Top 6 # Giải Pháp Nâng Cao Chất Lượng Văn Bản Xem Nhiều Nhất, Mới Nhất 2/2023 # Top Trend | Theindochinaproject.com

Nhiều Giải Pháp Nâng Cao Chất Lượng Văn Bản Quy Phạm Pháp Luật

Trân trọng cảm ơn người dùng đã đóng góp vào hệ thống tài liệu mở. Chúng tôi cam kết sử dụng những tài liệu của các bạn cho mục đích nghiên cứu, học tập và phục vụ cộng đồng và tuyệt đối không thương mại hóa hệ thống tài liệu đã được đóng góp.

Many thanks for sharing your valuable materials to our open system. We commit to use your countributed materials for the purposes of learning, doing researches, serving the community and stricly not for any commercial purpose.

Dự thảo phức tạp: lập Hội đồng thẩm định liên ngành

Theo quy định của Luật ban hành VBQPPL, Bộ Tư pháp có trách nhiệm thẩm định dự thảo nghị định của Chính phủ, dự thảo quyết định của Thủ tướng Chính phủ trước khi trình Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ. Một trong những nội dung Bộ Tư pháp có trách nhiệm thẩm định cũng theo Luật ban hành VBQPPL là “tính khả thi của dự thảo văn bản…”

Bộ Tư pháp cho biết đã thực hiện đồng bộ nhiều giải pháp từ hoàn thiện thể chế nội bộ đến tăng cường công tác chỉ đạo, điều hành, kiện toàn tổ chức, cán bộ các đơn vị xây dựng pháp luật thuộc Bộ Tư pháp nhằm nâng cao chất lượng công tác này

Trên cơ sở Chương trình công tác của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ và của Bộ Tư pháp, hằng năm, Bộ trưởng Bộ Tư pháp ban hành Quyết định phân công Lãnh đạo Bộ trực tiếp chỉ đạo các đơn vị thuộc Bộ thực hiện việc thẩm định. Để nâng cao chất lượng thẩm định, việc phân công đã đổi mới theo hướng một đơn vị tham gia từ khâu soạn thảo, góp ý đến thẩm định từng dự án, dự thảo VBQPPL.

Nâng cao năng lực cán bộ

Tuy nhiên, báo cáo của Bộ Tư pháp cũng chỉ rõ: Công tác thẩm định còn một số tồn tại, hạn chế cơ bản như chất lượng thẩm định VBQPPL tuy đã được cải thiện một bước nhưng tinh thần và nội dung thẩm định vẫn còn nặng về tính pháp lý; một số trường hợp còn thiếu tính bao quát, chưa chú trọng đúng mức đến tính khả thi, tính hợp lý của các quy định trong dự thảo văn bản; một số quy định về thủ tục hành chính chưa được kiểm soát chặt chẽ.

Chẳng hạn, Bộ Tư pháp đã không phát hiện ra những điểm bất hợp lý của quy định tại Nghị định số 105/2012/NĐ-CP về việc không lắp kính trên nắp áo quan, không rải vàng mã trên đường đi, không mang theo vòng hoa đi viếng trong việc tổ chức lễ tang cho cán bộ, công chức. Trong một số trường hợp, tuy đã phát hiện ra “vấn đề” nhưng Bộ Tư pháp chưa thuyết phục được cơ quan soạn thảo chỉnh lý…Ngoài ra, Bộ Tư pháp cũng nhìn nhận “tiến độ thẩm định một số dự thảo VBQPPL còn chậm so với quy định, ảnh hưởng đến việc tiếp thu, chỉnh lý dự thảo văn bản của các cơ quan chủ trì soạn thảo”.

Về giải pháp cho vấn đề nêu trên, Bộ Tư pháp cho biết, sẽ nâng cao năng lực của đội ngũ cán bộ, công chức làm công tác xây dựng, thẩm định VBQPPL; bổ sung hợp lý số lượng cán bộ, công chức làm công tác này; tăng cường tập huấn nâng cao trình độ chuyên môn, năng lực phân tích, xây dựng chính sách pháp luật và kỹ năng soạn thảo, thẩm định, kiểm tra VBQPPL cho những người làm công tác xây dựng pháp luật, bao gồm cả cán bộ, công chức pháp chế các Bộ, ngành.

Đồng thời, có biện pháp phát huy hơn nữa sự tham gia của nhân dân, huy động trí tuệ của chuyên gia, nhà khoa học, nhà quản lý, sự phản biện từ các tổ chức xã hội, từ các phương tiện thông tin đại chúng vào quá trình xây dựng, thẩm định, kiểm tra VBQPPL; cải tiến, đổi mới, nâng cao chất lượng và hiệu quả công tác phối hợp giữa các đơn vị thuộc Bộ Tư pháp và giữa Bộ Tư pháp với các Bộ, ngành trong việc xây dựng, thẩm định, kiểm tra VBQPPL.

Về lâu dài, để nâng cao chất lượng xây dựng, thẩm định, kiểm tra VBQPPL một cách căn cơ hơn, cần nghiên cứu kỹ lưỡng để xây dựng trình Quốc hội Luật ban hành VBQPPL (hợp nhất), với định hướng làm cho quy trình xây dựng pháp luật dân chủ, minh bạch, chuyên nghiệp hơn, trách nhiệm giải trình cao hơn. Đồng thời, nghiên cứu bổ sung vai trò giải thích pháp luật của Tòa án nhân dân; vai trò xây dựng án lệ của Tòa án nhân dân tối cao, qua đó sẽ góp phần hạn chế ban hành thông tư, thông tư liên tịch quá nhiều như hiện nay.

Giải Pháp Nâng Cao Chất Lượng Thẩm Định Văn Bản Quy Phạm Pháp Luật

Điều 1 của Quy chế thẩm định dự án, dự thảo văn bản quy phạm pháp luật (Ban hành kèm theo Quyết định số 05/2007/QĐ-TTg ngày 10/01/2007 của Thủ tướng Chính phủ), quy định: “Thẩm định dự án, dự thảo văn bản quy phạm pháp luật là hoạt động xem xét, đánh giá về nội dung và hình thức của dự án, dự thảo nhằm bảo đảm tính hợp hiến, hợp pháp, tính thống nhất, đồng bộ của dự án, dự thảo trong hệ thống pháp luật”(1). Thẩm định văn bản quy phạm pháp luật (VBQPPL) là hoạt động kiểm soát chất lượng văn bản trước khi ban hành nhằm đảm bảo tính hợp hiến, hợp pháp, tính thống nhất của hệ thống pháp luật và tính khả thi của các quy phạm pháp luật điều chỉnh các quan hệ xã hội, trở thành một chế định tương đối hoàn chỉnh và được quy định tại Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật năm 2008.

Hiện nay, các quy định về thẩm định mới dừng lại ở việc nêu yêu cầu, sự cần thiết, nội dung, hồ sơ và quy trình thẩm định, còn việc làm cách nào, sử dụng phương pháp, công cụ, hay kỹ thuật gì để đo lường được những nội dung cần thẩm định thì vẫn chưa được quy định cụ thể. Vì vậy, việc nghiên cứu phương pháp và kỹ thuật trong việc thẩm định nhằm nâng cao chất lượng VBQPPL là một nội dung quan trọng.

1. Một số kết quả chủ yếu của công tác thẩm định văn bản

Hiện nay, công tác thẩm định VBQPPL đã dần đi vào nề nếp, có chất lượng va đạt hiệu quả nhất định, góp phần đảm bảo tính hợp hiến, hợp pháp, đồng bộ, thống nhất của các dự thảo VBQPPL.

Từ ngày 01/01/2009 đến ngày 30/6/2013 Bộ Tư pháp đã thẩm định 1.428 dự thảo VBQPPL, trung bình 317 dự thảo văn bản/năm, gấp 3 lần so với 10 năm trước(2). Chất lượng thẩm định các dự thảo VBQPPL ngày càng được cải thiện. Về cơ bản, các văn bản trước khi ban hành đều được các cơ quan, đơn vị có thẩm quyền thẩm định, tránh được tình trạng bỏ sót văn bản chưa thẩm định đã ban hành. Thời hạn thẩm định được bảo đảm, nội dung thẩm định được thực hiện đầy đủ, có lập luận vững chắc về từng vấn đề theo yêu cầu của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật năm 2008. Thông qua hoạt động thẩm định đã phát hiện nhiều quy định của dự án, dự thảo văn bản không đúng thẩm quyền, còn mâu thuẫn, chồng chéo với các quy định pháp luật hiện hành hoặc có phạm vi, đối tượng điều chỉnh trùng nhau, từ đó kiến nghị cơ quan soạn thảo tiếp thu, chỉnh lý.

Tại địa phương, công tác thẩm định VBQPPL của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân đã được các cấp, các ngành chú trọng hơn và từng bước đi vào nề nếp, tạo sự chuyển biến tích cực trong xây dựng pháp luật ở địa phương. Nhìn chung, tỷ lệ dự thảo văn bản được các Sở Tư pháp thẩm định tăng dần theo từng năm. Nội dung thẩm định đã bám sát quy định của pháp luật. Công tác thẩm định bảo đảm tính độc lập, khách quan, tuân thủ đúng trình tự, thủ tục quy định. Thông qua việc thẩm định dự thảo văn bản, cơ quan tư pháp địa phương đã phát hiện nhiều văn bản có nội dung không hợp hiến, hợp pháp, còn mâu thuẫn, đặc biệt là chưa đúng thẩm quyền ban hành. Nhiều ý kiến thẩm định đã được cơ quan soạn thảo tiếp thu để chỉnh lý, hoàn thiện dự thảo văn bản. Những vấn đề còn có ý kiến khác nhau giữa cơ quan soạn thảo và cơ quan thẩm định được trình cơ quan có thẩm quyền xem xét, quyết định(3).

Đối với cấp huyện, hầu hết đã giao Phòng Tư pháp thực hiện thẩm định các dự thảo VBQPPL của Ủy ban nhân dân. Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân năm 2004 không giao Phòng Tư pháp nhiệm vụ thẩm định nghị quyết của Hội đồng nhân dân nhưng nhiều địa phương vẫn tin tưởng giao Phòng Tư pháp tham gia đóng góp ý kiến(4).

2. Một số hạn chế trong thẩm định văn bản quy phạm pháp luật

Công tác thẩm định VBQPPL còn mang tính hình thức. Kết quả khảo sát chất lượng thẩm định của Bộ Tư pháp đối với các dự thảo VBQPPL được công bố năm 2014 (Nguồn: Báo cáo tổng kết của Bộ Tư pháp năm 2014), cho thấy:

“62,8% ý kiến được hỏi cho rằng một số trường hợp chưa phát hiện ra những mâu thuẫn trong dự thảo VBQPPL với các quy định pháp luật khác; 56% ý kiến cho rằng một số trường hợp chưa phát hiện ra sự phù hợp với thực tiễn của dự thảo VBQPPL; 39,9% ý kiến được hỏi cho rằng việc thẩm định chưa bảo đảm tính khả thi, đơn giản hóa của các thủ tục hành chính trong dự thảo VBQPPL; 71% ý kiến được hỏi cho rằng thời hạn thẩm định hiện nay không bảo đảm (quá ngắn); 52% ý kiến cho rằng thành phần Hội đồng thẩm định do Bộ Tư pháp thành lập chưa đầy đủ, còn khép kín, chưa huy động sự tham gia rộng rãi của các nhà khoa học, chuyên gia, nhà quản lý trên các lĩnh vực, các ngành, trình độ một số thành viên còn hạn chế… Một số ít cơ quan, đơn vị chủ trì soạn thảo chưa quan tâm mời đơn vị chủ trì thẩm định tham gia ngay từ đầu quá trình soạn thảo VBQPPL. Một số trường hợp lấy ý kiến thẩm định chỉ mang tính hình thức, cơ quan soạn thảo không quan tâm, tiếp thu ý kiến thẩm định. Nội dung thẩm định còn phiến diện, một chiều, chưa đầy đủ, các lập luận chưa có tính thuyết phục cao”(5).

Việc thẩm định và ban hành thông tư còn có tình trạng để sót nội dung bất hợp lý, gây bức xúc trong dư luận. Ví dụ: ngày 04/7/2013, Bộ Giáo dục và Đào tạo đã ban hành Thông tư số 24/2013/TT-BGDĐT bổ sung các đối tượng được cộng 02 điểm ưu tiên nếu dự thi đại học, trong đó có: Bà mẹ Việt Nam anh hùng; người hoạt động cách mạng trước ngày 01/01/1945; người hoạt động cách mạng từ ngày 01/01/1945 đến ngày khởi nghĩa tháng Tám năm 1945…(6). Quy định này đã vấp phải sự phản đối của dư luận, các ý kiến đều cho rằng quy định này không phù hợp với thực tế. Vì vậy, ngày 16/7/2013 Bộ Giáo dục và Đào tạo đã ban hành Thông tư số 28/2013/TT-BGDĐT bãi bỏ đối tượng ưu tiên quy định tại điểm a khoản 1 Điều 1 Thông tư số 24/2013/TT-BGDĐT ngày 04/7/2013(7).

Nhìn chung, công tác thẩm định dự thảo VBQPPL còn những hạn chế sau đây:

Một là, mức độ đánh giá, nhận xét nội dung của từng văn bản cần thẩm định chưa đồng đều về mặt quy mô và chất lượng. Phạm vi thẩm định lớn với những yêu cầu về chuyên môn sâu, đôi khi vượt quá năng lực thực tế của đơn vị chủ trì thẩm định, do đó chưa đạt được tính bao quát về mặt phạm vi. Tính phản biện trong văn bản thẩm định còn chưa cao, chưa góp phần tạo được chuyển biến cơ bản về chất lượng VBQPPL. Có trường hợp còn để lọt những quy định thiếu tính hợp lý, khả thi. Nội dung thẩm định trong một số trường hợp chưa đáp ứng tiêu chí về bảo đảm tính phù hợp với thực tiễn. Việc thẩm định VBQPPL chủ yếu tập trung và mới chỉ dừng lại ở các khía cạnh pháp lý, chưa mang tính tư vấn sâu về nội dung, đặc biệt chưa có sự gắn kết chặt chẽ với yêu cầu quản lý nhà nước về kinh tế – xã hội. Một số trường hợp thẩm định chưa đảm bảo tiến độ theo quy định, ảnh hưởng đến tiến độ chỉnh lý, hoàn thiện văn bản.

Hai là, việc xuất hiện lợi ích cá nhân, lợi ích nhóm, thậm chí là lợi ích đơn vị, lợi ích ngành trong VBQPPL hiện nay khá phức tạp. Cơ quan, đơn vị chịu trách nhiệm thẩm định văn bản chưa kiểm soát được tình trạng “cài cắm” lợi ích vào văn bản. Trong khi đó, nội dung thẩm định của văn bản còn nặng về hình thức, chưa đi sâu vào những vấn đề cơ bản của dự thảo. Các quy định của pháp luật chưa quy định rõ giá trị pháp lý của báo cáo thẩm định.

Bốn là, nhìn chung công chức trực tiếp làm công tác thẩm định VBQPPL hiện tại còn thiếu so với nhu cầu, khối lượng công việc cần thực hiện. Trình độ của đội ngũ công chức chưa đáp ứng yêu cầu, đòi hỏi ngày càng cao của công tác thẩm định VBQPPL với tính chất phức tạp và phạm vi mở rộng, đặc biệt là hạn chế về các kỹ năng nghiệp vụ chuyên sâu. Sự hiểu biết và khả năng phân tích chính sách, dự báo tác động của văn bản đối với đời sống kinh tế – xã hội, năng lực tổ chức thực hiện chính sách còn hạn chế.

Năm là, cơ sở vật chất, trang thiết bị làm việc, các điều kiện hỗ trợ như công báo, tài liệu tham khảo, hệ cơ sở dữ liệu, máy vi tính, mạng internet chưa được trang bị đầy đủ, đồng bộ. Chưa có hệ cơ sở dữ liệu VBQPPL để áp dụng thống nhất. Các trang thiết bị phục vụ trực tiếp việc thẩm định văn bản còn thiếu. Nguyên nhân cơ bản là do kinh phí phục vụ công tác xây dựng pháp luật vẫn được coi là kinh phí hỗ trợ, chưa phải là ngân sách đầu tư cho hoạt động này.

Sáu là, mối quan hệ giữa báo cáo đánh giá tác động và nội dung, phương pháp thẩm định vẫn chưa được xác định rõ ràng. Các cơ quan thẩm định chưa được giao nhiệm vụ xem xét, kết luận về báo cáo đánh giá tác động, do đó chưa thể thực hiện được vai trò của cơ quan trong việc kiểm soát chất lượng báo cáo đánh giá tác động, chưa hình thành cơ chế kiểm soát độc lập chất lượng báo cáo đánh giá tác động để có thể loại bỏ các dự thảo văn bản pháp luật chưa đủ yếu tố cần thiết để ban hành.

3. Một số giải pháp nâng cao chất lượng thẩm định

Một là, về mặt thể chế, Nhà nước cần có chiến lược hoàn thiện các quy định của pháp luật đối với công tác thẩm định VBQPPL.

Ba là, tăng cường hiệu quả phối hợp giữa chủ thể ban hành, đơn vị chủ trì soạn thảo, đơn vị thẩm định và các cơ quan, đơn vị khác trong quá trình thẩm định, tiếp thu ý kiến. Hiện nay, cơ chế phối hợp giữa các nhóm chủ thể còn lỏng lẻo, quan điểm của từng nhóm chủ thể đôi khi chưa hài hòa với mục đích chung của văn bản. Do đó, các cơ quan này cần phối hợp chặt chẽ hơn trong việc cung cấp thông tin, đánh giá vấn đề thông qua cơ chế họp và phối hợp liên ngành.

Bốn là, làm rõ mối quan hệ giữa báo cáo đánh giá tác động và báo cáo thẩm định VBQPPL. Hiện nay, nội dung của ba hoạt động: đánh giá tác động của văn bản, thẩm định văn bản và thẩm tra văn bản có nhiều điểm trùng lắp. Có những nội dung giai đoạn trước đã làm xong, giai đoạn sau làm lặp lại gây mất thời gian, tốn kém về chi phí và chồng chéo về mặt thủ tục… nên cần có sự xem xét, phân định vai trò và nội dung của từng hoạt động này.

Năm là, cần tập trung đầu tư và nâng cao chất lượng đội ngũ công chức làm công tác thẩm định thông qua các loại hình đào tạo, bồi dưỡng trong và ngoài nước theo hướng hiệu quả và lâu dài. Có chiến lược bồi dưỡng, trang bị cho đội ngũ công chức cả về lý luận và thực tiễn, hướng dẫn nghiệp vụ chuyên môn thường xuyên. Khuyến khích việc đưa nội dung và kiến thức cơ bản của phương pháp và kỹ thuật thẩm định vào nội dung của các chương trình đào tạo này.

Sáu là, bên cạnh các giải pháp nêu trên, cần đảm bảo các điều kiện tổ chức hoạt động thẩm định về kinh phí, hệ thống thông tin dữ liệu, hoàn thiện nội dung, quy trình, thủ tục, hồ sơ thẩm định; xây dựng hệ thống thông tin, dữ liệu phục vụ hoạt động thẩm định nói riêng và các hoạt động nghiên cứu khác nói chung.

(2), (3), (4), (5), Báo cáo tổng kết thi hành Luật Ban hành VBQPPL năm 2008 và Luật Ban hành VBQPPL của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân năm 2004 của Bộ Tư pháp năm 2014.

(6) Thông tư số 24/2013/TT-BGDĐT của Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành ngày 04/07/2013 về việc bổ sung các đối tượng được cộng 02 điểm ưu tiên nếu dự thi đại học.

(7) Thông tư số 28/2013/TT-BGDĐT của Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành ngày 16/07/2013 bãi bỏ đối tượng ưu tiên quy định tại điểm a khoản 1 Điều 1 Thông tư số 24/2013/TT-BGDĐT.

(8) Thông tư số 33/2012/TT-BNNPTNT của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành ngày 20/07/2012 quy định điều kiện vệ sinh đảm bảo an toàn thực phẩm đối với cơ sở kinh doanh thịt và phụ phẩm ăn được của động vật ở dạng tươi sống dùng làm thực phẩm.

(9) Thông tư số 34/2012/TT-BNNPTNT của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành ngày 20/07/2012 quy định điều kiện vệ sinh, đảm bảo an toàn thực phẩm đối với cơ sở thu gom, bảo quản và kinh doanh trứng gia cầm ở dạng tươi sống dùng làm thực phẩm.

tcnn.vn

Chất Lượng Ban Hành Văn Bản Quy Phạm Pháp Luật Được Nâng Cao

Ngày 30/8, Cục trưởng Cục Kiểm tra văn bản quy phạm pháp luật (Bộ Tư pháp) Đồng Ngọc Ba và Chủ tịch HĐND tỉnh Trần Văn Hiện đồng chủ trì Hội thảo “Giải pháp nâng cao chất lượng văn bản quy phạm pháp luật của HĐND, UBND tỉnh”.

Theo Chủ tịch HĐND tỉnh Trần Văn Hiện, chất lượng của văn bản quy phạm pháp luật (QPPL) của HĐND và UBND ban hành ảnh hưởng trực tiếp đến hiệu quả hoạt động của bộ máy nhà nước, đến sự phát triển kinh tế – xã hội, đảm bảo quốc phòng – an ninh ở địa phương. Tuy nhiên, trong quá trình xây dựng, ban hành văn bản vẫn còn nhiều khó khăn, vướng mắc nhất định: Một số khâu còn sự lúng túng; một số văn bản chất lượng chưa cao; có văn bản kéo dài thời gian chưa ban hành được… Vì vậy, việc tìm ra giải pháp khắc phục những khó khăn, vướng mắc và nâng cao chất lượng văn bản QPPL của HĐND và UBND tỉnh là rất cần thiết.

Ông Nguyễn Sơn Ca, Trưởng ban Pháp chế HĐND tỉnh, thông tin: Thực hiện Luật Ban hành văn bản QPPL năm 2015, Thường trực HĐND – UBND tỉnh đã tích cực, chủ động chỉ đạo, triển khai thực hiện các nội dung, nhiệm vụ trong lĩnh vực xây dựng, ban hành văn bản QPPL theo thẩm quyền.

Tính đến nay, HĐND tỉnh đã ban hành 64 nghị quyết, UBND tỉnh ban hành 162 quyết định; các văn bản QPPL được ban hành đảm bảo đúng thẩm quyền, trình tự, thủ tục theo quy định. Từ khâu phân công, chỉ đạo cơ quan chuyên môn xây dựng văn bản dự thảo đến việc lấy ý kiến của các cơ quan, đơn vị, đối tượng chịu sự tác động trực tiếp của văn bản… được thực hiện đúng theo quy định của pháp luật.

Tuy nhiên, trên thực tế vẫn còn tồn tại thực trạng một số cơ quan, đơn vị còn nhiều cách hiểu khác nhau về văn bản QPPL với văn bản cá biệt. Với những văn bản có nội dung quy định về chính sách đặc thù của địa phương, các cơ quan còn lúng túng từ khâu tham mưu đến quy trình xây dựng và đánh giá tác động chính sách; thiếu sự nghiên cứu văn bản nguồn của cơ quan nhà nước cấp trên; chưa phát huy đầy đủ vai trò, trách nhiệm của người có thẩm quyền quyết định thông qua, ban hành văn bản QPPL…

Đầu năm nay, UBND tỉnh đã tiến hành rà soát, hệ thống hóa văn bản QPPL do HĐND, UBND tỉnh ban hành từ năm 2014-2018. Trong đó, 281 văn bản còn hiệu lực; 31 văn bản còn hiệu lực một phần; 287 văn bản hết hiệu lực toàn bộ; 31 văn bản hết hiệu lực một phần; 5 văn bản cần sửa đổi, bổ sung; 14 văn bản thay thế.

Đánh giá cao chất lượng Hội thảo, Cục trưởng Cục Kiểm tra văn bản QPPL Đồng Ngọc Ba cho rằng, để nâng cao chất lượng ban hành văn bản QPPL, cán bộ làm công tác này cần nắm vững nghiệp vụ từ soạn thảo đến ban hành sao cho đúng quy định; nâng cao chất lượng thẩm định văn bản, nhất là đi vào chiều sâu nội dung; đổi mới việc lấy ý kiến của đối tượng chịu sự điều chỉnh của văn bản theo đúng thực chất; đảm bảo yêu cầu thể thức kỹ thuật văn bản; rà soát thường xuyên cũng như cập nhật lại hệ thống văn bản; ứng dụng công nghệ thông tin trong tuyên truyền, phổ biến văn bản QPPL đến người dân.

Luận Văn Giải Pháp Nâng Cao Chất Lượng Nguồn Nhân Lực

Luận Văn Giải Pháp Nâng Cao Chất Lượng Nguồn Nhân Lực, Đề Tài Giải Pháp Nâng Cao Chất Lượng Nguồn Nhân Lực, Luận án Nâng Cao Chất Lượng Nguồn Nhân Lực, Luận Văn Nâng Cao Chất Lượng Nguồn Nhân Lực, Khóa Luận Nâng Cao Chất Lượng Nguồn Nhân Lực, Đề Xuất Các Giải Pháp Nâng Cao Chất Lượng Chăm Sóc, Khám, Chữa Bệnh Cho Nhân Dân Trên Địa Bàn, Nâng , Đề Xuất Các Giải Pháp Nâng Cao Chất Lượng Chăm Sóc, Khám, Chữa Bệnh Cho Nhân Dân Trên Địa Bàn, Nâng, Luận Văn Giải Pháp Nâng Cao Chất Lượng Tín Dụng, Luận Văn Thạc Sĩ Giải Pháp Nâng Cao Chất Lượng Đội Ngũ Đảng Viên, Bài Tham Luận Giải Pháp Nâng Cao Chất Lượng Sinh Hoạt Chi Bộ, Bài Tham Luận Về Giải Pháp Nâng Cao Chất Lượng Sinh Hoạt Chi Bộ, Tham Luận Giải Pháp Nâng Cao Chất Lượng Sinh Hoạt Chi Đoàn, Nâng Cao Chất Lượng Nguồn Nhân Lực, Đề án Nâng Cao Chất Lượng Nguồn Nhân Lực, Giải Pháp Nâng Cao Chất Lượng Xây Dựng Lực Lượng Dqtv, Nghiên Cứu Của Lê Minh Hiệp (2016) Với Đề Tài “nâng Cao Chất Lượng Nguồn Nhân Lực Tại Công Ty Cổ Phầ, Nghiên Cứu Của Lê Minh Hiệp (2016) Với Đề Tài “nâng Cao Chất Lượng Nguồn Nhân Lực Tại Công Ty Cổ Phầ, Giải Pháp Để Nâng Cao Hiệu Quả Quản Lý Đảng Viên Trong Chi Bộ Nâng Cao Chất Lượng Công Tác Kiểm Tra, Giải Pháp Để Nâng Cao Hiệu Quả Quản Lý Đảng Viên Trong Chi Bộ Nâng Cao Chất Lượng Công Tác Kiểm Tra , Luận án Phát Triển Nguồn Nhân Lực Chất Lượng Cao, Giai Phap Nang Cao Chat Luong Sinh Hoat Chi Bo, Giải Pháp Nâng Cao Chất Lượng Kết Nạp Đảng Viên, Giai Phap Nang Cao Chat Luong Cong Tac Tu Tuong O Chi Bo, Tiểu Luận Giải Pháp Nâng Cao Chất Lượng Phân Công Công Việc Cho Công Chức Phòng Nội Vụ, Giải Pháp Nâng Cao Chất Lượng Đảng Viên Hiện Nay, Giải Pháp Nâng Chất Lượng Tham Mưu Xây Dựng Khu Vực Phòng Thủ, Giải Pháp Nâng Cao Chất Lượng Phát Triển Đảng Viên, Thuc Trang Va Giai Phap Nang Cao Chat Luong Sinh Hoat Chi Bo, Giải Pháp Nâng Cao Chất Lượng Học Tập Và Làm Theo Đạo Đức, Phong Cách Hồ Chí Minh, Tham Luận Biện Pháp Nâng Cao Chất Lượng Giáo Dục, Nghiên Cứu Thực Trạng Cấp Cứu, Đề Xuất Các Giải Pháp Cũng Cố Nâng Cao Chất Lượng Cấp Cứu Tại Khoa Cấ, Nghiên Cứu Thực Trạng Cấp Cứu, Đề Xuất Các Giải Pháp Cũng Cố Nâng Cao Chất Lượng Cấp Cứu Tại Khoa Cấ, Nghiên Cứu Thực Trạng Cấp Cứu, Đề Xuất Các Giải Pháp Cũng Cố Nâng Cao Chất Lượng Cấp Cứu Tại Khoa Cấ, Giai Pháp Nâng Cao Chất Lượng Thực Hiện Nguyên Tắc Tập Trung Dân Chủ Trong Quân Đội, Giải Pháp Xay Dung Chi Bộ Trong Schj Vung Manh, Nang Cao Chat Luong Sinh Hoat Chi Bo, Thuc Trạng Và Giải Pháp Nâng Cao Chất Lượng, Hiệu Quả Hoạt Động Hội Họp, Tổ Chức Sự Kiện Cấp Phòng, Luận Văn Thạc Sĩ Nâng Cao Chất Lượng Cho Vay Khách Hàng Cá Nhân, Luận Văn Thạc Sĩ Một Số Giải Pháp Hoàn Thiện Công Tác Quản Trị Nguồn Nhân L, Chất Lượng Nguồn Nhân Lực Khách Sạn, Đề án Phát Triển Nguồn Nhân Lực Chất Lượng Cao, Nguồn Nhân Lực Chất Lượng Cao Trong Nông Nghiệp, Mẫu Báo Cáo Biện Pháp Nâng Cao Chất Lượng Giảng Dạy, Mẫu Báo Cáo Biện Pháp Nâng Cao Chất Lượng Giáo Dục, Tham Luận Về Điện Mặt Trời Và Một Số Nguồn Năng Lượng Khác, Luận án Nâng Cao Chất Lượng Đào Tạo, Tham Luận Nâng Cao Chất Lượng Môn Ngữ Văn, Bài Tham Luận Về Nâng Cao Chất Lượng Dạy Và Học, Tham Luận Nâng Cao Chất Lượng Đại Trà, Tham Luận Nâng Cao Chất Lượng Dạy Và Học, Tieu Luan Nang Cao Chat Luong Doi Ngu Can Bo Y Te, Bài Tham Luận Nâng Cao Chất Lượng Đại Trà, Bài Tham Luận Nâng Cao Chất Lượng Dạy Học, Bài Tham Luận Nâng Cao Chất Lượng Dạy Và Học, Tham Luận Nâng Cao Chất Lượng Mạng Lõi, Bài Tham Luận Về Nâng Cao Chất Lượng Chuyên Môn, Tham Luận Nâng Cao Chất Lượng Giáo Dục Mầm Non, Tham Luận Về Nâng Cao Chất Lượng Giáo Dục, Tham Luận Về Nâng Cao Chất Lượng Giáo Dcj, Báo Cáo Tham Luận Nâng Cao Chất Lượng Giáo Dục, Bài Tham Luận Nâng Cao Chất Lượng Giáo Dục, Khóa Luận Nâng Cao Chất Lượng Tín Dụng, Tham Luận Nâng Cao Chất Lượng Dạy Và Học Thpt, Nâng Cao Chất Lượng Cho Vay Khách Hàng Cá Nhân, Nhập Khẩu Tư Bản Trong Điều Kiện Việt Nam- Thực Trạng Và Giải Pháp Nhằm Nâng Cao Hiệu Quả Nguồn Lực, Nhập Khẩu Tư Bản Trong Điều Kiện Việt Nam- Thực Trạng Và Giải Pháp Nhằm Nâng Cao Hiệu Quả Nguồn Lực , Bài Tham Luận Nâng Cao Chất Lượng Phong Trào Thi Đua, Khóa Luận Nâng Cao Chất Lượng Công Chức Cấp Xã, Tiểu Luận Nâng Cao Chất Lượng Sinh Hoạt Chi Bộ, Bài Tham Luận Nâng Cao Chất Lượng Sinh Hoạt Chi Bộ, Khóa Luận Nâng Cao Chất Lượng Sinh Hoạt Chi Bộ, Bài Tham Luận Nâng Cao Chất Lượng Đảng Viên, Bài Tham Luận Về Nâng Cao Chất Lượng Đội Ngũ Giáo Viên, Tham Luận Nâng Cao Chất Lượng Công Tác Đoàn, Báo Cáo Tham Luận Nâng Cao Chất Lượng Sinh Hoạt Chi Bộ, Bài Tham Luận Về Nâng Cao Chất Lượng Sinh Hoạt Chi Bộ, Bài Tham Luận Tại Đại Hội Chi Bộ Về Nâng Cao Chất Lượng Sinh Hoạt Chi Bộ, Nâng Cao Chất Lượng Cho Vay Mua ô Tô Dành Cho Khách Hàng Cá Nhân, Nâng Cao Chất Lượng Nhân Lực Công Nghệ Thông Tin, Một Số Giải Pháp Về Phát Triển Nguồn Nhân Lực Nghành Cntt Tại Việt Nam, Bài Tham Luận Nâng Cao Chất Lượng Khám Chữa Bệnh, Tiểu Luận Nâng Cao Chất Lượng Khám Chữa Bệnh, Tham Luận Nâng Cao Chất Lượng Sinh Hoạt Chi Đoàn, Bài Tham Luận Về Công Tác Nâng Cao Chất Lượng Sinh Hoạt Chi Bộ, Tham Luan Vai Tro Cua Dang Vien Trong Viec Nang Cao Chat Luong Cao, Bai Tham Luan Ve Nang Cao Chat Luong Sinh Hoat Chi Bo Trong Truong Mam Non, Luận Văn Giải Pháp Nâng Cao Năng Lực Cạnh Tranh, Tham Luạn Vai Trò Của Đảng Viên Trong Việc Nâng Cao Chất Lượng Giáo Dục, Nghị Quyết 765-nq/qutw, Của Quân ủy Trung ương Về Nâng Cao Chất Lượng Huấn Luyện Giai Đoạn 2013-2020, Nghị Quyết 765-nq/qutw, Của Quân ủy Trung ương Về Nâng Cao Chất Lượng Huấn Luyện Giai Đoạn 2013-2020, Đồng Chí Hãy Phân Tích, Đánh Giá Thực Trạng Và Đưa Ra Các Kiến Nghị, Giải Pháp Để Nâng Cao Chất Lượn, Đồng Chí Hãy Phân Tích, Đánh Giá Thực Trạng Và Đưa Ra Các Kiến Nghị, Giải Pháp Để Nâng Cao Chất Lượn, Đề án Số 04-Đa/tu Ngày 21/11/2016 Về Nâng Cao Chất Lượng Sinh Hoạt Chi Bộ Giai Đoàn 2016 – 2020, Yêu Cầu Giải Pháp Nâng Cao Nhận Thức Trách Nhiệm Của Quân Nhân, Yêu Cầu Giải Pháp Nâng Cao Nhận Thức Trách Nhiệm Của Quân Nhân Về Bảo Vệ An Toàn An Ninh Mạng, Quá Trình Tổng Hợp Chất Hữu Cơ Từ Chất Vô Cơ Thông Qua Sử Dụng Năng Lượng , Nâng Cao Chất Lương Thanh Toán Tiền Lương Tại Đơn Vị Sự Nghiệp, Luận Văn Giải Pháp Nâng Cao Hiệu Quả Sử Dụng Vốn, Tieu Luan Giai Phap Nang Cao Y Duc Cua Can Bo Nghanh Y Te, Tham Luận Đại Hội Đảng Nâng Cao Chất Lượng Sinh Hoạt Đảng, Tham Luận Về Năng Lượng Hạt Nhân,

Luận Văn Giải Pháp Nâng Cao Chất Lượng Nguồn Nhân Lực, Đề Tài Giải Pháp Nâng Cao Chất Lượng Nguồn Nhân Lực, Luận án Nâng Cao Chất Lượng Nguồn Nhân Lực, Luận Văn Nâng Cao Chất Lượng Nguồn Nhân Lực, Khóa Luận Nâng Cao Chất Lượng Nguồn Nhân Lực, Đề Xuất Các Giải Pháp Nâng Cao Chất Lượng Chăm Sóc, Khám, Chữa Bệnh Cho Nhân Dân Trên Địa Bàn, Nâng , Đề Xuất Các Giải Pháp Nâng Cao Chất Lượng Chăm Sóc, Khám, Chữa Bệnh Cho Nhân Dân Trên Địa Bàn, Nâng, Luận Văn Giải Pháp Nâng Cao Chất Lượng Tín Dụng, Luận Văn Thạc Sĩ Giải Pháp Nâng Cao Chất Lượng Đội Ngũ Đảng Viên, Bài Tham Luận Giải Pháp Nâng Cao Chất Lượng Sinh Hoạt Chi Bộ, Bài Tham Luận Về Giải Pháp Nâng Cao Chất Lượng Sinh Hoạt Chi Bộ, Tham Luận Giải Pháp Nâng Cao Chất Lượng Sinh Hoạt Chi Đoàn, Nâng Cao Chất Lượng Nguồn Nhân Lực, Đề án Nâng Cao Chất Lượng Nguồn Nhân Lực, Giải Pháp Nâng Cao Chất Lượng Xây Dựng Lực Lượng Dqtv, Nghiên Cứu Của Lê Minh Hiệp (2016) Với Đề Tài “nâng Cao Chất Lượng Nguồn Nhân Lực Tại Công Ty Cổ Phầ, Nghiên Cứu Của Lê Minh Hiệp (2016) Với Đề Tài “nâng Cao Chất Lượng Nguồn Nhân Lực Tại Công Ty Cổ Phầ, Giải Pháp Để Nâng Cao Hiệu Quả Quản Lý Đảng Viên Trong Chi Bộ Nâng Cao Chất Lượng Công Tác Kiểm Tra, Giải Pháp Để Nâng Cao Hiệu Quả Quản Lý Đảng Viên Trong Chi Bộ Nâng Cao Chất Lượng Công Tác Kiểm Tra , Luận án Phát Triển Nguồn Nhân Lực Chất Lượng Cao, Giai Phap Nang Cao Chat Luong Sinh Hoat Chi Bo, Giải Pháp Nâng Cao Chất Lượng Kết Nạp Đảng Viên, Giai Phap Nang Cao Chat Luong Cong Tac Tu Tuong O Chi Bo, Tiểu Luận Giải Pháp Nâng Cao Chất Lượng Phân Công Công Việc Cho Công Chức Phòng Nội Vụ, Giải Pháp Nâng Cao Chất Lượng Đảng Viên Hiện Nay, Giải Pháp Nâng Chất Lượng Tham Mưu Xây Dựng Khu Vực Phòng Thủ, Giải Pháp Nâng Cao Chất Lượng Phát Triển Đảng Viên, Thuc Trang Va Giai Phap Nang Cao Chat Luong Sinh Hoat Chi Bo, Giải Pháp Nâng Cao Chất Lượng Học Tập Và Làm Theo Đạo Đức, Phong Cách Hồ Chí Minh, Tham Luận Biện Pháp Nâng Cao Chất Lượng Giáo Dục, Nghiên Cứu Thực Trạng Cấp Cứu, Đề Xuất Các Giải Pháp Cũng Cố Nâng Cao Chất Lượng Cấp Cứu Tại Khoa Cấ, Nghiên Cứu Thực Trạng Cấp Cứu, Đề Xuất Các Giải Pháp Cũng Cố Nâng Cao Chất Lượng Cấp Cứu Tại Khoa Cấ, Nghiên Cứu Thực Trạng Cấp Cứu, Đề Xuất Các Giải Pháp Cũng Cố Nâng Cao Chất Lượng Cấp Cứu Tại Khoa Cấ, Giai Pháp Nâng Cao Chất Lượng Thực Hiện Nguyên Tắc Tập Trung Dân Chủ Trong Quân Đội, Giải Pháp Xay Dung Chi Bộ Trong Schj Vung Manh, Nang Cao Chat Luong Sinh Hoat Chi Bo, Thuc Trạng Và Giải Pháp Nâng Cao Chất Lượng, Hiệu Quả Hoạt Động Hội Họp, Tổ Chức Sự Kiện Cấp Phòng, Luận Văn Thạc Sĩ Nâng Cao Chất Lượng Cho Vay Khách Hàng Cá Nhân, Luận Văn Thạc Sĩ Một Số Giải Pháp Hoàn Thiện Công Tác Quản Trị Nguồn Nhân L, Chất Lượng Nguồn Nhân Lực Khách Sạn, Đề án Phát Triển Nguồn Nhân Lực Chất Lượng Cao, Nguồn Nhân Lực Chất Lượng Cao Trong Nông Nghiệp, Mẫu Báo Cáo Biện Pháp Nâng Cao Chất Lượng Giảng Dạy, Mẫu Báo Cáo Biện Pháp Nâng Cao Chất Lượng Giáo Dục, Tham Luận Về Điện Mặt Trời Và Một Số Nguồn Năng Lượng Khác, Luận án Nâng Cao Chất Lượng Đào Tạo, Tham Luận Nâng Cao Chất Lượng Môn Ngữ Văn, Bài Tham Luận Về Nâng Cao Chất Lượng Dạy Và Học, Tham Luận Nâng Cao Chất Lượng Đại Trà, Tham Luận Nâng Cao Chất Lượng Dạy Và Học, Tieu Luan Nang Cao Chat Luong Doi Ngu Can Bo Y Te,