Luận Văn Luận Văn Giải Pháp Phát Triển Thị Trường Tiêu Thụ Sản Phẩm Tại Công Ty Giầy Thượng Đình

--- Bài mới hơn ---

  • 6 Nhóm Giải Pháp Phát Triển Thị Trường Bảo Hiểm Việt Nam
  • Phát Triển Thị Trường Mua, Bán Nợ Xấu Tập Trung Giải Pháp Bền Vững Cho Xử Lý Nợ Xấu Tại Việt Nam
  • Những Giải Pháp Tạo Lập Thị Trường Mua Bán Nợ
  • Gỡ ‘nút Thắt’ Thị Trường Mua Bán Nợ Xấu
  • Giải Pháp Phát Triển Thị Trường Trái Phiếu Chính Phủ Tại Việt Nam Hiện Nay
  • Trong những năm gần đây, khi nền kinh tế nước ta ngày một phát triển, vấn đề tìm hiểu thị trường và sản phẩm phù hợp với nhu cầu người tiêu dùng đặt ra càng cấp thiết, đặc biệt đối với những Công ty sản xuất và kinh doanh hàng tiêu dùng. Do nước ta đang trong quá trình hội nhập, mở cửa nền kinh tế nên yếu tố cạnh tranh ngày càng trở nên gay gắt. Không những các Công ty trong nước phải cạnh tranh với nhau để tồn tại mà các Công ty còn phải cạnh tranh với tất cả các công ty ở nước ngoài trong đó có những Công ty rất hùng mạnh về mặt tài chính, họ lại có kinh nghiệm hàng chục thậm chí hàng trăm năm, cho nên về thế và lực họ mạnh hơn ta rất nhiều. Để tồn tại trong cuộc cạnh tranh không cân sức này, chúng ta cần phải nâng cao hiệu quả kinh doanh trong đó vấn đề tiêu thụ được sản phẩm đầu ra là vô cùng quan trọng. Mặt khác, các doanh nghiệp phải hoạt động trong một môi trường đầy biến động, với các đối thủ cạnh tranh, với những tiến bộ khoa học kỹ thuật luôn thay đổi một cách nhanh chóng, cùng với đó là sự giảm sút lòng trung thành của khách hàng, sự ra đời của nhiều điều luật mới, những chính sách quản lý thương mại của nhà nước. Do vậy các doanh nghiệp cần phải giải quyết hàng loạt các vấn đề mang tính thời sự cấp bách. Một trong những vấn đề tìm đầu ra cho sản phẩm đó là vấn đề phát triển thị trường tiêu thụ. Trong lĩnh vực kinh doanh hàng tiêu dùng, nhất là sản phẩm mang tính mùa vụ và nhu cầu luôn thay đổi như ngành giầy thì vấn đề làm sao bán được hàng là vấn đề rất khó khăn. Nếu một công ty kinh doanh giầy không biết đâu là thị trường bán của công ty, không biết được xu hướng giầy của khách hàng trong từng mùa, từng khu vực, từng năm thì công ty đó không thể sản xuất và làm ăn có lãi. Tiêu thụ sản phẩm thực hiện mục đích của sản xuất và tiêu dùng. Nó là khâu lưu thông hàng hoá, là cầu nối trung gian một bên là sản xuất, phân phối một bên là tiêu dùng.Vì vậy, một công ty kinh doanh có hiệu quả, nhất thiết phải quan tâm đến thị trường tiêu thụ của mình. Nhận thức được tầm quan trọng của vấn đề trên tôi mạnh dạn chọn đề tài: Giải pháp phát triển thị trường tiêu thụ sản phẩm tại công ty giầy Thượng Đình Hà Nội. 1. Mục đích nghiên cứu Đề tài này nghiên cứu nhằm phân tích để thấy rõ thực trạng hoạt động tiêu thụ sản phẩm đầu ra của Công ty giầy Thượng Đình trong những năm qua.Từ những thành tựu mà Công ty đã đạt được và những khó khăn còn tồn tại để đưa ra những gợi ý giải pháp cụ thể để phát triển thị trường tiêu thụ sản phẩm của công ty và khắc phục những mặt còn hạn chế. 2. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu: Đề tài thực tập tốt nghiệp này tập trung nghiên cứu phân tích lí luận và thực tế tình hình tiêu thụ giầy trên từng thị trường của công ty giầy Thượng Đình. Do hạn chế về thời gian cũng như năng lực trình độ có hạn, nên đề tài chỉ nghiên cứu phạm vi dưới góc độ tiếp cận của môn học quản trị doanh nghiệp thương mại chuyên ngành trong thời gian từ năm 1998 đến nay. 3. Phương pháp nghiên cứu: Trong quá trình nghiên cứu, sinh viên đã cố gắng vận dụng nguyên lý cơ bản của tư duy đổi mới, phương pháp tiếp cận hệ thống logic nhằm phân tích biện chứng mục tiêu nghiên cứu, và đặt nó vào trong môi trường kinh doanh của công ty. Với mục đích nghiên cứu, phương pháp và giới hạn nghiên cứu trên, đề tài được chia làm ba chương: Lời mở đầu. Chương I : Lí luận chung về thị trường tiêu thụ sản phẩm của doanh nghiệp trong cơ chế thị trường. Chương II : Thực trạng thị trường tiêu thụ sản phẩm của công ty giầy Thượng Đình Chương III: Phương hướng và giải pháp chủ yếu nhằm phát triển thị trường tiêu thụ của công ty. Kết luận.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Chuyên Đề Một Số Giải Pháp Nhằm Phát Triển Thị Trường Tiêu Thụ Sản Phẩm Của Công Ty Cổ Phần Thực Phẩm Đức Việt
  • Giải Pháp Phát Triển Thị Trường Bảo Hiểm Việt Nam Trong Thời Gian Tới
  • Luận Án: Giải Pháp Phát Triển Thị Trường Bảo Hiểm Phi Nhân Thọ
  • Phát Triển Thị Trường Tiền Tệ
  • Thị Trường Xuất Khẩu Nông Sản Việt Nam
  • Chuyên Đề Một Số Giải Pháp Nhằm Phát Triển Thị Trường Tiêu Thụ Sản Phẩm Của Công Ty Cổ Phần Thực Phẩm Đức Việt

    --- Bài mới hơn ---

  • Luận Văn Luận Văn Giải Pháp Phát Triển Thị Trường Tiêu Thụ Sản Phẩm Tại Công Ty Giầy Thượng Đình
  • 6 Nhóm Giải Pháp Phát Triển Thị Trường Bảo Hiểm Việt Nam
  • Phát Triển Thị Trường Mua, Bán Nợ Xấu Tập Trung Giải Pháp Bền Vững Cho Xử Lý Nợ Xấu Tại Việt Nam
  • Những Giải Pháp Tạo Lập Thị Trường Mua Bán Nợ
  • Gỡ ‘nút Thắt’ Thị Trường Mua Bán Nợ Xấu
  • 1.1. Lịch sử hình thành và phát triển công ty cổ phần thực phẩm Đức-Việt. 4

    1.2. Chức năng, nhiệm vụ và cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý kinh doanh của công ty cổ phần thực phẩm Đức-Việt. 5

    1.2.1. Chức năng của công ty: 5

    1.2.2. Nhiệm vụ của công ty cổ phần thực phẩm Đức-Việt: 7

    1.2.3. Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý kinh doanh công ty Đức-Việt: 8

    1.3. Kết quả hoạt động kinh doanh trong những năm gần đây của công ty Đức-Việt: 13

    1.3.1. Đặc điểm hoạt động kinh doanh công ty cổ phần thực phẩm Đức-Việt: 13

    1.3.2. Kết quả hoạt động kinh doanh trong những năm gần đây: 13

    1.3.3. Đánh giá chung hoạt động kinh doanh công ty Đức-Việt: 15

    CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG SẢN XUẤT KINH DOANH CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN THỰC PHẨM ĐỨC- VIỆT 17

    2.1. Phân tích thực trạng phát triển hệ thống kênh phân phối sản phẩm của công ty. 17

    2.1.1.Khái quát về hệ thống kênh phân phối của công ty. 17

    2.1.2. Thực trạng hệ phát triển hệ thống thống kênh phân phối của công ty Đức- Việt trong nhưng năm gần đây. 19

    2.1.3.Các hoạt động hỗ trợ phát triển kênh phân phối của công ty trong những năm qua . 25

    2.2. Đánh giá chung về tình hình phát triển kênh phân phối của công ty trong những năm qua. 30

    2.2.1.Những thành tựu đạt được: 30

    2.2.2. Những hạn chế và nguyên nhân 31

    CHƯƠNG III: MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM PHÁT TRIỂN THỊ TRƯỜNG TIÊU THỤ SẢN PHẨM CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN THỰC PHẨM ĐỨC- VIỆT. 34

    3.1.Phương hướng và mục tiêu phát triển của công ty trong thời gian tới 34

    3.1.1. Phương hướng phát triển của công ty 34

    3.1.2. Mục tiêu phát triển của công ty: 35

    3.2. Một số giải pháp phát triển thị trường tiêu thụ sản phẩm của công ty trong thời gian tới. 35

    3.2.1.Tăng cường hoạt động nghiên cứu và dự báo thị trường . 36

    3.2.2. Nâng cao sức cạnh tranh của sản phẩm : 39

    3.3. Hoàn thiện hệ thống kênh phân phối 43

    3.3.1. Kênh phân phối trực tiếp. 43

    3.3.2. Kênh phân phối gián tiếp. 44

    3.4. Chú trọng và tăng cường các hoạt động hỗ trợ cho việc tiêu thụ sản phẩm của công ty 46

    3.4.1. Tăng cường các hoạt động giao tiếp khuếch trương 46

    3.4.2. Nâng cao chất lượng phục vụ khách hàng. 48

    3.4.3 Liên doanh và hợp tác quốc tế. 49

    3.4.5 Cải tiến và củng cố uy tín của công ty trên thị trường 49

    3.4.6. Một số giải pháp khác. 50

    3.5.Một số kiến nghị với nhà nước 51

    DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 54

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Pháp Phát Triển Thị Trường Bảo Hiểm Việt Nam Trong Thời Gian Tới
  • Luận Án: Giải Pháp Phát Triển Thị Trường Bảo Hiểm Phi Nhân Thọ
  • Phát Triển Thị Trường Tiền Tệ
  • Thị Trường Xuất Khẩu Nông Sản Việt Nam
  • Tìm Giải Pháp Đẩy Mạnh Phát Triển Nông Sản Việt Nam
  • Vệ Sinh Môi Trường Đô Thị Khu Vực Kinh Thành Huế: Hiện Trạng Và Những Giải Pháp Cải Thiện

    --- Bài mới hơn ---

  • Làm Gì Để Nâng Cao Chất Lượng Công Tác Vệ Sinh Môi Trường Đô Thị
  • Giáo Dục Trẻ Mầm Non Giữ Gìn Vệ Sinh Môi Trường
  • Giữ Gìn Vệ Sinh Môi Trường
  • Tăng Cường, Đẩy Mạnh Công Tác Bảo Vệ, Gữi Gìn Vệ Sinh Môi Trường Trên Địa Bàn Thành Phố Hà Nội Kỷ Niệm 1000 Năm Thăng Long
  • Tăng Cường Công Tác Quản Lý Vệ Sinh Môi Trường
  • 165

    TẠP CHÍ KHOA HỌC, Đại học Huế, tập 73, số 4, năm 2012 VỆ SINH MÔI TRƯỜNG ĐÔ THỊ KHU VỰC KINH THÀNH HUẾ: HIỆN

    TRẠNG VÀ NHỮNG GIẢI PHÁP CẢI THIỆN

    Phạm Khắc Liệu, Đặng Thị Thanh Lộc, Huỳnh Thị Mậu Thìn

    Trường Đại học Khoa học, Đại học Huế

    Tóm tắt. Từ các số liệu thu thập, điều tra, khảo sát, đo đạc được, bài báo cung cấp

    thông tin tổng hợp về hiện trạng vệ sinh môi trường trong khu vực Kinh thành Huế

    – một trung tâm quần thể di tích Cố đô Huế. Kết quả cho thấy, dù thành phố đã có

    những nỗ lực về nâng cấp hệ thống thoát nước, nhưng tỷ lệ thu gom nước thải của

    hệ thống vẫn còn thấp (70% lượng nước thải phát sinh), tỷ lệ đấu nối của các hộ gia

    đình vào hệ thống cũng còn thấp (56%). Với nồng độ các chất dinh dưỡng cao,

    nước thải đô thị có tác động gây phú dưỡng mạnh đối với các kênh, hồ trong khu

    vực, tiêu biểu là hồ Tịnh Tâm (nhận tải lượng photspho gấp 4 lần năm 1999). Số hộ

    có hố xí trong Kinh thành rất cao (99,9%), song nhiều công trình được thiết kế

    chưa đảm bảo hiệu quả và công tác hút bùn chưa được chú trọng. Cần phải có các

    giải pháp về công trình, quản lý và tuyên truyền giáo dục để cải thiện vệ sinh môi

    trường trong khu vực.

    Từ khóa: vệ sinh môi trường đô thị, thoát nước, nước thải, phú dưỡng, vệ sinh hộ

    gia đình.

    1. Đặt vấn đề

    Huế là thành phố di sản, thành phố Festival, trung tâm du lịch quan trọng của cả

    nước. Huế nổi tiếng với sự hài hòa của thiên nhiên-kiến trúc-con người. Tuy nhiên, sự

    phát triển kinh tế-xã hội và đô thị hóa trong những năm gần đây đã đặt ra cho Huế

    những thách thức về bảo vệ môi trường, trong đó có cơ sở hạ tầng vệ sinh môi trường.

    Toàn thành phố chưa có hệ thống thu gom và xử lý nước thải, hệ thống thoát nước mới

    chỉ đáp ứng 30% nhu cầu theo dân số, một số vực nước mặt bị bồi lấp và ô nhiễm

    nặng,…

    Kinh thành Huế là trung tâm của quần thể di tích Cố đô Huế, có tổng diện tích

    khoảng 520 ha. Trong khu vực Kinh thành hiện có 4 phường (Thuận Lộc, Thuận Hòa,

    Thuận Thành và Tây Lộc) với dân số khoảng 63.000 người. Hệ thống kênh hồ trong

    Kinh thành gồm kênh Ngự Hà và hơn 40 hồ lớn nhỏ với diện tích khoảng 51 ha. Hệ

    thống kênh hồ này từ xưa đã đóng nhiều chức năng như thoát nước, điều tiết ngập lụt và

    ngập úng, tạo cảnh quan, giao thông thủy, tưới tiêu,…(Trần Đức Anh Sơn, 2007). Tuy

    các kênh hồ hiện vẫn còn giữ chức năng thoát nước, song vai trò của mạng lưới cống đô 166

    thị ngày một trở nên quan trọng, chúng kết hợp tạo thành hệ thống thoát nước cho khu

    vực. Theo thời gian và dưới tác động của quá trình đô thị hóa, khu vực Kinh thành Huế

    đang phải đối mặt với sự suy giảm chức năng thoát nước của các kênh, hồ, sự xuống

    cấp của hệ thống mương cống. Dù có những cố gắng cải tạo, nhưng tình trạng ngập úng

    vẫn thường xuyên xảy ra về mùa mưa. Sự ô nhiễm nguồn nước mặt đã xuất hiện do hầu

    hết nước thải không được xử lý xả thẳng vào các kênh, hồ; đặc biệt là hiện tượng phú

    dưỡng quá mức ở các vực nước như kênh Ngự Hà, các hồ (Nguyễn Văn Hợp và nnk.,

    1999). Với mật độ dân số khá cao (12.178 người/km

    2

    ), vấn đề chất thải vệ sinh của các

    hộ gia đình cũng là một sức ép đối với hệ thống thoát nước và gánh nặng ô nhiễm đối

    với các nguồn nhận chất thải. Về quản lý nhà nước, vấn đề vệ sinh hộ gia đình được

    theo dõi bởi Trung tâm Y tế dự phòng trực thuộc Tỉnh; còn hệ thống thoát nước do Công

    ty TNHH NN Môi trường và Công trình đô thị Huế quản lý. Tuy nhiên, việc quan trắc,

    theo dõi về chất lượng nước, ô nhiễm nước thì chưa có đơn vị nào chịu trách nhiệm

    chính. Việc liên kết giữa các nguồn thông tin trên để cho bức tranh tổng thể về vệ sinh

    môi trường hầu như chưa có.

    Từ đó, nghiên cứu hiện trạng vệ sinh môi trường khu vực Kinh thành Huế trong

    một tiếp cận tổng hợp là cần thiết. Bài báo này trình bày kết quả nghiên cứu hiện trạng

    hệ thống thoát nước đô thị, đặc điểm phát sinh và quản lý nước thải, tác động gây phú

    dưỡng của nước thải đô thị và tình trạng vệ sinh hộ gia đình trong khu vực Kinh thành.

    Từ đó, bài báo đề xuất một số giải pháp nhằm cải thiện điều kiện vệ sinh môi trường

    trong khu vực.

    2. Phương pháp nghiên cứu

    2.1. Phương pháp điều tra, thu thập số liệu

    Chúng tôi đã tiến hành điều tra, qua hệ thống bảng hỏi và đã phỏng vấn trực tiếp

    70 hộ gia đình đại diện cho 4 phường trong khu vực Kinh thành từ tháng 3 đến tháng 4

    năm 2010. Nội dung điều tra bao gồm tìm hiểu tình hình sử dụng nước và thải nước sinh

    hoạt, hiện trạng mạng lưới thoát nước sân nhà và mức độ đấu nối vào hệ thống thoát

    nước của thành phố và hiện trạng các công trình vệ sinh trong từng hộ gia đình.

    2.2. Phương pháp xác định lưu lượng

    Lưu lượng nước thải được đo ở 17 miệng cống thải, có vị trí trình bày ở Hình 1.

    Tiến hành đo nhiều lần, từ 8 giờ đến 11 giờ trong ngày và lấy giá trị trung bình của các

    lần đo. Có 2 đợt đo, một vào tháng 3 và một vào tháng 4/2010. Phương pháp đo lưu

    lượng là phương pháp thủ công, bằng cách dùng máng tự chế bằng tôn để hứng nước

    thải từ miệng cống, chờ dòng chảy ổn định, hứng nước thải vào xô 10 lít và ghi thời

    gian cho đến khi đầy xô, từ đó tính ra lưu lượng.

    2.3. Phương pháp lấy mẫu nước, phân tích chất lượng nước

    Nước thải từ một số cống trong khu vực Kinh thành được lấy mẫu và phân tích 167

    trong 3 đợt, rải đều từ tháng 3 đến tháng 4/2010. Ký hiệu mẫu và vị trí lấy mẫu được

    trình bày ở bảng 1. Các thông số phân tích gồm NH

    4

    +

    , NO

    3

    , tổng nitơ (T-N), PO

    4

    3-

    ,

    tổng photpho (T-P). Phương pháp phân tích các thông số tuân theo các TCVN hay theo

    các phương pháp tiêu chuẩn phân tích nước và nước thải (SMWWE ) của Mỹ (APHA,

    1999).

    Hình 1. Vị trí các cống thải được đo lưu lượng.

    Bảng 1. Ký hiệu và vị trí các điểm lấy mẫu nước thải

    STT Kí hiệu Địa điểm Toạ độ

    1 NH1

    Cống thải, nơi giao nhau 2 đường:

    3 NH3

    Cống thải, nơi giao nhau 2 đường:

    với hệ thống thoát nước thành phố, 26,6 % hộ gia đình thải nước thải ra đất và 17 % hộ

    gia đình thải nước thải trực tiếp ra kênh, hồ lân cận. Nguyên nhân của tình trạng 44% hộ

    chưa đấu nối với hệ thống thoát nước chung của thành phố chủ yếu do mạng lưới thoát

    nước vẫn chưa bao phủ toàn bộ khu vực Kinh thành. Những hộ nằm xa kênh, hồ thì

    thường xây dựng hầm rút nước thải ngay trong sân vườn để nước thải tự thấm ra đất.

    3.3.3. Nguy cơ phú dưỡng quá mức ở các hồ trong Kinh thành bởi nước thải đô thị

    Phú dưỡng quá mức là một vấn đề quan tâm lớn với chất lượng nước các kênh

    hồ trong Kinh thành lâu nay (Nguyễn Văn Hợp và nnk., 1995). Nguồn thải các chất dinh

    dưỡng vào kênh hồ chính là từ nước thải đô thị.

    Kết quả phân tích các chất dinh dưỡng trong các mẫu nước thải đô thị được trình

    bày ở Bảng 2. Như vậy, nồng độ các chất dinh dưỡng trong nước thải đô thị là khá cao,

    đặc biệt nồng độ amôni tại các vị trí lấy mẫu đều vượt quá QCVN 14:2008/BTNMT

    loại B. Trong điều kiện mùa khô, oxy hòa tan trong nước thải rất thấp (đo được từ 1,5

    đến 4,0 mg/L), các dạng N và P hữu cơ đã bị phân giải, làm nồng độ amôni và octo-

    phosphat khá cao. Các thông số T-N và T-P tuy không quy định trong QCVN

    14:2008/BTNMT, nhưng với nồng độ cao, khi vào nguồn nước sẽ tiếp tục chuyển hóa

    thành các dạng vô cơ tương ứng, gây nguy cơ phú dưỡng môi trường nước.

    0%

    20%

    40%

    60%

    80%

    100%

    Thuậ n Hò a Thuậ n Thà nh Thuậ n Lộ c Tây Lộ c

    Và o hệ thố ng thoá t nướ c Và o kênh, hồ Thấ m qua đấ t

    Hình 2. Các hình thức xả nước thải của các hộ gia đình ở các phường trong khu vực Kinh

    thành. 171

    Bảng 2. Một số thông số dinh dưỡng trong nước thải đô thị tại khu vực Kinh thành Huế

    STT

    Kí hiệu

    mẫu

    NH

    4

    -N

    (mg/L)

    (mg/L)

    T-P

    (mg/L)

    1 NH1 18,0 0,2 49,3 4,3 24,8

    2 NH2 13,9 0,1 57,9 3,8 26,8

    3 NH3 13,6 0,3 58,5 4,7 20,3

    4 TT1 18,9 0,2 62,4 5,0 24,5

    5 TT2 6,3 0,1 28,7 1,7 11,5

    6 TT3 18,1 0,3 56,3 2,6 20,1

    7 TH 5,6 0,0 46,4 3,4 17,7

    8 TL 6,8 0,1 47,2 3,5 18,1

    Cột A 5 30 KQĐ 6 KQĐ

    QCVN

    14:2008/

    BTNMT

    Cột B 10 50 KQĐ 10 KQĐ

    Từ nồng độ và lưu lượng thải, tải lượng thải các chất dinh dưỡng vào các kênh,

    hồ được ước tính trong Bảng 3. Xét trường hợp hồ Tịnh Tâm, một hồ có diện tích lớn

    nhất (khoảng 99.790 m

    2

    ) và có giá trị văn hóa lịch sử nổi tiếng. Theo kết quả ở Bảng 3,

    giá trị tải lượng P đổ vào hồ hàng năm là L

    P

    = 9,6 tấn P/năm. Khi sử dụng mô hình

    Vollenweider tính toán cho hồ Tịnh Tâm, cho thấy tải lượng P tối đa cho phép thải vào

    hồ là 0,91 tấn P/năm. Như vậy, tải lượng thải P trong nước thải đô thị đổ vào hồ Tịnh

    Tâm trên thực tế đã vượt qua hơn 10 lần khả năng chịu tải tối đa của hồ. So với giá trị

    tổng tải lượng P thải vào hồ Tịnh Tâm ước tính năm 1999 là 2,3 tấn/năm (Nguyễn Văn

    Hợp và nkk, 1999), con số hiện tại đã gấp 4,1 lần.

    Bảng 3. Tải lượng các chất dinh dưỡng từ nước thải đô thị tại khu vực Kinh thành Huế

    Tải lượng thải chất dinh dưỡng

    Nguồn nhận thải

    Lưu lượng thải

    (m

    3

    / ngày)

    T-N

    (tấn-N/năm) T-P (tấn-P/năm)

    Kênh Ngự Hà 2113 42,6 17,5

    Hồ Tịnh Tâm 1400 25,1 9,6

    Toàn khu vực Kinh thành 5630 96,2 36,8

    3.3. Hiện trạng vệ sinh gia đình

    Theo số liệu từ Trung tâm Y tế dự phòng Thừa Thiên Huế (TTYTDP, 2009), tỷ

    lệ hộ gia đình có hố xí trong khu vực Kinh thành là 99,9%, trong đó tỷ lệ hố xí hợp vệ 172

    sinh là 98,5%. Các con số này cao hơn đáng kể so với tỷ lệ chung của cả Thành phố

    (92,9% và 95,6% tương ứng). Các loại hình nhà vệ sinh phổ biến là hố xí tự hoại, hố xí

    thấm dội nước và hố xí 2 ngăn. Phân bố số lượng mỗi loại được tổng hợp theo từng

    phường như ở Bảng 4.

    Bảng 4. Phân bố các loại hố xí theo phường trong khu vực Kinh thành Huế (TTYTDP, 2009)

    Hố xí tự hoại

    Hố xí thấm dội

    nước

    Hố xí 2 ngăn

    STT

    1 Thuận Hoà 377 358 2548 2548 0 0 0

    2

    Thuận

    Thành

    2789 2751 24 24 0 0 0

    3 Thuận Lộc 2104 2104 0 0 426 426 129

    4 Tây Lộc 3962 3962 35 33 0 0 0

    Tổng cộng 9232 9175 2607 2605 426 426 129

    Kết quả điều tra 70 hộ gia đình cho thấy, chỉ có 21,4% các công trình vệ sinh

    trong khu vực đã từng hút bùn cặn và chu kì hút bùn cặn khoảng 10-15 năm/lần. Hơn

    78% công trình vệ sinh trong khu vực chưa từng được hút bùn cặn, điều này sẽ giảm

    hiệu quả làm việc của các công trình này. Ngoài ra, phần lớn nước thải từ các công trình

    vệ sinh không được thu gom vào hệ thống thoát nước mà tự thấm ra đất, đây sẽ là nguồn

    gây ô nhiễm lớn đối với nguồn nước ngầm của khu vực và ảnh hưởng đến sinh hoạt của

    người dân.

    3.4. Các giải pháp cải thiện vệ sinh môi trường cho khu vực Kinh thành Huế

    Hiện nay, thu gom và xử lý triệt để nước thải đô thị đang là vấn đề khó khăn

    không chỉ riêng với Huế, mà còn là vấn đề chung của hầu hết các đô thị ở nước ta. Để

    giải quyết hiệu quả việc thoát nước thải đô thị và cải thiện môi trường nước trong khu

    vực, nhất thiết phải áp dụng đồng bộ các công cụ quản lý, các giải pháp công trình và

    giải pháp tuyên truyền giáo dục.

    3.4.1. Giải pháp công trình

    Nâng cao tỷ lệ thu gom và hiệu quả làm việc của hệ thống thoát nước hiện tại;

    khơi thông các cống ngầm nối các hồ với nhau và nối các hồ với kênh Ngự Hà; nhanh

    chóng khởi công nạo vét kênh Ngự Hà và thông cống Tây Thành Thủy Quan để tạo

    dòng chảy cho Ngự Hà. 173

    Thường xuyên duy tu bảo dưỡng, cải tạo, nâng cấp hệ thống mương và cống

    thoát nước hiện có để tăng hiệu quả thoát nước.

    Trong điều kiện chưa xây dựng được trạm xử lý nước thải, cần phải có những

    biện pháp tận dụng và nâng cao khả năng xử lý tự nhiên của nguồn tiếp nhận (kênh Ngự

    Hà và các hồ). Các biện pháp có thể gồm: nạo vét, kè bờ, quy hoạch lại mặt nước trồng

    rau, kết hợp các công trình tạo cảnh quan hoặc các trò chơi giải trí để làm xáo trộn nước,

    sử dụng các loại thủy sinh vật có khả năng hấp thu chất ô nhiễm, nuôi cá,…

    Tăng hiệu quả làm việc của các nhà vệ sinh, tiến tới 100% hộ gia đình trong

    Kinh thành có hố xí hợp vệ sinh; hỗ trợ công tác thiết kế, vận hành các công trình vệ

    sinh hộ gia đình.

    Về lâu dài, cần xây dựng hoàn thiện mạng lưới thoát nước để thu gom và xử lý

    toàn bộ nước thải đô thị theo hướng xây hệ thống thoát nước riêng; xây dựng các tuyến

    cống bao có bố trí giếng tràn xung quanh hồ và dọc hai bên sông Ngự Hà để đón nhận

    nước thải và nước mưa đợt đầu. Nước thải được thu gom và đưa về trạm xử lý nước thải

    tập trung, không được phép xả vào hồ. Các hồ trong Kinh thành chỉ tiếp nhận nước mưa.

    3.4.2. Giải pháp quản lý

    Có quy định nhằm quản lý chặt chẽ việc nuôi cá, trồng rau, thời vụ nuôi trồng

    thích hợp trên các hồ trong Kinh thành, hạn chế sử dụng hoá chất phục vụ cho các hoạt

    động trên gây ô nhiễm nguồn nước.

    Đưa quan trắc môi trường nước các kênh hồ thành một phần trong chương trình

    quan trắc môi trường nước của địa phương.

    3.4.3. Giải pháp tuyên truyền, giáo dục

    Từng bước thay đổi thói quen sử dụng nước của người dân và nâng cao nhận

    thức của họ về tầm quan trọng của nước sạch; khuyến khích người dân sử dụng tiết

    kiệm nước, hạn chế phát sinh nước thải ngay tại nguồn.

    Nâng cao nhận thức cho người dân để họ vứt rác đúng nơi quy định, chấm dứt

    việc lấn chiếm, đổ rác bừa bãi vào sông, hồ gây tắc nghẽn dòng chảy, tắc các cống thoát

    nước.

    Khuyến khích người dân đấu nối vào hệ thống thu gom nước thải đô thị của

    thành phố, hạn chế thải nước thải trực tiếp ra môi trường.

    4. Kết luận

    Trong số các vấn đề môi trường đô thị, khu vực Kinh thành cần tập trung chủ

    yếu vào nâng cao vai trò hệ thống thoát nước, thông qua mở rộng và nâng cấp mạng

    lưới mương, cống đô thị và cải tạo các hồ, kênh Ngự Hà. Việc cải tạo các hồ, kênh còn

    có ý nghĩa khác là sử dụng chức năng làm sạch chất thải tự nhiên của chúng để giảm

    mức độ ô nhiễm nước. Trong khi chờ đợi dự án Cải thiện môi trường nước giai đoạn 2 174

    cho phía Bắc Sông Hương, ngoài tận dụng khả năng xử lý của kênh, hồ, cần chú trọng

    việc xử lý nước thải tại chỗ (cả vệ sinh và sinh hoạt) với các công trình bể tự hoại hộ gia

    đình. Ngoài ra, biện pháp tuyên truyền, nâng cao nhận thức của người dân về giữ gìn vệ

    sinh môi trường, sử dụng nước tiết kiệm, giảm phát sinh nước thải ngay tại nguồn là

    những giải pháp phi công trình, ít chi phí cần tiến hành thường xuyên.

    URBAN ENVIRONMENTAL SANITATION IN HUE CITADEL: EXISTING

    STATUS AND SOLUTIONS TO THE IMPROVEMENTS

    Pham Khac Lieu, Dang Thi Thanh Loc, Huynh Thi Mau Thin

    College of Sciences, Hue University

    Abstract. This paper gives an overview on the existing status of sanitation

    situations inside Hue Citadel, based on the secondary information collected and

    data from surveys and measurements. Study results show that the wastewater

    collection rate of urban sewer sytem was quite low (70% of wastewater generated)

    and the ratio of households connected to the system was also rather low (56%) in

    the Citadel area, even though the city government has made a special effort to

    improve the system recently. With high concentrations of nutrients (N, P), domestic

    wastewater was found to possess a high threat of eutrophication to lakes and canals

    inside Hue Citadel. The Tinh Tam lake, for example, has received a phosphorus

    load in 2009, 4 times as high as that in 1999. The ratio of households having

    sanitary facilities was very high in the Citadel area (99,9%). However, there

    remained some problems with these facilities regarding to technical design and

    periodical maintenance. Some technical, managemental and propagandic solutions

    were suggested to improve the sanitation conditions in the Citadel area.

    Keywords: urban sanitation, sewer system, wastewater, eutrophication, household

    sanitary facility.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Hội Thảo “chất Lượng Công Tác Vệ Sinh Môi Trường Đô Thị: Thực Trạng Và Giải Pháp”
  • Một Số Vấn Đề Mới Về Xây Dựng Và Phát Triển Văn Hóa, Con Người Việt Nam
  • 75 Năm Thành Lập Đội Tntp Hcm 75 Năm Thành Lập Đội Tntp Hcm
  • Nội Dung Và Giải Pháp Xây Dựng Trường Xanh Sạch Đẹp Mot So Noi Dung Va Giai Phap Xay Dung Xanh Sach Dep Doc
  • Phát Triển Bền Vững Ở Việt Nam Và Gợi Mở Hai Mô Hình Chính Sách
  • Giải Pháp Quản Lý Môi Trường

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Pháp Quản Lý Môi Trường Tại Đảo Cát Bà
  • Hội Thảo Chuyên Đề: Các Giải Pháp Đảm Bảo An Ninh Môi Trường Kinh Nghiệm Của Hà Lan & Việt Nam
  • Lạng Sơn: Đẩy Mạnh Giải Pháp Cải Thiện Môi Trường Đầu Tư Kinh Doanh Phát Triển Doanh Nghiệp
  • Vệ Sinh Môi Trường Học Đường
  • Nhiều Giải Pháp Thiết Thực Giữ Gìn Vệ Sinh Môi Trường
  • Giải Pháp Quản Lý Môi Trường, Chủ Trương Và Giải Pháp Về Công Tác Đào Tạo Bồi Dưỡng Cán Bộ Theo Tinh Thần Nghị Quyết 769 Của Quân, Chủ Trương Và Giải Pháp Về Công Tác Đào Tạo Bồi Dưỡng Cán Bộ Theo Tinh Thần Nghị Quyết 769 Của Quân , Đề Xuất Kiến Nghị Các Giải Pháp Tổ Chức Thực Hiện Nghị Tư 5 Khóa 12 Tại Cơ Quan Trường Thcs Quyết Tr, Liên Hệ Giải Pháp Xây Dựng Giai Cấp Công Nhân Trong Các Trường Học, Noi Dung Quan Diem Giai Phap Quan Ly Bao Ve Chu Quyen Bien Gioi Quoc Gia, Nhiệm Vụ, Giải Pháp Về Bảo Vệ Môi Trường, Những Vấn Đề Môi Trường Đô Thị Nổi Cộm Và Đề Xuất Giải Pháp, Các Yêu Cầu, Giải Pháp Quan Hệ Xã Hội Của Quân Nhân ở Đơn Vị Cơ Sở, Giải Pháp Vi Mô Phát Triển Thị Trường Lao Động, Giải Pháp Vi Mô Phát Triển Thị Trường Lao Động Việt Nam, Giải Pháp Xây Dựng Môi Trường Xanh Sạch Đẹp An Toàn, Giải Pháp Đẩy Mạnh Xuất Khẩu Sang Thị Trường Eu, Giải Pháp Tạo Môi Trường Sử Dụng Tiếng Anh Hiệu Quả Cho Học Sinh Thpt, Giải Pháp Quản Lý Bảo Vệ Chủ Quyền Biển Đảo, Văn Bản Pháp Luật Liên Quan Đến Môi Trường, Giải Pháp Nâng Cao Hiệu Quả Thực Hiện Chủ Trương Đường Lối Thoát, Giải Pháp Đẩy Mạnh Xuất Khẩu Sang Thị Trường Eu, Luận Văn Đại Học Thương Mại, Giải Pháp Hoàn Thiện Kỹ Năng Mềm Cho Sinh Viên Trường Đại Học Thương Mại, Giai Phap Quan Ly, Bao Ve Chu Quyen Bien Dao Viet Nam, Giải Pháp Xử Lý Nước Thải Y Tế Quận Sơn Trà, Đà Nẵng, Giải Pháp Xây Dựng Lực Lượng Dân Quân Tự Vệ Nòng Cốt, Giải Pháp Nâng Cao Hiệu Quả Quản Lý GdĐh, Phương Pháp Giai Bài Tập Cấu Trúc Di Truyền Của Quần Thể, Một Số Giải Pháp Cơ Bản Phát Huy Dân Chủ Giữ Nghiêm Kỷ Luật Quân Đội, Yeu Cau Giai Phap Hoc Tap Ren Luyen Dao Duc Cach Mang Cua Quan Nhan, Những Giải Pháp Phát Huy Dân Chủ. Giữ Nghiêm Kỷ Luật Quân Đội, Các Chiến Lược Và Giải Pháp Quản Lý Giao Thông Cho Hà Nội, Thực Trạng Và Giải Pháp Phát Triển Đội Ngũ Cán Bộ ở Cơ Quan, Một Số Giải Pháp Đẩy Mạnh Phân Cấp Quản Lý Nhà Nước Đối Với Giáo Viên, Giải Pháp Để Nâng Cao Hiệu Quả Quản Lý Đảng Viên Trong Chi Bộ, Tiểu Luận Giải Pháp Nâng Cao Hiệu Quả Quản Lý Đầu Tư Công, Giải Pháp Nâng Cao Hiệu Quả Quản Lý Đảng Viên Trong Chi Bộ, Giải Pháp Quản Lý Bảo Vệ Chủ Quyền Biển Đảo Trong Tinh Hinh Moi, Sự Cần Thiết, Yêu Cầu, Giải Pháp Cơ Bản Đẩy Mạnh Học Tập Và Rèn Luyện Đạo Đức Cách Mạng Của Quân Nhâ, Quan Điểm, Thực Trạng, Giải Pháp Đổi Mới Giáo Dục Đại Học Việt Nam, Giai Pháp Cơ Bản Phòng Chống Vi Phamjlir Luật Trong Quân Đội, Giải Pháp Nâng Cao Hiệu Quả Hoạt Động Của Lãnh Đạo Quản Lý, ự Cần Thiết, Yêu Cầu Giải Pháp Cơ Bản Đẩy Mạnh Học Tập, Rèn Luyện Đạo Đức Cách Mạng Của Người Quân N, Sự Cần Thiết Giải Pháp Cơ Bản Đẩy Mạnh Học Tập, Rèn Luyện, Đạo Đức Cách Mạng Của Quân Nhân, Đồng Chí Hãy Trình Bày Những Nội Dung, Giải Pháp Cơ Bản Của Đảng , Nhà Nước Ta Về Quản Lý Và Bảo Vệ, Nhiệm Vụ Giải Pháp Đấu Tranh Với Các Quan Điểm Sai Trái Thù Địch Hiện Nay, Sự Cần Thiết, Yêu Cầu Giải Pháp Cơ Bản Đẩy Mạnh Học Tập, Rèn Luyện Đạo Đức Cách Mạng Của Người Quân, Yêu Cầu Sự Cần Thiết, Giải Pháp Cơ Bản Đẩy Mạnh Học Tập, Rèn Luyện Đạo Đức Cách Mạng Của Quân Nhân, Giai Phap Day Manh Phat Trien Duong Loi Quan Diem Cua Dang, Yeu Cầu , Sự Cần Thiết,giải Pháp Cơ Bản Đẩy Mạnh Học Tập, Rèn Luyện Đạo Đức Cách Mạng Của Quân Nhân , ự Cần Thiết, Yêu Cầu Giải Pháp Cơ Bản Đẩy Mạnh Học Tập, Rèn Luyện Đạo Đức Cách Mạng Của Người Quân N, Bài Thu Hoạch Nhiệm Vụ Giải Pháp Đấu Tranh Với Các Quan Điểm Sai Trái Thù Địch Hiện Nay, Nêu Yêu Cầu Và Giải Pháp Đẩy Mạnh Học Tập Và Rèn Luyện Đạo Đức Cách Mạng Của Quân Nhân Phấn Đấu Xứng, Luận Văn Thạc Sĩ Một Số Giải Pháp Hoàn Thiện Công Tác Quản Trị Nguồn Nhân L, Sự Cần Thiết Giải Pháp Cơ Bản Đẩy Mạnh Học Tập, Rèn Luyện, Đạo Đức Cách Mạng Của Quân Nhân, Phấn Đẫu, Thực Trạng Và Giải Pháp Phát Triển Đội Ngũ Cán Bộ, Công Viên Chức ở Cơ Quan, ự Cần Thiết Giải Pháp Cơ Bản Đẩy Mạnh Học Tập, Rèn Luyện, Đạo Đức Cách Mạng Của Quân Nhân, Phấn Đẫu , ự Cần Thiết Giải Pháp Cơ Bản Đẩy Mạnh Học Tập, Rèn Luyện, Đạo Đức Cách Mạng Của Quân Nhân, Phấn Đẫu, Sự Cần Thiết Giải Pháp Cơ Bản Đẩy Mạnh Học Tập, Rèn Luyện, Đạo Đức Cách Mạng Của Quân Nhân, Phấn Đẫu, Đề Tài: Các Biện Pháp Quản Lý Nhằm Đẩy Mạnh ứng Dụng Cntt Trong Dạy Học Tại Trường Thpt Hoà Phú, Chi, Đề Tài: Các Biện Pháp Quản Lý Nhằm Đẩy Mạnh ứng Dụng Cntt Trong Dạy Học Tại Trường Thpt Hoà Phú, Chi, Đề Tài: Các Biện Pháp Quản Lý Nhằm Đẩy Mạnh ứng Dụng Cntt Trong Dạy Học Tại Trường Thpt Hoà Phú, Chi, Luận Văn Quản Lý Hoạt Động Giáo Dục Pháp Luật Cho Học Sinh ở Các Trường Thpt, Giai Pháp Nâng Cao Chất Lượng Thực Hiện Nguyên Tắc Tập Trung Dân Chủ Trong Quân Đội, Luận Văn Thạc Sỹ Quản Lý Hoạt Động Giáo Dục Pháp Luật Cho Học Sinh ở Trường Thpt, Giải Pháp Hoàn Thiện The Chế Gan Ket Tang Truong Kinh Kinh Tế, Tìm Hiểu Chủ Trương Và Kết Quả Thực Hiện Đổi Mới Cơ Chế Quản Lý Sản Xuất Nông Nghiệp Trong Giai Đoạn, Phân Tích Chủ Trương Và Kết Quả Đổi Mới Cơ Chế Quản Lý Sản Xuất Nông Nghiệp Nước Ta Giai Đoạn (1979-, Phân Tích Chủ Trương Và Kết Quả Đổi Mới Cơ Chế Quản Lý Sản Xuất Nông Nghiệp Nước Ta Giai Đoạn (1979-, Tìm Hiểu Chủ Trương Và Kết Quả Thực Hiện Đổi Mới Cơ Chế Quản Lý Sản Xuất Nông Nghiệp Trong Giai Đoạn, Hiểu Biết Của Đồng Chí Về Vi Phạm Pháp Luật, Kỷ Luật Và Trách Nhiệm Pháp Lý? Các Giải Pháp Phòng, Ch, Hiểu Biết Của Đồng Chí Về Vi Phạm Pháp Luật, Kỷ Luật Và Trách Nhiệm Pháp Lý? Các Giải Pháp Phòng, Ch, Hiểu Biết Của Đồng Chí Về Vi Phạm Pháp Luật, Kỷ Luật Và Trách Nhiệm Pháp Lý? Các Giải Pháp Phòng, Ch, Yêu Cầu Giải Pháp Nâng Cao Nhận Thức Trách Nhiệm Của Quân Nhân, Thực Trạng Và Một Số Giải Pháp Nâng Cao Công Tác Quản Trị Nhân Lực Công Ty, Giải Pháp Nâng Cao Hoạt Động Quản Trị Kinh Doanh Tại Doanh Nghiệp, Yêu Cầu Giải Pháp Nâng Cao Nhận Thức Trách Nhiệm Của Quân Nhân Về Bảo Vệ An Toàn An Ninh Mạng, Giải Pháp Để Nâng Cao Hiệu Quả Quản Lý Đảng Viên Trong Chi Bộ Nâng Cao Chất Lượng Công Tác Kiểm Tra , Giải Pháp Để Nâng Cao Hiệu Quả Quản Lý Đảng Viên Trong Chi Bộ Nâng Cao Chất Lượng Công Tác Kiểm Tra, Hãy Giải Thích Mối Quan Hệ Giữa Kiểu Gen Môi Trường Và Kiểu Hình, Pháp Luật Về Tuyển Dụng Viên Chức ở Vn Hiện Nay Trạg Và Giải Pháp, Giai Phap Nang Cao Tinh Than Doan Ket Noi Bo, Doan Ket Quan Nhan, Doan Ket Quóc Te, Phan Dau Xung Da, Giai Phap Nang Cao Tinh Than Doan Ket Noi Bo, Doan Ket Quan Nhan, Doan Ket Quóc Te, Phan Dau Xung Da, Nội Dung Giải Pháp Nâng Cao Tinh Thần Đoàn Kết Nội Bộ, Đoàn Kết Quân Dân, Đoàn Kết Quốc Tế, Phấn Đấu, Hoach Yeu Cau Giai Phap Nang Cao Tinh Than Doan Ket Noi Bo Doan Ket Quan Dan Doan Ket Quoc Te Phan D, Nội Dung Giải Pháp Nâng Cao Tinh Thần Đoàn Kết Nội Bộ, Đoàn Kết Quân Dân, Đoàn Kết Quốc Tế, Phấn Đấu, Giải Thích Câu Tục Ngiải Pháp Chủ Yêu Đường Lối, Chính Sách, Pháp Luật Của Đẩng, Nhà Nươc…, Đ/c Nêu Những Giải Pháp Nâng Cao Tinh Thần Đoàn Kết Nội Bộ, Đoàn Kết Quân Dân, Đoàn Kết Quốc Tế, Phấ, Giải Pháp Nâng Cao Tinh Thần Đoàn Kết Nội Bộ, Đoàn Kết Quân Nhân, Đoàn Kết Quốc Tế, Đ/c Nêu Những Giải Pháp Nâng Cao Tinh Thần Đoàn Kết Nội Bộ, Đoàn Kết Quân Dân, Đoàn Kết Quốc Tế, Phấ, Một Số Giải Pháp Hoàn Thiện Pháp Luật Về Hoạt Động Thu Thập Chứng Cứ Của Người Bào Chữa Trong Tố Tụn, Một Số Giải Pháp Hoàn Thiện Pháp Luật Về Hoạt Động Thu Thập Chứng Cứ Của Người Bào Chữa Trong Tố Tụn, Ngữ Pháp Và Giải Thích Ngữ Pháp Tiếng Anh Cơ Bản Và Nâng Cao 20/80 (tập 1) Pdf, Ngữ Pháp Và Giải Thích Ngữ Pháp Tiếng Anh Cơ Bản Và Nâng Cao 20/80 (tập 2) Pdf, Ngữ Pháp Và Giải Thích Ngữ Pháp Tiếng Anh Cơ Bản Và Nâng Cao 20/80 (tập 1), Ngữ Pháp Và Giải Thích Ngữ Pháp Tiếng Anh Cơ Bản Và Nâng Cao, Ngữ Pháp Và Giải Thích Ngữ Pháp Tiếng Anh Vũ Mai Phương, Ngữ Pháp Và Giải Thích Ngữ Pháp Tiếng Anh Cơ Bản Và Nâng Cao 20/80, Sự Cần Thiết Biện Pháp Tăng Cường Quản Lý Các Mối Quan Hệ Xã Hội Của Quân Nhân Trong Tình Hình Mới, Bien Phap Tang Cương Quan Lý Các Moi Quan He Quan Nhan Tring Tinh Hinh Moi, Biện Pháp Tăng Cường Quản Lý Các Mối Quan Hệ Xã Hội Của Quân Nhân ở Đơn Vị Cơ Sở Trong Tình Hình Mới, Những Biện Pháp Tăng Cường Quản Lý Các Mối Quan Hệ Xã Hôi Của Quân Nhân ở Đơn Vị Cơ Sở Trong Tình Hì, Những Biện Pháp Tăng Cường Quản Lý Các Mối Quan Hệ Xã Hội Của Quân Nhân ở Đơn Vị Cơ Sơ, Những Biện Pháp Tăng Cường Quản Lý Các Mối Quan Hệ Xã Hội Của Quân Nhân ở Đơn Vị Cơ Sơ,

    Giải Pháp Quản Lý Môi Trường, Chủ Trương Và Giải Pháp Về Công Tác Đào Tạo Bồi Dưỡng Cán Bộ Theo Tinh Thần Nghị Quyết 769 Của Quân, Chủ Trương Và Giải Pháp Về Công Tác Đào Tạo Bồi Dưỡng Cán Bộ Theo Tinh Thần Nghị Quyết 769 Của Quân , Đề Xuất Kiến Nghị Các Giải Pháp Tổ Chức Thực Hiện Nghị Tư 5 Khóa 12 Tại Cơ Quan Trường Thcs Quyết Tr, Liên Hệ Giải Pháp Xây Dựng Giai Cấp Công Nhân Trong Các Trường Học, Noi Dung Quan Diem Giai Phap Quan Ly Bao Ve Chu Quyen Bien Gioi Quoc Gia, Nhiệm Vụ, Giải Pháp Về Bảo Vệ Môi Trường, Những Vấn Đề Môi Trường Đô Thị Nổi Cộm Và Đề Xuất Giải Pháp, Các Yêu Cầu, Giải Pháp Quan Hệ Xã Hội Của Quân Nhân ở Đơn Vị Cơ Sở, Giải Pháp Vi Mô Phát Triển Thị Trường Lao Động, Giải Pháp Vi Mô Phát Triển Thị Trường Lao Động Việt Nam, Giải Pháp Xây Dựng Môi Trường Xanh Sạch Đẹp An Toàn, Giải Pháp Đẩy Mạnh Xuất Khẩu Sang Thị Trường Eu, Giải Pháp Tạo Môi Trường Sử Dụng Tiếng Anh Hiệu Quả Cho Học Sinh Thpt, Giải Pháp Quản Lý Bảo Vệ Chủ Quyền Biển Đảo, Văn Bản Pháp Luật Liên Quan Đến Môi Trường, Giải Pháp Nâng Cao Hiệu Quả Thực Hiện Chủ Trương Đường Lối Thoát, Giải Pháp Đẩy Mạnh Xuất Khẩu Sang Thị Trường Eu, Luận Văn Đại Học Thương Mại, Giải Pháp Hoàn Thiện Kỹ Năng Mềm Cho Sinh Viên Trường Đại Học Thương Mại, Giai Phap Quan Ly, Bao Ve Chu Quyen Bien Dao Viet Nam, Giải Pháp Xử Lý Nước Thải Y Tế Quận Sơn Trà, Đà Nẵng, Giải Pháp Xây Dựng Lực Lượng Dân Quân Tự Vệ Nòng Cốt, Giải Pháp Nâng Cao Hiệu Quả Quản Lý GdĐh, Phương Pháp Giai Bài Tập Cấu Trúc Di Truyền Của Quần Thể, Một Số Giải Pháp Cơ Bản Phát Huy Dân Chủ Giữ Nghiêm Kỷ Luật Quân Đội, Yeu Cau Giai Phap Hoc Tap Ren Luyen Dao Duc Cach Mang Cua Quan Nhan, Những Giải Pháp Phát Huy Dân Chủ. Giữ Nghiêm Kỷ Luật Quân Đội, Các Chiến Lược Và Giải Pháp Quản Lý Giao Thông Cho Hà Nội, Thực Trạng Và Giải Pháp Phát Triển Đội Ngũ Cán Bộ ở Cơ Quan, Một Số Giải Pháp Đẩy Mạnh Phân Cấp Quản Lý Nhà Nước Đối Với Giáo Viên, Giải Pháp Để Nâng Cao Hiệu Quả Quản Lý Đảng Viên Trong Chi Bộ, Tiểu Luận Giải Pháp Nâng Cao Hiệu Quả Quản Lý Đầu Tư Công, Giải Pháp Nâng Cao Hiệu Quả Quản Lý Đảng Viên Trong Chi Bộ, Giải Pháp Quản Lý Bảo Vệ Chủ Quyền Biển Đảo Trong Tinh Hinh Moi, Sự Cần Thiết, Yêu Cầu, Giải Pháp Cơ Bản Đẩy Mạnh Học Tập Và Rèn Luyện Đạo Đức Cách Mạng Của Quân Nhâ, Quan Điểm, Thực Trạng, Giải Pháp Đổi Mới Giáo Dục Đại Học Việt Nam, Giai Pháp Cơ Bản Phòng Chống Vi Phamjlir Luật Trong Quân Đội, Giải Pháp Nâng Cao Hiệu Quả Hoạt Động Của Lãnh Đạo Quản Lý, ự Cần Thiết, Yêu Cầu Giải Pháp Cơ Bản Đẩy Mạnh Học Tập, Rèn Luyện Đạo Đức Cách Mạng Của Người Quân N, Sự Cần Thiết Giải Pháp Cơ Bản Đẩy Mạnh Học Tập, Rèn Luyện, Đạo Đức Cách Mạng Của Quân Nhân, Đồng Chí Hãy Trình Bày Những Nội Dung, Giải Pháp Cơ Bản Của Đảng , Nhà Nước Ta Về Quản Lý Và Bảo Vệ, Nhiệm Vụ Giải Pháp Đấu Tranh Với Các Quan Điểm Sai Trái Thù Địch Hiện Nay, Sự Cần Thiết, Yêu Cầu Giải Pháp Cơ Bản Đẩy Mạnh Học Tập, Rèn Luyện Đạo Đức Cách Mạng Của Người Quân, Yêu Cầu Sự Cần Thiết, Giải Pháp Cơ Bản Đẩy Mạnh Học Tập, Rèn Luyện Đạo Đức Cách Mạng Của Quân Nhân, Giai Phap Day Manh Phat Trien Duong Loi Quan Diem Cua Dang, Yeu Cầu , Sự Cần Thiết,giải Pháp Cơ Bản Đẩy Mạnh Học Tập, Rèn Luyện Đạo Đức Cách Mạng Của Quân Nhân , ự Cần Thiết, Yêu Cầu Giải Pháp Cơ Bản Đẩy Mạnh Học Tập, Rèn Luyện Đạo Đức Cách Mạng Của Người Quân N, Bài Thu Hoạch Nhiệm Vụ Giải Pháp Đấu Tranh Với Các Quan Điểm Sai Trái Thù Địch Hiện Nay, Nêu Yêu Cầu Và Giải Pháp Đẩy Mạnh Học Tập Và Rèn Luyện Đạo Đức Cách Mạng Của Quân Nhân Phấn Đấu Xứng, Luận Văn Thạc Sĩ Một Số Giải Pháp Hoàn Thiện Công Tác Quản Trị Nguồn Nhân L,

    --- Bài cũ hơn ---

  • Suy Nghĩ Về Ô Nhiễm Môi Trường Không Khí
  • Giảm Ô Nhiễm Không Khí: Đâu Là Giải Pháp Cấp Bách?
  • Công Ty Tnhh Giải Pháp Môi Trường Kankyo
  • Hiệu Quả Trong Xây Dựng “môi Trường Văn Hóa”
  • Xây Dựng Môi Trường Văn Hóa Lành Mạnh
  • Giải Pháp Marketing Nhằm Phát Triển Thị Trường Cho Sản Phẩm Gạch Trang Trí Của Công Ty Tnhh Gạch Cổ Bát Tràng Trên Khu Vực Hà Nội

    --- Bài mới hơn ---

  • Luận Văn Chuyên Đề Những Biện Pháp Marketing Nhằm Phát Triển Thị Trường Sản Phẩm Máy Công Cụ Và Phụ Tùng Thay Thế Của Công Ty Cơ Khí Hà Nội
  • Luận Văn Luận Văn Một Số Giải Pháp Marketing Nhằm Thu Hút Khách Cho Khách Sạn Parkroyal Saigon
  • Giải Pháp Marketing Cho Kinh Doanh Trực Tuyến, Online Hiệu Quả
  • Giải Pháp Marketing Online Cho Ngành Thiết Kế Nội Thất
  • Giải Pháp Marketing Online Cho Ngành Mỹ Phẩm
  • Khóa Luận Tốt Nghiệp

    Khoa Marketing

    CHƢƠNG 1: TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU GIẢI PHÁP MARKETING

    NHẰM PHÁT TRIỂN THỊ TRƢỜNG GẠCH TRANG TRÍ CỦA CÔNG TY

    TNHH GẠCH CỔ BÁT TRÀNG TRÊN KHU VỰC HÀ NỘI.

    1.1 Tính cấp thiết nghiên cứu đề tài.

    Trong nền kinh tế hiện đại, marketing đã trở thành một công cụ không thể thiếu

    được của mỗi doanh nghiệp. Marketing đụng chạm đến lợi ích của chúng ta hàng ngày,

    hàng giờ. Marketing quyết định và điều phối các hoạt động kinh doanh của doanh

    nghiệp với thị trường. Nó đảm bảo cho hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp định

    hướng theo hướng phát triển của thị trường, biết lấy nhu cầu ước muốn của khách

    hàng làm chỗ dựa vững chắc nhất cho mọi hoạt động kinh doanh.

    Kinh tế càng phát triển thì sự cạnh tranh giữa các doanh nghiệp càng trở nên gay

    gắt và quyết liệt hơn. Các doanh nghiệp luôn phải hoạt động trong môi trường biến

    động với những cơ hội và tiềm năng phát triển đưa doanh nghiệp đi lên và bên cạnh đó

    cũng không kém những khó khăn thách thức rủi ro có thể dẫn đến nguy cơ thất bại,

    phá sản. Vì thế để có thể giữ vững và nâng cao vị thế của mình trên thị trường đòi hỏi

    doanh nghiệp phải có các giải pháp marketing phù hợp để tiếp cận thị trường một cách

    chủ động, phù hợp để làm chủ được thị trường của mình và chiếm lĩnh được thị

    trường.

    Công ty TNHH Gạch cổ Bát Tràng là một doanh nghiệp hoạt động khá lâu năm,

    có nhiều kinh nghiệm trong lĩnh vực gạch trang trí. Tuy nhiên, cũng như các doanh

    nghiệp hiện nay đang tồn tại trên thị trường thì công ty cũng đang đối mặt với nhiều

    khó khăn về thị trường đang bị thu hẹp dần do sự gia tăng các đối thủ cạnh tranh trong

    và ngoài nước. Câu hỏi đặt ra là làm sao để công ty vừa giữ được thị trường hiện tại

    mà vừa phát triển được các thị trường mới.

    Trong quá trình thực tập tổng hợp tại công ty TNHH Gạch cổ Bát Tràng, em đã

    tìm hiểu, nghiên cứu và lấy ý kiến của các nhà lãnh đạo công ty TNHH Gạch cổ Bát

    Tràng về các vấn đề về kinh doanh sản phẩm gạch trang trí của công ty, các ý kiến đều

    cho rằng công ty còn gặp phải một số vấn đề trong kinh doanh: thị trường hiện tại của

    công ty còn quá hạn hẹp, việc phát triển thị trường là cần thiết đối với công ty. Mặt

    khác công ty chưa thực sự quan tâm đến các giải pháp marketing và các giải pháp

    marketing công ty đưa ra chưa mang lại hiệu quả cho việc phát triển thị trường của

    SV: Nguyễn Thị Ngân-K44C1

    1

    GVHD: ThS Nguyễn Thế Ninh

    Khóa Luận Tốt Nghiệp

    Khoa Marketing

    công ty, công việc nghiên cứu lựa chọn thị trường còn yếu bỏ lỡ nhiều khúc thị trường

    tiềm năng cũng như cơ hội kinh doanh của công ty, giải pháp xúc tiến thương mại còn

    kém, các công cụ xúc tiến của công ty sử dụng không linh hoạt, ít mang lại hiệu quả

    cho việc phát triển thị trường của công ty, ngân sách cho hoạt động marketing còn ít…

    Vì vậy, có thể nói vấn đề làm thế nào để các giải pháp marketing của công ty đạt hiệu

    quả cao là một câu hỏi lớn đặt ra cho công ty.

    Vấn đề mà công ty đang gặp phải phù hợp với chuyên ngành và những kiến thức

    mà em đang theo học, vì vậy em quyết định lựa chọn đề tài: “Giải pháp Marketing

    nhằm phát triển thị trường cho sản phẩm gạch trang trí của công ty TNHH Gạch cổ

    Bát Tràng trên khu vực Hà Nội” để nghiên cứu, tìm tòi góp phần giải quyết khó khăn

    cho công ty.Và đây cũng là cơ hội để em đi sâu hơn về lĩnh vực marketing nhằm phục

    vụ tốt hơn cho thực tế sau này.

    1.2 Xác lập và tuyên bố vấn đề trong đề tài.

    Xuất phát từ tính cấp thiết của đề tài, trong bài khóa luận em sẽ tập trung giải

    quyết các vấn đề sau:

    – Phân tích khu vực thị trường gạch trang trí của công ty TNHH Gạch cổ Bát

    Tràng.

    – Phân tích tập khách hàng mục tiêu đối với sản phẩm gạch trang trí của công ty

    – Phân tích sự thích ứng và hiệu quả của hoạt động marketing trong việc phát

    triển thị trường.

    – Đề xuất các giải pháp marketing nhằm phát triển thị trường gạch trang trí cho

    công ty.

    1.3. Tổng quan tình hình khách thể nghiên cứu của những công trình năm

    trƣớc:

    Trong quá trình thực hiện đề tài nghiên cứu của mình, em đã có sự tham khảo,

    nghiên cứu một số đề tài từ những năm trước như:

    Luận văn 1: “Giải pháp marketing nhằm phát triển thị trường cho sản phẩm gạch

    xây dựng của công ty Cổ phần tư vấn và xây dựng Thanh Nhàn trên thị trường Bắc

    Ninh” – Nguyễn Thị Trang – 2010

    SV: Nguyễn Thị Ngân-K44C1

    2

    GVHD: ThS Nguyễn Thế Ninh

    Khóa Luận Tốt Nghiệp

    Khoa Marketing

    SV: Nguyễn Thị Ngân-K44C1

    3

    GVHD: ThS Nguyễn Thế Ninh

    Khóa Luận Tốt Nghiệp

    Khoa Marketing

    4

    GVHD: ThS Nguyễn Thế Ninh

    Khóa Luận Tốt Nghiệp

    Khoa Marketing

    phòng kinh doanh: Các tài liệu về khách hàng, về doanh số bán hàng… Từ phòng kế

    toán : Tài liệu về bảng kết quả hoạt động kinh doanh của công ty trong giai đoạn 2009

    – 2011.

    + Bên ngoài công ty: Các tạp chí kinh tế trên internet, các thông tin trên báo kinh

    tế

    Việt Nam. Các

    trang

    web

    như:

    Marketingchienluoc.com, google.com,

    nghiencuumarketing.com, chúng tôi … Các lí luận về marketing trong các

    giáo trình : Quản trị Marketing, Philip Kotler, nhà xuất bản lao động xã hội, 2008.

    Marketing căn bản, Philip Kotler, Nhà xuất bản Thống Kê, 1996…

    Phương pháp thu thập dữ liệu sơ cấp

    – Theo kiến thức đã học trong học phần nghiên cứu marketing thì sẽ có 5 phương

    pháp thu thập dữ liệu sơ cấp, với điều kiện thực tế và khách quan trong thời gian thực

    hiện đề tài nghiên cứu này em đã thu thập dữ liệu sơ cấp phương pháp: khảo sát bằng

    bảng câu hỏi với khách hàng và phỏng vấn chuyên sâu (ở đây em thực hiện phỏng vấn

    các chuyên gia) với các cấp quản lý của công ty.

    – Mục tiêu của cuộc nghiên cứu: Nghiên cứu thực trạng giải pháp marketing

    nhằm phát triển thị trường gạch trang trí của công ty TNHH Gạch cổ Bát Tràng trên

    khu vực Hà Nội.

    – Phương pháp tiến hành thu thập: là phương pháp điều tra qua bảng câu hỏi và

    phỏng vấn các chuyên gia.

    – Đối tượng điều tra: khách hàng cá nhân của công ty

    – Số lượng điều tra, phỏng vấn: 30 khách hàng và 4 chuyên viên của công ty.

    Phỏng vấn trong khoảng thời gian từ ngày 11/04/2011 đến ngày 15/04/2011

    – Các đối tượng được chọn mẫu là các khách hàng có nhu cầu mua và sử dụng

    gạch.

    1.6.2.2 Phương pháp phân tích dữ liệu.

    – Với câu hỏi phỏng vấn khách hàng thu thập được sẽ được xử lý bằng phần mềm

    spss theo tỷ lệ phần trăm và bảng biểu.

    – Với các câu hỏi phỏng vấn chuyên gia sẽ được xử lý theo phương pháp thống

    kê: Sau khi thu thập dữ liệu của công ty, em tiến hành thống kê các dữ liệu.

    – Phương pháp so sánh: Qua các dữ liệu thu thập được từ công ty về kế hoạch bán

    hàng và kết quả bán hàng đã được thực hiện, em đã tiến hành so sánh kết quả bán hàng

    SV: Nguyễn Thị Ngân-K44C1

    5

    GVHD: ThS Nguyễn Thế Ninh

    Khóa Luận Tốt Nghiệp

    Khoa Marketing

    qua các năm. Trên cơ sở so sánh các dữ liệu đó em có thể biết được hoạt động tiêu thụ

    sản phẩm của công ty có được thực hiện theo đúng kế hoạch đã đề ra không. So sánh

    kết quả bán hàng thu được với kế hoạch đã đề ra phản ánh phần nào hiệu quả hoạt

    động kinh doanh của công ty.

    1.7 Kết cấu khóa luận tốt nghiệp:

    Thông qua nội dung và phạm vi nghiên cứu của đề tài, kết cấu khóa luận gồm 4

    chương:

    Chương 1: Tổng quan nghiên cứu giải pháp marketing nhằm phát triển thị trường

    gạch trang trí của công ty TNHH Gạch cổ Bát Tràng trên khu vực Hà Nội

    Chương 2: Tóm lược một số vấn đề lý luận cơ bản về phát triển thị trường của

    công ty kinh doanh

    Chương 3: Phân tích các kết quả nghiên cứu về thực trạng giải pháp marketing

    nhằm phát triển thị trường gạch trang trí của công ty TNHH Gạch cổ Bát Tràng

    Chương 4: Các kết luận và đề xuất với Giải pháp marketing nhằm phát triển thị

    trường gạch trang trí của công ty TNHH Gạch cổ Bát Tràng trên khu vực Hà Nội.

    SV: Nguyễn Thị Ngân-K44C1

    6

    GVHD: ThS Nguyễn Thế Ninh

    Khóa Luận Tốt Nghiệp

    Khoa Marketing

    SV: Nguyễn Thị Ngân-K44C1

    7

    GVHD: ThS Nguyễn Thế Ninh

    Khóa Luận Tốt Nghiệp

    Khoa Marketing

    Phát triển thị trường có thể khai thác tối đa năng lực thị trường tiềm ẩn của

    doanh nghiệp, thúc đẩy quá trình gia tăng thị phần, nhằm mục đích cuối cùng là đem

    lại lợi nhuận lớn hơn cho doanh nghiệp.

    2.1.3 Khái niệm marketing-mix

    Marketing-mix là tập hợp các phương tiện (công cụ) marketing có thể kiểm soát

    được mà doanh nghiệp phối hợp sử dụng để tạo lên sự đáp ứng cần thiết trong thị

    trường mục tiêu nhằm đạt được mục tiêu marketing của mình. (theo sách Quản trị

    Marketing – NXB Giáo Dục năm 2007)

    Có nhiều công cụ khác nhau được sử dụng trong marketing-mix nhưng theo E.

    Jerome McCarthy có 4 yếu tố cơ bản gọi là 4p: sản phẩm (product), giá cả (price),

    phân phối (place), và xúc tiến (promotion). Các doanh nghiệp thực hiện marketing-mix

    bằng cách phối hợp 4 yếu tố chủ yếu đó để tác động làm thay đổi sức cầu thị trường về

    sản phẩm của mình theo hướng có lợi cho kinh doanh.

    2.2 Một số lý thuyết về giải pháp marketing phát triển thị trƣờng của công ty

    kinh doanh

    2.2.1 Lý thuyết phát triển thị trường của Ansoff

    Bảng 2.1: Ma trận Ansoff

    Thị trường

    Thị trường mới

    Thị trường hiện tại

    Đa dạng hóa

    Phát triển sản phẩm

    Sản phẩm

    Sản phẩm mới

    Sản phẩm hiện tại

    Phát triển thị trường

    Thâm nhập thị trường

    Nguồn: Sách Quản trị marketing

    SV: Nguyễn Thị Ngân-K44C1

    8

    GVHD: ThS Nguyễn Thế Ninh

    Khóa Luận Tốt Nghiệp

    Khoa Marketing

    Phát triển thị trường:

    – Là hình thức triển khai sản phẩm hiện có của doanh nghiệp sang những phân

    đoạn thị trường mới, với mong muốn gia tăng được khối lượng bán nhờ vào việc

    khuyến mãi những khách hàng mới.

    – Trường hợp áp dụng :

    + Doanh nghiệp có sẵn kênh phân phối mới tin cậy, chất lượng và chi phí hợp lý.

    + Doanh nghiệp đạt được thành công trên thị trường hiện có.

    + Các thị trường chưa khai thác hết hoặc chưa bão hòa

    + Khi doanh nghiệp có đủ nguồn lực quản lý.

    Phát triển sản phẩm:

    Là cách thức doanh nghiệp tạo ra sản phẩm mới hoặc cải tiến sản phẩm để thay

    thế sản phẩm hiện hành sau đó đưa vào tiêu thụ ở các thị trường hiện tại nhằm tăng

    thêm sức mua và tăng lượng tiêu thụ.

    Đa dạng hóa:

    Là cách thức để doanh nghiệp mở rộng hoặc phát triển hoạt động kinh doanh trên

    cơ sở đưa ra các sản phẩm mới bán trong các thị trường mới, kể cả hoạt động trong

    lĩnh vực không truyền thống.

    2.2.2 Lý thuyết phát triển thị trường của công ty theo chiều rộng và chiều sâu

    của Philip Kotler

    Phát triển thị trường theo chiều rộng

    Phát triển thị trường theo chiều rộng có nghĩa là công ty cố gắng mở rộng thị

    trường tăng thị phần bằng khách hàng mới.

    Phát triển thị trường theo chiều rộng có thể hiểu theo 3 cách:

    Theo tiêu thức địa lý: quy mô của thị trường của công ty được mở rộng.

    Theo tiêu thức sản phẩm: Doanh nghiệp thường đưa ra sản phẩm mới có tính

    năng phù hợp với khách hàng ở thị trường mới, thỏa mãn được tốt nhất nhu cầu của

    họ. Các công ty khi mở rộng thị trường thường áp dụng giải pháp đa dạng hóa sản

    phẩm theo nhu cầu của khách hàng

    Theo tiêu thức khách hàng: công ty kích thích, khuyến khích các nhóm khách

    hàng mới tiêu thụ sản phẩm của mình, đó có thể là khách hàng của đối thủ cạnh tranh,

    có thể là khách hàng tiềm năng của công ty

    SV: Nguyễn Thị Ngân-K44C1

    9

    GVHD: ThS Nguyễn Thế Ninh

    Khóa Luận Tốt Nghiệp

    Khoa Marketing

    Phát triển thị trường theo chiều sâu

    Phát triển thị trường theo chiều sâu là công ty cố gắng tăng khả năng tiêu thụ sản

    phẩm của công ty trên thị trường hiện tại.

    Phát triển thị trường theo chiều sâu được hiểu theo ba cách:

    Theo tiêu thức địa lý: Công ty cố gắng bán thêm sản phẩm dịch vụ vào thị trường

    hiện tại bằng việc sử dụng hữu hiệu các công cụ marketing chiêu dụ khách hàng, đánh

    bật đối thủ cạnh tranh và có thể tiến đến độc chiếm thị trường

    Theo tiêu thức khách hàng: Là việc công ty nỗ lực bán thêm sản phẩm của mình

    vào nhóm khách hàng của công ty, biến nhóm khách hàng đó trở thành khách hàng

    thường xuyên và trung thành của mình

    Theo tiêu thức sản phẩm: Công ty khi phát triển thị trường theo chiều sâu thường

    cải tiến mẫu mã sản phẩm, nâng cao chất lượng sản phẩm hoặc đa dạng hóa sản phẩm

    hoặc tăng cường dịch vụ kèm theo.

    2.3 Phân định nội dung giải pháp marketing nhằm phát triển thị trƣờng của

    công ty kinh doanh

    2.3.1 Xác định hướng phát triển thị trường

    Công ty thực hiện đưa sản phẩm hiện tại của mình khai thác trên thị trường mới.

    Có thể phát triển thị trường về mặt địa lý, tìm kiếm tập khách hàng mới, đưa ra những

    ứng dụng mới cho sản phẩm:

    Phát triển thị trường theo tiêu thức địa lý: Công ty phát triển thị trường cho sản

    phẩm sang thị trường mới: công ty nên lựa chọn đoạn thị trường có tiềm năng phát

    triển, cố gắng tìm kiếm khe hở thị trường để phát triển thị trường vào đó.

    Phát triển thị trường theo tiêu thức khách hàng: Công ty phải xác định những

    khách hàng mục tiêu của mình, thực hiện duy trì lượng khách hàng cũ và tìm kiếm,

    khai thác tập khách hàng mới giúp cho doanh nghiệp tiêu thụ được khối lượng hàng

    hóa là cao nhất và tạo được nhiều khách hàng trung thành.

    Tìm kiếm ứng dụng mới cho sản phẩm: Công ty có thể tăng cường tính thích

    dụng cho sản phẩm (dễ sử dụng, dễ bảo quản…), nâng cao thông số (độ bền, độ an

    toàn, khả năng chống nước, mốc, ẩm, khả năng cách điện, cách nhiệt…).

    2.3.2 Nghiên cứu lựa chọn thị trường mục tiêu

    SV: Nguyễn Thị Ngân-K44C1

    10

    GVHD: ThS Nguyễn Thế Ninh

    Khóa Luận Tốt Nghiệp

    Khoa Marketing

    Nghiên cứu thị trường mục tiêu

    Xu hướng toàn cầu hóa tạo ra sự cạnh tranh gay gắt trên thị trường thế giới. Bởi

    vậy, hiểu rõ về thị trường, khách hàng tiềm năng sẽ giúp doanh nghiệp tìm được giải

    pháp thích hợp để phát triển thị trường một cách thành công.

    Có hai phương pháp nghiên cứu thị trường là: nghiên cứu khái quát thị trường và

    nghiên cứu chi tiết thị trường.

    * Nghiên cứu khái quát thị trường: Nhằm mục tiêu nhân biết và đánh giá khái

    quát khả năng xâm nhập và tiềm năng của thị trường để định hướng quyết định lựa

    chọn thị trường tiềm năng và chiến lược kinh doanh của công ty. Nội dung nghiên cứu

    này bao gồm:

    Nghiên cứu các nhân tố môi trường để phân tích được những ràng buộc ngoài tầm

    kiểm soát của công ty, cũng như những thời cơ có thể phát sinh hoặc có thể nắm bắt

    hoặc xúc tiến chúng.

    Thu thập thông tin khái quát về quy mô thị trường chủ yếu qua các tài liệu thống

    kê về tiêu thụ và bán hàng giữa các không gian thị trường.

    Nghiên cứu tổng quan kết cấu địa lý, mặt hàng, phân bổ dân cư và sức mua, vị trí

    và sức hút, cơ cấu thị phần người bán hiện hữu của thị trường tổng thể.

    Nghiên cứu động thái và xu thế vận động của thị trường ngành, nhóm hàng, lĩnh

    vực kinh doanh (tăng trưởng, bão hòa, đình trệ hay suy thoái,…)

    Từ những kết quả phân tích các nội dung trên, công ty có cái nhìn tổng quan về

    định hướng cho cặp sản phẩm – thị trường triển vọng nhất, đánh giá tiềm năng thị

    trường tổng thể, đo lường thị phần khả hữu và tập khách hàng của công ty.

    * Nghiên cứu chi tiết thị trường: Nội dung chủ yếu của nghiên cứu chi tiết thị

    trường là nghiên cứu về nhu cầu, thái độ, thói quen, sở thích của tập khách hàng tiềm

    năng gồm:

    Xác định các thông số khái quát và phân loại kết cấu khách hàng tiềm năng theo

    các chỉ tiêu kinh tế và xã hội học (giới tính, tuổi, nghề nghiệp, tầng lớp xã hội…)

    Nghiên cứu các tập tính hiện thực của tập khách hàng, nghĩa là nắm được tập tính

    hoạt động, thói quen của tập khách hàng trong đời sống hiện thực để trả lời các câu hỏi

    xác định thị trường của một công ty

    SV: Nguyễn Thị Ngân-K44C1

    11

    GVHD: ThS Nguyễn Thế Ninh

    Khóa Luận Tốt Nghiệp

    Khoa Marketing

    Nghiên cứu tập tính tinh thần của tập khách hàng tiềm năng (động cơ mua sắm,

    hành vi ứng xử, sự thỏa mãn nhu cầu về sản phẩm…)

    Nghiên cứu tâm lý tập khách hàng theo các dấu hiệu phân loại và các đặc trưng

    tính cách làm cơ sở cho công ty xác lập ứng xử có biến hóa nhằm nâng cao hiệu lực

    tiếp thị bán hàng.

    Lựa chọn thị trường mục tiêu

    Thị trường mục tiêu là thị trường bao gồm các khách hàng có cùng nhu cầu,

    mong muốn mà doanh nghiệp có thể đáp ứng và có lợi thế hơn so với đối thủ cạnh

    tranh.

    Lựa chọn thị trường mục tiêu là việc quan trọng trong chiến lược phát triển của

    công ty. Để lựa chọn thị trường mục tiêu, doanh nghiệp cần đánh giá quy mô của từng

    phân đoạn cũng như đặc tính phù hợp của từng phân đoạn thị trường với khả năng

    marketing của doanh nghiệp. Doanh nghiệp có thể lựa chọn tham gia vào một hay

    nhiều phân đoạn thị trường nhất định nào đó. Thông thường các doanh nghiệp thâm

    nhập vào một thị trường mới bằng cách phục vụ một phân đoạn duy nhất và nếu việc

    làm này cho thấy thành công thì họ sẽ thâm nhập vào các phân đoạn thị trường khác.

    Sự thâm nhập nối tiếp vào các phân đoạn thị trường không mang tính chất ngẫu nhiên

    mà phải thực hiện theo một kế hoạch chủ động được hoạch định từ trước. Việc lựa

    chọn một thị trường để thâm nhập trước hết phải đảm bảo tính hấp dẫn về quy mô, cơ

    cấu phù hợp với khả năng marketing của doanh nghiệp.

    Một số căn cứ lựa chọn thị trường mục tiêu:

    Quy mô và sức tăng trưởng của phân đoạn thị trường: Doanh nghiệp đánh giá

    quy mô và sức tăng trưởng của phân đoạn thị trường để thu thập và phân tích chỉ tiêu,

    doanh số bán và sự thay đổi , mức lãi suất và tỷ lệ thay đổi mức lãi suất, các nhân tố

    ảnh hưởng đến nhu cầu… Thông thường doanh nghiệp lớn hướng tới đoạn thị trường

    có quy mô lớn, bỏ qua các đoạn thị trường nhỏ. Doanh nghiệp nhỏ bước đầu tiếp cận

    đoạn thị trường nhỏ, còn bỏ ngỏ và không đòi hỏi quá nhiều tài lực.

    Sức hấp dẫn về cấu trúc của phân đoạn thị trường: Sự gia nhập, rút lui của đối

    thủ cạnh tranh, sự đe dọa của các sản phẩm thay thế, sự đe dọa từ phía người mua, sự

    đe dọa từ phía nhà cung ứng.

    SV: Nguyễn Thị Ngân-K44C1

    12

    GVHD: ThS Nguyễn Thế Ninh

    Khóa Luận Tốt Nghiệp

    Khoa Marketing

    Mục tiêu và nguồn lực của doanh nghiệp: Mục tiêu và nguồn lực của doanh

    nghiệp có phù hợp với đoạn thị trường mục tiêu không? Được đánh giá dựa trên hai

    khía cạnh:

    Phương diện tài chính, quản lý nhân lực, công nghệ…

    Khả năng triển khai các nỗ lực marketing nổi trội hơn các đối thủ cạnh tranh

    2.3.3 Giải pháp marketing-mix nhằm phát triển thị trường

    2.3.2.1 Giải pháp về sản phẩm

    Sản phẩm là tất cả những yếu tố có thể thỏa mãn nhu cầu hay ước muốn của

    khách hàng, cống hiến những lợi ích cho họ và có khả năng đưa ra chào bán trên thị

    trường với mục đích thu hút sự chú ý mua sắm, sử dụng hay tiêu dùng.

    Nâng cao chất lượng sản phẩm

    Chất lượng sản phẩm không ngừng được nâng cao để có thể đáp ứng, thỏa mãn

    được nhu cầu ngày càng cao của khách hàng. Bên cạnh đó, sản phẩm của doanh

    nghiệp mới có thể cạnh tranh với sản phẩm của đối thủ trên thị trường. Tuy nhiên chất

    lượng luôn đi đôi với giá cả. Vì vậy doanh nghiệp cần phải có biện pháp hiệu quả để

    vừa có thể nâng cao được chất lượng lại đưa ra mức giá cạnh tranh, như vậy mới được

    thị trường chấp nhận

    Đa dạng hóa cơ cấu chủng loại sản phẩm:

    Có thể thực hiện theo 2 hướng:

    Phát triển đa dạng mặt hàng kinh doanh trên cơ sở một sản phẩm chủ lực. Thực

    chất là việc kinh doanh các mặt hàng khác nhau hoàn toàn về giá trị sử dụng nhưng có

    một sản phẩm được ưu tiên phát triển mạnh hơn

    Phát triển đa dạng hóa các chủng loại sản phẩm dựa trên cơ sở sản phẩm xương

    sống. Thực chất là việc cải tiến, thay đổi mẫu mã một sản phẩm gốc, nhằm khai thác ở

    các loại thị trường khác nhau

    2.3.2.2 Giải pháp về giá

    Giá kinh doanh là một dẫn xuất lợi ích tương hỗ khi cầu gặp cung trên thị trường

    và được thực hiện, là giá trị tiền tệ của sản phẩm phát sinh trong sự tương tác trên thị

    trường giữa người bán với người mua.

    Các phương pháp định giá:

    SV: Nguyễn Thị Ngân-K44C1

    13

    GVHD: ThS Nguyễn Thế Ninh

    Khóa Luận Tốt Nghiệp

    Khoa Marketing

    Định giá dựa trên chi phí: Dựa trên cơ sở chi phí để định hướng mức giá bán,

    theo phương pháp này thì các doanh nghiệp sẽ có một quyết định giá tốt vì chi phí là

    một đại lượng kiểm soát được.

    Định giá dựa trên cơ sở cạnh tranh: Giá được xác định tùy theo tình thế cạnh

    tranh trên thị trường để đạt được doanh thu mục tiêu. Giá thay đổi khi doanh nghiệp

    xem xét giá trị thương hiệu của doanh nghiệp mình cao hay thấp so với giá trị thương

    hiệu cạnh tranh.

    Định giá dựa trên cơ sở khách hàng: Căn cứ vào sự định vị của khách hàng với

    doanh nghiệp.

    Khi phát triển thị trường công ty cần định giá thấp hơn hoặc ngang bằng với giá

    của đối thủ cạnh tranh.

    Điều chỉnh giá: Các công ty không chỉ xây dựng một giá duy nhất mà phải xây

    dựng một cơ cấu giá phản ánh được về nhu cầu và chi phí địa lý, khối lượng đạt hàng

    và những yếu tố khác: Công ty có thể áp dụng giá bán cho từng khu vực địa lý là khác

    nhau, công ty có thể chiết giá cho khách hàng mua số lượng hàng lớn, chiết khấu

    thương mại, chiết giá khuyến khích thanh toán bằng tiền mặt và thanh toán nhanh…

    Khi xem xét việc thay đổi giá, công ty cần thận trọng xem xét những phản ứng

    của khách hàng và đối thủ cạnh tranh.

    2.3.2.3 Giải pháp về phân phối

    Kênh phân phối là sự kết hợp hữu cơ giữa sản xuất với người trung gian để tổ

    chức vận động hàng hóa hợp lý nhất nhằm thỏa mãn tối đa nhu cầu của người tiêu

    dùng cuối cùng. Doanh nghiệp có thể lựa chọn kênh phân phối trực tiếp hoặc gián tiếp

    tùy thuộc vào quy mô thị trường và nguồn lực của doanh nghiệp.

    Để phát triển thị trường công ty có thể:

    Phát triển kênh phân phối theo chiều ngang: Mở thêm các địa điểm bán mới trên

    khu vực thị trường hiện tại và thị trường mục tiêu để tạo ra sức bán lớn cũng như sự

    thuận tiện cho khách hàng.

    Phát triển kênh phân phối theo chiều dọc: Sử dụng kênh phân phối mới

    Các loại kênh phân phối chủ yếu:

    SV: Nguyễn Thị Ngân-K44C1

    14

    GVHD: ThS Nguyễn Thế Ninh

    Khóa Luận Tốt Nghiệp

    Khoa Marketing

    Biểu hình 2.1: Các loại kênh phân phối

    Kênh phân phối trực tiếp:

    Kênh phân phối gián tiếp:

    SV: Nguyễn Thị Ngân-K44C1

    15

    GVHD: ThS Nguyễn Thế Ninh

    Khóa Luận Tốt Nghiệp

    Khoa Marketing

    SV: Nguyễn Thị Ngân-K44C1

    16

    GVHD: ThS Nguyễn Thế Ninh

    Khóa Luận Tốt Nghiệp

    Khoa Marketing

    CHƢƠNG 3: PHÂN TÍCH CÁC KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VỀ THỰC

    TRẠNG GIẢI PHÁP MARKETING NHẰM PHÁT TRIỂN THỊ TRƢỜNG SẢN

    PHẨM GẠCH TRANG TRÍ CỦA CÔNG TY TNHH GẠCH CỔ BÁT TRÀNG

    TRÊN KHU VỰC HÀ NỘI.

    3.1 Đánh giá tổng quan tình hình kinh doanh của công ty

    3.1.1 Quá trình hình thành, phát triển và lĩnh vực kinh doanh của công ty

    3.1.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của công ty

    Tên công ty: Công ty TNHH Gạch cổ Bát Tràng

    Địa chỉ : 45, Yên Ninh, Ba Đình, Hà Nội

    Điện thoại : 0437164969

    Di động : 0916082546

    Website : gachcobattrang.com

    Ngƣời liên hệ : Phạm Thanh Hải

    Giám đốc : Nguyễn Thu Thuỷ

    Ngày thành lập : 09-2002

    Loại hình : Sản xuất

    Nghành nghề : Gạch, gạch ngói, gạch ốp lát, gạch trang trí – sản xuất & bán buôn,

    máy móc đặc chế, máy móc.

    Công ty TNHH Gạch cổ Bát Tràng tiền thân là Tổ Hợp Tác sứ điện Bát Tràng

    thành lập năm 1986. Năm 2002 để hội nhập vào nền kinh tế ngày càng phát triển mạnh

    ban lãnh đạo Tổ Hợp Tác đã quyết định chuyển mô hình từ Tổ Hợp Tác thành công ty

    TNHH 2 thành viên theo giấy đăng ký kinh doanh số 010200634 do sở kế hoạch đầu

    tư thành phố Hà Nội cấp lần đầu ngày 19/2/2002, sửa đổi lần 1 ngày 15/3/2007

    Được rèn luyện đi lên từ những kinh nghiệm tích luỹ hơn 500 năm của làng nghề

    Bát Tràng. Công ty TNHH Gạch cổ Bát Tràng đã kế thừa, phát triển và đưa vào từng

    sản phẩm tinh hoa của dân tộc từ bàn tay tài hoa của những nghệ nhân Bát Tràng. Với

    sự kết hợp tài tình giữa phong cách cổ được kết tinh từ hàng trăm năm nay với phong

    cách hiện đại từ phương Tây, công ty chúng tôi tự hào là đơn vị đi đầu sản xuất sản

    phẩm trang trí nội – ngoại thất chất liệu gốm cao cấp. Sản phẩm của Gạch cổ Bát Tràng

    mang phong cách đơn giản – mộc mạc – chất liệu tự nhiên – không sử dụng hoá chất thân thiện với môi trường – mát vào mùa hè, ấm vào mùa đông – không rêu mốc – bền

    SV: Nguyễn Thị Ngân-K44C1

    17

    GVHD: ThS Nguyễn Thế Ninh

    Khóa Luận Tốt Nghiệp

    Khoa Marketing

    SV: Nguyễn Thị Ngân-K44C1

    18

    GVHD: ThS Nguyễn Thế Ninh

    Khóa Luận Tốt Nghiệp

    Khoa Marketing

    nhiệm nghiên cứu, mở rộng thị trường tiêu thụ sản phẩm, tìm kiếm các khách hàng

    mới, thiết lập các chiến lược marketing đưa lên cho trưởng bộ phận.

    Biểu hình 3.1 : Sơ đồ bộ máy quản lý của công ty

    Giám đốc

    Phó Giám

    đốc

    Phòng hành chính

    nội vụ

    Phòng kỹ thuật

    Phòng kinh tế tài

    chính

    (Nguồn: bộ phận tổ chức công ty TNHH Gạch cổ Bát Tràng)

    SV: Nguyễn Thị Ngân-K44C1

    19

    GVHD: ThS Nguyễn Thế Ninh

    Khóa Luận Tốt Nghiệp

    Khoa Marketing

    – Năm 2010 so với 2009 lợi nhuận sau thuế tăng 1 lượng là 1,309 (tỷ đồng) tương

    ứng với 23,25 %. Năm 2011-2010 lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh tăng 1,851 (tỷ

    đồng) tương ứng với 26,67 %.

    Qua phân tích trên ta thấy công ty đã giảm bớt được chi phí, đó là do công ty đã

    biết tận dụng tối đa các nguồn lực của mình.

    Bảng 3.1: Một số kết quả đạt được của công ty TNHH Gạch cổ Bát Tràng 3 năm qua

    Đơn vị: tỷ đồng

    So sánh

    Chỉ tiêu/năm

    2009

    2010

    2011

    2010/2009

    2011/2010

    Số tiền

    %

    Số tiền

    %

    Doanh thu

    83,89

    90,498

    95,076

    6,608

    7,88

    4,578

    5.06

    Chi phí

    76,717

    81,998

    84,661

    5,281

    6,88

    2,663

    3,25

    LNT

    7,173

    8,5

    10,415

    1,327

    18,5

    1,915

    22,53

    Nộp NSNN

    1,543

    1,561

    1,625

    0,018

    1,17

    0,064

    4,1

    LNST

    5,63

    6,939

    8,79

    1,309

    23,25

    1,851

    26,67

    (Nguồn: bộ phận tài chính – kế toán của công ty TNHH Gạch cổ Bát Tràng)

    3.2 Phân tích sự ảnh hƣởng nhân tố môi trƣờng đến phát triển thị trƣờng

    gạch trang trí của công ty TNHH Gạch cổ Bát Tràng trên khu vực Hà Nội

    3.2.1 Môi trường vĩ mô

    3.2.1.1 Môi trường kinh tế – dân cư

    – Môi trường kinh tế:

    + Cơ hội: Với sự phát triển của nền kinh tế Việt Nam hiện nay nhu cầu của con

    người không dừng lại ở ăn no, mặc ấm nữa mà nhu cầu của họ là ăn ngon mặc đẹp và

    họ đầu tư rất nhiều tiền vào việc xây dựng trang trí nhà cửa đây là điều kiện thuận lợi

    cho đầu ra sản phẩm của công ty, tạo điều kiện thuận lợi để công ty phát triển thị

    trường trên khu vực Hà Nội.

    + Thách thức: thách thức đặt ra với công ty là càng ngày càng có nhiều đối thủ

    cạnh tranh xuất hiện từ khi Việt Nam gia nhập WTO, mặt khác tình hình kinh tế Việt

    Nam hiện nay đang lạm phát làm ảnh hưởng rất lớn tới hoạt động kinh doanh của công

    ty, lạm phát làm đồng tiền mất giá trị người tiêu dùng sẽ giảm bớt chi tiêu vào những

    mặt hàng không thiết yếu làm cho tình hình đầu ra của công ty gặp nhiều khó khăn.

    SV: Nguyễn Thị Ngân-K44C1

    20

    GVHD: ThS Nguyễn Thế Ninh

    --- Bài cũ hơn ---

  • Luận Văn Chuyên Đề Một Số Biện Pháp Marketing Nhằm Phát Triển Thị Trường Sản Phẩm Máy Công Cụ Của Công Ty Cơ Khí Hà Nội
  • Công Ty Tnhh Tư Vấn Giải Pháp Marketing Manta
  • Tài Liệu Giải Pháp Nâng Cao Hiệu Quả Hoạt Động Marketing Mix Của Trung Tâm Athena
  • Giải Pháp Nâng Cao Hiệu Quả Hoạt Động Marketing
  • Giải Pháp Nâng Cao Hiệu Quả Sử Dụng Marketing Mix
  • Hiểu Đúng Về Đăng Ký Thương Hiệu Rau Sạch

    --- Bài mới hơn ---

  • Làm Cách Nào Để Đăng Ký Bảo Hộ Logo Thương Hiệu
  • Hậu Quả Của Việc Đăng Ký Nhãn Hiệu Không Trung Thực
  • Gia Hạn Giấy Chứng Nhận Đăng Ký Bảo Hộ Logo Thương Hiệu
  • Làm Sao Để Đăng Ký Thương Hiệu 2021
  • Lựa Chọn Dịch Vụ Đăng Ký Nhãn Hiệu Hàng Hóa
  • Trước tình trạng về vệ sinh an toàn thực phẩm ngày càng đáng báo động thì nhu cầu về các loại thực phẩm sạch lại trở nên bức thiết. Nhất là các loại rau, quả sạch thì nhu cầu về nó là cực kỳ cao và luôn được giới tiêu dùng ưu tiên lựa chọn. Nhưng không phải cơ sở nào được quảng bá là cung cấp rau sạch đều được người tiêu dùng nhắc đến.

    Những người tiêu dùng thông tin sẽ chọn lựa các đơn vị uy tín và có được sự đảm bảo. Vì vậy, để gây dựng niềm tin, khẳng định chất lượng và quảng bá sản phẩm một cách rộng rãi thì việc đăng ký thương hiệu rau sạch là rất cần thiết đối với các đơn vị cung cấp loại sản phẩm này.

    Thế nào là đăng ký thương hiệu rau sạch ?

    Vì sao cần phải đăng ký thương hiệu rau sạch ?

    Một đơn vị muốn cung ứng cho thị trường mặt hàng rau sạch mang thương hiệu riêng của chính mình thì gần như phải thực hiện đăng ký bảo hộ thương hiệu cho nhóm sản phẩm mà mình đang kinh doanh tức mặt hàng rau sạch. Đây là cách để đơn vị tạo cho mình một thương hiệu sản phẩm riêng biệt đầy tính sự chuyên nghiệp.

    Dựa vào đó mà khách hàng có thể biết đến nhiều hơn nguồn sản phẩm mà bạn cung cấp cũng như tạo được niềm tin khi sản phẩm được đưa ra thị trường. Nhất là mặt hàng rau sạch cần nhất chính là uy tín của đơn vị cung cấp thì người sử dụng mới có thể cảm thấy yên tâm khi sử dụng.

    Bên cạnh đó việc đăng ký thương hiệu nói chung chứ không chỉ riêng cho các sản phẩm rau sạch là khẳng định được sự độc quyền tại phạm vi mà đơn vị hoạt động. Điều đó sẽ giúp đơn vị tránh được những tình huống tranh chấp, xung đột về mặt pháp lý, rủi ro trong hoạt động kinh doanh nhằm tạo sự phát triển ổn định, bền vững cho doanh nghiệp.

    Thủ tục đăng ký thương hiệu rau sạch

    Nếu đơn vị chọn lựa hình thức đăng ký trực tiếp tại Cục Sở hữu trí tuệ thì hồ sơ để thực hiện quy trình đăng ký này sẽ bao gồm:

    – Từ khai đăng ký thương hiệu (Mẫu 04-NH)

    – Mẫu thương hiệu đăng ký

    – Danh mục sản phẩm đăng ký

    – Bản sao giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh

    – Chứng từ nộp phí, lệ phí

    Một quy trình hoàn tất khi đơn đăng ký được phê duyệt  thành công và chủ doanh nghiệp được cấp giấy chứng nhận đăng ký bảo hộ. Tuy nhiên để đến được bước cuối cùng của quá trình này sẽ đòi hỏi rất nhiều giai đoạn khác nhau. Người thực hiện tốt nhất nên tìm hiểu thật kỹ lưỡng trước khi bắt tay vào thực hiện.

    Như vậy, việc đăng ký bảo hộ độc quyền thương hiệu hay đăng ký thương hiệu rau sạch chính là điều vô cùng quan trọng trước khi bước vào xây dựng và phát triển cho một đơn vị kinh doanh dù là hoạt động trong lĩnh vực nào.

    Là đại diện sở hữu trí tuệ với kinh nghiệm nhiều năm trong lĩnh vực bảo hộ thương hiệu, Phan Law Vietnam đã từng đại diện cho rất nhiều đơn vị trong công tác này và số lượng đó mỗi lúc một tăng lên. Điều đó phần nào chứng minh được tầm quan trọng của công tác này với mọi đơn vị.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Kiến Thức Cơ Bản Về Đăng Ký Nhãn Hiệu Quốc Tế Tại Việt Nam
  • Hiệu Lực Của Giấy Chứng Nhận Đăng Ký Bảo Hộ Thương Hiệu
  • Hướng Dẫn Kiểm Tra Đăng Ký Thương Hiệu 2021
  • Kinh Nghiệm Đăng Ký Thương Hiệu Tại Cục Sở Hữu Trí Tuệ
  • Logo Được Bảo Hộ Khi Đáp Ứng Những Điều Kiện Nào?
  • ★ Tư Vấn Đăng Ký Nhãn Hiệu Mất Bao Nhiêu Tiền Hiện Nay

    --- Bài mới hơn ---

  • Quy Định Về Đăng Ký Thương Hiệu Theo Quy Định Hiện Hành
  • Thủ Tục Đăng Ký Bảo Hộ Sáng Chế Theo Pháp Luật Việt Nam
  • Hồ Sơ Đăng Ký Bảo Hộ Thương Hiệu Theo Pháp Luật
  • Tư Vấn Về Vấn Đề Đi Đăng Ký Bảo Hộ Website
  • Các Quy Định Về Đăng Ký Thương Hiệu Của Pháp Luật Sở Hữu Trí Tuệ Việt Nam
  • Sáng tạo ra và sở hữu nhãn hiệu riêng biệt không chỉ giúp doanh nghiệp phân biệt hàng hóa, dịch vụ với các đối thủ mà còn tạo ra thương hiệu và lợi thế cạnh tranh. Tuy nhiên, chi phí để đăng ký nhãn hiệu mất bao nhiêu tiền?

    Đây là câu hỏi mà rất nhiều người thắc mắc trước khi quyết định xem xét việc đăng ký thương hiệu hay không? Bài viết này sẽ giúp các bạn giải quyết vấn đề này.

    Chi phí đăng ký nhãn hiệu sẽ được nộp tại đâu?

    Tại Điều 3 Thông tư 263/2016 của Bộ tài chính, có quy định về cơ quan sẽ tiến hành thu phí, lệ phí khi đi đăng ký bảo hộ nhãn hiệu. Cụ thể đó là Cục Sở hữu trí tuệ. Những chi phí này đã được liệt kê cụ thể. Chứ không phải dựa vào ý chí chủ quan, muốn thu bao nhiêu là thu.

    Cục sở hữu trí tuệ sẽ dựa vào mức thu phí, lệ phí sở hữu công nghiệp thực hiện theo quy định tại Biểu mức thu phí, lệ phí sở hữu công nghiệp ban hành kèm theo Thông tư 263/2016 của Bộ tài chính.

    Chi phí đăng ký nhãn hiệu mất bao nhiêu tiền?

    Chi phí đăng ký nhãn hiệu là việc chủ sở hữu cần nộp cho cơ quan nhà nước cùng thời điểm nộp hồ sơ đăng ký logo. Đây là căn cứ để Cục Sở hữu trí tuệ xem xét thẩm định đơn đăng ký cho chủ sở hữu. Việc đăng ký logo hết bao nhiêu tiền phụ thuộc vào các tiêu chí sau:

    • Số lượng logo đăng ký.
    • ố lượng nhóm sản phẩm, dịch vụ đăng ký logo.
    • Số lượng nhóm sản phẩm, dịch vụ.
    • Tự nộp đơn đăng ký hay sử dụng dịch vụ đăng ký.

    Tổng hợp lại, chi phí đăng ký nhãn hiệu được chia thành 02 loại chi phí. Gồm: Chi phí chính thức (phí nhà nước) nộp cho Cục Sở hữu trí tuệ và chi phí của tổ chức đại diện thay mặt chủ sở hữu nộp đơn đăng ký.

    Đối với mỗi đơn đăng ký thông thường theo giá nhà nước (đăng ký bảo hộ cho một nhóm hàng hóa, dịch vụ gồm 06 sản phẩm hàng hóa, dịch vụ):

    • Lệ phí nộp đơn: 150.000đ/đơn.
    • Phí thẩm định nội dung: 550.000đ.
    • Phí tra cứu phục vụ thẩm định nhãn hiệu: 180.000đ.
    • Lệ phí cấp giấy chứng nhận: 120.000đ.
    • Lệ phí công bố nhãn hiệu: 120.000đ.
    • Lệ phí đăng bạ: 120.000đ.

    Chi phí phải trả khi đi đăng ký gồm nhiều nhóm hàng hóa, dịch vụ là bao nhiêu?

    Ngoài các chi phí được kể trên, khi đăng ký cho 6 sản phẩm/dịch vụ trở lên thì còn phải chịu thêm các phí sau:

    • Phí thẩm định nội dung đơn đăng ký: Nộp thêm cho mỗi sản phẩm/dịch vụ từ thứ 7 trở đi: 120.000đ
    • Phí tra cứu phục vụ thẩm định nhãn hiệu: Nộp thêm cho mỗi sản phẩm/dịch vụ từ thứ 7 trở đi 30.000đ

    Qua bài viết tư vấn đăng ký nhãn hiệu mất bao nhiêu tiền hiện nay. Mong sẽ giúp cho các bạn một phần nào đó trong việc bảo vệ quyền lợi của mình. Để được hỗ trợ thêm, vui lòng liên hệ với chúng tôi. Tự tin là nơi cung cấp dịch vụ tư vấn tận tâm, chuyên nghiệp với những luật sư giỏi, giàu kinh nghiệm.

    ~~~

    Tìm hiểu đăng ký nhãn hiệu quốc tế là gì?

    Cùng với xu thế hội nhập kinh tế khu vực và quốc tế. Trong những năm gần đây các doanh nghiệp Việt Nam đã có những nỗ lực không ngừng đầu tư mở rộng hoạt động sản xuất kinh doanh.

    Nhằm nâng cao chất lượng sản phẩm, dịch vụ, đáp ứng nhu cầu trong nước và đặc biệt là để phục vụ cho việc đẩy mạnh xuất khẩu. Một trong những bước quan trọng trong việc tạo nên thương hiệu không chỉ trong nước lẫn ở nước ngoài là việc đăng ký nhãn hiệu quốc tế.

    Đăng ký nhãn hiệu quốc tế được hiểu như thế nào?

    Được hiểu là việc tổ chức, cá nhân đi đăng ký bảo hộ nhãn hiệu dùng cho sản phẩm, dịch vụ hàng hóa ở các nước mình mong muốn. Nhằm phát triển thị trường kinh doanh và quảng bá sản phẩm, dịch vụ ra thị trường quốc tế.

    Đăng ký nhãn hiệu quốc tế có ý nghĩa gì?

    Theo Luật sở hữu trí tuệ 2013, văn bằng bảo hộ nhãn hiệu nếu đăng ký tại việt nam thì chỉ có hiệu lực trên toàn lãnh thổ việt nam. Trong trường hợp người nộp đơn mong muốn xây dựng và phát triển thương hiệu, xuất khẩu hàng hóa, cung cấp dịch vụ ở nước ngoài thì nên đăng ký nhãn hiệu quốc tế.

    Bởi sau khi nhãn hiệu được đăng ký ở quốc gia sở tại, doanh nghiệp là chủ sở hữu nhãn hiệu có thể đạt được một số lợi ích như sau:

    • Chủ thể đi đăng ký được độc quyền sử dụng nhãn hiệu cho sản phẩm, dịch vụ mình đăng ký tại các quốc gia.
    • Được quyền chuyển giao quyền sử dụng nhãn hiệu này cho các chủ thể khác. Thông qua những hợp đồng này, doanh nghiệp có thể thu được những khoản tiền tương đối lớn.
    • Sự đảm bảo về giá trị pháp lý tạo ra sự gia tăng giá trị kinh tế của nhãn hiệu.
    • Tạo ra thế cân bằng khi đàm phán hay cạnh tranh với các doanh nghiệp kinh doanh cùng loại sản phẩm, dịch vụ tại nước ngoài.
    • Hạn chế nguy cơ bị chiếm đoạt nhãn hiệu tại thị trường quốc gia sở tại, tránh được các chi phí tốn kém cho các hoạt động giải quyết tranh chấp liên quan tới việc xác định chủ sở hữu nhãn hiệu.

    Khi đi đăng ký nhãn hiệu quốc tế thì nộp tại đâu?

    Khi bạn muốn đi đăng ký nhãn hiệu ở nước ngoài thì có thể lựa chọn theo các cách:

    • Thông qua tổ chức đại diện sở hữu trí tuệ của nước ngoài để nộp đơn đăng ký nhãn hiệu trực tiếp tại các nước đó.
    • Đăng ký quốc tế nhãn hiệu theo nghị định thư madrid.

    Đăng ký quốc tế nhãn hiệu theo thỏa ước madrid.

    Đơn đăng ký quốc tế nhãn hiệu được nộp cho văn phòng quốc tế thông qua cục sở hữu trí tuệ. Cục sở hữu trí tuệ có trách nhiệm chuyển đơn đăng ký quốc tế nhãn hiệu cho văn phòng quốc tế trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày nhận được đủ tài liệu đơn hợp lệ theo quy định.

    Ngày cục sở hữu trí tuệ nhận được đơn đăng ký quốc tế nhãn hiệu sẽ được coi là ngày nộp đơn đăng ký quốc tế nhãn hiệu trong trường hợp văn phòng quốc tế nhận được đơn đó trong vòng 02 tháng kể từ ngày ghi trên dấu nhận đơn của cục sở hữu trí tuệ.

    Trường hợp đơn không được người nộp đơn hoàn thiện để gửi đến văn phòng quốc tế trong thời hạn nói trên thì ngày nhận được đơn tại văn phòng quốc tế sẽ được coi là ngày nộp đơn đăng ký quốc tế nhãn hiệu.

    Trên đây là các nội dung tư vấn về các vấn đề liên quan đến đăng ký nhãn hiệu quốc tế. Trường hợp trong nội dung tư vấn có điều gì gây nhầm lẫn, chưa rõ ràng hoặc thông tin nêu trong nội dung tư vấn khiến quý khách chưa hiểu hết vấn đề hoặc và có sự vướng ngại, thắc mắc, chúng tôi rất mong nhận được ý kiến phản hồi của quý khách hàng.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Hướng Dẫn Đăng Ký Nhãn Hiệu Hàng Hóa Toàn Diện Nhất 2021
  • Cách Viết Tờ Khai Đăng Ký Nhãn Hiệu Theo Quy Định Của Pháp Luật
  • Báo Giá Đăng Ký Nhãn Hiệu Tại Phan Law Việt Nam Năm 2021
  • Cách Đăng Ký Nhãn Hiệu Thức Ăn Nhanh
  • Hồ Sơ Đăng Ký Bảo Hộ Nhãn Hiệu Độc Quyền Nhanh Và Chính Xác
  • ★ Sữa Similac Cho Trẻ 1 Tuổi Bị Nhiễm Độc Có Đúng Hay Không ?

    --- Bài mới hơn ---

  • Liệu Sữa Similac Có Chất Biến Đổi Gen?
  • Cho Trẻ Dưới 1 Tuổi Uống Sữa Abbott Có Bị Táo Bón Không?
  • Tại Sao Khi Bé Uống Sữa Similac Bị Táo Bón?
  • Cho Trẻ Uống Sữa Similac Có Tốt Không?
  • Liệu Sữa Similac 2 Có Gây Táo Bón Không?
  • Tôi xin khẳng định rằng thông tin Abbott – hãng sữa cho trẻ em hàng đầu của Mỹ thu hồi 11 lô sữa Similac Gain ở Việt Nam là có thật, tuy nhiên lí do đằng sau đó thì không phải như các mẹ nghĩ đâu nhé.  Thông tin “sữa similac cho trẻ 1 tuổi bị nhiễm độc” là có nhưng sự thật là gì thì các mẹ hãy tìm hiểu qua bài viết này nhé.

    Thực hư tin tức sữa Similac cho trẻ 1 tuổi bị nhiễm độc

    Về việc tại sao lại thu hồi 11 lô sữa Similac GainPlus của Công ty Abbott, Công ty này cũng đã nhấn mạnh rằng việc thu hồi chỉ là với mục đích phòng ngừa nhằm bảo đảm an toàn cho người tiêu dùng. Và từ trước đó cũng chưa có ghi nhận nào về sự ảnh hưởng của sản phẩm này đối với người tiêu dùng ở Việt Nam. Nhưng dư luận Việt Nam suốt một thời gian dài vẫn băn khoăn sữa similac cho trẻ 1 tuổi bị nhiễm độc thật không, vì đây là sản phẩm rất được ưa chuộng và phổ biến đối với các mẹ bỉm sữa

    Giải đáp thắc mắc sữa Similac cho trẻ 1 tuổi bị nhiễm độc

    Để gỡ nút thắt này của các bậc làm cha làm mẹ có con em đang sử dụng sản phẩm sữa này, thì Bộ Công Nghiệp Cơ Bản New Zealand đã chính thức minh oan cho sản phẩm này khi công bố sữa Similac Gainplus cho trẻ 1 tuổi hoàn toàn không bị nhiễm độc mà chỉ là hai loại vi khuẩn Clostridium botulinum và Clostridium sporogenes khá giống nhau nên đã có sự nhầm lẫn trong khâu kiểm định. Trước đó, chính bộ này đã yêu cầu Abbott thu hồi sản phẩm sữa này vì nghi ngờ trong sữa này có chứa Clostridium botulinum là một vi khuẩn có tác động xấu đến trẻ. Nhưng sau khi thẩm định kĩ, vi khuẩn có trong sữa này lại là Clostridium sporogenes – một loại vi khuẩn lành tính, không gây nguy hại tới người tiêu dùng.

    Ông Jullian Caillet, Tổng giám đốc, Abbott Việt Nam cho biết “Ưu tiên số một  của Abbott luôn luôn là người tiêu dùng. Trách nhiệm của chúng tôi là cung cấp những sản phẩm chất lượng cao và an toàn. Dựa vào những thông tin chúng tôi nhận được trước đây, chúng tôi đã thể hiện trách nhiệm trong việc nhanh chóng tiến hành thu về các sản phẩm bị nghi ngờ trên thị trường. Chúng tôi sẽ tiếp tục thực hiện các biện pháp thích hợp để người tiêu dùng tin tưởng về sự an toàn của các sản phẩm của Abbott”

    Vậy là các mẹ đã được giải đáp thắc mắc sữa similac cho trẻ một tuổi bị nhiễm độc là có đúng hay không. Các mẹ vẫn cứ là yên tâm khi chọn Similac cho bé nhà mình nhé.

    ~~~

    Liệu sữa similac số 2 có bị nhiễm khuẩn không?

    Sữa Similac là một loại sữa nổi tiếng đến từ thương hiệu Abbott của Hoa Kỳ, với dạng bột sữa mềm mịn, thơm hơn so với các loại sữa khác, Similac đã chiếm trọn cảm tình của các mẹ cũng như được rất nhiều trẻ ưa thích. Tuy nhiên trong thị trường sữa thật giả lẫn lộn như hiện nay rất khó để các phụ huynh phân biệt được các loại sữa phù hợp cho trẻ.

    Bên cạnh đó cũng có không ít những trường hợp các cơ sở kém chất lượng làm giả thương hiệu hãng sữa nổi tiếng khiến trong sữa nhiễm khuẩn rồi mang bán ra thị trường. Vì vậy các mẹ hiện nay đang rất hoang mang khi đứng trước sự lựa chọn đến từ các hãng sữa. Để góp một phần nào đó vào sự đảm bảo cho trẻ, bài viết này chúng ta hãy cùng nhau đi xem xem liệu sữa similac số 2 có bị nhiễm khuẩn không?

    Tại sao sữa similac số 2 có bị nhiễm khuẩn không lại khiến các mẹ lo lắng?

    Câu hỏi sữa similac số 2 có bị nhiễm khuẩn không được rất nhiều mẹ đưa ra bởi hiện nay sữa similac là một trong những sản phẩm sữa được tin tưởng và ưa chuộng nhất trên thị trường. Vì vậy khi nghe thông tin sữa bị nhiễm khuẩn có mặt trên thị trường, có cả những hãng sữa lớn khiến phụ huynh cảm thấy lo lắng, phân vân không biết liệu sữa của con mình đang dùng có bị nhiễm khuẩn không. Nên những ai đang dùng sữa similac cho trẻ xin hãy yên tâm vì chất lượng sữa của similac không hề bị nhiễm khuẩn.

    Tại sao lại có sự chắc chắn như vậy? Vì để sản xuất ra một loại sữa phải trải qua nhiều giai đoạn. Không chỉ phụ thuộc vào công thức chất dinh dưỡng trong sữa mà còn phải có kỹ thuật tiên tiến cũng như khâu kiểm duyệt kỹ lưỡng để đảm bảo tính an toàn cho sản phẩm. Với Abbott – tập đoàn sữa lớn đến từ Hoa Kì thì các mẹ hoàn toàn yên tâm với dây chuyền sản xuất chuyên nghiệp, an toàn với các thiết bị hiện đại khử trùng các vi khuẩn, cho bé có một nguồn sữa tốt nhất.

    Kết luận về vấn đề sữa similac số 2 có bị nhiễm khuẩn hay không

    Sữa similac số 2 dành cho trẻ từ 6 – 12 tháng tuổi với đầy đủ các dưỡng chất thiết yếu không chỉ đảm bảo cho trẻ có một hệ tiêu hóa tốt, tăng cường hệ miễn dịch mà còn giúp phát triển não bộ, trí thông minh, thị giác; thậm chí trong sữa còn giàu Canxi giúp trẻ xây dựng một hệ xương chắc khỏe,… Với những lợi ích mà sữa mang lại, chắc chắn nhiều bà mẹ sẽ quan tâm tới câu trả lời của vấn đề “ Liệu sữa similac số 2 có bị nhiễm khuẩn hay không?” Một lần nữa khẳng định với các mẹ đó là sữa similac số 2 không hề bị nhiễm khuẩn. Vì vậy phụ huynh hãy cứ thoải mái lựa chọn cho con sử dụng dòng sữa similac nhé!

    --- Bài cũ hơn ---

  • Sữa Cho Trẻ Sơ Sinh Mát Người Và Tránh Táo Bón
  • Sữa Cho Trẻ Sơ Sinh Dạng Gói Là Gì?
  • Sữa Similac Cho Trẻ Sơ Sinh 400G Giá Bao Nhiêu Trên Thị Trường Hiện Nay?
  • Ủ Sữa Cho Trẻ Sơ Sinh Là Gì?
  • Top 5 Sữa Cho Trẻ Sơ Sinh Tốt Nhất Trên Thị Trường Hiện Nay
  • Sữa Cho Trẻ Sơ Sinh Dạng Gói Là Gì?

    --- Bài mới hơn ---

  • Sữa Cho Trẻ Sơ Sinh Mát Người Và Tránh Táo Bón
  • ★ Sữa Similac Cho Trẻ 1 Tuổi Bị Nhiễm Độc Có Đúng Hay Không ?
  • Liệu Sữa Similac Có Chất Biến Đổi Gen?
  • Cho Trẻ Dưới 1 Tuổi Uống Sữa Abbott Có Bị Táo Bón Không?
  • Tại Sao Khi Bé Uống Sữa Similac Bị Táo Bón?
  • Một hình thức đóng gói sữa bột mới lạ hiện đang khá được ưa chuộng trên thị trường hiện nay chính là sữa cho trẻ sơ sinh dạng gói. Thay vì mua sữa theo hình thức đóng hộp giấy hoặc lon nhôm khá cồng kềnh, sữa dạng gói, dạng thanh chia nhỏ sẵn khẩu phần sữa hằng ngày của bé, mẹ chỉ cần xé ra pha là bé có thể dùng ngay.

    Trong trường hợp phải di chuyển như đưa bé đi chơi, đi nhà trẻ thì đây là một giải pháp vô cùng tiện lợi và đơn giản. Thiết kế của sữa cũng rất gọn nhẹ, bao bì cẩn thận cho từng gói nên mẹ hoàn toàn yên tâm trong việc bảo quản chúng một cách dễ dàng.

    Nên hay không nên sử dụng sữa cho trẻ sơ sinh dạng gói?

    Mặc dù hình thức còn khá mới mẻ nhưng sữa cho trẻ sơ sinh dạng gói hoàn toàn giống với sữa đựng trong lon hoặc hộp giấy. Các mẹ không nên e ngại về vấn đề khác nhau ở chất lượng hay yếu tố nào đó liên quan vì ngoài hình thức thì tất cả mọi thứ bên trong vẫn là nguyên bản.

    Có hay chăng những gói sữa này có thể “ngốn” của bạn nhiều tiền hơn một chút do sự cầu kỳ của nó, nhưng hoàn toàn xứng đáng bởi sự tiện lợi to lớn mà nó mang lại. Hầu hết những người dùng thử đều công nhận khẳng định này, và họ cũng cho biết sữa dạng gói đã giúp họ bớt vất vả hơn rất nhiều trong quá trình chăm sóc bé yêu của mình.

    Những nơi cung cấp sản phẩm sữa cho trẻ sơ sinh dạng gói

    Vì còn khá mới nên hiện tại các sản phẩm sữa bột trong nước vẫn chưa phát triển loại hình đóng gói này, song hầu hết các loại sữa nước ngoài đều đã có. Mặc dù vậy, các cửa hàng truyền thống vẫn chủ yếu chỉ bán dạng lon, nên đa phần những mẹ có nhu cầu mua sữa cho trẻ sơ sinh dạng gói đều phải tìm đến các trang web bán hàng online, các trang thương mại điện tử để đặt mua.

    Thường thì sữa được đặt trực tiếp từ nước ngoài về theo đơn, ít khi bán lẻ mà các mẹ phải mua theo thùng. Tuy hơi bất tiện nhưng các mẹ có thể hưởng được một chút lợi từ giá sỉ thay vì mua lẻ ở một số rất ít cửa hàng sữa bên ngoài.

    Và một lưu ý mà các mẹ không bao giờ được phép quên: hãy chọn mua sữa ở những nơi bán thật sự uy tín. Mua hàng online vẫn còn đang tiềm ẩn rất nhiều rủi ro nên các mẹ nhớ để ý thật kỹ khi chọn mua và nhận hàng nhé! Hy vọng những thông tin trên đã cung cấp đến bạn những thông tin cần thiết nhất!

    --- Bài cũ hơn ---

  • Sữa Similac Cho Trẻ Sơ Sinh 400G Giá Bao Nhiêu Trên Thị Trường Hiện Nay?
  • Ủ Sữa Cho Trẻ Sơ Sinh Là Gì?
  • Top 5 Sữa Cho Trẻ Sơ Sinh Tốt Nhất Trên Thị Trường Hiện Nay
  • ★ Tìm Hiểu Lịch Uống Sữa Cho Bé Sơ Sinh Khoa Học, Đúng Cách
  • Ủ Sữa Cho Trẻ Sơ Sinh Là Gì?

    --- Bài mới hơn ---

  • Sữa Similac Cho Trẻ Sơ Sinh 400G Giá Bao Nhiêu Trên Thị Trường Hiện Nay?
  • Sữa Cho Trẻ Sơ Sinh Dạng Gói Là Gì?
  • Sữa Cho Trẻ Sơ Sinh Mát Người Và Tránh Táo Bón
  • ★ Sữa Similac Cho Trẻ 1 Tuổi Bị Nhiễm Độc Có Đúng Hay Không ?
  • Liệu Sữa Similac Có Chất Biến Đổi Gen?
  • Sữa là một trong những nguồn thực phẩm chinh cung cấp chất dinh dưỡng cho sự phát triển của trẻ sơ sinh và trẻ nhỏ, liên quan mật thiết đến tăng trưởng chiều cao cũng như xây dựng hệ thống miễn dịch cho bé. Tuy nhiên, để đạt được tối đa tất cả các công dụng trên, các mẹ cần cho bé sử dụng sữa đúng cách, đặc biệt là trẻ sơ sinh.

    Đối với các bé ở độ tuổi này, việc cho bé uống sữa ấm là điều vô cùng quan trọng, nhưng không phải lúc nào mẹ cũng có đủ thời gian để chuẩn bị sữa cho con. Vậy nên ủ sữa cho trẻ sơ sinh chính là giải pháp hữu hiệu giúp bé không phải uống sữa nguội nữa. Quá trình ủ sữa sẽ giúp giữ nguyên nhiệt độ của bình sữa, để bé có thể uống sữa bất kỳ lúc nào muốn.

    Tại sao phải ủ sữa cho trẻ sơ sinh?

    Trên thực tế, ủ sữa không chỉ mang lại lợi ích cho bé yêu mà còn là phương án khá tiện lợi trong việc nuôi con của các bậc làm cha làm mẹ. Chúng ta có thể pha trước lượng sữa mà bé nhà mình sẽ sử dụng, sau đó cho vào bình ủ sữa cho trẻ sơ sinh, khi nào cần sẽ lấy ra để dùng dần. Nếu cả gia đình ra ngoài, bạn chỉ việc mang theo bình ủ này, không còn cảnh tượng lỉnh kỉnh nào sữa bột, nào nước ấm,… nữa.

    Hay những đêm khuya bé khóc đói, bé sẽ được bú sữa ngay tức thì, mẹ không cần phải chật vật thức dậy đong nước, thử nước,… Rõ ràng, công việc chăm con những ngày đầu tưởng chừng khó khăn sẽ trở nên vô cùng đơn giản. Ba mẹ càng có nhiều thời gian rảnh rỗi để chơi đùa với con, cùng con khám phá những điều tuyệt diệu, mới mẻ của cuộc sống.

    Cách sử dụng bình ủ sữa cho trẻ sơ sinh

    Trước hết, mẹ hãy đến ngay siêu thị hoặc các cửa hàng bán đồ dùng mẹ và bé, mua ngay cho mình một bình ủ sữa có dung tích mong muốn. Thông thường, các mẹ sẽ sử dụng bình ủ sữa cho trẻ sơ sinh theo hai cách. Cách thứ nhất, các mẹ chuẩn bị sẵn sữa ở nhiệt độ thích hợp, sau đó đặt vào bình ủ để giữ nhiệt.

    Cách làm này trực tiếp và thuận tiện hơn, nhưng lưu ý sữa nên cho bé dùng trong 2 giờ đầu tiên, vì để lâu hơn sữa sẽ mất đi nhiệt lượng vốn có. Cách thứ hai, các mẹ pha sẵn nước ấm đặt vào bình ủ, mang bột sữa kèm theo, khi nào bé đói thì cho bột vào nước. Tuy hơi bất tiện đôi chút nhưng đảm bảo hơn về độ tươi mới của sữa mẹ nhé!

    Dù rất tiện nhưng các mẹ không nên quá phụ thuộc vào bình ủ, uống sữa mới pha vẫn luôn là tốt nhất. Chúc mẹ và bé luôn mạnh khỏe!

    --- Bài cũ hơn ---

  • Top 5 Sữa Cho Trẻ Sơ Sinh Tốt Nhất Trên Thị Trường Hiện Nay
  • ★ Tìm Hiểu Lịch Uống Sữa Cho Bé Sơ Sinh Khoa Học, Đúng Cách
  • Tin tức online tv