Môi Trường Sống Là Gì ? Một Số Biện Pháp Bảo Vệ Môi Trường Sống

--- Bài mới hơn ---

  • Chủ Đề Ruột Khoang Day Hoc Chu De 2 Ruot Khoang 7 Doc
  • Bài 33 : Đặc Điểm Sông Ngòi Việt Nam
  • Nguyên Nhân Và Giải Pháp Cho Nạn Ô Nhiễm Môi Trường
  • Biên Pháp Ngừa Ô Nhiễm Môi Trường Nước
  • Biện Pháp Giáo Dục Học Sinh Có Ý Thức Bảo Vệ Môi Trường Trong Sinh Học 9
  • Môi trường sống là gì?

    Môi trường sống bao gồm những yếu tố tự nhiên và vật chất bao quanh con người, có các mối quan hệ mật thiết với nhau, làm ảnh hưởng đến đời sống, sản xuất và sự tồn tại, phát triển của con người và thiên nhiên.

    Khái niệm về môi trường sống rất rộng lớn, môi trường sống chính là nơi tồn tại sự sống của nhân loại trên Trái Đất. Có 2 loại môi trường chính đó là môi trường tự nhiên và môi trường xã hội. Ngoài ra còn có môi trường nhân tạo cũng có ảnh hưởng trực tiếp đến cuộc sống của con người.

    * Môi trường tự nhiên gồm những thành phần tự nhiên như địa hình, địa chất, khí hậu, đất đai, sinh vật và nước,…

    * Môi trường xã hội là tổng thể tất cả những mối quan hệ xã hội giữa con người với con người thông qua hệ thống pháp luật, quy định, thể chế, cam kết,…

    * Môi trường nhân tạo là các đối tượng lao động do con người sản xuất và chịu sự chi phối của con người chẳng hạn như nhà ở, các công trình kiến trúc,…

    Môi trường sống chính là không gian sống, cung cấp tài nguyên thiên nhiên và đồng thời cũng là nơi chứa đựng những rác thải mà con người tạo ra trong hoạt động sản xuất và sinh hoạt. Một môi trường sống trong lành, sạch sẽ thì sức khỏe con người mới được đảm bảo. Nhưng thực tế môi trường sống của con người đang ngày càng bị hủy hoại nghiêm trọng mà nguyên nhân chính là do con người gây ra.

    Chức năng của môi trường sống là gì ?

    Môi trường sống có những chức năng như:

    – Môi trường là không gian sống của con người và các loài sinh vật.

    – Môi trường là nơi cung cấp nguồn tài nguyên cần thiết cho cuộc sống và sản xuất của con người.

    – Môi trường cũng là nơi chứa đựng các rác thải do con người tạo ra trong cuộc sống và các hoạt động sản xuất.

    – Môi trường là nơi lưu trữ và cung cấp thông tin cho con người.

    – Môi trường là nơi giảm nhẹ các tác động có hại của thiên nhiên đến con người và các sinh vật có trên Trái Đất.

    Chúng ta cần làm gì để bảo vệ môi trường sống

    Cuộc sống con người ngày càng hiện đại thì con người lại muốn cuộc sống được chất lượng hơn nhưng thực tế điều này rất khó mà thực hiện được. Hiện nay môi trường nước, không khí đang bị ô nhiễm ở mức báo động, đe dọa đến đời sống của chính chúng ta và sinh vật. Vì vậy chúng ta cần phải có biện pháp ngăn chặn và bảo vệ môi trường sống, cân bằng lại hệ sinh thái.

    Xử lý và vệ sinh môi trường xung quanh

    Trong cuộc sống hằng ngày, con người và động vật đều đặn thải ra một lượng chất thải và rác thải khá lớn. Nếu chúng ta không thu gom và xử lý kịp thời đúng nơi quy định sẽ dẫn đến ô nhiễm môi trường ra xung quanh và những rác thải sẽ rơi xuống cống làm tắc cống làm dòng chảy không thể lưu thông được.

    Tình trạng này cứ diễn ra hằng ngày sẽ làm cho chỗ ứ đọng nước bị ô nhiễm, bốc mùi hôi nghiêm trọng, ảnh hưởng đến cuộc sống. Và để hạn chế điều đó xảy ra thì việc chúng ta cần làm hiện nay là dựng bể chứa rác thải và xử lý đúng nơi quy định, theo định kỳ để tránh tràn ứ nước ra xung quanh môi trường.

    Giữ gìn và trồng nhiều cây xanh

    Trong quá trình quang hợp cây xanh sẽ hấp thụ khí CO 2 và thải ra khí O 2, ngăn chặn xói mòn và cung cấp môi trường sinh thái cho các sinh vật và con người.

    Tìm hiểu : những gì có thể tái chế được từ những đồ dùng bỏ đi

    Tích cực trồng nhiều cây xanh, không chặt phá bừa bãi. Có thể giữ gìn cây xanh bằng cách chọn những đồ dùng nội thất làm từ tre, nứa để thân thiện với môi trường.

    Sử dụng những chất liệu có nguồn gốc từ thiên nhiên

    Vì vậy hãy sử dụng các hóa chất được chiết xuất từ thiên nhiên, hãy đấu tranh vì môi trường sống trong lành, đẩy lùi bệnh tật.

    Nguyên tắc 3R

    3R là viết tắt của các cụm từ tiếng Anh: Reduce – Reuse and Recycle có nghĩa là Giảm sử dụng – Tái sử dụng và Sử dụng sản phẩm tái chế.

    Thực tế mà chúng ta thấy đó là con người tiêu thụ nhiều hơn những gì mà thiên nhiên cung cấp, khiến tài nguyên ngày càng cạn kiệt, ngay cả nguồn nước là vô tận mà vẫn bị cạn kiệt.

    Vì vậy nếu không cần thiết thì hãy giảm thói quen sử dụng túi nilon và tăng cường tái sử dụng và sử dụng những đồ dùng tái chế để môi trường được tốt hơn, giảm lượng rác thải ra môi trường.

    Tận dụng và sử dụng năng lượng mặt trời, năng lượng gió

    Đây là những nguồn năng lượng sạch, là nguồn năng lượng tự nhiên vô hạn, có hiệu suất sử dụng lâu dài và cao. Nhưng chi phí để sử dụng được công nghệ năng lượng này khá đắt đỏ nên chưa được dùng phổ biến nhiều.

    Nhưng cách thực hiện dễ nhất hiện nay là hãy mở cửa hết ra để đón ánh sáng mặt trời thay vì sử dụng đèn chiếu sáng.

    Hạn chế dùng túi nilon

    Chúng ta đều biết rằng túi nilon mất rất lâu mới có thể phân hủy hoàn toàn, nó có thể tồn tại hàng trăm năm. Nếu bạn sử dụng túi nilon mà không được xử lý đúng cách sẽ gây ra hậu quả nghiêm trọng sau này. Một khi không được phân hủy trong đất thì túi nilon sẽ làm mất dần môi trường sống của sinh vật trong đất, làm ảnh hưởng đến sự sinh trưởng và phát triển của thực vật.

    Xem Thêm:

    Chỉ với những việc làm đơn giản thường ngày trong cuộc sống là chúng ta đã góp một phần vào việc bảo vệ môi trường sống của chúng ta. Vì môi trường sống xanh sạch đẹp, cuộc sống trong lành hãy hạn chế xả rác ra môi trường.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Thực Hiện 6 Giải Pháp Tăng Cường Quản Lý, Bảo Vệ Và Phát Triển Rừng
  • 6 Giải Pháp Tăng Cường Quản Lý, Bảo Vệ Và Phát Triển Rừng
  • Những Biện Pháp Hữu Ích Để Bảo Vệ Môi Trường
  • Bảo Vệ Môi Trường Sống
  • Vì Sao Cần Phải Bảo Vệ Môi Trường Xung Quanh Chúng Ta?
  • Biện Pháp Liệt Kê Là Gì?

    --- Bài mới hơn ---

  • Liệt Kê Là Gì? Tác Dụng Của Liệt Kê
  • Giúp Em Học Tốt Ngữ Văn 7
  • Thuật Ngữ Về Phép Liệt Kê
  • Ô Nhiễm Môi Trường Là Gì? Nguyên Nhân & Biện Pháp Khắc Phục
  • Biện Pháp Khắc Phục Ô Nhiễm Môi Trường
  • Trong ngữ pháp Việt Nam có nhiều biện pháp tu từ khác nhau như so sánh, ẩn dụ, rút gọn câu … Một trong những biện pháp từ thường được sử dụng trong văn thơ là liệt kê. Trong seri hướng dẫn ngữ văn 7 này mình sẽ giới thiệu cách sử dụng và các khái niệm cơ bản về liệt kê từ, cụm từ.

    Liệt kê là gì?

    Liệt kê là cách sắp xếp nhiều từ, cụm từ khác nhau, có thể là từ đồng âm hoặc không nhưng phải có chung một nghĩa. Hay nói cách khác thì liệt kê là cách dùng nhiều từ khác nhau để diễn tả một hành động, sự vật, sự việc.. Mục đích nhằm diễn tả các khía cạnh hoặc tư tưởng, tình cảm được đầy đủ, rõ ràng, chi tiết hơn đến với người đọc, người nghe.

    Các phương pháp liệt kê phổ biến

    Dựa theo cấu tạo và ý nghĩa trong câu, có 4 kiểu liệt kê chính gồm:

    1 Liệt kê theo từng cặp

    Mỗi cặp từ được liệt kê thường liên kết bằng những từ như và, với, cùng..Những cặp từ này thường có một vài điểm chung để phân biệt với các từ khác.

    Ví dụ: Kệ sách của Trâm Anh có nhiều loại sách hay như sách toán với hình học, sách văn và thơ, sách tiếng anh với tiếng Nhật, truyện tranh với truyện chữ….

    2 Liệt kê không theo từng cặp

    Chỉ cần thỏa điều kiện các từ cùng mô tả một điểm chung nào đó như sự vật, con người, mối quan hệ, thiên nhiên… đều được. Giữa các từ cách nhau bởi dấu phẩy, chấm phẩy.

    Ví dụ: Trên kệ sách của Hồng Ảnh có nhiều loại sách gồm sách văn học, sách ngoại ngữ, sách toán, sách hóa, sách lịch sử.

    3 Liệt kê tăng tiến

    Tăng tiến có nghĩa là phải theo đúng một thứ tự, trình tự theo tự nhiên hoặc hợp quy luật nhất định. Thường thì ta liệt kê từ thấp đến cao, từ địa vị nhỏ đến lớn….

    Ví dụ: Trong công ty Minh gồm có những người là nhân viên Minh, Tiến Lan, phó phòng là anh Hải và trưởng phòng là anh Phúc.

    Ta thấy chức vụ các nhân viên được liệt kê từ thấp đến cao, theo đúng cấp bậc trong một phòng.

    4 Liệt kê không tăng tiến

    Không quan trọng vị trí các từ cần liệt kê, câu vẫn có nghĩa và người đọc vẫn hiểu ý nghĩa toàn bộ câu.

    Ví dụ: Gia đình An đang sống có các thành viên gồm: cha mẹ An, anh trai An, ông bà nội An, em gái An và An.

    Những lưu ý khi sử dụng biện pháp liệt kê

    Đây là một trong các phép tu từ đơn giản, dễ nhận biết và sử dụng nhất. Tuy nhiên để sử dụng hợp lý, đúng cách cần lưu ý những điều sau:

    • Với phương pháp liệt kê tăng tiến, cần xác định đúng thứ tự theo vị trí thấp đến cao.
    • Giữa các từ cần liệt kê cách nhau bởi dấu phẩy, chấm phẩy hoặc các từ kết hợp như ” với, và”.
    • Phép liệt kê xuất hiện nhiều trong văn xuôi, tiểu thuyết, truyện ngắn… hầu như hiếm khi xuất hiện trong thơ ca.

    Kết luận: Phép liệt kê giúp mô tả, nhấn mạnh một sự vật, sự việc cần diễn tả, đây là biện pháp tu từ bạn nên biết để phân tích và viết tập làm văn.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Liệt Kê Là Gì ? Các Kiểu Liệt Kê Và Cho Ví Dụ Dễ Hiểu
  • Thành Thạo Biện Pháp Tu Từ So Sánh
  • Biện Pháp So Sánh Là Gì? Cách Đặt Câu Có Biện Pháp So Sánh
  • Nhân Hóa Là Gì? Những Điều Cần Biết Về Biện Pháp Tu Từ Nhân Hóa
  • Các Biện Pháp Tu Từ Và Ví Dụ Về Bài Tập Biện Pháp Tu Từ Dễ Hiểu
  • Biện Pháp Thi Công Là Gì

    --- Bài mới hơn ---

  • Biện Pháp Chống Cháy Cho Nhà Khung Thép
  • Các Biện Pháp Nghiệp Vụ Cơ Bản Trong Thanh Tra
  • Nghiệp Vụ An Ninh Là Gì
  • Vận Dụng Linh Hoạt Các Biện Pháp Nghiệp Vụ, Kiên Quyết Tấn Công Tội Phạm
  • Kiến Thức Về Nghiệp Vụ Bảo Vệ
  • Biện pháp thi công là gì.?.

    Biện pháp thi công (Manner of Execution hoặc construction method statement) là trình tự và cách thi công 1 công trình cụ thể từ lúc bắt đầu thi công đến lúc kết thúc và bàn giao công trình, trong đó biện pháp thi công (BPTC) phải đề ra được: hiệu quả về thời gian, hiệu quả về phòng chống (như: tai nạn, phòng cháy…) làm sao để hoàn thành công sớm nhất, hiệu quả và an toàn nhất. Vì lý do vậy mà có thể nói, không có gì phải là “bí mật” trong vấn đề BPTC được.

    Vậy biện pháp thi công hiểu nôm na là cách làm , cách thi công một công trình, hạng mục, công việc cụ thể của công trình xây dựng. Vậy mỗi công trình, dự án sẽ có mỗi biện pháp thi công khác nhau và phù hợp với yêu cầu của công trình cụ thể đó.

    Nội dung trong biện pháp thi công

    Nội dung trong biện pháp thi công phải thể hiện được:

    • Thiết bị, công nghệ dự định chọn để thi công.
    • Trình tự thi công
    • Phương pháp kiểm tra
    • Biện pháp an toàn và đảm bảo vệ sinh môi trường
    • Dự kiến sự cố và cách xử lý
    • Tiến độ thi công.

    Nếu biện pháp của bạn lập là tiên tiến, mang lại hiệu quả cao về kỹ thuật cũng như kinh tế thì CĐT nào cũng chấp nhận và chính bạn được hưởng lợi từ hiệu quả kinh tế đó.

    Ngược lại , bạn cứ lập BPTC theo phương án đã được chủ đầu tư dự kiến và khi ra thi công nếu bạn sử dụng BPTC khác thì bạn lại phải bảo vệ và cần được CĐT và TVGS thông qua, đằng nào thì cũng vậy.

    Các bước lập biện pháp thi công thế nào ?

    Thông thường đối với từng hạng mục công trình sẽ có các bước cụ thể khác nhau tuy nhiên trong mức độ bài viết chúng tôi xin trình bày các bước lập một công trình xây dựng hoàn chỉnh sẽ phân theo loại hình công trình cũng như các hạng mục công trình

    • Biện pháp thi công công trình dân dụng
    • Biện pháp thi công công trình nhà xưởng khung thép
    • Biện pháp thi công lắp đặt nội thất
    • Biện pháp thi công san nền
    • Biện pháp thi công lắp đặt thang máy
    • Biện pháp thi công công trình giao thông
    • Biện pháp thi công công trình thủy lợi.

    VietmySteel là một công ty xây dựng hoạt động lâu năm trong các lĩnh vực xây dựng kết cấu thép. Đi cùng với thi công xây dựng, Chúng tôi tự hào là công ty một trong những công ty sản xuất kết cấu thép với chất lượng hàng đầu Việt Nam. Với đội ngũ kỹ sư lâu năm có kinh nghiệm trong lĩnh vực xây lắp và gia công kết cấu thép, kinh nghiệp hơn 10 năm trong nghành, đội ngũ tư vấn hỗ trợ và đội thợ lành nghề sẽ là địa chỉ tin cậy. Cùng hệ thống 3 nhà máy gia công khung kèo thép tại chúng tôi Bình Dương và Long An Giúp Vietmysteel là địa chỉ tin cậy cho quý khách hàng. Vietmysteel chuyên sản xuất, gia công, thi công lắp dựng kết cấu thép, nhà tiền chế theo mọi yêu cầu thiết kế chất lượng đảm bảo, giá cả cạnh tranh nhất thị trường. Quý khách hàng có như cầu vui lòng liên hệ ngay cho chúng tôi để được tư vấn, Thẩm định và báo giá nhanh và chính xác nhất.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Pháp Nhà Khung Thép
  • Biện Pháp Thi Công Khoan Cấy Thép
  • Biện Pháp Thi Công Kết Cấu Thép Là Gì?
  • Phương Pháp Triệt Sản Nam Và Triệt Sản Nữ
  • Những Trường Hợp Nào Không Nên Thực Hiện Biện Pháp Triệt Sản Nữ?
  • Phòng Ngừa Chuẩn Là Gì? Các Biện Pháp Phòng Ngừa Chuẩn Là Gì?

    --- Bài mới hơn ---

  • Biện Pháp Phòng Ngừa Tội Phạm Là Gì ? Khái Niệm Về Biện Pháp Phòng Ngừa Tội Phạm ?
  • Sáng Kiến Kinh Nghiệm Một Số Biện Pháp Giúp Học Sinh Lớp 12 Nắm Vững Trọng Âm Từ Trong Tiếng Anh
  • Skkn: Một Số Biện Pháp Dạy Từ Vựng Tiếng Anh Ở Tiểu Học
  • Soạn Bài Luyện Tập Sử Dụng Một Số Biện Pháp Nghệ Thuật Trong Văn Bản Thuyết Minh
  • Một Số Biện Pháp Nâng Cao Chất Lượng Môn Toán Lớp 1
  • Hiện nay dịch bệnh đang tràn lan trên khắp thế giới, rất nhiều loại bệnh nguy hiểm để lại hậu quả khôn lường xuất hiện khiến cho con người không kiểm soát được. Dịch bệnh tràn lan và có xu hướng lây lan vô cùng mạnh mẽ khiến con người lo lắng và dẫn tới những hệ lụy khôn lường. Các cơ sở y tế khám chữa bệnh cũng không ngừng thực hiện các biện pháp cứu chữa bệnh nhân và tiến hành các biện pháp phòng ngừa để giảm thiểu tình trạng lây lan bệnh tật.

    Phòng ngừa chuẩn là việc áp dụng những biện pháp phòng ngừa cơ bản và tối thiểu với mục đích ngăn ngừa sự lây lan những tác nhân gây bệnh theo các con đường cơ bản trong quá trình chăm sóc y tế. Phòng ngừa chuẩn bao gồm những hành động phòng tránh nhiễm trùng, nhiễm khuẩn đối với tất cả các bệnh nhân đã được xác định tình trạng bệnh là mắc bệnh truyền nhiễm.

    Nhà nước có quy định về việc kiểm soát việc nhiễm khuẩn đối với các cơ sở khám chữa bệnh. Tại Khoản 4, Điều 2 của Thông tư 16/2018/TT-BYT có quy định về phòng ngừa chuẩn như sau: Phòng ngừa chuẩn là biện pháp được thực hiện đối với tất cả người bệnh mà không có sự phụ thuộc vào tình trạng sức khỏe, chẩn đoán bệnh tình, tình trạng nhiễm khuẩn, thời điểm khám chữa bệnh, chất dịch từ cơ thể, chất bài tiết của người bệnh mắc bệnh truyền nhiễm.

    Vào năm 1996, biện pháp phòng ngừa phổ cập được cập nhật thành phòng ngừa chuẩn và được ký hiệu là PNC trong y tế. Khi đó, các nhân viên y tế được khuyến cáo thực hiện phòng ngừa khi tiếp xúc với các bệnh nhận qua các đường: máu, dịch tiết từ cơ thể.

    1.3. Các chất trong cơ thể và con đường lây truyền các bệnh nguy hiểm

    Các chất trong cơ thể như máu, các chế phẩm của máu, các chất bài tiết trong cơ thể có máu, dịch âm đạo, tinh dịch, dịch màng phổi, dịch màng tim, dịch não tủy, nước ối và sữa mẹ đều có khả năng lây truyền các bệnh truyền nhiễm sang cơ thể người khác.

    Con đường lây truyền các bệnh truyền nhiễm chủ yếu thông qua: Tiếp xúc trực tiếp da với da, qua đường hô hấp (không khí), qua các đồ vật mà người bệnh chạm vào,

    2. Mục đích và nguyên tắc áp dụng của phòng ngừa chuẩn là gì?

    Phòng ngừa chuẩn được đưa ra nhằm cắt đứt con đường lây truyền vi rút, vi sinh vật, vi khuẩn nguy hiểm tới sức khỏe con người.

    Những nguyên tắc phòng ngừa chuẩn như sau:

    • Máu, dịch cơ thể (trừ mồ hôi) đều là nguy cơ tiềm ẩn các tác nhân lây lan bệnh truyền nhiễm.
    • Tất cả biện pháp được thực hành phòng ngừa chuẩn giữa nhân viên y tế và người bệnh với khả năng nhiễm khuẩn từ máu và dịch cơ thể của người bệnh.
    • Khi xác định được người mắc các bệnh truyền nhiễm thì nhân viên y tế cần phải áp dụng các biện pháp phòng ngừa chuẩn cũng như các biện pháp phòng ngừa theo các đường lây lan bệnh.

    3. Các biện pháp phòng ngừa chuẩn và cách ly

    Rửa tay chính là một trong những biện pháp quan trọng nhất của phòng ngừa chuẩn giảm được nguy cơ lây nhiễm bệnh. Rửa tay được thực hiện trước và sau những lần chăm sóc bệnh nhân, sau khi tiếp xúc với các dụng cụ có chứa máu và dịch tiết hay chất thải của người bị nhiễm bệnh. Bên cạnh đó, người chăm sóc hoặc tiếp xúc với bệnh nhân cần rửa tay sau khi thực hiện các thủ thuật trên cùng một bệnh nhân để tránh việc lây chéo sang những vị trí khác nhau trên cơ thể.

    Ví dụ: Trên cánh tay bệnh nhân bị mọc mụn nước, sau khi vệ sinh cánh tay thì người vệ sinh cần rửa tay sạch bằng dung dịch chuyên dụng để tránh làm lây dịch tiết từ cánh tay sang bàn chân hay mặt của cùng người đó.

    Đeo găng tay khi tiếp xúc với người đang mắc bệnh truyền nhiễm sẽ làm giảm khả năng truyền nhiễm. Thứ nhất, găng tay được làm bằng chất liệu chuyên dụng có tác dụng cơ học, giảm việc lây nhiễm các loại vi khuẩn có trên tay của nhân viên y tế khi chạm vào vùng cơ thể bị nhiễm khuẩn, đồng thời giúp giảm lây chéo qua vùng khác của cơ thể.

    Việc đeo găng tay không thay thế cho việc rửa tay, cho dù các bạn có đeo găng tay khi chăm sóc bệnh nhân bị bệnh truyền nhiễm. Bởi găng tay cũng sẽ có các lỗ nhỏ li ti mà mắt thường của chúng ta không hề nhìn thấy, hoặc là bị rách trong quá trình sử dụng.

    Chúng ta cần đeo găng tay khi tiếp xúc với máu, các dịch tiết cơ thể và những vật dụng vây nhiễm. Chúng ta cần mang găng tay trước khi tiếp xúc với vùng da bị tổn thương hoặc vùng niêm mạc. Cùng với đó, cần thay găng tay khác khi thực hiện vệ sinh các vùng cơ thể khác nhau để tránh việc lây chéo các vi khuẩn trên cùng một bệnh nhân.

    Người dùng cần tháo găng tay ngay sau khi sử dụng và để gọn vào túi ni lông trong thùng rác, tháo trước khi chạm vào các vật vô khuẩn hoặc các bề mặt khác.

    Nếu trong trường hợp chăm sóc bệnh nhân bị bệnh lây nhiễm hoặc có thể bắn vào mắt thì người chăm sóc cần đeo kính, che miệng, mặt. Đeo khẩu trang sẽ giảm nguy cơ lây nhiễm vi khuẩn qua sự bắn, các giọt nước, không khí khi tiếp xúc với bệnh nhân mắc bệnh truyền nhiễm (bệnh lao, thủy đậu, cúm).

    Mặc áo choàng với mục đích bảo vệ da toàn thân và ngăn ngừa nguy cơ bị vấy bẩn vào da. Các loại áo choàng được mặc cần phải phù hợp với công việc và mức độ phòng ngừa đối với chất dịch có thể bắn vào người trong quá trình chăm sóc bệnh nhân. Sau khi thực hiện chăm sóc bệnh nhân thì cần tháo bỏ ngay áo choàng đó trước khi rời khỏi phòng của bệnh nhân và thực hiện việc rửa tay sát khuẩn. Khi mặc áo choàng thì người chăm sóc cần phải đeo thêm gang tay, ủng bảo hộ.

    Ngoài ra, các nhân viên y tế cũng cần phải thực hiện các biện pháp làm sạch môi trường xung quanh người bệnh, bệnh viện theo quy trình thích hợp để khử vi khuẩn trên bề mặt môi trường. Quy trình sát khuẩn môi trường cần được giám sát chặt chẽ tránh bỏ qua các giai đoạn quan trọng trong quá trình phòng ngừa chuẩn.

    3.2. Biện pháp thực hiện sự cách ly phòng ngừa

    Biện pháp cách ly được áp dụng đối với những bệnh nhân nhiễm những tác nhân gây bệnh lây truyền qua tiếp xúc trực tiếp da với da, lây qua không khí hoặc qua giọt bắn. Đối với những bệnh truyền nhiễm qua nhiều đường thì có thể kết hợp các biện pháp cách ly để áp dụng đối với bệnh đó. Người thực hiện cần áp dụng các biện pháp phòng ngừa chuẩn để tăng hiệu quả phòng ngừa dịch bệnh lây lan.

    Lây truyền thông qua tiếp xúc trực tiếp giữa da với da, có sự truyền vi khuẩn/virus từ người bệnh này qua người bệnh khác hoặc lây từ nhân viên y tế thông qua tiếp xúc về mặt vật lý. Các biện pháp thực hiện cách ly các bệnh lây qua đường tiếp xúc: Để bệnh nhân nằm trong phòng riêng hoặc phòng có các bệnh nhân có cùng bệnh truyền nhiễm; đeo găng tay trong quá trình tiếp xúc với bệnh nhân, mặc áo choàng chuyên dụng, hạn chế vận chuyển bệnh nhân qua các khu vực khác, vệ sinh, khử trùng sạch các thiết bị chăm sóc bệnh nhân.

    Lây truyền qua giọt bắn li ti đối với các bệnh lây qua giọt bắn xảy ra khi các giọt phân tử hô hấp truyền bệnh lớn hơn 5mm gây ra trong quá trình ho, nói chuyện, hắt hơi, sổ mũi hoăc các hành động hút, rửa… Những bệnh thường gặp lây qua các giọt bắn như là viêm phổi, ho gà, cúm loại B, quai bị, bạch hầu và viêm màng não.

    Lây qua đường không khí xảy ra đối với các bệnh có mang phân tử bệnh nhỏ hơn 5mm, cơ chế hoạt động của các bệnh này chính là những giọt mang mầm bệnh, vi khuẩn bốc hơi trong không khí và truyền qua người khác.

    Khi các vi sinh vật nằm trong nhóm này bốc hơi ra ngoài không khí thì khả năng phát tán sẽ rất rộng, chúng tồn tại trong không khí trong một khoảng thời gian và lơ lửng trong không khí gây ra các hiện tượng lây lan bệnh trên diện rộng. Vì thế mà chúng có nguy cơ vào đường hô hấp của con người khi họ đi vào vùng có vi khuẩn và hít vào. Những vi khuẩn, vi rút có thể lây lan qua đường không khí bao gồm: Lao phổi, thủy đậu, rubella,…

    --- Bài cũ hơn ---

  • Làm Sao Để Tránh Các Biện Pháp Phòng Vệ Thương Mại Từ Eu?
  • Chống Lẩn Tránh Biện Pháp Phòng Vệ Thương Mại Và Gian Lận Xuất Xứ
  • Biện Pháp Phòng Vệ Thương Mại: Công Cụ Hiệu Quả Giảm Áp Lực Hàng Nhập Khẩu
  • Phòng Vệ Thương Mại (Trade Remedies) Là Gì?
  • Cách Nói Nhấn Mạnh Ý Trong Tiếng Anh
  • Biện Pháp Đặt Vòng Tránh Thai Là Gì

    --- Bài mới hơn ---

  • Vòng Tránh Thai Là Gì? Có Mấy Loại?
  • Ưu Nhược Điểm Của Biện Pháp Đặt Vòng Tránh Thai
  • Tìm Hiểu Về Phương Pháp Đặt Vòng Tránh Thai
  • Những Điều Cần Lưu Ý Khi Đặt Vòng Tránh Thai, Bs Trả Lời
  • Các Biện Pháp Tránh Thai Dễ Gây Vô Sinh
  • Theo bác sĩ đặt vòng tránh thai là sử dụng một dụng cụ y tế có dạng hình chữ T. Nó có vai trò như một vật cản đưa vào buồng tử cung nữ giới. Có tác dụng ngăn chặn sự bám và làm tổ của trứng đã thụ tinh. Trải qua quá trình cải tiến có nhiều thế hệ vòng tránh thai đã ra đời. Chất liệu hình dạng cũng rất đa dạng, không giống nhau. Hiện nay có hai loạn phổ biến là vòng tránh thai hormone và vòng tránh thai bằng đồng.

    Vòng tránh thai hormone: các loại hormone như progestagen hay lenovorgestrel được sử dụng có tác dụng làm tăng độ quánh của chất nhầy cổ tử cung. Điều này khiến cho tinh trùng rất khó xâm nhập vào.

    Vòng tránh thai có gắn đồng: các ion đồng được giải phóng ra hàng ngày sẽ cản trở quá trình di chuyển của tinh trùng. Góp phần làm thay đổi chất nhầy của âm đạo, khiến hoạt động của tinh trùng bị ảnh hưởng.

    Như vậy đặt vòng tránh thai là một trong những biện pháp tránh thai khá an toàn và hiệu quả.

    Cơ chế hoạt động của vòng tránh thai:

    • Vòng tránh thai sẽ chiếm chỗ trong buồng tử cung, không cho trứng khi đã thụ tinh về làm tổ. Bởi vòng tránh thai sẽ tạo ra môi trường không thuận lợi cho phôi. Hoặc là ngăn cản phôi nang tiếp cận và bám vào niêm mạc tử cung để làm tổ.
    • Vai trò của các tế bào bạch cầu bám trên bề mặt của vòng tránh thai là ngăn cản thậm chí là phá hủy sự làm tổ của phôi. Hoặc là có sự xuất hiện của nhiều bạch cầu đa nhân tại niêm mạc tử cung trong trường hợp mà bạn sử dụng vòng tránh thai bằng chất dẻo. Giống như một quá trình viêm đã ngăn cản sự làm tổ của phôi và phôi được tống ra khỏi buồng tử cung cùng với hiện tượng kinh nguyệt.

    Đặt vòng tránh thai là biện pháp mà các chị em sử dụng khi chưa muốn có con. Ưu điểm của phương pháp này là hiệu quả cao, kéo dài. Đồng thời không làm ảnh hưởng đến chất lượng đời sống tình dục. Không gây ảnh hưởng tới khả năng sinh sản sau này.

    ĐẶT VÒNG TRÁNH THAI CÓ NHỮNG ƯU ĐIỂM GÌ

    Bên cạnh một số hạn chế như có thể là thay đổi sinh hóa và tế bào của nội mạc tử cung; dễ bị viêm nhiễm thì phương pháp đặt vòng tránh thai có rất nhiều ưu điểm như:

    • Thời gian thực hiện nhanh chóng, hiệu quả ngay tức thì. Do đó nữ giới không cần mất nhiều thời gian chờ đợi.
    • Tuổi thọ của vòng tránh thai là từ 5 -10 năm tùy thuộc vào chất liệu vòng bạn lựa chọn.
    • Không hề gây cảm giác vướng víu hay làm giảm độ khoái cảm khi quan hệ. Do đó không làm mất hứng phấn tình dục.
    • Quan trọng là nếu chị em muốn sinh con chỉ cần đi tháo vòng thì sẽ thụ thai lại được bình thường.

    Lưu ý khi đặt vòng tránh thai:

    Một số lưu ý sau khi thực hiện đặt vòng tránh thai nữ giới cần quan tâm:

    • Vệ sinh “cô bé” sạch sẽ hàng ngày bằng nước ấm hoặc dung dịch vệ sinh được bác sĩ khuyên dùng để tránh vi khuẩn từ bên ngoài xâm nhập và gây bệnh.
    • Tuyệt đối kiêng chuyện “chăn gối” sau khi đặt vòng. Điều này sẽ giúp vòng tránh thai được nằm ổn định đúng vị trí.
    • Không vận động mạnh hay chơi các môn thể thao như nhảy xà, cưỡi ngựa… Bởi vì có thể khiến vòng bị tuột ra ngoài, làm giảm tác dụng của vòng.
    • Có chế độ ăn uống, nghỉ ngơi hợp lý. Không làm việc nặng nhọc, cần dành thời gian thư giãn để cơ thể có thể thích nghi với vật thể lạ.

    Đặt vòng tránh thai là một trong những biện pháp được khá nhiều chị em phụ nữ lựa chọn. Mặc dù là một thủ thuật không phức tạp, tuy nhiên các bạn cũng nên thực hiện tại những cơ sở uy tín, chất lượng để được bác sĩ tư vấn loại vòng phù hợp và hiệu quả nhất. Hạn chế được nguy cơ bị nhiễm trùng hay bị viêm nhiễm sau khi đặt vòng tránh thai.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Những Điều Cần Biết Khi Sử Dụng Biện Pháp Đặt Vòng Tránh Thai
  • 6 Cách Tránh Thai 100% Cho Mẹ Sau Sinh, Đẻ Thường Hay Đẻ Mổ Cũng Chiều Chồng Thoải Mái Mà Không Lo Dính Bầu
  • So Sánh Hiệu Quả Của Các Biện Pháp Tránh Thai Dành Cho Phụ Nữ Ngoài 40
  • Các Biện Pháp Tránh Thai Dành Cho Nữ
  • Các Biện Pháp Tránh Thai Cho Phụ Nữ Sau Sinh
  • Biện Pháp Tư Pháp Là Gì ? Có Những Biện Pháp Tư Pháp Nào ?

    --- Bài mới hơn ---

  • Phân Biệt Hình Phạt Với Biện Pháp Tư Pháp Hình Sự?
  • Các Biện Pháp Tư Pháp Trong Bộ Luật Hình Sự 2022
  • So Sánh Hình Phạt Và Biện Pháp Tư Pháp
  • Thi Hành Các Biện Pháp Tư Pháp Hình Sự
  • Biện Pháp Tư Pháp Trong Luật Hình Sự Việt Nam Và Vấn Đề Bảo Vệ Quyền Con Người
  • Các biện pháp tư pháp quy định trong Bộ luật Hình sự là những biện pháp cưỡng chế của Nhà nước được các cơ quan tiến hành tố tụng áp dụng đối với người phạm tội hoặc người thực hiện hành vi nguy hiểm cho xã hội nhằm ngăn ngừa họ tiếp tục phạm tội hoặc gây nguy hiểm cho xã hội và giáo dục họ trở thành những công dân có ích cho xã hội.

    Các biện pháp tư pháp được quy định tại Điều 41 đến Điều 70 Bộ luật Hình sự năm 1999 ( Bộ luật hình sự sửa đổi bổ sung năm 2009) .

    – Công cụ, phương tiện dùng vào việc phạm tội.

    – Vật hoặc tiền phạm tội hoặc do mua bán, đổi chác những thứ ấy mà có.

    – Vật thuộc loại Nhà nước cấm lưu hành.

    Biện pháp thứ hai: Trả lại tài sản, sửa chữa hoặc bồi thường thiệt hại, buộc công khai xin lỗi (Điều 42 Bộ luật Hình sự). Đây là biện pháp tư pháp buộc người phạm tội trả lại tài sản đã chiếm đoạt cho chủ sở hữu hoặc người quản lý hợp pháp hoặc đã sửa chữa những tài sản bị hư hòng do hành vi phạm tội gây ra. Trường hợp người phạm tội gây ra thiệt hại về tinh thần, Tòa án buộc họ phải công khai xin lỗi người bị hại.

    Biện pháp thứ ba: bắt buộc chữa bệnh (Điều 43 Bộ luật Hình sự) là biện pháp tư pháp áp dụng với người phạm tội mà trước, trong hoặc sau khi thực hiện hành vi nguy hiểm cho xã hội họ đã mắc bệnh và buộc phải chữa bệnh dưới sự giám sát của cơ sở điều trị hoặc của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

    Biện pháp thứ tư: là biện pháp áp dụng với người chưa thành niên phạm tội gồm: giáo dục tại xã, phường, thị trấn; đưa vào trường giáo dưỡng.

    Thời hạn giáo dục tại xã, phường, thị trấn từ 1 năm đến 2 năm đối với người chưa thành niên phạm tội ít nghiêm trọng hoặc phạm tội nghiêm trọng. Người được giáo dục tại xã, phường thị trấn phải chấp hành đầy đủ nghĩa vụ về học tập, lao động, tuân theo pháp luật dưới sự giám sát, giáo dục của chính quyền xã, phường, thị trấn và tổ chức xã hội được Tòa án giao trách nhiệm.

    Thời hạn áp dụng biện pháp đưa vào trường giáo dưỡng từ 1 năm đến 2 năm đối với người chưa thành niên phạm tội, nếu thấy do tính chất nghiêm trọng của hành vi phạm tội, do nhân thân và môi trường sống của người đó mà cần thiết đưa họ vào nơi quản lý giáo dục chặt chẽ.

    Bộ phận tư vấn Luật Hình sự – Công ty luật Minh Khuê

    Bạn thấy nội dung này thực sự hữu ích?

    Bạn thấy nội dung này chưa ổn ở đâu?

    --- Bài cũ hơn ---

  • Các Biện Pháp Thuế Quan Và Phi Thuế Quan Trong Chính Sách Ngoại Thương Của Nhật Bản
  • Thương Mại Quốc Tế (P3: Hàng Rào Phi Thuế Quan)
  • Tìm Hiểu Phi Thuế Quan Là Gì Và Khu Phi Thuế Là Gì?
  • “các Biện Pháp Phi Thuế Quan”
  • Các Biện Pháp Phi Thuế Quan
  • Biện Pháp Nhân Hóa Là Gì? Một Số Ví Dụ Và Các Hình Thức Của Nhân Hóa

    --- Bài mới hơn ---

  • Biện Pháp Nhân Hóa: Định Nghĩa
  • Nhân Hóa Là Gì? Có Mấy Kiểu Nhân Hóa Và Ví Dụ
  • Ô Nhiễm Môi Trường Là Gì? Nguyên Nhân Và Giải Pháp Khắc Phục
  • Phải Có Giải Pháp Giảm Thiểu Ô Nhiễm Không Khí
  • Bảo Vệ Tầng Ozon Kết Nối Toàn Thế Giới
  • Số lượt đọc bài viết: 77.642

    Cùng với ẩn dụ, hoán dụ, so sánh…thì nhân hóa là một trong những biện pháp tu từ được sử dụng thông dụng trong văn học nghệ thuật cũng như lời ăn tiếng nói hàng ngày.

    Ví dụ: “Tre xung phong vào xe tăng, đại bác. Tre giữ làng, giữ nước, giữ mái nhà tranh, giữ đồng lúa chín. Tre hi sinh để bảo vệ con người. Tre anh hùng lao động! Tre anh hùng chiến đấu!”.

    Các hình thức của biện pháp nhân hóa

    Nếu chỉ nắm được khái niệm biện pháp nhân hóa là gì mà không biết đến các hình thức của biện pháp tu từ này thì sẽ không thể hiểu rõ những tác dụng của nó. Cùng với ẩn dụ và hoán dụ, nhân hóa là một biện pháp tu từ được sử dụng thường xuyên trong văn học và được thể hiện bằng nhiều kiểu khác nhau, cụ thể là:

    “Chị ong nâu nâu nâu nâu, chị bay đi đâu đi đâu, chú gà trống mới gáy, ông mặt trời mới dậy….”

    Dùng từ ngữ chỉ hành động con người để chỉ hành động con vật

    “Bão bùng thân bọc lấy thân

    Tay ôm tay níu tre gần nhau thêm ”

    Trò chuyện, xưng hô với vật như đối với người

    “Trâu ơi, ta bảo trâu này Trâu ra ngoài ruộng, trâu cày với ta”.

    Lưu ý khi sử dụng biện pháp nhân hóa

    Ngoài việc nắm được định nghĩa biện pháp nhân hóa là gì, các hình thức và tác dụng của nhân hóa thì bạn cũng nên lưu tâm đến một số lưu ý khi sử dụng biện pháp tu từ này.

    “Đêm qua ra đứng bờ ao

    Trông cá cá lặn, trông sao sao mờ

    Buồn trông con nhện chăng tơ

    Nhện ơi nhện hỡi, nhện chờ mối ai

    Buồn trông chênh chếch sao mai

    Sao ơi sao hỡi, nhớ ai sao mờ”

    Việc sử dụng biện pháp nhân hóa trong ví dụ trên giúp cho việc khắc họa nỗi buồn, sự trông đợi thiết tha mang đến một cái buồn man mác mà gần gũi.

    Ngược lại với biện pháp nhân hóa là gì? – Trái ngược với nhân hóa là vật hóa – sử dụng những vốn từ dùng để chỉ sự vật, hiện tượng để nói đến con người.

    “Gái chính chuyên lấy được chín chồng

    Vo viên bỏ lọ gánh gồng đi chơi

    Câu 1: SGK lớp 6 tập 2 trang 56

    Ai ngờ quang đứt lọ rơi

    Bò ra lổm ngổm chín nơi chín chồng”

    Câu 2: SGK lớp 6 tập 2 trang 57

    Luyện tập về biện pháp nhân hóa

    Câu 1: SGK lớp 6 tập 2 trang 57 Câu 2: SGK lớp 6 tập 2 trang 57

    Phép nhân hóa

    • Ông trời mặc áo giáp đen ra trận – Từ “ông” được dùng để gọi người nhưng tác giả lại sử dụng để gọi trời. Hoạt động mặc áo giáp, ra trận là hoạt động của con người nhưng lại được sử dụng để tả bầu trời trước cơn mưa
    • Muôn nghìn cây mía múa gươm – Múa gươm là hoạt động của người nhưng được dùng để chỉ cây mía.
    • Kiến hành quân đầy đường – Hành quân là hoạt động của con người nhưng lại dùng để chỉ đàn kiến.

    Câu 1: SGK 6 tập 2 trang 58

    Tác dụng của biện pháp nhân hóa là gì? – Cách diễn đạt trên với cách diễn đạt trong thơ của Trần Đăng Khoa khác nhau rõ rệt mặc dù hàm ý của chúng như nhau. Trong các diễn đạt của Trần Đăng Khoa có tính hình ảnh và gần gũi hơn.

    Các kiểu nhân hóa được sử dụng là:

    Câu 2: SGK 6 tập 2 trang 58

    1. a) Dùng từ ngữ vốn gọi con người để gọi sự vật lão, bác, cô, cậu.
    2. b) Dùng từ ngữ vốn chỉ hoạt động, tính chất, tính cách của người để chỉ hoạt động, tính chất của vật: xung phong, chống lại, giữ.
    3. c) Trò chuyện, xưng hô với vật như với người.

    Câu 3: SGK 6 tập 2 trang 58

    Các đối tượng được nhân hóa: tàu (tàu mẹ, tàu con), xe (xe anh, xe em).

    Tác dụng: giúp người đọc tưởng tượng được cảnh lao động hối hả và vui tươi ở bến cảng một cách sinh động hơn; mọi sự vật, hiện tượng ở bến cảng trở nên có hồn, chân thật và gần gũi như chính con người.

    Đoạn văn này không sử dụng phép nhân hóa mà chỉ đơn thuần miêu tả, tự sự thuần túy, không gợi được sự sinh động, gần gũi đối với con người. Đoạn văn ở câu 1 có nhiều phép nhân hóa, vì vậy nó trở nên sinh động, hấp dẫn hơn.

    Câu 4: SGK 6 tập 2 trang 59

    Cách gọi tên có sự khác biệt ở đoạn văn 1 và đoạn văn 2:

    Câu 5: SGK 6 tập 2 trang 59

    sự vật hiện lên một cách gần gũi và sinh động hơn phù hợp với giọng văn miêu tả

    chỉ miêu tả thuần túy sự vật, phù hợp với văn thuyết minh hơn

    Viết đoạn văn có sử dụng biện pháp tu từ nhân hóa:

    Xuân sang, ông mặt trời nở nụ cười thật ấm áp, mọi cây cối đều khoác lên mình một chiếc áo mới màu xanh ngát. Cành đào khô khốc vì giá lạnh thì bây giờ đã có thể nở nụ cười hồng chúm chím. Hồng, lan, huệ,… cùng đua nhau khoe sắc. Đến những chú chim non cũng trở nên rộn ràng hơn, lòng người cũng thấy vui hơn.

    Tu khoa lien quan

    • chuyên đề biện pháp nhân hóa
    • đặt 5 câu có sử dụng phép nhân hóa
    • bài tập về biện pháp tu từ nhân hóa lớp 3
    • nhân hóa là gì lớp 6
    • ví dụ về nhân hóa trong thơ
    • nhân hóa mặt biển
    • đặc điểm của phép nhân hóa

    Please follow and like us:

    --- Bài cũ hơn ---

  • Ôn Tập Biện Pháp Tu Từ Nhân Hóa Và Các Hình Thức Nhân Hoá
  • Các Giải Pháp Nâng Cao Chất Lượng Giáo Viên Chủ Nhiệm
  • Một Số Biện Pháp Nhằm Nâng Cao Chất Lượng Công Tác Chủ Nhiệm Lớp
  • Sáng Kiến Kinh Nghiệm Một Số Biện Pháp Nâng Cao Chất Lượng Công Tác Chủ Nhiệm Lớp 4
  • 5 Bài Phân Tích Bài Thơ Thương Vợ Của Nhà Thơ Tú Xương, Văn Mẫu 11
  • Biện Pháp Hành Chính Là Gì ? Khái Niệm Về Biện Pháp Hành Chính ?

    --- Bài mới hơn ---

  • Cưỡng Chế Hành Chính Là Gì? Những Hiểu Biết Pháp Luật Chuẩn Nhất
  • Các Biện Pháp Ngăn Chặn Và Đảm Bảo Việc Xử Phạt Vi Phạm Hành Chính
  • Trình Bày Các Biện Pháp Cưỡng Chế Hành Chính Nhà Nước
  • Các Biện Pháp Ngăn Chặn Và Bảo Đảm Xử Lý Vi Phạm Hành Chính
  • Giải Pháp Điều Hòa Nhiệt Độ Thông Minh
  • Cách thức được quy định mà chủ thể quản Ií (tổ chức, cá nhân có thẩm quyển) sử dụng quyền lực quản lí được giao để tác động lên đối tượng quản Ií (tổ chức, cá nhân thuộc quyển quản lý) có hành vị vị phạm hành chính, buộc các đối tượng quản Ií phải thực hiện một hành vi nhất định theo ý chí của chủ thể quản lí.

    Biện pháp hành chính có đặc trưng mộnh lệnh đơn phương: 1) Quyền lực – phục tùng của cấp trên đối với cấp dưới, của chủ thể quản Ií đối với đối tượng quản lý; 2) Chỉ có tổ chức, cá nhân có thẩm quyền quản lí hành chính mới được sử dụng biện pháp hành chính. Nội dung của các biện pháp hành chính phải được quy định rõ trong các văn bản quy phạm pháp luật hoặc các điều lệ, nội quy của cơ quan, tổ chức.

    Có biện pháp hành chính công quyền – do các tổ chức, cá nhân có thẩm quyển quản lí hành chính nhà nước thực hiện và biện pháp hành chính ngoài công quyền – do tổ chức, cá nhân trong tố chức đoàn thể xã hội, đơn vị kinh tế… thực hiện.

    Biện pháp hành chính được thực hiện trong mối quan hệ hành chính giữa cấp trên với cấp dưới (trong hệ thống cơ quan quản lí nhà nước, trong hệ thống hành chính nội bộ của tổ chức), giữa cơ quan quản lí nhà nước thẩm quyền chung với cơ quan nhà nước có thẩm quyển chuyên môn; giữa cơ quan quản lí nhà nước chuyên ngành với cơ quan nhà nước khác trong lĩnh vực chuyên ngành đó; giữa cơ quan quản lí nhà nước với các tổ chức – đoàn thể xã hội; giữa cơ quan quản lí nhà nước với công dân…

    Biện pháp hành chính được bắt đầu bằng việc ban hành các quyết định quản lí, các mệnh lệnh hành chính tron đó thể hiện ý chí của tổ chức, cá nhân có thẩm quyền quản lí hành chính đối với tổ chức, cá nhân thuộc đối tượng quản lí hành chính. Tiếp theo là việc đôn đốc, nhắc nhở, kiểm tra việc thực hiện. Và cuối cùng, trong trường hợp có vi phạm thì áp dụng các chế tài xử lí. Tuỳ tính chất, mức độ vi phạm, có thể áp dụng các chế tài xử lí kỉ luật, chế tài xử lí vi phạm hành chính; chế tài hình sự, chế tài dân sự (nếu có thiệt hại). Việc áp dụng chế tài phải đúng thẩm quyền, theo trình tự, thủ tục đã được quy định.

    Biện pháp hành chính khác với một số biện pháp khác như biện pháp kinh tế (dùng các lợi ích kinh tế để tác động, điểu chỉnh hành vi), biện pháp giáo dục, thuyết phục… Trong thực tế, để bảo đảm hiệu quả quản lí, chủ thể quản lí thường hay sử dụng đan xen, kết hợp các biện pháp hành chính, biện pháp kinh tế, biện pháp giáo dục thuyết phục.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Biện Pháp Đấu Tranh Sinh Học Là Gì? Những Biện Pháp Đấu Tranh Sinh Học Hiện Nay
  • Biện Pháp Đấu Tranh Sinh Học
  • Biện Pháp Đấu Tranh Sinh Học Là Gì? Ưu Điểm, Nhược Điểm Của Biện Pháp Đấu Tranh Sinh Học
  • Khái Niệm Về Ẩn Dụ? Các Hình Thức Ẩn Dụ? Các Phân Biệt Ẩn Dụ Với Các Biện Pháp Khác
  • Ta Dùng Hệ Thống Cưới Tiên Nữ
  • Đăng Ký Biện Pháp Bảo Đảm Là Gì?

    --- Bài mới hơn ---

  • Đăng Ký Biện Pháp Bảo Đảm Theo Quy Định Của Pháp Luật?
  • Biện Pháp Đảm Bảo Đầu Tư Là Gì? Nội Dung Các Biện Pháp Đảm Bảo Đầu Tư
  • Biện Pháp Bảo Đảm Đầu Tư
  • Các Biện Pháp Bảo Đảm Đầu Tư Theo Quy Định
  • Các Biện Pháp Bảo Đảm Đầu Tư Nhằm Thu Hút Đầu Tư Trong Và Ngoài Nước
  • Câu hỏi: Thưa luật sư, tôi muốn hỏi đăng ký biện pháp bảo đảm là gì và áp dụng trong những trường hợp nào?

    Theo quy định tại Khoản 1 Điều 3 Nghị định số 102/2017/NĐ-CP của Chính phủ quy định thủ tục đăng ký biện pháp bảo đảm thì ” đăng ký biện pháp bảo đảm là việc cơ quan đăng ký ghi vào sổ đăng ký hoặc nhập vào cơ sở dữ liệu về việc bên bảo đảm dùng tài sản để bảo đảm thực hiện nghĩa vụ đối với bên nhận bảo đảm “.

    Khoản 1 Điều 4 của Nghị định này quy định rõ các biện pháp bảo đảm bắt buộc phải đăng ký gồm:

    – Thế chấp quyền sử dụng đất;

    – Thế chấp tài sản gắn liền với đất trong trường hợp tài sản đó đã được chứng nhận quyền sở hữu trên Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất;

    – Cầm cố tàu bay, thế chấp tàu bay;

    – Thế chấp tàu biển.

    Bên cạnh đó, Khoản 2 Điều 4 quy định về các biện pháp bảo đảm được đăng ký khi có yêu cầu gồm:

    – Thế chấp tài sản là động sản khác;

    – Thế chấp tài sản gắn liền với đất hình thành trong tương lai;

    – Bảo lưu quyền sở hữu trong trường hợp mua bán tài sản gắn liền với đất, tài sản gắn liền với đất hình thành trong tương lai; mua bán tàu bay, tàu biển; mua bán tài sản là động sản khác có bảo lưu quyền sở hữu.

    Nghị định 102/2017/NĐ-CP cũng quy định cụ thể cơ quan có thẩm quyền đăng ký, cung cấp thông tin về biện pháp bảo đảm. Theo đó, Cục Hàng không Việt Nam trực thuộc Bộ Giao thông vận tải thực hiện đăng ký, cung cấp thông tin về biện pháp bảo đảm bằng tàu bay; Cục Hàng hải Việt Nam hoặc Chi cục hàng hải, Cảng vụ hàng hải theo phân cấp của Cục Hàng hải Việt Nam trực thuộc Bộ Giao thông vận tải thực hiện đăng ký, cung cấp thông tin về biện pháp bảo đảm bằng tàu biển.

    Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai và Văn phòng đăng ký đất đai trực thuộc Sở Tài nguyên và Môi trường thực hiện đăng ký, cung cấp thông tin về biện pháp bảo đảm bằng quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất.

    Trung tâm Đăng ký giao dịch, tài sản của Cục Đăng ký quốc gia giao dịch bảo đảm thuộc Bộ Tư pháp thực hiện đăng ký, cung cấp thông tin về biện pháp bảo đảm bằng động sản và các tài sản khác không thuộc thẩm quyền đăng ký của các cơ quan quy định trên.

    Người yêu cầu đăng ký có thể nộp hồ sơ đăng ký biện pháp bảo đảm theo một trong các phương thức:

    – Qua hệ thống đăng ký trực tuyến;

    – Nộp trực tiếp;

    – Qua đường bưu điện;

    – Qua thư điện tử trong trường hợp người yêu cầu đăng ký đã được cấp mã số sử dụng cơ sở dữ liệu về biện pháp bảo đảm.

    Cơ quan đăng ký, cung cấp thông tin về biện pháp bảo đảm có trách nhiệm giải quyết hồ sơ đăng ký, cung cấp thông tin trong ngày nhận hồ sơ hợp lệ; nếu nhận hồ sơ sau 15 giờ, thì hoàn thành việc đăng ký, cung cấp thông tin ngay trong ngày làm việc tiếp theo; trường hợp phải kéo dài thời gian giải quyết hồ sơ, thì cũng không quá 03 ngày làm việc.

    Nghị định 102/2017/NĐ-CP cũng quy định cụ thể việc công bố thông tin về biện pháp bảo đảm. Theo đó, chậm nhất là 05 ngày làm việc, kể từ thời điểm đăng ký biện pháp bảo đảm bằng dự án đầu tư xây dựng nhà ở, dự án đầu tư xây dựng công trình, Văn phòng đăng ký đất đai có trách nhiệm gửi thông tin cho Sở Tài nguyên và Môi trường để công bố trên Trang thông tin điện tử của Sở này.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Những Điểm Cần Lưu Ý Khi Đăng Ký Giao Dịch Bảo Đảm
  • Các Trường Hợp Đăng Ký Thay Đổi Nội Dung Biện Pháp Bảo Đảm
  • Các Biện Pháp Bảo Đảm Phải Đăng Ký
  • Các Trường Hợp Phải Đăng Ký Biện Pháp Bảo Đảm
  • Sự Ảnh Hưởng Của Các Biện Pháp Bảo Đảm Đầu Tư Đối Với Hiệu Quả Đầu Tư
  • Ẩn Dụ Là Gì? Hoán Dụ Là Gì? Cách Phân Biệt Hai Biện Pháp Này

    --- Bài mới hơn ---

  • Phân Biệt Ẩn Dụ Và Hoán Dụ
  • Phương Pháp Phân Biệt Hai Biện Pháp Tu Từ: Ẩn Dụ Và Hoán Dụ
  • Hoán Dụ Là Gì? Các Kiểu Hoán Dụ? Sự Khác Nhau Giữa Ẩn Dụ Và Hoán Dụ
  • Hoán Dụ Là Gì, Lấy Ví Dụ Ngữ Văn 6 (Có Giải Bài Tập)
  • Khái Niệm Và Ví Dụ Chi Tiết Nhất Về Phép Hoán Dụ
  • 1. Như thế nào gọi là biện pháp ẩn dụ?

    1.1. Khái niệm, ẩn dụ là gì

    Ẩn dụ là biện pháp tu từ mà người viết dùng tên của sự vật, hiện tượng này để gọi tên sự vật, hiện tượng khác. Giữa hai đối tượng có nét tương đồng về đặc điểm nào đó (tính chất, trạng thái, màu sắc…), nhằm làm tăng khả năng gợi cảm, gợi hình cho sự diễn đạt. Hoặc các bạn có thể hiểu khái quát rằng ẩn dụ là hình thức thay đổi tên gọi của sự vật hiện tượng có tên là A bằng sự vật hiện tượng có tên là B, trong đó A với B có nét tương đồng với nhau.

    1.2. Các hình thức ẩn dụ

    – Ẩn dụ hình thức: Với phép ẩn dụ này hai sự vật, sự việc, hiện tượng trong phép ẩn dụ có nét tương đồng về hình thức.

    Ví dụ minh họa:

    “Vân xem trang trọng khác vời

    Khuôn trăng đầy đặn, nét ngài nở nang”

    “Khuôn trăng” là chỉ mặt trăng, mặt trăng tròn trịa đầy đặn, ở đây tác giả lấy đặc điểm đó của mặt trăng để ẩn dụ cho khuôn mặt tròn trịa, đầy đặn của Thúy Vân

    – Ẩn dụ cách thức: là phép ẩn dụ các sự vật, hiện tượng có tương đồng về cách thức.

    Ví dụ minh họa:

    “Ăn quả nhớ kẻ trồng cây

    Ăn khoai nhớ kẻ cho dây mà trồng”

    Quả, cây, khoai là thành quả của lao động, còn hành động trồng cây là hành động lao động, các sự vật hiện tượng này có tương đồng về cách thức đều thuộc về hành động lao động.

    – Ẩn dụ phẩm chất: Các sự vật, hiện tượng có nét tương đồng về phẩm chất

    Ví dụ minh hoạ:

    “Người cha mái tóc bạc,

    Đốt lửa cho anh nằm.”

    Hình ảnh ẩn dụ “Người cha” trong câu thơ chính là chỉ Bác Hồ, ý nói Bác Hồ chăm sóc cho các chiến sĩ tận tình, chu đáo như đang chăm lo cho chính con cái của mình.

    – Ẩn dụ chuyển đổi cảm giác: Hình thức ẩn dụ này là việc cảm nhận bằng một giác quan khác, chuyển đổi từ cảm giác này sang cảm giác khác.

    Ví dụ minh họa:

    “Tiếng hát của cô ấy thật ngọt ngào”

    Từ việc nghe bằng tai nhưng lại thể hiện cảm giác bằng miệng “ngọt ngào”, chuyển từ thính giác sang vị giác.

    2. Như thế nào gọi là biện pháp hoán dụ?

    2.1. Khái niệm, hoán dụ là gì

    Hoán dụ là gọi tên sự vật, sự việc, hiện tượng này bằng tên sự vật, sự việc, hiện tượng khác có mối quan hệ gắn bó, gần gũi để tăng sức gợi tả, gợi hình, trong diễn đạt.

    Có 4 phép hoán dụ chính trong Tiếng Việt đó là:

    1. Lấy cái bộ phận chỉ cái toàn thể
    2. Lấy vật chứa đựng chỉ vật bị chứa đựng
    3. Lấy dấu hiệu của sự vật để chỉ sự vật
    4. Lấy cái cụ thể để gọi cái trừu tượng

    2.2. Các loại hoán dụ

    – Phép hoán dụ: “Lấy cái bộ phận chỉ cái toàn thể”

    Ví dụ minh họa:

    “Áo nâu cùng với áo xanh,

    Nông thôn cùng với thị thành đứng lên”

    Hình ảnh “áo nâu, áo xanh” chỉ người nông dân và người công nhân, đây là bộ phận nhỏ của nông thôn và thành thị.

    – Phép hoán dụ: “Lấy vật chứa đựng chỉ vật bị chứa đựng”:

    Ví dụ minh hoạ:

    “Bóng hồng nhác thấy nẻo xa

    Xuân lan, thu cúc mặn mà cả hai”

    Bóng hồng là chỉ về vẻ đẹp của mỗi người con gái, đây được coi là vật chứa đựng. Xuân lan, thu cúc là chỉ về vẻ đẹp riêng của từng người con gái, đây là cái bị chứa đựng

    – Phép hoán dụ: “Lấy dấu hiệu của sự vật để chỉ sự vật”

    Ví dụ minh họa:

    “Áo chàm đưa buổi phân li,

    Cầm tay nhau biết nói gì hôm nay”

    “Áo chàm” là hình ảnh những đồng bào miền Bắc, ở đây chính là dấu hiệu ám chỉ những cuộc chia li trong chiến tranh, sự chia cắt Bắc – Nam.

    – Phép tu từ: “Lấy cái cụ thể để gọi cái trừu tượng”

    Ví dụ minh họa:

    “Vì lợi ích mười năm trồng cây,

    Vì lợi ích trăm năm trồng người.”

    Cái cụ thể là 10 năm, trồng cây hoán dụ cho cái trừu tượng đó là trăm năm trồng người.

    3. So sánh giữa ẩn dụ và hoán dụ

    3.1. Sự giống nhau giữa ẩn dụ và hoán dụ

    – Sự chuyển đổi có cùng bản chất: Đều gọi sự vật, sự việc, hiện tượng này với tên gọi của sự vật hiện tượng khác.

    – Đều sử dụng sự liên tưởng.

    – Tác dụng: Giúp cho tăng sức gợi tả, gợi cảm cho câu văn, câu thơ tạo cảm xúc cho người đọc.

    3.2. Sự khác nhau giữa ẩn dụ và hoán dụ

    Hai phép tu từ này có cơ sở liên tưởng không giống nhau:

    --- Bài cũ hơn ---

  • Đề Xuất Nhiều Giải Pháp Hạn Chế Rác Thải Nhựa Ra Môi Trường
  • Xử Lý Rác Thải Nhựa Đúng Cách
  • Các Biện Pháp Hạn Chế Rác Thải Nhựa Trên Thế Giới
  • Thực Hiện Các Biện Pháp Hạn Chế Rác Thải Nhựa Trong Sản Xuất Và Sinh Hoạt
  • Tăng Cường Các Biện Pháp “hạn Chế Rác Thải Nhựa” Trong Học Đường, Dưới Mái Trường, Đại Học Lạc Hồng
  • Web hay
  • Links hay
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100