Những Khoản Thu Chi Được Đưa Vào Quy Chế Chi Tiêu Nội Bộ

--- Bài mới hơn ---

  • Quy Định Về Việc Xây Dựng Quy Chế Chi Tiêu Nội Bộ Của Đơn Vị Hành Chính Sự Nghiệp
  • Tiếp Tục Hoàn Thiện Giải Pháp Để Đổi Mới Cơ Chế Tài Chính Đối Với Các Đơn Vị Sự Nghiệp Công Lập
  • Skkn Một Số Kinh Nghiệm Trong Việc Xây Dựng Quy Chế Chi Tiêu Nội Bộ Tại Trung Tâm Gdtx Tp Biên Hòa
  • Giải Pháp Nâng Cao Chất Lượng Quy Hoạch Sử Dụng Đất
  • Mẫu Báo Cáo Thực Hiện Quy Chế Dân Chủ Trong Trường Học 2022
  • 02/11/2019 15:25 PM

    Theo quy định các khoản thu dịch vụ, thu sự nghiệp của đơn vị sự nghiệp công lập sau khi trích 40% cải cách tiền lương và thực hiện nghĩa vụ thuế thì được quyền sử dụng tự chủ, vậy việc đơn vị đưa các nội dung chi của các nguồn kinh phí (ngân sách tự chủ, thu dịch vụ..) vào quy chế chi tiêu nội bộ có đúng không?

    Một số Kho bạc nhà nước (KBNN) địa phương không cho phép đưa vào Quy chế chi tiêu nội bộ các nguồn kinh phí ngoài ngân sách nếu không gửi vào tài khoản KBNN (mã đầu 3712…, 3714… học phí – giá dịch vụ, dịch vụ dạy thêm, giá tuyển sinh đại học…) như vậy có phù hợp hay không?

    Theo Thông tư 39/2016/TT-BTC ngày 1/3/2016 của Bộ Tài chính (Điều 7), KBNN kiểm soát chi đối với gói hàng hóa, mua sắm có giá trị từ 20 triệu đồng trở lên. Như vậy, đối với các loại hàng hóa, dịch vụ dưới 20 triệu đồng thì đơn vị cần thực hiện những thủ tục nào?

    Theo công văn 9176/BTC-HCSN ngày 5/7/2016 của Bộ Tài chính (điểm b, khoản 2), đối với hàng hóa dưới 100 triệu đồng thì thủ trưởng đơn vị có quyền quyết định mua sắm, cho nên đối với gói mua sắm hàng hóa có giá trị dưới 20 triệu đồng các đơn vị không có báo giá, không xét chọn đơn vị, không có hợp đồng, nghiệm thu và bàn giao hàng hóa, chỉ có hóa đơn khi thanh toán như vậy có phù hợp không?

    Kiểm toán Nhà nước năm 2022 khi kiểm tra một số đơn vị trường học có lập biên bản nhắc nhở đối với một số đơn vị là khi mua sắm hàng hóa (quạt treo tường các lớp học) từ nguồn kinh phí tự chủ có giá trị khoảng 3.500.000đ nhưng không cung cấp đủ 3 báo giá của 3 cơ sở là chưa đầy đủ. Như vậy thì việc mua sắm dưới 100 triệu đồng và có giá trị trên bao nhiêu thì mới cần cung cấp đủ 3 báo giá và quyết định chọn đơn vị cung cấp?

    Bộ Tài chính trả lời vấn đề này như sau: Quy chế chi tiêu nội bộ gồm cả nội dung về thu, chi hoạt động dịch vụ

    Về xây dựng quy chế chi tiêu nội bộ đối với đơn vị sự nghiệp giáo dục công lập do ngân sách nhà nước bảo đảm toàn bộ chi hoạt động thường xuyên:

    – Theo quy định tại Khoản 2 Điều 24 Nghị định số 16/2015/NĐ-CP ngày 14/02/2015 của Chính phủ quy định cơ chế tự chủ của đơn vị sự nghiệp công lập:

    “2. Trong khi chưa ban hành hoặc sửa đổi Nghị định quy định cơ chế tự chủ của đơn vị sự nghiệp công trong từng lĩnh vực cụ thể theo quy định tại Khoản 1 Điều này, các đơn vị sự nghiệp công theo từng lĩnh vực được tiếp tục thực hiện cơ chế tự chủ theo quy định tại Nghị định số 43/2006/NĐ-CP ngày 25 tháng 4 năm 2006 của Chính phủ quy định quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm về thực hiện nhiệm vụ, tổ chức bộ máy, biên chế và tài chính đối với đơn vị sự nghiệp công lập…”.

    Do vậy, cơ sở giáo dục đào tạo công lập hiện nay tiếp tục thực hiện chế độ tự chủ theo quy định tại Nghị định số 43/2006/NĐ-CP và Thông tư số 71/2006/TT-BTC ngày 9/8/2006 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Nghị định số 43/2006/NĐ-CP.

    Theo quy định tại mục VII Thông tư số 71/2006/TT-BTC về xây dựng quy chế chi tiêu nội bộ được hướng dẫn như sau:

    Đơn vị sự nghiệp thực hiện tự chủ, tự chịu trách nhiệm về tài chính có trách nhiệm xây dựng Quy chế chi tiêu nội bộ làm căn cứ để cán bộ, viên chức thực hiện và KBNN thực hiện kiểm soát chi (nội dung xây dựng quy chế chi tiêu nội bộ theo hướng dẫn tại phụ lục số 01 kèm theo Thông tư này).

    Quy chế chi tiêu nội bộ phải gửi cơ quan quản lý cấp trên, cơ quan tài chính cùng cấp để theo dõi, giám sát thực hiện; gửi KBNN nơi đơn vị mở tài khoản giao dịch để làm căn cứ kiểm soát chi. Trường hợp có các quy định không phù hợp với quy định của Nhà nước thì trong thời gian 15 ngày kể từ ngày nhận được báo cáo, cơ quan quản lý cấp trên có ý kiến yêu cầu đơn vị phải điều chỉnh lại cho phù hợp; đồng gửi cơ quan tài chính cùng cấp và KBNN nơi đơn vị mở tài khoản giao dịch.

    Tại mục 2 Phụ lục số 01 quy định các đơn vị thực hiện chế độ tự chủ xây dựng quy chế chi tiêu nội bộ ở một số khoản chi; trong đó có hoạt động dịch vụ như sau:

    “Các đơn vị sự nghiệp có hoạt động dịch vụ, xây dựng quy chế quản lý hoạt động dịch vụ theo nguyên tắc quản lý thống nhất; Thủ trưởng đơn vị sự nghiệp chịu trách nhiệm trước cơ quan quản lý cấp trên về mọi mặt hoạt động thu chi, mức thu của các đơn vị trực thuộc.

    Quy định việc sử dụng, quản lý tài sản của đơn vị trong hoạt động dịch vụ; Quy định việc trích khấu hao tài sản, duy tu và sửa chữa lớn TSCĐ dùng trong hoạt động dịch vụ; cụ thể hóa quy định nghĩa vụ nộp thuế theo quy định của pháp luật đối với các đơn vị trực thuộc.

    Đối với quy chế quản lý hoạt động dịch vụ đơn vị có thể xây dựng quy chế khoán thu, khoán chi đối với các đơn vị trực thuộc nhưng phải bảo đảm đầy đủ chứng từ kế toán theo quy định của pháp luật; Quy định tỷ lệ trích nộp của đơn vị trực thuộc, đối với đơn vị để thực hiện các nhiệm vụ chung và được tính vào chi phí của hoạt động dịch vụ của đơn vị trực thuộc, đảm bảo nguyên tắc phù hợp với chi phí chung của đơn vị.

    Khi xây dựng dự toán và trong quá trình hoạt động dịch vụ đơn vị phải xác định đầy đủ các yếu tố chi phí, bảo đảm nguyên tắc bù đắp được chi phí và có tích lũy”.

    Theo quy định tại điểm 2.1 mục 2 phần I Thông tư số 81/2006/TT-BTC ngày 6/9/2006 của Bộ Tài chính hướng dẫn chế độ kiểm soát chi ngân sách nhà nước qua KBNN đối với các đơn vị sự nghiệp công lập thực hiện quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm về thực hiện nhiệm vụ, tổ chức bộ máy, biên chế và tài chính:

    “2.1. Các đơn vị sự nghiệp thực hiện chế độ tự chủ phải mở tài khoản tại KBNN để thực hiện thu, chi qua KBNN đối với các khoản kinh phí thuộc ngân sách nhà nước theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước (bao gồm kinh phí ngân sách nhà nước cấp, các khoản thu, chi theo quy định đối với nguồn thu từ phí và lệ phí thuộc ngân sách nhà nước và các khoản khác của ngân sách nhà nước nếu có); chịu sự kiểm tra, kiểm soát của KBNN trong quá trình tập trung và sử dụng các khoản kinh phí thuộc ngân sách nhà nước.

    Đối với các khoản thu, chi dịch vụ, liên doanh, liên kết, đơn vị sự nghiệp thực hiện chế độ tự chủ có thể mở tài khoản tại KBNN hoặc ngân hàng để giao dịch, thanh toán. KBNN không kiểm soát các khoản thu, chi này của đơn vị (kể cả trường hợp đơn vị mở tài khoản tại KBNN)”.

    Theo quy định trên, đơn vị sự nghiệp công lập lĩnh vực giáo dục, đào tạo xây dựng quy chế chi tiêu nội bộ bao gồm cả nội dung về thu, chi hoạt động dịch vụ. KBNN căn cứ vào quy chế chi tiêu nội bộ để kiểm soát chi, không chịu trách nhiệm trong việc xây dựng quy chế chi tiêu nội bộ của đơn vị.

    Gói hàng hóa, mua sắm có giá trị dưới 20 triệu đồng

    Về nội dung kiểm soát chi đối với gói hàng hóa, mua sắm có giá trị dưới 20 triệu đồng theo Thông tư số 39/2016/TT-BTC ngày 01/3/2016 của Bộ Tài chính:

    Thông tư số 39/2016/TT-BTC ngày 01/3/2016 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số điều Thông tư số 161/2012/TT-BTC ngày 02/10/2012 của Bộ Tài chính quy định chế độ kiểm soát, thanh toán các khoản chi ngân sách nhà nước qua KBNN, cụ thể: Theo quy định tại Khoản 6 Điều 1 Thông tư số 39/2016/TT-BTC ngày 1/3/2016, đối với những khoản chi không có hợp đồng và đối với những khoản chi có giá trị hợp đồng dưới 20 triệu đồng, ngoài hồ sơ đã gửi lần đầu, khi thanh toán trực tiếp đơn vị gửi giấy rút dự toán, Bảng kê chứng từ thanh toán/tạm ứng theo mẫu số 01 kèm theo Thông tư số 39/2016/TT-BTC; đồng thời, tùy theo từng nội dung chi đơn vị gửi kèm theo các tài liệu, chứng từ cụ thể khác theo quy định tại tiết c điểm 1.4 Khoản 6 Điều 1 của Thông tư số 39/2016/TT-BTC.

    Trường hợp không bắt buộc phải ký hợp đồng với nhà cung cấp

    Đối với điểm b khoản 2 công văn số 9176/BTC-HCSN ngày 5/7/2016:

    Thẩm quyền quyết định mua sắm tài sản, hàng hóa, dịch vụ thực hiện theo quy định tại Điều 5 Thông tư số 58/2016/TT-BTC. Tuy nhiên, quy trình thực hiện mua sắm đối với gói thầu có giá trị dưới 100 triệu đồng thực hiện theo hình thức chỉ định thầu theo quy trình rút gọn theo quy định tại Khoản 2 Điều 17 Thông tư số 58/2016/TT-BTC.

    Ngày 8/4/2019, Thủ tướng Chính phủ ban hành Quyết định số 17/2019/QĐ-TTg về một số gói thầu, nội dung mua sắm nhằm duy trì hoạt động thường xuyên được áp dụng hình thức lựa chọn nhà thầu trong trường hợp đặc biệt theo quy định tại Điều 26 Luật đấu thầu, trong đó tại Khoản 7 Điều 4 quy định: Đối với gói thầu quy định tại khoản 19 (gói thầu có giá gói thầu không quá 50 triệu đồng) Điều 3 Quyết định này được thực hiện theo quy trình như sau:

    Thủ trưởng cơ quan, đơn vị quyết định việc mua sắm bảo đảm nguyên tắc tiết kiệm, hiệu quả và tự chịu trách nhiệm về quyết định của mình; không bắt buộc phải ký hợp đồng với nhà cung cấp nhưng phải bảo đảm chế độ hoá đơn, chứng từ đầy đủ theo đúng quy định của pháp luật (không phải lập, thẩm định, phê duyệt kế hoạch lựa chọn nhà thầu).

    Theo Cổng thông tin điện tử Chính phủ

    32,920

    --- Bài cũ hơn ---

  • Quy Chế Chi Tiêu Nội Bộ Ở Nhiều Đơn Vị Hành Chính Còn Mang Tính Hình Thức
  • Bảo Đảm Quyền Con Người Trong Chính Sách, Pháp Luật Về Biến Đổi Khí Hậu Ở Việt Nam
  • Biện Pháp Bảo Đảm Quyền Con Người, Quyền Công Dân
  • Minh Chứng Sinh Động Về Quyền Con Người Ở Việt Nam
  • Tăng Cường Giải Pháp Bảo Đảm Quyền Con Người Và Quyền Công Dân
  • Quy Định Về Việc Xây Dựng Quy Chế Chi Tiêu Nội Bộ Của Đơn Vị Hành Chính Sự Nghiệp

    --- Bài mới hơn ---

  • Tiếp Tục Hoàn Thiện Giải Pháp Để Đổi Mới Cơ Chế Tài Chính Đối Với Các Đơn Vị Sự Nghiệp Công Lập
  • Skkn Một Số Kinh Nghiệm Trong Việc Xây Dựng Quy Chế Chi Tiêu Nội Bộ Tại Trung Tâm Gdtx Tp Biên Hòa
  • Giải Pháp Nâng Cao Chất Lượng Quy Hoạch Sử Dụng Đất
  • Mẫu Báo Cáo Thực Hiện Quy Chế Dân Chủ Trong Trường Học 2022
  • Cần Thực Hiện Đồng Bộ Các Giải Pháp Để Đảm Bảo Quyền Trẻ Em
    • 09/06/2020
    • Quy định về chi tiêu nội bộ của đơn vị hành chính sự nghiệp công lập là thắc mắc của những người làm công tác kế toán, quản lý tài chính nội bộ của đơn vị sự nghiệp công lập. Vậy, có cần thiết phải lập quy chế chi tiêu nội bộ hay không? Việc xây dựng quy chế chi tiêu nội bộ được thực hiện như thế nào? … Luật Minh Gia tư vấn các vấn đề trên như sau:

    1. Luật sư tư vấn về xây dựng quy chế chi tiêu nội bộ

    Việc xây dựng quy chế chi tiêu nội bộ của doanh nghiệp là hoạt động quan trọng để đảm bảo tính minh bạch và tính công khai trong chi tiêu nội bộ, trong đó đáng quan tâm là quy chế tiền lương của cán bộ, viên chức của đơn vị. Nếu bạn có thắc mắc về việc xây dựng quy chế chi tiêu nội bộ của đơn vị sự nghiệp công lập hãy gửi Email đến Luật Minh Gia hoặc liên hệ Hotline: 1900.6169 để được các luật sư có nhiều năm kinh nghiệm tư vấn các vấn đề như:

    – Quy định pháp luật về xây dựng quy chế chi tiêu nội bộ cơ quan, doanh nghiệp;

    – Trình tự, thủ tục xây dựng quy chế tiền lương;

    – Tư vấn tất cả các vấn đề bạn có thắc mắc về pháp luật lao động.

    2. Hỏi về xây dựng quy chế chi tiêu nội bộ

    Nội dung tư vấn như sau: Thưa luật sư! Chúng tôi là GV của một trường Cao đẳng Cộng đồng (trực thuộc UBND Tỉnh) Vừa rồi, nhà trường ban hành Dự thảo Quy chế chi tiêu nội bộ. Trong đó có khoản quy định về cách tính lương cho GV và CBVC theo công thức sau: (trích nguyên văn từ Dự thảo quy chế). Mức lương được xác định như sau:

    Mức lương tháng tạm tính = A x B x C Trong đó: + A: Lương theo ngạch, bậc: Mức lương CB CNV Nhà trường đang được nhận theo quy định hiện hành của Nhà nước + B: Lương tính theo khối lượng công việc: Tỷ lệ Khối lượng hoàn thành nhiệm vụ chuyên môn. – Đối với CBGV: Khối lượng công việc căn cứ vào tỷ lệ thực hiện khối lượng giảng dạy theo bảng tính khối lượng công tác giáo viên – Đối với cán bộ phòng ban chức năng: Khối lượng công việc căn cứ vào tỷ lệ hoàn thành khối lượng chung của toàn trường. + C: Lương tính theo chất lượng công việc: Mức độ đánh giá chất lượng công việc thực hiện, được phân loại thành 3 mức độ: A, B, C với hệ số quy định (Loại A: hệ số 1,2; Loại B: hệ số 1,0; Loại C: hệ số 0,8)Xin hỏi: việc tính lương theo công thức trên có đúng theo quy định của pháp luật hay không? Vì theo cách hiểu của chúng tôi, lươngGV đã được nhà nước quy định, quy chế chi tiêu nội bộ chỉ quy định những vấn đề chi tiêu thuộc về nội bộ của cơ quan, đơn vị mà thôi. Rất mong được sự tư vấn của Luật sư. Trân trọng cám ơn!

    Thứ nhất, về việc xây dựng quy chế chi tiêu nội bộ

    Tại khoản 9 Điều 3 Thông tư liên tịch 71/2014/TTLT-BTC-BNV quy định về xây dựng và thực hiện Quy chế chi tiêu nội bộ, Quy chế quản lý sử dụng tài sản công như sau:

    9. Xây dựng và thực hiện Quy chế chi tiêu nội bộ, Quy chế quản lý sử dụng tài sản công:

    a) Để chủ động sử dụng kinh phí tự chủ được giao, quản lý sử dụng tài sản công đúng mục đích, tiết kiệm và có hiệu quả, cơ quan thực hiện chế độ tự chủ có trách nhiệm xây dựng Quy chế chi tiêu nội bộ và Quy chế quản lý sử dụng tài sản công theo nội dung hướng dẫn tại Mẫu số 01 kèm theo Thông tư này, làm căn cứ cho cán bộ, công chức và người lao động trong cơ quan thực hiện, Kho bạc Nhà nước kiểm soát chi.

    b) Quy chế chi tiêu nội bộ, Quy chế quản lý sử dụng tài sản công do Thủ trưởng cơ quan thực hiện chế độ tự chủ ban hành sau khi có ý kiến tham gia của tổ chức công đoàn cơ quan và phải được công khai trong toàn cơ quan, phải gửi đến Kho bạc Nhà nước nơi cơ quan mở tài khoản giao dịch để kiểm soát chi theo quy định, cơ quan quản lý cấp trên (đối với cơ quan thực hiện chế độ tự chủ là đơn vị dự toán cấp dưới trực thuộc) hoặc cơ quan tài chính cùng cấp (đối với cơ quan thực hiện chế độ tự chủ không có đơn vị dự toán cấp dưới trực thuộc) để theo dõi, giám sát.

    c) Việc xây dựng Quy chế chi tiêu nội bộ, Quy chế quản lý sử dụng tài sản công cần tập trung chủ yếu vào các lĩnh vực sau:

    – Cử cán bộ, công chức và người lao động đi công tác trong nước, chế độ thanh toán tiền phụ cấp lưu trú, tiền thuê phòng nghỉ, khoán phương tiện đi lại cho những trường hợp thường xuyên phải đi công tác;

    – Quản lý, phân bổ kinh phí, sử dụng văn phòng phẩm trong các Vụ, Cục, Phòng, Ban hoặc các tổ chức tương đương thuộc cơ quan;

    – Quản lý, sử dụng và phân bổ kinh phí thanh toán tiền cước sử dụng điện thoại công vụ tại cơ quan cho từng đầu máy điện thoại hoặc từng đơn vị trong cơ quan; tiêu chuẩn, định mức sử dụng, thanh toán cước phí điện thoại công vụ tại nhà riêng và điện thoại di động đối với cán bộ, công chức lãnh đạo, quản lý trong cơ quan;

    – Quản lý, sử dụng và phân bổ kinh phí sử dụng ô tô, xăng dầu theo từng Vụ, Cục, Phòng, Ban hoặc các tổ chức tương đương thuộc cơ quan;

    – Quản lý và sử dụng máy điều hòa nhiệt độ, sử dụng điện thắp sáng;

    – Nội dung chi, mức chi thực hiện các nhiệm vụ đặc thù.

    d) Khi xây dựng Quy chế chi tiêu nội bộ, Quy chế quản lý sử dụng tài sản công, cơ quan thực hiện chế độ tự chủ phải căn cứ vào chế độ, tiêu chuẩn, định mức chi hiện hành do cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành, tình hình thực hiện của các Vụ, Cục, Phòng, Ban hoặc các tổ chức tương đương trong thời gian qua, khả năng nguồn kinh phí được giao để quy định. Mức chi, chế độ chi, tiêu chuẩn định mức hoặc chế độ khoán trong Quy chế chi tiêu nội bộ không được vượt quá chế độ, định mức, tiêu chuẩn do cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành.

    đ) Trường hợp Quy chế chi tiêu nội bộ cơ quan xây dựng vượt quá chế độ, tiêu chuẩn, định mức do cơ quan có thẩm quyền ban hành thì cơ quan quản lý cấp trên hoặc cơ quan tài chính có trách nhiệm yêu cầu cơ quan ban hành Quy chế chi tiêu nội bộ điều chỉnh lại cho phù hợp.

    e) Thực hiện Quy chế chi tiêu nội bộ, cơ quan phải bảo đảm có chứng từ, hóa đơn hợp pháp, hợp lệ theo quy định (trừ các khoản kinh phí khoán theo quy định tại Điểm c Khoản 6 Điều 3 Thông tư này).

    Thứ hai, về chế độ tiền lương đối với cán bộ, công chức, viên chức

    Về chế độ tiền lương đối với cán bộ, công chức, viên chức sẽ được thực hiện theo Nghị định 204/2004/NĐ-CP. Theo đó, mức lương của cán bộ, công chức, viên chức sẽ là theo lương ngạch, bậc, chức vụ và các khoản phụ cấp do Nhà nước quy định.

    Như vậy, căn cứ quy định trên, về cách tính tiền lương của viên chức thì đơn vị bạn vẫn phải thực hiện theo quy định tại Nghị định 204/2004/NĐ-CP. Ngoài ra, nếu đơn vị của bạn là đơn vị hành chính có thu thì đơn vị bạn sẽ xây dựng quy chế chi tiêu nội bộ quy định những vấn đề chi tiêu thuộc về nội bộ của cơ quan theo quy định tại điểm c khoản 9 Điều 3 Thông tư liên tịch 71/2014/TTLT-BTC-BNV. Do đó việc cơ quan bạn quy định về cách tính tiền lương của giáo viên trong quy chế chi tiêu nội bộ như bản dự thảo là không có cơ sở.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Những Khoản Thu Chi Được Đưa Vào Quy Chế Chi Tiêu Nội Bộ
  • Quy Chế Chi Tiêu Nội Bộ Ở Nhiều Đơn Vị Hành Chính Còn Mang Tính Hình Thức
  • Bảo Đảm Quyền Con Người Trong Chính Sách, Pháp Luật Về Biến Đổi Khí Hậu Ở Việt Nam
  • Biện Pháp Bảo Đảm Quyền Con Người, Quyền Công Dân
  • Minh Chứng Sinh Động Về Quyền Con Người Ở Việt Nam
  • Quy Chế Chi Tiêu Nội Bộ Ở Nhiều Đơn Vị Hành Chính Còn Mang Tính Hình Thức

    --- Bài mới hơn ---

  • Những Khoản Thu Chi Được Đưa Vào Quy Chế Chi Tiêu Nội Bộ
  • Quy Định Về Việc Xây Dựng Quy Chế Chi Tiêu Nội Bộ Của Đơn Vị Hành Chính Sự Nghiệp
  • Tiếp Tục Hoàn Thiện Giải Pháp Để Đổi Mới Cơ Chế Tài Chính Đối Với Các Đơn Vị Sự Nghiệp Công Lập
  • Skkn Một Số Kinh Nghiệm Trong Việc Xây Dựng Quy Chế Chi Tiêu Nội Bộ Tại Trung Tâm Gdtx Tp Biên Hòa
  • Giải Pháp Nâng Cao Chất Lượng Quy Hoạch Sử Dụng Đất
  • Trả lời cho câu hỏi của đoàn khảo sát của Bộ Tài chính về những thuận lợi và khó khăn khi thực hiện quy định tại Thông tư liên tịch số 71/2014/TTLT-BTC-BNV: “Cơ quan thực hiện chế độ tự chủ quyết định phương án chi trả thu nhập tăng thêm cho từng cán bộ, công chức và người lao động (hoặc cho từng bộ phận trực thuộc) theo nguyên tắc phải gắn với hiệu quả, kết quả công việc của từng người (hoặc từng bộ phận trực thuộc..); không thực hiện việc chia thu nhập tăng thêm cào bằng bình quân hoặc chia theo hệ số lương”, Sở Tài chính Gia Lai cho biết, thu nhập tăng thêm giữa các cơ quan hành chính nhà nước còn chưa phù hợp với nhiệm vụ thực hiện, do đó, có cơ quan chi thu nhập tăng thêm nhiều, có cơ quan chi thu nhập tăng thêm ít, có cơ quan không có thu nhập tăng thêm.

    Cụ thể, năm 2022 thu nhập tăng thêm của Thanh tra tỉnh Gia Lai là 22,256 triệu đồng/người/năm; nhưng của Sở Giáo dục đào tạo chỉ có 2 triệu đồng/người/năm; Chi cục Quản lý thị trường là 3 triệu đồng/người/năm. Một số cơ quan không có thu nhập tăng thêm như: Sở Y tế, Sở Tài nguyên môi trường, Sở Thông tin truyền thông, Sở Xây dựng, Sở Công thương…

    Cơ quan có nhiều biên chế thì được giao nhiều kinh phí tự chủ, trong khi chức năng, nhiệm vụ ít nên tiết kiệm được kinh phí để tăng thu nhập. Ngược lại cơ quan có nhiều chức năng nhiệm vụ, phải sử dụng kinh phí cho công việc nhiều nên không có hoặc ít có thu nhập tăng thêm.

    Bên cạnh đó, việc chi thu nhập tăng thêm theo nguyên tắc phải gắn với hiệu quả, kết quả công việc của từng người hoặc từng bộ phận phòng ban; không thực hiện việc chia thu nhập tăng thêm cào bằng bình quân hoặc chia theo hệ số lương cũng gặp phải vướng mắc.

    Vướng mắc đầu tiên phải kể đến là việc xây dựng quy chế chi tiêu nội bộ của nhiều đơn vị còn mang tính hình thức. Quy định chi trả thu nhập tăng thêm còn mang tính bình quân không theo kết quả lao động nên không khuyến khích, không tạo động lực làm việc cho công chức và người lao động.

    Ngoài ra, việc tạo ra động lực đối với tiết kiệm kinh phí để nâng cao thu nhập còn hạn chế. Theo Sở Tài chính Gia Lai, hiện nay, định mức phân bổ NSNN còn thấp, trong khi đó các cơ quan quản lý hành chính hầu hết không có nguồn thu khác. Các cơ quan này còn phải tiết kiệm 10% kinh phí chi hoạt động thường xuyên làm nguồn cải cách tiền lương, nên gặp nhiều khó khăn về kinh phí thực hiện nhiệm vụ, khó có khả năng tiết kiệm kinh phí.

    Vì vậy, mặc dù cơ chế tự chủ quy định được sử dụng kinh phí tiết kiệm để bổ sung thu nhập cho công chức, người lao động tối đa không quá 1 lần quỹ lương cấp bậc chức vụ do Nhà nước quy định, nhưng thực tế nhiều đơn vị không có thu nhập tăng thêm, hoặc nếu có cũng rất thấp./.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Bảo Đảm Quyền Con Người Trong Chính Sách, Pháp Luật Về Biến Đổi Khí Hậu Ở Việt Nam
  • Biện Pháp Bảo Đảm Quyền Con Người, Quyền Công Dân
  • Minh Chứng Sinh Động Về Quyền Con Người Ở Việt Nam
  • Tăng Cường Giải Pháp Bảo Đảm Quyền Con Người Và Quyền Công Dân
  • Một Số Vấn Đề Đặt Ra Trong Quá Trình Thực Hiện Quyền Con Người Ở Việt Nam
  • Quy Chế Hoạt Động Chi Bộ

    --- Bài mới hơn ---

  • Quy Định Mới Về Trách Nhiệm Của Đảng Viên Chức Năng, Nhiệm Vụ, Mối Quan Hệ Công Tác Của Các Cơ Sở Đảng, Đảng Bộ, Chi Bộ Cơ Sở Xã, Phường, Thị Trấn Và Nhân Dân Nơi Cư Trú
  • Bộ Chỉ Huy Quân Sự Tỉnh
  • Văn Phòng Bộ Chqs Tỉnh: Chú Trọng Cải Cách Hành Chính Quân Sự
  • Nhiệm Vụ Cơ Bản Của Kế Toán Thuế
  • Lợi Ích Khi Sử Dụng Dịch Vụ Đại Lý Thuế
  • Quy chế hoạt động chi bộ

                                

    QUY CHẾ

    HOẠT ĐỘNG CỦA CHI BỘ TRƯỜNG MẪU GIÁO

    NHIỆM

    KỲ  2015 – 2022

    –   Căn cứ Điều lệ Đảng Cộng sản Việt Nam;

    – Căn cứ Quy định

    số 97-QĐ/TW ngày 22 tháng 3 năm 2004

    của Ban Bí thư về chức năng, nhiệm vụ của đảng bộ, chi bộ cơ sở trong các đơn

    vị sự nghiệp;

    – Căn cứ Quyết

    định 45-QĐ/TW ngày 01 tháng 11 năm 2011 của Ban Chấp hành Trung ương Đảng

    quy định thi hành Điều lệ Đảng;

    – Căn cứ vào đặc

    điểm tình hình của trường mẫu giáo, ngày 31 tháng 01 năm 2013 quyết nghị Quy

    chế hoạt động của Chi bộ (nhiệm kỳ 2012 – 2022) như sau:

    Chương 1

    CHỨC NĂNG VÀ

    NHIỆM VỤ CỦA CHI BỘ

    Điều 1. Chức

    năng

    Chi bộ trường mẫu giáo là hạt nhân chính

    trị, lãnh đạo

    thực hiện đường lối, chủ trương, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước;

    lãnh đạo thực hiện có hiệu quả các chủ trương, nhiệm vụ, công tác của đơn vị;

    hoàn thành nghĩa vụ đối với Nhà nước; nâng cao đời sống vật chất, tinh thần của

    cán bộ, đảng viên và quần chúng; xây dựng đảng bộ, chi bộ và đơn vị vững mạnh.

    Điều 2. Nhiệm

    vụ

    I.

    Lãnh

    đạo thực hiện nhiệm vụ chính trị, an ninh, quốc phòng.

    1. Lãnh đạo xây dựng và thực hiện có hiệu quả các chủ trương, nhiệm

    vụ, công tác chuyên môn của đơn vị theo đúng đường lối, chính sách của Đảng,

    pháp luật của Nhà nước, hoàn thành nghĩa vụ của đơn vị đối với Nhà nước, nâng

    cao đời sống vật chất, tinh thần của cán bộ, đảng viên và quần chúng.

    2. Lãnh đạo cán bộ, đảng viên và quần chúng giám sát mọi hoạt động

    của đơn vị theo đúng đường lối, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước; đề

    cao tinh thần trách nhiệm, phát huy tính chủ động sáng tạo, không ngừng cải tiến

    lề lối, phương pháp làm việc, nâng cao hiệu quả công tác, hoàn thành tốt các

    nhiệm vụ được giao.

    3. Lãnh đạo xây dựng và thực hiện Quy chế dân chủ cơ sở ở đơn vị,

    phát huy quyền làm chủ của cán bộ, đảng viên và quần chúng, đấu tranh chống

    quan liêu, tham nhũng, lãng phí, trù dập, ức hiếp quần chúng và các hiện tượng

    tiêu cực khác, nhất là những tiêu cực trong tuyển sinh,…

    4. Lãnh đạo thực hiện nhiệm vụ quốc phòng toàn dân, giữ vững an

    ninh chính trị và trật tự an toàn xã hội trong đơn vị. Đoàn kết nội bộ, đề cao

    tinh thần cảnh giác cách mạng, đấu tranh chống âm mưu “diễn biến hoà

    bình” của các thế lực thù địch; giữ gìn bí mật quốc gia, bảo vệ chính trị

    nội bộ, bảo vệ tài sản của Nhà nước và của đơn vị.

    II. Lãnh đạo công tác tư tưởng

    1. Thường xuyên giáo dục, bồi dưỡng chủ nghĩa

    Mác – Lênin, tư tưởng, đạo đức, tác phong Hồ Chí Minh cho cán bộ, đảng viên và

    quần chúng; phát huy truyền thống yêu nước, yêu chủ nghĩa xã hội, xây dựng tinh

    thần làm chủ, tình đoàn kết, hợp tác và giúp đỡ lẫn nhau trong công nhân, viên

    chức; kịp thời nắm bắt tâm tư, nguyện vọng của cán bộ, đảng viên, quần chúng để

    giải quyết và báo cáo lên cấp trên.

    2. Kịp thời phổ biến,

    quán triệt để cán bộ, đảng viên và quần chúng nắm vững và chấp hành đúng đường

    lối, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước và các chủ trương, nhiệm vụ của

    đơn vị, thường xuyên bồi dưỡng, nâng cao trình độ chính trị, kiến thức và năng

    lực công tác cho cán bộ, đảng viên.

    3. Lãnh đạo cán bộ, đảng viên và quần chúng đấu

    tranh chống các quan điểm sai trái, tư tưởng cơ hội, thực dụng, cục bộ, bản vị,

    những hành vi nói, viết và làm trái với đường lối, chính sách của Đảng, pháp luật

    của Nhà nước; những biểu hiện mất dân chủ, gia trưởng, độc đoán, tác phong quan

    liêu, thiếu tinh thần trách nhiệm, tinh thần hợp tác và ý thức tổ chức, kỷ luật;

    phòng, chống sự suy thoái về phẩm chất, đạo đức, lối sống của cán bộ, đảng

    viên.

    III. Lãnh đạo công tác tổ chức, cán bộ.

    1. Lãnh đạo xây dựng và thực hiện chủ trương

    về kiện toàn tổ chức, sắp xếp bộ máy và quy chế hoạt động của đơn vị.

    2. Lãnh đạo xây dựng quy hoạch, kế hoạch đào

    tạo, bồi dưỡng cán bộ và nhận xét, đánh giá, bổ nhiệm, miễn nhiệm, khen thưởng,

    kỷ luật… đối với cán bộ thuộc thẩm quyền quản lý. Lãnh đạo việc thực hiện các

    quyết định đó. Chú trọng phát hiện, đào tạo, bồi dưỡng và phát triển tài năng.

    3. Đề xuất ý kiến để cấp trên xem xét, quyết

    định các vấn đề về tổ chức và cán bộ của đơn vị thuộc thẩm quyền của cấp trên.

    IV. Lãnh đạo các đoàn thể

    1. Lãnh đạo các đoàn thể trong đơn vị xây dựng

    tổ chức vững mạnh, thực hiện đúng chức năng, nhiệm vụ theo luật định và điều lệ

    của mỗi đoàn thể; phát huy quyền làm chủ của cán bộ, đảng viên và quần chúng, đẩy

    mạnh các phong trào thi đua, thực hiện có hiệu quả các nhiệm vụ được giao.

    2. Lãnh đạo các đoàn thể và cán bộ, đảng

    viên, quần chúng trong đơn vị tham gia xây dựng và bảo vệ đường lối, chính sách

    của Đảng, pháp luật của Nhà nước, các chủ trương, nhiệm vụ của đơn vị.

    V. Xây dựng tổ chức đảng

    1. Đề ra chủ trương, nhiệm vụ và biện pháp

    xây dựng chi bộ trong sạch, vững mạnh; nâng cao năng lực lãnh đạo, sức chiến đấu

    của tổ chức đảng và đội ngũ đảng viên, nhất là việc phát hiện và đấu tranh chống

    quan liêu, tham nhũng, lãng phí và các biểu hiện tiêu cực trong đơn vị. Thực hiện

    đúng các nguyên tắc tổ chức và sinh hoạt đảng, nhất là nguyên tắc tập trung dân

    chủ, chế độ tự phê bình và phê bình; thực hiện có nền nếp và nâng cao chất lượng

    sinh hoạt đảng, nhất là sinh hoạt chi bộ, bảo đảm tính lãnh đạo, tính giáo dục

    và tính chiến đấu.

    2. Giáo dục, rèn luyện đội ngũ đảng viên nêu

    cao vai trò tiền phong, gương mẫu, thực hiện tốt các nhiệm vụ được giao; xây dựng

    kế hoạch và tạo điều kiện để đảng viên thực hiện nhiệm vụ học tập, không ngừng

    nâng cao trình độ về mọi mặt.

    3. Xây dựng kế hoạch, biện pháp quản lý đảng

    viên, phân công nhiệm vụ và tạo điều kiện cho đảng viên hoàn thành nhiệm vụ được

    giao; thực hiện tốt việc giới thiệu đảng viên đang công tác thường xuyên giữ mối

    liên hệ với chi ủy, đảng ủy cơ sở và gương mẫu thực hiện nghĩa vụ công dân nơi

    cư trú. Làm tốt công tác động viên, khen thưởng, kỷ luật đảng viên; biểu dương,

    khen thưởng kịp thời những cán bộ, đảng viên có thành tích xuất sắc, xử lý

    nghiêm, kịp thời những cán bộ, đảng viên vi phạm Điều lệ Đảng, pháp luật của

    Nhà nước.

    4. Làm tốt công tác tạo nguồn và phát triển đảng

    viên, bảo đảm về tiêu chuẩn và quy trình; chú trọng đối tượng là đoàn viên

    thanh niên cộng sản Hồ Chí Minh và những quần chúng ưu tú, giỏi về chuyên môn,

    nghiệp vụ.

    5. Bí thư 

    phải là cán bộ lãnh đạo của đơn vị, tiêu biểu cho chi bộ, đoàn kết, tập

    hợp được cán bộ, đảng viên và quần chúng.

    6. Thường xuyên kiểm tra tổ chức đảng và đảng

    viên chấp hành Điều lệ, nghị quyết, chỉ thị của Đảng, chính sách, pháp luật của

    Nhà nước và Quy định của Bộ Chính trị về những điều đảng viên không được làm. Định

    kỳ hằng năm, tổ chức để quần chúng tham gia góp ý về sự lãnh đạo của tổ chức đảng

    và vai trò tiền phong, gương mẫu của cán bộ, đảng viên.

     

     

     

    Chương 2

    TRÁCH NHIỆM VÀ

    QUYỀN HẠN CỦA CHI BỘ,

    BÍ THƯ  VÀ ĐẢNG VIÊN TRONG CHI BỘ

    Điều 3. Trách

    nhiệm và quyền hạn của Chi bộ

    1. Chi bộ thực

    hiện sự lãnh đạo của Đảng trên tất cả các mặt công tác của đơn vị. Mọi chủ

    và lãnh đạo thực hiện.

    2. Chi bộ lãnh đạo

    công tác của đơn vị và các tổ chức đoàn thể bằng nghị quyết, bằng vai trò của

    tổ chức Đảng và cá nhân đảng viên. Trách nhiệm của đơn vị và các đoàn thể quần

    chúng là cụ thể hóa nghị quyết của chi bộ để triển khai thực hiện, đồng thời

    chấp hành tuyệt đối sự lãnh đạo của chi bộ. Chi bộ thường xuyên kiểm tra việc

    thực hiện nghị quyết của Đảng đối với đảng viên và mọi thành viên trong đơn vị.

    Điều 4. Trách

    nhiệm và quyền hạn của Bí thư chi bộ

    – Chịu trách

    nhiệm trước Đảng bộ xã Ninh Hưng về toàn bộ hoạt động của Chi bộ. Điều

    hành hoạt động hàng ngày của chi bộ. Phụ trách chung và lãnh đạo trực tiếp

    các mảng công tác: công tác chính trị, tư tưởng; công tác tổ chức cán bộ, chế

    độ chính sách; công tác xây dựng Đảng; công tác chính trị, an ninh, quốc

    phòng;

    – Lập chương trình

    công tác hàng năm, hàng tháng và chỉ đạo, kiểm tra tình hình thực hiện nhiệm vụ

    của chi bộ.

    – Nắm vững nhiệm

    vụ trọng tâm trong từng thời gian, chuẩn bị các vấn đề cần đề xuất để đưa ra

    hội nghị chi bộ xem xét quyết định; chuẩn bị nội dung và chỉ đạo, chủ trì các

    tại kỳ họp của chi bộ; bảo đảm cho sinh hoạt của chi bộ đúng định kỳ, đúng thủ

    tục, đúng nguyên tắc, không ngừng tăng cường đoàn kết nội bộ chi bộ; tổ chức

    Lễ kết nạp đảng viên và các sự  kiện khác của Chi bộ.

    – Xây dựng mối

    quan hệ chặt chẽ giữa Chi bộ với Đảng ủy, Ban Giám hiệu, chính quyền đơn

    – Chịu trách nhiệm

    về những ý kiến và quyết định của mình trước chi bộ.

    Điều 5. Trách nhiệm và quyền hạn của đảng viên

    – Thực hiện đầy đủ

    trách nhiệm và quyền hạn của người đảng viên theo quy định của Điều lệ Đảng.

    – Chấp hành nghiêm

    của chi bộ; đề xuất với chi bộ về kế hoạch, giải pháp thực hiện nhiệm vụ được

    chi bộ phân công phụ trách; phấn đấu hoàn thành tốt các nhiệm vụ do chi bộ và

    đoàn thể nơi mình là thành viên phân công.

    – Nghiêm túc thực

    hiện nghị quyết của chi bộ và các chỉ thị, nghị quyết của cấp ủy cấp trên; pháp

    luật của Nhà nước; chấp hành nghiêm Quy định số 47-QĐ/TW, ngày 01 tháng 11 năm

    2011 của Ban Chấp hành Trung ương “về những điều đảng viên không được làm”;

    tích cực xây dựng gia đình văn hóa, cơ quan văn hóa.

    – Có quyền yêu cầu

    bí thư chi bộ cung cấp thông tin đầy đủ, kịp thời tình hình chung của chi bộ,

    đảng bộ hoặc các vấn đề cần thiết khác mà mình quan tâm tại các kỳ sinh hoạt

    chi bộ.

    – Thực hiện nghiêm

    chế độ học tập, tích cực học hỏi nâng cao trình độ về mọi mặt (như: học các lớp

    bồi dưỡng được triệu tập, tự học, nghiên cứu tài liệu,…)

    – Phục tùng sự

    phân công công tác của chi bộ, bí thư chi bộ; chủ động báo cáo kết quả công

    việc mình cho chi bộ; tìm biện pháp hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao.

    Chương 3

    QUAN HỆ CỦA CHI

    BỘ

    VỚI THỦ TRƯỞNG

    ĐƠN VỊ VÀ CÁC TỔ CHỨC ĐOÀN THỂ

    Điều 6. Quan hệ giữa Chi bộ với đơn vị

    1. Trong lãnh đạo,

    mối quan hệ giữa Chi bộ và Thủ trưởng đơn vị là mối quan hệ về trách nhiệm trên

    nguyên tắc lãnh đạo của Đảng nhằm phát huy vai trò của mỗi người, mỗi tổ chức

    để hoàn thành tốt nhiệm vụ. Chi bộ thực hiện nhiệm vụ theo nguyên tắc tập trung

    dân chủ, tập thể lãnh đạo, cá nhân phụ trách. Thủ trưởng đơn vị thực hiện nhiệm

    vụ theo chế độ thủ trưởng trên cơ sở các nghị quyết của cấp ủy, chi bộ về

    những chủ trương, biện pháp công tác lớn.

    2. Chi bộ đảm bảo

    và tạo điều kiện để thủ trưởng đơn vị thực hiện trách nhiệm và quyền hạn được

    nhà trường giao. Thủ trưởng đơn vị thường xuyên báo cáo với Chi bộ tình hình

    thực hiện các mặt công tác, những chủ trương nhiệm vụ sắp đến của đơn vị. Chi

    hiện.

    3. Thủ trưởng đơn

    vị đảm bảo và tạo điều kiện về cơ sở vật chất, trang thiết bị, phương tiện, tài

    chính, cán bộ… để Chi bộ thực hiện sự lãnh đạo đối với mọi hoạt động của đơn

    vị.

    4. Bí thư, thủ trưởng đơn vị phải chịu trách nhiệm trước pháp luật và tổ chức

    đảng khi để xảy ra quan liêu, tham nhũng, lãng phí và các tiêu cực trong đơn vị.

    Điều

    7. Quan hệ giữa Chi bộ với tổ chức đoàn thể

    1. Chi bộ lãnh

    đạo trực tiếp và tạo mọi điều kiện để Công đoàn cơ sở, Chi đoàn thanh

    niên hoạt động nhằm phát huy vai trò, chức năng, nhiệm vụ của mình,

    thực hiện chủ trương, đường lối của Đảng, pháp luật của Nhà nước,

    nghị quyết của Đảng các cấp.

    2. Nắm vững và

    phản ánh kịp thời tâm tư, nguyện vọng chính đáng của quần chúng

    trong đơn vị đối với Đảng.

    Điều 8. Quan hệ giữa Chi bộ với Đảng ủy cấp

    trên và chính quyền địa phương

    Chi bộ xây dựng mối quan hệ chặt chẽ với cấp ủy

    và chính quyền địa phương nơi có cán bộ, đảng viên của đơn vị cư trú, để phối hợp

    công tác và quản lý cán bộ, đảng viên.

    Chương 4

    CHẾ ĐỘ LÀM VIỆC

    Điều 9. Chế độ làm việc, hội nghị

    1. Hàng tháng, căn

    cứ Nghị quyết của Đảng ủy,  Bí thư

    chuẩn bị nội dung để sinh hoạt chi bộ, thông báo thời gian, địa điểm họp chi

    bộ; triển khai nội dung họp định kỳ hang tháng theo quy định.

    2. Chế độ sinh

    hoạt của chi bộ được thực hiện trên nguyên tắc tập trung dân chủ, quyết định

    theo đa số, tập thể lãnh đạo, cá nhân phụ trách.

    3. Định kỳ 6 tháng

    và 1 năm, Bí thư chuẩn bị nội dung sơ kết và tổng kết đánh giá sự chỉ đạo của

    cấp uỷ, kiểm điểm tập thể cá nhân, phân loại đảng viên, phân loại chi bộ, xét

    thi đua khen thưởng theo hướng dẫn của Đảng ủy.

    Điều 10. Chế độ thông tin, báo cáo

    1. Chi bộ thực

    hiện chế độ thông tin, báo cáo qua các hình thức: Hội nghị và thông báo bằng

    văn bản. Thông tin, báo cáo phải đảm bảo chính xác và đầy đủ, trung

    thực, kịp thời và bảo mật.

    2. Chi bộ thực

    hiện đúng chế độ báo cáo với Đảng ủy 

    theo yêu cầu.

    Điều 11. Kiểm tra, giám sát

    1. Chi bộ thường

    xuyên kiểm tra, giám sát đảng viên về việc thực hiện đường lối, chủ trương của

    Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước; các chỉ thị, nghị quyết của chi bộ,

    cấp ủy cấp trên; việc thực hiện nhiệm vụ do chi bộ phân công.

    2. Chi bộ thường

    xuyên kiểm tra, giám sát việc chấp hành Điều lệ Đảng: Coi trọng kiểm tra việc

    chấp hành nguyên tắc tập trung dân chủ, quy chế làm việc, ý thức tổ chức kỷ

    luật, tinh thần đoàn kết, thống nhất nội bộ; giữ gìn phẩm chất, đạo đức, lối

    sống của đảng viên theo quy định của Đảng và giữ mối lien hệ với chi ủy thôn

    nơi cư trú.

     

     

     

    Chương 5

    ĐIỀU KHOẢN

    THI HÀNH

    Điều 12. Tổ chức thực hiện

    1. Quy chế này được

    Chi bộ Trường mẫu giáo thảo luận, đóng góp ý kiến và biểu quyết thông

    qua.

    2. Đồng chí Bí

    thư và toàn thể đảng viên, cán bộ viên chức có trách nhiệm thực hiện

    nghiêm túc Quy chế này, thường xuyên kiểm điểm việc thực hiện quy chế

    và có ý kiến đóng góp, bổ sung, từng bước xây dựng lề lối, phong

    các làm việc khoa học, nâng cao hiệu quả lãnh đạo của chi bộ.

    3. Trong quá trình

    thực hiện, chi bộ tiếp tục rút kinh nghiệm để bổ sung hoặc sửa đổi quy chế cho

    phù hợp với tình hình thực tế.

    Điều 13. Hiệu lực thi hành

    Quy chế này

    được Chi bộ Trường mẫu giáo thông qua tại cuộc họp ngày 31 tháng 01 năm

    2013 và có hiệu lực kể từ ngày ký./.

     

     

     

     

    --- Bài cũ hơn ---

  • Chức Năng Và Nhiệm Vụ Của Trung Tâm Giao Dịch Thực Phẩm An Toàn Và Dịch Vụ Nông Nghiệp An Việt
  • Tìm Hiểu Về Công Việc Của Công Nhân Trong Dây Chuyền Sản Xuất
  • Phòng An Ninh Trật Tự
  • Lực Lượng Tham Mưu Công An Tỉnh Bạc Liêu: Đổi Mới, Nâng Cao Chất Lượng Công Tác Tham Mưu Nhằm Đáp Ứng Yêu Cầu, Nhiệm Vụ Trong Tình Hình Mới .công An B?c Li�U
  • Tham Mưu Công An Nhân Dân Dưới Góc Nhìn Của Các Nhà Quản Lý, Khoa Học .công An Tra Vinh
  • Quy Chế Quản Lý Nội Bộ

    --- Bài mới hơn ---

  • Xây Dựng Hệ Thống Quản Lý Nội Bộ
  • Quy Chế Quản Lý Nội Bộ Công Ty, Một Số Điểm Lưu Ý
  • Luật Sư Tư Vấn Quản Trị Nội Bộ Cho Doanh Nghiệp
  • Một Số Lý Luận Trong Công Tác Quản Lý Thiết Bị Dạy Học Tại Các Trường Học
  • Phần Mềm Quản Lý Trang Thiết Bị
  • Căn cứ Luật Doanh nghiệp số 60/2005/QH11 được Quốc hội Nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam thông qua ngày 29/11/2005;

    Căn cứ Điều lệ tổ chức và hoạt động Công ty cổ phần dầu thực vật Tân Bình.

    Căn cứ đặc điểm, tình hình tổ chức bộ máy quản lý và hoạt động sản xuất – kinh doanh của Công ty cổ phần dầu thực vật Tân Bình.

    Sau khi trao đổi thống nhất trong Hội đồng quản trị và theo đề nghị của Tổng Giám đốc Công ty cổ phần dầu thực vật Tân Bình. Công ty ban hành Quy chế quản lý nội bộ, gồm các điều, khoản sau :

    I. NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

    ĐIỀU 1 :

    Quy chế nầy là văn bản pháp quy thuộc nội bộ của Công ty cổ phần Dầu thực vật Tân Bình (sau đây viết tắt là Công ty) được áp dụng đến các cấp quản lý trong hệ thống tổ chức quản lý của Công ty, nhằm bảo đảm cho hoạt động của Công ty có nề nếp, trật tự và hiệu lực ngày càng cao.

    ĐIỀU 2 :

    Những nội dung quy định trong quy chế nầy có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành. Trong quá trình thực hiện, nếu có vấn đề gì phát sinh mới hoặc chưa phù hợp sẽ được xem xét để bổ sung, điều chỉnh. Bãi bỏ những quy định trước đây trái với quy chế nầy.

    ĐIỀU 3:

    Mọi trường hợp không quy định trong quy chế nầy được giải quyết theo luật doanh nghiệp và Điều lệ Công ty. II.TỔ CHỨC BỘ MÁY QUẢN LÝ CÔNG TY 1. Tổng Giám đốc Công ty do Hội đồng quản trị bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức. Tổng Giám đốc là người đại diện theo pháp luật của Công ty, là người quản lý điều hành hoạt động hàng ngày của Công ty, chịu trách nhiệm trước Hội đồng quản trị về việc thực hiện các quyền và nhiệm vụ được giao.

    ĐIỀU 4 :

    2. Phó Tổng Giám đốc Công ty giúp Tổng Giám đốc Công ty điều hành một số lĩnh vực hoạt động của Công ty, chịu trách nhiệm trực tiếp trước Tổng Giám đốc về các phần việc được phân công hoặc uỷ quyền.

    3. Kế toán trưởng Công ty giúp Tổng Giám đốc Công ty chỉ đạo, tổ chức thực hiện công tác tài chính, kế toán, thống kê của Công ty và có nhiệm vụ, quyền hạn theo quy định của Pháp luật.

    4/ Được quyền thừa lệnh Tổng Giám đốc ký các văn bản, giấy tờ, chứng từ thuộc phạm vi được phân công khi có uỷ quyền của Tổng Giám.

    1/ Được quyền phổ biến, hướng dẫn, đôn đốc các nhân viên hoặc các ngành, đội, tổ thuộc quyền thực hiện nhiệm vụ được giao.

    5/ Được quyền đề nghị và tham dự họp về việc tuyển dụng, điều động, bố trí, trả lương, trả thưởng, xử lý kỷ luật đối với người lao động thuộc bộ phận quản lý.

    3/ Được quyền đề nghị việc tuyển dụng, điều động, bố trí, trả lương, trả thưởng, xử lý kỷ luật đối với người lao động thuộc quyền quản lý.

    1/ Được quyền điều động, điều phối lao động trong ngành theo yêu cầu nhiệm vụ sản xuất được giao.

    4/ Được quyền thay mặt Giám đốc bộ phận điều hành các công việc thuộc phạm vi nhiệm vụ được giao.

    2/ Được quyền từ chối không nhận nhiệm vụ khi thấy có nguy cơ xãy ra tai nạn lao động hoặc bệnh nghề nghiệp.

    3/ Khi phát hiện các sự cố, hư hỏng trong quá trình thực hiện nhiệm vụ, có quyền bàn bạc, đề xuất các biện pháp sửa chữa, khắc phục.

    2/ Mối quan hệ giữa các bộ phận và các phòng hoặc giữa các phòng và các ngành trực thuộc là mối quan hệ chỉ huy, điều khiển để triển khai, tổ chức thực hiện các nhiệm vụ của bộ phận, của các phòng, ngành.

    V. ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

    4/ Mối quan hệ giữa các ngành là mối quan hệ hợp tác, hổ trợ để thực hiện nhiệm vụ khi có sự chỉ đạo, điều hành của Trưởng phòng quản lý trực tiếp ngành.

    1/ Quy chế nầy gồm V khoản, 15 điều, được phổ biến đến mọi người lao động trong Công ty.

    ĐIỀU 15:

    2/ Quy chế nầy làm cơ sở để các bộ phận, các phòng, các ngành tổ chức quản lý, điều hành công việc và quy trách nhiệm cụ thể để xử lý các trường hợp làm trở ngại ảnh hưởng đến công việc hoặc không hoàn thành nhiệm vụ được giao.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Pháp Luật Trong Quản Lý Nội Bộ Doanh Nghiệp Theo Quy Định Mới
  • Trình Bày Những Chức Năng Cơ Bản Của Văn Bản Quản Lý Nhà Nước
  • Thiết Kế Hệ Thống Quản Lý Bán Hàng Siêu Thị
  • Cơ Chế Thị Trường Có Sự Quản Lý Của Nhà Nước Theo Định Hướng Xã Hội Chủ Nghĩa
  • Quản Lý Trang Thiết Bị Kỹ Thuật Y Tế Trong Bệnh Viện
  • Quy Chế Hoạt Động Của Chi Bộ

    --- Bài mới hơn ---

  • Quy Định Về Chức Năng, Nhiệm Vụ Của Đảng Bộ Cơ Sở Trường Đại Học Vinh
  • Phát Huy Vai Trò Của Bí Thư Chi Bộ Trong Lãnh Đạo Thực Hiện Nhiệm Vụ Chính Trị
  • Nghiệp Vụ, Kỹ Năng Công Tác Đảng Đối Với Bí Thư Đảng Ủy Và Phó Bí Thư Đảng Ủy Xã. Ts. Bùi Quang Xuân
  • Tiêu Chuẩn Bí Thư, Phó Bí Thư Đảng Uỷ, Chi Ủy, Thường Trực Đảng Uỷ Xã, Phường, Thị Trấn
  • Phát Huy Vai Trò, Trách Nhiệm Của Phó Bí Thư Thường Trực Các Địa Phương, Đảng Ủy Trực Thuộc
  • TRƯỜNG TH&THCS PHỤNG CÔNG ………………………

    – Căn cứ chương 5 Điều lệ Đảng cộng sản Việt Nam

    – Căn cứ vào Quy chế làm việc của Đảng ủy xã Phụng Công – Văn Giang – Hưng Yên,

    – Thực hiện Quyết định số 15-QĐ/ĐU ngày 16/01/2019 của Đảng ủy xã Phụng Công về việc sáp nhập Chi bộ Giáo dục 1 và Chi bộ Giáo dục 2 thành Chi bộ Trường TH&THCS Phụng Công; Quyết định số 16-QĐ/ĐU ngày 25/01/2019 của Đảng ủy xã Phụng Công về việc chỉ định Ban Chi ủy Chi bộ Trường TH&THCS Phụng Công.

    Chi bộ Trường TH&THCS Phụng Công quyết định xây dựng quy chế làm việc với những nội dung cơ bản như sau:

    I. CHỨC NĂNG VÀ NHIỆM VỤ CỦA CHI BỘ NHÀ TRƯỜNG

    – Xây dựng kế hoạch (tháng, quý, năm), biện pháp thực hiện các Nghị quyết, Chỉ thị của Đảng.

    + Chỉ đạo nhà trường thực hiện các kế hoạch có chất lượng và hiệu quả.

    + Kiểm tra, đánh giá hoạt động của các tổ chức trong nhà trường. Từ đó đề xuất và chỉ đạo hoạt động của BGH, các tổ chức trong nhà trường.

    – Đánh giá tình hình thực hiện và kết quả lãnh đạo của BGH, Chi ủy và Chi bộ.

    – Những vấn đề do đảng viên kiến nghị, đề nghị.

    – Việc khen thưởng hoặc kỷ luật đảng viên theo quy định của Điều lệ Đảng.

    – Công tác xây dựng Đảng:

    + Bồi dưỡng, giúp đỡ và giới thiệu quần chúng tốt với Đảng ủy để tạo điều kiện cử đi học lớp cảm tình Đảng.

    + Kết nạp Đảng viên theo chức năng và nhiệm vụ.

    + Xây dựng kế hoạch đại hội Chi bộ, dự thảo báo cáo, chuẩn bị nhân sự, chi ủy.

    + Hàng năm tổ chức kiểm điểm, đánh giá và phân loại đảng viên.

    – Đồng chí Đỗ Hữu Tất: Bí thư Chi bộ

    – Đồng chí Trần Thị Chinh: Phó Bí thư Chi bộ

    – Đồng chí Lê Thị Điệp: Chi ủy viên

    – Tổ 1: Gồm các đảng viên thuộc điểm trường Tiểu học.

    – Tổ 2: Gồm các đảng viên thuộc điểm trường Trung học cơ sở.

    – Quán triệt chủ trương chính sách của Đảng nhà nước theo kế hoạch của Đảng ủy xã Phụng Công, theo Điều lệ nhà trường, theo kế hoạch của nhiệm vụ năm học và các văn bản hướng dẫn của các cơ quan quản lý giáo dục cấp trên.

    – Chuẩn bị nội dung sinh hoạt Chi bộ, chương trình đại hội giới thiệu nhân sự.

    – Xây dựng kế hoạch kiểm tra thực hiện nghị quyết của đảng viên.

    – Tổ chức kiểm điểm và phân loại đảng viên theo kế hoạch chỉ đạo của Đảng ủy xã Phụng Công. Đánh giá tập thể lãnh đạo theo kế hoạch của Ban tổ chức Huyện ủy.

    * Nhiệm vụ của Bí thư Chi bộ: Đồng chí Đỗ Hữu Tất

    – Phụ trách công tác tư tưởng, tổ chức.

    – Đề xuất kế hoạch biện pháp với Chi ủy Chi bộ. Soạn dự thảo nghị quyết Chi ủy, Chi bộ.

    – Chỉ đạo kiểm tra mọi hoạt động của Chi bộ, đảng viên.

    – Chủ trì các cuộc họp Chi ủy, Chi bộ.

    ** Nhiệm vụ của phó Bí thư Chi bộ: Đồng chí Trần Thị Chinh

    – Cùng với Bí thư chỉ đạo hoạt động theo nghị quyết của Chi bộ.

    – Phụ trách công đoàn, đoàn thanh niên, đội thiếu niên và hội chữ thập đỏ.

    – Thay Bí thư giải quyết công việc khi Bí thư đi vắng.

    – Phụ trách tổ 1.

    *** Nhiệm vụ của chi ủy viên: Đồng chí Lê Thị Điệp

    – Ghi nghị quyết các cuộc họp của Chi ủy, Chi bộ.

    – Thu đảng phí của các đảng viên trong Chi bộ hàng tháng và nộp về Đảng ủy.

    – Phụ trách tổ 2.

    – Gương mẫu rèn luyện, tu dưỡng giữ gìn phẩm chất của người đảng viên. Phát ngôn đúng chức năng và thẩm quyền trong nhiệm vụ công tác đảng và công tác nhà trường.

    – Ngoài công tác giảng dạy là nhiệm vụ trọng tâm mỗi đảng viên phải được giao một nhiệm khác (như: công tác đoàn thể, công tác quản lý tổ nhóm chuyên môn, phụ trách các phòng chức năng các bộ phận…) và phải thực hiện nghiêm túc, phấn đấu hoàn thành xuất sắc nghị quyết của Chi bộ nhiệm vụ được giao.

    – Nêu cao tinh thân tự phê bình và phê bình (hàng năm tự kiểm điểm đánh giá bản thân).

    – Thực hiện tốt các chỉ thị của Bộ chính trị và các Nghị định của Chính phủ. Phát huy tính dân chủ của cán bộ công chức, của nhân dân trong quản lý trường học, quản lý giáo dục.

    – Giữ gìn sự đoàn kết trong Chi bộ, tham gia tích cực vào các hoạt động đoàn thể. Đi sâu đi sát giúp đỡ, chăm lo quần chúng, tuyên truyền giáo dục và giới thiệu quần chúng vào Đảng.

    – Sinh hoạt Chi bộ, Đảng bộ đầy đủ. Có trách nhiệm đóng đảng phí đúng kỳ hạn.

    – Chịu sự lãnh đạo của Đảng ủy xã.

    – Thực hiện mọi chủ trương nghị quyết của Đảng bộ.

    – Quan hệ chặt chẽ với Chi bộ y tế để tạo điều kiện cho trường làm tốt công tác chăm lo sức khỏe ban đầu cho học sinh.

    – Kết hợp với Chi bộ các nhà trường trong địa bàn xã (Chi bộ trường Mầm Non). Thường xuyên quan hệ, hỗ trợ nhau trong thực hiện hoạt động giáo dục ở địa phương

    – Trực tiếp nghe thủ trưởng cơ quan, phụ trách các đoàn thể báo cáo kế hoạch, duyệt kế hoạch các đoàn thể.

    – Chỉ đạo các đoàn thể thực hiện nhiệm vụ của mỗi đoàn thể nói riêng và nhiệm vụ của nhà trường nói chung.

    – Định kì nghe các đoàn thể phản ánh tình hình và kết quả hoạt động của các đoàn thể, có phương hướng cho các đoàn thể thực hiện.

    – Một năm lấy ý kiến của các quần chúng một lần.

    – Chi bộ sinh hoạt định kì vào các ngày đầu tháng (sau khi họp Đảng ủy mở rộng) để xây dựng kế hoạch hoạt động cho nhà trường và các đoàn thể trong tháng.

    – Chi ủy họp trước đó 1 hoặc 2 ngày để chuẩn bị nội dung.

    Qui chế này được thông qua Chi bộ và đã được thống nhất với các đoàn thể quần chúng về nội dung.

    T/M CHI BỘ

    Bí thư

    --- Bài cũ hơn ---

  • Khái Quát Về Chức Năng Nhiệm Vụ Đặc Điểm Tình Hình Tổ Chức Quản Lý Và Tổ Chức Công Tác Kế Toán Của Công Ty Thương Mại Và Dịch Vụ Nhựa
  • Bản Mô Tả Công Việc Công Nhân May
  • Mô Tả Công Việc Các Nhân Viên Ở Nhà Máy Sản Xuất
  • Công Nhân Sản Xuất Làm Những Công Việc Gì Hàng Ngày?
  • Công Việc Của Công Nhân Sản Xuất Trong Nhà Máy Và 20+ Điều Cần Biết
  • Skkn Một Số Kinh Nghiệm Trong Việc Xây Dựng Quy Chế Chi Tiêu Nội Bộ Tại Trung Tâm Gdtx Tp Biên Hòa

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Pháp Nâng Cao Chất Lượng Quy Hoạch Sử Dụng Đất
  • Mẫu Báo Cáo Thực Hiện Quy Chế Dân Chủ Trong Trường Học 2022
  • Cần Thực Hiện Đồng Bộ Các Giải Pháp Để Đảm Bảo Quyền Trẻ Em
  • Triển Khai Các Giải Pháp Bảo Đảm Thực Hiện Quyền Trẻ Em Và Bảo Vệ Trẻ Em
  • Vĩnh Long: Tăng Cường Các Giải Pháp Bảo Đảm Thực Hiện Quyền Trẻ Em Và Bảo Vệ Trẻ Em
  • SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO ĐỒNG NAI

    TRUNG TÂM GDTX TP BIÊN HÒA

    

    Mã Số:……………..

    SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM

    MỘT SỐ KINH NGHIỆM TRONG VIỆC

    XÂY DỰNG QUY CHẾ CHI TIÊU NỘI BỘ

    TẠI TRUNG TÂM GDTX TP BIÊN HOÀ

    Người thực hiện: NGUYỄN THỊ HỒNG NHUNG

    Lĩnh vực nghiên cứu:

    – Quản lý giáo dục:

    – Phương pháp dạy học bộ môn: ……… 

    – Lĩnh vực khác: Quản lý tài chính

    Có đính kèm:

     Mô hình  Đĩa CD(VCD)

     Phim ảnh  Hiện vật khác

    NĂM HỌC: 2014 – 2022

    Người thực hiện: Trần Thị Kim Hương

    0

    SƠ LƯỢC LÝ LỊCH KHOA HỌC

    I. THÔNG TIN CHUNG VỀ CÁ NHÂN

    1. Họ và tên: NGUYỄN THỊ HỒNG NHUNG

    2. Ngày tháng năm sinh: 04/12/1987

    3. Nam, nữ: Nữ

    4. Địa chỉ: Phường Trảng Dài, Biên Hòa – Đồng Nai.

    5. Điện thoại: 0613.822538 (CQ)/ …………..(NR); ĐTDĐ: 0915.778811

    6. Fax:

    E-mail: [email protected]

    7. Chức vụ:

    8. Nhiệm vụ được giao: Kế toán

    9. Đơn vị công tác: Trung tâm GDTX TP Biên Hoà

    II. TRÌNH ĐỘ ĐÀO TẠO:

    a. Học vị (hoặc trình độ chuyên môn, nghiệp vụ) cao nhất: CỬ NHÂN

    b. Năm nhận bằng: 2011

    c. Chuyên ngành đào tạo: KẾ TOÁN

    III. KINH NGHIỆM KHOA HỌC

    – Lĩnh vực chuyên môn có kinh nghiệm: KẾ TOÁN

    – Số năm có kinh nghiệm: 3 năm.

    – Các sáng kiến kinh nghiệm đã có trong 3 năm gần đây: Không

    1

    công tác quản lý về tài chính phù hợp với hoạt động đặc thù của đơn vị. Nhưng

    mỗi đơn vị xây dựng quy chế chi tiêu nội bộ riêng ngoài những định mức chi tiêu .

    Do đặc thù của đơn vị giáo viên biên chế ít mà số lượng lớp và học sinh nhiều

    nên việc phân công chuyên môn và kinh phí sử dụng cho việc này không đồng đều

    qua các năm. Kinh phí chi thường xuyên phải dùng cho việc chi trả chứ Sở không

    cấp bù đủ để chi trả.

    Cụ thể: Tiền tăng giờ cho GV biên chế và thỉnh giảng tronng 2 năm 2013 và

    2014 cụ thể như sau:

    STT

    Nội dung

    Năm 2013

    Năm 2014

    1 Tiền tăng giờ GV biên chế

    85.362.722

    88.302.636

    2 Tiền tăng giờ GV thỉnh giảng

    292.309.332

    215.379.424

    Do cơ sở vật chất còn thiếu phải mượn 2 cơ sở trên địa bàn để giảng dạy nhằm

    đáp ứng nhu cầu người học nên việc chi trả tiền điện, nước cho 2 cơ sở này cũng

    chiếm 1 phần, hạn chế trong việc chi tiêu trong đơn vị.

    Cụ thể: Tiền điện và mức chi trả trong 2 năm liền kề như sau:

    TT

    Nội dung

    1

    Tiền điện TH Võ Thị Sáu

    Năm 2013

    9.520.000

    Năm 2014

    9.520.000

    2

    Tiền điện THPT Tam Hiệp

    11.309.724

    11.536.286

    3

    Tiền nước THPT Tam Hiệp

    5.383.950

    5.485.261

    Tuy còn gặp nhều khó khăn trong công tác tài chính nhưng Trung tâm vẫn cố

    gắng tiết kiệm nhằm có thu nhập tăng thêm cho CB_NV_GV cuối năm.

    Cụ thể: Thu nhập tăng thêm năm 2013 và 2014 như sau:

    TT

    Nội dung

    2013

    2014

    1

    Tăng thu nhập

    22.752.000

    72.882.000

    4

    SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO ĐỒNG NAI

    TRUNG TÂM GDTX TP BIÊN HÒA

    CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

    Số: 19/QĐ-TTGDTX

    Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

    Biên Hòa, ngày 28 tháng 02 năm 2014

    QUYẾT ĐỊNH

    Về việc ban hành Quy chế chi tiêu nội bộ năm 2014

    GIÁM ĐỐC TRUNG TÂM GIÁO DỤC THƯỜNG XUYÊN TP BIÊN HÒA

    Căn cứ chức năng, quyền hạn của giám đốc được quy định trong Quyết định số

    01/2007/QĐ-BGDĐT ngày 02/01/2007 ban hành Quy chế tổ chức và hoạt động của trung

    tâm giáo dục thường xuyên của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo;

    Căn cứ Nghị định số 43/2006/NĐ-CP ngày 25 tháng 04 năm 2006 của Chính phủ

    và Thông tư số 71/2006/TT-BTC ngày 09 tháng 08 năm 2006 của Bộ Tài chính hướng

    dẫn thực hiện Nghị định số 43/2006/NĐ-CP của Chính phủ quy định quyền tự chủ, tự

    chịu trách nhiệm về thực hiện nhiệm vụ, tổ chức bộ máy, biên chế và tài chính đối với

    đơn vị sự nghiệp công lập;

    Căn cứ Quyết định số 3090/QĐ-UBND ngày 23 tháng 10 năm 2009 của UBND

    tỉnh Đồng Nai quy định chức năng, nhiệm vụ của đơn vị;

    Căn cứ Biên bản cuộc họp liên tịch ngày 20 tháng 02 năm 2014 thống nhất ban

    hành Quy chế chi tiêu nội bộ;

    Căn cứ tình hình thực tế của đơn vị,

    QUYẾT ĐỊNH:

    Điều 1. Ban hành Quy chế chi tiêu nội bộ năm 2014 của Trung tâm giáo dục

    thường xuyên TP Biên Hòa.

    Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2014.

    Những quy định trước đây của Trung tâm trái với nội dung Quy chế này đều không còn

    hiệu lực.

    Điều 3. Các ông, bà phụ trách các bộ phận nghiệp vụ, chuyên môn và toàn thể cán

    bộ, giáo viên và nhân viên trong trung tâm căn cứ chức năng, nhiệm vụ được giao chịu

    trách nhiệm thực hiện Quyết định này./.

    Nơi nhận:

    – Sở Tài chính tỉnh Đồng Nai (báo cáo);

    – Sở GDĐT Đồng Nai (báo cáo);

    – Kho bạc Nhà nước TP Biên Hòa (kiểm soát chi);

    – Chi ủy trung tâm (báo cáo);

    – BCH Công đoàn cơ sở (phối hợp);

    – Như Điều 3 (thực hiện);

    – Lưu: VT.

    GIÁM ĐỐC

    Nguyễn Hữu Trí

    5

    SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO ĐỒNG NAI

    TRUNG TÂM GDTX TP BIÊN HÒA

    CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

    Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

    QUY CHẾ CHI TIÊU NỘI BỘ

    (Ban hành theo Quyết định số 19/QĐ-TTGDTX ngày 28 tháng 02 năm 2014

    của Giám đốc Trung tâm giáo dục thường xuyên TP Biên Hòa)

    CHƯƠNG I

    NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

    Điều 1. Căn cứ để xây dựng Quy chế chi tiêu nội bộ:

    1. Luật Ngân sách Nhà nước số 01/2002/QH11 ngày 16 tháng 12 năm 2002 của

    Quốc hội nước Cộng hòa Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam;

    2. Luật Kế toán số 03/2003/QH11 ngày 17 tháng 6 năm 2003 và Nghị định số

    128/2004/NĐ-CP ngày 31 tháng 5 năm 2004 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng

    dẫn thi hành một số điều Luật Kế toán áp dụng trong lĩnh vực Kế toán Nhà nước; Quyết

    định số 19/2006/QĐ-BTC ngày 30 tháng 3 năm 2006 v/v ban hành Chế độ kế toán hành

    chính sự nghiệp;

    3. Nghị định số 43/2006/NĐ-CP ngày 25 tháng 04 năm 2006 của Chính phủ quy

    định quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm về thực hiện nhiệm vụ, tổ chức bộ máy, biên chế

    và tài chính đối với đơn vị sự nghiệp công lập;

    4. Thông tư số 71/2006/TT-BTC ngày 09 tháng 08 năm 2006 của Bộ Tài chính

    hướng dẫn thực hiện Nghị định số 43/2006/NĐ-CP của Chính phủ quy định quyền tự

    chủ, tự chịu trách nhiệm về thực hiện nhiệm vụ, tổ chức bộ máy, biên chế và tài chính đối

    với đơn vị sự nghiệp công lập;

    5. Căn cứ vào một số Nghị định và thông tư hướng dẫn, các Quyết định có liên

    quan về lương, phụ cấp, đào tạo bồi dưỡng, công tác phí, hội nghị, khen thưởng …;

    6. Công văn số 903 /UBND-KT ngày 29/01/2013 của Chủ tịch UBND tỉnh Đồng

    Nai về việc phân loại đơn vị sự nghiệp công lập thuộc ngành giáo dục khối tỉnh năm

    2012. Theo đó, Trung tâm giáo dục thường xuyên TP Biên Hòa là đơn vị sự nghiệp có

    thu tự đảm bảo một phần kinh phí hoạt động thường xuyên;

    7. Căn cứ vào Quyết định giao dự toán hàng năm của Sở GDĐT tỉnh Đồng Nai;

    8. Căn cứ vào tình hình tài chính của Trung tâm giáo dục thường xuyên TP Biên

    Hòa bao gồm nguồn từ Ngân sách Nhà nước cấp, nguồn thu sự nghiệp và các nguồn thu

    hợp pháp khác.

    6

    Điều 2. Mục đích xây dựng Quy chế chi tiêu nội bộ:

    1. Thực hiện quyền tự chủ tự chịu trách nhiệm của trung tâm trong việc tổ chức

    công việc, sắp xếp bộ máy, sử dụng lao động và nguồn lực tài chính để hoàn thành nhiệm

    vụ được giao; tăng nguồn thu nhằm từng bước cải thiện thu nhập cho cán bộ, viên chức

    của trung tâm.

    Tạo quyền chủ động trong quản lý và chi tiêu tài chính cho Giám đốc.

    – Tạo quyền chủ động cho cán bộ, viên chức của trung tâm hoàn thành nhiệm vụ

    được giao.

    2. Là căn cứ để quản lý, thanh toán các khoản chi tiêu trong đơn vị; thực hiện kiểm

    soát chi của Kho bạc Nhà nước; cơ quan quản lý cấp trên; cơ quan tài chính và các cơ

    quan thanh tra, kiểm toán theo quy định;

    Sử dụng tài sản, tài chính của trung tâm đúng mục đích, có hiệu quả.

    7

    Kinh phí thực hiện chương trình đào tạo, bồi dưỡng, tinh giản biên chế theo chế

    Kinh phí thực hiện nhiệm vụ đột xuất được cấp thẩm quyền giao.

    Kinh phí được bổ sung (nếu có).

    độ.

    2. Nguồn thu sự nghiệp:

    – Nguồn thu học phí theo Quyết định số 12/2011/QĐ-UBND của UBND tỉnh

    Đồng Nai về việc quy định mức thu, sử dụng học phí tại các cơ sở giáo dục trên địa bàn

    tỉnh Đồng Nai.

    Nguồn thu được để lại từ các hoạt động thu phí.

    Các khoản thu từ các hoạt động dịch vụ như: giữ xe, liên kết đào tạo…

    Điều 6. Nội dung chi:

    – Chi thường xuyên: chi hoạt động theo chức năng, nhiệm vụ được cấp có thẩm

    quyền giao; chi phục vụ cho việc thực hiện công việc, dịch vụ thu phí, lệ phí; chi cho các

    hoạt động dịch vụ.

    – Chi không thường xuyên: chi thực hiện chương trình đào tạo bồi dưỡng cán bộ,

    viên chức; thực hiện các nhiệm vụ khoa học và công nghệ; chi đầu tư cơ bản, mua sắm và

    các nhiệm vụ đột xuất được cấp có thẩm quyền giao.

    MỤC 2: CHI THANH TOÁN CÁ NHÂN

    Điều 7. Quy định định mức các khoản chi:

    1. Tiền lương (lương cơ bản, lương tập sự, lương hợp đồng): được chi trả theo quy

    định hiện hành của Nhà nước về chế độ tiền lương đối với cán bộ, công chức, viên chức,

    chi từ nguồn ngân sách Nhà nước và 40% trích từ nguồn thu sự nghiệp thực hiện điều

    chỉnh tăng lương theo quy định.

    – Chế độ nâng bậc lương thường xuyên hoặc trước thời hạn, căn cứ vào công văn

    số 777/SGDĐT-TCCB ngày 12/5/2010 của Sở GDĐT Đồng Nai.

    2. Tiền phụ cấp theo lương:

    – Phụ cấp ưu đãi 30% cho giáo viên trực tiếp giảng dạy theo QĐ 244/2005/QĐTTg ngày 6/10/2005 của Thủ tướng Chính phủ.

    – Phụ cấp chức vụ: Giám đốc (0,45); Phó Giám đốc (0,35); Tổ trưởng CM (0,25);

    Bí thư Đoàn Thanh niên (0,25), Phó Bí thư Đoàn Thanh niên (0,25).

    – Phụ cấp trách nhiệm: người trực tiếp hướng dẫn giáo viên, nhân viên tập sự

    (0,3), kế toán (0,25); thủ quỹ: (0,1); bảo vệ: (0,1)

    Phụ cấp vượt khung: chi trả theo hệ số lương Nhà nước quy định.

    – Phụ cấp thâm niên đối với nhà giáo theo Nghị định số 54/2011/NĐ-CP ngày

    04/7/2011 của Chính phủ.

    – Phụ cấp làm thêm giờ: Thực hiện theo thông tư 50/2008/TTLT-BGDĐT-BNVBTC ngày 09/9/2008 V/v hướng dẫn thực hiện chế độ trả lương dạy thêm giờ đối với nhà

    giáo trong các cơ sở giáo dục công lập. Số giờ làm thêm trong năm của mỗi cán bộ, viên

    chức không được vượt quá 200 giờ/năm/người.

    8

    – Cán bộ, giáo viên, nhân viên được thanh toán tiền làm thêm giờ nếu được Giám

    đốc phân công giải quyết công việc những ngày nghỉ, Lễ, Tết theo Thông tư liên tịch số

    08/2005/TTLT-BNV-BTC ngày 05 tháng 01 năm 2005 và Bộ luật lao động đã được sửa

    đổi, bổ sung ngày 02 tháng 4 năm 2002.

    3. Tiền công:

    – Nhân viên hợp đồng (do Sở GDĐT duyệt) thì chi trả lương theo quy định hiện

    hành ghi trong hợp đồng lao động, nếu trung tâm ký hợp đồng thì trung tâm trả theo thỏa

    thuận ghi trong hợp đồng lao động được ký kết giữa người lao động và người sử dụng lao

    động, sau khi thông qua Liên tịch.

    Thuê giáo viên thỉnh giảng: Chi cho các giáo viên hợp đồng thỉnh giảng dạy các môn

    thiếu giáo viên. Thanh toán theo số tiết thực dạy với mức chi cụ thể là: 75.000 đồng/tiết

    Điều 8. Phương án chi trả thu nhập tăng thêm:

    Theo hiệu quả công tác, căn cứ vào phân loại bình bầu công tác theo thi đua hàng

    năm và theo trách nhiệm công việc:

    a) Mức độ hoàn thành công việc:

    Loại A: Hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ

    100%

    Loại B: Hoàn thành tốt nhiệm vụ

    85 %

    Loại C: Hoàn thành nhiệm vụ

    75 %

    b) Hệ số trách nhiệm:

    Hệ số 1,0:

    Giám đốc

    Hệ số 0,9:

    Phó Giám đốc, kế toán

    Hệ số 0,8:

    Tổ trưởng CM, Chủ tịch CĐCS, Bí thư Đoàn thanh niên

    Hệ số 0,7:

    giáo viên, nhân viên

    * Lưu ý:

    – Sau khi đã thực hiện trích lập Quỹ phát triển hoạt động sự nghiệp mới được chi

    trả thu nhập tăng thêm, tối đa không quá 02 lần quỹ tiền lương cấp bậc, chức vụ trong

    năm do Nhà nước quy định, không quá 60% số chênh lệch thu lớn hơn chi hàng quý. Quỹ

    tiền lương cấp bậc, chức vụ làm cơ sở để tính tổng thu nhập tăng thêm gồm:

    Tiền lương ngạch bậc và phụ cấp chức vụ, phụ cấp thâm niên vượt khung (nếu

    Tiền lương tăng thêm của người lao động do nâng bậc.

    có).

    – Nguyên tắc chi trả: Người nào có hiệu suất công tác cao, đóng góp nhiều cho

    việc tăng thu, tiết kiệm chi thì được trả nhiều hơn.

    Tuy nhiên, nếu nguồn kinh phi tiết kiệm hàng năm ít, thì sẽ không trích lập quỹ

    này.

    Điều 9. Kinh phí Công đoàn, Bảo hiểm xã hội, Bảo hiểm y tế, Bảo hiểm tai nạn

    – Trích nộp kinh phí Công đoàn, Bảo hiểm xã hội, Bảo hiểm y tế, Bảo hiểm tai

    nạn theo quy định hiện hành.

    Hỗ trợ khám bệnh tổng quát (nếu có)

    Hỗ trợ phí bảo vệ thân thể cho cán bộ, giáo viên và nhân viên trong trung tâm.

    9

    MỤC 3: CHI NGHIỆP VỤ CHUYÊN MÔN

    Điều 10. Cách tính tiết tiêu chuẩn:

    – Chi cho giáo viên dạy bồi dưỡng học sinh giỏi theo công văn số 933/SGDĐTTCCB ngày 29/5/2009 của Sở Giáo dục và Đào tạo Đồng Nai. Tổng số tiết dạy bồi

    dưỡng học viên giỏi tối đa là 60 tiết/lớp.

    – Hội giảng cấp cơ sở: giáo viên dạy một tiết hội giảng cấp cơ sở được quy đổi

    bằng 03 tiết dạy bình thường (Công văn số 79/2008/QĐ-UBND của UBND tỉnh Đồng

    Nai).

    – Coi kiểm tra học kỳ tập trung: tính tương đương như số tiết dạy trong tuần. Nếu

    vượt số tiết dạy quy định thì được tính 70.000đ/người/buổi.

    – Chế độ giảm định mức tiết dạy và quy đổi các hoạt động chuyên môn khác ra

    tiết dạy theo thông tư số 28/2009/TT-BGDĐT ngày 21 tháng 10 năm 2009.

    tháng.

    Hỗ trợ cho với nhân viên không có phụ cấp ưu đãi: 500.000 đồng/1 người/1

    – Ngoài số tiết tiêu chuẩn, số tiết dạy còn lại sẽ được thanh toán tiền tăng giờ cho

    cán bộ, giáo viên và nhân viên theo đúng quy định vào cuối mỗi học kỳ.

    Điều 11. Chi cho hoạt động nghiệp vụ chuyên môn (Mục 7000):

    – Chi cho hoạt động chuyên môn nghiệp vụ: báo cáo chuyên đề chuyên môn,

    chính trị…, hoạt động văn nghệ, TDTT…. trước khi thực hiện phải lập kế hoạch, dự toán

    kinh phí. Thông qua tổ chuyên môn và được Thủ trưởng duyệt mới thực hiện.

    – Chi mua sắm đồ dùng dạy học phải lập dự trù kế hoạch khi Thủ trưởng duyệt

    mới thực hiện.

    Điều 12. Hỗ trợ kinh phí cho cán bộ, viên chức được cử đi đào tạo, bồi dưỡng:

    Thực hiện theo công văn số 1877/SGDĐT-KHTC ngày 15/11/2011 của Sở Giáo

    dục đào tạo Đồng Nai v/v hướng dẫn chế độ hỗ trợ kinh phí đi học cho CB, CC, VC và

    hồ sơ thanh toán.

    – Đào tạo, bồi dưỡng ngắn hạn: sẽ được thanh toán tàu xe cho lượt đi và lượt về

    sau khi kết thúc khóa học, thanh toán tiền học phí và tài liệu. Hỗ trợ tiền ăn và nghỉ với

    mức khoán: 200.000đ/ 1 người/ 1 đợt.

    – Đào tạo, bồi dưỡng dài hạn (từ 02 tháng trở lên): sẽ được thanh toán tàu xe cho

    lượt đi và lượt về sau khi kết thúc khóa học. Hỗ trợ tiền ăn và nghỉ với mức khoán:

    300.000 đ/1 người/1 đợt. Riêng tiền học phí, tài liệu, hỗ trợ chi phí ôn thi sau khi thi đậu

    đầu vào, trợ cấp làm luận văn tốt nghiệp sẽ được thanh toán từ nguồn kinh phí đào tạo

    của tỉnh.

    Điều 13. Chi khen thưởng cán bộ, giáo viên, nhân viên và học viên:

    – Đối với CB-GV-NV: được thưởng theo các danh hiệu được công nhận sau khi

    kết thúc một năm học theo Quyết định của cấp trên (có thay đổi hàng năm), riêng mức

    chi hỗ trợ do Giám đốc quyết định.

    – Đối với học viên: được thưởng theo các danh hiệu được công nhận sau khi kết

    thúc một năm học.

    – Các hoạt động phong trào của năm học: thi đua, văn nghệ, thể thao …, được

    thưởng theo các mức sau:

    10

    + Tập thể: Giải I. 200.000 đồng ; Giải II. 150.000 đồng; Giải III. 100.000 đồng

    + Cá nhân: Giải I. 150.000 đồng ; Giải II. 100.000 đồng; Giải III. 70.000 đồng

    – Thủ trưởng đơn vị sẽ khen thưởng đột xuất cho tập thể và cá nhân có thành tích

    xuất sắc trong công tác dạy và học, các hoạt động phong trào của trung tâm.

    MỤC 4: CHI QUẢN LÝ HÀNH CHÍNH

    Điều 14. Chế độ nghỉ hàng năm:

    Chế độ nghỉ phép và các ngày Lễ, Tết hàng năm theo quy định của Nhà nước.

    – Chế độ thanh toán: tiền tàu xe nghỉ phép năm thực hiện theo công văn số

    751/SGDĐT-TCCB ngày 10/5/2010 của Sở GDĐT v/v nghỉ phép hè, phép năm, chỉ

    thanh toán mỗi năm một lần cho CBVC nghỉ phép để đi thăm người thân bị ốm đau, tai

    nạn phải điều trị, bị chết (bao gồm cha, mẹ, vợ, chồng, con), phải có chứng từ điều trị của

    bệnh viện cấp huyện trở lên.

    – Phương thức thanh toán: thanh toán bằng tiền mặt khi có đầy đủ hóa đơn, chứng

    từ, bảng kê đính kèm.

    Điều 15. Chi công tác phí:

    – Đối với khoản công tác phí cho bộ phận văn thư, kế toán: 300.000 đồng/1

    người/1 tháng (theo thông tư số 97/2010 TT-BTC ngày 06/07/2010)

    Tiền cước phí, phương tiện tàu xe đi công tác, đi họp, dự hội thảo, tập huấn…:

    + Thanh toán theo quy định về giá vé, theo biên nhận, hợp đồng thuê phương tiện.

    + Thanh toán khoán tự túc phương tiện cho mỗi người đi về trong ngày theo định

    mức 1.500 đồng/1 km x số lượt đi (từ 30 km trở lên) đi công tác trong tỉnh.

    Tiền lưu trú: Theo quy định hiện hành.

    Điều 16. Chi phí hội nghị, hội thảo:

    Chi theo văn bản hiện hành (công văn số 4074-LS-GDĐT-TC ngày 29/12/2008)

    Điều 17. Văn phòng phẩm:

    Căn cứ vào thực tế phát sinh trong năm có chứng từ hợp lệ được Thủ trưởng phê

    duyệt.

    Điều 18. Thông tin liên lạc:

    – Khoán tiền điện thoại di động: Giám đốc: 200.000 đồng/1 tháng; Phó Giám đốc

    150.000 đồng/1 tháng; Kế toán 150.000 đồng/ 1 tháng; Thủ quỹ 100.000 đồng/ 1 tháng

    – Về sách báo, tạp chí thư viện: Hàng quý, kế toán lập kế hoạch đặt báo được Thủ

    trưởng phê duyệt, thanh toán theo chứng từ hóa đơn hợp lệ.

    – Các khoản chi khác: Căn cứ vào thực tế phát sinh trong năm có chứng từ hợp lệ

    được Thủ trưởng phê duyệt.

    Điều 19. Sử dụng điện, nước, vệ sinh môi trường:

    Trung tâm thanh toán tiền điện, tiền nước, tiền rác sử dụng hàng tháng theo hóa

    đơn. Nghiêm cấm sử dụng điện, nước phục vụ cho nhu cầu cá nhân.

    Điều 20. Các khoản chi khác:

    11

    Chi hỗ trợ các ngày lễ lớn do trung tâm tổ chức gồm: chi cho CB-GV-CNV, tiền

    trang trí các buổi lễ, chụp hình, trưng bày, cắt dán các khẩu ngữ, băng rôn, áp phích …..

    Các nội dung chi chưa được phản ánh ở các mục nêu trên, nếu thực tế có phát sinh

    mục mới thì Giám đốc sẽ trao đổi với Chủ tịch công đoàn để ấn định mức chi cho phù

    hợp. Những phát sinh có mức chi thấp, bộ phận tham mưu báo Giám đốc xem xét quyết

    định.

    Chi công tác cập nhật thông tin nhân sự thì chi 400.000đ/tháng

    Trích phần trăm thu học phí là 3% (được chi như sau : 1% bồi dưỡng những

    người trực tiếp thu; 2% quản lý) ,

    MỤC 5: CHI MUA SẮM, SỬA CHỮA TÀI SẢN, THIẾT BỊ

    Điều 21. Khi đơn vị có nhu cầu mua sắm hoặc sửa chữa tài sản cố định, thì các tổ, các bộ

    phận được giao sử dụng và quản lý phải làm tờ trình đề xuất nội dung cần sửa chữa cho

    bộ phận quản lý CSVC để lập kế hoạch trình Giám đốc phê duyệt.

    – Quy trình thủ tục mua sắm, sửa chữa tài sản cố định thực hiện theo quy định của

    Nhà nước.

    CHƯƠNG III

    QUY ĐỊNH TRÍCH LẬP VÀ SỬ DỤNG CÁC QUỸ

    Điều 22. Trích lập và sử dụng các quỹ:

    Căn cứ vào kết quả hoạt động tài chính, sau khi đã trang trải tất cả các khoản chi

    phí hoạt động từ các nguồn thu của đơn vị và nguồn ngân sách cấp, số chênh lệch còn lại

    từ việc tăng thu, tiết kiệm chi sẽ được trích lập quỹ. Việc trích lập các quỹ do Giám đốc

    quyết định sau khi thống nhất với Chủ tịch công đoàn cơ sở (căn cứ Nghị định

    43/2006/NĐ-CP ngày 25 tháng 04 năm 2006 của Chính phủ), cụ thể như sau:

    1. Quỹ dự phòng ổn định thu nhập (40%): để đảm bảo thu nhập của người lao

    động (như chi bổ sung tiền lương cho CB-GV-CNV trong trường hợp Nhà nước có chính

    sách cải cách tiền lương).

    – Nếu trong năm nguồn quỹ này không sử dụng thì Giám đốc quyết định chi hỗ

    trợ cho CB-GV-CNV trong trung tâm.

    2. Quỹ phát triển hoạt động sự nghiệp (25%): để đầu tư, phát triển đơn vị, đầu

    tư CSVC, mua sắm trang thiết bị; chi đào tạo, bồi dưỡng chuyên môn, nâng cao trình độ

    năng lực công tác của CB-GV-CNV trong đơn vị.

    – Việc sử dụng Quỹ phát triển hoạt động sự nghiệp cho các mục đích nêu trên do

    Giám đốc quyết định và có thể huy động thêm ở các nguồn khác.

    3. Quỹ khen thưởng (15%): Dùng để khen thưởng định kỳ, đột xuất cho tập thể,

    cá nhân CB, VC và học viên theo hiệu quả công việc và thành tích đóng góp

    – Trích tối đa không quá 3 tháng tiền lương, tiền công, và thu nhập tăng thêm

    bình quân trong năm

    4. Quỹ phúc lợi (20%): chi hoạt động phúc lợi tập thể của người lao động tại đơn

    vị, thăm viếng, hiếu hỉ, trợ cấp khó khăn (kể cả việc nghỉ hưu, mất sức, tinh giản biên

    chế), tham quan du lịch, chi hỗ trợ các hoạt động đoàn thể, lễ hội và các hoạt động khác.

    Mức chi phải căn cứ vào yêu cầu thực tế của công việc.

    – Trích tối đa không quá 3 tháng tiền lương, tiền công, và thu nhập tăng thêm

    bình quân trong năm

    12

    CHƯƠNG IV

    TỔ CHỨC THỰC HIỆN VÀ ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

    Điều 23. Thủ trưởng đơn vị có trách nhiệm chỉ đạo thực hiện tốt Quy chế chi tiêu nội bộ

    của đơn vị đề ra.

    – Trong quá trình tổ chức thực hiện, nếu có thay đổi thì BCH công đoàn cùng với

    lãnh đạo trung tâm thống nhất điều chỉnh cho phù hợp với tình hình kinh tế – xã hội, hoàn

    cảnh thực tế của trung tâm hoặc những quy định mới của Nhà nước. Khi sửa đổi bổ sung

    phải thực hiện theo quy định của Hội nghị Công chức, viên chức hàng năm và được Giám

    đốc ra quyết định thực hiện./.

    CHỦ TỊCH CÔNG ĐOÀN

    GIÁM ĐỐC

    Trần Thị Hoa Sen

    Nguyễn Hữu Trí

    III. HIỆU QUẢ CỦA ĐỀ TÀI

    Việc xây dựng và sử dụng quy chế chi tiêu nội bộ đã giúp hoạt động tài

    chính của Trung tâm từng bước đi vào ổn định. Cụ thể:

    1.Tình hình nhiệm vụ được giao.

    Khối lượng chất lượng công việc hoàn thành trong năm: Hoàn thành tốt công

    việc được giao, thu đúng đủ theo quy đinh các khoản thu sự nghiệp, thu phí lệ phí.

    Đặc biệt là đảm bảo chế độ cho tập thể cán bộ, giáo viên nhân viên Trung tâm

    Các công việc được thành tốt và đúng thời gian quy định

    Tập thể cán bộ, công nhân viên Trung tâm chấp hành tốt chế độ và các quy

    định về tài chính, chấp hành nghiêm chỉnh quy định pháp luật của nhà nước

    Các khoản thu đúng theo quy định hiện hành

    Lập các loại báo cáo hàng tháng và quý đúng thời gian yêu cầu của cấp trên

    Thực hiện các nhiệm vụ đặc thù của khối giáo dục thường xuyên

    2.Về biên chế được giao.

    Tổng số biên chế: 19 người; hợp đồng 68: 2 người

    Trong đó:

    + Ban giám đốc : 03 người (1 GĐ, 2 PGĐ)

    + Nhân viên

    : 02 người ( 1 kế toán, 1 thủ quỹ)

    + Giáo viên

    : 14 người

    + Bảo vệ

    : 01 người

    + Phục vụ

    : 01 người

    Trong 21 người có 02 GV là thạc sỹ, đang học thạc sỹ là 03 GV

    3. Về cơ sở vật chất.

    13

    Do cơ sở vật chất còn thiếu nên phải nhờ sự hỗ trợ của 2 trường là THPT Tam

    Hiệp và trường TH Võ Thị Sáu để dạy nhằm đáp ứng cho nhu cầu người học trên

    địa bàn. Dẫn đến kinh phí sử dụng chi cho hoạt động hạn chế.

    4. Về kinh phí hoạt động.

    Qua 3 năm được thực hiện chế độ tự chủ, tự chịu trách nhiệm Trung tâm đã

    xây dựng quy chế tiêu nội bộ phù hợp với đặc thù của đơn vị để tăng thu, tiết kiệm

    để có thu nhập tăng thêm cho cán bộ, giáo viên, nhân viên nhằm động viên cán bộ

    giáo viên nhân viên hoàn thành tốt công tác.

    Kinh phí tiết kiệm được từ nguồn kinh phí thường xuyên đã xác định chênh

    lệch thu chi và chi thu nhập tăng thêm cho người lao động theo phương án chi trả

    được xây dựng trong quy chế chi tiêu nội bộ của đơn vị.

    TT

    1

    2

    3

    Năm

    Kinh phí

    tiết kiệm

    Thu nhập bình

    Số lao động quân/người

    21

    1.08

    21

    21

    0.571

    Biểu đồ thể hiện tăng thu nhập qua từng năm như sau:

    Qua biểu đồ thể nguồn kinh phí thu nhập tăng thêm mỗi năm tuy không

    nhiều nhưng đó là kết quả của tập thể Trung tâm trong việc thực hành tiết kiệm

    chống lãng phí và tiếp tục thực hiện trong những năm tiếp theo.

    IV. ĐỀ XUẤT VÀ KIẾN NGHỊ

    14

    những sai sót, rất mong nhận được những ý kiến đóng góp của các cấp lãnh đạo để

    sáng kiến được hoàn thiện hơn. Xin chân thành cảm ơn!

    Biên Hòa, ngày 19 tháng 05 năm

    2015

    Người thực hiện

    Nguyễn Thị Hồng Nhung

    16

    SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO ĐỒNG NAI

    TRUNG TÂM GDTX TP BIÊN HÒA

    CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

    Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

    – Phương pháp dạy học bộ môn:

    – Phương pháp giáo dục

    – Lĩnh vực khác: Kế toán

    Sáng kiến kinh nghiệm đã được triển khai áp dụng: Tại đơn vị 

    Trong Ngành 

    Có giải pháp hoàn toàn mới

    Có giải pháp cải tiến, đổi mới từ giải pháp đã có

    Hoàn toàn mới và đã triển khai áp dụng trong toàn ngành có hiệu quả cao 

    – Có tính cải tiến hoặc đổi mới từ những giải pháp đã có và đã triển khai áp dụng

    trong toàn ngành có hiệu quả cao 

    Hoàn toàn mới và đã triển khai áp dụng tại đơn vị có hiệu quả cao 

    và đóng kèm vào cuối mỗi bản sáng kiến kinh nghiệm.

    XÁC NHẬN CỦA TỔ CHUYÊN MÔN

    (Ký tên và ghi rõ họ tên)

    THỦ TRƯỞNG ĐƠN VỊ

    (Ký tên, ghi rõ họ tên và đóng dấu)

    17

    --- Bài cũ hơn ---

  • Tiếp Tục Hoàn Thiện Giải Pháp Để Đổi Mới Cơ Chế Tài Chính Đối Với Các Đơn Vị Sự Nghiệp Công Lập
  • Quy Định Về Việc Xây Dựng Quy Chế Chi Tiêu Nội Bộ Của Đơn Vị Hành Chính Sự Nghiệp
  • Những Khoản Thu Chi Được Đưa Vào Quy Chế Chi Tiêu Nội Bộ
  • Quy Chế Chi Tiêu Nội Bộ Ở Nhiều Đơn Vị Hành Chính Còn Mang Tính Hình Thức
  • Bảo Đảm Quyền Con Người Trong Chính Sách, Pháp Luật Về Biến Đổi Khí Hậu Ở Việt Nam
  • Quy Chế Làm Việc Của Chi Bộ Nông Thôn

    --- Bài mới hơn ---

  • Phát Huy Vai Trò Của Chi Bộ Nông Thôn Trong Xây Dựng Nông Thôn Mới
  • Nhiệm Vụ Của Chi Uỷ Và Công Tác Của Bí Thư Chi Bộ
  • Bài 5: Một Số Giải Pháp Nâng Cao Chất Lượng Hoạt Động Chi Bộ Nông Thôn
  • Vai Trò Của Chi Bộ Đảng Trong Nhà Trường
  • Quy Chế Làm Việc Của Chi Bộ Trường Tiểu Học
  • Mẫu quy chế làm việc của chi bộ thôn

    Quy chế làm việc của chi bộ nông thôn 2022

    1. Mẫu quy chế việc của chi bộ nông thôn số 1

    QUY CHẾ Làm việc của Chi bộ nhiệm kỳ……….. – Căn cứ Điều lệ Đảng cộng sản Việt Nam (khóa XII); – Căn cứ Quy định, hướng dẫn thi hành điều lệ Đảng số 29-QĐ/TW ngày 25/7/2016 của Ban chấp hành Trung ương Đảng; – Căn cứ Nghị quyết Đại hội Đảng bộ xã ……………. khóa XXII, nhiệm kỳ ……………. và Quy chế làm việc của Đảng uỷ xã ……… khóa XXII, nhiệm kỳ …………; – Căn cứ Nghị quyết Đại hội chi bộ nhiệm kỳ ……………., chi bộ xây dựng quy chế làm việc nhiệm kỳ ……………. như sau: Chương I: NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

    Điều 1: Quy chế làm việc của Chi ủy, Chi bộ thôn ……………. nhiệm kỳ ……………. quy định về nguyên tắc làm việc; nhiệm vụ, quyền hạn của Chi bộ, Chi ủy, Bí thư, phó Bí thư và Chi ủy viên chi bộ. Quy định chế độ làm việc, quy trình ban hành văn bản, chế độ thông tin báo cáo. Quy định mối quan hệ công tác của Chi ủy với Đảng ủy xã Văn Hội;

    Điều 2: Chi ủy, Chi bộ và mỗi đảng viên phải chấp hành nghiêm túc nguyên tắc sinh hoạt Đảng theo quy định của Điều lệ Đảng và các quy định của Trung ương theo nguyên tắc “Tập trung dân chủ, tập thể lãnh đạo, cá nhân phụ trách, thiểu số phục tùng đa số, cấp dưới phục tùng cấp trên, cá nhân phục tùng tổ chức”. Mỗi đồng chí phải lấy hoàn thành nhiệm vụ làm mục tiêu phấn đấu.

    Điều 3: Chi ủy thực hiện đúng vai trò là hạt nhân lãnh đạo chính trị của Đảng ở trong thôn; là cầu nối giữa Đảng với cán bộ, đảng viên và nhân dân; là cơ quan chấp hành thực hiện các đường lối, chủ trương, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước; lãnh đạo thực hiện nhiệm vụ do Đảng ủy giao, vận dụng sáng tạo vào điều kiện thực tiễn của chi bộ, phù hợp với nhiệm vụ chính trị của Chi bộ và tổ chức thực hiện có hiệu quả. Chi ủy chi bộ làm việc phải có chương trình, kế hoạch; đi sâu, đi sát thực tiễn; không chủ quan, bảo thủ, thụ động; làm việc đúng chức năng, nhiệm vụ, không bao biện làm thay, không ỷ lại dựa dẫm. Tôn trọng và tăng cường sự lãnh đạo của Chi bộ nhằm nâng cao hiệu lực, hiệu quả, phát huy vai trò của các tổ chức chính trị – xã hội trong thôn; thực hiện tốt công tác kiểm tra, giám sát.

    Điều 4: Quan tâm xây dựng và giữ gìn sự đoàn kết thống nhất trong nội bộ Chi ủy, Chi bộ và trong cán bộ, đảng viên và nhân dân; thường xuyên tự phê bình và phê bình với động cơ và mục đích trong sáng; lấy mục đích và lợi ích chung của Chi bộ làm phương hướng hành động. Mỗi đồng chí Chi ủy viên và đảng viên phải thực sự gương mẫu thực hiện tốt các chủ trương, đường lối, nghị quyết của Đảng, chính sách pháp luật của Nhà nước; chủ động, năng động, sáng tạo, dám nghĩ, dám làm, dám chịu trách nhiệm; không tham nhũng, lãng phí và các biểu hiện tiêu cực khác; thực hiện tốt nhiệm vụ của người cán bộ, đảng viên và nghĩa vụ công dân. Gương mẫu thực hiện quy định số 47-QĐ/TW của Bộ chính trị về những điều đảng viên không được làm.

    Chương II: TRÁCH NHIỆM, QUYỀN HẠN

    Điều 5: Trách nhiệm và quyền hạn của chi bộ

    1. Chấp hành đường lối, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước; đề ra chủ trương, nhiệm vụ chính trị của chi bộ và lãnh đạo có hiệu quả

    2. Xây dựng chi bộ trong sạch vững mạnh về chính trị, tư tưởng và tổ chức.

    3. Lãnh đạo xây dựng thôn, các chi hội đoàn thể vững mạnh; chấp hành đúng pháp luật và phát huy quyền làm chủ của nhân dân.

    4. Liên hệ chặt chẽ với nhân dân. Chăm lo đời sống vật chất, tinh thần và bảo vệ lợi ích chính đáng của nhân dân trong thôn. Lãnh đạo cán bộ, đảng viên và nhân dân tham gia xây dựng và thực hiện đường lối, chính sách của Đảng và pháp luật của Nhà nước.

    5. Kiểm tra đảng viên thực hiện các Điều lệ, chỉ thị, nghị quyết của Đảng và quy định về những điều đảng viên không được làm.

    6. Thi hành kỷ luật Đảng đối với đảng viên theo Điều lệ Đảng

    Điều 6: Trách nhiệm, quyền hạn của chi uỷ

    Chi uỷ là cơ quan lãnh đạo thay mặt chi bộ giữa 2 nhiệm kỳ của đại hội, thực hiện đúng chức năng, nhiệm vụ đã được quy định trong Điều lệ Đảng, có trách nhiệm, quyền hạn sau:

    1. Quán triệt các chỉ thị, nghị quyết của trên; tổ chức thực hiện các nhiệm vụ của chi bộ.

    2. Chuẩn bị nội dung, chương trình, cơ sở vật chất, triệu tập và tổ chức hội nghị, đại hội nhiệm kỳ của chi bộ.

    4. Kiểm tra, đôn đốc cán bộ, đảng viên thực hiện nhiệm vụ.

    Điều 7: Trách nhiệm, quyền hạn của Bí thư chi bộ

    Bí thư là người chủ trì công việc của chi uỷ, chi bộ, có trách nhiệm, quyền hạn như sau:

    Tổ chức quán triệt đường lối, quan điểm, nguyên tắc, Điều lệ Đảng, Nghị quyết, Chỉ thị của cấp trên cho chi uỷ, chi bộ.

    Chuẩn bị văn kiện đại hội, nội dung hội nghị chi ủy; chủ trì hội nghị chi uỷ chi bộ theo đúng nguyên tắc và chế độ quy định.

    Thay mặt chi bộ phân công thực hiện nghị quyết cho đảng viên; kiểm tra thực hiện nghị quyết của đảng viên; phát hiện, đề xuất với chi bộ xem xét, quyết định những nội dung, biện pháp cần bổ sung trong lãnh đạo, chỉ đạo.

    Thường xuyên chăm lo nâng cao năng lực lãnh đạo, sức chiến đấu của chi bộ, chăm lo xây dựng các tổ chức trong thôn và đội ngũ cán bộ đảng viên thật sự vững mạnh; xây dựng tốt mối đoàn kết trong chi bộ; giải quyết tốt các mối quan hệ công tác.

    Duy trì nghiêm túc chế độ sinh hoạt chi uỷ, chi bộ theo quy định. Xem xét và xác minh lý lịch đảng.

    Chịu trách nhiệm trước Đảng uỷ và chi bộ về Nghị quyết, Quyết định và kết quả thực hiện nghị quyết của cấp trên và của chi bộ.

    Bí thư phụ trách chung hoạt động va trực tiếp phụ tránh hội Nông Dân, công tác của toàn chi bộ và là trưởng thôn, chỉ đạo trực tiếp hoạt động trong thôn.

    Phó Bí thư được giải quyết các công việc của chi bộ được phân công, thay mặt bí thư chủ trì công tác đảng theo ủy quyền của đồng chí bí thư, khi bí thư vắng mặt.

    Phụ trách hoạt động của Ban công tác mặt trận thôn, phụ trách hoạt động công tác tôn giáo, phụ trách hoạt động của chi hội phụ nữ, chi hội NCT,hội CCB.

    Phụ trách công tác kiểm tra, giám sát và thu nộp đảng phí của chi bộ

    Chịu trách nhiệm trước Đảng ủy về lĩnh vực mình phụ trách. Chủ động đề xuất ý kiến với Ban Chi ủy để cụ thể hóa chủ trương, chính sách, nghị quyết, Chỉ thị của cấp ủy cấp trên và của Chi bộ. Chỉ đạo quán triệt tổ chức thực hiện và chịu trách nhiệm trước Chi ủy, Chi bộ công việc mà mình phụ trách.

    Phụ trách hoạt động của chi hội Nông dân, chi đoàn Thanh niên.

    Điều 10: Bí thư, Phó Bí thư, Chi ủy viên hoạt động theo sự phân công và chịu sự lãnh đạo, kiểm tra, giám sát của chi ủy, chi bộ; thực hiện nghĩa vụ, trách nhiệm của người đảng viên, xây dựng chi bộ trong sạch vững mạnh.

    Điều 11: Đảng viên theo cương vị, chức trách được giao thực hiện nghiêm túc, có hiệu quả nghị quyết thuộc lĩnh vực mình phụ trách, công việc được chi bộ phân công. Kịp thời phản ánh với chi bộ những vấn đề mới nảy sinh và chưa phù hợp để chi bộ xem xét, quyết định.

    Chương III: CHẾ ĐỘ CÔNG TÁC CỦA CHI UỶ, CHI BỘ

    Điều 12: Chế độ công tác và sinh hoạt

    – Đầu năm chi bộ ra nghị quyết lãnh đạo thực hiện nhiệm vụ chính trị của chi bộ.

    – Hàng tháng chi bộ ra nghị quyết lãnh đạo tập trung vào một số nhiệm vụ trọng tâm, trọng điểm; khi cần ra nghị quyết lãnh đạo chuyên đề.

    – Chi bộ họp 1 lần/tháng (từ ngày 05 đến ngày 12), khi cần thiết tổ chức họp bất thường.

    Điều 13: Chế độ tổ chức thực hiện nghị quyết

    – Nghị quyết của chi bộ được quán triệt đến toàn bộ cán bộ, đảng viên trong chi bộ.

    – Đối với Ban lãnh đạo thôn: Hàng tháng Ban lãnh đạo thôn phải báo cáo kế hoạch, công viêc làm cụ thể của thôn với cấp ủy chi bộ, khi có vấn đề nẩy sinh báo cáo với cáp ủy xin ý kiến chỉ đạo kịp thời. Hàng tháng, hàng quý báo cáo trước cấp ủy những vấn đề về phát triển kinh tế, văn hóa xã hội, an ninh quốc phòng, công tác vệ sinh môi trường, giao thông nông thôn, công tác duy trì và phát huy giữ vững làng văn hóa và các vấn đề khác để cấp ủy kịp thời chỉ đạo.

    – Đối với các chi hội đoàn thể: Hàng tháng phải báo cáo các hoạt động của đoàn thể mình trên cơ sở đó cấp ủy cho ý kiến chỉ đạo các chi hội đoàn thể sinh hoạt theo Điều lệ của tổ chức mình, 6 tháng có sơ kết, 1 năm tổng kết rút kinh nghiệm. Vận động hội viên, đoàn viên hoàn thành các chỉ tiêu, kế hoạch, nội quy, quy ước của làng đề ra, thực hiện đầy đủ, nghiêm túc điều lệ của đoàn thể mình, xây dựng đoàn thể vững mạnh toàn diện, giữ vững danh hiệu làng văn hóa, xây dựng khu dân cư tiên tiến góp phần vào công cuộc đổi mới của Đảng làm cho “Dân giầu, nước mạnh, xã hội dân chủ, văn minh”

    – Các đồng chí chi uỷ viên theo cương vị, trách nhiệm được phân công phải có kế hoạch tổ chức thực hiện nghị quyết và kiểm tra việc chấp hành nghị quyết theo sự phân công của chi uỷ.

    – Đảng viên trong chi bộ có trách nhiệm thực hiện nghiêm nghị quyết của chi bộ, có trách nhiệm báo cáo trước chi bộ kết quả thực hiện nhiệm vụ được phân công.

    – Bí thư thực hiện tốt công tác kiểm tra, giám sát đối với đảng viên về việc thực hiện nghị quyết và các chương trình công tác được chi bộ thông qua.

    Điều 14: Chế độ thông tin

    Hàng tháng cấp uỷ có trách nhiệm thông tin đến các đảng viên những Chỉ thị, nghị quyết, chủ trương mới của trên, tình hình chung của chi bộ và của thôn. Nội dung thông tin phải thực hiện đúng quy định đối với từng đối tượng.

    Điều 15: Chế độ báo cáo

    Thực hiện tốt chế độ báo cáo lên trên theo quy định, bảo đảm kịp thời, chính xác, khách quan. Khi có những vấn đề đột xuất, cần thiết bí thư hoặc Phó Bí thư trực tiếp báo cáo lên Đảng uỷ xin ý kiến chỉ đạo.

    Điều 16: Chế độ học tập nghiên cứu

    Học tập là nghĩa vụ, trách nhiệm, quyền lợi của cán bộ, đảng viên. Mỗi cán bộ, đảng viên phái có kế hoạch thường xuyên học tập và lấy việc tự học là chính, không ngừng nâng cao trình độ nhận thức lý luận chính trị, kiến thức chuyên môn và năng lực hoạt động thực tiễn nhằm hoàn thành chức trách, nhiệm vụ. Tham gia đầy đủ, nghiêm túc các buổi sinh hoạt, học tập theo quy định

    Điều 17: Chế độ tự phê bình và phê bình

    Định kỳ 1 năm, cuối nhiệm kỳ hoặc theo yêu cầu, chi bộ tổ chức tự phê bình và phê bình. Trước khi phê bình, tự phê bình tổ chức cho đảng viên và quần chúng đóng góp ý kiến cho chi bộ, chi uỷ, cá nhân chi uỷ viên và đảng viên (nếu cần thiết). Sau tự phê bình và phê bình, cấp uỷ phải thông báo đến đảng viên và quần chúng những vấn đề cần thiết, đồng thời tổ chức tốt việc tự phê bình và phê bình trong cấp uỷ và chi bộ.

    Tự phê bình và phê bình phải khách quan, trung thực, thắng thắn, xây dựng và đoàn kết

    Điều 18: Chế độ phát ngôn, bảo mật.

    Tất cả đảng viên phải thực hiện đúng nguyên tắc tập trung dân chủ, nói và làm theo nghị quyết; không nói và làm theo ý riêng của mình, giữ đúng kỷ luật phát ngôn và chế độ bảo mật theo đúng quy định của Đảng và Nhà nước.

    Điều 19: Chế độ sơ kết, tổng kết

    Định kỳ 1 năm và theo nhiệm kỳ đại hội, chi bộ phải tiến hành tổ chức sơ kết, tổng kết đánh giá tình hình, kết quả và rút kinh nghiệm lãnh đạo của chi bộ.

    Sơ kết, tổng kết phải đánh giá đúng thực trạng tình hình, ưu khuyết điểm, nêu rõ nguyên nhân; khuyết điểm phải phân rõ trách nhiệm thuộc về lãnh đạo hay thuộc về tổ chức thực hiện. Đề ra phương hướng, biện pháp khắc phục sửa chữa.

    Chương IV: CÁC MỐI QUAN HỆ CÔNG TÁC

    Điều 20: Quan hệ giữa chi bộ với Ban công tác mặt trận thôn, Ban lãnh đạo thôn, các chi hội đoàn thể

    – Chi bộ lãnh đạo với Ban công tác mặt trận thôn, Ban lãnh đạo thôn, các chi hội đoàn thể bằng chủ trương, nghị quyết; bằng công tác tư tưởng, tổ chức cán bộ; công tác kiểm tra, giám sát và vai trò trách nhiệm của cán bộ, đảng viên trong tổ chức đó.

    – Ban công tác mặt trận thôn, Ban lãnh đạo thôn, các chi hội đoàn thể chịu sự lãnh đạo của chi bộ và có trách nhiệm quán triệt, thực hiện nghiêm túc nghị quyết của chi bộ và thực hiện tốt chế độ báo báo, xin chỉ thị.

    Mối quan hệ giữa chi uỷ, chi bộ với Ban công tác mặt trận thôn, Ban lãnh đạo thôn, các chi hội đoàn thể là mối quan hệ giữa lãnh đạo với tổ chức thực hiện.

    Điều 21: Quan hệ giữa cấp ủy chi bộ với Ban công tác mặt trận thôn, Ban lãnh đạo thôn, các chi hội đoàn thể

    Quan hệ giữa cấp ủy chi bộ với Ban công tác mặt trận thôn, Ban lãnh đạo thôn, các chi hội đoàn thể là mối quan hệ phối hợp giữa 2 người đại diện 2 tổ chức dưới sự lãnh đạo của chi bộ, là mối quan hệ mẫu mực về trách nhiệm, đoàn kết, tôn trọng giúp đỡ lẫn nhau.

    Bí thư thay mặt chi ủy, chi bộ chỉ đạo, đôn đốc, kiểm tra, giám sát quá trình thực hiện của Ban công tác mặt trận thôn, Ban lãnh đạo thôn, các chi hội đoàn thể về nghị quyết của chi bộ.

    Chương V: CHẾ ĐỘ QUẢN LÝ TÀI CHÍNH ĐẢNG

    Việc quản lý, sử dụng tài chính phải bảo đảm đúng chế độ nguyên tắc, quản lý chặt chẽ, dễ kiểm tra

    Số tiền đảng phí được trích giữ lại và các nguồn thu khác do chi bộ quản lý và quyết định sử dụng

    Điều 23: Quản lý và sử dụng tài chính của chi bộ

    Chi bộ giao cho chi uỷ (đ/c PBT phụ trách thu, nộp, quản lý tài chính đảng.

    Định kỳ hàng quý, 6 tháng, năm, cuối nhiệm kỳ đồng chí phụ trách quản lý tài chính đảng phải báo cáo với chi bộ về tình hình thu nộp, quản lý, sử dụng tài chính đảng của chi bộ.

    Nội dung chi:

    • Chi hội nghị
    • Mua văn phòng phẩm
    • Chi quản lý đảng viên
    • Chi thăm hỏi đảng viên……
    • Chi công tác phát triển đảng:

    Điều 24: Thu, nộp và quản lý tiền đảng phí

    Đảng viên phải tự giác đóng đảng phí cho chi bộ vào kỳ sinh hoạt hàng tháng đúng tỷ lệ quy định và ký tên vào sổ thu nộp đảng phí.

    Đồng chí phụ trách quản lý tài chính đảng của chi bộ phải ghi chép đầy đủ, rõ ràng đúng quy định vào sổ thu, chi tài chính đảng của chi bộ (có chứng từ thu, chi kèm theo) và nộp đảng phí lên bộ phận tài chính Đảng uỷ đúng thời gian quy định.

    Chương VI: TỔ CHỨC THỰC HIỆN

    Điều 25: Quy chế này được chi bộ thông qua ngày 11 tháng 3 năm 2022 và được phổ biến, quán triệt đến toàn thể đảng viên trong chi bộ.

    2. Quy chế làm việc của ban chấp hành chi bộ nông thôn số 2

    QUY CHẾ LÀM VIỆC Của Ban chấp hành Chi bộ thôn ……………..

    – Căn cứ Điều lệ Đảng Cộng sản Việt Nam;

    – Căn cứ Quy chế làm việc của Đảng ủy xã nhiệm kỳ ……………..;

    – Căn cứ vào điều kiện cụ thể của Chi bộ, Ban chấp hành chi bộ thôn ……………. đề ra quy chế làm việc như sau:

    PHẦN I TRÁCH NHIỆM VÀ QUYỀN HẠN CỦA TẬP THỂ VÀ CÁ NHÂN TRONG BAN CHẤP HÀNH CHI BỘ VÀ CÁN BỘ ĐẢNG VIÊN.

    I, TRÁCH NHIỆM VÀ QUYỀN HẠN CỦA TẬP THỂ BCH CHI BỘ

    1.Ban chấp hành chi bộ (gọi tắt là chi ủy) có trách nhiệm lãnh đạo chi bộ giữa hai nhiệm kỳ đại hội, là hạt nhân chính trị lãnh đạo toàn diện trên các lĩnh vực: Kinh tế, chính trị, văn hóa, xã hội, an ninh – quốc phòng, công tác xây dựng Đảng, công tác vận động quần chúng trên địa bàn thôn.

    2. Chi ủy đề ra chủ trương, nhiệm vụ và biện pháp xây dựng chi bộ trong sạch, vững mạnh; thực hiện tốt nguyên tắc tổ chức và sinh hoạt Đảng; thường xuyên quản lý và phân công nhiệm vụ cụ thể cho đảng viên; làm tốt công tác tạo nguồn, bồi dưỡng kết nạp đảng viên.

    4. Lãnh đạo, chỉ đạo phối hợp giữa thôn, ban công tác trên địa bàn thôn; kiểm tra, giám sát việc thực hiện Nghị quyết Đại hội và các chỉ thị, nghị quyết của cấp ủy trên và cấp mình.

    II. TRÁCH NHIỆM VÀ QUYỀN HẠN CÁ NHÂN CẤP ỦY VÀ CÁN BỘ , ĐẢNG VIÊN.

    1 Đồng chí Bí thư chi bộ

    – Chịu trách nhiệm chung và chủ trì mọi công tác của chi ủy, chi bộ, giữ vai trò chung tâm đoàn kết trong chi ủy, chi bộ, nắm vững đường lối, chủ trương chính sách của Đảng, pháp luật của nhà nước, Nghị quyết Đại hội của Đảng bộ xã và của chi bộ mình; chuẩn bị nội dung các phiên họp của chi ủy và sinh hoạt chi bộ; chủ trì các phiên họp của chi ủy và sinh hoạt chi bộ; phân công cấp ủy viên, đảng viên thực hiện nhiệm vụ của chi bộ. Thực hiện nguyên tắc tập trung dân chủ, tập thể lãnh đạo cá nhân phụ trách.

    – Nắm các nhiệm vụ trọng tâm, chịu trách nhiệm định hướng hoạt động của chi bộ trong thực hiện các nhiệm vụ chính trị, nhất là chủ trì hoạt động công tác của thôn, công tác xây dựng đảng, hoạt động của các phân, chi hội trong thôn, công tác an ninh trật tự.

    – Lãnh đạo, chỉ đạo kiểm tra việc thực hiện chỉ thị, nghị quyết của cấp trên và cấp mình trong chi bộ và địa bàn dân cư.

    2. Đồng chí Phó bí thư

    – Chịu trách nhiệm trước chi ủy tổ chức thực hiện nhiệm vụ của chi bộ hàng tháng theo sự phân công của bí thư, thường xuyên báo cáo kết quả công tác với bí thư.

    – Thay mặt bí thư điều hành các nhiệm vụ được bí thư ủy quyền khi đi vắng, nhưng sau đó phải báo cáo lại cho bí thư biết tình hình giải quyết công việc được ủy quyền.

    – Chủ động đề xuất với chi ủy chi bộ và đồng chí bí thư về những vấn đề cần quan tâm, giải quyết thuộc lĩnh vực được phân công phụ trách. Tông trọng và thực hiện đúng ý kiến của taaoj thể chi ủy, chi bộ. Ký một số văn bản của chi ủy, chi bộ khi đồng chí bí thư ủy quyền.

    – Thư ký ghi chép các phiên họp chi ủy chi bộ, tổng hợp đầy đủ các ý kiến quan trọng của đảng viên trong chi bộ, và ghi chép đầy đủ những ý kiến bổ sung các văn bản chi ủy, chi bộ và những văn kiện khác của Đảng Chịu trách nhiệm thu chi đảng phí hàng tháng, hàng quý đúng quy định..

    3. Cấp ủy viên

    – Các đồng chí cấp ủy viên được phân công làm trưởng thôn, ban công tác Mặt trận, các đoàn thể có trách nhiệm cụ thể hóa và thực hiện đúng củ trương, nghị quyết của tổ chức đảng và Điều lệ của đoàn thể mình.

    – Có trách nhiệm kiểm tra, giám sát chỉ đạo và đề xuất chủ trương, biện pháp thực hiện chỉ thị, nghị quyết của đảng trong lĩnh vực được phân công. Tham gia xây dựng chi bộ trong sạch vững mạnh.

    4. Chi ủy viên

    – Đồng chí chi ủy vên có trách nhiệm thực hiện nghiêm túc các chế độ sinh hoạt và hội nghị chi ủy, chi bộ. Tích cự tham gia đóng góp ý kiến để quyết định các nội dung công tác của chi ủy, chi bộ trong các kỳ họp.

    – Phụ trách về công tác kiểm tra giám sát, có trách nhiệm tham mưu cho chi ủy phương pháp lãnh đạo, chỉ đạo có hiệu quả những nhiệm vụ thuộc lĩnh vực tổ chức mình phân công phụ trách, thực hiện chế độ thông tin 2 chiều giữa lĩnh vực tổ chức và các hộ gia đình mình được phân công phụ trách, với đồng chí bí thư chi bộ chịu trách nhiệm liên đới về kế quả hoạt động toàn diện của chi bộ.

    – Thực hiện nhiệm vụ kiểm tra, giám sát thường xuyên trên những lĩnh vực đơn vị được phân công phụ trách cũng như mọi nhiệm vụ theo tinh thàn nghị quyết của chi ủy, chi bộ.

    III. ĐỐI VỚI BAN CÔNG TÁC MẶT TRẬN VÀ CÁC ĐOÀN THỂ QUẦN CHÚNG.

    1. Chi ủy lãnh đạo Ban công tác Mặt trận và các đoàn thể quần chúng bằng nghị quyết, chương trình công tác tháng, quý, năm của chi bộ.

    2. Định kỳ hàng tháng, háng quý chi ủy phân công cấp ủy viên hoặc tập thể cấp ủy làm việc với Ban công tác Mặt trận và phân, chi hội đoàn thể quần chúng theo quy định để nghe theo báo cáo tình hình công tác và đề ra nhiệm vụ công tác lãnh đạo kịp thời.

    PHẦN II LỀ LỐI LÀM VIỆC

    I. ĐỐI VỚI CHI ỦY

    1. Chi ủy mỗi tháng họp 1 lần vào ngày……hàng tháng, họp bất thường khi cần thiết. Chi bộ họp mỗi tháng 1 lần vào……hàng tháng; khi cần thiết thì họp bất thường. Hàng quý, tổ chức sinh hoạt chuyên đề để nâng cao trình độ cho đảng viên, bàn giải quyết một vấn đề cụ thể để tập trung lãnh đạo, chi ủy xây dựng chương trình công tác hàng năm phù hợp với tình hình thực tế ở địa phương.

    2. Các kỳ họp chi ủy, chi bộ phải chuẩn bị nội dung chu đáo, thông báo trước cho cấp ủy viên và đảng viên dự họp về nội dung và thời gian họp ít nhất là trước 1 ngày. Họp chi ủy, chi bộ do Bí thư chi bộ chủ trì, tùy theo chương trình, đồng chí Bí thư có thể ủy quyền cho Phó bí thư chủ trì cuộc họp.

    3.Chi ủy thực hiện theo nguyên tắc tập trung dân chủ, tập thể lãnh đạo, cá nhân phụ trách.

    4. Hàng năm các đồng chí chi ủy viên kiểm điểm trước chi bộ về kết quả thực hiện nhiệm vụ được phân công, tự phê bình và phê bình trước chi bộ với tư cách là đảng viên chi bộ.

    5. Báo cáo các mặt công tác của chi bộ với đảng ủy theo đúng yêu cầu và thời gian quy định.

    II. ĐỐI VỚI ĐẢNG VIÊN.

    1. Thực hiện nghiêm túc nề nếp sinh hoạt chi bộ, đóng đảng phí đúng quy định. Thực hiện tốt nhiệm vụ của người đảng viên và nhiệm vụ do chi bộ phân công, có trách nhiệm xây dựng chi bộ trong sạch vững mạnh.

    2. Hàng năm, kiểm điểm trước chi bộ về tư tưởng chính trị, phẩm chất đạo đức, lối sống; thực hiện nhiệm vụ được giao về tổ chức kỷ luật.

    3. Các đồng chí cấp ủy viên được thông tin đầy đủ về tình hình chung của chi bộ và các vấn đề cần thiết khác; có quyền chất vấn và trả lời chất vấn theo quy chế chất vấn trong đảng.

    4. Các đồng chí cấp ủy, đảng viên trong chi bộ.

    – Thực hiện tốt 4 nhiệm vụ của người đảng viên được quy định tại điều 2, Điều lệ Đảng.

    – Các đồng chí cấp ủy, đảng viên phải tham gia đầy đủ các kỳ sinh hoạt đảng theo đúng quy định, nếu vắng mặt không có lý do chính đáng thì cấp ủy phải kiểm điểm, rút kinh nghiệm. Trong sinh hoạt chi bộ phải gương mẫu tự phê bình và phê bình, làm rõ ưu, khuyết điểm về nhận thức quan điểm tư tưởng về chấp hành các chỉ thị, nghị quyết của Đảng, chính sách pháp luật của Nhà nước.

    – Mọi đảng viên đều phải tham gia đầy đủ các đợt sinh hoạt chính trị ở đảng bộ và chi bộ tổ chức (trừ đảng viên được miễn sinh hoạt), tự học tập qua thực tiễn, qua tài liệu, sách báo để không ngừng nâng cao trình độ nhận thức cho bản thân. Cấp ủy, đảng viên đề phải phục tùng sự phân công công tác của chi ủy, chi bộ, tự giác báo cáo kết quả, công việc được phân công với đồng chí phụ trách và tập thể của chi ủy.

    PHẦN III SỰ LÃNH ĐẠO CỦA CHI ỦY ĐỐI VỚI TRƯỞNG THÔN, BAN CÔNG TÁC MẶT TRẬN VÀ CÁC ĐOÀN THỂ QUẦN CHÚNG

    1. Chi ủy thực hiện sự lãnh đạo đối với trưởng thôn bằng chủ trương, nghị quyết và giải pháp nhằm thực hiện tốt nhiệm vụ chính trị của chi bộ. Phương pháp làm việc trực tiếp với trưởng thôn, tăng cường công tác kiểm tra, giám sát của chi ủy, chi bộ đối với nội dung, công việc cụ thể.

    2. Lãnh đạo thực hiện đúng quy chế dân chủ ở cơ sở theo hương ước của thôn đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt.

    3. Định kỳ họp 3 tháng, 6 tháng hoặc đột xuất khi cần, chi ủy nghe trưởng thôn báo cáo tình hình thực hiện nhiệm vụ trọng tâm như công tác phát triển kinh tế, xóa đói giảm nghèo, tình hình an ninh trật tự… cùng với những đề xuất kiến nghị để chi ủy có ý kiến chỉ đạo.

    PHẦN IV TỔ CHỨC THỰC HIỆN

    1. Quy chế đã được thông qua hội nghị đảng viên của chi bộ nhất trí, ban hành. Quá trình thực hiện nếu có vấn đề nào chưa phù hợp thì chi ủy, chi bộ xem xét sửa đổi bổ sung cho phù hợp.

    2. Quy chế này có hiệu lực kêt từ ngày Đảng ủy thẩm định, cho phép thực hiện. Các đồng chí trong chi ủy, đảng viên trong chi bộ có trách nhiệm thực hiện đúng quy chế.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Nhiệm Vụ Và Quyền Hạn Của Cảnh Sát Môi Trường
  • Tp Vinh Sẽ Bố Trí Công Chức Văn Phòng
  • Chức Năng Nhiệm Vụ Của Phòng Lao Động Thương Binh Xã Hội
  • Nhiệm Vụ Của Công Tác Xã Hội Trong Bệnh Viện
  • Luận Văn: Nâng Cao Chất Lượng Đội Ngũ Công Chức Văn Hóa
  • Hưng Yên: Hiệu Quả Thực Hiện Quy Chế Phối Hợp Giữa Bí Thư Chi Bộ Với Trưởng Thôn, Khu Phố

    --- Bài mới hơn ---

  • Trao Đổi Về Nhiệm Vụ Chi Bộ Tổ Dân Phố Các Phường
  • Sinh Hoạt Chi Bộ Ở Thôn, Bản, Tổ Dân Phố: Bám Sát Thực Tiễn, Nhân Rộng Cách Làm Hay
  • Nâng Cao Chất Lượng Lãnh Đạo Của Chi Bộ Tổ Dân Phố Tại Đảng Bộ Phường Thạch Bàn
  • Đảng Bộ Phường Gia Thụy : Đổi Mới Và Nâng Cao Chất Lượng Sinh Hoạt Chi Bộ Tổ Dân Phố
  • Chi Bộ Công An Phường Phúc Đồng Tăng Cường Công Tác Xây Dựng Đảng
  • Đây là giải pháp quan trọng được cấp ủy, chính quyền các cấp trong tỉnh tập trung triển khai thực hiện trong giai đoạn 2022 – 2022 theo tinh thần Đề án số 04 – ĐA/TU của Ban Thường vụ Tỉnh ủy về nâng cao chất lượng sinh hoạt chi bộ thôn, khu phố, gắn với mối quan hệ phối hợp công tác giữa bí thư chi bộ và trưởng thôn, khu phố.

    Thời gian qua, cùng với việc quán triệt, tuyên truyền Đề án số 04 – ĐA/TU, 10/10 huyện ủy, thành ủy trực thuộc Tỉnh ủy đã ban hành kế hoạch và tổ chức thực hiện; chỉ đạo ban tổ chức cấp ủy, phòng nội vụ tham mưu cấp ủy hướng dẫn cụ thể hóa ban hành mẫu quy chế phối hợp công tác giữa bí thư chi bộ và trưởng thôn, khu phố để thực hiện thống nhất trong toàn đảng bộ. Đồng thời, huyện ủy, thành ủy đã chỉ đạo đảng ủy, ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn tiếp tục cụ thể hóa mẫu quy chế phối hợp công tác giữa bí thư chi bộ và trưởng thôn, khu phố cho phù hợp với đặc điểm tình hình của từng thôn, khu phố. Cùng với việc ban hành các văn bản lãnh đạo, chỉ đạo, các huyện, thành ủy đã tăng cường triển khai công tác kiểm tra, giám sát theo quy định của Điều lệ Đảng, trong đó đã chú trọng công tác kiểm tra, giám sát đối với các chi, đảng bộ trực thuộc trong việc cụ thể hóa và triển khai thực hiện quy chế phối hợp công tác giữa bí thư chi bộ và trưởng thô, khu phố.

    Đến nay, toàn tỉnh có 999/1.039 chi bộ đã ban hành quy chế phối hợp công tác giữa bí thư chi bộ với trưởng thôn, khu phố, đạt 96,15%. Việc xây dựng quy chế phối hợp công tác giữa bí thư chi bộ và trưởng thôn, khu phố được căn cứ trên cơ sở chức năng, nhiệm vụ của chi bộ và theo quy định tại Quyết định số 2128/QĐ-UBND ngày 11/12/2012 của Ủy ban Nhân dân tỉnh ban hành Quy chế tổ chức và hoạt động của thôn, tổ dân phố.

    Bí thư chi bộ và trưởng thôn, khu phố cơ bản nghiêm túc thực hiện quy chế phối hợp đã xây dựng trên cơ sở tôn trọng và đoàn kết, chủ động bàn bạc các công việc của thôn để giải quyết kịp thời, như chỉ đạo công tác dồn thửa, đổi ruộng, xây dựng nông thôn mới, công tác chỉ đạo sản xuất, xây dựng làng văn hóa, khu phố văn hóa và thường xuyên phối hợp trong tuyên truyền, vận động nhân dân giữ gìn an ninh trật tự, an toàn xã hội và công tác phòng, chống tội phạm, các tệ nạn xã hội trong phạm vi thôn, khu phố.

    Công tác đào tạo, bồi dưỡng và xây dựng nguồn quy hoạch đội ngũ kế cận trưởng, phó thôn, khu phố được cấp ủy cơ sở và chi bộ quan tâm. Cấp ủy chi bộ đã căn cứ vào quy chế làm việc của chi bộ, quy chế phối hợp công tác giữa bí thư chi bộ và trưởng thôn, khu phố để giới thiệu quần chúng ưu tú là trưởng, phó thôn, khu phố chưa phải là đảng viên đi học lớp bồi dưỡng nhận thức về Đảng, khi có đủ điều kiện xem xét, đề nghị kết nạp vào Đảng.

    Thông qua thực hiện quy chế phối hợp đã giúp bí thư chi bộ và trưởng thôn, khu phố xác định rõ chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của mỗi bên, từ đó bàn biện pháp thống nhất cùng thực hiện. Thực hiện tốt mối quan hệ công tác giữa bí thư chi bộ và trưởng thôn, khu phố đã góp phần đẩy mạnh việc thực hiện nhiệm vụ phát triển kinh tế – xã hội, quốc phòng – an ninh trên địa bàn.

    Trong thời gian tới, để tiếp tục thực hiện có hiệu quả chủ trương nâng cao mối quan hệ phối hợp công tác, đảng ủy xã, phường, thị trấn sẽ khẩn trương, đôn đốc các chi bộ trực thuộc chưa xây dựng quy chế phối hợp để sớm ban hành; thường xuyên rà soát việc thực hiện quy chế phối hợp để kịp thời sửa đổi, bổ sung những nội dung mới phát sinh trong quá trình tổ chức thực hiện cho phù hợp với tình hình thực tiễn của địa phương. Cùng với đó là thực hiện chủ trương bí thư chi bộ đồng thời là trưởng thôn, khu phố theo Kế hoạch số 88 – KH/TU ngày 05/02/2018 của Ban Chấp hành Đảng bộ tỉnh về thực hiện Nghị quyết số 18 – NQ/TW ngày 25/10/2017 của Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa XII về một số vấn đề về tiếp tục đổi mới, sắp xếp tổ chức bộ máy của hệ thống chính trị tinh gọn, hoạt động hiệu lực, hiệu quả./.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Tphcm: Hoàn Thành Việc Thực Hiện Không Tổ Chức Chi Bộ Cơ Quan Phường, Xã, Thị Trấn
  • Tổ Chức Chi Bộ Đảng Ở Thôn Ấp, Khu Phố: Những Bất Cập Khi Thực Hiện Mô Hình
  • Luận Văn Hay: Nâng Cao Năng Lực Lãnh Đạo Của Chi Bộ Khu Phố Ở Quận Gò Vấp
  • Nhiệm Vụ Và Quyền Hạn Của Đảng Viên
  • Quy Chế Làm Việc Của Chi Bộ Trường Tiểu Học Bách Thuận 1
  • Quy Chế Làm Việc Của Chi Bộ Thôn Đào Lạng

    --- Bài mới hơn ---

  • “Mô Hình Chi Bộ Quân Sự Xã, Phường, Thị Trấn Hoạt Động Chưa Như Kỳ Vọng”
  • Chi Bộ Quân Sự Xã Trong Thế Trận Quốc Phòng Toàn Dân
  • Chi Bộ Phòng Công Tác Đảng Và Công Tác Chính Trị, Chi Bộ Phòng An Ninh Kinh Tế, Chi Bộ Phòng An Ninh Chính Trị Nội Bộ, Chi Bộ Phòng Tổ Chức Cán Bộ, Đảng Bộ Trại Tạm Giam Và Chi Bộ Phòng Xây Dựng Phong
  • Biện Pháp Nâng Cao Chất Lượng Sinh Hoạt Chi Bộ Trong Đảng Bộ Quân Sự Tỉnh
  • Quy Chế Hoạt Động Của Chi Bộ 5 Trường Tiểu Học An Linh – Tiểu Học An Linh
    • TRANG CHỦ
    • Chi bộ đảng

    ĐẢNG BỘ XÃ VĂN HỘI

    CHI BỘ THÔN ĐÀO LẠNG 

    Số: 01/QC-CB

    ĐẢNG CỘNG SẢN VIỆT NAM 

    Đào Lạng, ngày 25 tháng  2 năm 2022

     

     

    QUY CHẾ

    Làm việc của Chi bộ nhiệm kỳ (2018-2020)

     

    – Căn cứ Điều lệ Đảng cộng sản Việt Nam (khóa XII);

    – Căn cứ Quy định, hướng dẫn thi hành điều lệ Đảng số 29-QĐ/TW ngày 25/7/2016 của Ban chấp hành Trung ương Đảng;

    – Căn cứ Nghị quyết Đại hội Đảng bộ xã Văn Hôi  khóa XXII, nhiệm kỳ 2022 -2020 và Quy chế làm việc của Đảng uỷ xã Văn Hội  khóa XXII, nhiệm kỳ 2022 – 2022;

    – Căn cứ Nghị quyết Đại hội chi bộ nhiệm kỳ 2022-2020, chi bộ xây dựng quy chế làm việc nhiệm kỳ 2022-2020 như sau:

    Chương I:  NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

    Điều 1: Quy chế làm việc của Chi ủy, Chi bộ thôn Đào Lạng nhiệm kỳ 2022-2020 quy định về nguyên tắc làm việc; nhiệm vụ, quyền hạn của Chi bộ, Chi ủy, Bí thư, phó Bí thư và Chi ủy viên chi bộ. Quy định chế độ làm việc, quy trình ban hành văn bản, chế độ thông tin báo cáo. Quy định mối quan hệ công tác của Chi ủy với Đảng ủy xã Văn Hội;

    Điều 2: Chi ủy, Chi bộ và mỗi đảng viên phải chấp hành nghiêm túc nguyên tắc sinh hoạt Đảng theo quy định của Điều lệ Đảng và các quy định của Trung ương theo nguyên tắc “Tập trung dân chủ, tập thể lãnh đạo, cá nhân phụ trách, thiểu số phục tùng đa số, cấp dưới phục tùng cấp trên, cá nhân phục tùng tổ chức”. Mỗi đồng chí phải lấy hoàn thành nhiệm vụ làm mục tiêu phấn đấu. 

    Điều 3: Chi ủy thực hiện đúng vai trò là hạt nhân lãnh đạo chính trị của Đảng ở trong thôn; là cầu nối giữa Đảng với cán bộ, đảng viên và nhân dân; là cơ quan chấp hành thực hiện các đường lối, chủ trương, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước; lãnh đạo thực hiện nhiệm vụ do Đảng ủy giao, vận dụng sáng tạo vào điều kiện thực tiễn của chi bộ, phù hợp với nhiệm vụ chính trị của Chi bộ và tổ chức thực hiện có hiệu quả. Chi ủy chi bộ làm việc phải có chương trình, kế hoạch; đi sâu, đi sát thực tiễn; không chủ quan, bảo thủ, thụ động; làm việc đúng chức năng, nhiệm vụ, không bao biện làm thay, không ỷ lại dựa dẫm. Tôn trọng và tăng cường sự lãnh đạo của Chi bộ nhằm nâng cao hiệu lực, hiệu quả, phát huy vai trò của các tổ chức chính trị – xã hội trong thôn; thực hiện tốt công tác kiểm tra, giám sát.

    Điều 4: Quan tâm xây dựng và giữ gìn sự đoàn kết thống nhất trong nội bộ Chi ủy, Chi bộ và trong cán bộ, đảng viên và nhân dân; thường xuyên tự phê bình và phê bình với động cơ và mục đích trong sáng; lấy mục đích và lợi ích chung của Chi bộ làm phương hướng hành động. Mỗi đồng chí Chi ủy viên và đảng viên phải thực sự gương mẫu thực hiện tốt các chủ trương, đường lối, nghị quyết của Đảng, chính sách pháp luật của Nhà nước; chủ động, năng động, sáng tạo, dám nghĩ, dám làm, dám chịu trách nhiệm; không tham nhũng, lãng phí và các biểu hiện tiêu cực khác; thực hiện tốt nhiệm vụ của người cán bộ, đảng viên và nghĩa vụ công dân. Gương mẫu thực hiện quy định số 47-QĐ/TW của Bộ chính trị về những điều đảng viên không được làm.

    Chương II: TRÁCH NHIỆM, QUYỀN HẠN

    Điều 5: Trách nhiệm và quyền hạn của chi bộ

    1. Chấp hành đường lối, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước; đề ra chủ trương, nhiệm vụ chính trị của chi bộ và lãnh đạo có hiệu quả

    2. Xây dựng chi bộ trong sạch vững mạnh về chính trị, tư tưởng và tổ chức.

    3. Lãnh đạo xây dựng thôn, các chi hội đoàn thể  vững mạnh; chấp hành đúng pháp luật và phát huy quyền làm chủ của nhân dân.

    4. Liên hệ chặt chẽ với nhân dân. Chăm lo đời sống vật chất, tinh thần và bảo vệ lợi ích chính đáng của nhân dân trong thôn. Lãnh đạo cán bộ, đảng viên và nhân dân tham gia xây dựng và thực hiện đường lối, chính sách của Đảng và pháp luật của Nhà nước.

    5. Kiểm tra đảng viên thực hiện các Điều lệ, chỉ thị, nghị quyết của Đảng và quy định về những điều đảng viên không được làm.

    Thi hành kỷ luật Đảng đối với đảng viên theo Điều lệ Đảng

    Điều 6: Trách nhiệm, quyền hạn của chi uỷ

    Chi uỷ là cơ quan lãnh đạo thay mặt chi bộ giữa 2 nhiệm kỳ của đại hội, thực hiện đúng chức năng, nhiệm vụ đã được quy định trong Điều lệ Đảng, có trách nhiệm, quyền hạn sau:

    1. Quán triệt các chỉ thị, nghị quyết của trên; tổ chức thực hiện các nhiệm vụ của chi bộ.

    2. Chuẩn bị nội dung, chương trình, cơ sở vật chất, triệu tập và tổ chức hội nghị, đại hội nhiệm kỳ của chi bộ.

    4. Kiểm tra, đôn đốc cán bộ, đảng viên thực hiện nhiệm vụ.

    Điều 7: Trách nhiệm, quyền hạn của Bí thư chi bộ

    Bí thư là người chủ trì công việc của chi uỷ, chi bộ, có trách nhiệm, quyền hạn như sau:

    Tổ chức quán triệt đường lối, quan điểm, nguyên tắc, Điều lệ Đảng, Nghị quyết, Chỉ thị của cấp trên cho chi uỷ, chi bộ.

    Chuẩn bị văn kiện đại hội, nội dung hội nghị chi ủy; chủ trì hội nghị chi uỷ chi bộ theo đúng nguyên tắc và chế độ quy định.

    Thay mặt chi bộ phân công thực hiện nghị quyết cho đảng viên; kiểm tra thực hiện nghị quyết của đảng viên; phát hiện, đề xuất với chi bộ xem xét, quyết định những nội dung, biện pháp cần bổ sung trong lãnh đạo, chỉ đạo.

    Thường xuyên chăm lo nâng cao năng lực lãnh đạo, sức chiến đấu của chi bộ, chăm lo xây dựng các tổ chức trong thôn và đội ngũ cán bộ đảng viên thật sự vững mạnh; xây dựng tốt mối đoàn kết trong chi bộ; giải quyết tốt các mối quan hệ công tác.

    Duy trì nghiêm túc chế độ sinh hoạt chi uỷ, chi bộ theo quy định. Xem xét và xác minh lý lịch đảng.

    Chịu trách nhiệm trước Đảng uỷ và chi bộ về Nghị quyết, Quyết định và kết quả thực hiện nghị quyết của cấp trên và của chi bộ.

    Bí thư phụ trách chung hoạt động va trực tiếp phụ tránh hội Nông Dân, công tác của toàn chi bộ và là trưởng thôn, chỉ đạo trực tiếp hoạt động trong thôn.

    Điều 8: Trách nhiệm, quyền hạn của phó bí thư chi bộ

    Phó Bí thư được giải quyết các công việc của chi bộ được phân công, thay mặt bí thư chủ trì công tác đảng theo ủy quyền của đồng chí bí thư, khi bí thư vắng mặt.

    Phụ trách hoạt động của Ban công tác mặt trận thôn, phụ trách hoạt động công tác tôn giáo, phụ trách hoạt động của chi hội phụ nữ, chi hội NCT,hội CCB.

    Phụ trách công tác kiểm tra, giám sát và thu nộp đảng phí của chi bộ

    Điều 9: Trách nhiệm, quyền hạn của Chi ủy viên

    Chịu trách nhiệm trước Đảng ủy về lĩnh vực mình phụ trách. Chủ động đề xuất ý kiến với Ban Chi ủy để cụ thể hóa chủ trương, chính sách, nghị quyết, Chỉ thị của cấp ủy cấp trên và của Chi bộ. Chỉ đạo quán triệt tổ chức thực hiện và chịu trách nhiệm trước Chi ủy, Chi bộ công việc mà mình phụ trách.

    Phụ trách hoạt động của chi hội Nông dân, chi đoàn Thanh niên.

    Điều 10: Bí thư, Phó Bí thư, Chi ủy viên hoạt động theo sự phân công và chịu sự lãnh đạo, kiểm tra, giám sát của chi ủy, chi bộ; thực hiện nghĩa vụ, trách nhiệm của người đảng viên, xây dựng chi bộ trong sạch vững mạnh.

    Điều 11: Đảng viên theo cương vị, chức trách được giao thực hiện nghiêm túc, có hiệu quả nghị quyết thuộc lĩnh vực mình phụ trách, công việc được chi bộ phân công. Kịp thời phản ánh với chi bộ những vấn đề mới nảy sinh và chưa phù hợp để chi bộ xem xét, quyết định.

    Chương III: CHẾ ĐỘ CÔNG TÁC CỦA CHI UỶ, CHI BỘ

    Điều 12: Chế độ công tác và sinh hoạt

    – Đầu năm chi bộ ra nghị quyết lãnh đạo thực hiện nhiệm vụ chính trị của chi bộ.

    – Hàng tháng chi bộ ra nghị quyết lãnh đạo tập trung vào một số nhiệm vụ trọng tâm, trọng điểm; khi cần ra nghị quyết lãnh đạo chuyên đề.

    – Chi bộ họp 1 lần/tháng (từ ngày 05 đến ngày 12), khi cần thiết tổ chức họp bất thường.

    Điều 13: Chế độ tổ chức thực hiện nghị quyết

    – Nghị quyết của chi bộ được quán triệt đến toàn bộ cán bộ, đảng viên trong chi bộ.

    – Đối với Ban lãnh đạo thôn: Hàng tháng Ban lãnh đạo thôn phải báo cáo kế hoạch, công viêc làm cụ thể của thôn với cấp ủy chi bộ, khi có vấn đề nẩy sinh báo cáo với cáp ủy xin ý kiến chỉ đạo kịp thời. Hàng tháng, hàng quý báo cáo trước cấp ủy những vấn đề về phát triển kinh tế, văn hóa xã hội, an ninh quốc phòng, công tác vệ sinh môi trường, giao thông nông thôn, công tác duy trì và phát huy giữ vững làng văn hóa và các vấn đề khác để cấp ủy kịp thời chỉ đạo.

    – Đối với các chi hội đoàn thể: Hàng tháng phải báo cáo các hoạt động của đoàn thể mình trên cơ sở đó cấp ủy cho ý kiến chỉ đạo các chi hội đoàn thể sinh hoạt theo Điều lệ của tổ chức mình, 6 tháng có sơ kết, 1 năm tổng kết rút kinh nghiệm. Vận động hội viên, đoàn viên hoàn thành các chỉ tiêu, kế hoạch, nội quy, quy ước của làng đề ra, thực hiện đầy đủ, nghiêm túc điều lệ của đoàn thể mình, xây dựng đoàn thể vững mạnh toàn diện, giữ vững danh hiệu làng văn hóa, xây dựng khu dân cư tiên tiến góp phần vào công cuộc đổi mới của Đảng làm cho “Dân giầu, nước mạnh, xã hội dân chủ, văn minh”

    – Các đồng chí chi uỷ viên theo cương vị, trách nhiệm được phân công phải có kế hoạch tổ chức thực hiện nghị quyết và kiểm tra việc chấp hành nghị quyết theo sự phân công của chi uỷ.

    – Đảng viên trong chi bộ có trách nhiệm thực hiện nghiêm nghị quyết của chi bộ, có trách nhiệm báo cáo trước chi bộ kết quả thực hiện nhiệm vụ được phân công.

    – Bí thư thực hiện tốt công tác kiểm tra, giám sát đối với đảng viên về việc thực hiện nghị quyết và các chương trình công tác được chi bộ thông qua.

    Điều 14: Chế độ thông tin

    Hàng tháng cấp uỷ có trách nhiệm thông tin đến các đảng viên những Chỉ thị, nghị quyết, chủ trương mới của trên, tình hình chung của chi bộ và của thôn. Nội dung thông tin phải thực hiện đúng quy định đối với từng đối tượng.

    Điều 15: Chế độ báo cáo

    Thực hiện tốt chế độ báo cáo lên trên theo quy định, bảo đảm kịp thời, chính xác, khách quan. Khi có những vấn đề đột xuất, cần thiết bí thư hoặc Phó Bí thư trực tiếp báo cáo lên Đảng uỷ xin ý kiến chỉ đạo.

    Điều 16: Chế độ học tập nghiên cứu

    Học tập là nghĩa vụ, trách nhiệm, quyền lợi của cán bộ, đảng viên. Mỗi cán bộ, đảng viên phái có kế hoạch thường xuyên học tập và lấy việc tự học là chính, không ngừng nâng cao trình độ nhận thức lý luận chính trị, kiến thức chuyên môn và năng lực hoạt động thực tiễn nhằm hoàn thành chức trách, nhiệm vụ. Tham gia đầy đủ, nghiêm túc các buổi sinh hoạt, học tập theo quy định

    Điều 17: Chế độ tự phê bình và phê bình

    Định kỳ 1 năm, cuối nhiệm kỳ hoặc theo yêu cầu, chi bộ tổ chức tự phê bình và phê bình. Trước khi phê bình, tự phê bình tổ chức cho đảng viên và quần chúng đóng góp ý kiến cho chi bộ, chi uỷ, cá nhân chi uỷ viên và đảng viên (nếu cần thiết). Sau tự phê bình và phê bình, cấp uỷ phải thông báo đến đảng viên và quần chúng những vấn đề cần thiết, đồng thời tổ chức tốt việc tự phê bình và phê bình trong cấp uỷ và chi bộ.

    Tự phê bình và phê bình phải khách quan, trung thực, thắng thắn, xây dựng và đoàn kết

    Điều 18: Chế độ phát ngôn, bảo mật.

    Tất cả đảng viên phải thực hiện đúng nguyên tắc tập trung dân chủ, nói và làm theo nghị quyết; không nói và làm theo ý riêng của mình, giữ đúng kỷ luật phát ngôn và chế độ bảo mật theo đúng quy định của Đảng và Nhà nước.

    Điều 19: Chế độ sơ kết, tổng kết

    Định kỳ 1 năm và theo nhiệm kỳ đại hội, chi bộ phải tiến hành tổ chức sơ kết, tổng kết đánh giá tình hình, kết quả và rút kinh nghiệm lãnh đạo của chi bộ.

    – Sơ kết, tổng kết phải đánh giá đúng thực trạng tình hình, ưu khuyết điểm, nêu rõ nguyên nhân; khuyết điểm phải phân rõ trách nhiệm thuộc về lãnh đạo hay thuộc về tổ chức thực hiện. Đề ra phương hướng, biện pháp khắc phục sửa chữa.

    Chương IV: CÁC MỐI QUAN HỆ CÔNG TÁC

    Điều 20: Quan hệ giữa chi bộ với Ban công tác mặt trận thôn, Ban lãnh đạo thôn, các chi hội đoàn thể

    – Chi bộ lãnh đạo với Ban công tác mặt trận thôn, Ban lãnh đạo thôn, các chi hội đoàn thể bằng chủ trương, nghị quyết; bằng công tác tư tưởng, tổ chức cán bộ; công tác kiểm tra, giám sát và vai trò trách nhiệm của cán bộ, đảng viên trong tổ chức đó.

    – Ban công tác mặt trận thôn, Ban lãnh đạo thôn, các chi hội đoàn thể chịu sự lãnh đạo của chi bộ và có trách nhiệm quán triệt, thực hiện nghiêm túc nghị quyết của chi bộ và thực hiện tốt chế độ báo báo, xin chỉ thị.

    Mối quan hệ giữa chi uỷ, chi bộ với Ban công tác mặt trận thôn, Ban lãnh đạo thôn, các chi hội đoàn thể là mối quan hệ giữa lãnh đạo với tổ chức thực hiện.

    Điều 21: Quan hệ giữa cấp ủy chi bộ với Ban công tác mặt trận thôn, Ban lãnh đạo thôn, các chi hội đoàn thể

    Quan hệ giữa cấp ủy chi bộ với Ban công tác mặt trận thôn, Ban lãnh đạo thôn, các chi hội đoàn thể là mối quan hệ phối hợp giữa 2 người đại diện 2 tổ chức dưới sự lãnh đạo của chi bộ, là mối quan hệ mẫu mực về trách nhiệm, đoàn kết, tôn trọng giúp đỡ lẫn nhau.

    Bí thư thay mặt chi ủy, chi bộ chỉ đạo, đôn đốc, kiểm tra, giám sát quá trình thực hiện của Ban công tác mặt trận thôn, Ban lãnh đạo thôn, các chi hội đoàn thể về nghị quyết của chi bộ.

    Chương V: CHẾ ĐỘ QUẢN LÝ TÀI CHÍNH ĐẢNG

    Điều 22: Tài chính của chi bộ

    Việc quản lý, sử dụng tài chính phải bảo đảm đúng chế độ nguyên tắc, quản lý chặt chẽ, dễ kiểm tra

    Số tiền đảng phí được trích giữ lại và các nguồn thu khác do chi bộ quản lý và quyết định sử dụng

    Điều 23: Quản lý và sử dụng tài chính của chi bộ

    Chi bộ giao cho chi uỷ (đ/c PBT phụ trách thu, nộp, quản lý tài chính đảng.

    Định kỳ hàng quý, 6 tháng, năm, cuối nhiệm kỳ đồng chí phụ trách quản lý tài chính đảng phải báo cáo với chi bộ về tình hình thu nộp, quản lý, sử dụng tài chính đảng của chi bộ.

    Nội dung chi:

    – Chi hội nghị

    – Mua văn phòng phẩm

    – Chi quản lý đảng viên

    – Chi thăm hỏi đảng viên……

    – Chi công tác phát triển đảng:

    Điều 24: Thu, nộp và quản lý tiền đảng phí

    Đảng viên phải tự giác đóng đảng phí cho chi bộ vào kỳ sinh hoạt hàng tháng đúng tỷ lệ quy định và ký tên vào sổ thu nộp đảng phí.

    Đồng chí phụ trách quản lý tài chính đảng của chi bộ phải ghi chép đầy đủ, rõ ràng đúng quy định vào sổ thu, chi tài chính đảng của chi bộ (có chứng từ thu, chi kèm theo) và nộp đảng phí lên bộ phận tài chính Đảng uỷ đúng thời gian quy định.

    Chương VI: TỔ CHỨC THỰC HIỆN

    Điều 25: Quy chế này được chi bộ thông qua ngày 11 tháng 3 năm 2022 và được phổ biến, quán triệt đến toàn thể đảng viên trong chi bộ.

     

     

    Nơi nhận:

    – BTV Đảng ủy xã;

    – Lưu chi bộ.

                       T/M CHI BỘ          

                     BÍ THƯ             

     

     

               Nguyễn Văn Nguyện

                                               

     

     

                                 

     

     

     

     

     

     

     

    Kính viếng hương hồn Đại Tướng VÕ NGUYÊN GIÁP

    kỷ niệm ngày thành lập Đoàn thanh niên cộng sản Hồ chí Minh 26/3

    Lễ hội Đền Hùng

    Cụ tướng qua đời (Kính viếng hương hồn Đại tướng Võ Nguyên Giáp)

    TRẠI HÈ 2022

    Lễ chúc thọ của chi hội Người cao tuổi

    Lòng dân

    Trại hè chi đoàn thôn Đào Lạng

    VINH QUANG ĐẢNG CỘNG SẢN VIỆT NAM

    HỒN QUÊ

    --- Bài cũ hơn ---

  • Bộ Công An Triển Khai Nghị Định Của Chính Phủ Quy Định Chức Năng, Nhiệm Vụ, Quyền Hạn Và Cơ Cấu Tổ Chức; Sơ Kết Công Tác Công An 6 Tháng Đầu Năm 2022
  • Về Chế Độ Trợ Cấp Cho Lực Lượng Công An Xã
  • Chức Năng, Quyền Hạn Của Cán Bộ, Công Chức Địa Chính
  • Chức Năng, Nhiệm Vụ, Quyền Hạn Trang Điện Tử Huyện Thạch Thành
  • Nâng Cao Công Tác Xây Dựng Công An Cấp Huyện Trong Tình Hình Hiện Nay
  • Web hay
  • Links hay
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100