Loại Arn Nào Sau Đây Có Chức Năng Vận Chuyển Axit Amin?

--- Bài mới hơn ---

  • Cho Các Phát Biểu Sau:1. Phân Tử Arn Vận Chuyển Có Chức Năng Vận Chuyển Axit Amin Để Dịch Mã Và Vận Chuyển Các Chất Khác?
  • Giải Bài Tập Sgk Sinh Học 10 Nâng Cao Bài 11: Axitnucleic (Tt)
  • Iv Các Chức Năng Của Hệ Thống Địa Lý
  • Lý Thuyết Tin Học 12 Bài 13: Bảo Mật Trong Các Hệ Cơ Sở Dữ Liệu (Hay, Chi Tiết).
  • Bao Bì Là Gì? Tác Dụng, Chức Năng Và Phân Loại Bao Bì Công Nghiệp
  • Chủ đề :

    Hướng dẫn Trắc nghiệm Online và Tích lũy điểm thưởng

    CÂU HỎI KHÁC

    • Trong cấu trúc siêu hiển vi của NST nhân thực, sợi cơ bản có đường kính bằng:
    • Cơ thể có kiểu gen nào sau đây được gọi là thể đồng hợp tử?
    • Loại ARN nào sau đây có chức năng vận chuyển axit amin?
    • Trên mạch mang mã gốc của gen có một bộ ba 3’XGA5′. Bộ ba tương ứng trên phân tử mARN được phiên mã từ gen này là
    • Đối tượng chủ yếu được Menden tiến hành thí nghiệm để tìm ra quy luật di truyền là
    • Bộ NST trong tế bào của người mắc hội chứng Đao có 47 chiếc NST đơn, được gọi là:
    • ác định kiểu hình ở đời con?
    • Mã di truyền có tính thoái hoá là hiện tượng
    • Hiện tượng một kiểu gen có thể thay đổi kiểu hình trước các điều kiện môi trường khác nhau gọi là
    • Đột biến điểm là đột biến
    • Ở đậu Hà lan bộ nhiễm sắc thể lưỡng bội 2n = 14.
    • Cấu trúc Operon Lac ở vi khuẩn E. coli gồm các thành phần theo trật tự:
    • Phát biểu nào sau đây là sai khi nói về mối quan hệ giữa kiểu gen, môi trường và kiểu hình?
    • Cho ngô hạt trắng giao phối với ngô hạt trắng thu được F1: 9/16 ngô hạt trắng: 6/16 ngô hạt vàng: 1/16 ngô hạt đỏ
    • Ở cà chua, A: quy định quả đỏ, a: quả vàng; B: quả tròn, B: quả bầu dục
    • Trong mô hình cấu trúc của opêron Lac, vùng vận hành là nơi
    • Phát biểu nào sau đây đúng khi nói về đột biến gen
    • Một NST có các đoạn khác nhau sắp xếp theo trình tự ABCDEG*HKM đã bị đột biến.
    • Thể tự đa bội là dạng đột biến làm tăng
    • Các bước trong phương pháp lai và phân tích cơ thể lai của MenĐen gồm:
    • Theo lí thuyết, phép lai P: AabbDd x AaBbDd, thu được đời con gồm
    • Gen đa hiệu là
    • Chiều cao thân ở một loài thực vật do 4 cặp gen nằm trên NST thường quy định
    • Ý nghĩa của hiện tượng liên kết gen hoàn toàn là
    • Một loài thực vật, mỗi gen quy định 1 tính trạng, các alen trội là trội hoàn toàn
    • Tiến hành các phép lai thuận nghịch ở cây hoa phấn (Mirabilis jalapa) thu được kết quả như sau
    • Alen A ở vi khuẩn chúng tôi bị đột biến thành alen a
    • Khi nói về quá trình nhân đôi ADN ở tế bào nhân thực, xét các phát biểu nào sau đây:
    • Mạch 1 có 150 nuclêôtit loại T và số nuclêôtit loại G chiếm 30% tổng số nuclêôtit của mạch
    • Khi nào thì cụm gen cấu trúc (Z, Y, A) trong opêron Lac ở E. coli không hoạt động
    • Dịch mã là quá trình gì
    • Khi nói về thể đa bội, phát biểu nào sau đây là sai
    • sinh vật nhân thực, tâm động của nhiễm sắc thể
    • Trong mô hình cấu trúc của opêron Lac, vùng khởi động là nơi đảm nhận nhiệm vụ gì?
    • Hãy xác định kiểu gen của F1 và tần số trao đổi chéo f giữa các gen?
    • Theo quan niệm của Menđen, mỗi tính trạng của cơ thể do yếu tố nào quy định?
    • Trường hợp gen cấu trúc bị đột biến thay thế 1 cặp G – X bằng một cặp A – T thì số liên kết hidro như thế nào?
    • Trong quá trình nhân đôi của ADN NST diễn ra trong pha
    • P: aaBbDdeeFf x AABbDdeeff thì tỷ lệ kiểu hình ở con lai: A – bbD – eeff là

    --- Bài cũ hơn ---

  • Kiểm Tra 1 Tiết Học Kì 1 Môn Sinh Học 9: Loại Arn Nào Có Chức Năng Vận Chuyển Axit Amin Trong Quá Trình Tổng Hợp Protein?
  • Cách Chỉnh Card Màn Hình Nvidia Để Chơi Game Trong Control Panel
  • Hướng Dẫn Cách Sử Dụng Nvidia Control Panel 2021
  • Cách Dùng Hàm Weekday Trong Excel
  • So Sánh Hàm Weekday Và Weeknum Trong Excel
  • Cho Các Phát Biểu Sau:1. Phân Tử Arn Vận Chuyển Có Chức Năng Vận Chuyển Axit Amin Để Dịch Mã Và Vận Chuyển Các Chất Khác?

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Bài Tập Sgk Sinh Học 10 Nâng Cao Bài 11: Axitnucleic (Tt)
  • Iv Các Chức Năng Của Hệ Thống Địa Lý
  • Lý Thuyết Tin Học 12 Bài 13: Bảo Mật Trong Các Hệ Cơ Sở Dữ Liệu (Hay, Chi Tiết).
  • Bao Bì Là Gì? Tác Dụng, Chức Năng Và Phân Loại Bao Bì Công Nghiệp
  • Tìm Hiểu Chức Năng Của Bao Bì Sản Phẩm
  • ID [54395]

    Cho các phát biểu sau:

    1. Phân tử ARN vận chuyển có chức năng vận chuyển axit amin để dịch mã và vận chuyển các chất khác trong tế bào.

    2. Mỗi phân tử ARN vận chuyển có nhiều bộ ba đối mã, mỗi bộ ba đối mã khớp đặc hiệu với 1 bộ ba trên mARN.

    3. Mỗi phân tử ARN chỉ gắn với 1 loại axit amin, axit amin được gắn vào đầu 3′ của chuỗi polipeptit.

    4. Phân tử ARN vận chuyển có cấu trúc 2 mạch đơn cuộn xoắn lại với nhau như hình lá dâu xẻ 3 thùy.

    5. Trên phân tử tARN có liên kết hidro theo nguyên tắc bổ sung.

    Số phát biểu đúng

    * Cấu tạo của tARN: tARN là một pôlinuclêôtit cuộn lại ở một đầu, có đoạn các cặp bazơ liên kết theo nguyên tắc bổ sung, có đoạn tạo nên các thuỳ tròn, một đầu mang axit amin đặc hiệu và một thuỳ tròn mang bộ ba đối mã (anticôđon): Đáp án A

    + Chiều dài khoảng 73-93 Nu

    + Cấu trúc gồm 1 MẠCH cuộn lại như hình lá chẻ ba nhờ bắt cặp bên trong phân tử

    + 1 đầu của tARN có bộ ba đối mã, gồm 3 nucleotit đặc hiệu đối diện với axit amin mà nó vận chuyển → Mỗi phân tử ARN chỉ gắn với 1 loại axit amin, axit amin được gắn vào đầu 3′ của chuỗi polipeptit.

    → tARN ngoài 4 loại ribônuclêôtit A,U,G,X còn có 1 số biến dạng của các bazơnitric (trên tARN có những đoạn xoắn giống cấu trúc ADN, tại đó các ribônuclêôtit liên kết với nhau theo NTBS (A-U, G-X). Có những đoạn không liên kết được với nhau theo NTBS vì chứa những biến dạng của các bazơnitric, những đoạn này tạo thành những thuỳ tròn. Nhờ cách cấu tạo như vậy nên mỗi tARN có 2 bộ phận quan trọng: bộ ba đối mã và đoạn mang axit amin có tận cùng là ađenin.

    tARN (ARN vận chuyển): Có chức năng mang axit amin tới riboxom và đóng vai trò như “1 người phiên dịch” tham gia dịch mã trên mARN thành trình tự các axit amin trên chuỗi Polipeptit → Để đảm nhiệm chức năng này, mỗi phân tử tARN đều có 1 bộ ba đối mã đặc hiệu (anticodon) có thể nhận ra và bắt đôi bổ sung với codon trên mARN.

    Trong tế bào có nhiều loại tARN khác nhau, mỗi loại tARN vận chuyển một loại axit amin tương ứng.

    Đáp án 1 chưa chính xác vì chức năng của tARN là vận chuyển aa để tham gia dịch mã thôi.

    Đáp án 2 sai vì mỗi tARN có 1 bộ ba đối mã đặc hiệu

    Đáp án 4 sai vì tARN có Cấu trúc gồm 1 MẠCH cuộn lại như hình lá chẻ ba nhờ bắt cặp bên trong phân tử → 2 mạch là sai.

    Đáp án: A

    --- Bài cũ hơn ---

  • Loại Arn Nào Sau Đây Có Chức Năng Vận Chuyển Axit Amin?
  • Kiểm Tra 1 Tiết Học Kì 1 Môn Sinh Học 9: Loại Arn Nào Có Chức Năng Vận Chuyển Axit Amin Trong Quá Trình Tổng Hợp Protein?
  • Cách Chỉnh Card Màn Hình Nvidia Để Chơi Game Trong Control Panel
  • Hướng Dẫn Cách Sử Dụng Nvidia Control Panel 2021
  • Cách Dùng Hàm Weekday Trong Excel
  • Kiểm Tra 1 Tiết Học Kì 1 Môn Sinh Học 9: Loại Arn Nào Có Chức Năng Vận Chuyển Axit Amin Trong Quá Trình Tổng Hợp Protein?

    --- Bài mới hơn ---

  • Loại Arn Nào Sau Đây Có Chức Năng Vận Chuyển Axit Amin?
  • Cho Các Phát Biểu Sau:1. Phân Tử Arn Vận Chuyển Có Chức Năng Vận Chuyển Axit Amin Để Dịch Mã Và Vận Chuyển Các Chất Khác?
  • Giải Bài Tập Sgk Sinh Học 10 Nâng Cao Bài 11: Axitnucleic (Tt)
  • Iv Các Chức Năng Của Hệ Thống Địa Lý
  • Lý Thuyết Tin Học 12 Bài 13: Bảo Mật Trong Các Hệ Cơ Sở Dữ Liệu (Hay, Chi Tiết).
  • Kiểm tra 1 tiết Học kì 1 môn Sinh học 9. Điểm khác nhau cơ bản giữa nguyên phân và giảm phân là gì ?

    I. Trắc nghiệm: (4đ) Hãy chọn phương án trả lời đúng nhất:

    Câu 1 . Quá trình tự nhân đôi của ADN diễn ra theo nguyên tắc nào?

    A. Nguyên tắc khuôn mẫu B. Nguyên tắc bán bảo toàn

    C. Nguyên tắc bổ sung D. Cả A,B và C đều đúng.

    Câu 2 . Loại ARN nào có chức năng vận chuyển axit amin trong quá trình tổng hợp protein?

    A. mARN B. rARN

    C. tARN D. D. B và C

    Câu 3 . Chiều dài mỗi chu kì xoắn trên phân tử ADN là bao nhiêu?

    A. 20 Å B. 34 Å

    C. 10 Å D. 3,4 Å

    Câu 4. Ở ruồi giấm. 2n = 8. Một tế bào ruồi giấm đang ở kì sau của nguyên phân. Số NST đó bằng bao nhièu?

    A. 16 B. 4

    C. 8 D. 32

    Câu 5. Ở các loài giao phối, cơ chế nào đảm bảo bộ NST của loài được duy trì ổn định qua các thế hệ?

    A. Nguyên phân

    B. Sự kết hợp giữa nguyên phân, giảm phân và thụ tinh

    C. Giảm phân

    D. Thụ tinh

    Câu 6. Người ta sử dụng lai phân tích nhằm mục đích gì ?

    A. Để nâng cao hiệu quả lai

    B. Để tìm ra các thể đồng hợp lặn

    C. Để phân biệt thể đồng hợp với thể dị hợp

    D. Câu B và C đúng.

    Câu 7. Bậc cấu trúc nào sau đây có vai trò chủ yếu xác định tính đặc thù của protein?

    A. Cấu trúc bậc 2 B. cấu trúc bậc 1

    C. Cấu trúc bậc 4 D. Cấu trúc bậc 3

    Câu 8. Kiểu gen là gì?

    A. Kiểu gen là tập hợp các gen trội trong tế bào cơ thể

    B. kiểu gen là tổ hợp các gen trong tế bào cơ thể

    C. Kiểu gen là nguồn gen vốn có của cơ thể

    D. Câu B và C đúng.

    II. Tự luận: (6đ)

    Câu 1. Điểm khác nhau cơ bản giữa nguyên phân và giảm phân là gì ?

    Câu 2 . Ở cà chua, tính trạng quả đỏ là trội hoàn toàn so với tính trạng quà vàng. Cho cây cà chua quả đỏ thuần chủng thụ phấn với cây cà chua quà vàng.

    a. xác định kết quả thu được ở F 1 và F 2

    b. Cho cà chua F 1 lai với cây cà chua quả đỏ F 2 thu được kết quả lai như thế nào?

    I. Trắc nghiệm: (4đ)

    Câu 1 II. Tự luận: (6đ)

    Câu 1 . Điểm khác nhau cơ bản giữa nguyên phân và giảm phân thể hiện ở bảng sau:

    Câu 2 . A. Xác định kết quà thu được ở F1 và F2

    – Theo giả thiết ta quy ước gen như sau: gen A: quả đỏ; gen a: quả vàng

    – Xác định kiểu gen của P:

    + Cây cà chua quả đỏ thuần chủng có kiểu gen là: AA.

    + Cây cà chua quả vàng có kiểu gen là: aa.

    – Sơ đồ lai:

    Ta có:

    P: AA × aa

    (quả đỏ) (quả vàng)

    G P: A a

    F1: 100% Aa (100% quả đỏ)

    F1 × F1 : Aa × Aa

    (quả đỏ) (quả đỏ)

    G F1: A, a A, a

    F2:

    + tỉ lệ kiểu gen: 1AA: 2Aa: laa

    + tỉ lệ kiểu hình: 75% quả đỏ: 25% quả vàng.

    b. Cho cà chua F 1 lai với cây cà chua quả đỏ F 2

    – theo kết quả lai trên ta có:

    + cà chua quả đỏ F1 có kiểu gen: Aa

    + cà chua quả đỏ F2 có hai loại kiểu gen: AA (thuần chủng) , Aa (không thuần chủng)

    – vậy ta có hai sơ đồ lai sau:

    * sơ đồ lai 1: Aa (quả đỏ) x AA (qủa đỏ)

    G: A,a A

    50% aa: 50% aa

    + tỉ lệ kiểu gen: 1 AA: 1 Aa

    + tỉ lệ kiểu hình: 100% quả đỏ

    * sơ đồ lai 2: Aa (quả đỏ) x Aa (quả đỏ)

    + tỉ lệ kiểu gen: 1AA: 2Aa: laa

    + tỉ lệ kiểu hình: 75% quả đỏ: 25% quả vàng.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Cách Chỉnh Card Màn Hình Nvidia Để Chơi Game Trong Control Panel
  • Hướng Dẫn Cách Sử Dụng Nvidia Control Panel 2021
  • Cách Dùng Hàm Weekday Trong Excel
  • So Sánh Hàm Weekday Và Weeknum Trong Excel
  • Cách Dùng Hàm Weekday Trong Excel Kèm Ví Dụ Minh Họa
  • Các Loại Protein Và Chức Năng Của Chúng Với Sức Khỏe Như Thế Nào?

    --- Bài mới hơn ---

  • 7 Loại Bột Protein Tốt Nhất
  • 42 Thực Phẩm Giàu Protein Tăng Cơ Tốt Nhất Cho Người Tập Gym
  • Top 12 Loại Thực Phẩm Giàu Protein Tốt Cho Sức Khỏe
  • 20 Thực Phẩm Giàu Protein, Ngon Miệng Dễ Ăn
  • Chế Độ Ăn Giàu Protein Là Gì?
  • 1. Protein là đạm?

    Protein (chất đạm): là những phân tử hoặc đại phân tử, gồm một hoặc nhiều acid amin liên kết với nhau bởi liên kết peptide.

    Protein được cấu tạo từ hơn 20 loại acid amin khác nhau. Các loại protein cấu tạo từ các acid amin khác nhau sẽ có tác dụng khác nhau.

    2. Các loại protein

    Các loại protein và chức năng của chúng là gì? Có rất nhiều các loại protein, mỗi loại sẽ có cấu tạo và chức năng riêng. Để phân loại protein, người ta dựa vào 2 cách:

    2.1. Phân loại dựa theo nguồn gốc

    Protein động vật:

    • Tên gọi khác: protein chất lượng cao, protein hoàn hảo
    • Là protein chứa đầy đủ 9 loại acid amin thiết yếu mà cơ thể không tự tổng hợp được
    • Nguồn gốc: chủ yếu từ động vật (thịt, trứng, sữa, cá,..)
    • Một số thực vật chứa protein hoàn hảo: hạt chia, tảo xoắn, hạt gai dầu, hạt lúa mạch đen, hạt Quinoa (diêm mạch),..

    Protein thực vật:

    • Tên gọi khác: protein chất lượng thấp, protein không hoàn hảo
    • Là các loại protein không chứa đầy đủ các acid amin thiết yếu
    • Nguồn gốc: chủ yếu từ thực vật (gạo, ngũ cốc, vừng, ngô, đậu đỏ,..)

    2.2. Phân loại theo cấu tạo

    Có 04 dạng cấu tạo của protein. Mỗi một dạng cấu tạo sẽ phù hợp với một chức năng riêng.

    Protein dạng cầu: chúng đa phần là các enzyme.

    Protein dạng sợi: thường gặp trong các cấu trúc da và xương (VD: collagen, keratin,..).

    Protein mang tích hợp: giống như một kênh dẫn truyền cho các phân tử mang điện tích hoặc phân cực đi qua màng tế bào.

    Protein mất trật tự nội tại: thường là các phân tử truyền tín hiệu và điều hòa hoạt động các phân tử; hoặc làm khung cho các protein khác bám vào.

    Có rất nhiều loại protein, tuy nhiên chúng được phân thành các nhóm khác nhau dựa trên chức năng sinh học.

    07 nhóm protein và tác động sinh học của chúng:

    7 nhóm tác động này giúp protein trở thành một chất có vai trò quan trọng.

    3.1. Tăng trưởng và duy trì các mô, cơ quan

    Chất đạm rất quan trọng đối với sự tăng trưởng và duy trì các mô.

    Tuy nhiên, khi các mô được xây dựng hoặc sửa chữa lại (tập luyện, sau phẫu thuật, bị thương,..), cơ thể sẽ phá vỡ một lượng protein nhất định và cần bổ sung một lượng đạm nhiều hơn thông thường.

    Ví dụ: người tập gym, người lớn tuổi, vận động viên, người bệnh, phụ nữ mang thai hoặc cho con bú, người vừa phẫu thuật, v..v..

    3.2. Truyền tín hiệu giữa các tế bào

    Các loại protein và chức năng của chúng với tế bào như thế bào? Các phân tử protein có vai trò giống như các kích thích tố, hỗ trợ giao tiếp giữa các mô – cơ quan & giữa các tế bào với nhau.

    Mô / tuyến nội tiết sẽ tiết ra nội tiết tố (hormon). Các hormon này theo máu tới các mô & liên kết với protein trên bề mặt tế bào

    Một số protein tín hiệu quan trọng:

    • Insulin: tín hiệu hấp thu glucose & tế bào
    • Glucagon: tín hiệu phân hủy glucose dự trữ trong gan
    • Hormon tăng trưởng (hGH): kích thích mô phát triển
    • Hormon chống lợi tiểu (ADH): tín hiệu yêu cầu thận tái hấp thu nước
    • Hormon vỏ thượng thận (ACTH): kích thích giải phóng cortisol, tăng cường trao đổi chất

    3.3. Tạo phản ứng sinh hóa

    Các protein enzyme tham gia hàng ngàn phản ứng sinh hóa của cơ thể. Nhờ các protein này mà mọi hoạt động của tế bào, cơ thể diễn ra bình thường.

    Thiếu hụt enzyme có thể gây rối loạn chuyển hóa các chất, rối loạn tiêu hóa, v..v..

    Cơ thể cần enzyme cho chức năng:

    3.4. Protein định hình cấu trúc mô tế bào

    Chúng thường là các protein dạng sợi, tạo độ cứng chắc hoặc đàn hồi cho các mô:

    • Keratin: protein cấu tạo nên tóc, da, móng tay
    • Collagen: dạng protein cấu trúc chủ yếu trong cơ thể; thành phần cấu tạo da, gân, xương, dây chằng
    • Elastin: linh hoạt hơn collagen, tác dụng tăng sự đàn hooid của mô, cơ dù bị kéo dãn hay co bóp (VD: tử cung, phổi, động mạch,..)

    3.5. Các loại protein và chức năng của chúng: Duy trì pH

    Điều chỉnh nồng độ pH máu, các chất dịch trong cơ thể là một vai trò quan trọng của protein. Bởi pH máu thay đổi, dù chỉ một chút cũng có thể gây nguy hiểm, thậm chí tử vong.

    Protein tham gia điều chỉnh nồng độ pH máu: Hemoglobin – chúng liên kết với một lượng nhỏ acid, duy trì pH máu ở mức 7,4.

    Ngoài ra, còn có các hệ đệm giúp duy trì phạm vi pH như phosphate, bicarbonate.

    3.6. Cung cấp năng lượng

    Mỗi 1g protein chứa 4 calo (tương đương tinh bột). Chất béo cung cấp năng lượng nhiều nhất, 1g chất béo cho 9 calo.

    Vì protein tham gia vào rất nhiều hoạt động của cơ thể, nên chúng là chất cuối cùng mà cơ thể muốn sử dụng làm năng lượng. Hơn nữa, chuyển hóa năng lượng từ tinh bột và chất béo hiệu quả hơn so với đạm.

    Đó là lý do vì sao, cùng một giá trị năng lượng, bạn cần hoạt động nhiều hơn để tiêu hao năng lượng từ protein (cơ thể sẽ đốt cháy mỡ – lipid trước khi lấy năng lượng từ đạm). Điều này cũng giải thích vì sao thực đơn của người giảm béo thường giàu đạm và ít chất béo, tinh bột.

    Các loại protein và chức năng của chúng với hệ miễn dịch như thế nào?

    Protein là thành phần cấu tạo của nhiều tế bào, trong đó có các kháng thể (tế bào là nhiệm vụ phát hiện và tiêu diệt các tác nhân có hại như virus, vi khuẩn,..).

    3.8. Vận chuyển & dự trữ chất dinh dưỡng

    Các protein đóng vai trò như một thang vận chuyển, giúp các chất dinh dưỡng đi tới các cơ quan, hoặc tới nơi dự trữ.

    Ví dụ:

    • Hemoglobin vận chuyển oxy từ phổi đi khắp cơ thể.
    • Ferritin: dự trữ sắt
    • Casein: là một protein lưu trữ, có nhiều trong sữa, giúp trẻ sơ sinh phát triển

    Cảm ơn đã theo dõi!

    --- Bài cũ hơn ---

  • Chức Năng Bảo Vệ Của Protein. Chức Năng Bảo Vệ
  • Chức Năng Bảo Vệ Protein. Cấu Trúc Và Chức Năng Của Protein
  • Thực Phẩm Chức Năng Amway
  • Bài 6. Axit Nucleic Bai Axitnucleic Ppt
  • Vận Chuyển Các Chất Qua Màng Sinh Chất Van Chuyen Cac Chat Qua Msc Chuyen Ngay 1610 Pptx
  • Các Protein Vận Chuyển Thuốc: Hàng Rào Cuối Cùng Của Tương Tác Thuốc

    --- Bài mới hơn ---

  • 10 Tác Dụng Của Whey Protein Được Cả Thế Giới Công Nhận
  • Whey Protein: Công Dụng, Liều Dùng, Tác Dụng Phụ
  • Cách Chọn Mua Sản Phẩm Chức Năng Whey Protein
  • Mua Whey Protein Ở Đâu Tphcm
  • Mua Thực Phẩm Chức Năng Whey Protein Ở Đâu Giá Rẻ Nhất?
  • Tác giả: John R.Horn. PharmD, FCCP, and Philip Hansten, PharmD

    Dịch: SVD4. Phạm Ngọc Anh Quý, ĐH Y Dược Huế

    Hiệu đính: DS. Võ Thị Hà

    Nguồn: Drug Transporters: The Final Frontier for Drug Interactions. Pharmacy Times. December 1, 2008. Link: http://www.pharmacytimes.com/publications/issue/2008/2008-12/2008-12-8474

    Trong vòng 15 năm trở lại đây, kiến thức về các enzyme đặc hiệu chịu trách nhiệm chuyển hóa thuốc đã được mở rộng. Hiện nay, chúng ta đều hiểu rằng, sự vận chuyển thuốc vào trong hay ra ngoài tế bào, được thực hiện bởi nhiều protein vận chuyển khác nhau. Và những protein vận chuyện này sẽ bị hạn chế hay tăng cường khả năng vận chuyển khi tiếp xúc với một số loại thuốc.

    Một chất ức chế hoạt động của P-gp sẽ làm tăng sinh khả dụng của cơ chất được vận chuyển bởi P-gp, trong khi đó sự cảm ứng P-gp sẽ làm giảm sinh khả dụng của cơ chất là thuốc. Digoxin là một cơ chất vận chuyển bởi P-gp nhưng lại không bị chuyển hóa bởi CYP3A4. P-gp tham gia đào thải digoxin qua thận và mật, và do đó làm giảm sinh khả dụng của digoxin.

    Các kháng sinh Erythromycin và Clarithromycin là những chất ức chế P-gp . Khi dùng thuốc này trên bệnh nhân đang điều trị lâu dài với digoxin sẽ dẫn đến sự gia tăng nồng độ digoxin do khả năng bài xuất Digoxin qua thận và mật giảm bởi vì P-gp bị ức chế 1. Trong một nghiên cứu khác cho thấy, Clarithromycin khi dùng chung với Digoxin đường uống, làm tăng diện tích dưới đường cong (AUC) lên khoảng 1,7 lần 2. Trong khi đó, đối với digoxin tiêm tĩnh mạch thì AUC tăng 1,2 lần trong khi dùng Clarithromycin.

    Nguy cơ làm gia tăng nồng độ Digoxin của Quinidine cũng đã được ghi nhận.Quinidine không chỉ làm tăng sinh khả dụng của Digoxin, mà còn hạn chế sự đào thải Digoxin qua thận và mật do ức chế hoạt động của P-gp. Vì P-gp cũng hiện diện trong tế bào nội mô mao mạch ở não và đóng vai trò như một phần của hàng rào máu não. Do đó một chất ức chế P-gp có thể làm tăng lượng Digoxin đến não và gia tăng các tác dụng phụ trên hệ thần kinh trung ương. Ngược lại các chất cảm ứng P-gp có thể làm giảm nồng độ Digoxin trong máu.

    P-glycoprotein và vai trò của nó trong tương tác thuốc – thuốc.

    Tác giả: Andrew Finch, Peter Pillans

    SV Dịch: Phạm Ngọc Anh Quý – SV Dược 4 Trường ĐH Y Dược Huế

    Nguồn: P-glycoprotein and its role in drug-drug interactions.

    Link: http://www.australianpscriber.com/magazine/37/4/137/9

    TÓM LƯỢC

    Các protein vận chuyển ra (Efflux transporters) như P-glycoprotein đóng một vai trò quan trọng trong việc vận chuyển thuốc tại nhiều cơ quan. Tại ruột, P-glycoprotein bơm thuốc ngược trở ra lòng ruột (lumen), làm giảm sự hấp thu.

    Những thuốc cảm ứng P-glycoprotein như rifampicin, có thể làm giảm sinh khả dụng một số thuốc. Những thuốc ức chế P-glycoprotein, như verapamil, làm tăng sinh khả dụng của nhiều thuốc.

    Nhiều thuốc, chứ không phải tất cả, được vận chuyển bởi P-glycoprotein và cũng bị chuyển hóa bởi Chytochrome P450 3A4.

    Các cơ chất quan trọng vận chuyển bởi P-glycoprotein bao gồm các thuốc nhóm chẹn kênh calci, cyclosporin, dabigatran etexilate, digoxin, erythromycin, loperamide, các thuốc ức chế men protease và tacrolimus. Việc dự đoán mức độ nghiêm trọng các tương tác trên lâm sàng trở nên khó khăn bởi vì có nhiều cơ chế khác nhau trong vận chuyển thuốc.

    Giới thiệu

    P-glycoprotein là một trong các protein vận chuyển – chúng quyết định vận chuyển thuốc vào (uptake) hoặc vận chuyển ra (efflux) khỏi cơ thể. Quá trình vận chuyển thuốc ảnh hướng đến nồng độ thuốc trong huyết tương và tại mô và cuối cùng ảnh hướng đến tác dụng của thuốc. P-glycoprotein là một protein vận chuyển xuyên màng, nó vận chuyển các cơ chất từ trong ra ngoài tế bào. Những thuốc ức chế hoặc cảm ứng P-glycoprotein có thể tương tác với các thuốc khác được vận chuyển bởi protein này.

    Dược lý

    P-glycoprotein được tìm thấy lần đầu trong các tế bào ung thư. Những tế bào này có sự hiện diện quá mức của P-glycoprotein, điều này làm giảm việc thâm nhập của các thuốc độc tế bào (điều trị ung thư) vào trong cơ thể. Bởi vì điều này tạo cho các khối u khả năng kháng thuốc trị ung thư, P-glycoprotein còn được biết đến như là protein gây đề kháng đa thuốc (multidrug resistance protein) 1. P-glycoprotein cũng hiện diện ở nhiều mô bình thường, không phải ung thư, với chức năng bài tiết (như ruột non, gan, thận) 1và tại các hàng rào máu-mô (như hàng rào máu – não, hàng rào máu – tinh hoàn, hàng rào nhau thai).2

    Cùng với các enzyme cytochrome P450, sự hiện diện của P-glycoprotein được tin là một bước tiến hóa thích hợp của cơ thể để chống lại các chất độc hại tiềm tàng muốn thâm nhập vào cơ thể. Với vài trò là một kênh vận chuyển đẩy thuốc ra khỏi cơ thể, nó làm giảm sinh khả dụng của các thuốc dùng đường uống bằng cách bơm ngược thuốc trở lại lumen ruột. Điều này thúc đẩy bài tiết thuốc qua mật và nước tiểu, qua đó bảo vệ một số mô như não, tinh hoàn, nhau thai và bạch cầu. Cơ chất vận chuyển bởi P-glycoprotein có rất nhiều cấu trúc khác nhau.

    Hấp thu thuốc

    Các tế bào biểu mô nằm bên trong ruột non không chỉ là nơi hấp thu thuốc mà còn là một hàng rào quan trọng ngăn cản hấp thu các chất sinh học ngoại lai. P-glycoprotein được tìm thấy trên mặt đỉnh của màng tế bào thuộc ống tiêu hóa, từ tá tràng đến trực tràng, nhưng nhiều hơn hết là ở các tế bào biểu mô ruột non. P-glycoprotein làm giảm sinh khả dụng của các thuốc dùng đường uống, nếu các thuốc đó là cơ chất vận chuyển của nó.3,4

    Giống như các enzyme chuyển hóa thuốc, các cơ chất của P-glycoprotein có thể có khả năng ức chế hoặc cảm ứng hoạt động của nó. Các chất ức chế P-glycoprotein có thể làm tăng sinh khả dụng của một số thuốc. Chất cảm ứng P-glycoprotein thì lại làm giảm sinh khả dụng.

    Phân bố thuốc

    Một khi thuốc vào hệ tuần hoàn, P-glycoprotein hạn chế sự thấm thêm thuốc vào một số mô. P-glycoprotein cũng đóng vai trò quan trọng trong hàng rào máu – não, chống lại sự xâm nhập của thuốc và các chất độc hại vào trong hệ thần kinh trung ương. 3

    Thải trừ thuốc

    P-glycoprotein tham gia thải trừ thuốc không nhiều. Nó chỉ hiện diện tại bề mặt của tế bào ống lượn gần ở thận. P-glycoprotein tham gia vận chuyển thuốc ra nước tiểu.

    Tương tác thuốc

    P-glycoprotein đóng vai trò quan trọng trong việc điều hòa các tương tác thuốc – thuốc3. Dược động học của thuốc có thể sẽ bị thay đổi khi được dùng cùng với một chất gây ức chế hoặc cảm ứng P-glycoprotein.3,5,6 Các chất ức chế bao gồm clarithromycin, erythromycin, ritonavir và verapamil. Chất cảm ứng bao gồm rifampicin và St John’s wort (một loại thảo dược).

    Có nhiều cơ chất được vận chuyển bởi P-glycoprotein tương tự với CYP3A4. Nó vận chuyển nhiều thuốc thuộc nhiều nhóm khác nhau, bao gồm:

    • Thuốc trị ung thư: docetaxel, etoposide, vincristine
    • Nhóm chẹn kênh calci : amlodipine
    • Nhóm ức chế calcineurin : cyclosporin, tacrolimus
    • Digoxin
    • Kháng sinh nhóm macrolide : Clarithromycin
    • Nhóm ức chế men protease

    Giống với tế bào gan, các tế bào biểu mô ruột hiện diện đồng thời cả emzyme chính chuyển hóa thuốc là CYP3A4 và protein vận chuyển thuốc ra, P-glycoprotein. 7 Điều này tạo ra một “liên hiệp” vận chuyển và chuyển hóa thuốc, giúp tăng cường chuyển hóa thuốc bởi CYP3A4 thông qua việc lặp đi lặp lại vòng hấp thu – vận chuyển ra.2 Sự thay đổi hàng rào chức năng này bằng việc kê đơn nhiều thuốc cùng lúc làm thay đổi khả năng hấp thu, gây ra sự khác nhau giữa các cá thể về nồng độ thuốc trong tuần hoàn hệ thống, và có thể làm tăng nguy cơ độc tính.4

    Sự khác nhau về sinh khả dụng giữa các cá thể làm cho việc dự đoán một cách chính xác các tương tác thuốc – thuốc tiềm tàng thông qua P-glycoprotein trở nên phức tạp. Điều này cũng ảnh hưởng đến những thuốc không bị chuyển hóa ở người (fexofenadine, digoxin).2,4 Cần có nhiều hơn nữa những kiến thức về vai trò của gen đối với hoạt động và biểu lộ của protein vận chuyển sẽ góp phần giúp hiểu rõ hơn về sự khác nhau về phân bố và tác dụng của thuốc giữa các cá thể và chủng tộc khác nhau.2

    Loperamide

    P-glycoprotein là một protein vận chuyển quan trọng nhất trong việc giảm thiểu sự xâm nhập của thuốc loperamide vào hệ thần kinh trung ương. Loperamide, thuốc không kê đơn (OTC) dùng trong điều trị tiêu chảy là một opioid mạnh, nhưng lại không có tác dụng của opioid trên thần kinh trung ương ở liều thông thường. Điều này được giải thích là bởi P-glycoprotein đã ngăn cản thuốc đi xuyên hàng rào máu – não.

    Việc kê đơn đồng thời loperamide với một chất ức chế P-glycoprotein mạnh, như verapamil, có thể dẫn đến suy hô hấp (do thuốc đi vào thần kinh trung ương). Tác dụng tiềm tàng trên thần kinh trung ương nguy hiểm này, lại gây ra bởi một loại thuốc được sử dụng rộng rãi và dễ dàng mua được thế này thì thật đáng lưu tâm. Nó dấy lên các mối lo ngại an toàn khi sử dụng thuốc nhưng lại đề xuất ra một chiến lược mới, giúp đưa thuốc đến não nhiều hơn.

    Digoxin

    Việc ức chế hay cảm ứng P-glycoprotein tại ruột dường như là một cơ chế chính làm giảm hay tăng cao nồng độ digoxin. Rifampicin và St john’s wort là các chất cảm ứng P-glycoprotein và vì thế làm giảm nồng độ digoxin.

    Các chất ức chế protease HIV-1

    Hiệu quả điều trị HIV có thể bị cản trở bởi P-glycoprotein có mặt tại màng tế bào. Những cơ chế có thể như sau:

    • P-glycoprotein ở ruột làm giảm hấp thu thuốc.
    • Các chất ức chế protease HIV-1 là những cơ chất của P-glycoprotein, vì vậy nó hạn chế khả năng thấm qua màng máu – não, có thể góp phần làm virus kháng thuốc và giảm hiệu quả điều trị.
    • P-glycoprotein cũng có ở tế bào CD4, cũng là đích tác dụng chính của các thuốc kháng HIV (nó đẩy thuốc ra khỏi tế bào CD4).

    Dabigatran

    TÀI LIỆU THAM KHẢO.

    Thiebaut F, Tsuruo T, Hamada H, Gottesman MM, Pastan I, Willingham MC. Cellular localisation of the multidrug resistance gene product P-glycoprotein in normal human tissues. Proc Natl Acad Sci USA 1987;84:7735-8.

    Fromm MF. Importance of P-glycoprotein at blood-tissue barriers. Trends Pharmacol Sci 2004;25:424-9.

    Konig J, Muller F, Fromm MF. Transporters and drug-drug interactions: Important determinants of drug disposition and effects. Pharmacol Rev 2013;65:944-66.

    Igel S, Drescher S, Murdter T, Hofmann U, Heinkele G, Tegude H, et al. Increased absorption of digoxin from the human jejunum due to inhibition of intestinal transporter- mediated efflux. Clin Pharmacokinet 2007;46:777-85.

    Ho RH, Kim RB. Transporter and drug therapy: implications for drug disposition and disease. Clin Pharmacol Ther 2005;78:260-77.

    International Transporter Consortium, Giacomini KM, Huang SM, Tweedie DJ, Benet LZ, Brouwer KL, et al. Membrane transporters in drug development. Nat Rev Drug Discov 2010;9:215-36.

    Canaparo R, Finnstrom N, Serpe L, Nordmark A, Muntoni E, Eandi M, et al. Expssion of CYP3A isoforms and P-glycoprotein in human stomach, jejunum and ileum. Clin Exp Pharmacol Physiol 2007;34:1138-44.

    Sadeque AJM, Wandel C, He H, Shah S, Wood AJ. Increased drug delivery to the brain by P-glycoprotein inhibition. Clin Pharmacol Ther 2000;68:231-7.

    Kawabata M, Yokoyama Y, Sasano T, Hachiya H, Tanaka Y, Yagishita A, et al. Bleeding events and activated partial thromboplastin time with dabigatran in clinical practice. J Cardiol 2013;62:121-6.

    1. Eberl S, Renner B, Neubert A, et al. Role of P-glycoprotein inhibition for drug interactions: evidence from in vitro and pharmacoepidemiological studies. Clin Pharmacokinet. 2007;46(12):1039-1049.
    2. Rengelshausen J, Goggelmann C, Burhenne J, et al. Contribution of increased oral bioavailability and reduced nonglomerular renal clearance of digoxin to the digoxin-clarithromycin interaction. Br J Clin Pharmacol. 2003;56(1):32-38.
    3. Gurley BJ, Swain A, Williams DK, Barone G, Battu SK. Gauging the clinical significance of P-glycoprotein-mediated herb-drug interactions: comparative effects of St. John’s wort, Echinacea, clarithromycin, and rifampin on digoxin pharmacokinetics. Mol Nutr Food Res. 2008;52(7):772-779

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Bài Tập Trang 56 Sgk Sinh Lớp 9: Protein
  • Protein Ssb: Đặc Điểm, Cấu Trúc, Chức Năng Và Ví Dụ
  • Bài Giảng Về Dna Và Rna
  • Giáo Trình Sinh Học Phân Tử
  • Thành Phần Của Protein Và Nước Trong Thực Phẩm
  • Bài 11. Vận Chuyển Các Chất Qua Màng Sinh Chất

    --- Bài mới hơn ---

  • Nghiên Cứu Về Thành Phần Hóa Học Và Tính Chất Chức Năng Phân Lập Protein Cá( Fpi )Từ Sản Phẩm Của Cá Tra (Pangasius Hypophthalmu)
  • Thành Phần Của Protein Và Nước Trong Thực Phẩm
  • Giáo Trình Sinh Học Phân Tử
  • Bài Giảng Về Dna Và Rna
  • Protein Ssb: Đặc Điểm, Cấu Trúc, Chức Năng Và Ví Dụ
  • KIỂM TRA BÀI CU:

    Trình bày cấu trúc và chức năng của màng sinh chất?

    Cacbohyđrat

    Glicôprôtêin

    Côlestêrôn

    Khung xương tế bào

    Prôtêin xuyên màng

    Phôtpholipit

    Prôtêin

    bám màng

    Tiết 12: Vận chuyển các chất qua màng sinh chất

    Tinh thể CuSO4

    Tinh thể KI

    Hiện tượng khuếch tán

    Hiện tượng thẩm thấu

    Dung dịch đường 11%

    phân tử đường;

    phân tử nước tự do

    Dung dịch đường 5%

    I. Vận chuyển thụ động

    Màng bán thấm

    Màng bán thấm

    Vậy thế nào là hiện tượng khuếch tán, thẩm thấu ?

    : Là hiện tượng chất tan

    đi từ nơi có nồng độ cao  nơi có nồng độ thấp.

    + Hiện tượng khuếch tán

    + Hiện tượng thẩm thấu: Là hiện tượng nước đi từ nơi có nồng độ chất tan thấp đến nơi có nồng độ chất tan cao

    I. Vận chuyển thụ động

    Lớp phôtpho lipit kép

    Kênh prôtêin xuyên màng

    Dựa trên nguyên lí khuếch tán và hình vẽ  Thế nào là vận chuyển thụ động?

    Vận chuyển thụ động là phương thức vận chuyển các chất qua màng từ nơi có nồng độ cao đến nơi có nồng độ thấp mà không tiêu tốn năng lượng

    Có những hình thức vận chuyển thụ động nào?

    * Hình thức:

    + Khuếch tán trực tiếp qua lớp photpholipit kép:

    + Khuếch tán qua kênh prôtêin xuyên màng:

    Những chất nào được vận chuyển qua lớp photpholipit kép ? Qua kênh prôtêin ?

    các chất không

    phân cực và chất có kích thước

    nhỏ:CO2,O2

    các chất phân cực, các ion ( K+, Na+ …), chất có kích thước lớn ( glucozơ)

    Ch ất tan

    – Nước được vận chuyển qua màng theo cơ chế thẩm thấu nhờ kênh protêin đặc hiệu – Acquaporin

    * Khái niệm:

    I. Vận chuyển thụ động

    Cơ chế vận chuyển thụ động?

    * Cơ chế: Chất tan vận chuyển qua màng từ nơi có nồng độ cao đến nơi có nồng độ thấp.

    *Các yếu tố ảnh hưởng đến quá trình khuếch tán:

    – Kích thước chất tan

    – Nồng độ chất tan

    Các yếu tố ảnh hưởng đến quá trình khuếch tán ?

    Nếu dựa vào nồng độ chất tan , có thể chia thành những loại môi trường nào?

    * Các loại môi trường:

    + Đẳng trương

    * Cơ chế – Màng sinh chất lõm vào  hình thành bóng nhập bào

    ( không bào) bao lấy thức ăn ( vi khuẩn)

    – Tiêu hoá thức ăn (vi khuẩn) bằng enzim có trong lizôxôm

    III. Nhập bào và xuất bào

    2. Xuất baøo:

    Mô tả quá trình xuất bào?

    *Co ch?:

    – Hình thành bóng xuất bào (túi tiết) chứa các chất cần bài xuất.

    – Bóng xuất bào liên kết với màng sinh chất.

    – Bài xuất các chất ra ngoài.

    M àng sinh ch ất

    12

    1

    2

    3

    4

    5

    Gọi tên các hình thức vận chuyển qua màng sinh chất

    Nhập bào

    Xuất bào

    2,3.Vận chuyển thụ động

    4.Vận chuyển chủ động

    Giải thích hiện tượng?

    – Tại sao nước muối được dùng để sát trùng răng miệng?

    – Tại sao muốn rau tươi thì vẩy nước vào rau?

    -Tại sao khi tưới phân mặn cây bị héo? Cách khắc phục?

    --- Bài cũ hơn ---

  • Cấu Trúc Và Chức Năng Của Tế Bào Cau Truc Va Chuc Nang Cua Te Bao Doc
  • Các Tính Chất Và Chức Năng Của Protein Trong Thực Phẩm
  • Tiểu Luận:các Tính Chất Và Chức Năng Của Protein Trong Thực Phẩm
  • 9 Chức Năng Quan Trọng Của Protein Trong Cơ Thể Của Bạn ·
  • Chức Năng Và Sự Biến Tính Của Protein
  • Lý Thuyết Vận Chuyển Các Chất Trong Cây Sinh 11

    --- Bài mới hơn ---

  • Phân Biệt Dòng Mạch Gỗ Và Mạch Ray
  • Không Được Mang Máy Tính Có Chức Năng Soạn Thảo Văn Bản Vào Phòng Thi
  • Những Loại Máy Tính Nào Được Phép Mang Vài Phòng Thi ?
  • Thi Thpt Quốc Gia: Lưu Ý Những Loại Máy Tính Được Mang Vào Phòng Thi
  • Top 15 Máy Tính Bảng Giá Rẻ Tốt Nhất 2021 Pin Lâu Đa Nhiệm Chức Năng
  • Dòng mạch gỗ (Xilem – dòng đi lên): vận chuyển nước và ion khoáng từ đất vào mạch gỗ của rễ và tiếp tục dâng lên theo mạch gỗ trong thân để lan tỏa đến lá và các phần khác của cây.

    – Tế bào mạch gỗ gồm các tế bào chết, có 2 loại là: quản bào và mạch ống.

    • Quản bào là các tế bào dài hình con chỉ suốt, xếp thành hàng thẳng đứng và gối đầu lên nhau
    • Tế bào mạch ống: chỉ có ở thực vật hạt kín và một số hạt trần, là các tế bào ngắn, có vách 2 đầu đục lỗ

    – Đặc điểm cấu tạo:

    • Tế bào không có màng và bào quan tạo nên các tế bào rỗng → làm cho lực cản dòng chất thấp.
    • Vách thứ cấp được linhin hóa bền vững chắc và chịu nước → giúp chịu được áp suất nước.
    • Vách sơ cấp mỏng và thủng lỗ → giúp dòng chất được vận chuyển qua các tế bào

    2. Thành phần dịch mạch gỗ

    – Chủ yếu là nước và ion khoáng. Ngoài ra còn có các chất hữu cơ được tổng hợp từ rễ (a. amin, amit, vitamin …)

    3. Động lực đẩy dòng mạch gỗ

    – Là sự phối hợp của 3 lực:

    • Lực đẩy (áp suất rễ): Áp lực sinh ra do hoạt động trao đổi chất ở rễ đẩy nước lên cao. Ví dụ hiện tượng ứ giọt, chảy nhựa…
    • Lực hút do thoát hơi nước ở lá: khí khổng thoát hơi nước vào không khí dẫn tới các tế bào này bị mất nước do đó nó sẽ hút nước của các tế bào lân cận để bù đắp vào, dần dần xuất hiện lực hút nước từ lá đến tận rễ.
    • Lực liên kết giữa các phân tử nước với nhau và lực bám với thành mạch gỗ: Hai lực này thắng được trọng lực của cột nước giữ cho cột nước liên tục và không bị tụt xuống. Do giữa các phân tử nước tồn lại 1 lực liên kết hidro yếu → tạo thành 1 chuỗi liên tục các phân tử nước kéo nhau đi lên.

    Dòng mạch rây (dòng đi xuống): vận chuyển các chất hữu cơ được quang hợp từ lá đến nơi cần sử dụng hoặc dự trữ trong rễ, hạt, củ, quả …

    1. Cấu tạo của mạch rây

    – Mạch rây gồm các tế bào sống là ống rây và tế bào kèm.

    – Hình thái cấu tạo:

    • Tế bào ống rây: là các tế bào không có nhân, ít bào quan, chất nguyên sinh còn lại là các sợi mảnh. Nhiệm vụ: tham gia trực tiếp vận chuyển dịch mạch rây
    • Tế bào kèm: nằm cạnh tế bào ống rây với đặc điêm nhân to, nhiều ti thể, chất nguyên sinh đặc, không bào nhỏ. Nhiệm vụ: cung cấp năng lượng cho các tế bào ống rây

    2. Thành phần của dịch mạch rây

    – Chủ yếu là đường saccarozơ, các axít amin, hoocmon thực vật, một số hợp chất hữu cơ khác (như ATP), một số ion khoáng được sử dụng lại, đặc biệt rất nhiều kali làm cho mạch rây có pH từ 8.0-8.5.

    3. Động lực của dòng mạch rây

    – Là sự chênh lệch áp suất thẩm thấu giữa cơ quan nguồn (lá) và cơ quan chứa (rễ, củ, quả …)

    – Mạch rây nối các tế bào của cơ quan nguồn với các tế bào của cơ quan chứa giúp dòng mạch rây chảy từ nơi có áp suất thẩm thấu cao đến nơi có áp suất thẩm thấu thấp.

    III. MỐI QUAN HỆ GIỮA DÒNG MẠCH GỖ VÀ DÒNG MẠCH RÂY

    --- Bài cũ hơn ---

  • A. Trắc Nghiệm: Câu 1: Miền Hút Là Phần Quan Trọng Của Rễ Vì: A. Gồm 2 Phần Vỏ Và Trụ Giữa B.có Mạch Gỗ Và Mạch Dây Vận Chuyển Các Chất
  • Các Lựa Chọn Thay Thế Tốt Nhất Xiaomi Mi Band 4 Smartband
  • Vòng Đeo Tay Thông Minh Xiaomi Mi Band 4 Mgw4052Gl Xmsh07Hm
  • Xiaomi Mi Band 4 Vs Honor Band 5, Cái Nào Tốt Hơn
  • Vòng Đeo Tay Thông Minh Xiaomi Miband 4 Giá Rẻ Có Bảo Hành Hà Nội, Hcm
  • Vận Chuyển Các Chất Qua Màng Tế Bào Vcqmtb Ppt

    --- Bài mới hơn ---

  • Vai Trò Và Chức Năng Của Gan Trong Cơ Thể
  • Gan Và Chức Năng Của Gan
  • Tìm Hiểu Về Gan Và Chức Năng Của Gan
  • Không Ngủ Nghiêng Bên Trái Cả Đời Bạn Đã Sống Uống Phí
  • Nằm Ngủ Nghiêng Bên Trái Để Khỏe Hơn
  • Nêu các thành phần có trong màng sinh chất ? Chức năng của các thành phần đó ?

    Lớp photpholipit kép : Bảo vệ và vận chuyển thụ động các chất

    Prôtêin xuyên màng : Vận chuyển thu động qua kênh

    – Prôtêin bám màng : Vận chuyển tích cực

    BÀI 11

    VẬN CHUYỂN CÁC CHẤT QUA MÀNG SINH CHẤT

    I. VẬN CHUYỂN THỤ ĐỘNG :

    Quan sát hình 11.1/sgk, cho biết có mấy cách vận chuyển thụ động ? Các cách vận chuyển đó dựa theo nguyên lí nào ?

    Khuếch tán trực tiếp

    Khuếch tán qua kênh

    Vận chuyển chủ động

    Có 2 kiểu vận chuyển: khuếch tán trực tiếp qua lớp photpholipit kép, khuếch tán qua kênh prôtêin xuyên màng và theo nguyên lí khuếch tán là các chất đi từ nơi có nồng độ cao đến nơi có nồng độ thấp

    I. VẬN CHUYỂN THỤ ĐỘNG :

    Khuếch tán trực tiếp

    Khuếch tán qua kênh

    Vận chuyển chủ động

    Hãy chỉ chiều đi của các phân tử CO2 và O2 giữa máu và phế nang của phổi ?

    Máu Phế nang

    CO2 nhiều CO2 ít

    O2 ít O2 nhiều

    Vì sao các chất không phân cực và có kích thước nhỏ như CO2, O2 …đi qua được màng sinh chất ?

    Các phân tử này khuếch tán qua lớp photpholipit của màng sinh chất.

    Vậy các phân tử phân cực, các ion cũng như các chất có kích thước phân tử lớn đi qua màng tế bào như thế nào ? Hãy giải thích ?

    Qua các kênh prôtêin xuyên màng, vì các prôtêin có cấu trúc phù hợp với các chất cần vận chuyển hoặc là các cổng chỉ mở cho các chất được vận chuyển đi qua khi có các tín hiệu bám vào cổng

    Các phân tử nước cũng được thẩm thấu vào trong tế bào nhờ một kênh prôtêin đặc biệt được gọi là aquaporin

    I. VẬN CHUYỂN CHỦ ĐỘNG :

    Không tiêu tốn năng lượng

    Các chất đi từ nơi có nồng độ cao đến nơi có nồng độ thấp

    Chất phân cực, các ion, các chất có kích thước phân tử lớn khuếch tán qua kênh prôtêin xuyên màng

    – Chất không phân cực và có kích thước nhỏ dễ dàng khuếch tán qua lớp photpholipit

    II. VẬN CHUYỂN CHỦ ĐỘNG :

    Quan sát hình, cho biết phương thức vận chuyển theo cơ chế chủ động như thế nào ?

    Các chất được vận chuyển qua màng từ nơi chất tan có nồng độ thấp đến nơi chất tan có nồng độ cao hơn ( ngược dốc nồng độ) và cần tiêu tốn năng lượng ( ATP)

    II. VẬN CHUYỂN CHỦ ĐỘNG :

    Hãy chỉ chiều đi của các phân tử glucôzơ, axit uric giữa máu và quản cầu thận ?

    Máu Quản cầu thận

    glucôzơ nhiều glucôzơ ít

    axit uric ít axit uric nhiều

    Cơ chế này thực hiện được nhờ đâu ?

    Nhờ bơm Na+, K+ bằng cách gắn một nhóm photphat vào prôtêin vận chuyển làm biến đổi cấu hình của prôtêin khiến nó liên kết được với 3 Na+ ở trong tế bào chất và đẩy chúng ra ngoài tế bào sau đó lại liên kết với 2 K+ ở bên ngoài tế bào và đưa chúng vào trong tế bào  tb lấy được các chất ở môi trường ngay khi cả nồng độ chất này thấp hơn so với ở bên trong tb

    II. VẬN CHUYỂN CHỦ ĐỘNG :

    Tiêu tốn năng lượng

    Các chất được vận chuyển từ nơi có nồng độ thấp đến nơi có nồng độ cao

    – Vận chuyển chủ động thường cần cần có các ” máy bơm ” đặc chủng cho từng loại chất cần vận chuyển ( ví dụ : bơm natri – kali vận chuyển Na+ và K+ )

    III. NHẬP BÀO VÀ XUẤT BÀO :

    Quan sát hình, cho biết thế nào là hiện tượng nhập bào ?

    Nhập bào là phương thức tế bào đưa các chất vào bên trong tế bào bằng cách biến dạng màng sinh chất. Gồm 2 loại là : thực bào và ẩm bào

    Thực bào là quá trình vận chuyển các chất rắn

    Quan sát hình, cho biết thế nào là hiện tượng ẩm bào ?

    Ẩm bào là quá trình vận chuyển các chất lỏng

    Quan sát hình, cho biết thế nào là hiện tượng xuất bào ?

    Vận chuyển các chất rắn ra khỏi màng tế bào

    Vận chuyển các chất lỏng ra khỏi màng tế bào

    III. NHẬP BÀO VÀ XUẤT BÀO :

    Nhập bào là phương thức tế bào đưa các chất từ bên ngoài vào bên trong tế bào bằng các biến dạng màng tế bào. Nhập bào gồm hai loại :

    + Thực bào : Vận chuyển các chất rắn

    + Ẩm bào : Vận chuyển các chất lỏng

    – Xuất bào là phương thức tế bào đưa các chất từ bên trong ra ngoài tế bào bằng cách biến dạng màng sinh chất

    --- Bài cũ hơn ---

  • Mọi Người Ơi Giúp Mình Vs,mik Cần Gấp 1.màng Sinh Chất Của Vi Khuẩn Thực Hiện Được 3 Chức Năng Gì Mà Màng Sinh Chất Tb Nhân Thực Không Thực Hiện Được? Nêu Đặc
  • Tế Bào Nhân Thực Là Gì? Cấu Trúc Và Chức Năng Của Tế Bào Nhân Thực
  • Tìm Hiểu Vai Trò Của Cholesterol Trong Cơ Thể
  • Cholesterol Là Gì? Các Loại Cholesterol Và Vai Trò Của Cholesterol Đối
  • Vai Trò Của Cholesterol Trong Cơ Thể
  • Protein Là Gì Và Chúng Có Chức Năng Như Thế Nào?

    --- Bài mới hơn ---

  • Vai Trò Của Protein Trong Dinh Dưỡng
  • Phát Biểu Nào Dưới Đây Về Protein Là Không Đúng?
  • Protein (Đạm) Là Gì? Vai Trò Của Đạm Với Cơ Thể
  • Chức Năng Của Protein Enzyme Là Gì? Chức Năng Enzyme Protein: Ví Dụ
  • Nêu Điểm Khác Nhau Giữa Adn Và Proteina. Cấu Trúc Adn Và Prôtêin Khác Nhau Ở Những Điểm Cơ Bản Nào? Những Chức Năng Cơ Bản Của Protein ? B. Sự Khác Nhau Về Cấu Trúc Và Chức Năng Của Adn ; Arn Và Protein .
  • Protein là hợp chất cao phân tử giữ nhiều vai trò nòng cốt trong cơ thể. Hầu hết chúng làm việc trong tế bào đáp ứng yêu cầu của các bào quan và mô trong cơ thể về cấu trúc, chức năng và điều hòa.

    Protein có dạng mạch thẳng hình thành từ hàng trăm hoặc hàng ngàn đơn vị nhỏ gọi là amino acid liên kết với nhau. Có 20 loại amino acid khác nhau có thể được kết hợp để hình thành một protein. Trình tự amino acid xác định cấu trúc không gian 3 chiều của protein và chức năng chuyên biệt của chúng.

    Các chức năng của protein gồm:

    Globulin miễn dịch G là loại kháng thể lưu thông trong máu và nhận biết hạt ngoại lai gây hại. Foreign particle binding site : điểm bám của hạt ngoại lai

    Enzyme phenylalanine hydroxylase được hình thành từ 4 tiểu đơn vị. Enzyme sẽ chuyển hóa amino acid phenylalanine thành amino acid tyrosine.

    Hormone tăng trưởng là protein thông tin hình thành từ tuyến yên. Nó điều tiết tăng trưởng tế bào bằng cách bám vào protein gọi là thụ quan hormone tăng trưởng (growth hormone receptor).

    Sợi actin, một loại protein cấu trúc hình thành từ nhiều tiểu đơn vị, giúp co cơ và duy trì hình dạng tế bào

    • Kháng thể (Antibody): kháng thể sẽ bám vào các phân tử ngoại lai như virus và vi khuẩn nhằm bảo vệ cơ thể. Ví dụ: Immunoglobulin G (IgG)
    • Enzyme: enzyme xúc tác cho hầu hết các phản ứng hóa học xảy ra trong tế bào. Chúng cũng giúp đỡ hình thành những phân tử mới bằng cách đọc thông tin di truyền lưu trữ trong DNA . Ví dụ: Phenylalanine hydroxylase
    • Thông tin (Messenger ): protein thông tin, như một số loại hormone, truyền tải tín hiệu để phối hợp các quá trình sinh học giữa các tế bào, mô, cơ quan khác nhau. Ví dụ: hormone tăng trưởng (Growth hormone )
    • Thành phần cấu trúc (Structural component): những protein này cung cấp cấu trúc và nuôi dưỡng tế bào. Trong một phạm vi lớn hơn, chúng còn cho phép tế bào di chuyển. Ví dụ: Actin
    • Vận chuyển/ Dự trữ (Transport/storage): các protein này bám vào những nguyên tử và phân tử nhỏ bên trong tế bào và lưu thông trong cơ thể. Ví dụ: Ferritin

    --- Bài cũ hơn ---

  • Protein Là Gì? Vai Trò Quan Trọng Của Protein Đối Với Cơ Thể
  • Protein Là Gì? Tầm Quan Trọng Của Protein Với Cơ Bắp Và Cuộc Sống
  • Vai Trò Của Protein Trong Cuộc Sống Nhom306Sh Ppt
  • Protein Là Gì? Tác Dụng Của Protein Đối Với Sức Khỏe Con Người Như Thế Nào?
  • Protein Có Những Vai Trò Gì Đối Với Cơ Thể?
  • Cấu Trúc Và Chức Năng Của Arn Vận Chuyển

    --- Bài mới hơn ---

  • Bài 18 Prôtêin (Giải Bài 1,2,3,4 Sgk Trang 56 Sinh 9)
  • Protein Màng Là Gì? Cơ Chế Hoạt Động Và Chức Năng Của Protein Màng
  • Cấu Tạo Và Chức Năng Của Màng Tế Bào
  • Cơ Chế Hoạt Động Và Chức Năng Của Protein Màng
  • Cấu Trúc Và Chức Năng Nhiễm Sắc Thể
  • Giống với mARN và các loại ARN khác trong tế bào, các phân tử ARN vận chuyển được phiên mã từ các mạch khuôn ADN. Ở sinh vật nhân thật, giống với mARN, tARN cũng được tổng hợp trong nhân tế bào rồi sau đó mới được vận chuyển ra tế bào chất và dùng cho quá trình dịch mã. ở cả tế bào vi khuẩn và sinh vật nhân thật, mỗi phân tử tARN đều có thể được dùng lặp lại nhiều lần; mỗi lần, nó nhận một axit amin đặc thù tại phần bào tan (cytosol) của tế bào chất, rồi đưa đến ribosome để lắp ráp vào chuỗi polypeptit đang kéo dài; sau đó, nó rời khỏi ribosome và sẵn sàng cho một chu kỳ vận chuyển axit amin tiếp theo.

    Cấu trúc hai chiều (trên mặt phẳng). Các vùng liên kết hydro gồm 4 cặp bazơ và ba vòng có cấu trúc “thòng lọng” là đặc điểm chung của tất cả các loại tARN. Tất cả các tARN cũng giống nhau ở trình tự các bazơ ở tận cùng đầu 3′ (CCA); đây là vị trí liên kết của các axit amin. Mỗi loại tARN có một bộ ba đối mã đặc trưng và một số trình tự đặc thù ở hai vòng “thòng lọng” còn lại. (Dấu hoa thị biểu diễn một số loại bazơ được biến đổi hóa học chỉ thấy có ở tARN). Cấu trúc của ARN vận chuyển (tARN). Các bộ ba đối mã (anticodon) trên tARN thường được viết theo chiều 3′ → 5′ để phù hợp với các mã bộ ba trên mARN thường được viết theo chiều 5′ → 3′. Để các bazơ có thể kết cặp với nhau, giống với chuỗi xoắn kép ADN, các mạch ARN phải đối song song. Ví dụ: bộ ba đối mã 3’ưAAGư5′ của tARN kết cặp với bộ ba mã hóa 5’ưUUCư3′ trên mARN.

    Một phân tử tARN chỉ gồm một mạch đơn ARN duy nhất có chiều dài khoảng 80 nucleotit (so với hàng trăm nucleotit của phần lớn các mARN). Tuy vậy, do có các đoạn trình tự bổ sung có thể hình thành liên kết hydro với nhau trong mỗi phân tử, mạch ARN đơn duy nhất này có thể tự gập xoắn để tạo nên một phân tử có cấu hình không gian ba chiều ổn định. Nếu vẽ sự kết cặp giữa các đoạn nucleotit của tARN với nhau trên mặt phẳng, thì tARN có cấu trúc giống một chiếc lá gồm nhiều thùy. Trong thực tế, các phân tử tARN thường vặn và gập xoắn thành cấu trúc không gian có dạng chữ L. Một vòng thòng lọng mở ra từ một đầu chữ L mang bộ ba đối mã (anticodon); đây là bộ ba nucleotit đặc thù của tARN kết cặp bổ sung với bộ ba mã hóa (codon) tương ứng trên mARN. Từ một đầu khác của phân tử tARN dạng chữ L nhô ra đầu 3′; đây là vị trí đính kết của axit amin. Vì vậy, có thể thấy cấu trúc của tARN phù hợp với chức năng của nó.

    Sự dịch mã chính xác từ mARN đến protein được quyết định bởi hai quá trình đều dựa trên cơ chế nhận biết phân tử. Đầu tiên, đó là phân tử tARN liên kết với codon trên mARN nhất định phải vận chuyển tới ribosome đúng loại axit amin mà codon đó mã hóa (mà không phải bất cứ loại axit amin nào khác). Sự kết cặp chính xác giữa tARN và axit amin được quyết định bởi một họ enzym có tên là aminoacyl-tARN synthetase (Hình 17.15). Trung tâm xúc tác của mỗi loại aminoacyl-tARN synthetase chỉ phù hợp cho một sự kết cặp đặc thù giữa một loại axit amin với tARN. Có 20 loại synthetase khác nhau, mỗi loại dành cho một axit amin; mỗi enzym synthetase có thể liên kết với nhiều tARN khác nhau cùng mã hóa cho một loại axit amin. Synthetase xúc tác sự hình thành liên kết cộng hóa trị giữa axit amin với tARN qua một phản ứng được thúc đẩy bởi sự thủy phân ATP. Phân tử aminoacyl-tARN thu được (còn được gọi là “tARN đã nạp axit amin”) lúc này rời khỏi enzym và sẵn sàng cho việc vận chuyển axit amin của nó tới vị trí chuỗi polypeptit đang kéo dài trên ribosome.

    Theo giáo trình Campbell

    Nguồn: http://www.thuviensinhhoc.com/chuyen-de-sinh-hoc/di-truyen-phan-tu/7009-cau-truc-va-chuc-nang-cua-arn-van-chuyen-.html#ixzz2PDIvC7fG

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giáo Án Sinh Học Lớp 9
  • Lý Thuyết Sinh Học Lớp 9 Bài 16
  • Đề Kiểm Tra 1 Tiết Học Kì 1 Môn Sinh Học 9: Trình Bày Chức Năng Của Adn.
  • Sự Khác Biệt Giữa Dna Polymerase 1 2 Và 3
  • Dna Polymerase Các Loại, Chức Năng Và Cấu Trúc / Sinh Học
  • Web hay
  • Guest-posts
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100