8 Nhóm Giải Pháp Thu Hút Đầu Tư Trực Tiếp Nước Ngoài

--- Bài mới hơn ---

  • Định Hướng, Giải Pháp Thu Hút Quản Lý Vốn Đầu Tư Trực Tiếp Nước Ngoài Trong Thời Gian Tới
  • Thu Hút Đầu Tư Vào Nông Nghiệp: Giải Pháp Nào?
  • Bắc Kạn Thu Hút Doanh Nghiệp Đầu Tư Vào Nông Nghiệp
  • Giải Pháp Tăng Cường Thu Hút Vốn Đầu Tư Vào Nông Nghiệp Việt Nam
  • Tiềm Năng, Cơ Hội Và Định Hướng Giải Pháp Thu Hút Dn Đầu Tư Vào Nông Nghiệp
  • Theo Bộ Kế hoạch & Đầu tư, tình hình kinh tế – xã hội Việt Nam năm 2012 gặp nhiều khó khăn nhưng đã có nhiều chuyển biến tích cực, thể hiện ở 8 điểm nổi bật: Lạm phát được kiềm chế, kinh tế vĩ mô được cải thiện; nền kinh tế giữ được tốc độ tăng trưởng hợp lý; an sinh xã hội và phúc lợi xã hội cơ bản được đảm bảo, công tác chăm sóc và bảo vệ sức khỏe nhân dân có cải thiện; các lĩnh vực giáo dục – đào tạo, khoa học – công nghệ, văn hóa được quan tâm chỉ đạo và đạt một số kết quả tích cực; công tác bảo vệ môi trường, chống thiên tai và ứng phó với biến đổi khí hậu được quan tâm hơn; hệ thống pháp luật tiếp tục được hoàn thiện; công tác ngoại giao, quốc phòng an ninh, ổn định chính trị xã hội được tăng cường; công tác thông tin – tuyên truyền được chú trọng.

    Tính từ ngày 1/1 đến 15/12/2012, cả nước có 1.100 dự án đầu tư nước ngoài mới được cấp giấy chứng nhận đầu tư và 435 lượt dự án tăng vốn đầu tư với tổng vốn đăng ký cấp mới và tăng thêm là 13,01 tỷ USD, bằng 84,7% so với cùng kỳ 2011. Vốn thực hiện đạt 10,46 tỷ USD, bằng 95,1% năm 2011. Trong cùng thời gian, đã có 98 quốc gia và vùng lãnh thổ có đầu tư vào Việt Nam với 14.489 dự án còn hiệu lực, với tổng vốn đăng ký 213,6 tỷ USD. Trong đó, Nhật Bản là nhà đầu tư lớn nhất chiếm 13,6%, tiếp theo là Đài Loan, Hàn Quốc và Singapore.

    Bộ Kế hoạch & Đầu tư dự kiến nguồn vốn đầu tư nước ngoài năm 2013 chưa thể phục hồi mạnh do nền kinh tế thế giới và Việt Nam vẫn phải đối mặt nhiều thức thức, nên chỉ đạt khoảng 13 – 14 tỷ USD vốn đầu tư đăng ký, trong đó vốn thực hiện khoảng 10,5 – 11 tỷ USD, tương đương năm 2012. Bộ đã đưa ra 8 nhóm giải pháp đẩy mạnh thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài trong năm nay, trong đó đáng chú ý là hoàn thiện hệ thống luật pháp, chính sách về đầu tư, ưu đãi đầu tư…

    --- Bài cũ hơn ---

  • Năm Nhóm Giải Pháp Thu Hút Đầu Tư Nước Ngoài
  • Tập Trung Thu Hút Đầu Tư Để Thực Hiện Hiệu Quả Các Giải Pháp Phát Triển Kinh Tế
  • Giải Pháp Thu Hút Đầu Tư Fdi Vào Các Khu Công Nghiệp
  • Đồ Án Giải Pháp Nhằm Thu Hút Đầu Tư Trực Tiếp Nước Ngoài Ở Việt Nam
  • Khóa Luận Giải Pháp Thu Hút Vốn Đầu Tư Vào Khu Công Nghiệp Phú Bài, Thừa Thiên Huế
  • Năm Nhóm Giải Pháp Thu Hút Đầu Tư Nước Ngoài

    --- Bài mới hơn ---

  • 8 Nhóm Giải Pháp Thu Hút Đầu Tư Trực Tiếp Nước Ngoài
  • Định Hướng, Giải Pháp Thu Hút Quản Lý Vốn Đầu Tư Trực Tiếp Nước Ngoài Trong Thời Gian Tới
  • Thu Hút Đầu Tư Vào Nông Nghiệp: Giải Pháp Nào?
  • Bắc Kạn Thu Hút Doanh Nghiệp Đầu Tư Vào Nông Nghiệp
  • Giải Pháp Tăng Cường Thu Hút Vốn Đầu Tư Vào Nông Nghiệp Việt Nam
  • Cục Đầu tư nước ngoài, Bộ Kế hoạch và Đầu tư vừa đề xuất 5 nhóm giải pháp nhằm tạo chuyển biến cơ bản trong thu hút đầu tư nước ngoài trong năm 2005 – năm cuối cùng thực hiện kế hoạch 5 năm theo tinh thần Nghị quyết Trung ương khoá IX.

    Trên cơ sở đánh giá thực hiện phân cấp, ủy quyền trong thời gian qua, Cục sẽ mở rộng quy mô các dự án phân cấp cấp giấy phép đầu tư; cải tiến quy trình thẩm định dự án theo hướng mở rộng diện đăng ký cấp phép đầu tư, bỏ bớt các nội dung, yêu cầu không cần thiết.

    Cục cũng sẽ khẩn trương rà soát, điều chỉnh quy hoạch ngành, nhằm dỡ bỏ các hạn chế đối với nhà đầu tư nước ngoài, phù hợp với các cam kết quốc tế song phương và đa phương; ban hành các quy hoạch ngành còn thiếu như quy hoạch mạng lưới các trường đại học, dạy nghề cùng các điều kiện, tiêu chuẩn cấp phép cho các dự án thuộc lĩnh vực này; đồng thời tăng cường đầu tư nâng cấp các công trình cơ sở hạ tầng.

    Tiếp tục hoàn thiện hệ thống luật pháp, chính sách về đầu tư nước ngoài theo hướng tạo điều kiện thuận lợi, đảm bảo tính minh bạch và dễ tiên đoán, phù hợp với yêu cầu hội nhập quốc tế cũng sẽ được Cục thực hiện. Trước mắt, Cục sẽ sửa đổi Nghị quyết 105/2003/NĐ-CP ngày 17-9-2003 của Chính phủ, nhằm nới lỏng tỷ lệ lao động người nước ngoài trong 1 dự án, lĩnh vực đặc thù; đồng thời xây dựng Luật Đầu tư chung và Luật Doanh nghiệp chung, nhằm tạo một mặt bằng pháp lý chung cho đầu tư trong và ngoài nước trên cơ sở đảm bảo không gây xáo trộn đối với quy trình thu hút đầu tư nước ngoài.

    Việc triển khai các dự án đầu tư nước ngoài cũng sẽ được đẩy mạnh. Cục sẽ rà soát các dự án đã được cấp phép; thực hiện kiên quyết việc giải thể trước thời hạn các dự án không có khả năng triển khai nhằm thu hồi đất cho các dự án mới và khuyến khích, tạo điều kiện thuận lợi để các dự án đầu tư mở rộng sản xuất kinh doanh.

    Cục Đầu tư nước ngoài dự báo, nếu thực hiện tốt các giải pháp trên, năm 2005, vốn đầu tư nước ngoài thực hiện có thể đạt mức 2,6 tỷ USD và vốn cấp mới đầu tư nước ngoài đạt khoảng 4,2 đến 4,5 tỷ USD.

    Ước tính trong 4 năm (2001-2004), vốn thực hiện của khu vực có vốn đầu tư nước ngoài đạt khoảng 10,2 tỷ USD, bằng 91% mục tiêu đề ra cho năm 2001-2005; tổng vốn cấp mới đạt khoảng 12,3 tỷ USD, vượt chỉ tiêu 2,5%.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Tập Trung Thu Hút Đầu Tư Để Thực Hiện Hiệu Quả Các Giải Pháp Phát Triển Kinh Tế
  • Giải Pháp Thu Hút Đầu Tư Fdi Vào Các Khu Công Nghiệp
  • Đồ Án Giải Pháp Nhằm Thu Hút Đầu Tư Trực Tiếp Nước Ngoài Ở Việt Nam
  • Khóa Luận Giải Pháp Thu Hút Vốn Đầu Tư Vào Khu Công Nghiệp Phú Bài, Thừa Thiên Huế
  • Giải Pháp Thu Hút Đầu Tư Trực Tiếp Nước Ngoài Vào Các Khu Công Nghiệp Của Tỉnh Hưng Yên
  • Giải Pháp Thu Hút Đầu Tư Fdi Vào Các Khu Công Nghiệp

    --- Bài mới hơn ---

  • Tập Trung Thu Hút Đầu Tư Để Thực Hiện Hiệu Quả Các Giải Pháp Phát Triển Kinh Tế
  • Năm Nhóm Giải Pháp Thu Hút Đầu Tư Nước Ngoài
  • 8 Nhóm Giải Pháp Thu Hút Đầu Tư Trực Tiếp Nước Ngoài
  • Định Hướng, Giải Pháp Thu Hút Quản Lý Vốn Đầu Tư Trực Tiếp Nước Ngoài Trong Thời Gian Tới
  • Thu Hút Đầu Tư Vào Nông Nghiệp: Giải Pháp Nào?
  • Song song với những thành công không thể phủ nhận của các khu công nghiệp, khu kinh tế trong việc thu hút vốn đầu tư FDI. Tuy nhiên vẫn còn tồn tại, những hạn chế không thể không khắc phục ở lĩnh vực này.

    Thành công lớn, hạn chế cũng không nhỏ

    Sau 20 năm (1991-2010) xây dựng và phát triển, với những chính sách ưu đãi về đầu tư, những thuận lợi về cơ sở hạ tầng hệ thống các khu công nghiệp (KCN) đã thực sự trở thành điểm nhấn, là nam châm thu hút dòng vốn đầu tư nước ngoài vào Việt Nam. Theo số liệu của Bộ Kế hoạch và Đầu tư (KH&ĐT), số dự án và tổng vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) vào các KCN tăng đều qua từng giai đoạn. Cụ thể, ở giai đoạn 1991-1995, số dự án FDI vào các KCN mới đạt 155 dự án với tổng số vốn đăng ký là 1,55 tỷ USD, sang giai đoạn 1996-2000 đã tăng lên 588 dự án với tổng vốn đầu tư tăng thêm đạt 7,2 tỷ USD, giai đoạn 2001-2005 số dự án FDI là 1.377 dự án tổng số vốn đạt trên 8,1 tỷ USD và giai đoạn 2006-2010, số dự án FDI đã tăng lên 1.860 dự án và tổng vốn đầu tư đạt 36,8 tỷ USD. Đặc biệt, trong năm 2011 các dự án FDI đầu tư vào các KCN tăng đột biến đạt 4.113 dự án với tổng số vốn đạt 59,6 tỷ USD.

    Theo nhận định của ông Đỗ Văn Trung, Thứ trưởng Bộ KH&ĐT, hàng năm số vốn FDI vào các KCN chiếm từ 35-40% tổng vốn FDI đăng ký tăng thêm của cả nước. Nếu xét riêng về thu hút FDI trong ngành Công nghiệp thì các dự án FDI sản xuất công nghiệp trong các KCN chiếm tới 80% tổng vốn FDI vào ngành Công nghiệp cả nước. Chỉ tính riêng năm 2011, tổng vốn FDI đã đăng ký vào các KCN đạt 6,47 tỷ USD, tổng vốn đầu tư thực hiện đạt 7,28 tỷ USD tương đương với 44% và 67% tổng vốn FDI đăng ký và thực hiện của cả nước năm 2011. Chính những thành công trong việc thu hút vốn FDI đã tạo đà tăng trưởng cho ngành Công nghiệp và nâng cao sức cạnh tranh, nâng cao giá trị xuất khẩu cho các doanh nghiệp. Ở phương diện vĩ mô có thể khẳng định các KCN đã tạo nên diện mạo mới cho cả nền kinh tế.

    Tuy nhiên, ông Trung cũng cho biết, bên cạnh những thành công đáng ghi nhận, mô hình kinh tế KCN cũng còn tồn tại nhiều hạn chế trong việc thu hút vốn FDI. Điển hình là việc quy hoạch các KCN trên cả nước còn mâu thuẫn và chồng chéo, ngay cả việc triển khai, điều chỉnh các quy hoạch đã phê duyệt của địa phương còn chưa hợp lý và chưa tận dụng được tiềm năng của địa phương. Bên cạnh đó, hàm lượng công nghệ trong các KCN còn chưa cao nếu không muốn nói là thấp với số vốn trung bình khoảng 3,5 triệu USD/ha trong khi ở các KCN có hàm lượng công nghệ cao mức vốn này đạt con số từ 40-100 triệu USD/ha. Nguyên nhân thì có nhiều nhưng chủ yếu là do tính phù hợp về ngành nghề trong cơ cấu đầu tư chưa cao, các địa phương vẫn dành nhiều ưu tiên cho việc lấp đầy các KCN mà chưa thực sự chú trọng tới cơ cấu ngành nghề, công nghệ. Chương trình xúc tiến đầu tư quốc gia vào các KCN cũng chưa được xây dựng một cách đồng bộ, thống nhất với định hướng thu hút các ngành nghề, lĩnh vực đầu tư ưu tiên gắn với lợi thế và tiềm năng phát triển. Ngoài ra, công tác giải phóng mặt bằng, công tác bảo vệ môi trường và vấn đề lao động tại các KCN còn nhiều bất cập, khó khăn… tất cả những vấn đề đó đã và đang gây ảnh hưởng không nhỏ tới hiệu quả thu hút vốn FDI tại các KCN hiện nay.

    Và giải pháp

    Được biết, để khắc phục những khó khăn còn tồn tại của các KCN trong việc thu hút nguồn vốn FDI đồng thời định hướng cho các KCN phát triển trong tương lai hướng tới mục tiêu đến năm 2021 Việt Nam cơ bản trở thành nước công nghiệp, Bộ KH&ĐT sẽ tập trung cải thiện chất lượng thu hút đầu tư vào KCN. Theo đó, sẽ tập trung ưu tiên thu hút các ngành nghề, lĩnh vực có hàm lượng công nghệ tiên tiến, thâm dụng vốn, thân thiện với môi trường, các ngành nghề xác định là mũi nhọn phát triển và có lợi thế của Việt Nam. Tăng cường tính liên kết ngành trong phát triển KCN để hình thành nên các KCN liên kết ngành nhằm tăng lợi thế cạnh tranh của KCN và nâng cao hiệu quả hoạt động của các KCN, dần hình thành các ngành công nghiệp phụ trợ, đóng góp vào chuyển dịch cơ cấu kinh tế địa phương theo hướng nâng cao tỷ trọng giá trị gia tăng ngành công nghiệp trong tổng giá trị gia tăng của địa phương.

    Xây dựng kế hoạch, chương trình xúc tiến đầu tư thống nhất trên phạm vi cả nước, tập trung xúc tiến đầu tư theo vùng để tăng cường hiệu quả, tránh chồng chéo. Thực hiện đầu tư có trọng điểm, tập trung ưu tiên một số đối tác lớn, quan trọng và những ngành nghề, lĩnh vực có lợi thế của Việt Nam. Ngoài ra, Bộ KH&ĐT sẽ phối hợp chặt chẽ với các địa phương, doanh nghiệp nâng cao hơn nữa chất lượng quy hoạch, xây dựng đồng bộ kết cấu hạ tầng KCN; kiểm soát chặt chẽ vấn đề môi trường; chăm lo đời sống vật chất cho người lao động và đặc biệt là hoàn thiện cơ chế chính sách phát triển KCN.

    Đồng tình với quan điểm của bà Nguyễn Thị Nguyệt Hường, bà Nguyễn Thu Hằng, Giám đốc công ty phát triển đô thị bày tỏ, bên cạnh việc DN trong các KCN không còn được hưởng ưu đãi về giá thuê đất thì các DN hiện vẫn chịu thuế thu nhập doanh nghiệp đây cũng là một trong yếu tố khiến các DN FDI giảm độ mặn mà với Việt Nam. Theo đó, bà Hằng kiến nghị với Chính phủ có sự ưu đãi hơn nữa về thuế, chính sách đất đai và đề nghị được giao dịch với DN nước ngoài bằng ngoại tệ vì theo bà Hằng, giao dịch bằng ngoại tệ với DN FDI không chỉ thuận lợi hơn cho các DN mà còn là phương thức hữu hiệu đem lại nguồn ngoại tệ cho đất nước.

    Phạm Kim

    --- Bài cũ hơn ---

  • Đồ Án Giải Pháp Nhằm Thu Hút Đầu Tư Trực Tiếp Nước Ngoài Ở Việt Nam
  • Khóa Luận Giải Pháp Thu Hút Vốn Đầu Tư Vào Khu Công Nghiệp Phú Bài, Thừa Thiên Huế
  • Giải Pháp Thu Hút Đầu Tư Trực Tiếp Nước Ngoài Vào Các Khu Công Nghiệp Của Tỉnh Hưng Yên
  • Luận Văn: Giải Pháp Thu Hút Đầu Tư Trực Tiếp Nước Ngoài Vào Việt Nam
  • Tổng Hợp 5 Công Nghệ Ảo Hóa Hạ Tầng Mạng Tiêu Biểu
  • Giải Pháp Thu Hút Đầu Tư Trực Tiếp Nước Ngoài Vào Các Khu Công Nghiệp Của Tỉnh Hưng Yên

    --- Bài mới hơn ---

  • Khóa Luận Giải Pháp Thu Hút Vốn Đầu Tư Vào Khu Công Nghiệp Phú Bài, Thừa Thiên Huế
  • Đồ Án Giải Pháp Nhằm Thu Hút Đầu Tư Trực Tiếp Nước Ngoài Ở Việt Nam
  • Giải Pháp Thu Hút Đầu Tư Fdi Vào Các Khu Công Nghiệp
  • Tập Trung Thu Hút Đầu Tư Để Thực Hiện Hiệu Quả Các Giải Pháp Phát Triển Kinh Tế
  • Năm Nhóm Giải Pháp Thu Hút Đầu Tư Nước Ngoài
  • Thực trạng hoạt động khu vực FDI tại các khu công nghiệp tỉnh Hưng Yên

    Thống kê của Ban Quản lý các khu công nghiệp (KCN) tỉnh Hưng Yên cho biết, toàn tỉnh Hưng Yên hiện có 11 KCN với tổng diện tích 2315,8 ha đã được Thủ tướng Chính phủ chấp thuận đưa vào quy hoạch phát triển các KCN đến năm 2021.

    Đến hết năm 2021, tổng số dự án còn hiệu lực trong các KCN trên địa bàn tỉnh là 172 dự án có vốn đầu tư nước ngoài (FDI), trong đó, tổng số dự án FDI đang hoạt động là 145 dự án. Số lượng dự án FDI trong các KCN chỉ chiếm khoảng 43% tổng số dự án FDI đầu tư vào địa bàn Tỉnh, nhưng tổng vốn FDI trong các KCN lại chiếm hơn 75% tổng vốn FDI toàn Tỉnh.

    Các dự án đi vào hoạt động tạo giá trị doanh thu đạt 2.050 triệu USD, giá trị nhập khẩu khoảng 1.200 triệu USD, giá trị xuất khẩu khoảng 1.500 triệu USD, thu ngân sách nội địa khoảng 800 tỷ đồng; Tổng số lao động đang sử dụng đến nay khoảng 37.228 lao động.

    Về cơ cấu đầu tư theo đối tác, các dự án FDI chủ yếu đến từ Nhật Bản, tương ứng với 96 dự án với tổng số vốn là 1.985 triệu USD/dự án, tính trung bình 20.466 triệu USD/dự án.

    Trong đó, KCN Thăng Long II thu hút các dự án đầu tư từ Nhật Bản với tổng số 72/77 dự án, các quốc gia còn lại là Singapore, Thụy Sĩ, Đức, Thái Lan và Trung Quốc, mỗi quốc gia có 01 dự án. KCN Phố Nối A, trong tổng số 73 dự án FDI có 26 dự án từ Hàn Quốc với số vốn 379,851 triệu USD, Nhật Bản 26 dự án với số vốn 325,683 triệu USD…

    Thống kê của Ban Quản lý các KCN tỉnh Hưng Yên cũng cho thấy, từ năm 2010 đến năm 2021, giá trị xuất khẩu của các DN FDI trong các KCN chiếm tỷ trọng trung bình so với toàn Tỉnh mới chỉ đạt 49% và có tốc độ tăng tương đối đều hàng năm.

    Giá trị xuất khẩu của các DN FDI trong các KCN luôn chiếm tỷ trọng lớn trong tổng giá trị xuất khẩu của các DN FDI toàn Tỉnh, với mức trung bình 86,8%, điều này cho thấy, các DN FDI trong các KCN hoạt động xuất khẩu hiệu quả hơn so với các DN FDI trong toàn Tỉnh.

    Giá trị sản xuất công nghiệp của các DN FDI trong các KCN chiếm tỷ trọng 73,7% so với toàn KCN và chiếm 80,5% so với các DN FDI trong toàn Tỉnh cho thấy, các DN FDI trong các KCN giữ vai trò quan trọng trong tăng trưởng giá trị sản xuất công nghiệp đối với các DN FDI trong toàn Tỉnh nói chung và với các KCN của Tỉnh nói riêng…

    Một số khuyến nghị

    Có thể nói, nỗ lực thu hút FDI vào các KCN của Hưng Yên trong những năm qua đạt được kết quả khá khả quan. Tuy nhiên, để các DN FDI thực sự tạo ra tác động lan tỏa lớn đối với nền kinh tế của Tỉnh nói chung và các KCN trên địa bàn Hưng Yên nói riêng, cần chú trọng một số giải pháp sau:

    Một là, tiếp tục cải cách hành chính hơn nữa nhằm xử lý kịp thời vướng mắc trong vấn đề cấp phép điều chỉnh giấy chứng nhận đầu tư. Tập trung triển khai ứng dụng có hiệu quả phần mềm cung cấp dịch vụ công, trong đó cung cấp dịch vụ công trực tuyến mức độ 3 đối với các thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền giải quyết, tạo điều kiện cho các nhà đầu tư, DN rút ngắn thời gian và thuận lợi trong quá trình thực hiện các thủ tục hành chính.

    Tiếp tục nâng cao trình độ của đội ngũ cán bộ công chức nhằm đảm bảo thực hiện theo quy định tại Luật Đầu tư và quy định mới về phân cấp quản lý đầu tư FDI…

    Hai là, chú trọng nâng cao chất lượng trong việc thu hút đầu tư, ưu tiên các dự án có vốn đầu tư lớn, có trình độ công nghệ tiên tiến, tiết kiệm năng lượng, thân thiện với môi trường, có khả năng đóng góp nhiều cho ngân sách địa phương.

    Kinh nghiệm của nhiều địa phương thời gian qua cho thấy, với làn sóng FDI hiện nay thì không thể chấp nhận thu hút vốn FDI bằng mọi giá mà cần phải tập trung vào chất lượng FDI theo hướng chọn lọc hơn với trọng tâm là các dự án sử dụng công nghệ cao, công nghệ sạch và có khả năng tạo ra các sản phẩm có sức cạnh tranh, dự án có khả năng tham gia vào chuỗi giá trị toàn cầu. Nói cách khác, việc thu hút vốn FDI vào các KCN tại Hưng Yên cần tính đến các lợi ích của cả ba khía cạnh: Kinh tế, xã hội và môi trường.

    Bên cạnh đó, cần nâng cao ý thức chấp hành pháp luật bảo vệ môi trường của các DN FDI, tránh tình trạng chỉ lo tập trung chạy theo số lượng mà chọn các DN, công nghệ gây ảnh hưởng đến môi trường sinh thái, sức khỏe cộng đồng, từ đó ảnh hưởng chung đến môi trường đầu tư kinh doanh bền vững.

    Ba là, nâng cao hiệu quả xúc tiến đầu tư nói chung, xúc tiến thu hút FDI vào các KCN của Tỉnh nói riêng. Theo đó, hệ thống dữ liệu, thông tin, tài liệu xúc tiến đầu tư cần được chuẩn hóa từ cơ sở dữ liệu về cơ sở hạ tầng, hệ thống quy hoạch, chính sách, thủ tục cho đến quy trình đầu tư.

    Cần phối hợp chặt chẽ với Trung tâm Xúc tiến đầu tư phía Bắc thuộc Cục Đầu tư nước ngoài (Bộ Kế hoạch và Đầu tư), các cơ quan đại diện ngoại giao Việt Nam ở nước ngoài, một số tổ chức xúc tiến thương mại – đầu tư của nước ngoài tại Việt Nam, như: JETRO và JICA (Nhật Bản), KOTRA (Hàn Quốc) để tổ chức các hoạt động quảng bá, xúc tiến đầu tư trên địa bàn tỉnh và các thị trường nước ngoài trọng điểm.

    Các ngành chức năng cần xây dựng và cung cấp các gói thông tin cần thiết cho nhà đầu tư nước ngoài về các vấn đề: Thực trạng nguồn nhân lực, phương thức đào tạo và tuyển dụng nhân lực, thực trạng về cơ sở hạ tầng hệ thống đường giao thông, quy hoạch các khu công nghiệp, điện, cấp thoát nước, hệ thống thông tin liên lạc, viễn thông, quyền sở hữu trí tuệ, các yêu cầu bắt buộc khi tham gia các dự án đầu tư… để các nhà đầu tư nước ngoài nắm rõ các thế mạnh và “đề bài” mà địa phương đặt ra.

    Bốn là, tăng cường hiệu lực và hiệu quả cơ chế phối hợp giữa các sở, ban, ngành trong công tác quản lý, giám sát, thanh tra, kiểm tra các dự án FDI tại các KCN.

    Cụ thể, Ban Quản lý các KCN Hưng Yên cần tiếp tục tổ chức kiểm tra, giám sát việc thực hiện quy định về bảo vệ môi trường trong quá trình hoạt động đối với các dự án đã triển khai; Giám sát việc xây dựng theo quy hoạch, giấy phép xây dựng và công tác bảo vệ môi trường đối với các dự án đang trong quá trình thi công xây dựng.

    Bên cạnh đó, phối với hợp với cơ quan thuế các cấp trên địa bàn Tỉnh nhằm duy trì và thực hiện tốt công tác giám sát, đánh giá hiệu quả hoạt động, giảm thiểu tình trạng chuyển giá, trốn thuế đối với các DN FDI tại các KCN…

    1. Ban Quản lý các khu công nghiệp tỉnh Hưng Yên (2011), Báo cáo tình hình thực hiện nhiệm vụ và phương hướng giai đoạn 2011-2016, Hưng Yên; 2. Cục Thống kê tỉnh Hưng Yên (2011-2016), Niên giám thống kê tỉnh Hưng Yên năm 2011, 2012, 2013, 2014, 2021, 2021, NXB Thống kê, Hà Nội; 3. Ủy ban nhân dân tỉnh Hưng Yên (2011 -2016), Báo cáo tình hình thực hiện kế hoạch phát triển kinh tế – xã hội năm 2011, 2012, 2013, 2014, 2021, 2021, Hưng Yên; 4. Đỗ Đức Bình (2013), “Đầu tư trực tiếp nước ngoài tại Việt Nam: Những bất cập về chính sách và giải pháp thúc đẩy”, Tạp chí Kinh tế và Phát triển, số 194, tr. 3-9; 5. Phạm Mạnh Cường (2015), Phát triển bền vững các Khu công nghiệp trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên, Luận án Tiến sĩ Kinh tế, Học viện Chính trị Quốc gia Hồ Chí Minh; 6. Một số website: chúng tôi tapchitaichinh.vn…

    --- Bài cũ hơn ---

  • Luận Văn: Giải Pháp Thu Hút Đầu Tư Trực Tiếp Nước Ngoài Vào Việt Nam
  • Tổng Hợp 5 Công Nghệ Ảo Hóa Hạ Tầng Mạng Tiêu Biểu
  • Giải Pháp Ảo Hóa Hạ Tầng Máy Tính Vdi Của Hpe Giúp Doanh Nghiệp Thay Đổi Để Vượt Trội
  • Vdi Cơ Hội Cải Thiện Lợi Nhuận Và Năng Cao Hiệu Suất Cho Doanh Nghiệp.
  • Vdi Là Gì? Doanh Nghiệp Nào Cần Triển Khai Vdi
  • Luận Văn: Giải Pháp Thu Hút Đầu Tư Trực Tiếp Nước Ngoài Vào Việt Nam

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Pháp Thu Hút Đầu Tư Trực Tiếp Nước Ngoài Vào Các Khu Công Nghiệp Của Tỉnh Hưng Yên
  • Khóa Luận Giải Pháp Thu Hút Vốn Đầu Tư Vào Khu Công Nghiệp Phú Bài, Thừa Thiên Huế
  • Đồ Án Giải Pháp Nhằm Thu Hút Đầu Tư Trực Tiếp Nước Ngoài Ở Việt Nam
  • Giải Pháp Thu Hút Đầu Tư Fdi Vào Các Khu Công Nghiệp
  • Tập Trung Thu Hút Đầu Tư Để Thực Hiện Hiệu Quả Các Giải Pháp Phát Triển Kinh Tế
  • MỞ ĐẦU Vốn đầu tƣ trực tiếp nƣớc ngoài (FDI) là một bộ phận quan trọng trong cơ cấu nguồn vốn đầu tƣ của bất kỳ một quốc gia hoặc một địa phƣơng nào. Đối với Việt Nam, hiện chúng ta đang biến đổi theo xu hƣớng toàn cầu, không phải chỉ là Công nghiệp hóa, hiện đại hóa mà còn cần phải “Phát triển bền vững”, do những nhận thức thay đổi đó, chúng ta chuyển đổi và hội nhập kinh tế cũng cần lựa chọn những nguồn vốn và nhà đầu tƣ thực sự quan tâm đến vấn đề “Phát triển bền vững” không chỉ cho Việt Nam mà còn ảnh hƣởng đến sự phát triển bền vững của toàn thế giới. Do vậy việc thu hút vốn đầu tƣ trực tiếp nƣớc ngoài lại càng có vai trò đặc biệt quan trọng. 1.Tính cấp thiết của đề tài Trong hơn 25 năm thu hút đầu tƣ trực tiếp nƣớc ngoài, Việt Nam đã có đƣợc rất nhiều lợi ích từ việc thu hút vốn FDI nhƣ là nguồn vốn bổ sung quan trọng cho vốn đầu tƣ phát triển xã hội và tăng trƣởng kinh tế, góp phần chuyển dịch cơ cấu kinh tế, nâng cao năng lực sản xuất công nghiệp, trình độ kĩ thuật và công nghệ; tham gia vào mạng lƣới sản xuất toàn cầu, tiếp thu công nghệ và bí quyết quản lý, phát triển kinh tế thị trƣờng đƣa nền kinh tế Việt Nam hội nhập với nền kinh tế thế giới, giải quyết công ăn việc làm, đào tạo nguồn nhân lực, nâng cao mức sống ngƣời lao động, tạo nguồn thu ngân sách lớn… Theo báo cáo tổng kết của Bộ Kế hoạch và Đầu tƣ về 25 năm dòng vốn FDI vào thị trƣờng Việt Nam thì tỷ lệ đóng góp của FDI vào GDP đã tăng từ 2% GDP năm 1992 lên 12,7% năm 2000; 16,98% (2006); 18,97% (2011) và năm 2014 là 20%. Trong hoạt động xuất khẩu, từ năm 2003, xuất khẩu của khu vực FDI bắt đầu vƣợt khu vực trong nƣớc và dần trở thành nhân tố chính thúc đẩy xuất khẩu, đóng góp tới 66,87% tổng kim ngạch xuất khẩu của cả nƣớc vào năm 2013. Năm 2014, khu vực FDI xuất khẩu 82,5 tỷ

    11. 11 USD, tăng 13,6%, đóng góp 67% vào tổng kim ngạch xuất khẩu của cả nƣớc và vẫn liên tục xuất siêu. Năm 2021, xuất khẩu của khu vực FDI (kể cả dầu thô) ƣớc đạt 115,1 tỷ USD, tăng 13,8% so với cùng kỳ năm 2014 và chiếm 70,9% tổng kim ngạch xuất khẩu của Việt Nam. Trong khi đó, nhập khẩu của khu vực này là 97,9 tỷ USD, tăng 16,4% so với cùng kỳ năm 2014 và chiếm 59,2% tổng kim ngạch nhập khẩu. Trong năm 2021, khu vực FDI xuất siêu gần 17,15 tỷ USD.[9] Tuy nhiên hoạt động thu hút và sử dụng vốn FDI còn tồn tại nhiều mặt tiêu cực đến nền kinh tế nhƣ: Vấn đề chuyển giá gây thiệt hại cho nền kinh tế, khả năng chuyển giao công nghệ hạn chế và nguy cơ trở thành bãi thải công nghệ, khả năng tạo việc làm chƣa ổn định, làm tăng các vấn đề xã hội mới nhƣ phân hoá xã hội, giàu nghèo, nạn “chảy máu chất xám” trong nội bộ nền kinh tế, vấn đề ô nhiễm môi trƣờng, vấn đề hiệu quả giải ngân vốn đầu tƣ… Vì vậy tác giả lựa chọn đề tài “Thực trạng và giải pháp thu hút đầu tƣ trực tiếp nƣớc ngoài vào Việt Nam thời gian tới” đi sâu vào phân tích thực trạng FDI, các kết quả, hiệu quả đạt đƣợc đồng thời nêu ra những mặt hạn chế còn tồn tại, đƣa ra một số nguyên nhân chính và đề xuất giải pháp nhằm tăng cƣờng khả năng thu hút vốn FDI cũng nhƣ nâng cao hiệu quả sử dụng vốn FDI vào Việt nam trong thời gian tới để đáp ứng yêu cầu “Phát triển bền vững”. 2. Mục tiêu nghiên cứu Đề tài phân tích thực trạng FDI, các kết quả, hiệu quả đạt đƣợc đồng thời nêu ra những mặt hạn chế còn tồn tại, đƣa ra một số nguyên nhân chính và đề xuất giải pháp nhằm tăng cƣờng khả năng thu hút vốn FDI cũng nhƣ nâng cao hiệu quả sử dụng vốn FDI vào Việt nam trong thời gian tới để đáp ứng yêu cầu phát triển của nền kinh tế.

    MÃ TÀI LIỆU: 16994

    • PHÍ TÀI LIỆU: 50.000
    • ĐỊNH DẠNG: WORD+PDF
    • THANH TOÁN QUA MOMO, CHUYỂN KHOẢN, THẺ CÀO ĐIỆN THOẠI (X2)
    • NỘI DUNG: MÃ TÀI LIỆU – EMAIL NHẬN ( VÍ DỤ: 0324 – trinhnam34gmailcom) có thể bỏ chữ @ mới gửi được)
    • CHECK EMAIL (1-15 PHÚT)

    NẾU CHỜ QUÁ 15 PHÚT CHƯA THẤY MAIL VUI LÒNG NHẮN ZALO: 0932091562

    NHẬP TÀI LIỆU BẠN CẦN TÌM VÀO ĐÂY

    --- Bài cũ hơn ---

  • Tổng Hợp 5 Công Nghệ Ảo Hóa Hạ Tầng Mạng Tiêu Biểu
  • Giải Pháp Ảo Hóa Hạ Tầng Máy Tính Vdi Của Hpe Giúp Doanh Nghiệp Thay Đổi Để Vượt Trội
  • Vdi Cơ Hội Cải Thiện Lợi Nhuận Và Năng Cao Hiệu Suất Cho Doanh Nghiệp.
  • Vdi Là Gì? Doanh Nghiệp Nào Cần Triển Khai Vdi
  • Ảo Hóa Trung Tâm Dữ Liệu
  • Thêm Giải Pháp Thu Hút Đầu Tư Vào Du Lịch

    --- Bài mới hơn ---

  • 6 Nhóm Giải Pháp Phát Triển Bền Vững Doanh Nghiệp Tư Nhân
  • Bàn Giải Pháp Để Phát Triển Bền Vững Ngành Hàng Không Việt Nam
  • Hà Nội Triển Khai Quyết Liệt Các Giải Pháp Kéo Giảm Tai Nạn Giao Thông
  • Thực Hiện Quyết Liệt Các Giải Pháp Để Kéo Giảm Tai Nạn Giao Thông
  • Giải Pháp Hiệu Quả Trong Đào Tạo Nghề Cho Lao Động Nông Thôn Ở Bình Liêu
  • Ông Lê Hữu Minh, Quyền Giám đốc Sở Du lịch cho rằng, đến cuối năm 2021, thu hút đầu tư trong lĩnh vực du lịch đã có chuyển biến tích cực hơn, nhưng vẫn còn chậm, các dự án (DA) đầu tư phần lớn vẫn còn trên giấy.

    Không gian Lê Bá Đảng là điểm du lịch mới của Huế được đưa vào khai thác trong năm 2021 Chưa như kỳ vọng

    Trong cuộc họp bàn các giải pháp phát triển du lịch Huế 2021 mới đây, Sở Du lịch thông tin, nhiều nhà đầu tư chiến lược, có thương hiệu về du lịch trong nước đã đầu tư và đang nghiên cứu đầu tư trên địa bàn tỉnh như Vingroup, Sungroup, FLC, BRG, ECOPARK… Một số DA lớn được đẩy nhanh tiến độ triển khai để sớm đưa vào sử dụng trong năm 2021 như Khu nghỉ dưỡng quốc tế Minh Viễn, Khu du lịch Địa Trung Hải. Bên cạnh đó, một số DA lớn khác cũng vừa và chuẩn bị đưa vào khai thác như Khu nghỉ dưỡng Về Nguồn, Khách sạn Thuận Hóa.

    Dù thế, ông Lê Hữu Minh thẳng thắn nhìn nhận, các DA đầu tư du lịch phần lớn vẫn đang nằm trên giấy, trong khi nhu cầu dịch vụ vui chơi giải trí, khách sạn 4 – 5 sao đang rất bức thiết. Các DA lớn ở Hải Dương, Vinh Thanh, Lộc Bình… đã được cấp chứng nhận đầu tư được 1 – 3 năm, nhưng đến nay vẫn chưa khởi công xây dựng. Sự sốt ruột là khó tránh khỏi với ngành du lịch khi sự quan tâm của người dân, các đối tác chưa bao giờ giảm sút.

    Chẳng hạn như ở Phú Lộc, là địa bàn có nhiều DA du lịch đầu tư. Tại kỳ họp HĐND cuối năm 2021 vừa qua, lãnh đạo huyện cũng đánh giá, việc thu hút đầu tư có bước tăng trưởng nhưng vẫn chưa thực sự có hiệu quả, nhiều DA lớn, trọng điểm triển khai chưa đúng tiến độ, như: Khu du lịch suối Voi, Khu du lịch nghỉ dưỡng, phát triển thể chất kết hợp vui chơi thể thao Lộc Bình… đã làm ảnh hưởng lớn đến tổng vốn đầu tư toàn xã hội và thu ngân sách trên địa bàn.

    Hai nguyên nhân chủ yếu vẫn được chỉ ra là khâu giải phóng mặt bằng và nhà đầu tư chưa thật sự muốn “rót” vốn để đẩy nhanh DA. Đại diện một DA du lịch cao cấp ở Thuận An cho biết, chủ đầu tư rất muốn giải phóng mặt bằng đến đâu thi công đến đó và chuyển kinh phí trước để Nhà nước đẩy nhanh tiến độ, nhưng vướng các quy định nên phải chờ.

    Theo ông Vũ Hoài Phương, Hiệu trưởng Trường cao đẳng Du lịch Huế, trên thực tế, các nhà đầu tư luôn có sự tính toán để ưu tiên đầu tư, như biển Lăng Cô và Đà Nẵng, chỉ cách nhau vài chục km nhưng vì sao có sự khác biệt. Chỉ tính về thời tiết, biển Đà Nẵng ít nhất hoạt động dài hơn 1 tháng so với Lăng Cô. Với du lịch biển, chừng đó thời gian đã giúp tăng đến 20% doanh thu. Hay với những điểm đến như Khánh Hòa, Phú Quốc, số ngày nắng trong năm là 290 ngày, chắc chắn sẽ được nhiều nhà đầu tư đến hơn so với điểm đến có khoảng 260 ngày nắng như Thừa Thiên Huế.

    Một khó khăn khác là những tài nguyên có thể thu hút các nhà đầu tư ở Thừa Thiên Huế đa số có tính nhạy cảm. Như Bạch Mã, phá Tam Giang, để đầu tư phải có đánh giá tác động môi trường, có phương án khả dĩ để vừa xây dựng, vừa bảo vệ cảnh quan; vừa phát triển nhưng phải bảo vệ các sinh vật đặc hữu.

    Thêm giải pháp

    Sự hỗ trợ về môi trường đầu tư, các thủ tục hành chính, thời gian qua được các nhà đầu tư đánh giá rất cao đối với Thừa Thiên Huế. Theo một số chuyên gia du lịch, việc tạo ra môi trường thông thoáng rất cần thiết, nhưng đó mới chỉ một phần, còn khá nhiều công việc cần được thực hiện tốt hơn nếu muốn thu hút thêm các nhà đầu tư và nhà đầu tư sớm triển khai DA.

    Hạ tầng cho DA cần được đảm bảo, hệ thống cấp nước, thoát nước, xử lý nước thải, nhất là hạ tầng giao thông kết nối các khu vực có DA đầu tư.

    Theo ông Vũ Hoài Phương, riêng với phá Tam Giang, sẽ rất khó để thu hút đầu tư, dù đó có thể là một doanh nghiệp cực lớn. Bởi vì sao? Để được triển khai DA doanh nghiệp phải đi nhiều nơi, thậm chí ra các Bộ, ngành Trung ương để xin các thủ tục về môi trường, hoặc quy định khác. Từ thực tế đó, nếu Thừa thiên Huế muốn thu hút bắt buộc phải đảm bảo tất cả các quy định, giải quyết được các yêu cầu đó trước, khi doanh nghiệp đến chỉ có đầu tư.

    Minh chứng cho điều này là Khu du lịch nước nóng Mỹ An, do là khoáng sản, nên bắt buộc chủ đầu tư phải xin các thủ tục từ Bộ Tài nguyên và Môi trường. Dù đã có sự phối hợp chặt chẽ, song cũng kéo dài thêm nhiều thời gian, DA mới chính thức khởi công.

    “Như ở Bạch Mã, là tài nguyên nhạy cảm, nhiều năm qua vẫn chưa có sự chuyển động về đầu tư. Theo tôi, Huế cần tiến hành làm các nghiên cứu về sức chịu tải xây dựng, chịu tải xã hội, chịu tải về sinh học, môi trường… Tiến hành xin các giấy phép trước và có một bộ tiêu chí, quy định về môi trường. Sau đó nhà đầu tư vào, đáp ứng các tiêu chuẩn sẽ được đầu tư”, ông Vũ Hoài Phương góp ý.

    Bài, ảnh: Đức Quang

    --- Bài cũ hơn ---

  • Luận Văn: Thực Trạng Và Giải Pháp Thu Hút Đầu Tư Trực Tiếp Nước Ngoài Vào Việt Nam, 9 Điểm!
  • Luận Văn:giải Pháp Thu Hút Vốn Đầu Tư Vào Các Khu Công Nghiệp Tỉnh Quảng Trị
  • Giải Pháp Thu Hút Đầu Tư Trực Tiếp Nước Ngoài Vào Tỉnh Hải Dương
  • Giải Pháp Thu Hút Đầu Tư Ở Hải Hà
  • Ðẩy Mạnh Các Giải Pháp Thu Hút Đầu Tư
  • Luận Văn: Thực Trạng Và Giải Pháp Thu Hút Đầu Tư Trực Tiếp Nước Ngoài Vào Việt Nam, 9 Điểm!

    --- Bài mới hơn ---

  • Thêm Giải Pháp Thu Hút Đầu Tư Vào Du Lịch
  • 6 Nhóm Giải Pháp Phát Triển Bền Vững Doanh Nghiệp Tư Nhân
  • Bàn Giải Pháp Để Phát Triển Bền Vững Ngành Hàng Không Việt Nam
  • Hà Nội Triển Khai Quyết Liệt Các Giải Pháp Kéo Giảm Tai Nạn Giao Thông
  • Thực Hiện Quyết Liệt Các Giải Pháp Để Kéo Giảm Tai Nạn Giao Thông
  • Published on

    Luận văn Thạc sỹ Quản trị kinh doanh: Thực trạng và giải pháp thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài vào Việt Nam thời gian tới cho các bạn làm luận văn tham khảo

    Link tải: bit.ly/lv025

    1. 1. BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƢỜNG ĐẠI HỌC DÂN LẬP HẢI PHÒNG ISO 9001:2008 NGUYỄN THỊ NGỌC ANH LUẬN VĂN THẠC SĨ NGÀNH QUẢN TRỊ KINH DOANH Hải Phòng – 2021
    2. 2. 2 BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƢỜNG ĐẠI HỌC DÂN LẬP HẢI PHÒNG NGUYỄN THỊ NGỌC ANH THỰC TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP THU HÚT ĐẦU TƢ TRỰC TIẾP NƢỚC NGOÀI VÀO VIỆT NAM THỜI GIAN TỚI LUẬN VĂN THẠC SĨ NGÀNH QUẢN TRỊ KINH DOANH CHUYÊN NGÀNH: QUẢN TRỊ KINH DOANH MÃ SỐ: 60 34 01 02 NGƢỜI HƢỚNG DẪN KHOA HỌC: TS. Nguyễn Thị Hoàng Đan
    3. 3. 3 LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu độc lập, và chƣa từng đƣợc công bố ở Việt Nam và trên thế giới. Các số liệu đƣợc thu thập từ các nguồn số liệu chính thức của các đơn vị, tổ chức trong nƣớc và quốc tế. Các nguồn tham khảo có trích dẫn đầy đủ nguồn gốc. Nếu sai tôi xin chịu mọi trách nhiệm. Tác giả Nguyễn Thị Ngọc Anh
    4. 4. 4 MỤC LỤC CHƢƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ THU HÚT VỐN ĐẦU TƢ TRỰC TIẾP NƢỚC NGOÀI (FDI) VÀO VIỆT NAM 16 1.1.Một số khái niệm……………………………………………………………………………16 1.1.1 Đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI – FDI-Foreign Direct Investment)16 1.1.3. Thu hút vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài …………………………………….17 1.2. Sự cần thiết và nội dung của thu hút vốn đầu tƣ trực tiếp nƣớc ngoài ….17 1.2.1 Sự cần thiết của vốn FDI …………………………………………………………..17 1.2.2. Nội dung của thu hút vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài………………….20 1.2.2.1. Lập kế hoạch huy động vốn…………………………………………………20 1.2.2.2. Chính sách thu hút vốn FDI…………………………………………………21 1.2.2.3. Các hình thức thu hút vốn FDI …………………………………………….22 1.3. Những nhân tố ảnh hƣởng đến thu hút vốn FDI vào Việt Nam …………..26 1.3.1 Điều kiện tự nhiên…………………………………………………………………….26 1.3.2. Điều kiện kinh tế ……………………………………………………………………..27 1.3.3. Điều kiện chính trị – xã hội:………………………………………………………30 1.3.3. Sự phát triển của cơ sở hạ tầng…………………………………………………30 1.3.3.1. Cơ sở hạ tầng kỹ thuật ………………………………………………………..30 1.3.3.2 Sự phát triển của cơ sở hạ tầng xã hội……………………………………31 1.4. Kinh nghiệm thu hút vốn FDI của các nƣớc tại châu Á …………………….32 1.4.1. Cải thiện môi trường pháp lý cho hoạt động đầu tư …………………….32 1.4.2. Đơn giản hóa thủ tục, quy trình đầu tư ………………………………………32 1.4.3. Công khai các kế hoạch phát triển kinh tế…………………………………..32 1.4.4. Hệ thống pháp luật đồng bộ, đảm bảo quyền lợi cho nhà đầu tư …..33 1.4.5. Giảm thuế, ưu đãi tài chính tiền tệ …………………………………………….33
    5. 5. 5 1.4.6. Phát triển nguồn nhân lực có trình độ cao………………………………….35 CHƢƠNG 2:THỰC TRẠNG THU HÚT VỐN ĐẦU TƢ FDI VÀO VIỆT NAM GIAI ĐOẠN 1988 – 2021 36 2.1. Các nhân tố bên trong ảnh hƣởng đến thu hút vốn FDI Việt Nam……….36 2.1.1. Điều kiện tự nhiên……………………………………………………………………36 2.1.2. Điều kiện kinh tế……………………………………………………………………..37 2.1.3. Điều kiện xã hội………………………………………………………………………38 2.1.4. Hệ thống cơ sở hạ tầng…………………………………………………………….45 2.1.4.1 Hệ thống cơ sở hạ tầng giao thông ………………………………………..45 2.1.4.2. Hạ tầng công nghệ ……………………………………………………………..47 2.2. Các nhân tố bên ngoài……………………………………………………………………48 2.2.1. Xu hướng đầu tư FDI trên thế giới…………………………………………….48 2.2.2. Xu hướng đầu tư tại Việt Nam ………………………………………………….49 2.3. Chính sách thu hút vốn FDI vào Việt Nam……………………………………….52 2.3.2. Chính sách cải thiện môi trường Đầu tư …………………………………….52 2.3.4. Kết quả thu hút vốn FDI …………………………………………………………..57 2.3.4.1. Vốn FDI đăng ký, thực hiện và số dự án……………………………….57 2.3.4.2. Vốn FDI phân theo địa phƣơng, vùng kinh tế………………………..62 2.3.4.3. Vốn FDI theo ngành kinh tế ………………………………………………..65 2.3.4.4 Vốn FDI theo hình thức đầu tƣ……………………………………………..69 2.3.4.5. Vốn FDI theo đối tác đầu tƣ ………………………………………………..71 2.3.4.6.Vốn FDI theo vùng………………………………………………………………73 2.4. Đánh giá chung về tình hình thu hút vốn đầu tƣ trực tiếp nƣớc ngoài (FDI)…….78 2.4.1 Đánh giá tác động của FDI đến tăng trưởng kinh tế Việt Nam …………78 2.4.2. Những hạn chế trong thu hút vốn FDI và nguyên nhân …………………..83
    6. 6. 6 CHƢƠNG 3:MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM TĂNG CƢỜNG THU HÚT VỐN ĐẦU TƢ TRỰC TIẾP NƢỚC NGOÀI THỜI GIAN TỚI 87 3.1. Những căn cứ cho việc xây dựng các giải pháp ………………………………..87 3.1.1 Quan điểm và mục tiêu phát triển Việt Nam đến 2021…………………..87 3.1.2. Định hướng thu hút vốn đầu tư trong một số ngành:……………………89 3.2. Một số giải pháp thu hút vốn đầu tƣ FDI vào Việt Nam thời gian tới…..91 3.2.1. Nhóm giải pháp cải thiện môi trường đầu tư ………………………………91 3.2.2. Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực…………………………………………95 3.3.3. Các giải pháp đối với các doanh nghiệp & tổ chức……………………..97 3.3.3.1. Đổi mới cơ chế, tổ chức bộ máy Ban quản lý các KCN, KCX, trung tâm xúc tiến đầu tƣ. ……………………………………………………………….97 3.3.3.2. Nâng cao năng lực quản lý và uy tín thƣơng hiệu của các doanh nghiệp trong nƣớc để phát triển liên doanh với nƣớc ngoài…………………98 3.3.3.3. Phát triển các dịch vụ phát triển kinh doanh và các ngành sản xuất phụ trợ cho các ngành công nghiệp, dịch vụ. …………………………………….99 TÀI LIỆU THAM KHẢO 106
    7. 7. 7 DANH MỤC BẢNG Bảng 1.1: Những thay đổi chủ yếu trong chính sách thu hút FDI trong các thời kỳ sửa đổi luật đầu tƣ nƣớc ngoài tại Việt Nam 40 Bảng 2.1: Đầu tƣ trực tiếp của nƣớc ngoài đƣợc cấp giấy phép thời kỳ1988 – 2021 chia theo năm và phân tổ (Lũy kế đến 31/12/2015) 57 Bảng 2.2: Đầu tƣ trực tiếp nƣớc ngoài theo địa phƣơng 62 (Lũy kế các dự án còn hiệu lực đến ngày 31/12/2014) 62 Bảng 2.3: Đầu tƣ trực tiếp của nƣớc ngoài đƣợc cấp giấy phép phân theo ngành kinh tế (lũy kế đến 31/12/2015) 65 Bảng 2.4: Đầu tƣ trực tiếp nƣớc ngoài tại Việt Nam theo hình thức đầu tƣ (Lũy kế các dự án còn hiệu lực đến ngày 31/12/2015) 69
    8. 8. 8 DANH MỤC BIỂU Biểu 1.1 Các nhân tô ảnh hƣởng đến việc lựa chọn đầu tƣ 39 Biểu đồ 2.1 Đầu tƣ trực tiếp của nƣớc ngoài đƣợc cấp giấy phép thời kỳ 1988 – 2021 chia theo Năm và Phân tổ (Lũy kế đến 31/12/2015) 60 Biểu 2.2 Đầu tƣ trực tiếp của nƣớc ngoài đƣợc cấp giấy phép phân theo ngành kinh tế (Lũy kế đến 31/12/2015) 67 Biểu 2.3 Đầu tƣ trực tiếp nƣớc ngoài tại Việt Nam theo hình thức đầu tƣ (Lũy kế các dự án còn hiệu lực đến ngày 31/12/2015) 69 Biểu 2.4 Vốn FDI Phân loại vốn theo đối tác đầu tƣ (Lũy kế đên 31/12/2015) 75 Biểu 2.5 Đầu tƣ trực tiếp của nƣớc ngoài đƣợc cấp giấy phép lũy kế đến năm 2021 phân theo vùng 75
    9. 9. 9 DANH MỤC TỪ NGỮ VIẾT TẮT STT Từ viết tắt Nghĩa tiếng Anh Nghĩa tiếng Việt 1 IMF International Monetary Fund Quỹ tiền tệ Quốc tế 2 UNCTAD United Nation Conference on Trade and Development Uỷ ban Thƣơng mại và Phát triển của Liên hiệp quốc 3 FDI Foreign Direct Investment Dầu tƣ trực tiếp nƣớc ngoài 4 WTO World Trade Organization Tổ chức thƣơng mại thế giới 5 GDP Gross Domestic Product Tổng sản phẩm quốc nội 6 ODA Official Development Assistance Viện trợ phát triển chính thức 7 VAMC Vietnam Asset Management Company Công ty Quản lý tài sản của các tổ chức tín dụng 8 PPP Public – Private Partnership Mô hình hợp tác công tƣ 9 CNH Công nghiệp hóa 10 HĐH Hiện đại hóa 11 KCN Khu công nghiệp 12 KCX Khu chế xuất 13 UBND Ủy Ban Nhân Dân 14 DN Doanh nghiệp 15 GCNĐT Giấy Chứng nhận đầu tƣ 16 EPA Hiệp định đối tác kinh tế
    10. 10. 10 MỞ ĐẦU Vốn đầu tƣ trực tiếp nƣớc ngoài (FDI) là một bộ phận quan trọng trong cơ cấu nguồn vốn đầu tƣ của bất kỳ một quốc gia hoặc một địa phƣơng nào. Đối với Việt Nam, hiện chúng ta đang biến đổi theo xu hƣớng toàn cầu, không phải chỉ là Công nghiệp hóa, hiện đại hóa mà còn cần phải “Phát triển bền vững”, do những nhận thức thay đổi đó, chúng ta chuyển đổi và hội nhập kinh tế cũng cần lựa chọn những nguồn vốn và nhà đầu tƣ thực sự quan tâm đến vấn đề “Phát triển bền vững” không chỉ cho Việt Nam mà còn ảnh hƣởng đến sự phát triển bền vững của toàn thế giới. Do vậy việc thu hút vốn đầu tƣ trực tiếp nƣớc ngoài lại càng có vai trò đặc biệt quan trọng. 1.Tính cấp thiết của đề tài Trong hơn 25 năm thu hút đầu tƣ trực tiếp nƣớc ngoài, Việt Nam đã có đƣợc rất nhiều lợi ích từ việc thu hút vốn FDI nhƣ là nguồn vốn bổ sung quan trọng cho vốn đầu tƣ phát triển xã hội và tăng trƣởng kinh tế, góp phần chuyển dịch cơ cấu kinh tế, nâng cao năng lực sản xuất công nghiệp, trình độ kĩ thuật và công nghệ; tham gia vào mạng lƣới sản xuất toàn cầu, tiếp thu công nghệ và bí quyết quản lý, phát triển kinh tế thị trƣờng đƣa nền kinh tế Việt Nam hội nhập với nền kinh tế thế giới, giải quyết công ăn việc làm, đào tạo nguồn nhân lực, nâng cao mức sống ngƣời lao động, tạo nguồn thu ngân sách lớn… Theo báo cáo tổng kết của Bộ Kế hoạch và Đầu tƣ về 25 năm dòng vốn FDI vào thị trƣờng Việt Nam thì tỷ lệ đóng góp của FDI vào GDP đã tăng từ 2% GDP năm 1992 lên 12,7% năm 2000; 16,98% (2006); 18,97% (2011) và năm 2014 là 20%. Trong hoạt động xuất khẩu, từ năm 2003, xuất khẩu của khu vực FDI bắt đầu vƣợt khu vực trong nƣớc và dần trở thành nhân tố chính thúc đẩy xuất khẩu, đóng góp tới 66,87% tổng kim ngạch xuất khẩu của cả nƣớc vào năm 2013. Năm 2014, khu vực FDI xuất khẩu 82,5 tỷ
    11. 11. 11 USD, tăng 13,6%, đóng góp 67% vào tổng kim ngạch xuất khẩu của cả nƣớc và vẫn liên tục xuất siêu. Năm 2021, xuất khẩu của khu vực FDI (kể cả dầu thô) ƣớc đạt 115,1 tỷ USD, tăng 13,8% so với cùng kỳ năm 2014 và chiếm 70,9% tổng kim ngạch xuất khẩu của Việt Nam. Trong khi đó, nhập khẩu của khu vực này là 97,9 tỷ USD, tăng 16,4% so với cùng kỳ năm 2014 và chiếm 59,2% tổng kim ngạch nhập khẩu. Trong năm 2021, khu vực FDI xuất siêu gần 17,15 tỷ USD. 1.2. Sự cần thiết và nội dung của thu hút vốn đầu tƣ trực tiếp nƣớc ngoài 1.2.1 Sự cần thiết của vốn FDI 1.2.3.1. Bổ sung cho nguồn vốn trong nƣớc Nguồn vốn đầu tƣ để phát triển kinh tế của các quốc gia đang phát triển còn vô cùng hạn hẹp, do vậy thu hút đƣợc nguồn vốn đầu tƣ từ nƣớc ngoài là vô cùng quan trọng, góp phần cải thiện năng lực sản xuất trong nƣớc, tạo mức tăng trƣởng kinh tế cao và ổn định. Nguồn vốn FDI từ các nƣớc phát triển đổ về các quốc gia đang phát triển nhƣ Việt Nam ngày một nhiều, là cơ hội để Việt Nam tận dụng và phát triển kinh tế trong nƣớc.
    12. 18. 18 1.2.3.2. Tiếp thu công nghệ và bí quyết quản lý Khi tận dụng đƣợc nguồn vốn FDI chúng ta có thể tận dụng đƣợc các kỹ thuật công nghệ cao của thế giới mà không phải qua giai đoạn nghiên cứu và thử nghiệm, nhƣ vậy rút ngắn đƣợc thời gian tiếp cận khoa học hiện đại, có thể rút kinh nghiệm đƣợc các nƣớc đã đi trƣớc, góp phần vào cam kết “Phát triển bền vững” của Việt Nam tại Chƣơng trình nghị sự 2030 về Phát triển bền vững tại New York (Mỹ) năm 2021. 1.2.3.3. Tham gia mạng lƣới sản xuất toàn cầu Khi thu hút FDI từ các công ty đa quốc gia, không chỉ doanh nghiệp có vốn đầu tƣ của công ty đa quốc gia, mà ngay cả các doanh nghiệp khác trong nƣớc có quan hệ làm ăn với doanh nghiệp đó cũng sẽ tham gia quá trình phân công lao động khu vực. Chính vì vậy, nƣớc thu hút đầu tƣ sẽ có cơ hội tham gia mạng lƣới sản xuất toàn cầu thuận lợi cho đẩy mạnh xuất khẩu. Những tác động của FDI trƣớc yêu cầu phát triển bền vững và tái cấu trúc nền kinh tế trong giai đoạn phát triển mới, mà nổi bật là: – Bổ sung nguồn vốn đầu tƣ xã hội, nhƣng còn nhiều hạn chế về chất lƣợng tăng trƣởng – Mở rộng xuất khẩu, nhƣng cũng làm tăng dòng nhập siêu. – Tạo thêm công ăn việc làm, nhƣng cũng làm mất đi nhiều việc làm truyền thống và chƣa coi trọng đào tạo ngƣời lao động – Không ít doanh nghiệp FDI gây ô nhiễm môi trƣờng tự nhiên và khai thác lãng phí tài nguyên thiên nhiên – Tăng đóng góp tài chính quốc gia – Tăng áp lực cạnh tranh. 1.2.2.3. Các hình thức thu hút vốn FDI Theo Luật đầu tƣ 2005, các hình thức chủ yếu của đầu tƣ trực tiếp nƣớc ngoài có các định nghĩa sau: a. Doanh nghiệp liên doanh (Joint Venture Enterprise): Doanh nghiệp liên doanh là doanh nghiệp đƣợc thành lập tại Việt Nam trên cơ sở hợp đồng liên doanh ký giữa Bên hoặc các Bên Việt Nam với Bên hoặc các bên nƣớc ngoài để đầu tƣ, kinh doanh tại ViệtNam. Đây là hình thức đƣợc sử dụng rộng rãi trên thế giới từ trƣớc tới nay. Hình thức này cũng rất phát triển ở Việt Nam nhất là giai đoạn đầu thu hút FDI. Hình thức này có những ƣu điểm là góp phần giải quyết tình trạng thiếu vốn, nƣớc sở tại tranh thủ đƣợc nguồn vốn lớn để phát triển kinh tế nhƣng lại đƣợc chia sẻ rủi ro, đổi mới công nghệ, đa dạng hóa sản phẩm, tạo cơ hội cho ngƣời lao động có cơ hội làm việc và học tập kinh nghiệm quản lý của nƣớc ngoài. Về phía nhà đầu tƣ, hình thức này là công cụ để thâm nhập vào thị trƣờng nƣớc ngoài một cách hợp pháp và hiệu quả, tạo thị trƣờng mới, góp phần tạo điều kiện cho nƣớc sở tại tham gia hội nhập vào nền kinh tế quốc tế. b. Doanh nghiệp 100% vốn đầu tư nước ngoài (Enterprise with one hundred percent foreign owned capital)
    13. 23. 23 Doanh nghiệp 100% vốn đầu tƣ nƣớc ngoài là doanh nghiệp thuộc sở hữu của nhà đầu tƣ nƣớc ngoài, do nhà đầu tƣ nƣớc ngoài thành lập tại Việt Nam, tự quản lý và tự chịu trách nhiệm về kết quả kinh doanh. Về hình thức pháp lý, dƣới hình thức này, theo Luật doanh nghiệp 2005, có các loại hình công ty trách nhiệm hữu hạn, doanh nghiệp tƣ nhân, công ty cổ phần… Hình thức này có ƣu điểm là nƣớc sở tại không cần bỏ vốn, tránh đƣợc những rủi ro trong kinh doanh, thu ngay đƣợc tiền thuê đất, thuế, giải quyết việc làm cho ngƣời lao động. Mặt khác do độc lập về quyền sở hữu nên các nhà đầu tƣ nƣớc ngoài chủ động đầu tƣ để cạnh tranh, họ thƣờng đầu tƣ công nghệ mới, phƣơng tiện kỹ thuật tiên tiến, nhằm đạt hiệu quả kinh doanh cao, góp phần nâng cao trình độ tay nghề ngƣời lao động. Tuy nhiên có nhƣợc điểm là nƣớc sở tại khó tiếp nhận đƣợc kinh nghiệm quản lý và công nghệ, khó kiểm soát đƣợc đối tác đầu tƣ nƣớc ngoài và không có lợi nhuận. c. Hợp tác kinh doanh trên cơ sở hợp đồng hợp tác kinh doanh Hình thức hợp đồng hợp tác kinh doanh là hình thức đầu tƣ đƣợc ký kết giữa hai bên hoặc nhiều bên (gọi tắt là các bên hợp doanh) nhằm hợp tác kinh doanh trong đó quy định quyền lợi trách nhiệm và phân chia kết quả kinh doanh (phân chia lợi nhuận, phân chia sản phẩm) cho mỗi bên mà không thành lập pháp nhân mới. Về mặt pháp lý, hợp doanh là một thực thể kinh doanh hoạt động theo pháp luật của nƣớc sở tại, chịu sự điều chỉnh của pháp luật nƣớc sở tại. Về mặt kinh doanh, các bên thực hiện các hoạt động kinhdoanh trên cơ sở ký kết một hợp đồng hợp tác mà không hình thành một pháp nhân mới. Kết quả kinh doanh đƣợc phân chia theo tỷ lệ góp vốn hoặc theo thoả thuận giữa các bên. Nghĩa vụ tài chính đối với nƣớc sở tại đƣợc các bên hợp doanh thực hiện một cách riêng rẽ. d. Đầu tư nước ngoài theo hợp đồng BOT, hợp đồng BTO và hợp đồng BT
    14. 24. 24 Là văn bản đƣợc ký kết giữa cơ quan nhà nƣớc quản lý có thẩm quyền của Việt Nam và nhà đầu tƣ nƣớc ngoài để xây dựng kinh doanh công trình kết cấu hạ tầng trong một thời hạn nhất định.Hết thời hạn, nhà đầu tƣ nƣớc ngoài chuyển giao không bồi hoàn công trình đó cho Nhà nƣớc Việt Nam. Hợp đồng Xây dựng – Kinh doanh – Chuyển giao (BOT) Là văn bản đƣợc ký kết giữa cơ quan nhà nƣớc quản lý có thẩm quyền của Việt Nam và nhà đầu tƣ nƣớc ngoài để xây dựng kinh doanh công trình kết cấu hạ tầng trong một thời hạn nhất định. Hết thời hạn, nhà đầu tƣ nƣớc ngoài chuyển giao không bồi hoàn công trình đó cho Nhà nƣớc Việt Nam. Hợp đồng Xây dựng – Chuyển giao – Kinh doanh (BTO) Hợp đồng Xây dựng – Chuyển giao – Kinh doanh là văn bản ký kết giữa cơ quan nhà nƣớc có thẩm quyền của Việt Nam và nhà đầu tƣ nƣớc ngoài để xây dựng công trình kết cấu hạ tầng; sau khi xây dựng xong, nhà đầu tƣ nƣớc ngoài chuyển giao công trình đó cho phía Việt Nam, Chính phủ Việt Nam dành cho nhà đầu tƣ quyền kinh doanh công trình đó trong một thời hạn nhất định để thu hồi vốn đầu tƣ và lợi nhuận hợp lý. Hợp đồng xây dựng – chuyển giao (BT) Hợp đồng xây dựng – chuyển giao là văn bản ký kết giữa cơ quan nhà nƣớc có thẩm quyền của Việt Nam và nhà đầu tƣ nƣớc ngoài để xây dựng công trình kết cấu hạ tầng; sau khi xây dựng xong nhà đầu tƣ nƣớc ngoài chuyển giao công trình đó cho Nhà nƣớc Việt Nam, Chính phủ Việt Nam tạo điều kiện cho nhà đầu tƣ nƣớc ngoài thực hiện dự án khác để thu hồi vốn đầu tƣ và lợi nhuận hợp lý. Nhìn chung cả ba hình thức đầu tƣ BOT, BTO, BT có những đặc điểm cơ bản sau:  Nhà đầu tƣ nƣớc ngoài chỉ đƣợc ký kết với cơ quan nhà nƣớc có thẩm quyền.
    15. 25. 25  Đƣợc hƣởng nhiều ƣu đãi của Chính phủ Việt Nam nhƣ tiền thuê đất, thời gian đầu tƣ dài…tạo điều kiện cho nhà đầu tƣ nƣớc ngoài thu hồi vốn.  Khi giấy phép đầu tƣ hết hạn nhà đầu tƣ nƣớc ngoài phải chuyển giao không bồi hoàn công trình đó cho Chính phủ Việt Nam trong tình trạng hoạt động bình thƣờng. e. Đầu tư thông qua mô hình công ty mẹ và con (Holding company) Mô hình công ty mẹ – công ty con là mô hình liên kết kinh tế đƣợc các tập đoàn kinh tế trên thế giới áp dụng để tổ chức các họat động sản xuất kinh doanh. Là hình thức một công ty sở hữu vốn trong một công ty khác ở mức độ đủ để kiểm soát hoạt động. Xét về hình thức thì công ty mẹ có quyền quản lý các công ty con, nhƣng xét về địa vị pháp lý thì đây là các pháp nhân độc lập, riêng biệt, hoạt động hoàn toàn bình đẳng trên thị trƣờng theo quy định của pháp luật. Quan hệ giữa công ty mẹ với các công ty con và giữa các công ty con với nhau là quan hệ kinh tế dựa trên cơ sở hợp đồng kinh tế khi thực hiện các mục tiêu kinh doanh. f. Hình thức công ty cổ phần Công ty cổ phần là một dạng pháp nhân có trách nhiệm hữu hạn, đƣợc thành lập và tồn tại độc lập đối với những chủ thể sở hữu nó. Các nhà đầu tƣ trở thành những cổ đông chính thức của công ty khi thực hiện mua các cổ phần do công ty phát hành. g. Hình thức chi nhánh công ty nước ngoài Hình thức chi nhánh không phải là một pháp nhân độc lập. Nếu nhƣ trách nhiệm của công ty con chỉ giới hạn trong phạm vi tài sản của nƣớc sở tại thì trách nhiệm của chi nhánh, theo quy định của một số nƣớc, không chỉ giới
    16. 26. 26 hạn trong phạm vi tài sản của chi nhánh mà còn đƣợc mở rộng đến cả phần tài sản của công ty mẹ ở nƣớc ngoài. h. Hình thức đầu tư mua lại và sáp nhập (M&A) Hình thức sáp nhập và mua lại là hình thức đầu tƣ mà các nhà đầu tƣ chủ yếu tiến hành đầu tƣ thông qua việc mua lại và sáp nhập các doanh nghiệp hiện có ở nƣớc ngoài. Doanh nghiệp đƣợc sáp nhập, mua lại kế thừa các quyền và nghĩa vụ của doanh nghiệp bị sáp nhập mua lại, trừ trƣờng hợp các bên có những thỏa thuận riêng. Hình thức mua cổ phần hoặc mua lại toàn bộ doanh nghiệp này có ƣu điểm cơ bản là để thu hút vốn và có thể thu hút vốn nhanh, giúp phục hồi hoạt động của những doanh nghiệp bên bờ vực phá sản. Nhƣợc điểm cơ bản là dễ gây tác động đến sự ổn định của thị trƣờng tài chính. Về phía nhà đầu tƣ, đây là hình thức giúp họ đa dạng hoá hoạt động đầu tƣ tài chính, san sẻ rủi ro nhƣng cũng là hình thức đòi hỏi thủ tục pháp lý rắc rối hơn và thƣờng bị ràng buộc, hạn chế từ phía nƣớc chủ nhà. 1.3. Những nhân tố ảnh hƣởng đến thu hút vốn FDI vào Việt Nam 1.3.1 Điều kiện tự nhiên Vị trí địa lý, điều kiện tự nhiên, khí hậu, nguồn tài nguyên thiên nhiên… có thể làm tăng khả năng sinh lãi hoặc rủi ro cho các nhà đầu tƣ. Vì vậy, ảnh hƣởng đến việc đầu tƣ của các nhà đầu tƣ nƣớc ngoài ở nƣớc nhận đầu tƣ. Trong đó, vị trí chiến lƣợc (có cảng biển, có sân bay, có tài nguyên biển…) là những nhân tố quan trọng nhất tạo nên lợi thế cạnh tranh của một quốc gia trong thu hút FDI. Vị trí địa lý của Việt Nam khá thuận lợi cho phát triển du lịch và các ngành dịch vụ du lịch. Theo đánh giá của các chuyên gia trong và ngoài nƣớc, Việt Nam có nhiều điều kiện tự nhiên rất thuận lợi để phát triển kinh tế biển và trở thành trung tâm hậu cần cho các nƣớc trong khu vực và thế giới và có vị trí thuận lợi để hội nhập giao thông vận tải với các
    17. 27. 27 quốc gia trong khu vực và trên thế giới. Dựa trên bản đồ khu vực, Việt Nam nằm ở trung tâm của khu vực Đông Nam Á, có bờ biển dài và điều kiện tự nhiên thuận lợi để phát triển du lịch đƣờng biển. 1.3.2. Điều kiện kinh tế – Một quốc gia có nền kinh tế phát triển phải nói đến trình độ phát triển kinh tế của quốc gia đó là các mức độ phát triển về quản lý kinh tế vĩ mô, cơ sở hạ tầng, chất lƣợng cung cấp dịch vụ cho các hoạt động kinh doanh của nhà đầu tƣ nƣớc ngoài và mức độ cạnh tranh của thị trƣờng nƣớc chủ nhà. Có thể nói đây là các yếu tố có tác động mạnh hơn các chính sách ƣu đãi về tài chính của nƣớc chủ nhà đối với các nhà đầu tƣ. – Tốc độ tăng GDP của khu vực có vốn FDI cao hơn 2,5 lần co với tốc độ tăng GDP của nền kinh tế. Khu vực FDI có tỷ lệ đóng góp trong GDP tăng dần qua các năm. – Đảng khẳng định kinh tế có vốn đầu tƣ nƣớc ngoài là một bộ phận của kinh tế Việt Nam, đƣợc khuyến khích phát triển với chủ trƣơng tạo môi trƣờng kinh doanh thuận lợi cho hoạt động của nhà đầu tƣ nƣớc ngoài. – Nền kinh tế nƣớc ta có tốc độ tăng trƣởng nhanh so với các nƣớc trong khu vực, cơ cấu kinh tế tiếp tục chuyển dịch theo hƣớng công nghiệp – dịch vụ – nông nghiệp, nền kinh tế tiếp tục hội nhập ngày càng sâu rộng về mọi mặt vào khu vực thế giới. – Thị trƣờng cho hàng hóa của Việt Nam đƣợc mở rộng và ổn định hơn. Do vậy, lợi ích từ thƣơng mại quốc tế của chúng ta sẽ tăng. – Nhà đầu tƣ muốn đầu tƣ vào một quốc gia, các yếu tố họ quan tâm sẽ là: Các yếu tố kinh tế Các yếu tố kinh tế là những yếu tố luôn luôn thay đổi và không thể kiểm soát đƣợc, phản ánh xu thế và tình hình chung trong phạm vi cả nƣớc, cả
    18. 28. 28 khu vực hay toàn cầu. Các yếu tố này là nguyên nhân chính tạo ra cơ hội cũng nhƣ nguy cơ cho các hoạt dộng của FDI bao gồm các yếu tố: – Xu thế phát triển của nền kinh tế thế giới: Trong nền kinh tế theo xu thế hội nhập và toàn cầu hóa hiện nay, sự khác biệt về tính chất, trình độ nền kinh tế giữa các quốc gia, các khu vực đã tạo nên những tiền đề riêng cho quá trình dịch chuyển vốn đầu tƣ quốc tế. Toàn cầu hóa kinh tế góp phần thúc đẩy sự phát triển các luồng vốn FDI nhằm tối đa hóa lợi nhuận vốn đầu tƣ thông qua di chuyển sản xuất kinh doanh đến các địa điểm có lợi thế về chi phí và tiêu thụ. – Lãi suất: Là một nhân tố tác động đến lợi nhuận của hoạt động đầu tƣ, chi phí và doanh thu ñƣợc thực hiện ở những thời điểm khác nhau để so sánh doanh thu với chi phí trong điều kiện đồng tiền có giá trị biến đổi theo thời gian, các nhà đầu tƣ đã sử dụng lãi suất r làm tỷ suất để tính và chuyển các dòng tiền về thời điểm hiện tại. Khi đó, lợi nhuận thu đƣợc từ dự án đầu tƣ đƣợc tính theo công thức: Trong đó: NPV: Giá trị hiện tại thuần của khoản đầu tƣ dài hạn của đầu tƣ. : Khoản tiền thu từ đầu tƣ ở năm thứ t. : Vốn đầu tƣ ở năm thứ t. n : Vòng đời của khoản đầu tƣ. r: Tỷ lệ chiết khấu hay tỷ lệ hiện tại hoá. Nhƣ vậy, giá trị hiện tại thuần thể hiện giá trị tăng thêm của khoản đầu tƣ có tính đến yếu tố giá trị thời gian của tiền đầu tƣ, lãi suất r càng tăng thì lợi nhuận thu đƣợc từ hoạt động đầu tƣ càng giảm; điều này sẽ không khuyến khích đƣợc các nhà đầu tƣ bỏ vốn vào sản xuất kinh doanh. Do đó, mức lãi
    19. 29. 29 thấp là một trong những yếu tố khuyến khích nhà đầu tƣ, đầu tƣ vào hoạt động sản xuất kinh doanh hơn là gửi ngân hàng. – Tỷ giá hối đoái: Yếu tố này tác động đến chi phí sản xuất, đó là một trong những nhân tố mà các nhà đầu tƣ nƣớc ngoài quan tâm. Nếu đồng tiền của nƣớc nhận đầu tƣ tăng giá, chi phí sản xuất ở đây sẽ tăng; dẫn đến lợi nhuận giảm; tất nhiên các nhà đầu tƣ nƣớc ngoài không muốn điều này và đó là nhân tố làm giảm quy mô vốn FDI. Để khắc phục tình trạng này, nhiều nƣớc đã áp dụng chính sách đồng tiền yếu nhằm mục đích thu hút vốn FDI và đẩy mạnh xuất khẩu. – Tiền lƣơng và thu nhập: Chi phí tiền lƣơng là một khoảng chi phí rất lớn ở hầu hết mọi doanh nghiệp, chi phí tiền lƣơng càng cao thì giá thành càng cao; dẫn đến bất lợi cho doanh nghiệp trong lĩnh vực cạnh tranh. Các nhà đầu tƣ nƣớc ngoài thƣờng đầu tƣ ở các nƣớc mới và đang phát triển (trong đó, có nƣớc ta) do chi phí nhân công rẻ sẽ giảm giá thành sản xuất, nâng cao khả năng tăng lợi nhuận cho nhà đầu tƣ Nguồn nhân lực chất lƣợng: Nguồn nhân lực ảnh hƣởng trực tiếp đến việc thu hút FDI. Nếu một quốc gia có nguồn nhân lực đƣợc đào tạo với tay nghề kỹ thuật cao, đủ khả năng để phục vụ cho nhu cầu sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp FDI thì quốc gia đó sẽ có vị thế cạnh tranh hơn các quốc gia khác. Việt Nam là nƣớc có lực lƣợng lao động trong số đó đã đƣợc đào tạo và biết tiếp thu kiến thức kỹ năng; chi phí nhân công rẻ hơn các nƣớc trong khu vực sẽ là nguồn nhân lực hấp dẫn các nhà đầu tƣ FDI. Văn hóa xã hội: Đặc điểm phát triển văn hóa – xã hội của nƣớc chủ nhà đƣợc đánh giá là hấp dẫn FDI nếu có trình độ giáo dục và nhiều mặt tƣơng đồng về ngôn ngữ tôn giáo, phòng tục tập quán với nhà đầu tƣ FDI. Các đặc điểm này
    20. 30. 30 không chỉ giảm đƣợc chi phí đào tạo nhân lực cho các nhà đầu tƣ FDI mà còn tạo điều kiện thuận lợi để họ hòa nhập vào cộng đồng nƣớc sở tại. 1.3.3. Điều kiện chính trị – xã hội: Các ngành từ kinh tế đến khoa học, xã hội muốn phát triển đều chịu ảnh hƣởng các điều kiện, hoàn cảnh đem lại cho ngành đó, tức là phải có lực đẩy, có tiềm năng. Trong môi trƣờng đó, các nhà đầu tƣ đƣợc bảo đảm an toàn về đầu tƣ, quyền sở hữu lâu dài và ổn định sự hợp pháp của họ. Từ đó họ có thể an tâm và tập trung vào hoạt động sản xuất kinh doanh của mình và thực hiện các dự án đầu tƣ hiệu quả. Mức độ an tâm của các nhà đầu tƣ đƣợc củng cố thông qua sự đánh giá về rủi ro chính trị. Các nhà đầu tƣ thƣờng đánh giá mức độ rủi ro chính trị theo các dạng chủ yếu nhƣ: mất ổn định trong nƣớc, xung đột với nƣớc ngoài, xu thế chính trị và khuynh hƣớng kinh tế. Tình trạng bất ổn chính trị có thể cản trở đầu tƣ, dẫn đến hệ thống chính sách và biện pháp không ổn định; đặc biệt, dễ có tác động bất lợi đối với nhà đầu tƣ nếu chính phủ có sự thay đổi về Luật đầu tƣ, quyền sở hữu tài sản, các chính sách về thuế và nhất là sự thay đổi thể chế chính trị sẽ làm tăng các rủi ro về tài sản… Bảo đảm xã hội thực chất là tạo ra môi trƣờng văn hóa – xã hội thuận lợi cho hoạt động của các nhà đầu tƣ, đó là một bộ phận cấu thành hệ thống hạ tầng xã hội theo hƣớng tích cực, tạo điều kiện cho các tổ chức kinh tế hoạt động có hiệu quả. Những vấn đề mà xã hội và nhà nƣớc quan tâm: Dân số, Y-tế, giáo dục, thất nghiệp, xóa đói giảm nghèo, tệ nạn, bảo vệ môi trƣờng… 1.3.3. Sự phát triển của cơ sở hạ tầng 1.3.3.1. Cơ sở hạ tầng kỹ thuật Sự phát triển của hạ tầng kinh tế của một quốc gia và tại địa phƣơng – nơi tiếp nhận đầu tƣ luôn là điều kiện vật chất hàng đầu để các chủ đầu tƣ có thể nhanh chóng thông qua các quyết định và triển khai thực tế các dự án đầu
    21. 32. 32 nhiều nƣớc trong khu vực còn quá khiêm tốn cũng là yếu tố hạn chế cho các nhà đầu tƣ. Nhà nƣớc đang đầu tƣ để xây dựng cơ sở hạ tầng đồng bộ nhằm đáp ứng cho nhu cầu phát triển kinh tế – xã hội; đồng thời, thúc đẩy sự thu hút FDI. chúng tôi nghiệm thu hút vốn FDI của các nƣớc tại châu Á Nguồn vốn FDI có vai trò then chốt để thực hiện công nghiệp hóa, thúc ñẩy tăng trƣởng kinh tế của mọi quốc gia, đặc biệt là các quốc gia có nền kinh tế đang phát triển nhƣ Việt Nam. Theo nhiều cuộc khảo sát, các quốc gia Trung Quốc, Nhật Bản, Ấn Độ, Singapore, Hàn Quốc, Thái Lan là các quốc gia liên tục ñứng vị trí cao trong bảng xếp hạng những quốc gia thu hút vốn FDI đứng đầu khu vực Châu Á. 1.4.1. Cải thiện môi trường pháp lý cho hoạt động đầu tư Môi trƣờng pháp lý có vai trò quan trọng trong việc thu hút các nhà đầu tƣ nƣớc ngoài. Thể chế chính trị ổn dịnh, hệ thống pháp luật đồng bộ, thủ tục đầu tƣ đơn giản và nhiều chính sách khuyến khích, đảm bảo quyền lợi cho các nhà đầu tƣ là những bí quyết của các nƣớc châu Á thành công nhất 1.4.2. Đơn giản hóa thủ tục, quy trình đầu tư Thủ tục đầu tƣ ở các nƣớc này đều là thủ tục một cửa đơn giản, với những hƣớng dẫn cụ thể tạo thuận lợi cho các nhà đầu tƣ. Ở Thái Lan có Luật xúc tiến thƣơng mại quy định rõ ràng cơ quan nào, ngành nào có nhiệm vụ gì trong việc xúc tiến đầu tƣ. Trung Quốc thực hiện phân cấp, phân quyền, nâng cao quyền hạn nhiều hơn cho các tỉnh, thành phố, khu tự trị trong quản lý nhà nƣớc đối với doanh nghiệp FDI. Nhà nƣớc cho phép mỗi tỉnh, thành phố, khu tự trị có những đặc quyền trong quản lý, phê chuẩn dự án đầu tƣ. Nhờ có các lợi thế kể trên mà Việt Nam là điểm đến khá lý tƣởng cho các nhà đầu tƣ phát triển các ngành dịch vụ tàu biển, vận chuyển hàng hóa, nơi trung chuyển hàng hóa của thế giới, du lịch, nghỉ dƣỡng… Dọc theo lãnh thổ trải dài khí hậu Việt Nam phân bố thành 3 vùng: miền bắc có khí hậu cận nhiệt đới ẩm, miền trung mang đặc điểm khí hậu nhiệt đới gió mùa, trong khi khi miền nam nằm trong vùng nhiệt đới xavan. Khí hậu Việt Nam có độ ẩm tƣơng đối trung bình 84-100% cả năm. Tuy nhiên, vì có sự khác biệt về vĩ độ và sự khác biệt địa hình nên khí hậu có khuynh hƣớng khác biệt nhau khá rõ nét theo từng vùng. Trong mùa đông hay mùa khô, khoảng từ tháng 11 đến tháng 4 năm sau, gió mùa thƣờng thổi từ phía đông bắc dọc theo bờ biển Trung Quốc, qua vịnh Bắc Bộ, luôn
    22. 37. 37 theo các thung lũng sông giữa các cánh cung núi ở Đông Bắc mang theo nhiều hơi ẩm; vì vậy ở đa số các vùng việc phân biệt mùa đông là mùa khô chỉ là khi đem nó so sánh với mùa mƣa hay mùa hè. Trong thời gian gió mùa tây nam mùa hè, xảy ra từ tháng 5 đến tháng 10, không khí nóng từ sa mạc Gobi phát triển xa về phía bắc, khiến không khí ẩm từ biển tràn vào trong đất liền gây nên mƣa nhiều. Lƣợng mƣa hàng năm ở mọi vùng đều lớn dao động từ 120 đến 300 xentimét, và ở một số nơi có thể gây nên lũ. Gần 90% lƣợng mƣa đổ xuống vào mùa hè. Nhiệt độ trung bình hàng năm ở đồng bằng nói chung hơi cao hơn so với vùng núi và cao nguyên. Dao động nhiệt độ từ mức thấp nhất là 5°C từ tháng 12 đến tháng 1, tháng lạnh nhất, cho tới hơn 37 °C vào tháng 7, tháng nóng nhất. Sự phân chia mùa ở nửa phía bắc rõ rệt hơn nửa phía nam, nơi mà chỉ ngoại trừ vùng cao nguyên, nhiệt độ mùa chỉ chênh lệch vài độ, thƣờng trong khoảng 21-28 °C. 2.1.2. Điều kiện kinh tế Tốc độ tăng trƣởng kinh tế trung bình hàng năm giai đoạn 2000-2010 là 7,26%; GDP theo giá thực tế năm 2011 đã gấp hơn 3,8 lần so với năm 2000; nƣớc ta đã trở thành quốc gia có mức thu nhập trung bình thấp. Đã đạt đƣợc thành tích vƣợt bậc về xóa đói giảm nghèo; cơ cấu kinh tế đã từng bƣớc chuyển đổi tích cực theo hƣớng hiện đại; cơ sở hạ tầng kinh tế – xã hội đã đƣợc cải thiện đáng kể cả về số lƣợng và chất lƣợng; đã thu hẹp đáng kể khoảng cách phát triển so với các nền kinh tế khác trong khu vực, tạo đà cho việc tiếp nhận các nguồn vốn đầu tƣ từ nƣớc ngoài.
    23. 42. 42 Lĩnh vực Luật sửa đổi năm 1992 đến 1995 Luật sửa đổi năm 1996 đến hết 1999 Luật sửa đổi năm 2000 đến 2004 Luật sửa đổi năm 2005 đến nay đất để hoạt động, nhƣng không đƣợc cho các doanh nghiệp khác thuê lại. + Đƣợc quyền cho thuê lại đất đã thuê tại các khu CN, khu chế xuất. giải phóng mặt bằng. Tỷ giá, ngoại tệ + Các dự án FDI đầu tƣ hạ tầng và thay thế nhập khẩu đƣợc Nhà nƣớc bảo đảm cân đối ngoại tệ; + Các DN FDI thuộc các lĩnh vực khác phải tự lo cân đối ngoại tệ; Nhà nƣớc không chịu trách nhiệm về cân đối ngoại tệ đối với các dự án này + Dự án phải bảo đảm cân đối nhu cầu về ngoại tệ cho các hoạt động của mình; + Áp dụng tỷ lệ kết hối ngoại tệ do tác động khủng hoảng tài chính khu vực (80%), sau đó nới dần tỷ lệ này. + DN có thể mua ngoại tệ với sự cho phép của Ngân hàng Nhà nƣớc + Đƣợc mua ngoại tệ tại NHTM để đáp ứng nhu cầu giao dịch theo luật định; + Bãi bỏ yêu cầu chuẩn y khi nhƣợng vốn; giảm mức phí chuyển lợi nhuận ra nƣớc ngoài + Giảm tỷ lệ kết hối ngoại tệ từ 80% xuống 50% đến 30% và 0% + Nhà đầu tƣ đƣợc mua ngoại tệ để đáp ứng cho giao dịch vốn và giao dịch khác theo luật định + Chính phủ bảo đảm cân đối hoặc hỗ trợ cân đối ngoại tệ đối với một số dự án quan trọng trong lĩnh vực năng lƣợng, kết cấu hạ tầng giao thông, xử lý chất thải. Xuất + DN phải bảo + Bãi bỏ hoàn + Thu hẹp lĩnh + Không bắt buộc
    24. 43. 43 Lĩnh vực Luật sửa đổi năm 1992 đến 1995 Luật sửa đổi năm 1996 đến hết 1999 Luật sửa đổi năm 2000 đến 2004 Luật sửa đổi năm 2005 đến nay nhập khẩu đảm tỷ lệ xuất khẩu theo đã ghi trong giấy phép đầu tƣ + Sản phẩm của DN FDI không đƣợc bán ở thị trƣờng Việt Namqua đại lý + DN FDI không đƣợc làm đại lý XNK toàn việc duyệt kế hoạch xuất khẩu của DN FDI + Cải tiến thủ tục XNK hàng hoá đối với xét xuất xứ hàng hoá XNK vực yêu cầu tỷ lệ xuất khẩu 80% sản lƣợng; + DN FDI đƣợc tham gia dịch vụ đại lý XNK nhà đầu tƣ xuất khẩu hàng hoá hoặc dịch vụ đạt một tỷ lệ nhất định hoặc nhập khẩu với số lƣợng và giá trị tƣơng ứng với số lƣợng và giá trị hàng hoá xuất khẩu hoặc phải tự cân đối ngoại tệ từ nguồn xuất khẩu để đáp ứng nhu cầu nhập khẩu. Thuế + Áp dụng thuế ƣu đãi cho các dự án đầu tƣ vào các lĩnh vực đặc biệt ƣu tiên với mức thuế thu nhập 10% trong vòng 15 năm kể từ khi hoạt động; + Miễn thuế nhập khẩu đối với thiết bị, máy móc, vận tải chuyên dùng, nguyên liệu vật tƣ… + Miễn thuế nhập khẩu đối với DN đầu tƣ vào những lĩnh vực ƣu tiên, + Bãi bỏ quy định bắt buộc DN FDI trích quỹ dự phòng + Tiếp tục cải cách hệ thống thuế, từng bƣớc thu hẹp khoảng cách về thuế giữa đầu tƣ + Nhà đầu tƣ đƣợc hƣởng ƣu đãi về thuế cho phần thu nhập đƣợc chia từ hoạt động góp vốn, mua cổ phần vào tổ chức kinh tế theo quy định của pháp luật về thuế
    25. 44. 44 Lĩnh vực Luật sửa đổi năm 1992 đến 1995 Luật sửa đổi năm 1996 đến hết 1999 Luật sửa đổi năm 2000 đến 2004 Luật sửa đổi năm 2005 đến nay + Mức thuế thu nhập của DN 100% vốn nƣớc ngoài không bao gồm phần bù trừ lợi nhuận của năm sau để bù lỗ cho các năm trƣớc; + Không đƣợc tính vào chi phí sản xuất một số khoản chi nhất định; + Thuế nhập khẩu đƣợc áp với mức giá thấp trong khung giá do Bộ Tài chính quy định địa bàn ƣu tiên trong 5 năm đầu hoạt động + DN xuất khẩu đƣợc miễn thuế nhập khẩu nguyên vật liệu để xuất khẩu sản phẩm + DN cung ứng sản phẩm đầu vào cho DN xuất khẩu cũng đƣợc miễn thuế nhập khẩu nguyên vật liệu trung gian với tỷ lệ tƣơng ứng. trong nƣớc và đầu tƣ nƣớc ngoài. sau khi tổ chức kinh tế đó đã nộp đủ thuế thu nhập doanh nghiệp
    26. 45. 45 2.1.4. Hệ thống cơ sở hạ tầng 2.1.4.1 Hệ thống cơ sở hạ tầng giao thông Đánh giá của Bộ Giao thông Vận tải cho thấy, trong những năm qua, hệ thống kết cấu hạ tầng giao thông của nƣớc ta phát triển theo chiều hƣớng khá tích cực, mở rộng về quy mô, nâng cao về chất lƣợng. Các tuyến giao thông đƣờng bộ, đƣờng thuỷ nội địa, đƣờng sắt chính yếu đã đƣợc đầu tƣ nâng cấp trong khi công tác công tác quản lý, bảo trì cũng đƣợc chú trọng và đẩy mạnh. Hệ thống cảng biển và cảng hàng không từng bƣớc đƣợc mở rộng, nâng cấp, xây dựng mới đáp ứng tốc độ tăng trƣởng vận tải bình quân tăng trên 10%/năm. Nhiều công trình quan trọng cấp thiết phục vụ sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nƣớc nhƣ: Đƣờng bộ cao tốc tại các vùng kinh tế trọng điểm, trục Bắc Nam, đƣờng vành đai đô thị, cảng hàng không quốc tế, cảng biển lớn… đã và đang đƣợc triển khai xây dựng. Hệ thống giao thông địa phƣơng cũng đã đƣợc các tỉnh, thành phố quan tâm đầu tƣ, đáp ứng tốt hơn nhu cầu phát triển kinh tế – xã hội… Trong giai đoạn 2001 – 2010, ngoài việc tiếp tục ƣu tiên đầu tƣ bằng nguồn vốn NSNN, trong đó có các dự án ODA, thì việc huy động vốn đầu tƣ từ các nguồn vốn ngoài ngân sách nhƣ: vay tín dụng ƣu đãi, phát hành trái phiếu Chính phủ, BOT, chuyển nhƣợng quyền thu phí, phát hành trái phiếu công trình đƣợc quan tâm đặc biệt. Tổng nguồn vốn đầu tƣ trong giai đoạn này lên đến khoảng 160.080 tỷ đồng. Về cơ cấu đầu tƣ theo ngành, thì đƣờng bộ chiếm tỷ trọng cao nhất với 88%, tiếp đến là hàng hải 6%, đƣờng sắt 3%, hàng không 2% và đƣờng thủy nội địa 1%. Với cơ cầu theo vùng thì Đồng bằng Sông Cửu Long có tỷ lệ đầu tƣ cao, chiếm 22%; Đồng bằng Sông Hồng chiếm 18%; Đông Bắc 18%; Tây
    27. 47. 47 2.1.4.2. Hạ tầng công nghệ Thông qua FDI, trình độ công nghệ sản xuất trong nƣớc đã đƣợc nâng cao một cách rõ rệt so với thời kỳ trƣớc đây. Một số ngành đã tiếp thu đƣợc công nghệ tiên tiến với trình độ hiện đại của thế giới nhƣ: Bƣu chính – Viễn thông, dầu khí, xây dựng, cầu đƣờng… Đồng thời, trong thời gian qua hầu hết các doanh nghiệp trong nƣớc đã đổi mới hoặc nâng cấp các trang thiết bị đáp ứng yêu cầu cạnh tranh ngày càng cao của nền kinh tế thị trƣờng định hƣớng XHCN. Thông qua FDI, đã thu hút nhiều công nghệ mới, tiên tiến, sản xuất ra các sản phẩm mới mà trƣớc đây ở Việt Nam chƣa có. Việc chuyển giao công nghệ từ nƣớc ngoài thông qua FDI đã hạn chế đến mức tối đa việc nhập khẩu nhiều loại hàng hóa thuộc các lĩnh vực: dầu khí, sản xuất vật liệu xây dựng mới, hàng điện tử gia dụng, phƣơng tiện giao thông… Các doanh nghiệp FDI đã tạo ra đƣợc nhiều sản phẩm có chất lƣợng cao, với hình thức, mẫu mã đẹp đã đáp ứng tốt hơn nhu cầu của thị trƣờng trong nƣớc và xuất khẩu sản phẩm ra nƣớc ngoài nhƣ các sản phẩm điện tử, cơ khí, chế tạo… Nhiều doanh nghiệp FDI đã tổ chức sản xuất các sản phẩm thuộc lĩnh vực công nghệ cao, xuất khẩu gần 100% sản phẩm ra thị trƣờng nƣớc ngoài thuộc các lĩnh vực điện tử, quang cơ – điện tử nhƣ Công ty TNHH Nidec Tosok, Muto, Nissei,… Có doanh nghiệp đầu tƣ vào lĩnh vực nghiên cứu – phát triển nhƣ Công ty TNHH Renesas Việt Nam với mục tiêu nghiên cứu, phát triển và thiết kế các phần cứng (vi mạch) và các phần mềm chức năng cho IC bán dẫn (Mạch tích hợp),… Nhiều doanh nghiệp trong nƣớc, do thúc ép của thị trƣờng cạnh tranh ngày càng cao đƣợc tạo ra bởi các sản phẩm của các doanh nghiệp FDI đã cố gắng đổi mới công nghệ bằng việc nhập các thiết bị và công nghệ mới để sản xuất ra các sản phẩm có chất lƣợng tốt, mẫu mã đẹp, không thua kém hàng nhập khẩu với một giá cả hợp lý đƣợc ngƣời tiêu dùng ƣa chuộng nhƣ các sản phẩm may mặc, giầy da, thực phẩm…. Những thành tựu đạt
    28. 49. 49 Mỹ hiện là nƣớc thu hút FDI lớn nhất thế giới. Mặc dù FDI vào Mỹ đã giảm dần từ khi nổ ra cuộc khủng hoảng tài chính nhƣng tổng số vốn FDI vào Mỹ năm 2013 vẫn là 188 tỷ USD (so với 161 tỷ USD trong năm 2012), cao hơn 50% so với mức của Trung Quốc – nƣớc thu hút FDI thứ hai thế giới (124 tỷ USD trong năm 2013, 121 tỷ USD trong năm 2012). 2.2.2. Xu hướng đầu tư tại Việt Nam Hiện nay, Việt Nam đã và đang là một điểm sáng thu hút đầu tƣ trong khu vực và quốc tế. Điển hình là Việt Nam đã có nhiều nỗ lực vƣợt bậc và đạt đƣợc những kết quả quan trọng trong cải cách thủ tục hành chính thuế, góp phần cải thiện môi trƣờng kinh doanh và nâng cao năng lực cạnh tranh quốc gia. Đây cũng là một nhân tố quan trọng hấp dẫn nhà đầu tƣ nƣớc ngoài. Bởi theo đánh giá của các doanh nghiệp FDI thì môi trƣờng kinh doanh ổn định là một tiền đề không thể thiếu để quyết định đầu tƣ. Theo TS. Nguyễn Mại1 , nhà đầu tƣ nƣớc ngoài vẫn đang đánh giá tích cực về triển vọng phát triển kinh tế và môi trƣờng đầu tƣ tại Việt Nam. Theo đó, chúng ta ngày càng tăng cƣờng đƣợc các lợi thế cạnh tranh để trở thành trung tâm xuất khẩu của thế giới, thu hút nhiều dòng chảy vốn FDI. Riêng tại khu vực châu Á, xu hƣớng mới của FDI vẫn là chuyển dịch từ Trung Quốc (hiện đứng đầu thế giới về thu hút FDI) sang các nƣớc khác. 1 Chủ tịch Hiệp Hội Doanh nghiệp đầu tƣ nƣớc ngoài VAFIE, chuyên gia hàng đầu về FDI
    29. 50. 50 Trong bối cảnh đó, Việt Nam đƣợc nhiều tập đoàn đa quốc gia lựa chọn là phƣơng án số 1 để rót vốn đầu tƣ. Số liệu của Cục Đầu tƣ nƣớc ngoài (Bộ Kế hoạch và Đầu tƣ) công bố, tính đến cuối năm 2021, đã có 8 nƣớc ASEAN bao gồm: Singapore, Malaysia, Thái Lan, Brunei, Indonesia, Philippines, Lào và Campuchia đầu tƣ FDI vào Việt Nam. Các nhà đầu tƣ ASEAN đã đầu tƣ vào 18/18 ngành trong hệ thống phân ngành kinh tế quốc dân, với trên 2.700 dự án còn hiệu lực và tổng vốn đầu tƣ đăng ký 56,85 tỷ USD, chiếm 20,9% tổng vốn đầu tƣ đăng ký của cả nƣớc. Theo phân tích của các chuyên gia kinh tế, việc AEC đƣợc thành lập vào đầu năm 2021, với các hiệp định chung về điều chỉnh đầu tƣ (Hiệp định Đầu tƣ toàn diện ASEAN – ACIA2 ), thƣơng mại (Hiệp định Thƣơng mại hóa ASEAN -TIGA3 ) và dịch vụ (Hiệp định Khung ASEAN về dịch vụ – AFAS4 ), sẽ làm tăng sức hấp dẫn của khu vực này trong thu hút đầu tƣ. Hơn nữa, so với các nƣớc trong khu vực ASEAN, Việt Nam vẫn là quốc gia có nhiều lợi thế thu hút đầu tƣ nhờ nền tảng chính trị ổn định, hạ tầng giao thông, chính sách thu hút đầu tƣ đƣợc cải thiện mạnh mẽ. Chính phủ Việt Nam liên tục đƣa ra cam kết, tạo điều kiện thuận lợi nhất cho nhà đầu tƣ trong và ngoài nƣớc hoạt động. Chuyên gia kinh tế trƣởng Shang-Jin Wei của Ngân hàng Phát triển châu Á (ADB) nhận định, Trung Quốc sẽ phải đối mặt với làn sóng cạnh tranh trực tiếp từ một số thành viên TPP5 về chi phí sản xuất thấp. Trong đó, luồng vốn đầu tƣ FDI vào những ngành công nghiệp sử dụng lao động chi phí thấp nhƣ dệt may và giày dép sẽ bắt đầu chuyển hƣớng sang thị trƣờng Việt Nam. 2 ASEAN Comphensive Investment Agreement 3 ASEAN Trade in Goods Agreement 4 ASEAN Framework Agreement on Services 5 Trans-Pacific PartnershipAgreement

    --- Bài cũ hơn ---

  • Luận Văn:giải Pháp Thu Hút Vốn Đầu Tư Vào Các Khu Công Nghiệp Tỉnh Quảng Trị
  • Giải Pháp Thu Hút Đầu Tư Trực Tiếp Nước Ngoài Vào Tỉnh Hải Dương
  • Giải Pháp Thu Hút Đầu Tư Ở Hải Hà
  • Ðẩy Mạnh Các Giải Pháp Thu Hút Đầu Tư
  • Máy Chủ Tối Ưu Cho Doanh Nghiệp Vừa Và Nhỏ
  • Giải Pháp Thu Hút Đầu Tư Trực Tiếp Nước Ngoài Vào Tỉnh Hải Dương

    --- Bài mới hơn ---

  • Luận Văn:giải Pháp Thu Hút Vốn Đầu Tư Vào Các Khu Công Nghiệp Tỉnh Quảng Trị
  • Luận Văn: Thực Trạng Và Giải Pháp Thu Hút Đầu Tư Trực Tiếp Nước Ngoài Vào Việt Nam, 9 Điểm!
  • Thêm Giải Pháp Thu Hút Đầu Tư Vào Du Lịch
  • 6 Nhóm Giải Pháp Phát Triển Bền Vững Doanh Nghiệp Tư Nhân
  • Bàn Giải Pháp Để Phát Triển Bền Vững Ngành Hàng Không Việt Nam
  • Tuy nhiên, thực tiễn thu hút FDI của Hải Dương còn một số hạn chế về cơ sở hạ tầng, giao thông, cấp nước, xử lý nước thải, chất lượng nhân lực chưa đáp ứng được theo nhu cầu. Ðể giải quyết những hạn chế này và thu hút FDI đạt hiệu quả cao, tỉnh Hải Dương cần triển khai nhiều giải pháp đồng bộ.

    Tình hình thu hút vốn FDI vào tỉnh Hải Dương

    Sự phát triển mạnh mẽ của tỉnh Hải Dương những năm qua có đóng góp không nhỏ của các doanh nghiệp (DN) có vốn đầu tư nước ngoài (FDI). Giai đoạn 1987 – 1990, Hải Dương chỉ mới có 2 dự án FDI, với tổng số vốn 6,9 triệu USD nhưng đến giai đoạn 1991 – 1996, số dự án FDI đã có sự chuyển biến mạnh mẽ, nhiều dự án lớn được cấp phép đầu tư vào tỉnh Hải Dương như: Sản xuất, lắp ráp ô-tô các loại của Công ty TNHH Ford Việt Nam; Sản xuất kinh doanh xi măng của Công ty Xi măng Phúc Sơn được cấp phép tháng 1/1996; Chế biến nông sản xuất khẩu của Công ty TNHH Thực phẩm Nghĩa Mỹ; Chế tạo các loại bơm của Công ty liên doanh bơm Ebara – Hải Dương… Tổng số dự án được cấp phép giai đoạn 1991 – 1996 là 16 dự án, với lượng vốn đầu tư thu hút đạt 448 triệu USD. Từ năm 1997 – 2000, Hải Dương đã thu hút 16 dự án FDI, với tổng vốn đầu tư 64,4 triệu USD. Thời kỳ này, thu hút FDI bắt đầu giảm dần, vốn thu hút năm sau giảm so với năm trước; không có những dự án lớn được cấp phép đầu tư, hầu hết các dự án được cấp phép quy mô vốn đầu tư dưới 5 triệu USD, một số dự án đã phải chấm dứt hoạt động và giải thể trước thời hạn.

    Trong giai đoạn 2001 – 2005, Hải Dương đã thu hút được 62 dự án. Tiếp đó, giai đoạn 2006-2010 đánh dấu thời kỳ khởi sắc của dòng vốn FDI thu hút tại địa bàn Tỉnh. Với việc không ngừng bổ sung vốn đầu tư, DN FDI đã trở thành đầu tàu trong nộp ngân sách, tạo việc làm cho địa phương và vùng lân cận. Trong 3 năm (2006 – 2008), đầu tư nước ngoài gia tăng mạnh mẽ cả về về số lượng dự án và quy mô vốn đầu tư, đặc biệt là năm 2006 đã ghi dấu mốc lần đầu tiên tỉnh Hải Dương thu hút vốn FDI vượt 1 tỷ USD. Tuy nhiên, trong hai năm (2009 và 2010) do ảnh hưởng của cuộc khủng hoảng kinh tế toàn cầu, thu hút vốn FDI trên địa bàn Tỉnh gặp nhiều khó khăn, dẫn đến lượng vốn thu hút giảm đáng kể so với 3 năm trước đó.

    Kết quả thu hút vốn FDI vào địa bàn Tỉnh giai đoạn 2006 – 2010 cấp mới đạt 151 dự án, vốn thu hút (kể cả vốn tăng thêm) đạt 1.966,8 triệu USD, vượt 80% so với mục tiêu và tăng vượt bậc so với nhiệm kỳ trước. Đáng chú ý, giai đoạn 2006 – 2010 số dự án mở rộng sản xuất, tăng vốn tiếp tục gia tăng với 84 dự án có số vốn tăng thêm 541,5 triệu USD. Các dự án FDI được chú ý bố trí vào các Khu công nghiệp (KCN), cụm công nghiệp đã quy hoạch, nhằm đảm bảo cho sự phát triển bền vững, thuận lợi cho kiểm soát về môi trường. Việc một số dự án lớn thuộc lĩnh vực điện tử, sản phẩm có công nghệ cao đến từ Nhật Bản, Hàn Quốc như: Brother, Sumidenso, Kefico, Uniden, UMC… đã vào các KCN của Tỉnh để đầu tư là một nét mới trong công tác thu hút FDI.

    Mặc dù, nền kinh tế gặp nhiều khó khăn ảnh hưởng không nhỏ đến hoạt động thu hút FDI, nhưng trong giai đoạn 2011 – 2021, Hải Dương lại thu hút được nhiều dự án có quy mô lớn vào địa bàn Tỉnh. Đặc biệt, năm 2011 đã ghi nhận lượng vốn FDI thu hút đạt kỷ lục (3,016 tỷ USD), trong đó có dự án BOT Nhiệt điện Hải Dương thu hút đạt 2,26 tỷ USD của nhà đầu tư Malaysia. Tính cả giai đoạn từ 2011-2017, tỉnh Hải Dương đã thu hút được 180 dự án FDI với tổng số vốn cấp mới và tăng thêm đạt 4.881,2 triệu USD…

    Phân theo lĩnh vực đầu tư, nguồn FDI trên địa bàn Tỉnh tập trung chủ yếu vào lĩnh vực công nghiệp. Tính đến ngày 30/7/2017, lĩnh vực này có 301 dự án còn hiệu lực với tổng số vốn 6.809,9 triệu USD, chiếm 88% về số lượng dự án, 94,9% về số vốn đăng ký. Các ngành nghề thu hút như: sản xuất các sản phẩm công nghệ cao, sản phẩm điện và linh kiện điện tử, ô tô, xi măng, sản xuất sắt thép, sản xuất hàng dệt may, cơ khí chế tạo, thiết bị cơ khi chính xác… đã tạo giá trị gia tăng cao đóng góp vào tăng trưởng kinh tế, xuất khẩu của Tỉnh, đồng thời tạo việc làm và thu nhập ổn định cho hàng triệu lao động trực tiếp trên địa bàn.

    Hiện nay, có 26 quốc gia và vùng lãnh thổ đầu tư trên địa bàn Hải Dương, tập trung chủ yếu là các nhà đầu tư đến từ các nước châu Á chiếm 83,9% (trong đó khối ASEAN chiếm 2,9%); các nước châu Âu chiếm 2%, châu Mỹ chiếm 5,8% (chủ yếu là Hoa Kỳ và Canada), còn lại là vùng lãnh thổ (Samoa, British virgin…) chiếm 8,3% tổng vốn đầu tư đăng ký.

    FDI góp phần thúc đẩy tăng trưởng kinh tế tỉnh Hải Dương

    Tính đến nay, tổng vốn đầu tư thực hiện lũy kế của các dự án FDI trên địa bàn tỉnh Hải Dương còn hiệu lực đạt 3 tỷ 879 triệu USD, chiếm 54% tổng vốn đầu tư. Vốn thực hiện tăng nhanh qua các thời kỳ. Tổng vốn đầu tư thực hiện từ 2011 – 2021 đạt 2014,5 triệu USD, chiếm 28% tổng vốn đầu tư xã hội. Tỷ lệ đóng góp của thành phần kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài trong GDP của Tỉnh tăng dần qua các thời kỳ (giá thực tế): 1996 – 2000 là 2,7%; năm 2001 – 2005 là 10,1%; năm 2006 – 2010 là 16,8%; năm 2011 – 2021 là 27,5%.

    Kim ngạch xuất khẩu của các DN FDI tăng cao theo từng năm và là nguồn xuất khẩu chính của Tỉnh. Năm 2000, kim ngạch xuất khẩu của các DN FDI mới chỉ chiếm 20,5% kim ngạch xuất khẩu của Tỉnh, đến năm 2021 con số này đã đạt hơn 4,3 tỷ USD, chiếm trên 95% kim ngạch xuất khẩu toàn Tỉnh. Kim ngạch nhập khẩu của khu vực có vốn đầu tư nước ngoài cũng chiếm tỷ trọng rất cao. Năm 2021, kim ngạch nhập khẩu của khu vực này đạt hơn 3,7 tỷ USD, chiếm 93,8% kim ngạch nhập khẩu toàn Tỉnh. Đóng góp của khu vực kinh tế có vốn FDI vào ngân sách của Tỉnh ngày càng tăng. Thời kỳ 1996 – 2000, tổng thu ngân sách từ vốn đầu tư nước ngoài mới đạt 13,1 triệu USD thì đến thời kỳ 2011 – 2021 đạt 955 triệu USD, chiếm 35% tổng thu ngân sách địa phương. Bên cạnh đó, khu vực công nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài phát huy vai trò tích cực trong thúc đẩy phát triển công nghiệp của Tỉnh. Hiện nay, 95% vốn đầu tư nước ngoài tập trung vào lĩnh vực công nghiệp. Đầu tư nước ngoài đã góp phần nâng cao hiệu quả sản xuất nông nghiệp, nâng cao giá trị nông sản xuất khẩu, tiếp thu công nghệ tiên tiến, giống cây trồng có năng suất, chất lượng cao đạt tiêu chuẩn quốc tế, tạo ra một số phương thức mới, có hiệu quả cao, phát triển nguồn nguyên liệu tại địa phương.

    Một số tồn tại, hạn chế

    Bên cạnh sự gia tăng mạnh về số dự án, số vốn cũng như những tác động tích cực của dòng vốn FDI đến kinh tế – xã hội của Hải Dương, thực tiễn cũng còn một số tồn tại, hạn chế cần khắc phục:

    Một là, hiệu quả thu hút FDI vào địa bàn Tỉnh chưa cao, định hướng thu hút FDI theo ngành còn hạn chế: FDI chủ yếu tập trung vào lắp ráp, tỷ lệ nội địa hóa thấp; giá trị xuất khẩu thực hiện theo hình thức gia công; tập trung nhiều vào ngành sử dụng nhiều lao động, tài nguyên; các ngành sử dụng công nghệ cao, tạo ra giá trị gia tăng chưa nhiều; công nghiệp hỗ trợ chưa đáp ứng yêu cầu; đầu tư trong lĩnh vực nông nghiệp còn thấp; số dự án đầu tư vào lĩnh vực kết cấu hạ tầng còn ít.

    Hai là, đầu tư từ các nước phát triển, tập đoàn lớn vào địa bàn Tỉnh còn khiêm tốn, chủ yếu thu hút từ các nước châu Á. Nhà đầu tư đầu tư vốn FDI vào tỉnh Hải Dương chủ yếu là những DN vừa và nhỏ chiếm tỷ lệ cao.

    Ba là, các dự án đầu tư trên địa bàn Tỉnh chủ yếu dự án quy mô nhỏ và vừa, dự án quy mô lớn còn hạn chế. Tỷ lệ vốn đầu tư thực hiện đạt thấp so với tổng vốn đầu tư đăng ký (khoảng 54%).

    Bốn là, tình trạng chuyển giá, trốn thuế còn diễn ra ở một số DN. DN luôn báo lỗ, thậm chí lỗ liên tục nhiều năm, nhưng vẫn đầu tư, mở rộng sản xuất kinh doanh, doanh thu các năm đều tăng. Có khả năng các DN này thực hiện chuyển giá, trốn thuế, gây thất thoát, thiệt hại cho NSNN.

    Năm là, có DN FDI sử dụng công nghệ lạc hậu, tiềm ẩn nguy cơ gây ô nhiễm môi trường; một số DN triển khai dự án chậm, gây lãng phí đất đai, sử dụng đất được thuê chưa thực sự hiệu quả. Tình trạng tranh chấp lao động và ngừng việc tập thể do người sử dụng chưa chấp hành đúng các quy định của pháp luật về lao động, cũng như những cam kết với người lao động, làm ảnh hưởng đến quyền và lợi ích hợp pháp của người lao động.

    Tổng vốn đầu tư thực hiện lũy kế của các dự án FDI trên địa bàn tỉnh Hải Dương còn hiệu lực đạt 3 tỷ 879 triệu USD, chiếm 54% tổng vốn đầu tư. Tỷ lệ đóng góp của thành phần kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài trong GDP của Tỉnh tăng dần qua các thời kỳ (giá thực tế): 1996 – 2000 là 2,7%; năm 2001 – 2005 là 10,1%; năm 2006 – 2010 là 16,8%; năm 2011 – 2021 là 27,5%. Giải pháp thu hút, quản lý, sử dụng hiệu quả nguồn vốn FDI vào tỉnh Hải Dương

    Để thu hút FDI đạt hiệu quả cao, thời gian tới, Tỉnh cần thực hiện đồng bộ các giải pháp sau:

    – Về công tác quy hoạch, phát triển hạ tầng: Nâng cao chất lượng công tác lập quy hoạch, nhất là quy hoạch sử dụng đất, quy hoạch xây dựng, quy hoạch đô thị, quy hoạch ngành, sản phẩm. Tổ chức lập các quy hoạch còn thiếu, điều chỉnh các quy hoạch không còn phù hợp, đồng thời công khai quy hoạch để các nhà đầu tư và nhân dân nắm rõ định hướng của Tỉnh. Tăng cường sự tham gia của các DN, nhà đầu tư, cộng đồng dân cư trong quá trình lập các quy hoạch.

    Tỉnh cần tăng cường công tác quản lý đối với các cụm công nghiệp, KCN. Khuyến khích các thành phần kinh tế trong và ngoài nước, các nhà đầu tư có thương hiệu, có tiềm lực về vốn, công nghệ tham gia đầu tư xây dựng và kinh doanh kết cấu hạ tầng các KCN, cụm công nghiệp; đầu tư xây dựng hệ thống đường gom dọc các cụm công nghiệp để tạo điều kiện thu hút các dự án. Đẩy nhanh việc phê duyệt quy hoạch chi tiết một số KCN có vị trí thuận lợi để thực hiện các thủ tục thành lập và triển khai đầu tư hạ tầng (KCN Gia Lộc, KCN Đại An mở rộng giai đoạn 2, KCN Kim Thành).

    Bên cạnh đó, cần hoàn thành việc cải tạo, nâng cấp các tuyến tỉnh lộ; hệ thống cấp, thoát nước; hệ thống điện và hệ thống hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội, dịch vụ ngoài hàng rào các KCN, cụm công nghiệp; tăng tính ổn định của việc cung cấp điện, nước, viễn thông, hạ tầng giao thông.

    – Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực: Rà soát, thực hiện cơ cấu lại hệ thống các cơ sở đào tạo nghề trên địa bàn Tỉnh theo nguyên tắc gắn quy mô, cơ cấu ngành nghề đào tạo với nhu cầu của các DN. Chú trọng đào tạo một số ngành công nghiệp như: Cơ khí, điện tử, sản xuất vật liệu xây dựng mới, du lịch, khách sạn, thương mại… Xây dựng chiến lược đào tạo nguồn nhân lực trình độ quản lý, kỹ thuật và tay nghề cao.

    – Nâng cao hiệu qủa công tác vận động, xúc tiến đầu tư (XTĐT): Đổi mới công tác xúc tiến đầu tư XTĐT theo hướng trọng tâm, trọng điểm. Đa dạng hoá các kênh vận động, XTĐT thông qua các cơ quan, diễn đàn, các tổ chức kinh tế có uy tín lớn trong và ngoài nước, các cơ quan đại diện của Việt Nam ở nước ngoài và các tổ chức XTĐT của nước ngoài tại Việt Nam. Tăng cường phối hợp giữa các cơ quan nhà nước với nhà đầu tư hạ tầng các KCN, cụm công nghiệp trong việc tiếp cận, vận động XTĐT. Thực hiện tốt công tác XTĐT tại chỗ thông qua việc đồng hành cùng DN, giải quyết nhanh các khó khăn, đề xuất của các DN đã và đang đầu tư kinh doanh trên địa bàn Tỉnh; Nghiên cứu, đề xuất các cơ chế, chính sách hoặc các hình thức để thúc đẩy, hỗ trợ và thu hút các dự án đầu tư có chất lượng cao, đảm bảo phát triển các ngành và lĩnh vực ưu tiên.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Pháp Thu Hút Đầu Tư Ở Hải Hà
  • Ðẩy Mạnh Các Giải Pháp Thu Hút Đầu Tư
  • Máy Chủ Tối Ưu Cho Doanh Nghiệp Vừa Và Nhỏ
  • Tư Vấn Máy Chủ Cho Doanh Nghiệp Vừa Và Nhỏ.
  • Server Cho Doanh Nghiệp Vừa Và Nhỏ
  • Giải Pháp Thu Hút Đầu Tư Ở Hải Hà

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Pháp Thu Hút Đầu Tư Trực Tiếp Nước Ngoài Vào Tỉnh Hải Dương
  • Luận Văn:giải Pháp Thu Hút Vốn Đầu Tư Vào Các Khu Công Nghiệp Tỉnh Quảng Trị
  • Luận Văn: Thực Trạng Và Giải Pháp Thu Hút Đầu Tư Trực Tiếp Nước Ngoài Vào Việt Nam, 9 Điểm!
  • Thêm Giải Pháp Thu Hút Đầu Tư Vào Du Lịch
  • 6 Nhóm Giải Pháp Phát Triển Bền Vững Doanh Nghiệp Tư Nhân
  • Với nhiều tiềm năng, thế mạnh trên các lĩnh vực: Nông, lâm, ngư nghiệp, thương mại, dịch vụ, công nghiệp, hiện nay huyện Hải Hà đang đẩy mạnh kêu gọi thu hút đầu tư, phát triển kinh tế – xã hội. Cùng với đó, huyện cũng đặc biệt quan tâm hỗ trợ, đồng hành cùng sự phát triển của doanh nghiệp.

    Xác định mục tiêu phát triển kinh tế với tốc độ nhanh, huyện Hải Hà đã tập trung chuyển dịch cơ cấu kinh tế sang cơ cấu công nghiệp – dịch vụ – nông nghiệp với hai khâu đột phá là xây dựng Khu công nghiệp cảng biển Hải Hà và phát triển kinh tế biên mậu Khu kinh tế cửa khẩu Bắc Phong Sinh cùng với xây dựng nông thôn mới.

    Bốc xếp hàng hóa xuất khẩu tại cửa khẩu Bắc Phong Sinh.

    Đáp ứng được mục tiêu này, một trong những giải pháp quan trọng được Hải Hà triển khai trong những năm qua, đó là: Cải thiện môi trường đầu tư, kinh doanh, nâng cao năng lực cạnh tranh (PCI), năng lực cạnh tranh cấp sở, ngành, địa phương (DDCI).Nhất là công tác cải cách hành chính tiếp tục được quan tâm; chỉ số cải cách hành chính, chỉ số đo lường sự hài lòng của người dân, tổ chức đối với sự phục vụ của các cơ quan nhà nước Hải Hà tiếp tục giữ vị trí thứ 5 các địa phương trong tỉnh năm 2021. Đến thời điểm này, tổng số thủ tục hành chính (TTHC) tại Trung tâm Hành chính công huyện là 360 TTHC trên 20 lĩnh vực; trong đó: Thuộc thẩm quyền giải quyết các đơn vị ngành dọc của tỉnh là 80 TTHC trên 5 lĩnh vực; thuộc thẩm quyền giải quyết của UBND huyện là 279 TTHC trên 15 lĩnh vực (đã giải quyết theo quy trình mức độ 3, mức độ 4 là: 279/279 TTHC, đạt 100%; thẩm định và phê duyệt tại chỗ 279/279 TTHC, đạt 100%). Có trên 60% TTHC được đưa vào giải quyết trên trang dịch vụ công trực tuyến. Tiếp tục thực hiện có hiệu quả quy hoạch phát triển nguồn nhân lực huyện Hải Hà đến năm 2021, định hướng đến năm 2030 và quy hoạch nguồn nhân lực Khu kinh tế cửa khẩu Móng Cái đến năm 2021, định hướng đến năm 2030, trọng tâm là đội ngũ làm chuyên môn trực tiếp.

    Người dân, doanh nghiệp đến làm thủ tục tại Trung tâm Hành chính công huyện Hải Hà.

    Sản xuất quần áo tại Công ty TNHH May mặc Hoa Lợi Đạt Việt Nam, KCN Cảng biển Hải Hà.

    Đồng thời, Hải Hà tập trung huy động các nguồn lực đầu tư phát triển kết cấu hạ tầng, thu hút các tổ chức, cá nhân tham gia đầu tư vào huyện, trọng tâm là Khu công nghiệp cảng biển Hải Hà, Khu Kinh tế cửa khẩu Bắc Phong Sinh và lĩnh vực sản xuất nông – lâm – ngư nghiệp. Tính đến thời điểm này, đã có 12 doanh nghiệp nước ngoài đầu tư vào Khu công nghiệp cảng biển Hải Hà (trong đó 9 doanh nghiệp đã đi vào sản xuất kinh doanh), với tổng số vốn đăng ký đầu tư là 1.007 triệu USD, tương đương với 23.362 tỷ đồng, tăng 59% so với cuối năm 2021. Tạo việc làm cho trên 10.000 người, trong đó lao động trong huyện đạt trên 3.600 người.

    Có thể thấy rằng, môi trường đầu tư kinh doanh được cải thiện, hoạt động xúc tiến đầu tư đạt nhiều kết quả quan trọng, công tác phát triển doanh nghiệp được quan tâm. Qua đó tổng số doanh nghiệp, HTX đang hoạt động trên địa bàn tính đến thời điểm 31/10/2019 là 219 doanh nghiệp, tăng 18 doanh nghiệp so với cuối năm 2021. Đa số các doanh nghiệp đang phát triển ổn định và chấp hành nghiêm các nghĩa vụ thuế với ngân sách nhà nước.

    Thái Cảnh

    --- Bài cũ hơn ---

  • Ðẩy Mạnh Các Giải Pháp Thu Hút Đầu Tư
  • Máy Chủ Tối Ưu Cho Doanh Nghiệp Vừa Và Nhỏ
  • Tư Vấn Máy Chủ Cho Doanh Nghiệp Vừa Và Nhỏ.
  • Server Cho Doanh Nghiệp Vừa Và Nhỏ
  • Giải Pháp Công Nghệ Lưu Trữ Và Máy Chủ
  • Ðẩy Mạnh Các Giải Pháp Thu Hút Đầu Tư

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Pháp Thu Hút Đầu Tư Ở Hải Hà
  • Giải Pháp Thu Hút Đầu Tư Trực Tiếp Nước Ngoài Vào Tỉnh Hải Dương
  • Luận Văn:giải Pháp Thu Hút Vốn Đầu Tư Vào Các Khu Công Nghiệp Tỉnh Quảng Trị
  • Luận Văn: Thực Trạng Và Giải Pháp Thu Hút Đầu Tư Trực Tiếp Nước Ngoài Vào Việt Nam, 9 Điểm!
  • Thêm Giải Pháp Thu Hút Đầu Tư Vào Du Lịch
  • Với quyết tâm tạo môi trường đầu tư thông thoáng, minh bạch, thời gian qua, tỉnh ta đã vận dụng linh hoạt quan hệ đối ngoại, đẩy mạnh xúc tiến đầu tư, mời gọi các nhà đầu tư lớn đến đầu tư tại tỉnh. Nhờ vậy, tình hình xúc tiến, thu hút đầu tư có sự chuyển biến tích cực. Năm 2021, tỉnh đã quyết định chủ trương đầu tư cho 25 dự án và 4 dự án đang hoàn thiện thủ tục cấp giấy chứng nhận đầu tư với tổng vốn đăng ký trên 4.900 tỷ đồng; cấp giấy chứng nhận đầu tư điều chỉnh cho 5 dự án thuộc các lĩnh vực: nông – lâm nghiệp, thủy điện, sản xuất vật liệu xây dựng, thương mại, hạ tầng khu đô thị… Trong đó kêu gọi, thu hút đầu tư 6 dự án vào cụm công nghiệp, 16 dự án đầu tư cơ sở hạ tầng và 3 dự án khai thác chế biến khoáng sản. Ðến nay, trên địa bàn tỉnh đã có 150 dự án đầu tư với tổng số vốn đăng ký trên 26 nghìn tỷ đồng, trong đó 1 dự án có vốn đầu tư nước ngoài và 3 dự án đầu tư theo hình thức đối tác công tư (PPP). Thông qua công tác xúc tiến đầu tư một số tập đoàn kinh tế lớn như: Vingroup, FLC, TH Truemilk, Vietjet Air… quan tâm tìm hiểu môi trường đầu tư và đăng ký dự án đầu tư trên địa bàn tỉnh.

    Xác định thu hút đầu tư là giải pháp then chốt, là đòn bẩy thúc đẩy kinh tế – xã hội phát triển, vì vậy ngay từ cuối năm 2021, UBND tỉnh đã ban hành chương trình xúc tiến đầu tư năm 2021 với mục tiêu toàn tỉnh phấn đấu có từ 12 – 15 dự án đầu tư với tổng mức đầu tư ước khoảng 1.500 tỷ đồng. Hiện nay, tỉnh đang xem xét đầu tư và kế hoạch lựa chọn nhà đầu tư cho 9 dự án đầu tư theo hình thức đối tác công tư (PPP), loại hợp đồng xây dựng – chuyển giao (hợp đồng BT), với tổng vốn đầu tư gần 1.700 tỷ đồng.

    Ông Nguyễn Phi Sông, Giám đốc Sở Kế hoạch – Ðầu tư, cho biết: Ðể đạt được mục tiêu đề ra, ngay từ đầu năm, tỉnh đã đưa ra 2 nhóm giải pháp, gồm: nhóm giải pháp về chỉ đạo điều hành và nhóm giải pháp về triển khai thực hiện. Cụ thể, cần tập trung bám sát các chỉ đạo điều hành của Chính phủ về phát triển kinh tế – xã hội, cải thiện môi trường đầu tư kinh doanh; khuyến khích và tạo điều kiện thúc đẩy khu vực kinh tế tư nhân phát triển; nâng cao nhận thức, tạo sự vào cuộc tích cực, chủ động, đồng bộ của cả hệ thống chính trị về cải cách môi trường đầu tư kinh doanh, nâng cao năng lực cạnh tranh của tỉnh. Tập trung phát triển nguồn nhân lực phù hợp, có chất lượng; bám sát hướng dẫn của các bộ, ngành để sớm có những quyết định về cơ chế, chính sách đặc thù tạo môi trường, cơ chế, chính sách ưu đãi, hấp dẫn đối với các nhà đầu tư…

    Theo ông Nguyễn Phi Sông, một trong những khó khăn vướng mắc cần được tháo gỡ trong thu hút đầu tư trên địa bàn tỉnh ta là kết cấu hạ tầng giao thông thiếu đồng bộ. Thực tế đã có những nhà đầu tư, doanh nghiệp đầu tư vào lĩnh vực nông nghiệp nhưng chi phí vận chuyển quá lớn, ảnh hưởng không nhỏ đến hiệu quả hoạt động sản xuất, kinh doanh, thậm chí ngừng hoạt động. Vì vậy, việc tập trung phát triển và hoàn thiện kết cấu hạ tầng đồng bộ được xem là một trong các giải pháp “căn cơ” trong thu hút đầu tư, nhất là các dự án trọng điểm, như: Sân bay Ðiện Biên Phủ; khu trung tâm hành chính; đường Thanh Minh – đồi Ðộc Lập và khu dân cư phía bắc TP. Ðiện Biên Phủ. Việc nâng cấp Sân bay Ðiện Biên Phủ sẽ giải quyết được nhiều khó khăn về giao thông trong thu hút các doanh nghiệp đầu tư. Cùng với phát triển giao thông, việc hỗ trợ các doanh nghiệp cũng là một trong những giải pháp quan trọng, tác động lớn trong công tác thu hút đầu tư. Hàng năm, UBND tỉnh tổ chức gặp mặt doanh nghiệp, nhà đầu tư lắng nghe và tháo gỡ những khó khăn, vướng mắc, tạo điều kiện thuận lợi nhất cho hoạt động sản xuất, kinh doanh.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Máy Chủ Tối Ưu Cho Doanh Nghiệp Vừa Và Nhỏ
  • Tư Vấn Máy Chủ Cho Doanh Nghiệp Vừa Và Nhỏ.
  • Server Cho Doanh Nghiệp Vừa Và Nhỏ
  • Giải Pháp Công Nghệ Lưu Trữ Và Máy Chủ
  • Hệ Thống Và Giải Pháp Lưu Trữ Máy Chủ
  • Web hay
  • Guest-posts
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50