Top #10 ❤️ Giải Pháp Phòng Chống Suy Dinh Dưỡng Xem Nhiều Nhất, Mới Nhất 9/2022 ❣️ Top Trend | Theindochinaproject.com

Giải Pháp Phòng Chống Suy Dinh Dưỡng Thấp Còi

Cách Phòng Chống Bệnh Suy Dinh Dưỡng Cho Trẻ Nhỏ

Biện Pháp Phòng Chống Suy Dinh Dưỡng Ở Trẻ Nhỏ

Giải Pháp Phòng Chống Suy Dinh Dưỡng Trẻ Em

Thực Trạng Suy Dinh Dưỡng Trẻ Em: Nguyên Nhân, Hậu Quả Và Giải Pháp Phòng Chống Suy Dinh Dưỡng

Các Biện Pháp Phòng Chống Suy Dinh Dưỡng Cho Trẻ Mầm Non Hiệu Quả

Hành trình nuôi con luôn ngọt ngào nhưng chưa bao giờ dễ dàng. Trong đó, tình trạng suy dinh dưỡng ở trẻ là hệ quả của nhiều nguyên nhân, đặc biệt bé không nhận đủ năng lượng và dưỡng chất cần thiết trong thời gian dài.

Khoa học đã chứng minh, chiều cao, cân nặng và bộ não của trẻ có đạt hay không, phần lớn được quyết định ở những năm đầu đời. Nếu trẻ bị suy dinh dưỡng, thấp còi, hay chậm tăng trưởng trong giai đoạn này thì sau đó dù nỗ lực chăm sóc đến đâu cũng khó bù đắp lại được.

Cách duy nhất để biết bé tăng cân chậm hay không là kiểm tra cân nặng định kỳ hàng tháng đối với trẻ dưới 3 tuổi và hàng quý khi trẻ lớn hơn. Cân nặng theo tuổi hoặc cân nặng theo chiều cao của bé thấp hơn mức chuẩn trung bình theo giới tính tức là đã chậm tăng cân.

Thông thường, trẻ khi sinh ra nặng 3-3,3kg, trong 3 tháng đầu tăng trung bình mỗi tháng từ 800 g đến 1 kg. Từ tháng thứ tư đến tháng thứ 6, trung bình trẻ tăng khoảng 500-600 g/tháng. Từ tháng thứ 7 đến 12 tháng tuổi, mỗi tháng trẻ tăng trung bình khoảng 300-400 g. Sau 1 tuổi, trẻ tăng cân ít hơn khoảng 200-250 g/ tháng.

Những đứa trẻ chậm tăng cân thường không đạt được những mốc tiêu chuẩn đó. Khi cân nặng không đạt chuẩn, tăng trưởng chiều cao bị chậm lại và trẻ sẽ có nguy cơ bị suy dinh dưỡng thấp còi.

Giải pháp giúp bé đuổi kịp đà tăng trưởng đầu tiên là ăn đủ chất, đa dạng và tăng thêm lượng dầu mỡ bơ. Bữa ăn của trẻ cần có đủ 4 nhóm: Chất đạm (thịt, trứng, cá, tôm…), chất bột đường (cơm, mì, nui, bột…), chất béo (dầu, mỡ, bơ) và nhóm rau – củ – quả để cung cấp chất xơ, vitamin và khoáng chất. Bố mẹ nên tập cho trẻ ăn cả xác, ăn đa dạng, thay đổi các loại thực phẩm trong bữa, đồng thời tăng lượng dầu/mỡ/bơ – nhóm chất cung cấp năng lượng cao hơn gấp đôi so với nhóm chất đạm và tinh bột.

Thứ 2, phụ huynh cần tăng lên 5-6 bữa cho bé mỗi ngày, gồm 2-3 bữa bột/cháo/cơm kèm nhiều cữ sữa. Nếu bé ăn số lượng ít dù đã cố gắng dỗ dành, bố mẹ không nên ép mà kết thúc bữa ăn trong vòng 30 phút. Ngay sau đó, bố mẹ có thể cho bé ăn thêm sữa chua, phô mai, bánh flan, chuối… hoặc uống thêm sữa.

Tiếp đến, trẻ cần được bổ sung thêm sữa giàu năng lượng và dưỡng chất. Ngoài các bữa ăn, việc bổ sung các loại sữa giàu dinh dưỡng cũng rất cần thiết. Bố mẹ nên lựa chọn sản phẩm sữa thương hiệu uy tín với công thức giàu năng lượng, dưỡng chất, dễ tiêu hóa hấp thu và đặc biệt ngon miệng.

Bên cạnh đó, phụ huynh hãy tập cho bé ăn đặc và thô dần sau 6 tháng tuổi. Tránh cho trẻ ăn bột/cháo loãng kéo dài gây thiếu hụt năng lượng. Việc ăn cháo xay kéo dài có thể làm trẻ ngán, không tập nhai và lâu ngày dẫn đến biếng ăn, thiếu chất.

Mẹ cũng đừng quên tạo bầu không khí ăn uống vui vẻ, tẩy giun cho trẻ định kỳ khi trẻ 2 tuổi trở lên để giúp ăn ngon miệng và hấp thu dưỡng chất tốt hơn. Nếu phát hiện trẻ bị đứng cân trong 2-3 tháng liên tiếp, mẹ hãy nhanh chóng đưa trẻ đến bác sĩ để được tư vấn và điều trị sớm.

GrowPLUS+ của NutiFood giàu dinh dưỡng với công thức đột phá Weight Pro+ chứa nhiều thành phần dinh dưỡng như: MCT, DHA, AA, lysine, kẽm, selene, FOS/ inulin, vitamin nhóm A, B, C, E, taurine, choline… giúp kích thích ngon miệng, dễ tiêu hóa, hỗ trợ phát triển trí não, giúp tăng cường sức đề kháng. GrowPLUS+ có thể giúp trẻ chống còi xương, suy dinh dưỡng và bắt kịp đà phát triển cùng bạn bè.

Sản phẩm đã được chứng nhận lâm sàng giúp trẻ tăng cân, tăng chiều cao sau 3 tháng, giảm tỷ lệ biếng ăn 45,9%, giảm tỷ lệ nhiễm khuẩn hô hấp, tiêu chảy và được 93,4% các mẹ tin dùng. Ngoài ra, GrowPLUS+ đã được tổ chức nghiên cứu quốc tế Nielsen chứng nhận “3 năm liên tiếp đứng số 1 Việt Nam ngành đặc trị dành cho trẻ em” về sản lượng tiêu thụ.

Đặc biệt, các chuyên gia dinh dưỡng NutiFood không chỉ mong muốn mang lại những sản phẩm hiệu quả cho trẻ, mà còn nhìn thấy và thấu hiểu sự bận rộn của các bậc cha mẹ trong nhịp sống hối hả ngày nay. Các chuyên gia đã tiếp tục nghiên cứu và cho ra đời dòng sản phẩm sữa dinh dưỡng pha sẵn tiện lợi cho mẹ chăm sóc bé mọi lúc, mọi nơi, khi đi học, đi chơi hay du lịch.

Chăm Sóc Trẻ Suy Dinh Dưỡng, Còi Xương, Chậm Tăng Cân

Suy Dinh Dưỡng Và Các Biện Pháp Phòng Chống

Thế Nào Là Suy Dinh Dưỡng : Nguyên Nhân, Dấu Hiệu Và Cách Điều Trị

Giải Pháp Phòng Chống Suy Dinh Dưỡng Cho Trẻ

Cách Nấu Cháo Dinh Dưỡng Cho Người Già🍵 Đơn Giản Tại Nhà

Giải Pháp Phòng Chống Suy Dinh Dưỡng Trẻ Em

Thực Trạng Suy Dinh Dưỡng Trẻ Em: Nguyên Nhân, Hậu Quả Và Giải Pháp Phòng Chống Suy Dinh Dưỡng

Các Biện Pháp Phòng Chống Suy Dinh Dưỡng Cho Trẻ Mầm Non Hiệu Quả

Các Biện Pháp Phòng Chống Suy Dinh Dưỡng Ở Trẻ Em

Giải Pháp Phòng Chống Suy Dinh Dưỡng Ở Trẻ Em Cha Mẹ Nên Biết

Giải Pháp Phòng Chống Suy Dinh Dưỡng Ở Trẻ Em

Khi cai sữa cho trẻ cần chú ý:

Không cai sữa quá sớm, khi chưa đủ thức ăn thay thế hoàn toàn sữa mẹ.

Không nên cai sữa vào mùa hè nóng nực, trẻ kém ăn.

Không nên cai sữa đột ngột dễ gây sang chấn tinh thần làm trẻ quấy khóc, biếng ăn.

Không cai sữa khi trẻ bị ốm, nhất là khi bị tiêu chảy vì thức ăn thay thế trẻ chưa thích nghi được càng làm rối loạn tiêu hoá, dễ gây hậu quả suy dinh dưỡng.

Sau khi cai sữa, cần có các chế độ ăn thay thế đảm bảo đủ chất cho trẻ, nhất là chất đạm (thịt, cá, trứng, sữa, đậu đỗ…), chất béo (dầu, mỡ) và các loại rau, quả…

Sữa mẹ là thức ăn hoàn chỉnh nhất, thích hợp nhất đối với trẻ, vì trong sữa mẹ có đủ năng lượng và chất dinh dưỡng cần thiết như đạm, đường, mỡ, vitamin và muối khoáng với tỷ lệ thích hợp cho sự hấp thụ và phát triển cơ thể trẻ. Bú mẹ, trẻ sẽ lớn nhanh, phòng được suy dinh dưỡng.

Sữa mẹ chứa nhiều chất kháng khuẩn, tăng cường sức đề kháng cho trẻ, chống các bệnh đường ruột và bệnh nhiễm khuẩn. Trong sữa mẹ có những yếu tố bảo vệ cơ thể trẻ mà không một thức ăn nào có thể thay thế được. Do tác dụng kháng khuẩn của sữa mẹ nên trẻ được bú sữa mẹ sẽ ít mắc bệnh.

Trẻ bú mẹ ít bị dị ứng, eczema như ăn sữa bò.

Cho con bú sữa mẹ sẽ thuận lợi và kinh tế vì không phụ thuộc vào giờ giấc, không cần phải đun nấu, dụng cụ pha chế. Trẻ bú sữa mẹ sẽ kinh tế hơn nhiều vì sữa mẹ không mất tiền mua. Khi người mẹ ăn uống đầy đủ, tinh thần thoải mái sẽ có đủ sữa cho con bú.

Nuôi con bằng sữa mẹ có điều kiện gắn bó mẹ con, người mẹ có nhiều thời gian gần gũi tự nhiên, đó là yếu tố tâm lý quan trọng giúp cho việc phát triển hài hoà của đứa trẻ.

Cho con bú góp phần hạn chế sinh đẻ và giảm tỷ lệ ung thư vú.

Cách cho con bú

Nhiều bà mẹ sau khi sinh chỉ thường cho con bú khi căng sữa, người ta thường quen gọi là xuống sữa, như vậy là không đúng, càng làm sữa xuống chậm và dễ bị mất sữa. Tốt nhất, ngay sau khi sinh trong vòng nửa giờ đầu người mẹ nên cho trẻ bú. Bú càng sớm càng tốt. Vì sữa mẹ tiết ra theo phản xạ, bú sớm có tác dụng kích thích bài tiết sữa sớm. Trẻ được bú sữa non sẽ phòng bệnh được tốt. Trẻ bú có tác dụng co hồi tử cung và cầm máu cho người mẹ sau đẻ.

Số lần cho trẻ bú không gò bó theo giờ giấc mà tuỳ thuộc vào yêu cầu của trẻ. Ban đêm vẫn có thể cho trẻ bú nếu trẻ khóc đòi ăn. Ở những bà mẹ ít sữa, nên cho trẻ bú nhiều để kích thích bài tiết sữa tốt hơn.

Khi cho trẻ bú, người mẹ ở tư thế thoải mái, có thể nằm hoặc ngồi cho bú, để toàn thân trẻ sát vào người mẹ: miệng trẻ ngậm sâu vào quầng đen bao quanh núm vú để động tác bú được tốt hơn. Thời gian cho bú tuỳ theo đứa trẻ. Cho trẻ bú đến khi trẻ no, tự rời vú mẹ. Sau khi bú xong một bên, nếu trẻ chưa đủ no thì chuyển sang vú bên kia.

Cho trẻ bú sữa mẹ hoàn toàn trong 6 tháng đầu. Khi trẻ bị bệnh, ngay cả khi trẻ bị tiêu chảy, vẫn tiếp tục cho trẻ bú. Trẻ đẻ non yếu không bú mẹ được, hoặc trường hợp mẹ bị ốm nặng, bị mắc 1 số bệnh không cho trẻ bú được, cần vắt sữa cho trẻ ăn bằng cốc.

Nên cho trẻ bú kéo dài 24 tháng hoặc có thể lâu hơn, không cai sữa cho trẻ trước 12 tháng. Khi trẻ 6 tháng tuổi cần kết hợp cho ăn thức ăn bổ xung theo nguyên tắc từ lỏng đến đặc, từ ít đến nhiều.

Muốn có sữa cho con bú thì người mẹ ngay trong thời kỳ có thai cần được ăn uống đầy đủ các chất dinh dưỡng, có chế độ nghỉ ngơi, lao động hợp lý, tinh thần thoải mái, giúp người mẹ tăng cân tốt (10-12 kg), đó là nguồn dự trữ mỡ để sản xuất sữa sau khi sinh.

Khi cho con bú, điều trước tiên cần phải quan tâm là người mẹ cần phải ăn đủ, uống đủ, ngủ đủ giấc. Khẩu phần ăn cần cao hơn mức bình thường. Hàng ngày ăn thêm vài bát cơm, một ít thịt, cá, trứng hoặc một ít rau đậu. Nên ăn thêm quả chín để có đủ vitamin. Các món ăn cổ truyền như cháo chân giò gạo nếp, ý dĩ hoặc vừng rang muối giã nhỏ ăn với xôi có tác dụng kích thích bài tiết sữa. Nên hạn chế các thức ăn gia vị như ớt, hành, tỏi vì nó qua sữa gây mùi khó chịu, trẻ dễ bỏ bú.

Khi cho con bú, nên hạn chế dùng thuốc vì một số thuốc có thể qua sữa gây ngộ độc cho trẻ và làm giảm tiết sữa.

Người mẹ cho con bú nên uống nhiều nước nhất là cháo, nước quả, sữa… (mỗi ngày khoảng 1,5 – 2 lít).

Vì sữa mẹ được tiết theo cơ chế phản xạ, cho nên tinh thần của người mẹ phải thoải mái, tự tin tránh những căng thẳng, buồn phiền, lo âu, mất ngủ. Chế độ lao động nghỉ ngơi sau khi sinh đẻ có ảnh hưởng đến bài tiết sữa.

Để phòng chống suy dinh dưỡng và phòng chống bệnh cho trẻ, các bà mẹ cần thực hiện nuôi con bằng sữa mẹ.

BS.Nguyễn Văn Tiến

Theo báo công an

Biện Pháp Phòng Chống Suy Dinh Dưỡng Ở Trẻ Nhỏ

Cách Phòng Chống Bệnh Suy Dinh Dưỡng Cho Trẻ Nhỏ

Giải Pháp Phòng Chống Suy Dinh Dưỡng Thấp Còi

Chăm Sóc Trẻ Suy Dinh Dưỡng, Còi Xương, Chậm Tăng Cân

Suy Dinh Dưỡng Và Các Biện Pháp Phòng Chống

Thực Trạng Suy Dinh Dưỡng Trẻ Em: Nguyên Nhân, Hậu Quả Và Giải Pháp Phòng Chống Suy Dinh Dưỡng

Các Biện Pháp Phòng Chống Suy Dinh Dưỡng Cho Trẻ Mầm Non Hiệu Quả

Các Biện Pháp Phòng Chống Suy Dinh Dưỡng Ở Trẻ Em

Giải Pháp Phòng Chống Suy Dinh Dưỡng Ở Trẻ Em Cha Mẹ Nên Biết

Giải Pháp Phòng Chống Suy Dinh Dưỡng Ở Trẻ Em

Tổng Hợp Các Biện Pháp Phòng Chống Suy Dinh Dưỡng, Béo Phì Ở Trẻ Mầm Non

Thực trạng suy dinh dưỡng trẻ em: Nguyên nhân, hậu quả và giải pháp phòng chống suy dinh dưỡng

Thực trạng và phân loại suy dinh dưỡng trẻ em

1.1.Thực trạng suy dinh dưỡng của trẻ em

Theo số liệu thống kê của Tổ chức Y tế Thế giới (WHO), tỷ lệ suy dinh dưỡng của trẻ em trên thế giới và tại Việt Nam hiện nay còn ở mức cao, đặc biệt là suy dinh dưỡng thể thấp còi (chiều cao theo tuổi của trẻ không đạt so với chuẩn tăng trưởng của Tổ chức Y tế Thế giới năm 2006). Theo số liệu điều tra dinh dưỡng toàn quốc của Viện Dinh dưỡng quốc gia năm 2022: Tỷ lệ suy dinh dưỡng thể thấp còi ở trẻ dưới 5 tuổi là 24,3% và suy dinh dưỡng thể nhẹ cân (cân nặng theo tuổi của trẻ không đạt so với chuẩn tăng trưởng của WHO 2006) là 13,1%.

Định nghĩa: “Suy dinh dưỡng là tình trạng thiếu hụt các chất dinh dưỡng cần thiết, làm ảnh hưởng đến quá trình sống, hoạt động và tăng trưởng bình thường của trẻ”. Nói một cách khác là trẻ có cân nặng, chiều cao, vòng cánh tay, một số chỉ số cận lâm sàng,… không đạt/thấp hơn so với tiêu chuẩn của trẻ bình thường.

Hậu quả của suy dinh dưỡng: Khi trẻ bị suy dinh dưỡng sẽ có những hậu quả và ảnh hưởng đến phát triển của trẻ như sau:

Kém phát triển thể lực: Thấp bé, nhẹ cân – cân nặng và chiều cao thấp hơn các bạn cùng tuổi và giới, mệt mỏi, yếu ớt.

Kém phát triển trí tuệ: Lực học kém, chậm nói, giao tiếp xã hội kém, giảm khả năng tập trung,… ảnh hưởng đến tương lai của trẻ.

Dễ bị mắc bệnh do virus, vi khuẩn, nấm,… hoặc làm trầm trọng hơn các bệnh lý mạn tính.

Tăng nguy cơ tử vong.

Có nguy cơ cao mắc các bệnh tim mạch, đái tháo đường, ung thư, thừa cân, béo phì khi trưởng thành.

-1SD: Dưới chuẩn độ 1 (nguy cơ/đe doạ suy dinh dưỡng).

-2SD: Dưới chuẩn độ 2 (Suy dinh dưỡng mức độ vừa).

-3SD: Dưới chuẩn độ 3 (Suy dinh dưỡng mức độ nặng).

+ Suy dinh dưỡng thể thấp còi (chiều cao/tuổi):

Chiều cao/tuổi từ -2SD trở lên : Bình thường

Chiều cao/tuổi từ < -2SD đến ≥ -3SD : Suy dinh dưỡng thấp còi vừa

Chiều cao/tuổi < -3SD : Suy dinh dưỡng thấp còi nặng

+ Suy dinh dưỡng thể nhẹ cân (cân nặng/tuổi):

Cân nặng/tuổi từ -2SD đến +2SD : Bình thường

Cân nặng/tuổi từ < -2SD đến ≥ -3SD : Suy dinh dưỡng thể nhẹ cân vừa

Cân nặng/tuổi < -3SD : Suy dinh dưỡng thể nhẹ cân nặng

+ Suy dinh dưỡng thể gầy còm:

Cân nặng/chiều cao từ < -2SD đến +2SD : Bình thường

Cân nặng/chiều cao từ < -2SD đến ≥ -3SD : Suy dinh dưỡng thể gầy còm vừa

Cân nặng/chiều cao < -3SD : Suy dinh dưỡng thể gầy còm nặng

– Bé trai 20 tháng tuổi có chiều cao 78 cm: Bé có nguy cơ bị suy dinh dưỡng thể thấp còi vì chiều cao thấp hơn -2SD, căn cứ vào bảng tiêu chuẩn chiều cao của trẻ từ 0 – 2 tuổi theo số liệu mới nhất của Tổ chức Y tế Thế giới WHO 2006 thì -2SD là 78,6 cm.

Suy dinh dưỡng cấp tính:

– Bé gái 22 tháng tuổi có cân nặng 8,3 kg: Bé có nguy cơ bị suy dinh dưỡng thể nhẹ cân vì cân nặng của bé thấp hơn -2SD, căn cứ vào bảng tiêu chuẩn cân nặng của trẻ từ 0 – 2 tuổi theo số liệu mới nhất của Tổ chức Y tế Thế giới WHO 2006 thì -2SD là 8,7 kg.

Một số biểu hiện của suy dinh dưỡng cấp tính:

Ngoài 3 loại suy dinh dưỡng (thể thấp còi, thể nhẹ cân và thể gầy còm) nêu trên thì còn có suy dinh dưỡng nặng cấp tính ở trẻ nhỏ do thiếu ăn cấp hoặc bệnh tật (tiêu chảy, viêm đường hô hấp…). Tuy nhiên, thể suy dinh dưỡng này hiện nay chỉ gặp ở những vùng nghèo, đói ăn, thiên tai hoặc khi trẻ bị bệnh nặng…

Chỉ tiêu nhân trắc cho trẻ 12-59 tháng tuổi:

Vòng cánh tay dưới 11,5 cm.

Cân nặng theo chiều cao (chiều dài): < -3SD.

Một số thể suy dinh dưỡng cấp tính nặng có thể gặp ở trẻ nhỏ như Kwashiorkor và Marasmus.

*Suy dinh dưỡng thể phù (Kwashiorkor): Nguyên nhân chủ yếu do thiếu protein (đạm). Dấu hiệu nhận biết là:

Có biểu hiện phù dinh dưỡng, phù 2 chi dưới sau phù toàn thân (phù trắng mềm, ấn lõm). Khi phù vòng cánh tay, cân nặng có thể bình thường; Trẻ hay bị rối loạn tiêu hoá, viêm phổi.

Trẻ bị thiếu các vitamin A và khoáng chất (canxi), gan to do thoái hoá mỡ và suy tim do thiếu đạm,…

Các triệu chứng cận lâm sàng: Protein máu giảm, Pre-albumin máu giảm, huyết sắc tố giảm, Hematocrit giảm, Natri và Kali giảm…

* Suy dinh dưỡng thể teo đét (Marasmus): Nguyên nhân chủ yếu do khẩu phần ăn thiếu năng lượng. Một số biểu hiện:

– Trẻ gầy đét, mặt hốc hác, da nhăn nheo như cụ già, mất hết lớp mỡ dưới da,…

– Trẻ có triệu chứng thiếu các vitamin A, D, K, B1, B12…

– Trẻ mất cảm giác thèm ăn.

1.3. Một số chỉ tiêu cận lâm sàng và lâm sàng của suy dinh dưỡng

– Các triệu chứng cận lâm sàng: Protein máu giảm, Pre-albumin máu giảm, huyết sắc tố giảm, Hematocrit giảm…

Protein máu có thể giảm nhẹ.

Hb thường giảm < 110 g/dl.

Albumin máu giảm nhẹ.

Điện giải đồ: Kali, Natri máu thường giảm.

Xét nghiệm các vi chất dinh dưỡng thường thấp.

Xét nghiệm miễn dịch: Lympho T, IgA thường giảm.

Xét nghiệm hormone nội tiết đối với trẻ bị suy dinh dưỡng thấp còi thường có biểu hiện rối loạn nội tiết…

Trẻ suy dinh dưỡng thường có biểu hiện biếng ăn, rối loạn tiêu hoá…

Nguyên nhân suy dinh dưỡng Nguyên nhân suy dinh dưỡng thường gặp là do chế độ ăn không đáp ứng được nhu cầu dinh dưỡng của trẻ hoặc do mắc một số bệnh nhiễm khuẩn như viêm đường hô hấp, tiêu chảy, rối loạn tiêu hoá hay uống kháng sinh kéo dài ảnh hưởng đến khả năng hấp thu các chất dinh dưỡng. Trẻ suy dinh dưỡng thường kèm theo thiếu các vi chất dinh dưỡng (thiếu vitamin và chất khoáng) hay gặp nhất là thiếu vitamin A, thiếu máu do thiếu sắt, thiếu kẽm gây biếng ăn, chậm lớn hoặc bị còi xương do thiếu vitamin D, canxi…

Nguyên nhân của suy dinh dưỡng còn có thể do trẻ bị suy dinh dưỡng bào thai, chế độ chăm sóc không tốt, ví dụ: Trẻ không được bú mẹ, ăn bổ sung quá sớm hoặc quá muộn, chăm sóc dinh dưỡng khi trẻ ốm không đúng, kiêng khem quá mức dẫn đến không đáp ứng nhu cầu của cơ thể.

Nguyên nhân của suy dinh dưỡng thấp còi thường là do hậu quả của thiếu hụt dinh dưỡng kéo dài hoặc trẻ bị bệnh nhiễm khuẩn lâu ngày, dẫn đến thiếu các vitamin A, sắt, kẽm, canxi… Hậu quả của suy dinh dưỡng thấp còi thường dẫn đến chậm phát triển chiều cao/tầm vóc thấp bé, chậm phát triển trí tuệ – học tập kém; Về lâu dài sẽ ảnh hưởng đến năng suất lao động, hiệu quả kinh tế gia đình. Những phụ nữ bị suy dinh dưỡng thấp còi/tầm vóc bé có nguy cơ cao hơn về biến chứng sản khoa do khung chậu nhỏ, có nguy cơ sinh con nhẹ cân tạo thành một vòng luẩn quẩn của suy dinh dưỡng liên thế hệ. Mặt khác, suy dinh dưỡng thấp còi khi nhỏ dẫn đến nguy cơ thừa cân, béo phì và các bệnh mạn tính khi trưởng thành.

Nguyên nhân của suy dinh dưỡng cấp tính thường do thiếu ăn cấp tính do nạn đói, nghèo, thiên tai… và bệnh lý cấp tính nặng như tiêu chảy, viêm đường hô hấp nhưng trẻ không được chăm sóc dinh dưỡng tốt. Ngoài ra, một số bệnh mạn tính ảnh hưởng đến tiêu hoá, chuyển hoá như dị tật ống tiêu hóa, bệnh tim… cũng dẫn đến giảm hấp thu các chất dinh dưỡng cần thiết cho tăng trưởng của trẻ.

Một số giải pháp can thiệp phòng chống suy dinh dưỡng trẻ em

+ Điều trị các bệnh nhiễm khuẩn (tiêu chảy, viêm đường hô hấp, rối loạn tiêu hoá,…). Song song với chăm sóc dinh dưỡng hợp lý, cần điều trị khỏi các bệnh nhiễm khuẩn gây suy dinh dưỡng ở trẻ.

+ Theo dõi cân nặng và chiều cao của trẻ hàng tháng khi trẻ dưới 12 tháng tuổi và 2 – 3 tháng/lần khi trẻ trên 12 tháng tuổi để kịp thời phát hiện dấu hiệu chậm tăng trưởng (suy dinh dưỡng). So sánh với biểu đồ tăng trưởng để theo dõi sự phát triển cân nặng, chiều cao của trẻ với mục đích triển khai các giải pháp can thiệp dinh dưỡng phù hợp và sớm khi trẻ có nguy cơ chậm tăng trưởng để phòng chống suy dinh dưỡng.

+ Thực hành lý tưởng về nuôi dưỡng trẻ nhỏ:

+ Đầu tư vào 1000 ngày đầu đời của trẻ (từ khi mẹ bắt đầu mang thai cho đến khi trẻ được 24 tháng tuổi) là yếu tố quan trọng nhất để phòng chống suy dinh dưỡng. Chăm sóc dinh dưỡng sớm cho phụ nữ mang thai (bổ sung đa vi chất hoặc sắt folic, canxi,…) giúp bà mẹ tăng cân ổn định, có tình trạng dinh dưỡng tốt khi mang thai và sinh con khoẻ mạnh, không bị cân nặng sơ sinh thấp < 2500 g. Con sinh ra khỏe mạnh, ít có nguy cơ bị suy dinh dưỡng.

+ Bổ sung vi chất dinh dưỡng, nâng cao sức khỏe hệ tiêu hóa cho trẻ:

Cho trẻ bú mẹ sớm trong vòng 1 giờ đầu sau sinh.

Không cho trẻ ăn uống gì trước khi bú mẹ. Cho trẻ bú mẹ theo nhu cầu cả ngày lẫn đêm.

Cho trẻ bú mẹ hoàn toàn trong 6 tháng đầu và kéo dài đến 24 tháng tuổi.

Bắt đầu cho trẻ ăn bổ sung khi tròn 6 tháng tuổi (180 ngày).

Cho trẻ ăn đủ số bữa và đáp ứng nhu cầu dinh dưỡng.

Cho trẻ ăn đa dạng thực phẩm, bổ sung thực phẩm giàu năng lượng và các chất dinh dưỡng. Cho trẻ ăn thịt, cá, trứng và thêm dầu mỡ vào bột/cháo hàng ngày.

Nếu trẻ biếng ăn: Chia nhỏ các bữa ăn và cho ăn nhiều bữa trong ngày. Bổ sung mỡ/dầu vào thức ăn của trẻ; Cho trẻ ăn thêm sữa chua (sữa chua ăn, sữa chua uống); Bổ sung chất xơ hoà tan cũng như vi chất dinh dưỡng…

Bổ sung vitamin A cho trẻ 6 – 59 tháng tuổi.

Bổ sung kẽm dự phòng cho trẻ 12 – 59 tháng (đặc biệt những trẻ bị tiêu chảy).

Để giảm thiểu tình trạng suy dinh dưỡng ở trẻ em, cha mẹ cần giải quyết được các vấn đề sau:

Bổ sung đa vi chất dinh dưỡng (các vitamin A, D, nhóm B, E, K… và khoáng chất: Fe, Zn, Ca, Magie, Phospho, L-lysine, taurine, magnesium, zinc, canxi…) nâng cao sức đề kháng tự nhiên, làm hệ tiêu hóa khỏe mạnh, giúp ăn ngon, tăng cường hấp thu dưỡng chất, ngăn ngừa rối loạn tiêu hóa cho những trẻ thiếu vi chất dinh dưỡng và có nguy cơ suy dinh dưỡng.

Bổ sung vi khuẩn có lợi probiotic – chủng vi khuẩn sinh bào tử Bacillus subtilis giúp duy trì sự cân bằng hệ vi sinh đường ruột, ức chế sự phát triển của vi khuẩn có hại, phòng ngừa và cải thiện tình trạng loạn khuẩn đường ruột, hấp thu kém hiệu quả.

Bổ sung nhóm thảo dược an toàn, lành tính với trẻ nhỏ, kích thích hệ tiêu hóa sản xuất men tiêu hóa nội sinh như: Bạch truật, hoài sơn, sơn tra có tác dụng kiện tỳ, táo thấp, bổ tỳ giúp tăng cường sức khỏe hệ tiêu hóa, kích thích sản xuất men tiêu hóa, cải thiện tình trạng khó tiêu đầy bụng, khiến trẻ ăn ngon miệng, tăng hấp thu dưỡng chất. Các vị dược liệu này được coi là nguồn cung cấp chất xơ, vi chất tự nhiên cho cơ thể, tạo môi trường cho vi sinh vật phát triển, sản sinh men vi sinh giúp cho quá trình tiêu hóa tốt hơn, hấp thu tối đa chất dinh dưỡng, cải thiện tình trạng thiếu vi chất dinh dưỡng, rối loạn tiêu hóa, biếng ăn, tiêu chảy, suy dinh dưỡng,…

Bổ sung cho trẻ chất Inulin – chất xơ có nguồn gốc từ thực vật và chất xơ hòa tan fructose oligosaccharide (FOS): Giúp phòng ngừa và khắc phục chứng táo bón, khó tiêu, đầy bụng, tiêu chảy, tạo môi trường nuôi dưỡng lợi khuẩn, làm tăng số lượng men vi sinh trong đường ruột.

Áp dụng đồng thời tất cả các giải pháp trên, đặc biệt là bổ sung chất xơ, khoáng chất, vitamin cần thiết và cân bằng hệ vi sinh đường ruột cho bé sẽ góp phần giảm thiểu tình trạng suy dinh dưỡng ở trẻ em hiện nay.

Thực phẩm bảo vệ sức khỏe – Cốm vi sinh BEBUGOLD

Cốm vi sinh BEBUGOLD là sản phẩm cốm chứa thành phần Bacillus subtilis kết hợp với các thành phần khác như: Calcium gluconate; Inulin; Fructose oligosaccharide; Cao Bạch truật; Cao Hoài sơn; Cao Sơn tra; L-Lysine; Taurine; Magnesium; Kẽm gluconate; vitamin B5; vitamin B6; Vitamin B2; Vitamin B1… giúp bổ sung lợi khuẩn, vitamin và khoáng chất. Hỗ trợ tăng cường tiêu hóa, giúp ăn ngon và giảm các biểu hiện do loạn khuẩn đường ruột.

Thực phẩm bảo vệ sức khỏe – Cốm vi sinh BEBUGOLD dùng cho người bị rối loạn tiêu hóa do loạn khuẩn đường ruột hoặc dùng kháng sinh kéo dài với các biểu hiện: Đau bụng, khó tiêu, táo bón, phân sống. Trẻ kém ăn, suy dinh dưỡng, kém hấp thu.

Trẻ từ 6 tuổi trở lên: Uống 4 gói/ngày chia 2 lần.

Cách pha: Cốm pha với nước nguội, nước ấm, khuấy đều cho tan và uống ngay. Có thể trộn chung với sữa, thức ăn. Tuy nhiên, cần lưu ý nhiệt độ thức ăn không nên quá nóng (dưới 40 0 C). Tốt nhất là nên dùng sau khi ăn 30 phút.

Nên sử dụng từng đợt từ 1 – 3 tháng để có kết quả tốt.

Sản phẩm được tiếp thị bởi Công ty TNHH Dược phẩm Á Âu.

Địa chỉ: 171 Phố Chùa Láng – Đống Đa – Hà Nội.

ĐT: 024.38461530 – 024.37367519

Hiện nay, nhãn hàng BEBUGOLD đang có chương trình TÍCH ĐIỂM – TẶNG QUÀ, tích đủ 6 điểm tặng 1 hộp cốm vi sinh BEBUGOLD. Đặc biệt, để khẳng định thêm chất lượng, cốm vi sinh BEBUGOLD cam kết hoàn tiền 100% nếu khách hàng sử dụng không hiệu quả. Chi tiết liên hệ tổng đài miễn cước: 18006214, hotline (ZALO/VIBER): 0917.212.364

Website: https://bebugold.vn/

*Thực phẩm này không phải là thuốc, không có tác dụng thay thế thuốc chữa bệnh.

Giải Pháp Phòng Chống Suy Dinh Dưỡng Trẻ Em

Biện Pháp Phòng Chống Suy Dinh Dưỡng Ở Trẻ Nhỏ

Cách Phòng Chống Bệnh Suy Dinh Dưỡng Cho Trẻ Nhỏ

Giải Pháp Phòng Chống Suy Dinh Dưỡng Thấp Còi

Chăm Sóc Trẻ Suy Dinh Dưỡng, Còi Xương, Chậm Tăng Cân

Nguyên Nhân Giải Pháp Phòng Chống Suy Dinh Dưỡng Ở Trẻ Em

Phòng Ngừa Và Chăm Sóc Trẻ Suy Dinh Dưỡng

Phòng Chống Suy Dinh Dưỡng Cho Trẻ Ở Độ Tuổi Mầm Non

Công Ty Cổ Phần Giải Pháp Dinh Dưỡng Thế Giới

Đảng Bộ Phường 7 Tổ Chức Sơ Kết 01 Năm Thực Hiện Chỉ Thị 19

Nhiều Biện Pháp Hiệu Quả Trong Công Tác Tuyển Quân Ở Huyện Tiên Lữ

Thứ tư – 25/09/2019 08:39

Nguyên nhân của tình trạng không đủ vi chất dinh dưỡng là do khẩu phần ăn của người dân không đảm bảo, cung cấp không đủ đủ các vi chất dinh dưỡng quan trọng cho nhu cầu cơ thể, đặc biệt trong một số giai đoạn như phụ nữ đang mang thai, cho con bú, trẻ em đang tuổi lớn. Bên cạnh đó, vi chất dinh dưỡng từ nguồn thức ăn động vật có nguồn dinh dưỡng cao, dễ hấp thu, nhưng các thức ăn động vật đều có giá thành cao nên làm giảm sự tiếp cận thường xuyên của người dân với nguồn vi chất dinh dưỡng có giá trị sinh học cao đặc biệt người dân ở vùng sâu, vùng xa, vùng khó khăn. Vì vậy, cần triển khai các giải pháp phòng chống thiếu vi chất dinh dưỡng bao gồm:

NGUYÊN NHÂN GIẢI PHÁP PHÒNG CHỐNG SUY DINH DƯỠNG Ở TRẺ EM

Tác giả bài viết: Bích Tuyển

Thực Phẩm Theo Nhu Cầu Herbalife Protein Giải Pháp Dinh Dưỡng Lành Mạnh

Herbalife F1 Bữa Ăn Lành Mạnh Dinh Dưỡng Cho Cơ Thể Khỏe Đẹp

Vì Sao Nhu Cầu Protein Ở Vật Nuôi Bị Bệnh Khác Biệt So Với Vật Nuôi Khỏe Mạnh?

Một Số Biện Pháp Chống Nóng Cho Gia Súc, Gia Cầm

Xây Dựng Ý Thức Tôn Trọng Nhân Dân Theo Tư Tưởng, Đạo Đức, Phong Cách Hồ Chí Minh

🌟 Home
🌟 Top