Giải Pháp Số Hóa Dữ Liệu

--- Bài mới hơn ---

  • 180 Câu Hỏi Trắc Nghiệm Có Đáp Án Hóa Học Lớp 12: Amin
  • Kiểm Tra Định Kỳ Hóa 12 Thpt Nguyễn Khuyến (10
  • 5 Mẹo Khử Mùi Tanh Của Cá Hiệu Quả
  • Nghề Account Và Những Thắc Mắc Chẳng Biết Hỏi Ai
  • Thiết Kế Đồ Họa Tiếng Anh Là Gì? Nhu Cầu Nhân Lực Ngành Thiết Kế Đồ Họa Hiện Nay
  • Tại sao doanh nghiệp cần phải có giải pháp số hóa dữ liệu?

    Việc lưu trữ tài liệu dạng bản cứng sẽ gặp phải một số những rủi ro như bị thất lạc tại liệu, sẽ tốn rất nhiều thời gian để tìm kiếm nếu như chúng không được lưu trữ đúng chỗ và khóa học, mặt khác không gian để kê những chiếc tủ lưu trữ các hồ sơ giấy tờ làm cho văn phòng thêm chật trội.

    Thay vì phải đề xuất một kế hoạch chi trả lớn để đầu tư trang thiết bị và con người cho số hóa của Doanh nghiệp, trong khi vẫn quan ngại về khả năng xử lý các vấn đề phát sinh, việc Sử Dụng Dịch Vụ Thuê Ngoài Để Số Hóa lượng lớn giấy tờ quá khứ sẽ là một lựa chọn đáng cân nhắc và mang lại hiệu quả toàn diện cho Doanh nghiệp, bỏ qua được hàng loạt rủi ro chuyên môn.

    Do đó, đội ngũ nhân sự TNsoft đã nghiên cứu đưa ra giải pháp số hóa giúp bạn làm chủ thông tin, nâng cao lợi nhuận, giảm chi phí và xóa bỏ mọi rủi ro về an toàn thông tin.

    Một hệ thống số hóa tốt cần có khả năng chuyển đổi nhanh chóng một khối lượng lớn tài liệu giấy sang các tài liệu số trong một thời gian ngắn. Sau khi được số hóa, các thông tin trên tài liệu trở nên hiện hữu bởi các hệ thống khai thác thông tin và sẵn sàng để phục vụ các nhân viên của tổ chức.

    – Làm chủ được khối lượng lớn thông tin;

    – Tiết kiệm không gian lưu trữ, Giảm thời gian tìm kiếm tài liệu;

    – Tránh việc mất, nhàu nát tài liệu trong quá trình lưu trữ, quản lý tài liệu vĩnh viễn;

    – Có thể chỉnh sửa thông tin một cách dễ dàng trên bản quét;

    – Tự động lập chỉ mục làm cho quá trình truy xuất thông tin của người sử dụng trở nên nhanh chóng và dễ dàng;

    – Nâng cao hiệu quả công việc do tập hợp các thông tin đưa đến một cách nhanh chóng và kịp thời;

    – Tổng chi phí vận hành và quản lý thấp;

    – Nâng cao tính bảo mật thông tin về quá trình xử lý công việc của người sử dụng và bảo vệ nguyên vẹn dữ liệu.

    TNsoft là một trong những công ty hàng đầu cung cấp giải pháp số hóa dữ liệu hầu hết các khách hàng đều cảm thấy hài lòng với giải pháp mà chúng tôi mang lại. Đội ngũ hỗ trợ của TNsoft luôn tận tâm, chuyên nghiệp sẵn sàng hỗ trợ Quý khách hàng, hỗ trợ xử lý các sự cố phát sinh trong suốt quá trình sử dụng.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Đi Tìm Giải Pháp Số Hóa Dữ Liệu Hoạt Động Kinh Doanh Cho Doanh Nghiệp Bất Động Sản
  • Sách Giải Pháp Cho Đổi Mới Và Sáng Tạo Pdf/ebook/epub/mobi
  • Giải Pháp Cho Đổi Mới Và Sáng Tạo Ebook Pdf/prc/epub/mobi
  • Giải Pháp Cho Đổi Mới Và Sáng Tạo (Tái Bản 2022)
  • Công Ty Tnhh Giải Pháp Sáng Tạo Lê Huân
  • Vnpt Mang Giải Pháp Số E

    --- Bài mới hơn ---

  • Sếp Vnpt: ‘giải Pháp Số E
  • Sếp Vnpt: Giải Pháp Số E
  • Công Ty Cổ Phần Giải Pháp Ez Solution Tuyển Dụng Năm 2022
  • Tại Sao Doanh Nghiệp Nên Dùng Giải Pháp Backup File Servers?
  • Giải Pháp Máy Chủ Làm Mail Server
  • Phát biểu tại lễ khai trương, Tiến sĩ Thansamay Kommasith, Ủy viên Trung ương Đảng Nhân dân Cách mạng Lào, Bộ trưởng Bộ Bưu chính, Viễn thông và Truyền thông (BCVT&TT) Lào cho biết: “Công cuộc hiện đại hóa là một việc rất được Đảng, Chính phủ Lào coi trọng và đã được đưa vào Nghị quyết Đại hội X của Đảng Nhân dân Cách mạng Lào. Do đó, Bộ Bưu chính, Viễn thông và Truyền thông Lào, đơn vị quản lý vĩ mô việc hiện đại hóa và số hóa của chính phủ, đã xây dựng kế hoạch hợp tác với Tập đoàn Bưu chính, Viễn thông Việt Nam (VNPT) từ năm 2022 để phát triển E-Office.

    Việc phát triển hệ thống quản lý nhà nước bằng điện tử không chỉ giúp cải thiện chất lượng, hiệu quả của quản lý nhà nước, mà còn tạo cơ hội cho tất cả mọi thành phần trong xã hội được tiếp cận dịch vụ nhà nước thông qua hệ thống điện tử và số hóa. Theo đánh giá của Bộ trưởng Thansamay Kommasith, thành quả hợp tác giữa Bộ BCVT&TT Lào và Tập đoàn VNPT lần này sẽ là dấu mốc quan trọng trong việc tăng cường, phát triển hợp tác giữa hai nước Lào – Việt Nam nói chung, giữa Bộ BCVT&TT Lào và Tập đoàn VNPT nói riêng”.

    Tại lễ khai trương, Phó Tổng giám đốc Tập đoàn VNPT Ngô Hùng Tín cho biết: Sau một thời gian tích cực hợp tác, giải pháp E-Office của VNPT đã được tinh chỉnh để phù hợp với các yêu cầu cụ thể của Bộ BCVT&TT Lào, giúp tiết kiệm thời gian và chi phí trong việc nhận – chuyển văn bản giữa các đơn vị trong Bộ BCVT&TT, từng bước tạo nền tảng cho việc triển khai chính phủ số và kinh tế số tại Lào.

    Từ tháng 4/2017, Tập đoàn VNPT và Bộ BCVT&TT Lào đã ký biên bản ghi nhớ về hợp tác cung cấp dịch vụ Chính phủ điện tử tại thủ đô Viêng-Chăn. Từ tháng 9/2017, giải pháp E-Office đã bắt đầu được triển khai tại các đơn vị của BộBCVT&TT. Hiện E-Office đã được sử dụng ở tất cả các đơn vị cấp vụ và tương đương của Bộ BCVT&TT Lào và đã có trên 3.000 văn bản được đưa vào hệ thống. Qua sử dụng cho thấy việc quản lý văn bản đến-đi của các đơn vị cấp vụ và tương đương thành hệ thống và hiện đại hơn, có thể theo dõi việc nhận-chuyển văn bản và có thể báo cáo văn bản đến-đi một cách thường xuyên thông qua hệ thống điện thoại di động. Ngoài ra, việc sử dụng E-Office còn giúp nâng cao trình độ sử dụng công nghệ thông tin của cán bộ công chức.

    Lễ khai trương E-Office của VNPT tại Bộ BCVT&TT Lào là sự kiện nhận được sự quan tâm không chỉ của 16 Bộ ngành mà còn cả các cơ quan Chính phủ Lào như Văn phòng Chính phủ, Thanh tra Chính phủ, Văn phòng Quốc hội, các Ngân hàng, các Trường Đại học, các doanh nghiệp ICT, các hãng truyền hình báo chí… trên đất nước Lào. Lễ khai trương cũng đánh dấu sự lớn mạnh của giải pháp E-Office của VNPT trên thị trường quốc tế, mở ra cơ hội xuất khẩu cho các sản phẩm “Made in Việt Nam” trong tương lai không xa.

    Theo đó, việc triển khai giải pháp E-Office cho Bộ BCVT&TT Lào là một bước tiến của VNPT trong việc đưa các sản phẩm số của mình ra thị trường quốc tế, khẳng định chất lượng của các sản phẩm CNTT của VNPT cũng như năng lực của Tập đoàn trong việc triển khai các dự án lớn. Sự kiện này cũng đánh dấu một bước tiến mới trong chiến lược chuyển hướng từ nhà cung cấp dịch vụ truyền thống sang nhà cung cấp dịch vụ số của VNPT theo chiến lược VNPT4.0.

    Trước đó, trong khuôn khổ chuyến thăm và làm việc với Bộ BCVT Lào của Bộ trưởng Bộ TT&TT Việt Nam từ ngày 11-13/3/2019, vào ngày 12/3/2019,Tập đoàn VNPT và Bộ BCVT Lào đã thực hiện ký hợp đồng cung cấp dịch vụ E-Office của VNPT cho Bộ BCVT Lào trước sự chứng kiến của hai Bộ trưởng sau cuộc họp song phương tại thủ đô Viêng – Chăn của Lào.

    E-Office là một trong 6 giải pháp thuộc bộ Giải pháp Chính phủ điện tử của VNPT giúp các đơn vị thực hiện công tác điều hành, chỉ đạo công việc trên mạng thay vì theo phương thức thủ công như trước đây. Giải pháp này không chỉ tiết kiệm được nhân lực, chi phí văn phòng phẩm mà quan trọng hơn là thời gian xử lý công việc được rút ngắn, cán bộ, công chức, viên chức chủ động trong công việc, công tác lưu trữ được khoa học, an toàn hơn.Tại Việt Nam, hiện có khoảng 3.487 đơn vị, tổ chức nhưBộ TT&TT; Văn phòng Quốc hội; HĐND – UBND tỉnh, HĐND – UBND huyện, HĐND – UBND xã, Các Sở, Ban, Ngành..; Đảng ủy khối – Thành ủy Hà Nội; các Bệnh … sử dụng E-Office của VNPT.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Quy Trình Omt Cung Cấp Giải Pháp Elearning Cho Các Doanh Nghiệp
  • Chân Dung Nhà Cung Cấp Giải Pháp E
  • Phương Pháp Hỗ Trợ Đối Tác Cung Cấp Giải Pháp E
  • Áp Dụng Storyboard Vào Quy Trình Xây Dựng Giải Pháp E
  • Dịch Vụ Định Danh Xác Thực Điện Tử Ekyc Của Vnpt Đạt Giải Ba Ntđv 2022
  • Giải Pháp Thư Viện Số Dlib

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Pháp Phần Mềm Cho Thư Viện
  • Giải Pháp Xây Dựng Thư Viện Trường Học Thân Thiện Cho Học Sinh Tiểu Học
  • Giải Pháp Nào Để Thư Viện Trường Học “hút” Học Sinh?
  • Một Số Giải Pháp Mới Trong Việc Tổ Chức Hoạt Động Đọc Sách Tại Thư Viện
  • Một Số Giải Pháp Xây Dựng Thư Viện Xanh, Thân Thiện Ở Trường Tiểu Học
  • Từ đó cho thấy, hoạt động dạy học giữa giảng viên và sinh viên rất cần được sự tiếp sức của thư viện; đối với hoạt động nghiên cứu khoa học thì vai trò của thư viện điện tử càng hiện ra rõ ràng hơn. Khi làm bất cứ công trình nghiên cứu nào, người ta đều phải hiểu rõ lịch sử nghiên cứu vấn đề, đối tượng và phạm vi nghiên cứu, phương pháp và phương tiện nghiên cứu… Hệ thống tài liệu tham khảo phong phú mà thư viện điện tử cung cấp, bao gồm cả tài liệu sách in và tài liệu số, sẽ phần nào giúp chúng ta giải quyết được những câu hỏi đó.

    Để xây dựng và tiếp cận nguồn tài nguyên phong phú của thời đại số hóa, VDOC đưa ra giải pháp THƯ VIỆN SỐ DLIB giúp thư viện phối hợp với các phòng nghiệp vụ phát triển nguồn tài liệu, giáo trình, luận văn, tạp chí nghiên cứu khoa học và khuyến khích bạn đọc, giảng viên, sinh viên hay các nhà nghiên cứu chia sẻ các tài nguyên lên hệ thống thư viện của nhà trường. Bên cạnh đó DLib cũng cung cấp giải pháp liên kết thư viện các trường ĐH-CĐ khác để tạo thành một nguồn tài nguyên dùng chung và tích hợp hơn 1.4 triệu tài liệu tham khảo từ nguồn tài nguyên cộng đồng của TaiLieu.VN.

    Giải pháp DLib được VDOC đầu tư cơ sở hạ tầng công nghệ thông tin miễn phí cho các Thư viện để xây dựng bộ sưu tập tài nguyên dạng số cho phép tất cả các bạn đọc, giảng viên, sinh viên và học sinh khai thác nguồn tài liệu số mọi lúc mọi nơi.

    Mô hình Thư Viện Số DLib

    Để quản lý tập trung cũng như khai thác triệt để nguồn kinh phí đầu tư cho TVS, giải pháp TVS DLib đáp ứng mô hình với các tiêu chí:

    • Hạ tầng công nghệ thông tin được đầu tư tập trung, được quản lý và vận hành tập trung, sử dụng chung một phần mềm quản lý thư viện số nhằm đảm bảo tính liên thông, liên kết và các Thư viện trên toàn quốc có thể chia sẻ nguồn tài nguyên học tập với nhau. Nhưng vẫn đảm bảo tính độc lập cho mỗi một thư viện của mỗi khách hàng.
    • Mỗi khách hàng sẽ có một website riêng, có một hệ thống quản lý tài khoản bạn đọc, tài liệu số, báo cáo thống kê, … riêng và độc lập giữa các thư viện với nhau. Mỗi một website TVS sẽ vẫn mang nét đặc trưng riêng của trường như: logo, biểu tượng, slogan, màu sắc và đặc biệt là tên miền con website lấy theo tên domain chính của trường.
    • Toàn bộ nguồn tài liệu nội sinh của các thư viện sẽ được quản lý một cách an toàn, bảo mật và các thư viện toàn quyền về mặt quản lý những đối tượng nào được khai thác nguồn tài liệu này bằng cách gán quyền chỉ xem, quyền được tải về hay cho phép chia sẻ trên từng tài liệu.

    Giải pháp Công Nghệ TVS DLib

    • Xây dựng trên nền tảng công nghệ điện toán đám mây và web 2.0: dễ sử dụng, tiết kiệm, ổn định, sử dụng mọi lúc mọi nơi, an toàn an ninh thông tin và có tính tương tác mạng xã hội cao.
    • Tích hợp phần mềm quản lý thư viện số theo chuẩn nghiệp vụ thư viện số DUBLINE CORE.
    • Tích hợp hệ thống quản trị người dùng đăng nhập bằng Mã số GV, Mã số SV của Trường.
    • Tích hợp công cụ tìm kiếm theo: từ khóa, tiêu đề, miêu tả, toàn văn và các tìm kiếm nâng cao khác.
    • Cho phép tham khảo tài liệu trực tuyến trên tất cả các thiết bị đầu cuối như máy tính, máy tính bảng hay điện thoại thông minh.

    Triển khai và vận hành TVS DLib

    • DLib đảm bảo việc triển khai thư viện số sẽ không làm tác động đến hệ thống công nghệ thông tin hiện tại của Thư viện và tiết kiệm chi phí vận hành dịch vụ.
    • Nhà trường không phải đầu tư xây dựng phần mềm, phần cứng và đặc biệt là nhân sự tay nghề cao về công nghệ thông tin để vận hành hệ thống TVS.
    • Nhanh chóng có một thư viện số với nguồn tài nguyên khổng lồ từ hơn 100 trường ĐH-CĐ đã triển khai thành công và hơn 1.4 triệu tài liệu tham khảo trên chúng tôi để phục vụ sinh viên và đáp ứng tiêu chí kiểm định của bộ.
    • Được hỗ trợ công cụ quảng bá miễn phí gồm: băng rôn, standee, brochure để truyền thông đến sinh viên, giảng viên và bạn đọc.
    • Để cung cấp dịch vụ hỗ trợ bạn đọc tốt nhất, DLib cung cấp tài liệu và video hướng dẫn khai thác tài nguyên thư viện số ngay trên website của thư viện. Điều này, giúp cán bộ thư viện dễ dàng chia sẻ, biên mục tài liệu và tất các các bạn đọc của thư viện có thể dễ dàng biết cách tìm kiếm, upload, download hoặc xây dựng các bộ sưu tập tài liệu học tập cho cá nhân.
    • Được hỗ trợ phát triển tài nguyên theo yêu cầu đáp ứng nhu cầu bổ sung nguồn tài liệu mới của thư viện nhà trường và hỗ trợ chăm sóc bạn đọc trực tuyến qua công cụ hỗ trợ Chat Online 24/24.
    • Với giải pháp TVS DLib nhà trường sẽ miễn phí đầu tư, tiết kiệm 50% vận hành so với giải pháp tự thư viện xây dựng nhưng tăng 90% hiệu quả đầu tư.

    Hơn 100 Trường ĐH-CĐ Triển Khai DLIB

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Pháp Thư Viện Điện Tử Của Lạc Việt Tiếp Tục Được Nhân Rộng Ở Đbscl
  • Lợi Ích Của Giải Pháp Thư Viện Điện Tử
  • Phần Mềm Thư Viện Điện Tử Tích Hợp Ilib V8.0
  • Giải Pháp Hệ Thống Thư Viện Điện Tử
  • Ứng Dụng Giải Pháp Thư Viện Điện Tử Trong Trường Học
  • Sếp Vnpt: ‘giải Pháp Số E

    --- Bài mới hơn ---

  • Sếp Vnpt: Giải Pháp Số E
  • Công Ty Cổ Phần Giải Pháp Ez Solution Tuyển Dụng Năm 2022
  • Tại Sao Doanh Nghiệp Nên Dùng Giải Pháp Backup File Servers?
  • Giải Pháp Máy Chủ Làm Mail Server
  • Fortinet Lọt Top Đầu Về Tường Lửa Dành Cho Mạng Doanh Nghiệp
  • ictnews Ông Ngô Hùng Tín, Phó Tổng giám đốc Tập đoàn VNPT cho biết, giải pháp E-Office của VNPT đã được tinh chỉnh để phù hợp với các yêu cầu của Bộ BCVT&TT Lào, tạo nền tảng cho việc triển khai chính phủ số và kinh tế số tại Lào.

    Ngày 15/3, tại thủ đô Viêng Chăn, Bộ Bưu chính, Viễn thông và Truyền thông Lào phối hợp cùng Tập đoàn Bưu chính Viễn thông Việt Nam tổ chức lễ khai trương Hệ thống quản lý văn bản điện tử (E-Office).

    Phát biểu tại lễ khai trương, Tiến sĩ Thansamay Kommasith, Ủy viên Trung ương Đảng Nhân dân Cách mạng Lào, Bộ trưởng Bộ Bưu chính, Viễn thông và Truyền thông (BCVT&TT) Lào cho biết công cuộc hiện đại hóa là một việc rất được Đảng, Chính phủ Lào coi trọng và đã được đưa vào Nghị quyết Đại hội X của Đảng Nhân dân Cách mạng Lào. Do đó, Bộ Bưu chính, Viễn thông và Truyền thông Lào, đơn vị quản lý vĩ mô việc hiện đại hóa và số hóa của chính phủ, đã xây dựng kế hoạch hợp tác với VNPT từ năm 2022 để phát triển E-Office.

    Bộ trưởng Thansamay Kommasith nhấn mạnh việc phát triển hệ thống quản lý nhà nước bằng điện tử không chỉ giúp cải thiện chất lượng, hiệu quả của quản lý nhà nước, mà còn tạo cơ hội cho tất cả mọi thành phần trong xã hội được tiếp cận dịch vụ nhà nước thông qua hệ thống điện tử và số hóa. Theo đánh giá của Bộ trưởng Thansamay Kommasith, thành quả hợp tác giữa Bộ BCVT&TT Lào và Tập đoàn VNPT lần này sẽ là dấu mốc quan trọng trong việc tăng cường, phát triển hợp tác giữa hai nước Lào – Việt Nam nói chung, giữa Bộ BCVT&TT Lào và Tập đoàn VNPT nói riêng.

    Tại lễ khai trương, Phó Tổng giám đốc Tập đoàn VNPT Ngô Hùng Tín cho biết, sau một thời gian tích cực hợp tác, giải pháp E-Office của VNPT đã được tinh chỉnh để phù hợp với các yêu cầu cụ thể của Bộ BCVT&TT Lào, giúp tiết kiệm thời gian và chi phí trong việc nhận – chuyển văn bản giữa các đơn vị trong Bộ BCVT&TT, từng bước tạo nền tảng cho việc triển khai chính phủ số và kinh tế số tại Lào.

    Từ tháng 4/2017, Tập đoàn VNPT và Bộ BCVT&TT Lào đã ký biên bản ghi nhớ về hợp tác cung cấp dịch vụ Chính phủ điện tử tại thủ đô Viêng-Chăn. Từ tháng 9/2017, giải pháp E-Office đã bắt đầu được triển khai tại các đơn vị của Bộ BCVT&TT. Hiện E-Office đã được sử dụng ở tất cả các đơn vị cấp vụ và tương đương của Bộ BCVT&TT Lào và đã có trên 3.000 văn bản được đưa vào hệ thống. Qua sử dụng cho thấy việc quản lý văn bản đến-đi của các đơn vị cấp vụ và tương đương thành hệ thống và hiện đại hơn, có thể theo dõi việc nhận-chuyển văn bản và có thể báo cáo văn bản đến-đi một cách thường xuyên thông qua hệ thống điện thoại di động. Ngoài ra, việc sử dụng E-Office còn giúp nâng cao trình độ sử dụng công nghệ thông tin của cán bộ công chức.

    Lễ khai trương E-Office của VNPT tại Bộ BCVT&TT Lào là sự kiện nhận được sự quan tâm không chỉ của 16 Bộ ngành mà còn cả các cơ quan Chính phủ Lào như Văn phòng Chính phủ, Thanh tra Chính phủ, Văn phòng Quốc hội, các Ngân hàng, các Trường Đại học, các doanh nghiệp ICT, các hãng truyền hình báo chí… trên đất nước Lào. Lễ khai trương cũng đánh dấu sự lớn mạnh của giải pháp E-Office của VNPT trên thị trường quốc tế, mở ra cơ hội xuất khẩu cho các sản phẩm “Made in Việt Nam” trong tương lai không xa.

    Việc triển khai giải pháp E-Office cho Bộ BCVT&TT Lào là một bước tiến của VNPT trong việc đưa các sản phẩm số của mình ra thị trường quốc tế, khẳng định chất lượng của các sản phẩm CNTT của VNPT cũng như năng lực của Tập đoàn trong việc triển khai các dự án lớn. Sự kiện này cũng đánh dấu một bước tiến mới trong chiến lược chuyển hướng từ nhà cung cấp dịch vụ truyền thống sang nhà cung cấp dịch vụ số của VNPT theo chiến lược VNPT4.0.

    Trước đó, trong khuôn khổ chuyến thăm và làm việc với Bộ BCVT Lào của Bộ trưởng Bộ TT&TT Việt Nam từ ngày 11-13/3/2019, vào ngày 12/3/2019, Tập đoàn VNPT và Bộ BCVT Lào đã thực hiện ký hợp đồng cung cấp dịch vụ E-Office của VNPT cho Bộ BCVT Lào trước sự chứng kiến của hai Bộ trưởng sau cuộc họp song phương tại thủ đô Viêng – Chăn của Lào.

    E-Office là một trong 6 giải pháp thuộc bộ Giải pháp Chính phủ điện tử của VNPT giúp các đơn vị thực hiện công tác điều hành, chỉ đạo công việc trên mạng thay vì theo phương thức thủ công như trước đây. Giải pháp này không chỉ tiết kiệm được nhân lực, chi phí văn phòng phẩm mà quan trọng hơn là thời gian xử lý công việc được rút ngắn, cán bộ, công chức, viên chức chủ động trong công việc, công tác lưu trữ được khoa học, an toàn hơn. Tại Việt Nam, hiện có khoảng 3.487 đơn vị, tổ chức như Bộ TT&TT; Văn phòng Quốc hội; HĐND – UBND tỉnh, HĐND – UBND huyện, HĐND – UBND xã, các Sở, Ban, Ngành..; Đảng ủy khối – Thành ủy Hà Nội; các bệnh viện… sử dụng E-Office của VNPT.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Vnpt Mang Giải Pháp Số E
  • Quy Trình Omt Cung Cấp Giải Pháp Elearning Cho Các Doanh Nghiệp
  • Chân Dung Nhà Cung Cấp Giải Pháp E
  • Phương Pháp Hỗ Trợ Đối Tác Cung Cấp Giải Pháp E
  • Áp Dụng Storyboard Vào Quy Trình Xây Dựng Giải Pháp E
  • Sếp Vnpt: Giải Pháp Số E

    --- Bài mới hơn ---

  • Công Ty Cổ Phần Giải Pháp Ez Solution Tuyển Dụng Năm 2022
  • Tại Sao Doanh Nghiệp Nên Dùng Giải Pháp Backup File Servers?
  • Giải Pháp Máy Chủ Làm Mail Server
  • Fortinet Lọt Top Đầu Về Tường Lửa Dành Cho Mạng Doanh Nghiệp
  • Fortinet Dẫn Đầu Về Giải Pháp Tường Lửa Cho Doanh Nghiệp
  • Ngày 15/3, tại thủ đô Viêng Chăn, Bộ Bưu chính, Viễn thông và Truyền thông Lào phối hợp cùng Tập đoàn Bưu chính Viễn thông Việt Nam tổ chức lễ khai trương Hệ thống quản lý văn bản điện tử (E-Office).

    Phát biểu tại lễ khai trương, Tiến sĩ Thansamay Kommasith, Ủy viên Trung ương Đảng Nhân dân Cách mạng Lào, Bộ trưởng Bộ Bưu chính, Viễn thông và Truyền thông (BCVT&TT) Lào cho biết công cuộc hiện đại hóa là một việc rất được Đảng, Chính phủ Lào coi trọng và đã được đưa vào Nghị quyết Đại hội X của Đảng Nhân dân Cách mạng Lào. Do đó, Bộ Bưu chính, Viễn thông và Truyền thông Lào, đơn vị quản lý vĩ mô việc hiện đại hóa và số hóa của chính phủ, đã xây dựng kế hoạch hợp tác với VNPT từ năm 2022 để phát triển E-Office.

    Bộ trưởng Thansamay Kommasith nhấn mạnh việc phát triển hệ thống quản lý nhà nước bằng điện tử không chỉ giúp cải thiện chất lượng, hiệu quả của quản lý nhà nước, mà còn tạo cơ hội cho tất cả mọi thành phần trong Xã hội được tiếp cận dịch vụ nhà nước thông qua hệ thống điện tử và số hóa. Theo đánh giá của Bộ trưởng Thansamay Kommasith, thành quả hợp tác giữa Bộ BCVT&TT Lào và Tập đoàn VNPT lần này sẽ là dấu mốc quan trọng trong việc tăng cường, phát triển hợp tác giữa hai nước Lào – Việt Nam nói chung, giữa Bộ BCVT&TT Lào và Tập đoàn VNPT nói riêng.

    Tại lễ khai trương, Phó Tổng giám đốc Tập đoàn VNPT Ngô Hùng Tín cho biết, sau một thời gian tích cực hợp tác, giải pháp E-Office của VNPT đã được tinh chỉnh để phù hợp với các yêu cầu cụ thể của Bộ BCVT&TT Lào, giúp tiết kiệm thời gian và chi phí trong việc nhận – chuyển văn bản giữa các đơn vị trong Bộ BCVT&TT, từng bước tạo nền tảng cho việc triển khai chính phủ số và kinh tế số tại Lào.

    Từ tháng 4/2017, Tập đoàn VNPT và Bộ BCVT&TT Lào đã ký biên bản ghi nhớ về hợp tác cung cấp dịch vụ Chính phủ điện tử tại thủ đô Viêng-Chăn. Từ tháng 9/2017, giải pháp E-Office đã bắt đầu được triển khai tại các đơn vị của Bộ BCVT&TT. Hiện E-Office đã được sử dụng ở tất cả các đơn vị cấp vụ và tương đương của Bộ BCVT&TT Lào và đã có trên 3.000 văn bản được đưa vào hệ thống. Qua sử dụng cho thấy việc quản lý văn bản đến-đi của các đơn vị cấp vụ và tương đương thành hệ thống và hiện đại hơn, có thể theo dõi việc nhận-chuyển văn bản và có thể báo cáo văn bản đến-đi một cách thường xuyên thông qua hệ thống điện thoại di động. Ngoài ra, việc sử dụng E-Office còn giúp nâng cao trình độ sử dụng công nghệ thông tin của cán bộ công chức.

    Lễ khai trương E-Office của VNPT tại Bộ BCVT&TT Lào là sự kiện nhận được sự quan tâm không chỉ của 16 Bộ ngành mà còn cả các cơ quan Chính phủ Lào như Văn phòng Chính phủ, Thanh tra Chính phủ, Văn phòng Quốc hội, các Ngân hàng, các Trường Đại học, các doanh nghiệp ICT, các hãng truyền hình báo chí… trên đất nước Lào. Lễ khai trương cũng đánh dấu sự lớn mạnh của giải pháp E-Office của VNPT trên Thị trường quốc tế, mở ra cơ hội xuất khẩu cho các sản phẩm “Made in Việt Nam” trong tương lai không xa.

    Việc triển khai giải pháp E-Office cho Bộ BCVT&TT Lào là một bước tiến của VNPT trong việc đưa các sản phẩm số của mình ra thị trường quốc tế, khẳng định chất lượng của các sản phẩm CNTT của VNPT cũng như năng lực của Tập đoàn trong việc triển khai các dự án lớn. Sự kiện này cũng đánh dấu một bước tiến mới trong chiến lược chuyển hướng từ nhà cung cấp dịch vụ truyền thống sang nhà cung cấp dịch vụ số của VNPT theo chiến lược VNPT4.0.

    Trước đó, trong khuôn khổ chuyến thăm và làm việc với Bộ BCVT Lào của Bộ trưởng Bộ TT&TT Việt Nam từ ngày 11-13/3/2019, vào ngày 12/3/2019, Tập đoàn VNPT và Bộ BCVT Lào đã thực hiện ký hợp đồng cung cấp dịch vụ E-Office của VNPT cho Bộ BCVT Lào trước sự chứng kiến của hai Bộ trưởng sau cuộc họp song phương tại thủ đô Viêng – Chăn của Lào.

    E-Office là một trong 6 giải pháp thuộc bộ Giải pháp Chính phủ điện tử của VNPT giúp các đơn vị thực hiện công tác điều hành, chỉ đạo công việc trên mạng thay vì theo phương thức thủ công như trước đây. Giải pháp này không chỉ tiết kiệm được nhân lực, chi phí văn phòng phẩm mà quan trọng hơn là thời gian xử lý công việc được rút ngắn, cán bộ, công chức, viên chức chủ động trong công việc, công tác lưu trữ được khoa học, an toàn hơn. Tại Việt Nam, hiện có khoảng 3.487 đơn vị, tổ chức như Bộ TT&TT; Văn phòng Quốc hội; HĐND – UBND tỉnh, HĐND – UBND huyện, HĐND – UBND xã, các Sở, Ban, Ngành..; Đảng ủy khối – Thành ủy Hà Nội; các bệnh viện… sử dụng E-Office của VNPT.

    PV

    --- Bài cũ hơn ---

  • Sếp Vnpt: ‘giải Pháp Số E
  • Vnpt Mang Giải Pháp Số E
  • Quy Trình Omt Cung Cấp Giải Pháp Elearning Cho Các Doanh Nghiệp
  • Chân Dung Nhà Cung Cấp Giải Pháp E
  • Phương Pháp Hỗ Trợ Đối Tác Cung Cấp Giải Pháp E
  • Giải Pháp Số Hóa Tài Liệu

    --- Bài mới hơn ---

  • Dịch Vụ Số Hóa Tài Liệu Chất Lượng, Uy Tín
  • Sáng Kiến Kinh Nghiệm Một Số Giải Pháp Giúp Trẻ 3
  • Sáng Kiến Kinh Nghiệm Một Số Biện Pháp Giúp Giáo Viên Sáng Tạo Trong Tổ Chức Hoạt Động Cho Trẻ 4
  • Bài Tập Lý Thuyết Thường Gặp Về Amin (Có Lời Giải Chi Tiết)
  • Một Số Giải Pháp Tăng Hiệu Quả Trong Thu Nsnn
  • Hiện trạng quản lý tài liệu tại doanh nghiệp hiện nay

    • 90% thông tin tài liệu đang được lưu trữ dưới dạng văn bản cứng và trên các giá kệ
    • Các tài liệu khó tìm kiếm tra cứu khi có nhu cầu sử dụng: Trung bình một nhân viên tốn 30-40% thời gian để tìm kiếm thông tin
    • 70% giao dịch có thể thất bại nếu văn bản bằng giấy bị hư hỏng, thất lạc hoặc không được chia sẻ kịp thời.

    Để giải quyết các vấn đề trên các doanh nghiệp, tổ chức cần đến giải pháp số hóa tài liệu lưu trữ tổng thể

    Giới thiệu chung về giải pháp số hóa tài liệu lưu trữ tổng thể tại FSI

    Giải pháp số hóa của FSI là nền tảng giải pháp số hoá tài liệu thông minh được xây dựng theo tiêu chuẩn an ninh thông tin ISO/IEC 27001:2013 nhằm đáp ứng các yêu cầu về:

    Ứng dụng công nghệ thông tin vào xử lý dữ liệu chất lượng cao

    Quản lý thông tin, số liệu hiệu quả

    Cung cấp thông tin nhanh chóng và bảo mật

    Tiết kiệm thời gian, chi phí vận hành, nâng cao hiệu quả công việc

    Các thành phần của số hóa tài liệu Quy trình số hóa tài liệu lưu trữ tổng thể của FSI

    Quy trình số hóa tài liệu gồm 7 bước:

    Bước 1: Thu thập tài liệu giấy

    Bước 2: Sắp xếp, phân loại, chỉnh lý tài liệu

    Bước 4: Kiểm tra file đầu ra (thực hiện 2 lần)

    – Lần 1: Kiểm tra 100% file đầu ra

    – Lần 2: Kiểm tra xác suất 30% fiel đầu ra

    Bước 5: Nhập liệu, nhận dạng ký tự

    Áp dụng một trong hai phương pháp hoặc hỗn hợp cả hai:

    – Nhập liệu tự động – áp dụng với các bản gốc chất lượng cao, tài liệu mới: D-IONE tích hợp công nghệ nhận dạng và bóc tách thông tin tự động giúp thông tin được thu nhận nhanh chóng, chính xác và có thể linh hoạt tùy chỉnh theo nhu cầu quản trị của từng khách hàng

    – Nhập liệu thủ công – áp dụng với các bản gốc chất lượng thấp, tài liệu cũ, không thể nhận dạng được: Nhân viên nhập liệu sẽ nhập tay các dữ liệu và các trường thông tin theo yêu cầu

    Bước 6: Kiểm tra dữ liệu nhập liệu (thực hiện 2 lần)

    – Lần 1: Kiểm tra 100% file đầu ra

    – Lần 2: Kiểm tra xác suất 30% fiel đầu ra

    Bước 7: Kết xuất và lưu trữ thông tin

    Lợi ích của giải pháp số hóa tài liệu lưu trữ tổng thể FSI mang lại

    • Giảm thiểu diện tích, không gian lưu trữ tài liệu
    • Nâng cao hiệu quả công việc và năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp
    • Tiết kiệm chi phí quản lý tài liệu
    • Truy xuất, tìm kiếm, chia sẻ thông tin ở bất kỳ đâu vào bất cứ thời điểm nào một cách nhanh chóng, hiệu quả
    • Giúp việc bảo quản, duy trì thông tin dữ liệu được lâu hơn
    • Bảo mật thông tin an toàn
    • Khai thác tài liệu nhanh chóng, mở rộng phạm vi sử dụng nguồn tài nguyên

    Năng lực của FSI trong cung cấp giải pháp số hóa tài liệu lưu trữ tổng thể

    • Triển khai dịch vụ số hóa theo tiêu chuẩn An ninh thông tin ISO/IEC 27001:2013 và quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn quản lý ISO 9001:2015
    • 12 năm kinh nghiệm trong cung cấp giải pháp số hóa tài liệu
    • Nhà phân phối độc quyền và chính thức hệ thống trang thiết bị phục vụ số hóa tài liệu đáp ứng mọi thể loại, kích cỡ và hình thức tài liệu
    • Phần mềm số hóa tài liệu đạt giải Sao Khuê 3 năm liền 2022, 2022, 2022
    • Có năng lực thực tiễn, kinh nghiệm triển khai xây dựng nhiều dự án số hóa tài liệu, xây dựng CSDL trọng điểm cho các bộ ngành, các tỉnh và tập đoàn
    • Sử dụng công nghệ nhận dạng và bóc tách thông tin tự động IONE do công ty nghiên cứu giúp tăng độ chính xác và tiết kiệm thời gian, chi phí cho khách hàng
    • Đội ngũ nhân sự triển khai số hóa được đào tạo bài bản, giỏi chuyên môn, giàu kinh nghiệm

    Là doanh nghiệp đi đầu trong lĩnh vực chuyển đổi số tại Việt Nam, FSI đã có kinh nghiệm triển khai hàng trăm dự án số hóa có quy mô lớn cho các đơn vị, tổ chức, doanh nghiệp trong phạm vi cả nước và nhận được những đánh giá tích cực từ phía khách hàng.

    Một số khách hàng tiêu biểu của FSI có thể kể đến như: Tập đoàn Viettel, Tập đoàn FPT, DB Schenker Việt Nam, Provence,…

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Pháp Hệ Thống Số Hóa Tài Liệu
  • Số Hóa Tài Liệu Trong Thư Viện
  • Số Hóa Tài Liệu Lưu Trữ Là Gì? Dịch Vụ Số Hóa Tài Liệu Uy Tín
  • Công Nghệ Và Các Giải Pháp Sáng Tạo Bao Phủ Chăm Sóc Sức Khỏe Toàn Dân
  • Nhiều Giải Pháp Sáng Tạo Của Học Sinh Gắn Liền Với Thực Tế Đời Sống
  • Già Hóa Dân Số Và Một Số Giải Pháp Khắc Phục

    --- Bài mới hơn ---

  • Vấn Đề Già Hóa Dân Số Ở Các Nước Phát Triển
  • Chủ Động Nhiều Giải Pháp Ứng Phó Với Già Hóa Dân Số
  • Đối Mặt Với Già Hóa Dân Số Và Các Giải Pháp
  • Nhiều Giải Pháp Nâng Cao Chất Lượng Sinh Hoạt Chi Bộ
  • Giải Pháp Nâng Cao Chất Lượng Sinh Hoạt Chi Bộ
  • Chủ đề: Già hóa dân số (GHDS)

    I. Một số khái niệm

    II. Tình hình già

    hóa dân số trên

    thế giới

    III. Tình hình già

    hóa dân số ở Việt

    Nam

    1. Cơ cấu dân số theo nhóm tuổi

    2. Cơ cấu xã hội

    I. Một số khái

    niệm

    3. Tháp dân số

    4.Già hóa dân số

    5. Tác động của già hóa dân số

    + Độ tuổi theo khoảng cách đều nhau, thông thường trong dân số học,

    người ta nghiên cứu cơ cấu theo tuổi với khoảng cách đều 5 năm.

    3. Tháp dân số

    * Là một loại biểu đồ biểu diễn thành phần nam, nữ

    theo các độ tuổi ở một thời điểm nhất định.

    * Tháp được xây dựng theo các lớp tuổi cách nhau 1

    năm, 5 năm, 10 năm.

    * Tháp sẽ có dạng khác nhau tùy theo đặc trưng của

    mức độ sinh, chết và chuyển cư.

    * Do dân số các nước khác nhau nên tháp dân số cũng

    khác nhau. Tuy nhiên người ta phân biệt được 3 kiểu

    (dạng) tháp dân số cơ bản đó là:

    Hình 1. Các kiểu tháp dân số cơ bản (Nguồn kiemtailieu.com)

    Kiểu mở

    rộng

    – Đây là tháp dân số trẻ.

    – Tháp có hình dạng đáy rộng, càng lên

    cao càng hẹp lại nhanh.

    – Đây là kiểu kết cấu dân số của các nước

    chậm phát triển có dân số trẻ và tăng nhanh

    Tỷ xuất sinh cao,tỷ lệ người già thấp, tuổi thọ trung bình

    không cao.

    Kiểu thu

    hẹp

    – Đây là kiểu tháp dân số trưởng thành.

    – Thể hiện tỷ suất sinh thấp, tỷ lệ trẻ em

    thấp hơn kiểu mở rộng và đang giảm, tỷ lệ

    chết thấp, tuổi thọ TB cao, số người trong

    độ tuổi lao động nhiều.

    – Đây là kiểu tháp chuyển từ dân số trẻ sang

    dân số già.

    4. Già hóa dân số

    – Theo quy ước của Liên Hợp Quốc, một quốc gia có tỷ lệ người

    từ 60 tuổi trở lên chiếm từ 10% trở lên hoặc tỷ lệ người từ 65 tuổi

    trở lên chiếm từ 7% trở lên thì được gọi là quốc gia “già hóa dân

    số”.

    ” Già hóa dân số là một quá trình mà tỷ lệ người trưởng thành và

    người cao tuổi tăng lên trong cơ cấu dân số, trong khi tỷ lệ trẻ em

    và vị thành niên giảm đi, quá trình này dẫn tới tăng tuổi trung vị

    của dân số ”.

    5. Tác động của già hóa dân số

    a. Thuận lợi

    * Nâng cao tuổi thọ là một trong những thành tựu vĩ

    đại nhất của loài người.

    * Người già có nhiều kinh nghiệm sản xuất, có công lao

    to lớn trong các cuộc kháng chiến của dân tộc..

    * Hạn chế tệ nạn xã hội.

    * Người lớn tuổi được xem là trụ cột, là”chất kết dính”

    giữa các thế hệ trong gia đình…

    Suy giảm tăng trưởng

    kinh tế quốc gia

    Là gánh nặng của xã

    hội

    .

    Tạo áp lực lớn cho

    chính phủ

    II. Vấn đề già hóa dân số

    trên thế giới

    – Vào thập kỉ đầu của TK XXI, ở hầu

    hết các quốc gia diển ra sự thay đổi

    nhân khẩu học dần dần từ dân số

    trẻ sang dân số già hơn.

    – Già hóa dân số đang diễn ra trên

    tất cả các khu vực và các quốc gia

    với các mức độ khác nhau.

    – Các nước phát triển quá trình già

    hóa dân số diễn ra sớm do có nền

    kinh tế phát triển sớm, khoa học kĩ

    thuật tiên tiến, đời sống vật chất cao,

    – Già hóa dân số đang tăng nhanh ở các nước đang phát triển

    kể cả các nước có nhóm dân số trẻ đông đảo.đang gia tăng

    nhanh nhất ở các nước đang phátó nhóm dân số trẻ đông đảo.

    nhóm dân số trẻ đông đảo.

    Biểu đồ thể hiện số người từ 60 tuổi trở lên giai đoạn 1950- 2050

    Hiện tại

    Dự báo ( trước 2030)

    Nhật Bản

    25,8%

    32,3 %

    Đức

    21,1%

    27,9%

    Ý

    21%

    25,5%

    Pháp

    18,3%

    23,4%

    Tây Ban Nha

    17,6%

    22%

    Anh

    17,5%

    21,3%

    Canada

    17,3%

    24,9%

    Ukraine

    15,9%

    22%

    Ba Lan

    15%

    23,1%

    Mỹ

    14,5%

    20,3%

    Nguồn: Theo số liệu từ Cục điều tra dân số của Mỹ (8/2014)

    – Trên thế giới, cứ một giây, có hai người tổ chức sinh

    nhật tròn 60 tuổi – trung bình một năm có gần 58 triệu

    người tròn 60 tuổi.

    – Tuổi thọ trung bình đã gia tăng đáng kể trên toàn thế giới.

    – Hiện nay, có tới 33 quốc gia đạt được tuổi thọ trung bình trên

    80 tuổi; trong khi đó 5 năm trước đây, chỉ có 19 quốc gia đạt con

    số này.

    Giai đoạn

    Các nước phát triển

    Các nước đang phát triển

    2010- 2022

    78 tuổi

    68 tuổi

    Dự kiến 2045- 2050

    83 tuổi

    74 tuổi

    – Nhật Bản là quốc gia duy nhất có trên 30% dân số già, nhưng

    đến năm 2050, dự tính sẽ có 64 nước có trên 30% dân số già

    như Nhật Bản.

    – Người cao tuổi trên thế giới ngày càng tăng về cả tỷ lệ và số

    tuyệt đối.

    Thế giới

    Năm

    Các nước phát triển

    Các nước đang phát

    triển

    Số lượng (triệu

    người)

    Số lượng (triệu

    người)

    8,2

    85

    11,7

    110

    6,4

    606

    10

    232

    19,4

    374

    7,7

    1964

    21,1

    395

    33,5

    19,3

    19,3

    Số lượng (triệu

    người)

    1950

    205

    Tình hình già hóa dân số thế giới ( Nguồn:kiemtailieu.com)

    * Năm 1950, toàn thế giới có 205 triệu người từ 60 tuổi trở lên.

    Đến năm 2012, số người cao tuổi tăng lên đến gần 810 triệu

    người. Dự tính con số này sẽ đạt 1 tỷ người trong vòng gần

    10 năm nữa và đến năm 2050 sẽ tăng gấp đôi là 2 tỷ người.

    Năm

    1950

    1975

    2000

    2025

    2050

    Số dân

    (triệu)

    2.500

    3.900

    6.080

    8.011

    9.150

    205

    350

    606

    1.193

    1.964

    Tỉ lệ người

    cao tuổi (%)

    8,2

    9,1

    10

    14,9

    21,1

     Tình trạng “già hóa dân số” ở

    nhiều nước phát triển đang đặt

    ra nhu cầu xem xét lại giới hạn

    độ tuổi lao động tích cực của

    người cao tuổi.

     Các nước đang phát triển cần

    đáp ứng nhu cầu giáo dục, chăm

    sóc sức khỏe cho thế hệ trẻ, sức

    khỏe sinh sản vị thành niên.

     Các quốc gia cần có giải pháp

    thiết thực đối với người già về

    sức khỏe, vật chất và tinh thần

    trước sự già hóa của dân số.

    III. Vấn đề già hóa dân số ở Việt Nam

    1. Hiện trạng GHDS ở Việt Nam

    – Nước ta là một nước có cơ cấu dân số trẻ (2005).

    Nhóm tuổi

    1979

    1989

    1999

    2005

    0- 1

    42,5

    38,9

    33,6

    27,0

    15- 59

    50,4

    53,2

    58,3

    64,0

    7,1

    7,9

    8,1

    9,0

    Tổng (%)

    100

    100

    100

    100

    Cơ cấu dân số Việt Nam theo nhóm tuổi giai đoạn 1979- 2005

    – Tuy nhiên do quá trình giảm sinh tương đối nhanh trong những

    năm qua tỷ trọng dân số trẻ đã có xu hướng giảm mạnh và tỷ

    trọng dân số già đã tăng lên từ 7,1% năm 1979 lên 9% vào năm

    2005.

    – Năm 2009, Tổng cục Thống kê

    dự báo đến 2022 nước ta mới

    bước vào giai đoạn già hóa dân

    số. – Nhưng chỉ 2 năm sau dự báo

    này đã trở nên lạc hậu.

    – Năm 2011, Việt Nam chính thức

    bước vào giai đoạn già hóa dân

    số. Tốc độ già hóa dân số của

    nước ta nhanh hàng đầu châu Á

    và cũng thuộc diện nhanh nhất

    thế giới.

    Biểu đồ thể hiện tỉ lệ người già của nước ta ngày càng tăng giai đoạn

    2010- 2014.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Già Hoá Dân Số: Giải Pháp Chính Sách Đối Với Già Hoá Dân Số Tại Châu Á
  • Giải Pháp Nào Ứng Phó Già Hóa Dân Số?
  • Giải Pháp Ứng Phó Với Biến Đổi Khí Hậu Để Đảm Bảo Sản Xuất Nông Nghiệp Bền Vững Ở Tây Nguyên
  • Ðồng Bộ Các Giải Pháp Ứng Phó Với Biến Đổi Khí Hậu
  • Một Số Biện Pháp Giảm Thiểu Và Thích Ứng Với Bđkh
  • Đề Tài Một Số Giải Pháp Về Vấn Đề Dân Số

    --- Bài mới hơn ---

  • Nhiều Thách Thức Cần Giải Quyết Trong Vấn Đề Dân Số
  • Giải Bài Tập Địa Lí 11
  • Giải Địa Lý Lớp 11 Tiết 1: Một Số Vấn Đề Của Châu Phi
  • Quan Điểm Của Đảng Về Công Bằng Xã Hội Ở Nước Ta Trong Giai Đoạn Hiện Nay
  • Công Bằng Xã Hội Ở Việt Nam: Nhận Diện Và Giải Pháp Thực Hiện
  • LỜI MỞ ĐẦU. Cho đến nay, Việt Nam vẫn là một nước nông nghiệp chậm phát triển quy mô dân số lớn, tốc độ tăng dân số cao. Thời kỳ Hùng Vương dựng nước, dân số Việt Nam mới khoảng một triệu người. Nhưng trong thế kỷ 20, dân số nước ta tăng rất nhanh. Năm 1945 mới có 23 triệu người; 1960: 30 triệu người; 1979: gân 53 triệu; 1989: trên 64 triệu; 1999: trên 76 triệu và đến nay đã trên 80 triệu. “Sự gia tăng dân số quá nhanh là một trong những nguyên nhân quan trọng cản trở tốc độ phát triển kinh tế – xã hội, gây khó khăn cho việc cải thiện đời sống, hạn chế điều kiện phát triển về mặt trí tuệ, văn hoá và thể lực của giống nòi. Nếu xu thế này cứ tiếp tục diễn ra thì tương lai không xa đất nước ta sẽ đứng trước những khó khăn rất lớn, thậm chí gây ra những nguy cơ về nhiều mặt”. Các quan điểm trên thế giới hầu hết đều cho rằng giữa dân số và kinh tế luôn có mối quan hệ tương tác theo cả hai chiều. Trong hoàn cảnh này thì dân số tăng sẽ có lợi về kinh tế những trong hoàn cảnh khác thì ngược lại vì phát triển kinh tế không chỉ đơn thuần dựa vào nguồn nhân lực. Dân số vừa là lực lượng sản xuất, vừa là lực lượng tiêu dùng. Bởi vậy, quy mô, cơ cấu dân số có ảnh hưởng lớn đến quy mô, cơ cấu sản xuất tiêu dùng và tích luỹ của xã hội. PHẦN I : THỰC TRẠNG DÂN SỐ VIỆT NAM Ngày dân số thế giởi năm nay đến với nước ta trong niềm tự hào và phấn khởi bởi những thành tựu của sự nghiệp đổi mới. Đúng vào lúc dân số thế giới đạt tới con số 3 tỷ người và dân số Việt Nam vừa vượt qua con số 30 triệu người thì Chính phủ Việt Nam ban hành quyết định số 216/CP ngày 26/12/1961 về việc sinh đẻ có hướng dấn với mục đích: “Vì sức khoẻ của bà mẹ, vì hạnh phúc và hoà thuận trong gia đình và để nuôi dạy con cái được chu đáo, việc sinh đẻ của nhân dân cần được hướng dẫn chu đáo”. Ngày 26/12/1961 trở thành một mốc lịch sử quan trọng của chương trình dân số Việt Nam, ngày Việt Nam chính thức tuyên bố tham gia chương trình dân số toàn cầu, đánh dấu sự khởi đầu về nhận thức được ý nghĩa của mối quan hệ giữa dân số và phát triển trong tiếng chuông báo động về tình hình gia tăng dân số quá nhanh trên thế giới. Sau nhiều năm phán đấu kiên trì và gian khổ, công tác dân số kế hoạch hoá gia đình ( DS – KHHGĐ) ở nước ta đã có chuyển biến đáng kể và đạt kết quả đáng khích lệ. Nhiều mục tiêu nêu ra trong chiến lược DS – KHHG đến năm 2000 về mặt giảm mức sinh, về quy mô dân số và thực hiện kế hoạch hoá gia đình đã được thực hiện vượt mức. Số con trung bình của một phụ nữ Việt Nam ở tuổi sinh đẻ (từ 15 đến 49) ngày càng giảm. Lấy năm 1960 làm mốc, lúc đó số con trung bình của họ và 6,39 con (tương đương với mức sinh tiềm năng) đến năm 1975, tức sau 14 năm thực hiện sinh đẻ có kế hoạch là 5,25 con; năm 1985 là 3,95 con; năm 1994 là 3,1 con, năm 1999 là 2,3 con và năm 2002 là 2,28 con. Tỷ lệ sinh con cũng ngày càng giảm. Năm 1960, tỷ lệ sinh ở miền Bắc là 43,9%, đến năm 1975 giảm xuống còn 33,2%. Sau khi thực hiện Nghị quyết Trung ương 4, tỷ lệ sinh giảm rất nhanh, năm 1994 giảm còn 2,53%; năm 2000 còn 1,90%. Tỷ lệ sinh con thứ 3 cũng giảm dần nhưng chưa ổn định. Như vậy, thực hiện cuộc vận động kế hoạch hoá gia đình, chúng ta đã giảm được mức sinh đáng kể. Tuy nhiên, quy mô dân số của nước ta vân lớn và có chiều hướng ngày càng lớn. Năm 1921 dân số Việt Nam mới có 15,58 triệu người, sau 40 năm là 30,17 triệu và hiện nay khoảng 80,5 triệu người. Dân số tăng nhanh, trong khi diện tích đất đai của Việt Nam không tăng, chỉ có 33,1 triệu KM2, do đó, mật độ dân số tăng rất nhanh. Đến nay, mật độ dân số nước ta là 243 ngươi/km2 và gấp 6 lần mật độ dân số chuẩn của quốc tế. Do quy mô dân số lớn, mật độ dân số cao, kinh tế còn nghèo, nên chất lượng dân số của Việt Nam còn thấp. Các tổ chất về thể lực của người Việt Nam hiện nay còn hạn chế, đặc biêt là chiều cao, cân nặng, sức bền. Năm 1998, tỷ lệ trẻ em sơ sinh cân nặng dưới 2500 gam chiếm 8%. Năm 1999, tỷ lệ trẻ em dưới 5 tuổi suy dinh dưỡng cao chiếm 36,7%. Đáng lưu ý là vẫn còn 1,5% số dân bị thiểu năng về trí lực và thể lực. Tính đến ngày 1/4/1999 cả nước vẫn còn 6,8 triệu người từ 10 tuổi trở lên chưa bao giờ đến trường, trong đó có 5,3 triệu người không hoàn toàn biết chữ. Tỷ lệ số người đã qua đào tạo nghề nghiệp và chuyên môn kỹ thuật chiếm 7,6% dân số từ 13 tuổi trở lên, trong đó có 2,3% là công nhân kỷ thuật và nhân viên nghiệp vụ có bằng cấp, 2,8% có trình độ trung học chuyên nghiệp; 0,7% cao đẳng; 1,7% đại học và 0,1% có trình độ trên đại học. Tuy nhiện, cũng cần thấy rằng những kết quả đạt được của công tác dân số kế hoạch hoá gia đình còn chưa thực sự vững chắc, thể hiện ở việc giảm chẩm tỷ lệ sinh con thứ 3, cơ cấu sử dụng các biện pháp tránh thai còn chưa hợp lý, chất lượng dịch vụ kế hoạch hoá gia đình còn chưa cao, do đó dẫn đến tỷ lệ nạo phá thai còn cao, tỷ lệ tai biến và thất bại còn ở mức đáng lo ngại. Từ đó, chúng ta có thể rút ra đặc điểm cơ bản của dân số nước ta là: Quy mô dân số quá lớn với 87 triệu dân, nước ta xếp thứ 13 trên thế giới về quy mô dân số. Mật độ dân số thì nước ta còn gấp đôi thế giới, gấp 6 lần mật độ mà các nhà khoa học thế giới cho là hợp lý. Dân số nước ta lại phát triển nhanh, từ năm 1921 đến 1975, dân số nước ta tăng gấp 5 lần, trong khi thế giới tăng khoảng 3 lần. Cơ cấu dân số trẻ: hiện nay tỷ lệ trẻ em 14 tuổi trở xuống của nước ta chiếm 33% trong khi Nhật Bản khoảng 16%. Dân số phân bố không đều và chủ yếu tập trung ở nông thôn, chỉ có 23% dân số sông ở đô thị. Quy mô dân số lớn nên lực lượng lao động dồi dào, Việt Nam vừa có khả năng phát triển toàn diện các ngành kinh tế, vừa có thể chuyên môn hoá lao đông sâu sắc, tạo điều kiện nâng cao năng suất lao động, thúc đẩy xã hội phát triển. Lực lượng lao động của nước ta vào loại trẻ, dễ chuyển dịch và tạo ra tính năng động cao trong hoạt động kinh tế. Với 80,5 triệu dân cũng là 80,5 triệu người tiêu dùng. Đây là một thị trường rộng lớn, hấp dẫn đầu tư, kích thích sản xuất, phát triển kinh tế. Tuy nhiên, những đặc điểm dân số nói trên cũng có tác động tiêu cực đến sự nghiệp phát triển kinh tế. Điều này có thể tập trung xem xét trên các khía cạnh, tác động của dân số đến nguồn lao động, việc làm tăng trưởng kinh tế, tiêu dùng và tích luỹ. 1. Dân số với lao động và việc làm: a/ Đặc điểm dân số với lao động, việc làm: Dân số và phát triển nguồn nhân lực tạo việc làm có mối quan hệ hữu cơ với nhau, tác động lẫn nhau trong các quá trình phát triển. Quá trình tăng, giảm dân số có quan hệ vơi sự phát triển quy mô và chất lượng nguồn nhân lực xã hội, tác động đến quan hệ cung – cầu lao động trên thị trường lao động Quan hệ dân số – lao động và việc làm ở nước ta có những đặc trưng sau: Một là, Việt Nam có quy mô dân số lớn và phát triển nhanh nên quy mô của nguồn lao động cũng rất lớn và thường phát triển nhanh hơn so vơi tổng dân số. Luật pháp nước CHXHCN Việt Nam quy định tuổi lao động của nam từ 15 đến 60, còn đối với nữ là 15 đến 65 tuổi. Tỷ lệ dân số trong tuổi lao động Việt Nam năm 1997 là gần 58% vơi khoảng 44 triệu người. Nguồn lao động ở nước ta có quy mô lớn và tăng rất nhanh. Số người bước vào tuổi lao động hàng năm không ngừng tăng lên. Năm 1990: 1,448 nghìn người; 1995: 1,651 nghìn người; dự báo năm 2000: 1,76 nghìn người; 2010: 1,830 nghìn người và tổng số người trong độ tuổi lao động lên tới gần 58 triệu. Từ nay đên năm 2010, mặc dù dân số có thể tăng chậm lại nhưng nguồn lao động của nước ta vẫn tăng nhanh liên tục. Biểu đồ cho thấy dân số nam có việc nhiều hơn dân số nữ. So với nam (khoảng 77%) số phần trăm nữ có việc làm cao hơn ở khu vực nông thôn (gần bằng 80% tổng số), phản ánh tỷ lệ tham gia lao động của phụ nữ ở khu vực thành thị tương đối thấp. Biểu đồ 1.1: Phân bổ dân cư có việc làm từ 15 tuổi trở lên theo khu vực thành thị/nông thôn và theo giới tính ở Việt Nam năm 1999. Đơn vị: 1000 người. Thành thị/ Nông thôn Nam Nữ Tổng số Số lượng Tỷ lệ (%) Số lượng tỷ lệ (%) Số lượng tỷ lệ (%) Nông thôn 14.330 77,4 13.796 79,6 28.126 78,5 Thành thị 4.178 22,6 3.543 20,4 7.721 21,5 Tổng số 18.508 100.0 17.339 100.0 35.847 100.0 Sự già hoá rõ nét của lực lượng lao động trong 10 năm qua được thể hiện qua biểu 1.2: Phân bố phần trăm dân số có việc làm chia theo nhóm tuổi trong năm 1989 và 1999 Đơn vị: Tỷ lệ % Nhóm tuổi 1989 1999 Nam Nữ Tổng 15 – 24 30,5 24,2 27,1 25,6 25 – 34 32,6 31,9 29,6 30,8 35 – 44 17,4 24,8 24,9 24,9 45 -54 10,8 11,4 11,5 11,4 Trên 55 8,7 7,7 6,9 7,3 Tổng số 100.0 100.0 100.0 100.0 Về mức tăng tuyệt đối, nêu trong 5 năm từ 1976 đến 1986, bình quân mỗi năm tăng thêm 75 – 80 vạn lao động, trong 5 năm gần đây, mỗi năm thêm 1,06 triệu và giữ nguyên mức tăng trên 1 triệu người/ năm kéo dài đến suốt năm 2005. Từ năm 2005 mức tăng dân số trong tuổi lao động mới có thê giảm dần và ngừng tăng vào những năm 30 của thế kỷ 21. Biểu 1.3: Mức tăng số lượng tuyệt đối nguồn lao động. Năm Số lượng 1989 1990 1995 2000 2005 Tổng dân số ở độ tuổi lao động (triệu người) 30,3 35,6 40,7 46,2 51,5 Tỷ lệ so với tổng dân số (%) 50,2 53,5 55,5 57,8 59,8 Mức tăng bình quân hàng năm qua các thời kỳ (trăm nghìn người) 900 1.060 1.023 1.090 1.055 Nguồn lao động nước ta hiện nay đông đảo và tăng nhanh, một mặt do sự bùng nổ dân số ở các thời kỳ trước, mặt khác, do sự vận động tự nhiên của dân số cơ cấu dân số đang chuyển dần từ loại hình cơ cấu dân số trẻ sang loại hình dân số ngày càng hợp lý hơn. Sự biến đổi này làm cho nguồn lao động tiếp tục tăng và tiếp tục trẻ hoá. Số lượng lao động trẻ (từ 16 đến 35 tuổi) tăng lên không ngừng suốt từ nay đến năm 2005; từ 25 triệu tăng năm 1990 lên 26,8 triệu năm 1995 và 30,4 triệu năm 2005. Đây rõ ràng là một thế mạnh của nguồn lao động nước ta trong công cuộc xây dựng đất nước trong thời gian tới, trong điều kiện đất nước có nguồn vốn đầu tư it, trang bị kỹ thuật thấp. Số thanh niên trẻ trong tổng số nguồn lao động là những người trẻ, khoẻ, nhanh nhạy, dễ tiếp thu và nắm bắt kỹ thuật mới, công nghệ mới, nếu được đào tạo và bồi dưỡng một cách chu đáo chắc chắn sẽ là một nguồn lực mạnh để xây dựng đất nước. Nhưng chỉ riêng về măt số lượng, chúng ta thấy nguồn lao động của nước ta tăng mạnh trong thập kỷ 90 và tiếp tục tăng với tỷ lệ cao trong nhiều năm sắp tới. Điều đó đã gây ra sức ép rất lớn về giải quyết việc làm, làm phát sinh mâu thuẩn căng thẳng giữa khả năng tạo việc làm còn hạn chế với nhu cầu giải quyết việc làm ngày càng tăng. Hai là, xét về mặt cơ cấu ngành nghề, trong quá trình CNH – HĐH, lao động nông nghiệp có xu hướng giảm dần, còn lao động trong khu vực công nghiệp, xây dựng và dịch vụ đang tăng lên, song cho đến nay Việt Nam vẫn con có một cơ cấu lao động theo ngành hết sức lạc hậu, lao động chủ yếu làm việc trong khu vực nông, lâm, ngư nghiệp. Việc cải thiện cơ cấu lạc hậu này diễn ra rất chậm chạp. Điều này phụ thuộc nhiều nguyên nhân, trong đó có yếu tố mức sinh ở nông thôn luôn luôn cao khoảng gấp đôi ở thành phố. Do vây, lao động tích tụ ở đây cũng ngày một nhiều và tỷ trọng giảm chậm, mặc dù đã diễn ra luồng di dân mạnh mẽ từ nông thôn ra đô thị, kèm theo sự chuyển đổi ngành nghề. Trong nông nghiêp, trong khi số dân và lao động khu vực tăng lên nhanh chóng thì quỹ đất canh tác lại có hạn. Hơn nữa, quá trình CNH đất nước càng diễn ra mạnh mẽ thì đất nông nghiệp ngày càng phải chuyển giao cho công nghiệp, dịch vụ, các công trình công cộng khác. Diện tích đất nông nghiệp bình quân đầu người không ngừng giảm xuống trong thời gian qua. Năm 1921 bình quân 0,4 ha/người, năm 1993 còn 0,098 ha/người. Bình quân hộ giàu ở nông thôn Việt Nam mới có 1,2 ha đất canh tác trong khi ở Mỹ là 80 ha, ở châu Âu là 9 ha. Sức ép của dân số, lao động trên đất đai hạn hẹp gây ra tình trạng thiếu việc làm phổ biến. Lao động nông nghiệp làm việc theo mùa vụ, mà ruộng đất là tư liệu sản xuất chính có ít nên số ngày công của lao động trong năm thường rất thấp (187 ngày/ năm). Hiện tại hình thức kinh tế trang trại đang được Nhà nước khuyến khích phát triển cũng gặp nhiều khó khăn khi diện tích đất đai bình quân của các hộ gia đình ngày càng bị thu hẹp. Thêm nữa là tình trạng khó khăn trong tạo việc làm ở các ngành khác đã dẫn tới hiện tượng tồn đọng thêm lao động nông thôn vào khu vực nông nghiệp. Năm 1997, có tới 7.358,199 người từ 15 tuổi trở lên, chiếm 25% tổng số lao động hoạt động kinh tế thường xuyên ở khu vực nông thôn thiếu việc làm. Tình trạng khan hiếm đất dẫn tới đồng ruộng manh muốn, phân tán, khó thúc đẩy việc áp dụng các tiến bộ khoa học, kỹ thuật như cơ giới hoá, thuỷ lợi hoá, tổ chức lao động khoa học. Tình trạng di dân tự do từ nông thôn lên thành thị hoặc từ đồng bằng sông Hồng lên miền núi phía Bắc và Tây nguyên đã phát sinh và ngày càng tăng mạnh, dẫn đến nạn phá rừng trầm trọng. Diện tích rừng suy giảm theo tốc độ tăng của dân số, dân số năm 1981 so với năm 1943 tăng 2,5 lần, diện tích rừng chỉ còn lại 40%. Công nghiệp và dịch vụ là những ngành cần tập trung vốn đầu tư lớn, nhưng do quy mô dân số tăng nhanh, cơ cấu dân số trẻ đòi hỏi phải sử dụng nhiều thu nhập quốc dân (GDP) cho giáo dục, y tế, phúc lợi xã hội, … dẫn đến tình trạng thiếu trầm trọng vốn tích luỹ đầu tư cho công nghiệp, dịch vụ. Cơ cấu lao động theo ngành nghề của Việt Nam thể hiện tình trạng lạc hậu của nền kinh tế, cho đến năm 1998, lao động công nghiệp mới chỉ chiếm 13%, dịch vụ 21%, còn chủ yếu 66% vẫn làm việc trong ngành nông nghiệp. ở khu vực kinh tế có sự khác biệt rõ rệt về cơ cấu lao động làm việc theo nhóm ngành kinh tế. ở khu vực kinh tế Nhà nước lao động chủ yếu làm vịêc trong nhóm ngành dịch vụ, ở khu vực có vốn đầu tư nước ngoài thành phần kinh tế hỗn hợp và ở thành phần kinh tế tư nhân, lao động chủ yếu làm việc trong nhóm ngành công nghiệp và xây dựng, ở khu vực kinh tế tập thể, cá thể, lao động chủ yếu làm việc trong nhóm ngành nông lâm, ngư nghiệp … Đến năm 1999 số người làm việc trong khu vực tập thể giảm xuống một nửa so với năm 1989, hiện còn chiếm 27% lực lao động. Lao động làm việc trong thành phần kinh tế Nhà nước giảm xuông tương tự đến năm 1999 chỉ còn 10%. Số lao động giảm xuống trong hai thành phần kinh tế nói trên dẫn đến sự mở rộng các thành phần kinh tế khác lên gần gấp đôi (tăng 63%). Các thành phần kinh tế (%) Nhà nước Tập thể Tư nhân Cá thể Hỗn hợp 100% vốn nước ngoài Tổng số Thành thị 27,0 5,8 1,9 60,7 3,3 1,3 100,0 Nông thôn 9,8 32,8 0,4 61,1 0,3 0,3 100,0 Tổng số 9,8 27,0 0,7 61,0 1,0 0,5 100,0 Dân số có việc làm: Hiện tại, chất lượng lao động thấp, cơ cấu đào tạo nghề không hợp lý, phân bố không phù hợp là những nhân tố quan trọng cùng với yếu tố thiếu vốn, khủng hoảng tài chính, tiền tệ gây khó khăn trong quá trình tạo thêm việc làm trong khu vực công nghiệp, dịch vụ. Tỷ lệ công nhân kỹ thuật được đào tạo ở nước ta còn thấp, chỉ chiếm 4,37% lực lượng lao động và một nửa trong số đó tuy đã được đào tạo nhung không có bằng. So với các nước trên thế giới và trong khu vực, tỷ lệ thất nghiêp của Việt Nam hiện nay tương đối cao và không ổn định (năm 1996: 5,62%, năm 1997:5,81%) và tập chung ở những vùng đông dân hay các đô thị lớn Bảng 1.4: Tỷ lệ thất nghiệp của lao động Việt Nam phân theo vùng. Đơn vị: Tỷ lệ %. Năm Vùng 1996 1997 1998 Miền núi và trung du phía Bắc 6,13 6,01 6,25 Đồng bằng sông Hồng 7,31 7,56 8,25 Bắc Trung bộ 6,67 6,69 7,62 Duyên hải miền trung 5,3 5,2 6,67 Đông Nam bộ 5,3 5,79 6,44 Tây Nguyên 4,08 4,48 5,88 Đồng bằng sông Cửu Long 4,59 4,56 6,44 Bình quân cả nước 5,62 5,81 6,85 Ba là, tuy số lượng lao động lớn nhưng chât lượng lao động lại thấp: Về mặt sức khoẻ: Các chỉ tiêu quan trọng nhất là thể lực, tầm vóc, tuổi thọ trung bình, … của lực lượng lao động đều đang ở mức báo động. Do tình trạng thiếu dinh dưỡng nên thể chất, sức khoẻ của người lao động ngày càng sa sút. Đặc biệt báo động là vấn đề trẻ em suy dinh dưỡng, số trẻ em suy dinh dưỡng ở độ tuổi dưới 5 tuổi. Điều này rõ ràng ảnh hưởng trực tiếp đến các thế hệ lao động trong các thập kỷ sau này. Về trình độ văn hoá: Theo thống kê của cuộc tổng điều tra dân số năm 1999, số lượng dân số từ 10 tuổi trở lên chưa bao giờ đến trường chiếm 12,6%. Do công tác xoá nạm mù chữ đã được triển khai nên bước đầu tỷ lệ người biết chữ tăng từ 85% năm 1979 lên 88% năm 1989. Đặc biệt là ở nông thôn, nơi chiếm hơn 80% dân số và 25 triệu lao động, chỉ có 1,5 triệu người có trình độ PTTH, 0,67 triệu có trình độ Trung cấp và 0,25 triệu có trình độ đại học, cao đẳng trở lên. Từ những con số nói trên có thể rút ra kết luận rằng trình độ văn hoá hay dân trì nói chung của người lao động nước ta hiện nay còn quá thấp so với yêu cầu để phát triển đất nước và so với trình độ chung của thế giới. Về trình độ chuyên môn, nghiệp vụ tay nghề của người lao động nước ta hiện nay cũng đang ở mức rất thấp. Hiện nay, chỉ số phát triển con người (HDI) của nước ta còn thấp. Theo đánh giá của Liên hợp quốc, Việt Nam xếp thứ 108/174 nước. Tỷ lệ lao động qua đào tạo mới đạt khoảng 21,9% lực lượng lao động xã hội, phần lớn lao động dư thừa, cung cầu lao động bất cân đối, phản ứng của cung với cầu lao động rất thấp, tiền lương, tiền công của đại bộ phận lao động làm công ăn lương mới chỉ đảm bảo mức sống tổi thiểu. Đến đây, chúng ta đã có một bức tranh khá đầy đủ về nguồn lao động nước ta. Nguồn lao động nước ta có đặc điểm trí, khoẻ trong những điều kiện và môi trường thuận lợi đã tỏ rõ sự nhanh nhạy, thông minh, tháo vát,… nhưng nhìn chung chất lượng còn thấp, nhiều mặt đang ở mức báo động. Tất cả những điều trên đã gây ra những khó khăn lớn trong việc đáp ứng những nhu cầu để phát triển kinh tế – xã hội, đặc biệt trong việc giải quyết sắp xêp việc làm cho người lao động. Thực tế cho thấy, ở các địa phương có tỷ lệ tăng dân số cao kinh tế – xã hội cũng thường chậm phát triển, chất lượng nguồn nhân lực thấp. Đời sống của người lao động và dân cư tại các địa phương này chậm được cải thiện, thể hiện ở thu nhập bình quân/người/ năm thấp so với mức bình quân chung cả nước (năm 2000 cả nước thu nhập bình quân đầu người là 651,5 nghìn đồng thì Hoà Bình: 383,7 nghìnđồng; Gia Lai: 499,2 nghìn đồng, …), số hộ có thu nhập thấp không có điều kiện để đầu tư phát triển vốn nhân lực. Quá trình CNH – HĐH sẽ tạo thêm nhiều việc làm trong các ngành nghề mới với công nghệ và quản lý hiện đại (đặc biệt là khu công nghệ cao), đòi hỏi chất lượng nguồn nhân lực phải đổi mới, nâng cao để thoã mãn nhu cầu phát triển. Trong bối cảnh toàn cầu hoá và hội nhập, tính cạnh tranh kinh tế, nâng cấp công nghệ và nhu cầu đào tạo lại người lao động ngày càng tăng, dẫn đến sự biến động và tình trạng thất nghiệp thường xuyên. Do đó, chất lượng dân số, suy cho cùng là chất lượng nguồn nhân lực có ý nghĩa quyết định đối với khả năng tìm việc làm và tạo việc làm. Cơ hội việc làm đối với lao động có kỹ năng cao hơn rất nhiều so với lao động không có kỹ năng. Các mối quan hệ dân số, việc làm đã được các nhà kinh tế nước ngoài tổng kết với tính quy luật như sau: Tăng dân số kéo theo tăng nhu cầu việc làm để thoã mãn sự tăng thu nhập và tiêu dùng của số lượng người phải nuôi có quy mô và tăng nhanh trong dân số, trong khi khả năng tạo thêm việc làm lại có hạn tại các nước có nền kinh tế chậm phát triển. Mâu thuẫn này tạo nên vấn đề việc làm một cách gay gắt. Dân số tăng nhanh sau 10 đến 20 năm nữa sẽ kéo theo sự gia tăng lực lượng lao động xã hội. Rõ ràng, nhu cầu việc làm không chỉ là đối với quy mô và lao động hiện có mà còn là đòi hỏi cấp bách để thoã mãn nhu cầu của số lao động mới hàng năm. Tình trạng thiếu lao động lành nghề, thừa lao động giản đơn, thiếu vốn để mở rộng việc làm, sự lạc hậu về cơ cấu và phân bổ nguồn lao động, thiếu khả năng chi trả cho người lao động tự doanh nghiệp và Chinh phủ … là những vấn đề nam giải đối với các nước đang phát triển cả về kinh tế cũng như xã hội. Quá trình CNH đô thị hoá và tỷ lệ tăng dân số, nguồn lao động cao ở nông thôn đồng thời là quá trình di dân nông thôn tới các thành phố lớn và khu công nghiệp tâp trung, khu chế xuất. Di dân trực tiếp tác động tới vấn đề lao động việc làm ở cả hai đầu đi và đến. Đối với một số th

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giới Thiệu Thiết Bị Wifi Unifi Fpt
  • Những Cách Kinh Doanh Đồ Uống Online Thành Công
  • Công Ty Tnhh Giải Pháp Đồ Uống Thủ Công
  • Giải Pháp Từ Thiên Nhiên Có Giải Quyết Được Gì Không?
  • Giải Pháp Từ Thiên Nhiên Cho Bệnh Mỡ Máu.
  • Giải Pháp Phát Nhạc Số Đa Năng

    --- Bài mới hơn ---

  • Airplaycar Shop: Giải Pháp Nhạc Số Đa Vùng Với Airplay
  • Bộ Giải Mã Dac Metronome C5+
  • Ninh Thuận: Đẩy Mạnh Giải Pháp Nâng Cao Chỉ Số Pci
  • Lào Cai: Bàn Giải Pháp Nâng Cao Chỉ Số Pci, Papi, Dci
  • Hòa Bình: Tiếp Tục Các Giải Pháp Nâng Cao Chỉ Số Pci Của Tỉnh Năm 2022
  • Xu hướng nghe nhạc số chất lượng cao hiện nay đang rất phổ biến với mọi người nói chung và nhất là giới audiophile nói riêng. Nguồn nhạc số hiện nay rất đa dạng, bạn có thể lưu trữ bài nhạc trong ổ cứng, trong ổ cứng mạng NAS hoặc lưu trữ trong máy tính, điện thoại và ngoài ra thì bạn cũng có thể nghe từ các dịch vụ nghe nhạc online như Spotify, Tidal, Apple Music …

    Trước đây, việc nghe nhạc từ dàn âm thanh gia đình thường chủ yếu từ nguồn phát là đầu CD. Tuy nhiên, thưởng thức âm nhạc từ đầu CD có khá nhiều bất tiện:

    – Số lượng bài nhạc trong 1 CD giới hạn khoảng tầm 12 bài.

    – Số lượng bài hát mà bạn thích trong một CD có thể chỉ vài bài.

    – Bạn không thể tạo Playlist bài hát yêu thích.

    – Bảo quản đĩa CD khá khó khăn vì CD rất dễ trầy xướt.

    Giờ đây, với nhiều nguồn nhạc số chất lượng khác nhau thì việc đầu tư một thiết bị có thể tận dụng hết các nguồn nhạc này đã trở thành một xu hướng tất yếu. Giải pháp để tận dụng hết các tài nguyên âm nhạc chất lượng cao này chính là các Music Server. Các thương hiệu âm thanh hàng đầu trên thế giới đã thi đua nhau đưa ra nhiều model với giá cả khác nhau, chất lượng khác nhau. Điều này giúp cho mọi người có nhiều sản phẩm để lựa chọn nhưng đồng thời cũng gây ra khó khăn, bối rối cho khách hàng: Chọn sau cho chính xác sản phẩm phù hợp nhu cầu?

    Trong bài viết này, SAIGON HD sẽ giới thiệu với các bạn một số model Music Server được khách hàng chọn mua nhiều nhất và phù hợp với nhiều nhu cầu khác nhau.

    1. DÀNH CHO NHỮNG BẠN MỚI BẮT ĐẦU :

    Với những bạn mới chập chững vào con đường nghe nhạc thì những Music Server có những tính năng cơ bản, tích hợp DAC phổ thông và giá thành rẻ là hợp lý với mọi người. Trong khá nhiều các sản phẩm thì SAIGON HD đánh giá cao 2 model sau : DENON HEOS LINK HS2 và YAMAHA WXC 50.

    DENON HEOS LINK HS2 là một Music Server nhỏ gọn của Denon, một thương hiệu âm thanh Nhật Bản đã rất quen thuộc với giới Audiophile Việt Nam. Với HEOS LINK HS2 bạn có thể play nhạc từ ổ cứng, ổ NAS hay PC rồi stream nhạc từ điện thoại qua hoặc từ các dịch vụ nghe nhạc online. HEOS LINK HS2 hỗ trợ khá nhiều định dạng file nhạc chất lượng cao từ WMA, WAV, FLAC … cho đến DSD 5.6 MHz.

    Bạn có thể làm mọi thứ với DENON HEOS LINK HS2 thông qua ứng dụng miễn phí của Denon là App HEOS, ứng dụng này bạn có thể cài đặt miễn phí từ AppStore hoặc Google Play.

    Giá tham khảo của Denon HEOS Link HS2: 8.200.000 VNĐ

    Đối thủ của Denon HEOS Link HS2 cũng là một sản phẩm đến từ Nhật Bản, model YAMAHA WXC 50. Music Server WXC 50 cũng tương tự như HEOS Link HS2, sản phẩm này cũng có đầy đủ các tính năng cơ bản của một Music Server. Bạn có thể thưởng thức âm nhạc chất lượng cao từ ổ cứng hay ổ cứng mạng NAS, stream nhạc từ điện thoại hay stream nhạc từ các dịch vụ online.

    Ứng dụng điều khiển âm thanh đa vùng của Yamaha, MusicCast, cũng là ứng dụng dùng để điều khiển, quản lý các hoạt động của Yamaha WXC 50. Nhờ ứng dụng này, bạn có thể thưởng thức được tất cả các tài nguyên âm nhạc kỹ thuật số chất lượng cao thông qua WXC 50 này.

    2. VỚI NHỮNG BẠN ĐANG SỞ HỮU NHỮNG DÀN NGHE NHẠC CHẤT LƯỢNG THÌ SAO?

    Mặc dù Denon HEOS Link HS2 và Yamaha WCX 50 đáp ứng tốt những tính năng cơ bản của một nguồn phát đa năng nhưng với một số Audiophile thì chất lượng âm thanh của 2 sản phẩm này không đáp ứng đủ. Sản phẩm mà SAIGON HD sẽ nhắc đến ngay sau đây chắc chắn sẽ làm cho bạn hài lòng.

    Sản phẩm đầu tiên mà SAIGON HD nhắc đến cũng là một sản phẩm của thương hiệu DENON, đó là DENON DNP 800NE. Có thể nói, DENON DNP 800NE là một sự lựa chọn tốt nhất trong tầm tiền và cũng phù hợp với nhu cầu của đa số các bạn yêu âm nhạc hiện nay. Đây là một Network Player mạnh mẽ với những tính năng đầy đủ của một Music Server như HEOS Link HS2. Điểm nổi trội của DNP 800NE chính là sự thiết kế công phu với ngoại hình tương thích với các sản phẩm trong cùng series (ampli Denon PMA 800NE, CD Denon DCD 800NE) cùng với bộ xử lý tín hiệu Advanced AL32 Processing Plus và DAC Burr Brown PCM1795 giúp cho bài hát trở nên mượt mà, chi tiết hơn.

    DENON DNP 800NE cũng như bậc đàn em của nó, HEOS Link HS2, có thể play nhạc trực tiếp từ ổ cứng, ổ cứng mạng NAS, stream nhạc từ smartphone hay từ các dịch vụ online thông qua ứng dụng HEOS.

    Mặc dù Denon DNP 800NE rất phù hợp với nhiều Audiophile nhưng bên cạnh đó, một số Audiophile lại yêu thích và sưu tầm rất nhiều định dạng nhạc chất lượng rất cao như DSD 11.2Mhz thì DNP 800NE không thể đáp ứng nổi. SAIGON HD sẽ có ngay một lựa chọn cho bạn : ONKYO NS 6170. Network Player Onkyo NS 6170 được đội ngũ kỹ sư của Onkyo nghiên cứu trước xu hướng nghe nhạc Hi-res hiện nay. Onkyo NS 6170 mạnh mẽ nhờ thiết kế mạch riêng lẽ cho 2 kênh trái phải cũng như tích hợp 2 chip DAC AKM AK4490 cao cấp. Nhờ đó, Onkyo NS 6170 có thể play tốt hầu như tất cả các định dạng nhạc số chất lượng cao cấp hiện nay.

    Việc sở hữu ONKYO NS 6170 giúp bạn không cần lo lắng về thiết bị phát nhạc kỹ thuật số hay định dạng file nhạc. Network Player này cũng hỗ trợ play nhạc từ ổ cứng, NAS, stream nhạc như các model trên. Onkyo cũng có ứng dụng miễn phí giúp cho bạn có thể kiểm soát, điều khiển NS 6170 thông qua smartphone/ tabler : Onkyo Controller. Ứng dụng này bạn có thể cài đặt miễn phí từ AppStore hoặc Google Play.

    Như vậy, SAIGON HD đã giới thiệu cho các bạn 4 sản phẩm để các bạn chọn lựa làm giải pháp nghe nhạc kỹ thuật số đa năng cho mình. Nếu các bạn có thắc mắc hoặc cần tư vấn gì thì các bạn có thể:

    – Hotline tư vấn : 0902.410.268

    – Trải nghiệm sản phẩm thực tế tại Showroom của SAIGON HD :

    • 122B Phan Đăng Lưu, P.3, Q. Phú Nhuận, TP. Hồ Chí Minh
    • Số 88, Đường số 14, Khu dân cư Him Lam, P. Tân Hưng, Q.7, TP. Hồ Chí Minh

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Pháp Nghe Nhạc Số Với Nguồn Phát Nhạc Máy Tính Pc
  • Giải Pháp Nghe Nhạc Hay Từ Ổ Cứng
  • Giải Pháp Nghe Nhạc Số Toàn Năng Với Heos Link Hs2
  • Để Hiểu Đúng Về Các Nước Đang Phát Triển Theo Quy Định Quốc Tế
  • Toàn Cầu Hóa Kinh Tế Ở Các Nước Đang Phát Triển
  • Giải Pháp Ký Số Từ Xa Viettel

    --- Bài mới hơn ---

  • Luận Văn: Giải Pháp Tích Hợp Chữ Ký Số Cho Ứng Dụng, Hay, 9Đ
  • Các Giải Pháp Nhằm Phát Triển Làng Nghề Truyền Thống Ở Tỉnh Hà Nam
  • Các Giải Pháp Để Phát Triển Bền Vững Làng Nghề Truyền Thống
  • Giải Pháp Nào Cho Phát Triển Làng Nghề?
  • Đắk Nông Tìm Giải Pháp Bảo Tồn Và Phát Triển Các Làng Nghề Truyền Thống
  • Giải pháp chữ ký số từ xa Viettel-CA Cloud cho phép thực hiện ký số không cần SIM CA, USB TOKEN… tiện lợi, dễ dàng thực hiện mọi nơi, mọi lúc.

    Viettel cung cấp giải pháp ký số từ xa với bảo mật HSM, máy chủ cung cấp Viettel-CA theo Thông tư 16/2019/BTTT. Khách hàng có thể thực hiện ký số với độ bảo mật cao, không cần sử dụng đến các thiết bị phần cứng.

    NỘI DUNG CHÍNH CỦA BÀI VIẾT

    Viettel-CA Cloud được xem là thế hệ mới của chữ ký số Viettel, chữ ký số từ xa (Tiếng Anh là Remote Signature) hay còn được gọi là chữ ký số điện tử đám mây (Cloud-Based Digital Signature).

    Chữ ký số này hoạt động tốt trên nhiều thiết bị từ máy tính PC đến di động và các website, tuân thủ mức độ cao và bảo đảm xác thực cao nhất cho người dùng. Khi sử dụng chữ ký số điện tử từ xa, mỗi người dùng được cấp cho 1 ID – Số này dựa trên số chứng minh thư điện tử được cấp bởi nhà nhà cung cấp tin cậy.

    Khi người dùng tiến hành ký điện tử một tài liệu nào đó, số ID của người ký được dùng cùng với số mã PIN cá nhân. Ngoài ra, còn có một số bước xác minh khách để đảm bảo chứng minh danh tính người ký một cách chính xác.

    Viettel cho ra mắt dịch vụ chữ ký số từ xa Viettel-CA Cloud

    Trong thông tư này, việc thi hành có hiệu lực từ ngày 01 tháng 04 năm 2022. Đây cũng là mốc thời gian chữ ký số từ xa được sử dụng mọi lúc mọi nơi. Cũng vào ngày này, sản phẩm chữ ký số từ xa Viettel-CA Cloud chính thức ra mắt thị trường.

    Viettel-CA Cloud được Tổng công ty Giải pháp doanh nghiệp Viettel phát triển, mang đến cho khách hàng giải pháp ký số thế hệ mới, không cần dùng những thiết bị như USB token hay SIM CA.

    Không những đáp ứng đầy đủ thông tư số 16 của chính phủ, giải pháp chữ ký số từ xa của Viettel sử dụng thiết bị bảo mật từ máy chủ của bên cung cấp ( Viettel-CA).

    Tính năng nổi bật của chữ ký số từ xa Viettel-CA Cloud

    Để hiểu hơn vì sao chữ ký số từ xa của Viettel lại được thị trường đón nhận, cùng tìm hiểu ưu điểm chính của giải pháp này.

    Không phải đầu tư HSM (thiết bị bảo mật) HSM đắt đỏ

    Thiết bị bảo mật của giải pháp chữ ký số này được đặt tại máy chủ Viettel-CA vì vậy khách dùng chữ ký không phải đầu tư thiết bị HSM đắt đỏ giúp tiết kiệm chi phí đầu tư vân hành ban đầu.

    Người dùng không cần sử dụng thiết bị cứng

    Nhờ công nghệ mới, người sử dụng không cần đến các thiết bị cứng như USB Token hay SIM-CA để thực hiện ký số điện tử. Tính năng nổi trội này giúp doanh nghiệp tiết kiệm chi phí đầu tư cũng như quản lý các thiết bị.

    Giải pháp trên đa nền tảng, sử dụng ở mọi nơi, mọi lúc

    Bên cạnh đó, người dùng hoàn toàn có thể chọn dùng dịch vụ này trên nhiều thiết bị khác nhau như máy tính để bàn, smartphone hay máy tính bảng… để thực hiện ký số ở bất cứ nơi đâu, bất kỳ lúc nào.

    Hệ thống bảo mật đạt tiêu chuẩn cao cấp châu Âu

    Giải pháp Viettel-CA Cloud được xây dựng và phát triển bởi đội ngũ kỹ sư CNTT giỏi nhất của Viettel. Do đó, hệ thống này có nhiều lớp bảo mật cao, công thêm việc sử dụng công nghệ bảo mật tiêu chuẩn eIDAS của châu Âu, giúp người dùng thực hiện giao dịch chữ ký số điện tử an toàn tuyệt đối.

    Mang lại năng suất lao động cao hơn

    Nhờ tối ưu quy trình, Viettel-CA Cloud còn có thể tích hợp với các hệ thống Công nghệ khác của khách hàng giúp việc thực hiện ký số trở nên tiện lợi, dễ dàng hơn rất nhiều. Khách hàng có thể ký số cùng lúc với số lượng giao dịch lớn, tiết kiệm thời gian và nâng cao hiệu suất làm việc.

    Giải pháp ký số này của Viettel giúp doanh nghiệp nâng cao năng suất lao động của tập thể. Việc ký số linh hoạt trên đa nền tảng thiết bị giúp chủ động trong các công việc thường ngày. Đây chính là xu thế tất yếu, góp phần hỗ trợ đắc lực trong công cuộc chuyển đổi số.

    Dịch vụ chữ ký số từ xa Viettel-CA Cloud ưu việt tại chúng tôi

    Không khó để bạn tìm kiếm đơn vị cung cấp dịch vụ Viettel-CA Cloud trên thị trường hiện nay. Để được tư vấn chu đáo nhất và tiết kiệm thời gian chờ đợi của mình, hãy lựa chọn chúng tôi – Đại lý chính hãng của Tập Đoàn Viễn Thông Viettel.

    Không chỉ cam kết về uy tín và chất lượng dịch cụ, chúng tôi còn mang đến cho khách hàng sản phẩm với chi phí tiết kiệm nhất, phù hợp cho các công ty vừa và nhỏ.

    Giải pháp đáp ứng quy định của chính phủ về chữ ký số

    Viettel – CA Cloud tại chúng tôi đáp ứng đầy đủ quy định theo Thông tư số 16/2019/TT-BTTTT của chính phủ.

    Hệ thống chữ ký số từ xa của Viettel đảm bảo chất lượng và bảo mật thông tin đã được công nhận phù hợp theo tiêu chuẩn CSA STAR, ISO 9001,CMMI và ISO/IEC 27001.

    Ứng dụng công nghệ tiên tiến nhất

    Ký số trực tuyến tại chúng tôi Quý khách hàng không cần sử dụng thiết USB Token cồng kềnh. Khách hàng linh hoạt ký số mọi lúc, mọi nơi và trên mọi thiết bị.

    Thủ tục đăng ký đơn giản, nhận chữ ký số ngay trong 1 giờ

    Khách hàng sau khi thực hiện đăng ký, sẽ nhận chữ ký số chỉ trong 1 giờ làm việc. Tại chúng tôi dịch vụ chăm sóc khách hàng chuyên nghiệp và uy tín hàng đầu hiện nay.

    Đội ngũ chuyên viên tư vấn của Viettel giàu kinh nghiệm và chuyên nghiệp sẽ luôn đồng hành hỗ trợ khách hàng giải quyết khó khăn trong quá trình sử dụng dịch vụ.

    Thương hiệu Viettel uy tín, chính hãng

    Là sản phẩm tâm huyết của Tập đoàn Viettel, chữ ký số từ xa Viettel-CA Cloud đảm bảo chất lượng của Thương hiệu luôn đi đầu trong việc xây dựng chính phủ điện tử, áp dụng chữ ký số và hóa đơn điện tử trong môi trường số.

    Hãy liên hệ ngay với chúng tôi qua Hotline hoặc chuyên viên Viettel hỗ trợ nhanh nhất – Mr. Cường: / email: [email protected] để được tư vấn dịch vụ và BÁO GIÁ ưu đãi nhất.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Pháp Chữ Ký Số Nào Phù Hợp Để Làm Việc Tại Nhà Hiệu Quả?
  • Giải Pháp Chữ Ký Số Những Tiện Ích Đem Lại
  • Giải Pháp Quản Lý Chữ Ký Số Hiệu Quả Giữa Dịch Vụ Và Người Dùng
  • Tiếp Tục Tổ Chức Thực Hiện Tốt Các Phong Trào Thi Đua Do Tỉnh Phát Động
  • Đổi Mới Để Nâng Cao Hiệu Quả Các Phong Trào Thi Đua
  • Web hay
  • Links hay
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100