Khó Tiêu Chức Năng Là Gì?

--- Bài mới hơn ---

  • Chứng Khó Tiêu Chức Năng Là Bệnh Gì?
  • Thế Nào Là Chứng Khó Tiêu Chức Năng (Khó Tiêu Không Do Loét)?
  • Làm Gì Khi Bị Khó Tiêu Chức Năng?
  • Làm Gì Với Chứng Khó Tiêu Chức Năng?
  • Ăn Không Tiêu (Khó Tiêu) Là Bệnh Gì? Cách Nhận Biết, Điều Trị
  • Khó tiêu chức năng là bệnh lành tính không gây nguy hiểm đến tính mạng. Tuy nhiên, các triệu chứng của bệnh thường khiến người mắc phải gặp không ít phiền toái trong cuộc sống sinh hoạt hàng ngày. Vì vậy, để cải thiện và phòng ngừa bệnh chuyển biến xấu, bệnh nhân cần điều trị ngay từ đầu.

    Chứng khó tiêu chức năng là gì?

    Chứng khó tiêu chức năng hay còn gọi là khó tiêu không loét (non-ulcer dyspepsia). Đây là một thuật ngữ dùng để mô tả triệu chứng đầy tức khó chịu và đau ở vùng thượng vị mà không có nguyên nhân rõ ràng.

    Theo ước tính có tới 25% dân số mắc phải căn bệnh này. Tuy nhiên, chỉ một trong số ít những người bệnh này tiến hành thăm khám, trong khi số khác tự ý dùng thuốc không kê đơn để giải quyết triệu chứng đau. Mặc dù là bệnh lành tính và không gây nguy hiểm đến tính mạng nhưng nếu không chữa trị sớm, bệnh có thể tái phát và gây ảnh hưởng đến sức khỏe, chất lượng sống của người mắc bệnh.

    Nguyên nhân gây khó tiêu chức năng

    Theo các nhà khoa học, cho tới nay nguyên nhân gây khó tiêu chức năng vẫn chưa được xác định rõ ràng. Tuy nhiên, bệnh hình thành có thể là do các yếu tố sau:

    • Do thói quen ăn uống không tốt: Ăn rồi đi ngủ, nhai không kỹ, ăn quá nhanh hoặc ăn quá nhiều tinh bột, chất béo,… đều là nguyên nhân gây khó tiêu chức năng
    • Sử dụng quá nhiều chất kích thích: Lạm dụng rượu, bia, cà phê hoặc thuốc lá
    • Căng thẳng, stress: Áp lực cuộc sống và áp lực công dẫn đến tình trạng căng thẳng, lo ân và làm tăng nguy cơ mắc bệnh khó tiêu chức năng
    • Rối loạn co bóp dạ dày tá tràng: Một số nghiên cứu cho thấy, có đến 30 – 50% người bị bệnh rối loạn co bóp dạ dày sẽ làm quá trình tống thức ăn từ dạ dày đến ruột bị chậm dần dẫn đến khó tiêu
    • Sử dụng thuốc: Một số loại thuốc giảm đau không cần kê toa như ibuprofen hoặc aspirin có thể gây tác dụng phụ ảnh hưởng đến sức khỏe dạ dày và gây khó tiêu

    Triệu chứng khó tiêu chức năng

    Bệnh cảnh khó tiêu chức năng thường biểu hiện giống với bệnh viêm loét dạ dày tá tràng hoặc rối loạn co bóp. Vì vậy, bên cạnh triệu chứng nóng rát hoặc khó chịu ở ngực và vùng bụng trên, bệnh nhân có thể gặp phải các khác như:

    • Nôn ra máu
    • Tức ngực, khó thở
    • Phân có màu đen
    • Đau lan đến tay, cổ và hàm

    Chẩn đoán khó tiêu chức năng

    Bác sĩ có thể dựa vào dấu hiệu lâm sàng hoặc khám thực thể để kiểm tra triệu chứng bệnh. Bên cạnh đó, họ có thể yêu cầu bệnh nhân thực hiện một vài xét nghiệm chẩn đoán sau để xác định nguyên nhân gây bệnh.

    • Xét nghiệm máu: Giúp loại trừ các bệnh khác có thể gây triệu chứng bệnh tương tự như đau dạ dày nhưng không do loét gây nên
    • Nội soi: Sử dụng một dụng cụ mỏng có gắn ánh đèn và máy soi đưa vào thực quản, xuống dạ dày và phần đầu của ruột non để kiểm tra chức năng của hệ tiêu hóa, từ đó giúp loại trừ các bệnh lý ống tiêu hóa như ung thư dạ dày, loét dạ dày hoặc loét hành tá tràng

    Điều trị khó tiêu chức năng

    Mặc dù đã thay đổi lối sống nhưng triệu chứng khó tiêu chức năng vẫn kéo dài và không kiểm soát được, bệnh nhân có thể kết hợp thêm thuốc để chữa trị bệnh. Một số loại thuốc giúp cải thiện triệu chứng bệnh như:

    • Khắc phục hơi bằng thuốc không kê đơn: Một số loại thuốc chứa thành phần simethicone và các thuốc khác như Gas-X® và Mylanta®, có tác dụng làm giảm đầy hơi và khí, giúp hỗ trợ điều trị chứng khó tiêu chức năng
    • Thuốc giảm sản xuất acid dạ dày: Bao gồm thuốc chẹn thụ thể H2, nizatidine (Axid AR®), cimetidine (Tagamet HB®), ranitidine (Zantac 75®) và famotidine (Pepcid AC®)
    • Thuốc tăng cường các cơ vòng thực quản: Thuốc có tác dụng hỗ trợ nhu động ruột giúp dạ dày trống nhanh hơn. Đồng thời, thuốc có tác dụng giúp thắt chặt van giữa thực quản và dạ dày, ngăn ngừa trào ngược acid dạ dày và giảm sự khó chịu ở vùng thượng vị. Metoclopramide (Reglan®) là thuốc tăng cường cơ vòng thực quản được bác sĩ kê đơn. Tuy nhiên, thuốc gây phản ứng phụ và không phải ai dùng thuốc cũng đều mang lại hiệu quả
    • Thuốc ngăn chặn tuyến tiết acid: Một số loại thuốc ức chế bơm proton không kê đơn như omeprazole (Prilosec OTC®), lansoprazole(Prevacid 24 h®), esmoprazole và rabeprazole có tác dụng làm giảm sự điều tiết acid trong dạ dày, giúp hỗ trợ cải thiện chứng khó tiêu chức năng
    • Thuốc chống trầm cảm: Một số loại thuốc chống trầm cảm liều thấp cũng được sử dụng để kiểm soát triệu chứng đau đường ruột

    Phòng tránh bệnh khó tiêu chức năng tái phát

    Mặc dù đã chữa khỏi hoàn toàn nhưng triệu chứng khó tiêu chức năng vẫn có thể quay trở lại. Vì thế, người bệnh cần có chế độ chăm sóc, ăn uống sau điều trị để giảm mức độ tái diễn của bệnh. Cụ thể:

    • Chế độ ăn khoa học: Các chuyên gia dinh dưỡng cho biết, chất xơ mang lại nhiều lợi ích tuyệt vời đối với hệ đường ruột. Chúng không chỉ giúp hệ tiêu hóa hoạt động tốt hơn mà còn hỗ trợ ngăn ngừa hình thành các bệnh lý khác như tim mạch, tiểu đường, ung thư trực tràng,… Theo khuyến cáo của các chuyên gia, một người bình thường cần bổ sung 20 – 30 gram chất xơ mỗi ngày. Nguồn chất xơ có thể tìm thấy nhiều trong rau, củ, trái cây và ngũ cốc nguyên hạt,… Bên cạnh những thực phẩm cần ăn, người bệnh nên tránh xa những đồ ăn, thức uống như thịt đỏ, đồ hộp,… Bởi chúng chứa hàm lượng chất béo no cao khiến triệu chứng khó tiêu ngày càng phức tạp hơn. Đồng thời, bệnh nhân cũng nên hạn chế sử dụng các loại thực phẩm gây đầy hơi, khó tiêu như đồ uống có gas, bắp cải hoặc đậu đũa
    • Nhai kỹ, ăn chậm và không ăn quá no: Để giảm tải áp lực cho hệ tiêu hóa và đường ruột, đồng thời ngăn chặn chứng đầy hơi, khó tiêu, bệnh nhân nên ăn chậm và nhai kỹ. Bởi việc làm này giúp nghiền nát thức ăn và báo hiệu cho dạ dày, tuyến nước bọt ở khoang miệng và ruột non tiết dịch vị, giúp quá trình tiêu hóa dễ dàng hơn. Bên cạnh đó, người bệnh cũng không nên ăn quá no để tránh trường hợp dạ dày tiết quá nhiều acid dẫn đến tình trạng khó tiêu và ợ nóng
    • Tránh căng thẳng: Một trong những nguyên nhân gây chứng khó tiêu chức năng là do căng thẳng. Vì vậy, để cải thiện triệu chứng, người bệnh nên giữ tinh thần thật thoải mái. Nên biết cách cân bằng giữa công việc và giải trí
    • Thường xuyên tập thể dục: Tập thể dục ít nhất 30 phút mỗi ngày không chỉ giúp tăng cường sức đề kháng cho cơ thể mà còn giúp hệ xương khớp hoạt động trơn tru và dẻo dai hơn. Bên cạnh đó, đây cũng chính là biện pháp giúp máu lưu thông đến vùng bụng và làm tăng tiết dịch vị dạ dày. Từ đó giúp tăng cường chức năng của hệ tiêu hóa, làm giảm triệu chứng đầy hơi và khó tiêu
    • Bổ sung men tiêu hóa: Các loại men tiêu hóa thường được chiết xuất từ các loại thảo dược tự nhiên nhằm mục đích cải thiện chức năng hệ tiêu hóa và tăng cường khả năng hấp thụ dưỡng chất. Mặt khác, chúng còn có tính năng làm giảm triệu chứng khó tiêu ở dạ dày. Do đó, người bệnh nên bổ sung men tiêu hóa cho cơ thể. Tuy nhiên, cần tuân thủ về liều lượng và thời gian dùng theo chỉ định của bác sĩ

    Những thông tin về chứng khó tiêu chức năng nêu trên chỉ mang tính chất tham khảo. Để hiểu rõ hơn về bệnh, cách điều trị và phòng ngừa cũng như có bất kỳ thắc mắc nào về chứng khó tiêu không loét này, người bệnh vui lòng liên hệ bác sĩ để được giải đáp cụ thể.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Adobe Bridge Là Gì? Những Tính Năng Của Adobe Bridge
  • Adobe Bridge Là Gì? Một Số Tính Năng Cơ Bản Của Adobe Bridge
  • Adobe Bridge Là Gì? Công Dụng & Cách Sử Dụng Phần Mềm 2022
  • Tìm Hiểu Về Hub, Repeater, Router, Switch, Bridge, Gateway.
  • Bếp Từ Có Chức Năng Booster Là Gì?
  • Chứng Khó Tiêu Chức Năng Là Bệnh Gì?

    --- Bài mới hơn ---

  • Thế Nào Là Chứng Khó Tiêu Chức Năng (Khó Tiêu Không Do Loét)?
  • Làm Gì Khi Bị Khó Tiêu Chức Năng?
  • Làm Gì Với Chứng Khó Tiêu Chức Năng?
  • Ăn Không Tiêu (Khó Tiêu) Là Bệnh Gì? Cách Nhận Biết, Điều Trị
  • Bios Là Gì? Cách Truy Cập Vào Bios Của Máy Hp, Sony, Dell, Asus…
  • Chứng khó tiêu chức năng hay còn còn gọi là đau dạ dày không do loét mô tả các dấu hiệu và triệu chứng khó tiêu mà không có nguyên nhân rõ ràng. Đau dạ dày không do loét phổ biến và có thể kéo dài, bệnh có thể gây ra các dấu hiệu và triệu chứng tương tự như loét, chẳng hạn như đau hoặc khó chịu ở bụng trên, kèm theo đầy hơi, ợ hơi và buồn nôn.

    Nguyên nhân nào gây ra bệnh khó tiêu chức năng?

    Nguyên nhân gây đau dạ dày không do loét vẫn chưa rõ. Theo các bác sỹ, đây là một rối loạn chức năng, không có nguyên nhân gây bệnh cụ thể.

    Tuy nhiên cũng có một số yếu tố nguy cơ góp phần làm nên triệu chứng bệnh này, chẳng hạn như:

    -Uống quá nhiều rượu hoặc quá nhiều đồ uống có chứa cafein.

    – Người hút thuốc lá.

    – Sử dụng thuốc đặc biệt là thuốc giảm đau như aspirin và ibuprofen mà có thể gây ra các vấn đề dạ dày.

    Các triệu chứng phổ biến của bệnh khó tiêu không do loét

    Người bệnh có cảm giác nóng rát hoặc khó chịu ở bụng trên hoặc ngực thấp, đôi khi cơn đau được giảm bớt nhờ thực phẩm hoặc thuốc kháng axit. Một số triệu chứng khác như:

    • Cảm giác nhanh no khi ăn
    • Các triệu chứng khác không được đề cập.
    • Trong trường hợp bệnh có triệu chứng giống loét dạ dày tá tràng, người bệnh có đau vùng thượng vị, đau khi đói, đau giảm đi khi ăn vào, đau có thể xuất hiện vào ban đêm làm bệnh nhân phải tỉnh giấc, đau có thể xuất hiện vào một thời điểm nhất định trong ngày.

    Những kỹ thuật chẩn đoán, điều trị khó tiêu chức năng

    Mặc dù người bệnh cảm thấy các triệu chứng rất rõ, tuy nhiên khi thăm khám trên lâm sàng bác sỹ không phát hiện thấy gì đặc biệt. Việc chẩn đoán bệnh dựa vào loại trừ các bệnh lý thực thể bằng siêu âm và nội soi dạ dày tá tràng. Siêu âm giúp loại trừ các bệnh lý gan mật như sỏi túi mật, sỏi trong gan, sỏi ống mật chủ, u gan, u tụy, viêm tụy mạn, sỏi tụy… Nội soi dạ dày tá tràng để loại trừ các bệnh lý ống tiêu hóa như: loét dạ dày, loét hành tá tràng, ung thư dạ dày.

    Bác sĩ có thể sẽ xem xét các dấu hiệu, triệu chứng và khám thực thể. Một số xét nghiệm chẩn đoán có thể giúp bác sĩ xác định nguyên nhân bao gồm:

    • Xét nghiệm máu: Xét nghiệm máu giúp loại trừ các bệnh khác có thể gây ra các dấu hiệu và triệu chứng tương tự như đau dạ dày không do loét.
    • Các xét nghiệm vi sinh: Ví dụ xét nghiệm để tìm kiếm vi khuẩn Helicobacter pylori gây ra các vấn đề dạ dày. Xét nghiệm H. pylori có thể sử dụng máu, phân hoặc hơi thở.
    • Sử dụng ống nội soi: Bác sĩ sẽ đưa một dụng cụ mỏng, linh hoạt, đầu thắp sáng xuống cổ họng để xem thực quản, dạ dày và phần đầu của ruột non.

    Nếu bệnh khó tiêu chức năng kéo dài và không kiểm soát được bằng cách thay đổi thói quen ăn uống, sinh hoạt thì bạn có thể cần phải điều trị. Điều trị phụ thuộc vào các dấu hiệu và triệu chứng bệnh.

    Loại thuốc có thể giúp kiểm soát các dấu hiệu và triệu chứng của đau dạ dày không do loét bao gồm:

    -Các loại thuốc để giảm sản xuất axit

    – Các thuốc ngăn chặn tăng tiết axit.

    – Thuốc tăng cường các cơ vòng thực quản.

    – Thuốc chống trầm cảm liều thấp (tùy trường hợp).

    – Thuốc kháng sinh.

    Thuốc dạ dày chữ Y – Yumangel thuộc nhóm thuốc kháng acid, có thể sử dụng đối với tình trạng bệnh này. Yumangel với dạng hỗn dịch, khi đi vào cơ thể không chỉ bảo vệ niêm mạc dạ dày mà còn giảm tăng tiết acid, ngăn chặn hiệu quả các triệu chứng nóng rát, đầy hơi, ợ chua, ợ hơi, buồn nôn,… do đau dạ dày không loét hay còn gọi là chứng khó tiêu chức năng.

    Ngoài việc dùng thuốc, bệnh nhân cũng nên tìm cách làm giảm căng thẳng, áp lực để ngăn chặn cơn đau dạ dày không do loét tái phát.

    Giải pháp phòng tránh chứng khó tiêu

    Tuy khó tiêu là chứng bệnh lành tính không nguy hiểm đến tính mạng nhưng rất phiền toái trong cuộc sống của người bệnh, vì vậy để phòng và hạn chế ảnh hưởng của bệnh, người bệnh cần có một chế độ sinh hoạt khoa học, tránh những căng thẳng không cần thiết.

    Đồng thời nên ăn những đồ ăn dễ tiêu, ít mỡ, nhiều chất xơ, thay vì ăn 3 bữa chính thì chia ra 5 – 6 bữa nhỏ. Tăng cường hoạt động thể lực như đi bộ, tốt nhất là chọn một môn thể thao thích hợp.

    Người bệnh cần được giải thích để giải tỏa tâm lý lo âu mình bị bệnh kéo dài dẫn tới ung thư hoặc đang bị bệnh ung thư.

    Không uống các loại nước ngọt có ga bởi chúng gây đầy hơi trong dạ dày, gây ra cảm giác đầy bụng, khó tiêu. Cũng nên hạn chế hoặc không uống cà phê, bia, rượu… vốn là những thức uống kích thích đường tiêu hóa rất mạnh.

    Việc uống đủ nước sẽ giúp cho hệ tiêu hóa hoạt động hiệu quả. Nên uống khoảng 1,5 lít nước lọc mỗi ngày để cơ thể đủ nước, để hệ tiêu hóa hoạt động được tốt và tránh bị bón. Cách uống nước đúng vẫn là không nên uống nhiều cho đã khát, nên uống từng ngụm nhỏ, lai rai cả ngày, uống ngay cả khi không khát.

    Bệnh nhân cũng cần biết rằng có thể sẽ có thời điểm triệu chứng hết hoàn toàn, tuy nhiên rồi các triệu chứng lại có thể xuất hiện trở lại, do đó cần hết sức lưu ý chế độ sinh hoạt để giảm mức độ, khả năng tái phát của chứng khó tiêu chức năng.

    – Người hút thuốc lá.

    • Cảm giác nhanh no khi ăn
    • Các triệu chứng khác không được đề cập.
    • Trong trường hợp bệnh có triệu chứng giống loét dạ dày tá tràng, người bệnh có đau vùng thượng vị, đau khi đói, đau giảm đi khi ăn vào, đau có thể xuất hiện vào ban đêm làm bệnh nhân phải tỉnh giấc, đau có thể xuất hiện vào một thời điểm nhất định trong ngày.
    • Xét nghiệm máu: Xét nghiệm máu giúp loại trừ các bệnh khác có thể gây ra các dấu hiệu và triệu chứng tương tự như đau dạ dày không do loét.
    • Các xét nghiệm vi sinh: Ví dụ xét nghiệm để tìm kiếm vi khuẩn Helicobacter pylori gây ra các vấn đề dạ dày. Xét nghiệm H. pylori có thể sử dụng máu, phân hoặc hơi thở.
    • Sử dụng ống nội soi: Bác sĩ sẽ đưa một dụng cụ mỏng, linh hoạt, đầu thắp sáng xuống cổ họng để xem thực quản, dạ dày và phần đầu của ruột non.

    – Thuốc kháng sinh.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Khó Tiêu Chức Năng Là Gì?
  • Adobe Bridge Là Gì? Những Tính Năng Của Adobe Bridge
  • Adobe Bridge Là Gì? Một Số Tính Năng Cơ Bản Của Adobe Bridge
  • Adobe Bridge Là Gì? Công Dụng & Cách Sử Dụng Phần Mềm 2022
  • Tìm Hiểu Về Hub, Repeater, Router, Switch, Bridge, Gateway.
  • Thế Nào Là Chứng Khó Tiêu Chức Năng (Khó Tiêu Không Do Loét)?

    --- Bài mới hơn ---

  • Làm Gì Khi Bị Khó Tiêu Chức Năng?
  • Làm Gì Với Chứng Khó Tiêu Chức Năng?
  • Ăn Không Tiêu (Khó Tiêu) Là Bệnh Gì? Cách Nhận Biết, Điều Trị
  • Bios Là Gì? Cách Truy Cập Vào Bios Của Máy Hp, Sony, Dell, Asus…
  • Cmos Là Gì Và Dùng Để Làm Gì?
  • Bài viết được tư vấn chuyên môn bởi Bác sĩ Võ Thị Thùy Trang – Bác sĩ Nội soi tiêu hóa – Khoa Khám bệnh & Nội khoa – Bệnh viện Đa khoa Quốc tế Vinmec Đà Nẵng.

    Khó tiêu không loét là chứng bệnh thường xuyên gây đau bụng và các triệu chứng khó chịu khác ở vùng thượng vị. Nguyên nhân thường không rõ ràng, tổn thương cũng không tìm được qua các xét nghiệm. Dù không gây ra những tổn hại nguy hiểm nhưng khó tiêu không loét lại khiến chất lượng cuộc sống bệnh nhân ít nhiều bị ảnh hưởng.

    1. Khó tiêu chức năng là gì?

    Chứng khó tiêu là một thuật ngữ mô tả tập hợp của các triệu chứng xảy ra trên thực quản, dạ dày và tá tràng (phần đầu tiên của ruột non). Trong đó, chứng khó tiêu không loét hay khó tiêu chức năng là chẩn đoán được đưa ra khi bệnh nhân có các triệu chứng khó tiêu mà không tìm thấy nguyên nhân thực thể cụ thể.

    Chứng khó tiêu chức năng là một vấn đề rất phổ biến. Có đến 6 trong số 10 người gặp phải chứng khó tiêu được chẩn đoán mắc chứng khó tiêu không loét. Dù bệnh không nguy hiểm nhưng đôi khi lại làm suy giảm chất lượng cuộc sống. Bệnh lý này thường ảnh hưởng đến người trẻ tuổi hơn là người lớn tuổi, phụ nữ thường bị ảnh hưởng thường xuyên hơn nam giới.

    2. Triệu chứng của khó tiêu chức năng

    Các triệu chứng của chứng khó tiêu chức năng (khó tiêu không loét) bao gồm những khó chịu rõ ràng hay đôi khi cũng rất mơ hồ xảy ra ở vùng bụng trên với mức độ từ nhẹ đến nặng. Người bệnh đến khám mô tả những khó chịu của mình như cảm giác nóng rát, buồn nôn, nôn ói, ợ hơi, đầy hơi và cảm thấy no sớm ngay đầu bữa ăn hay khó chịu sau bữa ăn.

    Đặc điểm chung của các triệu chứng này là thường xuyên đến và đi, có lúc nhiều ngày liên tục hay thỉnh thoảng mới xảy ra một đợt. Trong đó, biểu hiện sẽ tồi tệ hơn sau khi ăn một bữa ăn thịnh soạn, ăn quá nhanh hay ăn ngay trước khi đi ngủ, hoặc người bệnh đang có những căng thẳng, rối loạn tâm lý. Lúc này, người bệnh cảm giác cơn đau xuất phát từ vùng bụng trên, lan lên đến giữa ngực, vùng phía sau xương ức, vào cổ hoặc qua lưng, rất dễ nhầm lẫn với các cơn đau do tim mạch nguy hiểm, đòi hỏi người bệnh phải nhập viện để được can thiệp.

    3. Nguyên nhân gây khó tiêu chức năng

    • Thực phẩm và lối sống: Thực phẩm có thể làm cho các triệu chứng tồi tệ hơn bao gồm caffeine, thức ăn cay, nồng, chua, béo, có mùi vị bạc hà, đồ uống có gas, có cồn, đồ uống nóng, cà phê và cả sô cô la… Điều quan trọng cần nhớ là độ nhạy trước từng thực phẩm hoàn toàn khác nhau ở từng bệnh nhân. Ngoài ra, một lối sống có thói quen hút thuốc, uống rượu, thể trạng thừa cân, thường xuyên phải lo lắng hoặc căng thẳng cũng khó tránh khỏi các triệu chứng khó tiêu;
    • Thuốc: Bao gồm các loại thuốc chống viêm (ví dụ: ibuprofen, naproxen và aspirin) và các loại thuốc ảnh hưởng đến vận động thực quản (nitrat). Ngoài ra, còn nhiều loại thuốc khác cũng có thể gây tác dụng phụ khó tiêu như một số họ kháng sinh, steroid, sắt, chất đối kháng canxi, theophyllines và bisphosphonates; tuy nhiên, vì lợi ích mà thuốc đem lại, đôi khi bạn vẫn cần phải sử dụng nó. Chính vì thế, nếu có lo ngại các loại thuốc có thể gây khó chịu đường ruột, hãy cho bác sĩ của bạn biết về điều này để được bổ sung thêm các loại thuốc hỗ trợ hệ tiêu hóa;
    • Hội chứng ruột kích thích: Có đến 1 trong 3 người mắc chứng khó tiêu không loét cũng bị hội chứng ruột kích thích đồng thời. Các triệu chứng của hội chứng này bao gồm đau bụng, đầy hơi, thay đổi tần số và tính chất đại tiện, cảm giác vẫn còn tồn dư ngay sau đi đại tiện.

    4. Làm thế nào để chẩn đoán khó tiêu chức năng?

    Vì không có nguyên nhân duy nhất và cụ thể của chứng khó tiêu chức năng, rối loạn này được chẩn đoán khi các nguyên nhân gây khó tiêu thực thể khác như loét, viêm, bệnh trào ngược dạ dày – tá tràng, thoát vị hoặc nhiễm Helicobacter pylori đã được loại trừ.

    Điều này đồng nghĩa với việc bệnh nhân cần thực hiện toàn bộ các xét nghiệm cơ bản khảo sát đường tiêu hóa như siêu âm bụng, nội soi, xét nghiệm tìm Helicobacter pylori qua hơi thở, xét nghiệm phân, xét nghiệm máu; chụp Xquang khi uống barium và chụp CT scan và kết quả đều được chứng minh là âm tính.

    Hơn thế nữa, chứng khó tiêu chức năng thường sẽ ít được nghĩ đến và chỉ tích cực chẩn đoán tìm nguyên nhân khi người bệnh có kèm theo những dấu hiệu sau đây: khởi phát lần đầu tiên, xuất hiện khi đã trên 60 tuổi, sụt cân, có nôn ói hay đại tiện ra máu và tiền căn bản thân hay gia đình có ung thư đường tiêu hóa.

    Tóm lại, chứng khó tiêu chức năng là một trong những rối loạn đường tiêu hóa trên khá thường gặp, nhất là trong đời sống hiện đại chứa đựng nhiều căng thẳng hiện nay. Tuy nhiên, việc chẩn đoán là loại trừ những nguyên nhân thực thể khác. Vì vậy, khi có các dấu hiệu chậm tiêu, gây khó chịu, người bệnh nên đi thăm khám sớm để được can thiệp kịp thời.

    Với gần 20 năm làm việc tại Bệnh viện Đa khoa Đà Nẵng trong chuyên ngành nội tiêu hóa – Gan mật tụy, mỗi năm bác sĩ Võ Thị Thùy Trang tham gia nội soi hơn 1500 ca bao gồm: nội soi chẩn đoán các bệnh lý dạ dày, đại tràng như: phát hiện viêm, loét, polyp, ung thư, tìm vi khuẩn HP, phát hiện ung thư sớm đường tiêu hóa…; Nội soi điều trị như: Cầm máu trong xuất huyết tiêu hóa, thắt búi giãn tĩnh mạch thực quản trong xơ gan, cắt polype ống tiêu hóa qua nội soi…

    Để được tư vấn trực tiếp, Quý Khách vui lòng bấm số HOTLINE hoặc đăng ký trực tuyến TẠI ĐÂY.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Chứng Khó Tiêu Chức Năng Là Bệnh Gì?
  • Khó Tiêu Chức Năng Là Gì?
  • Adobe Bridge Là Gì? Những Tính Năng Của Adobe Bridge
  • Adobe Bridge Là Gì? Một Số Tính Năng Cơ Bản Của Adobe Bridge
  • Adobe Bridge Là Gì? Công Dụng & Cách Sử Dụng Phần Mềm 2022
  • Làm Gì Với Chứng Khó Tiêu Chức Năng?

    --- Bài mới hơn ---

  • Ăn Không Tiêu (Khó Tiêu) Là Bệnh Gì? Cách Nhận Biết, Điều Trị
  • Bios Là Gì? Cách Truy Cập Vào Bios Của Máy Hp, Sony, Dell, Asus…
  • Cmos Là Gì Và Dùng Để Làm Gì?
  • Bios Là Gì, Quá Trình Khởi Động Máy Tính Như Thế Nào ?
  • Cmos Là Gì ? Cách Xóa Cmos Của Máy Tính Và Đặt Lại Bios Về Mặc Định
  • Bệnh cảnh dai dẳng kéo dài, mặc dù bản chất lành tính nhưng làm cho người bệnh rất lo lắng và khó chịu, ảnh hưởng nhiều đến công việc cũng như sinh hoạt hằng ngày. Bệnh rất hay gặp, có tới 25% dân số mắc bệnh, tuy nhiên chỉ có một số ít trong những người này đi khám bệnh.

    Ở VN, người dân thường tự cho mình bị bệnh loét dạ dày tá tràng, có thể tự dùng thuốc điều trị hoặc không dùng thuốc thì các triệu chứng vẫn giảm đi từng đợt rồi sau đó lại xuất hiện.

    Phóng to

    Hệ thống tiêu hóa từ miệng đến dạ dày

    Cho tới nay, nguyên nhân của bệnh chưa được rõ ràng, nhưng có một số yếu tố ảnh hưởng rõ rệt tới xuất hiện bệnh như:

    – Rối loạn co bóp dạ dày tá tràng: 30-50% những người bị bệnh quá trình tống thức ăn từ dạ dày xuống ruột của họ bị chậm lại.

    – Tăng độ nhạy cảm của thần kinh với áp lực trong dạ dày tá tràng.

    – Các yếu tố về tâm lý xã hội như stress, căng thẳng, lo âu trong cuộc sống cũng làm cho nhiều người mắc bệnh, nhất là trong điều kiện áp lực cuộc sống hiện nay.

    Bên cạnh đó, nhiễm vi khuẩn Helicobacter pylori cũng là một nguyên nhân rất đáng lưu ý.

    Bệnh cảnh có thể biểu hiện các triệu chứng giống như có loét dạ dày tá tàng hoặc chỉ biểu hiện bằng các rối loạn co bóp. Trong trường hợp bệnh có triệu chứng giống loét dạ dày tá tràng, người bệnh có đau vùng thượng vị, đau khi đói, đau giảm đi khi ăn vào, đau có thể xuất hiện vào ban đêm làm bệnh nhân phải tỉnh giấc, đau có thể xuất hiện vào một thời điểm nhất định trong ngày.

    Một số người bệnh biểu hiện bằng triệu chứng rối loạn co bóp như: bệnh nhân cảm giác ăn nhanh no, sau khi ăn thấy bụng tức nặng, có thể có buồn nôn hoặc nôn oẹ, ợ hơi, đầy trướng ở vùng thượng vị, các triệu chứng tăng lên sau khi ăn làm người bệnh ngại ăn uống. Trong một số trường hợp bệnh có thể là phối hợp các triệu chứng trên.

    Mặc dù người bệnh cảm thấy các triệu chứng rất rõ, tuy nhiên khi thăm khám trên lâm sàng thầy thuốc không phát hiện thấy gì đặc biệt. Việc chẩn đoán bệnh dựa vào loại trừ các bệnh lý thực thể bằng siêu âm và nội soi dạ dày tá tràng. Siêu âm giúp loại trừ các bệnh lý gan mật như: sỏi túi mật, sỏi trong gan, sỏi ống mật chủ, u gan, u tụy, viêm tụy mạn, sỏi tụy… Nội soi dạ dày tá tràng để loại trừ các bệnh lý ống tiêu hóa như: loét dạ dày, loét hành tá tràng, ung thư dạ dày.

    Trong bệnh khó tiêu không có loét, xét nghiệm công thức máu và xét nghiệm sinh hóa máu các chỉ số hoàn toàn trong giới hạn bình thường. Hình ảnh siêu âm bình thường. Hình ảnh nội soi dạ dày tá tràng bình thường hoặc có thể có viêm teo niêm mạc dạ dày. Hình ảnh viêm teo niêm mạc dạ dày là do ngẫu nhiên phát hiện thấy, đây không phải nguyên nhân gây bệnh vì trên thực tế lâm sàng rất nhiều bệnh nhân phát hiện có viêm teo niêm mạc dạ dày khi nội soi kiểm tra mà hoàn toàn không có biểu hiện triệu chứng. Chính vì nội soi không thấy tổn thương hoặc thấy hình ảnh viêm niêm mạc dạ dày mà người bệnh bị nội soi dạ dày (hoàn toàn không cần thiết) rất nhiều lần trong thời gian ngắn khi các triệu chứng vẫn xuất hiện.

    Đối với bệnh nhân mắc chứng khó tiêu cần được loại trừ chắc chắn các bệnh thực thể trước khi chẩn đoán bị chứng khó tiêu không có loét, đặc biệt là đối với người trên 45 tuổi, lứa tuổi dễ bị bệnh ung thư dạ dày.

    Cho tới nay cũng chưa có cách nào để điều trị đặc hiệu, mà chủ yếu là điều trị triệu chứng. Thuốc điều trị nhằm giảm các triệu chứng: kháng axít: maalox, gastrofulgite…; thuốc giảm bài tiết axít: kháng thụ thể H2: cimetidine, ranitidine…; thuốc ức chế bơm proton: omeprazole, lanzoprazole, rabeprazole, esmoprazole…; thuốc tác động trên co bóp của ống tiêu hóa: domperidone, metoclopramide… Cần lưu ý rằng những thuốc này phải có chỉ định của thầy thuốc người bệnh mới được sử dụng.

    Đối với trường hợp có nhiễm vi khuẩn Helicobacter pylori cần điều trị diệt vi khuẩn bằng thuốc ức chế bơm proton cùng với 2 trong 4 kháng sinh sau: amoxycillin, clarythromycin, klion và tetraxyclin. Trong một số trường hợp có thể sử dụng thuốc chống trầm cảm để điều trị.

    Trong trường hợp đã điều trị mà các triệu chứng vẫn tồn tại dai dẳng, các bệnh thực tổn đã được loại trừ, thầy thuốc tránh làm các xét nghiệm và soi dạ dày nhiều lần gây tâm lý hoang mang cho người bệnh.

    Đây là bệnh lành tính không nguy hiểm đến tính mạng nhưng rất phiền toái trong cuộc sống của người bệnh, vì vậy để phòng và hạn chế ảnh hưởng của bệnh, người bệnh cần có một chế độ sinh hoạt khoa học, tránh những căng thẳng không cần thiết, nên ăn những đồ ăn dễ tiêu, ít mỡ, nhiều chất xơ, tăng cường hoạt động thể lực như đi bộ, tốt nhất là chọn một môn thể thao thích hợp. Người bệnh cần được giải thích để giải tỏa tâm lý lo âu mình bị bệnh kéo dài dẫn tới ung thư hoặc đang bị bệnh ung thư.

    Bệnh nhân cũng cần biết rằng có những đợt có thể hết hoàn toàn triệu chứng, tuy nhiên rồi các triệu chứng lại có thể xuất hiện trở lại, do đó cần hết sức lưu ý chế độ sinh hoạt để giảm mức độ tái diễn của bệnh.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Làm Gì Khi Bị Khó Tiêu Chức Năng?
  • Thế Nào Là Chứng Khó Tiêu Chức Năng (Khó Tiêu Không Do Loét)?
  • Chứng Khó Tiêu Chức Năng Là Bệnh Gì?
  • Khó Tiêu Chức Năng Là Gì?
  • Adobe Bridge Là Gì? Những Tính Năng Của Adobe Bridge
  • Làm Gì Khi Bị Khó Tiêu Chức Năng?

    --- Bài mới hơn ---

  • Làm Gì Với Chứng Khó Tiêu Chức Năng?
  • Ăn Không Tiêu (Khó Tiêu) Là Bệnh Gì? Cách Nhận Biết, Điều Trị
  • Bios Là Gì? Cách Truy Cập Vào Bios Của Máy Hp, Sony, Dell, Asus…
  • Cmos Là Gì Và Dùng Để Làm Gì?
  • Bios Là Gì, Quá Trình Khởi Động Máy Tính Như Thế Nào ?
  • 25-10-2010

    Bạn thường bị chướng bụng đầy hơi sau khi ăn xong? Thực ra ai trong số chúng ta cũng có đôi lần phải trải qua chuyện này nhất là sau ăn no. Chứng khó tiêu chức năng hay còn gọi là chứng khó tiêu không có loét (non-ulcer dyspepsia) là thuật ngữ dùng để mô tả một hội chứng có đau hoặc đầy tức khó chịu ở vùng thượng vị mà không có tổn thương của các cơ quan nội tạng trong cơ thể.

    – Bệnh cảnh dai dẳng kéo dài, mặc dù bản chất lành tính nhưng làm cho người bệnh rất lo lắng và khó chịu, ảnh hưởng nhiều đến công việc cũng như sinh hoạt hằng ngày. Bệnh rất hay gặp, có tới 25% dân số mắc bệnh, tuy nhiên chỉ có một số ít trong những người này đi khám bệnh.

    II. Những yếu tố dẫn đến chứng khó tiêu

    – Thói quen ăn uống không tốt, chẳng hạn như nhai không kỹ trước khi nuốt, ăn đêm và ăn quá nhanh, ăn nhiều tinh bột, lạm dụng chất béo, gia vị, ăn quá nhanh

    – Lạm dụng các chất kích thích: rượu, cà phê, thuốc lá, do nuốt nhiều không khí (trong và giữa các bữa ăn)

    – Rối loạn co bóp dạ dày tá tràng: 30-50% những người bị bệnh quá trình tống thức ăn từ dạ dày xuống ruột của họ bị chậm lại. do thiếu mật giúp tiêu hóa chất béo…

    – Tăng độ nhạy cảm của thần kinh với áp lực trong dạ dày tá tràng.

    – Các yếu tố về tâm lý xã hội như stress, căng thẳng, lo âu trong cuộc sống cũng làm cho nhiều người mắc bệnh, nhất là trong điều kiện áp lực cuộc sống hiện nay.

    – Tuy nhiên đầy bụng khó tiêu còn là triệu chứng của các bệnh hệ tiêu hóa (như viêm loét dạ dày tá tràng, trào ngược dạ dày thực quản, ung thư dạ dày…); các bệnh rối loạn chuyển hóa (đái tháo đường, cường giáp); do nhiễm vi khuẩn H.Pylori hay do dùng thuốc chữa bệnh…

    III. Biểu hiện của bệnh

    – Bệnh cảnh có thể biểu hiện các triệu chứng giống như có loét dạ dày tá tàng: đau vùng thượng vị, đau khi đói, đau giảm đi khi ăn vào, đau có thể xuất hiện vào ban đêm làm bệnh nhân phải tỉnh giấc, đau có thể xuất hiện vào một thời điểm nhất định trong ngày.

    – Một số người bệnh biểu hiện bằng triệu chứng rối loạn co bóp như: bệnh nhân cảm giác ăn nhanh no, sau khi ăn thấy bụng tức nặng, có thể có buồn nôn hoặc nôn oẹ, ợ hơi, đầy trướng ở vùng thượng vị, các triệu chứng tăng lên sau khi ăn làm người bệnh ngại ăn uống.

    III. Phát hiện bệnh như thế nào?

    Mặc dù người bệnh cảm thấy các triệu chứng rất rõ, tuy nhiên khi thăm khám trên lâm sàng thầy thuốc không phát hiện thấy gì đặc biệt. Việc chẩn đoán bệnh dựa vào loại trừ các bệnh lý thực thể bằng siêu âm và nội soi dạ dày tá tràng. Siêu âm giúp loại trừ các bệnh lý gan mật như: sỏi túi mật, sỏi trong gan, sỏi ống mật chủ, u gan, u tụy, viêm tụy mạn, sỏi tụy…

    Nội soi dạ dày tá tràng để loại trừ các bệnh lý ống tiêu hóa như: loét dạ dày, loét hành tá tràng, ung thư dạ dày. Trong bệnh khó tiêu không có loét, xét nghiệm công thức máu và xét nghiệm sinh hóa máu các chỉ số hoàn toàn trong giới hạn bình thường. Hình ảnh siêu âm bình thường. Hình ảnh nội soi dạ dày tá tràng bình thường

    IV. Phòng bệnh và điều trị

    – Đối với bệnh nhân mắc chứng khó tiêu cần được loại trừ chắc chắn các bệnh thực thể trước khi chẩn đoán bị chứng khó tiêu không có loét, đặc biệt là đối với người trên 45 tuổi, lứa tuổi dễ bị bệnh ung thư dạ dày.

    – Có rất nhiều cách để ngăn chặn chứng khó tiêu và cải thiện toàn bộ sức mạnh của hệ tiêu hóa, sau đây là 5 cách được cho là có hiệu quả nhất:

    1. Ăn nhiều chất xơ mỗi ngày

    – Chất xơ không chỉ là yếu tố chủ chốt giúp hệ tiêu hóa hoạt động tốt mà nó có ảnh hưởng đến toàn bộ sức khỏe của bạn. Những thức ăn được ưa chuộng trong nhịp sống công nghiệp hối hả như đồ hộp, đồ ăn nhanh, thịt đỏ và các món ăn chứa nhiều chất béo chính là nguyên nhân gây ra bệnh khó tiêu.

    – Một bữa ăn giàu chất xơ, ngoài việc giúp tiêu hóa tốt còn giúp ngăn chặn tiểu đường, các bệnh về tim mạch, bệnh trĩ, ung thư trực tràng và nhiều bệnh khác. Một người bình thường cần từ 20-30 gram chất xơ mỗi ngày. Lượng chất xơ này có thể tìm được dễ dàng trong rau, hoa quả, ngũ cốc nguyên hạt…

    – Tránh xa những thức ăn thường làm bạn đầy hơi như đậu đũa, bắp cải, súp lơ và các đồ uống có gas. Luôn uống nhiều nước vì nước làm cho thức ăn dễ tiêu hóa hơn. Nước còn có các dụng hòa tan các khoáng chất, vitamin và ngăn ngừa táo bón.

    2. Nhai kỹ thức ăn và ăn vừa no

    Nhai kỹ là một trong những cách quan trọng nhất để giảm tải cho hệ tiêu hóa nhưng thường bị bỏ qua. Nhai kỹ không chỉ giúp nghiền nát thức ăn mà nó còn báo hiệu cho tuyến nước bọt, dạ dày và ruột non chuẩn bị tiết dịch vị. Một điều cần chú ý khác là tránh ăn quá no. Cơ thể chúng ta chỉ có từng đó dịch vị, quá nhiều thức ăn vào bụng đồng nghĩa với việc dạ dày phải tiết ra nhiều axít để tiêu hóa và điều này dễ gây ra hiện tượng ợ nóng và khó tiêu.

    3. Tập thể dục thường xuyên và tránh căng thẳng

    – Ngoài tác dụng giúp cơ thể khỏe mạnh, tập thể dục cũng có khả năng cải thiện hoạt động của hệ tiêu hóa. Một nghiên cứu khoa học gần đây cho thấy, vận động nhiều làm tăng cường rõ rệt chức năng tiêu hóa. Trong nghiên cứu này, các nhà khoa học còn tìm thấy mối liên hệ giữa chứng lười vận động với bệnh béo phì, đau dạ dày và tiêu chảy.

    – Căng thẳng quá mức cũng có tác động tiêu cực tới hệ tiêu hóa của chúng ta. Điều này được giải thích như sau, căng thẳng sẽ làm giảm lượng máu lưu thông tới vùng bụng qua đó làm giảm chức năng tiết dịch vị, làm chậm lại quá trình tiêu hóa và gây ra ợ nóng, đầy hơi và táo bón.

    4. Đừng lạm dụng thuốc antacid

    Axít trong dạ dày có tác dụng giúp tiêu hóa thức ăn nhưng trong nhiều trường hợp, lượng axít này có thể trào ngược lên thực quản gây ra cảm giác khó tiêu. Khi điều này xảy ra, nhiều người thường tìm đến antacid vì loại thuốc này có tác dung trung hòa axít và giải quyết được triệu chứng trên một cách nhanh chóng. Tuy nhiên, nếu bị lạm dụng, thuốc antacid sẽ làm dạ dày giảm tính axít, từ đó sẽ ảnh hưởng đến chức năng tiêu hóa và dễ dàng bị vi khuẩn tấn công.

    5.Bổ sung men tiêu hóa khi cần

    – Men tiêu hóa được chiết xuất từ thảo dược có thể cải thiện khả năng tiêu hóa và thậm chỉ tăng cường khả năng hấp thụ chất dinh dưỡng. Trong trường hợp thiếu men tiêu hóa do chế độ ăn uống và sinh hoạt không hợp lý, bổ sung men tiêu hóa có thể làm giảm các triệu chứng khó tiêu và đau dạ dày. Đối với những người khỏe mạnh, men tiêu hóa cũng phát huy tác dung trong việc tăng cường chức năng tiêu hóa của cơ thể.

    – Men tiêu hóa không phải là vị thuốc thần và chứng khó tiêu có thể là triệu chứng của nhưng căn bệng nguy hiểm hơn rất nhiều như bệnh Crohn, trào ngược axít, hoặc bệnh GERD. Chính vì vậy, ngoài việc thực hiện nghiêm chỉnh những cách trên, bạn nên tới bác sĩ khám ngay nếu thường xuyên bất an với hệ tiêu hóa của mình.

    ** Điều trị triệu chứng: Cho tới nay chủ yếu là điều trị triệu chứng.

    – Thuốc chống acid, chống tiết acid và chống đầy hơi

    – Thuốc tác động trên co bóp của ống tiêu hóa: domperidone, metoclopramide…

    – Thuốc giúp tiêu hóa: đó là các men tiêu hóa để giúp sự tiêu hóa thức ăn ở dạ dày

    – Đối với trường hợp có nhiễm vi khuẩn Helicobacter pylori cần điều trị diệt vi khuẩn

    – Điều trị bệnh kèm theo nếu có

    Cần lưu ý rằng những thuốc này phải có chỉ định của thầy thuốc người bệnh mới được sử dụng. Người bệnh cần có một chế độ sinh hoạt khoa học, tránh những căng thẳng không cần thiết, nên ăn những đồ ăn dễ tiêu, ít mỡ, nhiều chất xơ, tăng cường hoạt động thể lực như đi bộ, tốt nhất là chọn một môn thể thao thích hợp.

    BS. BÙI QUANG ĐI

    Chuyên Khoa Tiêu Hoá – BV Hoàn Mỹ Sài Gòn

    --- Bài cũ hơn ---

  • Thế Nào Là Chứng Khó Tiêu Chức Năng (Khó Tiêu Không Do Loét)?
  • Chứng Khó Tiêu Chức Năng Là Bệnh Gì?
  • Khó Tiêu Chức Năng Là Gì?
  • Adobe Bridge Là Gì? Những Tính Năng Của Adobe Bridge
  • Adobe Bridge Là Gì? Một Số Tính Năng Cơ Bản Của Adobe Bridge
  • Làm Gì Khi Bị Chứng Khó Tiêu Chức Năng?

    --- Bài mới hơn ---

  • Chẩn Đoán Và Điều Trị Khó Tiêu Chức Năng
  • Thị Trường Tài Chính Khái Niệm Chức Năng Vai Trò Cấu Trúc Và Thực Trạng
  • Tìm Hiểu Về Kiểm Thử Chức Năng (Functionality Testing)
  • Tìm Hiểu Về Quy Trình Kiểm Thử Website
  • Tìm Hiểu Về Kiểm Thử Chức Năng (Functional Testing) Trong Kiểm Thử Phần Mềm
  • Bài viết được tư vấn chuyên môn bởi Bác sĩ Võ Thị Thùy Trang – Bác sĩ Nội soi tiêu hóa – Khoa Khám bệnh & Nội khoa – Bệnh viện Đa khoa Quốc tế Vinmec Đà Nẵng.

    Chứng khó tiêu chức năng là một trong những rối loạn đường tiêu hóa trên khá thường gặp, nhất là trong đời sống hiện đại nhiều căng thẳng hiện nay. Nguyên nhân thường không rõ ràng và dù không gây ra những tổn hại nguy hiểm nhưng bệnh lại khiến chất lượng cuộc sống ít nhiều bị ảnh hưởng. Tuy nhiên, dẫu các bất thường trên những xét nghiệm thường là âm tính, nếu biết cách thay đổi lối sống, điều chỉnh thực đơn ăn uống hằng ngày có thể cải thiện đáng kể các triệu chứng khó chịu này.

    Cụ thể, người mắc chứng khó tiêu chức năng cần có những thay đổi, điều chỉnh như sau:

    1. Hiểu rõ về tình trạng của chính mình

    Bệnh lý khó tiêu chức năng thường ảnh hưởng đến người trẻ tuổi hơn là người lớn tuổi, phụ nữ thường bị ảnh hưởng thường xuyên hơn nam giới. Đồng thời, biểu hiện bệnh sẽ tồi tệ hơn khi đối tượng đang có những căng thẳng, rối loạn tâm lý.

    Vì thế, điều quan trọng nhất là phải hiểu rằng sự khó chịu trong đường ruột của bạn còn có căn nguyên nằm trong đầu bạn. Nếu bạn có thắc mắc hoặc lo lắng về các triệu chứng hoặc phương pháp điều trị, hãy trao đổi với bác sĩ một cách trung thực. Nếu bạn có vấn đề về tâm lý, chẳng hạn như lo lắng quá mức hoặc mất ngủ, trầm cảm, bạn nên đến gặp bác sĩ chuyên khoa sức khỏe tâm thần hoặc các nhân viên xã hội, nhà tâm lý học. Lúc này, dù không dùng thuốc gì, những giải tỏa về mặt cảm xúc cũng có thể giúp triệu chứng bệnh cải thiện rất nhiều.

    2. Chế độ ăn uống

    • Tập trung vào thưởng thức món ăn, nhai chậm và nhai kỹ;
    • Ăn nhiều bữa nhỏ và ăn thường xuyên. Thay vì dùng ba bữa ăn lớn, hãy ăn năm hoặc sáu bữa nhỏ;
    • Nhai ngậm miệng lại để tránh nuốt thêm không khí, dễ gây đầy hơi;
    • Hạn chế nói chuyện khi bạn đang nhai;
    • Tránh các thực phẩm béo, do chất béo làm chậm việc làm rỗng dạ dày;
    • Tránh thức ăn còn quá nóng, chứa nhiều mùi vị, cay nồng, chua, đắng, vì chúng càng khiến đường tiêu hóa dễ bị kích thích hơn;
    • Tránh ăn khuya;
    • Không bao giờ nằm xuống ngay sau khi ăn. Nên nâng giường cao lên khi ngủ;
    • Tránh ăn khuya;
    • Không mặc quần áo quá chật chội vì sẽ làm hạn chế chuyển động thực quản và tăng co thắt dạ dày;
    • Tránh uống quá nhiều rượu, bia cũng như thức uống có cồn nói chung, nước giải khát có gas.

    Ngoài ra, nếu bạn có những thắc mắc, những lo lắng về những gì nên ăn hay không nên ăn, hãy trao đổi trực tiếp, thẳng thắn với bác sĩ hoặc chuyên gia dinh dưỡng.

    3. Thuốc giảm axit

    Các triệu chứng đầy hơi, ợ chua, ợ nóng, buồn nôn sẽ thuyên giảm hẳn khi người bệnh được điều trị các loại thuốc làm giảm axit dạ dày. Những nhóm thuốc này bao gồm:

    • Thuốc ức chế bơm proton: Đây là nhóm thuốc có khả năng mạnh nhất trong các loại thuốc giảm axit để cải thiện cơn đau do đường tiêu hóa trên, bao gồm omeprazole (Prilosec), esomeprazole (Nexium), lansoprazole (Prevacid), dexlansoprazole (Dexilant), pantoprazole (Protonix) và rabeprazole (AcipHex);
    • Thuốc chẹn histamine: Có thể hiệu quả trên một số đối tượng, bao gồm ranitidine (Zantac), famotidine (Pepcid), cimetidine (Tagamet) và nizatidine (Axid);
    • Thuốc kháng axit: Nhóm thuốc này cũng thường được dùng kèm theo các nhóm trên bởi lẽ tác dụng điều trị đơn độc có phần hạn chế hơn trên những người mắc chứng khó tiêu chức năng. Ví dụ về thuốc kháng axit là Tums, Maalox và Mylanta.

    4. Điều trị H. pylori

    Nếu bạn được chẩn đoán có nhiễm H. pylori và đồng thời cũng bị viêm loét dạ dày – thực quản, các triệu chứng bạn phải chịu hoàn toàn không được gọi là chứn g khó tiêu chức năng. Lúc này, việc tiêu diệt H. pylori là bắt buộc.

    Trong trường hợp bạn có bằng chứng tồn tại của H. pylori nhưng tuyệt đối không có tổn thương gì trên niêm mạc đường tiêu hóa, tuân thủ thực hiện phác đồ kháng sinh điều trị vi khuẩn này cũng cho thấy giúp giảm triệu chứng khó tiêu.

    5. Thuốc chống lo lắng và thuốc giảm đau

    Liều thấp của các loại thuốc chống trầm cảm có thể giúp giảm triệu chứng khó tiêu ngay cả khi bạn không bị trầm cảm. Một trong những nhóm thuốc chống trầm cảm được sử dụng phổ biến nhất là thuốc chống trầm cảm ba vòng, có khả năng cải thiện cơn đau cũng như nhu động đường ruột ngay cả khi dùng ở liều khởi đầu. Việc khởi trị đôi khi sẽ khiến nhiều người cảm thấy mệt mỏi; tuy nhiên, nếu dùng thuốc vào buổi tối, thuốc sẽ giúp người bệnh thấy sảng khoái hơn khi thức dậy vì còn giúp cải thiện được chất lượng giấc ngủ trong đêm. Việc dùng thuốc cần thực hiện ngắn ngày và ngưng thuốc khi triệu chứng đã cải thiện nhiều cũng như khi các biện pháp kết hợp khác đã phát huy tác dụng.

    Trong khi đó, các loại thuốc giảm đau cần tránh vì có nhiều bằng chứng gây ra tác dụng phụ khó tiêu. Đó là các loại thuốc giảm đau, thuốc kháng viêm không cần kê toa như aspirin, ibuprofen (Advil, Motrin) và naproxen (Aleve). Mặt khác, các thuốc giảm đau theo toa, chẳng hạn như codein, hydrocodone hoặc oxycodone cũng không được khuyến cáo lâu dài do có tác dụng phụ gây táo bón và gây nghiện.

    6. Một số vị thuốc thảo mộc

    Đường tiêu hóa sau bữa ăn sẽ hoạt động tích cực hơn, thức ăn nhanh trở nên dễ hấp thu hơn nếu người bệnh được thư giãn, thưởng thức mùi vị của một số loại thảo mộc. Mặc dù bằng chứng hiệu quả vẫn chưa được nghiên cứu rõ ràng, kinh nghiệm dùng các loại sản phẩm từ thiên nhiên này vẫn được lưu truyền cho đến ngày nay.

    • Trà bạc hà: Bạc hà không chỉ là một chất làm mát hơi thở, nó còn có tác dụng chống co thắt đường tiêu hóa trên của cơ thể. Chính vì thế, đây là một lựa chọn tuyệt vời để làm giảm các vấn đề ở dạ dày như buồn nôn và khó tiêu. Uống một tách trà bạc hà sau bữa ăn để nhanh chóng làm dịu dạ dày hoặc giữ một vài miếng bạc hà trong túi để ngậm sau khi ăn là những cách thức rẻ tiền nhưng hiệu quả;
    • Trà hoa cúc: Hoa cúc được biết là một vị thuốc giúp gây ngủ và làm dịu sự lo lắng. Thảo dược này cũng pha thành trà uống giúp làm giảm khó chịu đường ruột, làm giảm chứng khó tiêu bằng cách giảm axit dạ dày trong đường tiêu hóa. Không chỉ thế, hoa cúc còn có tác dụng như một chất chống viêm, giảm đau;
    • Gừng: Gừng là một phương thuốc tự nhiên có tính nhiệt cao. Uống một tách trà gừng sẽ cải thiện chứng khó tiêu do làm giảm axit dạ dày. Các lựa chọn khác bao gồm ăn kẹo gừng, uống rượu gừng hoặc tự làm nước gừng đơn giản bằng cách dùng nước đun sôi vào đặt vào vài lát gừng mỏng. Có thể thêm một chút mật ong trước khi uống để mùi vị được thơm ngon hơn;
    • Hạt thì là: Loại thảo dược này cũng chống co thắt, khắc phục chứng khó tiêu sau bữa ăn, cũng như làm dịu các vấn đề về đường tiêu hóa khác như buồn nôn và đầy hơi. Cho 1/2 muỗng cà phê hạt cây thì là nghiền nát vào nước sôi trong 10 phút trước khi uống là một giải pháp sau khi ăn thực phẩm gây khó tiêu;
    • Rễ cam thảo: Rễ cam thảo cũng có thể làm dịu co thắt cơ vòng trong đường tiêu hóa. Pha rễ cam thảo vào nước sôi uống sau bữa ăn giúp nhanh hấp thu thức ăn cũng như nhai rễ cam thảo trực tiếp còn dùng để giảm đau, dịu thần kinh.

    7. Xây dựng lối sống lành mạnh, giảm căng thẳng

    Biện pháp tự nhiên này nghe có vẻ quá đơn giản nhưng lại thực sự đem lại hiệu quả rất lớn đối với những người mắc chứng khó tiêu khi có mối tương quan trực tiếp với những căng thẳng, lo lắng trong cuộc sống.

    Các phương pháp thư giãn lý tưởng là khác nhau tùy theo từng cá nhân. Một số gợi ý có thể là xây dựng kế hoạch làm việc, học tập hợp lý, đảm bảo thời gian nghỉ dưỡng, ngủ đúng giờ và ngủ đủ giấc… Bên cạnh đó, người bệnh cũng nên dành thời gian ra ngoài môi trường thiên nhiên, tập thể dục, tập yoga, massage… cũng như có những thú vui tiêu khiển, giải trí.

    Ngoài ra, một số thói quen xấu cần bỏ sớm là hút thuốc lá, uống rượu hay sử dụng các chất kích thích.

    Với gần 20 năm làm việc tại Bệnh viện Đa khoa Đà Nẵng trong chuyên ngành nội tiêu hóa – Gan mật tụy, mỗi năm bác sĩ Võ Thị Thùy Trang tham gia nội soi hơn 1500 ca bao gồm: nội soi chẩn đoán các bệnh lý dạ dày, đại tràng như: phát hiện viêm, loét, polyp, ung thư, tìm vi khuẩn HP, phát hiện ung thư sớm đường tiêu hóa…; Nội soi điều trị như: Cầm máu trong xuất huyết tiêu hóa, thắt búi giãn tĩnh mạch thực quản trong xơ gan, cắt polype ống tiêu hóa qua nội soi…

    Để được tư vấn trực tiếp, Quý Khách vui lòng bấm số HOTLINE hoặc đăng ký trực tuyến TẠI ĐÂY.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Chúng Ta Hiểu Thế Nào Về Khó Tiêu Chức Năng
  • Keylogger Là Gì? Tóm Tắt Về Keylogger
  • Tìm Hiểu Về Keylogger Là Gì Và Cách Để Phòng Chống Keylogger?
  • Keylogger Là Gì? Tác Hại Và Cách Phòng Tránh Hiệu Quả
  • Tìm Hiểu Về Keylogger Và Cách Phòng Tránh
  • Povidone Polyvinylpyrrolidone Pvp K17 K30 K90 Và Povidone Iodine Powder

    --- Bài mới hơn ---

  • 10 Phương Pháp Kiểm Thử Từ Cơ Bản Đến Nâng Cao
  • Chức Năng Luận Cấu Trúc Và Lý Thuyết Hệ Thống (I)
  • Giải Bài Tập Trang 27 Sgk Sinh Lớp 8: Bộ Xương
  • Đặc Điểm Cấu Tạo Bộ Xương Người (Phần Iii): Các Phần Chính Của Bộ Xương Người
  • Bạn Có Biết Học Ngành Phục Hồi Chức Năng Ra Làm Gì Không?
  • Povidone Polyvinylpyrrolidone PVP K17 K30 K90 CAS 9003-39-8 và Povidone Iodine CAS 25655-41-8

    Từ đồng nghĩa:

    PVP, Povidonum

    PVP Iodine, PVP-I, Povidone-Iodine,

    Povidone Iodin,

    Polyvinylpyrrolidon

    Povidonum iodinatum

    Poly Vinyl Pyrrolidone

    Loại hạng:

    Lọai Thực phẩm & Dược phẩm

    Công thức:

    (C6H9NO) n

    Kết cấu:

    Cách sử dụng: Trong ngành công nghiệp dược phẩm, nó được sử dụng như là trợ giúp để sản xuất thuốc thành phẩm.

    Povidone Polyvinylpyrrolidone PVP K17 K30 K90 và Povidone Iodine Powder

    Povidone Polyvinylpyrrolidone PVP K17 K30 K90, thường được gọi là Polyvidone hoặc Povidone, là một polymer hòa tan trong nước được làm từ monomer N-vinylpyrrolidone.

    Poly Vinyl Pyrrolidone bột.

    Không có chất gây ô nhiễm

    Povidone Polyvinylpyrrolidone PVP K17 K30 K90 Tính chất vật lý: Povidone Polyvinylpyrrolidone PVP K17 K30 K90 tồn tại trong bột màu trắng hoặc dung dịch nước.

    Khả năng hòa tan: Povidone Polyvinylpyrrolidone PVP K17 K30 tan trong nước, cồn, amin và halohydrocacbon, nhưng không hòa tan trong aceton và aether vv Povidone Polyvinylpyrrolidone PVP K17 K30 có khả năng hòa tan tốt, tính tương thích sinh học, và tính chất sinh lý, nhân tạo phim, keo bảo vệ khả năng và khả năng hợp chất của nhiều hợp chất hữu cơ hoặc vô cơ. Povidone Polyvinylpyrrolidone PVP K17 K30is cũng ổn định cho axit, muối và nhiệt, vì vậy nó được sử dụng rộng rãi.

    Nó có thể hòa tan trong nước và một loạt các dung môi hữu cơ. Nó có khả năng hấp thụ tốt, khả năng tạo màng, khả năng phức tạp và khả năng tương thích sinh lý.

    Povidone Polyvinylpyrrolidone PVP K17 K30 K90 (Dược phẩm) là một loại chất tẩy dược phẩm xuất sắc. Nó chủ yếu được sử dụng làm chất kết dính cho viên nén và viên nén, trợ lý phun, trợ lý dòng chảy cho viên nang, chất phân tán cho thuốc và chất màu lỏng, chất ổn định cho enzyme và thuốc nhạy cảm với nhiệt, thuốc gây nghiện tương thích với thuốc hòa tan không tốt, thuốc bôi trơn và thuốc chống độc cho thuốc mắt . PVP đã được sử dụng làm thuốc tẩy trong hơn một trăm loại thuốc. Với chất kết dính, chất tạo bọt, phân tán và làm đặc đặc biệt, Povidone Polyvinylpyrrolidone PVP K17 K30 K90 được sử dụng rộng rãi trong ngành dược phẩm. Povidone (polyvinylpyrrolidone, PVP) được sử dụng trong ngành dược phẩm như là một chiếc xe tổng hợp polymer để phân tán và treo thuốc. Trọng lượng phân tử thấp PVP-K, như PVP K12, K15, K17, thường được sử dụng làm chất hòa tan, chất ức chế kết tinh và chất ổn định huyền phù trong thuốc tiêm và các công thức mắt. -Medium phân tử PVP-K, như PVP K25, K30, thường được sử dụng làm chất kết dính trong viên nén, viên nang và hạt, như chất ổn định cho các chất huyền phù uống, chất tạo màng, chất hòa tan, chất phân tán cho sắc tố, như một chất ổn định enzym và cải thiện khả dụng sinh học. -Mạng PVP-K cao, như PVP K90, hoạt động như chất kết dính hiệu quả cao. Chúng thường được sử dụng như chất ổn định trong việc đình chỉ uống và tại chỗ, như chất làm đặc, chất làm thuỷ phân, vv Povidone Poly vinylpyrolidone PVP K17 K30 K90 được ứng dụng rộng rãi trong nhiều lĩnh vực chăm sóc tóc, chăm sóc da & sản phẩm chăm sóc răng miệng. Povidone Poly vinylpyrolidone PVP K17 K30 K90 đặc biệt thích hợp cho các công thức pha chế độ nhớt và tính chất tạo màng. Povidone Polyvinylpyrrolidone PVP K17 K30 K90 đặc biệt phù hợp với các sản phẩm tạo kiểu tóc.

    – Trọng lượng phân tử trung bình như PVP K30 được ưa thích ở những nơi có độ nhớt rất quan trọng trong các ứng dụng, ví dụ phun.

    -Các sản phẩm trọng lượng phân tử cao hơn như PVP K90 là sự lựa chọn tốt hơn khi cần độ nhớt cao trong các ứng dụng.

    Povidone Poly vinylpyrolidone PVP K17 K30 K90 được sử dụng rộng rãi trong các loại mỹ phẩm như Gel uốn tóc, Tóc mousses, Chuẩn bị tóc lỏng, Bình xịt bơm. -Chất cảm, thuốc phân tán và chất nhũ hoá -Sợi thủy tinh -Chất tẩy rửa -Thuốc và nhựa -Đèn và lớp phủ -Tiêu nhuộm và in ấn

    Mô tả về Povidone iodine:

    PVP-I là một phức hợp của PVP với Iodine. Nó tồn tại như bột màu nâu đỏ. Povidone iốt có độc tính rất thấp, nhưng hiệu quả cao. PVP Iodine có thể giết chết một số loại vi khuẩn, virut, nấm, nấm mốc và sporule một cách hiệu quả. Povidone Iodine là một phức hợp ổn định mà không có kích ứng. PVP Iodine tan trong nước hoàn toàn, nó sẽ làm cho nó rất dễ sử dụng.

    Povidone iodine, PVP-I, cũng được sử dụng trong việc sơ cứu vết thương nhỏ, vết rách, vết cắt, vết loét, vết trầy xước và bỏng. Iodopovidone có đặc tính hấp thu từ từ qua các mô mềm. Do đó, Povidone iodine được ưa chuộng hơn các chất khử trùng khác trong các cuộc phẫu thuật dài hơn. Nó cũng được sử dụng hiệu quả trong điều trị vết loét giường và viêm âm đạo.

    Dung dịch đệm Povidone Iodine 2.5% có thể được sử dụng để dự phòng viêm kết mạc sau khi sinh. Hơn nữa, Povidone Iodine cũng hoạt động trong pleurodesis.

    Povidone Iodine Lợi ích:

    Giống như PVP K30, Povidone Iodine có hoạt động diệt khuẩn phổ rộng Povidone Iodine được sử dụng rộng rãi để làm sạch da và trang thiết bị của chúng tôi trước khi tiêm hoặc phẫu thuật. Điều trị chống nhiễm trùng là một lĩnh vực khác sử dụng cho Povidone Iodine.

    Trong sử dụng hàng ngày của chúng tôi, Povidone Iodine sẽ khử trùng gia đình bộ đồ ăn và bộ máy, khử trùng và khử trùng trong ngành công nghiệp thực phẩm …

    Povidone Iodine là một trong những chất khử trùng phổ rộng cho sức khoẻ con người và động vật. Các mục đích khác bao gồm:

    1) Hoạt động như một chất diệt khuẩn và động vật

    2) Povidone Iodine có thể là một chất chống nhiễm khuẩn cho các sản phẩm điều dưỡng phụ khoa, các công thức chăm sóc răng miệng, vv

    Đảm bảo Nhiễm trùng miễn phí phục hồi (Ưu điểm): – Điều trị và dự phòng nhiễm trùng vết thương. – Dải rộng các hoạt động diệt vi khuẩn chống lại vi khuẩn, nấm, protozoa, và virut. -Sự sát trùng bằng i-ốt phổ biến

    Povidone Iodine được sử dụng rộng rãi trên toàn thế giới như là chất khử trùng cho da và thiết bị trong chà xát phẫu thuật và tiêm chích, và như là một phương thuốc tốt để điều trị nhiễm trùng. Nó cũng hoạt động như chất diệt cỏ cho dụng cụ nhà bếp trong gia đình.

    Ngoài ra, Povidone Iodine hoạt động như một chất diệt vi sinh tốt trong ngành công nghiệp thực phẩm, nuôi trồng thủy sản và phòng bệnh cho động vật. Povidone-iodine đã trở thành chất khử trùng có chứa iốt được lựa chọn đầu tiên để điều trị y tế, vệ sinh và ngăn ngừa dịch bệnh ở các nước phát triển. Povidone Iodine gặp Pharmacopoeia của Trung Quốc, USP, EP.

    Povidone Iodine Áp dụng:

    1) Povidone Iodine, PVP Iodine là chất phổ rộng.

    2) Povidone Iodine, PVP-Iodine có thể được sử dụng như chất tẩy uế da và thiết bị trước khi tiêm hoặc phẫu thuật.

    3) Povidone Iodine, PVP Iodine có thể được sử dụng như là phương pháp điều trị chống nhiễm trùng cho da miệng, phụ khoa, phẫu thuật, da, vv

    Lấy PVP K-30 Ví dụ

    Chứng chỉ Phân tích: PVP K30, Povidone K30

    Các loại Polyvinylpyrrolidone hoặc Povidone K30 xin vui lòng tham khảo các nhà quản lý bán hàng của chúng tôi.

    Chứng chỉ Phân tích: Povidone Iodine

    Chất lượng hàng đầu, Trung Quốc tinh khiết PVP K30, PVP K17, PVP K90 nhà máy ở Trung Quốc; Trung Quốc Povidone K30 bột; PVP K30, PVP K17, PVP K90; Các nhà cung cấp nguyên liệu Povidone K30 ở Trung Quốc. Trung Quốc PVP K30, PVP K17, PVP K90; Nhà sản xuất API Povidone K30 ở Trung Quốc.

    Nếu bạn đang tìm kiếm sản phẩm Povidone Polyvinylpyrrolidone PVP K17 K30 K90 và Povidone Iodine Powder, vui lòng liên hệ với chúng tôi. Chúng tôi là một trong những nhà sản xuất hàng đầu và chuyên nghiệp của Trung Quốc và các nhà cung cấp trong lĩnh vực này. Giá cạnh tranh và dịch vụ sau bán hàng có sẵn.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Nguyên Nhân & Hướng Dẫn Điều Trị Chứng Khó Tiêu (Dyspepsia)
  • Các Quân Khu Quân Đội Nhân Dân Việt Nam
  • Nhiệm Vụ, Quyền Hạn Của Thanh Tra Quốc Phòng Quân Khu Là Gì?
  • Xây Dựng Llvt Quân Khu 3 Là Lực Lượng Nòng Cốt Trong Sự Nghiệp Quốc Phòng
  • Các Quân Khu Trong Tổ Chức Bố Phòng Của Qđnd Việt Nam
  • Ăn Không Tiêu (Khó Tiêu) Là Bệnh Gì? Cách Nhận Biết, Điều Trị

    --- Bài mới hơn ---

  • Bios Là Gì? Cách Truy Cập Vào Bios Của Máy Hp, Sony, Dell, Asus…
  • Cmos Là Gì Và Dùng Để Làm Gì?
  • Bios Là Gì, Quá Trình Khởi Động Máy Tính Như Thế Nào ?
  • Cmos Là Gì ? Cách Xóa Cmos Của Máy Tính Và Đặt Lại Bios Về Mặc Định
  • Tác Dụng Và Chức Năng Của Pin Cmos?
  • Ăn không tiêu hay còn gọi khó tiêu là tình trạng rối loạn tiêu hóa với các triệu chứng như đầy bụng, ợ hơi, khó chịu ở vùng bụng hoặc đôi khi xuất hiện những cơn đau bụng nhẹ. Thông thường, những biểu hiện này thường xuất hiện sau khi ăn.

    Triệu chứng ăn không tiêu

    Người bệnh có thể gặp phải một vài triệu chứng ăn không tiêu điển hình như:

    • Đầy hơi
    • Đau bụng nhe
    • Hơi buồn nôn
    • Cảm giác bỏng và đau rát ở dạ dày
    • Ợ hơi
    • Ợ chua
    • Cảm thấy no sau khi ăn một bữa ăn bình thường

    Ngoài các triệu chứng này ra, bệnh nhân có thể gặp một vài biểu hiện khác. Điều này còn tùy thuộc vào cơ địa của mỗi người. Do đó, người bệnh cần tham khảo ý kiến bác sĩ về các dấu hiệu của ăn không tiêu để biết cách kiểm soát triệu chứng hiệu quả.

    + Khi nào người bệnh cần gặp bác sĩ?

    Theo các chuyên gia, ăn không tiêu triệu chứng của nhiều căn bệnh tiềm ẩn nên người bệnh cần đến ngay bệnh viện để thăm khám nếu gặp phải các biểu hiện sau:

    • Cảm thấy đau tức ngực
    • Ợ nóng
    • Khó thở
    • Khó nuốt
    • Giảm cân không rõ nguyên nhân
    • Nôn mửa liên tục và trong chất nôn có lẫn máu
    • Vàng da, vàng mắt

    Nguyên nhân gây ăn không tiêu

    • Bệnh trào ngược dạ dày thực quản: Là hiện tượng acid dạ dày bị trào ngược lên thực quản khiến lớp niêm mạc thực quản và họng bị bào mòn dẫn đến viêm
    • Bệnh loét dạ dày
    • Ung thư dạ dày
    • Viêm dạ dày do vi khuẩn Helicobacter pylori hoặc các yếu tố khác gây nên
    • Hội chứng ruột kích thích
    • Béo phì
    • Thói quen ăn uống: Ăn quá nhanh, ăn không nhai kỹ hoặc vừa ăn vừa nói chuyện sẽ gây nuốt nhiều không khí khiến hệ tiêu hóa hoạt động chậm gây khó tiêu. Hơn nữa, việc dung nạp quá nhiều thực phẩm chứa chất béo sẽ khiến dạ dày quá tải và gây khó khăn trong việc tiêu hóa thức ăn
    • Không dung nạp lactose: Ăn không tiêu cũng có thể là do hệ tiêu hóa của người bệnh không dung nạp được đường lactose chứa trong sữa
    • Căng thẳng, stress: Tâm trạng bất ổn định, thường xuyên bị stress và căng thẳng sẽ khiến hệ tiêu hóa bị rối loạn và gây ăn không tiêu
    • Tác dụng phụ của thuốc Tây: Sử dụng quá nhiều thuốc giảm đau, thuốc kháng sinh mà không bổ sung vi sinh vật có lợi cho đường ruột dẫn đến mất cân bằng hệ vi sinh vật đường ruột. Từ đó, gây nên hiện tượng đầy bụng, đầy hơi và khó tiêu. Một số loại thuốc có thể gây chứng ăn không tiêu ở người bệnh như thuốc giảm đau, chống viêm aspirin, thuốc chứa nitrat, thuốc steroid, thuốc tuyến giáp, thuốc tránh thai,..

    + Yếu tố làm tăng nguy cơ mắc bệnh ăn khó tiêu?

    Ăn khó tiêu một phần là do thói quen sinh hoạt hàng ngày không khoa học. Bên cạnh đó, triệu chứng này hình thành cũng có thể là do các yếu tố nguy cơ sau:

    Chẩn đoán hiện tượng ăn không tiêu

    Một số câu hỏi về triệu chứng ăn không tiêu được đặt ra cho bệnh nhân sẽ giúp bác sĩ phần nào chẩn đoán tình trạng bệnh. Tuy nhiên, để xác định chính xác nguyên nhân gây bệnh là do rối loạn hệ tiêu hóa hoặc do bệnh lý gây nên, nhân viên y tế thường yêu cầu người bệnh thực hiện các biện pháp cận lâm sàng sau:

    • Nội soi: Bác sĩ sẽ đưa một ống mỏng dài có gắn máy ảnh vào dạ dày của người bệnh và tiến hành kiểm tra một cách chi tiết
    • Kiểm tra pylori: Các xét nghiệm hơi thở, xét nghiệm máu và xét nghiệm kháng nguyên phân được thực hiện nhằm mục đích xác định tình trạng ăn không tiêu có phải do vi khuẩn pylori gây nên hay không
    • Xét nghiệm chức năng gan: Thông thường gan sản xuất mật để phá vỡ chất béo dung nạp vào cơ thể và chuyển hóa chúng thành năng lượng giúp cơ thể duy trì hoạt động. Tuy nhiên, nếu gan có vấn đề sẽ làm giảm lượng sản xuất mật, dẫn đến tình trạng khó tiêu
    • Siêu âm vùng bụng và chụp x – quang: Giúp bác sĩ kiểm tra liệu trong dạ dày có bất kỳ biểu hiện bất thường hoặc tắc nghẽn nào không

    Cách trị ăn không tiêu hiệu quả ngay tại nhà

    + Sử dụng thuốc Tây

    Bệnh nhân có thể sử dụng một số nhóm thuốc sau để kiểm soát triệu chứng ăn không tiêu:

    • Thuốc chống đầy hơi: Bao gồm thuốc ức chế bơm proton như lansoprazole, omeprazol hoặc thuốc H2,… Những loại thuốc này có tác dụng đẩy hơi trong dạ dày ra ngoài, giúp giải quyết vấn đề tích khi trong dạ dày. Từ đó giúp hỗ trợ hệ tiêu hóa hoạt động tốt hơn, giảm thiểu triệu chứng đầy hơi do khó tiêu gây nên
    • Thuốc tiêu hóa: Giúp thức ăn được tiêu hóa dễ dàng hơn, ngằn ngừa khó tiêu. Một số loại thuốc tiêu hóa thường dùng điều trị ăn không tiêu như Alipase, Neopeptin và Festal,…
    • Thuốc điều hòa co bóp dạ dày: Thuốc có tác dụng làm tăng trương lực dạ dày, giúp co bóp và đẩy thức ăn từ dạ dày xuống ruột. Người bệnh có thể dùng thuốc điều hòa co bóp dạ dày như Metoclopramid hoặc Domperidon

    + Sử dụng thuốc Nam

      Bạc hà: Bài thuốc Nam chữa ăn không tiêu từ lá bạc hà từ lâu đã được nhiều người bệnh áp dụng. Bởi trong tinh dầu bạc hà chứa nhiều dưỡng chất không chỉ có tác dụng hỗ trợ hệ tiêu hóa hoạt động tốt mà còn kích thích đường ruột, làm tan khí, giúp cải thiện tình trạng khó tiêu ngay tại nhà. Rất đơn giản, bệnh nhân chỉ cần hái vài lá bạc hà đem rửa sạch và nhai sống. Hoặc cũng có thể đun sôi nước và cho lá bạc hà vào hãm trong vòng 5 phút. Cuối cùng thêm một ít mật ong và uống mỗi ngày
    • Gừng: Tinh dầu chiết xuất từ gừng hoặc củ gừng thường được thêm vào trong nhiều chế phẩm thực phẩm bởi chúng mang lại nhiều lợi ích tích cực đối với hệ tiêu hóa và sức khỏe. Người bệnh chỉ cần thái vài lát gừng cho vào cốc nước sôi và hãm 5 phút. Sau đó thêm vào một muỗng mật ong và vài lát chanh, khuấy tan và uống nóng sẽ giúp hỗ trợ điều trị triệu chứng khó tiêu hoặc nóng trong ruột
    • Quế: Ngoài dùng gừng và lá bạc hà, bệnh nhân có thể dùng quế để cải thiện triệu chứng ăn không tiêu. Người bệnh chỉ cân sử dụng 1/2 thìa cà phê bột quế và 1/2 thìa cà phê mật ong cho vào cốc nước ấm, hòa tan và uống. Các hoạt chất chứa trong quế có tác dụng kích thích hệ tiêu hóa và xoa bóp dạ dày giúp giảm triệu chứng đầu hơi, ợ chua và ăn không tiêu

    + Thay đổi thói quen sinh hoạt hàng ngày

    • Nên uống nhiều nước lọc: Bổ sung đủ nước cho cơ thể sẽ giúp tăng sức đề kháng và làm giảm triệu chứng có tính acid của dạ dày. Bên cạnh đó, việc uống nhiều nước sẽ giúp cơ thể đào thải chất độc ra ngoài, giúp hệ tiêu hóa hoạt động dễ dàng hơn
    • Ăn nhiều trái cây: Theo các chuyên gia dinh dưỡng, trái cây có thể “giải cứu” người bệnh khỏi tình trạng ăn không tiêu. Bởi trong trái cây chứa phần lượng chất xơ và vitamin có lợi cho sức khỏe đường tiêu hóa. Lê, chuối, đu đủ, táo,… là những loại trái cây bệnh nhân có vấn đề về đường tiêu hóa nên ăn mỗi ngày.
    • Nên ăn chậm, nhai kỹ và chia khẩu phần ăn thành nhiều bữa nhỏ: Việc ăn quá nhanh hoặc ăn quá no sẽ khiến tình trạng khó tiêu, đầy bụng trở nên tồi tệ hơn. Vì vậy, để cải thiện triệu chứng này, người bệnh nên ăn chậm, nhai kỹ, đồng thời chia khẩu phần ăn thành nhiều bữa nhỏ và cách 2 – 3 giờ ăn lại để loại bỏ tình trạng acid dạ dày dư thừa
    • Nên tránh xa các thực phẩm không tốt cho dạ dày và hệ tiêu hóa: Thức ăn nhanh, đồ ăn bán sẵn hoặc các đồ ăn chiên xào, cay nóng,… cần loại khỏi danh sách ăn uống hàng ngày. Bởi chúng chứa nhiều chất béo thường gây khó khăn trong việc tiêu hóa
    • Kiêng sử dụng đồ uống có gas hoặc cồn: Một lượng lớn khí có gas khi vào cơ thể chúng có thể sẽ mắc kẹt ở dạ dày khiến bụng căng tức và khó chịu. Rượu cũng là nguyên nhân có thể làm tăng nồng độ acid trong dạ dày và gây trào ngược, ợ nóng. Vì vậy, bệnh nhân nên hạn chế sử dụng những đồ uống chứa chất kích thích này
    • Không nên ăn trước khi đi ngủ: Để cải thiện tình trạng ăn không tiêu, bệnh nhân không nên ăn trước khi đi ngủ. Nguyên nhân là do hệ thống tiêu hóa làm việc quá tải dẫn đến triệu chứng khó tiêu và đầy bụng
    • Ngủ đủ giấc: Giúp cơ thể thư giãn và tái tạo năng lượng mới, giảm thiểu tình trạng căng thẳng sau mỗi ngày làm việc, từ đó hỗ trợ điều trị bệnh. Trong quá trình ngủ để cải thiện triệu chứng khó tiêu do trào ngược acid dạ dày gây nên, bệnh nhân nên nâng cao đầu giường lên
    • Tăng cường vận động: Tập thể dục thường xuyên với các bài tập nhẹ nhàng sẽ giúp hệ thống tiêu hóa hoạt động tốt hơn và hỗ trợ điều trị triệu chứng khó tiêu

    Ngoài các biện pháp nêu trên, thay đổi thói quen sinh hoạt hàng ngày cũng là cách giúp người bệnh cải thiện triệu chứng ăn không tiêu gây khó chịu. Cụ thể:

    Ăn không tiêu có thể là triệu chứng của bệnh lý đường tiêu hóa hoặc cũng có thể là do tác dụng phụ của thuốc hay thói quen sinh hoạt sai gây nên. Cho dù là nguyên nhân nào gây nên, bệnh nhân cần thăm khám và điều trị sớm, tránh trường hợp bệnh kéo dài gây ảnh hưởng đến sức khỏe.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Làm Gì Với Chứng Khó Tiêu Chức Năng?
  • Làm Gì Khi Bị Khó Tiêu Chức Năng?
  • Thế Nào Là Chứng Khó Tiêu Chức Năng (Khó Tiêu Không Do Loét)?
  • Chứng Khó Tiêu Chức Năng Là Bệnh Gì?
  • Khó Tiêu Chức Năng Là Gì?
  • Rối Loạn Tiêu Hóa Chức Năng Ở Trẻ Em (Khó Tiêu)

    --- Bài mới hơn ---

  • Chia Sẻ Cho Các Bà Mẹ Cách Khắc Phục Khó Tiêu Ở Trẻ Em
  • Nguyên Nhân Khó Tiêu Ở Trẻ Em
  • Bác Sỹ Việt Và Chuyên Gia Quốc Tế Chung Sức Giải Quyết Rối Loạn Tiêu Hóa Chức Năng Ở Trẻ
  • 6 Bệnh Rối Loạn Tiêu Hóa Ở Trẻ Em Thường Gặp Nhất
  • Cmos Là Gì? Những Vấn Đề Liên Quan Đến Pin Cmos Có Phải Là Điều Bạn Quan Tâm
  • Khó tiêu chức năng ở trẻ nhỏ xảy ra thường xuyên. Vấn đề này gây ra cảm giác khó chịu ở vùng bụng trên và mang lại nhiều đau khổ cho em bé. Vì căn bệnh này làm giảm đáng kể chất lượng cuộc sống của đứa trẻ, cha mẹ cố gắng đương đầu với nó càng sớm càng tốt.

    Khó tiêu chức năng – nó là gì ở trẻ em?

    Bệnh này là một rối loạn tiêu hóa hữu cơ hoặc chức năng. Vấn đề phát triển trên nền tảng của sự gián đoạn của các phần trên của đường tiêu hóa. Khó tiêu chức năng ở trẻ em là phổ biến. Điều này là do các tính năng giải phẫu của cấu trúc của các cơ quan và hệ thống, cũng như các khác biệt từ trạng thái trao đổi chất của người lớn.

    Rối loạn tiêu hóa – Nguyên nhân

    Chứng khó tiêu ở trẻ em, như một quy luật, phát triển như là kết quả của việc vi phạm các quy định neurohumoral của chức năng vận động của đường tiêu hóa trên. Ở một số bệnh nhân, vấn đề xuất hiện trên nền tảng của quá mẫn cảm nội tạng. Trong cả hai trường hợp, rối loạn có thể được quan sát ở bất kỳ mức độ nào – hệ thống thần kinh trung ương, các đường dẫn, thiết bị thụ thể ruột, các tế bào nội tiết – và hầu như luôn gây rối loạn vận động của các cơ quan cấp dưới.

    Khó tiêu lên men ở trẻ

    Rối loạn có nhiều loại khác nhau. Khó tiêu lên men ở trẻ nhỏ và lớn tuổi phát triển khi carbohydrate không được tiêu hóa đủ mạnh. Tại sao đặc biệt phát sinh tình trạng này, các bác sĩ vẫn chưa thể trả lời. Để chắc chắn nó chỉ được biết rằng sự xuất hiện của nó góp phần vào việc sử dụng quá nhiều carbohydrate và chất xơ thô.

    Bệnh rối loạn chức năng lên men ở trẻ em trầm trọng hơn và do:

    • đồ uống lạnh;
    • món ăn cũ;
    • soda;
    • kẹo (đặc biệt là nếu có chúng trong nhiệt).

    Rối loạn tiêu hóa ở trẻ em

    Loại bệnh này cũng được gọi là nấm men. Loại rối loạn này phát triển dựa trên nền tảng của việc lạm dụng các loại thực phẩm protein hoặc thiếu hụt enzyme của các cơ quan tiêu hóa. Trong hầu hết các trường hợp, hội chứng rối loạn tiêu hóa ở trẻ em được chẩn đoán sau khi ăn các loại thịt béo hoặc các sản phẩm bán thành phẩm thịt, mà dạ dày khó tiêu hóa. Kết quả là, thức ăn bắt đầu thối rữa trong ruột, và một lượng lớn chất độc được giải phóng.

    Ngoài ra, các trường hợp rối loạn nấm men gia tăng vào các ngày lễ, vấn đề có thể xảy ra khi:

    Khó tiêu

    Khó tiêu béo chức năng ở trẻ em phát sinh từ việc sử dụng các loại thực phẩm giàu chất béo chịu lửa. Loại thứ hai bao gồm thịt lợn và mỡ cừu và các món ăn được chế biến trên cơ sở các sản phẩm này. Rối loạn tiêu hóa chức năng như vậy ở trẻ em ở độ tuổi sớm đi kèm với tiêu chảy dồi dào. Cal cùng một lúc có ánh sáng và trông có vẻ béo.

    Các triệu chứng của chứng khó tiêu ở trẻ em

    Nhận biết chẩn đoán rối loạn tiêu hóa ở trẻ em là mong muốn càng sớm càng tốt. Vấn đề được biểu hiện bằng các triệu chứng như vậy:

    • nôn mửa;
    • phân thường xuyên (lên đến 8 lần một ngày);
    • phân xanh, có mùi chua khó chịu;
    • đầy hơi;
    • chán ăn;
    • giảm trọng lượng cơ thể;
    • lo lắng;
    • đau bụng.

    Ở một số em bé chống lại hậu quả của căn bệnh này, các bệnh kèm theo phát triển: bệnh tưa miệng, phát ban tã, viêm miệng. Một dạng rối loạn tiêu hóa đơn giản diễn ra trong vòng 2-7 ngày, nhưng ở trẻ em bị suy giảm khả năng miễn dịch, đôi khi nó được chuyển thành một loại độc hại, được nhận biết bởi những dấu hiệu như vậy:

    • sốt;
    • nôn mửa không ngừng;
    • phân lỏng rất thường xuyên (lên đến 20 lần một ngày);
    • mất nước ;
    • da khô và màng nhầy;
    • co giật;
    • vi phạm ý thức (trong trường hợp nghiêm trọng nhất).

    Rối loạn tiêu hóa chức năng ở trẻ em – điều trị

    Khó tiêu chức năng ở trẻ em – khuyến nghị lâm sàng

    1. Domperidone. Thuốc từ chối hành động prokinetic, làm tăng các giai điệu của cơ vòng thực quản thấp hơn, được hấp thu nhanh chóng sau khi uống.
    2. Buscopan. Nó ngăn chặn M-holinoretseptory và có hiệu ứng ganglioblokiruyuschim, vì vậy nó có hiệu quả có thể ngăn chặn các hội chứng đau.
    3. Rutatsid. Nó bảo vệ niêm mạc dạ dày, có tác dụng gắn kết trên axit mật, làm giảm hoạt tính phân giải protein của pepsin.
    4. Pirenzepine. Một loại thuốc chống tiết kiệm. Cải thiện vi tuần hoàn trong niêm mạc và ngăn chặn sự phân giải protein phân tán.

    Hình thức độc hại của chứng khó tiêu chỉ nên được điều trị tại bệnh viện. Em bé được quy định một chế độ ăn uống trà-nước. Thường thì chất lỏng được tiêm vào cơ thể tiêm tĩnh mạch. Nếu cần thiết, một quá trình tiêm – một giải pháp của glucose, natri clorua, Ringer. Một tuần sau khi điều trị hydrat hóa trẻ em nên được cho ăn bằng sữa mẹ hoặc hỗn hợp sữa lên men.

    Dyspepsia ở trẻ em

    Chế độ ăn uống được lựa chọn tùy thuộc vào loại và hình thức của bệnh, nhưng có một số khuyến nghị chung nên được tôn trọng bởi hầu như tất cả các bệnh nhân. Để ăn ở chứng khó tiêu, thường cần thiết và phân đoạn. Rối loạn tiêu hóa cấp tính ở trẻ em loại trừ bữa ăn tối dày đặc và đề nghị bắt buộc nhập học các khóa học đầu tiên. Từ chế độ ăn uống, bạn nên loại bỏ tất cả phụ gia thực phẩm nhân tạo, thuốc nhuộm, chất bảo quản. Các món ăn phải ấm. Đó là mong muốn để nấu ăn cho một cặp vợ chồng, nấu ăn hoặc đun nhỏ lửa.

    Với chứng khó tiêu chức năng là không thể:

    Khi lên men bệnh từ chế độ ăn uống, bạn cũng cần phải loại bỏ:

    Khi rối loạn tiêu hóa mất tinh thần không thể ăn thực phẩm có chứa một số lượng lớn các protein. Thay vào đó, menu sẽ dần dần bao gồm:

    Related Articles

    Our users choice

    Useful and amazing

    --- Bài cũ hơn ---

  • Nguyên Nhân Khó Tiêu Ở Trẻ Em Và Các Biện Pháp Phòng Ngừa
  • Các Triệu Chứng Chứng Khó Tiêu Chức Năng Ở Trẻ Em
  • Những Cơ Bản Về Thiết Bị Mạng
  • Các Thiết Bị Liên Kết Mạng
  • Tìm Hiểu Về Hub, Repeater, Router, Switch, Bridge, Gateway. .
  • Chẩn Đoán Và Điều Trị Khó Tiêu Chức Năng

    --- Bài mới hơn ---

  • Thị Trường Tài Chính Khái Niệm Chức Năng Vai Trò Cấu Trúc Và Thực Trạng
  • Tìm Hiểu Về Kiểm Thử Chức Năng (Functionality Testing)
  • Tìm Hiểu Về Quy Trình Kiểm Thử Website
  • Tìm Hiểu Về Kiểm Thử Chức Năng (Functional Testing) Trong Kiểm Thử Phần Mềm
  • Mọi Điều Bạn Cần Biết Về Lý Thuyết Chức Năng Luận ·
  • , lecturer at Pham Ngoc Thach University of Medicine

    Published on

    1. 1. TS. BSCK II. Trần Thị Khánh Tường Trường ĐHYK Phạm Ngọc Thạch
    2. 2. ĐẶT VẤN ĐỀ Tần suất FD 10-30% Ảnh hưởng chất lượng cuộc sống Gánh nặng về kinh tế, xã hội : 18,4 tỷ USD năm 2009  Cập nhật chẩn đoán và điều trị FD theo Rome IV 1.Mahadeva S, Goh KL. World J Gastroenterol 2006;12:2661-2666. 2. Ghoshal UC, et al. J Neurogastroenterol Motil 2011, 17:235-244 3. Lacy BE et al. Aliment Pharmacol Ther. 2013 Jul;38(2):170-7 4. Ford AC, et al. Curr Opin Gastroenterol. 2013 Nov; 29(6):662-8
    3. 3. ROMEIV-2016
    4. 4. Gastroenterology 2022;150:1380-1392 ROME IV-2016
    5. 6. CHẨN ĐOÁN KẾT HỢP Loại trừ các NN khó tiêu khác Lưu ý dấu hiệu báo động Tiêu chuẩn Rome IV
    6. 7. Nguyên nhân khó tiêu 1. KHÓ TIÊU CHỨC NĂNG 2. KHÓ TIÊU THỰC THỂ (25% *) TQ DD TT – Viêm, loét (<10%) – GERD – K TQ / DD (< 1%) – Liệt DD – Bệnh thâm nhiễm DD RUỘT – IBS – Bệnh ruột do TMCB GAN MẬT TỤY – Sỏi mật – Viêm gan, xơ gan, K gan – Viêm tụy, K tụy KST Giardia, Strongyloides BỆNH TOÀN THÂN ĐTĐ, RL tuyến giáp, cận giáp, bệnh mô liên kết THUỐC NSAIDs, UCMC, UC Canci, corticosteroids, Kali, digitalis, sắt, theophylline, KS (ampillin, erythromycin), niacin, gemfibrozil, narcotics, colchicine, quinidine, estrogens, levodopa *Talley NJ, Ford AC. N Engl J Med. 2022 Nov;373(19):1853-63.
    7. 10. Asian Consensus Report on Functional Dyspepsia Hiroto Miwa, et al. J Neurogastroenterol Motil, Vol. 18 No. 2 April, 2012
    8. 11. Management of Helicobacter pylori infection-the Maastricht V/Florence Consensus Report (11-2016)
    9. 12. ROME IV Stanghellini et al, Gastroenterology 2022; 150: 1380-1392
    10. 13. TIÊU CHUẨN CHẨN ĐOÁN (ROME IV) Stanghellini et al, Gastroenterology 2022; 150: 1380-1392
    11. 14. PHÂN NHÓM FD (ROME IV) Stanghellini et al, Gastroenterology 2022; 150: 1380-1392
    12. 15. PHÂN NHÓM FD (ROME IV)
    13. 16. Postprandial Distress Syndrome (B1a) Epigastric Pain Syndrome (B1b) EPSPDS FD Fuctional Dyspepsia (B1) 34.4% Fang YJ, Liou JM, Chen CC, et al. Gut 2022;64:1517-28
    14. 17. Overlap of FGIDs Overlaps being found in 46.9 % of patients with GERD, 47.6 % of patients with FD, and 34.4 % of patients with IBS, and there was a worse health-related quality-of-life score in the overlap groupings Kaji M, Fujiwara Y, Shiba M, et al.. J Gastroenterol Hepatol. 2010;25(6):1151-6 GERD FD IBS Among inpiduals meeting the criteria of one or more of the conditions GERD, FD and IBS, 30.7% had overlap between two or all three conditions Rasmussen S. Scand J Gastroenterol. 2022 Feb;50(2):162-9
    15. 18. ĐIỀU TRỊ CƠ CHẾ BỆNH SINH ĐIỀU TRỊ THEO CƠ CHẾ BỆNH SINH
    16. 19. CƠ CHẾ BỆNH SINH (ROME IV) 1. Chậm làm trống DD 2. Giảm khả năng chứa của DD 3. Tăng nhạy cảm DDTT 4. Nhiễm H. Pylori 5. Viêm TT mức độ nhẹ, tăng tính thấm niêm mạc và kháng nguyên thức ăn 6. Yếu tố môi trường 7. Yếu tố tâm lý Stanghellini et al, Gastroenterology 2022; 150: 1380-1392
    17. 21. CHẬM LÀM TRỐNG DD *Reprinted from Haag et al. Gut 2004; 53:1445-1451
    18. 22. 2. GIẢM KHẢ NĂNG CHỨA DD * Giảm khả năng dãn DD đối với bữa ăn gặp khoảng 1/3 bệnh nhân FD, và khả năng gặp nhiều hơn ở BN bị khó tiêu sau nhiễm trùng * Sự tương quan giữa giảm khả năng chứa DD và TC khó tiêu ( no sớm…)vẫn chưa rõ ràng Tack J, Piessevaux H, Coulie B, et al. Gastroenterology 2003;115: 1346-1352.
    19. 23. GIẢM KHẢ NĂNG CHỨA DD
    20. 24. 3. TĂNG NHẠY CẢM DD – TT Tăng nhạy cảm: đối với căng dãn, acid và các chất kích thích khác trong lòng đường TH (lipid…) * * Stanghellini et al, Gastroenterology 2022; 150: 1380-1392
    21. 25. Generation of dyspeptic symptoms by direct acid and water infusion into the stomachs of functional dyspepsia patients and healthy subjects. Oshima T. Aliment Pharmacol Ther. 2012;35(1):175-82.
    22. 26. Evaluation of Duodenal Hypersensitivity to Acid Using Transnasal Endoscopy JManabu Ishii et al. Gastroenterol Hepatol. 2010;25(5): 913-8.
    23. 27. 4. NHIỄM H. pylori Suzuki, H. & Moayyedi, P. (2013). Nat. Rev. Gastroenterol. Hepatol. doi:10.1038/nrgastro.2013.9 Nicholas J. Talley. J Gastroenterol (2015) 50:601-613 The efficacy of eradication therapy was seen in all symptom subtypes of FD, but was more marked in Asian than Western patients.  Alterations in most of the major guidelines throughout the world  H. pylori eradication in patients with FD if they test positive for this bacterium.
    24. 30. Talley NJ, Ford AC. Functional dyspepsia. N Engl J Med 2022;373:1853-1863.
    25. 31. 7. YẾU TỐ MÔI TRƯỜNG Nhiễm trùng cấp có thể khởi phát các TC của đường TH trên ở 10-20% BN bị nhiễm  FD, IBS sau nhiễm trùng. Đặc tính của tác nhân gây NT và yếu tố gen dễ bị mắc bệnh của cá nhân bị NT có khả năng điều hoà nguy cơ bị HC tiêu hoá sau NT (post-infectious digestive syndromes). Vanheel H, Farré R. Nat Rev Gastroenterol Hepatol 2013;10:142-149. Mearin F, Perez-Oliveras M, Perello A, et al. Gastroenterology 2005;129:98-104.
    26. 32. CƠ CHẾ BỆNH SINH LIỆU PHÁP ĐIỀU TRỊ 1. Chậm làm trống DD Prokinertics 2. Giảm khả năng chứa của DD Thuốc dãn đáy vị 2. Tăng nhạy cảm DD TT Kháng tiết acid Kháng cảm thụ đau (?) 3. Nhiễm H. Pylori Diệt trừ H. Pylori 4. Yếu tố tâm lý Chống trầm cảm 3 vòng Liệu pháp tâm lý 6. Viêm TT thông qua eosinophils Thuốc điều trị HPQ: montelukast, a cysLT receptor antagonist CÁC LIỆU PHÁP ĐIỀU TRỊ
    27. 33. Asian Consensus Report on Functional Dyspepsia Hiroto Miwa, et al. J Neurogastroenterol Motil, Vol. 18 No. 2 April, 2012
    28. 34. DIỆT TRỪ H. pylori Diệt trừ H Pylori có hiệu quả khiêm tốn nhưng có ý nghĩa thống kê (NNT: 14, RRR: 10%) * BN châu Á bị FD có cơ hội cải thiện triệu chứng nhiều hơn so với BN phương Tây, gấp 13 lần sau khi diệt trừ H.pylori ** * Cochrane Database Syst Rev. 2006 Apr 19;(2):CD002096 * * Gwee KA, Eur J Gastroenterol Hepatol. 2009 Apr;21(4):417-24.
    29. 35. Effect of Helicobacter pylori Eradication on Functional Dyspepsia Factors Predicting Symptoms Improvement in Functional Dyspepsia Sung Eun Kim, et al. J Neurogastroenterol Motil. Apr 2013; 19(2): 233-243
    30. 36. ĐIỀU TRỊ THEO ROME IV Bước 1 Bước 2 Bước 3 Stanghellini et al, Gastroenterology 2022; 150: 1380-1392
    31. 37. BƯỚC 1: THUỐC KHÁNG TIẾT PPIs * Acid không tăng trong FD * FD: tăng nhạy cảm với acid ở DD và TT  Liệu pháp điều trị chính, hiệu quả hơn ở nhóm EPS  Meta analysis: giảm TC NNT=15, RRR 10,3% * * Wang WH, Huang JQ, Zheng GF, et al. Clin Gastroenterol Hepatol 2007; 5:178 ** Moayyedi P, Soo S, Deeks J, et al.Cochrane Database Syst Rev 2006; :CD001960. H2 receptor antagonists * Meta analysis: NNT=7, RRR 23% ** , hầu hết NC thiết kế kém và xếp nhầm GERD vào FD
    32. 38. Talley NJ, Ford AC. Functional dyspepsia. N Engl J Med 2022;373:1853-1863. Independent of acid-related effects, proton pump inhibitors may reduce duodenal eosinophils and H2 blockers may work via antihistamine effects (via mast cell recruitment in a subset of patients with functional dyspepsia.
    33. 39. BƯỚC 1: PROKINETICS PHÂN LOẠI THUỐC CƠ CHẾ HOẠT ĐỘNG Muscarinic agonist Bethanachol Kích thích receptor M (1-5), không receptor N Anticholinesterase Neostigmine Acotiamide* (anticholinesterase và antagonist M1,2) Itopride Ức chế thoái biến ACh D2 receptor antagonist Metoclopramide Domperidome Itopride Tăng phóng thích ACh Motilin agonist Erythromycin, ABT-229 Hoạt hóa receptor Motilin của cơ trơn và TK 5-HT4 agonist Metoclopramide Cisapride Mosapride Kích thích receptor 5-HT4
    34. 40. VAI TRÒ CỦA PROKINETICS TRONG ĐIỀU TRỊ FD Okayed P, Soo S, Deeks J, et al. Cochrane Database Syst Rev 2006; :CD001960. Update in Cochrane Database Syst Rev. 2011;(2):CD001960 Trials n NNT RRR Prokinetics 19 3178 6 33%; 95% CI 18% – 45% H(2)RAs 12 2183 7 23%; 95% CI 8% – 35% PPIs 10 3347 14 13%; 95% CI 4% – 20%
    35. 41. METOCLOPRAMIDE Prokinetics và chống nôn Có thể qua được hàng rào máu não Nhiều tác dụng phụ: loạn động chậm, RL trương lực kiểu ngoại tháp, ngủ gà, tăng prolactin máu.  2009 : FDA Requires Boxed Warning and Risk Mitigation Strategy for Metoclopramide-Containing Drugs < 12 wks  Metoclopramide: 5 – 10 mg x 3 / ngày trước ăn 30-60 p và trước ngủ trong 4 tuần đối với BN thất bại với các liệu pháp khác
    36. 44. MOTILIN RECEPTOR AGONISTS Erythromycine thường dùng điều trị liệt DD, đường chích. Erythro, ABT-229 (Alemcinal): không hiệu quả so với placebo trên FD 1 ABT-229 liều cao làm nặng hơn triệu chứng của FD 2 1. Moayyedi P, Soo S, Deeks J, et al. Cochrane Database Syst Rev 2006;18:CD001960 2. Talley NJ. Aliment Pharmacol Ther. 2000 Dec;14(12):1653-61
    37. 45. 5-HT4 RECEPTOR AGONISTS Cisapride, Tegaserod : hiệu quả nhưng đã rút khỏi thị trường vì các biến cố tim mạch. Mosapride Mới: Renzapride, Prucalopride, ATI-7505 và TD-5108 chủ yếu nghiên cứu trong ĐT IBS thể bón.
    38. 46. A randomized controlled Multi-center clinical trial on mosapride in the treatment of functional dyspepsia RESULTS: * Control : domperidome (4 wks) * The total efficacy rates in early satiety and abdominal distension were 84.5% and 90.1% in mosapride after the 2 weeks of treatment. * Mosapride seemed to be more effective in improving symptoms of belching and heartburn than that in controls (P < 0.05). * In 4 weeks, the total efficacy in improving symptoms of abdominal distention and belching showed more effective in mosapride than that in controls (P < 0.05). CONCLUSION: Mosapride was safe and effective in improving the symptoms and gastric empty of functional dyspepsia. Chen SY, et al. Zhonghua Liu Xing Bing Xue Za Zhi. 2004 Feb;25(2):165-8.
    39. 47. The serotonin agonists cisapride or mosapride shows similar results to those of treatment with dopamine antagonist and opiate agonist. Mosapride has a 6.7% greater probability of producing a response compared with control agents (95% CI: 0.010-0.124; P = 0.021), whereas no significant effect is observed with cisapride. Treatment of functional dyspepsia with serotonin agonists: A meta-analysis of randomized controlled trials Five studies, 467 subjects : serotonin agonist arm, and 322 : a control arm Toru Hiyama, et al. J Gastroenterol Hepatol 2007; 22 (10): 1566 – 1570
    40. 48.  Tác dụng đồng vận chọn lọc trên thụ thể 5-HT4 Tác dụng chọn lọc trên đường tiêu hóa  Hiệu quả tốt ở đường tiêu hóa trên Hiệu quả trong điều trị khó tiêu chức năng  Ít ảnh hưởng trên khoảng QT Không có tác dụng phụ nặng trên nhịp tim  Không có tác dụng ức chế thụ thể dopamine-D2 Không có triệu chứng ngoại tháp  Có thể sử dụng trước hoặc sau bữa ăn Thuận tiện cho sự tuân thủ khi dùng chung với các thuốc khác CÁC ĐẶC TÍNH CỦA MOSAPRIDE
    41. 49. ACOTIAMIDE Muscarinic ( M1, M2) receptor antagonist và ức chế Acetycholinesterase  tăng vận động DD và khả năng chứa của DD Hiệu quả trên HC khó chịu sau ăn, không hiêu quả trên HC đau thượng vị Liều 100 mg x 3 lần/ ngày * Nolan ML. Acotiamide: first global approval. Drugs. 2013 Aug;73(12):1377-83
    42. 50. ACOTIAMIDE Matsueda K, Hongo M, Tack J, et al. Gut 2012; 61:821 31.6 16.7 21.7 4.4 Kusunoki H, et al. Neurogastroenterol Motil 2012; 24:540-545
    43. 51. BƯỚC 2: CHỐNG TRẦM CẢM * Có 2 RCT lớn chứng minh hiệu quả của thuốc chống trầm cảm 3 vòng (TCA) trong điều trị FD 107 BN kháng trị với PPI+Prokinetics imipramine (50 mg / ngày so với placebo trong 12 tuần 2 400 BN điều trị với amitriptyline hay escitalopram trong 12 tuần, t/d 6 tháng 3  nên bắt đầu liều thấp uống trước ngủ amitriptyline 10 mg, desipramine 25 mg hay trazodone 25 mg tăng liều sau vài ngày, thường 2-3 lần/ngày * Không có bằng chứng hiệu quả của SSRIs (venlafaxine) trong FD 3 chúng tôi JC, Cheong PK, Chan Y, et al. Gastroenterology 2011; 140 (Suppl 1):S50. 2. Talley NJ, Locke GR 3rd, Herrick LM, et al. Contemp Clin Trials 2012; 33:523-533 3. van Kerkhoven LA, Laheij RJ, Aparicio N, et al. Clin Gastroenterol Hepatol 2008; 6: 746-52.
    44. 52. BƯỚC 3: GIÃN ĐÁY VỊ * Acotiamide * 5-HT1A receptor agonists: tandospirone and buspirone * 5HT1B/D receptor agonist: sumatriptan * The herbal product STW-5 and rikkunshito. Stanghellini et al, Gastroenterology 2022; 150: 1380-1392
    45. 53. BUSPIRONE 5-HT1A receptor agonist 10mg x 3 /day x 4 wks Jan Tack. Clin Gastroenterol Hepatol. 2012;10(11):1239-1245. Buspirone significantly reduced the overall severity of symptoms of dyspepsia and inpidual symptoms of postprandial fullness, early satiation, and upper abdominal bloating, whereas placebo had no significant effect Buspirone significantly increased gastric accommodation, compared with placebo (229 ± 28 vs 141 ± 32 mL, respectively; P < .05). Buspirone did not alter the rate of gastric emptying of solids
    46. 55. KẾT LUẬN Chẩn đoán FD cần có sự kết hợp loại trừ các NN thực thể với tiêu chuẩn Rome IV Diệt trừ H Pylori là một trong những bước tiếp cận đầu tiên trên BN bị khó tiêu chưa khảo sát Theo ROME IV: Điều trị FD theo 3 bước, bước đầu tiên vẫn là PPI và prokinetics. Trong các prokinetics, Mosapride là một chọn lựa hợp lý hiện nay ở nước ta do hiệu quả tốt và an toàn.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Làm Gì Khi Bị Chứng Khó Tiêu Chức Năng?
  • Chúng Ta Hiểu Thế Nào Về Khó Tiêu Chức Năng
  • Keylogger Là Gì? Tóm Tắt Về Keylogger
  • Tìm Hiểu Về Keylogger Là Gì Và Cách Để Phòng Chống Keylogger?
  • Keylogger Là Gì? Tác Hại Và Cách Phòng Tránh Hiệu Quả
  • Web hay
  • Links hay
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100
  • CẦM ĐỒ TẠI F88
    15 PHÚT DUYỆT
    NHẬN TIỀN NGAY

    VAY TIỀN NHANH
    LÊN ĐẾN 10 TRIỆU
    CHỈ CẦN CMND

    ×