Thúc Đẩy Thực Hiện Quy Tắc Ứng Xử

--- Bài mới hơn ---

  • Nhân Rộng Mô Hình Tuyên Truyền Quy Tắc Ứng Xử
  • Quy Tắc Ứng Xử Văn Hóa Của Cán Bộ, Giáo Viên Và Nhân Viên Trường Mầm Non Hoa Hồng
  • Quy Tắc Ứng Xử Văn Hóa Của Giáo Viên
  • 5 Sáng Kiến Nổi Bật Của Hà Tĩnh Trong Cải Cách Hành Chính
  • Cần Mạnh Dạn Áp Dụng Giải Pháp, Sáng Kiến Mới Nhằm Tạo Bước Đột Phá Trong Cải Cách Hành Chính
  • Với Quy tắc ứng xử của cán bộ, công chức, viên chức, người lao động trong các cơ quan thuộc TP Hà Nội, ngay sau khi TP ban hành, nhiều sáng kiến trong công tác tuyên truyền đã được thực thi. Như Đông Anh đã lắp đặt 38 bảng niêm yết tại trụ sở các cơ quan; quận Hoàn Kiếm tổ chức các hội thi gắn với 5 tiêu chí ứng xử của người dân phố cổ… Các đơn vị cũng bổ sung vào quy chế làm việc của cơ quan, đơn vị về việc thực Quy tắc ứng xử, đưa kết quả việc thực hiện vào tiêu chí bình xét thi đua hàng năm. Yêu cầu cán bộ, công chức, viên chức, người lao động phải nắm chắc nội dung của Bộ Quy tắc để nghiêm túc thực hiện. Xác định đây là việc làm thường xuyên và lâu dài nhằm tạo sự đột phá về lề lối làm việc, nâng cao tinh thần trách nhiệm phục vụ Nhân dân, phòng chống các hành vi quan liêu, hách dịch, cửa quyền, tiêu cực, nhũng nhiễu, gây phiền hà, thiếu trách nhiệm trong giải quyết công việc. Kết quả cho thấy, cán bộ, công chức, viên chức trong các cơ quan của TP đã sắp xếp thời gian làm việc khoa học, hiệu quả; có thái độ ứng xử đúng chuẩn mực với người dân… Qua kiểm tra công vụ, những vi phạm kỷ luật, kỷ cương hành chính cũng đã được xử lý ngay.

    Với Quy tắc ứng xử nơi công cộng, việc tuyên truyền cũng được đẩy mạnh thông qua các cuộc hội họp nơi dân cư, trên hệ thống truyền thông, phát tờ gấp đến từng hộ gia đình…, từ đó tạo ra những kết quả trong thực tế.

    Đổi mới tuyên truyền

    Tuy đã có kết quả tích cực bước đầu, nhưng UBND TP cũng chỉ ra những hạn chế như một số cán bộ, công chức viên chức chưa chấp hành tốt về giờ hành chính, giao tiếp ứng xử với người dân còn chưa thân thiện, gây bức xúc trong dư luận. Ứng xử của người dân trong gia đình và nơi công cộng chưa có chuyển biến tích cực. Bạo lực gia đình, ứng xử thiếu văn minh, văn hóa, vô cảm vẫn chưa được hạn chế.

    Cùng với những nguyên nhân khách quan mang tính nhận thức của cá nhân, TP cũng chỉ ra nguyên nhân chủ quan như công tác tuyên truyền Quy tắc ứng xử còn chưa liên tục, vẫn mang tính phong trào, chưa có chiều sâu. Nhiều ý kiến nhận định, năm 2022, cần thay đổi cách thức tuyên truyền qua việc xây dựng kế hoạch quảng bá văn hóa, ứng xử người Hà Nội qua mạng xã hội và các kênh thông tin tuyên truyền khác, tổ chức thi các phóng sự, clip ngắn về nét đẹp và chưa đẹp của Hà Nội… Hình thành được các mô hình điểm từ khu dân cư đến xã phường, quận, huyện, đồng thời tập trung làm trước tại các chợ, trung tâm thương mại, rạp chiếu phim, hay các nơi bến tàu xe, điểm giao thông… Bên cạnh đó, tổ chức kiểm tra thường xuyên và đột xuất việc thực hiện quy tắc ứng xử tại các cơ quan, đơn vị.

    Để triển khai hiệu quả hơn nữa hai Bộ Quy tắc ứng xử, năm 2022, Hà Nội sẽ phát động phong trào thi đua ký cam kết tổ chức thực hiện tốt Quy tắc ứng xử trong toàn TP đối với các sở, ngành, quận, huyện, thị xã. Phiên giải trình của Thường trực HĐND TP cũng sẽ làm rõ nguyên nhân của hạn chế, đề xuất các giải pháp để thúc đẩy việc triển khai hiệu quả hơn Quy tắc ứng xử tại các cơ quan, đơn vị trên địa bàn toàn TP và toàn cộng đồng.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Đáp Án Cuộc Thi Trực Tuyến Tuyên Truyền Quy Tắc Ứng Xử
  • Sáng Kiến ” Một Số Biện Pháp Nâng Cao Hiệu Quả Tổ Chức Các Hội Thi Cho Cô Và Trẻ Trường Mầm Non Hoa Mai Tp Lào Cai
  • Làm Thế Nào Để Nâng Cao Hiệu Quả Công Tác Kế Toán Doanh Nghiệp?
  • Nâng Cao Hiệu Quả Quản Lý, Sử Dụng Kinh Phí Tại Cơ Quan Hành Chính, Đơn Vị Sự Nghiệp
  • Đề Tài Giải Pháp Nâng Cao Chất Lượng Công Tác Hạch Toán Kế Toán Doanh Thu Và Chi Phí Tại Công Ty Viễn Thông
  • Quy Tắc Ứng Xử Văn Hóa Cơ Quan Công Ty Nhiệt Điện Nghi Sơn

    --- Bài mới hơn ---

  • Thông Báo Kết Quả Xét Duyệt “Sáng Kiến, Cải Tiến Kỹ Thuật Hoặc Áp Dụng Công Nghệ Mới” Của Ngành Tand Tỉnh Quảng Nam Năm 2013
  • Mô Tả Sáng Kiến Kinh Nghiệm – Trường Thcs & Thpt Hòa Hưng
  • Một Số Biện Pháp Quản Lý Việc Tự Làm, Sử Dụng Và Bảo Quản Thiết Bị Dạy Học Ở Trường Thcs
  • Sáng Kiến Kinh Nghiệm Giải Pháp Nâng Cao Hiệu Quả Sử Dụng Thiết Bị Dạy Học Trong Môn Vật Lý Lớp 6
  • Cổng Ttđt Kho Bạc Nhà Nước Vn
  • QUY TẮC ỨNG XỬ VĂN HÓA CƠ QUAN CÔNG TY NHIỆT ĐIỆN NGHI SƠN

    (Ban hành theo quyết định số 203/QĐ-NĐNS ngày 13/4/2018 của Giám đốc Công ty nhiệt điện Nghi Sơn).

     LỜI NÓI ĐẦU

    Quy tắc ứng xử văn hoá cơ quan Công ty Nhiệt điện Nghi Sơn (EVNGENCO1 TPC NGHI SON) là tài liệu triển khai chi tiết, cụ thể trên tinh thần tài liệu Văn hoá EVN, nhằm mục đích hoàn thiện các quy định trong hành vi giao tiếp và ứng xử của cán bộ công nhân viên (CBCNV) trong cơ quan EVNGENCO1 TPC NGHI SON khi giao tiếp, thực thi các công việc chuyên môn, quan hệ với đồng nghiệp, với khách hàng, với cộng đồng xã hội.

    Quy tắc ứng xử văn hóa này cũng nhằm mục đích hướng các hành vi giao tiếp và ứng xử của CBCNV đến những chuẩn mực ứng xử tốt đẹp; tạo ra môi trường làm việc văn minh, sáng tạo, công bằng; tạo điều kiện cho từng cá nhân trong tập thể phát huy hết khả năng để cống hiến cho sự phát triển bền vững của EVNGENCO1 TPC NGHI SON. Đồng thời, tác phong, lối sống chuẩn mực của từng CBCNV biểu hiện trong môi trường xã hội sẽ góp phần tạo dựng nên hình ảnh văn hóa đẹp, đặc trưng của Cơ quan EVNGENCO1 TPC NGHI SON.

    Dựa trên đặc điểm tình hình, Quy tắc ứng xử văn hóa cơ quan EVNGENCO1 TPC NGHI SON chia thành 3 phần:

    Phần I. Quy tắc ứng xử nội bộ;

    Phần II. Quy tắc ứng xử với bên ngoài;

    Phần III. Các cách thức, nghi thức ứng xử.

     

    EVNGENCO1: Tổng công ty Phát điện 1

    EVNGENCO1 TPC NGHI SON: Công ty Nhiệt điện Nghi Sơn

    UBND: Ủy ban nhân dân

    Lãnh đạo EVNGENCO1 TPC NGHI SON gồm: Giám đốc, các Phó giám đốc

    Bộ phận trực thuộc: gồm các phòng và phân xưởng

    Lãnh đạo bộ phận: gồm Trưởng, Phó phòng; Quản đốc, phó quản đốc phân xưởng

    Lãnh đạo: gồm lãnh đạo EVNGENCO1 TPC NGHI SON, lãnh đạo đơn vị;

    CBCNV: Cán bộ, công nhân viên

     

    PHẦN 1: QUY TẮC ỨNG XỬ NỘI BỘ

    1. Ứng xử đối với tổ chức

    1.1. Đối với các Phòng ban, Phân xưởng

    – Ban hành các nội qui, quy chế quản lý nội bộ, thường xuyên kiểm tra việc thực hiện các nội quy, quy chế của các phòng Ban cũng như Phân xưởng.

    – Phân giao chức năng và nhiệm vụ cụ thể, rõ ràng cho từng Phòng ban, phân xưởng.

    – Khuyến khích và tạo điều kiện tốt nhất để các Phòng ban, phân xưởng phát huy hết khả năng trong công việc, phát triển thành các bộ phận tham mưu giỏi, đắc lực cho Lãnh đạo Công ty.

    – Xây dựng và duy trì môi trường làm việc bình đẳng, tôn trọng và công bằng. Mỗi cá nhân đều được tạo điều kiện để phát huy hết năng lực bản thân.

    1.2. Đối với tổ chức Đảng và các đoàn thể chính trị – xã hội Công ty

    – Thực hiện nghiêm túc các qui định tại Điều lệ và các Quy chế hoạt động của tổ chức Đảng và các đoàn thể chính trị xã hội tại Công ty.

    – Có quy chế phối hợp làm việc giữa Ban lãnh đạo EVNGENCO1 TPC NGHI SON với Ban chấp hành Đảng ủy và với các đoàn thể chính trị – xã hội tại Công ty.

    – Tạo điều kiện tốt nhất để các tổ chức Đảng và các đoàn thể chính trị – xã hội tại Công ty hoàn thành nhiệm vụ của mình.

    2. Ứng xử đối với cá nhân

    2.1. Cơ quan với CBCNV

    Người lao động là tài sản quí giá nhất, là một thực thể góp phần tạo nên sự thành công và phát triển bền vững của EVNGENCO1 TPC NGHI SON. Lãnh đạo EVNGENCO1 TPC NGHI SON, đơn vị trực thuộc EVNGENCO1 TPC NGHI SON cùng với các tổ chức Đảng, Công đoàn, Đoàn Thanh niên nghiêm túc thực hiện.

    – Đánh giá đúng, công bằng, công khai năng lực của mỗi cá nhân. Khuyến khích, tạo điều kiện tốt nhất để mỗi CBCNV phát triển tối đa năng lực của mình, có cơ hội cống hiến nhiều nhất cho EVNGENCO1 TPC NGHI SON.

    – Tuyên truyền, phổ biến, yêu cầu CBCNV thực hiện tốt các qui định của pháp luật và Công ty.

    – Đảm bảo cơ sở vật chất, phương tiện và môi trường làm việc cho CBCNV.

    – Chăm lo, cải thiện đời sống vật chất, tinh thần, tăng thu nhập cho CBCNV.

    – Tuyên truyền, xây dựng ở CBCNV niềm tin, tình cảm gắn bó với cơ quan, đơn vị, lòng yêu ngành, yêu nghề, tôn trọng, giữ gìn và phát huy truyền thống của ngành điện và của EVNGENCO1 TPC NGHI SON.

    – Động viên, khuyến khích, tôn vinh kịp thời những cá nhân, tập thể có nhiều sáng kiến, cải tiến, có những đóng góp xuất sắc trong chuyên môn, tham gia nhiệt tình các hoạt động đoàn thể, công tác xã hội.

    2.2. Đối với cá nhân tứng CBCNV

    – Tuân thủ pháp luật, nội quy, quy định của Công ty và đạo đức nghề nghiệp khi làm việc.

    – Trung thực, tận tâm, trách nhiệm cao khi thực hiện công việc được giao. Chủ động sáng tạo, tìm kiếm giải pháp để hoàn thành công việc một cách tốt nhất.

    – Hoàn thành tốt nhiệm vụ trên từng vị trí công tác được giao.

    – Nắm vững pháp luật, thông thạo nghiệp vụ, bản lĩnh vững vàng, động cơ làm việc trong sáng. Nâng cao hiểu biết, giữ gìn và phát huy truyền thống của ngành điện.

    – Không ngừng học tập nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ để nắm bắt tri thức và sử dụng công nghệ mới. Thường xuyên nghiên cứu, tìm hiểu, mạnh dạn áp dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật vào hoạt động sản xuất, kinh doanh.

    – Khi giải quyết công việc qua mọi hình thức (trực tiếp, điện thoại, văn bản, thư điện tử) phải thể hiện thái độ giao tiếp văn minh, lịch sự, khiêm nhường.

    – Thực hiện lối sống văn minh nơi công sở. Luôn cởi mở, thân thiện chào hỏi mọi người khi đến cơ quan làm việc, đến nơi công tác. Thực hiện nghi thức chào hỏi theo nguyên tắc: người ít tuổi chào người lớn tuổi trước, nhân viên chào lãnh đạo trước. Khi không biết rõ thông tin về người đang gặp thì thực hiện nguyên tắc: ai nhìn thấy trước thì chào trước. Người được chào phải đáp lại thân thiện, lịch sự.

    – Khi giao tiếp trực tiếp cần thực hiện nghi thức bắt tay văn minh, lịch sự phù hợp với từng hoàn cảnh.

    – Giữ gìn, bảo vệ uy tín của EVNGENCO1 TPC NGHI SON. Không có những hành động trục lợi cá nhân trên vị trí công việc, làm tổn hại đến lợi ích và uy tín của Công ty.

    – Giữ gìn cảnh quan môi trường, đảm bảo nơi làm việc gọn gàng, sạch sẽ. Không tiếp khách (về việc riêng) trong phòng làm việc. Khi cần trao đổi công việc, nói nhỏ âm lượng vừa đủ, không làm ảnh hưởng đến người xung quanh.

    – Thẳng thắn và chân thành đấu tranh với mọi thói hư tật xấu trong Công ty.

    – Không nói tục, hành xử suồng sã hoặc có hành động đe dọa nhân viên, đồng nghiệp tại nơi làm việc.

    – Hút thuốc lá đúng nơi quy định. Không hút thuốc lá trong cơ quan và khi giao tiếp với khách hàng, đối tác. Không uống rượu bia trong giờ làm việc, buổi trưa.

    – Không đi muộn, về sớm, tự ý bỏ vị trí công tác trong giờ làm việc. Không vứt rác bừa bãi, ăn quà vặt, không làm việc riêng, tụ tập, tán gẫu, nói to trong giờ làm việc ảnh hưởng đến những người xung quanh. Phải xin phép người quản lý trực tiếp khi cần nghỉ làm hoặc khi phải đến muộn, về sớm.

    2.3. Lãnh đạo với CBCNV

    – Lãnh đạo EVNGENCO1 TPC NGHI SON và lãnh đạo đơn vị trực thuộc luôn tôn trọng mỗi cá nhân trong Công ty, trong các đơn vị. Luôn tạo điều kiện cho mỗi cá nhân phát triển và có cơ hội thăng tiến. Tuyển chọn công tâm, khách quan, dùng người đúng việc, đúng vị trí. Chỉ bổ nhiệm vào các vị trí lãnh đạo những CBCNV có đạo đức nghề nghiệp, năng lực chuyên môn, uy tín, có khả năng lãnh đạo.

    – Trong điều hành, xử lý công việc: Lãnh đạo đưa ra yêu cầu và giao việc cụ thể cho từng nhân viên mình quản lý. Yêu cầu họ phải thông thạo về chuyên môn, trung thực, tận tâm, có trách nhiệm cao với công việc để đề xuất, tham mưu lãnh đạo cách giải quyết hiệu quả nhất. Bản thân lãnh đạo phải có thái độ hăng hái, biết “truyền lửa” cho nhân viên.

    – Lãnh đạo phải biết thu phục nhân viên dưới quyền; biết lắng nghe đề xuất và các ý kiến phản hồi của nhân viên; biết ghi nhận, tuyên dương và góp ý, phê bình nhân viên đúng lúc, đúng chỗ.

    – Lãnh đạo phải góp ý cho nhân viên bằng thái độ chân thành. Khi đánh giá thi đua khen thưởng và kỷ luật nhân viên thuộc quyền quản lý phải trung thực, công bằng, không vì động cơ cá nhân, không trù dập nhân viên. Phê bình việc, không phê bình người.

    – Không trù dập hoặc những hành vi tương tự đối với người đã đưa ra chính kiến không cùng quan điểm với mình.

    – Lãnh đạo phải đáp lại bằng cử chỉ chào hỏi thân thiện (có thể gật đầu mỉm cười) khi nhân viên chào mình.

    2.4. CBCNV với lãnh đạo

    – Giữ thái độ nghiêm túc, lịch sự, tôn trọng khi giao tiếp với lãnh đạo. Nhân viên phải tự khẳng định được vai trò của mình, phải trở thành người hỗ trợ đắc lực cho lãnh đạo, nỗ lực đưa ra các ý tưởng mới để giải quyết hiệu quả công việc, góp phần phát triển EVNGENCO1 TPC NGHI SON.

    – Chấp hành nghiêm túc các ý kiến chỉ đạo, hướng dẫn và thực hiện mọi nhiệm vụ được phân công. Thực hiện đúng chức trách, nhiệm vụ, quyền hạn theo quy định.

    – Tôn trọng ý kiến của cấp trên. Giữ gìn và bảo vệ uy tín, danh dự của cấp

    trên.

    – Trong mọi báo cáo, đề xuất hoặc khi có ý kiến đóng góp cần trình bày trực tiếp, trung thực, thẳng thắn và thiện chí với lãnh đạo. Không lợi dụng việc góp ý, phê bình hoặc sử dụng đơn thư nặc danh làm tổn hại uy tín của lãnh đạo.

    – Khi thực hiện quyết định của lãnh đạo, nếu phát hiện quyết định đó trái pháp luật, làm ảnh hưởng tới lợi ích chung, hoặc không phù hợp với thực tế thì phải báo cáo ngay với người ra quyết định. Trong trường hợp phải chấp hành quyết định mà nhận thấy quyết định này trái pháp luật thì sau đó báo cáo với cấp trên trực tiếp của người ra quyết định.

    – Khi vào phòng làm việc của lãnh đạo (trường hợp lãnh đạo được bố trí phòng làm việc riêng), phải gõ cửa và chỉ vào khi có tín hiệu mời vào.

    2.5. CBCNV với CBCNV

    – Chân thành và hợp tác khi giải quyết công việc. Đồng cảm và sẵn sàng chia sẻ khó khăn với đồng nghiệp trong công tác và cuộc sống. Cùng đồng nghiệp xây dựng môi trường làm việc đoàn kết và thân thiện.

    – Luôn niềm nở chào hỏi đồng nghiệp khi đến làm việc và chào tạm biệt trước khi rời Công ty.

    – Luôn tôn trọng, bảo vệ uy tín, danh dự của đồng nghiệp. Biết lắng nghe ý kiến góp ý của đồng nghiệp. Chân thành và thẳng thắn khi góp ý cho đồng nghiệp.

    – Đối với đồng nghiệp cùng đơn vị:

    + Thường xuyên trao đổi công việc với đồng nghiệp trong đơn vị để học hỏi và chia sẻ kinh nghiệm và nâng cao hiểu biết lĩnh vực mình không phụ trách.

    + Khi được giao cùng đồng nghiệp trong đơn vị giải quyết một công việc thì phải chủ động phối hợp, hỗ trợ đồng nghiệp để cùng thực hiện tốt mọi nhiệm vụ được giao. Khi bất đồng quan điểm phải báo cáo trực tiếp với người quản lý giao việc để người quản lý quyết định.

    + Không né tránh, đùn đẩy trách nhiệm, khuyết điểm của mình cho đồng nghiệp. Không ghen ghét, đố kỵ, lôi kéo bè cánh, phe nhóm, gây mất đoàn kết nội bộ.

    – Đối với đồng nghiệp khác đơn vị:

    + Sẵn sàng, nhanh chóng phối hợp công việc một cách hiệu quả nhất.

    2.6. Ứng xử với công việc

    2.6.1. Trong điều hành và thực thi công việc

    – Tất cả CBCNV phải tự giác tuân thủ, chấp hành nghiêm chỉnh đường lối, chủ trương của Đảng và chính sách, pháp luật của Nhà nước, nội quy, quy định của Công ty, của EVN.

    – Có ý thức trách nhiệm trong công tác, thường xuyên học tập nâng cao trình độ, chủ động, sáng tạo nhằm hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao.

    – Chấp hành sự điều động, phân công công tác của Lãnh đạo. Không được trốn tránh, đùn đẩy trách nhiệm khi thực hiện nhiệm vụ, giải quyết công việc.

    – Người đứng đầu và cấp phó của người đứng đầu được giao phụ trách công việc, bộ phận có thẩm quyền quản lý và sử dụng cán bộ có trách nhiệm đôn đốc, kiểm tra việc thực hiện nhiệm vụ của cán bộ thuộc thẩm quyền. CBCNV khi thực hiện nhiệm vụ phải chấp hành quyết định của cấp quản lý trực tiếp. Trường hợp có quyết định của lãnh đạo cấp cao hơn thì CBCNV phải thực hiện theo quyết định của cấp cao hơn đó, đồng thời có trách nhiệm báo cáo lãnh đạo cấp quản lý trực tiếp của mình về việc thực hiện quyết định đó.

    – Luôn có thái độ cầu thị, thẳng thắn, chân thành tham gia đóng góp trong công việc.

    – Đảm bảo thời gian xử lý công việc phải nhanh nhất. Trong trường hợp được yêu cầu xử lý gấp của Cơ quan chức năng hoặc lãnh đạo thì phải xử lý ngay trong ngày làm việc.

    2.6.2. Trong sử dụng và bảo quản tài sản

    – Mọi CBCNV phải có trách nhiệm bảo quản, giữ gìn và sử dụng đúng mục đích, tiết kiệm các tài sản, phương tiện chung tại phòng làm việc. Không sử dụng các tài sản trong phòng vào mục đích của cá nhân. Không được mang tài sản, phương tiện ra khỏi phòng làm việc nếu chưa được cấp có thẩm quyền cho phép. Các nghi ngờ về vi phạm sử dụng tài sản của cơ quan, CBCNV phải lập tức báo cáo ngay cho lãnh đạo để kiểm tra.

    – Đối với các tài sản giao riêng cho từng cá nhân phải sử dụng hiệu quả, tiết kiệm. Không sử dụng vào mục đích của cá nhân.

    – Hết giờ làm việc, CBCNV ra về sau cùng phải tắt hết các thiết bị điện, khóa chốt các cửa.

    2.6.3. Trong bảo mật thông tin

    – Nghiêm chỉnh chấp hành các quy định bảo mật thông tin của cơ quan.

    – Không sao chụp, gửi các hồ sơ, tài liệu nội bộ, tiết lộ thông tin của cơ quan và đơn vị trực thuộc ra bên ngoài dưới bất cứ hình thức nào nếu trái qui định về bảo mật thông tin và chưa được sự cho phép của người có thẩm quyền

    2.6.4. Khi đi công tác

    – Các yêu cầu chung:

    + Căn cứ chương trình, nội dung công tác, các đơn vị cử CBCNV trực tiếp theo dõi, nắm vững lĩnh vực chuyên môn được yêu cầu để tham gia để giải quyết công việc một cách hiệu quả nhất;

    + Chấp hành sự chỉ đạo, phân công của Trưởng đoàn;

    + Nghiêm cấm CBCNV có thái độ sách nhiễu, gây phiền hà đối với đơn vị.

    + Thực hiện đúng chức trách, bổn phận, không đưa ra các lời hứa, cam kết vượt quá thẩm quyền quy định.

    – Lưu ý khi đi công tác nước ngoài:

    + Tuân thủ luật pháp, tôn trọng lễ nghi, phong tục tập quán, nghi thức ngoại giao của nước bạn, ứng xử phù hợp cả trong làm việc và giao tiếp;

    + Tận dụng các cơ hội để học hỏi, khai thác và tìm hiểu thông tin có ích cho bộ phận và cho cơ quan;

    + Giữ gìn, bảo vệ và đề cao các giá trị văn hóa dân tộc, uy tín của cơ quan và đơn vị trực thuộc.

    2.6.5. Đối với cảnh quan, môi trường nơi làm việc

    – Tuân thủ và chỉ đạo các đơn vị thực hiện nghiêm túc các quy định pháp luật về bảo vệ môi trường.

    – Xây dựng nếp sống thân thiện với môi trường; tích cực tham gia, hưởng ứng các chương trình xã hội về bảo vệ môi trường.

    – Văn phòng bố trí khuôn viên cơ quan trang trọng, xanh, sạch và đẹp. Phòng bảo vệ cơ quan phải đảm bảo:

    + Thoáng, rộng, sáng, bàn ghế khang trang, lịch sự.

    + Nội quy ra vào cơ quan được đặt ở vị trí dễ nhìn, nội dung dễ đọc, dễ hiểu.

    + Nhân viên trực phải mặc đồng phục đúng qui định, lịch sự. Thái độ đón và hướng dẫn khách niềm nở, chu đáo, lịch sự, tạo được thiện cảm đối với khách đến liên hệ làm việc tại cơ quan EVNGENCO1 TPC NGHI SON.

    – Sơ đồ các phòng làm việc, phòng họp của cơ quan được đặt ở vị trí dễ nhìn thấy.

    – Phòng làm việc phải được bài trí khoa học, đảm bảo mỹ quan.

    – Giữ gìn vệ sinh chung nơi làm việc; phải đảm bảo môi trường làm việc luôn sạch sẽ và thoáng mát.

    – Tôn trọng môi trường sinh thái xung quanh.

    2.7. Ứng xử khi giải quyết các bất đồng trong nội bộ

    – Mỗi cá nhân chủ động giải quyết bất đồng của mình với đồng nghiệp trên tinh thần thẳng thắn, hướng đến sự hài hòa. Trong trường hợp bất đồng giữa cá nhân với cá nhân có nguy cơ trở thành mâu thuẫn nội bộ thì Trưởng đơn vị và người đứng đầu cơ quan có trách nhiệm giải quyết thấu tình, đạt lý để không ảnh hưởng đến công việc chung.

    – Không được lợi dụng việc bất đồng và mâu thuẫn cá nhân để lôi kéo bè phái, gây mất đoàn kết nội bộ.

    2.8. Ứng xử trong gia đình

    – Luôn kính trên, nhường dưới, hiếu thảo với ông bà, bố mẹ. Nuôi dạy con cái thành con ngoan, trò giỏi thành những người tốt và có ích cho xã hội. Cuộc sống gia đình luôn đầm ấm, hạnh phúc, xây dựng gia đình đạt tiêu chuẩn gia đình văn hóa.

    – Hướng dẫn, vận động người thân trong gia đình, bè bạn gương mẫu chấp hành đúng đường lối, chủ trương, chính sách của Đảng, Pháp luật của Nhà nước, thực hiện tiết kiệm và chống lãng phí trong sinh hoạt gia đình. Nhất là vận động gia đình, bè bạn, bà con lối xóm cùng thực hiện cuộc vận động Gia đình tiết kiệm điện và chương trình giờ trái đất hàng năm.

    – Không để người thân, bè bạn lợi dụng vị trí công tác của mình để trục lợi cá nhân và làm những việc trái pháp luật.

    2.9. Ứng xử nơi cư trú

    – Gương mẫu thực hiện đúng chủ trương, chính sách Pháp luật của Nhà nước và các quy định của Chính quyền địa phương nơi cư trú.

    – Cư xử văn hóa, đúng mực, không phân biệt giàu nghèo, kỳ thị với mọi người chung quanh. Tương thân tương ái, giúp đỡ nhau lúc hoạn nạn, khó khăn.

    – Cầu thị, tiếp thu các ý kiến đóng góp của chính quyền, đoàn thể và nhân dân địa phương nơi cư trú.

    – Tích cực tham gia các hoạt động xã hội, nhất là các phong trào, các cuộc vận động quyên góp, từ thiện tại nơi cư trú.

    – Kiên quyết bài trừ các thói hư, tật xấu, các hủ tục lạc hậu địa phương, các hành vi trái với pháp luật.

    – Không lợi dụng các việc riêng tư cá nhân để vụ lợi cho bản thân và gia đình.

    2.10. Ứng xử nơi công cộng

    – Chấp hành nghiêm các quy định của pháp luật, quy tắc sinh hoạt nơi công cộng. Tự giác tham gia giữ gìn an ninh trật tự xã hội, tích cực đấu tranh với những hành vi trái pháp luật, trái với đạo lý và thuần phong mỹ tục người Việt Nam.

    – Kịp thời thông báo cho cơ quan và các đơn vị có thẩm quyền về các thông tin và hành vi vi phạm pháp luật.

    – Ứng xử văn minh lịch sự đúng với thuần phong mỹ tục trong giao tiếp. Chia sẻ, giúp đỡ người già, người tàn tật, người bị hoạn nạn.

    – Không phô trương để tạo thanh thế cá nhân khi tham gia các hoạt động xã hội.

    2.11. Các hành vi bị nghiêm cấm

    – Nhân danh EVNGENCO1 TPC NGHI SON hoặc lợi dụng danh tiếng lãnh đạo EVNGENCO1 TPC NGHI SON để giải quyết công việc cá nhân.

    – Tham ô, tham nhũng, cố ý phá hoại tài sản đơn vị, sử dụng tài sản cơ quan sai mục đích hoặc mưu lợi cá nhân.

    – Tham gia cộng tác với các tổ chức hay cá nhân bên ngoài cơ quan có xung đột lợi ích với cơ quan.

    – Uống rượu, bia, sử dụng các chất kích thích bị pháp luật nghiêm cấm, chơi điện tử, chứng khoán hoặc chơi cờ bạc trong thời gian làm việc.

    – Mọi biểu hiện gây mất trật tự, mỹ quan, thiếu văn hoá tại nơi làm việc.

     

    PHẦN II : QUY TẮC ỨNG XỬ VỚI BÊN NGOÀI

    1. Ứng xử đối với cấp trên

    1.1. Đối với Đảng bộ EVNGENCO1

    – EVNGENCO1 TPC NGHI SON cam kết thực hiện tốt nhiệm vụ chính trị của Đảng bộ EVNGENCO1 giao.

    – Nghiêm túc thực hiện các Nghị quyết Đảng bộ, Hội đồng thành viên EVNGENCO1, các chỉ thị, văn bản chỉ đạo của EVNGENCO1.

    1.2. Đối với các Bộ, Ngành, các cơ quan chức năng thuộc các Bộ, Ngành; UBND huyện Tĩnh Gia, tỉnh Thanh Hóa, các cơ quan chức năng thuộc UBND huyện Tĩnh Gia, tỉnh Thanh Hóa.

    – Nghiêm túc thực hiện chỉ đạo của các Bộ, Ngành, UBND huyện Tĩnh Gia, tỉnh Thanh Hóa. Phối hợp chặt chẽ với các cơ quan chức năng của Bộ, Ngành, UBND huyện Tĩnh Gia, tỉnh Thanh Hóa để giải quyết công việc một cách hiệu quả và nhanh nhất.

    – Chủ động, kịp thời đề xuất các kiến nghị về những vấn đề vướng mắc khi thực hiện các quy định của Bộ, Ngành, UBND huyện Tĩnh Gia, tỉnh Thanh Hóa.

    1.3. Đối với địa phương sở tại

    – Tuân thủ các quy định về trật tự, an ninh của địa phương. Trình báo khẩn cấp các trường hợp gây mất an toàn, an ninh Công ty.

    – Động viên, khuyến khích CBCNV tích cực đóng góp, tham gia các hoạt động xã hội do địa phương phát động.

    – Luôn giữ mối quan hệ, gắn bó và thân thiện với địa phương khi làm việc.

    1.4. CBCNV đối với cá nhân cán bộ, công chức Cơ quan cấp trên

    Mỗi cá nhân được giao nhiệm vụ làm việc với cán bộ, công chức của các Cơ quan cấp trên phải đảm bảo:

    -   Có trình độ chuyên môn, nắm vững nội dung báo cáo, có khả năng trình bày rõ ràng các nội dung cần báo cáo.

    – Thái độ làm việc nghiêm túc, cẩn trọng, đúng mực.

    – Tạo lập được mối quan hệ gắn bó, thân tình.

    2. Ứng xử với đối tác

    2.1. Đối với đối tác trong nước

    – Xây dựng mối quan hệ với đối tác trên nguyên tắc hợp tác bình đẳng, tôn trọng lẫn nhau, hướng đến sự hợp tác lâu dài và cùng phát triển.

    – Mọi giao dịch, ký kết hợp tác được thực hiện trên tinh thần tuân thủ pháp luật và tôn trọng quyền lợi của hai bên. Thái độ giao tiếp lịch sự, thân thiện, đúng mực, nỗ lực hoàn thành giao dịch một cách nhanh nhất, hiệu quả nhất.

    – Trường hợp xảy ra vướng mắc, xung đột lợi ích (nếu có), cần giải quyết trên nguyên tắc công bằng, thiện chí, hợp tác, tôn trọng lợi ích của hai bên. Không cho phép các hành vi ép buộc, níu kéo, lợi dụng nhằm mục đích trục lợi cá nhân.

    2.2. Đối với đối tác nước ngoài

    – Tuân thủ pháp luật của nhà nước, nội quy, quy định của EVNGENCO1 TPC NGHI SON về quan hệ, tiếp xúc và hợp tác với tổ chức, cá nhân ở nước ngoài.

    – Xây dựng mối quan hệ với tổ chức, cá nhân ở nước ngoài trên nguyên tắc bình đẳng, hợp tác và tôn trọng lẫn nhau.

    – Tôn trọng luật pháp quốc tế, luật pháp nước bạn và luật pháp Việt Nam trong mọi giao dịch. Chỉ những người có thẩm quyền, những người được ủy quyền hoặc những người được giao nhiệm vụ mới được tham gia giao dịch và ký kết hợp đồng kinh tế với tổ chức nước ngoài.

    – Trường hợp có nguy cơ xung đột lợi ích hoặc xảy ra tranh chấp thì phải thông báo ngay với người quản lý trực tiếp hoặc người có thẩm quyền.

    3. Ứng xử với truyền thông

    – Mọi thông tin cung cấp phải đảm bảo trung thực, kịp thời, đúng quy định của pháp luật và của EVNGENCO1 TPC NGHI SON. Nội dung truyền thông phải công khai, minh bạch, dễ hiểu tạo được sự đồng cảm của công luận và vì lợi ích của EVNGENCO1 TPC NGHI SON.

    – Tạo lập được mối quan hệ thân thiện với các phóng viên, nhà báo, đại diện các cơ quan truyền thông…

     

    1. Trang phục, đồng phục của CBCNV Cơ quan EVNGENCO1 TPC NGHI SON

    1.1. Trang phục

    Trang phục khi làm việc tại cơ quan hoặc ngoài cơ quan phải đảm bảo lịch sự, văn minh và phù hợp với môi trường công sở, không mặc áo phông không cổ, quần sooc, đi dép lê.

    1.2. Đồng phục

    Cơ quan EVNGENCO1 TPC NGHI SON trang bị đồng phục cho CBCNV và được mặc trong ngày thứ Hai, thứ Ba hàng tuần trừ một số bộ phận được quy định mặc đồng phục thường xuyên như Bảo vệ, công nhân vận hành…

    2. Cách thức giao tiếp qua điện thoại

    2.1. Khi gọi

    – Chuẩn bị trước nội dung cần trao đổi;

    – Khi có người cầm máy, phải có lời chào, xưng tên, chức danh, bộ phận làm việc và đề nghị được gặp người cần gặp;

    – Trao đổi nội dung ngắn gọn, rõ ràng, cụ thể. Tác phong nói chuyện từ tốn, âm lượng vừa phải;

    – Kết thúc trao đổi, phải có lời cảm ơn, lời chào.

    2.2. Khi nghe

    – Người ở gần vị trí máy điện thoại khi nghe chuông báo có cuộc gọi đến phải nhấc máy trả lời ngay, không chậm hơn 03 hồi chuông.

    – Phải có lời chào hỏi, xưng tên, chức danh bộ phận làm việc của mình;

    – Nếu người gọi đến cần gặp đích danh mình thì trao đổi, trả lời rõ ràng, cụ thể từng nội dung theo yêu cầu của người gọi. Tác phong nói chuyện từ tốn, âm lượng vừa phải;

    – Trường hợp người gọi cần gặp người khác hoặc nội dung không thuộc trách nhiệm của mình thì chuyển điện thoại hoặc hướng dẫn người gọi liên hệ đến đúng người, địa chỉ cần gặp hoặc đề nghị để lại lời nhắn nếu người cần gặp đi vắng. Trong trường hợp người gọi đến để lại lời nhắn, người nhận điện thoại có trách nhiệm truyền đạt lại lời nhắn ngay khi có thể.

    – Không tranh cãi qua điện thoại, nếu có vấn đề cần tranh luận nên hẹn gặp để trao đổi trực tiếp.

    – Lắng nghe lịch sự, tránh cắt ngang lời dù đã biết đối tác định nói gì.

    – Khi nói chuyện với người lớn tuổi hơn, có chức vụ cao hơn phải chờ người đó ngắt máy trước.

    – Có lời cảm ơn, lời chào trước khi kết thúc cuộc đàm thoại.

    3. Giao tiếp qua thư điện tử (Email)

    – Thường xuyên truy cập hộp thư điện tử của cá nhân hoặc hộp thư chung do cá nhân quản lý, khi nhận được thư phải báo cho người gửi biết là đã nhận được thư;

    – Thư có tiêu đề cụ thể, rõ ràng, ngắn gọn, diễn đạt chính xác vấn đề muốn trao đổi. Đảm bảo không để lỗi chính tả, ngắt các ý của thư một cách rõ ràng, chính xác. Kết thúc thư có tên người gửi, các thông tin liên lạc chính như số điện thoại, fax, bộ phận làm việc…

    – Triệt để sử dụng thư điện tử trong trao đổi thông tin.

    4. Sử dụng danh thiếp

    – Khi sử dụng danh thiếp trong công việc: Danh thiếp được in theo mẫu thống nhất của EVNGENCO1 TPC NGHI SON, được trao cho khách khi gặp lần đầu, khi đến dự họp hoặc buổi tiếp khách. Không dùng danh thiếp đã cũ, nhàu nát, gãy góc, bẩn hoặc đã ghi các thông tin khác trên danh thiếp. Danh thiếp có thể gửi kèm theo quà tặng, đồ lưu niệm, có thể dùng để thăm hỏi, cảm ơn.

    – Cách trao danh thiếp:

    + Người tự giới thiệu sẽ đưa danh thiếp trước. Người được giới thiệu đưa danh thiếp sau khi nhận được danh thiếp của người tự giới thiệu.

    + Đứng lên khi đưa danh thiếp. Nếu người đối diện đưa danh thiếp trước, nên gật đầu nhẹ khi nhận danh thiếp.

    + Giữ khoảng cách 01 cánh tay khi nhận danh thiếp. Nhìn và xác nhận lại thông tin trên danh thiếp. Nếu cần thiết, nên hỏi thêm một cách lịch sự về các thông tin chưa rõ trên danh thiếp.

    + Khi trao đổi danh thiếp với nhiều người, hãy bắt đầu với người ở vị trí cao nhất hoặc người gần nhất.

    + Khi trao đổi danh thiếp với hai nhóm, hãy bắt đầu với người đứng đầu của cả hai nhóm.

    + Sắp xếp lại danh thiếp sau khi nhận, nên ghi nhớ những thông tin trên danh thiếp của người đã gặp.

    5. Bắt tay

    Lưu ý một số nguyên tắc:

    – Bắt tay lần lượt từng người theo thứ tự đến trước – đến sau, người cao tuổi hơn, người có chức vụ cao hơn. Khi có hàm/ chức vụ thấp hơn hoặc với phụ nữ thì cần chờ đối tác chìa tay ra trước.

    – Thường dùng một tay và dùng tay phải để bắt. Trường hợp cần thiết, sử dụng hai tay để bắt để biểu thị sự trân trọng, nhưng tay phải vẫn là chủ yếu. Khi bắt tay, mắt nhìn thẳng vào người đối diện, thái độ tôn trọng lẫn nhau.

    – Nên siết nhẹ tay để biểu thị sự nồng ấm và chân thành.

    – Khi đứng, ngồi cùng với nhiều người, không bắt tay chắn qua mặt người thứ ba. Không dùng hai tay để bắt tay hai người cùng lúc. Không đứng cao hơn để bắt tay người khác, đặc biệt với người có địa vị xã hội cao hơn, người lớn tuổi hơn. Không bắt tay quá lâu, bắt mạnh, lắc liên tục; không buông lỏng tay hoặc biểu thị sự hờ hững, lạnh nhạt, gượng ép khi bắt tay. Không vừa bắt tay vừa ngậm thuốc lá hoặc đút tay còn lại vào túi quần. Tay đang ướt, đang bẩn có thể không bắt tay khi người khác chìa tay nhưng phải có lời xin lỗi.

    6. Đi ô tô

    – Vị trí ngồi quan trọng thứ nhất ở hàng ghế thứ hai phía tay phải của lái xe. Vị trí quan trọng thứ hai ở phía tay trái của vị trí thứ nhất.

    – Người có chức vụ cao nhất ngồi ở vị trí quan trọng thứ nhất.

    – Trường hợp có 2 lãnh đạo cơ quan chủ và khách đi cùng xe: Lãnh đạo bên khách ngồi vị trí quan trọng thứ nhất. Lãnh đạo bên chủ ngồi vị trí quan trọng thứ hai.

    – Trường hợp sắp xếp ba người ngồi ghế sau, người ngồi giữa là người có chức vụ thấp hơn so với hai người ngồi bên cạnh.

    – Trường hợp người có chức vụ cao nhất muốn ngồi ghế trước cạnh lái xe thì những người còn lại tự sắp xếp vị trí ngồi theo nguyên tắc trên.

    – Lãnh đạo có chồng/vợ đi cùng thì chồng/vợ ngồi ở vị trí do Lãnh đạo yêu cầu.

    – Ghế hàng trên cạnh lái xe: dành cho thư ký, phiên dịch, cán bộ tháp tùng… hoặc người cao tuổi.

    – Khi đi đón khách bằng taxi: vị trí quan trọng nhất dành cho khách. Người đi đón khách phải ngồi ở ghế hàng trên, cạnh lái xe để trả tiền.

    – Trong trường hợp đi cùng xe với khách nữ hoặc lãnh đạo là nữ, CBCNV hoặc lái xe có nhiệm vụ mở cửa xe khi Lãnh đạo/khách lên và xuống xe.

    7. Nghi thức sử dụng cờ EVN

    – Tuân thủ mọi nghi thức lễ tân Nhà nước đối với việc sử dụng quốc kỳ. Luôn dành vị trí trang trọng đối với quốc kỳ, kể cả ngay tại trụ sở Cơ quan.

    – Khi treo cờ EVN cần tuân thủ nguyên tắc sau:

    + Cờ phải phẳng phiu nguyên dạng và còn nguyên màu sắc.

    + Cờ tại hội nghị phải được treo cao hơn đầu diễn giả.

    + Cờ treo ngoài trời phải được thay thế khi bị rách, biến dạng hoặc phai

    màu.

    – Không sử dụng cờ vào bất cứ mục đích nào khác ngoài nghi thức.

    – Khi cờ không sử dụng được nữa, phải thu hồi và xử lý theo qui định.

    8. Nghi thức thức giới thiệu, nghi thức cuộc họp

    8.1. Nghi thức giới thiệu

    – Giới thiệu người có vị trí công tác thấp cho người có vị trí công tác cao.

    – Giới thiệu tên đi kèm theo chức vụ.

    – Giới thiệu người trong cơ quan trước với đối tác/người mới đến (ưu tiên giới thiệu theo chức vụ, tuổi tác).

    – Khi giới thiệu với đối tác: giới thiệu ngắn gọn về tên, bộ phận làm việc tại Cơ quan, tránh rườm rà nhưng không được qua loa. Thái độ khi giới thiệu lịch sự, khiêm nhường.

    8.2. Nghi thức cuộc họp

    Một số yêu cầu chung:

    – Bắt đầu cuộc họp, người chủ trì cuộc họp thực hiện giới thiệu thành phần bên chủ trì, sau đó đề nghị bên đối tác tự giới thiệu thành phần tham gia cuộc họp.

    – Người chủ trì điều khiển cuộc họp theo chương trình đã được gửi trước cho người dự họp;

    – Người dự họp phải chú ý lắng nghe và tôn trọng ý kiến người khác. Khi được chỉ định phát biểu cần phát biểu ngắn gọn, có sự chọn lọc thông tin, thể hiện thái độ hợp tác, xây dựng…

    – Lưu ý:

    + Tham gia đúng thành phần được yêu cầu; có mặt trước giờ họp ít nhất 5 phút. Trường hợp vắng mặt hoặc đến muộn phải báo cáo với người (Đơn vị) chủ trì cuộc họp.

    + Chuẩn bị nội dung tham gia phát biểu tại cuộc họp.

    + Tuân thủ sự điều hành của người chủ trì, chủ tịch đoàn, đơn vị tổ chức cuộc họp.

    + Trong phòng họp, phải ngồi ngay ngắn, không nghiêng ngửa, dạng chân, đặt chân lên ghế, vắt chân chữ ngũ.

    + Để điện thoại di động ở chế độ rung hoặc tắt, không làm ảnh hưởng đến người khác.

    + Giữ trật tự, tập trung theo dõi, ghi chép các nội dung cần thiết;

    + Không nói chuyện và làm việc riêng. Không bỏ về nửa chừng, không ra vào, đi lại tùy tiện trong phòng họp.

    9. Nghi thức trang trí và sử dụng phòng họp

    – Các Phòng họp được sử dụng vào mục đích tiếp khách, họp chuyên môn, họp nội bộ Cơ quan EVNGENCO1 TPC NGHI SON. Phòng họp được bố trí đầy đủ ánh sáng, thiết bị âm thanh và máy chiếu. Trang trí phòng họp lịch sự, trang nhã, đúng quy định. Tùy theo nội dung và yêu cầu của từng cuộc họp để bố trí nước, hoa quả trong hoặc ngoài phòng họp.

    – Khi tiếp các đoàn khách nước ngoài đến làm việc tại Cơ quan EVNGENCO1 TPC NGHI SON, bố trí cờ Tổ quốc và cờ của quốc gia đoàn khách trên bàn trong các trường hợp được yêu cầu.

    – Các cuộc họp quan trọng, Văn phòng làm đầu mối bố trí người để tiếp đón, hướng dẫn và tiễn khách (có thể liên hệ để huy động CBCNV từ các đơn vị). Người được phân công đón khách phải mặc lễ phục, đeo bảng tên, nắm rõ thông tin về cuộc họp (nội dung, người chủ trì, vị trí phòng họp…) để sẵn sàng giải thích khi được khách hỏi.

    – Việc sử dụng phòng họp được thực hiện theo quy định của Công ty.

    10. Nghi thức tổ chức hội họp

    10.1. Hội họp nội bộ

    – Các cuộc họp nội bộ là các cuộc họp do lãnh đạo EVNGENCO1 TPC NGHI SON, các đơn vị chủ trì. Thành phần là các đơn vị trực thuộc hoặc toàn thể CBCNV, đảng viên, đoàn viên… cơ quan.

    – Đơn vị chủ trì và chuẩn bị cuộc họp phải thông báo lịch họp tới thành phần tham dự, chậm nhất vào thứ sáu tuần trước. Trong trường hợp cần họp đột xuất, đơn vị chủ trì và chuẩn bị cuộc họp đăng ký lịch và gọi điện thoại thông báo đến các thành phần tham dự, chậm nhất 01 ngày làm việc trước cuộc họp. Với các cuộc họp khẩn cấp, thực hiện theo ý kiến chỉ đạo và triệu tập của lãnh đạo Công ty.

    – Nghiêm túc thực hiện các yêu cầu chung tại mục 8.2.

    – Đối với các cuộc họp chuyên môn:

    + Các đơn vị phải cử đúng thành phần và CBCNV nắm vững lĩnh vực chuyên môn đó tham dự. Thành phần tham dự cuộc họp phải đến trước giờ họp theo lịch ít nhất 5 phút; tham gia phát biểu theo đúng chức năng công việc và nội dung cuộc họp.

    + Đơn vị chủ trì phải chuẩn bị chu đáo tài liệu cuộc họp. Tài liệu nên gửi trước cho các thành phần dự họp qua Email cá nhân.

    + Vị trí ngồi họp: Lãnh đạo ngồi vào ghế chủ toạ được bố trí ở trung tâm quay mặt ra hướng cửa ra vào. Người quan trọng ngay sau lãnh đạo ngồi ở vị trí ngay bên cạnh phía tay phải của lãnh đạo. Tiếp đến người quan trọng tiếp theo ngồi phía tay trái cạnh lãnh đạo. Các vị trí khác sắp xếp tiếp theo theo thứ tự ưu tiên (ngồi phía bên tay phải quan trọng, phía tay trái kém quan trọng hơn).

    – Đối với các cuộc hội họp toàn thể Cơ quan EVNGENCO1 TPC NGHI SON:

    + CBCNV phải tham gia đầy đủ, đến trước giờ khai mạc 10 phút. Giữ trật tự, tập trung theo dõi, ghi chép các nội dung cần thiết.

    + Trang phục: Theo yêu cầu của đơn vị tổ chức cuộc họp.

    + Tùy tính chất cuộc họp, người chủ trì có thể quy định thời gian tối đa cho một lần phát biểu, bố trí chỗ ngồi cụ thể cho từng người hoặc theo nhóm.

    10.2. Với các cuộc họp khác

    10.2.1. Với tư cách đơn vị chủ trì

    – Xây dựng chương trình họp chi tiết và chuẩn bị tài liệu cuộc họp. Phối hợp với Văn phòng gửi giấy mời tới đại biểu (Giấy mời cần ghi rõ lý do, nội dung và các chỉ dẫn cần thiết).

    – Chuẩn bị khánh tiết: Hội trường, bàn ghế, trang trí, hoa, quả, nước, âm thanh, màn hình trình chiếu.

    – Đơn vị chủ trì: Có mặt trước thời gian họp 10 phút, cử CBCNV đón đại biểu đến dự. Khi cuộc họp kết thúc, Lãnh đạo Cơ quan/ Lãnh đạo đơn vị chủ trì lịch sự bắt tay và tiễn khách mời, lãnh đạo cấp trên ra về trước.

    – Vị trí ngồi:

    + Lãnh đạo EVNGENCO1 TPC NGHI SON ngồi vào ghế chủ toạ.

    + Đối tác ngồi đối diện với Lãnh đạo EVNGENCO1 TPC NGHI SON.

    + Người quan trọng thứ hai của đối tác ngồi phía bên tay phải của đối tác. Người quan trọng thứ hai của EVNGENCO1 TPC NGHI SON ngồi phía bên tay phải người chủ trì phía EVNGENCO1 TPC NGHI SON.

    + Các vị trí khác sắp xếp tiếp theo theo thứ tự ưu tiên (ngồi phía bên tay phải quan trọng, phía tay trái kém quan trọng hơn).

    + Tùy theo tính chất quan trọng của cuộc họp, đơn vị chủ trì có thể thông báo Văn phòng để bố trí biển tên của khách mời theo vị trí ngồi.

    10.2.2. Với tư cách đồng tổ chức

    – Phối hợp xây dựng kịch bản chi tiết của hội nghị trên cơ sở năng lực và nguyện vọng của các bên;

    – Phân công nhiệm vụ rõ ràng, cụ thể giữa các bên và nội bộ đơn vị.

    – Thực hiện tốt phần việc được phân công.

    10.2.3. Với tư cách khách mời

    – Chủ động liên hệ với đơn vị tổ chức cuộc họp tìm hiểu thông tin về hội nghị để chuẩn bị sẵn sàng mọi nội dung cần thiết.

    – Có mặt đúng giờ, tuân thủ mọi hướng dẫn trong giấy mời.

    – Chuẩn bị thật tốt về tài liệu để báo cáo tại cuộc họp.

    – Tuân thủ chương trình nghị sự và sự điều hành của đơn vị tổ chức.

    11. Nghi thức hội đàm, ký kết, tổ chức tiệc chiêu đãi

    11.1. Nghi thức hội đàm, ký kết

    – Vị trí ngồi trong tiếp khách và ký kết văn bản: người quan trọng nhất được sắp xếp ngồi bên tay phải người đại diện đơn vị chủ trì, người quan trọng thứ hai ngồi ở bên tay trái.

    11.2. Nghi thức tổ chức tiệc chiêu đãi

    – Xây dựng chương trình cụ thể, chi tiết cho bữa tiệc, bao gồm: Mức độ và hình thức tổ chức, thời gian, địa điểm, người làm chủ tiệc, thành phần, số lượng khách tham gia, thực đơn.

    – Lựa chọn địa điểm có không gian rộng rãi, đầy đủ ánh sáng và đảm bảo sự yên tĩnh để thực khách có thể trò chuyện.

    – Bộ phận chủ trì phải đến trước và về muộn để đón, bố trí chỗ ngồi và tiễn khách. CBCNV là thành phần tham dự buổi tiệc phải có mặt đúng giờ.

    – Việc bố trí chỗ ngồi khi dự tiệc bảo đảm theo nguyên tắc:

    + Chỗ ngồi trong tiệc chiêu đãi phải tương xứng với cương vị của khách.

    + Chỗ ngồi của khách đảm bảo thoải mái, rộng rãi;

    + Xếp theo hàm ngoại giao của người dự. Vị trí bên phải long trọng hơn vị trí bên trái, xếp xen kẽ nam và nữ, chủ và khách. Nếu nam và nữ cùng hàm thì ưu tiên cho nữ. Nếu chủ và khách có cùng hàm ưu tiên cho khách, xếp vợ, chồng ngồi cạnh nhau.

    + Chủ tiệc ngồi ở vị trí trung tâm quay ra cửa để dễ quan sát.

    + Khi tiếp khách nước ngoài, cần tính đến trình độ ngoại ngữ của người dự tiệc. Chỗ càng gần chủ tiệc càng trọng thị.

    – Dành quyền lựa chọn thực đơn cho khách, cần lưu ý những khác biệt về tôn giáo, phong tục và sở thích ẩm thực của khách trong lựa chọn món ăn.

    – Trang phục: Khi CBCNV được mời tham dự tiệc, trang phục phải phù hợp với bữa tiệc, lịch sự, trang nhã, thoải mái tự tin trong giao tiếp.

    – Khi ngồi vào bàn tiệc: Đảm bảo tư thế ngồi ăn đàng hoàng, tự nhiên. Hành vi giao tiếp cởi mở, thân thiện, văn minh và lịch sự.

    – Chủ tiệc không nên ăn xong trước khách.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Quản Lý Tồn Kho Theo Thời Gian Thực
  • Điểm Tên 8 Kinh Nghiệm Quản Lý Kho Hàng Hiệu Quả
  • 5 Cách Quản Lý Kho Hàng Hiệu Quả Cho Doanh Nghiệp Vừa Và Lớn
  • 3 Phương Pháp Quản Lý Kho Hiệu Quả Từ Cơ Bản Đến Nâng Cao
  • Giải Pháp Quản Lý Kho
  • Các Cơ Quan, Địa Phương Đẩy Mạnh Triển Khai Các Sáng Kiến, Giải Pháp Mới Nhằm Nâng Cao Hiệu Quả Công Tác Cải Cách Hành Chính

    --- Bài mới hơn ---

  • Trao Giải Cuộc Thi ‘tìm Kiếm Sáng Kiến, Giải Pháp Cải Cách Hành Chính Tỉnh Nghệ An Năm 2022’
  • Một Số Giải Pháp Nhằm Nâng Cao Chất Lượng Công Tác Đăng Ký Hộ Tịch Của Ủy Ban Nhân Dân Các Xã, Phường Trên Địa Bàn Thành Phố Kon Tum
  • Thực Hiện Chính Sách Đối Với Dân Tộc Thiểu Số Trên Địa Bàn Tỉnh: Những Khó Khăn, Bất Cập
  • Giải Pháp Cho Vấn Đề “Khát” Nhân Sự Chất Lượng Cao Tại Các Doanh Nghiệp Vùng Trọng Điểm Kinh Tế Phía Nam
  • Nhân Sự Ngành Dược: Thiếu Hụt Và Những Giải Pháp Cải Thiện
  • Thực hiện Thông báo số 270/TB-UBND ngày 10/7/2020 về ý kiến kết luận của Chủ tịch UBND tỉnh tại Hội nghị tổng kết Chương trình tổng thể cải cách hành chính (CCHC) nhà nước tỉnh Bắc Giang giai đoạn 2011-2020; Sở Nội vụ đã ban hành Công văn số 901/SNV-CCHC ngày 16/7/2020 đề nghị Giám đốc các Sở, Thủ trưởng các cơ quan thuộc UBND tỉnh, Chủ tịch UBND các huyện, thành phố lựa chọn, đăng ký ít nhất một sáng kiến, giải pháp mới trong công tác CCHC.

    Kết quả, các cơ quan, địa phương lựa chọn, đăng ký 44 sáng kiến, giải pháp mới. trong đó: khối các sở, cơ quan thuộc UBND tỉnh đăng ký 31 sáng kiến, giải pháp mới (cơ quan có từ 2 sáng kiến, giải pháp trở lên gồm: Sở Kế hoạch đầu tư, sở Tư pháp, Thông tin Truyền thông, Giao thông vận tải, Công thương, Nông nghiệp PTNT, Ngoại vụ, Ban Dân tộc, Thanh tra tỉnh; còn lại các cơ quan đăng ký 1 sáng kiến). Khối các huyện, thành phố đăng ký 13 sáng kiến, giải pháp mới (đơn vị có từ 2 sáng kiến trở lên là Hiệp Hòa, Lạng Giang; còn lại các đơn vị đăng ký 1 sáng kiến).

    Ngày 19/8/2020, Chủ tịch UBND tỉnh Bắc Giang chủ trì buổi làm việc xem xét nội dung đăng ký sáng kiến, giải pháp mới trong công tác CCHC của các sở, ngành, UBND huyện, thành phố. Sau khi nghe Sở Nội vụ báo cáo và ý kiến tham gia của đại diện một số sở, ngành tham dự, Chủ tịch UBND tỉnh ghi nhận các sở, cơ quan, UBND huyện, thành phố đã nghiêm túc thực hiện việc đăng ký sáng kiến, giải pháp mới trong công tác CCHC, các nội dung đăng ký cơ bản đảm bảo chất lượng, khi triển khai thực hiện sẽ có tác động tích cực, giúp nâng cao hiệu quả công tác CCHC tại các cơ quan, đơn vị, địa phương, phục vụ tốt hơn cho doanh nghiệp, người dân.

    Tuy nhiên, còn một số cơ quan, địa phương đăng ký sáng kiến, giải pháp mới chưa bảo đảm theo yêu cầu do không sát với nội dung CCHC, không có tính mới, trùng lắp với nội dung của các cơ quan, địa phương hoặc đã được quy định thành tiêu chuẩn, quy trình, quy phạm, quy định trong các văn bản triển khai ở cấp tỉnh, cấp huyện, không bảo đảm tính khả thi, thậm chí có đơn vị đăng ký mang tính đối phó.

    Để thực hiện tốt công tác công tác CCHC trong thời gian tới, yêu cầu các sở, ngành, UBND huyện, thành phố tập trung triển khai thực hiện các nội dung sáng kiến, giải pháp mới đã đăng ký, đồng thời tiếp tục đăng ký thêm các nội dung mới để triển khai thực hiện; tổng hợp kết quả thực hiện, báo cáo Chủ tịch UBND tỉnh, gửi Hội đồng sáng kiến tỉnh (qua Sở Khoa học Công nghệ, Sở Nội vụ) trong tháng 11 năm 2022 để xem xét công nhận sáng kiến và đánh giá, xếp loại thi đua.

    Giao Sở Khoa học và Công nghệ – Cơ quan thường trực Hội đồng sáng kiến tỉnh nghiên cứu, lựa chọn các sáng kiến, giải pháp mới đã đăng ký làm Đề tài sáng kiến cấp cơ sở; chủ trì, phối hợp với Sở Nội vụ hướng dẫn, đôn đốc các cơ quan, địa phương triển khai thực hiện các nội dung theo quy định; tổng hợp kết quả báo cáo Chủ tịch UBND tỉnh và Hội đồng sáng kiến tỉnh để xem xét, công nhận vào tháng 12 năm 2022. 

     

    Anh Đức, Cải cách hành chính

    --- Bài cũ hơn ---

  • Peepokid Gold – Giải Pháp Hoàn Hảo Cho Bé Biếng Ăn
  • Bé Lười Bú Phải Làm Sao? Đâu Là “Thủ Phạm”?
  • Tại Sao Trẻ Sơ Sinh Lười Bú, Chỉ Bú Vài Phút Là Ngưng?
  • Thực Trạng Suy Dinh Dưỡng Trẻ Em: Nguyên Nhân, Hậu Quả Và Một Số Giải Pháp Can Thiệp Phòng Chống Suy Dinh Dưỡng
  • 3 Giải Pháp Chống Xói Mòn Đất Hiệu Quả Nhất Trong Sản Xuất Nông Nghiệp
  • Triển Khai Các Giải Pháp Thực Hiện Tốt Nhiệm Vụ Chuyên Môn Của Từng Cơ Quan Trong Bộ Tài Nguyên

    --- Bài mới hơn ---

  • Thi Đua Là Giải Pháp Thực Hiện Thắng Lợi Nhiệm Vụ Chuyên Môn
  • Nắng Hồng Từ Những Trái Tim…
  • Nhiều Giải Pháp Thực Hiện Nghị Quyết Trung Ương 6
  • Một Số Giải Pháp Thực Hiện Nghị Quyết Trung Ương 4 (Khóa Xii) Của Ban Nội Chính Tỉnh Ủy Lạng Sơn
  • Bàn Giải Pháp Thực Hiện Tốt Nghị Quyết Trung Ương 4 (Khóa Xii) Và Cải Cách Hành Chính
  • (Thanhuytphcm.vn) – Sáng 28/8, Đại hội Đại biểu Đảng bộ Khối cơ sở Bộ Tài Nguyên – Môi trường lần thứ IV, nhiệm kỳ 2022 – 2025 với sự tham dự của 168 đại biểu, đại diện cho gần 900 đảng viên của Đảng ủy Khối. Đến dự có các đồng chí: Lê Công Thành, Ủy viên Ban Cán sự Đảng, Bí thư Đảng ủy Bộ, Thứ trưởng Bộ Tài nguyên – Môi trường; Nguyễn Hữu Hiệp, Ủy viên Ban Thường vụ Thành ủy, Trưởng Ban Dân vận Thành ủy TPHCM.

    Cơ bản hoàn thành chỉ tiêu đề ra

    Tại Đại hội, đồng chí Mai Tiến Dũng, Ủy viên Thường trực, Trưởng Ban Tổ chức Đảng ủy Khối cơ sở Bộ Tài nguyên – Môi trường đã báo cáo về kết quả thực hiện Nghị quyết Đại hội Đảng bộ Khối lần thứ III. Trong nhiệm kỳ qua, các cấp ủy Đảng đã lãnh đạo cơ quan, đơn vị trong Khối cơ bản hoàn thành chỉ tiêu Nghị quyết Đại hội Đảng bộ Khối lần thứ III đề ra trong sản xuất kinh doanh; hoạt động sự nghiệp và quản lý Nhà nước về Tài nguyên và Môi trường. Trong nhiệm kỳ, Đảng bộ Khối đã thực hiện vượt 1/5 chỉ tiêu (chỉ tiêu kết nạp Đảng viên mới); 3/5 chỉ tiêu đạt và 1 chỉ tiêu chưa đạt.

    Tiêu biểu là Đài Khí tượng Thủy văn Khu vực Nam bộ kết quả các hoạt động chuyên môn của Đài đã có chuyển biến tích cực cả về chất lượng điều tra cơ bản, dự báo và thông tin, chất lượng năm sau cao hơn năm trước. Từ đơn vị tốp cuối trong 9 đài khu vực đã từng bước vươn lên, trong 3 năm gần đây luôn đứng ở tốp đầu, trong đó năm 2022 đứng hàng 2/9 Đài khu vực. Liên đoàn Quy hoạch và Điều tra Tài nguyên nước miền Nam được cơ quan quản lý cấp trên đánh giá là một trong những đơn vị xuất sắc trong ngành tài nguyên nước. Còn Trường Đại học Tài nguyên và Môi trường, kế hoạch đào tạo đã được đảm bảo theo tiến độ và đạt theo yêu cầu đăng ký chuẩn đầu ra. Công tác nghiên cứu khoa học được đẩy mạnh, trong giai đoạn 2022 – 2022 trường đã thực hiện 151 đề tài; tuyển sinh hơn 7.300 sinh viên…

    Về công tác xây dựng Đảng, cùng với thực hiện tốt công tác giáo dục chính trị tư tưởng, Đảng bộ Khối đẩy mạnh việc thực hiện Chỉ thị 05 của Bộ Chính trị gắn với thực hiện Nghị quyết Trung ương 4 khóa XI, khóa XII về xây dựng, chỉnh đốn Đảng. Riêng về công tác phát triển đảng viên mới, trong nhiệm kỳ qua, toàn Đảng bộ Khối đã kết nạp được 308/300 đảng viên, đạt 102,67% chỉ tiêu Nghị quyết Đại hội lần thứ III đề ra.

    Đổi mới trong thực hiện nhiệm vụ chính trị

    Phát biểu tại Đại hội, Thứ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường Lê Công Thành đánh giá cao những kết quả Đảng bộ Khối cơ sở Bộ Tài nguyên và Môi trường đã đạt được trong nhiệm kỳ qua. “Mỗi cán bộ đảng viên trong Đảng bộ Khối cơ sở dù ở vị trí công tác nào cũng đã nêu cao ý chí quyết tâm, tinh thần trách nhiệm, trí tuệ, sức sáng tạo và đổi mới trong thực hiện nhiệm vụ chính trị, nhiệm vụ chuyên môn” – đồng chí Lê Công Thành nhấn mạnh.

    Thứ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường Lê Công Thành đề nghị, trongnhiệm kỳ 2022 – 2025, Ban Chấp hành Đảng bộ Khối nhiệm kỳ 2022 – 2025 cần tăng cường công tác lãnh đạo của các cấp ủy trực thuộc trong việc nâng cao hiệu quả phối hợp công tác với các cơ quan sở, ngành trên địa bàn TPHCM trong thực hiện nhiệm vụ chính trị và công tác xây dựng Đảng, xây dựng hệ thống chính trị trong sạch, vững mạnh, toàn diện.

    Một trong những nhiệm vụ quan trọng là tiếp tục đẩy mạnh, thường xuyên học tập và làm theo tư tưởng, đạo đức, phong cách Hồ Chí Minh gắn với chống suy thoái về tư tưởng chính trị, đạo đức, lối sống; đưa việc thường xuyên giáo dục, rèn luyện phẩm chất đạo đức, lối sống thành một nội dung quan trọng trong mục tiêu: “Xây dựng Đảng trong sạch, vững mạnh về chính trị, tư tưởng, tổ chức và đạo đức”. Đồng chí yêu cầu sau Đại hội, Đảng ủy Khối cần tiếp tục lãnh đạo, chỉ đạo các cấp ủy cơ sở Đảng trực thuộc tăng cường thực hiện công tác cải cách hành chính, kiện toàn tổ chức bộ máy theo hướng tinh gọn, hiệu lực, hiệu quả.

    Phát biểu chỉ đạo tại Đại hội, Trưởng Ban Dân vận Thành ủy TPHCM Nguyễn Hữu Hiệp nhấn mạnh, những thành quả mà TPHCM đạt được có vai trò đóng góp không nhỏ của các đơn vị thuộc Đảng bộ Khối cơ sở Bộ Tài nguyên – Môi trường. Các đơn vị thuộc Đảng bộ Khối đã có sự phối hợp cùng các cơ quan chuyên môn của TP thực hiện các nhiệm vụ cụ thể phục vụ cho công tác quản lý nhà nước tại TPHCM.

    Về phương hướng, nhiệm vụ của Đảng bộ Khối cơ sở Bộ Tài nguyên – Môi trường trong nhiệm kỳ tới, đồng chí Nguyễn Hữu Hiệp nhấn mạnh, nhiệm vụ hết sức quan trọng đó là Đảng ủy cần phát huy vai trò trong lãnh đạo đảng viên cùng với lãnh đạo các đơn vị trong Khối; xây dựng và triển khai các giải pháp thực hiện tốt nhiệm vụ chuyên môn của từng cơ quan, đơn vị gắn với cải thiện thu nhập và bảo đảm quyền lợi chính đáng, hợp pháp của cán bộ, công nhân viên, người lao động. Đảng ủy Khối cần lãnh đạo cấp ủy cơ sở bám sát các nhiệm vụ Bộ Tài nguyên và Môi trường giao; thực hiện tốt nhiệm vụ chuyên môn, phát triển đúng hướng hoạt động của từng đơn vị; cần chú trọng hơn nữa việc đổi mới, nâng cao chất lượng sinh hoạt chi bộ, đảng bộ.

    “Cần xác định vai trò quan trọng và đặc thù của Đảng bộ Khối cơ sở Bộ Tài nguyên và Môi trường trong hệ thống tổ chức của Đảng bộ TPHCM để tập trung lãnh đạo, chỉ đạo các tổ chức cơ sở đảng cụ thể hóa Nghị quyết Đại hội Đảng bộ TP lần thứ XI bằng các chương trình hành động cụ thể phù hợp với đặc điểm, tình hình của từng cơ quan, đơn vị mình, phấn đấu hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ được giao góp phần thực hiện thắng lợi Nghị quyết Đại hội Đảng bộ TP lần thứ XI”. – đồng chí Nguyễn Hữu Hiệp nhấn mạnh.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Đề Xuất Giải Pháp Thực Hiện Tiêu Chí Môi Trường Và An Toàn Thực Phẩm Đối Với Các Xã Đã Đạt Chuẩn Và Xã Phấn Đấu Đạt Chuẩn Nông Thôn Mớitrên Địa Bàn Tỉnh Hà Tĩnh
  • Yên Dũng: Nhiều Giải Pháp Thực Hiện Tiêu Chí Môi Trường
  • Nâng Cao Hiệu Quả Thực Hiện Cơ Chế Một Cửa, Một Cửa Liên Thông Ở Các Quận, Huyện Của Thành Phố Hà Nội
  • 10 Giải Pháp Cho Cơ Chế Một Cửa
  • 4 Nhóm Giải Pháp Thực Hiện Cơ Chế Một Cửa, Một Cửa Liên Thông
  • Sáng Kiến Kinh Nghiệm Một Số Biện Pháp Thực Hiện Tốt Công Tác Chủ Nhiệm Lớp

    --- Bài mới hơn ---

  • Nâng Cao Tính Chuyên Nghiệp Công Tác Văn Phòng
  • Luận Văn Đề Tài Một Số Giải Pháp Nâng Cao Hiệu Quả Hoạt Động Văn Phòng Tại Tổng Công Ty Sông Đà
  • Nhân Viên Văn Phòng Và Những Điều Bạn Nên Biết!!!
  • Đăng Ký Giải Pháp Hữu Ích
  • Cách Viết Mô Tả Sáng Chế Và Giải Pháp Hữu Ích
  • là then chốt. 2. Xây dựng đội ngũ cán bộ lớp giỏi quản lý, tổ chức, kiểm tra. Như chúng ta đã biết xây dựng một đội ngũ cán bộ quản lý giỏi là việc rất quan trọng người giáo viên làm công tác chủ nhiệm phải có kế hoạch thực hiện. Hơn nữa, để đội ngũ cán bộ lớp cùng giáo viên chủ nhiệm đôn đốc, nhắc nhở việc thực hiện nề nếp học tập của các bạn là công việc cần thiết và có ích. - Trước hết, những HS được chọn làm cán bộ lớp bao giờ cũng phải gương mẫu trước các bạn về mọi mặt: Học tập, kỷ luật, tham gia các hoạt động, đối xử với bạn bè.... - Sau khi đã bầu chọn được Ban Cán sự của lớp, tôi giao nhiệm vụ cụ thể cho từng em như sau: * Nhiệm vụ của lớp trưởng: - Theo dõi, kiểm tra mọi hoạt động của lớp. - Điều khiển các bạn xếp hàng vào lớp, xếp hàng chào cờ đầu tuần, xếp hàng tập thể dục. - Giữ trật tự lớp khi GV chấm bài, khi GV có việc phải ra khỏi lớp và khi lớp dự lễ chào cờ đầu tuần. - Đề nghị giáo viên tuyên dương, phê bình cá nhân hoặc tập thể. Lớp trưởng quản lý và điều khiển cả lớp thực hiện đúng nội quy trường, lớp. * Nhiệm vụ của lớp phó học tập: - Tổ chức lớp truy bài 15 phút đầu giờ; giúp đỡ các bạn học yếu học bài, làm bài. - Theo dõi việc học tập của lớp trong các tiết chuyên. - Làm mọi việc của lớp trưởng khi lớp trưởng vắng mặt hoặc nghỉ học. * Nhiệm vụ của lớp phó lao động: - Phân công, theo dõi và kiểm tra các tổ trực nhật - Theo dõi, kiểm tra các bạn khi tham gia các buổi lao động do trường, lớp tổ chức. - Phối hợp với lớp trưởng, lớp phó học tập giữ trật tự lớp. Mỗi em sẽ làm đúng các nhiệm vụ của mình. Ngoài ra, lớp trưởng và 2 lớp phó phải đoàn kết và hợp tác chặt chẽ với nhau trong công việc chung. Cuối mỗi tuần, vào tiết sinh hoạt lớp ngày thứ sáu, lớp trưởng, lớp phó báo cáo các mặt hoạt động của lớp. Căn cứ vào báo cáo của từng em, tôi nắm được khả năng quản lí lớp của từng em, động viên khen ngợi những việc các em đã làm tốt, đồng thời chỉ rõ những thiếu sót và hướng dẫn các em cách khắc phục. * Xây dựng nề nếp lớp: Xây dựng nề nếp xếp hàng ra vào lớp và xuống sân học thể dục Xây dựng tư thế ngồi học Xây dựng nề nếp giơ bảng Xây dựng nề nếp giơ tay phát biểu * Xây dựng mối quan hệ thầy- trò: Trước đây, quan hệ thầy, trò là quan hệ chịu ơn- ban ơn; bề trên- kẻ dưới; giảng giải- ghi nhớ. Ngày nay, quan hệ này được thay bằng quan hệ phân công- hợp tác. Thầy thiết kế- trò thi công. Thầy làm mẫu, giao việc- trò làm theo mẫu của thầy. Mỗi lời thầy nói ra phải là một "lệnh" (một lời giao việc). Do vậy, mọi yêu cầu tôi đưa ra, học trò phải thi hành thật nghiêm. Ngay từ đầu, tôi yêu cầu học trò phải cố gắng làm cho đúng. Nếu chưa đúng thì phải làm lại cho đúng mới thôi. Đúng là đúng từ việc làm, nghiêm là nghiêm trong việc làm chứ không phải ở thái độ khắt khe, gay gắt. Quan hệ cơ bản nhất của tôi và học trò là quan hệ hợp tác làm việc: tôi giao việc- học trò làm; tôi hướng dẫn- học trò thực hiện. - Khi giao việc, tôi chỉ nói một lần, nhưng chỉ nói khi lớp trật tự. Với cách làm này, tự nhiên thầy sẽ trở nên nói ít, học trò sẽ làm nhiều. Làm việc như thế nào thì đạo đức, ý thức sẽ kèm theo như thế ấy. Làm đến nơi đến chốn thì ý thức kỉ luật cũng đến nơi đến chốn. - Hành vi của giáo viên sẽ ảnh hưởng trực tiếp đến tâm lí cũng như sự hình thành tính cách của trẻ. Vì vậy, khi lên lớp, tôi luôn chú ý đến cả cách đi đứng, nói năng, cách ăn mặc, cách cầm sách, chữ viết, thái độ,...để học trò noi theo. Không vì bất cứ lí do gì mà tôi cho phép mình cẩu thả hoặc xuề xòa, qua loa trước mặt học sinh. - Khi học sinh nào làm bài chưa đúng, tôi yêu cầu học sinh đó phải làm lại chứ không chấm điểm kém ngay. Tôi giúp đỡ, hướng dẫn học sinh làm lại ngay tại lớp, điểm các em làm lại vẫn có thể là điểm khá, điểm giỏi. Bởi tôi quan niệm rằng đối với học sinh tiểu học chấm điểm không phải để bắt lỗi, để la mắng học sinh mà chấm điểm để nhằm phát hiện những chỗ chưa đúng của học sinh, giúp các em làm lại cho đúng, cho hoàn thiện hơn. Với cách nói đúng, làm đúng trong học tập, các em trở thành những con người tự tin, trung thực, không gian dối. - Khi có học sinh mắc sai lầm, thiếu sót, tôi luôn cố gắng kiềm chế và tôn trọng học sinh, tìm hiểu cặn kẽ thấu đáo nguyên nhân để có biện pháp giúp đỡ các em sửa chữa. Tôi không bao giờ có những lời nói, cử chỉ xúc phạm các em. Ở tuổi này, lòng tự trọng của các em rất cao, chỉ một lời nói xúc phạm sẽ làm tan nát tâm hồn trẻ thơ. Thậm chí có em sẽ oán hận, căm ghét thầy cô, bỏ học và không bao giờ trở lại lớp học nữa cho dù có nhiều người đến nhà vận động. Qua nhiều năm làm công tác chủ nhiệm lớp, tôi biết rằng có những em học yếu hoặc có hôm không học bài, làm bài nhưng lỗi không phải hoàn toàn là do các em. Có em ham chơi nên quên học bài, có em do bị mất căn bản từ các lớp dưới. Nhưng cũng có em học yếu, hoặc không học bài làm bài là do những điều kiện khách quan. Gia đình của các em đâu phải lúc nào cũng đầm ấm, hạnh phúc; đâu phải em nào cũng may mắn dược bố mẹ, ông bà động viên trong mỗi bước học tập. Và có biết bao nhiêu bố mẹ phải lo làm thuê, làm mướn kiếm sống hoặc vì ăn chơi cờ bạc hay ốm đau bệnh hoạn,... nên không ngó ngàng gì đến việc học của con cái, thậm chí các em còn bị mắng chửi, bị đánh đập ... Những sóng gió đó đã tác động đến tâm lí trẻ thơ, cản trở việc học tập của các em. Nếu như giáo viên không biết được những nguyên nhân đó thì rất dễ nổi giận đùng đùng, rồi la mắng, trừng phạt các em. Điều đó rất bất lợi cho quan hệ thầy- trò sau này. Vì vậy, đứng trước một học sinh quậy phá, hay lơ đãng không học bài, làm bài, tôi không kết án trừng phạt ngay mà bình tĩnh chờ đến hết buổi học gặp riêng các em để hỏi cho rõ nguyên nhân. Lần đầu các em vi phạm, tôi nhẹ nhàng nhắc nhở. Nếu lần thứ hai, các em vẫn tái phạm, tôi phải liên hệ đến gia đình tìm hiểu nguyên nhân để có biện pháp giúp đỡ, giáo dục các em. - Hàng ngày, tôi luôn khích lệ và biểu dương các em kịp thời, ca ngợi những ưu điểm của các em nhiều hơn là phê bình khuyết điểm. Tôi cố tìm ra ngững ưu điểm nhỏ nhất để khen ngợi động viên các em. Nhưng trong khi khen, tôi cũng không quên chỉ ra những thiếu sót để các em khắc phục và ngày càng hoàn thiện hơn. - Khi nói chuyện, khi giảng, cũng như khi nghiêm khắc phê bình lỗi lầm của học sinh, tôi luôn thể hiện cho các em thấy tình cảm yêu thương của một người thầy đối với học trò. Theo qui luật phản hồi của tâm lí, tình cảm của thầy trước sau cũng sẽ được đáp lại bằng tình cảm của học trò. Lòng nhân ái, bao dung, đức vị tha của người thầy luôn có sức mạnh to lớn để giáo dục và cảm hóa học sinh. "Lớp học thân thiện" chỉ có được khi người thầy có tấm lòng nhân hậu, bao dung, hết lòng vì học sinh thân yêu của mình. Có một người thầy như vậy thì chắc chắn học sinh sẽ chăm ngoan, tích cực và ham học, thích đi học. * Xây dựng mối quan hệ bạn bè: Trong cuộc sống của mỗi con người, ngoài những người thân trong gia đình ra, ai cũng cần có bạn bè để chia sẻ. Học sinh Tiểu học cũng vậy. Nếu các em có nhiều bạn bè thân thiết trong lớp thì các em sẽ hợp tác vui vẻ với nhau và sẽ giúp đỡ nhau cùng tiến bộ. Em học giỏi sẽ giúp những em học yếu; ngược lại, em học yếu cũng dễ dàng nhờ bạn giúp đỡ mình học tập mà không phải e ngại, xấu hổ (Học thầy không tày học bạn). Nhưng trong thực tế, một lớp học thường xuất hiện nhiều nhóm học trò, các em chia bè phải, phân biệt giàu nghèo, hay nói xấu hoặc châm chọc nhau. Những em nữ thì hay rỗi hay hờn giận. Còn các em nam thì hăm he đánh nhau, trả thù nhau. Tuy các em chưa gây ra chuyện gì nghiêm trọng nhưng nó vẫn ảnh hưởng xấu đến tình cảm bạn bè và chất lượng học tập của lớp. Là một giáo viên chủ nhiệm, tôi luôn quan tâm đến vấn đề này. Xây dựng được mối quan hệ bạn bè đoàn kết, gắn bó thì tôi sẽ xây dựng được nề nếp lớp học, tiến tới xây dựng môi trường học tập thân thiện. Từ môi trường học tập thân thiện đó, chất lượng học tập của lớp chắc chắn sẽ được nâng cao. Để xây dựng mối quan hệ bạn bè thân thiết, đoàn kết, gắn bó, sẵn sàng giúp đỡ nhau trong học tập, tôi luôn tạo ra các hoạt động, các vấn đề đòi hỏi sự hợp tác của nhiều học sinh. Cách làm cụ thể như sau: - Khi có chuyện xích mích giữa em này với em kia, tôi kịp thời can thiệp không để mâu thuẫn kéo dài gây ảnh hưởng xấu đến tình bạn. Tôi gặp gỡ trao đổi riêng với từng học sinh hoặc nhóm học sinh để biết rõ đầu đuôi. Sau đó phân tích rõ ai đúng, ai sai. Ai sai thì phải nhận lỗi và xin lỗi bạn. Sau đó giảng hòa và bắt tay nhau vui vẻ trở lại. 3. Vận động giúp đỡ học sinh có hoàn cảnh khó khăn: - Đối với học sinh có hoàn cảnh khó khăn tôi vận động lớp giúp quần áo, sách vở, dụng cụ học tập, kể cả tiền hỗ trợ cho các em; nếu gặp đau ốm lại càng quan tâm hơn, động viên những em này có thể học tốt hơn và yên tâm hơn trong việc học của mình. - Tham mưu với Ban giám hiệu vận động các mạnh thường quân mua bảo hiểm y tế cho 2 học sinh nghèo trong lớp. - Những việc làm nhỏ bé tuy giá trị vật chất không đáng là bao nhưng đã tạo được tình cảm gắn bó, các em biết yêu thương giúp đỡ lẫn nhau với tinh thần đoàn kết tương trợ cao. 4. Phối hợp thường xuyên với phụ huynh: * Đối với Ban đại diện CMHS lớp: Từ đầu năm học, tôi đã định hướng bầu chọn Ban đại diện phụ huynh của lớp với các tiêu chuẩn sau: Phụ huynh có đời sống kinh tế ổn đinh. Có tâm huyết, nhiệt tình tất cả vì học sinh thân yêu. Am hiểu nhiều về lĩnh vực giáo dục, có con em học khá giỏi. * Ban phân hội lớp gồm 3 thành viên: Trưởng ban, phó ban, thư ký * Nhiệm vụ ban phân hội lớp: - Kết hợp với GVCN lớp theo dõi, động viên quá trình học tập, sinh hoạt của học sinh. Đặc biệt quan tâm đến các phong trào lớp. - Nắm rõ được hoàn cảnh gia đình, chỗ ở của từng HS để kịp thời thăm hỏi. - Có kế hoạch khen thưởng kịp thời học sinh lớp tiến bộ theo từng tuần, tháng, theo các đợt kiểm tra định kỳ của nhà trường. * Đối với từng phụ huynh học sinh: Buổi họp phụ huynh đầu năm, tôi đã đề ra yêu cầu để phụ huynh cùng GVCN rèn nề nếp học sinh như sau: - Hằng ngày kiểm tra sách vở của con em mình. - Nhắc nhở con em học bài cũ và chuẩn bị bài mới trước khi đến lớp. - Chuẩn bị sách vở và đồ dùng học tập cho con em theo thời khoá biểu hằng ngày. - Giáo dục con ý thức gọn gàng, ngăn nắp khi học tập, vui chơi. Sinh hoạt điều độ, đúng thời khoá biểu, giờ nào việc nấy tránh tình trạng vừa học vừa chơi. - Thường xuyên trao đổi với GVCN qua trò chuyện trực tiếp, điện thoại hoặc qua sổ liên lạc để kịp thời nhắc nhở, đôn đốc học sinh nề nếp học tập ở lớp cũng như ở nhà. 5. Đầu tư các phong trào mũi nhọn do nhà trường tổ chức: Thi vẽ tranh theo đề tài Thi vẽ tranh theo đề tài Từ đầu năm học GVCN dựa vào kế hoạch của nhà trường và các đoàn thể trong trường phải đề ra chỉ tiêu cụ thể cho lớp cùng phấn đấu trong các phong trào chung của nhà trường như: Vở sạch chữ đẹp, Vẽ tranh, Văn nghệ, cờ vua,.... Tham gia thi văn nghệ cấp trường Tham gia giải cờ Vua cấp trường - Điều quan trọng là GVCN phải phát hiện những năng lực đặc biệt ở HS về văn hoá văn nghệ, thể dục thể thao, hội hoạ - Phối hợp với phụ huynh lập kế hoạch bồi dưỡng thường xuyên cho các học sinh có năng khiếu nói trên. - Bồi dưỡng, khơi dậy ở các em lòng say mê hứng thú học tập thông qua những hội thi. IV. TỒN TẠI NẢY SINH TRONG QUÁ TRÌNH TỔ CHỨC, TỪ ĐÓ RÚT RA ĐƯỢC CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ CƠ SỞ THỰC TIỄN VẤN ĐỀ: Những công việc tôi làm đều bắt nguồn từ tinh thần trách nhiệm của một giáo viên chủ nhiệm lớp, từ tình yêu đối với học trò của mình. Thành công tôi đạt được phần lớn đều do sự nổ lực của bản thân. Nhưng bên cạnh đó, tôi cũng luôn nhận được sự động viên khích lệ của cán bộ quản lí nhà trường, sự chia sẻ đóng góp từ các giáo viên trong tổ chuyên môn. Nhưng mọi sản phẩm làm ra cho dù tốt đến mấy, chất lượng cao đến mấy cũng không thể hoàn hảo tuyệt đối. Sáng kiến kinh nghiệm của tôi cũng vậy. Tuy tôi đã rất cố gắng nhưng không thể tránh khỏi những thiếu sót, hạn chế. V. KẾT QUẢ CỦA SÁNG KIẾN: * Năm học 2012-2013 cụ thể như sau: + Duy trì sĩ số đạt 100% + Hạnh kiểm: 100% học sinh thực hiện đầy đủ. + Xếp loại giáo dục: GIỎI KHÁ TB 28 60,9% 14 30.4% 3 6.5% * Năm học 2013 - 2014:( Kết quả đạt được sau 3 tháng đầu năm học) TIẾNG VIỆT TOÁN GIỎI KHÁ TB YẾU GIỎI KHÁ TB YẾU SL TL SL TL SL TL SL TL SL TL SL TL SL TL SL TL 23 51,1 15 33,3 6 13,3 1 2,2 31 68,9 11 24,4 3 6,7 Điều tâm đắc của tôi và của các em HS lớp 2Đ là xây dựng được một tập thể lớp vững vàng đoàn kết. Lớp học có nền nếp trật tự. Học sinh ngoan hơn và có trách nhiệm cao hơn trong học tập. * Về phong trào: C Cờ vua: 1 học sinh đạt giải nhất toàn trường. C Văn nghệ: 1 học sinh đạt giải C đơn ca. C Vẽ tranh: 1 học sinh đạt giải khuyến khích. * Với kết quả đạt được đã nêu trên của lớp tôi cũng đã góp phần nâng cao chất lượng của tổ khối, của trường và của ngành. PHẦN KẾT LUẬN I. TÁC DỤNG CỦA SKKN QUA THỰC TIỄN ÁP DỤNG: Tôi đã áp dụng các biện pháp trên trong công tác chủ nhiệm lớp từ năm học 2012-2013, và đến thời điểm này bước đầu đã gặt hái được những kết quả khả quan * Nề nếp đầu buổi: - Bộ máy cán sự lớp biết phân công, theo dõi và kiểm tra các tổ trực nhật - Biết tổ chức lớp truy bài 15 phút đầu giờ. - Biết giúp đỡ các bạn học yếu học bài, làm bài. * Trong giờ học: - Học sinh tích cực học tập, chăm chú lắng nghe giáo viên giảng bài, mạnh dạng giơ tay phát biểu xây dựng bài. - Biết giữ trật tự mỗi khi có khách đến lớp cũng như khi giáo viên có việc khi ra khỏi lớp. * Giờ ra về: - Các em xếp hàng nhanh chóng xuống sân ra về đi ngay ngắn và trật tự. - Chấp hành tốt luật giao thông. Khi đi xe máy các em đều đội mũ bảo hiểm. Lớp tôi năm học qua cũng được Ban Giám hiệu đánh giá tốt về nền nếp, phụ huynh tin yêu, nhiệt tình hỗ trợ lớp về mọi mặt. II. PHẠM VI TÁC DỤNG CỦA SKKN: Trong các buổi họp tổ chuyên môn, tôi có trao đổi các biện pháp mà tôi đã áp dụng trong công tác chủ nhiệm cho GV cùng khối thực hiện nhằm tháo gỡ một số vướng mắc, khó khăn ban đầu. Bước đầu các lớp đã đạt được một số hiệu quả. Nề nếp của khối luôn luôn tốt, học sinh luôn chăm ngoan và học giỏi. III. BÀI HỌC KINH NGHIỆM: Công tác chủ nhiệm lớp quả thật nặng nề và phức tạp. Người giáo viên phải vừa là người cha, người mẹ dịu dàng vừa là người thầy nghiêm khắc, người bạn gần gũi, trọng tài phân minh. Thành công của giáo viên là làm cho học sinh tôn trọng, kính yêu, tin tưởng, là xây dựng được một tập thể lớp đoàn kết, gắn bó. Muốn đạt được điều đó, GVCN phải đảm bảo các nguyên tắc sau đây: - Thầy cô là điểm sáng, là thần tượng của các em. Các em dễ tin, dễ nghe theo lời dạy bảo của thầy cô. - Nắm chắc được những thuận lợi, khó khăn, hiểu rõ thực tế trường lớp mình, khéo léo tìm cách bỏ đi mọi rào cản trong mối quan hệ với phụ huynh, đề ra những biện pháp hữu hiệu, tiếp cận gần với các em nhất, tôi nghĩ rằng bất cứ giáo viên nào cũng sẽ sớm trở thành những người bạn của trẻ. - Luôn gần gũi, bên cạnh, quan tâm tới hoàn cảnh sống của học sinh (nhất là học sinh có hoàn cảnh đặc biệt) Bên cạnh đó, liên hệ chặt chẽ với phụ huynh, ban phụ huynh của trường, của lớp, vận động cha mẹ có những hành động thiết thực hỗ trợ học tập sẽ giúp cho hoạt động của lớp có hiệu quả hơn. - Cùng với hoạt động học là hoạt động chủ đạo, để giúp học sinh hoàn thiện nhân cách của mình thì người giáo viên cần phải thu hút học sinh vào các hoạt động tập thể do trường, lớp tổ chức . - Phát hiện, bồi dưỡng năng khiếu về nghệ thuật (vẽ, hát, múa, ) sẽ tăng thêm sự tự tin vào khả năng của chính bản thân mỗi học sinh. - Phải xây dựng được một đội ngũ cán bộ lớp làm nòng cốt, là "cánh tay phải" của mình. Muốn vậy cần phải có một sự chọn lựa dựa trên cơ sở định hướng của GV và khả năng tín nhiệm của học sinh. Để giúp cho các em hoạt động có hiệu quả, tích cực, chính xác, người giáo viên cần thiết kế hệ thống sổ sách theo dõi phù hợp và thường xuyên kiểm tra, đánh giá để có cách điều chỉnh thích hợp. Muốn làm tốt được những điều trên đòi hỏi người GVCN lớp phải là người có uy tín, có năng lực thực sự để chỉ đạo, dám nghĩ, dám làm đi trước, đề xuất được các vấn đề giá trị, tập hợp được sức mạnh tổng hợp, vai trò con chim đầu đàn là yếu tố có phần lớn lao, tạo nên sự thành công hay thất bại ở mỗi HS, mỗi lớp học, mỗi trường học IV. KẾT LUẬN CHUNG: Giáo dục là quan tâm đến sự phát triển của HS về kỹ năng kiến thức về các giá trị đạo đức, tinh thần. Vừa kế thừa và phát huy những giá trị truyền thống, vừa năng động, sáng tạo để bước kịp thời đại. Do đó giáo dục HS vừa phù hợp mục tiêu giáo dục là nhiệm vụ của GVCN lớp. Giáo viên chủ nhiệm lớp ở Tiểu học có một vị trí đặc biệt quan trọng. Lao động của một giáo viên chủ nhiệm lớp ở Tiểu học là lao động sáng tạo không ngừng, sự sáng tạo đó đòi hỏi phải toàn diện: sáng tạo trong soạn giảng, trong tổ chức các hoạt động học tập, vui chơi, trong sinh hoạt tập thể và đặc biệt là trong các biện pháp giáo dục đạo đức và rèn luyện kĩ năng sống cho học sinh thông qua công tác chủ nhiệm lớp. Với những kinh nghiệm của bản thân vể công tác chủ nhiệm đã trình bày ở trên, tuy có những thành công nhất định trong công tác giáo dục học sinh, nhưng chắc chắn không tránh khỏi những hạn chế, rất mong nhận được những đóng góp của đồng nghiệp để bản thân từng bước hoàn thiện mình , góp phần nâng cao hiệu quả trong việc thực hiện nhiệm vụ "Trồng người" - một nhiệm vụ đầy vinh quang nhưng cũng vô cùng nặng nề. Long Xuyên, ngày 18 tháng 11 năm 2013 Người viết Tiêu Minh Triết DANH MỤC CÁC CHỮ CÁI VIẾT TẮT **** - Giáo viên chủ nhiệm : GVCN - Giáo viên : GV - Học sinh : HS - Ban Giám hiệu : BGH - Cha mẹ học sinh : CMHS MỤC LỤC TT TÊN ĐỀ MỤC TRANG PHẦN MỞ ĐẦU 1 I Bối cảnh của đề tài 1 II Lí do chọn đề tài 1 III Phạm vi nghiên cứu 2 IV Điểm mới trong kết quả nghiên cứu 2 PHẦN NỘI DUNG 2 I Cơ sở lý luận 2 II Thực trạng của vấn đề 2 III Các biện pháp tiến hành để giải quyết vấn đề 1. Khảo sát đối tượng HS để đưa ra những phương pháp GD phù hợp 2. Xây dựng đội ngũ cán bộ lớp giỏi quản lý, tổ chức, kiểm tra * Nhiệm vụ của lớp trưởng * Nhiệm vụ của lớp phó học tập * Nhiệm vụ của lớp phó lao động * Xây dựng nề nếp lớp * Xây dựng mối quan hệ thầy trò * Xây dựng mối quan hệ bạn bè 3. Phối hợp thường xuyên với phụ huynh 4. Đầu tư các phong trào mũi nhọn do nhà trường tổ chức 3 3 4 4 4 5 5 7 8 9 9 IV Tồn tại nảy sinh trong quá trình tổ chức, từ đó rút ra được cơ sở lý luận và cơ sở thực tiễn vấn đề 11 V Kết quả của SKKN 11 PHẦN KẾT LUẬN 12 I Tác dụng của SKKN qua thực tiễn áp dụng 12 II Phạm vi tác dụng của của SKKN 12 III Bài học kinh nghiệm 12 IV Kết luận chung 13 NĂM HỌC: 2013 - 2014 PHOØNG GD - ÑT THAØNH PHOÁ LONG XUYEÂN TRÖÔØNG TIEÅU HOÏC LEÂ QUYÙ ÑOÂN HỌ VÀ TÊN : TIEÂU MINH TRIEÁT TỔ CHUYÊN MÔN: TOÅ 2 SỐ ĐIỆN THOẠI: 0933171236

    --- Bài cũ hơn ---

  • Bài Tham Luận Về Công Tác Chủ Nhiệm Lớp
  • Kinh Nghiệm Về Công Tác Chủ Nhiệm Lớp
  • Hướng Dẫn Các Thủ Tục Nộp Đơn Xin Cấp Bằng Độc Quyền Sáng Chế Và Giải Pháp Hữu Ích
  • Protocol:đăng Ký Bằng Sáng Chế Và Giải Pháp Hữu Ích
  • Tư Vấn Thủ Tục Đăng Ký Bảo Hộ Sáng Chế/giải Pháp Hữu Ích
  • Triển Khai Một Số Biện Pháp Thực Hiện Luật Phòng, Chống Tác Hại Của Rượu, Bia Trong Cơ Quan Văn Phòng

    --- Bài mới hơn ---

  • Nội Dung Cơ Bản Của Luật Phòng, Chống Tác Hại Của Rượu, Bia Và Giải Pháp Thực Hiện Trong Quân Đội
  • Đưa Luật Phòng, Chống Tác Hại Của Rượu Bia Vào Cuộc Sống
  • Luật Phòng Chống Tác Hại Của Rượu Bia 2022 2022
  • Những Điểm Cần Lưu Ý Trong Luật Phòng, Chống Tác Hại Của Rượu, Bia
  • Đẩy Mạnh Thực Hiện Phòng Chống Tác Hại Của Rượu Bia
  • Riêng đối với Quân đội, rượu, bia đã ảnh hưởng trực tiếp đến sức khỏe, tác phong của người quân nhân cách mạng; dễ xảy ra các vụ việc gây gổ, đánh nhau, mất đoàn kết; làm giảm sức chiến đấu và kết quả thực hiện nhiệm vụ của đơn vị; đặc biệt có thể để lộ bí mật quân sự, bí mật của nhà nước…

    Quán triệt, triển khai thực hiện nghiêm túc Luật Phòng, chống tác hại của rượu, bia số 44/2019/QH14 được Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam khóa XIV, kỳ họp thứ 7 thông qua ngày 14/6/2019; Nghị định số 100/2019/NĐ-CP ngày 30/12/2019 của Chính phủ Quy định xử phạt hành chính trong lĩnh vực giao thông đường bộ và đường sắt. Đảng ủy, chỉ huy Văn phòng cùng toàn thể cán bộ, nhân viên, hạ sỹ quan – chiến sỹ trong cơ quan thực hiện tốt một số nội dung sau:

    triển khai đồng bộ các biện pháp để thực hiện nghiêm túc, hiệu quả Luật Phòng, chống tác hại của rượu, bia (có hiệu lực từ ngày 01/01/2020); nhất là các hành vi bị nghiêm cấm trong phòng, chống tác hại của rượu, bia; chịu trách nhiệm về hành vi uống rượu, bia và quy định xử phạt hành chính trong lĩnh vực giao thông đường bộ và đường sắt.

    nghiêm cấm không được uống rượu, bia trước, trong giờ làm việc, học tập và nghỉ giữa giờ làm việc, học tập; đã uống rượu, bia không được lái xe (gồm: xe đạp, mô tô, xe máy và ô tô) theo quy định, nhất là đối với các đồng chí lái xe ô tô quân sự.

    trong giờ nghỉ, ngày nghỉ và ngày lễ, các đơn vị tổ chức liên hoan, thực hiện theo thực đơn ăn, uống khoa học, bảo đảm vệ sinh an toàn thực phẩm. Các trường hợp có sử dụng rượu, bia phải được sự đồng ý của chỉ huy Văn phòng (nghiêm cấm hạ sỹ quan – chiến sỹ sử dụng rượu, bia trong mọi trường hợp); rượu, bia phải được kiểm soát chặt chẽ chất lượng, có nguồn gốc xuất xứ rõ ràng, thương hiệu có uy tín, bảo đảm an toàn, không để xảy ra ngộ độc thức ăn do ăn uống, đặc biệt từ rượu, bia.

    đột phá trong thực hiện Chỉ thị 917/CT-QP của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng để xây dựng điểm cơ quan Văn phòng vững mạnh toàn diện “tiêu biểu, mẫu mực” theo Nghị quyết lãnh đạo thực hiện nhiệm vụ học kỳ II năm học 2022 – 2022 của Đảng ủy Học viện gắn với thực hiện hiệu quả Chỉ thị 05 của Bộ Chính trị và Chỉ thị 87 của Thường vụ Quân ủy Trung ương về “Đẩy mạnh học tập và làm theo tư tưởng, đạo đức, phong cách Hồ Chí Minh”; đồng thời, xây dựng Đội xe Chỉ huy “Chính quy, an toàn, hiệu quả” và thực hiện tốt văn hóa công vụ.

    chỉ đạo làm tốt công tác giáo dục, tuyên truyền các nội dung thực hiện Luật phòng, chống tác hại của rượu, bia và các quy định xử phạt hành chính trong lĩnh vực giao thông đường bộ và đường sắt; nâng cao nhận thức của cán bộ, nhân viên, hạ sỹ quan – chiến sỹ về tác hại của rượu, bia đối với sức khỏe con người, gia đình, cộng đồng, an toàn giao thông, trật tự an toàn xã hội; có những biện pháp, hành động cụ thể, ở mọi lúc, mọi nơi, giảm thiểu những tác hại của rượu, bia góp phần xây dựng Đảng bộ Văn phòng vững mạnh về chính trị, tư tưởng, tổ chức và đạo đức, cơ quan vững mạnh toàn diện; đơn vị luôn hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao./.

    N.T.S

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Pháp Nâng Cao Công Tác Dân Số
  • Các Biện Pháp Thực Hiện Kế Hoạch Hóa Gia Đình Phổ Biến Hiện
  • Các Biện Pháp Kế Hoạch Hóa Gia Đình Mọi Cặp Vợ Chồng Nên Biết
  • Chuyển Biến Tích Cực Trong Triển Khai Công Tác Kiểm Tra, Giám Sát Và Thi Hành Kỷ Luật Đảng
  • Một Số Kinh Nghiệm Nâng Cao Chất Lượng Công Tác Kiểm Tra, Giám Sát Của Tổ Chức Đảng Trong Các Học Viện, Nhà Trường Quân Đội Hiện Nay
  • Thực Hiện Tốt Chức Năng Của Cơ Quan Xét Xử Cao Nhất Trong Quân Đội

    --- Bài mới hơn ---

  • Tư Tưởng Hồ Chí Minh Trong Quân Đội Nhân Dân Việt Nam
  • Một Số Vấn Đề Về Nâng Cao Chất Lượng Công Tác Tư Tưởng Trong Quân Đội, Đáp Ứng Yêu Cầu Nhiệm Vụ Trong Tình Hình Mới
  • Công Tác Tư Tưởng Của Quân Đội Trong Cuộc Đấu Tranh Chống Lại Quan Điểm “phi Chính Trị Hóa” Quân Đội Hiện Nay
  • Thiết Thực, Cụ Thể Trong Tiến Hành Công Tác Tư Tưởng
  • Một Số Giải Pháp Tăng Cường Công Tác Tư Tưởng, Lý Luận Của Đảng Trong Quân Đội Hiện Nay
  • Trải qua hơn 75 năm xây dựng, phát triển và trưởng thành, ngành TAQS ngày càng được củng cố, kiện toàn về mọi mặt, vượt qua mọi khó khăn, hoàn thành tốt chức năng, nhiệm vụ được giao. Trong kháng chiến chống thực dân Pháp, các TAQS là một trong những công cụ chuyên chính của Nhà nước để trấn áp kịp thời những âm mưu và hành động chống phá cách mạng của kẻ thù, Việt gian, phản động; đấu tranh kiên quyết chống các loại tội phạm xâm phạm an ninh chính trị, kinh tế, quốc phòng, trật tự an toàn xã hội; bảo đảm đường lối, chủ trương, chính sách, pháp luật của Đảng và Nhà nước ta trong kháng chiến được thực hiện đúng đắn, góp phần đưa cuộc kháng chiến đi đến thắng lợi. Trong kháng chiến chống Mỹ, cứu nước, các TAQS đã nỗ lực phấn đấu thực hiện tốt chức năng của cơ quan xét xử của Nhà nước trong quân đội; được rèn luyện, không ngừng trưởng thành, lớn mạnh về tổ chức và chuyên môn nghiệp vụ, hoàn thành tốt nhiệm vụ, đóng góp thiết thực vào sự nghiệp đấu tranh giành độc lập dân tộc, thống nhất đất nước.

    Bước vào thời kỳ đổi mới, cùng với sự phát triển của đất nước và quân đội, các TAQS nói chung, TAQS Trung ương nói riêng đã có bước phát triển toàn diện, vững chắc. Với vị trí là cơ quan xét xử đầu ngành trong quân đội, những năm qua, TAQS Trung ương vừa thực hiện chức năng xét xử, vừa có nhiệm vụ sơ kết, tổng kết kinh nghiệm xét xử, tổ chức tập huấn, bồi dưỡng nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ trong ngành TAQS… Xác định xét xử các vụ án hình sự là nhiệm vụ chính trị trọng tâm, những năm qua, đội ngũ cán bộ chuyên môn, nhất là thẩm phán của TAQS Trung ương và các TAQS đã đoàn kết, thống nhất, nỗ lực phấn đấu, khắc phục khó khăn, hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ. Cụ thể, từ năm 1986 đến nay, các TAQS đã thụ lý, giải quyết và xét xử gần 10.000 vụ án, với hơn 10.000 bị can, bị cáo. Trong đó, TAQS Trung ương đã thụ lý, xét xử phúc thẩm hơn 1.000 vụ, với hơn 1.500 bị cáo; xét xử giám đốc thẩm hàng chục vụ với hàng chục bị cáo. Trong các vụ án mà TAQS Trung ương thụ lý, xét xử, có nhiều vụ án nghiêm trọng, phức tạp, có sự cấu kết chặt chẽ giữa các đối tượng, với những thủ đoạn tinh vi. Trong quá trình xét xử, TAQS Trung ương đã thực hiện nghiêm các quy định của pháp luật, phối hợp chặt chẽ với các cơ quan tư pháp trong và ngoài quân đội, cả trước, trong và sau khi xét xử. Kết quả xét xử nghiêm minh, bảo đảm đúng người, đúng tội, đúng pháp luật, không xét xử oan người vô tội, bảo vệ công lý, bảo vệ quyền con người; bảo đảm quyền tranh tụng dân chủ, khách quan, độc lập và tuân theo pháp luật, được dư luận đồng tình, đánh giá cao. Những năm qua, ngành TAQS đã có những đóng góp quan trọng vào công tác đấu tranh phòng, chống tội phạm, tăng cường kỷ luật và sức mạnh chiến đấu của quân đội, qua đó góp phần xây dựng quân đội cách mạng, chính quy, tinh nhuệ, từng bước hiện đại.

    Với những thành tích đã đạt được, TAQS Trung ương đã được Đảng, Nhà nước, BQP trao tặng nhiều phần thưởng cao quý, trong đó có Huân chương Độc lập hạng Ba; Huân chương Quân công hạng Nhất, Nhì, Ba; Huân chương Chiến công hạng Nhất. Đặc biệt, nhân dịp kỷ niệm 75 năm Ngày truyền thống ngành TAQS (13-9-1945 / 13-9-2020), TAQS Trung ương được Đảng, Nhà nước trao tặng danh hiệu cao quý Anh hùng LLVT nhân dân. Ngày 28-10, Tòa án Nhân dân Tối cao tổ chức Đại hội Thi đua yêu nước lần thứ IV; kỷ niệm 75 năm Ngày truyền thống Tòa án Nhân dân và trao danh hiệu Anh hùng LLVT nhân dân do Đảng, Nhà nước tặng TAQS Trung ương. Đó là vinh dự của ngành Tòa án Nhân dân nói chung và ngành TAQS nói riêng.

    Trong những năm tới, yêu cầu nhiệm vụ đặt ra với ngành TAQS nói chung, TAQS Trung ương nói riêng, sẽ hết sức nặng nề. Để hoàn thành tốt mọi nhiệm vụ được giao, TAQS Trung ương xác định phải triển khai toàn diện, đồng bộ, quyết liệt nhiều biện pháp, trong đó chú trọng một số nội dung như: Tiếp tục quán triệt sâu sắc, vận dụng hiệu quả các quan điểm, đường lối, chủ trương của Đảng, pháp luật của Nhà nước trong quá trình thực hiện nhiệm vụ, đặc biệt là trong xét xử; xây dựng đội ngũ cán bộ, nhân viên có bản lĩnh chính trị vững vàng, phẩm chất đạo đức trong sáng, tinh thông chuyên môn nghiệp vụ, thấm nhuần và thực hiện nghiêm tinh thần “phụng công-thủ pháp-chí công-vô tư”; chú trọng triển khai công tác nghiên cứu, hướng dẫn áp dụng pháp luật và kịp thời giải quyết những vướng mắc, những vấn đề mới nảy sinh thông qua thực tiễn xét xử. Cùng với đó, TAQS Trung ương sẽ tiếp tục triển khai và hướng dẫn các TAQS thực hiện Chiến lược cải cách tư pháp và các nhiệm vụ theo quy định của pháp luật nói chung và Luật Tổ chức tòa án nhân dân nói riêng; làm tốt công tác tham mưu cho Quân ủy Trung ương, BQP, Chánh án Tòa án Nhân dân Tối cao trong công tác đấu tranh phòng, chống tội phạm, vi phạm pháp luật và kỷ luật quân đội, đồng thời tham gia có hiệu quả vào việc xây dựng, góp ý, hoàn thiện hệ thống văn bản quy phạm pháp luật theo yêu cầu của các cơ quan chức năng…

    Thiếu tướng DƯƠNG VĂN THĂNG, Phó chánh án Tòa án Nhân dân Tối cao, Chánh án Tòa án Quân sự Trung ương

    --- Bài cũ hơn ---

  • 75 Năm Quân Đội Nhân Dân Việt Nam Vững Bước Dưới Lá Cờ Vinh Quang Của Đảng
  • Tuyển Dụng Vị Trí Trưởng Phòng Kỹ Thuật
  • Lực Lượng Kỹ Thuật Hình Sự Công An Tỉnh Quảng Bình Phát Huy Truyền Thống 60 Năm (23/8/1957
  • Chiến Công Thầm Lặng Của Những Cán Bộ Kỹ Thuật Hình Sự
  • Kỹ Thuật Hình Sự Đóng Vai Trò Quan Trong Công Tác Điều Tra
  • Sáng Kiến Kinh Nghiệm Một Số Biện Pháp Thực Hiện Tốt Công Tác Xã Hội Hóa Giáo Dục

    --- Bài mới hơn ---

  • Một Số Nội Dung Cơ Bản Của Nghị Định Số 111/2013/nđ
  • Giải Quyết Việc Làm Cho Lao Động Nông Thôn
  • Nhiều Giải Pháp Tạo Việc Làm Sau Đại Dịch Covid
  • Dễ Dàng Phân Biệt Biện Pháp Tu Từ Ẩn Dụ Và Hoán Dụ Với Mẹo Hay
  • Công Tác Xử Lý Nền Đập Chính Công Trình Đầu Mối Hồ Chứa Nước Cửa Đạt.
  •    PHÒNG GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO HUYỆN DẦU TIẾNG

     TRƯỜNG MẦM NON TUỔI THƠ

     

                             SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM

    Đề tài:

          MỘT SỐ BIỆN PHÁP THỰC HIỆN TỐT CÔNG TÁC

     XÃ HỘI HÓA GIÁO DỤC

     

     

     

                                 

                                       Tác giả: Lê Thị Ánh Hồng

                                       Chức danh: Hiệu trưởng

     

     

     

    NĂM HỌC: 2022-2017

     

    MỤC LỤC

    A- PHẦN MỞ ĐẦU

    1.LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI:………………………………………….. ………………………Trang 1

    2. PHẠM VI VÀ ĐỐI TƯỢNG NGHIÊNCỨU…………… . ……………..Trang 2

    3. MỤC ĐÍCH NGHIÊN CỨU:…………………………………………      ………………..Trang 2

    B- PHẦN NỘI DUNG

    1. CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU……………………………Trang 2

    2. THỰC TRẠNG CỦA VẤN ĐỀ………………………………………………………..Trang 3

        Thuận lợi:……………………………………………………………………………………….Trang 3

        Khó khăn……………………………………………………………………………………… Trang 4

    3. BIỆN PHÁP THỰC HIỆN……………………………………………………………… Trang 4

    3.1   Xây dựng kế hoạch và chỉ đạo thực hiện kế hoạch……………………..Trang 5

    3.2 Thực hiện tốt công tác tuyên truyền…………………………………….. Trang 6

    3.3  Làm tốt công tác tham mưu lãnh đạo và các tổ chức, cơ quan …………Trang 6

    3.4 Tăng cường công tác bồi dưỡng cán bô giáo viên nhân viên nhằm nâng cao chất lượng giáo dục tại đơn vị…..………..………………………………… Trang 7

    3.5. Xây dựng môi trường cảnh quan sư phạm……………………………..…. . Trang 8

    3.6 Huy động và quản lý, sử dụng có hiệu quả nguồn lực huy động từ công tác xã hội hóa giáo dục………………………………….…………………………..Trang 9 3.7 Phát huy tối đa chi hội khuyến học của nhà trường quan tâm đến trẻ có hoàn cảnh khó khăn………………………………………………………….……Trang11

    4. KẾT QUẢ THỰC HIỆN………………………………………………………………. Trang 12

    PHẦN C -  KẾT LUẬN

    BÀI HỌC KINH NGHIỆM………………………………………………………………. Trang 14

    Ý NGHĨA CỦA SÁNG KIẾN:…………………………………………     Trang 14

     KHẢ NĂNG ỨNG DỤNG………………………………………………………………. Trang 15

    KIẾN NGHỊ ĐỀ XUẤT……………………………………………………Trang 15

    PHẦN MỞ ĐẦU

    1. Lý do chon đề tài:

    Trong văn kiện đại hội đảng toàn quốc lần thứ IX,X,XI đảng ta đã thể hiện một số quan điểm chỉ đạo như: “ Giáo dục đào tạo là sự nghiệp của toàn đảng, toàn dân, toàn xã hội. Mọi người, mọi cấp chăm lo cho giáo dục đào tạo”  . Ở nước ta công tác xã hội hoá giáo dục cũng là một quan điểm chỉ đạo của Đảng đối với sự nghiệp phát triển giáo dục nhằm làm cho hoạt động giáo dục thực sự là sự nghiệp của dân, do dân và vì dân.

    Điều 12 Luật giáo dục 2005 có nêu: “Phát triển giáo dục, xây dựng xã hội học tập là sự nghiệp của Nhà nước và của toàn dân”.

    Nhà nước giữ vai trò chủ đạo trong phát triển sự nghiệp giáo dục vì vậy cần khuyến khích, huy động và tạo điều kiện để tổ chức, cá nhân tham gia phát triển giáo dục.

    Mọi tổ chức, gia đình và công dân có trách nhiệm chăm lo sự nghiệp giáo dục, phối hợp với nhà trường thực hiện mục tiêu giáo dục. Có thể nói xã hội hoá giáo dục có vai trò rất lớn đối với sự phát triển của đất nước.

    Giáo dục mầm non là bậc học đầu tiên của hệ thống giáo dục quốc dân, có vai trò đặc biệt quan trọng trong việc đặt nền móng cho sự hình thành và phát triển của nhân cách con người. Những năm trước đây ngành học mầm non chưa thực sự được quan tâm sâu sắc của các cấp lãnh đạo đặc biệt là những vùng khó khăn. Ngày nay công tác giáo dục được coi trọng và đặc biệt là ngành học mầm non từng bước được quan tâm hơn sự quan tâm đó là những chủ trương ,chính sách về giáo dục mầm non. Để cho ngành học mầm non được coi là quốc sách hàng đầu đòi hỏi các cấp ,các ngành ,các đoàn thể xã hội, nhân dân chung tay xây dựng và công tác xã hội hóa giáo dục đã trở thành một nội dung quan trọng.

    Mục tiêu cuối cùng của công tác xã hội hoá sự nghiệp giáo dục là nâng cao chất lượng cuộc sống, nâng cao chất lượng giáo dục của nhân dân.

    Song hiện nay, xã hội hoá giáo dục trên thực tế của đơn vị chưa phát huy được thế mạnh của nó, bởi vì trong xã hội còn tồn tại nhiều nhận thức chưa thật tinh tế, toàn diện. Vì vậy công tác xã hội hoá giáo dục chưa được chú trọng chưa có chiều sâu. Xã hội hóa giáo dục không chỉ đơn thuần về mặt huy động tài chính, huy động cơ sở vật chất mà huy động mọi nguồn lực như nhân lực, vật lực, trí lực … của các cấp các ngành, của nhân dân cùng chung tay xây dựng một nền giáo dục hiện đại và phát triển. 

    Là một cán bộ quản lý mầm non bản thân tôi suy nghĩ để trường có cơ sở vật chất, có chất lượng giáo dục ngày càng phát triển và ngày một đầy đủ hơn đáp ứng với yêu cầu đổi mới của đất nước,ngoài sự quan tâm của đảng chúng ta cần phải huy động mọi nguồn lực từ các ban ngành, đoàn thể, các bậc phụ huynh học sinh, chính vì vậy Tôi đưa ra “ Một số biện pháp thực hiện tốt công tác xã hội hóa giáo dục ở trường Mầm non Tuổi Thơ” để đánh giá thực trạng và đề xuất một số giải pháp nhằm thực hiện tốt công tác xã hội hóa giáo dục, qua đó góp phần nâng cao chất lượng chăm sóc giáo dục trẻ ở đơn vị.

    1. Phạm vi áp dụng

    Sáng kiến này được áp dụng tại đơn vị mầm non tuổi thơ. Tất cả cán bộ giáo viên nhân viên, đảng ủy, lảnh đạo địa phương, phụ huynh học sinh và nhân dân đều thấy được sự cần thiết của công tác xã hội hóa giáo dục.

    1. Mục đích của sáng kiến:

    Giúp người quản lý có cái nhìn toàn diện và sâu sắc hơn về nhiệm vụ của mình để chỉ đạo công tác xã hội hóa giáo dục một cách linh hoạt, nhạy bén, đạt kết quả. Sau khi vân dụng đề tài công tác xã hội hóa giáo dục trong nhà trường sẽ được nâng lên góp phần xây dựng cơ sở vật chất trang thiết bị, cảnh quan sư phạm xanh- sạch -đẹp- an toàn, chất lượng giáo dục nhà trường ngày càng phát triển bắt kịp với sự phát triển của xã hội

    PHẦN NỘI DUNG

    1. Cơ sở lý luận

    Trong nhận thức chung, xã hội hoá giáo dục được hiểu là sự huy động toàn xã hội cùng chăm lo cho sự nghiệp giáo dục.

    Giáo dục đào tạo là sự nghiệp của toàn đảng, toàn dân các cấp ủy chính quyền đoàn thể, các tổ chức các gia đình và các cá nhân đều có trách nhiệm góp phần phát triển sự nghiệp giáo dục và đào tạo. sự kết hợp giáo dục nhà trường gia đình và xã hội tạo nên một môi trường giáo dục lành mạnh ở mọi nơi từng cộng đồng từng tập thể

    Xã hội hóa giáo dục không chỉ là những đóng góp vật chất mà còn là những ý kiến đóng góp của người dân cho quá trình đổi mới giáo dục. Đẩy mạnh công tác xã hội hoá giáo dục là một biện pháp hữu hiệu để thực hiện mục tiêu quản lý giáo dục, đem lại nguồn sức mạnh tổng hợp giúp cho nhà trường đào tạo cho xã hội nguồn nhân lực phát triển toàn diện.

    Đơn vị mầm non Tuổi Thơ đã đặc biệt chú trong tới công tác xã hội hóa giáo dục nhằm huy động tối đa sự đóng góp  về nhân lực, vật lực, tài lực  của toàn đảng, toàn dân, toàn xã hội để đơn vị ngày càng phát triển và khắc phục nhanh những khó khăn của đơn vị.

    1. Thực trạng của vấn đề.

    Công tác xã hội hóa giáo dục là một công tác vô cùng cần thiết trong thực tế hiện nay của đơn vị bởi vì:

    Trường mới được thành lập từ tháng 08/2016 với

    Tổng số cán bộ giáo viên nhân viên là 16 trong đó:

    -CBQL: 1 hiệu trưởng 

    -Giáo viên: 7 (chưa đủ số lượng 2 giáo viên /lớp so với biên chế)

    -Nhân viên : 8

    Tổng số trẻ 97 trong đó có 4 nhóm lớp

    -Một lớp lá: 16 trẻ

    -Một lớp chồi: 33 trẻ

    -Một lớp mầm : 26 trẻ

    -Một nhóm trẻ: 22 trẻ

    Thực tiễn cho thấy, công tác xã hội hoá giáo dục của đơn vị  trong thời gian qua nhìn chung chưa được quan tâm sâu sát. Vì vậy khi tiếp quản cơ sở mới từ công ty cao su qua đơn vị còn gặp không ít những thuận lợi và khó khăn sau:

    Thuận lợi:

    -Được sự quan tâm sâu sát của lãnh đạo ngành, Đảng ủy, chính quyền địa phương trong công tác phát triển trường.

    -Đội ngũ cán bộ, giáo viên, nhân viên trẻ, khỏe, năng động, nhiệt tình, linh hoạt bắt kịp với sự phát triển của xã hội.

    -Trường trú đóng gần với dân nên công tác chăm sóc nuôi dưỡng giáo dục trẻ được nhân dân quan tâm

    Khó khăn:

    -Cơ sở vật chất xuống cấp trầm trọng

    -Chưa có các phòng chức năng phòng làm việc cho nhân viên

    -Trang thiết bị và đồ chơi ngoài trời cho trẻ còn thiếu và hư hỏng nhiều

    -Diện tích trường và diện tích sân chơi nhỏ không đạt diện tích theo quy định trường mầm non chuẩn quốc gia

    -Các phòng học nắng dọi thẳng vào nhóm lớp do diện tích trường nhỏ không làm mái che được. Nếu làm mái che thì diện tích trẻ được chơi dưới ánh nắng ngoài trời sẻ không đạt, và ánh sáng tự nhiên vào lớp sẻ không có vì vậy ảnh hưởng đến việc sinh hoạt, vui chơi, học tập của trẻ.

    -Việc nhận thức về công tác xã hội hóa giáo dục của một số bộ phận người dân còn hạn chế. Nhiều phụ huynh còn có tư tưởng khoán trắng hoạc ỷ lại nhà trường và giáo viên trong công tác chăm sóc giáo dục trẻ. Một số phụ huynh có những cách suy nghỉ, chăm sóc nuôi dạy con chưa phù hợp và chưa đúng theo khoa học.

    -Giáo viên trẻ nên kinh nghiệm và cách ứng sử, trao đổi với phụ huynh còn nhiều hạn chế.

    Vậy làm thế nào để cha mẹ trẻ, các tổ chức Đảng, Đoàn thể, Chính quyền và nhân dân đều hướng về nhà trường bằng cả tấm lòng để cùng nhà trường xây dựng một trường học an toàn thân thiên và đầy đủ trang thiết bị cho công tác dạy và vui chơi học tập của cô và trẻ đây là một điều trăn trở của người làm công tác quản lý. Từ những điều trên tôi đã đưa ra một số biện pháp tích cực nhằm thu hút các tổ chức chính quyền, nhân dân, phụ huynh học sinh cùng với nhà trường thực hiện có hiệu quả công tác xã hội hóa giáo dục

    1. Các biện pháp đã thực hiện.

    3.1   Xây dựng kế hoạch và chỉ đạo thực hiện kế hoạch.

    Để công tác xã hội hóa giáo dục đạt kết quả cần phải xây dựng kế hoạch khoa học, cụ thể và mang tính khả thi cao. Trước khi xây dựng kế hoạch cần thăm nắm tình hình thực tế tại đơn vị, địa phương nơi trường trú đóng để có biên pháp phù hợp.

    Xây dựng kế hoạch phải cụ thể có kiểm tra đánh giá và tìm biện pháp khắc phục.

    Ví dụ trong tháng 8/2016 triển khai một số nội dung công tác sau:

    – Tham mưu với lảnh đạo các cấp trong công tác xã hội hóa giáo dục;

    -Họp giáo viên hướng dẫn và triển khai cho giáo viên những nội dung họp phụ huynh của lớp;

    -Họp ban đại diện cha mẹ phụ huynh học sinh, nhà trường phối hợp ban đại diện hội phụ huynh đề xuất xây dựng quỷ hội và đóng góp của phụ huynh trong công tác xây dựng trường, đề ra kế hoạch thu chi và sử dụng sau đó thống nhất trong hội nghị phụ huynh toàn trường;

    -Họp hội phụ huynh toàn trường;

    -Xây dựng quy chế phối hợp giửa phụ huynh và nhà trường để cha mẹ trẻ được tham gia và giám sát các hoạt động của nhà trường;

    -Chỉ đạo giáo viên xây dựng kế hoạch tuyên truyền và kế hoạch huy động phối hợp với phụ huynh trong công tác xã hội hóa giáo dục;

    -Kiểm tra việc thực hiên các kế hoạch của giáo viên;

    -Bồi dưỡng cho đội ngũ cán bộ, giáo viên, nhân viên trong việc giáo tiếp ứng sử với phụ huynh và trẻ;

    -Đánh giá công tác xã hội hóa giáo dục của đơn vị trong tháng và đưa ra những biện pháp mới cho công tác.

    Khi xây dựng kế hoạch phải phân công cụ thể cho từng tổ chức từng thành viên

    -Hiệu trưởng: chịu trách nhiệm chung, chủ động xây dựng kế hoạch tham mưu  với các cấp lãnh đạo với phụ huynh học sinh

    -Công đoàn: vận động công đoàn viên tham gia tốt các phong trào xây dựng môi trường sư phạm cảnh quan môi trường xanh sạch đẹp, quan tâm đến đời sống cho cán bộ giáo viên nhân viên, xây dựng quy tắc và hành vi ứng sử sư phạm cho đội ngũ cán bộ giáo viên nhân viên

    -Tổ chuyên môn và giáo viên tích cực đổi mới trong dạy và học lấy trẻ làm trung tâm, tăng cường bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ và phát huy tính tích cực trong phẩm chất đạo đức của người giáo viên.

    -Phụ huynh học sinh xây dựng mối quan hệ thân thiên trong gia đình, kết hợp chặt chẽ với giáo viên chủ nhiệm trong công tác chăm sóc giáo dục trẻ, hỗ trợ nhà trường, nhóm lớp khi cần thiết.

    3.2 Thực hiện tốt công tác tuyên truyền. ( hình 1, hình 2, hình 3)

    Tuyên truyền là một biện pháp rất cần thiết giúp cho lảnh đạo, các tổ chức, ban nghành, phụ huynh học sinh nhân dân, cán bộ giáo viên nhân viên nhận thức đầy đủ và đúng đắn nhất về công tác xã hội hóa giáo dục từ đó tạo được hỗ trợ và hưởng ứng nhiệt tình công tác tuyên truyền có nhiều hình thức như tuyên truyền trực tiếp qua các cuộc hội họp, lễ hội và trao đổi, tuyên truyền qua loa đài phát thanh, qua bảng tuyên truyền của nhà trường nhóm lớp.

    Việc tuyên truyền cần phải xây dựng kế hoạch cụ thể xuyên suốt có sự đầu tư tận dụng triệt để ở một số thời điểm như hội họp , các buổi sinh hoạt, các lễ hội và các phong trào để tuyên truyền các nghị quyết chỉ thị của Đảng và Nhà nước, nêu gương tốt trong công tác xã hội hóa giáo dục.

    Phối hợp với hội phụ nữ, hội nông dân để tuyên truyền về các cách chăm sóc nuôi dưỡng giáo dục trẻ và huy động trẻ đến trường. Phối hợp với trạm y tế khám sức khỏe định kỳ cho trẻ, trao đổi, tuyên truyền kiến thức chăm sóc nuôi dưỡng trẻ theo khoa học.

    Qua công tác tuyên truyền nhà trường đã nhận thấy được sự thay đổi suy nghĩ tích cưc của phụ huynh học sinh và nhân dân về công tác xã hội hóa giáo dục phụ huynh quan tâm hơn đến trường lớp và công tác phối hợp cùng nhà trường đã có hướng tích cực hơn   

    3.3  Làm tốt công tác tham mưu lãnh đạo và các tổ chức, cơ quan :(Hình 2, hình 14)

    Tận dụng triệt để các cơ hội để tham mưu với lãnh đạo các ban ngành, cha mẹ trẻ như qua công tác tổ chức các lễ hội đơn vị gửi thư mời lãnh đạo, phụ huynh học sinh tham dự lễ hội giúp phụ huynh và lãnh đạo thấy được chất lượng giáo dục của đơn vị ngoài ra để phụ huynh và lãnh đạo thấy được những khó khăn thiếu thốn của đơn vị từ đó có hướng hỗ trợ giúp đỡ.

    Qua quá trình tham mưu với lảnh đạo, các tổ chức cơ quan đơn vị cũng được phòng giao dục cấp kinh phí để sửa chữa những công trình cần thiết như:làm hầm chứa nước thải của nhà bếp, sữa chữa chống thấm chống dột, nhà vệ sinh, sơn lại hàng rào làm bảng tên trường. Nhờ sự chỉ đạo giúp đỡ của lãnh đạo ngành, lãnh đạo địa phương đơn vị đã vận động xây được nhà để xe trang bị một số quạt máy, cây cảnh cũng phong phú hơn Từ đó tạo được những khởi sắc bước tiến cho đơn vị 

    3.4 Tăng cường công tác bồi dưỡng cán bô giáo viên nhân viên nhằm nâng cao chất lượng giáo dục tại đơn vị. (Hình 5)

    Đội ngũ giáo viên quyết định chất lượng giáo dục của nhà trường, trong đó có công tác xã hội hóa giáo dục. Để làm tốt công tác xã hội hóa giáo dục trước hết nhà trường triển khai một số nghị quyết, chỉ thị của Đảng, Nhà nước trong công tác xã hội hóa giáo dục giúp cán bộ giáo viên nhân viên có những nhận thức sâu sắc và đúng đắn về vị trí vai trò của mình trong công tác chăm sóc nuôi dưỡng giáo dục trẻ, từ đó làm cho phụ huynh hiểu tin tưởng và tín nhiệm bằng những việc làm cụ thể của mình. Vì vậy cán bộ, giáo viên, nhân viên phải tu dưỡng rèn luyện, phấn đấu phải có tài có tâm, mặt khác nhà trường thường xuyên bồi dưỡng tập huấn, bồi dưỡng thường xuyên về kiến thức quản lý giáo dục, thao giảng, dự giờ, học hỏi các đơn vị bạn, bồi dưỡng qua các hội thi, tổ chức các buổi bồi dưỡng chuyên môn, bồi dưỡng cho giáo viên kỹ năng tuyên truyền, kỹ năng giao tiếp ứng sử tạo điều kiện cho cán bộ giáo viên đi học nâng cao trình độ lý luận chính trị, trình độ chuyên môn nghiệp vụ, đánh giá thi đua bằng kết quả giáo dục, bằng đánh giá của phụ huynh học sinh. Phụ huynh học sinh còn được tham gia dự giờ các hoạt động chăm sóc giáo dục trẻ cụ thể là hoạt động học và hoạt động ăn ngủ của giúp phụ huynh học sinh thấy được chất lượng giáo dục của nhà trường bên cạnh đó còn giúp phụ huynh thấy sự thiếu cơ sở vật chất thiết bị dạy hoc là thiệt thòi cho giáo viên và trẻ của đơn vị từ đó tạo được niềm tin tưởng của cha mẹ trẻ và quan tâm chăm lo và đầu tư hơn nữa cho đơn vị cũng như cho giáo dục…ngoài ra đơn vị tiếp tục tập trung đẩy mạnh thi đua “ Học tập và làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh ” với 3 nội dung lớn “ Trách nhiệm trong công việc, nêu gương trong đời sống, dân chủ trong hoạt động ” gắn với phương châm hành động “ Đổi mới thực chất, hiệu quả nâng cao” thành các hoạt động thường xuyên. “ Mỗi thầy cô giáo là một tấm gương đạo đức tự học và sáng tạo” phong trào thi đua “ Xây dựng trường học thân thiện, học sinh tích cực ”, “ Tận tâm, tận tụy tất cả vì các cháu thân yêu ” trong các hoạt động chăm sóc, nuôi dưỡng giáo dục trẻ, thực hiện tốt cuộc vận động xây dựng ” Trường học thân thiện, học sinh tích cực ”, “ Đổi mới sáng tạo trong dạy và học”.

    3.5. Xây dựng môi trường cảnh quan sư phạm. (Hình 7,8,9,12,13)

           Diện tích đơn vị nhỏ không đủ để xây dựng thêm các phòng chức năng, phòng nhân viên, nhà để xe cho cán bộ giáo viên nhân viên, vì vậy phải mượn hành lang chơi của trẻ làm nơi để xe công tác đảm bảo an toàn phòng tránh tai nạn thương tích cho trẻ không đảm bảo. Hệ thống nước thải của nhà bếp thải trực tiếp ra ngoài gây ôi nhiễm môi trường, lớp học mùa mưa dột nhiều vì vậy dễ xảy ra tai nạn cho trẻ nếu không được khắc phục , không có diện tích để tạo vườn rau vườn hoa cho trẻ học tập vui chơi lao động vì vậy việc xây dựng môi trường cảnh quan sư phạm của đơn vị còn gặp rất nhiều khó khăn. Tuy vậy đơn vị cũng từng bước khắc phục những khó khăn như:

    Trước tiên nhà trường vận động lực lượng ngay trong đơn vị thứ 5 hàng tuần tổ chức lao động tạo môi trường xanh sạch đẹp cho đơn vị trồng mới thêm cây xanh chặt tỉa cành cây trồng vườn hoa vườn rau cho trẻ có nơi để được học tập vui chơi dưới bóng mát được chăm sóc cho cây từ đó giúp trẻ yêu lao động. Đã sử lý nước thải nhà bếp, đã xây được nhà để xe trả lại sân chơi cho trẻ.  Sân chơi hàng rào được sơn mới, môi trường cây xanh phong phú và đẹp hơn khuôn viên trường được thoáng mát sạch sẻ và tươi mới tất cả đã tạo nên một môi trường thân thiên để cho trẻ “ mỗi ngày đến trường là một ngày vui”

    3.6 Huy động và quản lý, sử dụng có hiệu quả nguồn lực huy động từ công tác xã hội hóa giáo dục.(Hình 1,4,5,6,8,10)

    Công tác huy động:

    • Huy động từ hội phụ huynh học sinh.

    Vào đầu năm học nhà trường đã tổ chức họp phụ huynh đề nghị chọn được ban đại diện cha mẹ phụ huynh học sinh các lớp là những người có uy tín để chung tay cùng xây dựng nhà trường. Là những người phối kết hợp tốt nhất trong việc thực hiện thông tin hai chiều giữa gia đình và nhà trường để cùng nhau chăm sóc giáo dục trẻ một cách tốt nhất.

    Nhằm phát huy đúng chức năng vài trò nhiệm vụ của hội đội ngũ “ Những nhà tư vấn tự nguyện” nhằm làm tốt công tác xã hội háo giáo dục.

    Hội phụ huynh học sinh toàn trường, ban đại diện và nhà trường cần tạo mối quan hệ chặt chẽ, xây dựng quy chế phối hợp giữa nhà trường và ban đại diện của hội tham gia giám sát các hoạt động của nhà trường. Dựa vào uy tín và tiếng nói của hội phụ huynh để tuyên truyền vận động vì giữa phụ hunh với phụ huynh họ luôn có tiếng nói chung, có cùng nguyện vọng và mang tính khách quan.

    Ban đại diện hội phụ huynh chủ động phối hợp cùng nhà trường xây dựng quỷ hội phụ huynh học sinh, đứng lên huy động sự đóng góp của các bậc phụ huynh. Đề ra quy chế thu chi sử dụng sau đó thống nhất trong hội nghị phụ huynh toàn trường. Cụ thể đã vận động đóng góp quỹ hội được với số tiền là 11.480.000 đồng để chi cho các hoạt động của trẻ và trang bị thêm 4 quạt máy phục vụ sân khấu lễ, một số châu hoa kiễng để trẻ được học tập vui chơi.

    • Nguồn lực huy động từ lãnh đạo cấp trên, cấp ủy, chính quyền địa phương, các tổ chức, ban ngành, mạnh thường quân và nhân dân.

    Nhà trường tạo mọi cơ hội để cấp ủy, chính quyền địa phương, các tổ chức, ban ngành, mạnh thường quân và nhân dân thăm trường lớp, gặp gỡ giáo viên –trẻ để có dịp cấp ủy , chính quyền địa phương, các tổ chức, ban ngành, mạnh thường quân và nhân dân hiểu rõ nhà trường hơn và cũng là thời điểm để nhà trường xin ý kiến chỉ đạo và hỗ trợ tận tình từ nhiều phía.

    Để tiếng nói và uy tín của nhà trường có sức mạnh hơn trong công tác xã hội hóa giáo dục thì sự tham gia của cấp ủy, chính quyền địa phương, các tổ chức, ban ngành, mạnh thường quân và nhân dân đem lại một sức mạnh to lớn đối với đơn vị như ũng hộ nguồn lực cung cấp thông tin trên địa bàn để công tác vận động xã hội hóa giáo dục đạt kết quả tốt nhất.

    Ví dụ  lãnh đạo ấp đã hỗ trợ nhà trường vận động công tác xã hội hóa giáo dục tại cuộc họp dân triển khai nghị quyết chỉ thị của đảng và nhà nước về xã hội hóa giáo dục từ đó giúp người dân nhận thức đúng đắn về nghị quyết và chỉ thị của đảng và nhà nước. Cùng nhà trường đến các hộ doanh nghiệp, mạnh thường quân đóng góp được 15.000.000 đồng làm nhà để xe cho cán bộ giáo viên nhân viên và xây khuôn viên vườn hoa và nhiều chậu hoa kiểng cho đơn vị.

    Việc quản lý và sử dụng nguồn huy động: (Hình 10)

    Việc huy động xã hội hóa giáo dục đã khó nhưng việc quản lý và sử dụng chúng như thế nào lại là một vấn đề khó nếu không quản lý tốt, sử dụng không đúng mục đích thì lòng tin từ cấp ủy , chính quyền địa phương, các tổ chức, ban ngành, mạnh thường quân và nhân dân sẻ không còn và công tác xã hội hóa giáo dục sẻ không tồn tại và phát triển được chính vì vậy tôi chú trọng công tác quản lý và sử dụng các nguồn đã được huy động như:

    • Đối với quỷ hội phụ huynh với số tiền đã vận động được tôi bàn giao lại cho hội và chỉ lên kế hoạch sử dụng, làm đề nghị được sự đồng ý chi từ hội thì nhà trường mới được hoạt động, quỷ hội phụ huynh sẻ được thu chi có chứng từ có thông báo và công khai rõ ràng tại bảng tuyên truyền nhà trường và thông qua các cuộc họp phụ huynh toàn trường để phụ huynh nắm được số tiền mình đóng góp chi vào những khoản nào có hợp lý hay không từ đó tạo được lòng tin từ phụ huynh để công tác vận động những lần sau đạt kết quả cao hơn thuận lợi hơn.

    • Đối với nguồn huy động từ cấp ủy , chính quyền địa phương, các tổ chức, ban ngành, mạnh thường quân và nhân dân tôi xây dựng kế hoạch hoạt động và vạch ra những việc nào cần thiết nhất cho trẻ cho nhà trường sau đó tham mưu với lãnh đạo và thực hiện. đơn vị có sổ “ xã hội hóa giáo dục” ghi danh và công khai hàng tháng  trên bảng tuyên truyền nhà trường với nguồn huy động được đơn vị đã xây được nhà để xe, xây được vườn hoa, vườn rau, thêm mới rất nhiều chậu kiểng mỗi công trình mỗi hiện vật đơn vị đều  ghi tên danh sách công khai. Sau khi hoàn thành xong công trình xã hội hóa giáo dục đơn vị gửi thư mời các cấp ủy, chính quyền đoàn thể, mạnh thường quân, những tổ chức cá nhân có những đóng góp cho đơn vị về dự buổi khánh thành các công trình để thể hiện sự biết ơn của đơn vị. đây cũng là điều kiện để cấp ủy, chính quyền đoàn thể, mạnh thường quân, những tổ chức cá nhân thăm quan trường lớp để thấy được sự thay đổi tích cực khi có sự chung tay góp sức cho đơn vị  và những khó khăn những vướng mắc đang còn tồn tại trong đơn vị từ đó xây dựng đóng góp ý kiến và hỗ trợ nhà trường nhiều hơn nửa để nhà trường ngày một phát triển và vững mạnh hơn chất lượng nhà trường ngày càng tiến bộ trẻ được học tập vui chơi trong một ngôi trường xanh sạch đẹp an toàn thân thiện

    3.7 Phát huy tối đa chi hội khuyến học của nhà trường quan tâm đến trẻ có hoàn cảnh khó khăn (Hình 11)

    Ngay từ đầu năm học nhà trường đã thành lập chi hội và các phân hội khuyến học. Mục đích của hội khuyến học là giúp đỡ khuyến khích  cán bô, giáo viên, nhân viên và trẻ có hoàn cảnh khó khăn vươn lên trong dạy và học

    Tôi xây dựng kế hoạch và phân công cụ thể cho từng thành viên trong chi hội điều tra thật kỹ từng hoàn cảnh của cán bộ, giáo viên, nhân viên và trẻ lập danh sách cán bộ, giáo viên, nhân viên và trẻ có hoàn cảnh khó khăn như trẻ mồ côi không nguồn nuôi dưỡng trẻ khuyết tật, trẻ thuộc hộ nghèo, gia đình chính sách để có kế hoạch hỗ trợ kịp thời giúp cán bộ, giáo viên, nhân viên và gia đình trẻ cảm thấy ấm lòng và có động lực hơn nửa vươn lên trong dạy và học.

    Cụ thể bằng các việc làm như: đơn vị đã xét cho 1 giáo viên có hoàn cảnh khó khăn được nhận quà tết với số tiền 300.000 đồng và xét 9 trẻ có hoàn cảnh khó khăn nhận quà vui xuân đón tết với tổng số tiền là 1.800.000 đồng. Tuy không nhiều nhưng cán bộ, giáo viên, nhân viên và gia đình trẻ cũng cảm thấy vui vì được sự quan tâm từ nhà trường. Lãnh đạo , phụ huynh học sinh cũng thấy được việc làm đầy ý nghĩa từ nhà trường từ đó họ sẵn sàng giúp đở nhà trường nhiều hơn.

    1. Kết quả đạt được.

    Trường mới thành lập trong thời gian ngắn tuy nhiên sau nhiều nỗ lực và phấn đấu trong thời gian qua công tác xã hội hóa giáo dục của nhà trường được đánh giá cao. Các cấp ủy, chính quyền địa phương, nhân dân có những hướng suy nghỉ tích cực hơn về công tác xã hội hóa giáo dục hưởng ứng và hỗ trợ nhiệt tình hơn cho đơn vị cả vật chất lẫn tinh thần và xây dựng đóng góp nhiều ý kiến để đổi mới chất lượng giáo dục tại nhà trường,  Môi trường cảnh quan sư phạm được khởi sắc, chất lượng giáo dục của đơn vị được nâng cao, cơ sở vật chất khang trang sạch đẹp hơn cụ thể như sau:

    4.1 Về chất lượng chăm sóc giáo dục:

    -Duy trì sĩ số trẻ: 97 trẻ

    -Tỷ lệ bé ngoan: 91,25%

    -Tỉ lệ chuyên cần: 90.86%

    Sức khỏe trẻ: so với đầu năm tỉ lệ suy dinh dưỡng, bép phì giảm rất nhiều cụ thể:

    Suy dinh dưỡng thể nhẹ cân đầu năm: 6 trẻ đến nay 4 trẻ giảm 2 trẻ

    Suy dinh dưỡng thể thấp còi đầu năm:  14 trẻ đến nay 8 trẻ giảm 6 trẻ

    Béo phì  đầu năm: 4 trẻ đến nay 3 trẻ giảm  1 trẻ

    Thừa cân đầu năm:  10 trẻ đến nay 8 trẻ giảm 2 trẻ

    Qua kết quả cho thấy chất lượng chăm sóc giáo dục của nhà trường ngày càng được cải thiện và phát triển

    4.2 Về đội ngũ cán bộ giáo viên nhân viên:

    4/5 giáo viên đạt giáo viên dạy giỏi vòng cơ sở

    Có 2 giáo viên tham gia thi giáo viên giỏi vòng huyện trong đó có 1 giáo viên đạt giáo viên giỏi vòng huyện

    Có 3 cán bô, giáo viên tham gia học bồi dưỡng nâng cao trình độ chuyên môn

    5/5 giáo viên tham gia viết sáng kiến kinh nghiệm

    100% cán bộ giáo viên nhân viên đăng ký và thực hiện phong trào đổi mới sáng tạo trong dạy và học.

    Giáo viên và trẻ yêu nghề yêu trường lớp và thích được đến trường được thể hiện qua tỉ lệ chuyên cần.

    Chất lượng giảng dạy của giáo viên được nâng cao đồ dùng đồ chơi phong phú đa dạng trẻ tích cực. Đặc biệt sự phối kết hợp giữa  gia đình và nhà trường ngày càng gắn kết và chặt chẻ nhận được nhiều sự hỗ trợ từ phụ huynh như sự tham gia của phụ huynh trong các dịp lễ hội hay dự giờ của lớp, góp nhiều nguyên liệu phế thải, không sử dụng cho giáo viên sáng tạo làm đồ dùng dạy học.

    4.3 Về cơ sở vật chất, cảnh quan môi trường.

    Cơ sở vật chất ngày được khang trang đầy đủ, cảnh quan môi trường lớp học xanh- sạch- đẹp- an toàn- thân thiện hơn.

    Huy động nguồn lực xây dựng được công trình nhà để xe, khu vực trồng rau, trồng hoa với tổng số tiền là 14.000.000 đồng, và 9 ngày công, 4 chậu cây xanh từ công tác vận động xã hội hóa giáo dục.

    Huy động từ phụ huynh học sinh với tổng số tiền quỷ hội là: 11.480.000 đồng trong đó nguồn quỷ hội được chi cho các hoạt động của trẻ và chi mua sắm thiết bị là 4 quạt điện máy, 10 giỏ hoa lan và 10 chậu hoa treo trong sân lễ

    Hàng rào, đồ chơi ngoài trời được sơn mới môi trường nhóm lớp dược sắp xếp khoa học đảm bảo an toàn, các thiết bị như ti vi đầu đĩa được sữa chữa và sử dụng phục vụ công tác dạy của cô và học tập vui chơi của trẻ

    PHẦN KẾT LUẬN:

    1. Bài học kinh nghiệm.

    Biện pháp có tính quyết định trong công tác tham mưu là phải xác định được bước đi thích hợp, kế hoạch xây dựng cụ thể, rõ ràng, nhất là thống nhất chỉ tiêu và phải thực thi phù hợp có tính khả thi cao.

    Phải có lòng kiên trì, nắm bắt thời cơ thích hợp để tham mưu hiệu quả. Việc tham mưu không phải một lần có kết quả ngay mà phải tham mưu nhiều lần. Công tác tham mưu phải được thực hiên thường xuyên, chủ động, tích cực, dứt điểm, tránh hình thức.

    Chú trọng công tác xã hội hóa giáo dục để ngày càng phát triển trên diện rộng, huy động mọi tổ chức đoàn thể, dân nhân trên địa bàn nhằm hỗ trợ nhiều mặt cho nhà trường thực tốt nhiệm vụ giáo dục.

    Xã hội hóa giáo dục phải dựa vào cộng đồng, làm cho mỗi thành viên trong cộng đồng thấy rõ ý nghĩa của phát triển giáo dục mầm non trong sự nghiệp giáo dục. Hoạt động xã hội hóa giáo dục phải đảm bảo tính dân chủ, bình đẳng và công khai.

    Việc tổ chức thực hiện các nội dung phải rõ ràng, phải tạo được niền tin đối với các cấp lãnh đạo, phụ huynh, nhân dân bằng việc làm không ngừng nâng cao chất lượng chăm sóc giáo dục trẻ.

    1. Ý nghĩa của sáng kiến đối với đơn vị:

    Qua áp dụng biện pháp thực hiện tốt công tác xã hội hóa giáo dục đã mang lại cho nhà trường sự thay đổi và phát triển tích cực nhất. Môi trường cảnh quan sư phạm được khởi sắc, trẻ yêu trường lớp, cô giáo. Phụ huynh có những suy nghĩ tích cực hơn về nhà trường, sự phối kết hợp giữa gia đình và nhà trường được chặt chẽ trong công tác chăm sóc giáo dục trẻ, chất lượng giáo dục nhà trường ngày một nâng cao, tạo được niềm tin và uy tín từ các cấp ủy Đảng, chính quyền và nhân dân từ đó nhà trường nhận được nhiều sự hỗ trợ cả về nhân lực vật lực trí lực… từ các cấp ủy đảng, chính quyền và nhân dân.

    1. Khả năng ứng dụng và triển khai kết quả của sáng kiến kinh nghiệm.

    Với kết quả đạt được tôi sẽ mở rông phạm vi ứng dụng sáng kiến trên phạm vi rộng hơn.

    1. Kiến nghị:

    Lãnh đạo phòng Giáo dục:

    Quan tâm hơn nữa tới hoạt động giáo dục của các nhà trường. Tập trung vào một số công việc cụ thể là: Chăm lo đầu tư cơ sở vật chất, trang thiết bị , biên chế cán bộ, giáo viên đủ để đáp ứng các hoạt động của nhà trường.

    Lãnh đạo địa phương:

    Cần quan tâm và có hướng chỉ đạo kịp thời trong mọi công tác của nhà trường.

    Mở rộng quỷ đất để diện tích đơn vị đạt theo tiêu chí trường mầm non đạt chuẩn quốc gia.

                                                                                                       Người viết

     

     

                                                                                                  Lê Thị Ánh Hồng

    Ý KIẾN NHẬN XÉT SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM

     

    Ý kiến nhận xét của hội đồng khoa học:  

    ……………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………….       

     

     

     

     

     

     

     

       PHÒNG GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO HUYỆN DẦU TIẾNG

                                           TRƯỜNG MẦM NON TUỔI THƠ

     

     

     

     

     

     

    SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM

    Đề tài:

          MỘT SỐ BIỆN PHÁP THỰC HIỆN TỐT CÔNG TÁC

     XÃ HỘI HÓA GIÁO DỤC

     

     

     

                                 

                                       Tác giả: Lê Thị Ánh Hồng

                                       Chức danh: Hiệu trưởng

     

     

     

    NĂM HỌC: 2022-2017

     

    MỤC LỤC

    A- PHẦN MỞ ĐẦU

    1.LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI:………………………………………….. ………………………Trang 1

    2. PHẠM VI VÀ ĐỐI TƯỢNG NGHIÊNCỨU…………… . ……………..Trang 2

    3. MỤC ĐÍCH NGHIÊN CỨU:…………………………………………      ………………..Trang 2

    B- PHẦN NỘI DUNG

    1. CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU……………………………Trang 2

    2. THỰC TRẠNG CỦA VẤN ĐỀ………………………………………………………..Trang 3

        Thuận lợi:……………………………………………………………………………………….Trang 3

        Khó khăn……………………………………………………………………………………… Trang 4

    3. BIỆN PHÁP THỰC HIỆN……………………………………………………………… Trang 4

    3.1   Xây dựng kế hoạch và chỉ đạo thực hiện kế hoạch……………………..Trang 5

    3.2 Thực hiện tốt công tác tuyên truyền…………………………………….. Trang 6

    3.3  Làm tốt công tác tham mưu lãnh đạo và các tổ chức, cơ quan …………Trang 6

    3.4 Tăng cường công tác bồi dưỡng cán bô giáo viên nhân viên nhằm nâng cao chất lượng giáo dục tại đơn vị…..………..………………………………… Trang 7

    3.5. Xây dựng môi trường cảnh quan sư phạm……………………………..…. . Trang 8

    3.6 Huy động và quản lý, sử dụng có hiệu quả nguồn lực huy động từ công tác xã hội hóa giáo dục………………………………….…………………………..Trang 9 3.7 Phát huy tối đa chi hội khuyến học của nhà trường quan tâm đến trẻ có hoàn cảnh khó khăn………………………………………………………….……Trang11

    4. KẾT QUẢ THỰC HIỆN………………………………………………………………. Trang 12

    PHẦN C -  KẾT LUẬN

    BÀI HỌC KINH NGHIỆM………………………………………………………………. Trang 14

    Ý NGHĨA CỦA SÁNG KIẾN:…………………………………………     Trang 14

     KHẢ NĂNG ỨNG DỤNG………………………………………………………………. Trang 15

    KIẾN NGHỊ ĐỀ XUẤT……………………………………………………Trang 15

    PHẦN MỞ ĐẦU

    1. Lý do chon đề tài:

    Trong văn kiện đại hội đảng toàn quốc lần thứ IX,X,XI đảng ta đã thể hiện một số quan điểm chỉ đạo như: “ Giáo dục đào tạo là sự nghiệp của toàn đảng, toàn dân, toàn xã hội. Mọi người, mọi cấp chăm lo cho giáo dục đào tạo”  . Ở nước ta công tác xã hội hoá giáo dục cũng là một quan điểm chỉ đạo của Đảng đối với sự nghiệp phát triển giáo dục nhằm làm cho hoạt động giáo dục thực sự là sự nghiệp của dân, do dân và vì dân.

    Điều 12 Luật giáo dục 2005 có nêu: “Phát triển giáo dục, xây dựng xã hội học tập là sự nghiệp của Nhà nước và của toàn dân”.

    Nhà nước giữ vai trò chủ đạo trong phát triển sự nghiệp giáo dục vì vậy cần khuyến khích, huy động và tạo điều kiện để tổ chức, cá nhân tham gia phát triển giáo dục.

    Mọi tổ chức, gia đình và công dân có trách nhiệm chăm lo sự nghiệp giáo dục, phối hợp với nhà trường thực hiện mục tiêu giáo dục. Có thể nói xã hội hoá giáo dục có vai trò rất lớn đối với sự phát triển của đất nước.

    Giáo dục mầm non là bậc học đầu tiên của hệ thống giáo dục quốc dân, có vai trò đặc biệt quan trọng trong việc đặt nền móng cho sự hình thành và phát triển của nhân cách con người. Những năm trước đây ngành học mầm non chưa thực sự được quan tâm sâu sắc của các cấp lãnh đạo đặc biệt là những vùng khó khăn. Ngày nay công tác giáo dục được coi trọng và đặc biệt là ngành học mầm non từng bước được quan tâm hơn sự quan tâm đó là những chủ trương ,chính sách về giáo dục mầm non. Để cho ngành học mầm non được coi là quốc sách hàng đầu đòi hỏi các cấp ,các ngành ,các đoàn thể xã hội, nhân dân chung tay xây dựng và công tác xã hội hóa giáo dục đã trở thành một nội dung quan trọng.

    Mục tiêu cuối cùng của công tác xã hội hoá sự nghiệp giáo dục là nâng cao chất lượng cuộc sống, nâng cao chất lượng giáo dục của nhân dân.

    Song hiện nay, xã hội hoá giáo dục trên thực tế của đơn vị chưa phát huy được thế mạnh của nó, bởi vì trong xã hội còn tồn tại nhiều nhận thức chưa thật tinh tế, toàn diện. Vì vậy công tác xã hội hoá giáo dục chưa được chú trọng chưa có chiều sâu. Xã hội hóa giáo dục không chỉ đơn thuần về mặt huy động tài chính, huy động cơ sở vật chất mà huy động mọi nguồn lực như nhân lực, vật lực, trí lực … của các cấp các ngành, của nhân dân cùng chung tay xây dựng một nền giáo dục hiện đại và phát triển. 

    Là một cán bộ quản lý mầm non bản thân tôi suy nghĩ để trường có cơ sở vật chất, có chất lượng giáo dục ngày càng phát triển và ngày một đầy đủ hơn đáp ứng với yêu cầu đổi mới của đất nước,ngoài sự quan tâm của đảng chúng ta cần phải huy động mọi nguồn lực từ các ban ngành, đoàn thể, các bậc phụ huynh học sinh, chính vì vậy Tôi đưa ra “ Một số biện pháp thực hiện tốt công tác xã hội hóa giáo dục ở trường Mầm non Tuổi Thơ” để đánh giá thực trạng và đề xuất một số giải pháp nhằm thực hiện tốt công tác xã hội hóa giáo dục, qua đó góp phần nâng cao chất lượng chăm sóc giáo dục trẻ ở đơn vị.

    1. Phạm vi áp dụng

    Sáng kiến này được áp dụng tại đơn vị mầm non tuổi thơ. Tất cả cán bộ giáo viên nhân viên, đảng ủy, lảnh đạo địa phương, phụ huynh học sinh và nhân dân đều thấy được sự cần thiết của công tác xã hội hóa giáo dục.

    1. Mục đích của sáng kiến:

    Giúp người quản lý có cái nhìn toàn diện và sâu sắc hơn về nhiệm vụ của mình để chỉ đạo công tác xã hội hóa giáo dục một cách linh hoạt, nhạy bén, đạt kết quả. Sau khi vân dụng đề tài công tác xã hội hóa giáo dục trong nhà trường sẽ được nâng lên góp phần xây dựng cơ sở vật chất trang thiết bị, cảnh quan sư phạm xanh- sạch -đẹp- an toàn, chất lượng giáo dục nhà trường ngày càng phát triển bắt kịp với sự phát triển của xã hội

    PHẦN NỘI DUNG

    1. Cơ sở lý luận

    Trong nhận thức chung, xã hội hoá giáo dục được hiểu là sự huy động toàn xã hội cùng chăm lo cho sự nghiệp giáo dục.

    Giáo dục đào tạo là sự nghiệp của toàn đảng, toàn dân các cấp ủy chính quyền đoàn thể, các tổ chức các gia đình và các cá nhân đều có trách nhiệm góp phần phát triển sự nghiệp giáo dục và đào tạo. sự kết hợp giáo dục nhà trường gia đình và xã hội tạo nên một môi trường giáo dục lành mạnh ở mọi nơi từng cộng đồng từng tập thể

    Xã hội hóa giáo dục không chỉ là những đóng góp vật chất mà còn là những ý kiến đóng góp của người dân cho quá trình đổi mới giáo dục. Đẩy mạnh công tác xã hội hoá giáo dục là một biện pháp hữu hiệu để thực hiện mục tiêu quản lý giáo dục, đem lại nguồn sức mạnh tổng hợp giúp cho nhà trường đào tạo cho xã hội nguồn nhân lực phát triển toàn diện.

    Đơn vị mầm non Tuổi Thơ đã đặc biệt chú trong tới công tác xã hội hóa giáo dục nhằm huy động tối đa sự đóng góp  về nhân lực, vật lực, tài lực  của toàn đảng, toàn dân, toàn xã hội để đơn vị ngày càng phát triển và khắc phục nhanh những khó khăn của đơn vị.

    1. Thực trạng của vấn đề.

    Công tác xã hội hóa giáo dục là một công tác vô cùng cần thiết trong thực tế hiện nay của đơn vị bởi vì:

    Trường mới được thành lập từ tháng 08/2016 với

    Tổng số cán bộ giáo viên nhân viên là 16 trong đó:

    -CBQL: 1 hiệu trưởng 

    -Giáo viên: 7 (chưa đủ số lượng 2 giáo viên /lớp so với biên chế)

    -Nhân viên : 8

    Tổng số trẻ 97 trong đó có 4 nhóm lớp

    -Một lớp lá: 16 trẻ

    -Một lớp chồi: 33 trẻ

    -Một lớp mầm : 26 trẻ

    -Một nhóm trẻ: 22 trẻ

    Thực tiễn cho thấy, công tác xã hội hoá giáo dục của đơn vị  trong thời gian qua nhìn chung chưa được quan tâm sâu sát. Vì vậy khi tiếp quản cơ sở mới từ công ty cao su qua đơn vị còn gặp không ít những thuận lợi và khó khăn sau:

    Thuận lợi:

    -Được sự quan tâm sâu sát của lãnh đạo ngành, Đảng ủy, chính quyền địa phương trong công tác phát triển trường.

    -Đội ngũ cán bộ, giáo viên, nhân viên trẻ, khỏe, năng động, nhiệt tình, linh hoạt bắt kịp với sự phát triển của xã hội.

    -Trường trú đóng gần với dân nên công tác chăm sóc nuôi dưỡng giáo dục trẻ được nhân dân quan tâm

    Khó khăn:

    -Cơ sở vật chất xuống cấp trầm trọng

    -Chưa có các phòng chức năng phòng làm việc cho nhân viên

    -Trang thiết bị và đồ chơi ngoài trời cho trẻ còn thiếu và hư hỏng nhiều

    -Diện tích trường và diện tích sân chơi nhỏ không đạt diện tích theo quy định trường mầm non chuẩn quốc gia

    -Các phòng học nắng dọi thẳng vào nhóm lớp do diện tích trường nhỏ không làm mái che được. Nếu làm mái che thì diện tích trẻ được chơi dưới ánh nắng ngoài trời sẻ không đạt, và ánh sáng tự nhiên vào lớp sẻ không có vì vậy ảnh hưởng đến việc sinh hoạt, vui chơi, học tập của trẻ.

    -Việc nhận thức về công tác xã hội hóa giáo dục của một số bộ phận người dân còn hạn chế. Nhiều phụ huynh còn có tư tưởng khoán trắng hoạc ỷ lại nhà trường và giáo viên trong công tác chăm sóc giáo dục trẻ. Một số phụ huynh có những cách suy nghỉ, chăm sóc nuôi dạy con chưa phù hợp và chưa đúng theo khoa học.

    -Giáo viên trẻ nên kinh nghiệm và cách ứng sử, trao đổi với phụ huynh còn nhiều hạn chế.

    Vậy làm thế nào để cha mẹ trẻ, các tổ chức Đảng, Đoàn thể, Chính quyền và nhân dân đều hướng về nhà trường bằng cả tấm lòng để cùng nhà trường xây dựng một trường học an toàn thân thiên và đầy đủ trang thiết bị cho công tác dạy và vui chơi học tập của cô và trẻ đây là một điều trăn trở của người làm công tác quản lý. Từ những điều trên tôi đã đưa ra một số biện pháp tích cực nhằm thu hút các tổ chức chính quyền, nhân dân, phụ huynh học sinh cùng với nhà trường thực hiện có hiệu quả công tác xã hội hóa giáo dục

    1. Các biện pháp đã thực hiện.

    3.1   Xây dựng kế hoạch và chỉ đạo thực hiện kế hoạch.

    Để công tác xã hội hóa giáo dục đạt kết quả cần phải xây dựng kế hoạch khoa học, cụ thể và mang tính khả thi cao. Trước khi xây dựng kế hoạch cần thăm nắm tình hình thực tế tại đơn vị, địa phương nơi trường trú đóng để có biên pháp phù hợp.

    Xây dựng kế hoạch phải cụ thể có kiểm tra đánh giá và tìm biện pháp khắc phục.

    Ví dụ trong tháng 8/2016 triển khai một số nội dung công tác sau:

    – Tham mưu với lảnh đạo các cấp trong công tác xã hội hóa giáo dục;

    -Họp giáo viên hướng dẫn và triển khai cho giáo viên những nội dung họp phụ huynh của lớp;

    -Họp ban đại diện cha mẹ phụ huynh học sinh, nhà trường phối hợp ban đại diện hội phụ huynh đề xuất xây dựng quỷ hội và đóng góp của phụ huynh trong công tác xây dựng trường, đề ra kế hoạch thu chi và sử dụng sau đó thống nhất trong hội nghị phụ huynh toàn trường;

    -Họp hội phụ huynh toàn trường;

    -Xây dựng quy chế phối hợp giửa phụ huynh và nhà trường để cha mẹ trẻ được tham gia và giám sát các hoạt động của nhà trường;

    -Chỉ đạo giáo viên xây dựng kế hoạch tuyên truyền và kế hoạch huy động phối hợp với phụ huynh trong công tác xã hội hóa giáo dục;

    -Kiểm tra việc thực hiên các kế hoạch của giáo viên;

    -Bồi dưỡng cho đội ngũ cán bộ, giáo viên, nhân viên trong việc giáo tiếp ứng sử với phụ huynh và trẻ;

    -Đánh giá công tác xã hội hóa giáo dục của đơn vị trong tháng và đưa ra những biện pháp mới cho công tác.

    Khi xây dựng kế hoạch phải phân công cụ thể cho từng tổ chức từng thành viên

    -Hiệu trưởng: chịu trách nhiệm chung, chủ động xây dựng kế hoạch tham mưu  với các cấp lãnh đạo với phụ huynh học sinh

    -Công đoàn: vận động công đoàn viên tham gia tốt các phong trào xây dựng môi trường sư phạm cảnh quan môi trường xanh sạch đẹp, quan tâm đến đời sống cho cán bộ giáo viên nhân viên, xây dựng quy tắc và hành vi ứng sử sư phạm cho đội ngũ cán bộ giáo viên nhân viên

    -Tổ chuyên môn và giáo viên tích cực đổi mới trong dạy và học lấy trẻ làm trung tâm, tăng cường bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ và phát huy tính tích cực trong phẩm chất đạo đức của người giáo viên.

    -Phụ huynh học sinh xây dựng mối quan hệ thân thiên trong gia đình, kết hợp chặt chẽ với giáo viên chủ nhiệm trong công tác chăm sóc giáo dục trẻ, hỗ trợ nhà trường, nhóm lớp khi cần thiết.

    3.2 Thực hiện tốt công tác tuyên truyền. ( hình 1, hình 2, hình 3)

    Tuyên truyền là một biện pháp rất cần thiết giúp cho lảnh đạo, các tổ chức, ban nghành, phụ huynh học sinh nhân dân, cán bộ giáo viên nhân viên nhận thức đầy đủ và đúng đắn nhất về công tác xã hội hóa giáo dục từ đó tạo được hỗ trợ và hưởng ứng nhiệt tình công tác tuyên truyền có nhiều hình thức như tuyên truyền trực tiếp qua các cuộc hội họp, lễ hội và trao đổi, tuyên truyền qua loa đài phát thanh, qua bảng tuyên truyền của nhà trường nhóm lớp.

    Việc tuyên truyền cần phải xây dựng kế hoạch cụ thể xuyên suốt có sự đầu tư tận dụng triệt để ở một số thời điểm như hội họp , các buổi sinh hoạt, các lễ hội và các phong trào để tuyên truyền các nghị quyết chỉ thị của Đảng và Nhà nước, nêu gương tốt trong công tác xã hội hóa giáo dục.

    Phối hợp với hội phụ nữ, hội nông dân để tuyên truyền về các cách chăm sóc nuôi dưỡng giáo dục trẻ và huy động trẻ đến trường. Phối hợp với trạm y tế khám sức khỏe định kỳ cho trẻ, trao đổi, tuyên truyền kiến thức chăm sóc nuôi dưỡng trẻ theo khoa học.

    Qua công tác tuyên truyền nhà trường đã nhận thấy được sự thay đổi suy nghĩ tích cưc của phụ huynh học sinh và nhân dân về công tác xã hội hóa giáo dục phụ huynh quan tâm hơn đến trường lớp và công tác phối hợp cùng nhà trường đã có hướng tích cực hơn   

    3.3  Làm tốt công tác tham mưu lãnh đạo và các tổ chức, cơ quan :(Hình 2, hình 14)

    Tận dụng triệt để các cơ hội để tham mưu với lãnh đạo các ban ngành, cha mẹ trẻ như qua công tác tổ chức các lễ hội đơn vị gửi thư mời lãnh đạo, phụ huynh học sinh tham dự lễ hội giúp phụ huynh và lãnh đạo thấy được chất lượng giáo dục của đơn vị ngoài ra để phụ huynh và lãnh đạo thấy được những khó khăn thiếu thốn của đơn vị từ đó có hướng hỗ trợ giúp đỡ.

    Qua quá trình tham mưu với lảnh đạo, các tổ chức cơ quan đơn vị cũng được phòng giao dục cấp kinh phí để sửa chữa những công trình cần thiết như:làm hầm chứa nước thải của nhà bếp, sữa chữa chống thấm chống dột, nhà vệ sinh, sơn lại hàng rào làm bảng tên trường. Nhờ sự chỉ đạo giúp đỡ của lãnh đạo ngành, lãnh đạo địa phương đơn vị đã vận động xây được nhà để xe trang bị một số quạt máy, cây cảnh cũng phong phú hơn Từ đó tạo được những khởi sắc bước tiến cho đơn vị 

    3.4 Tăng cường công tác bồi dưỡng cán bô giáo viên nhân viên nhằm nâng cao chất lượng giáo dục tại đơn vị. (Hình 5)

    Đội ngũ giáo viên quyết định chất lượng giáo dục của nhà trường, trong đó có công tác xã hội hóa giáo dục. Để làm tốt công tác xã hội hóa giáo dục trước hết nhà trường triển khai một số nghị quyết, chỉ thị của Đảng, Nhà nước trong công tác xã hội hóa giáo dục giúp cán bộ giáo viên nhân viên có những nhận thức sâu sắc và đúng đắn về vị trí vai trò của mình trong công tác chăm sóc nuôi dưỡng giáo dục trẻ, từ đó làm cho phụ huynh hiểu tin tưởng và tín nhiệm bằng những việc làm cụ thể của mình. Vì vậy cán bộ, giáo viên, nhân viên phải tu dưỡng rèn luyện, phấn đấu phải có tài có tâm, mặt khác nhà trường thường xuyên bồi dưỡng tập huấn, bồi dưỡng thường xuyên về kiến thức quản lý giáo dục, thao giảng, dự giờ, học hỏi các đơn vị bạn, bồi dưỡng qua các hội thi, tổ chức các buổi bồi dưỡng chuyên môn, bồi dưỡng cho giáo viên kỹ năng tuyên truyền, kỹ năng giao tiếp ứng sử tạo điều kiện cho cán bộ giáo viên đi học nâng cao trình độ lý luận chính trị, trình độ chuyên môn nghiệp vụ, đánh giá thi đua bằng kết quả giáo dục, bằng đánh giá của phụ huynh học sinh. Phụ huynh học sinh còn được tham gia dự giờ các hoạt động chăm sóc giáo dục trẻ cụ thể là hoạt động học và hoạt động ăn ngủ của giúp phụ huynh học sinh thấy được chất lượng giáo dục của nhà trường bên cạnh đó còn giúp phụ huynh thấy sự thiếu cơ sở vật chất thiết bị dạy hoc là thiệt thòi cho giáo viên và trẻ của đơn vị từ đó tạo được niềm tin tưởng của cha mẹ trẻ và quan tâm chăm lo và đầu tư hơn nữa cho đơn vị cũng như cho giáo dục…ngoài ra đơn vị tiếp tục tập trung đẩy mạnh thi đua “ Học tập và làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh ” với 3 nội dung lớn “ Trách nhiệm trong công việc, nêu gương trong đời sống, dân chủ trong hoạt động ” gắn với phương châm hành động “ Đổi mới thực chất, hiệu quả nâng cao” thành các hoạt động thường xuyên. “ Mỗi thầy cô giáo là một tấm gương đạo đức tự học và sáng tạo” phong trào thi đua “ Xây dựng trường học thân thiện, học sinh tích cực ”, “ Tận tâm, tận tụy tất cả vì các cháu thân yêu ” trong các hoạt động chăm sóc, nuôi dưỡng giáo dục trẻ, thực hiện tốt cuộc vận động xây dựng ” Trường học thân thiện, học sinh tích cực ”, “ Đổi mới sáng tạo trong dạy và học”.

    3.5. Xây dựng môi trường cảnh quan sư phạm. (Hình 7,8,9,12,13)

           Diện tích đơn vị nhỏ không đủ để xây dựng thêm các phòng chức năng, phòng nhân viên, nhà để xe cho cán bộ giáo viên nhân viên, vì vậy phải mượn hành lang chơi của trẻ làm nơi để xe công tác đảm bảo an toàn phòng tránh tai nạn thương tích cho trẻ không đảm bảo. Hệ thống nước thải của nhà bếp thải trực tiếp ra ngoài gây ôi nhiễm môi trường, lớp học mùa mưa dột nhiều vì vậy dễ xảy ra tai nạn cho trẻ nếu không được khắc phục , không có diện tích để tạo vườn rau vườn hoa cho trẻ học tập vui chơi lao động vì vậy việc xây dựng môi trường cảnh quan sư phạm của đơn vị còn gặp rất nhiều khó khăn. Tuy vậy đơn vị cũng từng bước khắc phục những khó khăn như:

    Trước tiên nhà trường vận động lực lượng ngay trong đơn vị thứ 5 hàng tuần tổ chức lao động tạo môi trường xanh sạch đẹp cho đơn vị trồng mới thêm cây xanh chặt tỉa cành cây trồng vườn hoa vườn rau cho trẻ có nơi để được học tập vui chơi dưới bóng mát được chăm sóc cho cây từ đó giúp trẻ yêu lao động. Đã sử lý nước thải nhà bếp, đã xây được nhà để xe trả lại sân chơi cho trẻ.  Sân chơi hàng rào được sơn mới, môi trường cây xanh phong phú và đẹp hơn khuôn viên trường được thoáng mát sạch sẻ và tươi mới tất cả đã tạo nên một môi trường thân thiên để cho trẻ “ mỗi ngày đến trường là một ngày vui”

    3.6 Huy động và quản lý, sử dụng có hiệu quả nguồn lực huy động từ công tác xã hội hóa giáo dục.(Hình 1,4,5,6,8,10)

    Công tác huy động:

    • Huy động từ hội phụ huynh học sinh.

    Vào đầu năm học nhà trường đã tổ chức họp phụ huynh đề nghị chọn được ban đại diện cha mẹ phụ huynh học sinh các lớp là những người có uy tín để chung tay cùng xây dựng nhà trường. Là những người phối kết hợp tốt nhất trong việc thực hiện thông tin hai chiều giữa gia đình và nhà trường để cùng nhau chăm sóc giáo dục trẻ một cách tốt nhất.

    Nhằm phát huy đúng chức năng vài trò nhiệm vụ của hội đội ngũ “ Những nhà tư vấn tự nguyện” nhằm làm tốt công tác xã hội háo giáo dục.

    Hội phụ huynh học sinh toàn trường, ban đại diện và nhà trường cần tạo mối quan hệ chặt chẽ, xây dựng quy chế phối hợp giữa nhà trường và ban đại diện của hội tham gia giám sát các hoạt động của nhà trường. Dựa vào uy tín và tiếng nói của hội phụ huynh để tuyên truyền vận động vì giữa phụ hunh với phụ huynh họ luôn có tiếng nói chung, có cùng nguyện vọng và mang tính khách quan.

    Ban đại diện hội phụ huynh chủ động phối hợp cùng nhà trường xây dựng quỷ hội phụ huynh học sinh, đứng lên huy động sự đóng góp của các bậc phụ huynh. Đề ra quy chế thu chi sử dụng sau đó thống nhất trong hội nghị phụ huynh toàn trường. Cụ thể đã vận động đóng góp quỹ hội được với số tiền là 11.480.000 đồng để chi cho các hoạt động của trẻ và trang bị thêm 4 quạt máy phục vụ sân khấu lễ, một số châu hoa kiễng để trẻ được học tập vui chơi.

    • Nguồn lực huy động từ lãnh đạo cấp trên, cấp ủy, chính quyền địa phương, các tổ chức, ban ngành, mạnh thường quân và nhân dân.

    Nhà trường tạo mọi cơ hội để cấp ủy, chính quyền địa phương, các tổ chức, ban ngành, mạnh thường quân và nhân dân thăm trường lớp, gặp gỡ giáo viên –trẻ để có dịp cấp ủy , chính quyền địa phương, các tổ chức, ban ngành, mạnh thường quân và nhân dân hiểu rõ nhà trường hơn và cũng là thời điểm để nhà trường xin ý kiến chỉ đạo và hỗ trợ tận tình từ nhiều phía.

    Để tiếng nói và uy tín của nhà trường có sức mạnh hơn trong công tác xã hội hóa giáo dục thì sự tham gia của cấp ủy, chính quyền địa phương, các tổ chức, ban ngành, mạnh thường quân và nhân dân đem lại một sức mạnh to lớn đối với đơn vị như ũng hộ nguồn lực cung cấp thông tin trên địa bàn để công tác vận động xã hội hóa giáo dục đạt kết quả tốt nhất.

    Ví dụ  lãnh đạo ấp đã hỗ trợ nhà trường vận động công tác xã hội hóa giáo dục tại cuộc họp dân triển khai nghị quyết chỉ thị của đảng và nhà nước về xã hội hóa giáo dục từ đó giúp người dân nhận thức đúng đắn về nghị quyết và chỉ thị của đảng và nhà nước. Cùng nhà trường đến các hộ doanh nghiệp, mạnh thường quân đóng góp được 15.000.000 đồng làm nhà để xe cho cán bộ giáo viên nhân viên và xây khuôn viên vườn hoa và nhiều chậu hoa kiểng cho đơn vị.

    Việc quản lý và sử dụng nguồn huy động: (Hình 10)

    Việc huy động xã hội hóa giáo dục đã khó nhưng việc quản lý và sử dụng chúng như thế nào lại là một vấn đề khó nếu không quản lý tốt, sử dụng không đúng mục đích thì lòng tin từ cấp ủy , chính quyền địa phương, các tổ chức, ban ngành, mạnh thường quân và nhân dân sẻ không còn và công tác xã hội hóa giáo dục sẻ không tồn tại và phát triển được chính vì vậy tôi chú trọng công tác quản lý và sử dụng các nguồn đã được huy động như:

    • Đối với quỷ hội phụ huynh với số tiền đã vận động được tôi bàn giao lại cho hội và chỉ lên kế hoạch sử dụng, làm đề nghị được sự đồng ý chi từ hội thì nhà trường mới được hoạt động, quỷ hội phụ huynh sẻ được thu chi có chứng từ có thông báo và công khai rõ ràng tại bảng tuyên truyền nhà trường và thông qua các cuộc họp phụ huynh toàn trường để phụ huynh nắm được số tiền mình đóng góp chi vào những khoản nào có hợp lý hay không từ đó tạo được lòng tin từ phụ huynh để công tác vận động những lần sau đạt kết quả cao hơn thuận lợi hơn.

    • Đối với nguồn huy động từ cấp ủy , chính quyền địa phương, các tổ chức, ban ngành, mạnh thường quân và nhân dân tôi xây dựng kế hoạch hoạt động và vạch ra những việc nào cần thiết nhất cho trẻ cho nhà trường sau đó tham mưu với lãnh đạo và thực hiện. đơn vị có sổ “ xã hội hóa giáo dục” ghi danh và công khai hàng tháng  trên bảng tuyên truyền nhà trường với nguồn huy động được đơn vị đã xây được nhà để xe, xây được vườn hoa, vườn rau, thêm mới rất nhiều chậu kiểng mỗi công trình mỗi hiện vật đơn vị đều  ghi tên danh sách công khai. Sau khi hoàn thành xong công trình xã hội hóa giáo dục đơn vị gửi thư mời các cấp ủy, chính quyền đoàn thể, mạnh thường quân, những tổ chức cá nhân có những đóng góp cho đơn vị về dự buổi khánh thành các công trình để thể hiện sự biết ơn của đơn vị. đây cũng là điều kiện để cấp ủy, chính quyền đoàn thể, mạnh thường quân, những tổ chức cá nhân thăm quan trường lớp để thấy được sự thay đổi tích cực khi có sự chung tay góp sức cho đơn vị  và những khó khăn những vướng mắc đang còn tồn tại trong đơn vị từ đó xây dựng đóng góp ý kiến và hỗ trợ nhà trường nhiều hơn nửa để nhà trường ngày một phát triển và vững mạnh hơn chất lượng nhà trường ngày càng tiến bộ trẻ được học tập vui chơi trong một ngôi trường xanh sạch đẹp an toàn thân thiện

    3.7 Phát huy tối đa chi hội khuyến học của nhà trường quan tâm đến trẻ có hoàn cảnh khó khăn (Hình 11)

    Ngay từ đầu năm học nhà trường đã thành lập chi hội và các phân hội khuyến học. Mục đích của hội khuyến học là giúp đỡ khuyến khích  cán bô, giáo viên, nhân viên và trẻ có hoàn cảnh khó khăn vươn lên trong dạy và học

    Tôi xây dựng kế hoạch và phân công cụ thể cho từng thành viên trong chi hội điều tra thật kỹ từng hoàn cảnh của cán bộ, giáo viên, nhân viên và trẻ lập danh sách cán bộ, giáo viên, nhân viên và trẻ có hoàn cảnh khó khăn như trẻ mồ côi không nguồn nuôi dưỡng trẻ khuyết tật, trẻ thuộc hộ nghèo, gia đình chính sách để có kế hoạch hỗ trợ kịp thời giúp cán bộ, giáo viên, nhân viên và gia đình trẻ cảm thấy ấm lòng và có động lực hơn nửa vươn lên trong dạy và học.

    Cụ thể bằng các việc làm như: đơn vị đã xét cho 1 giáo viên có hoàn cảnh khó khăn được nhận quà tết với số tiền 300.000 đồng và xét 9 trẻ có hoàn cảnh khó khăn nhận quà vui xuân đón tết với tổng số tiền là 1.800.000 đồng. Tuy không nhiều nhưng cán bộ, giáo viên, nhân viên và gia đình trẻ cũng cảm thấy vui vì được sự quan tâm từ nhà trường. Lãnh đạo , phụ huynh học sinh cũng thấy được việc làm đầy ý nghĩa từ nhà trường từ đó họ sẵn sàng giúp đở nhà trường nhiều hơn.

    1. Kết quả đạt được.

    Trường mới thành lập trong thời gian ngắn tuy nhiên sau nhiều nỗ lực và phấn đấu trong thời gian qua công tác xã hội hóa giáo dục của nhà trường được đánh giá cao. Các cấp ủy, chính quyền địa phương, nhân dân có những hướng suy nghỉ tích cực hơn về công tác xã hội hóa giáo dục hưởng ứng và hỗ trợ nhiệt tình hơn cho đơn vị cả vật chất lẫn tinh thần và xây dựng đóng góp nhiều ý kiến để đổi mới chất lượng giáo dục tại nhà trường,  Môi trường cảnh quan sư phạm được khởi sắc, chất lượng giáo dục của đơn vị được nâng cao, cơ sở vật chất khang trang sạch đẹp hơn cụ thể như sau:

    4.1 Về chất lượng chăm sóc giáo dục:

    -Duy trì sĩ số trẻ: 97 trẻ

    -Tỷ lệ bé ngoan: 91,25%

    -Tỉ lệ chuyên cần: 90.86%

    Sức khỏe trẻ: so với đầu năm tỉ lệ suy dinh dưỡng, bép phì giảm rất nhiều cụ thể:

    Suy dinh dưỡng thể nhẹ cân đầu năm: 6 trẻ đến nay 4 trẻ giảm 2 trẻ

    Suy dinh dưỡng thể thấp còi đầu năm:  14 trẻ đến nay 8 trẻ giảm 6 trẻ

    Béo phì  đầu năm: 4 trẻ đến nay 3 trẻ giảm  1 trẻ

    Thừa cân đầu năm:  10 trẻ đến nay 8 trẻ giảm 2 trẻ

    Qua kết quả cho thấy chất lượng chăm sóc giáo dục của nhà trường ngày càng được cải thiện và phát triển

    4.2 Về đội ngũ cán bộ giáo viên nhân viên:

    4/5 giáo viên đạt giáo viên dạy giỏi vòng cơ sở

    Có 2 giáo viên tham gia thi giáo viên giỏi vòng huyện trong đó có 1 giáo viên đạt giáo viên giỏi vòng huyện

    Có 3 cán bô, giáo viên tham gia học bồi dưỡng nâng cao trình độ chuyên môn

    5/5 giáo viên tham gia viết sáng kiến kinh nghiệm

    100% cán bộ giáo viên nhân viên đăng ký và thực hiện phong trào đổi mới sáng tạo trong dạy và học.

    Giáo viên và trẻ yêu nghề yêu trường lớp và thích được đến trường được thể hiện qua tỉ lệ chuyên cần.

    Chất lượng giảng dạy của giáo viên được nâng cao đồ dùng đồ chơi phong phú đa dạng trẻ tích cực. Đặc biệt sự phối kết hợp giữa  gia đình và nhà trường ngày càng gắn kết và chặt chẻ nhận được nhiều sự hỗ trợ từ phụ huynh như sự tham gia của phụ huynh trong các dịp lễ hội hay dự giờ của lớp, góp nhiều nguyên liệu phế thải, không sử dụng cho giáo viên sáng tạo làm đồ dùng dạy học.

    4.3 Về cơ sở vật chất, cảnh quan môi trường.

    Cơ sở vật chất ngày được khang trang đầy đủ, cảnh quan môi trường lớp học xanh- sạch- đẹp- an toàn- thân thiện hơn.

    Huy động nguồn lực xây dựng được công trình nhà để xe, khu vực trồng rau, trồng hoa với tổng số tiền là 14.000.000 đồng, và 9 ngày công, 4 chậu cây xanh từ công tác vận động xã hội hóa giáo dục.

    Huy động từ phụ huynh học sinh với tổng số tiền quỷ hội là: 11.480.000 đồng trong đó nguồn quỷ hội được chi cho các hoạt động của trẻ và chi mua sắm thiết bị là 4 quạt điện máy, 10 giỏ hoa lan và 10 chậu hoa treo trong sân lễ

    Hàng rào, đồ chơi ngoài trời được sơn mới môi trường nhóm lớp dược sắp xếp khoa học đảm bảo an toàn, các thiết bị như ti vi đầu đĩa được sữa chữa và sử dụng phục vụ công tác dạy của cô và học tập vui chơi của trẻ

    PHẦN KẾT LUẬN:

    1. Bài học kinh nghiệm.

    Biện pháp có tính quyết định trong công tác tham mưu là phải xác định được bước đi thích hợp, kế hoạch xây dựng cụ thể, rõ ràng, nhất là thống nhất chỉ tiêu và phải thực thi phù hợp có tính khả thi cao.

    Phải có lòng kiên trì, nắm bắt thời cơ thích hợp để tham mưu hiệu quả. Việc tham mưu không phải một lần có kết quả ngay mà phải tham mưu nhiều lần. Công tác tham mưu phải được thực hiên thường xuyên, chủ động, tích cực, dứt điểm, tránh hình thức.

    Chú trọng công tác xã hội hóa giáo dục để ngày càng phát triển trên diện rộng, huy động mọi tổ chức đoàn thể, dân nhân trên địa bàn nhằm hỗ trợ nhiều mặt cho nhà trường thực tốt nhiệm vụ giáo dục.

    Xã hội hóa giáo dục phải dựa vào cộng đồng, làm cho mỗi thành viên trong cộng đồng thấy rõ ý nghĩa của phát triển giáo dục mầm non trong sự nghiệp giáo dục. Hoạt động xã hội hóa giáo dục phải đảm bảo tính dân chủ, bình đẳng và công khai.

    Việc tổ chức thực hiện các nội dung phải rõ ràng, phải tạo được niền tin đối với các cấp lãnh đạo, phụ huynh, nhân dân bằng việc làm không ngừng nâng cao chất lượng chăm sóc giáo dục trẻ.

    1. Ý nghĩa của sáng kiến đối với đơn vị:

    Qua áp dụng biện pháp thực hiện tốt công tác xã hội hóa giáo dục đã mang lại cho nhà trường sự thay đổi và phát triển tích cực nhất. Môi trường cảnh quan sư phạm được khởi sắc, trẻ yêu trường lớp, cô giáo. Phụ huynh có những suy nghĩ tích cực hơn về nhà trường, sự phối kết hợp giữa gia đình và nhà trường được chặt chẽ trong công tác chăm sóc giáo dục trẻ, chất lượng giáo dục nhà trường ngày một nâng cao, tạo được niềm tin và uy tín từ các cấp ủy Đảng, chính quyền và nhân dân từ đó nhà trường nhận được nhiều sự hỗ trợ cả về nhân lực vật lực trí lực… từ các cấp ủy đảng, chính quyền và nhân dân.

    1. Khả năng ứng dụng và triển khai kết quả của sáng kiến kinh nghiệm.

    Với kết quả đạt được tôi sẽ mở rông phạm vi ứng dụng sáng kiến trên phạm vi rộng hơn.

    1. Kiến nghị:

    Lãnh đạo phòng Giáo dục:

    Quan tâm hơn nữa tới hoạt động giáo dục của các nhà trường. Tập trung vào một số công việc cụ thể là: Chăm lo đầu tư cơ sở vật chất, trang thiết bị , biên chế cán bộ, giáo viên đủ để đáp ứng các hoạt động của nhà trường.

    Lãnh đạo địa phương:

    Cần quan tâm và có hướng chỉ đạo kịp thời trong mọi công tác của nhà trường.

    Mở rộng quỷ đất để diện tích đơn vị đạt theo tiêu chí trường mầm non đạt chuẩn quốc gia.

                                                                                                       Người viết

     

     

                                                                                                  Lê Thị Ánh Hồng

    Ý KIẾN NHẬN XÉT SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM

     

    Ý kiến nhận xét của hội đồng khoa học:  

    ………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………

     

     

     

     

     

     

     

     

    --- Bài cũ hơn ---

  • Một Số Biện Pháp Giáo Dục Hành Vi Văn Minh Cho Trẻ 5 – 6 Tuổi
  • Thực Trạng Văn Hóa Học Đường Của Sinh Viên Khoa Sư Phạm Mầm Non Trường Đại Học Hạ Long – Trường Đại Học Hạ Long
  • Thực Trạng Văn Hóa Học Đường
  • Một Số Giải Pháp Xây Dựng Văn Hóa Ứng Xử Trong Sinh Viên Tại Trường Đại Học Công Nghiệp Dệt May Hà Nội
  • Phương Pháp Hỗ Trợ Trẻ Khiếm Thính Trong Giáo Dục Hoà Nhập
  • Giải Pháp Triển Khai Thực Hiện Công Trình Thanh Niên Và Phong Trào Tuổi Trẻ Sáng Tạo

    --- Bài mới hơn ---

  • Thúc Đẩy Phong Trào Tuổi Trẻ Sáng Tạo Trong Đoàn Viên Thanh Niên
  • Cách Bán Hàng Online Hiệu Quả Nhất 2022
  • Hướng Dẫn Bán Hàng Online Cho Người Mới Bắt Đầu
  • Giải Pháp Bán Hàng 4.0 Tải Xuống Miễn Phí • Thư Viện Sách Hướng Dẫn
  • Giải Pháp Quản Lý Siêu Thị Tối Ưu Nhất Cho Mọi Ngành Hàng
  • Đại biểu Vũ Đức Tú, Bí thư Đoàn Khối Doanh nghiệp Trung ương

              Phát huy tinh thần xung kích, sáng tạo, năm năm qua, đoàn viên, thanh niên cả nước đã thực hiện hàng trăm nghìn công trình, phần việc thanh niên; hàng chục nghìn sáng kiến, giải pháp cải tiến kỹ thuật, ứng dụng khoa học, công nghệ mới vào sản xuất và đời sống.

    Đoàn Khối Doanh nghiệp Trung ương với 35 tổ chức Đoàn trực thuộc và hơn 110.000 đoàn viên thanh niên thuộc các Tập đoàn, Tổng Công ty, Ngân hàng, đơn vị giữ vị trí then chốt, chủ lực của nền kinh tế đất nước. Từ khi thành lập đến nay, Ban Thường vụ Đoàn Khối luôn xác định phong trào thi đua đăng ký đảm nhận công trình, phần việc thanh niên và phong trào Tuổi trẻ sáng tạo là một nhiệm vụ xung kích thể hiện rõ nét nhất đặc thù công tác Đoàn và phong trào thanh niên của Khối Doanh nghiệp Trung ương, góp phần quan trọng trong thực hiện nhiệm vụ chính trị, nhiệm vụ sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp trong Khối.

    Bám sát sự chỉ đạo của Ban Thường vụ Đảng ủy khối, Ban Bí thư Trung ương Đoàn, các hoạt động xung kích lao động sáng tạo vì sự phát triển bền vững của doanh nghiệp được các cấp bộ Đoàn trong khối triển khai rộng rãi, cụ thể hóa trong từng lĩnh vực, đối tượng với nhiều giải pháp, hoạt động, mô hình hiệu quả, góp phần vào hoàn thành tốt các nhiệm vụ chính trị, hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp như: phong trào thi đua đảm nhận công trình thanh niên thực hiện nhiệm vụ sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp; phong trào Tuổi trẻ sáng tạo thúc đẩy các hoạt động sáng tạo, ứng dụng tiến bộ khoa học vào sản xuất và đời sống, hỗ trợ thanh niên nâng cao trình độ nghiệp vụ, tay nghề, nghiên cứu vận hành các dây chuyền công nghệ mới, phương pháp quản lý tiên tiến.

    Phong trào thi đua đảm nhận công trình, phần việc thanh niên và phong trào Tuổi trẻ sáng tạo là những nét tiêu biểu trong thực hiện các phong trào lớn và các hoạt động quan trọng trong các đợt thi đua cao điểm của Đoàn Khối qua các năm và gắn với nhiều sự kiện quan trọng của Đảng, của Đoàn. Phong trào được triển khai sâu rộng đến các chi đoàn trong khối Doanh nghiệp, thu hút đông đảo đoàn viên thanh niên tham gia. Để đẩy mạnh phong trào đăng ký, đảm nhận, thực hiện các công trình, phần việc thanh niên và phong trào “Tuổi trẻ sáng tạo”, Ban Thường vụ Đoàn khối đã triển khai đăng ký, đảm nhận, thực hiện các công trình thanh niên gắn với xung kích thực hiện nhiệm vụ sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp; ban hành Hướng dẫn số 06-HD/ĐTNK ngày 28/01/2013 về việc thẩm định, đánh giá, công nhận và gắn biển Công trình thanh niên nhiệm kỳ 2012 – 2022. Ban Thường vụ Đoàn khối tăng cường công tác chỉ đạo, hướng dẫn việc thực hiện công trình, phần việc thanh niên tại các cơ sở Đoàn trong Khối; căn cứ vào thực tiễn của từng đơn vị để ban hành kế hoạch, hướng dẫn, phân bổ chỉ tiêu thực hiện công trình thanh niên đến các đơn vị và đánh giá thi đua công trình thanh niên hàng năm; đổi mới phương pháp nhận hồ sơ công trình thanh niên, rút ngắn thời gian, đơn giản thủ tục về thẩm định hồ sơ công trình thanh niên cho các đơn vị bằng cách ứng dụng công nghệ thông tin trong tiếp nhận hồ sơ thông qua thư điện tử; thường xuyên tổ chức bình chọn, tuyên dương các công trình thanh niên tiêu biểu gắn với các ngày kỷ niệm lớn của Đảng, của Đoàn.

    Trong thực hiện công trình thanh niên, Đoàn khối Doanh nghiệp Trung ương quán triệt phương châm hoạt động “3 chủ động, 5 hóa, 2 thường xuyên”. 3 chủ động gồm: Chủ động nghiên cứu để chọn công trìnhđăng ký đảm nhận công trình thanh niên với đơn vị, chú trọng vào các khâu khó đòi hỏi có tính chuyên môn cao, những việc mới, Những việc ở những nơi xa xôi, khó khăn, những công việc đòi hỏi trình độ chất xám và áp lực công việc cao. Chủ động xây dựng kế hoạch, thiết kế, tổ chức triển khai khoa học các phần việc trong toàn bộ quá trình. Chủ động đề xuất, kiến nghị với lãnh đạo đơn vị để chăm lo, quan tâm có cơ chế phù hợp cho đoàn viên thanh niên trong quá trình đảm nhận công trình thanh niên. 5 hóa gồm: cụ thể hóa các mô hình công trình thanh niên, từng giai đoạn trong quá trình thi đua đảm nhận công trình, phần việc thanh niên ở đơn vị.  Lượng hóa được khối lượng công việc cần phải hoàn thành trong quá trình thực hiện. Tập thể hóa được các thành viên trong quá trình đảm nhận công trình, phần việc thanh niên để phát huy tối đa sức mạnh của tập thể.  Xã hội hóa để thu hút sự quan tâm của tập thể đối với công trình của thanh niên. Cá nhân hóa các công việc một cách khoa học để phát huy được sức mạnh của mỗi đoàn viên, thanh niên. 2 thường xuyên gồm: Thường xuyên kiểm tra, đôn đốc, đánh giá, tổng kết rút kinh nghiệm, xác định rõ được thuận lợi, khó khăn trong quá trình triển khai hoạt động từ đó phát huy thuận lợi, có định hướng khắc phục khó khăn trong quá trình triển khai các nội dung trong phong trào. Thường xuyên trao đổi với đoàn viên, thanh niên để nắm được tâm tư, nguyện vọng của đoàn viên thanh niên từ đó có biện pháp hỗ trợ, giúp đỡ đoàn viên thanh niên để đoàn viên thanh niên yên tâm trong quá trình đảm nhận thực hiện công trình thanh niên.

    Ban Thường vụ Đoàn khối đã xây dựng bộ tài liệu, hướng dẫn, chỉ đạo các đơn vị trong khối đảm nhận công trìnhthanh niên sát với thực tiễn sản xuất kinh doanh, đặt ra các tiêu chí thi đua phù hợp và tháo gỡ khó khăn trong quá trình thực hiện. Số lượng và chất lượng công trình thanh niên, công trình sáng tạo của cơ sở đã tăng lên rõ rệt, dần đi vào chiều sâu, gắn kết công trình, phần việc thanh niên với hoạt động chuyên môn, an sinh xã hội và bảo vệ môi trường. Tổng số công trình, phần việc thanh niên trong 5 năm qua của tuổi trẻ toàn khối là 8.175 công trình thanh niên; 4.695 đề tài, sáng kiến, sáng tạo, tổng giá trị làm lợi hàng trăm tỷ đồng cho doanh nghiệp; trung bình mỗi năm có hơn 1.000 công trìnhthanh niên các cấp được triển khai thực hiện. Các công trình thanh niên được triển khai phong phú và đa dạng,tiêu biểu như: các công trình thanh niên trên các công trình trọng điểm quốc gia Thủy điện Lai Châu, Thủy điện Sơn La; công trình thanh niên trên các dự án mở rộng và nâng cấp quốc lộ 1, đường Hồ Chí Minh; các công trình thanh niên “Chi nhánh thanh niên”, “Phòng giao dịch thanh niên” trong lĩnh vực dịch vụ, tài chính, ngân hàng; công trình hưởng ứng các cuộc vận động “Người Việt Nam ưu tiên dùng hàng Việt Nam” trong lĩnh vực dịch vụ, thương mại… Thông qua thực hiện các công trình thanh niên, đã thể hiện rõ vai trò, trách nhiệm của tuổi trẻ Khối Doanh nghiệp Trung ương đóng góp tích cực vào sự phát triển bền vững của các doanh nghiệp và đất nước; mang lại những lợi ích về kinh tế, xã hội… Một số công trình thanh niên của tuổi trẻ Khối Doanh nghiệp Trung ương đã được Ban Thường vụ Trung ương Đoàn bình chọn là công trình thanh niên tiêu biểu toàn quốc, như: công trình xây dựng nông thôn mới tại xã Bản Qua, huyện Bát Xát, tỉnh Lào Cai; công trình Sửa chữa giàn khoan Đại Hùng 01 của Đoàn Công ty Công nghiệp tàu thủy Dung Quất, Tập đoàn Dầu khí Quốc gia Việt Nam; công trình hoán cải hệ thống điều khiển trung tâm giàn công nghệ trung tâm 2của Đoàn thanh niên Xí nghiệp khai thác dầu khí thuộc liên doanh Việt – Nga Vietsovpetro, Tập đoàn Dầu khí quốc gia Việt Nam; công trình xây dựng cầu vượt sông giúp học sinh tới trường tại huyện Quảng Trạch, tỉnh Quảng Bình của Đoàn thanh niên Tập đoàn Dầu khí quốc gia Việt Nam.

    Để triển khai hiệu quả, sâu rộng phong trào thi đua đăng ký đảm nhận công trình thanh niên và phong trào “Tuổi trẻ sáng tạo” trong thời gian tới đây, Ban Thường vụ Đoàn Khối xác định các giải pháp, yêu cầu trọng tâm đối với các cơ sở Đoàn trong khối, cụ thể như sau:

    Một là,các đơn vị cần chủ động đề xuất, tham mưu với các cấp ủy Đảng, chính quyền về việc nhận công trình, phần việc thanh niên; triển khai xây dựng kế hoạch, hướng dẫn, phân bổ chỉ tiêu và đánh giá thi đua, tổ chức tổng kết, sơ kết về kết quả triển khai công trình, phần việc thanh niên đối với các cơ sở và chi đoàn; thường xuyên kiểm tra, đôn đốc việc thực hiện công trình, phần việc thanh niên; tổ chức gắn biển công trình thanh niên một cách bài bản, nghiêm túc.

    Hai là, các cơ sở Đoàn cần chú trọng công tác “nêu gương”, khen thưởng đối với các cá nhân, tập thể có thành tích xuất sắc trong việc đảm nhận công trình, phần việc thanh niên; đẩy mạnh công tác tuyên truyền, đưa tin những cách làm hay, những công trình, phần việc tiêu biểu, các cá nhân, tập thể có nhiều ý kiến, ý tưởng sáng tạo và thực hiện tốt công trình thanh niên đến các cán bộ, đoàn viên, thanh niên trong và ngoài đơn vị, tạo sức lan tỏa thành phong trào sâu rộng và thường xuyên trong toàn Khối.

    Ba là, các cơ sở Đoàn cần tăng cường phối hợp tổ chức công tác tập huấn, đào tạo nhằm trang bị cho thanh niên hiểu biết, kỹ năng về công nghệ thông tin, nâng cao nhận thức về cuộc cách mạng công nghiệp 4.0 đối với sự phát triển của các doanh nghiệp cũng như tất cả các lĩnh vực khác của đời sống, xã hội; áp dụng phương thức quản lý mới.

    Bốn là, tăng cường tổ chức các hình thức trao đổi học tập kinh nghiệm giữa các cơ sở Đoàn; thông qua các diễn đàn thanh niên tạo điều kiện cho đoàn viên, thanh niên trao đổi, học hỏi kinh nghiệm, giới thiệu kết quả các nghiên cứu khoa học, các sáng kiến, sáng tạo được áp dụng để cùng nhau hoàn thiện hơn những ý tưởng sáng tạo, nâng cao hiệu quả của các giải pháp sáng kiến, sáng tạo, cải tiến kỹ thuật, từ đó thu hút sự tham gia của đông đảo đoàn viên, thanh niên tham gia.

    Trong thực hiện phong trào thi đua đăng ký đảm nhận công trình thanh niên và phong trào “Tuổi trẻ sáng tạo”, Ban Thường vụ Đoàn khối đề xuất các cấp ủy Đảng, lãnh đạo các đơn vị cần có sự phối hợp thống nhất trong bố trí việc làm cho thanh niên, mạnh dạn giao việc cho thanh niên; tạo điều kiện, cơ chế cho thanh niên được xung kích tham gia đảm nhận, thực hiện công trình, phần việc thanh niên trong sản xuất kinh doanh, thường xuyên tổ chức đối thoại, lắng nghe tâm tư, nguyện vọng của thanh niên.

    Ban Thường vụ Đoàn khối trân trọng đề nghị Trung ương Đoàn thường xuyên tổ chức các diễn đàn, Hội nghị; phát hành, chia sẻ các tài liệu, thông tin trao đổi kinh nghiệm, cách làm, mô hình hay trong triển khai thực hiện công trình thanh niên giữa các tỉnh, thành đoàn và đoàn trực thuộc; đẩy mạnh các hình thức khen thưởng, tổ chức công nhận và tuyên truyền về các công trình thanh niên tiêu biểu toàn quốc hàng năm.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Công Ty Tnhh Giải Pháp Tuổi Trẻ Đất Việt
  • “5 Lời Khuyên Cho Tình Yêu Học Trò ” Từ Vlogger Sunhuyn Cùng Vietlife Skincare Nano
  • Giải Pháp Quạt Đồng Trục Thông Gió Cấp Gió Tươi Tại Mễ Trì
  • Giải Pháp Quạt Cấp Gió Tươi Cho Phòng – Quạt Công Nghiệp Việt Nam
  • Giải Pháp Cải Thiện Chất Lượng Không Khí Trong Nhà: Quạt Cấp Khí Tươi Hồi Nhiệt Blauberg – Công Ty Tnhh Sx Tm Dv Cơ Điện Thuận Phong
  • Sáng Kiến Một Số Giải Pháp Làm Tốt Công Tác Chủ Nhiệm Lớp

    --- Bài mới hơn ---

  • Một Số Giải Pháp Làm Tốt Công Tác Chủ Nhiệm Ở Lớp 1
  • Một Số Giải Pháp Thành Công Trong Công Tác Chủ Nhiệm Lớp Giai Phap Lam Tot Chu Nhiem Lop Doc
  • Một Số Biện Pháp Làm Tốt Công Tác Chủ Nhiệm
  • Giải Pháp Lưu Trữ Dữ Liệu Tập Trung San
  • Giải Pháp Lưu Trữ, Đồng Bộ Và Chia Sẻ Của Nas Synology
  • CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

    Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

    MÔ TẢ SÁNG KIẾN

    Mã số:…………………………

    1. Tên sáng kiến: “Một số giải pháp để làm tốt công tác chủ nhiệm lớp”

    2. Lĩnh vực áp dụng

    Giáo dục tiểu học

    3. Mô tả bản chất của giải pháp

    3.1. Tình trạng giải pháp đã biết

    Trong những năm gần đây, ngành giáo dục đang tập trung đổi mới phương pháp

    giáo dục, cùng với phong trào thi đua “Xây dựng trường học thân thiện, học sinh tích

    cực” nên công tác chủ nhiệm lớp càng được quan tâm hơn và có những đòi hỏi cao

    hơn. Thực tế cho thấy trong quá trình thực hiện vẫn còn một số giáo viên do thiếu

    kinh nghiệm, không có nội dung cụ thể, sử dụng phương pháp giáo dục thiếu linh

    hoạt. Hơn nữa, công tác chủ nhiệm lớp mà giáo viên được trang bị ở trường sư phạm

    đôi lúc không còn phù hợp với tình hình thực tế hoặc quá trình thực hiện thiếu liên tục

    và thiếu sự nhiệt tình, nên chất lượng giáo dục ở từng lớp có sự chênh lệch, vẫn còn

    một số tập thể học sinh chất lượng giáo dục chưa cao. Đăc biệt là vấn đề đạo đức của

    học sinh. Mặt khác, một số giáo viên và phụ huynh học sinh có tư tưởng theo một triết

    lý cứng ngắt đặt thành tích học tập là trên hết, sử dụng phương pháp kỉ luật nghiêm

    khắc đối với học sinh để đạt được mục đích, mà quên đi việc giáo dục nhân cách cho

    các em. Hiện nay, nhiều người cho rằng đạo đức của các em đã sa sút một cách trầm

    trọng, thỉnh thoảng trên các phương tiện thông tin đại chúng lại xuất hiện những tin

    tức, hình ảnh bạo lực học đường gây dư luận rất lớn trong xã hội. Vì vậy, điều cần

    thiết đối với mỗi giáo viên chúng ta là tìm ra phương pháp tối ưu nhằm nâng cao hiệu

    quả giáo dục trong nhà trường khắc phục tình trạng suy giảm về đạo đức của học sinh.

    Trang 1

    Muốn đạt được điều đó, vấn đề đòi hỏi trước tiên là người giáo viên phải làm tốt công

    tác chủ nhiệm lớp;

    Công tác chủ nhiệm lớp là một nội dung về chuyên môn nghiệp vụ của giáo

    viên tiểu học. Công tác chủ nhiệm góp phần nâng cao chất lượng dạy và học của giáo

    viên và học sinh. Làm tốt công tác chủ nhiệm tức là người giáo viên đã hoàn thành tốt

    việc giảng dạy các bộ môn và tổ chức giáo dục, rèn luyện đạo đức cho học sinh;

    Người giáo viên chủ nhiệm lớp đóng rất nhiều vai trò: vừa là thầy dạy học vừa

    là người cha, người mẹ, người anh, người chị và cũng có lúc phải là người bạn tốt

    nhất của các em. Từ đó, có thể uốn nắn các em đi theo quỹ đạo của mình. Giáo viên

    có chỉ đạo, quản lí lớp tốt thì mới dẫn đến việc giảng dạy tốt, đạt hiệu quả cao. Mặt

    khác, người giáo viên chủ nhiệm còn phải thực hiện tốt vai trò đại diện cho học sinh

    và là cầu nối giữa hiệu trưởng với từng học sinh;

    Ưu điểm của giải pháp cũ

    Mấy năm trước đây, người giáo viên tiểu học phải dạy hầu hết tất cả các môn

    học, thời gian tiếp xúc với các em nhiều nên công tác chủ nhiệm được tiến hành một

    cách thuận lợi.

    Khuyết điểm của giải pháp cũ

    Các năm qua người giáo viên chủ nhiệm lớp ở tiểu học chỉ dạy môn Toán và

    Tiếng Việt thời gian tiếp xúc với các em không liên tục nên cần phải phối hợp thật tốt

    với các giáo viên dạy bộ môn và phải có giải pháp cụ thể, rõ ràng thì công tác chủ

    nhiệm lớp mới thành công;

    Bên cạnh đó, ngày 28 tháng 8 năm 2014 Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành

    Thông tư số 30/2014/TT – BGDĐT về đánh giá học sinh tiểu học thì vai trò của người

    giáo viên chủ nhiệm lại càng quan trọng hơn;

    Thực trạng hiện nay, một số giáo viên chủ nhiệm chỉ làm theo kế hoạch của

    BGH, của tổ chuyên môn đề ra, mà không có kế hoạch và giải pháp cụ thể đối với lớp

    mình chủ nhiệm nên hiệu quả chưa cao. . Chính vì thế mà tôi quyết định chọn đề tài

    “Một số giải pháp để làm tốt công tác chủ nhiệm lớp” nhằm nâng cao hiệu quả

    công tác chủ nhiệm lớp ở tiểu học.

    3.2. Nội dung giải pháp đề nghị công nhận là sáng kiến

    a) Mục đích của giải pháp

    Từ thực trạng trên mục đích của giải pháp là tìm ra những nguyên nhân mà

    công tác chủ nhiệm chưa đạt hiệu quả. Qua đó, đề xuất một số giải pháp hữu hiệu để

    giáo viên làm tốt công tác chủ nhiệm nhằm khắc phục tình trạng nề nếp lớp không tốt,

    đạo đức học sinh bị suy giảm. Học sinh xác định đúng động cơ học tập, góp phần

    nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện. Giúp người giáo viên tiến hành công tác chủ

    nhiệm, công tác giảng dạy một cách nhẹ nhàng mà đạt hiệu quả cao.

    b) Tính mới của giải pháp

    – Giáo viên có nội dung, phương pháp tiến hành cụ thể, thực hiện công tác chủ

    nhiệm một cách nhẹ nhàng mà mang lại kết quả cao;

    – Học sinh kính trọng thầy cô giáo, các em gần gũi, yêu thương và sẵn sàng bày

    tỏ những tâm tư, nguyện vọng, những niềm vui, nỗi buồn để giáo viên cùng chia sẻ

    với các em. Các em hoàn thành tốt nhiệm vụ của học sinh, có ý thức đạo đức trong

    hành vi cũng như trong cử chỉ, thái độ, lời nói;

    – Chất lượng giáo dục chắc chắn sẽ khả quan hơn.

    c) Các bước thực hiện giải pháp

    – Đối với bản thân giáo viên

    Phải thực sự yêu nghề, mến trẻ, nhiệt tình và tận tâm với công việc. Phải gần

    gũi yêu thương tôn trọng học sinh. Mỗi giáo viên phải thực sự là một tấm gương sáng

    cho học sinh noi theo. Thể hiện qua tư tưởng, tác phong ngôn ngữ, cách làm việc và

    ứng xử hàng ngày.

    – Đối với công tác chủ nhiệm lớp

    Người giáo viên phải làm tốt công tác chủ nhiệm ngay từ đầu năm học, Vì học

    sinh vừa qua kỳ nghỉ hè nên đầu năm học nề nếp lớp chưa được ổn định. Các em chưa

    quen với cách dạy của giáo viên mới, chưa tự ý thức được các việc trong lớp cũng

    Trang 3

    như nội quy của nhà trường đề ra. Nên để ổn định và đi vào nề nếp của mình là rất

    khó và phải mất một thời gian dài. Vì vậy, ngay từ khi nhận lớp, bản thân phải trực

    tiếp gặp giáo viên chủ nhiệm lớp cũ điều tra sơ khảo về tình hình mọi mặt để nắm mặt

    mạnh, mặt yếu của lớp cũ, nắm bắt tình hình đạo đức và học lực của từng học sinh.

    – Về mặt đạo đức – Hạnh kiểm của học sinh: Nắm bắt ngay từ đầu năm

    những học sinh có biểu hiện chưa ngoan, hiếu động, hay chọc phá, cãi nhau với bạn,

    chưa lễ phép, kính trọng vâng lời thầy cô, chưa có động cơ học tập đúng đắn, chưa

    thực hiện đầy đủ 5 nhiệm vụ của người học sinh…. Giáo viên cần phải gần gũi quan

    tâm đến từng cử chỉ, lời nói và việc làm của từng học sinh. Kịp thời uốn nắn, sửa chữa

    những biểu hiện chưa đúng của các em dù là việc rất nhỏ. Phải thật gương mẫu trước

    các em, phải là tấm gương sáng để các em noi theo. Đồng thời người giáo viên phải

    biết phối hợp tốt ba môi trường giáo dục trong việc giáo dục đạo đức các em. Bên

    cạnh đó, người giáo viên cần bám sát vào 5 nhiệm vụ của học sinh để từng lúc nhắc

    nhở, động viên, khuyến khích và giúp đỡ để các em thực hiện tốt và đầy đủ nhiệm vụ

    của học sinh.

    – Sơ khảo về tình học tập: Căn cứ vào tình hình của lớp cũ, nắm bắt ngay từ

    khi nhận lớp để biết có bao nhiêu học sinh giỏi, có bao nhiêu học sinh tiên tiến và học

    sinh trung bình, yếu; kết hợp việc khảo sát chất lượng đầu năm. Sau khi đã biết được

    sức học của từng học sinh trong lớp để có kế hoạch giáo dục và giảng dạy cho phù

    hợp với từng đối tượng. Trong các tiết dạy bám vào chuẩn kiến thức, kỹ năng, phân

    hóa đối tượng học sinh của lớp để tất cả học sinh đều được tham gia vào tất cả các

    hoạt động của tiết học. Bên cạnh đó, điều tra ban cán sự của lớp năm qua có hoạt

    động tốt không…

    Qua việc điều tra sơ khảo đã nắm được mặt mạnh, mặt yếu của lớp. Từ đó, có

    biện pháp giáo dục thích hợp. Tổ chức cho lớp bầu ra ban cán sự mới, ban cán sự phải

    là người có học lực khá giỏi, đối xử hòa đồng với bạn bè, nhiệt tình trong công việc

    được giao. Tiến hành phân loại đối tượng để đưa vào sổ kế hoạch công tác chủ nhiệm,

    cụ thể:

    Trang 4

    – Học sinh gặp hoàn cảnh khó khăn;

    – Học sinh cá biệt về đạo đức;

    – Học sinh học yếu;

    – Học sinh có năng lực đặc biệt.

    Áp dụng các phương pháp giáo dục phù hợp với từng loại đối tượng

    – Đối với học sinh có hoàn cảnh gia đình khó khăn

    Giáo viên chủ nhiệm thường xuyên động viên giúp đỡ cả về vật chất lẫn tinh

    thần. Kêu gọi học sinh cả lớp có tinh thần đoàn kết giúp bạn vượt khó. Đề đạt với Ban

    đại diện cha, mẹ học sinh của lớp, nhà trường, Hội đồng giáo dục tạo điều kiện giúp

    đỡ những em đó. Ưu điểm của việc làm này là vừa khắc phục được khó khăn lại vừa

    giáo dục được lòng nhân ái cho học sinh và tranh thủ được sự hỗ trợ của nhà trường

    của Ban đại diện cha, mẹ học sinh, của Hội đồng Giáo dục.

    – Đối với các em chưa ngoan

    Tìm hiểu nguyên nhân qua gia đình: Gia đình có sự mâu thuẫn giữa cha và mẹ,

    gia đình thiếu quan tâm hoặc có thể bị bạn bè, kẻ xấu lôi kéo hoặc trẻ có những tính

    xấu mà gia đình chưa giáo dục được;

    Dùng phương pháp tác động tích cực, nghiêm khắc đối với học sinh nhưng cần

    phải linh hoạt uyển chuyển. Tuyệt đối không sử dụng phương pháp trách phạt, chú ý

    gần gũi các em và thường xuyên nhắc nhở động viên tuyên dương kịp thời, tránh chê

    trách. Giao cho các em đó một chức vụ trong lớp nhằm gắn với các em trách nhiệm để

    từng bước các em tự điều chỉnh mình.

    – Đối với học sinh yếu

    Tìm hiểu nguyên nhân vì sao em đó học yếu, học yếu những môn nào. Có thể

    là ở gia đình các em không có thời gian học tập vì phải làm nhiều việc hoặc hỏng về

    kiến thức nên cảm thấy chán nản;

    Giáo viên lập kế hoạch để giúp đỡ các em: Giảng lại bài mà các em chưa hiểu

    hay còn hiểu mù mờ vào những thời gian ngoài giờ lên lớp và giờ học luyện tập củng

    cố kiến thức. Trong quá trình giảng dạy, giáo viên thường xuyên đặt ra những câu hỏi

    Trang 5

    từ dễ đến khó để học sinh có thể trả lời được nhằm tạo hứng thú và củng cố niềm tin ở

    các em. Thường xuyên kiểm tra các đối tượng đó trong quá trình lên lớp. Tổ chức cho

    học sinh học theo nhóm để học sinh khá giỏi giúp đỡ học sinh yếu kém tiến bộ. Gặp

    gỡ phụ huynh học sinh trao đổi về tình hình học tập, cũng như sự tiến bộ của các em

    để phụ huynh giúp đỡ thêm việc học ở nhà cho các em. Chú ý tránh thái độ miệt thị,

    phân biệt đối xử làm cho các em xấu hổ trước bạn bè.

    – Đối với những học sinh có năng lực đặc biệt

    Điều quan trọng là phát hiện những năng lực đặc biệt ở học sinh về văn hóa văn

    nghệ, thể dục thể thao, viết chữ đẹp, giỏi Tiếng Anh, giỏi Toán, học sinh giỏi toàn

    diện, hội họa… Cùng với nhà trường lập kế hoạch bồi dưỡng thường xuyên cho các

    đối tượng này. Bồi dưỡng, khơi dậy ở các em lòng say mê hứng thú học tập thông qua

    những hội thi, những hoạt động ngoài giờ lên lớp hoặc gần gũi nhất ngay trong tiết

    học chính khóa. Tóm lại, dù với đối tượng nào bản thân giáo viên phải lưu ý dùng

    phương pháp tác động tình cảm, động viên khích lệ kịp thời, phối hợp với Ban phụ

    trách Đội, phụ huynh để giáo dục và đặc biệt xác định vấn đề giáo dục đạo đức là then

    chốt.

    Nội dung giáo dục

    – Giáo dục cho học sinh mọi lúc, mọi nơi theo 5 điều Bác Hồ dạy;

    – Chú ý đổi mới hình thức giáo dục qua đổi mới phương pháp dạy học. Cụ thể:

    Khi thấy những hiện tượng sai trái hoặc những việc làm tốt của học sinh chúng ta

    cũng kịp thời động viên uốn nắn. Tổ chức các hoạt động dưới nhiều hình thức: hái hoa

    dân chủ, trò chơi đố vui để học,….Làm cho các em cảm thấy rằng: “Mỗi ngày đến

    trường là một ngày vui”.

    Xây dựng nề nếp của học sinh

    – Xây dựng nội quy lớp theo đặc điểm tâm lý lứa tuổi;

    – Thực hiện giờ sinh hoạt lớp đều đặn và nghiêm túc;

    Trang 6

    – Thống kê lại để có nội quy chung. Ví dụ: nề nếp ra vào lớp, chuyên cần,

    chuẩn bị bài, sách, vở và dụng cụ học tập đầy đủ trước khi đến lớp, tích cực phát biểu

    ý kiến trong mỗi giờ học; chấp hành nội qui nhà trường, nội qui lớp học;

    – Giáo viên phối hợp với ban cán sự lớp điều hành mọi hoạt động trong sinh

    hoạt 15 phút đầu giờ hoặc sinh hoạt lớp cuối tuần. Xây dựng nhóm học tập, tổ học

    tập, đôi bạn cùng tiến để học sinh có đủ điều kiện giúp đỡ lẫn nhau.

    Xây dựng tập thể học sinh

    – Giáo viên chủ nhiệm tập trung xây dựng cho các em nhận thức về tinh thần

    đoàn kết tương trợ lẫn nhau, nhắc nhở nhau giữ gìn và có ý thức kỉ luật cao;

    – Bám sát kế hoạch Hội đồng Đội, phối hợp với Tổng phụ trách và các lớp

    trong khối, trong trường tạo ra các sân chơi bổ ích thiết thực cho học sinh;

    – Thường xuyên kiểm tra nhắc nhở việc giữ vệ sinh cá nhân, vệ sinh môi trường

    sạch sẽ;

    – Tổ chức cho học sinh tham gia thực hiện ATGT, ATVSTP, giáo dục lòng nhân

    ái “lá lành đùm lá rách” qua các buổi sinh hoạt chủ điểm…

    Đánh giá học sinh

    – Trong và sau mỗi tiết học giáo viên nên có nhận xét, đánh giá về tinh thần thái

    độ học tập của học sinh (từ năm học 2014-2015 trở đi giáo viên cần chú ý nhận xét,

    đánh giá học sinh phải đúng theo tinh thần Thông tư 30/2014 của Bộ Giáo dục và Đào

    tạo);

    – Cuối tuần, cuối tháng, cuối kì cần dành thời gian để đánh giá lại mọi hoạt

    động của học sinh, nhằm biểu dương kịp thời những học sinh có những việc làm tốt

    đồng thời ngăn chặn kịp thời những tác động xấu đến các em;

    – Có kế hoạch chủ nhiệm cụ thể theo tuần, tháng, học kì, năm. Sau mỗi giai

    đoạn giáo viên tự đánh giá rút kinh nghiệm và điều chỉnh kế hoạch cho phù hợp.

    Công tác phối hợp giáo dục gia đình, nhà trường và xã hội

    Để làm tốt công tác phối hợp giữa giáo viên và phụ huynh học sinh thì ngay từ

    đầu năm học giáo viên lựa chọn thời gian thích hợp tổ chức đại hội phụ huynh học sinh;

    Trang 7

    Trang 8

    huống mà bản thân chưa có biện pháp giải quyết thích hợp thì tôi trao đổi với đồng

    nghiệp trong giờ chơi hoặc các buổi sinh hoạt chuyên môn để tìm cách giải quyết tốt nhất.

    3.3. Khả năng ứng dụng của giải pháp

    Tôi nghĩ các giải pháp này có thể áp dụng rộng rải cho tất cả các giáo viên chủ

    nhiệm ở bậc tiểu học. Nếu người giáo viên chịu khó nghiên cứu và thực hiện đồng bộ

    các giải pháp đã nêu trên tôi tin rằng công tác chủ nhiệm lớp của giáo viên sẽ được

    tiến hành một cách thuận lợi, nhẹ nhàng và mang lại kết quả cao;

    Đề tài này đóng góp tích cực trong việc chuyển biến suy nghĩ, nhận thức của

    giáo viên trong công tác chủ nhiệm lớp ở tiểu học. Kích thích giáo viên tìm tòi thêm

    kinh nghiệm trong công tác chủ nhiệm lớp góp phần nâng cao chất lượng học tập và

    khắc phục được tình trạng suy giảm đạo đức của học sinh.

    3.4. Hiệu quả, lợi ích thu được

    Qua việc vận dụng các giải pháp giáo dục đã nêu trên sau hơn ba năm thực

    hiện, tôi và các đồng nghiệp đã có những nhận xét đánh giá các giải pháp mà tôi đề ra

    mang lại hiệu quả rất khả quan: Tình trạng đạo đức học sinh trường tôi đã có nhiều

    chuyển biến đáng kể và tốt hơn rất nhiều. Các em rất lễ phép với người lớn, vâng lời

    thầy cô, hiếu thảo với ông bà cha mẹ, biết đoàn kết với bạn bè, thương yêu giúp người

    khác. Điều đáng nói hơn là kết quả học tập của học sinh lớp tôi chủ nhiệm trong các

    năm qua đạt kết quả rất tốt. cụ thể như sau:

    Năm học 2012 – 2013

    – Học sinh thực hiện đầy đủ 5 nhiệm vụ đạt 100%;

    – học sinh được lên lớp thẳng 100%.

    Năm học 2013 – 2014

    – Học sinh thực hiện đầy đủ 5 nhiệm vụ đạt 100%;

    – học sinh được lên lớp thẳng 100%.

    Năm học 2014 – 2022

    – Về môn học và hoạt động giáo duc (Kiến thức, kĩ năng): Học sinh được xếp

    loại Hoàn thành là 100%;

    Trang 9

    Trang 10

    --- Bài cũ hơn ---

  • Các Giải Pháp Làm Việc Nhóm Hiệu Quả Cho Bất Kỳ Tổ Chức Nào
  • Làm Việc Nhóm Hiệu Quả Và 5 Nguyên Tắc Hữu Ích Cho Bạn!
  • Thực Trạng Và Giải Pháp Nâng Cao Hiệu Quả Học Nhóm Của Sinh Viên Khoa Vật Lý Trường Đại Học Đồng Tháp
  • Giải Pháp Nâng Cao Làm Việc Nhóm
  • Thực Trạng Và Giải Pháp Nâng Cao Kĩ Năng Làm Việc Nhóm Của Sinh Viên Khoa Marketing Trường Đại Học Kinh Tế Quốc Dân
  • Web hay
  • Links hay
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100