Không Được Mang Máy Tính Có Chức Năng Soạn Thảo Văn Bản Vào Phòng Thi

--- Bài mới hơn ---

  • Những Loại Máy Tính Nào Được Phép Mang Vài Phòng Thi ?
  • Thi Thpt Quốc Gia: Lưu Ý Những Loại Máy Tính Được Mang Vào Phòng Thi
  • Top 15 Máy Tính Bảng Giá Rẻ Tốt Nhất 2022 Pin Lâu Đa Nhiệm Chức Năng
  • Giá Phụ Kiện Máy Tính Bảng
  • Đoạn Văn Viết Về Lợi Ích Của Máy Tính Bằng Tiếng Anh
  • Theo Thông tư số 04/2018/TT-BGDĐT ngày 28 tháng 02 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ GD-ĐT sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy chế thi THPT quốc gia và xét công nhận tốt nghiệp THPT ban hành kèm theo thông tư số 04/2017/TT-BGDĐT ngày 25 tháng 1 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ GD-ĐT, các máy tính bỏ túi được phép đem vào phòng thi là các máy tính không có chức năng soạn thảo văn bản và không có thẻ nhớ để lưu trữ dữ liệu.

    Danh sách các máy tính bỏ túi thông dụng (làm được các phép tính số học, các phéo tính lượng giác và các phép tính siêu việt), đáo ứng yêu cầu nói trên gồm:

    Để thí sinh nắm bắt được quy định này, Bộ GD-ĐT đề nghị các Sở GD-ĐT, các đại học, học viện, các trường đại học, cao đẳng đào tạo giáo viên phổ biến nội dung thông báo này tới các giáo viên, giảng viên, học sinh và sinh viên thuộc phạm vi quản lý.

    Trước đó, Bộ GD-ĐT cũng công bố thời gian diễn ra Kỳ thi THPT quốc gia 2022 kéo dài trong 4 ngày. Cụ thể bắt đầu ngày 24/6 đến ngày 27/6/2018, mỗi tỉnh có một cụm thi do Sở GD-ĐT chủ trì, phối hợp với các đại học, học viện, các trường ĐH,CĐ do Bộ GD-ĐT điều động.

    Để kỳ thi diễn ra một cách thuận lợi, Bộ GD-ĐT trân trọng đề nghị Chủ tịch UBND các tỉnh quán triệt thực hiện Chỉ thị số 10/CT-TTg ngày 27/3/2017 của Thủ tướng Chính phủ để tăng cường chỉ đạo kỳ thi THPT quốc gia và công tác tuyển sinh ĐH, CĐSP, TCSP năm 2022 ở địa phương.

    Các Sở GD-ĐT đẩy mạnh công tác tuyên truyền, quán triệt đầy đủ các quy chế thi và tuyển sinh hiện hành. Đặc biệt, lưu ý một số điểm mới trong tổ chức thi THPT quốc gia, xét công nhận tốt nghiệp THPT và tuyển sinh ĐH, CĐSP, TCSP hệ chính quy năm 2022.

    Tăng cường chỉ đạo kiểm tra việc hoàn thành chương trình, kế hoạch năm 2022-2018, tổ chức ôn tập cho học sinh lớp 12 trong các cơ sở giáo dục phổ thông của tỉnh.

    Xây dựng và triển khai phương án tổ chức kỳ thi THPT quốc gia 2022 tại tỉnh đảm bảo tổ chức kỳ thi và tuyển sinh nghiêm túc, an toàn và trung thực, khách quan. Có kế hoạch hướng dẫn và hỗ trợ thí sinh đăng ký dự thi, đăng ký xét tuyển thuận lợi, có phương án dự phòng để xử lý các tình huống bất ngờ thường có thể xảy ra.

    Bố trí kinh phí từ ngân sách địa phương để tổ chức kỳ thi, kể cả kinh phí trả cho cán bộ, giảng viên các trường ĐH, CĐ được Bộ GD-ĐT điều động về địa phương tham gia tổ chức thi. Chỉ đạo thực hiện không thu phí dự thi đối với tất cả các đối tượng thí sinh tham dự kỳ thi tại địa phương.

    Đặc biệt, Bộ GD-ĐT lưu ý đến công tác phối hợp tổ chức kỳ thi đảm bảo chặt chẽ, linh hoạt, hiệu quả như: các Sở GD-ĐT địa phương phối hợp chặt chẽ với các trường ĐH, CĐ được Bộ GD-ĐT điều động tham gia tổ chức kỳ thi chuẩn bị chu đáo và triển khai tổ chức tốt cụm thi ở tỉnh.

    Bố trí điểm thi của hội đồng hợp lý, đảm bảo tổ chức thi nghiêm túc, an toàn và tạo thuận lợi nhiều nhất cho việc dự thi của thí sinh. Tập huấn đầy đủ nghiệp vụ tổ chức thi, thanh tra thi và quán triệt tinh thần, trách nhiệm, ý thức tổ chức kỷ luật cho cán bộ, giáo viên, giảng viên tham gia.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Phân Biệt Dòng Mạch Gỗ Và Mạch Ray
  • Lý Thuyết Vận Chuyển Các Chất Trong Cây Sinh 11
  • A. Trắc Nghiệm: Câu 1: Miền Hút Là Phần Quan Trọng Của Rễ Vì: A. Gồm 2 Phần Vỏ Và Trụ Giữa B.có Mạch Gỗ Và Mạch Dây Vận Chuyển Các Chất
  • Các Lựa Chọn Thay Thế Tốt Nhất Xiaomi Mi Band 4 Smartband
  • Vòng Đeo Tay Thông Minh Xiaomi Mi Band 4 Mgw4052Gl Xmsh07Hm
  • Soạn Thảo Văn Bản Là Gì? Những Điều Cần Chú Ý Khi Soạn Thảo Văn Bản

    --- Bài mới hơn ---

  • Các Chức Năng Của Viber Trên Iphone Và Ipad
  • Hướng Dẫn Bẻ Khóa Icloud Ipad Air 1 2 Vĩnh Viễn
  • Thủ Thuật Xác Minh Ipad Pro 10.5 Chính Hãng
  • Ipad Pro Mới Cần Thay Đổi 4 Điểm Sau Để Trở Thành Thiết Bị “hot” Năm 2022
  • Sức Hút Của Bao Da Kaku Paris Style Ipad Pro 9.7 Đối Với Các Tín Đồ Apple
  • Soạn thảo văn bản xuất hiện trong đời sống, học tập, công việc. Ý nghĩa của soạn thảo văn bản là gì cũng như những thông tin cần biết về nó sẽ được bật mí trong bài viết này!

    Văn bản xuất hiện trong cuộc sống của con người với tần suất rất thường xuyên. Soạn thảo văn bản là công việc mà diễn ra một cách thường xuyên trong cuộc sống làm việc, học tập của rất nhiều người hiện nay. Việc soạn thảo văn bản không chỉ để phục vụ cho công việc mà còn có ý nghĩa không nhỏ trong cuộc sống sinh hoạt hàng ngày.

    Thế nào là soạn thảo văn bản?

    Nói đến soạn thảo văn bản hầu như chẳng còn xa lạ gì đối với tất cả mọi người. Đặc biệt, khi sống trong thời đại 4.0 hiện nay việc soạn thảo văn bản còn diễn ra rất thường xuyên. Đa số việc soạn thảo văn bản khi được thực hiện trên máy tính người dùng sẽ sử dụng ứng dụng word.

    ➤ Tìm kiếm việc làm nhanh chóng, đa ngành nghề tại

    Chức năng của hệ soạn thảo văn bản

    Việc soạn thảo văn bản có thể được thực hiện trên nhiều hệ điều hành, nhiều ứng dụng khác nhau tùy thuộc vào nhu cầu của người dùng. Ứng dụng này do nhà điều hành sáng lập nên chắc chắn nhiều người vẫn chưa khám phá được tất cả những tính năng của nó.

    Những chức năng hệ soạn thảo văn bản hiện nay có gồm:

    • Chức năng nhập, lưu trữ dữ liệu. Đây là chức năng có bản của hệ soạn thảo văn bản cho phép người dùng nhập và lưu trữ những dữ liệu đó. Khi chưa hoàn thành việc soạn thảo dữ liệu đã nhập sẽ tự động được lưu trữ lại
    • Sửa đổi văn bản. Cho phép nhập liệu chắc chắn rằng sẽ phải kèm theo chức năng sửa đổi. Có thể sửa đổi các kí tự bằng các công cụ như xóa, chèn thêm hoặc thay thế kí tự
    • Trình bày văn bản: chức năng này giúp người dùng tạo ra những văn bản đúng quy chuẩn, rõ ràng, đẹp mắt. Trong chức năng này bạn có thể định dạng, thay đổi phông chữ, màu chữ, cỡ chữ, căn chỉnh lề trang
    • Tự động sửa lỗi sai chính tả
    • Tự động đánh số trang
    • Tạo những mẫu chữ nghệ thuật trong văn bản
    • Tạo hiệu ứng cho văn bản

    Những vấn đề dân phòng cần tuyệt đối tránh khi soạn thảo văn bản

    Soạn thảo văn bản là công việc dân văn phòng thường xuyên phải làm. Chính vì vậy, việc tránh được những lỗi sai trong quá trình soạn thảo văn bản sẽ giúp công việc hoàn thiện kịp tiến độ, đạt hiệu quả cao hơn.

    Không được sai lỗi chính tả, lỗi đánh máy

    Việc thể hiện sự chuyên nghiệp của người làm việc trong công việc chính là được đánh giá từ những việc nhỏ nhặt nhất. Làm việc trong môi trường văn phòng thường xuyên phải làm việc với tài liệu, văn bản giấy tờ quan trọng việc mắc lỗi chính tả, lỗi đánh máy sẽ khiến những giấy tờ bạn làm không thể dùng được.

    Hãy đặt bản thân mình vào vị trí của người đọc để biết rằng việc mắc lỗi chính tả hay lỗi đánh máy trong quá trình làm việc gây ra sự khó chịu như thế nào. Với một văn bản thông thường nhìn thấy lỗi cơ bản như vậy đã khó chịu, còn với các bản hợp đồng quan trọng, thông tư, nghị định,.. thì hậu quả còn khó lường hơn nữa.

    Dồn vào trọng tâm bài viết

    Khác với việc tạo văn bản trên excel hay power point có thể dùng hiệu ứng để thu hút người đọc. Với văn bản đơn thuần trên word nội dung chính là thứ người đọc quan tâm hàng đầu. Vì vậy tránh lan man, dồn vào trọng tâm chính của vấn đề, tránh gây mất thời gian, sự kiên nhẫn của người đọc.

    Có thể sử dụng thêm những câu văn, đoạn văn ngắn để dẫn dắt vấn đề để việc triển khai nội dung có thể hấp dẫn, thú vị hơn. Khi soạn thảo văn bản, bạn cần phải chú ý đến vấn đề là không ngắt quãng quá nhiều, không lên xuống dòng lộn xộn và chú ý sử dụng những ngôn ngữ vào trọng tâm bài viết.

    Lựa chọn phông chữ phù hợp

    Phông chữ sẽ lựa chọn tùy vào tính chất của văn bản bạn tạo lập nên. Hãy xác định đối tượng đọc văn bản để lựa chọn phông chữ. Đồng thời, cũng không thể quên tính chất của văn bản để lựa phông chữ. Với những văn bản vui nhộn, thú vị dành cho trẻ nhỏ nên chọn loại phông chữ dễ đọc, cỡ chữ to vừa phải để các em có thể dễ dàng đọc.

    Đối với những loại văn bản hành chính, nghiêm túc, trang nghiêm phông chữ tuyệt đối phải là phông chuẩn theo quy định. Tuyệt đối dùng những mẫu chữ nghệ thuật trong những văn bản hành chính để tránh việc tạo cảm giác thiếu nghiêm túc.

    Chọn kích thước và căn lề chuẩn

    Kích thước và căn lề sẽ tạo cho văn bản có một cách trình bày đẹp mắt, khiến người đọc cảm giác thoải mái, muốn đọc tiếp văn bản. Căn lề chuẩn cũng giúp văn bản của bạn thêm sự rõ ràng, bắt mắt. Lưu ý, hạn chế việc căn lề không thẳng, bị lệch gây cảm giác khó chịu cho người đọc.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Kỹ Năng Dùng Ipad Cho Việc Soạn Thảo Văn Bản
  • Sửa Wifi Ipad Mini 1 Chính Hãng, Giá Rẻ, Uy Tín Nhất Tại Tphcm
  • Tính Năng Của Ipad Mini 3
  • Ipad Mini 1 Nguyên Zin Giá Rẻ
  • Hướng Dẫn Sửa Lỗi Mất Tiếng Khi Ghi Âm Trên Ipad Air
  • Top 6 Phần Mềm Soạn Thảo Văn Bản Miễn Phí Trên Máy Tính Hiện Nay

    --- Bài mới hơn ---

  • Máy Tính Bảng Là Gì, Chức Năng Của Nó Là Gì. Bộ Xử Lý Và Ram. Tại Sao Máy Tính Bảng Lại Khác Nhau
  • Những Tablet Có Chức Năng Gọi Điện Đáng Mua Nhất
  • Máy Tính Bảng Là Gì Và Tại Sao Nó Lại Cần Thiết.
  • Vỏ Bảo Vệ Máy Tính Bảng Kenke Ipad, Với Các Chức Năng Chống Nước Và Chống Sốc. Áp Dụng Cho: Ipad Thế Hệ Thứ 7, Ipad 10.2 Inch, Vỏ Bảo Vệ Ipad 10.2, Vỏ Bảo Vệ Máy Tính Bảng Điện Thoại Thông Minh, Chức Năng Ngủ Thông Minh, Vỏ Bảo Vệ Ipad
  • Tên Sp: Giá Đỡ Tablet Ipad Pro Trên Tường Te250
  • 1. Phần mềm soạn thảo văn bản miễn phí – Microsoft Office

    Ứng dụng của Microsoft Office khá phổ biến với dân văn phòng bao gồm các tiện ích ứng dụng như PowerPoint, Outlook, word, excel. Microsoft Office cũng rất nổi tiếng với nhiều phiên bản như Microsoft Word 2003, 2007, 2010, 2013, 2022, 2022, 2022, 2022. Theo nhiều người sử dụng thì phần mềm soạn thảo Microsoft Office được đánh giá khá đơn giản, rất dễ sử dụng nên người dùng có thể chỉnh tùy biến theo ý thích, đưa ra theo lệnh và sử dụng thường xuyên ở thanh công Quick-launch.

    Phần mềm soạn thảo văn bản Microsoft Office

    Tính năng của bộ ứng dụng văn phòng Microsoft Office

    Microsoft Office là phần mềm soạn thảo văn bản, chỉnh sửa và tạo mới. Những tiện ích tích hợp trong ứng dụng bao gồm kích thước chữ, văn bản, màu sắc chữ, font nền chữ,chèn cột bảng biểu, chèn watermark. Hầu hết ứng dụng này rất tiện dành cho việc báo cáo hiệu suất làm việc.

    • Microsoft Excel: Tích hợp tạo bảng tính, cung cấp các hàm trong excel giúp tính toán nhanh gọn, và xử lý nhanh tiến trình công việc.

    • Microsoft PowerPoint: Hay sử dụng để thuyết trình, có hỗ trợ chèn chỉnh sửa phông chữ, bảng biểu khiến cho bài thuyết trình thật ấn tượng. Microsoft PowerPoint được hỗ trợ tối đa chức năng chèn ảnh, biểu đồ, video, âm thanh, ClipArt minh họa vào nội dung.

    • Microsoft Outlook: Giúp hỗ trợ quản lý tất cả email, thông báo mail, lịch làm việc về thông tin của khách hàng một cách hiệu quả..

    • Microsoft Access: Phần mềm giúp quản lý các dữ liệu trên máy tính

    Bên cạnh cạnh các tính năng đã được tích hợp trên, phần mềm còn cài sẵn các tính năng hữu ích khác như: Office SharePoint, Exchange, Office Groove, Form Server và Office InfoPath, Project & Visio, PerformancePoint Server, ….Những tính năng này vô cùng hiệu quả và tiện dụng, giúp ích cho quản lý và hội họp, báo cáo công việc đạt hiệu quả cao.

    Hướng dẫn cài đặt ứng dụng Microsoft Office

    Bước 1: Khởi động máy và cho chạy file ProfessionalPlus.exe

    Bước 2: Nhập một trong các key vào và nhấn continue

    BDD3G-XM7FB-BD2HM-YK63V-VQFDKW3BTX-H6BW7-Q6DFW-BXFFY-8RVJPDX4MW-PB7F4-YR4WT-BV3MM-4YV796D739-9F4F2-BKKV8-YCHRF-PWR8B4C9PX-DH3G9-D424D-FGGKF-PRWH3W3G79-KFKR2-M9C86-JG748-G8373

    Bước 4: Nhấn Install Now và chờ đến khi hoàn tất cài đặt

    Bước 5: Sau đó chờ đợi máy chạy cài đặt xong thì nhấn Close.

    Link tải phần mềm soạn thảo văn bản Microsoft Word 2003, 2007, 2010, 2013, 2022, 2022, 2022, 2022

    2. Phần mềm soạn thảo văn bản miễn phí – OpenOffice Tiếng Việt

    OpenOfficelà một bộ phần mềm soạn thảo văn bản hoàn toàn miễn phí, hỗ trợ đầy đủ những tính năng quan trọng. Phần mềm có tích hợp một loạt các công cụ giúp việc tạo và xử lý văn bản, thuyết trình, quản lý cơ sở dữ liệu, tạo các công thức và hàm toán học để giúp cho công việc dễ dàng hơn.

    Phần mềm đánh văn bản miễn phí OpenOffice Tiếng Việt

    Tính năng của công cụ OpenOffice tiếng Việt

    Phần mềm soạn thảo văn bản OpenOffice cũng tương tự có các tính năng soạn thảo giống như Microsoft Word, tương thích với các định dạng như docx, doc,… và các phần tính toán toán học giống như Microsoft Equation Editor.

    OpenOffice Writer: Phần mềm giúp hỗ trợ cho việc soạn thảo văn bản giống như Microsoft Word, tương thích với định dạng .doc và .docx

    OpenOffice Calc: Xây dựng các tính năng và xử lý giống phần mềm Microsoft Excel, có các định dạng xls và .xlsx

    OpenOffice Impss: Đây là công cụ để tạo các bài thuyết trình, cũng giống như các phần mềm khác như Microsoft PowerPoint, có các định dạng .ppt và .pptx

    OpenOffice Draw: Giúp vẽ sơ đồ tương tự như Microsoft Visio

    OpenOffice Base: Công cụ quản trị cơ sở dữ liệu giống như Microsoft Access, tương thích với định dạng .mdb và .mdb

    OpenOffice Math: Trình soạn thảo công thức toán học giống như Microsoft Equation Editor.

    Cách cài đặt OpenOffice Tiếng Việt

    Bước 3: Lựa chọn nút Next

    Bước 6: Chọn loại cài đặt mặc định và tiếp theo chọn Next

    Bước 8: Chọn Install để thực hiện cài đặt

    Bước 9: Chọn Finish để hoàn tất quá trình cài đặt

    3. Phần mềm soạn thảo văn bản miễn phí LaTeX – Texmaker

    Phần mềm soạn thảo miễn phí Texmaker cho phép ứng dụng soạn thảo văn bản cũng giống như 2 phần trên. LaTeX cho phép hỗ trợ đa nền tảng cho máy tính khi chạy trên hệ điều hành Windows, Linux và Mac. Texmaker còn cho phép tích hợp nhiều công cụ cần thiết để giúp soạn thảo văn bản và căn chỉnh file định dạng văn bản. Định dạng LaTeX có ưu điểm vượt trội ở chỗ cho phép soạn thảo và in ấn các tài liệu sắc nét.

    Phần mềm văn bản LaTeX – Texmaker

    Tính năng chính của phần mềm Texmaker

    – Texmaker hỗ trợ Unicode đầy đủ và nhiều bộ giải mã khác.

    – Có thể kiểm tra chính tả trong khi thao tác đánh máy tính

    – Thu gọn mã code: Toàn bộ các cụm part, chapter, section,.., begin{of} end{foo} sẽ được thu gọn.

    Cách cài đặt phần mềm soạn thảo văn bản miễn phí LaTeX

    Bước 1: Đầu tiên bạn kích đúp chuột vào file texmakerwin32_install.exe để thực hiện việc cài đặt

    Bước 2: Chọn I Agree

    Bước 3: Chọn mục Install

    Bước 4: Chọn Close

    4. Phần mềm đánh văn bản miễn phí AbiWord Portable

    AbiWord Portable là một ứng dụng soạn thảo văn bản có từ lâu đời và dưới dạng Portable. Tuy phiên bản này không mở rộng như những phần mềm đánh văn bản miễn phí khác nhưng nó cũng không hề thua kém gì Microsoft Word quen thuộc. Ứng dụng hoàn toàn dễ dàng tạo nên những văn bản mới và đầy đủ các chức năng chỉnh sửa cơ bản gần giống với Microsoft Word.

    Hiển nhiên, phần mềm AbiWord tương thích tốt với Microsoft, do đó người dùng không phải lo lắng khi văn bản của bạn được tạo trên AbiWord lại không thể sử dụng được trên Microsoft Word.

    Tính năng chính của phần mềm soạn thảo vản bản AbiWord:

    Hỗ trợ mọi nền tảng: Cho dù bạn có đang dùng hệ điều hành Windows, Linux, QNX, FreeBSD, MacOS hay Solaris thì AbiWord đều có thể chạy tốt.

    Khả năng cộng tác: AbiWord hoàn toàn có thể đọc được và ghi được mọi dữ liệu tiêu chuẩn như tài liệu OpenOffice, Word, WordPerfect, Rich Text Format, HTML và rất rất nhiều tài liệu khác.

    Bố cục được tối ưu: AbiWord có một bố cục thông minh, sử dụng những bảng biểu, danh sách, bullet, hình ảnh, chú thích, phong cách để giúp hiển thị tài liệu một cách thông minh.

    Quốc tế hóa: Hỗ trợ rất nhiều ngôn ngữ khác nhau.

    Hợp nhất mail: Một tính năng đặc biệt Mail Merge sẽ giúp bạn tự động hóa công việc của bạn chỉ với một cú nhấp.

    – Tiết kiệm tài nguyên hệ thống: Chương trình soạn thảo văn bản này có kích thước nhỏ gọn và không yêu cầu tài nguyên hệ thống để khởi chạy trên máy tính của bạn.

    5. Phần mềm soạn thảo văn bản miễn phí WordGraph

    WordGraph được đánh giá là một công cụ viết băn bản có thể thay thế được Microsof Word trong một vài trường hợp. Ứng dụng này có thiết kế thanh menu tiêu chuẩn ở trên cùng, đồng thời chứa những nút hành động và một thanh công cụ định dạng tiêu chuẩn.

    Tính năng chính của phần mềm WordGraph

    – Cho phép xem với chiều rộng hoặc chiều cao tối đa, điều chỉnh văn bản xem ở toàn màn hình

    – Có thể thực hiện chèn hình ảnh, liên kết, biểu tương cảm xúc hay một vài chữ nghệ thuật vào trong văn bản.

    – Định dạng các đoạn văn bản, những hiệu ứng trực quan tiên tiến

    – Kiểm tra lỗi chính tả, đếm từ, xác định các từ điển trực tuyến và cả những từ đồng nghĩa.

    – Cho phép xuất tài liệu, kiểm tra lịch sử thống kê thông qua những phím tắt, đồng thời có thể tích hợp văn bản trên đám mây server.

    6. Phần mềm soạn thảo văn bản WPS Office

    WPS Office được đánh giá là một trong những ứng dụng soạn thảo văn bản miễn phí với nhiều tính năng nổi bật. Và những tính năng đó phải kể đến: Chuyển đổi file, ghép file, mã hóa tài liệu, cho phép chỉnh sửa tài liệu với nhiều định đạng khác nhau như font chữ, màu chữ…

    Những ưu điểm phải kể đến như:

    – Bạn được sử dụng 1GB bộ nhớ miễn phí khi sử dụng WPS Office Cloud

    – Dễ dàng chỉnh sửa các tài liệu đơn giản

    – Đa dạng các loại font chữ giúp cho tài liệu của bạn thêm phần phong phú hơn

    – Tích hợp được cả định dạng văn bản PDF

    – Nhập và xuất văn bản MicrosoftOffice nhanh chóng

    --- Bài cũ hơn ---

  • 7 Máy Tính Bảng Kèm Chức Năng Nghe Gọi Tuyệt Vời
  • Máy Tính Bảng Nghe Gọi: Người Thích Kẻ Không
  • Máy Tính Bảng Giá Rẻ Huawei Dưới 4 Triệu Có Chức Năng Nghe Gọi Ấn Tượng
  • Máy Tính Bảng Có Khả Năng Nghe Gọi
  • Nên Mua Máy Tính Bảng Hay Laptop Để Làm Việc, Học Tập, Giải Trí
  • Hoạt Động Soạn Thảo Văn Bản Tại Ubnd …………..

    --- Bài mới hơn ---

  • Luận Văn Đề Tài Hoạt Động Soạn Thảo Văn Bản Tại Ủy Ban Nhân Dân
  • Xa Rời Nguyên Tắc Tập Trung Dân Chủ
  • Mấy Suy Nghĩ Về Thực Hiện Nguyên Tắc Tập Trung Dân Chủ
  • Thực Trạng Và Giải Pháp Để Tăng Cường Công Tác Đánh Giá Quản Lý, Sử Dụng Đất Đai Ở Việt Nam
  • Một Số Giải Pháp Nhằm Tăng Cường Công Tác Quản Lý Đất Đai Trên Địa Bàn Huyện Cẩm Khê
  • Bài luận

    Đề Tài

    Hoạt động soạn thảo văn bản tại

    UBND …………..- Thực trạng và giải pháp

    LỜI CẢM ƠN !

    Qua một thời gian thực tập tại UBND ………….. huyện ………….. tỉnh Quảng

    Nam. Bản thân luôn cố gắng, nỗ lực vận dụng những kiến thức đã học để áp dụng

    vào công việc.

    Trong thời gian thực tập bản thân luôn nhận được sự giúp đỡ nhiệt tình của

    lãnh đạo UBND và Văn phòng UBND ………….. đã tạo mọi điều kiện thuận lợi cho

    bản thân mượn tài liệu để nghiên cứu, tham khảo giúp cho bản thân hoàn thành tốt

    báo cáo tốt nghiệp này.

    Đồng thời trong quá trình viết đề tài tốt nghiệp, bản thân được sự giúp đỡ,

    chỉ bảo tận tình của cô giáo …………..( giáo viên hướng dẫn viết đề tài).

    Trong thời gian thực tập tại cơ quan và quá trình viết đề tài tốt nghiệp, do

    bản thân lần đầu tiếp xúc với thực tế nên còn nhiều bỡ ngỡ, kinh nghiệm thực tế

    chưa có, kiến thức còn mang nặng tính lý thuyết nên đề tài sẽ không tránh khỏi

    những thiếu sót, kính mong sự góp ý của quý thầy cô và lãnh đạo cơ quan để báo

    cáo thực tập tốt nghiệp được hoàn chỉnh tốt hơn.

    Nhân đây bản thân xin bày tỏ sự biết ơn đến lãnh đạo nhà trường cùng các

    thầy cô giáo bộ môn văn thư trường Cao đẳng Kinh tế – Kỹ thuật Quảng Nam, đã

    trang bị kiến thức cho em trong 2 năm học vừa qua. Những thầy cô đã trực tiếp

    trang bị cho em những kiến thức cơ bản, những kinh nghiệm quý báu về ngành

    Hành chính văn thư và xin gởi lời cảm ơn đến cô giáo hướng dẫn viết đề tài tốt

    nghiệp.

    Xin chân thành cảm ơn các đồng chí lãnh đạo UBND và Văn phòng

    UBND ………….. đã tạo điều kiện giúp đỡ cho bản thân hoàn thành báo cáo tốt

    nghiệp này.

    Xin chân thành cảm ơn !

    A. LỜI NÓI ĐẦU

    Hiện nay trong hoạt động của các cơ quan hành chính nhà nước vấn đề soạn

    thảo và quản lý văn bản của cơ quan là một vấn đề hết sức quan trọng và cần được

    quan tâm một cách đúng mức. Văn bản vừa là nguồn pháp luật cơ bản vừa là công

    cụ quản lý hữu hiệu phục vụ cho việc quản lý và điều hành nhà nước tại địa

    phương. Việc soạn thảo và ban hành văn bản sẽ đảm bảo cho hoạt động của cơ

    quan diễn ra một cách có hệ thống, đảm bảo hơn nữa tính pháp quy, thống nhất

    chứa đựng bên trong các văn bản quản lý hành chính nhà nước trong giải quyết

    công việc của cơ quan mình. Chính vì vậy việc quan tâm đúng mức đến công tác

    soạn thảo và quản lý văn bản sẽ góp phần tích cực vào việc tăng cường hiệu lực của

    quản lý hành chính nói riêng và quản lý nhà nước nói chung.

    Trên thực tế công tác soạn thảo văn bản trong hoạt động của các cơ quan

    hành chính nhà nước hiện nay nói chung đã đạt nhiều thành tích đáng kể, đáp ứng

    được yêu cầu cơ bản của quản lý nhà nước trên mọi lĩnh vực của đời sống kinh tế xã hội. Tuy nhiên hiện nay vẫn còn nhiều văn bản quản lý nhà nước nói chung còn

    bộc lộ nhiều khiếm khuyết như: văn bản có nội dung trái pháp luật, thiếu mạch lạc;

    văn bản ban hành trái thẩm quyền; văn bản sai về thể thức và thủ tục hành chính;

    văn bản không có tính khả thi…những văn bản đó đã, đang và sẽ còn gây nhiều ảnh

    hưởng không nhỏ đối với mọi mặt của đời sống xã hội, làm giảm uy tín và hiệu quả

    tác động của các cơ quan hành chính nhà nước. Qua thời gian thực tập ở

    UBND ………….., huyện ………….., tỉnh Quảng Nam em đã có dịp tìm hiểu về công

    tác soạn thảo văn bản ở UBND xã. Tuy nhiên, do giới hạn về thời gian cũng như

    năng lực cá nhân, báo cáo chuyên đề này chỉ tập trung nghiên cứu “Hoạt động

    soạn thảo văn bản tại UBND …………..- Thực trạng và giải pháp”. Đây cũng là

    một vấn đề đang được quan tâm tại Văn phòng UBND xã và có một vai trò quan

    trọng đối với công tác lãnh đạo, điều hành và quản lý nhà nước tại địa phương. Do

    đó em chọn đề tài này và cố gắng hoàn thành báo cáo thực tập với tinh thần nghiêm

    túc nhằm đảm bảo được yêu cầu của nhà trường và giáo viên hướng dẫn trong quá

    trình thực tập ở UBND ……………

    Báo cáo thực tập tốt nghiệp được biên soạn trong thời gian thực tập tại

    UBND …………..; kết cấu đề tài gồm:

    A. Lời nói đầu.

    B. Nội dung.

    Chương I: Giới thiệu và nét về UBND ……………

    Chương II: Cơ sở lý luận của hoạt động soạn thảo văn bản thực trạng và giải

    pháp.

    C. Kết luận.

    B. NỘI DUNG

    CHUƠNG I: GIỚI THIỆU VÀI NÉT VỀ UBND …………..

    I. ĐẶC ĐIỂM TÌNH HÌNH, VỊ TRÍ ĐỊA LÝ ……………

    ………….. là một trong 22 xã, thị trấn của huyện ………….. tỉnh Quảng Nam.

    Được hình thành từ năm 1975 sau khi đất nước được hoàn toàn giải phóng, địa giới

    hành chính của xã được chia thành 7 thôn gồm: thôn ………….., thôn …………..,

    thôn ………….., thôn ………….. 1, thôn ………….. 2, thôn ………….. và thôn ……………

    ………….. là một xã nông nghiệp nằm cách trung tâm huyện ………….. 9 km về

    phía nam; có chợ ………….. là chợ lớn thứ 2 của huyện ………….., đây là nơi tập

    trung giao lưu buôn bán, trao đổi hàng hóa giữa các xã cánh trung của huyện. Xã có

    diện tích tự nhiên 19,6 km2, dân số là 12.139 người; 75% dân số của xã sống dựa

    vào nông nghiệp, 25% dân số là tiểu thương và buôn bán nhỏ lẻ khác tập trung chủ

    yếu ở khu vực chợ …………… ………….. là một xã có truyền thống cách mạng anh

    hùng trong chiến đấu, cần cù trong lao động. Năm 1986 ………….. được nhà nước

    phong tặng danh hiệu “Anh hùng lực lượng vũ trang nhân dân”.

    II. CHỨC NĂNG NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN CỦA UBND VÀ VĂN

    PHÒNG UBND …………..

    1. Chức năng nhiệm vụ, quyền hạn của UBND ……………

    – Trong lĩnh vực kinh tế, Uỷ ban nhân dân ………….. thực hiện những nhiệm

    vụ, quyền hạn sau đây:

    + Xây dựng kế hoạch phát triển kinh tế – xã hội hàng năm trình Hội đồng nhân

    dân cùng cấp thông qua để trình Uỷ ban nhân dân huyện phê duyệt; tổ chức thực

    hiện kế hoạch đó;

    + Lập dự toán thu ngân sách nhà nước trên địa bàn; dự toán thu, chi ngân sách

    địa phương và phương án phân bổ dự toán ngân sách cấp mình; dự toán điều chỉnh

    ngân sách địa phương trong trường hợp cần thiết và lập quyết toán ngân sách địa

    phương trình Hội đồng nhân dân cùng cấp quyết định và báo cáo Uỷ ban nhân dân,

    cơ quan tài chính cấp trên trực tiếp;

    + Tổ chức thực hiện ngân sách địa phương, phối hợp với các cơ quan nhà

    nước cấp trên trong việc quản lý ngân sách nhà nước trên địa bàn xã, thị trấn và báo

    cáo về ngân sách nhà nước theo quy định của pháp luật;

    + Quản lý và sử dụng hợp lý, có hiệu quả quỹ đất được để lại phục vụ các nhu

    cầu công ích ở địa phương; xây dựng và quản lý các công trình công cộng, đường

    giao thông, trụ sở, trường học, trạm y tế, công trình điện, nước theo quy định của

    pháp luật;

    + Huy động sự đóng góp của các tổ chức, cá nhân để đầu tư xây dựng các

    công trình kết cấu hạ tầng của xã, thị trấn trên nguyên tắc dân chủ, tự nguyện.Việc

    quản lý các khoản đóng góp này phải công khai, có kiểm tra, kiểm soát và bảo đảm

    sử dụng đúng mục đích, đúng chế độ theo quy định của pháp luật.

    – Trong lĩnh vực nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp, thuỷ lợi và tiểu thủ

    công nghiệp, Uỷ ban nhân dân ………….. thực hiện những nhiệm vụ, quyền hạn

    sau đây:

    + Tổ chức và hướng dẫn việc thực hiện các chương trình, kế hoạch, đề án

    khuyến khích phát triển và ứng dụng tiến bộ khoa học, công nghệ để phát triển sản

    xuất và hướng dẫn nông dân chuyển đổi cơ cấu kinh tế, cây trồng, vật nuôi trong

    sản xuất theo quy hoạch, kế hoạch chung và phòng trừ các bệnh dịch đối với cây

    trồng và vật nuôi;

    + Tổ chức việc xây dựng các công trình thuỷ lợi nhỏ; thực hiện việc tu bổ, bảo

    vệ đê điều, bảo vệ rừng; phòng, chống và khắc phục hậu quả thiên tai, bão lụt; ngăn

    chặn kịp thời những hành vi vi phạm pháp luật về bảo vệ đê điều, bảo vệ rừng tại

    địa phương;

    + Quản lý, kiểm tra, bảo vệ việc sử dụng nguồn nước trên địa bàn theo quy

    định của pháp luật;

    + Tổ chức, hướng dẫn việc khai thác và phát triển các ngành, nghề truyền

    thống ở địa phương và tổ chức ứng dụng tiến bộ về khoa học, công nghệ để phát

    triển các ngành, nghề mới.

    – Trong lĩnh vực xây dựng, giao thông vận tải, Uỷ ban nhân dân …………..

    thực hiện những nhiệm vụ, quyền hạn sau đây:

    + Tổ chức thực hiện việc xây dựng, tu sửa đường giao thông trong xã theo

    phân cấp;

    + Quản lý việc xây dựng, cấp giấy phép xây dựng nhà ở riêng lẻ ở điểm dân

    cư nông thôn theo quy định của pháp luật, kiểm tra việc thực hiện pháp luật về xây

    dựng và xử lý vi phạm pháp luật theo thẩm quyền do pháp luật quy định;

    + Tổ chức việc bảo vệ, kiểm tra, xử lý các hành vi xâm phạm đường giao thông

    và các công trình cơ sở hạ tầng khác ở địa phương theo quy định của pháp luật;

    + Huy động sự đóng góp tự nguyện của nhân dân để xây dựng đường giao

    thông, cầu, cống trong xã theo quy định của pháp luật.

    – Trong lĩnh vực giáo dục, y tế, xã hội, văn hoá và thể dục thể thao, Uỷ ban

    nhân dân ………….. thực hiện những nhiệm vụ, quyền hạn sau đây:

    + Thực hiện kế hoạch phát triển sự nghiệp giáo dục ở địa phương; phối hợp

    với trường học huy động trẻ em vào lớp một đúng độ tuổi; tổ chức thực hiện các

    lớp bổ túc văn hoá, thực hiện xoá mù chữ cho những người trong độ tuổi;

    + Tổ chức xây dựng và quản lý, kiểm tra hoạt động của nhà trẻ, lớp mẫu giáo,

    trường mầm non ở địa phương; phối hợp với Uỷ ban nhân dân cấp trên quản lý

    trường tiểu học, trường trung học cơ sở trên địa bàn;

    + Tổ chức thực hiện các chương trình y tế cơ sở, dân số, kế hoạch hoá gia đình

    được giao; vận động nhân dân giữ gìn vệ sinh; phòng, chống các dịch bệnh;

    + Xây dựng phong trào và tổ chức các hoạt động văn hoá, thể dục thể thao; tổ

    chức các lễ hội cổ truyền, bảo vệ và phát huy giá trị của các di tích lịch sử – văn hoá

    và danh lam thắng cảnh ở địa phương theo quy định của pháp luật;

    + Thực hiện chính sách, chế độ đối với thương binh, bệnh binh, gia đình liệt

    sỹ, những người và gia đình có công với nước theo quy định của pháp luật;

    + Tổ chức các hoạt động từ thiện, nhân đạo; vận động nhân dân giúp đỡ các

    gia đình khó khăn, người già cô đơn, người tàn tật, trẻ mồ côi không nơi nương tựa;

    tổ chức các hình thức nuôi dưỡng, chăm sóc các đối tượng chính sách ở địa phương

    theo quy định của pháp luật;

    + Quản lý, bảo vệ, tu bổ nghĩa trang liệt sĩ; quy hoạch, quản lý nghĩa địa ở địa

    phương.

    – Trong lĩnh vực quốc phòng, an ninh, trật tự, an toàn xã hội và thi hành

    pháp luật ở địa phương, Uỷ ban nhân dân ………….. thực hiện những nhiệm vụ,

    quyền hạn sau đây:

    + Tổ chức tuyên truyền, giáo dục xây dựng quốc phòng toàn dân, xây dựng

    làng xã chiến đấu trong khu vực phòng thủ địa phương;

    + Thực hiện công tác nghĩa vụ quân sự và tuyển quân theo kế hoạch; đăng ký,

    quản lý quân nhân dự bị động viên; tổ chức thực hiện việc xây dựng, huấn luyện,

    sử dụng lực lượng dân quân tự vệ ở địa phương;

    + Thực hiện các biện pháp bảo đảm an ninh, trật tự, an toàn xã hội; xây dựng

    phong trào quần chúng bảo vệ an ninh Tổ quốc vững mạnh; thực hiện biện pháp

    phòng ngừa và chống tội phạm, các tệ nạn xã hội và các hành vi vi phạm pháp luật

    khác ở địa phương;

    + Quản lý hộ khẩu; tổ chức việc đăng ký tạm trú, quản lý việc đi lại của người

    nước ngoài ở địa phương.

    – Trong việc thực hiện chính sách dân tộc và chính sách tôn giáo:

    Uỷ ban nhân dân xã có nhiệm vụ tổ chức, hướng dẫn và bảo đảm thực hiện

    chính sách dân tộc, chính sách tôn giáo; quyền tự do tín ngưỡng, tôn giáo của nhân

    dân ở địa phương theo quy định của pháp luật.

    – Trong việc thi hành pháp luật, Uỷ ban nhân dân xã thực hiện những

    nhiệm vụ, quyền hạn sau đây:

    + Tổ chức tuyên truyền, giáo dục pháp luật; giải quyết các vi phạm pháp luật

    và tranh chấp nhỏ trong nhân dân theo quy định của pháp luật;

    + Tổ chức tiếp dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo và kiến nghị của công dân

    theo thẩm quyền;

    + Tổ chức thực hiện hoặc phối hợp với các cơ quan chức năng trong việc thi hành

    án theo quy định của pháp luật; tổ chức thực hiện các quyết định về xử lý vi phạm hành

    chính theo quy định của pháp luật.

    2. Chức năng, nhiệm vụ của Văn phòng UBND:

    – Văn phòng UBND ………….. là cơ quan tham mưu giúp UBND trong việc

    quản lý nhà nước tại địa phương. Là một bộ máy làm việc của cơ quan có chức

    năng tham mưu phục vụ sự chỉ đạo, điều hành của UBND xã, là nơi đảm bảo các

    điều kiện vật chất kỷ thuật cho mọi hoạt động của HĐND và UBND.

    – Giúp UBND xã xây dựng chương trình, lịch công tác, lịch làm việc và theo

    dõi thực hiện chương trình, lịch làm việc đó; tổng hợp báo cáo tình hình kinh tế xã hội, an ninh – quốc phòng, tham mưu giúp UBND trong việc chỉ đạo thực hiện.

    – Giúp UBND dự thảo văn bản trình cấp có thẩm quyền; làm báo cáo gởi lên

    cấp trên.

    – Quản lý công văn, sổ sách, giấy tờ, quản lý việc lập hồ sơ lưu trữ, biểu mẫu

    báo cáo thống kê; theo dõi biến động số lượng, chất lượng cán bộ, công chức cấp

    xã.

    – Giúp HĐND tổ chức các kỳ họp, giúp UBND tổ chức tiếp dân, tiếp khách,

    nhận đơn khiếu nại của nhân dân chuyển đến HĐND và UBND hoặc lên cấp trên

    có thẩm quyền giải quyết.

    – Đảm bảo bảo điều kiện vật chất phục vụ cho các kỳ họp của HĐND và cho

    công việc của UBND; Giúp UBND về công tác thi đua khen thưởng ở xã.

    – Giúp HĐND và UBND thực hiện nghiệp vụ công tác bầu cử đại biểu

    HĐND và UBND theo quy định của pháp luật.

    – Nhận và trả kết quả trong giao dịch công việc giữa UBND với cơ quan, tổ

    chức và công dân theo cơ chế ” một cửa”

    III. SƠ ĐỒ CƠ CẤU TỔ CHỨC CỦA UBND ……………

    Chủ tịch UBND

    Phó Chủ tịch UBND

    Phụ trách kinh tế

    Phó Chủ tịch UBND

    Phụ trách Văn hóa xã hội

    Ban CH

    Quân sự

    * Chú thích sơ đồ:

    Quan hệ trực tiếp

    Quan hệ trực thuộc

    Quan hệ phối hợp

    Ban VHXH

    IV. GIỚI THIỆU VÀI NÉT VỀ CÔNG TÁC VĂN THƯ TẠI

    UBND ……………

    Công tác văn thư là một hoạt động của bộ máy quản lý gắn liền với công tác

    quản lý nhà nước và ảnh hưởng trực tiếp đến chất lượng quản lý nhà nước.

    Trong quá trình hoạt động của mình, UBND ………….. ban hành các loại văn

    bản và sử dụng chúng làm phương tiện để lãnh đạo, quản lý mọi mặt hoạt động của

    cơ quan và xã hội. .

    UBND xã là cơ sở để tổ chức thực hiện và vận động nhân dân thực thi pháp

    luật và chủ trương chính sách của Đảng. Song nhiều văn bản mới của Trung ương,

    tỉnh ban hành địa phương không nhận được, khi nhận được chưa thực hiện thì các

    văn bản mới lại ban hành thay thế. Một số văn bản chỉ đạo, hướng dẫn thực hiện lại

    thiếu và nếu có thì không kịp thời nên dẫn đến địa phương thường gặp khó khăn

    trong công tác chỉ đạo và tổ chức thực hiện.

    Cơ sở vật chất phục vụ cho công tác Văn thư – Lưu trữ còn thiếu, chưa đáp

    ứng được yêu cầu thực tế hiện nay. Việc lưu trữ và bảo quản hồ sơ tại cơ quan hiện

    nay chủ yếu là dùng sổ, kẹp 3 dây và tủ đựng tài liệu; chưa ứng dụng công nghệ

    thông tin trong công tác lưu trữ.

    Bên cạnh đó, do điều kiện chưa đào tạo được đội ngũ cán bộ kế cận nên việc

    bố trí cán bộ làm công tác Văn phòng và Văn thư- Lưu trữ tại UBND xã chưa đúng

    với chuyên môn được đào tạo. Cán bộ làm công tác Văn phòng và Văn thư – Lưu

    trữ chủ yếu được đào tạo qua các lớp bồi dưỡng, tập huấn và làm việc dựa trên kinh

    nghiệm thực tế là chính nên ảnh hưởng không nhỏ đến công tác Văn thư – Lưu trữ

    tại địa phương.

    Xuất phát từ chức năng, nhiệm vụ của công tác Văn phòng nói chung, trách

    nhiệm của cán bộ làm công tác Văn thư nói riêng. Lãnh đạo UBND xã chỉ đạo,

    nhắc nhở, điều chỉnh và phân công nhiệm vụ hợp lý cho cán bộ Văn phòng, Văn

    thư hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao và có thời gian nghiên cứu các vấn đề thuộc

    chuyên trách chuyên môn nghiệp vụ của công tác Văn phòng và Văn thư.

    Căn cứ vào các văn bản luật, văn bản hướng dẫn của cấp trên và dựa vào tình

    hình thực tế tại địa phương, UBND xã họp chung UBND và riêng bộ phận Văn

    phòng để rút kinh nghiệm trong việc tham mưu, soạn thảo văn bản và ban hành văn

    bản. Từ đó rút kinh nghiệm để sửa đổi ban hành văn bản đúng theo thể thức quy

    định của Nhà nước.

    Thường xuyên cử cán bộ tham gia các lớp tập huấn về công tác quản lý Nhà

    nước và nghiệp vụ Văn thư -Lưu trữ do tỉnh, huyện mở. Đồng thời UBND xã còn

    ban hành quy định về công tác quản lý, ban hành văn bản thuộc thẩm quyền UBND

    cấp xã. Ngoài ra UBND xã còn tổ chức một tổ tiếp dân và tiếp nhận hoàn trả hồ sơ

    để giải quyết các thủ tục hành chính cho tổ chức, cá nhân theo yêu cầu.

    Về cách thức giải quyết công việc: Tất cả các loại công văn giấy tờ đi, đến

    đều phải qua bộ phận Văn thư, cán bộ Văn thư là người vào sổ đăng ký, trình ký,

    chuyển giao theo đúng quy định và trình tự, quy trình giải quyết văn bản. Vì vậy,

    tất cả các công văn, giấy tờ, các lọai đơn thư khi đến cơ quan và do cơ quan ban

    hành đều thực hiện chính xác và đúng quy định.

    1. Cơ sở vật chất, trang thiết bị.

    Hiện nay, khi trình độ khoa học ngày càng phát triển và được ứng dụng vào

    nhiều lĩnh vực hoạt động, trong đó có công tác Văn phòng. Được sự quan tâm của

    UBND huyện đã trang bị cho Văn phòng UBND xã một dàn máy vi tính và một số

    phương tiện khác như: máy in, máy điện thoại, máy Fax, máy photocoppy, tủ đựng

    hồ sơ nhằm phục vụ cho công tác Văn phòng. Tuy so với yêu cầu nhiệm vụ vẫn còn

    thiếu song cũng tương đối đảm bảo được yêu cầu phục vụ nhiệm vụ đối với Văn

    phòng cấp xã.

    2. Tình hình thực hiện công tác Văn thư ở cơ quan:

    Trong quá trình thực hiện chức năng điều hành quản lý của mình, UBND xã

    đã tiếp nhận ban hành và thực hiện một khối lượng văn bản quản lý Nhà nước rất

    lớn nhằm thực hiện thắng lợi các chủ trương, chính sách của Đảng, pháp luật của

    Nhà nước ở địa phương gồm: các văn bản của cơ quan hành chính cấp trên, các văn

    bản giải quyết những vấn đề phát sinh trong thực tế tại địa phương. Với mục tiêu là

    phục vụ cho nhiệm vụ kinh tế – xã hội, an ninh – quốc phòng ở địa phương và công

    tác quản lý điều hành của UBND xã.

    Trong quá trình hoạt động của mình, UBND xã thường ban hành các loại văn

    bản và sử dụng các loại văn bản đó làm phương tiện lãnh đạo, chỉ đạo, quản lý mọi

    mặt hoạt động của địa phương, của nội bộ cơ quan.

    CHƯƠNG II: CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA HOẠT ĐỘNG SOẠN THẢO

    VĂN BẢN, THỰC TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP

    + Địa danh ngày, tháng, năm ban hành văn bản.

    + Tên loại và trích yếu nội dung văn bản.

    + Nội dung văn bản.

    + Quyền hạn, chúc vụ, họ và tên và chữ ký của người có thẩm quyền.

    + Dấu cơ quan, tổ chức.

    + Nơi nhận.

    Thể thức văn bản là tập hợp các thành phần cấu thành văn bản, bao gồm

    những thành phần áp dụng đối với các loại văn bản và các thành phần bổ sung

    trong những trường hợp cụ thể.

    * Sơ đồ bố trí các thành phần thể thức văn bản

    20-25 mm

    11

    2

    1

    5a

    10a

    9a

    10b

    12

    30-35 mm

    15-20 mm

    6

    8

    * Chú thích các ô số thể hiện thành phần thể thức văn bản :

    1

    : Quốc hiệu.

    2

    : Tên cơ quan, tổ chức ban hành văn bản.

    3

    : Số, ký hiệu văn bản.

    Văn bản sau khi ký chính thức chuyển cho văn thư cơ quan, cán bộ văn thư

    thực hiện các công việc sau:

    – Kiểm tra thể thức, hình thức và kỹ thuật trình bày văn bản; ghi số, ký hiệu

    và ngày, tháng, năm của văn bản.

    – Đóng dấu cơ quan và dấu mức độ khẩn, mật (nếu có).

    – Đăng ký vào sổ công văn đi.

    – Làm thủ tục chuyển phát và theo dõi việc chuyển phát văn bản đi. Văn bản

    đã làm thủ tục văn thư và chuyển phát ngay trong ngày văn bản đó được ký, chậm

    nhất là ngày làm việc tiếp theo.

    – Lưu văn bản đã phát hành: mỗi văn bản lưu ít nhất hai bản chính: một bản

    lưu tại văn thư cơ quan, một bản lưu ở đơn vị hoặc cá nhân chủ trì soạn thảo.

    Văn phòng UBND ………….. soạn thảo các văn bản hành chính trong thời

    gian qua đã đảm bảo được các yêu cầu về quy trình, trình tự các bước khi soạn

    thảo. Qua đó, góp phần nhằm nâng cao hiệu quả, chất lượng mà các văn bản soạn

    thảo ra trong quá trình ban hành văn bản của mình. Việc soạn thảo văn bản ở Văn

    phòng UBND xã cũng dựa trên các nguyên tắc cơ bản như sau:

    Thứ nhất: nguyên tắc đảm bảo tính pháp lý

    Nội dung văn bản phải đúng chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách,

    pháp luật của nhà nước và phù hợp với yêu cầu, nguyện vọng của nhân dân (phạm

    vi đối tượng và hành vi cần điều chỉnh; các mặt công tác cụ thể; thời điểm quy

    định…). Ngoài ra, văn bản phải được ban hành đúng căn cứ pháp lý, đúng thẩm

    quyền, nội dung của văn bản phải phù hợp với quy định của pháp luật và phải được

    ban hành đúng thể thức và kỹ thuật trình bày.

    Thứ hai: nguyên tắc đảm bảo tính khoa học

    Nội dung, ý tưởng trong văn bản hành chính phải rõ ràng, chính xác không

    làm người đọc hiểu theo nhiều nghĩa khác nhau. Diễn đạt ý tứ phải theo một trình

    tự hợp lý, ý trước là cơ sở cho ý sau, ý sau nhằm minh họa, giải thích cho ý trước;

    câu văn phải rõ ràng, ngắn gọn, chứa đựng thông tin nhiều nhất, không trùng, thừa

    ý hoặc lạc đề.

    Thứ ba: nguyên tắc đảm bảo tính đại chúng

    Văn bản hành chính phải phù hợp với người đọc, phù hợp với trình độ dân

    trí; nội dung phải rõ ràng, xác thực, lời lẽ đơn giản, dễ hiểu, dễ nhớ.

    Thứ tư: nguyên tắc đảm bảo tính khả thi

    Nội dung văn bản hành chính phải phù hợp với trình độ, khả năng người thực

    thi, phải phù hợp với thực tế cuộc sống, các quyết định đưa ra có thể trở thành hiện

    thực.

    Trong công tác soạn thảo các văn bản để giải quyết các công việc của Văn

    phòng UBND xã, Văn phòng còn theo dõi các cơ quan chuyên môn thuộc UBND

    xã trong việc chuẩn bị các đề án (bao gồm các dự thảo văn bản quy phạm pháp luật,

    các dự án Kinh tế – Xã hội, Văn hóa, Y tế, Giáo dục, An ninh – Quốc phòng và các

    dự án khác), tham gia ý kiến về nội dung, hình thức và thể thức trong quy trình

    soạn thảo các đề án đó. Qua đó càng thấy được vai trò của Văn phòng UBND đối

    với UBND xã là vô cùng quan trọng, các văn bản được soạn thảo đúng trình tự,

    thẩm quyền, nội dung tuân thủ theo các quy định của pháp luật sẽ là cơ sở quan

    trọng cho các quyết định của xã được đảm bảo hơn. Thế nhưng vấn đề đặt ra là cần

    quan tâm đến nội dung, đến chất lượng của văn bản được soạn thảo. Thời giaxn từ

    năm 2008 đến năm 2010, Văn phòng UBND xã đã soạn thảo được 358 Quyết định

    nhưng không phải tất cả các Quyết định này đều giải quyết cụ thể mỗi công việc

    khác nhau, mà vẫn còn tồn tại những nội dung như: sửa đổi quyết định cũ của

    UBND đã ban hành; chuyển mục đích sử dụng đất đối với các tổ chức và cá nhân

    trên địa bàn xã… Do đó đặt ra một yêu cầu quan trọng đối với công tác soạn thảo

    văn bản là cần phải xác định những nội dung cần soạn thảo đảm bảo đúng đắn,

    chính xác, không trái pháp luật, tuân theo quy trình soạn thảo; đúng thẩm quyền

    ban hành văn bản; hình thức tuân thủ theo quy định… Như vậy sẽ đảm bảo hơn nữa

    số lượng và chất lượng của văn bản được soạn thảo ra trước khi ban hành để giải

    quyết các công việc cụ thể của UBND ……………

    2. Thực trạng công tác soạn thảo văn bản tại UBND …………..

    Tình hình soạn thảo và quản lý văn bản của Văn phòng UBND xã đã nêu ở

    trên một phần thấy được những kết quả đáng chú ý trong hoạt động ban hành, ra

    quyết định của UBND …………… Đạt được những thành tựu như trên trong công tác

    soạn thảo và quản lý văn bản là những bước tiến mới, hướng đi mới trong quá trình

    quản lý, điều hành của UBND trong việc thực hiện các nhiệm vụ cơ bản của mình.

    Qua đó sẽ nâng cao hơn nữa hiệu quả giải quyết công việc khi soạn thảo và ban

    hành văn bản, việc quản lý văn bản là một yếu tố quan trọng cung cấp thông tin cho

    hoạt động quản lý của cơ quan. Một văn bản được soạn thảo và quản lý một cách

    chặt chẽ, thống nhất tại Văn phòng UBND xã. Trong thời gian qua Văn phòng

    UBND xã làm tốt nhiệm vụ này, văn bản giấy tờ đều được xử lý nhanh chóng, đảm

    bảo không để sót, thất lạc văn bản, phục vụ kịp thời công tác chỉ đạo, điều hành của

    lãnh đạo UBND xã.

    Thế nhưng, bên cạnh những kết quả đạt được như vậy, công tác soạn thảo

    văn bản của Văn phòng UBND xã vẫn còn tồn tại nhiều thiếu sót, hạn chế sau:

    – Về xác định thẩm quyền ban hành văn bản: cả về nội dung lẫn hình thức

    của cơ quan soạn thảo của Văn phòng UBND xã còn chưa thống nhất. Trong quá

    trình soạn thảo và ban hành văn bản có nhiều trường hợp đáng lẽ nên ban hành

    bằng công văn, tờ trình thì lại ban hành bằng thông báo, giấy mời… Nội dung quy

    định trong các văn bản đã được soạn thảo có tình khả thi cao, tuy nhiên còn một số

    văn bản do quá trình xây dựng chưa thực tế nên tính khả thi còn bị hạn chế. Như

    vậy, hạn chế này không phải là nhỏ, đòi hỏi UBND xã quan tâm chỉ đạo cho bộ

    phận chuyên môn, chú trọng hơn nữa đến tầm quan trọng, ý nghĩa và việc thực hiện

    các quy định về công tác soạn thảo văn bản quản lý nhà nước.

    – Về quy trình xây dựng và ban hành văn bản: văn bản được soạn thảo của

    Văn phòng UBND nhìn chung đã tuân thủ theo các bước của quy trình xây dựng và

    ban hành văn bản. Bên cạnh đó, do yêu cầu của công việc, tính giải quyết nhanh

    một vấn đề nào đó mà nhiều khi các bước không được tiến hành hoàn chỉnh. Điều

    này cũng sẽ ảnh hưởng một phần đến chất lượng của văn bản được soạn thảo. Các

    chủ thể, cơ quan được giao soạn thảo dự thảo văn bản, tổ chức sưu tầm hồ sơ, tài

    * Ví dụ về mẫu văn bản ban hành sai: Thông báo mang nội dung chỉ thị

    ỦY BAN NHÂN DÂN

    …………..

    Số: 24 /TB-UBND

    CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

    Độc lập – Tự do – Hạnh phúc.

    ………….., ngày 20 tháng 7 năm 2010

    THÔNG BÁO

    Về việc thực hiện công tác phòng chống dịch tai xanh ở lợn

    Kính gửi:

    – BCS 07 thôn;

    – 41 tổ tự quản.

    Hiện nay dịch tai xanh ở lợn tái phát trở lại trên địa bàn huyện ………….. và

    có nguy cơ bùng phát trở lại ở các ổ dịch cũ trên địa bàn xã nhà.

    Nay UBND xã thông báo cho các BCS thôn, tổ tự quản và tất cả nhân dân

    trên địa bàn xã biết về việc phòng chống dịch tai xanh ở lợn trong thời gian đến cụ

    thể như sau:

    – BCS thôn, tổ tự quản phối kết hợp với thú y thôn kiểm tra, thống kê lại tổng

    đàn lợn trên địa bàn của thôn mình, đồng thời thường xuyên kiểm tra giám sát báo

    cáo kịp thời về tình hình dịch bệnh ở lợn cho Ban chỉ đạo phòng chống dịch của xã.

    UBND xã giao trách nhiệm cho BCS thôn lập biên bản đối với thú y ngoài địa bàn

    xã đến điều trị trong thời gian thực hiện công tác phòng chống dịch.

    – Trách nhiệm của chủ vật nuôi lợn phải thường xuyên vệ sinh chuồng trại

    tiêu độc khử trùng bằng vôi hoặc các hóa chất khác như: Benkocid, Iodiniot…

    – Thực hiện 4 không: không giấu dịch, không bán chạy lợn bệnh, không giết

    mổ tiêu thụ lợn bệnh, không vứt xác gia xúc ra môi trường. Nếu có lợn bị bệnh bất

    kỳ là bệnh gì cũng phải báo cáo cho BCS thôn, tổ tự quản hoặc đồng chí Dương

    Đình Ngọc (cán bộ thú y của xã) để được kiểm tra, hướng dẫn phòng chống dịch

    bệnh.

    – Thực hiện tiêm phòng văcxin đầy đủ khi UBND xã tổ chức.

    Nhận được thông báo này đề nghị BCS 07 thôn, 41 tổ tự quản và chủ vật

    nuôi lợn thực hiện nghiêm túc nội dung theo thông báo để công tác phòng chống

    dịch tai xanh ở lợn tên địa bàn xã đạt kết quả. Nếu BCS thôn, tổ tự quản và các hộ

    chủ vật nuôi không thực hiện thì UBND xã sẽ xử lý theo quy định của pháp luật.

    Nơi nhận:

    – Như trên;

    – Lưu: VT, đ/c Vĩnh (02).

    TM. ỦY BAN NHÂN DÂN

    CHỦ TỊCH

    (đã ký)

    …………..

    * Nguyên nhân của những hạn chế

    – Thiết bị kỹ thuật phục vụ cho soạn thảo; thiết bị để nhân bản; thiết bị để

    truyền đạt thông tin trong văn bản; thiết bị phục vụ cho việc bảo quản, lưu trữ văn

    bản; thiết bị tìm kiếm văn bản còn thiếu.

    – Lề lối làm việc trong cơ quan nhà nước còn thể hiện tính quản lý lõng lẻo

    cho nên những sản phẩm của hoạt động quản lý này là những văn bản được ban

    hành thiếu quy cũ, chồng chéo lẫn nhau, khối lượng lớn nhưng chất lượng thông tin

    chứa trong đó thấp, nhiều văn bản trùng lặp, thừa, không có hiệu lực.

    – Hệ thống thuật ngữ, các nghiên cứu về văn phong trong văn bản hành chính

    cũng còn nhiều điều chưa được làm sáng tỏ. Ảnh hưởng đến việc sử dụng từ ngữ,

    văn phong tùy tiện, khó hiểu, không được giải thích rõ ràng, làm cho văn bản hạn

    chế tính khả thi.

    – Việc quản lý văn bản còn chưa chặt chẽ, hệ thống tổ chức các bộ phận quản

    lý lưu trữ văn bản, chưa phát huy vai trò và nhận thức rõ trách nhiệm của bộ phận

    văn thư trong việc cải tiến công tác lưu trữ. Cơ quan chưa quan tâm xây dựng quy

    chế về công tác văn thư phù hợp với thực tế trong giai đoạn ứng dụng rõ ràng các

    phương tiện kỹ thuật hiện đại vào các khâu nghiệp vụ của công tác văn thư.

    – Số lượng biên chế của Văn phòng UBND còn thiếu, chỉ có 01 đồng chí cán

    bộ phụ trách Văn phòng – Thống kê và 01 đồng chí là cán bộ Văn thư-Lưu trữ. Hơn

    nữa cán bộ Văn phòng và văn thư của UBND xã chưa được đào tạo đúng về

    chuyên môn, làm việc chỉ dựa trên kinh nghiệm và qua các lớp bồi dưỡng ngắn hạn

    về chuyên môn là chính. Bên cạnh đó công việc ở bộ phận Văn phòng quá nhiều

    mà lại thiếu người dẫn đến quá tải, chưa đầu tư thời gian cho việc nghiên cứu sâu

    về ngành và lĩnh vực được giao.

    – Sự nhận thức chưa đầy đủ của nhiều ban ngành về vai trò, chức năng của

    văn bản và hệ thống các văn bản. Năng lực, trình độ của cán bộ công chức nhằm

    đáp ứng công tác soạn thảo, thẩm định, kiểm tra và xử lý văn bản còn nhiều hạn

    chế; việc mở các lớp tập huấn về nghiệp vụ soạn thảo, kiểm tra, quản lý và xử lý

    văn bản chưa đạt hiệu quả cao, chưa được chú trọng.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Thực Trạng Và Một Số Giải Pháp Quản Lý Loài Ngoại Lai Xâm Hại
  • Tìm Giải Pháp Cho Tài Liệu Lưu Trữ Điện Tử
  • Lưu Trữ Tài Liệu Điện Tử Của Các Cơ Quan Nhà Nước, Góc Nhìn Từ Khía Cạnh Quản Lý (Phần 1)
  • Thực Trạng Và Giải Pháp Quản Lý Nhà Nước Về Văn Thư
  • Công Tác Lưu Trữ Tài Liệu Điện Tử Ở Việt Nam
  • Kỹ Năng Dùng Ipad Cho Việc Soạn Thảo Văn Bản

    --- Bài mới hơn ---

  • Soạn Thảo Văn Bản Là Gì? Những Điều Cần Chú Ý Khi Soạn Thảo Văn Bản
  • Các Chức Năng Của Viber Trên Iphone Và Ipad
  • Hướng Dẫn Bẻ Khóa Icloud Ipad Air 1 2 Vĩnh Viễn
  • Thủ Thuật Xác Minh Ipad Pro 10.5 Chính Hãng
  • Ipad Pro Mới Cần Thay Đổi 4 Điểm Sau Để Trở Thành Thiết Bị “hot” Năm 2022
  • Để soạn thảo văn bản, bạn có thể sử dụng bộ phần mềm iWork được thiết kế cho Ipad bao gồm 3 ứng dụng là Keynote, Pages và Numbers.

    Đây là 3 ứng dụng có tính năng khá giống với bộ phần mềm Office của Microsoft.

    Pages có thể xử lý cơ bản các tập tin văn bản, nhất là định dạng PDF, như viết, biên tập, định dạng chữ, nhúng hình ảnh, biểu đồ… Ứng dụng hỗ trợ nhập văn bản với hai định dạng chính, từ định dạng phiên bản Page 2009 và Microsoft Word (Office 97 và các phiên bản sau này).

    Keynote là công cụ thực hiện trình chiếu slide tuyệt vời nhờ khả năng tạo ra các các hiệu ứng chuyển slide đẹp mắt.

    Trong khi đó Numbers lại là giải pháp hoàn hảo để thay thế cho Excel với khả năng thực hiện bảng tính trong vài phút – với bảng, biểu đồ, hình ảnh, và đồ hoạ – bằng cách sử dụng các ngón tay.

    Ngoài bộ phần mềm iWorks, để đáp ứng nhu cầu cho công việc văn phòng người dùng vẫn còn khá nhiều sự lựa chọn cho khác như Evernote, Office2 HD, Quick Office…với khả năng xử lý văn bản và đồng bộ dữ liệu lên “mây” nhanh chóng và thuận tiện.

    Đối với những người đã quen sử dụng bàn phím truyền thống trên laptop và máy tính để bàn thì việc gõ phím ảo trên iPad nhiều khi chưa quen khá bất tiện. Để gõ nhanh và chính xác, bạn hãy để ngón tay lướt trên mặt màn hình iPhone, đừng gõ nhát một và dùng nhiều lực. Hãy giữ và trượt ngón tay trên màn hình để gõ ký tự in hoa, các con số hoặc các ký tự đặc biệt.

    Ngoài ra còn có một số thủ thuật nhỏ như nhấp đúp vào phím SHIFT (hình mũi tên) để bật chức năng Caps Lock (chuyển chức năng Enable Caps Lock sang chế độ on trong phần Settings); nhấp đúp phím Space Bar để đặt dấu chấm câu…

    Một lưu ý quan trọng khác là bạn nên kích hoạt chức năng kiểm tra chính tả (Auto-Correct) ở chế độ on. Tính năng này sẽ giúp bạn sửa những lỗi mà bạn gặp phải khi gõ.

    Nếu vẫn cảm thấy khó khăn khi sử dụng bàn phím ảo của iPad thì tốt nhất bạn nên sắm cho mình mộtbàn phím rời cho thiết bị của mình.

    Lựa chọn các loại bàn phím của Haloship, Rapoo, Logitech… với ưu điểm nhỏ gọn, dễ sử dụng và tích hợp cả vỏ bảo vệ sẽ giúp các thao tác soạn thảo văn bản trở nên nhanh và chính xác hơn.

    Ngoài ra bạn cũng nên sắm cho mình một chú chuột không dây dể tiện sử dụng. Trên thị trường hiện nay đã có nhiều loại chuột không dây cho máy tính bảng, tương tác tốt với Ipad qua kết nối Bluetooth với khoảng cách sử dụng có thể tới 9m.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Sửa Wifi Ipad Mini 1 Chính Hãng, Giá Rẻ, Uy Tín Nhất Tại Tphcm
  • Tính Năng Của Ipad Mini 3
  • Ipad Mini 1 Nguyên Zin Giá Rẻ
  • Hướng Dẫn Sửa Lỗi Mất Tiếng Khi Ghi Âm Trên Ipad Air
  • Ipad Air 1 16Gb 32Gb 64Gb 4G Wifi Hàng Chính Hãng Xách Tay Giá Rẻ
  • Luận Văn Chức Năng, Kỹ Thuật Soạn Thảo Văn Bản Quản Lý Hành Chính Nhà Nước

    --- Bài mới hơn ---

  • Các Đơn Vị Sự Nghiệp Phục Vụ Chức Năng Quản Lý Nhà Nước Của Ngân Hàng Nhà Nước
  • Hoạt Động Của Ngân Hàng Nhà Nước Việt Nam
  • Công Tác Quản Lý Nhà Nước Về Văn Hóa
  • Tăng Cường Công Tác Quản Lý Nhà Nước Về Văn Hóa Hiện Nay
  • Quản Lý Nhà Nước Về Văn Hóa
  • 3. Phân loại VB QLHCNN a) Tiêu chí phân loại – Phân loại theo tác giả, theo từng cơ quan đã XD và ban hành . Theo tiêu chí này VB có thể là VB của CP, TT TP, Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, thủ trưởng cơ quan thuộc CP, UBND v.v. – Phân loại theo tên loại, có thể bao gồm NQ, NĐ,QĐ, chỉ thị, T tư, Th baó, b cáo, v.v. – Phan laọi theo nội dung, được sắp xếp theo từng vấn đề được đưa ra tong trích yếu của VB : VB XNK, VB về hộ tịch, VB về công chứng . – Phân loại theo m đích biên soạn, dựa vào chức năng của các cơ quan QLHCNN có thể phân chia VB QLHCNN thành : VB lãnh đạo chung, VB XD và chỉ đạo KH, tổ chức bộ máy, quản lý CB, kiểm tra kiểm soát, thực hiện công thống kê . – Phân loại VB theo thời gian, có thể là các năm tháng khác nhau – Phân laọi VB theo kỷ thuất chế tác, ngôn ngữ thể hiện, v.v. – Phâ loại theo tính chất p lý : VB QPPL, VB cá biệt b) Phan loại VB QLHCNN theo t chất P lý và loại hình q lý chuyên môn Theo t chất P lý và loại hình q lý chuyên môn VB QLHCNN gồn các laọi : – VB Q phạm dưới luật, bao gồn các VB được ban hành trên cơ sở luật và để thực hiẹn luật : NQ, NĐ, QĐ, chỉ thị, thông tưe của các cơ quan HCNN . – VB áp dụng PL (VB cá biệt), bao gồm các VB ban hành nhằm giải quyết quyền, nghĩa vụ, trách nhiệm của các cá nhân, tổ chức trong áp dụng PL của các cơ quan có thảm quyền . – VB HC thông thường bao gồm : CV, công điện,; th báo; th cáo; b cáo; T Tr; b bản; đề án, ph án; kế hoạch, chương trình; diễn văn; các laọi giấy ( G đi đường, g mời, g uỷ nhiệm, giấy nghỉ phép.); các laọi phiếu ( phiếu báo, phiếu gởi .) – VB ch môn- Kỹ thuật + VB chuyên môn trong các lĩnh vực như : Tài chính, tư pháp, ngoại giao . + VB kỹ thuật trong các l vực như : XD, K trúc, trắc địa. bản đồ, k tượng, thuỷ văn .

    --- Bài cũ hơn ---

  • Sẽ Ban Hành Nghị Quyết Về Chức Năng Của Ủy Ban Quản Lý Vốn Nhà Nước Trong Quý 2
  • Tách Chức Năng Quản Lý Vốn Nhà Nước, Đưa Về “siêu Ủy Ban”
  • Hoàn Thiện Quy Định Chức Năng Của Ủy Ban Quản Lý Vốn Nhà Nước Tại Dn
  • Ủy Ban Quản Lý Vốn Nhà Nước Thực Hiện Chức Năng Gì?
  • Trình Bày Khái Niệm Quản Lý Nhà Nước?
  • Bài 14: Khái Niệm Về Soạn Thảo Văn Bản

    --- Bài mới hơn ---

  • Máy Tính Bảng Đã Có Thể Thay Thế Laptop?
  • Top 5 Phần Mềm Hỗ Trợ Soạn Thảo Văn Bản Phổ Biến Nhất
  • Nên Mua Máy Tính Bảng Hay Laptop?
  • Top 4 Máy Tính Bảng Thay Thế Laptop Tốt Nhất
  • 10 Lý Do Có Nên Mua Máy Tính Bảng Không Hay Chọn Dùng Laptop Tốt Hơn
  • 1. Các chức năng chung của hệ soạn thảo văn bản

    a. Nhập và lưu trữ văn bản

    – Hệ soạn thảo cho phép nhập văn bản từ bàn phím và lưu trữ văn bản.

    b. Sửa đổi văn bản

    – Sửa đổi ký tự và từ bằng các công cụ: Xóa, chèn thêm, thay thế.

    – Sửa cấn trúc văn bản: Xóa, sao chép, di chuyển, chèn hình ảnh vào văn bản.

    c. Trình bày văn bản

    – Là một chức năng rất mạnh của các hệ soạn thảo giúp tạo ra các văn bản phù hợp, nội dung đẹp mắt.

    – Có ba mức trình bày: Mức kí tự, mức đoạn, mức trang.

    • Khả năng định dạng ký tự: phông chữ, cỡ chữ, kiểu chữ, màu sắc, …
    • Khả năng định dạng đoạn văn bản: căn lề đoạn văn bản, lùi đầu dòng, …
    • Khả năng định dạng trang văn bản: lề trên, dưới, trái phải, hướng giấy, …

    d. Một số chức năng khác

    – Ngoài những chức năng cơ bản trên, hệ soạn thảo còn cung cấp nhiều chức năng khác như:

    • Tìm kiếm thay thế
    • Gõ tắt hoặc tự động sửa lỗi gõ sai
    • Tạo bảng, tính toán, sắp xếp trong bảng
    • Tự động đánh số trang
    • Tạo chữ nghệ thuật trong văn bản
    • In ấn. . .

    2. Một số quy ước trong việc gõ văn bản

    a. Các đơn vị xử lý trong văn bản

    – Ký tự, từ, câu, dòng, đoạn văn bản, trang văn bản, trang màn hình, … là các đơn vị xử lý trong văn bản.

    b. Một số quy ước trong việc gõ văn bản

    – Giữa các từ chỉ dùng một kí tự trống để phân cách.

    – Giữa các đoạn chỉ xuống dòng bằng một lần nhấn phím Enter.

    – Các dấu ngắt câu . , : ; ? ! phải đặt sát vào từ đứng tr­ớc nó, tiếp theo đến dấu cách.

    – Các dấu ‘ ” ) ] } cũng phải đặt sát vào từ đứng tr­ớc nó, tiếp theo đến dấu cách.

    – Các dấu ‘ ” ( { [ phải đặt sát vào bên trái kí tự đầu tiên của từ tiếp theo.

    3. Chữ Việt trong soạn thảo văn bản

    a. Xử lý chữ Việt trong máy tính

    – Gồm các thao tác chính:

    • Nhập văn bản chữ Việt vào máy tính.
    • Lưu trữ, hiển thị và in ấn văn bản chữ Việt.

    b. Gõ chữ Việt

    – Để nhập văn bản chữ Việt vào máy tính cần sử dụng ch­ương trình hỗ trợ gõ chữ Việt. Ví dụ: Vietkey, Unikey

    – Khởi động chư­ơng trình hỗ trợ gõ chữ Việt (Vietkey/ Unikey)

    – Chọn kiểu gõ và bộ mã chữ Việt: Hiện nay có 2 kiểu gõ chữ Việt phổ biến: kiểu TELEX và VNI.

    c. Bộ mã chữ Việt

    – Có hai bộ mã chữ Việt phổ biến: TCVN3 (ABC), VNI: dựa trên bộ mã ASCII

    – Ngoài ra còn bộ mã Unicode là bộ mã chung của mọi ngôn ngữ của các Quốc gia.

    d. Bộ phông chữ Việt

    – Để hiển thị và in được chữ Việt, cần có các bộ chữ (bộ phông) Việt tương ứng với từng bộ mã.

    e. Các phần mềm hỗ trợ chữ Việt

    – Là phần mềm tiện ích riêng để máy tính có thể kiểm tra chính tả, sửa lỗi, … văn bản tiếng Việt.

    --- Bài cũ hơn ---

  • 6 Máy Tính Bảng Gọi Điện Thoại Được Hỗ Trợ Sim Và Kết Nối 3G Giá Rẻ
  • 5 Máy Tính Bảng Cực Hoàn Hảo Cho Công Việc
  • Huawei Ra Mắt Máy Tính Bảng Cỡ Nhỏ Hỗ Trợ Chức Năng Gọi Điện
  • Máy Tính Bảng Huawei, Bảng Giá 12/2020
  • Top 3 Máy Tính Bảng Của Samsung Được Ưa Chuộng Nhất Hiện Nay
  • Máy Tính Bảng Là Gì, Chức Năng Máy Tính Bảng?

    --- Bài mới hơn ---

  • Ipad Có Dùng Sim Điện Thoại Được Không Để Nghe Gọi, Lắp Thế Nào Đúng
  • Máy In Canon Lbp 2900 Chính Hãng, Giá Tốt
  • Đánh Giá Máy In Canon Lbp 2900
  • Tất Tần Tật Về Máy In Canon Lbp 3300
  • Máy In Đen Trắng 2 Mặt Canon Lbp 3300
  • Overblog

    To be informed of the latest articles, subscribe:

    --- Bài cũ hơn ---

  • Top 10 Máy Tính Bảng Hoàn Hảo Cho Công Việc
  • Tìm Hiểu Về Máy Tính Bảng
  • Vòng Đeo Tay Thông Minh Xiaomi Mi Band 5
  • Hướng Dẫn Cách Sử Dụng Lò Nướng Sanyo An Toàn Hiệu Quả
  • 7 Lưu Ý Khi Rã Đông Thực Phẩm Bằng Lò Nướng Bosch
  • Đề Tài Hoạt Động Soạn Thảo Văn Bản Tại Ubnd

    --- Bài mới hơn ---

  • .: Trường Chính Trị Tỉnh Gia Lai :.
  • Thực Trạng Công Tác Soạn Thảo Và Thẩm Định Văn Bản Quy Phạm Pháp Luật
  • Thực Hiện Đúng Nguyên Tắc Tập Trung Dân Chủ Theo Tư Tưởng Hồ Chí Minh, Góp Phần Bảo Vệ Nền Tảng Tư Tưởng Của Đảng Ta
  • 10 Nhóm Giải Pháp Nhằm Tăng Cường Công Tác Quản Lý Đất Đai, Đất Có Nguồn Gốc Từ Các Nông, Lâm Trường Trong Thời Gian Tới
  • Thực Trạng Văn Hóa Học Đường Hiện Nay
  • Văn bản quản lý nhà nước của địa phương có vai trò rất quan trọng. Một mặt, nó cụ thể hóa các văn bản quản lý nhà nước của cấp trên, văn bản của HĐND cùng cấp; mặt khác là cơ sở pháp lý, là công cụ quản lý hữu hiệu, là phương tiện để truyền đạt các thông tin của chính quyền địa phương đối với mọi lĩnh vực của đời sống kinh tế – xã hội. Trong thời gian qua, các văn bản do UBND . đã ban hành có một sự đóng góp không nhỏ đối với sự phát triển kinh tế – xã hội của địa phương, điều này không ai có thể phủ nhận. Thế nhưng, việc soạn thảo và quản lý văn bản của UBND xã vẫn còn bộc lộ một số thiếu sót, hạn chế nhất định; song những hạn chế, thiếu sót đó chưa đưa lại những hậu quả nghiêm trọng do đã có những phát hiện kịp thời và xử lý, điều chỉnh phù hợp.

    + Tổ chức việc xây dựng các công trình thuỷ lợi nhỏ; thực hiện việc tu bổ, bảo vệ đê điều, bảo vệ rừng; phòng, chống và khắc phục hậu quả thiên tai, bão lụt; ngăn chặn kịp thời những hành vi vi phạm pháp luật về bảo vệ đê điều, bảo vệ rừng tại địa phương;

    + Quản lý, kiểm tra, bảo vệ việc sử dụng nguồn nước trên địa bàn theo quy định của pháp luật;

    + Tổ chức, hướng dẫn việc khai thác và phát triển các ngành, nghề truyền thống ở địa phương và tổ chức ứng dụng tiến bộ về khoa học, công nghệ để phát triển các ngành, nghề mới.

    – Trong lĩnh vực xây dựng, giao thông vận tải, Uỷ ban nhân dân ………….. thực hiện những nhiệm vụ, quyền hạn sau đây:

    + Tổ chức thực hiện việc xây dựng, tu sửa đường giao thông trong xã theo phân cấp;

    + Quản lý việc xây dựng, cấp giấy phép xây dựng nhà ở riêng lẻ ở điểm dân cư nông thôn theo quy định của pháp luật, kiểm tra việc thực hiện pháp luật về xây dựng và xử lý vi phạm pháp luật theo thẩm quyền do pháp luật quy định;

    + Tổ chức việc bảo vệ, kiểm tra, xử lý các hành vi xâm phạm đường giao thông và các công trình cơ sở hạ tầng khác ở địa phương theo quy định của pháp luật;

    + Huy động sự đóng góp tự nguyện của nhân dân để xây dựng đường giao thông, cầu, cống trong xã theo quy định của pháp luật.

    – Trong lĩnh vực giáo dục, y tế, xã hội, văn hoá và thể dục thể thao, Uỷ ban nhân dân ………….. thực hiện những nhiệm vụ, quyền hạn sau đây:

    + Thực hiện kế hoạch phát triển sự nghiệp giáo dục ở địa phương; phối hợp với trường học huy động trẻ em vào lớp một đúng độ tuổi; tổ chức thực hiện các lớp bổ túc văn hoá, thực hiện xoá mù chữ cho những người trong độ tuổi;

    + Tổ chức xây dựng và quản lý, kiểm tra hoạt động của nhà trẻ, lớp mẫu giáo, trường mầm non ở địa phương; phối hợp với Uỷ ban nhân dân cấp trên quản lý trường tiểu học, trường trung học cơ sở trên địa bàn;

    + Tổ chức thực hiện các chương trình y tế cơ sở, dân số, kế hoạch hoá gia đình được giao; vận động nhân dân giữ gìn vệ sinh; phòng, chống các dịch bệnh;

    + Xây dựng phong trào và tổ chức các hoạt động văn hoá, thể dục thể thao; tổ chức các lễ hội cổ truyền, bảo vệ và phát huy giá trị của các di tích lịch sử – văn hoá và danh lam thắng cảnh ở địa phương theo quy định của pháp luật;

    + Thực hiện chính sách, chế độ đối với thương binh, bệnh binh, gia đình liệt sỹ, những người và gia đình có công với nước theo quy định của pháp luật;

    + Tổ chức các hoạt động từ thiện, nhân đạo; vận động nhân dân giúp đỡ các gia đình khó khăn, người già cô đơn, người tàn tật, trẻ mồ côi không nơi nương tựa; tổ chức các hình thức nuôi dưỡng, chăm sóc các đối tượng chính sách ở địa phương theo quy định của pháp luật;

    + Quản lý, bảo vệ, tu bổ nghĩa trang liệt sĩ; quy hoạch, quản lý nghĩa địa ở địa phương.

    – Trong lĩnh vực quốc phòng, an ninh, trật tự, an toàn xã hội và thi hành pháp luật ở địa phương, Uỷ ban nhân dân ………….. thực hiện những nhiệm vụ, quyền hạn sau đây:

    + Tổ chức tuyên truyền, giáo dục xây dựng quốc phòng toàn dân, xây dựng làng xã chiến đấu trong khu vực phòng thủ địa phương;

    + Thực hiện công tác nghĩa vụ quân sự và tuyển quân theo kế hoạch; đăng ký, quản lý quân nhân dự bị động viên; tổ chức thực hiện việc xây dựng, huấn luyện, sử dụng lực lượng dân quân tự vệ ở địa phương;

    + Thực hiện các biện pháp bảo đảm an ninh, trật tự, an toàn xã hội; xây dựng phong trào quần chúng bảo vệ an ninh Tổ quốc vững mạnh; thực hiện biện pháp phòng ngừa và chống tội phạm, các tệ nạn xã hội và các hành vi vi phạm pháp luật khác ở địa phương;

    + Quản lý hộ khẩu; tổ chức việc đăng ký tạm trú, quản lý việc đi lại của người nước ngoài ở địa phương.

    – Trong việc thực hiện chính sách dân tộc và chính sách tôn giáo:

    Uỷ ban nhân dân xã có nhiệm vụ tổ chức, hướng dẫn và bảo đảm thực hiện chính sách dân tộc, chính sách tôn giáo; quyền tự do tín ngưỡng, tôn giáo của nhân dân ở địa phương theo quy định của pháp luật.

    – Trong việc thi hành pháp luật, Uỷ ban nhân dân xã thực hiện những nhiệm vụ, quyền hạn sau đây:

    + Tổ chức tuyên truyền, giáo dục pháp luật; giải quyết các vi phạm pháp luật và tranh chấp nhỏ trong nhân dân theo quy định của pháp luật;

    + Tổ chức tiếp dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo và kiến nghị của công dân theo thẩm quyền;

    + Tổ chức thực hiện hoặc phối hợp với các cơ quan chức năng trong việc thi hành án theo quy định của pháp luật; tổ chức thực hiện các quyết định về xử lý vi phạm hành chính theo quy định của pháp luật.

    2. Chức năng, nhiệm vụ của Văn phòng UBND:

    – Văn phòng UBND ………….. là cơ quan tham mưu giúp UBND trong việc quản lý nhà nước tại địa phương. Là một bộ máy làm việc của cơ quan có chức năng tham mưu phục vụ sự chỉ đạo, điều hành của UBND xã, là nơi đảm bảo các điều kiện vật chất kỷ thuật cho mọi hoạt động của HĐND và UBND.

    – Giúp UBND xã xây dựng chương trình, lịch công tác, lịch làm việc và theo dõi thực hiện chương trình, lịch làm việc đó; tổng hợp báo cáo tình hình kinh tế – xã hội, an ninh – quốc phòng, tham mưu giúp UBND trong việc chỉ đạo thực hiện.

    – Giúp UBND dự thảo văn bản trình cấp có thẩm quyền; làm báo cáo gởi lên cấp trên.

    – Quản lý công văn, sổ sách, giấy tờ, quản lý việc lập hồ sơ lưu trữ, biểu mẫu báo cáo thống kê; theo dõi biến động số lượng, chất lượng cán bộ, công chức cấp xã.

    – Giúp HĐND tổ chức các kỳ họp, giúp UBND tổ chức tiếp dân, tiếp khách, nhận đơn khiếu nại của nhân dân chuyển đến HĐND và UBND hoặc lên cấp trên có thẩm quyền giải quyết.

    – Đảm bảo bảo điều kiện vật chất phục vụ cho các kỳ họp của HĐND và cho công việc của UBND; Giúp UBND về công tác thi đua khen thưởng ở xã.

    – Giúp HĐND và UBND thực hiện nghiệp vụ công tác bầu cử đại biểu HĐND và UBND theo quy định của pháp luật.

    – Nhận và trả kết quả trong giao dịch công việc giữa UBND với cơ quan, tổ chức và công dân theo cơ chế ” một cửa”

    III. SƠ ĐỒ CƠ CẤU TỔ CHỨC CỦA UBND ……………

    Chủ tịch UBND

    Phó Chủ tịch UBND

    Phụ trách kinh tế

    Phó Chủ tịch UBND

    Phụ trách Văn hóa xã hội

    Ban VH-XH

    Ban Tư pháp

    Văn phòng UBND

    Ban CH Quân sự

    Ban Công an

    Ban Địa chính

    Ban Kinh tế

    * Chú thích sơ đồ:

    Quan hệ trực tiếp

    Quan hệ trực thuộc

    Quan hệ phối hợp

    IV. GIỚI THIỆU VÀI NÉT VỀ CÔNG TÁC VĂN THƯ TẠI UBND ……………

    Công tác văn thư là một hoạt động của bộ máy quản lý gắn liền với công tác quản lý nhà nước và ảnh hưởng trực tiếp đến chất lượng quản lý nhà nước.

    Trong quá trình hoạt động của mình, UBND ………….. ban hành các loại văn bản và sử dụng chúng làm phương tiện để lãnh đạo, quản lý mọi mặt hoạt động của cơ quan và xã hội. .

    UBND xã là cơ sở để tổ chức thực hiện và vận động nhân dân thực thi pháp luật và chủ trương chính sách của Đảng. Song nhiều văn bản mới của Trung ương, tỉnh ban hành địa phương không nhận được, khi nhận được chưa thực hiện thì các văn bản mới lại ban hành thay thế. Một số văn bản chỉ đạo, hướng dẫn thực hiện lại thiếu và nếu có thì không kịp thời nên dẫn đến địa phương thường gặp khó khăn trong công tác chỉ đạo và tổ chức thực hiện.

    Cơ sở vật chất phục vụ cho công tác Văn thư – Lưu trữ còn thiếu, chưa đáp ứng được yêu cầu thực tế hiện nay. Việc lưu trữ và bảo quản hồ sơ tại cơ quan hiện nay chủ yếu là dùng sổ, kẹp 3 dây và tủ đựng tài liệu; chưa ứng dụng công nghệ thông tin trong công tác lưu trữ.

    Bên cạnh đó, do điều kiện chưa đào tạo được đội ngũ cán bộ kế cận nên việc bố trí cán bộ làm công tác Văn phòng và Văn thư- Lưu trữ tại UBND xã chưa đúng với chuyên môn được đào tạo. Cán bộ làm công tác Văn phòng và Văn thư – Lưu trữ chủ yếu được đào tạo qua các lớp bồi dưỡng, tập huấn và làm việc dựa trên kinh nghiệm thực tế là chính nên ảnh hưởng không nhỏ đến công tác Văn thư – Lưu trữ tại địa phương.

    Xuất phát từ chức năng, nhiệm vụ của công tác Văn phòng nói chung, trách nhiệm của cán bộ làm công tác Văn thư nói riêng. Lãnh đạo UBND xã chỉ đạo, nhắc nhở, điều chỉnh và phân công nhiệm vụ hợp lý cho cán bộ Văn phòng, Văn thư hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao và có thời gian nghiên cứu các vấn đề thuộc chuyên trách chuyên môn nghiệp vụ của công tác Văn phòng và Văn thư.

    Căn cứ vào các văn bản luật, văn bản hướng dẫn của cấp trên và dựa vào tình hình thực tế tại địa phương, UBND xã họp chung UBND và riêng bộ phận Văn phòng để rút kinh nghiệm trong việc tham mưu, soạn thảo văn bản và ban hành văn bản. Từ đó rút kinh nghiệm để sửa đổi ban hành văn bản đúng theo thể thức quy định của Nhà nước.

    Thường xuyên cử cán bộ tham gia các lớp tập huấn về công tác quản lý Nhà nước và nghiệp vụ Văn thư -Lưu trữ do tỉnh, huyện mở. Đồng thời UBND xã còn ban hành quy định về công tác quản lý, ban hành văn bản thuộc thẩm quyền UBND cấp xã. Ngoài ra UBND xã còn tổ chức một tổ tiếp dân và tiếp nhận hoàn trả hồ sơ để giải quyết các thủ tục hành chính cho tổ chức, cá nhân theo yêu cầu.

    Về cách thức giải quyết công việc: Tất cả các loại công văn giấy tờ đi, đến đều phải qua bộ phận Văn thư, cán bộ Văn thư là người vào sổ đăng ký, trình ký, chuyển giao theo đúng quy định và trình tự, quy trình giải quyết văn bản. Vì vậy, tất cả các công văn, giấy tờ, các lọai đơn thư khi đến cơ quan và do cơ quan ban hành đều thực hiện chính xác và đúng quy định.

    1. Cơ sở vật chất, trang thiết bị.

    Hiện nay, khi trình độ khoa học ngày càng phát triển và được ứng dụng vào nhiều lĩnh vực hoạt động, trong đó có công tác Văn phòng. Được sự quan tâm của UBND huyện đã trang bị cho Văn phòng UBND xã một dàn máy vi tính và một số phương tiện khác như: máy in, máy điện thoại, máy Fax, máy photocoppy, tủ đựng hồ sơ nhằm phục vụ cho công tác Văn phòng. Tuy so với yêu cầu nhiệm vụ vẫn còn thiếu song cũng tương đối đảm bảo được yêu cầu phục vụ nhiệm vụ đối với Văn phòng cấp xã.

    2. Tình hình thực hiện công tác Văn thư ở cơ quan:

    Trong quá trình thực hiện chức năng điều hành quản lý của mình, UBND xã đã tiếp nhận ban hành và thực hiện một khối lượng văn bản quản lý Nhà nước rất lớn nhằm thực hiện thắng lợi các chủ trương, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước ở địa phương gồm: các văn bản của cơ quan hành chính cấp trên, các văn bản giải quyết những vấn đề phát sinh trong thực tế tại địa phương. Với mục tiêu là phục vụ cho nhiệm vụ kinh tế – xã hội, an ninh – quốc phòng ở địa phương và công tác quản lý điều hành của UBND xã.

    Trong quá trình hoạt động của mình, UBND xã thường ban hành các loại văn bản và sử dụng các loại văn bản đó làm phương tiện lãnh đạo, chỉ đạo, quản lý mọi mặt hoạt động của địa phương, của nội bộ cơ quan.

    CHƯƠNG II: CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA HOẠT ĐỘNG SOẠN THẢO VĂN BẢN, THỰC TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP

    I. CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA HOẠT ĐỘNG SOẠN THẢO VĂN BẢN.

    1. Khái niệm của văn bản:

    Văn bản là phương tiện ghi nhận và truyền đạt thông tin từ chủ thể này đến chủ thể khác bằng một ngôn ngữ hay một ký hiệu nhất định tùy theo từng lĩnh vực cụ thể của đời sống xã hội, và quản lý nhà nước mà văn bản có những hình thức và nội dung khác nhau.

    2. Những yêu cầu về nội dung:

    -Tính mục đích : khi bắt tay vào soạn thảo văn bản cần xác định mục đích mục tiêu và giới hạn tiêu chuẩn của nó, tức là cần phải trả lời các vấn đề. Văn bản này ban hành để làm gì? giải quyết các việc gì? mức độ giải quyết đến đâu? kết quả của việc thực hiện ở sự đồng nhất nội dung và hình thức văn bản.

    -Tính khoa học : Văn bản có tính khoa học phải đảm bảo có đủ lượng thông tin quy phạm và thông tin thực tế.Các thông tin được sử dụng để đưa vào văn bản phải được xử lý và đảm bảo chính xác.

    + Đảm bảo các yêu cầu về mặt thể thức.

    + Sử dụng tốt ngôn ngữ pháp luật hành chính.

    + Đảm bảo tính hệ thống cúa văn bản.

    – Tính đại chúng: Thể hiện văn bản có nội dung dễ hiểu, dễ nhớ phù hợp với trình độ dân trí, phải đảm bảo tới mức tối đa, tính phổ cập, song không ảnh hưởng đến nội dung nghiêm túc và chặt chẽ của văn bản.

    – Tính quy phạm: Cho thấy tính cưỡng chế của văn bản, tức là văn bản thể hiện quyền lực của nhà nước dòi hỏi mọi người phải tuân theo, đồng thời phản ánh địa lý của chủ thể pháp luật, đảm bảo tính quy phạm, văn bản sẽ dược ban hành đúng thẩm quyền quy định và được trình bày dưới dang quy phạm pháp luật.

    – Tính khả thi: Một yêu cầu đối với văn bản đồng thời là hiệu quả, kết hợp đúng đắn và hợp lý các yêu cầu nói trên ngoài ra để các nội dung của văn bản được thi hành đầy đủ và nhanh chóng văn bản cần phải hợp đủ các điều kiện sau:

    + Nội dung phải đưa ra những yêu cầu về trách nhiệm thi hành hợp lý, nghĩa là phải phù hợp với trình độ năng lực khả năng vật chất của chủ thể thi hành.

    + Khi quy định các quyền cho chủ thể được hưởng phải kèm theo các điều kiện để đảm bảo thực hiện các quyền đó.

    + Phải nắm vững được khả năng mọi mặt của đối tượng thực hiện văn bản, nhằm xác lập trách nhiệm của các trường hợp cụ thể.

    3. Những yêu cầu về thể thức:

    Căn cứ vào những quy định của pháp luật, hiện nay công tác soạn thảo văn bản được áp dụng theo Thông tư số 01/2011/TT-BNVngày 19/01/2011 của Bộ Nội vụ được trình bày như sau:

    Bao gồm 9 thành phần thể thức văn bản :

    + Quốc hiệu.

    + Tên cơ Quan ,tổ chức ban hành văn bản.

    + Số, ký hiệu của văn bản.

    + Địa danh ngày, tháng, năm ban hành văn bản.

    + Tên loại và trích yếu nội dung văn bản.

    + Nội dung văn bản.

    + Quyền hạn, chúc vụ, họ và tên và chữ ký của người có thẩm quyền.

    + Dấu cơ quan, tổ chức.

    + Nơi nhận.

    Thể thức văn bản là tập hợp các thành phần cấu thành văn bản, bao gồm những thành phần áp dụng đối với các loại văn bản và các thành phần bổ sung trong những trường hợp cụ thể.

    * Sơ đồ bố trí các thành phần thể thức văn bản

    11

    20-25 mm

    1

    2

    15

    4

    3

    5b

    5a

    10a

    9a

    10b

    12

    6

    30-35 mm

    15-20 mm

    7a

    9b

    8

    13

    7c

    7b

    14

    20-25 mm

    * Chú thích các ô số thể hiện thành phần thể thức văn bản :

    1 : Quốc hiệu.

    2 : Tên cơ quan, tổ chức ban hành văn bản.

    3 : Số, ký hiệu văn bản.

    4 : Địa danh và ngày, tháng, năm ban hành văn bản.

    5a : Tên trích yếu nội dung văn bản.

    5b : Trích yếu nội dung công văn.

    6 : Nội dung văn bản.

    7a,7b,7c : Quyền hạn, chức vụ, họ tên và chữ ký của người có thẩm quyền.

    8 : Dấu cơ quan, tổ chức.

    9a,9b : Nơi nhận.

    10a : Dấu chỉ mức độ mật.

    10b : Dấu chỉ độ mật.

    11 : Dấu thu hồi và chỉ về phạm vi lưu hành.

    12 : Chỉ dẫn về dự thảo văn bản.

    13 : Ký hiệu người đánh máy và số lượng bản pháp hành.

    14 : Địa chỉ cơ quan.

    II. THỰC TRẠNG CỦA HOẠT ĐỘNG SOẠN THẢO VĂN BẢN TẠI UBND …………..

    Tình hình sọan thảo văn bản tại UBND ……………

    1.1. Hoạt động soạn thảo văn bản quy phạm pháp luật.

    Trong nhiều năm qua, công tác ban hành văn bản quy phạm pháp luật (QPPL) ở ………….. luôn được các cấp ủy Đảng, chính quyền địa phương quan tâm chỉ đạo thực hiện, các văn bản QPPL được ban hành đúng quy trình, đúng pháp luật và có tính khả thi cao. Ban Tư pháp xã đã thực hiện tốt chức năng tham mưu cho UBND xã ban hành các văn bản chỉ đạo đối với công tác này. Nhìn chung, công tác xây dựng, ban hành văn bản QPPL đã có những chuyển biến tích cực, được Phòng Tư pháp huyện đánh giá cao qua các đợt kiểm tra cuối năm.

    Đối với cấp xã, về cơ bản công tác xây dựng, ban hành văn bản QPPL của UBND cấp xã đã có chuyển biến tích cực, các văn bản QPPL do cấp xã ban hành cơ bản đúng thẩm quyền, đúng trình tự thủ tục, có nội dung phù hợp với các văn bản của cơ quan Nhà nước cấp trên, đáp ứng yêu cầu quản lý Nhà nước trên địa bàn. Các ý kiến thẩm định đã được Văn phòng UBND xã nghiêm túc nghiên cứu, tiếp thu trong quá trình soạn thảo. Văn bản UBND xã ban hành đảm bảo chặt chẽ, chi tiết, phù hợp với tình hình thực tế của địa phương. Do đó, văn bản QPPL khi ban hành được thực hiện ngay không cần hướng dẫn thi hành của các ngành, cấp huyện, vì vậy mà cấp xã ban hành văn bản QPPL rất ít. Từ năm 2008 đến năm 2011, UBND xã ban hành 29 văn bản QPPL các loại; trong đó có 17 Quyết định và 12 Chỉ thị.

    Bên cạnh những kết quả đã đạt được công tác xây dựng, ban hành văn bản QPPL trên địa bàn xã vẫn còn một số hạn chế, tồn tại như: việc đăng ký xây dựng văn bản QPPL của một số ngành còn thụ động, chưa sát với yêu cầu quản lý nhà nước, văn bản ban hành không đảm bảo tiến độ, phải chuyển sang năm sau hoặc không được ban hành;

    Chất lượng một số dự thảo văn bản QPPL chưa đảm bảo, nội dung đơn giản, sơ sài, chỉ sao chép hoặc biên tập lại các quy định tại văn bản QPPL của cấp trên hoặc xuất phát từ ý chí chủ quan của cơ quan chủ trì soạn thảo, chưa đảm bảo thể thức và kỹ thuật trình bày…

    Nguyên nhân của những tồn tại, hạn chế trên là do một số đơn vị, địa phương chưa nhận thức đầy đủ tầm quan trọng của công tác xây dựng, ban hành văn bản nên chưa chủ động đăng ký việc xây dựng, ban hành văn bản QPPL thuộc lĩnh vực quản lý; chưa chỉ đạo sát sao, đầu tư thời gian, bố trí cán bộ hợp lý cho công tác xây dựng, ban hành văn bản, việc xây dựng dự thảo đơn giản, nội dung chung chung, sơ sài.

    Để nâng cao chất lượng, hiệu quả công tác văn bản cần thực hiện tốt một số nội dụng sau: Cấp ủy Đảng, chính quyền tăng cường sự lãnh đạo, chỉ đạo đối với công tác này, nhất là trong việc củng cố, kiện toàn đội ngũ cán bộ làm công tác văn bản. Đồng thời thực hiện nghiêm túc các quy định của Luật ban hành văn bản QPPL của HĐND, UBND; các văn bản hướng dẫn của Chính phủ và Quyết định của UBND các cấp ban hành Quy định về trình tự, thủ tục soạn thảo, ban hành văn bản QPPL thuộc thẩm quyền UBND các cấp để tạo sự thống nhất trong quy trình ban hành văn bản.

    1.2. Hoạt động soạn thảo văn bản hành chính thông thường và văn bản cá biệt.

    Trong thời gian qua, công tác soạn thảo văn bản của Văn phòng UBND xã cơ bản đã đảm bảo giải quyết được các nhiệm vụ được giao. Trình tự, thủ tục soạn thảo văn bản được thực hiện theo quy định của pháp luật. Trong giải quyết các công việc của mình văn bản chính là phương tiện quan trọng chứa đựng trong đó thông tin và quyết định quản lý. Văn bản mang tính công quyền, được ban hành theo các quy định của nhà nước, luôn tác động đến mọi mặt của đời sống xã hội và là cơ sở pháp lý quan trọng cho các hoạt động cụ thể của Văn phòng UBND.

    Trong quá trình thực hiện nhiệm vụ công tác năm từ năm 2008 đến năm 2010, Văn phòng UBND xã đã tham mưu cho lãnh đạo ban hành trên 358 Quyết định, 89 Thông báo, 85 Báo cáo, 14 Chỉ thị. Công tác soạn thảo đều đúng trình tự, thể thức theo quy định của pháp luật hiện hành.

    Trình tự soạn thảo và ban hành văn bản hành chính của Văn phòng UBND xã đã đảm bảo được quy định tại Nghị định số 110/2004/NĐ-CP, ngày 08/4/2004 của Chính phủ về công tác văn thư. Qua đó Văn phòng đã cụ thể hóa quy định vào trong hoạt động của mình, quá trình soạn thảo văn bản hành chính của Văn phòng UBND xã bao gồm các bước sau:

    Bước 1: Chuẩn bị soạn thảo

    Khi cán bộ Văn phòng được phân công soạn thảo văn bản, đầu tiên phải xác định hình thức, nội dung và độ mật, độ khẩn của văn bản cần soạn thảo.

    Bước 2: Soạn thảo văn bản

    Bản thảo do người có thẩm quyền (người ký văn bản) duyệt. Trường hợp có sửa chữa, bổ sung bản thảo văn bản đã được duyệt phải trình người duyệt xem xét, quyết định.

    Bước 4: Đánh máy, nhân bản

    Đánh máy đúng nguyên bản thảo, đúng thể thức và kỹ thuật trình bày văn bản. Nhân bản đúng số lượng quy định ở mục “Nơi nhận” văn bản. Người đánh máy phải giữ bí mật nội dung văn bản và thực hiện đánh máy, nhân bản đúng thời gian quy định của người lãnh đạo cơ quan. Trong trường hợp nếu phát hiện có lỗi của bản thảo đã được duyệt, người đánh máy báo lại cho người duyệt văn bản hoặc người thảo văn bản biết để kịp thời điều chỉnh.

    Bước 5: Kiểm tra văn bản trước khi ký ban hành

    Thủ trưởng đơn vị hoặc cá nhân được giao chủ trì soạn thảo văn bản phải kiểm tra và chịu trách nhiệm về độ chính xác của nội dung văn bản mà mình soạn thảo.

    Cán bộ Văn phòng – Thống kê; là người được giao trách nhiệm quản lý, kiểm tra công tác văn thư và chịu trách nhiệm về hình thức, thể thức, kỹ thuật trình bày và thủ tục ban hành văn bản.

    Bước 6: Ký chính thức văn bản

    Văn bản đã được hoàn chỉnh, kiểm tra, trình người có thẩm quyền ký theo quy định phân công của người đứng đầu cơ quan (người đã duyệt bản thảo).

    Bước 7: Phát hành văn bản tại văn thư cơ quan

    Văn bản sau khi ký chính thức chuyển cho văn thư cơ quan, cán bộ văn thư thực hiện các công việc sau:

    – Kiểm tra thể thức, hình thức và kỹ thuật trình bày văn bản; ghi số, ký hiệu và ngày, tháng, năm của văn bản.

    – Đóng dấu cơ quan và dấu mức độ khẩn, mật (nếu có).

    – Đăng ký vào sổ công văn đi.

    – Làm thủ tục chuyển phát và theo dõi việc chuyển phát văn bản đi. Văn bản đã làm thủ tục văn thư và chuyển phát ngay trong ngày văn bản đó được ký, chậm nhất là ngày làm việc tiếp theo.

    – Lưu văn bản đã phát hành: mỗi văn bản lưu ít nhất hai bản chính: một bản lưu tại văn thư cơ quan, một bản lưu ở đơn vị hoặc cá nhân chủ trì soạn thảo.

    Văn phòng UBND ………….. soạn thảo các văn bản hành chính trong thời gian qua đã đảm bảo được các yêu cầu về quy trình, trình tự các bước khi soạn thảo. Qua đó, góp phần nhằm nâng cao hiệu quả, chất lượng mà các văn bản soạn thảo ra trong quá trình ban hành văn bản của mình. Việc soạn thảo văn bản ở Văn phòng UBND xã cũng dựa trên các nguyên tắc cơ bản như sau:

    Thứ nhất: nguyên tắc đảm bảo tính pháp lý

    Nội dung văn bản phải đúng chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách, pháp luật của nhà nước và phù hợp với yêu cầu, nguyện vọng của nhân dân (phạm vi đối tượng và hành vi cần điều chỉnh; các mặt công tác cụ thể; thời điểm quy định…). Ngoài ra, văn bản phải được ban hành đúng căn cứ pháp lý, đúng thẩm quyền, nội dung của văn bản phải phù hợp với quy định của pháp luật và phải được ban hành đúng thể thức và kỹ thuật trình bày.

    Thứ hai: nguyên tắc đảm bảo tính khoa học

    Nội dung, ý tưởng trong văn bản hành chính phải rõ ràng, chính xác không làm người đọc hiểu theo nhiều nghĩa khác nhau. Diễn đạt ý tứ phải theo một trình tự hợp lý, ý trước là cơ sở cho ý sau, ý sau nhằm minh họa, giải thích cho ý trước; câu văn phải rõ ràng, ngắn gọn, chứa đựng thông tin nhiều nhất, không trùng, thừa ý hoặc lạc đề.

    Thứ ba: nguyên tắc đảm bảo tính đại chúng

    Văn bản hành chính phải phù hợp với người đọc, phù hợp với trình độ dân trí; nội dung phải rõ ràng, xác thực, lời lẽ đơn giản, dễ hiểu, dễ nhớ.

    Thứ tư: nguyên tắc đảm bảo tính khả thi

    Nội dung văn bản hành chính phải phù hợp với trình độ, khả năng người thực

    thi, phải phù hợp với thực tế cuộc sống, các quyết định đưa ra có thể trở thành hiện

    thực.

    Trong công tác soạn thảo các văn bản để giải quyết các công việc của Văn phòng UBND xã, Văn phòng còn theo dõi các cơ quan chuyên môn thuộc UBND xã trong việc chuẩn bị các đề án (bao gồm các dự thảo văn bản quy phạm pháp luật, các dự án Kinh tế – Xã hội, Văn hóa, Y tế, Giáo dục, An ninh – Quốc phòng và các dự án khác), tham gia ý kiến về nội dung, hình thức và thể thức trong quy trình soạn thảo các đề án đó. Qua đó càng thấy được vai trò của Văn phòng UBND đối với UBND xã là vô cùng quan trọng, các văn bản được soạn thảo đúng trình tự, thẩm quyền, nội dung tuân thủ theo các quy định của pháp luật sẽ là cơ sở quan trọng cho các quyết định của xã được đảm bảo hơn. Thế nhưng vấn đề đặt ra là cần quan tâm đến nội dung, đến chất lượng của văn bản được soạn thảo. Thời giaxn từ năm 2008 đến năm 2010, Văn phòng UBND xã đã soạn thảo được 358 Quyết định nhưng không phải tất cả các Quyết định này đều giải quyết cụ thể mỗi công việc khác nhau, mà vẫn còn tồn tại những nội dung như: sửa đổi quyết định cũ của UBND đã ban hành; chuyển mục đích sử dụng đất đối với các tổ chức và cá nhân trên địa bàn xã… Do đó đặt ra một yêu cầu quan trọng đối với công tác soạn thảo văn bản là cần phải xác định những nội dung cần soạn thảo đảm bảo đúng đắn, chính xác, không trái pháp luật, tuân theo quy trình soạn thảo; đúng thẩm quyền ban hành văn bản; hình thức tuân thủ theo quy định… Như vậy sẽ đảm bảo hơn nữa số lượng và chất lượng của văn bản được soạn thảo ra trước khi ban hành để giải quyết các công việc cụ thể của UBND ……………

    2. Thực trạng công tác soạn thảo văn bản tại UBND …………..

    Tình hình soạn thảo và quản lý văn bản của Văn phòng UBND xã đã nêu ở trên một phần thấy được những kết quả đáng chú ý trong hoạt động ban hành, ra quyết định của UBND …………… Đạt được những thành tựu như trên trong công tác soạn thảo và quản lý văn bản là những bước tiến mới, hướng đi mới trong quá trình quản lý, điều hành của UBND trong việc thực hiện các nhiệm vụ cơ bản của mình. Qua đó sẽ nâng cao hơn nữa hiệu quả giải quyết công việc khi soạn thảo và ban hành văn bản, việc quản lý văn bản là một yếu tố quan trọng cung cấp thông tin cho hoạt động quản lý của cơ quan. Một văn bản được soạn thảo và quản lý một cách chặt chẽ, thống nhất tại Văn phòng UBND xã. Trong thời gian qua Văn phòng UBND xã làm tốt nhiệm vụ này, văn bản giấy tờ đều được xử lý nhanh chóng, đảm bảo không để sót, thất lạc văn bản, phục vụ kịp thời công tác chỉ đạo, điều hành của lãnh đạo UBND xã.

    Thế nhưng, bên cạnh những kết quả đạt được như vậy, công tác soạn thảo văn bản của Văn phòng UBND xã vẫn còn tồn tại nhiều thiếu sót, hạn chế sau:

    – Về xác định thẩm quyền ban hành văn bản: cả về nội dung lẫn hình thức của cơ quan soạn thảo của Văn phòng UBND xã còn chưa thống nhất. Trong quá trình soạn thảo và ban hành văn bản có nhiều trường hợp đáng lẽ nên ban hành bằng công văn, tờ trình thì lại ban hành bằng thông báo, giấy mời… Nội dung quy định trong các văn bản đã được soạn thảo có tình khả thi cao, tuy nhiên còn một số văn bản do quá trình xây dựng chưa thực tế nên tính khả thi còn bị hạn chế. Như vậy, hạn chế này không phải là nhỏ, đòi hỏi UBND xã quan tâm chỉ đạo cho bộ phận chuyên môn, chú trọng hơn nữa đến tầm quan trọng, ý nghĩa và việc thực hiện các quy định về công tác soạn thảo văn bản quản lý nhà nước.

    – Về thể thức, kỹ thuật trình bày văn bản: lỗi sai chủ yếu về thể thức của văn bản là ở mục số, ký hiệu văn bản, ở phần nơi nhận; kỹ thuật trình bày văn bản còn chưa thống nhất về cỡ chữ, kiểu chữ, định lề văn bản… Có nhiều văn bản sai về thể thức, kỹ thuật trình bày văn bản của Văn phòng chủ yếu vì chưa có sự thống nhất của các chủ thể, cơ quan soạn thảo trong việc thực hiện theo quy định về thể thức và kỹ thuật trình bày văn bản của Thông tư 01/2011/TT-BNV ngày 19/01/2011 của Bộ Nội vụ. Đồng thời, Văn phòng cần tiến tới tiêu chuẩn hóa các văn bản quản lý của mình.

    * Ví dụ về mẫu văn bản ban hành sai: Thông báo mang nội dung chỉ thị

    ỦY BAN NHÂN DÂN cỘng hòa xã hỘi chỦ nghĩa viỆt nam

    ………….. Độc lập – Tự do – Hạnh phúc.

    Số: 24 /TB-UBND ………….., ngày 20 tháng 7 năm 2010

    thông báo

    Về việc thực hiện công tác phòng chống dịch tai xanh ở lợn

    kính gửi:

    – BCS 07 thôn;

    – 41 tổ tự quản.

    Hiện nay dịch tai xanh ở lợn tái phát trở lại trên địa bàn huyện ………….. và có nguy cơ bùng phát trở lại ở các ổ dịch cũ trên địa bàn xã nhà.

    Nay UBND xã thông báo cho các BCS thôn, tổ tự quản và tất cả nhân dân trên địa bàn xã biết về việc phòng chống dịch tai xanh ở lợn trong thời gian đến cụ thể như sau:

    – BCS thôn, tổ tự quản phối kết hợp với thú y thôn kiểm tra, thống kê lại tổng đàn lợn trên địa bàn của thôn mình, đồng thời thường xuyên kiểm tra giám sát báo cáo kịp thời về tình hình dịch bệnh ở lợn cho Ban chỉ đạo phòng chống dịch của xã. UBND xã giao trách nhiệm cho BCS thôn lập biên bản đối với thú y ngoài địa bàn xã đến điều trị trong thời gian thực hiện công tác phòng chống dịch.

    – Trách nhiệm của chủ vật nuôi lợn phải thường xuyên vệ sinh chuồng trại tiêu độc khử trùng bằng vôi hoặc các hóa chất khác như: Benkocid, Iodiniot…

    – Thực hiện 4 không: không giấu dịch, không bán chạy lợn bệnh, không giết mổ tiêu thụ lợn bệnh, không vứt xác gia xúc ra môi trường. Nếu có lợn bị bệnh bất kỳ là bệnh gì cũng phải báo cáo cho BCS thôn, tổ tự quản hoặc đồng chí Dương Đình Ngọc (cán bộ thú y của xã) để được kiểm tra, hướng dẫn phòng chống dịch bệnh.

    – Thực hiện tiêm phòng văcxin đầy đủ khi UBND xã tổ chức.

    Nhận được thông báo này đề nghị BCS 07 thôn, 41 tổ tự quản và chủ vật nuôi lợn thực hiện nghiêm túc nội dung theo thông báo để công tác phòng chống dịch tai xanh ở lợn tên địa bàn xã đạt kết quả. Nếu BCS thôn, tổ tự quản và các hộ chủ vật nuôi không thực hiện thì UBND xã sẽ xử lý theo quy định của pháp luật.

    Nơi nhận: TM. ỦY BAN NHÂN DÂN

    – Như trên; CHỦ TỊCH

    – Lưu: VT, đ/c Vĩnh (02). (đã ký)

    …………..

    * Nguyên nhân của những hạn chế

    – Thiết bị kỹ thuật phục vụ cho soạn thảo; thiết bị để nhân bản; thiết bị để truyền đạt thông tin trong văn bản; thiết bị phục vụ cho việc bảo quản, lưu trữ văn bản; thiết bị tìm kiếm văn bản còn thiếu.

    – Lề lối làm việc trong cơ quan nhà nước còn thể hiện tính quản lý lõng lẻo cho nên những sản phẩm của hoạt động quản lý này là những văn bản được ban hành thiếu quy cũ, chồng chéo lẫn nhau, khối lượng lớn nhưng chất lượng thông tin chứa trong đó thấp, nhiều văn bản trùng lặp, thừa, không có hiệu lực.

    – Hệ thống thuật ngữ, các nghiên cứu về văn phong trong văn bản hành chính cũng còn nhiều điều chưa được làm sáng tỏ. Ảnh hưởng đến việc sử dụng từ ngữ, văn phong tùy tiện, khó hiểu, không được giải thích rõ ràng, làm cho văn bản hạn chế tính khả thi.

    – Việc quản lý văn bản còn chưa chặt chẽ, hệ thống tổ chức các bộ phận quản lý lưu trữ văn bản, chưa phát huy vai trò và nhận thức rõ trách nhiệm của bộ phận văn thư trong việc cải tiến công tác lưu trữ. Cơ quan chưa quan tâm xây dựng quy chế về công tác văn thư phù hợp với thực tế trong giai đoạn ứng dụng rõ ràng các phương tiện kỹ thuật hiện đại vào các khâu nghiệp vụ của công tác văn thư.

    – Số lượng biên chế của Văn phòng UBND còn thiếu, chỉ có 01 đồng chí cán bộ phụ trách Văn phòng – Thống kê và 01 đồng chí là cán bộ Văn thư-Lưu trữ. Hơn nữa cán bộ Văn phòng và văn thư của UBND xã chưa được đào tạo đúng về chuyên môn, làm việc chỉ dựa trên kinh nghiệm và qua các lớp bồi dưỡng ngắn hạn về chuyên môn là chính. Bên cạnh đó công việc ở bộ phận Văn phòng quá nhiều mà lại thiếu người dẫn đến quá tải, chưa đầu tư thời gian cho việc nghiên cứu sâu về ngành và lĩnh vực được giao.

    – Sự nhận thức chưa đầy đủ của nhiều ban ngành về vai trò, chức năng của văn bản và hệ thống các văn bản. Năng lực, trình độ của cán bộ công chức nhằm đáp ứng công tác soạn thảo, thẩm định, kiểm tra và xử lý văn bản còn nhiều hạn chế; việc mở các lớp tập huấn về nghiệp vụ soạn thảo, kiểm tra, quản lý và xử lý văn bản chưa đạt hiệu quả cao, chưa được chú trọng.

    LOẠI VĂN BẢN

    SỐ LƯỢNG

    NĂM

    QUYẾT ĐỊNH CỦA CHỦ TỊCH

    29

    2008

    33

    2009

    27

    2010

    QUYẾT ĐỊNH CỦA UBND

    120

    2008

    110

    2009

    128

    2010

    TỜ TRÌNH

    127

    2008

    130

    2009

    128

    2010

    THÔNG BÁO

    30

    2008

    29

    2009

    30

    2010

    BÁO CÁO

    27

    2008

    28

    2009

    30

    2010

    CHỈ THỊ

    4

    2008

    5

    2009

    5

    2010

    CÔNG VĂN

    13

    2008

    17

    2009

    21

    2010

    * Nhận xét :

    Do tình hình thực tế tại địa phương nên có một số loại văn bản ban hành tương đối nhiều như: Quyết định, tờ trình, thông báo… bên cạnh đó một số loại văn bản còn ít như: Chỉ thị, thông báo, công văn…

    III. ĐÁNH GIÁ CHUNG:

    1. Ưu điểm:

    – Công tác soạn thảo văn bản và văn thư là một hoạt động thường xuyên của UBND ………….. trong việc thực hiện công cuộc đổi mới hiện nay.

    – Dưới sự lãnh đạo của Đảng và Nhà nước, cấp trên luôn thường xuyên mở lớp đào tạo cho cán bộ văn thư, kịp thời ban hành những văn bản chỉ đạo hướng dẫn về nghiệp vụ chuyên môn đổi mới công tác soạn thảo văn bản và văn thư để soạn thảo và ban hành đúng theo quy định, đảm bảo về nội dung, hình thức, thể loại văn bản.

    – Tinh thần đoàn kết trong đội ngũ cán bộ và nhân viên ngày được nâng cao, công tác tuyên truyền, vận động được thường xuyên nên từ đó nhân dân đã có ý thức thực hiện tốt những nội dung văn bản nhà nước đã chuyển tải đến nhân dân.

    2. Khuyết điểm:

    – Do cơ chế về cơ cấu tổ chức bộ máy nên tuyển dụng cán bộ văn thư 01 đồng chí là ít so với yêu cầu để phục vụ công việc.

    – Trang thiết bị cơ sở vật chất kỹ thuật để phục vụ cho công tác soạn thảo văn bản và văn thư đối với UBND xã còn nhiều hạn chế nên ảnh hưởng đến chất lượng công việc.

    – Đội ngũ cán bộ làm công tác soạn thảo văn bản và văn thư chưa được đào tạo đúng về chuyên môn nghiệp vụ nên việc thực hiện nhiệm vụ công việc còn nhiều hạn chế, thiếu sót.

    – Đối với một số ban ngành khác tham mưu, giúp việc cho UBND xã đôi lúc tự soạn thảo văn bản nên có một số văn bản chưa đảm bảo đúng theo quy định của Nhà nước, có khi văn bản thiếu tác giả, địa danh, ngày tháng năm, không ghi số vào sổ văn thư, chưa đảm bảo nội dung, hình thức, tên loại văn bản nhưng vẫn trình ký lưu hành làm trở ngại cho việc theo dõi giải quyết văn bản của văn thư.

    – Địa bàn có nhiều thành phần tôn giáo, đối tượng tệ nạn xã hội vẫn thường xuyên xảy ra. Một số đối tượng còn xem nhẹ kỷ cương pháp luật Nhà nước nên việc thực thi văn bản của UBND xã có những trở ngại đến công tác quản lý điều hành Nhà nước.

    IV. CÁC GIẢI PHÁP NHẰM NÂNG CAO HIỆU QUẢ SỌAN THẢO VÀ QUẢN LÝ VĂN BẢN TẠI UBND ……………

    1. Đảm bảo về trình tự, thủ tục xây dựng và ban hành văn bản:

    Văn phòng UBND ………….. chủ yếu ban hành các văn bản hành chính thông thường trong giải quyết các công việc của mình. Chính vì vậy, chủ thể ban hành, cá nhân, đơn vị soạn thảo phải đảm bảo trình tự, thủ tục xây dựng và ban hành văn bản của Văn phòng UBND xã là rất cần thiết và quan trọng bởi vì một mặt, đảm bảo tính hợp pháp và hợp lý của của văn bản, mặt khác đây là điều kiện quan trọng quyết định chất lượng của một văn bản.

    Tại UBND xã, cho đến nay chưa có một văn bản nào quy định cụ thể, chi tiết về trình tự, thủ tục ban hành văn bản quản lý nhà nước, hầu hết các văn bản quản lý nhà nước được ban hành chủ yếu dựa trên quy định pháp luật của cơ quan nhà nước cấp trên. Việc các cơ quan nhà nước phải xác định một trình tự, thủ tục cho việc xây dựng và ban hành văn bản quản lý nhà nước nói chung là rất khó. Tùy theo tính chất, nội dung và hiệu lực pháp lý của từng loại văn bản mà có thể xây dựng một quy trình ban hành sao cho thích hợp.

    Quy trình chi tiết cho việc soạn thảo một văn bản hành chính được xây dựng dựa trên yêu cầu thực tế đặt ra đối với văn bản đó. Tuy nhiên có thể khái quát quy trình này bao gồm các bước cơ bản sau:

    Bước 1: Xác định mục đích và nội dung các vấn đề cần văn bản hóa. Xác định tên loại văn bản và đối tượng của văn bản;

    Bước 2: Xây dựng dự thảo trên cơ sở các thông tin có chọn lọc; hoàn thiện bản thảo về thể thức, ngôn ngữ;

    Bước 3: Thông qua lãnh đạo;

    Bước 4: Xử lý kỹ thuật, ký văn bản và ban hành theo thẩm quyền quy định.

    2. Xác định rõ thẩm quyền ban hành văn bản

    Việc tuân thủ về thẩm quyền về nội dung và hình thức cũng là một yêu cầu cấp thiết, đòi hỏi cơ quan phải nghiêm chỉnh chấp hành. Tại Văn phòng UBND ………….. cần coi trọng thẩm quyền ký các văn bản hành chính thông thường, đòi hỏi phải được quy định chặt chẽ và cụ thể đối với các chủ thể ban hành.

    Với các văn bản hành chính thông thường mà Văn phòng thường soạn thảo như: công văn hành chính, thông báo, báo cáo, tờ trình, kế hoạch, đề án, phương án, chương trình, hợp đồng, biên bản, giấy chứng nhận, giấy ủy nhiệm, giấy nghỉ phép, giấy đi đường, giấy giới thiệu, phiếu gửi, giấy mời cũng phải đòi hỏi tuân thủ nghiêm ngặt thẩm quyền về hình thức và nội dung khi soạn thảo văn bản. Có những quy định cụ thể về thẩm quyền ký các loại văn bản này nhằm không những đảm bảo tinh thần trách nhiệm trong quá trình thực hiện văn bản mà còn điều tiết, phân công công việc một cách phù hợp, công bằng giữa các cá nhân với nhau, tránh sự quan liêu, hách dịch. Trong quá trình xây dựng và ban hành, chủ thể ban hành, cá nhân, đơn vị soạn thảo cần lưu ý về việc sử dụng các hình thức văn bản hành chính thông thường.

    3. Đảm bảo về nội dung của văn bản.

    Hạn chế về nội dung của văn bản quản lý nhà nước do Văn phòng UBND ………….. soạn thảo và ban hành không phải là nhỏ, vấn đề cơ bản là làm thế nào để tránh khắc phục những hạn chế đó.

    4. Thực hiện tốt công tác kiểm tra và xử lý văn bản quy phạm pháp luật; tăng cường thanh tra, kiểm tra công tác văn thư.

    Công tác kiểm tra và xử lý văn bản quy phạm pháp luật: Mục đích của công tác này nhằm phát hiện những văn bản có nội dung trái pháp luật để kịp thời đình chỉ việc thi hành, sửa đổi, hủy bỏ hoặc bãi bỏ văn bản, đảm bảo tính hợp hiến, hợp pháp và thống nhất của hệ thống pháp luật. Đồng thời, kiến nghị cơ quan, người có thẩm quyền xác định trách nhiệm của cơ quan, người có thẩm quyền đã ban hành văn bản.

    Các văn bản hành chính thông thường chủ yếu là công cụ truyền đạt các thông tin quản lý tại Văn phòng nói riêng và của UBND xã nói chung nên đảm bảo tính chuẩn xác của các văn bản này sẽ đảm bảo cho thông tin được truyền đạt một cách trọn vẹn, chính xác và có hiệu quả. Việc kiểm tra và xử lý các văn bản này khi có dấu hiệu vi phạm pháp luật hoặc không thống nhất và tuân theo các quy định khác của cấp trên là rất quan trọng tạo ra tính thống nhất, chính xác và khách quan trong hoạt động quản lý. Nội dung kiểm tra chủ yếu là kiểm tra nội dung, thẩm quyền, thể thức và kỹ thuật trình bày văn bản.

    Tăng cường thanh tra, kiểm tra công tác văn thư: quá trình quản lý văn bản cũng cần được coi trong, quan tâm một cách đúng mực. Việc thanh tra, kiểm tra công tác văn thư nhằm đảm bảo tính khách quan khi phát hiện những sai trái của văn thư trong thực hiện công tác quản lý văn bản của mình. Thanh tra, kiểm tra sẽ nâng cao hơn nữa trách nhiệm, tinh thần làm việc của bộ phận văn thư, như vậy sẽ thúc đẩy tính hiệu quả, khả thi của việc quản lý văn bản trong cơ quan.

    5. Đào tạo, bồi dưỡng cán bộ công chức làm công tác soạn thảo và quản lý văn bản

    Đối với cơ quan, đơn vị quản lý và sử dụng cán bộ, công chức làm công tác soạn thảo và quản lý văn bản : cần phải xây dựng kế hoạch tập huấn, bồi dưỡng, cử cán bộ đi đào tạo về chuyên môn, nghiệp vụ công tác văn bản với những hình thức phong phú, hiệu quả, tiết kiệm nhằm đáp ứng yêu cầu của hoạt động soạn thảo và quản lý văn bản của cơ quan, đơn vị mình. Cần phải có chế độ khuyến khích, ưu đãi đối với đội ngũ cán bộ công chức này, có chính sách hỗ trợ kịp thời và thỏa đáng về kinh phí cũng như thiết bị kỹ thuật, cơ sở vật chất phục vụ công tác soạn thảo và quản lý văn bản của cán bộ công chức.

    Đối với cán bộ công chức làm công tác soạn thảo và quản lý văn bản: cần phải cập nhật liên tục những thông tin, quy định mới nhất về công tác soạn thảo, quản lý văn bản của các cơ quan nhà nước cấp trên, tuân thủ các nguyên tắc, quy định của pháp luật hiện hành. Bên cạnh đó không ngừng tăng cường trách nhiệm của cán bộ công chức nhằm phát huy những tích cực và hạn chế trong công tác của mình.

    Để đảm bảo tốt các giải pháp mà báo cáo đã nêu ở trên, đòi hỏi UBND ………….. phải tăng cường hơn nữa về hỗ trợ kinh phí cho công tác soạn thảo và quản lý văn bản tại Văn phòng UBND. Đồng thời đầu tư trang bị và nâng cấp các thiết bị và nâng cấp các thiết bị kỹ thuật như: thiết bị phục vụ cho việc soạn thảo văn bản; thiết bị để nhân bản; thiết bị phục vụ cho việc quản lý lưu trữ văn bản; thiết bị tìm kiếm văn bản nhằm đáp ứng yêu cầu của công cuộc đổi mới và yêu cầu quản lý của thực tiễn xã hội.

    C. KẾT LUẬN

    Văn bản quản lý nhà nước của địa phương có vai trò rất quan trọng. Một mặt, nó cụ thể hóa các văn bản quản lý nhà nước của cấp trên, văn bản của HĐND cùng cấp; mặt khác là cơ sở pháp lý, là công cụ quản lý hữu hiệu, là phương tiện để truyền đạt các thông tin của chính quyền địa phương đối với mọi lĩnh vực của đời sống kinh tế – xã hội. Trong thời gian qua, các văn bản do UBND ………….. đã ban hành có một sự đóng góp không nhỏ đối với sự phát triển kinh tế – xã hội của địa phương, điều này không ai có thể phủ nhận. Thế nhưng, việc soạn thảo và quản lý văn bản của UBND xã vẫn còn bộc lộ một số thiếu sót, hạn chế nhất định; song những hạn chế, thiếu sót đó chưa đưa lại những hậu quả nghiêm trọng do đã có những phát hiện kịp thời và xử lý, điều chỉnh phù hợp.

    Điều kiện thời gian vừa học xong phải thực tập, thời gian có hạn nên nội dung báo cáo thực tập sẽ không tránh khỏi những thiếu sót. Kính mong quý thầy cô, lãnh đạo khoa và nhà trường quan tâm góp ý để báo cáo tốt nghiệp để hoàn chỉnh tốt hơn nhằm giúp cho bản thân sau này có thêm cơ sở ,kinh nghiệm trong công tác sau này.

    Em xin chân thành cảm ơn !

    KÝ HIỆU VIẾT TẮT

    1. HĐND: Hội đồng nhân dân.

    2. UBND: Ủy ban nhân dân.

    3. QPPL: Quy phạm pháp luật.

    TÀI LIỆU THAM KHẢO

    1. Thông Tư số 01/2011/TT-BNV của Bộ Nội vụ

    2. Cẩm nang tổ chức hành chính và kỹ thuật soạn thảo văn bản dùng cho các đơn vị cơ sở ( Nhà xuất bản Lao động – Hà Nội).

    3. Nghiệp vụ văn thư – Lưu trữ ( Nhà xuất bản Văn hóa – Thông tin. Tác giả Hoàng Lê Minh).

    4. Nghiệp vụ Văn phòng và Lưu trữ ( Nhà xuất bản Văn hóa – Thông tin. Tác giả Hoàng Lê Minh).

    5. Hướng dẫn soạn thảo văn bản ( Nhà xuất bản trẻ. Thành phố Hồ Chí Minh 1996).

    6. Hướng dẫn công tác Văn phòng ( Nhà xuất bản chính trị Quốc gia Hà Nội 2000).

    7. Soạn thảo và xử lý văn bản quản lý nhà nước ( Nhà xuất bản chính trị Quốc gia Hà Nội 2001).

    8 . Nghiệp vụ văn thư- Giáo viên soạn thảo thầy Phạm Hùng.

    9. Môn văn bản quản lý nhà nước – Giáo viên soạn thảo cô Phan Thu Thủy.

    10. Các loại văn bản và tài liệu tham khảo tại UBND ……………

    MỤC LỤC:

    A. LỜI NÓI ĐẦU:……………………………………………………………………………………….1

    B. NỘI DUNG :……………………………………………………………………………………………2

    CHƯƠNG I: GIỚI THIỆU VÀI NÉT VỀ ỦY BAN NHÂN DÂN …………..……………………………………………………………………………..2

    I. ĐẶC ĐIỂM TÌNH HÌNH, VỊ TRÍ ĐỊA LÝ …………..………….2

    II. CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN CỦA UBND VÀ VĂN PHÒNG UBND ………….. ………………………………………………2

    1. Chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn UBND …………..…………..2

    2. Chức năng, nhiệm vụ của Văn phòng UBND………………………4

    III. SƠ ĐỒ CƠ CẤU TỔ CHỨC UBND …………..………………5

    IV. GIỚI THIỆU VÀI NÉT VỀ CÔNG TÁC VĂN THƯ TẠI UBND …………..………………………………………………………………………6

    1. Cơ sở vật chất, trang thiết bị…………………………………………7

    2. Tình hình công tác văn thư ở cơ quan……………………………….7

    CHƯƠNG II: CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA HOẠT ĐỘNG SOẠN THẢO VĂN BẢN, THỰC TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP…………………………………………………. .8

    I. CƠ SƠ LÝ LUẬN CỦA HOẠT ĐỘNG SOẠN THẢO VĂN BẢN……… 8

    1. Khái niệm của văn bản………………………………………………8

    2. Những yêu cầu về nội dung………………………………………….8

    3. Những yêu cầu về thể thức…………………………………………..8

    II. THỰC TRẠNG CỦA HOẠT ĐỘNG SOẠN THẢO VĂN BẢN TẠI UBND …………..……………………………………………………… 11

    1. Tình hình soạn thảo văn bản tại UBND …………..………… 11

    1.1. Hoạt động soạn thảo văn bản quy phạm pháp luật……… 11

    1.2. Hoạt động soạn thảo văn bản hành chính thông thường và văn bản cá biệt…………………………………………………………………… 12

    2. Thực trạng công tác soạn thảo văn bản tại UBND …………….15

    III. ĐÁNH GIÁ CHUNG…………………………………………………. 19

    1. Ưu điểm……………………………………………………………19

    2. Khuyết điểm……………………………………………………… 20

    IV. CÁC GIẢI PHÁP NHẰM NÂNG CAO HIỆU QUẢ TRONG CÔNG TÁC SỌAN THẢO VÀ QUẢN LÝ VĂN BẢN TẠI UBND …………..……………………………………………………………………………20

    1. Đảm bảo về trình tự, thủ tục xây dựng và ban hành văn bản…………….20

    2. Xác định rõ thẩm quyền ban hành văn bản………………………………..21

    3. Đảm bảo về nội dung của văn bản………………………………………..21

    4. Thực hiện tốt công tác kiểm tra và xữ lý văn bản quy phạm pháp luật; tăng cường thanh tra, kiểm tra công tác văn thư………………………………………. 22

    5. Đào tạo, bồi dưỡng cán bộ công chức làm công tác soạn thảo và quản lý văn bản…………………………………………………………………………… 22

    C. KẾT LUẬN:…………………………………………………………….24

    Các file đính kèm theo tài liệu này:

    • tieu_luan_mon_van_thu_lu_tru_9244.doc

    --- Bài cũ hơn ---

  • An Giang: Ngăn Ngừa, Kiểm Soát Sinh Vật Ngoại Lai Xậm Hại Sản Xuất Nông Nghiệp
  • Quản Lý Sinh Vật Ngoại Lai Để Bảo Tồn Đa Dạng Sinh Học Tại Vườn Quốc G
  • Giải Pháp Công Nghệ Cho Đề Án “Quản Lý Tài Liệu Lưu Trữ Điện Tử Của Các Cơ Quan Nhà Nước”
  • Siết Chặt Quản Lý Cơ Sở Kinh Doanh Có Điều Kiện
  • Một Số Giải Pháp Nâng Cao Hiệu Quả Công Tác Quản Lý Các Ngành, Nghề Đầu Tư Kinh Doanh Có Điều Kiện Về An Ninh Trật Tự Trên Địa Bàn Tỉnh Quảng Bình – Công An Tỉnh Quảng Bình
  • Cách Sử Dụng Chức Năng Undo Và Redo Khi Soạn Thảo Văn Bản Trên Iphone

    --- Bài mới hơn ---

  • Vitamin D Là Gì? Vai Trò Của Vitamin D Với Cơ Thể?
  • # Vitamin D Là Gì? Tác Dụng & Cách Bổ Sung Cho Cơ Thể
  • 21 Điều Cần Biết Về Vitamin D
  • Những Thực Phẩm Giàu Vitamin D
  • Vitamin D3 Là Gì? Vitamin D Có Tác Dùng Gì? Cách Bổ Sung Hiệu Quả
  • Nhiều người sử dụng ứng dụng Notes để ghi chú nhanh. Nhìn chung, đây không phải là vấn đề lớn. Tuy nhiên, tốc độ gõ càng nhanh thì càng có nhiều lỗi. Nếu có lỗi chính tả hoặc vô tình xóa biểu đồ đó bạn đã làm việc rất chăm chỉ, có một cách dễ dàng để hoàn tác các thay đổi này.

    Phương pháp này hoạt động trên các thiết bị iOS, vì vậy đừng nghĩ rằng nó chỉ giới hạn ở ứng dụng Notes. Bạn có thể áp dụng các bước sau cho hầu hết các ứng dụng và tình huống khác khi soạn thảo văn bản trên iPhone.

    1. Hoàn tác soạn thảo văn bản, thêm ảnh, vô tính xóa, v.v…

    Hoàn tác một nội dung đã viết hoặc thêm giống như quá trình hoàn tác nội dung đã xóa. Bởi vì không có nút hoàn tác cho văn bản hoặc xóa trong ứng dụng Notes, người dùng chỉ cần lắc iPhone. Nghe có vẻ hơi ngớ ngẩn nhưng trong iOS, cách hoàn tác mọi thứ khi không có nút hoàn tác hiện tại là lắc iPhone. Bạn không không cần phải lắc mạnh, chỉ cần lắc nhẹ sang hai bên để xuất hiện thông báo bật lên với tiêu đề Undo Typing, sau đó chạm vào Undo để hoàn tác.

    Khi gõ sai, nếu không muốn nhấn phím để sửa lỗi đó, đơn giản chỉ cần lắc nhẹ iPhone rồi chạm vào ” Undo ” khi được thông báo và văn bản ghi lại cuối cùng (có thể dài hơn một từ hoặc ký tự) sẽ được hoàn tác. Lặp lại nhiều lần nếu cần để quay lại chỉnh sửa.

    Tương tự như vậy, nếu vô tình xóa một bản phác thảo, ảnh, video, biểu đồ hoặc thậm chí là văn bản, bạn có thể thực hiện hành động tương tự để lấy nó lại. Lắc iPhone chạm vào ” Undo“, chữ hoặc ký tự đã xóa sẽ trở lại

    2. Redo thao tác đã thực hiện

    Dĩ nhiên đôi khi chúng ta cũng mắc phải sai lầm trong việc hoàn tác. Giả sử bạn hoàn tác hoặc xóa nhiều văn bản hơn dự định. Cách đơn giản là làm lại bằng cách lắc iPhone một lần nữa, lần này thay vì chạm ” Undo“, bạn hãy chạm vào ” Redo Typing “. Hoàn tác cuối cùng của bạn sẽ được hoàn tác lại, khôi phục nội dung hoặc xóa nó.

    3. Undo và Redo dễ dàng hơn trong bản vẽ

    Trong khi các nút hoàn tác không xuất hiện trong việc sử dụng bình thường trong Notes nhưng khi vẽ hoặc viết tay lại có nút hoàn tác. Khi nhấn vào biểu tượng maker và kích hoạt chế độ viết bằng tay, sự khác biệt đầu tiên bạn có thể thấy là các nút hoàn tác ở đầu màn hình.

    Các nút hoạt động chính xác như bạn tưởng tượng, nhấn bên trái để hoàn tác một nét vẽ và bên phải để làm lại. Nếu xảy ra lỗi khi vẽ hoặc vô tình xóa một cái gì đó bằng công cụ xóa, chỉ cần nhấn vào nút hoàn tác trái nhiều lần nếu cần.

    Mặt khác, nếu không muốn hoàn tác nữa hoặc hoàn tác quá nhiều lần, nhấn nút làm lại để khôi phục nét vẽ cuối cùng.

    Tất nhiên, bạn có thể sử dụng cùng một phương pháp lắc để hoàn tác được tìm thấy trong các phần còn lại của Notes (và iOS). Chỉ cần lắc iPhone, và nhấn ” Undo” trong thông báo Undo Stroke cho bản vẽ. Nếu mở tệp đính kèm phác hoạ, nó cũng sẽ chỉ định loại bút vẽ (Bút, Marker, Bút chì hoặc Xóa). Khi cần hoàn tác hoàn tác, hãy lắc lại và chạm vào ” Redo Stroke“. Lắc để hoàn tác không làm việc bên trong các bản vẽ vì vậy bạn chỉ cần sử dụng các nút chuyên dụng để undo và redo nét vẽ.

    4. Cách tắt thông báo “Undo Typing” bật lên

    Nếu không muốn sử dụng tính năng này nữa, bạn có thể tắt nó đi.

    Đầu tiên, bật Settings, chọn biểu tượng Gear thường được tìm thấy ngay trang đầu màn hình chính.

    Trong Settings, chọn Accessibility.

    Ở menu tiếp theo, chọn Touch.

    Trong màn hình Touch Settings, cuộn xuống đến khi thấy lựa chọn Shake to Undo. Bấm vào đó để tắt đi.

    Lần sau khi lắc thiết bị, bạn sẽ không còn thấy hộp thoại Undo Typing xuất hiện nữa.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Nóng: Facebook Messenger Chuẩn Bị Có Chức Năng “thu Hồi Tin Nhắn”
  • Cổng Điện Tử Huyện Thường Xuân
  • Chức Năng Nhiệm Vụ Của Uỷ Ban Nhân Dân Huyện
  • Hướng Dẫn Luật Chơi Uno Mở Rộng Chi Tiết Dành Cho Lính Mới
  • Các Phiên Bản Uno Mở Rộng Và Biến Thể Mà Bạn Nên Biết
  • Web hay
  • Links hay
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100