Top 1 # Giải Pháp Nâng Cao Hiệu Quả Cho Vay Khách Hàng Cá Nhân Xem Nhiều Nhất, Mới Nhất 1/2023 # Top Trend | Theindochinaproject.com

Nâng Cao Chất Lượng Cho Vay Khách Hàng Cá Nhân Tại Agribank Ngọc Lặc

Nghiên cứu này đánh giá khái quát thực trạng chất lượng cho vay khách hàng cá nhân tại Ngân hàng Agribank Chi nhánh huyện Ngọc Lặc, Thanh Hóa thời gian qua, đề xuất một số giải pháp nâng cao chất lượng dịch vụ này trong thời gian tới.

KHCN của ngân hàng là những người có đủ năng lực pháp luật dân sự và năng lực hành vi dân sự có nhu cầu vay vốn tại Ngân hàng nhằm phục vụ cho mục đích sản xuất kinh doanh hoặc tiêu dùng. Các khoản vay KHCN bao gồm 2 hình thức: Vay tiêu dùng và vay sản xuất kinh doanh. Chất lượng cho vay được đánh giá ở 3 khía cạnh: Ngân hàng, khách hàng và góc độ kinh tế – xã hội. Trong nghiên cứu này, tác giả chủ yếu đánh giá chất lượng cho vay trên góc độ của ngân hàng Agribank Ngọc Lặc.

Về tổng dư nợ và kết cấu dư nợ: Dư nợ cho vay KHCN của Chi nhánh tập trung chủ yếu vào nợ nhóm 1 gồm các khoản nợ trong hạn và các khoản nợ có thời gian quá hạn dưới 10 ngày.

Với tỷ trọng nợ nhóm 1 luôn chiếm giữ ở mức cao trong suốt 3 năm, các khoản cho vay KHCN được đánh giá là khá tốt, chất lượng khoản vay cao, quan hệ tín dụng giữa các KHCN với Chi nhánh được duy trì tốt. Đây là cơ sở quan trọng để Chi nhánh tiếp tục duy trì và mở rộng mối quan hệ với nhóm khách hàng này. Tỷ trọng nợ xấu của Chi nhánh ở nhóm 3 cao hơn so với nhóm 2 và có xu hướng tăng qua các năm với mức tăng cao nhất vào năm 2016. Đáng kể hơn cả là nợ nhóm 5 gia tăng mạnh. Nguyên nhân là do doanh nghiệp (DN), cá nhân, hộ gia đình gặp nhiều khó khăn, DN phá sản nhiều và hàng tồn kho tăng cao đã khiến tăng trưởng tín dụng đạt thấp, nhiều khách hàng lâm vào tình trạng vỡ nợ, phá sản dẫn đến việc mất khả năng thanh toán.

Về tỷ lệ nợ xấu, nợ quá hạn: Tỷ lệ nợ quá hạn của Chi nhánh tăng dần qua các năm. Nguyên nhân là do kinh tế khó khăn, các ngành sản xuất cũng như thương mại dịch vụ đều giảm về lợi nhuận, doanh thu, nguồn trả nợ không được đảm bảo. Ngoài ra, do khả năng thẩm định các phương án/dự án sản xuất kinh doanh, thẩm định khả năng trả nợ của khách hàng chưa tốt, chưa kiểm soát tốt quá trình sử dụng vốn vay làm cho tỷ lệ nợ xấu tăng. Nợ xấu tăng mạnh chủ yếu do nợ quá hạn tồn đọng từ các năm trước. Điều này cho thấy công tác thu hồi nợ xấu hiệu quả chưa cao. Năm 2017, do làm tốt các công tác quản lý nợ xấu, nợ quá hạn nên tỷ lệ nợ xấu giảm xuống còn 0,12%.

Hoạt động kinh doanh chủ yếu của Agribank Ngọc Lặc – Thanh Hóa là huy động các nguồn vốn để đầu tư phát triển trở lại cho nền kinh tế của Huyện; Lĩnh vực tín dụng chủ yếu là cho vay khách hàng cá nhân chiếm trên 90% tổng dư nợ của Chi nhánh; Lợi nhuận mang lại từ lĩnh vực khách hàng cá nhân chiếm trên 80% tổng lợi nhuận.

Nợ xấu trong cho vay đối với KHCN: Căn cứ vào cách đánh giá và chấm điểm của hệ thống xếp hạng tín dụng nội bộ ngân hàng, nhiều khoản vay trong hạn mức nhưng nếu ngân hàng đánh giá là khách hàng có dấu hiệu suy giảm khả năng trả nợ thì vẫn bị xếp hạng là nợ xấu. Số liệu Bảng 3 cho thấy, nợ xấu trong cho vay với KHCN của Chi nhánh tăng dần qua các năm. Nguyên nhân là do cá nhân, hộ gia đình gặp nhiều khó khăn, DN phá sản nhiều và hàng tồn kho tăng cao; mặt khác, do công tác thẩm định chưa chặt chẽ trong cho vay (cho vay cầm cố giấy tờ có giá, cho vay tín chấp, cho vay ứng tiền bán chứng khoán…). Chi nhánh cũng chưa theo dõi đôn đốc giám sát khách hàng thường xuyên trong cho vay mua, xây dựng, sửa chữa nhà đất, cho vay mua căn hộ, nhà dự án, cho vay mua ô tô… vì thế, tình hình nợ xấu của chi nhánh có xu hướng tăng lên.

Số liệu thống kê cho thấy, tỷ lệ nợ xấu trên nợ quá hạn luôn ở mức cao qua các năm (mặc dù Chi nhánh đã có nhiều giải pháp trong xử lý nợ xấu nhưng khả năng thu hồi các khoản nợ có rủi ro vẫn ở mức thấp). Trung bình trong 100 đồng nợ quá hạn có 70 đồng nợ xấu (đây là chỉ số cao nhất trong các chi nhánh). Các khoản nợ xấu chủ yếu là cho vay sản xuất kinh doanh, khi nền kinh tế có nhiều biến động, hàng hóa khó tiêu thụ ảnh hưởng đến khả năng trả nợ của khách hàng.

Về tỷ lệ trích lập dự phòng rủi ro: Năm 2014, Chi nhánh trích lập dự phòng rủi ro (DPRR) 2%, đây là tỷ lệ trích lập thấp nhất trong 4 năm từ 2014 đến năm 2017. Năm 2015, tỷ lệ này tăng thêm 2,3% lên 4,3% và ở mức 5,2% vào năm 2016; 6,1% vào năm 2017. Tỷ lệ trích lập dự phòng tăng lên là do chi nhánh nâng cao tỷ trọng cho vay KHCN, cùng với ảnh hưởng khó khăn chung của nền kinh tế ảnh hưởng đến hoạt động sản xuất kinh doanh và khả năng trả nợ của khách hàng.

Về hệ số khả năng bù đắp rủi ro: Hệ số khả năng bù đắp rủi ro tín dụng là thước đo về khả năng bù đắp mất vốn của ngân hàng đối với nợ xấu. Nếu lớn hơn 1 chứng tỏ trích lập dự pḥòng là đầy đủ và có khả năng bù đắp vốn cho ngân hàng khi xảy ra rủi ro tín dụng. Năm 2014, tỷ lệ này của Agribank Ngọc Lặc ở mức 5 lần, hệ số này cao một phần vì số dư nợ đã xử lý không quá nhiều, nhiều khoản vay ngân hàng tiến hành cơ cấu lại nợ để tạo cơ hội cho khách hàng trả nợ thay vì sử dụng dự phòng để xử lý. Đây là một hành động đúng đắn và kịp thời của Chi nhánh trước tình hình nợ xấu của ngân hàng gia tăng. Mặc dù, đã triển khai quyết liệt giải pháp xử lý nợ xấu nhưng đến năm 2016, hệ số này vẫn ở mức khá cao là 3,82% và năm 2017 đã tăng lên 4,6%.

Chỉ tiêu lợi nhuận cho vay KHCN: Mục tiêu hoạt động của các ngân hàng thương mại cũng như các DN là vì tối đa hóa lợi nhuận. Hiệu quả hoạt động cho vay KHCN của Chi nhánh chưa thể đạt hiệu quả cao, nếu lợi nhuận do hoạt động này mang lại thấp.

Để tăng năng lực cạnh tranh trên thị trường, công cụ quan trọng nhất của Agribank Ngọc Lặc là sản phẩm cho vay cá nhân. Agribank Ngọc Lặc cần tiếp tục đa dạng hóa sản phẩm trên thị trường để thu hút khách hàng, đồng thời cần cải tiến và làm mới sản phẩm bằng cách sáng tạo dịch vụ mới cho khách hàng cũ.

Phân tích lợi nhuận cho vay KHCN trong 3 năm từ 2015-2017 của Chi nhánh cho thấy, từ 2014-2016, tỷ trọng lợi nhuận trong cho vay KHCN/dư nợ cho vay KHCN của Agribank Ngọc Lặc giảm dần từ 9,97% năm 2014, xuống xuống 8,597% và có chiều hướng phục hồi từ năm 2017, lên mức 9,57%. Điều này cho thấy, cứ 100 đồng dư nợ cho vay KHCN mang lại 9,97 đồng lợi nhuận cho chi nhánh vào năm 2014; 8,927 đồng vào năm 2015, 8,597 đồng vào năm 2016 và 9,57 đồng năm 2017.

Giải pháp nâng cao chất lượng cho vay khách hàng cá nhân

Thực trạng chất lượng cho vay khách hàng cá nhân tại Agribank Ngọc Lặc cho thấy, bên cạnh những kết quả đã đạt được vẫn còn những tồn tại hạn chế cần khắc phục. Bài viết đề xuất một số giải pháp nhằm giúp Agribank Ngọc Lặc nâng cao chất lượng cho vay KHCN, cụ thể:

Thứ nhất, thực hiện tốt quy trình thực hiện cho vay KHCN. Theo đó, cán bộ tín dụng phải theo sát quy trình, nhất là khâu thẩm định. Các cán bộ tín dụng cũng cần linh hoạt trong việc áp dụng quy trình này vào từng trường hợp cụ thể. Tuân thủ quy trình chặt chẽ là cần thiết nhưng linh hoạt là điều kiện quan trọng để có quyết định cho vay đúng đắn, tạo điều kiện thuận lợi cho khách hàng, đảm bảo an toàn, sinh lời cho ngân hàng, nâng cao chất lượng tín dụng.

Thứ ba, xây dựng quy trình thẩm định và cho vay hợp lý. Để nâng cao chất lượng thẩm định hiệu quả đầu tư dự án, Agribank Ngọc Lặc cần triển khai các biện pháp sau:

– Về đánh giá tư cách khách hàng: Cán bộ quan hệ khách hàng cần làm rõ mục đích vay của khách hàng, có phù hợp với chính sách tín dụng hiện hành không xem xét về lịch sử đi vay và trả nợ đối với khách hàng. Đối với khách hàng mới cần phải thu thập thông tin từ nhiều nguồn khác như Trung tâm thông tin tín dụng…

– Về xác minh thu nhập của cá nhân vay tiền: Cán bộ tín dụng phải xác định được nguồn trả nợ của cá nhân vay tiền như luồng tiền từ doanh thu bán hàng hay từ thu nhập, tiền từ bán thanh lý tài sản…; cần phân tích tình hình tài chính của dự án mà khách hàng vay vốn thông qua các tỷ số tài chính

– Các biện pháp bảo đảm tiền vay là điều kiện tiên quyết để ngân hàng cấp tín dụng và là nguồn tài sản thứ hai có thể dùng để trả nợ vay cho ngân hàng có đáp ứng được tiêu chuẩn quy định của Chi nhánh.

Thứ tư, xây dựng chính sách kiểm soát hoạt động cho vay KHCN. Sau khi giải ngân cho khách hàng, cán bộ tín dụng phải thường xuyên theo dõi hoạt động sản xuất kinh doanh của khách hàng nhằm đánh giá tiến độ thực hiện phương án vay vốn. Đồng thời, tận dụng triệt để những lần gặp gỡ KHCN để thu thập thông tin. Trong trường hợp khách hàng bị lỗ lớn không thể tiếp tục duy trì hoạt động và cam kết xử lý tài sản để trả nợ thì ngân hàng có thể cho phép khách hàng sử dụng số tiền sau khi bán tài sản để trả nợ trong một thời gian chấp nhận được. Việc này nhằm hạn chế sự thiệt hại cho khách hàng do phải bán ngay tài sản ở mức giá quá thấp và không thể trả nợ ngân hàng. Các biện pháp mang tính thương lượng trên chỉ áp dụng đối với những khách hàng thực sự có tiền nhưng thiếu biện pháp trả nợ.

Giải Pháp Nâng Cao Hiệu Quả Hoạt Động Cho Vay Khách Hàng Cá Nhân Tại Ngân Hàng Thương Mại Cổ Phần Việt Nam Thịnh Vượng Chi Nhánh Đông Đô

Published on

3. LỜI CẢM ƠN Khóa luận này là kết quả của quá trình học tập tại trường Đại học Thăng Long và quá trình tìm hiểu thực tế của bản thân em tại Ngân hàng Thương mại cổ phần Việt Nam Thịnh Vượng – Chi nhánh Đông Đô trong thời gian qua. Qua đây, em xin gửi lời cảm ơn tới trường Đại học Thăng Long cũng như tới các thầy, cô giáo đã giảng dạy và giúp đỡ em trong quá trình học tập tại trường. Em cũng xin cảm ơn Ngân hàng thương mại cổ phần Việt Nam Thịnh Vượng- Chi nhánh Đông Đô đã tạo điều kiện cho em cơ hội tìm hiểu, nghiên cứu về hoạt động cho vay khách hàng cá nhân của ngân hàng. Bên cạnh đó, em xin được gửi lời cảm ơn sâu sắc tới cô giáo Lê Thị Hà Thu- người đã nhiệt tình giúp đỡ và trực tiếp hướng dẫn em hoàn thiện khóa luận này. Trong quá trình thực hiện đề tài không tránh khỏi những sai sót, vì thế em rất mong sự đóng góp của quý thầy cô và của Ngân hàng Thương mại cổ phần Việt Nam Thịnh Vượng – Chi nhánh Đông Đô để khóa luận này được hoàn thiện hơn cả về nội dung và hình thức.

4. LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan Khóa luận tốt nghiệp này là do tự bản thân thực hiện có sự hỗ trợ từ giáo viên hướng dẫn và không sao chép các công trình nghiên cứu của người khác. Các dữ liệu thông tin thứ cấp sử dụng trong Khóa luận là có nguồn gốc và được trích dẫn rõ ràng. Tôi xin chịu hoàn toàn trách nhiệm về lời cam đoan này! Sinh viên Nguyễn Thu Hằng Thang Long University Library

5. MỤC LỤC LỜI MỞ ĐẦU…………………………………………………………………………………………10 CHƢƠNG 1. LÝ LUẬN CHUNG VỀ HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG CHO VAY KHÁCH HÀNG CÁ NHÂN TẠI NGÂN HÀNG THƢƠNG MẠI ……………..1 1.1. Tổng quan về hoạt động cho vay khách hàng cá nhân tại Ngân hàng thương mại …………………………………………………………………………………………………..1 1.1.1. Khái niệm hoạt động cho vay đối với Khách hàng cá nhân của Ngân hàng thương mại ………………………………………………………………………………1 1.1.2. Đặc điểm của hoạt động cho vay khách hàng cá nhân……………….1 1.1.3. Vai trò của hoạt động cho vay khách hàng cá nhân …………………..3 1.1.4. Các hình thức cho vay Khách hàng cá nhân của Ngân hàng thương mại ………………………………………………………………………………………………4 1.1.5. Các sản phẩm cho vay khách hàng cá nhân hiện nay ………………..4 1.2. Tổng quan về hiệu quả hoạt động cho vay khách hàng cá nhân………6 1.2.1. Khái niệm hiệu quả hoạt động cho vay khách hàng cá nhân………6 1.2.2. Sự cần thiết phải đẩy mạnh hiệu quả hoạt động cho vay khách hàng cá nhân …………………………………………………………………………………………….7 1.2.3. Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả hoạt động cho vay khách hàng cá nhân 7 1.2.4. Các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động cho vay khách hàng cá nhân …………………………………………………………………………………………..11 CHƢƠNG 2. THỰC TRẠNG HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG CHO VAY KHÁCH HÀNG CÁ NHÂN TẠI NGÂN HÀNG THƢƠNG MẠI CỔ PHẦN VIỆT NAM THỊNH VƢỢNG – CHI NHÁNH ĐÔNG ĐÔ……………………………….19 2.1. Khái quát về Ngân hàng Thương mại cổ phần Việt Nam Thịnh Vượng – Chi nhánh Đông Đô……………………………………………………………………….19 2.1.1. Lịch sử hình thành và phát triển của Ngân hàng Thương mại cổ phần Việt Nam Thịnh Vượng – Chi nhánh Đông Đô ………………………………….19 2.1.2. Cơ cấu tổ chức và nhân sự, nhiệm vụ của các phòng ban…………20

6. 2.1.3. Kết quả hoạt động kinh doanh của Ngân hàng thương mại cổ phần Việt Nam Thịnh Vượng – chi nhánh Đông Đô giai đoạn 2010 – 2012….21 2.1.3.1. Hoạt động huy động vốn ………………………………………………………..21 2.1.3.2 Hoạt động cho vay……………………………………………………………………26 2.1.3.3. Một số hoạt động kinh doanh khác …………………………………………30 2.1.3.4. Kết quả hoạt động kinh doanh………………………………………………31 2.2. Thực trạng hoạt động cho vay khách hàng cá nhân tại Ngân hàng Thương mại cổ phần Việt Nam Thịnh Vượng chi nhánh Đông Đô………………….35 2.2.1. Các quy định chung về hoạt động cho vay khách hàng cá nhân tại Ngân hàng Thương mại cổ phần Việt Nam Thịnh Vượng – nhánh Đông Đô..35 2.2.1.1. Nguyên tắc và điều kiện cho vay……………………………………………..35 2.2.1.2. Số tiền cho vay………………………………………………………………………36 2.2.1.3. Thời gian cho vay ………………………………………………………………….36 2.2.1.4. Lãi suất cho vay …………………………………………………………………….37 2.2.1.5. Quy trình cho vay khách hàng cá nhân……………………………………..37 2.2.1.6. Các sản phẩm cho vay khách hàng cá nhân tại Ngân hàng Thương mại cổ phần Việt Nam Thịnh Vượng chi nhánh Đông Đô………………………………41 2.2.2. Thực trạng hoạt động cho vay khách hàng cá nhân tại Ngân hàng Thương mại cổ phần Việt Nam Thịnh Vượng chi nhánh Đông Đô………………42 2.2.3. Tình hình doanh số thu nợ khách hàng cá nhân tại Ngân hàng Thương mại cổ phần Việt Nam Thịnh Vượng chi nhánh Đông Đô………………43 2.2.4. Tình hình dư nợ cho vay khách hàng cá nhân tại Ngân hàng Thương mại cổ phần Việt Nam Thịnh Vượng chi nhánh Đông Đô………………44 2.3. Thực trạng hiệu quả hoạt động cho vay khách hàng cá nhân tại Ngân hàng Thương mại cổ phần Việt Nam Thịnh Vượng chi nhánh Đông Đô …………49 2.3.1. Chỉ tiêu định tính…………………………………………………………………….49 2.3.2. Chỉ tiêu định lượng………………………………………………………………….51 2.4. Đánh giá hoạt động cho vay Khách hàng cá nhân tại Ngân hàng Thương mại cổ phần Việt Nam Thịnh Vượng chi nhánh Đông Đô………………….58 2.4.1. Những kết quả đạt được…………………………………………………………..58 Thang Long University Library

7. 2.4.2. Những khó khăn và hạn chế…………………………………………………….59 2.4.3. Nguyên nhân của hạn chế……………………………………………………….60 CHƢƠNG 3. GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƢỢNG CHO VAY ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA TẠI NGÂN HÀNG TMCP VIỆT NAM THỊNH VƢỢNG CHI NHÁNH ĐÔNG ĐÔ …………………………………………………….63 3.1. Định hướng hoạt động kinh doanh của Ngân hàng Thương mại cổ phần Việt Nam Thịnh Vương chi nhánh Đông Đô giai đoạn năm 2013 – 2015…63 3.1.1. Định hướng phát triển hoạt động cho vay………………………………….63 3.1.2. Định hướng phát triển hoạt động cho vay khách hàng cá nhân ….64 3.2. Giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả cho vay đối với khách hàng cá nhân của Ngân hàng TMCP Việt Nam Thịnh Vượng chi nhánh Đông Đô ………64 3.2.1. Công tác huy động vốn…………………………………………………………..64 3.2.2. Chính sách cho vay………………………………………………………………….65 3.2.3. Áp dụng linh hoạt quy trình cho vay, đơn giản hóa thủ tục vay…..66 3.2.4. Công tác thẩm định tín dụng…………………………………………………….67 3.2.5. Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực……………………………………….67 3.2.6. Xử lý nợ quá hạn …………………………………………………………………….69 3.2.7. Giải pháp khác………………………………………………………………………..69 3.3. Một số kiến nghị ………………………………………………………………………..70 3.3.1. Đối với Ngân hàng TMCP Việt Nam Thịnh Vượng ……………………70 3.3.2. Đối với Ngân hàng TMCP Việt Nam Thịnh Vượng chi nhánh Đông Đô …………………………………………………………………………………………….70 KẾT LUẬN…………………………………………………………………………………………….72 TÀI LIỆU THAM KHẢO……………………………………………………………………..73

8. DANH MỤC VIẾT TẮT Ký hiệu viết tắt Tên đầy đủ DPRR Dự phòng rủi ro KHCN Khách hàng cá nhân NHNN Ngân hàng Nhà nước NHTM Ngân hàng thương mại TMCP Thương mại cổ phần TNHH Trách nhiệm hữu hạn VPBank Ngân hàng Thương mại cổ phần Việt Nam Thịnh Vượng VPBank Đông Đô Ngân hàng Thương mại cổ phần Việt Nam Thịnh Vượng chi nhánh Đông Đô Thang Long University Library

9. DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU, HÌNH VẼ, ĐỒ THỊ Bảng 2.1. Tình hình huy động vốn của VPBank Đông Đô giai đoạn 2010 -2012……..23 Bảng 2.2.Tình hình hoạt động cho vay tại Ngân hàng Thương mại Việt Nam Thịnh Vượng chi nhánh Đông Đô giai đoạn 2010 – 2012……………………………………………….29 Bảng 2.3. Tình hình hoạt động kinh doanh khác tại chi nhánh Đông Đô giai đoạn 2010 – 2012 …………………………………………………………………………………………………………….30 Bảng 2.4.Tình hình thu nhập – chi phí của VPBank Đông Đô giai đoạn 2010 – 2012.34 Bảng 2.5. Tình hình doanh số cho vay khách hàng cá nhân giai đoạn 2010 – 2012 ….43 Bảng 2.6. Tình hình doanh số thu nợ giai đoạn 2010 – 2012 …………………………………44 Bảng 2.7. Tình hình dư nợ cho vay khách hàng cá nhân giai đoạn 2010 – 2012 ………47 Bảng 2.8. Tình hình dư nợ cho vay phân theo nhóm nợ giai đoạn 2010 – 2012 ……….48 Bảng 2.9.Tình hình nợ quá hạn và nợ xấu trên tổng dư nợ đối với KHCN của chi nhánh Đông Đô từ năm 2010 đến năm 2012………………………………………………………..51 Bảng 2.10. Hệ số chất lượng cho vay KHCN của chi nhánh Đông Đô giai đoạn 2010 – 2012 ……………………………………………………………………………………………………………….52 Bảng 2.11. Tỷ lệ trích lập DPRR cho vay KHCN…………………………………………………54 Bảng 2.12. Hệ số khả năng bù đắp rủi ro …………………………………………………………….55 Bảng 2.13. Tình hình thu lãi cho vay khách hàng cá nhâncủa chi nhánh Đông Đô giai đoạn 2010 – 2012……………………………………………………………………………………………..57 Sơ đồ 2.1. Tổ chức bộ máy hoạt động của Ngân hàng thương mại cổ phần Việt Nam Thịnh Vượng – Chi nhánh Đông Đô…………………………………………………………………..20 Sơ đồ 2.2. Quy trình cho vay KHCN ………………………………………………………………….40

11. “Giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động cho vay Khách hàng cá nhân tại Ngân hàng thƣơng mại cổ phần Việt Nam Thịnh Vƣợng – chi nhánh Đông Đô” làm nội dung viết khóa luận tốt nghiệp cho mình. 2. Mục đích nghiên cứu Mục tiêu nghiên cứu của khóa luận là nhằm tìm hiểu hiệu quả hoạt động cho vay khách hàng cá nhân ổ chức tín dụng nói chung và của VPBank Đông Đô nói riêng để từ đ cho vay khách hàng cá nhân Ngân hàng trong thời gian tới. 3. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu Đối tượng ngiên cứu: hiệu quả hoạt động cho vay khách hàng cá nhân.- Phạm vi nghiên cứu: hiệu quả hoạt động cho vay đối với KHCN tại Ngân- hàng TMCP Việt Nam Thịnh Vượng chi nhánh Đông Đô trong 3 năm: 2010, 2011 và 2012 4. Phƣơng pháp nghiên cứu Phương pháp nghiên cứu được sử dụng chủ yếu là phương pháp thu thập thông tin và phương pháp phân tích. Thông tin thu thập được thông qua nhiều kênh như quá trình thực tập trực tiếp tại ngân hàng, phỏng vấn cán bộ nhân viên của ngân hàng, các báo cáo tài chính năm, báo cáo tín dụng,… Phương pháp phân tích sử dụng các thông tin này, kết hợp với phương pháp so sánh, đối chiếu, tổng hợp thông tin, từ đó đưa ra những nhận định về tình hình cho vay KHCN tại Ngân hàng TMCP Việt Nam Thịnh Vượng chi nhánh Đông Đô. 5. Kết cấu của khóa luận Nội dung của khóa luận gồm 3 chương : Chƣơng 1: Lý luận chung về hiệu quả hoạt động cho vay Khách hàng cá nhân tại ngân hàng thƣơng mại Chƣơng 2: Thực trạng hoạt động cho vay Khách hàng cá nhân tại Ngân hàng TMCP Việt Nam Thịnh Vƣợng – chi nhánh Đông Đô Chƣơng 3: Các giải pháp nhằm hoàn thiện hoạt động cho vay Khách hàng cá nhân tại Ngân hàng TMCP Việt Nam Thịnh Vƣợng – chi nhánh Đông Đô

12. 1 CHƢƠNG 1. LÝ LUẬN CHUNG VỀ HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG CHO VAY KHÁCH HÀNG CÁ NHÂN TẠI NGÂN HÀNG THƢƠNG MẠI 1.1. Tổng quan về hoạt động cho vay khách hàng cá nhân tại Ngân hàng thƣơng mại 1.1.1. Khái niệm hoạt động cho vay đối với Khách hàng cá nhân của Ngân hàng thương mại Cho vay là hoạt động truyền thống nhất của NHTM và thường chiếm tỷ trọng cao nhất trong tỷ trọng tổng tài sản, tạo thu nhập từ lãi lớn nhất và cũng là hoạt động mang lại rủi ro nhất. Đây là một hình thức cấp tín dụng mà theo đó NHTM giao cho khách hàng sử dụng một khoản tiền để sử dụng vào mục đích và thời gian nhất định theo thỏa thuận với nguyên tắc hoàn trả cả gốc và lãi. Khách hàng vay vốn của NHTM bao gồm các doanh nghiệp, các tổ chức kinh tế, khách hàng cá nhân và hộ gia đình. Trong đó khách hàng cá nhân và hộ gia đình ngày càng chiếm vị trí quan trọng trong hoạt động cho vay của NHTM. Các cá nhân và hộ gia đình vay tiền từ NHTM để phục vụ cho nhu cầu tiêu dùng hoặc đầu tư cho mục đích kinh doanh sản xuất của mình. Theo Luật các Tổ chức Tín dụng Việt Nam năm 2010: “Cho vay là hình thức cấp tín dụng, theo đó bên cho vay giao hoặc cam kết giao cho khách hàng một khoản tiền để sử dụng vào mục đích xác định trong một thời gian nhất định theo thỏa thuận với nguyên tắc có hoàn trả cả gốc và lãi.” Như vậy, cho vay khách hàng cá nhân tại NHTM bao gồm các hình thức cho vay mà ngân hàng cung cấp cho các cá nhân hoặc hộ gia đình nhằm mục đích tiêu dùng, đầu tư hay sản xuất kinh doanh. 1.1.2. Đặc điểm của hoạt động cho vay khách hàng cá nhân Khách hàng của hoạt động cho vay KHCN là các cá nhân, hộ gia đình những người có mức thu nhập từ trung bình trở lên và ổn định có nhu cầu vay vốn phục vụ cho những mục đích sinh hoạt, tiêu dùng hay phục vụ hoạt động sản xuất kinh doanh của cá nhân hay hộ gia đình đó. Khác với khách hàng là các doanh nghiệp và tổ chức kinh tế, KHCN thường có số lượng rất lớn, nhu cầu vay vốn rất đa dạng và chịu sự ảnh hưởng nhiều bởi môi trường kinh tế, văn hóa – xã hội. Chính vì vậy, ở mỗi khu vực khác nhau, nhu cầu vay vốn của KHCN cũng khác nhau tùy thuộc vào tình hình nền kinh tế, trình độ dân trí, thu nhập, tập quán và thị hiếu tiêu dùng của dân cư. KHCN đến ngân hàng xin vay vốn thường nhằm thỏa mãn các nhu cầu hiện tại của họ, các khoản vay này có thể là vay để mua ô tô, mua nhà hoặc sửa chữa nhà…hoặc vay kinh doanh trên quy mô nhỏ. Thang Long University Library

15. 4 Đối với nền kinh tế, cho vay KHCN có tác dụng tích cực trong việc kích cầu tiêu dùng, từ đó tạo nên hiệu ứng kích thích sản xuất phát triển, góp phần thúc đẩy tăng trưởng kinh tế, đảm bảo an sinh xã hội. 1.1.4. Các hình thức cho vay Khách hàng cá nhân của Ngân hàng thương mại Căn cứ vào mục đích sử dụng vốn vay, các khoản vay KHCN bao gồm hai hình thức: vay tiêu dùng và vay sản xuất kinh doanh. Vay tiêu dùng: là các khoản vay phục vụ nhu cầu chi tiêu của các cá nhân và hộ gia đình như: xây dựng nhà cửa, mua sắm đồ đạc, du học,… Vay sản xuất kinh doanh: là các khoản vay phục vụ cho nhu cầu bổ sung vốn sản xuất kinh doanh, đầu tư của cá nhân, hộ gia đình như bổ sung vốn lưu động, mua sắm máy móc,… Đối với hai hình thức vay trên, thời gian cho vay có thể là ngắn hạn (thời gian cho vay dưới 12 tháng), trung hạn (thời gian cho vay từ 12 tháng đến 60 tháng), dài hạn (thời gian cho vay từ 60 tháng trở lên) Phương thức vay có thể là: Cho vay từng lần: là phương thức cho vay mà mỗi lần vay vốn khách hàng và ngân hàng làm thủ tục vay vốn cần thiết và ký kết hợp đồng tín dụng. Cho vay trả góp: là phương thức cho vay mà khi vay ngân hàng và khách hàng thỏa thuận số lãi vốn vay phải trả cộng với số nợ gốc được chia ra để trả nợ theo nhiều kì hạn trong thời gian cho vay. Cho vay theo hạn mức thấu chi: là phương thức cho vay mà ngân hàng thỏa thuận bằng văn bản chấp thuận cho vay chi vượt số tiền khách hàng có trong tài khoản của mình phù hợp với quy định của Chính phủ và Ngân hàng Nhà Nước Việt Nam về hoạt động thanh toán qua các tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán. Riêng đối với các khoản vay bổ sung vốn lưu động thường xuyên trong hoạt động sản xuất kinh doanh thì phương thức cho vay là hạn mức tín dụng: ngân hàng và khách hàng thỏa thuận một mức dư nợ vay tối đa duy trì trong một khoảng thời gian nhất định được sử dụng khá phổ biến. Các điều khoản đảm bảo khoản vay là yếu tố quan trọng trong việc xét duyệt cho vay khách hàng của ngân hàng. Hiện tại các ngân hàng xem xét cho vay với khách hàng theo hai hình thức: cho vay có tài sản đảm bảo và cho vay không có tài sản đảm bảo (tín chấp). 1.1.5. Các sản phẩm cho vay khách hàng cá nhân hiện nay Các sản phẩm cho vay KHCN được thiết kế rất đa dạng và mang đặc trưng riêng của từng NHTM. Số lượng sản phẩm và tiện ích của các sản phẩm cho vay KHCN ở

18. 7 vốn cho KHCN, phù hợp với khả năng của ngân hàng và chính sách phát triển kinh tế của địa phương, được doanh nghiệp đưa vào quá trình sản xuất kinh doanh một cách có hiệu quả nhất, tạo ra được lượng tiền lớn hơn để chi trả đủ chi phí, có lợi nhuận và hoàn trả nợ đầy đủ cho ngân hàng cả gốc và lãi đúng hạn”. 1.2.2. Sự cần thiết phải đẩy mạnh hiệu quả hoạt động cho vay khách hàng cá nhân Nâng cao hiệu quả cho vay KHCN là yêu cầu tất yếu của bản thân mỗi ngân hàng. Bởi cho vay là hoạt động đặc trưng cơ bản, quyết định sự tồn tại, phát triển của mỗi ngân hàng ở hầu hết các nước. Khi hoạt động cho vay của ngân hàng có chất lượng đồng nghĩa với việc đồng vốn ngân hàng bỏ ra được sử dụng hiệu quả, ngân hàng có khả năng thu hồi nợ đầy đủ, đúng hạn và có được lợi nhuận từ mỗi khoản vay của khách hàng. Ngoài ra, hiệu quả cho vay tốt cũng phản ánh trình độ tổ chức quản lý các hoạt động kinh doanh của ngân hàng và trình độ của cán bộ ngân hàng. Nhờ đó, ngân hàng không những thu được lợi nhuận cao mà còn xây dựng được hình ảnh và uy tín với khách hàng, giữ được khách hàng truyền thống và thu hút thêm nhiều khách hàng mới. Ngân hàng có nhiều điều kiện mở rộng hoạt động cho vay cũng như các dịch vụ ngân hàng khác, đồng thời tăng cường khả năng cạnh tranh của ngân hàng trên thị trường. Hiện nay, các ngân hàng không chỉ cạnh tranh qua chính sách lãi suất mà còn cạnh tranh qua chất lượng sản phẩm dịch vụ và khả năng đáp ứng nhu cầu khách hàng một cách nhanh nhất, hiệu quả nhất. Chính vì vậy, nâng cao chất lượng cho vay là cần thiết và là xu thế tất yếu của các NHTM trong giai đoạn hiện nay. Hoạt động cho vay của NHTM là kênh cung cấp vốn chủ yếu cho các KHCN hiện nay. Nhờ có vốn vay từ ngân hàng mà các KHCN có thêm nguồn vốn để tiêu dùng, kinh doanh,… Cho vay KHCN của NHTM góp phần thúc đẩy tiêu dùng, sản xuất,… Nó còn góp phần khai thác có hiệu quả các nguồn lực quốc gia, thúc đẩy nhanh quá trình tích tụ và tập trung vốn phục vụ SXKD, giải quyết tốt mối quan hệ giữa tăng trưởng kinh tế và tăng trưởng cho vay, góp phần ổn định kinh tế vĩ mô. Khi các KHCN sử dụng vốn vay đúng mục đích kinh doanh, hoàn trả nợ gốc và lãi cho ngân hàng đúng hạn sẽ tạo nên các nguồn lực, củng cố cho sự phát triển bền vững của nền kinh tế quốc gia. Nếu tăng trưởng cho vay chậm và chất lượng cho vay kém tức là việc sử dụng vốn không có hiệu quả, khả năng hấp thụ vốn của các giúp cho nền kinh tế phát triển mạnh, ổn định, bền vững, tạo điều kiện hội nhập kinh tế trong khu vực và trên thế giới. 1.2.3. Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả hoạt động cho vay khách hàng cá nhân Các chỉ tiêu định tính- Sự phù hợp của các thông lệ, quy trình và chính sách cho vay là cơ sở pháp lí đảm bảo cho các khoản vay được an toàn, hiệu quả. Hiện nay, một số quy trình cho Thang Long University Library

20. 9 Chỉ tiêu vòng quay vốn tín dụng KHCN phản ánh số vòng chu chuyển vốn tín dụng của NH đối với khách hàng. Vòng quay vốn càng cao chứng tỏ nguồn vốn vay NH đã luân chuyển nhanh hay nói một cách khác là đồng vốn ngân hàng cho khách hàng vay đã tham gia nhiều vào chu kỳ kinh doanh của khách hàng. Vòng quay vốn tín dụng KHCN nhanh chứng tỏ tốc độ quay vòng vốn của khách hàng vay vốn cao, khách hàng hoạt động có hiệu quả với đồng vốn vay của ngân hàng, phản ánh tình hình ngân hàng quản lý vốn tín dụng đối với khách hàng tốt, chất lượng tín dụng cao. Ngược lại chỉ số này thấp chứng tỏ có những bất ổn có thể xảy ra trong quá trình thu hồi vốn. Thông qua đó ngân hàng sớm có biện pháp nhắc nhở, đôn đốc khách hàng, kịp thời hạn chế rủi ro có thể xảy ra. Đây cũng là căn cứ để ngân hàng đưa ra quyết định có cho vay trong những lần tiếp theo hay không. Tỷ lệ Nợ quá hạn khách hàng cá nhân+ Tỷ lệ nợ quá hạn (NQH) KHCN là tỷ lệ phần trăm giữa NQH cho vay KHCN và tổng dư nợ cho vay KHCN của NHTM ở một thời điểm nhất định, thường là cuối tháng, cuối quý, cuối năm. Tỷ lệ này cho biết tại thời điểm xác định cứ 100 đồng ngân hàng đã cho vay thì có bao nhiêu đồng là NQH. Tỷ lệ NQH KHCN = NQH cho vay KHCN x 100% Tổng dư nợ cho vay KHCN NQH cho vay KHCN là khoản nợ gốc hay lãi mà KHCN không trả được khi đến hạn thỏa thuận ghi trên hợp đồng tín dụng. Đối với ngân hàng, việc khách hàng không trả đúng hạn có thể ảnh hưởng đến tính thanh khoản cũng như hoạt động kinh doanh của Ngân hàng, là lời cảnh báo cho ngân hàng, hy vọng thu lại tiền vay trở nên mong manh. Ngân hàng cần có những biện pháp hữu hiệu để giảm thiểu thiệt hại kịp thời như tăng cường công tác đôn đốc doanh nghiệp trả nợ khi đến hạn, tích cực đòi nợ đã quá hạn cũng như giám sát chặt chẽ hoạt động kinh doanh của khách hàng nhằm giảm thiểu những rủi ro trong cho vay có thể đến. Chất lượng cho vay cũng được thể hiện một phần thông qua NQH. Tỷ lệ NQH càng cao chứng tỏ ngân hàng đang gặp rủi ro tín dụng và có khả năng mất vốn. Các NHTM phải tiến hành phân loại các nhóm nợ theo Quyết định số 493/2005/QĐ-NHNN và Quyết định sửa đổi bổ sung số 18/2007/QĐ-NHNN của NHNN. Việc phân loại nhóm nợ cụ thể này sẽ giúp cho các NHTM có thể đưa ra các chính sách hợp lý cho từng nhóm nợ, qua đó cũng có thể đánh giá được chất lượng cho vay của NHTM. Tỷ lệ nợ xấu khách hàng cá nhân+ Thang Long University Library

27. 16 Uy tín: là ý thức và trách nhiệm hoàn trả lại khoản vay của người đi vay. Vì không có một phương pháp định lượng chính xác nào để đánh giá uy tín nên NHTM sẽ quyết định một cách chủ quan liệu người vay có khả năng hoàn trả nợ vay hay không. NHTM sẽ kiểm tra những khoản nợ của người vay trước đây, xem xét những báo cáo tín dụng, và trình độ học vấn cũng như kinh nghiệm kinh doanh của ngươi vay. Các vấn đề khác của người vay cũng sẽ được NHTM xem xét cụ thể. Năng lực: nói đến khả năng người đi vay có tiền để thanh toán cho cá khoản vay hay không. Vì đây là nguồn cơ bản để người vay trả các khoản vay, NHTM muốn biết chính xác kế hoạch trả nợ của người vay trong tương lai. NHTM sẽ xem xét luồng tiền trong kinh doanh, thời gian chi trả, khả năng chi trả thành công khoản vay. KẾT LUẬN CHƢƠNG 1 Chương 1 của khóa luận đã đề cập đến một số lý luận chung về KHCN, từ khái niệm, đặc điểm, vai trò, nhu cầu vốn cũng như những khó khăn của KHCN khi tiếp cận nguồn vốn ngân hàng. Chương 1 cũng đã đề cập đến những tiêu chí đánh giá hiệu quả hoạt động cho vay cũng như những nhân tố chủ quan và khách quan ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động cho vay KHCN. Có thể thấy cho vay KHCN của NHTM đóng một vai trò vô cùng quan trọng đối với nền kinh tế. Việc nâng cao hiệu quả hoạt động cho vay đối với KHCN tại NHTM có ý nghĩa quan trọng, quyết định sự tăng trưởng hoạt động cho vay của các ngân hàng, đảm bảo cho các NHTM hoạt động an toàn, hiệu quả và góp phần thúc đẩy nền kinh tế phát triển, ổn định chính sách tiền tệ quốc gia.

31. 22 tổng nguồn vốn huy động của Chi nhánh là 283.826.795.886 đồng, sang đến năm 2011 đạt 525.167.715.612 đồng, tăng 241.340.919.726 đồng (tương đương 85,03%) so với năm 2010. Năm 2012, tổng số tiền huy động của Chi nhánh đạt 902.811.527.736 đồng, giảm 377.643.812.124 đồng so với năm 2011, tương ứng với tỉ lệ 71,91%. Sự gia tăng về tổng nguồn vốn huy động của Chi nhánh qua các năm vì trong thời gian này, Chi nhánh đã liên tục quảng bá rộng rãi tới khách hàng các chương trình khuyến mại, các gói tiết kiệm hấp dẫn và lãi suất ưu đãi. Trong giai đoạn này, Chi nhánh đã mở rộng và phát triển thêm các hình thức huy động đa dạng như tiết kiệm online hay tiết kiệm tại nhà; các sản phẩm tiết kiệm siêu linh hoạt cho trẻ em, sản phẩm tiết kiệm kết hợp với bảo hiểm hay giảm phí cho các loại tiền gửi thanh toán. Cùng sự nỗ lực trong công tác Marketing, chi nhánh đã nâng cao được hình ảnh và vị thế của mình trong khu vực, được nhiều người biết đến và tin tưởng, giúp tăng lượng tiền gửi và tăng nguồn vốn hoạt động cho Chi nhánh.

34. 25 nhuận cho ngân hàng. Song việc duy trì một tỉ lệ nhất định nguồn vốn trung dài hạn là cần thiết, vì nếu tỉ lệ này quá thấp sẽ dẫn tới trình trạng thiếu cân đối trong cơ cấu huy động – cho vay. Bởi nếu có rủi ro xảy ra, tức là nguồn vốn huy động trung, dài hạn không đủ đáp ứng nhu cầu cho vay trung dài hạn thì chi nhánh phải sử dụng đến nguồn vốn ngắn hạn có chi phí cao để bù đắp. Vì vậy, Chi nhánh cần có biện pháp để điều chỉnh tỷ lệ nguồn vốn huy động theo kì hạn sao cho hợp lý. Tiền gửi theo thành phần kinh tế Từ bảng 2.1, ta có thể thấy nguồn vốn từ các cá nhân chiếm tỷ trọng chủ yếu trong tổng nguồn vốn huy động (Năm 2010: 75,02%; năm 2011: 74,06%, năm 2012: 69,9%) và biến động mạnh qua các năm (năm 2011 tăng 82,66%; năm 2012 tăng 62,25%). Nguyên nhân chính để lý giải cho những số liệu trên là do đối tượng khách hàng chủ yếu của Chi nhánh là các cá nhân, hộ gia đình hay nói cách khác chi nhánh đang thực hiện tốt mục tiêu trở thành ngân hàng bán lẻ của Việt Nam. Đồng thời năm 2011 và 2012 các doanh nghiệp lâm vào tình trạng khó khăn trong hoạt động sản xuất, kinh doanh chính vì thế các doanh nghiệp khó có thể vay vốn do không có khả năng trả nợ. Từ đó ta có thể thấy sự gia tăng này phần nào đã thể hiện sự tin tưởng của các cá nhân vào ngân hàng, đồng thời cho thấy ngân hàng đã làm tốt các hoạt động quảng bá thương hiệu, nâng cao uy tín chất lượng hoạt động làm cho không chỉ các tổ chức kinh tế mà các cá nhân cũng đã biết đến ngân hàng nhiều hơn. Theo loại tiền gửi Bảng 2.1 cho thấy sự chênh lệch giữa nguồn tiền huy động từ VNĐ và từ ngoại tệ. Lượng tiền gửi VNĐ năm 2012 là 802.689.729.310 đồng, chiếm tỷ trọng là 88,91% (năm 2011 tỷ trọng là 86,90% và năm 2010 tỷ trọng là 87,32%) tăng về số tuyệt đối là 346.318.984.443 đồng, tương ứng tăng 75,89% so với năm 2011 và năm 2011 tăng tới 84,14% so với năm 2010. Lượng tiền gửi VNĐ giảm trong năm 2012 như vậy phù hợp với tình hình chung của các NHTM khác. Trong những năm gần đây ta đã chứng kiến nhiều vụ bê bối trong lĩnh vực ngân hàng – tài chính làm ảnh hưởng xấu đến nền kinh tế nói chung và hoạt động ngân hàng nói riêng. Điều đó đã làm cho khách mất sự tin tưởng vào ngân hàng. Đồng thời Chính sách điều hành lãi suất trong năm 2012 có nhiều thay đổi lớn và liên tục. Trần lãi suất huy động VNĐ ngắn hạn liên tục được hạ xuống từ 14%/năm trong những tháng đầu năm và kết thúc năm 2012 ở mức 8%/năm. Đồng thời, từ tháng 7/2012, Ngân hàng Nhà nước cũng đã có chỉ đạ ớng các NHTM giảm lãi suất cho vay xuống tối đa 15%/năm. Lãi suất cho vay ngắn hạ VNĐ đối với nhu cầu phục vụ nông nghiệp, nông thôn, xuất khẩu, công nghiệp hỗ trợ, doanh nghiệp nhỏ và vừa giảm từ 13%/năm xuống 12%/năm từ tháng 12/2012.. Nguyên nhân nữa là do nền kinh tế khó khăn nên hoạt động sản xuất, kinh doanh của Thang Long University Library

35. 26 nhiều cá nhân, hộ gia đình đã phá sản, thất bại. Bên cạnh đó là cuộc sống khó khăn, lạm phát tăng cao, mức lương không đủ chi trả cho sinh hoạt nên cá nhân, hộ gia đình không còn tiền tiết kiệm để gửi. Thông tư số 7/2012/TT-NHNN của Ngân hàng Nhà nước quy định trạng thái ngoại tệ của các TCTD, chi nhánh ngân hàng nước ngoài bắt đầu có hiệu lực từ ngày 2/5/2012. Theo đó, trạng thái ngoại tệ của các TCTD bị thu hẹp từ +/-30% vốn tự có xuống còn +/-20% vốn tự có, đã hạn chế các cơ hội đầu cơ và kinh doanh của các TCTD trong lĩnh vực này. Lãi suất huy động ngoại tệ của Chi nhánh luôn thấp hơn một số NHTM nhỏ khác khoảng 0,01%, trong khi lãi suất huy động nội tệ ổn định hơn. Do vậy lượng tiền gửi bằng nội tệ vẫn chiếm ưu thế. Tỷ trọng tiền gửi bằng ngoại tệ có sự tăng giảm không đồng đều qua các năm. Nếu như năm 2011, tỷ trọng tiền gửi ngoại tệ chiếm 13,1% thì đến năm 2012 giảm xuống còn 11,09%, kéo theo mức tăng về giá trị tương đối thấp hơn so với năm 2011. Nguyên nhân của sự sụt giảm huy động bằng ngoại tệ như trên là do năm 2012, ngân hàng nhà nước đã có quy định về việc hạ trần lãi suất huy động ngoại tệ xuống còn 2%/năm. Quy định trên của NHNN đã tác động làm cho nhiều cá nhân, tổ chức thay vì gửi ngoại tệ đã chuyển đổi sang đồng nội tệ hoặc tìm kiếm một kênh đầu tư khác sinh lời hơn, làm cho tỷ trọng tiền gửi ngoại tệ tại Chi nhánh giảm trong năm 2012. Từ sự phân tích trên có thể nói nguồn vốn huy động giảm là do ảnh hưởng chung của nền kinh tế. Tuy nhiên để đạt được những kết quả trên là do ngân hàng đã thực hiện tốt khâu tiếp thị, đổi mới phong cách giao dịch; thực hiện thu hút khách hàng tiền vay, làm tốt các khâu dịch vụ góp phần gián tiếp thu hút khách hàng mở tài khoản; đa dạng hoá các loại tiền gửi tiết kiệm, tiền gửi có kì hạn, mở ra nhiều hình thức tính lãi phù hợp với nhu cầu, thị hiếu của các tầng lớp dân cư. 2.1.3.2 Hoạt động cho vay Qua bảng số liệu 2.2, có thể thấy dư nợ cho vay của VPBank Đông Đô như sau: Năm 2011 dư nợ cho vay tăng 238.250.906.742 đồng, tương đương 35,45% so với năm 2010. Năm 2012, giảm 146.152.730.300 đồng (tương đương giảm 16,06%) so với năm 2011, đạt dư nợ cho vay 764.136.266.800 đồng. Sự gia tăng giảm về dư nợ cho vay này tỉ lệ thuận với sự gia tăng giảm về nguồn vốn huy động. Theo thời gian Theo bảng 2.2 dư nợ cho vay ngắn hạn luôn chiếm tỷ trọng cao nhất trong tổng dư nợ cho vay của Chi nhánh, chủ yếu trên 58%. Tỉ trọng cho vay tăng nhưng giá trị của các khoản vay ngắn hạn lại tăng trưởng không ổn định qua các năm và có phần sụt

36. 27 giảm vào năm 2012 (giảm 12,17% so với năm 2011). Điều này cho thấy Chi nhánh đang ngày càng chú trọng vào các khoản vay ngắn hạn do đối tượng khách hàng chủ yếu của Chi nhánh chính là các KHCN chủ yếu có nhu cầu sử dụng nguồn vốn trong ngắn hạn để bổ sung vốn lưu động phục vụ cho sản xuất kinh doanh tuy nhiên năm 2012 tình hình kinh tế khó khăn khiến hoạt động kinh doanh của cá nhân và hộ gia đình cũng bị đình trệ nên họ cũng giảm nhu cầu vay vốn. Đối với các khoản vay trong trung và dài hạn, do tính chất rủi ro của các khoản vay này, cộng với điều kiện cho vay ngặt nghèo nên khách hàng rất khó có thể đáp ứng được để vay vốn. Các khoản vay dài hạn chủ yếu là cho vay tiêu dùng, phục vụ nhu cầu dân cư như cho vay mua xe ô tô, cho vay mua nhà hay các sản phẩm cho vay du học. Chính vì vậy tỉ trọng dư nợ của dư nợ trung và dài hạn có xu hướng giảm qua các năm. Năm 2010, nếu tỉ trọng dư nợ trung hạn là 24,11% thì năm 2012 chỉ còn 19,77%. Tỉ trọng dư nợ dài hạn năm 2010 là 17,77% thì năm 2012 là 15,1%. Không chỉ giảm về tỉ trọng mà về mức tăng qua các năm cũng giảm dần, đặc biệt là dư nợ trung hạn. Nếu năm 2011 tăng mạnh tới 34,84% so với năm 2010 thì năm 2012 chỉ giảm 28,35% so với năm 2011. Theo khách hàng Từ bảng 2.2 ta có thể thấy khách hàng chủ yếu của chi nhánh là khách hàng cá nhân. Một phần do đặc thù vị trí của Chi nhánh nằm trên phố Huế, xung quanh địa bàn này tập trung dân cư đông đúc, tiện đi lại… Đồng thời mục tiêu của VPBank nói chung và của Chi nhánh nói riêng là trở thành một trong những ngân hàng bán lẻ hàng đầu. Vì thế nếu như nguồn vốn huy động của Chi nhánh chủ yếu đến từ các cá nhân thì dư nợ cho vay của Chi nhánh cũng tập trung giải ngân cho các đối tượng này. Các con số đã chỉ ra dư nợ cho vay cá nhân luôn chiếm giữ một mức cao hơn hẳn so với dư nợ cho vay đối với các tổ chức kinh tế. Cụ thể: Năm 2010, chiếm tỉ trọng 84,11%; năm 2011 và năm 2012 giảm không đáng kể, duy trì ở mức 83,94% và 83,44%. Sự giảm của tỷ trọng dư nợ cho vay tổ chức kinh tế và tăng của cho vay cá nhân (năm 2010 là 84,11% đến năm 2012 là 83,44%) là do trong thời gian gần đây, ngân hàng ngày càng nâng cao được uy tín của mình, được nhiều cá nhân biết đến và tin tưởng, làm phát sinh nhiều hơn các quan hệ tín dụng với ngân hàng. Tuy nhiên tổng dư nợ cho vay cá nhân tính đến năm 2012 đã giảm 126.501.283.148 đồng. Nguyên nhân là do tình hình chung của nền kinh tế khó khăn và thách thức đều lớn hơn dự báo: Giá lương thực thực phẩm, giá dầu thô và nguyên vật liệu trên thị trường quốc tế tăng cao; Thị trường chứng khoán sụt giảm mạnh; Khủng hoảng nợ công diễn ra tại nhiều nước; Tăng trưởng kinh tế thế giới chậm lại; Lạm phát tăng cao tại hầu hết các quốc gia… Những biến động sóng gió đó của nền kinh tế thế giới đã tác động tiêu cực Thang Long University Library

37. 28 đến nền kinh tế Việt Nam. Ở trong nước, lạm phát và mặt bằng lãi suất tăng cao; giá vàng trên thị trường biến động bất thường; sản xuất kinh doanh gặp nhiều khó khăn; thị trường bất động sản gần như bị đóng băng; nguy cơ mất ổn định kinh tế vĩ mô trở thành thách thức lớn. Trước bối cảnh đó, Chính phủ đã nhất quán điều hành chính sách tài chính-tiền tệ thắt chặt và có nhiều quyết đoán mạnh mẽ. NHNN triển khai đồng bộ và quyết liệt các giải pháp, trong đó, yêu cầu các tổ chức tín dụng thực hiện tăng trưởng tín dụng dưới 20%, giảm tốc độ và tỷ trọng dư nợ cho vay lĩnh vực phi sản xuất trong tổng dư nợ xuống mức 22% đến 30/6/2011 và 16% đến 31/12/2011. Các doanh nghiệ ặp nhiều khó khăn, tình trạng doanh nghiệp phá sản nhiều và hàng tồn kho tăng cao đã khiến tăng trưởng tín dụng đạt thấp. Nợ xấu ngành ngân hàng trở thành một trong những vấn đề được quan tâm nhiều nhất trong năm 2012. Tăng trưởng tín dụng toàn ngành cả năm 2012 chỉ đạt 8,91%, thấp hơn nhiều so vớ ớc và thấp hơn so với mục tiêu kiểm soát tăng trưởng tín dụng ở mức 10 – 12% của Ngân hàng Nhà nước. Bên cạnh đó, hoạt động của hệ thống ngân hàng còn có nhiều bất ổn. Vì thế khách hàng thiếu niềm tin vào nền kinh tế do đó doanh nghiệp và KHCN đều không muốn vay, ngân hàng không muốn cho vay nhưng buộc phải làm. Đây là một bài toán khó cho các ngân hàng nói chung và của VPBank Đông Đô nói riêng để giải quyết và thu hút thêm khách hàng. Theo loại tiền cho vay Các khách hàng có quan hệ tín dụng với Chi nhánh chủ yếu là các cá nhân trong nước, do đó ngân hàng chủ yếu sử dụng đồng nội tệ để cho vay. Theo bang 2.2 dư nợ nội tệ luôn chiếm tỉ trọng cao (trên 80%) trong 3 năm. Năm 2011, chi nhánh cho vay bằng VNĐ là 746.528.006.522 đồng, tăng 34,48% so với năm 2010 và năm 2012 là 624.987.052.616 đồng, giảm 16,28% so với năm 2011. Tốc độ tăng (giảm) của dư nợ nội tệ tương đương với mức tăng (giảm) của nguồn vốn huy động bằng nội tệ. Dư nợ ngoại tệ chiếm một tỉ trọng nhỏ hơn nhưng có xu hướng tăng nhẹ về tỉ trọng. Năm 2010 chiếm 17,4%, tăng thêm 0,81% đạt 18,21% vào năm 2012. Số dư nợ ngoại tệ này chủ yếu để đáp ứng nhu cầu của các cá nhân tham gia hoạt động du lịch, nộp học phí hoặc cho vay đối với người lao động đi làm việc có thời hạn ở nước ngoài. Tuy nhiên dư nợ ngoại tệ lại có xu hướng giảm nên năm 2012 đạt 139.149.214.184 đồng, giảm 24.611.776.394 đồng tương đương 15,03% so với năm 2011. Một phần là do tình hình kinh tế khó khăn nên nhu cầu sử dụng đồng ngoại tệ của khách hàng giảm. Tuy nhiên đây là điều mà chi nhánh cần phải chú ý để có biện pháp đẩy mạnh thị trường, cạnh trạnh với các ngân hàng khác trên địa bàn thành phố.

38. 29 Bảng 2.2.Tình hình hoạt động cho vay tại Ngân hàng Thƣơng mại Việt Nam Thịnh Vƣợng chi nhánh Đông Đô Đơn vị tính: đồng Chỉ tiêu Năm 2010 Năm 2011 Năm 2012 Chênh lệch 2011/2010 2012/2011 Số tiền Tỷ trọng (%) Số tiền Tỷ trọng (%) Số tiền Tỷ trọng (%) Số tiền tăng (+) giảm (-) Đạt tỷ lệ (%) Số tiền tăng (+) giảm (-) Đạt tỷ lệ (%) Tổng dƣ nợ cho vay 672.038.090.316 100 910.288.997.100 100 764.136.266.800 100 238.250.906.742 35,45 (146.152.730.300) (16,06) I. Theo thời gian 1. Nợ ngắn hạn 390.588.538.092 58,12 566.654.900.695 62,25 497.681.950.567 65,13 176.066.362.603 45,08 (68.972.950.128) (12,17) 2. Nợ trung hạn 162.028.383.575 24,11 182.603.972.818 20,06 151.069.739.946 19,77 20.575.589.243 12,70 (31.534.232.872) (17,27) 3. Nợ dài hạn 119.421.168.649 17,77 161.030.123.587 17,69 115.384.576.287 15,1 41.608.954.938 34,84 (45.645.547.300) (28,35) chúng tôi khách hàng 1. Cho vay tổ chức kinh tế 106.786.852.551 15,89 146.192.412.934 16,06 126.540.965.782 16,56 39.405.560.383 36,90 (19.651.447.152) (13,44) 2. Cho vay cá nhân 565.251.237.765 84,11 764.096.584.166 83,94 637.595.301.018 83,44 198.845.346.401 35,18 (126.501.283.148) (16,56) III. Theo loại tiền cho vay 1. VND 555.103.462.601 82,6 746.528.006.522 82,01 624.987.052.616 81,79 191.424.543.921 34,48 (121.540.953.906) (16,28) 2. Ngoại tệ (quy đổi) 116.934.627.715 17,4 163.760.990.578 17,99 139.149.214.184 18,21 46.826.362.863 40,04 (24.611.776.394) (15,03) (Nguồn: Báo cáo tài chính Ngân hàng Thương mại cổ phần Việt Nam Thịnh Vượng chi nhánh Đông Đô) Thang Long University Library

Đề Tài: Giải Pháp Nâng Cao Hiệu Quả Cho Vay Tại Sacombank, Hay

LỜI MỞ ĐẦU Ngân hàng là một trong những mắt xích vô cùng quan trọng cấu thành nên sự vận động nhịp nhàng của nền kinh tế. Cùng với ngành kinh tế khác, ngân hàng có nhiệm vụ tham gia bình ổn thị trƣờng tiền tệ, kiềm chế và đẩy lùi lạm phát,tạo công ăn việc làm cho ngƣời lao động, giúp đỡ xác nhà đầu tƣ, phát triển thị trƣờng vốn, thị trƣờng ngoại hối, tham gia thanh toán và hỗ trợ thanh toán…V ì vậy, muốn có một nền kinh tế ổn định và phát triển thì đòi hỏi bản thân hệ thống ngân hàng cũng phải ổn định và phát triển Trong hoạt động ngân hàng thì hoạt động cho vay là hoạt động quan trọng , quyết định mọi hoạt động kinh tế của nền kinh tế quốc dân, là nguồn sinh lợi chủ yếu, quyết định sự tồn tại, phát triển của ngân hàng , tuy nhiên hoạt động này chứa nhiều rủi ro Trƣớc tình hình kinh tế khó khăn nhƣ hiện nay, để hoạt động của Ngân hàng thƣơng mại có hiệu quả và giảm thiểu rủi ro thì trƣớc tiên là phải quan tâm đến việc nâng cao hiệu quả hoạt động cho vay Nhận thức đƣợc tính cấp thiết của vấn đề này, xuất phát từ thực tiễn hoạt động cho vay trên địa bàn, qua quá trình nghiên cứu, học tập, thực tập tại Ngân hàng Thƣơng mại Cổ phần Sài Gòn Thƣơng Tín – Chi nhánh Hải Phòng, đƣợc sự giúp đỡ của nhân viên ngân hàng cùng sự hƣớng dẫn nhiệt tình của giáo viên hƣớng dẫn, em đã mạnh dạn chọn đề tài: ” Một số giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động cho vay tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần Sài Gòn Thương Tín – Chi nhánh Hải Phòng” cho khóa luận tốt nghiệp của mình. Ngoài phần mở đầu và kết luận, khóa luận gồm 3 chƣơng : Chương 1 :Cơ sở lí luận về Nngân hàng thương mại và hoạt động cho vay của Ngân hàng thương mại Chương 2: Thực trạng cho vay và hiệu quả hoạt động cho vay tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần Sài Gòn Thương Tín – Chi nhánh Hải Phòng 14. Trường Đại Học Dân Lập Hải Phòng Khóa luận tốt nghiệp Sinh viên: Nguyễn Thị Thu Hường – Lớp QT1502T 2 Chương 3 : Một số giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động cho vay tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần Sài Gòn Thương Tín – Chi nhánh Hải Phòng Là một sinh viên thực tập với hiểu biết có hạn, thiếu kinh nghiệm thực tế, kiến thức chuyên môn còn hạn chế cùng với thời gian thực tập, nghên cứu không nhiều nên nội dung bài khóa luận chắc chắn không tránh khỏi sai xót. Vì vậy, em rất mong nhận đƣợc sự đóng góp ý kiến của các thầy cô giáo cũng nhƣ cán bộ nhân viên Ngân hàng Thƣơng mại Cổ phần Sài Gòn Thƣơng Tín – Chi nhánh Hải Phòng để đề tài đƣợc hoàn thiện hơn

MÃ TÀI LIỆU: 17153

PHÍ TÀI LIỆU: 50.000

ĐỊNH DẠNG: WORD+PDF

THANH TOÁN QUA MOMO, CHUYỂN KHOẢN, THẺ CÀO ĐIỆN THOẠI (X2)

NỘI DUNG: MÃ TÀI LIỆU – EMAIL NHẬN ( VÍ DỤ: 0324 – trinhnam34gmailcom) có thể bỏ chữ @ mới gửi được)

CHECK EMAIL (1-15 PHÚT)

Đăng nhập MOMO

Quét mã QR

Nhập số tiền

Nội dung: Mã Tài liệu – Email

Check mail (1-15p)

Mua thẻ cào chỉ Viettel, Vinaphone

Mệnh giá gấp 2 phí tài liệu (vì phí nhà mạng 50%)

Add Zalo 0932091562

Nhận file qua zalo, email

Đăng nhập Internet Mobile

Chuyển tiền

Nhập số tiền

Nội dung: Mã Tài liệu – Email

Check mail (1-15p)

NẾU CHỜ QUÁ 15 PHÚT CHƯA THẤY MAIL VUI LÒNG NHẮN ZALO: 0932091562

NHẬP TÀI LIỆU BẠN CẦN TÌM VÀO ĐÂY

Giải Pháp Wifi Cho Khách Sạn Nâng Cao Hiệu Quả Kinh Doanh

Ngày nay, việc sử dụng mang wifi không chỉ là một tiện nghi trong khách sạn, chuỗi nhà hàng mà nó là một phần của các dịch vụ kinh doanh. Các khách sạn, resort hay khu nghỉ dưỡng có thể tăng thêm doanh thu cho mình bằng cách cung cấp các dịch vụ wifi tốt. Qua việc cung cấp một dịch vụ wifi tốt, kết nối ổn định sẽ mang lại các lợi ích cho khách sạn như:

– Khi kết nối vào mạng wifi trong tòa nhà, có màn hình hỏi yêu cầu đăng để khách có thể cung cấp thông tin như số điện thoại hoặc email hay facebook của khách hàng, qua đó có thể tiện cho việc quảng bá marketing về sau cho khách sạn

– Hiển thị được banner, logo và các dịch vụ của khách hàng khi khách hàng truy cập qua trang splash page giúp khách hàng dễ dàng tiếp cận các dịch vụ của khách sạn

– Các nhân viên khách sạn có thể sử dụng các kết nối wifi để check được hệ thống phòng, trạng thái các phòng qua các phần mềm trên thiết bị cầm tay hay laptop

– Cung cấp khả năng kết nối tốt cho khách hàng có thể tăng khả năng cạnh tranh của khách sạn

– Khách sạn có thể miễn phí hoặc tính phí wifi cho khách hàng….

Như vậy, việc cung cấp các dịch vụ wifi tốt, ổn định với chi phí tốt là điều cần thiết, tăng tính cạnh tranh cũng như mang lại doanh thu cho khách sạn.

Và việc cung cấp dịch vụ wifi giá rẻ, tốt cũng như tiện lợi trong việc quản trị và lắp đặt mới đều được Open-Mesh cung cấp mang lại lợi ích to lớn cho khách hàng

2. Công nghệ Mesh?

Mesh là một trong những kiến trúc mạng đang được sử dụng rộng rãi, sẽ kết nối các điểm truy cập Wifi với nhau thông qua sóng truyền dẫn, mà chỉ cần có 1 vài điểm – gateway có dây mạng cắm vào, còn các thiết bị Access Point – AP khác kết nối tới thiết bị gateway kia để map tín hiệu

Đây là một công nghệ phù hợp cho những tình huống triển khai thiết bị Access Point khó khăn, nhất là đối với những khách sạn có thiết kế cũ, không bố trí sẵn đường dây internet. Và việc sử dụng Mesh còn giúp cho việc phủ sóng wifi một cách linh động, dễ dàng. Quá trình kiểm tra tín hiệu để test giữa các vùng chỉ cần Plug and Play

Việc sử dụng Mesh hiệu quả hơn rất nhiều nếu trong quá trình sử dụng mà có 1 Access-Poitnt – AP bị treo, thì thiết bị sẽ tự động dò tìm thiết bị AP nào có tín hiệu tốt để Mesh. Điều này khác với thiết bị repeater là nếu thiết bị đang kết nối tới mà bị treo thì thiết bị repeater không có khả năng tự chuyển để kết nối qua AP khác. Đây là một trong những ưu điểm lớn so với các thiết bị repeater

Hình 1: Mô hình công nghệ Mesh

Open-Mesh ra đời dựa trên sự phát triển mã nguồn mở, tích hợp công nghệ đám mây, với tính năng Mesh tự động, chuẩn kết nối cáo, hỗ trợ trong nhà cũng như ngoài trời, đáp ứng được các yêu cầu của khách sạn cũng như các khu resort hay trường học, quán ba hay chuỗi nhà hàng. Open-Mesh tiện lợi trong việc có sự thay đổi end-user truy cập

3. Tại sao lựa chọn Open-Mesh?

– Do ứng dụng công nghệ Mesh nên hạn chế việc đi dây mạng tới từng thiết bị. Giúp giảm chi phí cũng như thời gian thi công lắp đặt. Việc nâng cấp thêm thiết bị chỉ là Plug and Play

– Quản trị đơn giản: Không cần có controller. Tất cả các thiết bị Open-Mesh đều được quản lý tập trung thông qua dịch vụ Cloudtrax trên nền web. Sử dụng máy chủ của Amazon mang lại khả năng vận hành ổn định và bảo mật rất cao. Việc cấu hình và lắp đặt dựa trên giao diện đơn giản, dễ cấu hình và vận hành. https://ct4.cloudtrax.com/login

Hình 2: Màn hình login Cloud-Trax

– Qua Cloudtrax, người quản trị có thể theo dõi số lượng user truy cập theo thời gian thực, quản trị được băng thông cho từng user, tình trạng hiện tại của thiết bị. Người quản trị có thể cài đặt dễ dàng ứng dụng Cloudtrax (miễn phí) trên các thiết bị di động như Smartphone hoặc Tablet (IOS hoặc Android) giúp năng cao khả năng linh hoạt trong việc quản trị

– Thiết bị Open-Mesh với các vỏ đựng thích hợp cho việc lắp đặt trong và ngoài tòa nhà, giúp dễ dàng chọn vị trí lắp đặt cũng bảo trì…

– Cho phép tạo 4 SSID, cho phép tạo mạng nội bộ và cho khách hàng, dễ dàng cài đặt và cũng như quản trị

– Có khả năng cho phép hoặc cấm người sử dụng, giới hạn và quản lý băng thông cho từng user truy cập

– Tự động gửi email thông báo sự tới quản trị viên

– Có khả năng cập nhật firmware mới

– Hiệu suất cao, tốc độ lên tới 900Mbps, đáp ứng đến 100 users cho 1 Access Point

4. Một số giải pháp của Open-Mesh dành cho mạng wifi khách sạn, resort hoặc trường học

4.1 Giải pháp này giúp cung cấp internet cơ bản cho người dùng.

Các thiết bị Open-Mesh được cấu hình và quản lý trên thiết tài khoản chúng tôi Tài khoản này giúp cấu hình chung cho các thiết bị Open-Mesh cho khách hàng, tạo SSID và mật khẩu truy cập (mã hóa WPA, WPA2). Roaming của thiết bị Open-Mesh đáp ứng hoàn hảo cho người sử dụng, điều đó có nghĩa là việc user sử dụng và di chuyển trong khu vực wifi phủ sóng sẽ ổn định. Việc nâng cấp thêm thiết bị AP cho các khu vực có sóng wifi yếu rất đơn giản.

Hinh 3: Mô hình cung cấp wifi cơ bản

Như vậy, người sử dụng chỉ việc đăng nhập vào là có thể sử dụng được mạng wifi. Quản trị viên có thể cấu hình thêm các trang hiển thị như (Splash Page). Việc này có thể giúp cho khách sạn hoặc đơn vị sử dụng có thể quảng bá sản phẩm của mình dựa trên các trang chào này. Việc đo đạc và khảo sát trước khi lắp đặt là cần thiết. Điều này giúp cho việc phủ sóng rộng đều trên các vùng trong phạm vi cần phủ sóng.

4.2 Cung cấp wifi theo thời gian sử dụng

Phương pháp này thích hợp cho nhà hàng, khách sạn. Khi khách hàng đến nghỉ dưỡng hoặc sử dụng dịch vụ của nhà hàng, thì sẽ được nhận 1 mã code của nhà hàng. Vourcher Code được quản trị viên tạo ra với thời gian xác định. Đây là một tính năng miễn phí của Open-Mesh. Quản trị viên chỉ cần thiết lập trên Cloudtrax là có thể sử dụng được.

Hình 4: Giải pháp wifi theo thời gian sử dụng