Top 21 # Máy Tính Bị Mất Chức Năng Wifi / 2023 Xem Nhiều Nhất, Mới Nhất 12/2022 # Top Trend | Theindochinaproject.com

Sửa Máy Tính Bảng Dell Bị Mất Wifi / 2023

Chức năng kết nối wifi của máy tính bảng Dell là một chức năng qua trọng và rất cần thiết, nhờ ứng dụng này mà người sử dụng có thể tiếp nhận thông tin một cách nhanh chóng và dễ dàng. Nếu chức năng kết nối wifi của máy tính bảng Dell bị hỏng thì còn gì tệ hại hơn, bạn không thể giao lưu với bạn bè được không thể đọc báo và xem phim…tìm một địa chỉ Sửa máy tính bảng Dell bị mất wifi uy tín và chất lượng là điều mà ai cũng quan tâm. Vậy địa chỉ nào là uy tín giá rẻ và chất lượng?

Đặc biệt tại hệ thống máy tính Trung Tâm Bảo Hành One– Nơi chuyên dịch vụ sửa chữa bảo hành laptop Dell còn dành tặng cho tất cả quý khách hàng khi đến mua hàng, sửa chữa, thay linh kiện laptop Dell một Thẻ Vàng với các chế độ ưu đãi cụ thể như sau:

– Giảm 5% khách hàng tài xế Grap – Taxi các hãng .

– Giảm 5% hóa đơn cho sư thầy, sư cô, hưu trí, khiếm khuyết .

– Chương trình tặng thẻ Vàng trị giá 500.000đ cho sinh viên .

Hãy nhanh chóng liên hệ với trung tâm sửa chữa Trung Tâm Bảo Hành One với dịch vụ Sửa máy tính bảng bị mất wifi sẽ nhanh chóng khắc phục sự cố mà máy tính bảng đang gặp phải. Đội ngũ kỹ thuật viên chuyên nghiệp của chúng tôi sẽ tiến hành kiểm tra và khăc phục sự cố mà máy tính bảng bạn đang gặp phải.

Những biểu hiện của máy tính bảng Dell bị lỗi kết nối wifi là:

– Máy tính bảng không tìm thấy mạng wifi

– Wifi bị mất kết nối thường xuyên

– Lặp đi lặp lại việc thu nhận địa chỉ IP

– Không kết nối internet bằng wifi

– Tín hiệu wifi yếu dần

Cách khắc phục khi máy tính bảng Dell của bạn không thể kết nối với wifi như sau:

– Hãy gỡ bỏ các phụ kiện gắn trên máy tinh bảng vì nó có thể làm cho máy tính bảng của bạn bắt sóng yếu thậm chí không bắt sóng được, vì thế hãy tháo bỏ hết các phụ kiện đi kèm ra khỏi máy.

– Đổi bảo mật wifi trên máy tính bảng, một số router cài đặt giao thức bảo mật cũ Wep sẽ làm cho chiếc máy tính bảng thường xuyên ngắt kết nối và buộc phải nhập lại mật khẩu truy cập lại từ đầu.

– Cập nhật bản firmware phù hợp với router wifi, hãy tìm vào trang web hãng sản xuất router rồi cập nhật bản firmware chuẩn cho router của mình.

– Loại bỏ tính năng autofill trên máy tính bảng, vào setting chọn safari chọn nameanhd passwords chọn off để tắt autofill đi.

– Thử reset lại máychọn setting chọn general chọn reset cuối cùng chọn reset network setting lại từ mật khẩu cho đến VPN và APN.

Nếu sử dụng các cách trên nhưng máy tính bảng của bạn vẫn không có hồi âm thì hãy nhanh chóng mang đến trung sửa chữa Trung Tâm Bảo Hành One với dịch vụ sửa máy tính bảng Dell bị mất wifi, chúng tôi sẽ nhanh chóng tìm ra nguyên nhân và tiến hành khắc phục sự cố àm máy tính bảng của khách hàng đang gặp phải. Trung tâm sửa chữa Trung Tâm Bảo Hành One là địa chỉ sửa chữa thực sự có uy tín để khách hàng có thể gửi gắm chiếc máy tính bảng của mình.

“Sự an tâm của khách hàng là sứ mạng của TRUNG TÂM BẢO HÀNH ONE”

Bảo hành laptop Dell ở đâu uy tín Trung tâm sửa chữa laptop Dell uy tín Trung tâm bảo hành laptop Dell uy tín Sửa chữa Dell uy tín tại LAPTOP ONE Nên sửa laptop Dell ở đâu uy tín Kim Quy

duy pr

14.06.18

Sửa Lỗi Máy Tính Bị Mất Wifi Nhanh Nhất Từ Chuyên Gia / 2023

1.Khắc phục lỗi mất Wifi do bị AVG network:

Cách Thứ 2: Khắc phục lỗi máy tính mất Wifi bằng cách nhập lại Value NetWork:

CÁCH Thứ 3: Khắc phục lỗi mất wifi máy tính bằng disabled service:

Cách thứ 4: Lỗi Wifi không tìm thấy mạng:

Khi bạn sử dụng Laptop, đôi khi sẽ có hiện tượng không tìm thấy mạng nhà mình để kết nối, bạn hãy làm theo cách sau:Bước 1: Tạo kết nối bắt buộc cho máy tính dù router có phát tín hiệu hay bị treo. Tuỳ chỉnh tại mục Control Panel/Network and Internet/Network and Sharing/Manage Wireless Networks của Windows.Bước 2:Nếu có tên mạng liệt kê trong danh sách thì nhấn chuột phải vào biểu tượng đó và chọn Properties. Đánh dấu chọn mục Connect even if the network is not broadcasting its name (SSID).Bước 3:Nếu không thấy tên mạng được liệt kê thì nhấn chuột vào mục “Add” sau đó chọn tiếp “Manually connect to a wireless network” và đưa vào các thông tin khai báo mạng. Sau cùng cần kiểm tra lại router và cho khởi động lại thiết bị để đảm bảo tín hiệu được duy trì ổn định.

Cách thứ 5: Wifi bắt được nhưng yếu:

Cách thứ 6: Sửa lỗi Wifi bị lỗi DNS:

Khi bạn cố gắng truy cập vào trang chúng tôi máy tính của bạn sẽ kết nối đến máy chủ DNS và yêu cầu đến địa chỉ IP của trang chúng tôi Do đó, bạn có thể truy cập trực tiếp bằng địa chỉ IP mà không thông qua DNS, bằng cách gõ địa chỉ IP trực tiếp của trang web đó vào trình duyệt.Để xem địa chỉ IP của một trang web, bạn có thể vào Start/Command Prompt, nhập lệnh Ping trang web đó, và địa chỉ IP của nó sẽ hiển thị bên dưới.Nếu vẫn không được, bạn nên sử dụng máy chủ DNS của hãng thứ ba, như OpenDNS. Bạn có thể thử sử dụng DNS của Google khá phổ biến hiện nay là 8.8.8.8 – 8.8.4.4, bạn có thể sử dụng phần mềm DNS Changer để đổi thay vì vào TCP/IP. Việc đổi DNS cũng giúp bạn có thể truy cập vào các trang web bị chặn.

Cách thứ 7: Bị mất mạng Wifi do nhiễm ViRut:

Cách thứ 8: Wifi bị lỗi chấm than!

Wifi Limited Access hay còn gọi là lỗi chấm than là một lỗi rất phổ biến, hầu như ai cũng gặp phải.Cách tốt nhất là bạn hãy đặt lại IP tĩnh cho mạng nhà bạn.

Cách thứ 9: Lỗi Wifi Acquiring Network Address:

Lỗi Wifi Acquiring Network Address: có nghĩa là bạn vẫn thấy sóng Wifi nhưng lại không vào được mạng.Khắc phục như sau:

Mở “Network Connections”

Phải chuột biểu tượng kết nối không dây bị lỗi chọn “Properties”

Bên dưới tab “Association”, chọn đặt là WPA trong menu xổ xuống “Network Authentication”, và đặt “Data Encryption” sang TKIP.

Kết nối lại, điền lại mật khẩu kết nối Wifi.

Bạn cùng tìm kiếm:

máy tính không bắt được wifi win 10

máy tính bàn không kết nối được wifi

máy tính bàn không bắt được wifi

laptop không bắt được wifi win 7

laptop không bật được wifi

cách bắt wifi cho laptop win 7

laptop mất wifi win 10

wifi laptop bị lỗi chấm than limited access

Tin trong ngày

Tin tức công nghệ trong ngày

Đánh giá bài này

Cách Ios 13 Tìm Iphone Bị Mất Kể Cả Bị Tháo Sim, Tắt Wifi / 2023

Một trong những điểm nổi bật để thu hút người dùng nâng cấp bản cập nhật mới nhất đó là, iOS 13 giúp người dùng tìm iPhone bị mất ngay cả khi bị tháo SIM và tắt WiFi.

Thật ra tính năng này không chỉ riêng tìm iPhone bị mất đâu anh em, mà là tất cả thiết bị iOS đều có thể sử dụng tính năng này để giúp anh em định vị vị trí thất lạc.

Cụ thể tên tính năng được gọi là Find My và được Apple trang bị trên iOS 13, nó có nhiệm vụ là tìm đúng (hoặc tiệm cận) vị trí của thiết bị mà anh em bị đánh cắp hoặc thất lạc, bao gồm cả khi máy không có sóng di động hay mạng WiFi.

Cơ chế định vị và cách tìm iPhone bị mất của Find My

Find My hoạt động bằng cách kết nối bluetooth, tức là thiết bị bị mất sẽ dùng bluetooth để mượn một thiết bị Apple bất kỳ khác và định vị vị trí.

Ví dụ như khi anh em bị mất chiếc iPhone, tên trộm không tắt nguồn mà chỉ rút SIM và tắt WiFi thì cơ hội anh em biết máy ở đâu vẫn có.

Chiếc iPhone của anh em sẽ dò bluetooth để tìm thiết bị Apple xung quanh và sau đó sẽ phát tín hiệu cho anh em biết vị trí bị thất lạc.

Vậy “bluetooth ké” có an toàn không?

Câu trả lời được Apple đưa ra là có. Nhà Táo giải thích lý do an toàn, bởi vì khi dữ liệu từ máy của anh em chuyển tiếp sang máy người khác (nôm na là nhờ ké bluetooth) thì dữ liệu đã được mã hóa và ẩn danh hoàn toàn.

Cần hai thiết bị Apple

Một điều mà anh em hay nói vui Apple hút máu, là bởi vì để sử dụng tính năng Find My thì anh em cần có hai thiết bị Apple trở lên (iOS và MacOS đều được).

Nếu một trong hai bị mất (hoặc đánh cắp) thì thiết bị còn lại sẽ giữ chìa khóa bí mật (Private Key), nhận nhiệm vụ giải mã các mã và nhận dữ liệu.

Giả dụ anh em bị mất iPhone, sau đó dữ liệu anh em bị ai đó cố tình xâm nhập nhưng không được bởi vì không có chìa khóa bí mật. Chỉ có chiếc máy Apple thứ hai của anh em mới mở mã hóa và đọc được hay chính xác hơn, máy Windows sẽ nằm ngoài hoàn toàn quá trình này.

Vậy iPhone tắt thì sao?

Chắc chắn là không tìm iPhone bị mất được bởi vì không thể định vị do máy không bật bluetooth. Trường hợp này thì chỉ biết hy vọng và tự chúc bản thân may mắn thôi anh em.

Ngoài ra không phải chỉ có iOS 13 trang bị tính năng Find My để tìm iPhone bị mất mà còn có hệ điều hành macOS 10.15 dành cho các máy Mac.

Bộ Nhớ Máy Tính Là Gì? Gồm Các Thiết Bị Có Chức Năng Gì? / 2023

4

/

5

(

3

bình chọn

)

Bộ nhớ máy tính là gì? Bộ nhớ máy tính gồm các thiết bị có chức năng gì?

Bộ nhớ máy tính là gì?

Bộ nhớ máy tính lưu giữ dữ liệu và hướng dẫn cần thiết để xử lý dữ liệu thô và tạo ra kết quả xuất ra ở thiết bị đầu ra. Bộ nhớ máy tính được chia thành nhiều phần nhỏ được gọi là ô. Mỗi ô có một địa chỉ duy nhất thay đổi từ 0 đến kích thước bộ nhớ trừ đi một.

Bộ nhớ máy tính có mấy loại?

Bộ nhớ máy tính có hai loại: Dễ bay hơi (RAM) và Không bay hơi (ROM) . Bộ nhớ phụ (đĩa cứng) được gọi là bộ nhớ lưu trữ không phải bộ nhớ.

Tuy nhiên, nếu chúng ta phân loại bộ nhớ thay mặt cho không gian hoặc vị trí, thì nó có bốn loại:

Bộ nhớ thanh ghi

Bộ nhớ đệm

Bộ nhớ chính

Bộ nhớ phụ

Bộ nhớ thanh ghi

Bộ nhớ thanh ghi là bộ nhớ nhỏ nhất và nhanh nhất trong máy tính. Nó không phải là một phần của bộ nhớ chính và nằm trong CPU dưới dạng các thanh ghi, là phần tử giữ dữ liệu nhỏ nhất.

Một thanh ghi tạm thời giữ dữ liệu, hướng dẫn và địa chỉ bộ nhớ được sử dụng thường xuyên sẽ được CPU sử dụng. Họ nắm giữ các hướng dẫn hiện đang được xử lý bởi CPU. Tất cả dữ liệu được yêu cầu phải chuyển qua các thanh ghi trước khi nó có thể được xử lý. Vì vậy, chúng được sử dụng bởi CPU để xử lý dữ liệu do người dùng nhập vào.

Thanh ghi chứa một lượng nhỏ dữ liệu khoảng 32 bit đến 64 bit. Tốc độ của CPU phụ thuộc vào số lượng và kích thước (số lượng bit) của các thanh ghi được tích hợp trong CPU. Sổ đăng ký có thể có nhiều loại khác nhau dựa trên mục đích sử dụng của chúng. Một số Thanh ghi được sử dụng rộng rãi bao gồm Bộ tích lũy hoặc AC, Thanh ghi dữ liệu hoặc DR, Thanh ghi địa chỉ hoặc AR, Bộ đếm chương trình (PC), Thanh ghi địa chỉ I / O, v.v.

Các loại và chức năng của thanh ghi máy tính:

Thanh ghi dữ liệu

Là một thanh ghi 16 bit, được sử dụng để lưu trữ các toán hạng (biến) sẽ được hoạt động bởi bộ xử lý. Nó tạm thời lưu trữ dữ liệu đang được truyền đến hoặc nhận từ một thiết bị ngoại vi.

Bộ đếm chương trình (PC)

Nó giữ địa chỉ của vị trí bộ nhớ của lệnh tiếp theo, sẽ được tìm nạp sau khi lệnh hiện tại được hoàn thành. Vì vậy, nó được sử dụng để duy trì đường dẫn thực thi của các chương trình khác nhau và do đó thực thi từng chương trình một, khi lệnh trước đó được hoàn thành.

Thanh ghi hướng dẫn

Nó là một thanh ghi 16 bit. Nó lưu trữ lệnh được lấy từ bộ nhớ chính. Vì vậy, nó được sử dụng để giữ các mã lệnh sẽ được thực thi. Thiết bị điều khiển nhận lệnh từ Thanh ghi hướng dẫn, sau đó giải mã và thực thi nó.

Thanh ghi Accumulator

Là thanh ghi 16 bit, dùng để lưu trữ các kết quả do hệ thống tạo ra. Ví dụ, kết quả do CPU tạo ra sau khi xử lý được lưu trữ trong thanh ghi AC.

Thanh ghi địa chỉ

Là thanh ghi 12 bit lưu trữ địa chỉ của một vị trí bộ nhớ nơi các lệnh hoặc dữ liệu được lưu trong bộ nhớ.

Thanh ghi địa chỉ I / O

Công việc của nó là chỉ định địa chỉ của một thiết bị I / O cụ thể.

Thanh ghi bộ đệm I / O:

Công việc của nó là trao đổi dữ liệu giữa mô-đun I / O và CPU.

Bộ nhớ đệm

Bộ nhớ đệm (Cache) là bộ nhớ tốc độ cao, dung lượng nhỏ nhưng nhanh hơn bộ nhớ chính (RAM). CPU có thể truy cập nó nhanh hơn bộ nhớ chính. Vì vậy, nó được sử dụng để đồng bộ hóa với CPU tốc độ cao và cải thiện hiệu suất của nó.

Bộ nhớ đệm chỉ có thể được truy cập bởi CPU. Nó có thể là một phần dự trữ của bộ nhớ chính hoặc một thiết bị lưu trữ bên ngoài CPU. Nó chứa dữ liệu và các chương trình được CPU sử dụng thường xuyên. Vì vậy, nó đảm bảo rằng dữ liệu có sẵn ngay lập tức cho CPU bất cứ khi nào CPU cần dữ liệu này. Nói cách khác, nếu CPU tìm thấy dữ liệu hoặc hướng dẫn cần thiết trong bộ nhớ đệm, nó không cần truy cập vào bộ nhớ chính (RAM). Do đó, bằng cách hoạt động như một bộ đệm giữa RAM và CPU, nó tăng tốc hiệu suất hệ thống.

Các loại bộ nhớ Cache

L1: Là mức đầu tiên của bộ nhớ đệm, được gọi là bộ nhớ đệm Mức 1 hoặc bộ nhớ đệm L1. Trong loại bộ nhớ đệm này, một lượng nhỏ bộ nhớ hiện diện bên trong chính CPU. Nếu một CPU có bốn lõi (cpu lõi tứ), thì mỗi lõi sẽ có bộ đệm cấp 1 riêng. Vì bộ nhớ này có trong CPU, nên nó có thể hoạt động ở cùng tốc độ của CPU. Kích thước của bộ nhớ này nằm trong khoảng từ 2KB đến 64 KB. Bộ nhớ đệm L1 còn có hai loại bộ nhớ đệm: Bộ đệm chỉ lệnh, lưu trữ các lệnh theo yêu cầu của CPU và bộ đệm dữ liệu lưu trữ dữ liệu được yêu cầu bởi CPU.

L2: Bộ nhớ đệm này được gọi là bộ đệm cấp 2 hoặc bộ đệm L2. Bộ nhớ đệm cấp 2 này có thể nằm bên trong CPU hoặc bên ngoài CPU. Tất cả các lõi của CPU có thể có bộ nhớ đệm cấp 2 riêng biệt hoặc chúng có thể chia sẻ một bộ đệm L2 với nhau. Trong trường hợp nó nằm ngoài CPU, nó được kết nối với CPU bằng một bus tốc độ rất cao. Kích thước bộ nhớ của bộ đệm này nằm trong khoảng từ 256 KB đến 512 KB. Về tốc độ, chúng chậm hơn so với bộ nhớ đệm L1.

L3: Nó được gọi là bộ đệm cấp 3 hoặc bộ đệm L3. Bộ nhớ đệm này không có trong tất cả các bộ xử lý; một số bộ vi xử lý cao cấp có thể có loại bộ nhớ đệm này. Bộ nhớ đệm này được sử dụng để nâng cao hiệu suất của bộ đệm cấp 1 và cấp 2. Nó nằm bên ngoài CPU và được chia sẻ bởi tất cả các lõi của CPU. Dung lượng bộ nhớ của nó dao động từ 1 MB đến 8 MB. Mặc dù nó chậm hơn so với bộ nhớ cache L1 và L2, nhưng nó nhanh hơn Bộ nhớ truy cập ngẫu nhiên (RAM).

Bộ nhớ đệm hoạt động với CPU như thế nào?

Khi CPU cần dữ liệu, trước hết, nó nhìn vào bên trong bộ đệm L1. Nếu nó không tìm thấy bất cứ điều gì trong L1, nó sẽ tìm bên trong bộ đệm L2. Nếu một lần nữa, nó không tìm thấy dữ liệu trong bộ đệm L2, nó sẽ tìm trong bộ đệm L3. Nếu dữ liệu được tìm thấy trong bộ nhớ đệm, thì nó được gọi là lần truy cập bộ nhớ cache. Ngược lại, nếu dữ liệu không được tìm thấy bên trong bộ nhớ cache, nó được gọi là lỗi bộ nhớ cache.

Nếu dữ liệu không có sẵn trong bất kỳ bộ nhớ đệm nào, nó sẽ nằm bên trong Bộ nhớ Truy cập Ngẫu nhiên (RAM). Nếu RAM cũng không có dữ liệu, thì nó sẽ lấy dữ liệu đó từ Ổ đĩa cứng.

Vì vậy, khi máy tính được khởi động lần đầu tiên hoặc một ứng dụng được mở lần đầu tiên, dữ liệu sẽ không có sẵn trong bộ nhớ đệm hoặc trong RAM. Trong trường hợp này, CPU lấy dữ liệu trực tiếp từ ổ đĩa cứng. Sau đó, khi bạn khởi động máy tính hoặc mở một ứng dụng, CPU có thể lấy dữ liệu đó từ bộ nhớ đệm hoặc RAM.

Bộ nhớ chính

Bộ nhớ chính có hai loại: RAM và ROM.

RAM

Đó là một ký ức dễ bay hơi. Nó có nghĩa là nó không lưu trữ dữ liệu hoặc hướng dẫn vĩnh viễn. Khi bạn bật máy tính, dữ liệu và hướng dẫn từ đĩa cứng được lưu trong RAM.

CPU sử dụng dữ liệu này để thực hiện các tác vụ cần thiết. Ngay sau khi bạn tắt máy tính, RAM sẽ mất tất cả dữ liệu.

ROM

Đó là một bộ nhớ không thay đổi. Nó có nghĩa là nó không bị mất dữ liệu hoặc các chương trình được viết trên nó tại thời điểm sản xuất. Vì vậy, nó là một bộ nhớ vĩnh viễn chứa tất cả dữ liệu quan trọng và các hướng dẫn cần thiết để thực hiện các tác vụ quan trọng như quá trình khởi động.

Bộ nhớ phụ (thứ cấp)

Các thiết bị lưu trữ thứ cấp được tích hợp trong máy tính hoặc kết nối với máy tính qua các cổng kết nối được gọi là bộ nhớ thứ cấp của máy tính. Nó còn được gọi là bộ nhớ ngoài hoặc bộ nhớ phụ.

Bộ nhớ phụ được truy cập gián tiếp thông qua các thao tác nhập / xuất. Nó không bay hơi, vì vậy sẽ lưu trữ vĩnh viễn dữ liệu ngay cả khi máy tính đã tắt hoặc cho đến khi dữ liệu này bị ghi đè hoặc bị xóa. CPU không thể truy cập trực tiếp vào bộ nhớ phụ. Đầu tiên, dữ liệu bộ nhớ thứ cấp được chuyển đến bộ nhớ chính sau đó CPU có thể truy cập nó.

Một số bộ nhớ phụ hoặc thiết bị lưu trữ được mô tả bên dưới:

Đĩa cứng HDD

Nó là một đĩa từ cứng được sử dụng để lưu trữ dữ liệu. Nó lưu trữ vĩnh viễn dữ liệu và nằm trong một đơn vị ổ đĩa.

Ổ đĩa thể rắn SSD

SSD (Solid State Drive) cũng là một phương tiện lưu trữ bất biến được sử dụng để lưu trữ và truy cập dữ liệu. Không giống như ổ cứng, nó không có các thành phần chuyển động, vì vậy nó mang lại nhiều lợi thế hơn SSD, chẳng hạn như thời gian truy cập nhanh hơn, hoạt động không ồn ào, tiêu thụ ít điện năng hơn và hơn thế nữa.

Ổ USB

Ổ USB (ổ bút) là một thiết bị lưu trữ thứ cấp nhỏ gọn. Nó còn được gọi là ổ USB flash. Nó kết nối với máy tính thông qua cổng USB. Nó thường được sử dụng để lưu trữ và truyền dữ liệu giữa các máy tính.

Thẻ SD

Thẻ SD là viết tắt của Secure Digital Card. Nó thường được sử dụng nhiều nhất trong các thiết bị di động và cầm tay như điện thoại thông minh và máy ảnh kỹ thuật số. Bạn có thể xóa nó khỏi thiết bị của mình và xem những thứ được lưu trữ trong đó bằng máy tính có đầu đọc thẻ.

Đĩa CD

Đĩa Compact là một thiết bị lưu trữ thứ cấp di động có hình dạng của một đĩa tròn vừa. Nó được làm bằng nhựa polycarbonate. Khái niệm về đĩa CD được Philips và Sony đồng phát triển vào năm 1982. Đĩa CD đầu tiên được tạo ra vào ngày 17 tháng 8 năm 1982 tại hội thảo của Philips ở Đức.

Đĩa DVD

DVD là viết tắt của đĩa đa năng kỹ thuật số hoặc đĩa video kỹ thuật số. Nó là một loại phương tiện quang học được sử dụng để lưu trữ dữ liệu quang học. Tuy có kích thước tương đương đĩa CD nhưng khả năng lưu trữ của nó lại hơn hẳn đĩa CD.

Bài viết này có hữu ích với bạn không?

Không