bị cho công trường.
    • Căn cứ vào thời gian thi công đã được giới hạn trong hồ sơ yêu cầu.
    • Căn cứ vào quy trình quy phạm thi công.
    • Căn cứ vào khối lượng các công việc đã được tính trong bản tiên lượng.
    • Căn cứ vào định mức nhân công, máy của tập định mức 1242/XD
    • Căn cứ vào điều kiện đặc thù của khu vực thi công.

    d.2. Cách thức lập tiến độ :

    • Dựa vào các căn cứ trên Công ty đã lập tiến độ thi công một cách khoa học (tuân thủ các qui chuẩn kỹ thuật của thi công xây lắp) cho toàn bộ công trình theo bảng tiến độ sơ đồ ngang đã lập có tổng thời gian thi công là60 ngày.
    • Tiến độ được lập cho công tác thi công xây lắp theo thời gian quy định của hồ sơ yêu cầu.
    • Nhà thầu bố trí cán bộ có kinh nghiệm và trình độ tổ chức thi công chỉ huy công trình.
    • Phần tiến độ xem bản vẽ kèm theo.
    • Một số công việc có trong thiết kế nhưng không có trong tiên lượng mời thầu Chủ đầu tư sẽ có phương hướng bổ sung ngay từ khi xét thầu nên không ảnh hưởng tới tiến độ thi công.

    e/ Các biện pháp đẩy nhanh tiến độ thi công :

    • Tăng năng suất lao động của người công nhân bằng cách bố trí nhân lực thi công hợp lý trong mỗi công việc, hạn chế thấp nhất về sử dụng lạo động không hợp lý.
    • Thành lập các tổ, nhóm chuyên môn: gia công lắp đặt ống thép, tủ chữa cháy, máy bơm chữa cháy, đường dây báo cháy, các đầu báo cháy, hệ thống tiếp đất.
    • Bố trí làm việc tăng ca, thêm giờ làm hợp lý (có sự luân phiên thay đổi).
    • Đối với công tác vật tư: Liên hệ với các cơ quan Chủ quản cho phép sử dụng mặt bằng trống (đã nêu ở công tác cung ứng vật tư) để tập kết vật tư thuận tiên nhất.
    • Kế hoạch vật tư kịp thời phục vụ cho công tác thi công.

    4. Công tác chuẩn bị trước khi thi công :

    Công tác chuẩn bị thi công bao gồm:

    • Làm việc với chủ đầu tư của công trình.
    • Làm việc với Ban quản lý dự án, đơn vị Tư vấn thiết kế, đơn vị Tư vấn giám sát, đã có phương án mặt bằng thi công, xác định ranh giới hàng rào bảo vệ mặt bằng thi công và lưới rào chắn bao quanh khu vực thi công.
    • Thống nhất với Ban quản lý dự án về tiến độ và trình tự thi công từng hạng mục công trình. Các biện pháp đảm bảo an toàn thi công và bảo mật công trình.
    • Làm việc với các cơ quan quản lý để xin lắp đặt điện, nước, các trang thiết bị thi công, thông tin liên lạc … và các chế độ thanh toán. Làm thủ tục đăng ký cho cán bộ công nhân ra vào khu vực làm việc, các vật tư trang thiết bị cần thiết phục vụ thi công công trình. Xây dựng các láng trại tạm, khu vệ sinh tạm…
    • Chuẩn bị các máy móc trang thiết bị, dụng cụ thi công cầm tay, các dụng cụ cân đo đong đo đếm. Lập tiến độ cung ứng vật tư, thiết bị đưa đến hiện trường cho phù hợp từng giai đoạn thi công.
    • Tổ chức các biện pháp đảm bảo an toàn giao thông giữa khu vực làm việc và công trình. Có biển báo khu vực đang thi công, cờ hiệu.

    – Tổ chức cho cán bộ học tập nội quy nguyên tắc cần tuân thủ trong quá trình thi công. Tất cả các cán bộ công nhân thi công trên công trình đều được học tập an toàn lao động và nội quy an toàn, bảo mật của đơn vị.

    5. Các biện pháp thi công chính :

    a. Yêu cầu chung :

    Công ty TNHH giấy Lee&Man Việt Nam là một trong những nhà máy giấy lớn của Tỉnh Hậu Giang. Việc đảm bảo an ninh cho công ty này cũng là bảo vệ vấn đề an ninh và chính trị cho Xã hội của Tỉnh Hậu Giang. Do vậy công tác thi công tất cả các hạng mục của công trình đều đòi hỏi phải có một quá trình chuẩn bị chu đáo và thực hiện một cách hoàn hảo. Trong đó, hạng mục các hệ thống phòng cháy chữa cháy (viết tắt là PC&CC) là một trong những yếu tố quan trọng góp phần bảo vệ công trình một cách hữu hiệu sau khi công trình được đưa vào sử dụng.

    • Điều này cần có những biện pháp, tổ chức về thi công khoa học và hợp lý.
    • Trong quá trình thi công, hệ thống phải được lắp đặt theo đúng Bản vẽ thiết kế đã được các cơ quan chức năng duyệt và Tiêu chuẩn Việt Nam.
    • Nhà thầu phải mở sổ Nhật ký công trình theo biểu mẫu quy định của Nhà Nước (tối thiểu là 2 bản: mỗi bên giữ 1 bản) và ghi nhận đầy đủ các thông tin theo yêu cầu của Nhật ký công trình.
    • Hàng mới 100% và đúng chủng loại, quy cách thiết kế kỹ thuật và hồ sơ dự thầu. Các vật tư, thiết bị phải được trình duyệt mẫu và được chấp thuận trước khi đưa vào lắp đặt cho công trình. Mẫu vật tư được chủ đầu tư (hoặc đơn vị tư vấn giám sát) bảo lưu để đối chiếu khi kiểm tra nghiệm thu
    • Trong quá trình thi công hệ thống sẽ được nghiệm thu theo từng giai đoạn như sau: Bắt đầu mỗi giai đoạn thi công (được thể hiện tại bảng tiến độ), nhà thầu phải triển khai chi tiết bằng bản vẽ thi công. Trình duyệt bản vẽ và các vật tư lắp đặt theo giai đoạn này trước khi thi công. Sau mỗi giai đoạn phải được sự chấp thuận của đơn vị giám sát (xác nhận trong nhật ký công trình) mới được triển khai giai đoạn tiếp theo.
    • Đối với thiết bị: lập biên bản vận hành chạy thử thiết bị trước khi đưa vào lắp đặt (nghiệm thu lắp đặt tĩnh,chạy thử đơn động không tải, chạy thử đơn động có tải, chạy thử liên động có tải…)
    • Mọi giao dịch phải được thực hiện bằng văn bản theo đúng quy định hiện hành có xác nhận của đại diện hợp pháp của các bên (có văn bản ủy quyền).
    • Nhà thầu phải chuẩn bị đầy đủ các hồ sơ trước khi đề nghị nghiệm thu giai đoạn hoặc hạng mục. Thời điểm kiểm tra hoặc nghiệm thu do Chủ đầu tư quyết định.
    • Các hệ thống lắp đặt là các hệ thống chuyên dụng nên nhà thầu phải bảo đảm việc cung ứng vật tư, thiếtbị và thi công đạt chất lượng cao – đồng thời được các cơ quan quản lý chuyên ngành (Phòng Cảnh sát PCCC & CNCH Công An Hậu Giang) nghiệm thu cho phép đưa vào sử dụng trước khi bàn giao.
    • Chúng tôi cam kết sẽ cung cấp đầy đủ tài liệu hướng dẫn sử dụng – vận hành, Catalogue thiết bị lắp đặt, sơ đồ nguyên lý lắp đặt (nguyên bản và bản dịch Tiếng Việt), đồng thời chuyển giao công nghệ và đào tạo kỹ thuật vận hành cho bên A trước khi bàn giao các hệ thống và đưa vào sử dụng.

    b. Thi công hệ thống báo cháy tự động :

    • Hệ thống báo cháy, báo khói tự động là hệ thống gồm tập hợp các thiết bị có nhiệm vụ phát hiện và báo động khi có cháy xảy ra. Hệ thống này đặc biệt cần thiết trong tòa nhà cao tầng, công xưởng hay ở trong nhà ở gia đình. Việc phát hiện ra các tín hiệu cháy có thể được thực hiện tự động bởi các thiết bị hoặc bởi con người, và nhất thiết phải hoạt động liên tục trong 24/24 giờ. Nhờ đó mà chúng ta có thể tránh được những mối nguy hiểm do hỏa hoạn gây ra, báo trước được những hiểm họa sắp xẩy ra (nhờ hệ thống các đầu dò, đầu báo khói, báo nhiệt, báo gas… ), có thể dễ dàng xử lí khi xảy ra sự cố (nhờ những thiết bị chữa cháy được thiết kế phù hợp, hoàn hảo và rất dễ sử dụng).
    • Hệ thống phải đảm bảo các chi tiêu kỹ thuật về chất lượng và các tiêu chuẩn quy định hiện hành chuyên ngành PC&CC (TCVN 5738 – 2001,) và phải được các cơ quan chức năng kiểm tra nghiệm thu – cho phép đưa vào sử dụng là điều kiện bắt buộc tiên quyết.
    • Hệ thống báo cháy tự động phải đạt được mục đích phát hiện sớm, nhanh nhạy, kịp thời và chính xác các khu vực có dấu hiện phát sinh sự cố cháy để cảnh báo cho bộ phận quản lý, bảo vệ can thiệp kịp thời, không để xảy ra nguy cơ cháy lớn. Đồng thời hệ thống phải có chức năng tự kiểm tra, loại trừ hiện tượng báo động giả, có tính năng báo lỗi do hư hỏng tuyến cáp tín hiệu, hư hỏng vật tư, thiết bị. Thiết bị của hệ thống cần phải sử dụng đồng bộ, tiên tiến, mẫu mã đẹp, phù hợp với thẩm mỹ chung của công trình và có khả năng tương thích cao với các yêu cầu phát triển nâng cấp sau này.
    • Tất cả vật tư thiết bị chính do Công ty chúng tôi cung cấp theo dự toán này là hàng hóa có xuất xứ rõ ràng (tham khảo tại Bảng kê vật tư, thiết bị đính kèm).
    • Các thành phần của một hệ thống báo cháy tự động bao gồm 03 phần như sau :
    • Trung tâm báo cháy : Được thiết kế dạng tủ, bao gồm các thiết bị chính : boa mạch, biến áp và ắc quy
    • Thiết bị đầu vào:
    • Đầu báo: báo khói, báo nhiệt, báo gas, báo lửa.
    • Công tắc khẩn (nút nhấn khẩn)
    • Thiết bị đầu ra
    • Bảng hiển thị (bàn phím).
    • Chuông báo động, còi báo động.
    • Đèn báo động, đèn thoát hiểm.
    • Nguyên lý hoạt động của hệ thống báo cháy :

    Quy trình hoạt động của hệ thống báo cháy, báo khói là một quy trình khép kín. Khi có hiện tượng về sự cháy (chẳng hạn như nhiệt độ gia tăng đột ngột, có sự xuất hiện của khói hoặc các tia lửa) các thiết bị đầu vào (đầu báo, công tắc khẩn) nhận tín hiệu và truyền thông tin của sự cố về trung tâm báo cháy. Tại đây trung tâm sẽ xử lý thông tin nhận được, xác định vị trí nơi xảy ra sự cháy (thông qua các zone) và truyền thông tin đến các thiết bị đầu ra (bảng hiển thị phụ, chuông, còi, đèn), các thiết bị này sẽ phát tín hiệu âm thanh, ánh sáng để mọi người nhận biết khu vực đang xảy ra sự cháy và xử lý kịp thời.

    Biện pháp lắp đặt hệ thống báo cháy tự động nhưsau :

    Công tác lắp đặt Hệ thống báo cháy tự động được thi công theo 3 giai đoạn:

    • Thi công tuyến cáp tín hiệu :bao gồm
    • Cáp tín hiệu từ các thiết bị dò tìm dấu hiệu cháy (đầu báo khói, đầu báo nhiệt, công tắc báo cháy khẩn) về tủ trung tâm xử lý là loại cáp 2ruột mềm (tiết diện không nhỏ hơn 0,75mm2 (theo TCVN 5738 – 2001), chống cháy, chống nhiễu kéo rãi trong ống PVC (ống có tiết diện vuông hoặc tròn) về Trung tâm xử lý báo cháy. Cáp tín hiệu báo động cho (chuông, còi, đèn báo) đi từ tủ trung tâm đến các thiết bị báo động nghe nhìn là dây điện đơn mềm tiết diện 2×1,0mm² chống cháy, chống nhiễu – đi trong ống bảo vệ như kéo rãi cáp tín hiệu dò tìm. Ống PVC luồn cáp được lắp đặt nổi hoạc âm và phải tôn trọng điều kiện mỹ thuật của công trình.
    • Phương pháp lắp đặt ống luồn và cáp đảm bảo nguyên tắc cho phép thay thế dễ dàng khi sửa chữa sau này.
    • Các đầu báo khói, nhiệt, công tắc báo cháy khẩn … được đấu song song và là các tiếp điểm NO. Cuối tuyến cáp là một điện trở cuối tuyến (End of line).
    • Vị trí lắp đặt tuyến cáp tín hiệu báo cháy phải được quan tâm về yêu cầu tránh nhiễu.
    • Thiết bị thi công: máy khoan bê-tông, máy cắt bê-tông, máy bắn đinh thép, …Trước khi thi công phải định vị toàn bộ các vị trí lắp đặt vật tư, thiết bị theo thiết kế trong sự giám sát, chấp thuận của chủ đầu tư và cơ quan giám sát.
    • Xác định, đối chiếu vị trí tuyến cáp tín hiệu theo bản vẽ thiết kế được cung cấp. Dây tín hiệu từ các đầu dò và công tắc báo cháy khẩn, chuông còi được kép đến vị trí đường ống thông tầng và đi đến Tủ trung tâm là dây dẫn liên tục. Tránh cắt đứt, nối cáp nhiều điểm trên tuyến cáp. Đánh dấu phân biệt dây tín hiệu rõ ràng theo từng tuyến trong quá trình thi công. Tại các tầng phải lắp đặt sẵn các hộp đấu dây (và dự phòng chiều dài cáp tín hiệu trong hộp) để đáp ứng công tác sửa chữa sau này.
    • Thiết bị kiểm tra: Sau khi thi công từng tuyến cáp phải kiểm tra thông mạch và điện trở cách ly bằng đồng hồ Vom và đồng hồ đo MegaOhm (kiểm tra điện trở cách ly, giá trị điện áp kiểm tra 400KV). Đo điện trở tuyến dây và đối chiếu yêu cầu kỹ thuật của thiết bị Trung tâm báo cháy để đảm bảo đạt yêu cầu.
    • Kiểm tra, nghiệm thu tuyến cáp tín hiệu đã được kéo rải trước khi thực hiện công tác lắp đặt thiết bị.
    • Lắp đặt thiết bị:
    • Sau khi hoàn tất giai đoạn thi công tuyến cáp là giai đoạn lắp đặt thiết bị giám sát, báo động. Điện trở cuối tuyến (EOL) phải đặt tại cuối tuyến cáp của mỗi zone.
    • Kiểm tra chủng loại – mẫu mã, chất lượng thiết bị trước khi lắp đặt. Chỉ được lắp đặt thiết bị khi đã có sự xác nhận đúng chủng loại, mẫu mã, chất lượng của đại diện chủ đầu tư. Đọc kỹ hướng dẫn trước khi đấu nối trực tiếp vào thiết bị. Chạy thử các thiết bị trong phòng thí nghiệm trước khi đưa vào lắp đặt tại công trình. Các điểm đấu nối phải đảm bảo tiếp xúc tốt (hoặc hàn chì). Lắp đặt theo đúng ký hiệu đã đánh dấu của mỗi tuyến cáp tín hiệu. Sau khi lắp đặt thiết bị, tuyệt đối không được sử dụng đồng hồ đo điện trở cách ly để test điện trở cách ly của các tuyến cáp nữa (điện áp cao của thiết bị đo sẽ làm hỏng thiết bị).
    • Còi báo cháy được lắp ở vị trí cao hơn 2,5 mét và được bố trí theo đúng thiết kế và định hướng phát âm vào khu vực có nhiều người sinh hoạt.
    • Công tắc báo cháy khẩn được lắp cao khoảng 1.35 mét so với sàn nhà hoàn thiện, lắp đặt công tắc khẩn tại những vị trí dễ tìm thấy và không gian xung quanh rộng thoáng đảm bảo cho thao tác kích hoạt được thuận lợi.
    • Đầu báo khói được lắp dưới trần giả hoặc trần bê-tông, không đặt đầu báo khói trong góc tù (không có dòng không khí luân chuyển) hoặc quá gần quạt thông gió.
    • Lắp đặt các bảng hướng dẫn sử dụng ngay sau khi lắp đặt thiết bị.
    • Kiểm tra: hệ thống không báo lỗi sau mỗi lần đấu nối zone. Giả định lỗi kỹ thuật để kiểm tra chức năng báo lỗi của Trung tâm báo cháy. Kích hoạt từng đầu dò trên từng zone để kiểm tra tính ổn định của Trung tâm đối với zone đó. Đối chiếu địa chỉ quy ước của từng zone với bản vẽ thiết kế. Kiểm tra điệnáp, dòng tín hiệu báo động xuất ra thiết bị chuông còi.
    • Kiểm tra và vận hành chạy thử hệ thống.
    • Kiểm tra tổng hợp hệ thống và vệ sinh các thiết bị trước khi nghiệm thu bàn giao.
    • Hướng dẫn sử dụng hệ thống cho đơn vị thụ hưởng trước khi vận hành chạy thử trong thời gian 03 ngày để đơn vị thụ hưởng nắm bắt các tình huống kỹ thuật. Sửa chữa khắc phục những lỗi kỹ thuật (nếu có) để đảm bảo cho việc hệ thống hoạt động tốt trước khi nghiệm thu – bàn giao đưa vào sử dụng. Cắt cử nhân viên theo dõi trong thời gian chạy thử và thông báo cho mọi người có mặt trong công trình biết để tránh hoảng loạn khi chạy thử tình huống cháy.
    • Công tác Nghiệm thu được thực hiện bằng cách kích hoạt thực tế (khói) từng thiết bị dò tìm bằng hoặc thiết bị chuyên dùng (chai khí nén test đầu báo khói).
    • Trình tự nghiệm thu được thực hiện theo từng khu vực được giám sát bởi các tủ báo cháy khu vực (phân bố theo các khối nhà độc lập). Sau đó mới tiến hành nghiệm thu tổng hợp hệ thống đối với tủ báo cháy Trung tâm.
    • Trong trường hợp Chủ đầu tư có yêu cầu, chúng tôi có thể lắp đặt thêm Bộ Auto voice có chức năng tự động gọi và chuyển tín hiệu báo cháy đến một (hoặc nhiều) số máy điện thoại quan trọng khi có báo động. Hệ thống có thể được giám sát và bảo hành từ xa thông qua internet.

    c. Thi công hệ thống cấp nước cứu hỏa (chữa cháy vách tường, chữa cháy tự động, chữa cháy màn ngăn):

    • Mục đích yêu cầu của hệ thống cấp nước cứu hỏa :
    • Hệ thống phải đảm bảo các chi tiêu kỹ thuật về chất lượng và các tiêu chuẩn quy định hiện hành chuyên ngành PC&CC (QC 06/2010; TCVN 2622 – 1995; TCVN 5739-1993; TCVN 7560-1993) và phải được các cơ quan chức năng kiểm nghiệm – cho phép đưa vào sử dụng.
    • Đường ống phải được lắp đặt theo đúng thiết kế, cung cấp nước từ máy bơm chữa cháy và họng chờ xe chữa cháy đến các van chữa cháy lắp đặt trong các hộp vòi chữa cháy. Trong mỗi hộp vòi chữa cháy được đặt sẵn 01 cuộn vòi chữa cháy đường kính 50mm dài 20m,30m/cuộn và 01 lăng phun tạo áp. Áp lực các lăng phun khi nghiệm thu đảm bảo chiều cao cột nước đặc ≥ 06m.
    • Biện pháp thi công hệ thống cấp nước chữa cháy:

    Công tác lắp đặt Hệ thống cấp nước cứu hỏa được thi công theo 3 giai đoạn :

    Thi công đường ống cấp nước cứu hỏa :

    • Toàn bộ đường ống D200mm đi bên ngoài tòa nhà từ trạm bơm đến Nhà xưởngvà khép kín theo mạch vòng. Chúng tôi đề nghị phương pháp lắp đặt ống ngòai nhà âm nền ở cao độ @-2.2m (đắp cát đường ống, đầm đất đạt độ nén k = 0,85) để đảm bảo an toàn cho đường ống và mỹ quan công trình. Lắp đặt đường ống D200mm bằng phương pháp hàn và nối bằng mặt bích. Ốngđược hàn mặt bích sẵn trước khi đặt xuống mương và cố định bằng bulông. Đệm nối tại các mặt bích có vật liệu là amiăng để an tòan trong thời gian dài. Phải tuân thủ việc kiểm tra áp lực đối với chiều dài mỗi đoạn ống không quá100m. Áp lực kiểm tra không nhỏ hơn 1,5 áp lực làm việc trong thời gian 24 giờ (sai số cho phép không vượt quá 3% áp lực kiểm tra).
    • Đường ống trong nhà xưởng được thi công bằng phương pháp hàn đối với ống D200,D150,D100 và ren (lắp bằng măng-xông)đối với ống D65,D50.Các loại : họng chờ xe chữa cháy, các phụ kiện: van chặn, van một chiều, bộ giảm chấn tại bơm chữa cháyđược lắp mặt bích hàn. Toàn bộ đường ống phải được sơn lót bằng sơn chống sét (đối với đường ống lộ thiên phải sơn phủ hai lớpsơn dầu màu đỏ đặc trưng).
    • Sử dụng các loại ống STK và phụ kiện đấu nối chịu áp lực cao theo đúng yêu cầu của thiết kế hồ sơ mời thầu, phù hợp với các tiêu chuẩn qui định chuyên ngành PC&CC – TCVN 5739-1993: Thiết bị chữa cháy – đầu nối; TCVN 7560-1993: Trụ nước chữa cháy ngoài nhà và Tủ chữa cháy vách tường.
    • Do công trình có tiến độ yêu cầu khẩn trương và hợp lý nên chúng tôi đề nghị phương án thi công đồng bộ đường ống bên ngòai và bên trong đồng thời. Bố trí nhân lực thi công hợp lý để đảm bảo việc kết nối 2 mạng đường ống cùng thời điểm việc hòan thành các mạng này. Chúng tôi sẽ sớm tổ chức kiểm tra áp lực cục bộ các đọan đường ống để san lấp, hòan thiện hiện trạng đảm bảo họat động, biên bản nghiệm thu từng phần hoặc khối lượng khuất lấp cho công tác thi công đường ống.
    • Công cụ thi công: Máy hàn điện, Máy ren ống D100, D80, D65mm, D50mm, , kềm răng 8″, 10″, 12″ (mỏ-lết). Bộ khóa vòng (hệ mét), máy khoan bê-tông, máy cắt, máy bơm áp lực (để kiểm tra áp lực đường ống). Trong quá trình thi công phải tuân theo các biện pháp an toàn lao động (trong phần an toàn thi công)
    • Việc thi công tại các khu vực phải được chuẩn bị trước và có thông báo cho đại diện Chủ đầu tư về diện tích thi công, nguồn điện, phương án cách ly tiếng ồn, bụi khói, tổ chức nhân sự, thời gian thi công… Sau khi được Giám sát của Chủ đầu tư phê duyệt chấp thuận mới triển khai thi công.
    • Công tác thi công trên cao phải đảm bảo an tòan (có thang vững chắc, dây an tòan, nón mũ bảo hộ,…).
    • Thiết bị kiểm tra: đồng hồ áp lực chuẩn để test, máy bơm áp lực có áp lực cực đại: 30 kg/cm2.

    Lắp đặt vật tư, thiết bị:

    • Tâm van góc được lắp đặt trong các tủ chữa cháy có độ cao 1.25m, các khớp nối, ngàm nối vòi phải phù hợp theo tiêu chuẩn TCVN 5739-1993.
    • Chúng tôi cam kết tôn trọng các ý kiến của Chủ đầu tư và đơn vị tư vấn trong việc thực hiện các biện pháp thi công khác nhằm đảm bảo vấn đề mỹ quan cho công trình.
    • Công ty chúng tôi sẽ cung cấp đầy đủ tài liệu, sách hướng dẫn bảo quản và vận hành sử dụng để đảm bảo cho việc duy trì hệ thống hoạt động tốt, sẵn sàng chữa cháy ngay khi có phát sinh sự cố cháy, đáp ứng tốt công tác an toàn PC&CC cho công trình.

    Kiểm tra và vận hành chạy thử hệ thống:

    • Cân chỉnh lại toàn bộ thiết bị của hệ thốngkhu vực lắp đặt, thử nghiệm, kiểm tra và làm vệ sinh sản phẩm của mình và khu vực thi công.
    • Cân chỉnh các thiêt bị sao cho đạt yêu cầu tối ưu nhất về kỹ thuật.
    • Vận hành chạy thử hệ thống trong thời gian tối thiểu 48 giờ. Nếu đạt yêu cầu mới tổ chức nghiệm thu hệ thống.
    • Sửa chữa khắc phục những lỗi kỹ thuật (nếu có) để đảm bảo cho việc hệ thống hoạt động tốt trước khi nghiệm thu – bàn giao đưa vào sử dụng.

    d. Biện pháp phối hợp với các nhà thầu khác trong quá trình thi công xây lắp :

    • Nếu có đơn vị tư vấn quản lý dự án thay mặt chủ đầu tư triển khai thì cần phải liên hệ để phối hợp chặt chẽ triển khai công việc từ lúc khởi công đến lúc nghiệm thu hoàn thành.
    • Phối hợp chặt chẽ với đơn vị tư vấn giám sát trong suốt quá trình thi công. Khi thi công dưới sự giám sát của đơn vị tư vấn giám sát cần tuân thủ chặt chẽ các quy định tiêu chuẩn ngành phòng cháy chữa cháy.
    • Phối hợp các đơn vị thẩm tra thí nghiệm để làm thủ tục nghiệm thu sản phẩm mỗi khi hoàn thành một hạng mục công việc.
    • Hiểu rõ công việc, nhiệm vụ của từng đơn vị nhà thầu giúp việc cho chủ đầu tư để kết hợp với nhau khi thi công nhằm đưa gói thầu đạt hiệu quả cao nhất.

    6. Biện pháp đảm bảo điều kiện vệ sinh môi trường, điều kiện phòng chống cháy nổ, vệ sinh môi trườngvà An toàn lao động:

    a. Biện pháp đảm bảo điều kiện vệ sinh môi trường :

    • Lập biện pháp bảo vệ môi trường :
    • Trước khi khởi công công trường Nhà thầu sẽ lập biện pháp cụ thể về bảo vệ môi trường. Xét duyệt trước lãnh đạo công ty và phải được chấp thuận.
    • Trường hợp công trình có qui mô lớn, xây dựng dài ngày hoặc có tính chất đặc biệt … sẽ phải bảo vệ biện pháp trước cơ quan chuyên trách về bảo vệ môi trường và phải được chấp thuận.
    • Các giải phápđược chọn phải đảm bảo các mục tiêu sau:
    • Che chắn được bụi, khí độc, mùi hôi hám, tiếng ồn, tiếng động mạnh, bức xạ nhiệt, phóng xạ .v..v. phát sinh trong quá trình xây lắp, vận chuyển, bốc xếp nguyên vật liệu và các hoạt động của xe máy thi công, không để ảnh hưởng trực tiếp đến môi trường sống của dân cư trong vùng, không làm tăng độ ô nhiễm vào nguồn nước, mặt đất và bầu khí quyển nói chung.
    • Bố trí cán bộ, phân công trách nhiệm tổ chức thực hiện và thường xuyên tuyên truyền giáo dục, nhắc nhở kiểm tra, khen thưởng và xử phạt kịp thời những thành tích và những sai phạm.
    • Những biện pháp cơ bản :
    • Làm tường rào che chắn kín tới độ cao cần thiết ngăn cách với môi trường xung quanh.
    • Phế liệu phế phẩm được thu gom tại chỗ qui định, chuyển trên cao xuống qua máng kín vào giờ qui định. Đất đai phế liệu chuyển đi, ximăng, vôi cát .v.v. chuyển về công trường bằng ô tô đều phủ bạt kín, tránh bụi và rơi vãi trên đường…
    • Thực hiện chế độ vệ sinh công nghiệp. Làm ngày nào thu dọn ngày đó, làm chỗ nào thu dọn chỗ đó. Tổ chức dọn vệ sinh hàng tuần và tổng vệ sinh hàng tháng, sắp xếp lại kho lán nguyên vật liệu xe máy ngăn nắp gọn gàng.
    • Bố trí giờ làm việc thích hợp để tránh tiếng động, tiếng ồn quá mức ảnh hưởng đến giấc ngủ, nếp sinh hoạt bình thường của dân chúng xung quanh..
    • Tạo môi trườnglàm việc thông thoáng, đủ ánh sáng, không bụi bậm không tiếng ồn tiếng động vượt quá mức để đảm bảo sức khoẻ cho chính công nhân xây dựng.

    Nhà thầu thực hiện nghiêm chỉnh theo các nội dung sau:

    • Lập phương án phòng chống cháy nổ :
    • Vấn đề cháy nổ với những hậu quả vô cùng nghiêm trọng của nó đòi hỏi Nhà thầu phảichủ động xây dựng phương án phòng chống thiết thực và hiệu quả ngay từ lúc lập biện pháp thi công và tổ chức công trường.
    • Trong biện pháp thi công nhất thiết phải có biện pháp phòng chống cháy nổ. Trong công tác bảo hiểm, có bảo hiểm cháy nổ…
    • Biện pháp phải được bảo vệ trước lãnh đạo công ty và được chấp nhận. Nếu công trình có qui mô lớn, thời gian thi công dài và có tính chất đặc biệt nhạy cảm với cháy nổ như : công trình ngành xăng dầu, kho vũ khí, kho mìn và kíp nổ, kho hoá chất, kho bông vải, chất dễ cháy ..v.v Nhất thiết phải trình duyệt trước cơ quan phòng cháy chữa cháy và ban quản lý công trình được sự chấp thuận.
    • Các giải pháp tổ chức thi công trước hết là tổ chức mặt bằng thi công
    • Bố trí hàng rào, cổng ngõ, đường xá, nguồn điện nước, sắp xếp kho tàng lán trại..v.v. phải quán triệt yêu cầu của phương án Phòng chống cháy nổ…
    • Phải báo cáo phương án phòng chống cháy nổ với cơ quan hữu trách địa phương và chịu sự kiểm tra, chỉ đạo của họ về mặt chuyên môn:
    • Trường hợp địa điểm xây dựng không có cơ quan chuyên trách thì phải báo cáo với chính quyền địa phương để có sự hỗ trợ, phối hợp phòng chống cháy nổ khi cần thiết.
    • Mua bảo hiểm công trình, máy móc thiết bị thi công, kho xưởng gia công theo chế độ hiện hành của nhà nước Việt Nam và yêu cầu cụ thể của hồ sơ mời thầu.
    • Đăng kiểm theoqui định của nhà nước đối với các máy móc thiết bị nhạy cảm với cháy nổ như: Bình khí nén, Pin hàn hơi (chai ôxy và bình chứa đất đèn).v.v.
    • Tổ chức thực hiện phòng chống cháy nổ :
    • Tuỳ theo qui mô và tính chất của công trình để bố trí cán bộ phụ trách và công nhân làm nhiệm vụ phòng chống cháy nổ
    • Lực lượng này được huấn luyện nghiệp vụ chuyên môn, thực tập tình huống giả định, thống nhất tín hiệu cấp báo, qui định chế độ trực ban .v.v.
    • Chuẩn bị phương tiện dụng cụ như: thang, sào, cuốc, xẻng, xô thùng, bồn cát, bình xịt khí CO2 cầm tay, một số quần áo chụi lửa, mặt n

    --- Bài cũ hơn ---

  • Hướng Dẫn Thực Hiện Biện Pháp Thi Công Mái Tôn Đúng Kỹ Thuật
  • Hướng Dẫn Thi Công Lợp Mái Tôn Đơn Giản Và Đảm Bảo Đúng Kỹ Thuật Kn306117
  • Biện Pháp Thi Công Mái Tôn Đơn Giản Đúng Kỹ Thuật
  • Những Biện Pháp Thi Công Lợp Mái Tôn Đúng Cách
  • Chiều Dài Nhà Bao Nhiêu Thì Cần Khe Lún?
  • Biện Pháp Tổ Chức Thi Công Lắp Đặt Hệ Thống Pccc

    --- Bài mới hơn ---

  • Biện Pháp Thi Công Hệ Thống Điện Nước Nhà Xưởng
  • Thi Công Hệ Thống Mạng & Sửa Mạng Lan ,wifi Chuyên Nghiệp
  • Biện Pháp Thi Công Lan Can Cầu Thang Sắt
  • Cơ Khí Xây Dựng Trương Đức Anh
  • Thuyết Minh Kỹ Thuật Biện Pháp Tổ Chức Thi Công Kè Đê
  • Các sự cố cháy nổ thương tâm xảy ra ở trên các thành phố lớn bởi sự lơ là, chủ quan không tuân thủ theo quy định phòng cháy chữa cháy nên để lại nhiều thiệt hại về con người và tài sản. Một phần cũng do quá trình thi công phòng cháy của các công ty không chuyên nghiệp, thi công cẩu thả, do hệ thống pccc lâu không được kiểm tra, bảo dưỡng dễ dẫn đến những sự cố khi có hỏa hoạn sảy ra. 

    Biện pháp thi công lắp đặt hệ thống phòng cháy phải khoa học và theo đúng quy trình, đây là yêu cầu cũng là điều kiện bắt buộc với mỗi tòa nhà chung cư hay nhà máy. Vì nó bảo đảm cho sự an toàn của bạn khi có sự cố cháy điện xảy ra, vừa chấp hành luật của nhà nước đề ra. Vậy thi công lắp đặt hệ thống phòng cháy chữa cháy thế nào đúng và hợp lý? Theo dõi bài viết sau đây để hiểu rõ hơn.

     

    Bản vẽ phương án thi công hệ thống phòng cháy chữa cháy 

     

    Tầm quan trọng của biện pháp thi công hệ thống phòng cháy chữa cháy

    Có thể hiểu biện pháp thi công hệ thống phòng cháy chữa cháy là cách thức với mục đích loại trừ hoặc giảm thiểu đến mức tối đa nguy cơ dẫn đến cháy nổ. Không những thế, nó còn rất tiện lợi cho việc cứu người và tài sản trong các vụ cháy.

    Thực tế đã cho thấy, những vụ tai nạn lao động do cháy nổ cũng vô cùng nhiều gây nên thiệt hại lớn cho cả doanh nghiệp và gia đình người bị nạn. Vì thế, tại các doanh nghiệp hay những tổ chức nên có những hệ thống thiết kế, biện pháp thi công hệ thống phòng cháy chữa cháy là một điều vô cùng cần thiết.

    Thi công lắp đặt hệ thống PCCC là bạn đã chấp hành đúng quy định của nhà nước về đảm bảo an toàn phòng cháy chữa cháy.

    Biện pháp thi công lắp đặt hệ thống PCCC an toàn hiệu quả

     Lắp đặt hệ thống báo cháy

    • Các thiết bị báo cháy: đầu báo khói, đầu báo nhiệt, đèn, tổ hợp chuông, nút ấn, dây cáp tín hiệu, tủ trung tâm báo cháy đạt những yêu cầu kỹ thuật chính hãng của chủ đầu tư yêu cầu.
    • Hệ thống báo cháy tự động được điều khiển từ Tủ báo cháy trung tâm đặt tại phòng điều khiển.
    • Tại tất cả các tầng của công trình được thiết kế với hệ thống đầu báo khói và nhiệt tại hành lang, trong các căn hộ.
    • Hệ thống báo cháy đã được liên động với hệ thống thang máy và hệ thống thông gió, thông gió hành lang, tạo áp cầu thang bộ, tăng áp thang máy phục vụ. Khi có cháy xảy ra, hệ thống báo cháy tự động báo tín hiệu về tủ trung tâm báo cháy và tín hiệu này được gửi đến kích hoạt hệ thống chữa cháy, hệ thống thang máy và hệ thống thông gió, tạo áp buồng thang …

    Lắp đặt hệ thống chữa cháy

    Chuẩn bị các thiết bị: Bình chữa cháy khí, cuộn vòi chữa cháy, bình chữa cháy bằng bột, lăng phun và bản vẽ lắp đặt đã được duyệt, thiết bị vật tư được chuẩn bị cho quá trình lắp đặt phòng cháy, lắp đặt chữa cháy, các thiết bị máy móc phải kiểm tra an toàn điện, phòng chống cháy nổ; an toàn cho những thiết bị áp lực trước khi thi công.

     

    Biện pháp lắp đặt hệ thống ống nước chữa cháy

     

    Hệ thống chữa cháy bằng nước tự động Sprinkler đang là một hệ thống chữa cháy phổ biến nhất hiện nay.

    • Các ứng dụng của hệ thống này rất phù hợp với các toà nhà cao tầng, nhà xưởng, công trình…
    • Không phù hợp để lắp đặt các khu vực phòng máy chủ IT hoặc là những sản phẩm có đặc tính hư hại nhiều khi gặp nước.

    Thi công lắp đặt hệ thống pccc vách tường là hệ thống rất đơn giản và dễ lắp đặt ứng dụng nơi nhà ở, công ty, chung cư…

    Lắp đặt hệ thống bơm chữa cháy

    • Bơm chữa cháy hoạt động bằng động cơ điện chuyên dùng (Bơm chính)
    • Bơm chữa cháy hoạt động bằng động cơ Diesel chuyên dùng (Bơm dự phòng)
    • Bơm bù áp lực ở trong đường ống (Bơm bù áp)
    • Tủ điều khiển hệ thống bơm PCCC (Fire pump Controller panel).

    Trình tự kích hoạt chữa cháy khi thi công lắp đặt hệ thống PCCC

    • Có cháy đã xảy ra
    • Đầu báo cảm ứng khói/nhiệt sẽ kích hoạt tín hiệu báo cháy (1)
    • Tủ điều khiển sẽ nhận tín hiệu báo cháy truyền về từ đầu báo (2)
    • Tủ điều khiển truyền tín hiệu báo cháy sẽ phát ra chuông/còi/ đèn, đồng thời kích hoạt mở van bình chữa cháy khí
    • Chuông báo cháy sẽ kích hoạt đổ chuông, đèn báo phun khí sáng
    • Khí chữa cháy CO2 sẽ phun ra từ bình chứa khí, theo đường ống dẫn khí (3), rồi phun ra và lan tỏa qua đầu phun khí lắp đặt tại khu vực có cháy
    • Đám cháy được dập tắt.

    Hải Minh Group – Công ty thi công lắp đặt hệ thống phòng cháy uy Tín

    Hải Minh là đơn vị chuyên thi công phòng cháy uy tín. Với nhiều năm kinh nghiệm trong lĩnh vực lắp đặt hệ thống PCCC – Công Ty Hải Minh luôn là lựa chọn hàng đầu của các công trình khi thực hiện thi công lắp đặt phòng cháy

    PCCC Hải Minh đơn vị thi công lắp đặt phòng cháy chữa cháy có trụ sở chính tại Hà Nội. Chúng tôi chuyên nhận

    • Thi công phòng cháy tại Hà Nội
    • Thi công phòng cháy tại Hưng Yên
    • Thi công  phòng cháy Thái Nguyên
    • Thi công phòng cháy tại khu vực phía bắc
    • Lắp đặt hệ thống phòng cháy hoàn chỉnh

     

    Chúng tôi có một mạng lưới nhân viên kỹ thuật lắp đặt báo cháy, lắp đặt chữa cháy hùng mạnh luôn đáp ứng nhanh chóng các công trình PCCC theo tiến độ bàn giao và kết hợp với dịch vụ tư vấn thiết kế lắp đặt hệ thống phòng cháy là những kỹ sư đã tốt nghiệp trường đại học PCCC có chuyên môn cao, kinh nghiệm lâu năm và không ngừng học hỏi các tiến bộ công nghệ áp dụng khi thi công hệ thống PCCC.

     

     

    --- Bài cũ hơn ---

  • Biện Pháp Thi Công Hệ Thống Phòng Cháy Chữa Cháy
  • 0903 95 77 68Tiêu Chuẩn Kiểm Tra Chất Lượng Mối Hàn Trong Thi Công Đường Ống Công Nghệ
  • Biện Pháp Thi Công Ống Chữa Cháy
  • Biện Pháp Thi Công Hố Ga Đúc Sẵn, Cách Đóng Ván Khuôn Hố Ga
  • Biện Pháp Thi Công Hạ Tầng Giao Thông, Hạ Tầng Kỹ Thuật Đối Với Dự Án The Eden Rose, Dự Án Khu Công Nghiệp Cn3, Dự Án Tây Nam Kim Giang
  • Chỉ Dẫn: Cung Cấp Và Lắp Đặt Khe Co, Khe Giãn Mặt Cầu

    --- Bài mới hơn ---

  • Xử Lý Khe Lún, Khe Co Giãn Bằng Keo Trám Khe
  • Kiên Cố Hóa Kênh Mương Trong Công Trình Thủy Lợi
  • Thực Trạng Và Các Biện Pháp Thi Công Nạo Vét Kênh Mương
  • Biện Pháp Thi Công Khoan Dẫn Cọc An Toàn
  • Dịch Vụ Khoan Dẫn Ép Cọc Bê Tông Chỉ Từ 45.000Đ/m Tại Hà Nội
  • Hạng mục này bao gồm các công việc cung cấp và lắp đặt khe co, khe giãn được sản xuất trong công xưởng cho mặt cầu. Công tác bao gồm cả cung cấp, lắp đặt vật tư, phụ kiện đi kèm và các chi tiết cần thiết để tạo ra khe biến dạng hoàn chỉnh.

    – Nhà thầu phải trình nộp các bản vẽ thi công của tất cả các loại khe biến dạng dự kiến đưa vào sử dụng. Các bản vẽ thi công bao gồm biểu đồ thể hiện tổng chuyển dịch của kết cấu và độ rộng yêu cầu của khe tại các thời điểm nhiệt độ khác nhau. Tất cả các chuyển vị do co ngót, từ biến, võng giữa bản và các dữ liệu tương tự không nằm trong biểu đồ này nhưng Nhà thầu phải xem xét và phải được Tư vấn giám sát xét duyệt trước khi lắp tạm, điều chỉnh cố định hoàn chỉnh cuối cùng.

    – Tư vấn giám sát có thể yêu cầu Nhà thầu cung cấp các chứng chỉ của Nhà sản xuất và lấy bất kỳ mẫu nào để tiến hành thử chất lượng vật liệu theo quy định kỹ thuật yêu cầu. Việc chấp nhận sử dụng loại khe co giãn trình nộp phải được Tư vấn giám sát phê duyệt bằng văn bản.

    Nhà thầu sẽ không được phép vận chuyển, tập kết và đưa vào sử dụng hoặc lắp đặt bất kỳ loại khe co giãn, vật liệu và phụ kiện khi chưa được Tư vấn giám sát phê chuẩn.

    Vật liệu sử dụng cho các khe co giãn dạng răng lược phải được đệ trình cho Tư vấn giám sát chấp thuận chấp thuận và Chủ đầu tư phê duyệt trước khi đặt hàng.

    Phần kết cấu kim loại làm bằng thép kết cấu phải phù hợp với theo tiêu chuẩn AASHTO M 111. Cường độ phù hợp với tiêu chuẩn sau:

    + Thanh ray, hộp đỡ : AASHTO M 270, Grade 36.

    + Thép tấm: AASHTO M 270, Grade 36.

    + Thép tròn: AASHTO M 270, Grade 36.

    + Thanh neo chống cắt: AASHTO M 270, Grade 36.

    + Đường hàn: AASHTO/AWS D1.5.

    Bu lông, êcu và vòng đệm: được mạ kẽm theo tiêu chuẩn AASHTO M 232.

    Dầu mỡ, bôi trơn: tuân theo chỉ dẫn của Nhà sản xuất.

    – Nhà thầu phải có chỉ dẫn của nhà sản xuất vật liệu khe co giãn và phải theo đúng các trình tự kỹ thuật quy định việc lắp đặt khe co giãn. Bản vẽ thi công phải được đệ trình lên TVGS để phê duyệt. Tính đầy đủ của việc thiết kế khe và chi tiết lắp đặt phải đáp ứng theo đúng phê chuẩn và quyết định cuối cùng của TVGS cũng như TVTK. Nhà thầu phải có trợ giúp kỹ thuật của đại diện tại hiện trường của nhà sản xuất trong suốt quá trình lắp đặt các khe này. Phải có điều chỉnh thích hợp theo nhiệt độ tại thời điểm lắp đặt.

    – Tại vị trí bê tông sẽ đặt khe co giãn phải được vệ sinh sạch bụi, sạch dầu và sạch các chất gây ô nhiễm, đúng cao độ và trong tình trạng tốt, bê tông không bị bong hoặc nứt gẫy. Các khe này sẽ không được đặt khi Tư vấn chưa nghiệm thu và duyệt điều kiện hiện tại.

    – Sau khi quét một lớp áo nhựa kết dính theo quy định kỹ thuật, khe sẽ được định vị bằng bu lông neo và được căng trước với lực căng tuân theo quy định của nhà cung cấp

    – Toàn bộ khe co giãn giữa các bộ phận, xung quanh bu lông và các lỗ rỗng phải được hàn kín để ngăn nước và chống ăn mòn. Bề mặt neopne gắn với keo phải được đánh sạch tại nhà máy hoặc phải được chải sạch trước khi lắp đặt sao cho keo dính chặt vào bề mặt.

    – Trước khi lấp các lỗ rỗng tại bu lông, TVGS sẽ nghiệm thu bu lông neo và phải vặn chặt vít theo đúng quy định kỹ thuật của nhà sản xuất. Bất kỳ mối hàn nào không được TVGS phê chuẩn sẽ phải tẩy đi và làm lại, Nhà thầu phải chịu mọi chi phí.

    – Tất cả các mối nối hàn chính phải mịn, nhẵn nhụi, bu lông không bị thừa ra ngoài hoặc các mối nối bị nhám. Toàn bộ keo dính bám ra ngoài phải được tẩy sạch hoặc cạo sạch trước khi khô.

    – Các khe co giãn cầu phải được bảo vệ trong suốt quá trình vận chuyển để tránh bị hư hại và tạo ra ứng suất và biến dạng quá mức.

    – Các khe co giãn phải được lắp đặt sao cho không gây nên bất cứ ứng lực không cần thiết, xoắn, biến dạng hoặc hư hỏng.

    – Dung sai của các khe co giãn trước khi lắp đặt phải theo số liệu được chỉ ra trong bảng sau:

    Các khe co giãn sau khi thi công xong phải đảm bảo không cho phép nước chảy từ mặt cầu xuống phía dưới.

    – Đơn giá khe co giãn bao gồm vật liệu, nhân công, máy và các thiết bị, vật liệu phụ để tiến hành các công việc theo yêu cầu để hoàn chỉnh việc lắp đặt và hoàn thiện tất cả các hạng mục khe co giãn tương ứng

    – Các công việc bao gồm vận chuyển đến vị trí, lưu kho, định vị, lắp đặt đã bao gồm trong hạng mục thanh toán này và không được đo đạc và chi trả riêng.

    – Các vật tư vật liệu phụ kiện như vữa không co ngót, thép liên kết không được đo đạc và chi trả riêng.

    – Các công tác thí nghiệm khe co giãn đã bao gồm trong hạng mục thanh toán này và không được đo đạc và chi trả riêng

    Việc xác định khối lượng các khe co giãn phải đo theo mét dài của vật liệu được lắp đặt và được Tư vấn giám sát chấp thuận, đo dọc theo đường tim của các khe (kể cả phần vát chéo lên gờ lan can).

    Căn cứ trên khối lượng thực tế thi công đã được nghiệm thu. Khối lượng này phải phù hợp với khối lượng trong Bản vẽ thi công đã được duyệt & khối lượng trong Tiên lượng mời thầu. Thanh toán theo đơn giá trúng thầu đã được duyệt và căn cứ vào Hợp đồng giữa Chủ đầu tư với Nhà thầu thi công.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Biện Pháp Chống Thấm Khe Nhiệt Các Công Trình Xây Dựng
  • Điều Chỉnh Biện Pháp Sửa Chữa Khe Co Giãn Đường Vành Đai 3 Trên Cao
  • Sẽ Có Biện Pháp Thi Công Mới Sửa Khe Co Giãn Đường Vành Đai 3
  • Tư Vấn Các Bước Thi Công Cáp Ngầm Hạ Tầng Cho Công Trình
  • Các Bước Thi Công Đặt Ống Bảo Vệ Cáp Ngầm
  • Thuyết Minh Kỹ Thuật Biện Pháp Tổ Chức Thi Công Kè Đê

    --- Bài mới hơn ---

  • Biện Pháp Thi Công Nhà Kết Cấu Thép ⋆
  • Báo Giá & Quy Trình 2022
  • Giải Pháp Thi Công Tuyến Cáp Ngầm Trung Thế, Hạ Thế Uy Tín Chất Lượng.
  • Thi Công Kéo Cáp Điện Ngầm Hạ Thế
  • Biện Pháp Thi Công Hệ Thống Chiếu Sáng
  •  

    BỘ SƯU TẬP 999 MẪU NHÀ ĐẸP 2022

      .

    Với hơn 999 mẫu nhà phố – biệt thự – liền kê được chúng tôi chia sẻ cùng quý vị :

    1. Sưu tập 999 mẫu nhà đẹp bao gồm các phương kết cấu + kiến trúc khác nhau, giúp chủ đầu tư giảm thiểu tối đa chi phí, tiết kiệm hàng chục triệu đồng.
    2. Thỏa sức lựa chọn mẫu nhà đẹp, miễn phí tư vấn thiết kế xây dựng nhà.  .

    XEM NGAY

    Mật khẩu : Cuối bài viết

    Kè hay kè bờ hay bờ kè là dạng công trình bảo vệ bờ sông, bờ biển khỏi tác động xói lở gây ra bởi dòng chảy và sóng. Thông thường kè được thiết kế ở trên mái đê.

    ác thông số cơ bản của thiết kế kè gồm có:

    • Cao trình đỉnh kè và chân kè: chính là giới hạn phạm vi bảo vệ của kè đối với bờ.
    • Độ dốc mái: biểu thị theo tỉ lệ, chẳng hạn 1:3. Mái càng thoải (ít dốc) thì kè càng có tác dụng bảo vệ, nhưng giá thành sẽ đắt hơn (vì diện tích mặt kè lớn).
    • Cấu tạo và kích thước lớp phủ: Lớp phủ mái kè phải được thiết kế đủ năng lực chống lại tác động của dòng chảy, sóng, v.v… Thông thường lớp phủ gồm những cấu kiện rời ghép với nhau. Giữa chúng có khe hở để cho nước bên trong thoát ra ngoài, tránh tác động của áp suất nước trong đất.
    • Cấu tạo và kích thước lớp đệm: Lớp đệm nằm ngay dưới các cấu kiện của lớp phủ, có tác dụng ngăn không cho các hạt cát bị dòng thấm đẩy trào ra ngoài qua lớp phủ (ngăn hiện tượng xói ngầm). Lớp đệm đóng vai trò như một tầng lọc ngược với kích thước hạt cỡ hạt dăm, sạn, hoặc có thể dùng vải địa kĩ thuật.

    CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

    Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

     

     

     

    TÓM TẮT THUYẾT MINH KỸ THUẬT

          BIỆN PHÁP TỔ CHỨC THI CÔNG

     

     *** A ***

    GÓI THẦU SỐ 05: XL5- KÈ ĐOẠN TỪ CẦU HỒNG NGỰ ĐẾN HẾT KHU TÁI ĐỊNH CƯ, DÀI L=800M

    ĐỊA ĐIỂM: THỊ TRẤN HỒNG NGỰ – HUYỆN HỒNG NGỰ – TỈNH ĐỒNG THÁP

    DỰ ÁN: QUẢN LÝ RỦI RO THIÊN TAI WB4

    CHỦ ĐẦU TƯ: SỎ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN ĐỒNG THÁP

     

     

    CHƯƠNG I:  MÔ TẢ TÓM TẮT CÔNG TRÌNH

    1. GIỚI THIỆU GÓI THẦU:
    2. Tên dự án: Tiểu dự án chống xói lở bờ sông Tiền – Thị trấn Hồng Ngự, Đồng Tháp thuộc dự án Quản lý rủi ro thiên tai WB4.
    3. Địa điểm xây dựng: Thị trấn Hồng Ngự, tỉnh Đồng Tháp
    4. Cấp quyết đầu tư: Bộ Nông nghiệp và phát triển nông thôn
    5. Chủ đầu tư và hình thức quản lý thực hiện dự án:

    Sở Nông nghiệp và phát triển Nông thôn Đồng Tháp là Chủ đầu tư tiểu dự án thành phần.

    1. Hình thức đầu tư: Xây dựng mới
    2. Mục tiêu đầu tư:

    Phòng chống xói lở bờ sông; bảo vệ khu dân cư thị trấn Hồng Ngự, ổn định lâu dài cho dân cư đang sinh sống khu vực thị trấn Hồng Ngự. Tạo cảnh quan môi trường trong khu vực bờ tả kênh bao bọc thị trấn Hồng Ngự, tạo thành một hành lang bảo vệ, ngăn chặn tình trạng khu dân cư sinh sống gần mép sông kết hợp phục vụ dân sinh, phát triển kinh tế, văn hoá, du lịch và tạo đà phát triển khu kinh tế. Ngăn chặn được xu thế tiếp tục sạt lở của khu vực thị trấn Hồng Ngự góp phần ổn định khu dân cư, cải tạo môi trường khu vực.

    1. Các thông số kỹ thuật.

    7.1. Cấp công trình: Công trình thuỷ lợi cấp III

    7.2. Tần suất thiết kế:

    Hệ số an toàn tính toán [K]:    1.2

    Tính toán mưa tiêu:                 p = 10%.

    Mực nước ngoài sông              p = 10%.

    7.3 Thông số kỹ thuật:

    • Bó vỉa:

    – Được cắt thành nhiều đơn nguyên mỗi đơn nguyên dài 2m

    – Bê tông đổ tại chỗ M200, đá 1×2

    – Bê tông lót móng M100, đá 1×2

    • Rãnh thoát nước:

    – Kích thước thông thuỷ: 30x60cm

    – Móng bằng bê tông lót M100, đá 1×2, dày 5cm.

    – Bản đáy và vách rãnh bằng BTCT M200, đá 1×2

    – Tấm dale nắp rãnh bằng BTCT 8x40x100cm M200, đá 1×2

    • Hố ga, cống thoát và mương thoát:

    – Gồm 23 hố ga, cống thoát và mương thoát.

    – ống cống bằng HDPE F50.

    – Kích thước thông thuỷ hố ga: 70x70cm

    – Tường hố ga dày 15cm bằng BTCT M200 đá 1×2

    – Bản đáy hố ga dày 15cm, bằng BTCT M200 đá 1×2

    – Bê tông lót bản đáy hố ga bằng BT M100 đá 1×2

    – Tấm dale hố ga kích thước 90x90x10cm BT M200 đá 1×2

    • Đỉnh kè:

    – Cao trình đỉnh kè: 5.4m

    – Chiều rộng đỉnh kè: 4.8m

    – Lát gạch bê tông màu chống trơn dày 5cm M250

    – Móng đỉnh kè đắp cát đen

    – Bồn trồng cây khoảng 10m/bồn, kích thước trong bồn 100x100cm, con lươn bồn được xây bằng gạch thẻ vữa xây M75, ốp trang trí mặt trên con lươn bằng gạch thẻ đỏ.

    – Hố ga kỹ thuật (phần đi đường dây điện), KT lọt lòng 30x30cm, bằng bê tông M200 đá 1×2.

    • Tường chắn:

    – Được cắt ra thành nhiều đơn nguyên, mỗi đơn nguyên dài trung bình 10m

    – Cao trình đỉnh tường chắn sóng: +5.90m

    – Cao trình chân tường chắn sóng: +3.80m

    – Chiều cao tường: 1.7m

    – Chiều dày đỉnh tường: 0.2m

    – Chiều dày chân tường: 0.3m

    – Chiều rộng bản đáy: 0.4m

    – Bê tông lót M100, đá 1×2 dày 5cm

    – Tường bằng BTCT M250, đá 1×2

    – Móng được gia cố bằng cọc BTCT M300, đá 1×2, có KT(0.2×0.2×6)m đóng 1.0md/cọc.

    • Lan can:

    – Được cắt ra nhiều đơn nguyên, mỗi đơn nguyên dài trung bình 5.2m

    – Kết cấu dạng 2 nhịp đơn, thanh và trụ ống thép mạ kẽm F90 và F76 xen lẫn nhịp xây bồn trồng hoa, ngoài ốp gạch thẻ đỏ:

    – Trụ lan can chính bằng BTCT tại chỗ M200, đá 1×2

    – Thanh lan can bằng ống thép mạ kẽm F90 và F76 dày 2.0mm

    – Sơn định hình trang trí bằng sơn dầu 2 nước các cấu kiện trụ, thanh, dầm con lươn lan can.

    • Mái kè

    Kết cấu loại 1: Đoạn từ Ko đến Ko + 330m

    – Cao trình đỉnh lát mái: + 4.20m

    – Cao trình chân lát mái:          + 0.26m

    – Mái lát:                        m = 2.5

    – Theo chiều dài bố trí 10m dài trên dầm 30x30cm bằng BTCT M200, tạo các ô lát tấm lục lăng dày 16cm;

    – Tại chân mái lát bố trí dầm dọc 30x30cm bằng BTCT M200 đá 1×2; tạo các ô lát tấm lục lăng dày 16cm

    – Tại chân mái lát bố trí dầm dọc 30x30cm bằng BTCT M200 đá 1×2

    – Cấu kiện lục lăng cạnh dài 26cm, dày 16cm bằng BT M200 đá 1×2. Bên dưới rải đá lót 1×2 dày 10cm, vải địa kỹ thuật (tương đương chủng loại TS65)

    Kết cấu loại 2: Đoạn từ Ko+330 đến Ko + 800m

    – Cao trình đỉnh lát mái: + 4.20m

    – Cao trình chân lát mái:          + 2.70m

    – Mái lát:                        15%

    – Theo chiều dài bố trí 10m dài trên dầm 30x30cm bằng BTCT M200.

    – Tại giữa và chân mái lát bố trí dầm dọc 30x30cm bằng BTCT M200 đá 1×2.

    – Theo chiều dài bố trí 2.2m dài trên dầm 30x20cm bằng BTCT M200, đá 1×2.

    – Tại giữa dầm khung mái 30x30cm bố trí dầm 30x20cm bằng BTCT M200.

    – Các dầm 30x30cm và 30x20cm tạo thành ô khung (2×2)m được đắp đất dự kiến sau này sẽ trồng cỏ.

    • Bậc thang lên xuống:

    – Gồm 3 bậc thang

    – Khổ cầu rộng 2m

    – Bằng BTCT M200 đá 1×2, đổ liền khối.

    – Bậc thang: rộng 0.3¸0.4m, cao từ 0.16¸0.2m

    – Dầm biên 30x30cm bằng BTCT M200 đá 1×2.

    • Cầu tàu:

    – Gồm 4 bậc thang

    – Khổ rộng cầu: 3.7m

    – Chiều dài cầu 33.1m

    – Bằng BTCT M250 đá 1×2, đổ liền khối

    – Sàn cầu dày 12cm

    – Dầm chính 30x20cm

    – Dầm ngang 30x20cm

    – Bậc thang: rộng 0.3m, cao 1.5m bằng BTCT M250

    – Móng đóng cọc BTCT M300 đá 1×2, dài từ 11¸14m

    • Gia cố lòng sông:

    – Gia cố từ mép ngoài chân kè đến lòng sông, chiều rộng và chiều dài theo thiết kế bằng thảm đá 0.3x2x5m;

    -Thảm  được đan bằng thép d=2.7mm bọc nhựa PVC D3.8cm, kích thước ô đan 8x10cm.

    – Vải địa kỹ thuật (tương đương chủng loại TS65) .

    • Hệ thống đèn trang trí.

    – Tất cả các hệ thống điện được dẫn âm dưới đất, được bảo vệ bằng ống nhựa PVC F60, dày 2.8mm;

    – Việc nối dây dẫn điện tuyệt đối không được nối trong ống ngầm, chỉ được nối trong trụ đèn.

    – Khoảng cách bố trí trụ đèn 20md/trụ

    – Trụ đèn được bố trí trên đỉnh trụ lan can

    – Cột đèn trang trí LG-0402 cao 3.5m, tay hoa văn bắt đèn 39bộ

    – Mỗi tay hoa văn bắt đèn gắn 4 bóng đèn cầu F350, bóng 20W.

    – Dây dẫn trụ đèn trang trí (bóng 20W) bằng cáp đồng ruột đơn ruột 4mm2;

    – Dây dẫn bắt nối với nguồn điện ngoài bằng cáp 25mm2

    – Tủ điện điều khiển chiếu sáng.

    – Đồng hồ định giờ.

    CHƯƠNG 2: YÊU CẦU KỸ THUẬT

     

    1. CĂN CỨ PHÁP LÝ

    – Căn cứ luật đấu thầu số 61/2005/QH11 ngày 29/11/2005 của Quốc hội khoá XI, kỳ họp thứ 8.

    – Căn cứ Nghị định số 112/2006/NĐ-CP ngày 29/9/2006 của Chính phủ hướng dẫn thi hành Luật đấu thầu và lựa chọn Nhà thầu xây dựng theo luật xây dựng.

    – Luật xây dựng 16/2003/QH11 ngày 26 tháng 03 năm 2006 về xây dựng.

    – Nghị định số 209/2004/NĐ-CP ngày 16/12/2004 của Chính phủ về quản lý chất lượng công trình xây dựng. Thông tư số 12/2005/TT-BXD ngày 15/07/2005 của Bộ xây dựng hướng dẫn một số nội dung về quản lý chất lượng công trình xây dựng và điều kiện năng lực của tổ chức, cá nhân trong hoạt động xây dựng.

    – Thông tư số 18/2006/TT-BNN ngày 20/3/2006 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp & PTNT về hướng dẫn một số nội dung thực hiện Nghị định số 16/2005/NĐ-CP ngày 07/02/2005 của Chín phủ về quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình.

     CÁC TIÊU CHUẨN QUY PHẠM KỸ THUẬT ÁP DỤNG CHO CÔNG TRÌNH.

    1. THIẾT KẾ THI CÔNG VÀ TỔ CHỨC THI CÔNG

    – TCVN 4055-85 Tổ chức thi công

    – TCVN 4252-88: Quy trình lập thiết kế, tổ chức xây dựng và thiết kế thi công

    1. THI CÔNG MÓNG VÀ XỬ LÝ NỀN

    – TCVN 4447 – 1987: Công tác đất – Quy phạm thi công và nghiệm thu

    – TCXDVN 79 – 1980 : Thi công và nghiệm thu công tác nền móng

    1. THI CÔNG ĐẤT

    – TCVN 4447-1987: Công tác đất, quy phạm thi công và nghiệm thu

    – 14TCN 20-85: Kỹ thuật thi công đập đất theo phương pháp đầm nén

    – 14TCN2-85: Công trình bằng đất – quy trình thi công bằng biện pháp đầm nén nhẹ.

    – TCXD 226-1999: Đất xây dựng, phương pháp thí nghiệm hiện trường – phương pháp xuyên tiêu chuẩn. (SPT).

    – TCXDVN 301-2003 Đất xây dựng – phương pháp phóng xạ xác định độ ẩm và độ chặt của đất tại hiện trường.

    – TCVN 4195-1995: Đất xây dựng – phương pháp xác định khối lượng riêng trong phòng thí nghiệm.

    – TCVN 4196 – 1995: Đất xây dựng – phương pháp xác đinh độ ẩm và độ hút ẩm trong phòng thí nghiệm.

    – TCVN 4202 – 1995: Chất lượng đất – các phương pháp xác định khối lượng thể tích trong phòng thí nghiệm.

    1. VẬT LIỆU SỬ DỤNG CHO BÊ TÔNG, BÊ TÔNG CỐT THÉP VÀ XÂY LÁT, XÂY LÁT GẠCH

    Đá hộc theo 14TCN 12-2002: Công trình thuỷ lợi, xây và lát đá – Yêu cầu kỹ thuật, thi công và nghiệm thu;

    – 14TCN 70 – 2002: Đá dăm, sỏi và sỏi dăm dùng cho Bêtông thuỷ công – yêu cầu kỹ thuật;

    – 14TCN 66-2002: Ximăng dùng bê tông thuỷ công – Yêu cầu kỹ thuật

    – 14TCN 114 – 2001: Ximăng và phụ gia trong xây dựng thuỷ lợi – hướng dẫn sử dụng

    – 14TCN68 – 2002: Cát dùng trong BTTC  – Yêu cầu kỹ thuật

    – 14TCN72-2002: Nước dùng trong BTTC  – Yêu cầu kỹ thuật

    – TCXDVN 302:2004 : Nước trộn bêtông và vữa – Yêu cầu kỹ thuật.

    – 14TCN 103 – 1999 ¸ 14TCN 106:1999: Phụ gia cho bêtông và vữa – Yêu cầu kỹ thuật

    – TCXDVN 325:2004: Phụ gia hoá học cho bêtông

    – TCXDVN 311:2004: Phụ gia khoáng hoạt tính cao dùng cho bêtông và vữa

    – TCVN 1651-1985: Thép cốt bêtông cán mỏng;

    – TCVN 6285 – 1997: Thép cốt bêtông – Thép thanh vằn

    Chỉ tiêu thiết kế và sử dụng vải địa kỹ thuật để lọc trong công trình thuỷ lợi.

    – TCVN 1451 – 86: Gạch đặc, đất sét nung;

    – TCVN 1450 – 86: Gạch rỗng, đất sét nung.

    – TCVN 90-82: Gạch lát, đất sét nung

    1. CÔNG TÁC THI CÔNG BÊ TÔNG VÀ BTCT

    – 14TCN 63-2002: BT thuỷ công – yêu cầu kỹ thuật.

    – 14TCN 64-2002: Hỗn hợp BTTC – yêu cầu kỹ thuật

    – 14TCN 59-2002: Công trình thuỷ lợi – kết cấu bê tông và BTCT – yêu cầu kỹ thuật thi công và nghiệm thu

    – 14TCN 48:1986: Quy trình thi công cho bêtông mùa nóng.

    – TCVN 5592: 91: Bêtông nặng – Yêu cầu dưỡng ẩm tự nhiên

    – TCVN 4459 – 1995: Kết cấu bêtông và BTCT lắp ghép – Quy phạm thi công và nghiệm thu

    – TCXDVN 305:2004: bêtông khối lớn- Quy phạm thi công và nghiệm thu.

    – TCXDVN 4453 – 93: bêtông khối lớn – (kích thước nhỏ nhất không dưới 2,5m và chiều dài lớn hơn 0.8m)

    1. CÔNG TÁC THI CÔNG KHỚP NỐI BIẾN DẠNG.

    Công tác thi công khớp nối biến dạng và khe co dãn được thực hiện theo yêu cầu tiêu chuẩn 14TCN 90-1995: Công trình thuỷ lợi – quy trình thi công và nghiệm thu khớp nối biến dạng, phụ lục H – quy định về thi công thiết bị chắn bước, khe co dãn và thiết bị tiêu nước trong, tiêu chuẩn 14 TCN 59 – 2002

    1. CÔNG TÁC THI CÔNG XÂY, LÁT ĐÁ:

    – 14TCN 80-2001: Vữa thuỷ công – yêu cầu kỹ thuật và phương pháp thử.

    – 14TCN 12-2002: Công trình thuỷ lợi – xây lát đá, yêu cầu kỹ thuật thi công và nghiệm  thu.

    1. THI CÔNG XÂY LÁT GẠCH:

    – 14TCN 80-2001: Vữa thuỷ công – Yêu cầu kỹ thuật và phương pháp thử;

    – 14TCN 120-2002:Công trình thuỷ lợi: xây gạch và lát gạch – Yêu cầu kỹ thuật thi công và nghiệm thu

    – TCXDVN 346:2005: Vữa dán gạch ốp lát – Yêu cầu kỹ thuật và phương pháp thử

    1. AN TOÀN:

    – TCVN 5308 – 1991: Quy phạm an toàn kỹ thuật trong xây dựng

    – TCXDVN 296-2004: Dàn giáo các yêu cầu về dàn giáo

    – TCVN 4086-1985: An toàn điện trong xây dựng, yêu cầu chung.

    1. QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG, NGHIỆM THU, BÀN GIAO CÔNG TRÌNH XÂY DỰNG

    – Nghị định số 209/2004/NĐ-CP ngày 16/12/2004 và nghị định số: 49/2008/NĐ-CP ngày 18/4/2008 của Chính phủ ban hành và sửa đổi bổ sung một số điều về quản lý chất lượng công trình xây dựng và Thông tư số: 12/2005/TT-BXD ngày 15/7/2005của Bộ Xây Dựng hướng dẫn một số nội dung về quản lý chất lượng công trình xây dựng và điều kiện năng lực của tổ chức cá nhân trong hoạt động xây dựng

    – Quyết định số: 91/2001/QĐ-BNN-KHCN ngày 11/9/2001 của Bộ trưởng Bộ NN&PTNT ban hành Quy định quản lý chất lượng công trình thuỷ lợi.

    – TCVN 5647-1991: Quản lý chất lượng xây lắp các công trình – nguyên tắc cơ bản

    – TCXDVN 471:2006: Nghiệm thu chất lượng thi công các công trình xây dựng

    – TCVN 4091:1991: Nghiệm thu các công trình xây dựng.

    – TCVN 5639:1991: Nghiệm thu thiết bị đã lắp đặt xong – nguyên tắc cơ bản

    – TCVN 5610:1991: Bàn giao công trình xây dựng – nguyên tắc cơ bản

    1. KIỂM TRA CHẤT LƯỢNG VẬT LIỆU

    – 14TCN 67-2002: Ximăng dùng cho BTTC – phương pháp thử.

    – 14TCN 69-2002: Cát dùng cho BTTC – Phương pháp thử.

    – 14TCN 73-2002: Nước dùng cho BTTC – phương pháp thử

    – TCVN 197-1985: Kim loại – phương pháp thử kéo;

    – TCVN 198-1985: Kim loại – Phương pháp thử uốn

    – 14TCN 71-2002: Đá dăm, sỏi và sỏi dăm dùng cho BTTC – phương pháp thử

    – 14TCN 107-1999: Phụ gia hoá học cho Bêtông và vữa – phương pháp thử

    – 14TCN 108-1999: Phụ gia khoáng hoạt tính nghiền mịn cho Bêtông và vữa – phương pháp thử

    – 14TCN 109-1999: Phụ gia chống thấm  cho Bêtông và vữa – phương pháp thử

    – 14TCN 91-1996 ¸ 14TCN 99-1996: Các loại kiểm tra chất lượng vải địa kỹ thuật.

    – TCVN 6355 – 1998: Gạch xây – phương pháp thử

    – TCVN 246 – 1986 ¸ TCVN 250 – 1986:  Phương pháp xác định chất lượng gạch

    1. KIỂM TRA CHẤT LƯỢNG VỮA, HỐN HỢP BÊ TÔNG VÀ BTCT.

    – 14TCN 65-2002: Hốn hợp BTTC và BTCT – phương pháp thử

    – TCVN 3105:1993: Bê tông nặng – lấy mẫu, chế tạo và bảo dưỡng mẫu thử.

    – 14TCN 80-2001: Vữa thuỷ công – yêu cầu kỹ thuật và phương pháp thử.

    – TCVN 3113-1993: Phương pháp xác định độ hút nước của BTTC.

    – TCVN 3115-1993: Phương pháp xác định khối lượng thể tích của BTTC.

    – TCVN 3112-1997: Phương pháp xác định khối lượng riêng, độ chặt, độ rỗng của BTCT.

    – TCVN 3116-1993: Phương pháp xác định độ chống thấm nước của BTTC.

    – TCVN 3117-1993: Phương pháp xác định độ co của BTTC.

    – TCVN 3118-1993: Phương pháp xác định cường độ nén của BTTC

    – TCVN 3119-1993: Phương pháp xác định cường độ kéo khi uốn của BTTC

    – TCVN 5276-1993: Xác định cường độ mẫu hình lăng trụ và môđun đàn hồi của BTTC

    – TCVN 5724-1993 -:- 20TCN162-1987: Phương pháp xác định cường độ bê tông bằng súng bật nẩy

    – TCXD 225-1998: Xác định cường độ bê tông bằng phương pháp siêu âm.

    – TCXD 171-1989: Xác định cường độ bê tông bằng siêu âm kết hợp với súng bật nẩy.

    – TCXD 239-2000: Bêtông nặng – chỉ dẫn đánh giá cường độ Bêtông của kết cấu

    – TCXD 240-2000: Kết cấu BTCT – phương pháp điện tử xác định chiều dày lớp Bêtông bảo vệ, vị trí và đường kính thép.

    – TCXDVN 274-2006: Hỗn hợp bêtông trộn sẵn, các yêu cầu cơ bản đánh giá và nghiệm thu;

    – TCXDVN 376-2006: Hỗn hợp Bêtông nặng – phương pháp xác định thời gian ngưng kết.

    CHƯƠNG 3: BIỆN PHÁP TỔ CHỨC MẶT BẰNG THI CÔNG

     YÊU CẦU

    Do đặc điểm công trình là dạng tuyến kéo dài, việc thi công sẽ bị ảnh hưởng bởi sự di chuyển máy móc, phương tiện và nhân lực, vì vậy Nhà thầu sẽ thíêt kế tổng mặt bằng hợp lý đảm bảo cho quá trình thi công được thuận lợi và đẩy nhanh tiến độ thi công và đảm bảo chất lượng công trình.

    Tổ chức tổng mặt bằng thi công có ảnh hưởng trực tiếp đến năng suất lao động , thời gian thi công và giá thành công trình.

    Những vấn đề cần giải quyết khi thiết kế tổng mặt bằng thi công:

    + Tìm vị trí thích hợp trên thực địa để bố trí mặt bằng kho bãi, lán trại công nhân, nơi tập kết máy móc, vật tư, bãi đúc cấu kiện, dường vận chuyển khi thi công một cách hợp lý nhất.

    + Bố trí, điều phối máy móc phục vụ thi công phù hợp từng công đoạn, tính chất công việc, tận dụng tối đa máy móc.

    + Bố trí kho, bãi chứa vật liệu, cự ly vận chuyển từ kho bãi ra công trừơng hợp lý nhất.

    + Bố trí lán trại, văn phòng làm việc sao cho quan sát được rộng nhất công trường

    + Tính toán hệ thống điện, nước phục vụ công trường

     

    1. CÔNG TÁC CHUẨN BỊ THI CÔNG
    2. Tiếp nhận mặt bằng công trình

    Nhà thầu cử cán bộ đến Chủ đầu tư để tiếp nhận mặt bằng thi công công trình. Nhận bàn giao tại chỗ vị trí, các cọc tim tuyến , các mốc khôi phục tim tuyến công trình, các mốc được kiểm tra đối chiếu với hồ sơ thiết kế , xác lập các mốc định vị cơ bản phục vụ thi công; đánh dấu, bảo quản bằng bê tông và sơn, bảo vệ các mốc đó.

    Chúng tôi bố trí bảo vệ 24/24h trên công trường

    Các công trình tạm bố trí tại mặt bằng thi công như: Nhà bảo vệ, ban chỉ huy công trình, phòng y tế…được thu dọn vệ sinh hàng ngày đảm bảo vệ sinh. Xưởng gia công cốt thép, ván khuôn, kho chứa ximăng, kho chứa vật tư thiết bị, bể nước thi công và đợc bố trí phù hợp với thời điểm thi công và điều kiện mặt bằng.

    1. Cấp điện thi công

    Nhà thầu sẽ liên hệ với Chủ đầu tư để được hướng dẫn mua điện và lắp đặt đồng hồ. rong trường hợp nguồn điện không cấp được điện đến công trường chúng tôi sẽ dùng máy phát điện để đảm bảo thi công liên tục. Tại khu vực thi công có bố trí các hộp cầu dao có nắp che chắn bảo vệ và hệ thống đường dây treo trên cột dẫn đến các điêể duùg điện, có tiếp đất an toàn theo đuúg tiêu chuẩn an toàn về điện theo hiện hành.

    1. Cấp nước thi công

    Nhà thầu liên hệ Chủ đầu tư để được hướng dẫn thủ tục xin cấp nước, đảm bảo có nước sạch đủ tiêu chuẩn phục vụ thi công và sinh hoạt ở lán trại, văn phòng. Trong trừơng hợp phải vận chuyển nước từ nơi khác đến, Nhà thầu sẽ bố trí 1 xe chuyên dụng để vận chuyển nước. Nước sử dụng là loại nước ngọt thoả mãn các tiêu chuẩn 14TCN80-2001.

    1. Tổ chức nhân lực thi công

    Để thực hiện tốt việc thi công công trình đạt hiệu quả cao, đảm bảo đúng thiết kê, đảm bảo chất lượng và kỹ thuật, vấn đề con người trong thi công là nhân tố quyết định.

    Công ty chúng tôi thành lập một BCH công trình dưới sự điều hành trực tiếp cua Giám đốc công ty.

    Đội ngũ công nhân bao gồm các tổ, đội sản xuất chuyên về nghê nề, mộc, cốt thép, bê tông,…có tay nghề bậc 3/7 trở lên và là các đội công nhân nòng cốt của công ty được huy động tối đa để hoàn thành nhiệm vụ một cách tốt nhất.

    Các phòng ban của công ty: Kế hoạch kỹ thuật, KCS, kế toán – tài chính phối hợp thường xuyên với BCH công trình để phối hợp điều hành tiến độ, giám sát khối lượng, chất lượng công việc và an toàn lao động.

    1. Tổ chức máy thi công

    Để đảm bảo yêu cầu thi công nhan trong mùa khô, đảm bảo chất lượng và hiệu quả kinh tế, chúng tôi sẽ huy động thiết bị máy móc thi công nhiều chủng loại, được lựa chọn có công suất và tính năng phù hợp với công việc, đảm bảo an toàn vệ sinh môi trường.

    Tât cả máy móc huy động đến thi công tại công trình đều có hồ sơ kiểm định của cơ quan chức năng.

    1. Vận chuyển và tập kết vật liệu thi công

    Khi thi công công trình chúng tôi sẽ lập biểu đồ cung ứng vật tư để theo dõi và tập kết vật liệu theo tiến độ thi công. Thi công đến đâu thì cấp vật tư đến đó, phù hợp với mặt bằng thi công.

    Vận chuyển về công trình: Vật tư, thiết bị được vận chuyển đến công trường bằng đường bộ, dọc theo tuyến công trình.

    Xe vận chuyển về công trình phải vào thời điểm thuận lợi được chủ đầu tư đồng ý để đảm bảo an toàn tránh ảnh hưởng đến giao thông vào các hoạt động trong khu vực. Nhà thầu sẽ bố trí hệ thống chiếu sáng ( nếu tập kết vật liệu vào ban đêm), có hướng dẫn xe vào công trường.

    Các xe vận chuyển vật liệu rời đều phải che kín, khi xúc, chở phế liệu, đất thải phải tưới ẩm để chống bụi.

     

      CHƯƠNG 4 BIỆN PHÁP KỸ THUẬT THI CÔNG TỔNG THỂ

     

    Biện pháp thi công được Nhà thầu áp dụng cho gói thầu này là:

    – Kết hợp thi công giữa máy thi công, công nhân kỹ thuật và lao động thủ công để xây dựng công trình.

    -Tận dụng đất đào đủ tiêu chuẩn để đắp, giảm cự ly vận chuyển đất từ nơi xa về để đắp

    1. CÔNG TÁC CHUẨN BỊ

    Trước khi triển khai thi công, Nhà thầu chúng tôi sẽ thực hiện các công việc sau đây:

    – Nhận bàn giao vị trí tim tuyến công trình, cao độ mốc thi công và các hạng mục công trình ngoài  hiện trường, đối chiếu với hồ sơ thiết kế và có trách nhiệm bảo vệ các mốc cao độ.

    – Nhận bàn giao mặt bằng thi công, đường thi công, bãi chứa vật liệu, vị trí công trình phụ trợ.

    – Tổ chức thực hiện các yêu cầu, điều kiện về vệ sinh an toàn và tiêu thoát nước, phòng chống cháy nổ, vệ sinh môi trường, bảo vệ khu vực thi công…

    – Xây dựng phương án đảm bảo phòng chống lũ lụt, mưa bão như nhân lực, vật tư, thiết bị, biện pháp tổ chức thực hiện.

     

    1. CHUẨN BỊ MẶT BẰNG XÁC ĐỊNH TIM TUYẾN CÔNG TRÌNH

    Nhà thầu sẽ nhận bàn giao từ giám sát của Chủ đầu tư những tài liệu về đo đạc cần thiết để làm căn cứ thi công như: toạ độ các điểm khống chế cao độ, các cọc mốc tim tuyến, các công trình trong phạm vi mặt bằng xây dựng, các bản đồ địa hình, phạm vi bãi vật liệu, phạm vi bãi thải… để chuẩn bị công việc này Nhà thầu có đủ trang thiết bị về máy móc trắc địa để phục vụ cho công việc, việc dẫn cao độ trên toàn tuyến, sẽ lấy từ cao độ chuẩn nhất xung quanh công trình do bên A bàn giao, từ cao độ đó sẽ dẫn trên toàn bộ tuyến. Mốc sẽ được đúc bằng bê tông và được ghi bằng sơn. Mốc ghi cao độ đó sẽ đặt ngoài phạm vi thi công để tránh có sự sai lệch do va chạm trong quá trình thi công. Nhà thầu chịu trách nhiệm bảo quản các mốc toạ độ khống chế và các mốc chỉ giới trong quá trình thi công.

    Căn cứ vào đồ án thiết kế và mốc cao độ được bàn giao, Nhà thầu sẽ tiến hành lên ga cắm tuyến, xây dựng hệ mốc cao độ phục vụ cho thi công công trình theo đúng thiết kế được duyệt. Bố trí các khu phụ trợ chuẩn bị cho công tác thi công.

     

    III. CÔNG TÁC THI CÔNG ĐẤT

    Trong gói thầu bao gồm các công tác đất như sau:

    Đào đất: Đào bóc hữu cơ, đào kè, đào đất hố móng tường

    Đắp đất: Đắp cát công trình.

    Trong quá trình thi công, Nhà thầu luôn tuân thủ các quy định về công tác đất trong TCVN 4447 – 87 “Công tác đất – quy phạm thi công và nghiệm thu”; QPTL – 1-72 “Quy phạm kỹ thuật đắp đê bằng phương pháp đầm nén”; TCN 20-2004 “Đập đất- yêu cầu kỹ thuật thi công bằng phương pháp đầm nén”

    Nhà thầu có đủ phương tiện máy móc, thiết bị, vật tư và nhân công để phục vụ cho thi công. Thực hiện theo yêu cầu của nội dung hồ sơ mời thầu và các quy trình quy phạm hiện hành, đồng thời chịu trách nhiệm về khối lượng và chất lượng công trình.

    Công  tác thi công , kiển tra, nghiệm thu chất lượng tuân thủ theo TCVN 4447-87 cùng với các quy trình, quy phạm hiện hành của Nhà nước

    1. a) Công tác đào đất

    Công tác đào bao gồm: Đào mái, bóc bỏ đất hữu cơ,

    Bóc bỏ đất hữu cơ:

    Công việc bóc hữu cơ được thực hiện kết hợp giữa máu ủi và nhâncông thủ công gồm có: Đào, chở, chất đống hoặc đổ thải tất cả các vật liệu hữu cơ như mảng cỏ và đất mặt ở tất cả các khu vực có công trình vĩnh cửu và các khu mỏ vật liệu hoặc ở tất cả các khu vực khác đã nêu trong bản vẽ

    Trước khi bắt đầu công việc bóc bỏ lớp đất mặt, Nhà thầu sẽ xin ý kiến phê duyệt của Kỹ sư về ranh giới khu vực công trình.

    • Đào đất

    Trước khi đào đất, nhà thầu tiến hành tiến hành lên ga ranh giới đào đắp của công trình. Nhà thầu nghiên cứu bản vẽ thiết kế và tại liệu địa chất công trình, địa chất thuỷ văn tại vị trí công trình, tiến hành đào kiểm tra để lựa chọn thiết bị, biện pháp thi công và tổ chức thi công cho phù hợp và đảm bảo yêu cầu kỹ thuật. Bố trí thi công đến đầu gọn đến đó. Đất đào được đổ đuúg nơi quy định.

    Trường hợp thi công cơ giới đất được đào bằng máy xúc dung tích gàu từ (0.4 ¸0.8)m3. Đất đào được vận chuyển ra khỏi mặt bằng đến bãi theo quy định của thiết kế.

    Trong quá trình thi công, nêu phát hiện có sai sót trong đồ án thiết kế thì nhà thầu sẽ báo cho Chủ đầu biết để xử lý kịp thời

    Tại các vị trí qua đường giao thông hoặc giao các dòng chảy Nhà thầu sẽ xây dựng các hạng mục công trình trước khi thi công mái. Nhà thầu sẽ đào hố móng có chiều dài tối thiểu và xây dựng các bờ ngăn, đường tránh cần thiết tránh ảnh hưởng đến giao thông và dòng chảy.

    • Các biện pháp bảo vệ môi trường

    Trong quá trình thi công Nhà thầu không để bùn đất, nước mặt, nước ngầm tràn sang vùng lân cận. Luôn có biện pháp bảo vệ môi trường xung quanh, không gây ô nhiễm, hư hại và được Ban quản lý dự án phê duyệt.

    • Thải đất dư và đất không thể sử dụng

    Các loại đất không thẻ sử dụng và đất dư so với nhu cầu xây ựng công trình chính phải được thải ra những vị trí thích hợp theo quy của Ban quản lý dự án

    • Sử dụng lại đất đào từ bãi trữ

    Vật liệu được dự trữ cần đưa vào đắp ngay khi độ ẩm cho phép đầm nện tốt nhất. Sau khi sử dụng hết đất dự trữ, bãi chứa tạm phải được làm sạch theo yêu cầu của Ban quản lý dự án.

    • Bảo vệ bề mặt hố đào

    Nền đất sau khi đào đảm bảo đúng cao trình thiết kế, bằng phẳng và đảm bảo khô ráo trước khi thi công phần xây đúc. Khi đào nền móng công trình Nhà thầu trừ lại một lớp bảo vệ để chống xâm thực và phá hoại của thiên nhiên, lớp này chỉ được bóc đi trước khi xây dựng công trình, chiều dày lớp bảo vệ đảm bảo theo quy định của thiết kế và giám sát tuỳ theo điều kiện địa chất và tính chất của công trình. Liên tục tiến hành kiểm tra trong quá trình thi công, tránh hiện tượng đào sâu quá cao trình thiết kế

    Thông thường khi đào phải chừa lại lớp đất dày 20cm làm lớp bảo vệ. Tầng đất phía dưới chỉ đào lớp đất này ngay trước khi th công móng. Những trường hợp khác được chỉ định trên bản vẽ.

    Đáy và mái hố đào tiếp xúc với bề mặt bê tông cũng được bảo vệ tránh nứt nẻ, phong hoá bằng các tấm plastic hoặc bao tải cho đến khi đổ bê tông

    Việc đào lớp đất bảo vệ đến khi đặt tấm bảo vệ khác không quá 2 giờ. Bề mặt hoàn thiện không được phơi ra ngoài không khí quá 20’ và được bảo dưỡng ẩm.

    Bề mặt hố đào phơi quá 20 ngày trước khi đổ bê tông lót đều được xử lý theo chỉ đạo của ban quản lý dự án. Như vậy lớp bảo vệ thi công ngay sau khi đào đến cao độ yêu cầu và đã bạt mái. Không để nền không đợc bảo vệ quá 1 giờ.

    1. b) Công tác đắp
    • Khái quát:

    Phần cát đắp bao gồm tất cả các phần đắp cho công trình đắp cát đỉnh kè, đắp bù tạo mặt cắt thiết kế cho mái kè bằng các vật liệu phù hợp lấy từ đất đào thông thường hoặc lấy từ bãi/mỏ vật liệu. Khối đắp được xây dựng theo tuyến, độ dốc và các kích  thước của mặt cắt đã được chỉ ra trên các bản vẽ thiết kế thi công, hoặc theo chỉ dẫn của Ban quản lý dự án.

    Khối đắp được thực hiện sao cho những sai số nào vượt quá dung sai cho phép và Nhà thầu phải chịu chi phí này.

    Ban quản lý dự án có thể yêu cầu Nhà thầu sửa chữa bất kỳ sai số nào vượt quá dung sai cho phép và Nhà thầu phải chịu chi phí này.

    Các vật liệu không thích hợp đều được Nhà thầu loại bỏ và vận chuyển nó ra bãi thải được chỉ định.

    • Nguồn vật liệu đắp

    Vật liệu cát dùng để đắp được mua từ các đại lý trong khu vực hoặc khu vực lân cận. Vận chuyển tới công trình bằng ôtô.

    • Xử lý trước khi đắp

    Đối với phần đắp trên nền cũ, trước khi đắp tiến hành bóc lớp phong hoá, lớp đất hữu cơ trên mặt, đất thải được đổ đúng nơi quy định.

    Đánh sờm bề mặt đất cũ và đảm bảo độ ẩm tự nhiên cho đến khi đổ lớp đất đầu.

    – Nếu nền là nền dốc thì đánh giật cấp trước khi đắp

    – Nền của các kết cấu thoát nước và khối đá đổ được dọn sạch sẽ, gọn gàng phù hợp với các kích thước và cao độ ghi trên các bản vẽ hoặc theo chỉ đạo của Ban quản lý dự án, được đầm nén như quy định và được nghiệm thu mới thựchiện các công việc tiếp theo.

    – Sau khi hoàn thành các công việc trên sẽ tổ chức nghiệm thi để tiếp tục các việc tiếp theo.

    • Rải đắp có đầm nện

    Nguyên tắc: Không đắp khi nền chưa được kiểm tra và nghiệm thu trước khi đổ 1 lớp thì lớp trước nó phải được đầm chặt và xử lý bề mặt tiếp giáp theo quy định

    – Lớp cát đắp trong quá trình thi công được giữ ở cùng cao độ dọc theo chiều dài khối đắp, đặc biệt chú ý độ dốc và cách rải để có thể thoát nước mặt dễ dàng.

    – Khối đắp đảm bảo không xuất hiện dạng thấu kính và cục bộ, các lớp vật liệu không được khác nhau đáng kể về cấu trúc và thành phần hạt so với vật liệu kế bên trong cùng khu vực.

    – Trong trường hợp bề mặt khối đắp quá khô không có lực dính thích hợp với lớp tiếp theo thì được Nhà thầu xử lý xới lên làm ẩm và đầm chặt theo tiêu chuẩn kỹ thuật của khối đắp trước khi thi công lớp tiếp theo.

    – Vật liệu được đổ thành hàng song song với đường tim của khối đắp, chiều dày đắp đất mỗi lớp không quá 30cm sau khi đầm chặt.

    – Vật liệu quá kích thước, không đúng thành phần hạt, gây trở ngại cho việc đầm chặt đều được loại bỏ và vận chuyển đến vị trí quy định của Ban quản lý dự án.

    • Độ ẩm của vật liệu đắp

    Độ ẩm của liệu đắp trước và trong quá trình đầm chặt đều tuân thủ theo quy định của tiêu chuẩn được áp dụng

    Vật liệu đắp có độ ẩm nằm trong khoảng <=4% với độ ẩm tối ưu.

    Độ ẩm tối ưu là độ ẩm cho phép đạt được dung trọng khô lớn nhất. Chỉ điều chủnh ẩm theo nhu cầu do sự bốc hơi hoặc do trời mưa trong thời gian san đầm và được thực hiện trên khối đất đắp.

    Vật liệu quá ẩm được loại bỏ hoặc trải phơi cho tới khi độ ẩm giảm tới giới hạn quy định.

    • Thiết bị đầm nén, công tác đầm

    Tuỳ theo từng điều kiện địa hình và tính chất Nhà thầu áp dụng thiết bị đầm nén theo quy định và quy phạm hiện hành.

    Kiểu và cách vận hành đầm đều được trình cho Ban quản lý dự án phê duyệt hoặc thay đổi cần thiết để việc đầm nén được thực hiện tốt hơn trong suốt quá trình thi công công trình.

    Nhà thầu sử dụng máy đầm 9T để đầm chặt cát đạt dung trọng thiết kế.

    • Bảo vệ khối đắp

    Nhà thầu thực hiện công việc bảo vệ và bảo quản cần thiết để giữ cho khối đắp ở trong điều kiện tốt cho tới khi hoàn tất.

    Trong trường hợp có mưa, thì bề mặt của khối đất đắp được làm nhẵn, đầm chặt và chống thấm bằng cách cho thiết bị có bánh lốp cao su đi qua.

    Để giảm ảnh hưởng của mưa, bề mặt khối đắp có độ dốc ngang xấp xỉ 1%

    • Đắp cát công trình

    Đắp cát công trình được thực hiện theo chỉ dẫn của bản vẽ thiết ké hoặc theo chỉ dẫn khác của Ban quản lý dự án.

    Không đổ cát lên hoặc tỳ vào bất kỳ bề mặt nào của khối bê tông mới đổ trong vòng 10 ngày. Xe đầm không được phép vận hành trong phạm vi 1m cách tường công trình xây đúc. Trong khu vực giới hạn này và khu vực khác mà xe đầm không thể dùng được, phải được đầm bằng máy đặc biệt hoặc đầm bằng thủ công.

    • Thí nghiệm

    Để kiểm tra và theo dõi việc xây dựng khối đắp , Nhà thầu cùng với Ban quản lý dự án tiến hành thử nghiệm kiểm tra san đầm, độ ẩm, dung trọng khô, độ chặt tương đối và bất kỳ thí nghiệm nào khác heo yêu cầu. Các thí nghiệm được yêu cầu để xác định đặc tính và đảm bảo chất lượng của khối đắp do Nhà thầu thực hiện. Thử nghiệm kiểm tra độ chặt và độ ẩm được thực hiện trên khối đắp được đầm và do Ban quản lý thực hiện bằng chính tiền của mình trong phòng thí nghiệm ở công trường hoặc phòng thí nghiệm khác được chỉ định.

    Trường hợp đắp cát tiếp giáp với công trình xây đúc phải xử lý tiếp giáp với nền và mái hố móng theo yêu cầu thiết kế. Trong phạm vi tối thiểu 1m kể từ các mặt ngoài công trình trở ra đất đắp phải được đầm đảm bảo chỉ tiêu gk

    • Bạt mái tạo phẳng

    Ở những mái nghiêng đắp, áp trúc đều phải đắp dôi ra sau khi đầm đạt yêu cầu thiết kế thì dùng thủ công bạt mái để tạo mặt cắt theo thiết kế.

    Ở những vị trí mặt bằng, sau khi dùng đầm cóc để đạt dung trọng thiết kế thì tạo mặt nhẵn phẳng nằm ngang bằng thủ công.

    Thi công các lớp bảo vệ, gia cố mái theo đúng hình thức quy định trong bản vẽ thi công và để chống sói lở, trượt…

    • Nghiệm thu và thanh toán

    Quá trình thi công đất, Nhà thầu chúng tôi cùng với chủ đầu tư thường xuyên kiểm tra, nghiệm theo trình tự thi công và theo từng giai đoạn cụ thể.

    Đối với đắp cát: Khối lượng nghiệm thu là khối lượng cát đắp đo tại nơi đắp.

    Công tác nghiệm thu tuân thủ theo các tiêu chẩun và các qui phạm hiện hành.

     

    1. CÔNG TÁC THI CÔNG GIA CÔNG VÀ LẮP DỰNG CỐT THÉP

    1) Yêu cầu chung

    – Cốt thép dùng trong kết cấu bê tông phải phù hợp với bản vẽ thiết kế đồng thời phù hợp với tiêu chuẩn TCVN 5574-1991 và TCVN 4453-1995.

    – Cốt thép sử dụng trong công trình phải đảm bảo các tính năng kỹ thuật qui định trong tiêu chuẩn về cốt thép. Đối với thép nhập khẩu cần có chứng chỉ kèm theo mẫu thí nghiẹm kiểm tra theo TCVN 197-1985 “Kim loại – Phương pháp thử kéo” và TCVN 198-1985 “Kim loại – Phương pháp thử uốn”. Giấy chứng nhận kiểm nghiệm hàng hoá của Nhà sản xuất được kèm theo khi cung cấp vật liệu phù hợp với tiêu chuẩn kỹ thuật.

    – Cốt thép được gia cong tại xưởng cốt thép tại công trường, thép được vận chuyển tới công trường theo tiến độ thi công cụ thể.

    – Không được sử dụng trên một công trình nhiều loại thép có hình dạng và kích thước hình học như nhau, nhưng tính năng có lý khác nhau.

    – Cốt thép trước lúc gia công và trước khi đổ bê tông cần đảm bảo:

    + Bề mặt sạch, không dính bùn đất, dầu mỡ, không có vẩy sắt và các lớp gỉ.

    + Các thanh bị bẹp, giảm tiết diện do làm sạch hoặc nguyên nhân khác không được vượt quá giới hạn 2% đường kính. Nếu quá giới hạn thì loại thép đó dược sử dụng theo tiết diện thực tế.

    + Cốt thép cần được kéo, uốn và nắn thẳng.

    – Trình kỹ thuật Chủ đầu tư về mẫu mã, chủng loại và các chứng chỉ kỹ thuật về thép đưa về công trường. Thép dùng cho công trình là thép Miền Nam hoặc thép liên doanh đạt tiêu chuẩn Việt Nam.

    – Cốt thép được xếp trên giá gỗ, cách xa mặt đất và được bảo vệ không han gỉ, hư hỏng hoặc bẩn. Những thanh có đường kính và cường độ thép khác nhau được để tách rời nhau.

    1. Cắt và uốn cốt thép.

    – Cốt thép được gia công cắt uốn bằng phương pháp nguội, dùng máy cắt và máy uốn. Tất cả việc uốn thép đều phù hợp với tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4453-1995.

    – Trước khi cắt thanh, các bộ kỹ thuật lập sơ đồ cắt thanh, sơ đồ mối nối theo đúng quy phạm, kích thước thanh theo đúng thiết kế.

    – Nắn thẳng và đánh sạch mặt cốt thép trước khi cắt thanh

    – Trước khi uốn thép, cần làm vật gá trên bàn uốn hoặc đánh dấu điểm uốn trên thanh thép để đảm bảo uốn chính xác.

    – Độ sai lệch của cốt thép đã gia công không được vượt quá các trị số qui định trong bảng sau:

    TT

    Các loại sai số

    Trị số sai lệch cho phép

    1

    Sai lệch về kích thước theo chiều dài của cốt thép chịu lực trong kết cấu

    a) Mỗi mét dài

    ± 5mm

    b) Toàn bộ chiều dài

    ±20mm

    2

    Sai lệch về vị trí điểm uốn

    ±30mm

    3

    Sai lệch về chiều dài cốt thép trong kết cấu bê tông khối lớn

    +d

    a) Khi chiều dài nhỏ hơn 10m

    + (d+0,2d)

    b) Khi chiều dài lớn hơn 10m

    3o

    4

    Sai lệch về góc uốn của thép

    +a

    5

    Sai lệch về kích thước móc uốn bằng độ dày lớp bảo vệ bê tông cốt thép

    Trong đó:    d: đường kính cốt thép (mm)

    a: Chiều dày lớp bảo vệ (mm)

    – Tất cả các thanh cốt thép trơn phải uốn móc cong ở hai đầu, trừ khi trong các bản vẽ có quy định khác.

    – Các móc sẽ được uốn lại hơn 1800, với đường kính bên trong từ 6-8 lần đường kính của thanh, phần cuối cùng của đoạn cong này là đoạn thẳng có chiều dài tối thiểu gấp 4 lần đường kính của thanh nhưng không ít hơn 6,5cm.

    – Cốt thép sau khi gia công, bó từng thành phần bó theo các chủng loại riêng, xếp trên sàn cao chống rỉ và có đánh số để phân biệt.

    1. Nối cốt thép.
    • Nối buộc cốt thép

    Việc nối buộc (nối chồng lên nhau) đối với các loại thép được thựchiện theo quy định của thiết kế. Không nối ở vị trí chịu lực lớn, chỗ uốn cong. Trong một tiết diện ngang, thép nối không quá 25% diện tích tổng cộng cốt thép chịu lực đối với thép tròn trơn và không quá 50% đối với thép gai.

    Việc nối buộc cốt thép phải thoả mãn yêu cầu sau:

    + Chiều dài nối buộc của cốt thép chịu lực trong các khung và lưới cốt thép không được nhỏ hơn 250mm đối với thép chịu kéo và 200mm đối với thép chịu nén. Các kết cấu khác với chiều dài nối buộc không nhỏ hơn trị số trong bảng 7 của TCVN 4453-1995.

    + Chiều dài đoạn nối buộc không được nhỏ hơn các trị số quy định ỏ bảng:

    Loại cốt thép

    Chiều dài nối buộc

    Trong khu vực chịu kéo

    Trong khu vực chịu uốn

    Dầm hoặc tường

    Kết cấu khác

    Đầu cốt thép có móc câu

    Đầu cốt thép không có móc câu

    Cốt thép trơn cán nóng

    40d

    30d

    20d

    30d

    Cốt thép có gờ cán nóng có hiệu 5

    40d

    30d

    20d

    Trong đó:    d: đường kính thực tế đối với cốt thép trơn (mm)

    • là đường kính tính toán đối với thép có gờ
    • là đường kính trước khi xử lý nguội đối với cốt thép xử lý nguội

    + Khi nối buộc, cốt thép ở vùng chịu kéo phải uốn móc đối với thép tròn trơn, cốt thép có gờ không uốn móc.

    + Dây buộc dùng loại dây thép có số hiệu 18-22 hoặc có đường kính khoảng 1mm. Mối nối buộc ít nhất là 3 chỗ(ở giữa và 2 đầu)

    + Nếu nối buộc cốt thép hàn trong phương chịu lực thì trên chiều dài gối lên nhau của mỗi một lưới cốt thép nối nằm ở vùng chịu kéo phải đặt ít nhất là 2 thanh cốt ngang và hàn chúng với tất cả các thanh dọc của lưới.

    • Nối hàn cốt thép

    + Việc hàn cốt thép cũng được thực hiện theo đúng qui định của thiết kế. Hàn nối thép thường dùng các phương pháp hàn: hàn đối đầu tiếp xúc, hàn mang, hàn có thanh nẹp và hàn đáp chồng. Tuỳ theo nhóm và đường  kính cốt thép mà sử dụng kiêể hàn thích hợp.

    + Không nên đặt mối hàn của những thanh chịu kéo ở những vị trí chịu lực lớn. Cốt thép chịu kéo trong kết cấu có độ bền mỏi và cốt thép trong kết cấu chịu tải chấn động chỉ được dùng phương pháp nối hàn.

    + Khi nối hàn cốt thép tròn cán nóng thì không hạn chế số mối nối trong một mặt cắt. Mối hàn cốt thép ở kết cấu có độ bền mỏi thì tại mặt cắt ngang nói chung không đợc nối quá 50% số thanh thép chịu lực.

    1. Vận chuyển và lắp dựng cốt thép

    Việc vận chuyển và lắp dựng cốt thép từ nơi sản xuất đến vị trí lắp dựng phải đảm bảo thành phẩm không biến dạng hư hỏng. Nếu trong quá trình vận chuyển làm biến dạng thì trước khi lắp dựng phảo sửa chữa lại.

    Công tác lắp dựng cốt thép pảhi thoả mãn các yêu cầu sau:

    – Các bộ phận cốt thép lắp dựng trước không làm trở ngại cho các bộ phận lắp dựng sau.

    – Dùng các bộ gá  bằng gỗ thanh để ổn định cốt thép chống biến dạng trong quá tình lắp dựng và đổ bê tông

    – Việc liên kết các khung cốt thép khi lắp dựng được thực hiện như sau:

    + Số lượng mối nối buộc (hay hàn đính) không lớn hơn 50% trên một mặt cắt và được buộc theo thứ tự xen kẽ.

    + Trong trường hợp các góc đai thép với thép chịu lực phải buộc (hay hàn đính) 100%.

    – Vị trí, khoảng cách, độ dày lớp bảo vệ và kích thước của các bộ phận cốt thép phải thực hiện theo sơ đồ đã vạch sẵn phù hợp với quy định của bản vẽ thiết kế.

    1. Kiểm tra và nghiệm thu

    – Chủng loại, đường kính cốt thép như thiết kế

    – trước khi gia công thử mẫu theo TCVN 197-85; TCVN 198-85; QPTL-D6:1978

    – Bề mặt thanh thép kiểm tra bằng thước thép, yêu cầu sạch sẽ, không bị giảm tiết diện cục bộ

    – Gia công cắt và uốn theo qui trình gia công nguội

    – Sai lệch kích thước không vượt quá các trị số nêu trong mục này

    – Lắp dựng cốt thép có độ sai lệch về vị trí cốt thép không quá trị số nêu ở mục này.

    – Thép chờ và chi tiết đặt sẵn đủ và đúng vị trí.

    – Con kê đo bằng thước, đảm bảo các trị số nêu trong mục này

    – Chiều dày lớp bê tông bảo vệ đo bằng thước đảm bảo như đã nêu ở mục này.

    – Công tá nghiệm thu cốt thép được thực hiện xong trước khi đổ bê tông

     

    1. CÔNG ÁC THI CÔNG LẮP DỰNG VÁN KHUÔN

    – Bê tông đúc sẵn dùng ván khuôn thép theo bản vẽ gia công khuôn thép.

    – Bê tông đổ tại chỗ dùng ván khuôn định hình và gỗ, ván khuôn thành bên chỉ được dỡ theo chỉ dẫn của thiết kế và theo quy phạm QPTL D6-78 cụ thể đảm bảo theo yêu cầu sau:

    + Độ cứng, chắc bền, không bị biến dạng và không bám dính vào bê tông

    + Đúng hình dạng và kích thước thiết kế

    + Dễ tháo lắp và không hư hại cho bê tông

    + Đảm bảo độ kín khít, độ phẳng

    – Trước khi sử dụng để ghép tiếp ván khuôn được làm vệ sinh sạch sẽ nhát là bề mặt và cạnh của ván khuôn, ván khuôn sau khi được lắp dựng, kiểm tra và nghiệm thu yêu cầu sau:

    + Độ chính xác của ván khuôn so với thiết kế

    + Độ chính xác của các bộ phận đặt ván khuôn

    + Độ chính xác của nền, đà giáo chống đỡ ván khuôn và thân ván khuôn.

    + Độ cứng và khả năng chống biến dạng của toàn bộ hệ thống

    + Độ kín khít giữa các tấm ván khuôn.

    – Tháo dỡ ván khuôn:

    Ván khuôn đứng cho các công trình được tháo dỡ không sớm hơn sau khi bê tông được đổ vào. Ván khuôn dưới và các cột chống tạm cho dầm và các bản dầm ngang phải ở đúng vị trí tối thiểu 10 ngày hoặc cho tới khi bê tông đạt được cường độ chịu nén ít nhất là 85% cường độ quy định

    Ván khuôn của bê tông tấm gia cố có thể tháo dỡ rời sau 24giờ kể từ khi đổ bê tông.

     

    1. CÔNG TÁC THI CÔNG BÊ TÔNG
    • Vật liệu thi công

    Nhà thầu đảm bảo sử dụng vật tư đảm bảo các chỉ tiêu cơ lý theo yêu cầu và tiêu chuẩn quy định:

    – Ximăng: sử dụng ximăng Poóclăng PCB30 trung ương đảm bảo tiêu chuẩn kỹ thuật Việt Nam TCVN 6067-1995.

    – Cát sử dụng loại cát vàng khai thác tại khu vực quy định của thiết kế có các chỉ tiêu cơ lý theo yêu cầu.

    – Đá các loại sử dụng đá lấy tại các mỏ đá trong khu vực quy định của thiết kế đảm bảo tiêu chuẩn theo quy định

    – Nước thi công, sử dụng nước sạch, có hàm lượng muối nhỏ hơn giới hạn cho phép.

    • Thành phần cấp phối bê tông

    Bê tông mac <100, chúng tôi sử dụng bảng tra sẵn trong QPTLDG-78 sau đó lấy mẫu thử nghiệm nén.

    Nhà thầu sẽ có thiết kế và thí nghiệm thành phần cấp phối hốn hợp bê tông với những điều kiện đổ bê tông tương tự thực tế để đảm bảo sau khi bảo dưỡng đúng quy định, khối bê tông công trình có tuổi thọ, tính không thấm nước và cường độ đạt những yêu cầu thiết kế. Nhà thầu sẽ gửi kết quả thí nghiệm thành phần cấp phối hỗn hợp vữa bê tông của mẫu vữa thiết kế cho Ban quản lý dự án trước khi đổ bê tông ít nhất 30ngày.

    • Thông báo về dự định đổ bê tông

    VII. THI CÔNG CỌC BÊ TÔNG

    Cọc BT được đóng tại móng tường kè và tại bến tàu.

    • Thiết bị và lực lượng thi công

    Nhà thầu sử dụng 02 búa đóng một loại 1,2T và 1,8T và 16 công nhân bậc 3,5/7 đến 4,0/7. Máy 1,2T dùng để đóng cọc tại chân tường kè. Búa đóng cọc 1,8T dùng để đóng cọc dưới nước.

    Các bước thi công cọc bê tông tiến hành như sau:

    Sau khi có kết quả thí nghiệm và có biên bản thống nhất mật độ, chiều dài và tiết diện cọc, nhà thầu tiến hành đúc cọc khi cường độ đạt yêu cầu tiến hành đóng cọc đại trà, biện pháp thi công đóng cọc đại trà:

    + Dùng máy kinh vĩ, thuỷ bình xác định vị trí cao trình mặt đất tiến hành định vị, vị trí các tim cọc, dùng thép F6 dài 30cm đóng định vị, vị trí các cọc (đóng sâu hơn mặt bằng từ 5¸7cm) để khỏi mất dấu vị trí khi máy di chuyển.

    + Cẩu tách cọc và chuyển cọc từ bãi đúc xuống mặt bằng sao cho không ảnh hưởng đến hướng di chuyển của máy và lấy cọc thuận tiện nhất .

    + Khi đưa giá máy vào vị trí và cẩu đưa cọc vào giá, mũi cọc phải đúng vị trí cọc thép định vị, rọi chỉnh 2 phía để điều chỉnh cọc thẳng đứng.

    Đóng cọc dưới nước:

    + Theo thiết kế hồ sơ mời thầu thì cọc dưới nước được giữ bằng bộ giá để kẹp cổ cọc. Bộ giá được đóng bằng búa 1.8T đứng trên tàu.

    + Bộ giá được làm bằng thép hình chữ I.

    + Dùng búa và xà beng để tháo kẹp cổ cọc và hấnng vị trí mới để đóng tiếp cọ khác.

    + Vị trí đóng cọc được xác định bằng máy kinh vĩ. Cọc được vận chuyển theo tàu chở máy đóng cọc bằng tàu chở cọc  và trên tàu có một cẩu 10T để cẩu cọc vào vị trí đóng cọc.

     

    VIII. TRẢI VẢI ĐỊA KỸ THUẬT

    1. Yêu cầu

    – Vải địa kỹ thuật mới có nguồn gốc xuất xứ rõ ràng của Nhà sản xuất, đúng chủng loại quy định cũng như các chỉ tiêu thiết kế.

    – Kiểm tra thật kỹ độ bằng phẳng mái kè để vải địa kỹ thuật tiếp xúc tốt với mái kè.

    – Dọn sạch những vật cứng, nhọn, sắc để không làm hư hỏng vải.

    – Vải địa kỹ thuật được trải vuông góc với mái kè.

    – Kiểm tra các mối nối vải trước khi quấn vải vào thợ lặn.

    -Thi công vải địa từ hạ lưu lên thượng lưu, từ trên xuống chân kè và ra ngoài chân mái bảo vệ theo từng mặt cắt thiết kế.

    1. Trình tự thi công:

    – Kiểm tra hệ thống phao định vị trước khi thi công

    – Vải được cuốn thành cuộn có ống lõi lồng vào trục lăn và bánh xe. Vải sau khi trải ra khỏi ống, vải được dằn xuống đáy sông theo hết chiều rộng vải nhờ trục đuôi quay được gắn theo sau khung đè xuống mép vải

    – Việc trải vải bắt đầu từ cơ kè đến hết chân mái theo vị trí từng mặt cắt. Đầu vải được giữ bởi các ghim sắt nhọn F6 hình L dài 60cm đóng xuống đáy sông. Các ghim thép được đóng theo mép vải, cứ 100cm thì đóng ghim. Thợ lặn kiểm tra mếp vải và đóng ghim mép ngang vải cho đến hết phần chiều dài thi công

    – Sau khi thi công hết một làn, dịch chuyển thiết bị lên thuợng lưu một đoạn sao cho mép vải chồng lên mép vải kia một đoạn 80cm và bắt đầu tiến hành công việc theo các bước nêu trên cho đến khi phủ toàn bộ bề rộng mái kè.

    – Tiến hành kiểm tra bằng thợ lặn sau khi thi công trải vải xong.

     

    1. THI CÔNG LỚP BẢO VỆ

    – Thi công lớp bảo vệ tiến hành ngay sau khi trả vải để hạn chế sự lão hóa vải do tiếp xúc trực tiếp với tia cực tím của ánh sáng mặt trời

    – Vải lọc trải dần tương ứng với khả năng thi công lớp bảo vệ trong thời gian cho phép 2-3 ngày.

    – Thi công lớp bảo vệ từ dưới chân kè lên đỉnh, lớp bảo vệ đặt nhẹ nhàng phủ kín trên vải, hạn chế khe hở để ánh sáng tiếp xúc trực tiếp với vải lọc

    – Không cho phép các phương tiện cơ giới đi trên vải lọc trong quá trình thi công làm dịch chuyển và rách thủng vải.

     

    1. THI CÔNG TRẢI THẢM ĐÁ DƯỚI NƯỚC
    2. Yêu cầu vật liệu

    – Thảm đá có nguồn gốc xuất xứ rõ ràng của nhà sản xuất, phải dùng đúng chủng loại quy định cũng như các chỉ tiêu thiết kế;

    – Sau khi trải vải lọc, mới bắt đầu tiến hành thi công trải thảm đá;

    – Thảm đá đem đến hiện trường mở ra rồi gấp lại theo kích thước đã chọn;

    – Liên kết giữa các mặt bên thảm đá bằng dây buộc;

    – Không được thả thảm đá vận tốc dòng chảy lớn hơn 1.5m/s;

    – Kích thước đá lớn hơn 1.5 ¸ 2 lần kích thước mắc lưới ( đá hộc 10¸20cm );

    – Đá hộc có đường kính 10¸20cm phải được sắp xếp chặt trong thảm, thảm đá phải được neo buộc chắc chắn trước khi hạ xuống sông;

    1. Trình tự thi công:

    + Chờ mực nước triều xuống thấp tiến hành trải thảm đá;

    + Thảm đá được tâp kết trên cặp phao chuyên dùng;

    + Thảm đá đặt xuôi theo mái kè, vuông góc với mặt tiếp xúc, hướng đặt vuông góc với chiều dòng chảy;

    + Thi công theo trình tự từ ngoài vào trong bờ, hạ lưu lên thượng lưu, từ dưới lên trên;

    + Định vị hệ thông thi công bằng hệ thống phao định vị trên sông;

    + Căng dây cáp giữ cho tời dịch chuyển thiết bị theo làn thi công;

    + Thảm đá bậc cơ và thảm đá mái nghiêng liên kết bằng dây buộc;

    + Luôn kiểm tra, kiểm tra độ kín khít của các thảm liên kết nhau, đảm bảo các thảm luôn liền nhau không có kẽ hở giữa các thảm.

    XI.THI CÔNG LÁT CẤU KIỆN

    – Cấu kiện bê tông đúc sẵn phải hoàn chỉnh và đạt cường độ trước lúc lắp đặt vào kênh. Các cấu kiện được nghiệm thu về cường độ, kích thước và hình khối, chủng loại.

    – Dùng phương tiện thô sơ và thủ công rải đều các cấu kiện đúc sẵn trên bờ kênh theo khối lượng thiết kế chừng 10m một cụm.

    – Khi lắp đặt, vận chuyển cấu kiện đúc sẵn bằng thanh trượt đặt áp mái kênh, kết hợp với các bậc thang tạm, vận chuyển nhẹ, không làm sứt cạnh cấu kiện và ảnh hưởng đến vải địa kỹ thuật.

    + Kỹ thuật lát cấu kiện:

    Trước khi lát, kỹ sư giám sát kiểm tra chặt chẽ kỹ lưỡng cấu kiện xem có đạt tiêu chuẩn mới được đưa vào lát, các cấu kiện không đạt tiêu chuẩn phải loại bỏ.

    • Lên ga, cắm tuyến, lấy mốc lại toàn bộ công trình để kiểm tra trong quá trình thi công đất. Sau khi kiểm tra xong tiến hành công việc tiếp theo.
    • Tiến hành lát cấu kiện: Từ chân lên đến đỉnh kè
    • Các cấu kiện tạo thành mặt phẳng đều, chắc không lồi, lõm, độ gồ ghề mặt mái < 5mm, chiều rộng khe hở hai tấm kề nhau < 5mm, đảm bảo các góc cạnh thẳng đều.

    + Công việc làm các nút góc và khe các cấu kiện

    Các góc tấm sau khi đạt yêu cầu cần phải làm kín sao cho đầy đủ hết kể cả các góc tấm giáp chân khay (chân mái) và giáp khoá mái (đỉnh kè).

    • Vữa bê tông đảm bảo yêu cầu kỹ thuật của công tác bê tông mà đã nêu ở phần trên.
    • Công tác chèn vữa ở các nút góc tấm chỉ được tiến hành khi các nút được vệ sinh sạch sẽ và trước khi tháo nước 3 đến 4 ngày.
    • Đặt vòng khuyên thép f6 ôm đủ 4 đầu móc và bẻ cong lại.
    • Sau khi được kỹ sư giám sát nghiệm thu mới được đổ bê tông vào góc.

     

    CHƯƠNG 5: BIỆN PHÁP ĐẢM BẢO VÀ NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG CÔNG TRÌNH

     

    1. NHỮNG YÊU CẦU VỀ CHẤT LƯỢNG

    Chất lượng công trình được quản lý theo đúng tinh thần Nghị định 209/2004/NĐ-CP về quản lý chất lượng công trình xây dựng và Nghị định 16/2005/NĐ-CP về quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình của Chính Phủ cùng với TCVN 5637-91 và TCVN 5951-95. Nội dung quản lý chất lượng xây lắp công trình gồm:

    • Nghiên cứu thiết kế phát hiện những sai sót hoặc bất hợp lý, phát hiện những vấn đề quan trọng cần đảm bảo chất lượng.
    • Làm tốt khâu chuẩn bị thi công, lập biện pháp thi công đối với những công trình quan trọng và phức tạp về kỹ thuật. Lập các biện pháp đảm bảo nâng cao chất lượng công tác xây lắp (Bê tông, vữa… trộn bằng máy, có cân đong đo đếm)
    • Tìm nguồn cung cấp vật liệu xây dựng, bán thành phẩm, cấu kiện đảm bảo tiêu chuẩn chất lượng. Tổ chức kiểm tra thí nghiệm vật liệu xây dựng theo quy định tại cơ sở thí nghiệm kiểm định chất lượng thi công. Không đưa vật liệu không đảm bảo chất lượng vào công trình.
    • Lựa chọn cán bộ đội trưởng, kỹ thuật, công nhân đủ trình độ và kinh nghiệm đối với công việc được giao. Tổ chức đầy đủ bộ phận giám sát, kiểm tra kỹ thuật.
    • Tổ chức kiểm tra nghiệm thu công tác xây lắp theo đúng quy định của tiêu chuẩn, quy phạm thi công, đặc biệt những bộ phận khuất và quan trọng. Sửa chữa những sai sót sai phạm kỹ thuật một cách nghiêm túc.
    • Phối hợp và tạo điều kiện cho sự giám kỹ thuật của đại diện thiết kế và bên giao thầu.
    • Tham gia hội đồng nghiệm thu cơ sở
    • Tổ chức điều hành có hiệu lực đối với các lực lượng thi công trên hiện trường. Thống nhất quản lý chất lượng đối với các bộ phận trực thuộc. Báo cáo kịp thời những sai phạm kỹ thuật, những sự cố ảnh hưởng đến chất lượng công trình
    • Tất cả các vật liệu thiết bị sử dụng cho công trình đều phải đạt yêu cầu kỹ thuật và Nhà thầu sẽ cung cấp đầy đủ các chứng chỉ, xuất xứ nguồn gốc vật liệu đem vào sử dụng cho công trình
    • Tất cả các loại vật tư thiết bị không phù hợp với yêu cầu kỹ thuật của thiết kế và hồ sơ mời thầu thì Nhà thầu sẽ cho vận chuyển những vật tư thiết bị đó ra khỏi công trường và thay thế bằng những vật tư thiết bị khác phù hợp với yêu cầu kỹ thuật.
    1. MÔ HÌNH QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG

    Chất lượng là một trong những yếu tố quyết định sự thành bại và sự sống còn của công ty. Chính vì cậy chúng tôi đặc biệt quan tâm đến vấn đề này. Chất lượng XD được hình thành trong mọi giai đoạn. Trước khi thi công (Lập kế hoạch, tiến độ, thiết kế biện pháp, gia công chế tạo, vật liệu, chi tiết xây dựng và vận chuyển tới hiện trường) giai đoạn Xây dựng (quá trình thi công xây lắp) và sau Xây dựng (bàn giao nghiệm thu và đưa vào sử dụng)

    Quản lý chất lượng là quá trình thiết lập, bảo quản và duy trì mức độ cầ thiết trong gia công, lắp dựng, thi công và đưa vào sử dụng. Quá trình này chúng tôi thực hiện bằng cách kiểm tra, thanh tra, giám sát thi công theo đúng bản vẽ, thực hiện đúng các quy trình, tiêu chuẩn, thông số và các tác động có ảnh hưởng tới chất lượng, tiến hành nghiệm thu đầu vào, từng thành phần công đoạn cho từng công việc cụ thể.

    Hệ thống quản lý tài liệu và các thông số kỹ thuật thiết kế, các chỉ tiêu kỹ thuật được sử dụng đưa vào công trình, kiểm tra định kỳ công tác kỹ thuật xây lắp, thanh tra kỹ thuật, an toàn lao động. Quá trình kiểm tra, giám sát có sự tham gia của người công nhân lao động, kỹ thuật hiện trường, chủ nhiệm công trình, cán bộ giám sát chất lượng nhằm ngăn ngừa và loại trừ hư hỏng, phế phẩm và sự cố đối với công trình trong mọi chi tiết, mọi công đoạn. Tất cả các vật liệu được lấy mẫu và đưa đến 1 trung tâm thí nghiệm trung gian theo sự chỉ định của bên A (có giấy phép của Nhà nước) để thí nghiệm và cấp chứng chỉ

    Kiểm tra giám sát chất lượng vật liệu, công tác xây láp được thực hiện cả trên hiện trường và trong phòng thí nghiệm của chúng tôi  bằng các dụng cụ và thiết bị thí nghiệm tiên tiến đáng giá chất lượng vật liệu và công trình. Chúng tôi đưa vào công trình nhưữn kỹ sư giỏi có kinh nghiệm thi công và giám sát. Đội ngũ công nhân lành nghề thi công nhiều công trình, nhiều công việc đạt chất lượng cao.

     

    CHƯƠNG 6: TIẾN ĐỘ VÀ TỔ CHỨC HIỆN TRƯỜNG THI CÔNG

     

    1. TIẾN ĐỘ THI CÔNG

    Thời gian thi công toàn bộ công trình là 360 ngày, khởi công từ 1/1/2009 hoàn thành vào 1/1/2010.

    Tiến độ thi công được Nhà thầu lập dựa trên căn cứ:

    + Yêu cầu của Chủ đầu tư đối với thời gian qui định trong hồ sơ mời thầu

    + Khối lượng các hạng mục công việc

    + Năng lực thi công của Nhà thầu

    + Thực tế mặt bằng công trình, khả năng cung cấp vật tư, nguyên vật liệu

    + Bố trí nhân lực trên công trường hợp lý với sử dụng tối đa máy móc, thiết bị để tăng năng suất lao động.

    Dựa theo tiến độ đã lập được duyệt chính thức chúng tôi sẽ lập lại tiến độ chi tiết cho từng giai đoạn, trong mỗi giai đoạn lại lập tiến độ cho từng thàng, tuần, trên cơ sở đó bố trí nhân lực, vật tư máy móc đảm bảo đúng tiên độ theo quy định.

    Nhà thầu chúng tôi sẽ tận dụng tối đa việc cơ giới hoá, áp dụng tiến độ khoa học kỹ thuật vào thực tế sản xuất nhăm đẩy nhanh tiến độ thi công công trình nhằm đạt mục tiêu đề ra là hoàn thành công trình đạt tiêu chuẩn kỹ thuật, mỹ thuật, chất lượng cao, giá thành hạ.

    Trong đó các công việc được thi công xen kẽ giúp cho việc đẩy nhanh tiến độ thi, việc bố trí hợp lý dây truyền sản xuất sẽ giảm thời gian chờ đợi thi công

    Tất cả được chi tiết trong tiến độ thi công tổng thể. Trong trường hợp Nhà thầu trúng thầu sẽ lập tiến độ chi tiết gửi Chủ đầu tư trước khi thi công.

     

    1. TỔ CHỨC HIỆN TRƯỜNG

    Lực lượng đổ bê tông bố trí đầy đủ dây truyền thi công liên tục đến hết khối đổ, tránh hạn chế mạch ngừng bê tông làm ảnh hưởng kết cấu công trình.

    Lực lượng xe máy và thiết bị dưới sự điều dộng chỉ huy trưởng công trường, phục vụ theo tiến độ thi công

    Trong quá trình thi công, Công ty sẽ ứng dụng hình thước thưởng phạt khuyến khích lợi ích vật chất tiết kiệm chi phí nhân công, tăng năng suất lao động.

    Ngoài ra có thể thuê ngắn hạn để bổ sung nhân lực, thiết bị vào lúc công việc gấp rút nhằm rút ngắn thời gian thi công

    Tất cả nhân lực tại hiện trường đều được đăng ký tạm trú với địa phương riêng ban chỉ huy công trường được thông báo để chủ đầu tư tiẹn việc liên lạc giả quyết công việc

    Toàn bộ bộ máy tổ chức cũng như các công nhân trực tiếp tham gia thi công trên công trường chúng tôi sử dụng có tay nghề cao, với nhiều năm kinh nghiệm đã từng tham gia thi công hoàn thành các công trình có yêu cầu về mặt kỹ thuật và tổ chức.

    1. Sơ đồ tổ chức hiện trường
    2. Thuyết minh sơ đồ tổ chức hiện trường
    3. a) Ban chỉ huy công trường

    Các thành viên ban điều hành: là chỉ huy trưởng công trường, các phó chỉ huy công trường, ban điều hành sản xuất có chức năng và quyền hạn sau:

    Thay mặt Nhà thầu có toàn quyền quyết định và chịu trách nhiệm về quyết định của mình, có quyền điều động xe máy, máy móc thiết bị vật tư, nhân lực phục vụ cho công trình

    1. b) Các bộ phận quản lý của Ban chỉ huy công trường
    • Hành chính:

    Bao gồm Kế toàn công trường, bải vệ hiện trường, y tá, đời sống, chế độ chinh sách bảo hiểm, tài chính, tiền lương

    • Giám sát hiện trường:

    Gồm các kỹ sư và cán bộ kỹ thuật trực tiếp giám sát hiện trường, thi công cùng với người lao động là công nhân kỹ thuật và lao động phổ thông thường xuyên. Giám sát về chất lượng, kỹ thuật thực hiện đúng yêu cầu của quản lý kỹ thuật trong thi công.

    • Quản lý kỹ thuật

    Bộ phận này chịu sự chỉ đạo trực tiếp của người quản lý chung công trường, chịu trách nhiệm về kỹ thuật, chất lượng tiến độ thi công công trình. Được giao nhiệm vụ cụ thể cho từng người trong nhóm (tổ kỹ thuật phục trách; thí nghiệm hiện trường, thường xuyên bám sát hiện trường lấy mẫu thí nghiệm và báo cáo kết quả với người quản lý kỹ thuật

    • Lĩnh vực khác

    Quản lý, sửa chữa xe máy, thiết bị thi công, điều hành xe máy, quản lý vật tư, quản lý an toàn lao độnh, vệ sinh môi trường, phòng chống cháy nổ, an ninh…

    1. c) Các đội thi công

    Dưới các bộ phận nghiệp vụ trên công trường là các đội sản xuất. Các tổ đội sản xuất được bố trí theo ngành nghề chuyên môn và theo kế hoạch sản xuất của công trường để đảm bảo hoàn thành công việc theo đúng tiến độ, đảm bảo chất lượng công trình.

    Các đội sản xuất bao gồm các công nhân chuyên ngành có tay nghề cao đảm nhận trực tiếp việc sản xuất, thi công các hạng  mục công trình dưới sự chỉ đạo của các bộ phận nghiệp vụ trên công trường, cán bộ kỹ thuật A, chỉ huy công trường và chịu trách nhiệm về các công việc do mình đảm nhiệm.

     

    CHƯƠNG 7: VỆ SINH MÔI TRƯỜNG, AN TOÀN LAO ĐỘNG,  PHÒNG CHỐNG HOẢ HOẠN, BÃO LỤT

     BIỆN PHÁP AN TOÀN LAO ĐỘNG

    An toàn lao động là một vấn đề trọng yếu trong xây dựng công trình. Để đảm bảo an toàn lao động Nhà thầu chúng tôi sẽ tổng hợp nhiều biện pháp:

    1/ Về tổ chức

    Công trường có một Ban an toàn lao động (ATLĐ) gồm: Ban chỉ huy công trường, nhân viên y tế, nhân viên kỹ thuật, nhân viên lao động, tiền lương và đại diện của người lao động.

    Nhiệm vụ của ATLĐ:

    – Phổ biến các nội quy, quy phạm, chính sách của Nhà nước, quy chế bảo hộ ATLĐ ở Công ty.

    – Lập nội quy về ATLĐ trên công trường

    – Kiểm tra các phương án tổ chức thi công phải xét đến yếu tố đảm bảo an toàn lao động

    – Dựng biển báo ở những nơi cần đề phòng tại nạn

    1. Biện pháp bảo hộ và an toàn lao động

    – Xây dựng lá trại đúng tiêu chuẩn quy định, ăn ở vệ sinh, có kế hoạch phòng chống bệnh tật từng mùa.

    – Trong công tác thiết kế thi công các bộ phận, hạng mục công việc được xét đến yếu tố đảm bảo an toàn lao động

    – Thường xuyên phổ biến, nhắc nhỏ quy trình quy phạm kỹ thuật an toàn lao động cho CBCNV. Đặc biệt thời điểm mới thành lập công trường và thi công các hạng mục dễ xảy ra tai nạn lao động.

    – Có kế hoạch mua sắm và trang bị đầy đủ dụng cụ bảo hộ lao động cho người lao động. Có hệ thống thông tin liên lạc kịp thời.

    – Trong công tác đào đất: Phạm vi đào đất được đào các rãnh tách nước mặt để tránh nước làm sạt lở mái, đảm bảo ổn định cho mái kè, đất đào thả phải đổ đúng nơi quy định, không được đào hàm ếch. Trong quá trình thi công cán bộ kỹ thuật luôn quan sát đề phòng hiện tượng sạt lở.

    1. Công tác y tế

    – Tạo mối quan hệ tốt với y tế địa phương để phối hợp xử lý các vụ việc xảy ra.

    – Tại trụ sở ban chỉ huy công trường luôn có tủ thuốc và các thiết bị y tế để phòng bệnh cho cán bộ và công nhân viên công trường

    1. Những biện pháp cụ thể
    2. a) Công tác ván khuôn, cốt thép và bê tông

    – Đối với tổ hợp để đỡ các kết cấu bê tông được chế tạo và lắp dựng theo đúng yêu cầu trong thiết kế thi công đã được duyệt.

    – Ván khuôn ghép sẵn thành khối hoặc tấm lớn đảm bảo vững chắc

    – Dựng lắp ván khuôn cho kết cấu có sàn công tác và lan can bảo vệ

    – Không được để ván khuôn những thiết bị, vật liệu đồ dùng – phải đeo trực tiếp trên người

    – Trước khi đổ bê tông cán bộ kỹ thuật thi công kiểm tra kỹ lại, nếu có hư hỏng phải sửa chữa ngay. Khu vực sửa chữa phải có rào ngăn và biển báo.

    1. b) Công tác gia công và lắp dựng cốt thép

    – Chuẩn bị phôi và gia công cốt thép phải được tiến hành ở khu vực riêng, xung quanh có rào chắn và biển báo.

    – Cắt, uốn, kéo cốt thép dùng máy hoặc các thiết bị chuyên dùng. Sử dụng các loại máy gia công cốt thép phải tuân thủ theo quy định. Phải có biện pháp ngăn ngừa thép văng khi cắt uốn thép có đoạn dài hơn hoặc bằng 0.3m.

    – Bàn gia công cốt thép được cố định chắc chắn, nhất là khi gia công các loại thép có đường kính lớn hơn 20mm. Nếu bàn gia công cốt thép có công nhân làm việc ở hai đầu thì ở giữa phải có lưới thép bảo vệ cao ít nhất là 1m. Cốt thép đã làm xong đặt đúng chỗ quy định.

    – Khi nắn thẳng thép tròn cuộn bằng máy phải:

    + Che chắn bảo hiểm ở trục cuộn trước khi mở máy

    + Hãm động cơ khi đưa đầu nối thép vào trục cuộn

    + Rào ngăn hai bên sợi thép chạy dọc từ trục cuộn đến tang của máy.

    – Trục cuộn các cuộn thép phảo đặt cách tang của máy từ 1,5¸2m và đặt cách nền không lớn hơn 50cm. Xung quanh có rào chắn. Giữa trục cuộn tang của máy phải có bộ phận hạn chế sự chuyển dịch của dây thép đang tháo. Chỉ được mắc đầu sợi thép vào máy khi máy đã ngừng hoạt động.

    – Nắn thẳng cốt thép bằng tời điện hoặc tời quay tay, phải có biện pháp đề phòng sợi thép tuột hoặc đứt văng vào người. Đầu cáp của tời kéo nối với nơi thép cần nắn thẳng bằng thiết bị chuyên dùng. Không nối bằng phương pháp buộc. Dây cáp và sợi thép khi kéo phải nằm trong rãnh che chắn.

    – Chỉ được tháo hoặc lắp đầu cốt thép vào dây cáp của tời kéo khi tời kéo ngừng hoạt động.

    – Cấm dùng máy truyền động để cắt các đoạn thép ngắn hơn 80cm nếu không có các thiết bị bảo đảm an toàn lao động

    – Chỉ được dịch chuyển vị trí cốt thép uốn trên bàn máy khi đĩa quay ngừng hoạt động.

    – Khi gia công cốt thép và làm sạch rỉ trang bị đầy đủ phương tiện bảo vệ cá nhân cho công nhân.

    – Lắp dựng cốt thép cho các khung độc lập, dầm, xà, cột, tường và các kết cấu tương tự khác phải sử dụng sàn thao tác rộng hơn hoặc bằng 1m

    – Lối qua lại trên các khung cốt thép trong xưởng hoặc tại chỗ, về ban đêm cần phảo được chiếu sáng đầy đủ và đảm bảo cường độ chiếu sáng.

    Buộc cốt thép phải dùng các dụng cụ chuyên dùng: Cấm buộc bằng tay.

    – Không được chất cốt thép lên sàn công tác hoặc trên ván khuôn vượt quá tải trọng cho phép trong thiết kế.

    1. c) Công tác đổ và đầm bê tông

    – Trước khi đổ bê tông cán bộ kỹ thuật thi công phải kiểm tra việc lắp đặt ván khuôn, cốt thép, giàn giáo, sàn công tác, đường vận chuyển. Chỉ được tiến hành đổ bê tông sau khi đã có văn bản xác nhận.

    – Thi công bê tông ở những bộ phận kết cấu có độ nghiêng từ 30o trở lên phải có dây neo buộc chắc chắn các thiết bị. Công nhân phải đeo dây an toàn.

    – Thi công bê tông ở hố sâu hoặc ở các vị trí chật hẹp, công nhân phải đứng trên các sàn thao tác và phải đảm bảo thông gió và cường độ chiếu sáng.

    – Dùng đầm rung để đầm vữa bê tông cần:

    + Nối đất vở đầm rung

    + Ngừng đầm rung từ 5¸7 phút , sau mỗi lần làm việc liên tục từ 30¸35phút

    + Công nhân vận hành máy phải được trang bị ủng cao su cách điện và các phương tiện bảo vệ cá nhân khác

    1. d) Công tác tháo dỡ ván khuôn.

    – Chỉ được tháo dỡ ván khuôn sau khi bê tông đã đạt đến cường độ quy định theo sự hướng dẫn của cán bộ kỹ thuật thi công.

    – Khi tháo ván khuôn phải tháo theo trình tự hợp lý, phải có biện pháp đề phòng ván khuôn rời hoặc kết cấu công trìn bị sập đổ bất ngờ. Nơi tháo ván khuôn phải có rào ngăn và biển báo.

    – Trước khi tháo ván khuôn phải thu dọn hết vật liệu thừa và các thiết bị đặt trên các bộ phận công trình sắp tháo ván khuôn.

    – Khi tháo ván khuôn, phải thường xuyên quan sát tình trạng các bộ phận kết cấu, nếu có hiện tượng biến dạng phải ngừng tháo và báo cho cán bộ kỹ thuật.

    – Sau khi tháo dỡ ván khuôn phải che chắn các lỗ hổng của công trình. Không được để vánkhuôn đã tháo lên sàn công tác hoặc ném ván khuôn từ trên cao xuống. Ván khuôn sau khi tháo phải được nhổ đinh và xếp vào nơi quy định.

    1. e) Công tác sử dụng xe máy xây dựng

    – Tất cả  các xe máy xây dựng đều phải có đủ hồ sơ kỹ thuật trong đó phải có các thông số kỹ thuật cơ bản, hướng dẫn về lắp đặt, vận chuyển,bảo quản, sử dụng và sửa chữa, có sổ giao ca, sổ theo dõi tình trạng kỹ thuật của máy.

    – Các xe máy xây dựng có dẫn điện động được: Bọc cách điện hoặc bao he kín các phần mang điện để trần

    – Nối đất bảo vệ phần kim loại không mang điện của xe máy.

    – Xe máy phả đảm bảo khi ở chế độ làm việc không bình thường phải có tín hiệu, còn trong các trường hợp cần thiết phải có thiết bị ngừng, tự động tắt xe máy loại trừ yếu tố nguy hiểm.

    1. f) Biện pháp an toàn sử dụng điện

    + Những điều hướng dẫn sử dụng điện thi công cho ánh sáng và thiết bị

    + Những điều nghiêm cấm kèm theo qui chế phạt vi phạm

    + Cử cán bộ chuyên môn về điện quản lý, theo dõi thực hiện, tu dưỡng sửa chữa thường xuyên và kịp thời… Tuyến điện thi công phải được lập và duyệt biện pháp trước chỉ huy công trường và phòng nghiệp vụ chuyên môn trước khi được phép kéo tuyến… Việc lắp đặt thiết bị và đường dây điện thi công phải theo đúng TCVN 4756-89 và TCVN 5556-91.

    1. g) An toàn trong công tác lắp dựng

    – Công nhân lắp dựng phải được trang bị quần áo, mũ cứng, dây an toàn.

    – Tất cả các khu vực thi công đều có biển báo an toàn đúng nơi quy định

    – Cấm uống bia rượu sử dụng chất kích thích trước và trong giời làm việc

    – Cấm đứng dưới cấu kiện trong khi cẩu lắp ở trạng thái treo, cấm đứng trong phạm vi hoạt động của máy và thiết bị đang cẩu

    – Thực hiện nghiêm chỉnh các qui phạm về công tác lắp ghép

    1. h) An toàn trong công tác đất

    – Để đảm bảo an toàn cho hố móng không bị sạt lở tiến hành đào hố móng đến đâu dứt điểm đến đó, tạo mái taluy thích hợp với loại đất hố móng.

    – Để làm khô hố móng trong quá trình thi công bố trí các hố ga thu nước từ các rãnh ở đáy hố móng và luôn có máy bơm nước dự phòng

    – Không để vật tư thiết bị gần mép hố móng

    – Bố trí dây truyền máy thi công nhịp nhàng

    – Các đường vận chuyển được gia cố và được tu bổ thường xuyên.

    – Có bộ phận chuyên trách về an toàn hướng dẫn điều hành máy móc thiết bị.

    1. i) An toàn trong công tác hàn

    – Máy hàn cần có vỏ kín được nối với nguồn điện

    – Dây tải điện đến máy dùng loại cao su mềm, khi nối dây thì nối bằng phương pháp hàn rồi bọc cách điện chỗ nối. Đoạn dây tải điện từ nguồn đến máy dài không quá 15m

    – Chuôi kim hàn được làm bằng vật liệu cách điện, cách điện nhiệt tốt

    – Chỉ có thợ điện mới được nối điện từ lưới điện vào máy hàn hoặc tháo lắp sửa chữa máy hàn

    – Có tấm che chắn bằng vật liệu không dẫn điện, không cháy dể ngăn xỉ hàn và kim loại bắn ra xung quang nơi hfn

    – Thợ hàn được trang bị kính hàn, giày cách điện và các phương tiện cá nhân khác

     

    1. BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG

    – Khu vực lán trại phải tuân thủ những điều kiện vệ sinh và sinh hoạt của địa phương.

    – Có đầy đủ công trình phụ, khu vệ sinh theo tiêu chuẩn

    – Lập các quy định về chế dộ vệ sinh công nghiệp đối với các trang thiết bị. Thu gom rác thải đưa về nơi xử lý an toàn. Nghiêm cấm việc vứt bỏ các rác thải tại nơi thi công. Toàn bộ rác thải sẽ được thu gom đúng nơi quy định và đất thải được đổ tại bãi thải mà chính quyền địa phương cho phép.

    – Quan hệ chặt chẽ với chính quyền và nhân dân địa phương làm tốt các công tác an toàn và bảo vệ môi trường sinh thái cảnh quan trong khu vực thi công.

    – Xe máy phải có đủ bộ phận giảm tiếng ồn và khói, xe chở đất được che chắn bằng bạt, không được làm rơi vãi vật liệu. Khi đi qua khu dân cư sẽ tiến hành phun nước chống bụi để đảm bảo vệ sinh môi trường.

    – Xong công trình phải thu dọn, tháo dỡ công trình tạm trả lại mặt bằng.

     

    III. CÔNG TÁC PHÒNG CHỐNG CHÁY NỔ

    – Các thùng chứa nhiên liệu được để ở nơi có người và nhất thiết có bình cứu hoả

    – Nạp xăng dầu vào máy công tác được chuẩn bị vào ban ngày, trường hợp làm ban đêm sẽ dùng đèn pin chiếu sáng khi đổ, tuyệt đối không dùng vật cứng hoặc sắt để mở gõ nắp.

    – Xung quanh xưởng lán trại được bố trí dự trữ các thùng phi chứa nước phòng khi hoả hoạn xảy ra.

    – Việc đun nấu phải được bố trí hợp lý, tuyệt đối không được đun nấu cá nhân.

     

    1. CÔNG TÁC PHÒNG CHỐNG LỤT BÃO, THIÊN TAI.
    2. Về tổ chức

    Nhà thầu chúng tôi thành lập Ban phòng chống lụt bão, thiên tai do Giám đốc công ty làm trưởng ban. Tại công trường có trưởng ban phòng chống bão lụt và thiên tai để phòng chống kịp thời và phối hợp với các đơn vị bạn trong khu vự

    1. Biện pháp
    2. Nhà cửa, kho hàng, lán trại, bố trí hợp lý
    3. Các hạng mục công trình ngập nước được thi công khẩn trương
    4. Thi công các hạng mục công trình đào các mương tách nước mặt.
    5. Mùa mưa bão, nhà cửa kho hàng được sửa chữa và chằng néo chắc chắn.
    6. Thường xuyên học tập phổ biến và kiểm tra các phương án, dụng cụ phòng chống bão lụt thiên tai.
    7. Thường xuyên theo dõi thời tiết qua các thông tin đại chúng để có biện pháp phòng ngừa và đối phó kịp thời
    8. Nhà thầu cũng sẽ chuẩn bị sẵn sàng vật liệu chống lũ cho công trình như dự trữ cát, bao tải cát chống lũ…
    9. Bảo vệ kết cấu khỏi ảnh hưởng mưa bão: dùng bạt nilon che trùm những hạng mục đang thi công dở dang.
    10. Khi có mưa bão bất ngờ mọi công việc phải ngưng hoạt động, nhang chóng che chắn cho kết cấu và thu gom các vật liệu, xe máy và nhân lự vào nơi trú ẩn an toàn.

     

    1. KẾ HOẠCH VÀ BIỆN PHÁP BẢO HÀNH THI CÔNG CÔNG TRÌNH.
    2. Thời gian bảo hành công trình

    Nhà thầu nhận bảo hành công trình theo quy định của hồ sơ mời thầu.

    1. Kinh phí bảo hành

    Theo quy chế bảo hành xây lắp công trình theo quy định của Nhà nước hiện hành

    1. Biện pháp bảo hành

    Trong thời gian bảo hành Nhà thầu thực hiện nghiêm túc mọi yêu cầu của Chủ đầu tư về việc sửa chữa những hư hỏng do thu công gây ra, Nhà thầu có một tổ chuyên viên cùng lực lượng thi công đủ khả năng khắc phục kịp thời những hư hỏng nếu có.

    Hết thời gian bảo hành, trong vòng 15 ngày Nhà thầu trình hồ sơ bảo hành gồm các văn bản, tài liệu quy định tại điều 29, 30 của Nghị định 209/2004/NĐ-CP ngày 16/12/2004 của Chính phủ về quản lý chất lượng công trình xây dựng cho chủ nhiệm điều hành dự án xem xét và trình Chủ đầu tư phê chuẩn chứng nhận hết thời hạn bảo hành. Đồng thời tuân thủ đúng quy chế bảo hành xây dựng theo pháp luật Nhà nước hiện hành.

    CHƯƠNG 8: KẾT LUẬN

    Với kinh nghiệm nhiều năm trong lĩnh vực thi công các công trình thuỷ lợi, chắc chắn chúng tôi sẽ thi công công trình đạt chất lượng cao nhất, đúng tiến độ thi công đề ra và đúng tiêu chuẩn Nhà nước và pháp luật hiện hành.

    Kính đề nghị Chủ đầu tư trong trường hợp Nhà thầu trúng gói thầu này được thi công thuận lợi

    Chúng tôi xin trân trọng cám ơn!

    ĐẠI DIỆN NHÀ THẦU

    Câu hỏi : thay dây giàn phơi

    Mật khẩu: 2010XXX (7 ký tự số) . Xem cách tải phía dưới.

     

    BỘ SƯU TẬP 999 MẪU NHÀ ĐẸP 2022

      .

    Với hơn 999 mẫu nhà phố – biệt thự – liền kê được chúng tôi chia sẻ cùng quý vị :

    1. Sưu tập 999 mẫu nhà đẹp bao gồm các phương kết cấu + kiến trúc khác nhau, giúp chủ đầu tư giảm thiểu tối đa chi phí, tiết kiệm hàng chục triệu đồng.
    2. Thỏa sức lựa chọn mẫu nhà đẹp, miễn phí tư vấn thiết kế xây dựng nhà.  .

    XEM NGAY

    Tải Tài Liệu như thế nào ? Xem Cách Tải

    Bạn không biếtnhư thế nào ?

    --- Bài cũ hơn ---

  • Cơ Khí Xây Dựng Trương Đức Anh
  • Biện Pháp Thi Công Lan Can Cầu Thang Sắt
  • Thi Công Hệ Thống Mạng & Sửa Mạng Lan ,wifi Chuyên Nghiệp
  • Biện Pháp Thi Công Hệ Thống Điện Nước Nhà Xưởng
  • Biện Pháp Tổ Chức Thi Công Lắp Đặt Hệ Thống Pccc
  • Giải Pháp Lắp Đặt Camera Cho Nhà Hàng, Khách Sạn

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Pháp Lắp Đặt Camera Quan Sát Cho Khách Sạn Nhà Nghỉ
  • Giải Pháp Lắp Đặt Camera Cho Nhà Xưởng, Xí Nghiệp, Khu Công Nghiệp
  • Giải Pháp Camera Giám Sát Khu Công Nghiệp
  • Lắp Đặt Camera Cho Khu Công Nghiệp
  • Tư Vấn Lắp Đặt Camera Quan Sát Nhà Trọ Camera Giám Sát
  • Vậy giải pháp gì để có thể giải quyết vấn đề này?

    Nắm rõ sự cần thiết trong sự quản lý, giám sát thái độ làm việc của nhân viên củng như bảo vệ tài sản, ngăn ngừa kịp thời các hành động phá hoại tài sản khác diễn ra trong nhà hàng khách sạn, Sài Gòn Hoàng Gia đã cho ra giải pháp lắp đặt camera quan sát cho nhà hàng, khách sạn (Hotel), nhà nghỉ.

     

    LỢI ÍCH CỦA GIẢI PHÁP LẮP ĐẶT CAMERA CHO NHÀ HÀNG, KHÁCH SẠN

    – Nâng cao chất lượng dịch vụ và thể hiện tính chuyên nghiệp: Bộ phận quản lý, điều hành sẽ quản lý, giám sát được toàn bộ hoạt động của nhà hàng, khách sạn từ thái độ phục vụ của nhân viên cho có đến việc bố trí xếp khách, bố trí phòng, gọi món hay những sự cố không hay xãy ra từ đó có thể kịp thời giải quyết.

    – Tiết kiệm thời gian, chi phí: người quản lý có thể giám mọi hoạt động ở bất kì nơi đâu và bất cứ thời gian nào

    – Bảo vệ tài sản, chống phá hoại: Camera quan sát hoạt động, quan sát 24/24 giúp bộ phận an ninh hay bộ phận quản lý nhà hàng có thể quan sát từ xa mọi khu vực trong nhà hàng, khách sạn ở bất kì nơi đâu.

    VỊ TRÍ ĐỀ XUẤT LẮP ĐẶT

    – Cổng ra vào: đây là khu vực khách ra vào nên camera quan sát khu vực có thể giúp vấn đề điều tiết xe dễ dàng hơn. Camera thích hợp cho khu này là camera thân, hồng ngoại, chống ngược sáng, chống thấm nước.

    – Bãi để xe: Camera quan sát khu vực này giúp bảo vệ tài sản và điều tiết xe ra vào. Thích hợp cho những loại camera thân, hồng ngoại độ phân giải cao. Có thể chọn những loại camera quay quét.

     

    – Cửa chính, tiếp tân: Đây là khu vực đón khách nên camera quan sát ở đây giúp giám sát được thái độ phục vụ của nhân viên trong việc đón khách và bố trí.

    – Quầy thu ngân: là nơi thực hiện vấn đề thanh toán camera ở đây sẽ giúp giải quyết được vấn đề khiếu nại khi thanh toán không đúng hay gian lận. Thích hợp cho những dòng camera ốp trần, hồng ngoại.

    – Các sảnh: thích hợp những dòng camera ốp trần, quay quét chất lượng phân giải cao. Camera ở đây giúp quản lý được vấn đề sắp xếp, bố trí khách hay gọi món.

     

    – Hành lang các phòng: Sử dụng camera dome ốp trần, nhằm tạo mỹ quan trong khách sạn và tránh được sự để ý của khách hàng. Thường các mắt camera sẽ quay về các cửa phòng nhằm kiểm soát sự ra vào của khách (có đi nhầm phòng? có lẻn qua phòng khác ăn trộm đồ?)

     

    – Cầu thang, thang máy:  cả thang máy cũng như thang bộ, bạn nên lắp để quan sát khi khách di chuyển lên xuống, bạn có thể chủ động tính tiền hoặc giúp đỡ khách hàng khi gặp sự cố. Cũng như để quản lý tốt nhân viên của mình. Thích hợp những loại camera ốp trần, hồng ngoại ngày đêm.

    – Nhà bếp, căn tin

    – Sân thượng: ngăn ngừa kẻ gian xâm nhập, chống phá hoại hay những biểu hiện bất thường khác. Khu vực này nên lắp đặt camera thân chống thâm nước, hồng ngoại ngày đêm.

     

    – Nhà kho: Camera quan sát giúp bảo vệ tài sản, kẻ gian xâm nhập ăn cắp tài sản. Thích hợp với camera ốp trần, hồng ngoại ngày đêm.

    TÍNH NĂNG CỦA GIẢI PHÁP

    • Phát hiện xâm nhập từ xa
    • Quan sát từ xa qua bằng điện thoại (smartphone), máy tính bảng, máy tính xách tay (laptop)
    • Điều khiển, tắt mở hệ thống từ xa
    • Quan sát ngày đêm nhờ chức năng hồng ngoại
    • Kết nối với các thiết bị cảm biến, báo  động, báo cháy, xâm nhập khác
    • Xem lại hình ảnh đã diễn ra bất kì khi nào

    THƯƠNG HIỆU CAMERA ĐƯỢC ĐỀ XUẤT LẮP ĐẶT

    • HIKVISION
    • PANASONIC
    • HDPARAGON
    • SAMSUNG
    • SONY
    • DAHUA…

    CHÍNH SÁCH BẢO TRÌ, BẢO HÀNH

    • Bảo hành sản phẩm lên đến 24 tháng
    • Bảo hành dịch vụ tân nơi lên đến 12 tháng
    • Hỗ trợ từ xa 24/24
    • Khắc phục sự cố nhanh gọn, có mặt sau khi nhận thông báo có sự cố xãy ra từ 2 đến 4h
    • Đổi trả hàng trong vòng 7 ngày nếu sản phẩm gặp lỗi về phần cứng

    CHÚNG TÔI CAM KẾT

    • Sản phẩm chính hãng
    • Chi phí lắp đặt thấp
    • Tư vấn nhiệt tình miễn phí
    • Khảo sát miễn phí ở HCM
    • Thiết kế sơ đồ lắp đặt giải pháp miễn phí
    • Hóa đơn, chứng từ rõ ràng

    Nhấc máy gọi ngay đến số 0946 74 29 290916 419 229 nếu bạn có nhu cầu lắp đặt camera cho nhà hàng, khách sạn (hotel) nhà nghỉ ở TPHCM, Bình Dương, Đồng Nai hay bất kì đầu ở Việt Nam

    “HÃY ĐỂ CHÚNG TÔI HỖ TRỢ BẠN THEO CÁCH BẠN MUỐN”

    Công ty TNHH TMDV Sài Gòn Hoàng Gia

    Điện thoại: (028) 36 100 940 – (028) 35 92 00 62

    Di động: 0946 74 29 29 – 0916

    Email: [email protected]

    Website: phukiencongtrinh.com

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Pháp Lắp Đặt Camera Cho Khách Sạn, Resort
  • Giải Pháp Cho Khách Sạn Thông Minh
  • Giải Pháp Lắp Đặt Camera Quan Sát Cho Xe Buýt, Xe Khách Lắp Đặt Camera Quận 2
  • Muốn Lắp Camera Khoảng Cách Xa Trên 500M Thì Cần Những Gì?
  • Cáp Quang Giúp Truyền Tín Hiệu Hệ Thống Camera Giám Sát Đi Xa
  • Giải Pháp Lắp Đặt Camera Quan Sát Cho Tổ Dân Phố

    --- Bài mới hơn ---

  • Lắp Đặt Camera Hikvision Tại Đường Chu Mạnh Trinh Quận 1 Và Sửa Chữa Camera Tại Đường Chu Mạnh Trinh
  • Camera Quan Sát Cho Thang Máy, Giải Pháp Lắp Đặt Camera Quan Sát Cho Thang Máy
  • Giải Pháp Camera Cho Doanh Nghiệp, Mạng Lan
  • Giải Pháp Về Hệ Thống Camera Giám Sát Cho Doanh Nghiệp
  • Giải Pháp Lắp Đặt Camera Giám Sát Cho Doanh Nghiệp
  • Tư vấn lắp đặt camera quan sát tại khu phố, tổ dân phố, chung cư,…

    Lắp đặt camera quan sát tại khu phố là giải pháp tốt hiện nay giúp kéo giảm tình trạng trộm cướp, ách tắc giao thông. Đặc biệt trong năm 2022 được sự chỉ thị của lãnh đạo trong nghành công an của các tỉnh như TpHCM, Hà Nội, Đà Nẵng…triển khai lắp đặt camera quan sát tại khu phố, khu dân cư, tổ dân phố,…

    Như vậy lắp đặt camera quan sát tại khu phố đóng vai trò quan trọng trong cuộc sống cũng như trong công tác an ninh, phòng chống tội phạm…và đang được đề xuất nhân rộng toàn thành phố.

    Lợi ích thiết thực khi lắp đặt camera quan sát cho khu phố, tổ dân phố, khu dân cư,…

    Bảo vệ an ninh trật tự xã hội: phòng chống tội phạm, cướp giật, quản lý đối tượng dễ dàng

    Kéo giảm tệ nạn xã hội, mang lại sự an tâm cho người dân

    Quản lý phu phố một cách dễ dàng khoa học đúng tiêu chuẩn hiện đại: trước đây cảnh sát khu vực phải thường xuyên đi tuần tra, mất nhiều thời gian và không thể kiểm soát được mọi hoạt động diễn ra tại tổ dân phố cùng một thời điểm.

    Bảo vệ, ban quản lí khu phố, công an phường, người dân,…ngồi tại văn phòng trụ sở nhưng nắm bắt một cách đầy đủ, chính xác và phát hiện các tệ nạn, hành vi gây mất trật tự,… nhằm ngăn chặn, xử lý một cách kịp thời.

    Lắp đặt camera quan sát tại tổ dân phố – tuyến đường phố

    Các thiết bị cần thiết cho giải pháp an ninh

    Camera quan sát Full HD rõ nét, quan sát ngày đêm

    Đầu ghi hình camera kỹ thuật số chuẩn nén dữ liệu H.265. Dữ liệu được lưu trữ vào dung lượng ổ cứng HDD

    01 ổ cứng HDD ổ cứng này gắn trực tiếp vào đầu ghi hình giúp lưu lại hình ảnh khi chúng ta ko có thời gian ngồi xem trực tiếp.

    Dây tín hiệu và phụ kiện camera (đầu Jack nối, dây mạng, các vật tư phụ để đi dây…)

     

    Mô hình giải pháp camera an ninh cho tổ dân phố – tuyến phố

     

    DỊCH VỤ LẮP ĐẶT CAMERA ĐƯỜNG PHỐ – TUYẾN PHỐ

    Chúng tôi cung cấp giải pháp an ninh tối ưu dành cho dự án đường phố, tuyến phố, tổ dân phố đảm bảo hệ thống hoạt động tốt nhất.

    Hiện tại chúng tôi cung cấp những dòng sản phẩm chất lượng: HD PARAGON, HIKVISION, KBVISION, DAHUA, BOSCH, SONY, SAMSUNG,… nhằm đáp ứng các giải pháp an ninh tốt nhất

    Dịch vụ của 

    VIỄN THÔNG

     

    VINA

             Lắp đặt bảo trì hệ thống camera quan sát

             Lắp đặt bảo trì hệ thống tổng đài điện thoại

             Lắp đặt bảo trì hệ thống mạng Lan, mạng nội bộ

       CAM KẾT CỦA 

    VIỄN THÔNG

     

    VINA

        Bán đúng sản phẩm, đúng chất lượng, đúng nhà sản xuất và giá thành tốt nhất.

        Luôn hỗ trợ và chăm sóc khách hàng tận tình chu đáo.

        Luôn lấy uy tín đặt lên hàng đầu

    VIỄN THÔNG VINA HÂN HẠNH ĐƯỢC PHỤC VỤ QUÝ KHÁCH !

     

    Giải Pháp Lắp Đặt Camera Quan Sát Cho Tổ Dân Phố

    --- Bài cũ hơn ---

  • Công Ty Cp Giải Pháp Thú Y Công Nghệ Xanh (Greentech) Tuyển Dụng
  • Công Ty Cổ Phần Công Nghệ Và Giải Pháp S5T Việt Nam
  • Giải Pháp Công Nghệ Và Thiết Bị Giám Sát Xe
  • Công Ty Cổ Phần Giải Pháp Công Nghệ Udic
  • Công Ty Tnhh Công Nghệ Và Giải Pháp Cmc Sài Gòn
  • Các Biện Pháp Kỹ Thuật Lâm Sinh Và Công Tác Cải Thiện Giống Cho Rừng Trồng Keo Cung Cấp Gỗ Xẻ

    --- Bài mới hơn ---

  • Phân Tích Bút Pháp Ước Lệ Trong Đoạn Trích Chị Em Thúy Kiều
  • Căn Cứ Áp Dụng Biện Pháp Ngăn Chặn Thay Thế Tạm Giam Theo Qui Định Của Bộ Luật Tố Tụng Hình Sự Năm 2022
  • Trong Pháp Luật, “bảo Lãnh” Khác “bảo Lĩnh” Ra Sao?
  • Bảo Lĩnh Là Gì? Quy Định Của Pháp Luật Về Bảo Lĩnh
  • Hình Thức Quản Lý Nhà Nước Theo Pháp Luật Hành Chính
  • Kết quả đánh giá trước và sau khoá học đã cho thấy rằng khoá đào đạo đã đạt được mục đích của nó là

    xây dựngvàquảnlýrừngtrồng. Phầnlớnthành viên tham gia khoá học đều rất hài lòng với nội dung và

    cácbàitrình bày, tuy nhiên cóyêu cầucần thêm thông tin vềvấnđềphân bóncho rừngtrồng. Tác động

    trựctiếp đượcthểhiệnlàcáccán bộ đếntừYên Bái đãrấtthíchkỹthuậttỉacành tỉathân mớinàycho

    nên họ đãquyết địnhmua rấtnhiềudụngcụsau khoáhọc.

    CARD Project 032/05VIE – Phát triển bền vững và hiệu quả kinh tế cho các rừng

    trồng keo cung cấp gỗ xẻ ở Việt Nam

    Báo cáo khoá đào tạo

    Các biện pháp kỹ thuât lâm sinh và công tác cải thiện giống cho rừng trồng keo cung

    cấp gỗ xẻ

    3-5 tháng 3, 2009

    Trạm thực nghiệm Ba Vì

    Trung tâm nghiên cứu giống cây rừng

    Khongsak Pinyopusarerk và Phi Hong Hai

    11 tháng 3, 2009

    Giới thiệu

    Trong khuôn khổ dự án CARD 032/05 VIE, phát triển bền vững và hiệu quả kinh tế cho rừng trồng keo

    cung cấp gỗ xẻ ở Việt Nam, một khoá đào tạo về cải thiện giống cho rừng trồng keo và các biện pháp kỹ

    thuật lâm sinh đã được triển khai từ ngày 3 đến 5 tháng 3 năm 2009 tại Trạm thực nghiệm Ba Vì thuộc

    Trung tâm nghiên cứu giống cây rừng (RCFTI), cách Hà Nội 70km. Mặc dù mục đích chính của khoá

    đào tạo là hướng dẫn các cán bộ khuyến lâm các tỉnh về các một số kỹ thuật cơ bản về cải thiện giống

    cây rừng và các biện pháp kỹ thuật lâm sinh cho rừng trồng, nhưng các cán bộ nghiên cứu trẻ thuộc

    Trung tâm nghiên cứu giống cây rừng và một số người dân địa phương cũng được mời tham dự lớp học.

    Đã có 18 thành viên đăng ký tham gia và 2 thành viên dự thính, trong đó, có 6 thành viên là nữ giới.

    Danh sách thành viên tham dự lớp học ở Phụ lục 1.

    Khoá học bao gồm các bài giảng vào buổi sáng và các chuyến thăm hiện trường, thực hành vào buổi

    chiều.

    Tham gia giảng dạy gồm có Mr Khongsak Pinyopusarerk (CSIRO), Ông Phí Hồng Hải, phó giám đốc

    RCFTI, Ông Mai Trung Kiên (Trạm thực nghiệm Ba Vì, RCFTI)

    Kỹ năng và hiểu biết của các thành viên tham gia lớp học đã được khảo sát vào đầu khoá học. Vào cuối

    khoá học, họ được hỏi các câu hỏi để xác định họ đã học được những gì. Bản đánh giá khoá học được

    tóm tắt ở phụ lục 2.

    Tất cả các slide của bài trình bày nằm trong phụ lục 3 – 6.

    Chương trình học:

    1. Một số kỹ thuật cơ bản trong cải thiện di truyền các loài keo (Khongsak and Hai)

    truyền các loài keo ở Việt Nam và các nước láng giềng như Thái lan. Nội dung tập trung chủ yếu vào

    thực hành nhiều hơn là lý thuyết, cái gì nên làm và các gì không nên làm. Xây dựng và quản lý rừng

    2. Tỉa cành và tỉa thưa rừng trồng keo (Khongsak and Hai)

    Bài trình bày này tập trung chủ yếu vào lợi ích của tỉa cành và tỉa thưa nhằm làm tăng giá trị của thành

    phẩm gỗ xẻ mà các chủ xưởng thích mua hơn. Chủ xưởng sẽ sẵn sàng trả giá cao hơn để mua gỗ xẻ có

    đường kính lớn hơn khi so sánh với giá bán gỗ đề làm bột giấy.

    Phần trình bày này tập trung vào kỹ thuật tỉa thân, tỉa cành, tỉa thưa rừng trồng, đầy là một kỹ thuật lâm

    sinh rất quan trong đối với các loài keo, đặc biệt là Keo tai tượng nếu như mục đích cung cấp gỗ xẻ. Đó

    là vì những cành chết nếu không được tỉa bỏ sẽ làm gỗ mất màu và thối mục ở Keo tai tượng. Thêm vào

    đó, tỉa thân những cây còn non cũng đã được đưa ra thào thuận với các học viên. Cả hai biện pháp tỉa

    này đều giúp làm tăng giá trị của rừng trồng.

    Tỉa thưa rừng trồng cũng rất quan trọng vì sinh trưởng của các cây cá thể cũng được cải thiện.

    Tầm quan trọng của thời điểm tỉa thưa cũng được nhấn mạnh để đảm bảo ràng cây thích nghi được với

    các tác động này.

    3. Quản lý bền vững rừng trồng (Khongsak and Hai)

    Trong nội dung quản lý rừng trồng bền vững, bài trình bày của chúng tôi tập trung chủ yếu xoay quanh

    ba cây hỏi sau đây:

    1. Rừng trồng có thể sinh trưởng mãi qua nhiều chu kỳ ở cùng một địa điểm không?

    2. Năng suất rừng trồng có thể được duy trì qua nhiều chu kỳ kinh doanh khong?

    3. Chúng ta phải có các biện pháp quản lý lâm sinh như thế nào để giúp sản lượng rừng được bền

    vững?

    1. Quản lý đất: làm đất theo rạch

    2. Quản lý thực bì: phòng trừ cỏ dại

    3. Quản lý dinh dưỡng: bón phân

    4. Nhân giống hom (Kien)

    Dựa trên những kinh nghiệm thực tế, Ông Kiên đã trình bày quy trình nhân giống các loài keo, đặc biệt

    là keo lai. Bài trình bày của ông Kiên chủ yếu để xác định các dòng tốt nhất, xây dựng và chăm sóc

    vườn vật liệu, chuẩn bị vật liệu giâm hom và quá trình ra rễ của cây hom.

    Ông Mai Trung Kiên trình bày về nhân giống sinh dưỡng

    Thăm vườn ươm, hiện trường và thực hành

    tạo. Do đó, có thể chỉ cho các học viên lớp học đầy đủ về các tác động lâm sinh và cải thiện di truyền.

    1. Nhân giống

    Vườn vật liệu keo lai

    Ông Kiên (đầu tiên bên tay trái) đang giải thích về nhân giống hom keo lai

    Bộ rễ phát triển sau 15 ngày.

    2. Tăng thu di truyền

    Các học viên thăm khảo nghiệm dòng vô tính keo lai

    Tiến sỹ Hà Huy Thịnh, giám đốc Trung tâm nghiên cứu giống cây rừng giải thích về xây dựng khảo

    nghiệm hậu thế/ vườn giống thế hệ 2 của loài Keo lá liềm

    Các học viên thăm rừng giống Keo lá tràm

    3. Thực hành tỉa thân

    Rừng trồng keo lai 6 tháng tuổi được sử dụng để thực hành tỉa thân

    Học viện thực hành

    Rừng trồng Keo lai sau khi áp dụng tỉa thân.

    4. Thực hành tỉa cành

    Phần thực hành tỉa cành được thực hiện ở rừng trồng keo lai 26 tháng tuổi. Tất cả các học viên đều có cơ

    hội sử dụng dụng cụ tỉa cành trong suốt thời gian diễn ra khoá học. Chúng tôi nhận ra rằng, có rất ít học

    viên biết đến các dụng cụ này trước đó. Các học viên đến từ Lâm trường Thác Bà đã rất ấn tượng với

    các dụng cụ này vì thế, họ đã dừng lại Melinh Plaza, Hà Nội để mua một vài dụng cụ trước khi họ quay

    trở về Yên Bái.

    Rừng trồng Keo lai 26 tháng tuổi trước khi tỉa cành

    Các học viên đang thực hành tỉa cành sử dụng các dụng cụ tỉa cành (kéo, cưa tay và kéo cắt cành cán

    dài)

    Hình dáng cây được cải thiện nhiều sau khi tỉa cành

    5. Thăm xưởng xẻ

    Vào ngày cuối cùng, chúng tôi đưa các học viên thăm một xưởng xẻ nhỏ gần trạm thực nghiệm Ba Vì.

    Chúng tôi không gặp chủ nhà nhưng chúng tôi đã có các thông tin ông ta mua gỗ xẻ của rất nhiều loài ở

    xung quanh khu vực này, trong đó, gỗ xẻ keo chiếm hơn 50%.

    Gỗ xẻ keo ở phía trước xưởng xẻ

    Ông Hải chỉ cho các học viên các tấm gỗ xẻ keo.

    Kết luận

    Kết quả đánh giá trước và sau khoá học đã cho thấy rằng khoá đào đạo đã đạt được mục đích của nó là

    xây dựng và quản lý rừng trồng. Phần lớn thành viên tham gia khoá học đều rất hài lòng với nội dung và

    các bài trình bày, tuy nhiên có yêu cầu cần thêm thông tin về vấn đề phân bón cho rừng trồng. Tác động

    trực tiếp được thể hiện là các cán bộ đến từ Yên Bái đã rất thích kỹ thuật tỉa cành tỉa thân mới này cho

    nên họ đã quyết định mua rất nhiều dụng cụ sau khoá học.

    Phụ lục 1

    Danh sách thành viên

    No. Name Organisation Province

    1 Mr Nguyen Hong Hai Lao Cai Forest Department Lao Cai

    2 Mr Ngo Quoc Manh Bao Yen Forest Company Lao Cai

    3 Mr Nguyen Van Vien Bao Thang Forest Company Lao Cai

    4 Ms Hoang Thi Dung Hoa Binh Forest Department Hoa Binh

    5 Mr Nguyen Thanh Tam Minh Hoa Binh Forest Department Hoa Binh

    6 Mr Nguyen Thanh Cuong Hoa Binh Forest Department Hoa Binh

    7 Mr Tran Quang Thien Yen Bai Forest Department Yen Bai

    8 Mr Vuong Quoc Dat Thac Ba Forest Enterprise Yen Bai

    9 Mr Nguyen Van Bang Thac Ba Forest Enterprise Yen Bai

    10 Mr Hoang Thanh Phuc Northern Mountainous Forest Research CentreThai Nguyen

    11 Mr Nguyen Tien Dap Northern Mountainous Forest Research CentreThai Nguyen

    12 Mr Ngo Duc Chinh RCFTI Ha Noi

    13 Mr Quach Manh Tung RCFTI Ha Noi

    14 Mr La Anh Duong RCFTI Ha Noi

    15 Mr Tran Quoc Toan RCFTI Ha Noi

    16 Ms Nguyen Thi Lieu Farmer at Cam Quy Commune, Ba Vi Ha Noi

    17 Ms Than Thi Phong Farmer at Cam Quy Commune Ha Noi

    List of participants attending CARD training course at Ba Vi station

    Phụ lục 2-1

    Kết quả đánh giá lớp học trước khi khoá học diễn ra

    Answer (Trả lời)

    Questions

    (Câu hỏi)

    Know

    well (biết

    rõ)

    Not so well

    (Chưa biết

    rõ lắm)

    Don’t know

    (Không

    biết)

    Do you know how to plant acacia

    for sawlogs, compared to

    pulpwood? (Bạn có biết làm thể nào

    để trồng rừng Keo gỗ xẻ, so sánh

    với trồng rừng gỗ nguyên liệu

    giấy?)

    10 8

    Do you know how to choose soil

    for acacia sawlog plantations? (Bạn

    có biết làm thế nào để chọn lập địa

    trồng rừng cho gỗ xẻ?)

    5 9 4

    Do you know suitable species of

    acacia for sawlog planting? (Bạn có

    biết loài Keo nào phù hợp để trồng

    rừng gỗ xẻ?)

    6 9 3

    Do you know suitable stocking for

    acacia sawlog planting? (Bạn có

    biết mật độ nào phù hợp để trồng

    rừng gỗ xẻ?)

    10 5 3

    Do you know amount of fertilizer

    for acacia sawlog planting? (Bạn có

    biết bón bao nhiêu phân là phù hợp

    để trồng rừng gỗ xẻ?)

    13 4 1

    Do you know techniques for

    weeding of acacia sawlog

    plantation? (Bạn có biết các kỹ

    thuật làm cỏ nào phù hợp để trồng

    rừng gỗ xẻ?)

    15 3 0

    Dow you know method for

    singling? (Bạn có biết phương pháp

    tỉa đơn thân?)

    1 7 10

    Do you know purpose of singling?

    (Bạn có biết mục tiêu của tỉa đơn

    thân?)

    8 10

    Do you know techniques for form

    pruning? (Bạn có biết các kỹ thuật

    tỉa duy trì trục thân?)

    3 15

    Do you know purpose of form

    pruning? (Bạn có biết mục tiêu của

    tỉa duy trì trục thân?)

    3 15

    Do you know techniques of lift

    pruning? (Bạn có biết kỹ thuật của

    tỉa cành?)

    7 11

    Do you know purpose of lift

    pruning? (Bạn có biết mục tiêu của

    tỉa cành?)

    3 15

    Do you know techniques for

    thinning? (Bạn có biết kỹ thuật của

    tỉa thưa?)

    10 3 5

    Do you know purpose of thinning?

    (Bạn có biết mục tiêu của tỉa thưa?)

    10 3 5

    Do you know suitable tools for

    singling, pruning and thinning?

    (Bạn có biết dụng cụ nào phù hợp

    cho tỉa đơn thân, tỉa cành và tỉa

    thưa?)

    13 5

    Do you know requirement of acacia

    wood for sawlogs? (Bạn có biết các

    yêu cầu của gỗ Keo sử dụng trồng

    gỗ xẻ?)

    3 15

    Total score 70 81 125

    Phụ lục 2-2

    Kết quả đánh giá sau khi lớp học diễn ra

    Answer (Trả lời)

    Questions

    (Câu hỏi)

    Know

    well (biết

    rõ)

    Not so well

    (Chưa biết

    rõ lắm)

    Don’t know

    (Không

    biết)

    Do you know how to plant acacia

    for sawlogs, compared to

    pulpwood? (Bạn có biết làm thể nào

    để trồng rừng Keo gỗ xẻ, so sánh

    với trồng rừng gỗ nguyên liệu

    giấy?)

    15 3

    Do you know how to choose soil

    for acacia sawlog plantations? (Bạn

    có biết làm thế nào để chọn lập địa

    trồng rừng cho gỗ xẻ?)

    12 6

    Do you know suitable species of

    acacia for sawlog planting? (Bạn có

    biết loài Keo nào phù hợp để trồng

    rừng gỗ xẻ?)

    18

    Do you know suitable stocking for

    acacia sawlog planting? (Bạn có

    biết mật độ nào phù hợp để trồng

    rừng gỗ xẻ?)

    18

    Do you know amount of fertilizer

    for acacia sawlog planting? (Bạn có

    biết bón bao nhiêu phân là phù hợp

    để trồng rừng gỗ xẻ?)

    10 8

    Do you know techniques for

    weeding of acacia sawlog

    plantation? (Bạn có biết các kỹ

    thuật làm cỏ nào phù hợp để trồng

    rừng gỗ xẻ?)

    18

    Dow you know method for

    singling? (Bạn có biết phương pháp

    tỉa đơn thân?)

    18

    Do you know purpose of singling?

    (Bạn có biết mục tiêu của tỉa đơn

    thân?)

    18

    Do you know techniques for form

    pruning? (Bạn có biết các kỹ thuật

    tỉa duy trì trục thân?)

    17 1

    Do you know purpose of form

    pruning? (Bạn có biết mục tiêu của

    tỉa duy trì trục thân?)

    17 1

    Do you know techniques of lift

    pruning? (Bạn có biết kỹ thuật của

    tỉa cành?)

    18

    Do you know purpose of lift

    pruning? (Bạn có biết mục tiêu của

    tỉa cành?)

    18

    Do you know techniques for

    thinning? (Bạn có biết kỹ thuật của

    tỉa thưa?)

    18

    Do you know purpose of thinning?

    (Bạn có biết mục tiêu của tỉa thưa?)

    18

    Do you know suitable tools for

    singling, pruning and thinning?

    (Bạn có biết dụng cụ nào phù hợp

    cho tỉa đơn thân, tỉa cành và tỉa

    thưa?)

    18

    Do you know requirement of acacia

    wood for sawlogs? (Bạn có biết các

    yêu cầu của gỗ Keo sử dụng trồng

    gỗ xẻ?)

    15 3

    Total score 284 22 0

    Các file đính kèm theo tài liệu này:

    • nong_nghiep_39__6178.pdf

    --- Bài cũ hơn ---

  • Cưỡng Chế Hành Chính: Khái Niệm Và Đặc Điểm
  • Làm Gì Để Bảo Vệ Sức Khỏe Khỏi Ô Nhiễm Không Khí?
  • Bảo Vệ Quyền Sở Hữu Trí Tuệ Là Gì?
  • Các Phương Thức Bảo Vệ Quyền Sở Hữu Trí Tuệ
  • So Sánh Biện Pháp Cưỡng Chế Thi Hành Án Dân Sự Và Biện Pháp Bảo Đảm Thi Hành Án Dân Sự
  • Biện Pháp Lắp Đặt Máy Biến Áp

    --- Bài mới hơn ---

  • Các Bước Cơ Bản Lắp Đặt Lan Can Sắt
  • Biện Pháp Thi Công Móng Băng
  • Biện Pháp Thi Công Móng Đơn
  • Móng Đơn Là Gì? Biện Pháp Thi Công Móng Đơn Ngập Nước
  • Biện Pháp Thi Công Đài Móng Chuẩn Nhất Hiện Nay
  • Với nhu cầu tiêu thụ điện năng ngày càng lớn như hiện nay, việc tìm hiểu thi công lắp đặt máy biến áp luôn là điều cần thiết đối với mỗi công trình. Trong bài viết sau đây, chúng tôi xin được chia sẻ một số thông tin về thi công lắp đặt máy biến áp để bạn tham khảo! Máy biến áp là gì?

    Máy biến áp hay còn gọi là máy biến thế. Đây là loại thiết bị điện có khả năng đưa năng lượng hoặc tín hiệu điện xoay chiều giữa các mạch điện nhờ sự xuất hiện của cảm ứng điện từ. Theo đó, cấu tạo của máy biến áp gồm có 2 loại cuộn dây, gồm cuộn dây sơ cấp và cuộn dây thứ cấp.

    Khi thi công lắp đặt máy biến áp có thể chuyển đổi hiệu điện thế đúng với giá trị mong muốn. Trong đời sống sinh hoạt của các hộ gia đình, máy biến áp có thể chuyển đổi từ đường dây trung thế có điện áp 10KV sang mức điện áp hạ thế 220v. Trong các nhà máy, xí nghệp hay trạm phát điện, máy biến áp có thể chuyển đổi hiệu điện thế ở mức trung thế sang mức cao thế.

    Các biện pháp thi công lắp đặt máy biến áp mới nhất

    1. Định vị thiết bị tại nơi lắp đặt và làm dấu trên bề mặt bằng các đường hoặc các điểm hoặc vết của khung đỡ.
    2. Khoan lỗ của bu-lông và lắp khung tấm đỡ hoặc tấm chặn tùy yêu cầu. Trường hợp bu-lông móng thi công lắp đặt máy biến áp là loại đúc sẵn trong bê-tông cần kiểm tra tọa độ bu- lông và điều chỉnh đến sai số thỏa mãn yêu cầu trước khi tiến hành công tác lắp đặt.

    Thi công lắp đặt máy biến áp

    1. Lắp đặt bệ đỡ tạm bằng tà-vẹt hoặc thép hình và tấm thép.
    2. Tạm thời che phủ thiết bị và các cấu kiện của nó để tránh các hư hỏng vô ý có thể gây ra trong quá trình lắp đặt thiết bị như: cánh tản nhiệt, van, đồng hồ, bảng điều khiển, sứ, ống dầu… bằng các tấm gỗ/ xốp/ bạt/ vải.
    3. Tiếp theo bước thi công lắp đặt máy biến áplà bịt kín tất cả các lỗ chờ/ bích chờ của các ống trên thân thiết bị (nếu có).
    4. Di chuyển: Bốc dỡ, nâng máy biến thế lên xe tải/Di chuyển máy vào vị trí lắp đặt/biện pháp thi công lắp đặt máy biến áp.
    5. Lắp đặt thi công lắp đặt máy biến áp:

    Tùy vào trọng lượng của thiết bị và điều kiện lắp đặt mà áp dụng biện pháp lắp đặt và thiết bị tương ứng.

    – Trường hợp lắp bằng tay:

    • Thiết bị phải được chuyển và đặt ở bệ đỡ tạm (nếu cần).
    • Dùng kích nâng để nâng thiết bị lên và đặt khung lên khung thép làm bằng thép hình/ thép tấm kết hợp với bánh xe thép hoặc.
    • Tiếp tục nâng thiết bị lên và dùng cơn lăn thép đặt dưới khung thiết bị để di chuyển thi công lắp đặt máy biến áp.
    • Kéo thiết bị bằng pa-lăng và lái (chuyển hướng) bằng xà-beng/ pa-lăng để di chuyển và đặt thiết bị vào bệ đỡ/ móng.
    • Hạ thiết bị lên vị trí đã đánh dấu.
    • Nâng nhẹ thiết bị vào đầu bu-lông móng/ bu-lông nở trên bề mặt móng. Điều chỉnh cao độ bằng các tấm thép và tấm đệm để thiết bị đặt trên mặt phẳng đúng. Kiểm tra bằng thủy bình.
    • Di vào phòng máy biến thế /biện pháp.
    • Di vào phòng máy biến thế.
    • Di chuyển máy vào vị trí lắp đặt /Di chuyển máy vào vị trí lắp đặt/biện pháp thi công lắp đặt máy biến áp.
    • Di chuyển máy vào vị trí lắp đặt.

    – Trong trường hợp sử dụng thiết bị nâng chuyển:

    • Nâng thiết bị và đặt vào vị trí lắp đã được vặch dấu trước đó.
    • Tùy vào trọng lượng của thiết bị và điều kiện lắp đặt mà áp dụng biện pháp lắp đặt và thiết bị tương ứng.
    • Điều chỉnh cao độ khung thép của thiết bị và kiểm tra bằng thủy bình.

      Lắp các tấm chặn/ siết bu-lông hãm.

    • Lắp các cấu kiện và các phụ kiện và các đường ống thi công lắp đặt máy biến áp.
    • Làm vệ sinh thiết bị và các phụ kiện.
    • Lắp đặt cáp nội bộ và đấu nối cáp.
    • Luồn cáp từ ngoài (đã kéo sẵn) vào tủ điện, kiểm tra cáp về thông mạch và cách điện, đấu nối cáp và tiếp địa.
    • Xả khí đỉnh sứ (nếu có yêu cầu).
    • Bổ sung dầu cách điện vào bình dầu phụ (nếu có yêu cầu).
    • Bảo vệ thiết bị đã lắp đặt và các phụ kiện như: đồng hồ, van, sứ, bảng điều khiển, thiết bị đo…
    1. Kiểm tra và đánh dấu thiết bị đã lắp đặt thi công lắp đặt máy biến áp vào bản vẽ. Gửi yêu cầu kiểm tra và nghiệm thu đến bộ phận tư vấn bằng form.
    2. Vệ sinh, vận chuyển rác và các vật tư thừa ra khỏi hiện trường, giữ cho hiện trường sạch sẽ và gọn gàng.

    Bài viết khác

    --- Bài cũ hơn ---

  • Biện Pháp Thi Công Lắp Đặt Máy Biến Áp
  • Biện Pháp Thi Công Trạm Biến Áp
  • Thi Công Lắp Đặt Vách Ngăn Vệ Sinh Chuyên Nghiệp
  • Lắp Đặt Thiết Bị Vệ Sinh Và Hướng Dẫn Sử Dụng
  • Lưu Ý Hướng Dẫn Chuẩn Bị Lắp Đặt Thiết Bị Vệ Sinh Cho Nhà Tắm Đúng Cách
  • Haravan Cung Cấp Giải Pháp Bán Hàng Từ Online Cho Tới Offline

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Pháp Quản Lý Bán Hàng Trên Facebook Và Kênh Social Tốt Nhất.
  • Bánh Lái Ô Tô Dùng Servo
  • Trụ Cột Đồng Hình Lục Giác M3 Các Loại
  • Giải Pháp Chung Cho Camera Giám Sát
  • Robot Côn Trùng Dùng Động Cơ Dc Vàng
  • Haravan chính thức mở văn phòng đại diện tại Hà Nội, cung cấp dịch phụ nền tảng phục vụ kinh doanh tại Hà Nội và các tỉnh phía Bắc.

    Haravan là công ty công nghệ đầu tiên của Việt Nam phát triển giải pháp bán hàng toàn diện cho người tham gia kinh doanh tại Việt Nam, từ kênh online cho tới offline.

    Từ ngày 1/10/2015, Haravan chính thức đặt văn phòng đại diện tại Hà Nội, phục vụ thị trường Hà Nội nói riêng và miền Bắc nói chung trong lĩnh vực cung cấp giải pháp công nghệ cho kinh doanh với 2 dịch vụ chính: Xây dựng website bán hàng và cung cấp công cụ quản lý, triển khai bán hàng trên Facebook.

    Năm 2022, Việt Nam ước tính có khoảng 700.000 doanh nghiệp vừa và nhỏ đang kinh doanh. Tới năm 2022, con số này dự kiến lên tới 1 triệu doanh nghiệp.Theo báo cáo của nielsen về thị trường bán lẻ – tháng 5/2015, mô hình cửa hàng “nhỏ và đơn giản” đang dần trở nên được ưa chuộng bởi người tiêu dùng toàn cầu. Việt Nam cũng không nằm ngoài xu hướng chung của thế giới. Việt Nam hiện có 1,3tr cửa hàng trên toàn quốc.

    Từ con số thực tiễn cho thấy nhu cầu nền tảng về công nghệ của người kinh doanh, các doanh nghiệp tại Việt Nam là vô cùng lớn. Haravan đang nỗ lực trong công cuộc công nghệ hóa kinh doanh giúp giảm thiểu sức lao động của người Việt.

    Sử dụng nền tảng kinh doanh Haravan, người dùng có thể:

    Tạo 1 website, đặc biệt là website bán hàng một cách nhanh, dễ và chi phí rẻ từ HaraWeb. Website từ nền tảng Haravan đã thiết lập sẵn tính năng đặt hàng, có cổng kết nối các nhà thanh toán, vận chuyển… chủ shop chỉ việc up sản phẩm lên và kinh doanh với 2 gói chi phí 199.000đ và 299.000đ

    Website từ nền tảng Haravan dễ dàng thay đổi giao diện với kho giao diện với hơn 100 giao diện mẫu của tất cả các ngành nghề, lĩnh vực khác nhau. Khách hàng chỉ việc chọn giao diện và sử dụng. Có thể tạo sự khác biệt bằng việc tự đổi màu website, font chữ…vv…

    Hệ thống quản trị của nền tảng Haravan tích hợp gần 50 ứng dụng được các đối tác phát triển, hỗ trợ công việc vận hành và thúc đẩy kinh doanh. Shop/doanh nghiệp cần tính năng gì có tính năng đó. Chỉ trả chi phí cho những gì mình sử dụng.

    Chính thức khai thác dịch vụ từ tháng 10/2014, tới tháng 9/2015 Haraweb đạt 42. 000 người đăng ký sử dụng bản trải nghiệm. Tăng trưởng trung bình 25% / tháng (số lượng trả phí 3.600 khách hàng)

    Triển khai việc vận hành và quản lý bán hàng trên facebook với HaraPage

    Từ ngày 15/10/2015, Haravan đã chính thức đưa HaraPage- công cụ quản lý bán hàng trên facebook- vào sử dụng. Với văn hóa kinh doanh “mọi thứ đều lên Facebook” và khoảng 70% đơn hàng đến từ Facebook tại Việt Nam, trang quản lý Fanpage của Facebook không hỗ trợ những tính năng cần thiết như lưu trữ thông tin khách hàng, quản lý đơn hàng, hay tính toán và báo cáo cho người kinh doanh trên Facebook.

    HaraPage ra đời giải quyết các vấn đề khi kinh doanh trên fanpage Facebook bằng các tính năng đặc biệt.

    – HaraPage giúp chủ shop quản lý thông tin khách hàng, đơn hàng, lịch sử mua hàng của từng khách hàng. Bên cạnh đó người mua hàng còn có thể kiểm soát quá trình xử lý đơn hàng của chủ shop bằng tính năng tracking đơn hàng chỉ bằng số điện thoại.

    – Việc thiết lập đơn hàng và kết nối với trực tiếp với nhà vận chuyển và hệ thống thanh toán trong quản trị của Harapage là thế mạnh giúp cho người dùng HaraPage bán hàng trên Facebook từ A- Z trong việc chăm sóc khách hàng, xử lý và vận hành đơn hàng bài bản, có hệ thống.

    HaraPage rất phù hợp với người kinh doanh online, các công ty digital marketing, đặc biệt là những fanpage có lượng tương tác khách hàng lớn, hay những fanpage cộng đồng xã hội… thậm chí có thể dùng để quản lý fanpage của các nghệ sĩ, để trao đổi với fan hâm mộ được nhiều hơn khi quỹ thời gian có hạn mỗi ngày.

    Haravan cùng Intel Việt Nam thực hiện Ngày hội kinh doanh online tại Hà Nội

    Trong dịp ra mắt chính thức tại Hà Nội, Haravan cùng Intel Việt Nam tổ chức Ngày hội kinh doanh online tại Star Galaxy (87 Láng Hạ, chúng tôi Đình, Hà Nội) vào ngày 17/10/2015. Đây là chương trình nằm trong khuôn khổ cuộc thi Khởi nghiệp thành công cùng Intel và Haravan khởi động từ tháng 3/2015 nhằm thúc đẩy phong trào khởi nghiệp kinh doanh tại Việt Nam.

    Với tinh thần chia sẻ kinh nghiệm thực tiễn, hội thảo đưa ra cái nhìn tổng quan về TMĐT và đưa ra giải pháp bán hàng toàn diện từ online tới offline.

    Thu Hương

    --- Bài cũ hơn ---

  • Phần Mềm Quản Lý Nhân Viên Thị Trường, Nhân Viên Bán Hàng Của Hqsoft
  • Giải Pháp Bán Hàng Đa Kênh Trong Thời Đại Công Nghệ 4.0
  • Bán Hàng Hay Bán Giải Pháp ???
  • Giải Pháp Hạn Chế Bạo Lực Học Đường
  • Giải Pháp Ngăn Chặn Tình Trạng Bạo Lực Học Đường Hiện Nay
  • Web hay
  • Links hay
  • Guest-posts
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100