Đổi Mới Phương Pháp Dạy Học Theo Định Hướng Phát Triển Năng Lực Học Sinh Tiểu Học

--- Bài mới hơn ---

  • Phương Pháp Dạy Học Môn Học Theo Định Hướng Phát Triển Năng Lực Học Sinh Dương Quang Ngọc.
  • Giải Pháp Dạy Học Phát Triển Năng Lực Môn Công Nghệ 11
  • Sáng Kiến Kinh Nghiệm Một Số Biện Pháp Dạy Học Vần Có Hiệu Quả
  • Các Biện Pháp Để Nâng Cao Hiệu Quả Hoạt Động Nhóm Trong Pp Dạy Học Tích Cực
  • Phương Pháp Dạy Học Sinh Lớp 1 Nhanh Biết Đọc Tiếng Việt
  • Việc đổi mới phương pháp dạy học đòi hỏi những điều kiện thích hợp về phương tiện, cơ sở vật chất và tổ chức dạy học, điều kiện về tổ chức, quản lý. Ngoài ra, phương pháp dạy học còn mang tính chủ quan. Mỗi gi áo viên với kinh nghiệm riêng của mình cần xác định những phương hướng riêng để cải tiến phương pháp dạy học và kinh nghiệm của cá nhân.

    Một trong những định hướng cơ bản của việc đổi mới giáo dục là chuyển từ nền giáo dục mang tính hàn lâm, xa rời thực tiễn sang một nền giáo dục chú trọng việc hình thành năng lực hành động, phát huy tính chủ động, sáng tạo của người học. Định hướng quan trọng trong đổi mới PPDH nói chung và đổi mới PPDH ở Tiểu học nói riêng là phát huy tính tích cực, tự lực và sáng tạo, phát triển năng lực hành động, năng lực cộng tác làm việc của người học. Đó cũng là những xu hướng tất yếu trong cải cách PPDH ở mỗi nhà trường.

    Phải phát huy tính tích cực, tự giác, chủ động của người học, hình thành và phát triển năng lực tự học ((sử dụng sách giáo khoa, nghe, ghi chép, tìm kiếm thông tin…), trên cơ sở đó trau dồi các phẩm chất linh hoạt, độc lập, sáng tạo của tư duy. Có thể chọn lựa một cách linh hoạt các phương pháp chung và phương pháp đặc thù của môn học để thực hiện. Tuy nhiên dù sử dụng bất kỳ phương pháp nào cũng phải đảm bảo được nguyên tắc “Học sinh tự mình hoàn thành nhiệm vụ nhận thức tự chiếm lĩnh kiến thức) với sự tổ chức, hướng dẫn của giáo viên”.

    Việc sử dụng phương pháp dạy học gắn chặt với các hình thức tổ chức dạy học. Tuỳ theo mục tiêu, nội dung, đối tượng và điều kiện cụ thể mà có những hình thức tổ chức thích hợp như : học cá nhân, học nhóm; học trong lớp, học ở ngoài lớp… Cần chuẩn bị tốt về phương pháp đối với các giờ thực hành để đảm bảo yêu cầu rèn luyện kỹ năng thực hành, vận dụng KT vào thực tiễn, nâng cao hứng thú cho người học.

    Cần sử dụng đủ và hiệu quả các thiết bị dạy học môn học tối thiểu đã qui định. Có thể sử dụng các đồ dùng dạy học tự làm nếu xét thấy cần thiết với nội dung học và phù hợp với đối tượng học sinh. Tích cực vận dụng CNTT trong dạy học.

    , dạy học thông qua tổ chức liên tiếp các hoạt động học tập, giúp học sinh tự khám phá những điều chưa biết chứ không thụ động tiếp thu những tri thức được sắp đặt sẵn. Giáo viên là người tổ chức và chỉ đạo học sinh tiến hành các hoạt động học tập phát hiện kiến thức mới, vận dụng sáng tạo kiến thức đã biết vào các tình huống học tập hoặc tình huống thực tiễn…

    chú trọng rèn luyện cho học sinh biết khai thác sách giáo khoa và các tài liệu học tập, biết cách tự tìm lại những kiến thức đã có, suy luận để tìm tòi và phát hiện kiến thức mới… Định hướng cho học sinh cách tư duy như phân tích, tổng hợp, đặc biệt hoá, khái quát hoá, tương tự, quy lạ về quen… để dần hình thành và phát triển tiềm năng sáng tạo.

    , tăng cường phối hợp học tập cá thể với học tập hợp tác, lớp học trở thành môi trường giao tiếp GV – HS và HS – HS nhằm vận dụng sự hiểu biết và kinh nghiệm của từng cá nhân, của tập thể trong giải quyết các nhiệm vụ học tập chung.

    , chú trọng đánh giá kết quả học tập theo mục tiêu bài học trong suốt tiến trình dạy học thông qua hệ thống câu hỏi, bài tập (đánh giá lớp học). Chú trọng phát triển kỹ năng tự đánh giá và đánh giá lẫn nhau của học sinh với nhiều hình thức như theo lời giải/đáp án mẫu, theo hướng dẫn, hoặc tự xác định tiêu chí để có thể phê phán, tìm được nguyên nhân và nêu cách sửa chữa các sai sót (tạo điều kiện để học sinh tự bộc lộ, tự thể hiện, tự đánh giá) .

    Dạy học giải quyết vấn đề (dạy học nêu vấn đề, dạy học nhận biết và giải quyết vấn đề) là quan điểm dạy học nhằm phát triển năng lực tư duy, khả năng nhận biết và giải quyết vấn đề. Học được đặt trong một tình huống có vấn đề, đó là tình huống chứa đựng mâu thuẫn nhận thức, thông qua việc giải quyết vấn đề, giúp học sinh lĩnh hội tri thức, kỹ năng và phương pháp nhận thức. Dạy học giải quyết vấn đề là con đường cơ bản để phát huy tính tích cực nhận thức của học sinh, có thể áp dụng trong nhiều hình thức dạy học với những mức độ tự lực khác nhau của học sinh. Các tình huống có vấn đề là những tình huống khoa học chuyên môn, cũng có thể là những tình huống gắn với thực tiễn. Trong thực tiễn dạy học hiện nay, dạy học giải quyết vấn đề thường chú ý đến những vấn đề khoa học chuyên môn mà ít chú ý hơn đến các vấn đề gắn với thực tiễn. Tuy nhiên nếu chỉ chú trọng việc giải quyết các vấn đề nhận thức trong khoa học chuyên môn thì học sinh vẫn chưa được chuẩn bị tốt cho việc giải quyết các tình huống thực tiễn. Vì vậy bên cạnh dạy học giải quyết vấn đề, lý luận dạy học còn xây dựng quan điểm dạy học theo tình huống.

    Phương tiện dạy học có vai trò quan trọng trong việc đổi mới phương pháp dạy học, nhằm tăng cường tính trực quan và thí nghiệm, thực hành trong dạy học. Hiện nay, việc trang bị các phương tiện dạy học mới cho các trường phổ thông từng bước được tăng cường. Tuy nhiên các phương tiện dạy học tự làm của giáo viên luôn có ý nghĩa quan trọng, cần được phát huy. Đa phương tiện và công nghệ thông tin vừa là nội dung dạy học vừa là phương tiện dạy học trong dạy học hiện đại. Bên cạnh việc sử dụng đa phương tiện như một phương tiện trình diễn, cần tăng cường sử dụng các phần mềm dạy học cũng như các phương pháp dạy học sử dụng mạng điện tử , Trường học lớn(E-Learning), mạng trường học kết nối (BigSchool)

    Kỹ thuật dạy học là những cách thức hành động của của giáo viên và học sinh trong các tình huống hành động nhỏ nhằm thực hiện và điều khiển quá trình dạy học. Các kỹ thuật dạy học là những đơn vị nhỏ nhất của phương pháp dạy học. Có những kỹ thuật dạy học chung, có những kỹ thuật đặc thù của từng phương pháp dạy học, ví dụ kỹ thuật đặt câu hỏi trong đàm thoại. Ngày nay người ta chú trọng phát triển và sử dụng các kỹ thuật dạy học phát huy tính tích cực, sáng tạo của người học như “động não”, “tia chớp”, “bể cá”, bản đồ tư duy , kỹ thuật khăn trải bàn …

    --- Bài cũ hơn ---

  • Dạy Học Phát Triển Năng Lực Là Gì?
  • Một Số Biện Pháp Nâng Cao Việc Dạy Học Âm Nhạc Lớp 1 Ở Trường Tiểu Học Ở Trường Tiểu Học
  • Một Số Biện Pháp Dạy Học Toán Lớp 1 Ở Tiểu Học Hung Doc
  • Đề Tài: Một Só Biện Pháp Dạy Học Kể Chuyện Theo Tranh Ở Lớp 2 Truyen Ke Theo Tranh Lop 2 Doc
  • Đề Tài: Một Só Biện Pháp Dạy Học Kể Chuyện Theo Tranh Ở Lớp 2
  • Đổi Mới Phương Pháp Dạy Học Ở Trường Trung Học Theo Định Hướng Phát Triển Năng Lực Người Học

    --- Bài mới hơn ---

  • Một Số Giải Pháp Quản Lý Nhằm Tăng Cường Đổi Mới Phương Pháp Dạy Học Theo Định Hướng Phát Triển Năng Lực Học Sinh Ở Trường Thpt Quảng Xương 4
  • Một Số Giải Pháp Xây Dựng Trường Mn Đạt Chuẩn Quốc Gia
  • Sáng Kiến Kinh Nghiệm Những Biện Pháp Giáo Dục Hiệu Quả Học Sinh Cá Biệt
  • Một Số Biện Pháp Giáo Dục Kĩ Năng Sống Cho Trẻ Mẫu Giáo 5
  • Một Số Phương Pháp Giáo Dục Kĩ Năng Sống Cho Học Sinh Lớp 4
  • Sự phát triển kinh tế – xã hội trong bối cảnh toàn cầu hoá đặt ra những yêu cầu mới đối với người lao động, do đó cũng đặt ra những yêu cầu mới cho sự nghiệp giáo dục thế hệ trẻ và đào tạo nguồn nhân lực. Một trong những định hướng cơ bản của việc đổi mới giáo dục là chuyển từ nền giáo dục mang tính hàn lâm, kinh viện, xa rời thực tiễn sang một nền giáo dục chú trọng việc hình thành năng lực hành động, phát huy tính chủ động, sáng tạo của người học. Định hướng quan trọng trong đổi mới PPDH là phát huy tính tích cực, tự lực và sáng tạo, phát triển năng lực hành động, năng lực cộng tác làm việc của người học. Đó cũng là những xu hướng quốc tế trong cải cách PPDH ở nhà trường phổ thông.

    Nghị quyết Hội nghị Trung ương 8 khóa XI về đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo nêu rõ: “Tiếp tục đổi mới mạnh mẽ phương pháp dạy và học theo hướng hiện đại; phát huy tính tích cực, chủ động, sáng tạo và vận dụng kiến thức, kỹ năng của người học; khắc phục lối truyền thụ áp đặt một chiều, ghi nhớ máy móc. Tập trung dạy cách học, cách nghĩ, khuyến khích tự học, tạo cơ sở để người học tự cập nhật và đổi mới tri thức, kỹ năng, phát triển năng lực. Chuyển từ học chủ yếu trên lớp sang tổ chức hình thức học tập đa dạng, chú ý các hoạt động xã hội, ngoại khóa, nghiên cứu khoa học. Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin và truyền thông trong dạy và học”. Để thực hiện tốt mục tiêu về đổi mới căn bản, toàn diện GD&ĐT theo Nghị quyết số 29-NQ/TW, cần có nhận thức đúng về bản chất của đổi mới phương pháp dạy học theo định hướng phát triển năng lực người học và một số biện pháp đổi mới phương pháp dạy học theo hướng này.

    Phải phát huy tính tích cực, tự giác, chủ động của người học, hình thành và phát triển năng lực tự học (sử dụng sách giáo khoa, nghe, ghi chép, tìm kiếm thông tin…), trên cơ sở đó trau dồi các phẩm chất linh hoạt, độc lập, sáng tạo của tư duy. Có thể chọn lựa một cách linh hoạt các phương pháp chung và phương pháp đặc thù của môn học để thực hiện. Tuy nhiên dù sử dụng bất kỳ phương pháp nào cũng phải đảm bảo được nguyên tắc “Học sinh tự mình hoàn thành nhiệm vụ nhận thức với sự tổ chức, hướng dẫn của giáo viên”.

    Việc sử dụng phương pháp dạy học gắn chặt với các hình thức tổ chức dạy học. Tuỳ theo mục tiêu, nội dung, đối tượng và điều kiện cụ thể mà có những hình thức tổ chức thích hợp như học cá nhân, học nhóm; học trong lớp, học ở ngoài lớp… Cần chuẩn bị tốt về phương pháp đối với các giờ thực hành để đảm bảo yêu cầu rèn luyện kỹ năng thực hành, vận dụng kiến thức vào thực tiễn, nâng cao hứng thú cho người học.

    Cần sử dụng đủ và hiệu quả các thiết bị dạy học môn học tối thiểu đã qui định. Có thể sử dụng các đồ dùng dạy học tự làm nếu xét thấy cần thiết với nội dung học và phù hợp với đối tượng học sinh. Tích cực vận dụng công nghệ thông tin trong dạy học.

    Việc đổi mới phương pháp dạy học theo định hướng phát triển năng lực thể hiện qua bốn đặc trưng cơ bản sau:

    Một, dạy học thông qua tổ chức liên tiếp các hoạt động học tập, giúp học sinh tự khám phá những điều chưa biết chứ không thụ động tiếp thu những tri thức được sắp đặt sẵn. Giáo viên là người tổ chức và chỉ đạo học sinh tiến hành các hoạt động học tập phát hiện kiến thức mới, vận dụng sáng tạo kiến thức đã biết vào các tình huống học tập hoặc tình huống thực tiễn…

    Hai, chú trọng rèn luyện cho học sinh biết khai thác sách giáo khoa và các tài liệu học tập, biết cách tự tìm lại những kiến thức đã có, suy luận để tìm tòi và phát hiện kiến thức mới… Định hướng cho học sinh cách tư duy như phân tích, tổng hợp, đặc biệt hoá, khái quát hoá, tương tự, quy lạ về quen… để dần hình thành và phát triển tiềm năng sáng tạo.

    Ba, tăng cường phối hợp học tập cá thể với học tập hợp tác, lớp học trở thành môi trường giao tiếp GV – HS và HS – HS nhằm vận dụng sự hiểu biết và kinh nghiệm của từng cá nhân, của tập thể trong giải quyết các nhiệm vụ học tập chung.

    Bốn, chú trọng đánh giá kết quả học tập theo mục tiêu bài học trong suốt tiến trình dạy học thông qua hệ thống câu hỏi, bài tập (đánh giá lớp học). Chú trọng phát triển kỹ năng tự đánh giá và đánh giá lẫn nhau của học sinh với nhiều hình thức như theo lời giải/đáp án mẫu, theo hướng dẫn, hoặc tự xác định tiêu chí để có thể phê phán, tìm được nguyên nhân và nêu cách sửa chữa các sai sót.

    Một số biện pháp đổi mới phương pháp dạy học

    Cải tiến các phương pháp dạy học truyền thống

    Đổi mới phương pháp dạy học không có nghĩa là loại bỏ các phương pháp dạy học truyền thống như thuyết trình, đàm thoại, luyện tập mà cần bắt đầu bằng việc cải tiến để nâng cao hiệu quả và hạn chế nhược điểm của chúng. Để nâng cao hiệu quả của các phương pháp dạy học này người giáo viên trước hết cần nắm vững những yêu cầu và sử dụng thành thạo các kỹ thuật của chúng trong việc chuẩn bị cũng như tiến hành bài lên lớp, kỹ thuật đặt các câu hỏi và xử lý các câu trả lời trong đàm thoại, hay kỹ thuật làm mẫu trong luyện tập. Tuy nhiên, các phương pháp dạy học truyền thống có những hạn chế tất yếu, vì thế bên cạnh các phương pháp dạy học truyền thống cần kết hợp sử dụng các phương pháp dạy học mới, có thể tăng cường tính tích cực nhận thức của học sinh trong thuyết trình, đàm thoại theo quan điểm dạy học giải quyết vấn đề.

    Kết hợp đa dạng các phương pháp dạy học

    Việc phối hợp đa dạng các phương pháp và hình thức dạy học trong toàn bộ quá trình dạy học là phương hướng quan trọng để phát huy tính tích cực và nâng cao chất lượng dạy học. Dạy học toàn lớp, dạy học nhóm, nhóm đôi và dạy học cá thể là những hình thức xã hội của dạy học cần kết hợp với nhau, mỗi một hình thức có những chức năng riêng. Tình trạng độc tôn của dạy học toàn lớp và sự lạm dụng phương pháp thuyết trình cần được khắc phục, đặc biệt thông qua làm việc nhóm. Trong thực tiễn dạy học ở trường trung học hiện nay, nhiều giáo viên đã cải tiến bài lên lớp theo hướng kết hợp thuyết trình của giáo viên với hình thức làm việc nhóm, góp phần tích cực hoá hoạt động nhận thức của học sinh. Tuy nhiên hình thức làm việc nhóm rất đa dạng, không chỉ giới hạn ở việc giải quyết các nhiệm vụ học tập nhỏ xen kẽ trong bài thuyết trình, mà còn có những hình thức làm việc nhóm giải quyết những nhiệm vụ phức hợp, có thể chiếm một hoặc nhiều tiết học, sử dụng những phương pháp chuyên biệt như phương pháp đóng vai, nghiên cứu trường hợp, dự án. Mặt khác, việc bổ sung dạy học toàn lớp bằng làm việc nhóm xen kẽ trong một tiết học mới chỉ cho thấy rõ việc tích cực hoá “bên ngoài” của học sinh. Muốn đảm bảo việc tích cực hoá “bên trong” cần chú ý đến mặt bên trong của phương pháp dạy học, vận dụng dạy học giải quyết vấn đề và các phương pháp dạy học tích cực khác.

    Vận dụng dạy học giải quyết vấn đề

    Dạy học giải quyết vấn đề (dạy học nêu vấn đề, dạy học nhận biết và giải quyết vấn đề) là quan điểm dạy học nhằm phát triển năng lực tư duy, khả năng nhận biết và giải quyết vấn đề. Học được đặt trong một tình huống có vấn đề, đó là tình huống chứa đựng mâu thuẫn nhận thức, thông qua việc giải quyết vấn đề, giúp học sinh lĩnh hội tri thức, kỹ năng và phương pháp nhận thức. Dạy học giải quyết vấn đề là con đường cơ bản để phát huy tính tích cực nhận thức của học sinh, có thể áp dụng trong nhiều hình thức dạy học với những mức độ tự lực khác nhau của học sinh. Các tình huống có vấn đề là những tình huống khoa học chuyên môn, cũng có thể là những tình huống gắn với thực tiễn. Trong thực tiễn dạy học hiện nay, dạy học giải quyết vấn đề thường chú ý đến những vấn đề khoa học chuyên môn mà ít chú ý hơn đến các vấn đề gắn với thực tiễn. Tuy nhiên nếu chỉ chú trọng việc giải quyết các vấn đề nhận thức trong khoa học chuyên môn thì học sinh vẫn chưa được chuẩn bị tốt cho việc giải quyết các tình huống thực tiễn. Vì vậy bên cạnh dạy học giải quyết vấn đề, lý luận dạy học còn xây dựng quan điểm dạy học theo tình huống.

    Vận dụng dạy học định hướng hành động

    Dạy học định hướng hành động là quan điểm dạy học nhằm làm cho hoạt động trí óc và hoạt động chân tay kết hợp chặt chẽ với nhau. Trong quá trình học tập, học sinh thực hiện các nhiệm vụ học tập và hoàn thành các sản phẩm hành động, có sự kết hợp linh hoạt giữa hoạt động trí tuệ và hoạt động tay chân. Đây là một quan điểm dạy học tích cực hoá và tiếp cận toàn thể. Vận dụng dạy học định hướng hành động có ý nghĩa quan trong cho việc thực hiện nguyên lý giáo dục kết hợp lý thuyết với thực tiễn, tư duy và hành động, nhà trường và xã hội. Dạy học theo dự án là một hình thức điển hình của dạy học định hướng hành động, trong đó học sinh tự lực thực hiện trong nhóm một nhiệm vụ học tập phức hợp, gắn với các vấn đề thực tiễn, kết hợp lý thuyết và thực hành, có tạo ra các sản phẩm có thể công bố. Trong dạy học theo dự án có thể vận dụng nhiều lý thuyết và quan điểm dạy học hiện đại như lý thuyết kiến tạo, dạy học định hướng học sinh, dạy học hợp tác, dạy học tích hợp, dạy học khám phá, sáng tạo, dạy học theo tình huống và dạy học định hướng hành động.

    Tăng cường sử dụng phương tiện dạy học và công nghệ thông tin hợp lý hỗ trợ dạy học

    Phương tiện dạy học có vai trò quan trọng trong việc đổi mới phương pháp dạy học, nhằm tăng cường tính trực quan và thí nghiệm, thực hành trong dạy học. Hiện nay, việc trang bị các phương tiện dạy học mới cho các trường phổ thông từng bước được tăng cường. Tuy nhiên các phương tiện dạy học tự làm của giáo viên luôn có ý nghĩa quan trọng, cần được phát huy. Đa phương tiện và công nghệ thông tin vừa là nội dung dạy học vừa là phương tiện dạy học trong dạy học hiện đại. Bên cạnh việc sử dụng đa phương tiện như một phương tiện trình diễn, cần tăng cường sử dụng các phần mềm dạy học cũng như các phương pháp dạy học sử dụng mạng điện tử (E-Learning), mạng trường học kết nối.

    Sử dụng các kỹ thuật dạy học phát huy tính tích cực và sáng tạo

    Kỹ thuật dạy học là những cách thức hành động của của giáo viên và học sinh trong các tình huống hành động nhỏ nhằm thực hiện và điều khiển quá trình dạy học. Các kỹ thuật dạy học là những đơn vị nhỏ nhất của phương pháp dạy học. Có những kỹ thuật dạy học chung, có những kỹ thuật đặc thù của từng phương pháp dạy học, ví dụ kỹ thuật đặt câu hỏi trong đàm thoại. Ngày nay người ta chú trọng phát triển và sử dụng các kỹ thuật dạy học phát huy tính tích cực, sáng tạo của người học như “động não”, “tia chớp”, “bể cá”, bản đồ tư duy…

    Chú trọng các phương pháp dạy học đặc thù bộ môn

    Phương pháp dạy học có mối quan hệ biện chứng với nội dung dạy học, việc sử dụng các phương pháp dạy học đặc thù có vai trò quan trọng trong dạy học bộ môn. Các phương pháp dạy học đặc thù bộ môn được xây dựng trên cơ sở lý luận dạy học bộ môn. Ví dụ: Thí nghiệm là một phương pháp dạy học đặc thù quan trọng của các môn khoa học tự nhiên; các phương pháp dạy học như trình diễn vật phẩm kỹ thuật, làm mẫu thao tác, phân tích sản phẩm kỹ thuật, thiết kế kỹ thuật, lắp ráp mô hình, các dự án là những phương pháp chủ lực trong dạy học kỹ thuật; phương pháp “Bàn tay nặn bột” đem lại hiệu quả cao trong việc dạy học các môn khoa học…

    Bồi dưỡng phương pháp học tập tích cực cho học sinh

    Phương pháp học tập một cách tự lực đóng vai trò quan trọng trong việc tích cực hoá, phát huy tính sáng tạo của học sinh. Có những phương pháp nhận thức chung như phương pháp thu thập, xử lý, đánh giá thông tin, phương pháp tổ chức làm việc, phương pháp làm việc nhóm, có những phương pháp học tập chuyên biệt của từng bộ môn. Bằng nhiều hình thức khác nhau, cần luyện tập cho học sinh các phương pháp học tập chung và các phương pháp học tập trong bộ môn.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Một Số Giải Pháp Quản Lý Việc Đổi Mới Phương Pháp Dạy Học Skkn Hoa1415 Doc
  • Các Biện Pháp Quản Lý Đổi Mới Ppdh Của Hiệu Trưởng Trường Thpt Số 1 Bảo Yên
  • Đổi Mới Phương Pháp Dạy Học Ở Trường Trung Học Phổ Thông/vấn Đề Đổi Mới Phương Pháp Dạy Học Ở Trường Thpt
  • 4 Biện Pháp Chống Thấm Tường Đơn Giản Mà Hiệu Quả
  • 4 Cách Chống Thấm Tường Nhà Hiệu Quả Không Phải Ai Cũng Biết
  • Phương Pháp Dạy Học Môn Học Theo Định Hướng Phát Triển Năng Lực Học Sinh Dương Quang Ngọc.

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Pháp Dạy Học Phát Triển Năng Lực Môn Công Nghệ 11
  • Sáng Kiến Kinh Nghiệm Một Số Biện Pháp Dạy Học Vần Có Hiệu Quả
  • Các Biện Pháp Để Nâng Cao Hiệu Quả Hoạt Động Nhóm Trong Pp Dạy Học Tích Cực
  • Phương Pháp Dạy Học Sinh Lớp 1 Nhanh Biết Đọc Tiếng Việt
  • Một Số Biện Pháp Nhằm Giúp Học Sinh Học Tốt Môn Toán Lớp 1
  • Bản thuyết trình với chủ đề: “PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC MÔN HỌC THEO ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC HỌC SINH Dương Quang Ngọc.”- Bản ghi của bản thuyết trình:

    PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC MÔN HỌC THEO ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC HỌC SINH

    Dương Quang Ngọc

    1. Thực trạng vận dụng đổi mới PPDH

    Các trường phổ thông đã áp dụng nhiều PPDH mới, từng bước thử nghiệm một số mô hình DH với mục đích nhằm phát huy tính tích cực, sáng tạo và tiềm năng của người học, nhấn mạnh đến hoạt động học và vai trò của HS trong quá trình dạy học. Trong quá trình dạy học GV đã chú trọng đến việc rèn luyện kĩ năng, tăng cường thực hành và gắn nội dung bài học với thực tiễn cuộc sống; rèn luyện phương pháp tư duy, khả năng tự học, tự nghiên cứu bồi dưỡng hứng thú, nhu cầu hành động và thái độ tự tin trong học tập cho HS. Việc sử dụng các thiết bị dạy học, ứng dụng CNTT trong dạy học đã đạt được những kết quả đáng khích lệ…, Nhiều tài liệu về đổi mới PPDH đã được biên soạn; nhiều khóa tập huấn, nhiều hội thảo của các CT, dự án trong GD đã giúp GV có những hiểu biết khá cụ thể về cách thức áp dụng các PPDH mới một cách hợp lí

    1. Thực trạng vận dụng đổi mới PPDH

    Nhóm PPDH tích cực vận dụng chưa đạt hiệu quả như mong muốn (sử dụng giờ thao giảng, thi GV giỏi; thực hiện một cách hình thức, hời hợt). PP thuyết trình vẫn đang là PPDH chủ đạo; thường chú trọng vào cung cấp kiến thức, khám phá nội dung mà chưa chú trọng vào việc dạy cách học cho HS. Một số môn học GV chưa chú trọng tổ chức các hoạt động thực hành, thí nghiệm trên lớp hoặc có tổ chức nhưng chưa hiệu quả. Ứng dụng công nghệ thông tin – truyền thông trong dạy học chưa linh hoạt, chưa đem lại hiệu quả như mong muốn. Kiểm tra, đánh giá chậm đổi mới dẫn đến việc đổi mới PPDH gặp nhiều khó khăn. Nguyên nhân: Nhận thức về sự cần thiết phải đổi mới PPDH, kiểm tra, đánh giá và ý thức thực hiện đổi mới của một bộ phận CBQL, GV chưa cao. Năng lực của đội ngũ GV về vận dụng các PPDH tích cực, sử dụng TBDH, ứng dụng CNTT- truyền thông trong dạy học còn hạn chế. Nội dung, chương trình nhiều môn học, cấp học tuy đã được giảm tải song vẫn còn nặng. Áp lực thi cử, thành tích vẫn còn khiến GV “sợ” đổi mới

    2. Kinh nghiệm quốc tế về tổ chức dạy học, về phối hợp sử dụng các phương pháp, biện pháp, KTDH nhằm hình thành, phát triển NL người học. Mĩ: dạy học quan tâm đến tính phân hoá trong trình độ của HS, chú trọng tới việc phát triển NL cho người học. HS được học thông qua hoạt động và bằng hoạt động, chú trọng cách học để rèn luyện KN, vận dụng KN vào giải quyết các vấn đề trong học tập và trong cuộc sống. Úc: Phương pháp và hình thức tổ chức dạy học cũng được hướng đến mục tiêu hình thành những năng lực chung và những năng lực đặc thù cho HS bằng cách tăng cường hoạt động cũng như tính tích cực, chủ động của HS.

    Hàn Quốc: GV sử dụng nhiều PPDH khác nhau để giúp HS đạt được những kiến thức cơ bản một cách thuận lợi nâng cao khả năng tư duy sáng tạo, năng lực giải quyết vấn đề. HS lựa chọn phương pháp tự học cho các em một cách hiệu quả nhất để đạt được mục tiêu học tập môn học, bao gồm cả những vấn đề của người học, môi trường giáo dục và hoàn thiện năng khiếu. Ấn Độ: GV luôn chú trọng cung cấp cơ hội cho HS được học thông qua những hoạt động phù hợp, có sức lôi cuốn nhằm phát triển sự hiểu biết, kĩ năng và giá trị

    4. Những định hướng chung, tổng quát về đổi mới PPDH các môn học định hướng phát triển năng lực

    Phải phát huy tính tích cực, tự giác, chủ động của người học, hình thành và phát triển năng lực tự học (sử dụng sách giáo khoa, nghe, ghi chép, tìm kiếm thông tin,…), trên cơ sở đó trau dồi các phẩm chất linh hoạt, độc lập, sáng tạo của tư duy. Chọn lựa một cách linh hoạt các phương pháp chung và phương pháp đặc thù của môn để thực hiện. Tuy nhiên dù sử dụng bất kỳ phương pháp nào cũng phải đảm bảo được nguyên tắc “Học sinh tự mình hoàn thành nhiệm vụ nhận thức với sự tổ chức, hướng dẫn của giáo viên”. Việc sử dụng PPDH gắn chặt với các hình thức tổ chức dạy học. Cần sử dụng đủ và hiệu quả các thiết bị dạy học môn học tối thiểu đã qui định. Có thể sử dụng các đồ dùng dạy học tự làm nếu xét thấy cần thiết với nội dung học và phù hợp với đối tượng học sinh. Tích cực vận dụng công nghệ thông tin trong dạy học.

    6. Một số biện pháp đổi mới PPDH phát triển NLHS

    Cải tiến các PPDH truyền thống Kết hợp đa dạng các phương pháp dạy học Vận dụng dạy học giải quyết vấn đề Vận dụng dạy học theo tình huống Vận dụng dạy học định hướng hành động Tăng cường sử dụng phương tiện dạy học và công nghệ thông tin trong dạy học Sử dụng các kỹ thuật dạy học phát huy tính tích cực và sáng tạo Tăng cường các phương pháp dạy học đặc thù bộ môn Bồi dưỡng phương pháp học tập cho HS

    7. Hệ thống những PPDH chung cho các môn học và những PPDH đặc thù

    Những phương pháp dạy học chung: Nhóm phương pháp tổ chức hoạt động: Phương pháp làm việc theo lớp; Phương pháp làm việc nhóm; Phương pháp làm việc độc lập; Phương pháp làm việc theo góc; Phương pháp làm việc theo hợp đồng; Phương pháp làm việc theo dự án. Nhóm phương pháp dạy học truyền thống: Phương pháp thuyết trình; Phương pháp đàm thoại.

    7. Hệ thống những PPDH chung cho các môn học và những PPDH đặc thù

    Nhóm phương pháp dạy học đặc thù gắn với từng môn học: PP giao tiếp, PP bình giảng trong dạy học Ngữ Văn. Phương pháp hình thành kĩ năng xác lập mối quan hệ nhân quả; PP sử dụng bản đồ; Phương pháp khảo sát địa lí địa phương – thực địa; Phương pháp GQVĐ trong dạy học Địa lí. PP thí nghiệm; PP thực nghiệm; PP thực hành; PP bàn tay nặn bột trong dạy học môn Khoa học tự nhiên. PP làm mẫu; PP luyện tập; PP trình diễn trong dạy học môn Nghệ thuật.

    8. Vận dụng thiết kế minh họa thể hiện phương pháp và kĩ thuật dạy học theo định hướng phát triển năng lực các môn/lĩnh vực học tập Để hình thành và phát triển năng lực  thiết kế và tổ chức được chuỗi hoạt động  Kế hoạch dạy học cụ thể: xác định cơ hội phát triển năng lực qua bài học; thiết kế các hoạt động dạy học để hướng dẫn HS thực hiện nhằm đạt được mục tiêu bài học. Môn Ngữ văn Môn Toán Lĩnh vực KH tự nhiên Lĩnh vực KH xã hội Lĩnh vực nghệ thuật.

    Một số vấn đề còn tồn tại, bàn luận cần giải quyết tiếp tục:

    Chưa học hỏi được nhiều từ nghiên cứu kinh nghiệm quốc tế về PPDH PTNL Mới chỉ đề cập tới PPDH PTNL ở một vài khía cạnh, một vài môn học. Còn chưa nêu bật được đặc trưng của PPDH PTNL (chung, đặc thù môn học)? Vận dụng chúng ntn? Đánh giá ra sao? Các bài soạn minh họa chưa làm “nổi” được PPDH, đánh giá NL.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Đổi Mới Phương Pháp Dạy Học Theo Định Hướng Phát Triển Năng Lực Học Sinh Tiểu Học
  • Dạy Học Phát Triển Năng Lực Là Gì?
  • Một Số Biện Pháp Nâng Cao Việc Dạy Học Âm Nhạc Lớp 1 Ở Trường Tiểu Học Ở Trường Tiểu Học
  • Một Số Biện Pháp Dạy Học Toán Lớp 1 Ở Tiểu Học Hung Doc
  • Đề Tài: Một Só Biện Pháp Dạy Học Kể Chuyện Theo Tranh Ở Lớp 2 Truyen Ke Theo Tranh Lop 2 Doc
  • Một Số Giải Pháp Quản Lý Nhằm Tăng Cường Đổi Mới Phương Pháp Dạy Học Theo Định Hướng Phát Triển Năng Lực Học Sinh Ở Trường Thpt Quảng Xương 4

    --- Bài mới hơn ---

  • Một Số Giải Pháp Xây Dựng Trường Mn Đạt Chuẩn Quốc Gia
  • Sáng Kiến Kinh Nghiệm Những Biện Pháp Giáo Dục Hiệu Quả Học Sinh Cá Biệt
  • Một Số Biện Pháp Giáo Dục Kĩ Năng Sống Cho Trẻ Mẫu Giáo 5
  • Một Số Phương Pháp Giáo Dục Kĩ Năng Sống Cho Học Sinh Lớp 4
  • Thâm Hụt Ngân Sách Và Biện Pháp Tài Trợ
  • MỤC LỤC

    A. PHẦN MỞ ĐẦU…………………………………………………………………………………………

    I. Lý do chọn đề tài ……………………………………………………………………………………

    II. Mục đích nghiên cứu……………………………………………………………………………

    III. Đối tượng nghiên cứu…………………………………………………………………………

    IV. Phương pháp nghiên cứu………………………………………………………………….

    B. PHẦN NỘI DUNG SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM…………………………

    I. Cơ sở lí luận của sáng kiến kinh nghiệm………………………………………..

    II. Thực trạng về công tác đổi mới phương pháp dạy học ở

    trường THPT Quảng Xương 4……………………………………………….

    III. Các giải pháp quản lý nhằm tăng cường đổi mới phương

    pháp dạy học theo định hướng phát triển năng lực học sinh ở

    trường THPT Quảng Xương 4………………………………………………………….

    1. Bồi dưỡng, nâng cao nhận thức và năng lực cho đội ngũ cán

    bộ giáo viên và học sinh về đổi mới PPDH theo định hướng phát

    triển năng lực…………………………………………………………………………..

    2. Đổi mới PPDH theo định hướng phát triển năng lực học sinh

    thông qua việc tăng cường giao lưu học tập giữa các trường

    THPT trong và ngoài tỉnh………………………………………………………………..

    3. Chỉ đạo tăng cường đổi mới PPDH theo định hướng phát triển

    năng lực học sinh thông qua việc tổ chức dự giờ, hội thi của giáo

    viên…………………………………………………………………….

    4. Tổ chức hội thảo về phương pháp học tập cho học sinh nhằm

    định hướng phương pháp học tập chủ động, tích cực trong các

    hoạt động học………………………………………………………

    5. Chỉ đạo tăng cường đổi mới PPDH theo định hướng phát triển

    năng lực học sinh thông qua việc tổ chức đa dạng hóa các hình

    thức dạy học và giáo dục……………………………………………………..

    IV. Hiệu quả của các giải pháp quản lý nhằm tăng cường đổi

    mới phương pháp dạy học theo định hướng phát triển năng lực

    học sinh ở trường THPT Quảng Xương 4……………………….

    C. PHẦN KẾT LUẬN, KIẾN NGHỊ…………………………………………………………

    I. Kết luận……………………………………………………………………………………………………..

    II. Kiến nghị………………………………………………………………………………………………….

    TÀI LIỆU THAM KHẢO

    DANH MỤC CÁC ĐỀ TÀI SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM ĐÃ

    ĐƯỢC HỘI ĐỒNG ĐÁNH GIÁ XẾP LOẠI

    7

    7

    8

    11

    12

    13

    A. PHẦN MỞ ĐẦU

    I. LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI

    Công tác đổi mới quản lý giáo dục trong nhà trường hiện nay nói chung

    và quản lý đổi mới phương pháp dạy học nói riêng có vai trò rất quan trọng

    trong sự nghiệp đổi mới giáo dục, khi chuyển từ nền giáo dục định hướng nội

    dung dạy học sang nền giáo dục định hướng phát triển năng lực của người học,

    nhằm phát triển toàn diện nhân cách, đặc biệt là khả năng vận dụng, thích ứng

    và sáng tạo của học sinh, đáp ứng xu thế hội nhập trong giai đoạn hiện nay.

    Việc thực hiện đổi mới phương pháp dạy học đã được xác định rõ trong

    Nghị quyết 29-NQ/TW về đổi mới căn bản, toàn diện GD&ĐT, đáp ứng yêu cầu

    công nghiệp hóa, hiện đại hóa trong điều kiện kinh tế thị trường định hướng Xã

    hội Chủ nghĩa và hội nhập quốc tế, đó là: “Tiếp tục đổi mới mạnh mẽ phương

    pháp dạy và học theo hướng hiện đại; phát huy tính tích cực, chủ động, sáng tạo

    và vận dụng kiến thức, kỹ năng của người học; khắc phục lối truyền thụ áp đặt

    một chiều, ghi nhớ máy móc. Tập trung dạy cách học, cách nghĩ, khuyến khích

    tự học, tạo cơ sở để người học tự cập nhật và đổi mới tri thức, kỹ năng, phát

    triển năng lực. Chuyển từ học chủ yếu trên lớp sang tổ chức hình thức học tập

    đa dạng, chú ý các hoạt động xã hội, ngoại khóa, nghiên cứu khoa học. Đẩy

    mạnh ứng dụng công nghệ thông tin và truyền thông trong dạy và học”.

    – Nghị quyết 29-NQ/TW về đổi mới căn bản, toàn diện GD&ĐT, đáp ứng

    yêu cầu công nghiệp hóa, hiện đại hóa trong điều kiện kinh tế thị trường định

    hướng Xã hội Chủ nghĩa và hội nhập quốc tế được Hội nghị Trung ương tám

    khóa XI thông qua, trong đó xác định mục tiêu của giáo dục phổ thông là: “…tập

    trung phát triển trí tuệ, thể chất, hình thành phẩm chất, năng lực công dân, phát

    hiện và bồi dưỡng năng khiếu, định hướng nghề nghiệp cho học sinh. Nâng cao

    chất lượng giáo dục toàn diện, chú trọng giáo dục lý tưởng, truyền thống, đạo

    đức, lối sống, ngoại ngữ, tin học, năng lực và kỹ năng thực hành, vận dụng kiến

    thức vào thực tiễn. Phát triển khả năng sáng tạo, tự học, khuyến khích học tập

    suốt đời”..

    – Chương trình giáo dục phổ thông tổng thể, ban hành theo Thông tư số

    32/2018/TT-BGDĐT của Bộ trưởng Bộ GD&ĐT xác định mục tiêu của chương

    trình giáo dục THPT là: “giúp học sinh tiếp tục phát triển những phẩm chất,

    năng lực cần thiết đối với người lao động, ý thức và nhân cách công dân, khả

    năng tự học và ý thức học tập suốt đời, khả năng lựa chọn nghề nghiệp phù hợp

    với năng lực và sở thích, điều kiện và hoàn cảnh của bản thân để tiếp tục học

    lên, học nghề hoặc tham gia vào cuộc sống lao động, khả năng thích ứng với

    những đổi thay trong bối cảnh toàn cầu hoá và cách mạng công nghiệp mới”.[2]

    4

    + Những năng lực đặc thù được hình thành, phát triển chủ yếu thông qua

    một số môn học và hoạt động giáo dục nhất định: năng lực ngôn ngữ, năng lực

    tính toán, năng lực khoa học, năng lực công nghệ, năng lực tin học, năng lực

    thẩm mĩ, năng lực thể chất. Bên cạnh việc hình thành, phát triển các năng lực cốt

    lõi, chương trình giáo dục phổ thông còn góp phần phát hiện, bồi dưỡng năng

    khiếu của học sinh

    II. THỰC TRẠNG VỀ CÔNG TÁC ĐỔI MỚI PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC

    Ở TRƯỜNG THPT QUẢNG XƯƠNG 4

    Trong những năm học vừa qua, cùng với việc thực hiện đổi mới công tác

    quản lý của nhà trường nói chung, công tác quản lý đổi mới phương pháp dạy

    học đã đạt được những kết quả nhất định, đội ngũ cán bộ quản lý, tổ trưởng

    chuyên môn và giáo viên đã nhận thức một cách đúng đắn về vai trò của việc đổi

    mới PPDH đối với việc nâng cao chất lượng dạy và học.

    * Kết quả triển khai công tác thao giảng đổi mới phương pháp dạy học

    của nhà trường trong 02 năm qua (2016-2017 và 2022-2018): Nhà trường vừa

    triển khai đánh giá xếp loại giờ dạy theo công văn 10227 của Bộ GD (cách đánh

    giá truyền thống), vừa triển khai đánh giá xếp loại giờ dạy theo công văn 572

    của Sở GD&ĐT Thanh Hóa (cách đánh giá trên cơ sở phân tích hoạt động học),

    kết quả thực hiện như sau:

    Giỏi

    Khá

    TB

    Yếu

    Kết quả xếp loại

    SL

    TL

    SL

    TL

    SL

    TL

    SL

    TL

    * Đánh giá, xếp loại theo CV 10227 của Bộ (theo 10 tiêu chí): Đánh giá theo

    cách dạy truyền thống

    Năm học 2022-2017

    46 80.7%

    11

    19.3% 0 0% 0

    0%

    Năm học 2022-2018

    48

    82.8

    10

    17.2% 0 0% 0

    0%

    * Đánh giá, xếp loại theo CV 572 của Sở (theo 12 tiêu chí): Đánh giá trên

    “phân tích hoạt động học”

    Học kỳ II, Năm học

    14 63.6%

    7

    31.9% 1 4.5% 0

    0%

    2016-2017

    Năm học 2022-2018

    11 54.5%

    8

    36.4% 2 9.1% 0

    0%

    Qua bảng trên chúng ta thấy rằng đánh giá giờ dạy thao giảng đổi mới

    phương pháp theo “phân tích hoạt động học” với 12 tiêu chí kết quả thấp hơn (tỷ

    lệ % giờ khá và TB cao), thể hiện việc vận dụng các phương pháp và kỹ thuật

    dạy học tích cực cũng như cách thức tổ chức của giáo viên để học sinh được chủ

    động, tích cực trong học tập còn nhiều hạn chế. Bên cạnh đó còn có những hạn

    chế dẫn đến hiệu quả quản lý thực hiện đổi mới PPDH chưa cao, như:

    – Do mục tiêu của chương trình giáo dục hiện hành chủ yếu là trang bị

    kiến thức, cùng với những hạn chế về năng lực thực hiện của giáo viên nên hoạt

    động đổi mới PPDH của nhà trường chưa thực sự mang lại hiệu quả cao. Tuyền

    thụ tri thức một chiều vẫn là phương pháp dạy học chủ đạo của nhiều giáo viên.

    6

    8

    – Sau khi thực hiện dạy các tiết trên lớp, GV các bộ môn dự sinh hoạt

    chuyên môn theo tổ, nhóm chuyên môn để trao đổi, chia sẻ về các tiết đã dạy

    minh họa, chủ trì là các TTCM, Nhóm trưởng CM của trường THPT Quảng

    Xương 4.

    – Trao đổi về công tác quản lý và tổ chức hoạt động chuyên môn giữa các

    trường THPT tại Hội trường lớn. Nội dung hội thảo chỉ đi sâu vào vấn đề lựa

    chọn PP và cách tổ chức dạy học thế nào để nâng cao năng lực của người học

    sau đó từng đơn vị tham gia lĩnh hội để về triển khai ở đơn vị.

    * Ưu điểm của việc tổ chức hội thảo giao lưu chuyên môn:

    Hội thảo là mô hình hoạt đông chuyên môn thực sự bổ ích và nâng cao

    năng lực cho đội ngũ CBGV trong các nhà trường hiện nay cần được nhân rông

    và có chiều sâu hơn, tổ chực quy mô hơn.

    Hội thảo thực sự là một mô hình kiểm nghiệm lý thuyết vào thực tiễn có

    giá trị. Vì qua hội thao tất cả các phương pháp và kỹ thuật dạy học tích cực được

    các GV tổ chức thực hiện.

    Hội thảo còn có ý nghĩa quan trọng đó là thể hiện việc hội nhập trong giáo

    dục và thấy rõ được mặt bằng giáo dục giữa các vùng miền trong và ngoài tỉnh.

    Hội thảo còn là thước đo cho các cán bộ quản lý các nhà trường kiểm

    nghiệm lại công tác chỉ đạo đổi mới PP ở đơn vị mình.

    Đặc biêt hội thảo là cầu nối giữa giáo viên trong và ngoài tỉnh để học tập

    lẫn nhau, xây dựng môi quan hệ với nhau trên trường học kết nối và các phương

    tiện thông tin khác.

    * Định hướng trong thời gian tới:

    Tiếp tục phối hợp với các nhà trường để tổ chức nhiều hoạt động giao lưu

    chuyên môn để giáo viên có nhiều cơ hội để được học tập, trãi nghiệm qua thực

    tiễn giảng dạy của đồng nghiệp.

    11

    – Bài thi kiểm tra năng lực: Được đánh giá theo theo thang điểm 10, thời

    gian làm bài là 180 phút, bằng hình thức tự luận, trong đó phần chung 2.0 điểm,

    phần chuyên môn 8.0 điểm (theo cấu trúc đề thi GVG cấp tỉnh năm học 20222018 theo công văn số 2029 /SGDĐT – GDTrH ngày 31 tháng 8 năm 2022 của

    Sở GD&ĐT Thanh Hóa). Để ra đề đảm bảo đúng cấu trúc, nhà trường giao cho

    tổ chuyên môn xây dựng ma trận cụ thể, duyệt với ban chuyên môn trước khi

    lựa chọn giáo viên ra đề (GVG tỉnh).

    – Thực hành giảng dạy được tổ chức tại lớp học

    Giáo viên được thông báo bốc thăm ngày thi, bốc thăm lớp vào sáng thứ 2

    (trước tuần thi), như vậy GV có thời gian chuẩn bị cho tiết giảng ít nhất là 1 tuần

    trước thời điểm thi giảng, bài dạy là bài theo phân phối chương trình của lớp bốc

    thăm tại thời điểm thi. Bài giảng phải được thiết kế thành “hoạt động học” và sử

    dụng các phương pháp, kỹ thuật dạy học tích cực, học sinh phải có sự chủ động

    trong học tập.

    Bài thi giảng được đánh giá và cho điểm theo mẫu phiếu đánh giá, xếp

    loại giáo viên trung học theo 12 tiêu chí(thực hiện theo công văn số 572/HDSGDĐT ngày 29 tháng 03 năm 2022 của Sở GD&ĐT Thanh Hóa)

    4. Tổ chức hội thảo về phương pháp học tập cho học sinh nhằm định

    hướng phương pháp học tập chủ động, tích cực trong các hoạt động học

    Năm học 2022-2019 nhà trường đã mời các chuyên gia về phương pháp

    học tập, đại diện là TS Nguyễn Thành Nam, cố vấn về phương pháp học tập trên

    kênh truyền hình VTV7 triển khai cho học sinh tại trường, cùng với đội ngũ cán

    bộ, giáo viên nhà trường tham dự.

    (Hình ảnh Hội

    thảo Học

    thông minh

    dành cho học

    sinh tại

    trường THPT

    Quảng Xương

    4- tháng

    09/2018)

    Hội thảo đã chỉ ra những hạn chế về phương pháp học tập của học sinh

    nhà trường trong các hoạt động giáo dục, từ đó tổ chức cho học sinh được đề

    xuất các phương pháp học tập như thế nào để có thể giúp các em chủ động, tích

    13

    * Xây dựng kế hoạch: Ban chuyên môn phải xây dựng được kế hoạch tổ

    chức các cuộc thi, hội thi dành cho học sinh trong nhà trường như: Câu lạc bộ

    Tiếng Anh, cuộc thi khoa học kỹ thuật, vận dụng kiến thức liên môn để giải

    quyết các tình huống thực tiễn, thi viết thư quốc tế UPU, thi em yêu lịch sử Xứ

    Thanh, hội thi kể chuyện về Bác Hồ, cuộc thi tìm hiểu “990 năm danh xưng

    Thanh Hóa”….

    * Kết quả triển khai:

    1/. Câu lạc bộ tiếng Anh:

    – Chỉ đạo tổ ngoại ngữ phối hợp với đoàn TNCS Hồ Chí Minh tổ chức câu

    lạc bộ Tiếng Anh, trong đó nổi bận nhất là chương trình rung chuông vàng (Ring

    the golden bell) cho các thành viên câu lạc bộ Tiếng Anh nhà trường.

    (Hình ảnh cuộc

    thi Rung

    chuông vàngcâu lạc bộ

    Tiếng Anh tại

    trường THPT

    Quảng Xương

    4- tháng

    10/2018)

    – Chuẩn bị nội dung, chương trình:

    + Ban tổ chức chương trình đã soạn thảo một hệ thống câu hỏi tiếng Anh

    và các tình huống để tổ chức cuộc thi.

    + Dẫn chương trình là 02 em HS trong câu lạc bộ Tiếng Anh (1 em dẫn

    tiếng Anh, 1 em dẫn tiếng Việt).

    + Chỉ đạo đoàn TN phụ trách việc tổ chức trò chơi để cứu trợ học sinh,

    chuẩn bị các phần quà cho khán giả và quản lý nền nếp.

    Tất cả nội dung chương trình và hệ thống câu hỏi đều phải duyệt với ban

    chuyên môn nhà trường trước khi tổ chức thực hiện để đảm bảo tính khoa học,

    phù hợp với học sinh.

    Câu lạc bộ tiếng Anh và đặc biệt là các cuộc thi rung chuông vàng đã

    được các em tham gia rất nhiệt tình và chuẩn bị rất kỹ lưỡng, tất cả các em đều

    trả lời tốt ở những câu hỏi đầu tiên. Qua cuộc thi đã giúp các em đam mêm hơn,

    yêu thích học môn tiếng Anh hơn, góp phần nâng cao năng lực ngoại ngữ cho

    các em.

    15

    nhau, giao lưu, học tập lẫn nhau trong quá trình xây dựng và tập luyện tiểu

    phẩm.

    * Kết quả thực hiện:

    Qua quá trình chỉ đạo thực hiện tại đơn vị, học sinh nhà trường đã thực sự

    chủ động, tích cực, sáng tạo trong các hoạt động giáo dục của nhà trường, các

    em nhanh nhẹn, hoạt bát năng động, tự tin hơn, nhiều em thể hiện và phát huy

    được năng lực của mình như chỉ đạo, xây dựng kịch bản, đóng vai, hát múa, dẫn

    chương trình. Những hoạt động giáo dục như vậy thực sự đã góp phần hình

    thành và phát triển năng lực của học sinh, góp phần nâng cao chất lượng giáo

    dục nhà trường.

    IV. HIỆU QUẢ CỦA CÁC GIẢI PHÁP QUẢN LÝ NHẰM TĂNG CƯỜNG

    ĐỔI MỚI PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC THEO ĐỊNH HƯỚNG PHÁT

    TRIỂN NĂNG LỰC HỌC SINH Ở TRƯỜNG THPT QUẢNG XƯƠNG 4

    Trong những năm học vừa qua, dưới dự chỉ đạo của ban giám hiệu nhà

    trường, trường THPT Quảng Xương 4 đã triển khai thực hiện một cách đồng bộ

    05 giải pháp chủ yếu nêu trên về đổi mới PPDH theo định hướng phát triển năng

    lực học sinh, đã góp phần nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện của nhà

    trường, đáp ứng được yêu cầu đổi mới của giáo dục hiện nay và nhất là tiến tới

    thực hiện Chương trình giáo dục phổ thông mới trong những năm tới đây. Nhà

    trường đã được Sở GD&ĐT chọn đơn vị báo cáo điển hình trước đoàn công tác

    của Bộ GD&ĐT về đổi mới PPDH trong tháng 04/2019 vừa qua.

    1. Đối với đội ngũ cán bộ, giáo viên nhà trường

    Đội ngũ giáo viên trường THPT Quảng Xương 4 đã nhận thức được tầm

    quan trọng và có nhiều chuyển biến theo hướng tích cực, chủ động hơn trong

    công tác đổi mới phương pháp dạy học theo định hướng phát triển năng lực học

    sinh trong giai đoạn hiện nay, giáo viên sử dựng thành thạo hơn với các phương

    pháp và kỹ thuật dạy học tích cực. Giáo viên tích cực hơn trong các hoạt động

    đổi mới của nhà trường nói chung và đổi mới PPDH nói riêng.

    Năng lực triển khai các phương pháp và hình thức dạy học đa dạng của

    đội ngũ cán bộ, giáo viên nhà trường đã được nâng lên, giáo viên không còn

    cứng nhắc trong tổ chức dạy học, họ đã linh hoạt trong về việc sử dụng PPDH

    trong các giờ lên lớp, các hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp và trong các hoạt

    động giáo dục khác của nhà trường.

    Đội ngũ giáo viên cũng đã thường xuyên chủ động tham gia trên trường

    học kết nối để khai thác chia sẻ các bài giảng, các hoạt động giáo dục giữa các

    trường THPT trong và ngoài tỉnh với nhau.

    Việc đa dạng các hình thức dạy học cùng với đổi mới PPDH trong công

    tác chỉ đạo giáo dục ngoài lớp học cũng làm cho giáo viên nhà trường chan hòa

    gần gũi với học sinh của mình hơn, phát hiện và phát huy được các năng lực của

    các em một cách đầy đủ hơn, thực sự làm cho không khí học tập, môi trường

    17

    giáo dục được cải thiện, giảm thiểu căng thẳng và sức ép của việc học của học

    sinh.

    Kết quả triển khai công tác thao giảng đổi mới phương pháp dạy học của

    nhà trường trong năm học 2022-2019: Nhà trường vừa triển khai đánh giá xếp

    loại giờ dạy theo công văn 10227 của Bộ GD (cách đánh giá truyền thống), vừa

    triển khai đánh giá xếp loại giờ dạy theo công văn 572 của Sở GD&ĐT Thanh

    Hóa (cách đánh giá trên cơ sở phân tích hoạt động học), kết quả đánh giá xếp

    loại các tiết thao giảng và các chuyên đề được nâng lên, cụ thể như sau:

    Kết quả xếp loại

    SL

    TL

    SL

    SL

    * Đánh giá, xếp loại theo CV 10227 của Bộ (theo 10 tiêu chí): Đánh giá theo

    cách dạy truyền thống

    Năm học 2022-2019

    48

    82.8

    10

    17.2% 0 0% 0

    0%

    * Đánh giá, xếp loại theo CV 572 của Sở (theo 12 tiêu chí): Đánh giá trên

    “phân tích hoạt động học”

    Năm học 2022-2019

    20 90.9%

    2

    9.1% 0 0% 0

    0%

    2. Chất lượng học tập của học sinh

    Dưới sự chỉ đạo của Ban giám hiệu nhà trường, với sự đổi mới trong công

    tác quản lý về PPDH, chất lượng giáo dục của nhà trường đã được nâng lên, cụ

    thể:

    + Về chất lượng giáo dục đại trà trong 3 năm gần đây:

    Kết quả xếp loại về văn hóa:

    Năm học

    2016-2017

    2017-2018

    2018-2019

    319 26.34 593 48.97

    287

    23.7

    Kết quả xếp loại về hạnh kiểm:

    Năm học

    2016-2017

    2017-2018

    2018-2019

    819 67.63 279 23.04 105

    8.67

    + Về kết quả thi tốt nghiệp lớp 12 trong 2 năm gần đây:

    Năm học 2022-2017 tỷ lệ học sinh đậu tốt nghiệp: Số HS đậu tốt nghiệp

    là 296/299 HS (01 HS bị điểm liệt môn Tiếng Anh và 02 HS thiếu điểm xét tốt

    nghiệp), Tỉ lệ học sinh đỗ tốt nghiệp là 98.99% (toàn tỉnh đạt 97.43%).

    Năm học 2022 – 2022 tỷ lệ học sinh đậu tốt nghiệp: Số HS đậu tốt nghiệp

    là 371/377 HS, Tỉ lệ học sinh đỗ tốt nghiệp là 98.41% (toàn tỉnh đạt 98.46%).

    + Về kết quả thi đại học, cao đẳng trong 2 năm gần đây:

    18

    Năm học 2022 – 2022: Hơn 72.73% học sinh đủ điều kiện xét trúng tuyển

    vào Đại học, trong đó có 6 HS có điểm thi trên 27, xếp thứ 3 trong huyện Quảng

    Xương (trong đó 1 HS đạt 28.3), 03 học sinh lớp 12A đạt điểm 10 tuyệt đối môn

    hóa học.

    Năm học 2022 – 2022: Hơn 74% học sinh đủ điều kiện xét trúng tuyển

    vào Đại học, cao đẳng, trong đó có 02 học sinh có điểm trên 24; 01 HS có điểm

    thi 27.5, cao thứ 2 toàn tỉnh và đạt thủ khoa trường ĐH Ngoại Thương HN, là

    kết quả cao nhất trong lịch sử phát triển nhà trường.

    + Về kết quả các kỳ thi học sinh giỏi cấp tỉnh, các cuộc thi, hội thi trong

    2 năm gần đây:

    Năm học 2022-2018 : Kết quả thi Khoa học kỹ thuật cấp tỉnh: 01 dự án

    gửi Tỉnh và được xếp giải Ba môn vật lý, Về công tác bồi dưỡng đội tuyển HSG

    các môn văn hóa: 18 giải, xếp tốp 57 toàn tỉnh.

    Năm học 2022-2019 : Nhà trường đều thành công trong tất cả các kỳ thi,

    cuộc thi và hội thi do Ngành giáo dục tổ chức, cụ thể đó là :

    * Trong kỳ thi HSG quốc phòng-an ninh cấp tỉnh Nhà trường đã có 11 em

    đạt giải, trong đó có 2 giải nhất, 6 giải nhì, 2 giải ba, 1 giải kk. Đội tuyển được 1

    giải nhì đồng đội và được xếp thứ Nhì toàn tỉnh, là năm thứ 02 liên tiếp nhà

    trường được giám đốc Sở tặng giấy khen đơn vị xuất sắc trong kỳ thi. Đây là

    năm học đội tuyển QPAN đạt kết quả cao nhất từ trước đến nay.

    * Về công tác bồi dưỡng đội tuyển HSG các môn văn hóa: Nhà trường có

    22 em đạt giải, gồm có 01 giải Nhất, 01 giải Nhì, 12 giải Ba và 8 giải KK, được

    xếp thứ 41 trong toàn tỉnh, vươn lên 16 bậc so với năm học trước và được xếp

    thứ 3 trong huyện Quảng Xương (sau trường THPT Quảng Xương 1 và THPT

    Quảng Xương 2).

    * Kết quả cuộc thi tìm hiểu lịch sử Đảng bộ tỉnh Thanh hóa: 10 giải, trong

    đó có 01 giải ba và 9 giải KK.

    * Kết quả cuộc thi tìm hiểu 990 năm danh xưng Thanh Hóa: 01 bài dự thi

    đạt giải nhất cấp huyện và giải KK toàn tỉnh.

    Trong những năm gần đây, chất lượng giáo dục nhà trường ngày càng

    được nâng lên về mọi mặt, đặc biệt là trong năm học 2022-2019, các lớp học

    sinh tích cực, năng động, sáng tạo trong các hoạt động giáo dục của nhà trường,

    tự tin trong các hoạt động do nhà trường, Sở GD&ĐT, Bộ GD&ĐT tổ chức. Với

    những thành đã đạt được đã tạo được lòng tin của phụ huynh, học sinh và nhân

    dân trong huyện thuộc vùng tuyển sinh của nhà trường, điều đó thể hiện công tác

    chỉ đạo đổi mới nói chung và đổi mới PPDH của nhà trường là hoàn toàn đúng

    đắn và có hiệu quả.

    19

    C. PHẦN KẾT LUẬN, KIẾN NGHỊ

    I. KẾT LUẬN

    Đổi mới phương pháp dạy học theo định hướng phát triển năng lực học

    sinh là vấn đề cấp thiết của đổi mới giáo dục phổ thông, nhằm nâng cao chất

    lượng giáo dục toàn diện của học sinh, nhất là trong giai đoạn hội nhập hiện nay

    và đồng thời chuẩn bị tốt cho việc thực hiện chương trình giáo dục phổ thông

    mới. Các phương pháp, kỹ thuật dạy học tích cực sẽ tạo điều kiện để người học

    phát huy hết khả năng của mình trong việc lĩnh hội kiến thức và phát triển tư

    duy, làm thay đổi vai trò của người thầy đồng thời tạo nên sự hứng thú, say mê

    và sáng tạo của người học.

    Qua nghiên cứu và thực tiễn quản lý chúng tôi đã đề xuất được 05 giải

    pháp quản lý chủ yếu nhằm tăng cường đổi mới phương pháp dạy học theo định

    hướng phát triển năng lực học sinh ở trường THPT Quảng Xương 4, đó là: Bồi

    dưỡng, nâng cao nhận thức và năng lực cho đội ngũ cán bộ giáo viên và học

    sinh về đổi mới PPDH theo định hướng phát triển năng lực; Đổi mới PPDH

    theo định hướng phát triển năng lực học sinh thông qua việc tăng cường giao

    lưu học tập giữa các trường THPT trong và ngoài tỉnh; Chỉ đạo tăng cường đổi

    mới PPDH theo định hướng phát triển năng lực học sinh thông qua việc tổ chức

    dự giờ, hội thi của giáo viên; Tổ chức hội thảo về phương pháp học tập cho học

    sinh nhằm định hướng phương pháp học tập chủ động, tích cực trong các hoạt

    động học; Chỉ đạo tăng cường đổi mới PPDH theo định hướng phát triển năng

    lực học sinh thông qua việc tổ chức đa dạng hóa các hình thức dạy học và giáo

    dục.

    Việc chỉ đạo đổi mới phương pháp dạy học ở trường THPT Quảng

    Xương 4 được tiến hành thực nghiệm khoa học trong năm học vừa qua một

    cách nghiêm túc và đã cho những kết quả rất khả quan.

    Kết quả thực nghiệm sư phạm đã khẳng định tính đúng đắn và khoa học

    của những giải pháp chỉ đạo mà chúng tôi đã xây dựng trong đề tài này. Với

    những giải pháp và hiệu quả đã nêu trên, đề tài SKKN này cũng có thể áp dụng

    rộng rãi đối với các trường THPT khác trong huyện và trong tỉnh, góp phần đạt

    được mục tiêu giáo dục hiện nay.

    Vì thời gian và năng lực bản thân có hạn nên sáng kiến kinh nghiệm

    chắc chắn còn nhiều thiếu sót, rất mong được đồng nghiệp tham gia góp ý, để

    chúng tôi có thể hoàn thiện và phát triển đề tài hơn nữa trong thời gian tới, đặc

    biệt là khi thực hiện chương trình giáo dục phổ thông mới.

    II. KIẾN NGHỊ

    Để làm tốt công tác quản lý nhằm tăng cường đổi mới phương pháp dạy

    học theo định hướng phát triển năng lực học sinh, các nhà trường cần phải quan

    tâm đến việc bồi dưỡng, nâng cao trình độ, năng lực về đổi mới PPDH cho đội

    ngũ giáo viên. Ban giám hiệu cần chỉ đạo sát xao, xây dựng kế hoạch đổi mới

    20

    PPDH và các hình thức tổ chức dạy học theo định hướng đổi mới cho từng năm

    học để phù hợp với tình hình cụ thể của đơn vị; cần chỉ đạo các tổ chuyên môn

    và phối hợp chặt chẽ với các tổ chức đoàn thể triển khai một cách cụ thể các

    hình thức và phương pháp dạy học theo định hướng phát triển năng lực trong

    các hoạt động dạy học và giáo dục để GV có thể thực hiện được.

    XÁC NHẬN CỦA HIỆU TRƯỞNG

    Thanh Hóa, ngày 15 tháng 05 năm 2022

    Tôi xin cam đoan đây là SKKN

    của mình viết, không sao chép

    nội dung của người khác

    Tác giả

    Vũ Văn Thanh

    21

    TÀI LIỆU THAM KHẢO

    1. Công văn số 5555/BGDĐT-GDTrH, ngày 08 tháng 10 năm 2014 của Bộ

    GD&ĐT về hướng dẫn sinh hoạt chuyên môn về đổi mới phương pháp dạy học

    và kiểm tra, đánh giá.

    2. Chương trình giáo dục phổ thông tổng thể của Bộ GD&ĐT, ban hành theo

    Thông tư số 32/2018/TT-BGDĐT ngày 26/12/2018.

    3. Đo lường và đánh giá hoạt động học tập trong nhà trường, Lâm Quang

    Thiệp, NXB Đại học Sư phạm (2012).

    4. Luật Giáo dục (2005), NXB Chính trị Quốc gia, Hà Nội.

    5. Một số vấn đề về tâm lý học, Phạm Minh Hạc, NXB Giáo dục, Hà Nội (1992).

    6. Nghị quyết 29-NQ/TW của Hội nghị lần thứ tám Ban Chấp hành Trung ương

    khóa XI thông qua ngày 04/11/2013.

    7. Nghị quyết số 88/2014/QH13 ngày 28/11/2014 của Quốc Hội về đổi mới

    chương trình, sách giáo khoa giáo dục phổ thông.

    8. Thái Văn Thành- Chu Thị Lục (2000), Giáo dục học II, Trường Đại học Vinh

    9. Trần Kiểm (1997), Quản lý Giáo dục và trường học, Viện khoa học Giáo dục,

    Hà Nội.

    22

    --- Bài cũ hơn ---

  • Đổi Mới Phương Pháp Dạy Học Ở Trường Trung Học Theo Định Hướng Phát Triển Năng Lực Người Học
  • Một Số Giải Pháp Quản Lý Việc Đổi Mới Phương Pháp Dạy Học Skkn Hoa1415 Doc
  • Các Biện Pháp Quản Lý Đổi Mới Ppdh Của Hiệu Trưởng Trường Thpt Số 1 Bảo Yên
  • Đổi Mới Phương Pháp Dạy Học Ở Trường Trung Học Phổ Thông/vấn Đề Đổi Mới Phương Pháp Dạy Học Ở Trường Thpt
  • 4 Biện Pháp Chống Thấm Tường Đơn Giản Mà Hiệu Quả
  • Đổi Mới Phương Pháp Dạy Học Toán Tiếp Cận Chương Trình Giáo Dục Phổ Thông 2022 Theo Định Hướng Phát Triển Năng Lực Học Sinh Tiểu Học

    --- Bài mới hơn ---

  • Skkn Một Số Biện Pháp Xây Dựng Trường Chuẩn Quốc Gia Mức Độ 1 Ở Trường Tiểu Học Xuân Lộc
  • Kinh Nghiệm Giáo Dục Học Sinh Chưa Ngoan
  • 4 Nếu Thực Trạng Nguyên Nhân Và Hậu…
  • Phòng Ngừa, Đấu Tranh Tội Phạm Sử Dụng Công Nghệ Cao Trong Lĩnh Vực Ngân Hàng
  • Tăng Cường Hiệu Quả Đấu Tranh Phòng, Chống Tội Phạm Buôn Bán Người
  • 13.11.2019 11:21

    125204 đã xem

               Chương trình tổng thể Ban hành theo Thông tư 32/2018/TT-BGDĐT ngày 26/12/2018 nêu rõ “Giáo dục toán học hình thành và phát triển cho học sinh những phẩm chất chủ yếu, năng lực chung và năng lực toán học với các thành tố cốt lõi: năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực mô hình học toán học, năng lực giải quyết vấn đề toán học, năng lực giao tiếp toán học, năng lực sử dụng các công cụ và phương tiện học toán; phát triển kiến thức, kĩ năng then chốt và tạo cơ hội để học sinh được trải nghiệm, áp dụng toán học vào đời sống thực tiễn, giáo dục toán học tạo dựng sự kết nối giữa các ý tưởng toán học, giữa toán học với các môn học khác và giữa toán học với đời sống thực tiễn’’.

                 Về phương pháp dạy học Toán: Thực hiện dạy học phù hợp với tiến trình nhận thức của học sinh (đi từ cụ thể đến trừu tượng, từ dễ đến khó); Quán triệt tinh thần “lấy người học làm trung tâm”, chú ý nhu cầu, năng lực nhận thức, cách thức học tập khác nhau của từng cá nhân học sinh; Tổ chức quá trình dạy học theo hướng kiến tạ o, trong đó học sinh được tham gia tìm tòi, phát hiện, suy luận giải quyết vấn đề; Linh hoạt trong việc vận dụng các phương pháp, kĩ thuật dạy học tích cực, kết hợp nhuần nhuyễn, sáng tạo với việc vận dụng các phương pháp, kĩ thuật dạy học truyền thống; Kết hợp các hoạt động dạy học trong lớp học với hoạt động thực hành trải nghiệm, vận dụng kiến thức toán học vào thực tiễn.

                 Về đánh giá kết quả giáo dục môn Toán: Mục tiêu đánh giá là cung cấp thông tin chính xác, kịp thời, có giá trị về sự phát triển năng lực và sự tiến bộ của học sinh trên cơ sở yêu cầu cần đạt ở mỗi lớp học để điều chỉnh các hoạt động dạy học, bảo đảm sự tiến bộ của từng học sinh và nâng cao chất lượng giáo dục môn Toán nói riêng và chất lượng giáo dục nói chung. Việc đánh giá thường xuyên do giáo viên phụ trách môn học tổ chức, kết hợp với đánh giá của giáo viên các môn học khác, của bản thân học sinh được đánh giá và của các học sinh khác trong tổ, trong lớp hoặc đánh giá của cha mẹ học sinh, đi liền với tiến trình hoạt động học tập của học sinh, bảo đảm mục tiêu đánh giá vì sự tiến bộ trong học tập của học sinh. Việc đánh giá định kì là đánh giá kết quả giáo dục sau một giai đoạn học tập. Kết quả đánh giá định kì được sử dụng để chứng nhận cấp độ học tập, công nhận thành tích cho người học theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo. Khuyến khích vận dụng kết hợp nhiều phương pháp đánh giá (quan sát, ghi lại quá trình thực hiện, vấn đáp, trắc nghiệm khách quan, tự luận, kiểm tra viết, bài tập thực hành, các dự án học tập, thực hiện nhiệm vụ thực tiễn,…); đồng thời hướng dẫn giáo viên lựa chọn các phương pháp, công cụ đánh giá phù hợp với từng thành phần năng lực toán học.

                 Sử dụng đủ và hiệu quả các phương tiện, thiết bị dạy học tối thiểu theo quy định đối với môn Toán. Coi trọng việc sử dụng các phương tiện truyền thống, tăng cường thiết bị dạy học tự làm đồng thời khuyến khích sử dụng các phương tiện nghe nhìn, phương tiện kĩ thuật hiện đại hỗ trợ quá trình dạy học. Khi có điều kiện, giáo viên nên hướng dẫn học sinh cách tìm kiếm thông tin, tư liệu trên Internet hoặc chương trình truyền hình có uy tín về giáo dục để mở rộng vốn hiểu biết và năng lực tự học.

               I. ĐẶC ĐIỂM MÔN HỌC

               Toán học ngày càng có nhiều ứng dụng trong cuộc sống, những kiến thức và kĩ năng toán học cơ bản đã giúp con người giải quyết các vấn đề trong thực tế cuộc sống một cách có hệ thống và chính xác, góp phần thúc đẩy xã hội phát triển. Môn Toán ở trường phổ thông góp phần hình thành và phát triển các phẩm chất chủ yếu, năng lực chung và năng lực toán học cho học sinh; phát triển kiến thức, kĩ năng then chốt và tạo cơ hội để học sinh được trải nghiệm, vận dụng toán học vào thực tiễn; tạo lập sự kết nối giữa các ý tưởng toán học, giữa Toán học với thực tiễn, giữa Toán học với các môn học và hoạt động giáo dục khác, đặc biệt với các môn Khoa học, Khoa học tự nhiên, Vật lí, Hoá học, Sinh học, Công nghệ, Tin học để thực hiện giáo dục STEM. Nội dung môn Toán thường mang tính logic, trừu tượng, khái quát. Do đó, để hiểu và học được Toán, chương trình Toán ở trường phổ thông cần bảo đảm sự cân đối giữa “học” kiến thức và “vận dụng” kiến thức vào giải quyết vấn đề cụ thể. Trong quá trình học và áp dụng toán học, học sinh luôn có cơ hội sử dụng các phương tiện công nghệ, thiết bị dạy học hiện đại, đặc biệt là máy tính điện tử và máy tính cầm tay hỗ trợ quá trình biểu diễn, tìm tòi, khám phá kiến thức, giải quyết vấn đề toán học.

               Chương trình môn Toán tiểu học hình thành, phát triển ở học sinh năng lực toán học với các thành tố: tư duy và lập luận toán học; mô hình hoá toán học; giải quyết vấn đề toán học; giao tiếp toán học; sử dụng công cụ, phương tiện học Toán. Đồng thời, môn Toán góp phần hình thành, phát triển ở học sinh các phẩm chất chủ yếu và năng lực chung đã quy định trong Chương trình tổng thể; giúp học sinh bước đầu xác định được năng lực, sở trường của bản thân nhằm định hướng và lựa chọn nghề nghiệp, rèn luyện nhân cách để trở thành người lao động và người công dân có trách nhiệm.

               II. MỘT SỐ PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC TÍCH CỰC MÔN TOÁN NHẰM PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC HỌC SINH

               Phương pháp dạy học tích cực: PPDHTC là một phương pháp dạy học toán mà ở đó người GV sử dụng một nhóm PP giáo dục và dạy học theo hướng phát huy tính tích cực chủ động sáng tạo của người học đồng thời chống lại thói quen học tập thụ động của người học.

               Các dấu hiệu tích cực trong học toán gồm:

               HS hăng hái phát biểu ý kiến.

               - Không bằng lòng lời giải của cô và của bạn

               - Không  bằng lòng với một cách giải quyết duy nhất

               - Thường hay thắc mắc, đặt ra câu hỏi và đòi hỏi được giải đáp, hay chia sẻ suy nghĩ với bạn.

               - Học sinh còn tự giác, chủ động làm bài – tự học, trao đổi nhận xét bài cho bạn – hợp tác.

               1. Phương pháp trực quan

               Là một phương pháp dạy học toán mà ở đó người giáo viên làm cho HS năm được tri thức kĩ năng của môn toán dựa trên các hoạt động quan sát trực tiếp của trẻ đối với các hiện tượng, các sự vật cụ thể có ở đời sống xung quanh trẻ. Khi sử dụng phương pháp trực quan cần lưu ý đồ dùng trực quan phải đẹp, sặc sỡ, rực rỡ. Đồ dùng trực quan phải phong phú đa dạng.

               a) Cách sử dụng

               - Phải có mức độ không được lạm dụng, khi trẻ đã hiểu vấn đề thì không dùng trực quan nữa.

    Phải nêu được bản chất toán học của tri thức cần dạy.

               b) Ví dụ

               Dạy số 3 là đưa ba bông hoa liền một lúc, không được đưa ra từng bông một.

               - Khi dạy hình thành phép cộng cho học sinh lớp 1 các vật dụng phải các vật di chuyển được như con gà, con thỏ. ….. vì phép cộng là phép hợp của 2 vật di chuyển được lại với nhau.

               - Không sử dụng các đồ vật vô tri vô giác như bông hoa, cái kẹo, cái ô…..

               - Tăng cường đưa trẻ vào quan sát thực tiễn.

               - Cho trẻ tham gia vào thao tác đồ dùng trực quan

               2. Phương pháp gợi mở – vấn đáp

               a) Định nghĩa

               PPGMVĐ là một phương pháp dạy học toán mà ở đó người giáo viên không đưa ra kiến thức trực tiếp mà giáo viên dùng hệ thống câu hỏi cho HS suy nghĩ trả lời từng câu.

               b) Lưu ý khi sử dụng phương pháp này

               - Câu hỏi phải rõ ràng, ngắn gọn, chính xác.

               - Câu hỏi không được quá dễ hay quá khó.

               - Câu hỏi phải làm cho HS suy nghĩ.

               Cấm đưa ra những câu hỏi mà học sinh chỉ phải trả lời ở dạng: Có, không, đúng, sai.

               c) Ví dụ : 6 + 4 = a

               Hỏi có bao nhiêu bạn kết quả a.

               Bao nhiêu kết quả b.

               - Làm cho trẻ hiểu được điều sai để nhận ra đúng.

               - Không nên kết luận quá sớm.

               - Cho trẻ giải thích kết quả của mình.

               - Ứng xử cho phù hợp không áp đặt.

               d) Cách hỏi

               - GV đưa ra câu hỏi trước để HS suy nghĩ rồi mới yêu cầu cách trả lời.

               - Khi hỏi không nên để HS trả lời đồng thanh, nói leo hoặc “vuốt đuôi”.

               - Khi HS trả lời GV cần chú ý lắng nghe đẻ sửa chữa sai lầm về mặt ngôn ngữ hoặc về mặt toán.

               - Cần khuyến khích HS tự sửa chữa sai lầm của mình với của bạn.

               - Cấm: mắng mỏ, mạt sát, chỉ trích, chửi bới chê bai khi HS trả lời sai.

               3. Phương pháp dạy học đặt và giải quyết vấn đề

               a) Định nghĩa: Dạy học đặt và giải quyết vấn đề là một phương pháp dạy học toán mà ở đó người GV tạo ra các tình huống có vấn đề, rồi điều khiển học sinh tự phát hiện vấn đề hoạt động tự giác và tích cực để giải quyết vấn đề thông qua đó đạt được mục tiêu học.

               b) Thế nào là một vấn đề đối với người học

               - Người học chưa thể thực hiện được yêu cầu đặt ra

               - Người học chưa được học một qui tắc có tính chất thuật giải để giải đáp câu hỏi hoặc để thực hiện yêu cầu đặt ra.

               c) Thế nào là một tình huống có vấn đề

               - Tồn tại một vấn đề theo nghĩa trên.

               - Tình huống phải gửi nhu cầu nhận thức.

               - Phải tạo được niềm tin ở khả năng người học

               d) Các bước tiến hành

               - Bước 1: GV nêu vấn đề, thường là đưa ra tình huống có vấn đề để học sinh trực tiếp chỉ ra vấn đề hoặc là HS sau khi tìm hiểu sẽ tự tìm ra vấn đề.

               - Bước 2: GV hướng dẫn HS tìm các chiến lược để giải quyết vấn đề.

               - Bước 3: GV theo dõi và giúp đỡ HS.

               - Bước 4: Hướng dẫn HS cách trình bày giải quyết vấn đề.

               - Trình bày khả năng ngôn ngữ  và khả năng toán học được hình thành

               Ví dụ: Dạy bài diện tích hình tam giác; Học sinh chuẩn bị 1 tờ giấy a4 hình chữ nhật, dùng thước và bút chì kẻ 1 đoạn thẳng nối 2 góc đối diện và cắt đôi thành 2 hình tam giác vuông. Cho học sinh tìm mối liên hệ giữa chiều cao hình tam giác vuông và chiều rộng hình chữ nhật, giữa 2 hình tam giác vuông khi ghép lại sẽ như thế nào so với hình chữ nhật. Diện tích hình chữ nhật là chiều dài nhân chiều rộng. Vậy tại sao khi tính diện tích hình tam giác vuông ta lại lấy chiều dài cạnh đáy nhân chiều cao chia 2. Đây là một số vấn đề giáo viên nêu ra cho học sinh giải quyết.

               4. Phương pháp luyện tập thực hành

               Định nghĩa: Là phương pháp dạy học toán mà ở đó người GV tổ chức cho HS giải quyết các nhiệm vụ hay các bài tập để tự HS khắc sâu kiến thức đã học hoặc phát triển kiến thức đó trở thành kiến thức mới hoặc vận dụng kiến thức đó làm tính giải toán và áp dụng thực tế.

               - Lưu ý: ¾ tổng số tiết toán là luyện tập thực hành.

               - Phải có sự chuẩn bị tốt cho việc luyện tập thực hành.

               - Tôn trọng tính độc lập của trẻ em, để cho trẻ suy nghĩ tìm ra biện pháp thực hành.

               5. Phương pháp giảng giải – minh hoạ: PPGGMH là một phương pháp dạy học toán mà ở đó người GV dùng lời nói để giải thích tài liệu toán có kết hợp với phương tiện trực quan để hỗ trợ cho việc giải thích.

               - Chú ý: Bất đắc dĩ mới dùng phương pháp này

               - Khi dùng phương pháp này không giảng giải quá 5 phút

               III. Đổi mới đồng bộ PPDH và ĐGHS trong dạy học Toán ở tiểu học

               Để “phát huy tính tích cực, chủ động, sáng tạo và vận dụng kiến thức, kĩ năng của người học”, “bồi dưỡng PP tự học, hứng thú học tập, kĩ năng hợp tác, làm việc nhóm và khả năng tư duy độc lập”, có thể góp phần “phát triển toàn diện NL và PC” của HS tiểu học, định hướng dạy học toán ở tiểu học cần vận dụng một cách đa dạng các hình thức tổ chức với các phương pháp dạy học; chú trọng thực hành, ứng dụng, gắn kết kiến thức toán học với thực tế cuộc sống hằng ngày của các em, với các môn học khác và các hoạt động giáo dục trong hay ngoài nhà trường; chú trọng tổ chức hoạt động tự học (cá nhân, cặp, nhóm, cả lớp, ở nhà…) cho HS (với sự hướng dẫn, giám sát, đánh giá của GV, cha mẹ HS); GV cần đặc biệt chú ý, quan tâm đến việc dạy học phù hợp từng đối tượng HS; kết hợp việc giúp các em tự lĩnh hội được kiến thức toán học (thông qua hoạt động học) với việc hình thành, phát triển NL, PC của HS. GV cần chuyển quá trình thuyết giảng thành quá trình tổ chức hoạt động học cho HS, có thể thông qua các hoạt động: Gợi động cơ, tạo hứng thú; Trải nghiệm, khám phá; Phân tích, rút ra bài học; Thực hành;  Ứng dụng. Qua quá trình thực hiện các hoạt động học toán (cá nhân, cặp, nhóm, cả lớp, ở nhà…), ngoài việc HS hình thành và phát triển NL tư duy, năng lực tính toán thì HS cũng có thể phát triển một số NLPC như tự học, hợp tác, giải quyết vấn đề.

               IV. ĐỔI MỚI LẬP KẾ HOẠCH DẠY HỌC TOÁN

               Giáo viên thiết kế Kế hoạch dạy học (KHDH) Toán theo tinh thần đổi mới nội dung, chương trình và phương pháp dạy học với tinh thần “dạy học là tổ chức cho học sinh hoạt động để tự tiếp thu kiến thứcvà phát triển năng lực”. Cải tiến cách thiết kế KHDH đảm bảo yêu cầu tinh giản, vững chắc các kiến thức, các hoạt động cơ bản của tiết dạy, đảm bảo cung cấp kiến thức, rèn luyện kĩ  năng phù hợp với trình độ học sinh, nhất là  đối với học sinh là dân tộc thiểu số. Mục tiêu cần đạt cho từng đối tượng học sinh của lớp, những việc giáo viên cần phải làm, những yêu cầu cụ thể dành cho các nhóm học sinh khác nhau và phát triển năng lực học sinh theo yêu cầu.

               Để đổi mới phương pháp dạy học Toán tiếp cận chương trình giáo dục phổ thông 2022 theo định hướng phát triển năng lực học sinh tiểu học cần thực hiện như sau:

               - Trước hết Giáo viên phải dành thời gian đọc, nghiên cứu kĩ chương trình tổng thể và chương trình môn học, trong đó yêu cầu phải nắm vững mục tiêu môn Toán và các yêu cầu cần đạt về phẩm chất, năng lực học sinh. Nắm vững mục tiêu của môn toán trong cả cấp học trước khi xác định mục tiêu bài học. Điều này giúp giáo viên nhận biết khả năng tư duy của trẻ, nhận biết khiếm khuyết ở một phần nào của nội dung để có biện pháp phù hợp.

               - Theo nội dung sách giáo khoa, xác định mục tiêu cụ thể cho từng bài.

               - Từ mục tiêu và nội dung sách giáo khoa thiết kế các hoạt động dạy học, mỗi hoạt động dạy học phải xác định được đạt mục tiêu, phát triển năng lực nào cho học sinh, mỗi hoạt động dạy học giáo viên phải thiết kế và lựa chọn sử dụng các phương pháp và hình thức dạy học nào cho phù hợp, trong mỗi phương pháp ấy giáo viên sử dụng kỹ thuật, hình thức đánh giá nhận xét như thế nào nhằm phát triển năng lực học sinh.

               1. Chuẩn bị cho việc lập kế hoạch dạy học

               Kế hoạch dạy học không có kiểu giáo án mẫu như trước đây dùng chung cho mọi giáo viên.

               - Giáo viên thật sự tâm huyết, cầu tiến, đổi mới trong Kế hoạch DH môn học từng bài nên có một phần ghi những kinh nghiệm thành công, những nội dung cần điều chỉnh sau khi dạy hoc cũng như ghi các nhận xét với những học sinh nhằm làm cơ sở cho việc nhận xét đánh giá thường xuyên theo Thông tư 22.

               - Nói chung, kế hoạch dạy- học toán ghi lại cách tổ chức, hướng dẫn cho học sinh học trong một tiết dạy cụ thể, không phải là bài soạn nội dung để truyền thụ đến học sinh.

               2. Kế hoạch dạy học cần chỉ rõ vai trò, mối tương tác giữa các chủ thể (Giáo viên – Học sinh) trong tiết dạy.

               Vậy Kế hoạch dạy-học cần thể hiện điều gì?

               Thể hiện rõ mục tiêu bài dạy:

               - Kiến thức cơ bản

               - Kĩ năng cơ bản.

               - Yêu cầu giáo dục phát triển.

               - Các Phẩm chất, năng lực được hình thành và phát triển.

               - Về cơ bản, nội dung, chương trình, mục tiêu dạy học có yêu cầu đáp ứng 2 nhiệm vụ: Phổ cập cho các đối tượng học sinh trong lóp và phát triển cho các học sinh cao hơn.

    – Mục tiêu bài dạy thể hiện rõ tính phù hợp cho nhiều đối tượng.

               3. Quá trình tổ chức dạy- học

               Bao gồm: Mỗi quy trình cần thể hiện:

               - Phương pháp đặc trưng, trọng tâm – phương pháp phối hợp.

               + Các hoạt động chủ yếu của Thầy và Trò (hình thức hoạt động, giải quyết nhiệm vụ nào? Yêu cầu của mỗi nhiệm vụ là gì? Hệ thống các lệnh hướng dẫn của Thầy và hoạt động đáp ứng của Trò …)

               + Lưu ý: Các hình thức tổ chức hoạt động (Nhóm 2, nhóm 4, ……, các trò chơi học tập, …) đều trập trung vào phương pháp chủ yếu, đặc trưng.

               VD: Giáo viên có thể cho nhóm 4 học sinh cùng tham gia hoạt động (hợp tác) để thực hiện việc xác định một nội dung học tập nào đó bằng phương pháp quan sát, so sánh, phân tích, quy nạp, … thông qua các lệnh điều khiển hoạt động cho học sinh để hướng dẫn học sinh phương pháp tiếp cận vấn đề, phương pháp học tập (phương pháp khác hình thức hoạt động ).

               + Thể hiện sự hoạt động đồng bộ giữa Thầy với Trò, sự tương ứng giữa các hoạt động, sự hợp tác làm việc; sự theo dõi – kiểm soát; tư vấn thúc đẩy các hoạt động của cá nhân, nhóm, của cả lớp.

               V. Cấu trúc kế hoạch dạy – học Toán

               1. Hoạt động 1: Hoạt động sư phạm hoặc Khởi động, kết nối

               - Tổ chức, thiết lập môi trường làm việc, quan trọng là chuẩn bị tâm thế, tư thế cho học sinh bắt đầu học toán.

               - Tổ chức kiểm tra, có thể tái hiện kiến thức cũ đã học hoặc lồng ghép tùy giáo viên; đánh giá nhiệm vụ học tập (tổng quát, toàn diện, không chỉ thiên về kiến thức, kĩ năng cơ bản).

               - Tổ chức kiểm tra sự chuẩn bị của học sinh.

               - Giáo viên chuẩn bị đồ dùng dạy học, bảng lớp, giới thiệu bài học mới.

               2. Hoạt động 2: Khám phá

               - Giúp học sinh khám phá nội dung kiến thức mới và cơ bản.

               - Ơ hoạt động này, giáo viên lên kế hoạch đầy đủ (bao gồm: tiến trình các bước dạy, phương pháp chủ yếu, hoạt động của Thầy và Trò, sử dụng các phương tiện, công cụ dạy học; hệ thống lệnh điều hành các hoạt động, … )

               3. Hoạt động 3: Hoạt động luyện tập cơ bản

               - Mục đích chủ yếu là tạo sự nối kết giữa kiến thức vừa khám phá với luyện tập đơn giản.

               - Ở hoạt động này, giáo viên chỉ cần nêu các lệnh điều hành:

               + Nêu nhiệm vụ tổng quát

               + Yêu cầu cần thực hiện.

               VD:

               + Nhiệm vụ tổng quát: thực hiện bài tập số …… trang ……

               + Yêu cầu:

               * Hình thức hoạt động: Hoạt động theo nhóm … (2, 3, 4, …)

               - Tìm hiểu đề bài, những đặc điểm cơ bản của đề bài và tìm phương pháp giải.

               * Hình thức hoạt động: nhóm 2:

               - Trao đổi cách làm, kết quả, đánh giá kết quả lẫn nhau.

               - Báo cáo, thông tin lại kết quả làm việc của nhóm (kết quả, các sai sót, nguyên nhân, cách giải quyết).

               4. Hoạt động 4: Hoạt động luyện tập thực hành

               - Mục đích chủ yếu là giúp học sinh vận dụng kiến thức, kĩ năng đã nắm bắt ở hoạt động 2, 3 vào những nội dung luyện tập, những tình huống khác nhau ở mức độ cao hơn.

               - Ở hoạt động này, giáo viên cũng chỉ nêu các lệnh điều hành như ở hoạt động 3.

               Nhưng có dự kiến thêm về số lượng bài thực hành cho các đối tượng khác nhau (theo mục tiêu hoàn thành khác nhau).

               5. Hoạt động nối tiếp sau tiết học

               - Mục đích chủ yếu: Tạo cơ hội cho các em gắn các nội dung đã học vào hoạt động thực tiễn, thích ứng và tự lực hoặc tự xây dựng kế hoạch hợp tác (với anh chị, cha mẹ hoặc bạn bè hoặc với những điều kiện khác nhau, …)

               - Ở hoạt động này GV nên có bảng hướng dẫn thực hiện công việc:

               VD: Tìm hiểu vấn đề này ở từ điển (tên, nhà xuất bản), hoặc tìm hiểu vấn đề này thêm ở tạp chí, tập san, chuyên san … ở thư viện, tiệm sách; hoặc ở website ……; hoặc sưu tầm các mẫu vật có ở vườn nhà, …… nên ghi chép những nội dung quan sát được; nên nhờ sự cộng tác của anh chị, người thân, bạn bè, ……

               Mỗi hoạt động đều nên có lưu ý về tổ chức nhận xét, rút kinh nghiệm, củng cố, nêu giải pháp khắc phục.

     

    MINH HỌA

    KẾ HOẠCH DẠY- HỌC MÔN TOÁN

     

    I. Mục tiêu

    – Là mục tiêu cần đạt, phải đạt được sau tiết dạy.

    – Mục tiêu phải đánh số thứ tự 1, 2, 3…..

    – Từng mục tiêu phải chỉ rõ mức độ cần đạt của HS lớp mình.

    – Mục tiêu cần ghi rõ thành câu

    – Yêu cần cần đạt về phẩm chất, năng lực học sinh….

    – Các mục tiêu phải phủ kín cả nội dung bài mình dạy bao gồm phần khung xanh trong SGK và hệ thống bài tập áp dụng

    II. Hoạt động sư phạm

    – Tổ chức, thiết lập môi trường làm việc, chuẩn bị tâm thế cho học sinh học toán, tư thế cho học sinh.

    – Tổ chức kiểm tra, tái hiện kiến thức cũ đã học; đánh giá nhiệm vụ học tập (tổng quát, toàn diện, không chỉ thiên về kiến thức, kĩ năng cơ bản).

    – Tổ chức kiểm tra sự chuẩn bị của học sinh.

    – Giáo viên chuẩn bị đồ dùng dạy học, bảng lớp, giới thiệu bài học mới.

    III. Các hoạt động dạy – học chủ yếu

    1. Hoạt động 1

    – Nhằm đạt mục tiêu số mấy……….

    – Hoạt động lựa chọn …………………………………………..

    – Hình thức tổ chức……………………………………………………………

    – Phương pháp lựa chọn ……………………………………….

    – Phẩm chất, năng lực hình thành và phát triển……….

    Hoạt động của GV

     

    Hoạt động mong đợi ở HS

     

    Dự kiến kỹ thuật, hình thức nhận xét đánh giá thường xuyên

    – Ghi câu hỏi

    – Câu lệnh

    – Không ghi câu kể lể

    Vd:Em cho biết tranh vẽ gì?

     

     

     

    Các hoạt động tiếp theo

    ghi như HĐ1

     

     

     

    IV. HĐ tiếp nối: Củng cố, nhận xét, dặn dò…..

    V. Chuẩn bị ĐDDH

    – GV

    – HS

     

    HOẶC

    Hoạt động …….

    Mục tiêu hoạt  động

    Phương pháp

    Hình thức

    tổ chức

    Hoạt động

    giáo viên

    Hoạt động

    Học sinh

     

     

     

     

     

     

     

     

     

               Để góp phần “phát triển toàn diện NL và PC” của HS tiểu học, trong quá trình dạy học Toán, GV cần phải tổ chức cho HS hoạt động học (theo cá nhân, cặp đôi, nhóm hay cả lớp) cùng với hoạt động tự nhận xét và nhận xét sản phẩm của bạn hay nhóm bạn, qua đó HS có thể tự chiếm lĩnh nội dung kiến thức, rèn kĩ năng cần thiết.Khi HS thực hiện hoạt động học thì GV thực hiện các hoạt động ĐG (quan sát, tư vấn, hướng dẫn HS, nhận xét…). Để có thể tổ chức cho HS hoạt động học được hiệu quả, GV cần phải xác định rõ mục tiêu hay yêu cầu cần đạt và nội dung bài học, từ đó thiết kế thành các hoạt động học và hoạt động ĐG (nhận xét, tự nhận xét…) để HS thực hiện. GV tổ chức hoạt động dạy học Toán cùng với hoạt động ĐG để góp phần hình thành, phát triển NLPC HS. Trong quá trình tổ chức hoạt động học Toán và ĐGHS trong giờ học Toán, để thực hiện yêu cầu “vì sự tiến bộ của HS”, GV phải được chủ động, linh hoạt, sáng tạo trong toàn bộ giờ học nói riêng và quá trình giảng dạy nói chung. Với trách nhiệm của mình, cùng với năng lực sẵn có và sự tâm huyết nghề nghiệp, yêu thương HS, việc đổi mới đồng bộ PPDH và ĐGHS trong DH môn Toán ở tiểu học sẽ giúp HS tiến bộ trong học tập môn Toán, góp phần nâng cao chất lượng giáo dục tiểu học./.

                                 Nguyễn Duy Hải – Trưởng phòng GDTH Sở GDĐT

     

    --- Bài cũ hơn ---

  • Skkn Xây Dựng Trường Học Hạnh Phúc
  • Hướng Nghiên Cứu, Hoàn Thiện Chế Định Áp Giải, Dẫn Giải Trong Bltths 2022
  • Các Bước Thi Công Hoàn Thiện Công Trình Xây Dựng
  • Đề Tài Một Số Biện Pháp Tăng Cường Tiếng Việt Cho Học Sinh Dân Tộc Thiểu Số
  • Sử Dụng Năng Lượng Tiết Kiệm, Hiệu Quả Của Việt Nam: Thực Trạng Và Vấn Đề Đặt Ra
  • Một Số Biện Pháp Đổi Mới Phương Pháp Dạy Học

    --- Bài mới hơn ---

  • Phương Pháp Dạy Học Tích Cực
  • Một Số Biện Pháp Giúp Học Sinh Học Tốt Môn Địa Lí Ở Tiểu Học
  • Khái Niệm Về Phương Pháp Dạy Học
  • Phương Pháp Dạy Học Tích Cực Là Gì? Dạy Như Thế Nào?
  • Các Phương Pháp Dạy Học Tích Cực Được Sử Dụng Phổ Biến
  • Trước hết người giáo viên cần nắm vững những yêu cầu và sử dụng thành thạo các kỹ thuật của chúng trong việc chuẩn bị cũng như tiến hành bài lên lớp, chẳng hạn như kỹ thuật mở bài, kỹ thuật trình bày, giải thích trong khi thuyết trình, kỹ thuật đặt các câu hỏi và xử lý các câu trả lời trong đàm thoại, hay kỹ thuật làm mẫu trong luyện tập.

    Tuy nhiên, các phương pháp dạy học truyền thống có những hạn chế tất yếu, vì thế bên cạnh các phương pháp dạy học truyền thống cần kết hợp sử dụng các phương pháp dạy học mới, đặc biệt là những phương pháp và kỹ thuật dạy học phát huy tính tích cực và sáng tạo của học sinh.

    Kết hợp đa dạng các phương pháp dạy học

    Việc phối hợp đa dạng các phương pháp và hình thức dạy học trong toàn bộ quá trình dạy học là phương hướng quan trọng để phát huy tính tích cực và nâng cao chất lượng dạy học.

    Dạy học toàn lớp, dạy học nhóm, nhóm đôi và dạy học cá thể là những hình thức xã hội của dạy học cần kết hợp với nhau, mỗi một hình thức có những chức năng riêng.

    Tình trạng độc tôn của dạy học toàn lớp và sự lạm dụng phương pháp thuyết trình cần được khắc phục, đặc biệt thông qua làm việc nhóm.

    Tuy nhiên hình thức làm việc nhóm rất đa dạng, không chỉ giới hạn ở việc giải quyết các nhiệm vụ học tập nhỏ xen kẽ trong bài thuyết trình, mà còn có những hình thức làm việc nhóm giải quyết những nhiệm vụ phức hợp, có thể chiếm một hoặc nhiều tiết học, sử dụng những phương pháp chuyên biệt như phương pháp đóng vai, nghiên cứu trường hợp, dự án.

    Mặt khác, việc bổ sung dạy học toàn lớp bằng làm việc nhóm xen kẽ trong một tiết học mới chỉ cho thấy rõ việc tích cực hóa “bên ngoài” của học sinh.

    Muốn đảm bảo việc tích cực hóa “bên trong” cần chú ý đến mặt bên trong của phương pháp dạy học, vận dụng dạy học giải quyết vấn đề và các phương pháp dạy học tích cực khác.

    Vận dụng dạy học giải quyết vấn đề

    Dạy học giải quyết vấn đề (dạy học nêu vấn đề, dạy học nhận biết và giải quyết vấn đề) là quan điểm dạy học nhằm phát triển năng lực tư duy, khả năng nhận biết và giải quyết vấn đề.

    Học được đặt trong một tình huống có vấn đề, đó là tình huống chứa đựng mâu thuẫn nhận thức, thông qua việc giải quyết vấn đề, giúp học sinh lĩnh hội tri thức, kỹ năng và phương pháp nhận thức.

    Dạy học giải quyết vấn đề là con đường cơ bản để phát huy tính tích cực nhận thức của học sinh, có thể áp dụng trong nhiều hình thức dạy học với những mức độ tự lực khác nhau của học sinh. Các tình huống có vấn đề là những tình huống khoa học chuyên môn, cũng có thể là những tình huống gắn với thực tiễn.

    Tuy nhiên nếu chỉ chú trọng việc giải quyết các vấn đề nhận thức trong khoa học chuyên môn thì học sinh vẫn chưa được chuẩn bị tốt cho việc giải quyết các tình huống thực tiễn. Vì vậy bên cạnh dạy học giải quyết vấn đề, lý luận dạy học còn xây dựng quan điểm dạy học theo tình huống.

    Vận dụng dạy học theo tình huống

    Quá trình học tập được tổ chức trong một môi trường học tập tạo điều kiện cho học sinh kiến tạo tri thức theo cá nhân và trong mối tương tác xã hội của việc học tập.

    Phương pháp nghiên cứu trường hợp là một phương pháp dạy học điển hình của dạy học theo tình huống, trong đó học sinh tự lực giải quyết một tình huống điển hình, gắn với thực tiễn thông qua làm việc nhóm.

    Vận dụng dạy học theo các tình huống gắn với thực tiễn là con đường quan trọng để gắn việc đào tạo trong nhà trường với thực tiễn đời sống, góp phần khắc phục tình trạng giáo dục hàn lâm, xa rời thực tiễn hiện nay của nhà trường phổ thông.

    Tuy nhiên, nếu các tình huống được đưa vào dạy học là những tình huống mô phỏng lại, thì chưa phải tình huống thực. Nếu chỉ giải quyết các vấn đề trong phòng học lý thuyết thì học sinh cũng chưa có hoạt động thực tiễn thực sự, chưa có sự kết hợp giữa lý thuyết và thực hành.

    Vận dụng dạy học định hướng hành động

    Dạy học định hướng hành động là quan điểm dạy học nhằm làm cho hoạt động trí óc và hoạt động chân tay kết hợp chặt chẽ với nhau. Trong quá trình học tập, học sinh thực hiện các nhiệm vụ học tập và hoàn thành các sản phẩm hành động, có sự kết hợp linh hoạt giữa hoạt động trí tuệ và hoạt động tay chân.

    Đây là một quan điểm dạy học tích cực hóa và tiếp cận toàn thể. Vận dụng dạy học định hướng hành động có ý nghĩa quan trọng cho việc thực hiện nguyên lý giáo dục kết hợp lý thuyết với thực tiễn, tư duy và hành động, nhà trường và xã hội.

    Dạy học theo dự án là một hình thức điển hình của dạy học định hướng hành động, trong đó học sinh tự lực thực hiện trong nhóm một nhiệm vụ học tập phức hợp, gắn với các vấn đề thực tiễn, kết hợp lý thuyết và thực hành, có tạo ra các sản phẩm có thể công bố.

    Trong dạy học theo dự án có thể vận dụng nhiều lý thuyết và quan điểm dạy học hiện đại như lý thuyết kiến tạo, dạy học định hướng học sinh, dạy học hợp tác, dạy học tích hợp, dạy học khám phá, sáng tạo, dạy học theo tình huống và dạy học định hướng hành động.

    Tăng cường sử dụng phương tiện dạy học và CNTT hợp lý hỗ trợ dạy học

    Phương tiện dạy học có vai trò quan trọng trong việc đổi mới phương pháp dạy học, nhằm tăng cường tính trực quan và thí nghiệm, thực hành trong dạy học. Việc sử dụng các phương tiện dạy học cần phù hợp với mối quan hệ giữa phương tiện dạy học và phương pháp dạy học.

    Đa phương tiện và công nghệ thông tin vừa là nội dung dạy học vừa là phương tiện dạy học trong dạy học hiện đại. Đa phương tiện và công nghệ thông tin có nhiều khả năng ứng dụng trong dạy học.

    Bên cạnh việc sử dụng đa phương tiện như một phương tiện trình diễn, cần tăng cường sử dụng các phần mềm dạy học cũng như các phương pháp dạy học sử dụng mạng điện tử (E-Learning).

    Phương tiện dạy học mới cũng hỗ trợ việc tìm ra và sử dụng các phương pháp dạy học mới. Webquest là một ví dụ về phương pháp dạy học mới với phương tiện mới là dạy học sử dụng mạng điện tử, trong đó học sinh khám phá tri thức trên mạng một cách có định hướng.

    Sử dụng các kỹ thuật dạy học phát huy tính tích cực và sáng tạo

    Kỹ thuật dạy học là những cách thức hành động của của giáo viên, của người dạy và học sinh trong các tình huống hành động nhỏ nhằm thực hiện và điều khiển quá trình dạy học.

    Chú trọng các ph ương pháp dạy học đặc thù bộ môn

    Phương pháp dạy học có mối quan hệ biện chứng với nội dung dạy học. Vì vậy bên cạnh những phương pháp chung có thể sử dụng cho nhiều bộ môn khác nhau thì việc sử dụng các phương pháp dạy học đặc thù có vai trò quan trọng trong dạy học bộ môn. Các phương pháp dạy học đặc thù bộ môn được xây dựng trên cơ sở lý luận dạy học bộ môn.

    Ví dụ: Thực hành là một phương pháp dạy học đặc thù quan trọng của môn Công nghệ; các phương pháp dạy học như làm mẫu thao tác, phân tích sản phẩm kỹ thuật, thiết kế kỹ thuật, lắp ráp mô hình, các dự án là những phương pháp chủ lực trong dạy học Công nghệ.

    Bồi d ưỡng phương pháp học tập tích cực cho học sinh

    Phương pháp học tập một cách tự lực đóng vai trò quan trọng trong việc tích cực hóa, phát huy tính sáng tạo của học sinh. Có những phương pháp nhận thức chung như phương pháp thu thập, xử lý, đánh giá thông tin, phương pháp tổ chức làm việc, phương pháp làm việc nhóm, có những phương pháp học tập chuyên biệt của từng bộ môn.

    Bằng nhiều hình thức khác nhau, cần luyện tập cho học sinh các phương pháp học tập chung và các phương pháp học tập trong bộ môn.

    Như vậy có rất nhiều phương hướng đổi mới phương pháp dạy học với những cách tiếp cận khác nhau. Việc đổi mới phương pháp dạy học đòi hỏi những điều kiện thích hợp về phương tiện, cơ sở vật chất và tổ chức dạy học, điều kiện về tổ chức, quản lý.

    Ngoài ra, phương pháp dạy học còn mang tính chủ quan. Mỗi giáo viên với kinh nghiệm riêng của mình cần xác định những phương hướng riêng để cải tiến phương pháp dạy học và kinh nghiệm của cá nhân.

    Nguồn thông tin: http://tinmoi24.com/mot-so-bien-phap-doi-moi-phuong-phap-day-hoc/news-50-4-28f2f1f5fb79aed9a8a26a38c3f62679

    --- Bài cũ hơn ---

  • Biện Pháp Đổi Mới Phương Pháp Dạy Học Theo Hướng Tích Cực
  • Những Biện Pháp Hay Nhằm Duy Trì Sĩ Số Học Sinh
  • Skkn: Một Số Biện Pháp Duy Trì Sĩ Số Học Sinh Trong Công Tác Chủ Nhiệm
  • Một Số Biện Pháp Duy Trì Sĩ Số Học Sinh Ở Tiểu Học
  • Bài 4. Luyện Tập: Este Và Chất Béo
  • Biện Pháp Đổi Mới Phương Pháp Dạy Học Theo Hướng Tích Cực

    --- Bài mới hơn ---

  • Một Số Biện Pháp Đổi Mới Phương Pháp Dạy Học
  • Phương Pháp Dạy Học Tích Cực
  • Một Số Biện Pháp Giúp Học Sinh Học Tốt Môn Địa Lí Ở Tiểu Học
  • Khái Niệm Về Phương Pháp Dạy Học
  • Phương Pháp Dạy Học Tích Cực Là Gì? Dạy Như Thế Nào?
  • 1. Nội dung chương trình đổi mới phương pháp dạy học theo hướng tích cực

    Đổi mới phương pháp dạy học theo hướng tích cực chính là việc thực hiện các bước để chuyển chương trình học từ việc tiếp cận nội dung thành tiếp cận năng lực của học sinh. Điều này có nghĩa là, thay vì quan tâm đến việc học sinh học được gì, thì sẽ quan tâm đến việc học sinh sẽ vận dụng được những gì thông qua quá trình học tập.

    Trong quá trình dạy học, cần phải đảm bảo sử dụng đầy đủ và hiệu quả các thiết bị hỗ trợ dạy học theo quy định ở mức tối thiểu. Ngoài ra, có thể dùng thêm dụng cụ, đồ dùng dạy học tự làm nếu xét thấy thực sự cần thiết cho quá trình dạy học nhưng phải đảm bảo an toàn và phù hợp với học sinh. Đặc biệt, nên ứng dụng công nghệ thông tin vào quá trình dạy học.

    2. 4 đặc trưng cơ bản của đổi mới phương pháp dạy học, định hướng phát triển năng lực

    Đổi mới phương pháp dạy học theo hướng tích cực được thể hiện rõ ở 4 đặc trưng cơ bản sau:

      Quá trình dạy học được thực hiện bằng cách tổ chức nhiều hoạt động học tập, giúp học sinh chủ động khám phá kiến thức chưa biết, thay vì thụ động tiếp nạp những kiến thức có sẵn. Giáo viên là người trực tiếp tổ chức hoạt động học tập và hướng dẫn, chỉ đạo học sinh tìm tòi kiến thức mới, vận dụng kiến thức đã biết một cách sáng tạo để giải quyết tình huống trong học tập và thực tiễn,…

    • Rèn luyện cho học sinh cách khai thác kiến thức có ở sách giáo khoa và tài liệu học tập khác, rèn luyện cách tìm kiếm thông tin và suy luận để tìm ra kiến thức mới,… Đồng thời định hướng cho các em cách tư duy để từng bước hình thành và phát triển khả năng sáng tạo.
    • Chú trọng việc kết hợp giữa học tập cá thể và học tập hợp tác, tăng sự tương tác giữa giáo viên và học sinh, học sinh và học sinh. Từng học sinh có cơ hội thể hiện sự hiểu biết của mình, ghi nhận đóng góp của cá nhân khi cùng giải quyết nhiệm vụ học tập chung.
    • Đánh giá kết quả học tập của học sinh dựa theo mục tiêu của bài học trong suốt quá trình học tập bằng các câu hỏi và bài tập. Đặc biệt, cần hình thành và phát triển kỹ năng tự đánh giá và đánh giá lẫn nhau giữa học sinh.

    3. Các biện pháp đổi mới phương pháp dạy học

    3.1 Cải tiến phương pháp dạy truyền thống

    Đổi mới phương pháp dạy học theo hướng tích cực không đồng nghĩa với việc phải loại bỏ đi phương pháp dạy truyền thống như đàm thoại, dạy học thuyết trình hay luyện tập, mà điều cần làm chính là cải tiến chúng, để hạn chế các nhược điểm và nâng cao hiệu quả trong việc giảng dạy.

    Muốn phương pháp dạy học này mang lại hiệu quả, giáo viên cần phải nắm rõ yêu cầu và sử dụng thành thạo kỹ thuật ở khâu chuẩn bị cho đến việc giảng dạy trên lớp. Ngoài ra, cần nâng cao kỹ thuật đặt câu hỏi, cách xử lý các câu trả lời ở trong đàm thoại và kỹ thuật làm mẫu ở trong luyện tập.

    Bên cạnh việc cải tiến cũng nên kết hợp giữa dạy học truyền thống và phương pháp dạy mới, nhằm phát huy tính tích cực nhận thức của các em học sinh.

    3.2 Kết hợp nhiều phương pháp

    Để nâng cao hiệu quả học tập và tăng tính tích cực của học sinh, việc kết hợp nhiều phương pháp dạy học là biện pháp vô cùng cần thiết. Bên cạnh dạy học toàn lớp, giáo viên có thể kết hợp, sử dụng phương pháp dạy học cá nhân, dạy học nhóm.

    3.3 Dạy học giải quyết vấn đề

    3.4 Dạy học theo tình huống

    3.5 Dạy học định hướng hành động

    Là cách dạy học có sự kết hợp giữa hoạt động trí não và tay chân. Trong suốt thời gian học tập, học sinh sẽ tiến hành các nhiệm vụ học tập, hoàn thành sản phẩm dưới sự hỗ trợ của hoạt động tư duy và tay chân.

    3.6 Sử dụng công nghệ thông tin trong dạy học

    Đổi mới phương pháp dạy học theo hướng tích cực cần có sự hỗ trợ của công nghệ thông tin. Dưới sự hỗ trợ của màn hình trình chiếu, phần mềm dạy học sẽ làm cho bài giảng trở nên thu hút, sinh động, tăng được sự hứng thú của học sinh.

    3.7 Sử dụng các kỹ thuật dạy học tích cực

    Kỹ thuật dạy học chính là cách thức hành động của người trực tiếp giảng dạy và người học trong các tình huống thực hiện và điều khiển quá trình dạy học. Có rất nhiều kỹ thuật dạy học giúp phát huy tính tích cực của người học như “kỹ năng động não, tia chớp, bản đồ tư duy,…”

    3.8 Phát triển phương pháp dạy học theo đặc thù bộ môn

    Phương pháp dạy học theo đặc thù bộ môn sẽ được xây dựng dựa trên cơ sở lý luận dạy học bộ môn. Ví dụ, nếu là bộ môn khoa học tự nhiên, giáo viên có thể cho học sinh quan sát vật phẩm kỹ thuật, tiến hành làm mẫu các thao tác, phân tích sản phẩm, lắp ráp mô hình sản phẩm,…

    3.9 Hình thành thói quen học tích cực cho học sinh

    Hình thành thói quen học tích cực có tác dụng rất lớn trong việc phát huy tính tích cực và sáng tạo của học sinh. Với sự đa dạng về các phương pháp nhận thức như thu thập, xử lý, phân tích thông tin, phương pháp làm việc nhóm,…

    4. Đổi mới hình thức kiểm tra và đánh giá

    • Chỉ đạo, tổ chức nghiêm túc, theo đúng quy chế ở khâu ra đề, khâu coi thi, chấm thi. Đồng thời đảm bảo công bằng, trung thực và khách quan trong việc đánh giá năng lực của học sinh. Đổi mới kiểm tra đánh giá theo hướng tích cực cũng cần phải chú trọng tới phẩm chất và năng lực của học sinh.
    • Việc đánh giá học sinh phải theo sát toàn bộ quá trình học tập. Thực hiện đánh giá ngay trên lớp, đánh giá thông qua nhận xét hay hồ sơ. Đặc biệt nên tăng cường đánh giá học sinh thông qua sản phẩm thực hiện dự án, các bài thuyết trình. Cần kết hợp kết quả đánh giá học sinh trong quá trình học tập và tổng kết cuối kỳ, cuối năm.
    • Các hình thức sử dụng để kiểm tra và đánh giá cần phải hướng tới mục tiêu phát triển năng lực của học sinh. Quá trình đánh giá là cách để nắm được học sinh đã học được cái gì, học như thế nào và vận dụng ra sao. Kết quả của việc đánh giá nên được sử dụng để giúp đỡ học sinh cải thiện về phương pháp học tập, động viên học sinh cố gắng.
      Cần phải kết hợp hợp lý hình thức thi trắc nghiệm và tự luận. Đảm bảo thực hiện nghiêm túc trong việc ra đề thi, câu hỏi trắc nghiệm một cách khách quan, đưa các câu hỏi kiểm tra tự luận ở trong các bài kiểm tra và các câu hỏi, bài tập nhằm phát huy năng lực của học sinh cho thư viện trường. Tạo thêm nguồn tài liệu học mở ở trên website chính thức của bộ GD, sở GD, phòng GD-ĐT và các trường học.

    5. Khó khăn, thách thức trong đổi mới phương pháp dạy học tích cực

    Đổi mới phương pháp dạy học theo hướng tích cực hiện nay là việc làm vô cùng cần thiết, tuy nhiên vẫn gặp phải một số khó khăn và thách thức:

    • Nhận thức của một số ít giáo viên và cán bộ quản lý về sự cần thiết của việc phải đổi mới phương pháp dạy học, đổi mới kiểm tra đánh giá không cao.
    • Nghiên cứu và vận dụng các lý luận của phương pháp dạy học và kiểm tra đánh giá chưa có sự đồng bộ và hiệu quả.
    • Nguồn lực bao gồm cơ sở vật chất, trang thiết bị dạy học, công nghệ thông tin, truyền thông cho việc đổi mới phương pháp dạy học vẫn còn thiếu.

    6. Thầy cô, nhà trường cần làm gì để thay đổi phương pháp dạy học

    6.1 Về phía thầy cô

      Giáo viên phải có kiến thức đa dạng: Giáo viên cần có kiến thức chuyên môn và kiến thức sư phạm về các đề tài thực hiện giảng dạy.

    • Giáo viên phải xác định được những vấn đề cần đổi mới: Phải xác định mục tiêu, nội dung, phương tiện và hình thức tổ chức, đánh giá.
    • Giáo viên cần lập kế hoạch và chuẩn bị môi trường lớp học: Lập kế hoạch về thời gian và đảm bảo sự tham gia của cả lớp. Cung cấp các đầu vào hoặc mô hình để phổ biến kiến thức mới.
    • Giáo viên phải giỏi kỹ năng truyền đạt kiến thức: Nắm rõ yêu cầu của giáo dục, nắm rõ kiến thức và kỹ năng để truyền đạt nội dung cho học sinh.
    • Giáo viên phải chủ động và có sáng kiến, giúp học sinh tự học, tự vận dụng, hợp tác chia sẻ, giúp việc học tập hiệu quả hơn.

    6.2 Về phía nhà trường

      Việc làm cụ thể của Ban giám hiệu và cán bộ quản lý:

      • Chuẩn bị phương tiện hỗ trợ giáo viên trong việc đổi mới.
      • Hướng dẫn giáo viên trong việc đổi mới giáo dục.
      • Lấy ý kiến về chất lượng giảng dạy từ giáo viên và học sinh.
      • Khen thưởng giáo viên có thành tích tốt trong thực hiện phương pháp dạy học đổi mới.
      • Khai thác và sử dụng CNTT vào hoạt động dạy học.
      • Đảm bảo cung cấp thiết bị dạy học cho giáo viên đầy đủ khi cần.
    • Tổ chức các chuyên đề chuyên môn:
      • Đảm bảo các bộ môn đều tổ chức theo chuyên đề.
      • Chuyên đề được xây dựng chu đáo, hiệu quả bởi giáo viên đảm nhiệm công tác giảng dạy.
    • Tổ chức tốt giờ thao giảng, dự giờ:
      • Tổ chức giờ thao giảng theo định kỳ.
      • Tổ chức dự giờ thăm lớp một cách thường xuyên.
    • Đổi mới sinh hoạt chuyên môn: Được thực hiện bởi tổ chuyên môn và chú trọng vào việc lập kế hoạch, nghiên cứu, tập trung… để mang lại hiệu quả.
    • Đổi mới đánh giá: Đổi mới đánh giá giúp phát triển năng lực học tập, khuyến khích tư duy sáng tạo và giảm áp lực về thành tích cho học sinh.
    • Sơ kết tổng kết đổi mới phương pháp dạy học theo hướng tích cực:

    Đổi mới phương pháp dạy học theo hướng tích cực là việc làm cần thiết trong nền giáo dục hiện nay. Và nó không phải là việc làm của một cá nhân mà của cả một tập thể. Hy vọng qua bài viết này, quý thầy cô đã hình dung được về nội dung, hình thức của đổi mới phương pháp giáo dục tích cực, từ đó làm đúng vai trò, nhiệm vụ của mình để quá trình đổi mới đạt được hiệu quả cao.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Những Biện Pháp Hay Nhằm Duy Trì Sĩ Số Học Sinh
  • Skkn: Một Số Biện Pháp Duy Trì Sĩ Số Học Sinh Trong Công Tác Chủ Nhiệm
  • Một Số Biện Pháp Duy Trì Sĩ Số Học Sinh Ở Tiểu Học
  • Bài 4. Luyện Tập: Este Và Chất Béo
  • Bài Tập Trắc Nghiệm Chương Este Bai Tap Trac Nghiem Chuyen De Este Docx
  • Phát Triển Văn Hóa Đọc Cho Học Sinh Thông Qua Việc Đổi Mới Hoạt Động Tổ Chức Dạy Học Theo Định Hướng Phát Triển Năng Lực.

    --- Bài mới hơn ---

  • Xây Dựng Văn Hóa Đọc Cho Học Sinh Tiểu Học
  • Xây Dựng Văn Hóa Đọc Cho Học Sinh Trường Tiểu Học
  • Cần Thiết Xây Dựng Văn Hóa Đọc Trong Các Trường Tiểu Học
  • Phát Triển Văn Hóa Đọc Trong Trường Học
  • Các Phương Thức Quản Lý Giảm Thiểu Rủi Ro Do Tín Dụng
  • Nghị quyết số 29-NQ/TW ngày 4/11/2013 của Đảng về đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo chỉ rõ “Tập trung dạy cách học, cách nghĩ, khuyến khích tự học, tạo cơ sở để người học tự cập nhật và đổi mới tri thức, kỹ năng, phát triển năng lực”. Dạy cách đọc sách là một cách thức dạy học sinh tự học, tự phát huy tiềm năng, tự phát triển toàn diện theo sở thích, nhu cầu của mỗi cá nhân theo định hướng phát triển năng lực người học là giúp học sinh phát triển năng lực tự học, biết thu thập và xử lý thông tin từ các nguồn khác nhau và ngày càng đa dạng, phong phú để có năng lực học tập suốt đời. Để phát triển năng lực tự học cho học sinh theo định hướng đổi mới đúng theo chỉ đạo của ngành, chúng tôi thiết nghĩ, giải pháp cho văn hóa đọc, xây dựng và phát triển văn hóa đọc phải bắt đầu từ các nhà trường, đặc biệt là các trường Tiểu học. Từ kinh nghiệm chỉ đạo hoạt động chuyên môn ở đơn vị công tác, tôi xin mạnh dạn trao đổi “Một vài biện pháp góp phần phát triển văn hóa đọc cho học sinh thông qua việc đổi mới hoạt động tổ chức dạy học theo định hướng phát triển năng lực cho người học ở trườngTiểu học”

    1. Rèn luyện thói quen đọc Sách giáo khoa nhằm hình thành và phát triển năng lực tự học cho học sinh.

    Sách giáo khoa (SGK) là công cụ quan trọng không thể thiếu được trong trường học vì đó là tài liệu chính thống do Bộ GD&ĐT biên soạn vừa là cơ sở tạo nên thống nhất trong cách phối hợp giữa giáo viên và học sinh. Hơn nữa SGK được xem là người thầy thứ hai, sau người thầy trên lớp giúp học sinh tiếp cận, chiếm lĩnh tri thức. Một trong những tác động lớn nhất tạo dần thói quen đọc sách đó là sử dụng SGK để giúp học sinh tự học, đây chính là phương pháp giảng dạy theo định hướng đổi mới giáo dục hiện nay. Nhận thức được tầm quan trọng của việc sử dụng SGK trong việc hình thành và phát triển năng lực tự học cho học sinh, đơn vị chúng tôi đã chỉ đạo giáo viên thực hiện tốt các việc sau:

    1.1. Hướng dẫn học sinh cách đọc SGK chuẩn bị bài trước khi lên lớp

    Giáo viên phải giúp học sinh thấy được sự khác biệt giữa việc có chuẩn bị đọc bài trước trong SGK theo yêu cầu của GV khi học tập trên lớp. Một trong những lý do quan trọng khiến học sinh không chuẩn bị bài trước SGK ở nhà theo yêu cầu của GV là các em không thấy sự khác biệt giữa việc có chuẩn bị và không chuẩn bị trước ở nhà theo dặn dò của GV. Cứ như thế, từ bài này qua bài khác, từ môn này qua môn khác, lâu dần thành thói quan xấu: từ chỗ đọc chiếu lệ lúc đầu, dần dần các em không buồn đọc nữa. Sở dĩ như thế là do giáo viên khi lên lớp không có biện pháp kiểm tra thường xuyên, đúng mức, hợp lý đối với yêu cầu đọc bài trước ở nhà. Để khắc phục thực trạng này, tùy tình hình thực tế và trình độ học sinh từng lớp học, người giáo viên phải thường xuyên có ý thức kiểm tra việc đọc SGK, chuẩn bị bài học trước ở nhà của học sinh bằng các biện pháp sau:

    – Không để học sinh mở SGK ngay từ đầu tiết học mà chỉ mở ra theo yêu cầu của giáo viên

    – Đặt những câu hỏi để học sinh nêu cảm nghĩ hay suy nghĩ của các em về nội dung hay vấn đề mà giáo viên yêu cầu đọc trước trong SGK.

    – Trước khi giảng bài mới, giáo viên yêu cầu học sinh nêu những vấn đề mà các em cho là hay nhất, mới nhất mà các em thu thập được sau khi đọc SGK ở nhà theo yêu cầu của GV trước đó. Phần này GV nên có nhận xét đánh giá động viên vì đây cách đọc tích cực cần khuyến khích.

    – Trước khi giảng bài mới, giáo viên yêu cầu học sinh đặt câu hỏi (có thể là điều mà các em muốn biết hoặc muốn được giải thích sau khi đọc) và GV dùng câu hỏi này để yêu cầu học sinh trên lớp tham gia trả lời. Sự tham gia trả lời của các em vừa là tích cực hóa hoạt động của học sinh vừa giúp cho giáo viên theo dõi một cách giáp tiếp sự chuẩn bị đọc bài trước ở nhà của học sinh.

    – Giáo viên yêu cầu một vài học sinh trình bày trước lớp một cách tóm tắt về nội dung đã thu hoach được sau khi đọc trong SGK theo yêu cầu của GV.

    1.2. Hướng dẫn học sinh cách đọc SGK trên lớp học, biết cách đọc sao cho vừa tiết kiệm được thời gian vừa đạt hiệu quả.

    Trên thực tế, phần lớn học sinh chưa hiểu hết ý nghĩa của từ “đọc” SGK. Đối với các em đọc chỉ đơn thuần đưa mắt xem qua các câu chữ đôi khi kèm theo phát âm và khi xem đến dòng chữ cuối cùng trong phần có nhiệm vụ đọc thì xem như đã hoàn thành nhiệm vụ. Còn đối với kênh hình thì các em có thể không xem hoặc có xem thì chỉ nhìn lướt qua chứ không có sự nghiền ngẫm đối chiếu song hành với bài học (nhất là bản đồ Lịch sử; Địa lý lớp 4,5, hình ảnh trong sách Tự nhiên xã hội lớp 1,2,3; Khoa học lớp 4,5; sách Tiếng Việt, Toán…được đưa vào SGK nhằm minh họa hay cụ thể hóa bài học). Kết quả là học sinh chỉ biết được cái vỏ của kiến thức mà chưa thấy được mối liên hệ bên trong của các kiến thức cần học.

    Hướng dẫn học sinh sử dụng SGK là một nhiệm vụ quan trọng của giáo viên. Học sinh biết cách đọc (đọc có mục đích, có định hướng), sử dụng SGK hợp lý là góp phần phát huy tính chủ động học tập, tính tích cực của tư duy từ đó tạo được thói quan tự học cho học sinh theo yêu cầu đổi mới giáo dục.

    2. Rèn luyện cho học sinh thói quen đọc sách, tận dụng các nguồn thông tin ngoài sách giáo khoa, nhất là thông tin từ thư viện nhà trường để hỗ trợ cho việc học tập có hiệu quả.

    Đọc sách là nhu cầu của tất cả mọi người là nhu cầu cần thiết đối với mỗi học sinh, sách không chỉ giúp các em nâng cao nhận thức, hiểu biết về kho tàng tri thức của nhân loại mà còn hình thành ở các em những kỹ năng cần thiết cho tương lai. Đối với các em học sinh tiểu học, ở giai đoạn đang hình thành thói quen, nhân cách thì việc đọc sách lại càng có một ý nghĩa quan trọng. Rèn luyện thói quen đọc sách có thể giúp cho việc học của học sinh có ý nghĩa và dễ dàng hơn. Bởi vậy, mỗi giáo viên phải luôn có ý thức phát triển văn hóa đọc của học sinh bằng cách trong mỗi bài giảng của mình thì phải chú ý đến việc yêu cầu các em phải đọc sách, đến các buổi học sau thì phải kiểm tra xem các em đã đọc sách như thế nào; thậm chí tạo ra các buổi tranh luận về sách đối với các em, tạo ra không khi sôi nổi. Quan trọng nhất là giáo dục cho các em kỹ năng đọc, bởi vì thà đọc ít mà tốt, còn hơn là đọc nhiều mà không hiểu.

    Để nâng cao chất lượng văn hóa đọc các thầy cô giáo và cán bộ thư viện cần hướng dẫn học sinh cách đọc sách sao cho khoa học và hiệu quả, các kỹ năng đọc sách cơ bản cũng như định hướng cho học sinh cách chọn lựa các đầu sách hay. Để hình thành phương pháp đọc sách, bước đầu hướng dẫn học sinh áp dụng quy trình sau đây:

    Bước 1: Xác định mục đích đọc sách.

    Mục đích đọc sách sẽ chi phối toàn bộ quá trình đọc sách. Xác định được mục đích đọc sách sẽ giúp học sinh tránh được đọc tràn lan, tốn công sức và thời gian. Mục đích đọc còn giúp các em có cách đọc hợp lí, phù hợp với nhiệm vụ và thời gian có thể dành cho đọc sách. Xác định mục đích đọc sách là trả lời câu hỏi: “Đọc để làm gì?”. Từ đó mới trả lời được câu hỏi: “Đọc sách gì, chỗ nào, và đọc như thế nào?”.

    Bước 2: Tìm hiểu địa chỉ cuốn sách.

    Hướng dẫn học sinh đọc hai trang đầu và trang cuối của cuốn sách để biết: Tên cuốn sách; Tên tác giả; Tên nhà xuất bản; Năm xuất bản; Lần xuất bản.

    Những thông tin này còn rất tiện lợi khi học sinh tìm sách trong thư viện hoặc trên mạng Internet. Học sinh sẽ cung cấp những thông tin về quyển sách cần tìm cho người thủ thư, và họ sẽ giúp các em tìm quyển sách đó một cách dễ dàng.

    Bước 4: Xem lời giới thiệu, lời tựa, lời nói đầu.

    Hướng dẫn các em đọc lời giới thiệu hay lời tựa để biết cuốn sách đề cập đến vấn đề gì, đối tượng nào sử dụng cuốn sách có ích hơn cả và phương pháp đọc có hiệu quả.

    Lời nói đầu do tác giả cuốn sách viết. Qua lời nói đầu, người đọc dễ dàng hiểu được ý đồ của tác giả, hình dung được một cách khái quát vấn đề cơ bản được đề cập và tác dụng; mục đích của cuốn sách mà tác giả mong muốn; biết vấn đề quan trọng nhất cuốn sách sẽ trình bày. Đôi khi, qua lời mở đầu, chúng ta còn thu lượm được cả lời khuyên của tác giả nên tìm hiểu và nghiên cứu cuốn sách như thế nào.

    Bước 5: Xem lời kết luận và tóm tắt ở cuối sách.

    Mục đích của việc xem lời kết luận và tóm tắt của cuốn sách là để thấy rõ nội dung cô đọng nhất, những kết luận chính và sự khẳng định của tác giả đối với những vấn đề đã trình bày.

    Bước 6: Đọc sách (đọc một vài đoạn hoặc đọc đi sâu) tùy vào nhu cầu tìm hiểu của mỗi cá nhân.

    Sau khi đã có được thông tin về nội dung và mục đích cuốn sách, người đọc sẽ trực tiếp tìm hiểu vào nội dung bằng cách đọc qua một số đoạn, phát hiện những đoạn lí thú, có giá trị. Nhờ đọc qua một vài đoạn như vậy, những nhận định về nội dung cuốn sách sẽ dần được chính xác hoá, tạo điều kiện cho bước đọc sau. Để lĩnh hội được những tri thức cần thiết, đạt được mục đích đọc sách, bạn cần phải đi sâu nghiên cứu cuốn sách.

    Đồng hành với việc hướng dẫn học sinh có phương pháp đọc sách, với mỗi bài học giáo viên cần giới thiệu cho học sinh những tài liệu cần đọc hiện có trên thư viện, trên mạng Interet, những tài liệu bổ trợ, nâng cao mà các em cần đọc. Giúp học sinh nhận thức được khi đứng trước một cuốn sách hay cần phải đọc như thế nào cho hiệu quả, cách sắp xếp sách khoa học sau khi đọc, cách tóm tắt nội dung cuốn sách và ghi lại những tri thức cần thiết trong sách.

    Giáo viên cần hướng dẫn học sinh bất kể sử dụng sách tham khảo với mục đích gì, đều cần phải tìm ra nội dung trọng điểm ở bên trong, nếu không chỉ thấy đó là những kiến thức lẫn lộn, phức tạp, không có tác dụng gì. Sau khi tìm ra trọng điểm, hướng dẫn học sinh có thể gạch chân hoặc làm kí hiệu, chỗ không hiểu lại dùng một loại bút màu khác để chú ý, đồng thời hỏi thêm giáo viên.

    Sử dụng bút màu để đánh dấu những chỗ khó hiểu, chỗ trọng điểm, lần sau, khi ôn tập nhìn một cái là các em sẽ thấy rõ ràng ngay, tiết kiệm rất nhiều thời gian. Sách tham khảo, nếu ta chỉ đọc lướt một lần, nội dung trong sách sẽ không thể đọng lại trong đầu, do đó khi đọc sách tham khảo nhất định phải chuẩn bị một quyển sổ tay bổ trợ ghi nhớ ghi lại những điều cần chú ý, để giúp cho việc ghi nhớ sau này.

    Thực hiện theo tinh thần “chuyển giao nhiệm vụ học tập cho mỗi học sinh”, trên cơ sở rà soát và đối chiếu với nội dung chương trình các bộ môn và hoạt động giáo dục, các giáo viên đã hướng dẫn học sinh cách khai thác nguồn tài nguyên của thư viện; từ đó hướng dẫn học sinh kết nối và bổ sung giữa nguồn tài nguyên trong thư viện với nội dung chương trình môn học, thúc đẩy ý thức tự giác đọc sách, hình thành thói quen đọc sách để giải quyết nhiệm vụ học tập.

    Thực tiễn cho thấy, khi được hướng dẫn phương pháp đọc sách và kĩ năng lựa chọn tài liệu phục vụ học tập, lúc đầu các em còn bỡ ngỡ nhưng dần dần dưới sự hướng dẫn của giáo viên và tổ công tác viên thư viện đa số học sinh đã rèn được thói quen đọc sách có mục đích, có định hướng. Qua đó, giúp học sinh phát triển năng lực tự học, biết thu thập và xử lý thông tin từ các nguồn khác nhau và ngày càng đa dạng, phong phú; hình thành thói quen đọc,góp phần hình thành và phát triển văn hóa đọc trong nhà trường và cộng đồng; đồng thời khuyến khích học sinh tìm hiểu, thực hành vận dụng kiến thức, kĩ năng vào thực tiễn.

    Phaghe đã từng nói “Nghệ thuật đọc sách là nghệ thuật tư duy với ít nhiều sự giúp đỡ của người khác… “. Đúng vậy, xây dựng văn hóa đọc sách cho học sinh trong bối cảnh hiện nay là hết sức cần thiết. Để giúp học sinh phát triển được văn hóa đọc lên tầm nghệ thuật của đọc sách đòi hỏi sự vào cuộc một cách đồng bộ của nhà trường, gia đình và xã hội, trong đó vai trò chủ đạo và quan trọng nhất chính là các thầy giáo, cô giáo – người kĩ sư tâm hồn, người thắp lên những ngọn nến ước mơ của học sinh bắt đầu từ những trang sách. Với ý nghĩa như vậy, hi vọng rằng nội dung trong bài viết nhỏ này có thể giúp được các CBQL, các thầy cô giáo, các nhân viên thủ thư ở các nhà trường bổ sung thêm một ít kinh nghiệm nhỏ vào hành trang xây dựng và phát triển văn hóa đọc cho học sinh ở các trường Tiểu học. .

    Trần Thị Kiều Liên Trường Tiểu học Sơn Tây- Huyện Hương Sơn – Tỉnh Hà Tĩnh

    Trần Thị Kiều Liên @ 15:41 25/10/2019

    Số lượt xem: 1299

    --- Bài cũ hơn ---

  • Phát Triển Văn Hóa Đọc Cho Học Sinh Tiểu Học Trên Địa Bàn Thành Phố Hải Dương
  • Tăng Cường Các Biện Pháp Đấu Tranh Phòng, Chống Tội Phạm Trong Ngành Ngân Hàng
  • Nghị Quyết Số 63 Ngày 27/11/2013 Của Quốc Hội Về Tăng Cường Các Biện Pháp Đấu Tranh Phòng, Chống Tội Phạm
  • Niềm Tin Lớn Vào Quyết Tâm Và Các Biện Pháp Đấu Tranh Phòng, Chống Tội Phạm Của Lực Lượng Công An
  • Nghị Quyết 63/2013/qh13 Tăng Cường Biện Pháp Đấu Tranh Phòng Chống Tội Phạm Do Quốc Hội Ban Hành
  • Phát Triển Văn Hóa Đọc Thông Qua Đổi Mới Tổ Chức Hoạt Động Dạy Học Theo Định Hướng Phát Triển Năng Lực Người Học

    --- Bài mới hơn ---

  • Một Vài Giải Pháp Giúp Nâng Cao Văn Hoá Đọc Của Sinh Viên Saigonact
  • Đề Thi Thử Thpt Lần 3 Môn Văn
  • Xây Dựng Và Phát Triển Văn Hóa, Con Người Vì Sự Phát Triển Bền Vững Ở Lai Châu
  • Đề Tài Giải Pháp Phát Triển Kinh Tế Văn Hóa Xã Hội
  • Các Giải Pháp Phát Triển Văn Hoá
  • 1. Thông qua đổi mới hình thức tổ chức và phương pháp dạy học theo định hướng phát triển năng lực người học

    1) Xây dựng kế hoạch hướng dẫn học sinh phương pháp đọc sách nhằm phát riển chuyên môn cũng như đọc sách, báo nói chung (kĩ thuật đọc hiệu quả, cách duy trì hứng thú đọc, cách sử dụng kết quả đọc, cách lập thư mục tài liệu tham khảo,…). Dạy cách đọc sách là một cách thức dạy học sinh tự học, tự phát huy tiềm năng, tự phát triển toàn diện theo sở thích, nhu cầu của mỗi cá nhân; vì vậy cần phải mở các lớp giáo dục kĩ năng, phương pháp đọc, phương pháp thu thập và xử lí thông tin cho học sinh. Ví dụ: ở lứa tuổi mầm non, học sinh có thể được nghe, rồi phụ huynh hướng dẫn cách xem truyện tranh để hiểu, để nhớ, để kể lại được chuyện; nhưng khi vào Tiểu học, học sinh cần được giáo viên hướng dẫn cách đọc sách, báo, để hỗ trợ việc học… Ở mức cao hơn, học sinh cần được hướng dẫn cách đọc từng loại sách, báo: cách đọc sách lịch sử khác với cách đọc sách văn học, cũng khác với cách đọc sách toán học,… Và ở mức cao hơn nữa: đọc thơ khác với đọc truyện, đọc văn miêu tả khác với văn kể chuyện, khác với văn thuyết minh,…

    2) Theo tinh thần “chuyển giao nhiệm vụ học tập cho mỗi học sinh”, thực hiện đổi mới yêu cầu chuẩn bị bài học của học sinh thông qua phiếu giao nhiệm vụ học tập để học sinh chủ động khai thác thông tin từ việc đọc sách giáo khoa và các loại sách báo tham khảo, bổ sung hoặc thay thế việc đơn thuần chỉ yêu cầu trả lời các câu hỏi trong sách giáo khoa. Ngoài việc tổ chức cho học sinh thực hiện các nhiệm vụ học tập ở trên lớp, cần coi trọng giao nhiệm vụ và hướng dẫn học sinh học tập ở nhà theo hướng tăng cường khai thác kiến thức, dữ liệu/ngữ liệu từ các nguồn sách báo, tài liệu phù hợp với chương trình môn học, lớp học và cấp học. Ví dụ: ứng với từng chương, từng phần kiến thức trong chương trình cần đọc loại sách báo gì, ở mức độ nào để củng cố; mức độ nào để mở rộng; mức độ nào để nâng cao,…

    6) Để đáp ứng “nhu cầu phát triển và phát huy tiềm năng sáng tạo của mỗi cá nhân”, đẩy mạnh việc hình thành và tổ chức hiệu quả các loại hình sinh hoạt câu lạc bộ “Em yêu khoa học” và xây dựng cũng như sử dụng hiệu quả các tủ sách chuyên đề như tủ sách “STEM”, “Lịch sử và văn hóa”, “Vật lí vui”, “Thường thức pháp luật”, “Toán học và tuổi trẻ”, “Văn học và tuổi trẻ”,… thu hút học sinh tham gia thuyết trình, báo cáo, chia sẻ kết quả nghiên cứu.

    2) Thúc đẩy hoạt động đọc của học sinh thông qua đổi mới cách thức kiểm tra đánh giá: khuyến khích học sinh đọc sách báo mở rộng để cập nhật thông tin trong hồ sơ học tập, vở học tập; qua việc học sinh báo cáo kết quả thực hiện một dự án học tập, nghiên cứu khoa học, kĩ thuật, báo cáo kết quả thực hành, thí nghiệm; đánh giá qua bài thuyết trình (bài viết, bài trình chiếu, video clip…) về kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập; qua tham gia Cuộc thi nghiên cứu khoa học kĩ thuật theo Công văn số 3162/BGDĐT-GDTrH ngày 24/6/2015 của Bộ GDĐT và Cuộc thi vận dụng kiến thức liên môn để giải quyết các vấn đề thực tiễn dành cho học sinh trung học theo Công văn số 3790/BGDĐT-GDTrH ngày 29/7/2015.

    3) Tích cực tổ chức hoạt động đề xuất và lựa chọn, hoàn thiện các câu hỏi, bài tập kiểm tra theo định hướng phát triển năng lực để bổ sung cho thư viện câu hỏi của trường. Tăng cường xây dựng nguồn học liệu mở (thư viện học liệu) về câu hỏi, bài tập, đề thi, kế hoạch bài học, tài liệu tham khảo có chất lượng trên website của Bộ (tại địa chỉ http://truonghocketnoi.edu.vn), của sở/phòng GDĐT và các trường học.

    Tăng cường đánh giá sự vận dụng kiến thức trong chương trình giáo dục phổ thông vào thực tiễn đời sống; tiếp tục mở rộng qui mô và mức độ thường xuyên gắn kết yêu cầu và phạm vi vấn đề kiểm tra đánh giá kết quả học tập của học sinh theo chương trình giáo dục phổ thông với những vấn đề thời sự của quê hương đất nước và quốc tế thể hiện qua sự cập nhật thông tin khai thác, tổng hợp từ nhiều nguồn tài liệu, sách báo ngoài chương trình khi xây dựng đề thi, kiểm tra theo ma trận. Ví dụ: yêu cầu học sinh trình bày thái độ trước sự kiện Trung Quốc đặt giàn khoan HD981 trái phép, vi phạm chủ quyền của nước ta (Đề thi tốt nghiệp Trung học phổ thông năm 2014); yêu cầu học sinh thể hiện tình cảm của mình đối với người lính đảo qua một đoạn thơ của Trần Đăng Khoa (Đề thi Trung học phổ thông quốc gia năm 2022),…

    Mortimer J.Adler – tác giả của tác phẩm kinh điển về đọc sách thông minh đã từng khẳng định: “Đọc tốt, hay đọc tích cực, không chỉ tốt cho bản thân việc đọc, cũng không chỉ là một phương tiện giúp ta tiến bộ trong công việc hay nghề nghiệp. Nó còn giúp ta giữ cho trí óc sống và phát triển”.

    Nghị quyết số 29-NQ/TW ngày 4/11/2013 của Đảng về đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo đã nêu quan điểm: “Tập trung dạy cách học, cách nghĩ, khuyến khích tự học, tạo cơ sở để người học tự cập nhật và đổi mới tri thức, kỹ năng, phát triển năng lực”. Theo đó, việc đổi mới hình thức hình thức tổ chức và phương pháp dạy học, kiểm tra đánh giá theo định hướng phát triển năng lực người học có ý nghĩa thiết thực góp phần phát triển văn hóa đọc trong nhà trường đồng thời giúp học sinh rèn luyện năng lực tự học và học tập suốt đời.

    Tài liệu tham khảo

    1. Hồ Chí Minh, Về vấn đề giáo dục, Nxb Giáo dục, 1990.

    2. Nguyễn Cảnh Toàn (chủ biên) (1997), Quá trình dạy – tự học, Nxb Giáo dục.

    3. Richard Paul, Linda Elder (2015), Cẩm nang tư duy đọc, Nxb Tổng hợp Thành phố Hồ Chí Minh.

    4. Mortimer J.Adler, Charles Van Doren (2015), Phương pháp đọc sách hiệu quả, Nxb Đại học Kinh tế Quốc dân.

    5. Bộ Giáo dục và Đào tạo (2015): Kỉ yếu Hội thảo “Phát triển văn hoá đọc trong nhà trường và cộng đồng“.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Để Phát Triển Văn Hóa Và Con Người Việt Nam Đáp Ứng Yêu Cầu Phát Triển Bền Vững Đất Nước
  • Nghị Quyết Về Xây Dựng Và Phát Triển Văn Hóa, Con Người Việt Nam Đáp Ứng Yêu Cầu Phát Triển Bền Vững Đất Nước
  • Xây Dựng Và Phát Triển Văn Hóa, Con Người Việt Nam Đáp Ứng Yêu Cầu Phát Triển Bền Vững
  • Tọa Đàm Các Giải Pháp Phát Triển Văn Hóa, Con Người Việt Nam
  • Phát Triển Văn Hóa Và Con Người Việt Nam Đáp Ứng Yêu Cầu Phát Triển Bền Vững Đất Nước
  • Skkn Một Số Giải Pháp Trong Dạy Học Môn Sinh Giúp Phát Triển Năng Lực Cho Học Sinh

    --- Bài mới hơn ---

  • Sáng Kiến Kinh Nghiệm Phương Pháp Nâng Cao Chất Lượng Giảng Dạy Các Bài Thực Hành Trong Chương Trình Sinh Học 8
  • Một Số Biện Pháp Nâng Cao Chất Lượng Bồi Dưỡng Học Sinh Giỏi Môn Sinh Học Trường Trung Học Cơ Sở
  • Giải Pháp Nâng Cao Chất Lượng Đại Trà Môn Hóa Học
  • Tham Luận Giải Pháp Nâng Cao Chất Lượng Học Tập Của Học Sinh
  • Thầy Cô Cần Làm Gì Để Thay Đổi Phương Pháp Dạy Học
  • THPT Dầu Giây

    GV: Bùi Thị Thúy Lam

    THPT Dầu Giây

    GV: Bùi Thị Thúy Lam

    II.CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN

    1.Một số quan điểm đổi mới giáo dục THPT

    1.1. Luật Giáo dục số 38/2005/QH11, Điều 28: “Phương pháp giáo dục phổ

    thông phải phát huy tính tích cực, tự giác, chủ động sáng tạo của học sinh; phù hợp

    với đặc điểm của từng lớp học, môn học, bồi dưỡng phương pháp tự học, khả năng

    làm việc theo nhóm, rèn luyện kỹ năng vận dụng kiến thức vào thực tiễn, tác động

    đến tình cảm, đem lại niềm vui, hứng thú học tập cho học sinh”,

    1.3. Chiến lược phát triển giáo dục giai đoạn 2011-2020 ban hành kèm theo

    quyết định 711/QĐ-TTg ngày 13/6/2012 của Thủ tướng Chính phủ:

    “Tiếp tục đổi mới phương pháp dạy học và đánh giá kết quả học tập, rèn luyện

    theo hướng phát huy tính tích cực, tự giác, chủ động, sáng tạo và năng lực tự học

    của người học”,

    2.2. Chương trình định hướng năng lực

    2.2.1. Khái niệm năng lực

    Năng lực là khả năng vận dụng những kiến thức, kinh nghiệm, kỹ năng, thái độ và

    hứng thú để hành động một cách phù hợp và có hiệu quả trong các tình huống đa

    dạng của cuộc sống

    Năng lực là khả năng làm chủ những hệ thống kiến thức , kỹ năng , thái độ kết nối

    chúng một cách hợp lý vào thực hiện nhiệm vụ hoặc giải quyết vấn đề đặt ra của

    cuộc sống,[1,45]

    2.2.2. Các năng lực chung và năng lực chuyên biệt

    2.2.2.1. Các năng lực chung

    – Năng lực tự học

    – Năng lực giải quyết vấn đề

    – Năng lực tư duy sáng tạo

    – Năng lực tự quản lý

    – Năng lực giao tiếp

    – Năng lực hợp tác

    – Năng lực sử dụng công nghệ thông tin

    – Năng lực sử dụng ngôn ngữ

    2

    THPT Dầu Giây

    GV: Bùi Thị Thúy Lam

    3

    THPT Dầu Giây

    GV: Bùi Thị Thúy Lam

    THPT Dầu Giây

    GV: Bùi Thị Thúy Lam

    học. Công nghệ thông tin là phương tiện giúp giáo viên và học sinh tra cứu thông

    tin và còn là công cụ hỗ trợ cho các em trong hoạt động nhóm, trong vai trò là báo

    cáo viên.

    1.4.Thiết kế giáo án đổi mới phương pháp dạy học theo hướng phát triển năng

    lực cho học sinh

    Đây là 2 ví dụ minh họa cho việc đổi mới phương pháp dạy học theo hướng phát

    triển năng lực cho học sinh

    Ví dụ 1:

    Bài 24 Thực hành: Lên men Êtilic và Lactic

    Nội dung bài nằm trong chuyên đề “Dinh dưỡng, chuyển hóa vật chất và năng

    lượng ở vi sinh vật” thực hiện trong 3 tiết chính khóa và 2 tiết ở nhà

    Lập kế hoạch thực hiện

    -Tên dự án: Lên men Êtilic và Lactic

    -Mục tiêu:

    Kiến thức:

    Tóm tắt quá trình lên men Êtilic, Lactic bằng sơ đồ

    Giải thích nguyên tắc và hiện tượng xảy ra trong quá trình lên men

    Kĩ năng:

    Thu thập và xử lí thông tin

    Làm việc nhóm

    Viết báo cáo

    Trình bày trước đám đông

    Vận dụng kiến thức vào thực tiễn

    Thái độ:

    Tự giác, có trách nhiệm trước nhóm

    Hứng thú khi tự làm ra sản phẩm

    Trung thực khi thực hiện và nhận xét, đánh giá

    – Điều kiện thực hiện dự án

    + Nguyên liệu: Sữa đặc, sữa chua, hũ nhựa, nếp, nấm men rượu, thịt nạt xay,tỏi,

    cải dưa, đường, muối..

    + Máy tính, máy chiếu

    – Địa điểm thực hiện dự án

    + Tiến hành công việc ở nhà theo nhóm. Viết báo cáo

    + Trình bày sản phẩm, trình chiếu và báo cáo tại lớp

    – Công việc thực hiện

    + Tìm hiểu quy trình lên men

    + Chuẩn bị nguyên liệu

    + Viết tường trình báo cáo kết quả thực hiện

    – Sản phẩm dự án: Sữa chua, dưa chua, nem chua, rượu nếp

    – Chia nhóm: Lớp có 4 nhóm mỗi tổ là một nhóm, tổ trưởng là nhóm trưởng điều

    hành hoạt động của nhóm

    -Thời gian thực hiện: Trước báo cáo trước lớp 2 ngày

    Thực hiện dự án

    5

    THPT Dầu Giây

    GV: Bùi Thị Thúy Lam

    Giai đoạn 2:Từng nhóm tiến hành theo kế hoạch tạo ra sản phẩm (tiến hành ở nhà)

    Giáo viên theo dõi, hỗ trợ giúp đỡ học sinh khi gặp khó khăn trong thực hiện

    Giai đoạn 3: Báo cáo kết quả dự án (Thực hiện trong một tiết chính khóa)

    Hoạt động Thầy

    Hoạt động Trò

    – Phát phiếu đánh giá cho các nhóm

    – Các nhóm báo cáo kết quả qua trình

    Hướng dẫn cho HS các nội dung cần chiếu powerpoint

    đánh giá( gồm quy trình, thuyết trình, – Đại diện nhóm sẽ thuyết trình về quá

    sản phẩm, trả lời câu hỏi)

    trình chuẩn bị, thực hiện của các thành

    – Tổ chức cho từng nhóm báo cáo

    viên trong nhóm, giới thiệu về các sản

    + Nhóm 1

    phẩm mà nhóm làm được

    + Nhóm 2

    + Nhóm 3

    + Nhóm 4

    -Tổ chức cho các nhóm nhận xét, đánh – Các nhóm nhận xét, đánh giá kết quả

    giá lẫn nhau

    lẫn nhau

    -Đưa ra một số vấn đề để các nhóm – Các nhóm tranh luận, giải quyết các

    tranh luận

    vấn để giáo viên đặt ra

    +Vì sao sữa chua đang từ trạng thái lỏng

    6

    THPT Dầu Giây

    GV: Bùi Thị Thúy Lam

    trở thành sệt?

    +Tại sao trong quá trình muối chua rau

    quả thường phơi héo trước khi làm

    +Tại sao trong quá trình làm dưa chua,

    sữa chua hay rượu nếp đều đậy kín?

    – Giáo viên nhận xét đánh giá sản

    phẩm, báo cáo của các nhóm

    Đánh giá

    – Điểm làm việc nhóm: Do các thành viên trong nhóm tự đánh giá và đánh giá

    chéo, nhóm trưởng có trách nhiệm tập hợp , ghi chi tiết điểm thành phần

    – Điểm thuyết trình: các nhóm học sinh đánh giá chéo N1→N2; N2→N3;

    N3→N4; N4→N1;

    – Điểm nội dung

    + Điểm GV: (nội dung của từng cá nhân + Nội dung của cả nhóm)/2

    + Điểm HS chấm

    (Điểm nội dung của giáo viên + Điểm nội dung của học sinh)/2

    Kết quả: (Điểm nội dung + Điểm thuyết trình)/2

    Ví dụ 2: Dạy học theo chuyên đề

    TÊN CHUYÊN ĐỀ:

    SINH TRƯỞNG VÀ PHÁT TRIỂN Ở ĐỘNG VẬT (Môn Sinh học 11CB)

    I. Nội dung chuyên đề:

    1.Mô tả chuyên đề:Chuyên đề này gồm các bài Chương III / Phần bốn. Sinh học

    cơ thể – Sinh học 11 THPT

    + Bài 37: Sinh trưởng và phát triển ở động vật.

    + Bài 38: Các nhân tố ảnh hưởng đến sinh trưởng và phát triển ở động vật .

    + Bài 39: Các nhân tố ảnh hưởng đến sinh trưởng và phát triển ở động vật(tt).

    + Bài 40: Thực hành: Xem phim về sinh trưởng và phát triển ở động vật.

    2.Nội dung của chuyên đề

    2.1 Sinh trưởng và phát triển ở động vật.

    2.1.1.Khái niệm sinh trưởng và phát triển ở động vật

    – Khái niệm sinh trưởng ở động vật.

    – Khái niệm phát triển ở động vật.

    – Khái niệm biến thái.

    2.2.Các kiểu phát triển.

    2.2.1.Phát triển không qua biến thái.

    2.2.2. Phát triển qua biến thái.

    – Phát triển qua biến thái hoàn toàn.

    – Phát triển qua biến thái không hoàn toàn.

    2.3.Các nhân tố ảnh hưởng tới sinh trưởng và phát triển ở động vật.

    2.3.1 Các nhân tố bên trong: Các hoocmon.

    2.3.2 Các nhân tố bên ngoài:Thức ăn;nhiệt độ, ánh sá

    2.4.Một số biện pháp điều khiển sinh trưởng và phát triển ở động vật và con

    7

    THPT Dầu Giây

    GV: Bùi Thị Thúy Lam

    THPT Dầu Giây

    GV: Bùi Thị Thúy Lam

    Đặc điểm phân

    biệt

    Phát triển không

    qua biến thái

    Phát triển qua

    biến thái hoàn

    toàn

    Phát triển qua

    biến thái không

    hoàn toàn

    Xảy ra ở nhóm

    động vật

    Hình dạng, cấu

    tạo, sinh lí của con

    non so với con

    trưởng thành

    Các giai đoạn sinh

    trưởng và phát

    triển

    Trải qua lột xác

    PHIẾU HỌC TẬP 2

    Động vật

    Động vật có

    xương sống

    Tên hoocmôn

    Nơi sản xuất

    Tác dụng sinh lí

    Hoocmôn sinh

    trưởng (GH)

    Tirôxin

    Ơstrôgen

    Testostêrôn

    Động vật không

    xương sống

    (côn trùng)

    THPT Dầu Giây

    GV: Bùi Thị Thúy Lam

    Hoạt động 1: Phát hiện vấn đề

    Nội dung

    Hoạt động của GV

    Đưa ra hình ảnh:

    Hoạt động của HS

    Quan sát tranh, phát

    hiện điểm khác biệt

    giữa con non so với

    con trưởng thành

    trong 2 ví dụ trên.

    – Xác định tên chuyên

    đề.

    10

    THPT Dầu Giây

    Nội dung

    Khái niệm

    sinh trưởng

    và phát triển

    ở động vật

    GV: Bùi Thị Thúy Lam

    Hoạt động của GV

    Gv yêu cầu Hs nhắc lại khái niệm

    sinh trưởng- phát triển. Gv cho ví

    dụ về sinh trưởng phát triển ở

    động vật

    Hs đưa thêm một số ví dụ khác

    Gv thông báo sinh trường-phát

    triển của động vật có thể trải qua

    biến thái hoặc không qua biến

    thái.Vậy biến thái là gì?

    Hoạt động của HS

    Nhắc lại khái niệm

    sinh trưởng- phát

    triển

    Từ đó khái niệm sinh

    trưởng, phát triển và

    một số ví dụ về sinh

    trưởng và phát triển ở

    động vật, học sinh

    nêu khái niệm sinh

    trưởng, khái niệm

    phát triển ở động vật.

    Hoạt động 3: Phân công nhiệm vụ cho các nhóm tìm hiểu các nội

    dung còn lại của chuyên đề

    Nội dung

    Hoạt động của GV

    Hoạt động của HS

    11

    THPT Dầu Giây

    Tiết 2

    GV: Bùi Thị Thúy Lam

    Chia nhóm học sinh : 4 nhóm( 810 HS/ nhóm)

    Gv phân công nhiệm vụ cho các

    nhóm :

    -Nhóm 1, 2: Chuẩn bị đoạn phim

    về các kiểu sinh trưởng và phát

    triển ở động vật; Tìm hiểu các

    kiểu phát triển của động vật (kèm

    theo phiếu học tập số1); Một số

    biện pháp cải thiện chất lượng

    dân số.

    -Nhóm 3,4: Tìm hiểu ảnh hưởng

    của nhân tố bên trong và các nhân

    tố bên ngoài tới sinh trưởng và

    phát triển ở động vật (kèm theo

    phiếu học tập số2); một số biện

    pháp điều khiển sinh trưởng và

    phát triển ở động vật.

    GV gợi ý HS tìm kiếm thêm các

    – Các nhóm phân

    nguồn tư liệu trên mạng, tại địa

    phương mà học sinh có thể tham công nhiệm vụ trong

    nhóm, thống nhất nội

    khảo.

    dung, hình thức trình

    GV thông báo rõ:

    -Sản phẩm hoàn thành: Trình bày bày.

    – Giao nhiệm vụ về

    dưới dạng powerpoint, bảng

    nhà cho các thành

    (phiếu) học tập kèm theo bài

    viên

    thuyết trình.

    -Thời gian trình bày trước lớp:

    tiết 2- nhóm 1, 2; tiết 3: nhóm 3,

    4; tiết 4- nhóm 1, 2,3,4

    -Sản phẩm sẽ được đánh giá và

    chia sẻ với tất cả các nhóm.

    Hoạt động 4: Trình chiếu đoạn phim về các kiểu sinh trưởng và phát

    triển ở động vật và trình bày nội dung tìm hiểu về các kiểu sinh

    trưởng ở động vật.

    Nội dung

    Hoạt động của GV

    Hoạt động của HS

    12

    THPT Dầu Giây

    Báo cáo kết

    quả

    GV: Bùi Thị Thúy Lam

    Hoạt động 5: Trình bày nội dung tìm hiểu về các nhân tố bên trong

    và bên ngoài ảnh hưởng tới sinh trưởng và phát triển ở động vật

    Tiết 3

    Nội dung

    Hoạt động của GV

    Hoạt động của HS

    Báo cáo kết

    quả

    Tiết 4

    THPT Dầu Giây

    GV: Bùi Thị Thúy Lam

    Bước 3: So sánh năng lực đó với chuẩn kiến thức, kĩ năng để bổ sung, điều chỉnh

    Bước 4: Thiết kế ma trận

    Bước 5: Thiết kế câu hỏi/ bài tập

    2.2.2. Câu hỏi/ Bài tập minh họa

    1. BẢNG MÔ TẢ CÂU HỎI/BÀI TẬP/ĐÁNH GIÁ NĂNG LỰC CỦA HỌC

    SINH QUA CHUYÊN ĐỀ SINH TRƯỞNG PHÁT TRIỂN Ở ĐỘNG VẬT

    Các năng

    lực hướng

    tới

    Mức độ nhận thức

    Vận dụng

    Vận dụng

    thấp

    cao

    – Trình bày -Phân tích

    – Nêu được

    ví dụ về sinh

    1.Khái

    được các k/n đượcdấu

    niệm sinh sinh trưởng, hiệu của sinh trưởng, ví dụ

    trưởng và

    về phát triển

    trưởng,

    phát triển ở

    phát triển ở

    ở động vật.

    phát triển động vật

    động vật.

    Nhận biết

    3. Các

    Thông hiểu

    THPT Dầu Giây

    GV: Bùi Thị Thúy Lam

    của các nhân

    tố bên ngoài

    đến sự sinh

    trưởng, phát

    triển ở động

    vật

    Giải thích

    được sự tác

    động của các

    biện pháp

    THPT Dầu Giây

    người

    GV: Bùi Thị Thúy Lam

    loài vật nuôi

    ở các giai

    đoạn phát

    triển khác

    nhau

    tính toán

    THPT Dầu Giây

    GV: Bùi Thị Thúy Lam

    phải là Thầy Cô giáo mà là bạn của mình trình bày trước lớp. Hoạt động nhóm

    trong học tập dần dần làm cho một số học sinh vốn nhút nhát, tự ti đã trở nên

    mạnh dạn hơn.

    – Đổi mới đồng bộ phương pháp dạy học, kiểm tra, đánh giá theo hướng tiếp cận,

    phát triển năng lực cho học sinh thông qua việc cấu trúc lại chương trình, xây

    dựng các chuyên đề dạy học đã tạo thuận lợi cho giáo viên khi tổ chức các hoạt

    động học tập cho học sinh, giúp các em biết cách nêu vấn đề, phát hiện và giải

    quyết vấn đề gặp phải trong cuộc sống, thông qua đó khả năng vận dụng kiến thức

    của các em ngày càng nâng cao.

    Việc đổi mới phương pháp dạy học và kiểm tra đánh giá sau khi thực hiện chuyên

    đề sinh trưởng phát triển ở động vật đã cho kết quả ở lớp đối chứng(11B9) và lớp

    thực nghiệm(11B5) là hai lớp có lực học ngang nhau như sau:

    Kết quả (điểm/ bài)

    Lớp thực nghiệm (36HS)

    Lớp đối chứng (36HS)

    4/36 = 11,1 %

    8/36 = 22,2 %

    15/36 = 41,7 %

    15/36 = 41,7 %

    8 – 10

    17/36 = 47,2 %

    13/36 = 36,1%

    THPT Dầu Giây

    GV: Bùi Thị Thúy Lam

    Đổi mới một cách toàn diện và có hiệu quả về phương pháp dạy học để tiết dạy

    thêm sinh động, phát huy tính tích cực chủ động của học sinh trong học tập. Đề tài

    này có thể đưa ra áp dụng ở các môn học khác nhau trong nhà trường, tạo sự đồng

    bộ, thống nhất cao góp phần hình thành các năng lực và kĩ năng sống cho học sinh

    ngày càng được tốt hơn.

    Dầu Giây ngày 9/4/2015

    Người viết sáng kiến

    Bùi Thị Thúy Lam

    18

    THPT Dầu Giây

    GV: Bùi Thị Thúy Lam

    VI. TÀI LIỆU THAM KHẢO:

    1. Bộ giáo dục và đào tạo(2014).Tài liệu tập huấn cấp THPT

    2. Bộ giáo dục và đào tạo(2010).Hướng dẫn chuẩn kiến thức,kĩ năng môn

    Sinh học lớp 11, Nhà xuất bản giáo dục Việt Nam

    3. Bộ giáo dục và đào tạo(2010).Hướng dẫn chuẩn kiến thức,kĩ năng môn

    Sinh học lớp 10, Nhà xuất bản giáo dục Việt Nam

    4. Ngô văn Hưng(2008).Hướng dẫn thực hiện chương trình, sách giáo khoa

    lớp 12 môn Sinh học, Nhà xuất bản giáo dục

    VII. PHỤ LỤC

    Chuyên đề sinh trưởng -phát triển ở Động vật

    -Sinh trưởng là quá trình gia tăng khối lượng, kích thước cơ thể do tăng số lượng,

    kích thước tế bào động vật.

    -Phát triển là sự biến đổi hình thái, sinh lí từ hợp tử đến giai đoạn trưởng thành, bao

    gồm giai đoạn phôi và hậu phôi.

    -Sinh trưởng và phát triển ở động vật có thể trải qua biến thái hoặc không qua biến

    thái.

    + Phát triển không qua biến thái: Là kiểu phát triển mà con non có các đặc điểm

    hình thái, cấu tạo và sinh lí tương tự với con trưởng thành.

    Hình thức này gặp ở một số động vật không xương sống và đa số các loài động vật

    có xương sống.

    + Phát triển qua biến thái: Là kiểu phát triển mà con non có các đặc điểm hình thái,

    cấu tạo và sinh lí khác nhau giữa các giai đoạn và khác với con trưởng thành.

    Phát triển qua biến thái bao gồm:

    * Phát triển qua biến thái hoàn toàn: Là kiểu phát triển mà con non có các đặc điểm

    hình thái, cấu tạo và sinh lí rất khác với con trưởng thành.

    Ví dụ, ở tằm có các giai đoạn: Trứng, tằm (sâu), nhộng (nằm trong kén) và ngài

    (bướm có cánh).

    * Phát triển qua biến thái không hoàn toàn: Là kiểu phát triển mà con non chưa

    hoàn thiện, phải trải qua nhiều lần lột xác để biến đổi thành con trưởng thành.

    Ví dụ, các loài chân khớp (châu chấu, tôm, cua…), lưỡng cư…

    – Quá trình sinh trưởng và phát triển của động vật được điều hòa bởi các hoocmon

    sinh trưởng và phát triển.

    *Động vật có xương sống được điều hòa bởi các hoocmon: hoocmon sinh trưởng,

    tizoxin, testosteron, estrogen (xem bảng).

    Tên

    hoocmon

    Nơi sản

    xuất

    Hoocmon Tuyến

    sinh trưởng yên

    (GH)

    Tác dụng sinh lí

    – Kích thích phân chia tế bào và tăng kích thước của tế bào

    qua tăng tổng hợp prôtêin

    – Kích thích phát triển xương.

    19

    THPT Dầu Giây

    GV: Bùi Thị Thúy Lam

    Tiroxin

    – Kích thích chuyển hoá ở tế bào.

    – Kích thích quá trình sinh trưởng bình thường của cơ thể.

    Riêng lưỡng cư tiroxin có tác dụng gây biến thái nòng nọc

    thành ếch.

    Ơstrogen

    Buồng

    trứng

    Kích thích sinh trưởng và phát triển mạnh ở giai đoạn dậy

    thì do:

    + Tăng phát triển xương.

    + Kích thích phân hoá tế bào để hình thành các đặc điểm

    sinh dục phụ thứ cấp.

    Kích thích sinh trưởng và phát triển mạnh ở giai đoạn dậy

    thì nhờ:

    + Tăng phát triển xương.

    + Kích thích phân hoá tế bào để hình thành các đặc điểm

    sinh dục phụ thứ cấp.

    + Tăng tổng hợp prôtêin, phát triển cơ bắp.

    Testosteron

    Côn trùng được điều hòa bởi các hoocmon ecđixơn và juvenin (xem bảng).

    Tên

    hoocmon

    Nơi sản

    xuất

    Tác dụng sinh lí

    Ecđison

    + Gây lột xác ở sâu bướm.

    + Kích thích sâu biến thành nhộng và bướm.

    Juvenin

    Thể allata + Gây lột xác ở sâu bướm.

    + ức chế quá trình chuyển hoá sâu thành nhộng và bướm.

    – Một số bệnh ở người:

    Bệnh khổng lồ (thừa GH), bệnh lùn (thiếu GH) ở người; bệnh đần độn do thiếu

    tizôxin ở trẻ em…

    * Các nhân tố ảnh hưởng đến sinh trưởng và phát triển của động vật:

    – Các nhân tố bên trong:

    + Hoocmôn sinh trưởng phát triển: Sự sinh trưởng được điều hoà bởi GH và

    tizôxin; sự phát triển qua biến thái được điều hoà bởi hoocmôn eđixơn và juvenin

    (đối với sâu bọ) và tizôxin (đối với ếch nhái).

    – Các nhân tố bên ngoài:

    Thức ăn: ảnh hưởng mạnh nhất đến quá trình sinh trưởng.

    Nhiệt độ: mỗi loài động vật chỉ phát triển tốt trong điều kiện nhiệt độ môi

    trường thích hợp, nếu quá cao hoặc quá thấp đều làm chậm sinh trưởng.

    20

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Pháp Nâng Cao Chất Lượng Ôn Thi Thpt Quốc Gia Môn Sinh Học
  • Một Số Biện Pháp Tạo Hứng Thú Học Tập Cho Học Sinh Để Nâng Cao Chất Lượng Dạy Học Ở Tiểu Học
  • Một Số Biện Pháp Nhằm Nâng Cao Chất Lượng Dạy Học Môn Công Nghệ
  • Biện Pháp Khả Thi Nâng Cao Chất Lượng Môn Lịch Sử
  • Một Số Biện Pháp Nâng Cao Chất Lượng Tự Học Môn Lịch Sử Lớp 6
  • Web hay
  • Links hay
  • Guest-posts
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100