Bài 23: Vai Trò Và Tác Dụng Của Một Số Biện Pháp Tu Từ

--- Bài mới hơn ---

  • Bí Quyết Đạt Điểm Tuyệt Đối Phần Biện Pháp Tu Từ Môn Ngữ Văn Thi Thpt
  • Phân Biệt 8 Biện Pháp Tu Từ Đã Học, Tác Dụng Và Cách Ghi Nhớ
  • Tổng Hợp Các Biện Pháp Tu Từ Thường Gặp
  • Phân Biệt Các Biện Pháp Tu Từ Luyện Thi Vào Lớp 10
  • Giúp Học Sinh Học Tốt Biện Pháp Tu Từ Ẩn Dụ, Hoán Dụ
  • VAI TRÒ VÀ TÁC DỤNG CỦA MỘT SỐ BIỆN PHÁP TU TỪ QUA THỰC HÀNH PHÂN TÍCH TÁC PHẨM

    Bước 1: Ôn lại kiến thức cơ bản về các biện pháp tu từ đã học.

    Đọc và tìm hiểu các câu hỏi ở tài liệu:

    Câu 1.

    Em đã học những biện pháp tu từ nào?

    So sánh, ẩn dụ, nhân hoá, hoán dụ ,điệp ngữ, nói qua, nói giảm, nói tránh, chơi chữ, đảo ngữ, liệt kê…

    Câu 2.

    Hãy nêu định nghĩa các biện pháp tu từ đã học?

    Xem lại nội dung phần ghi nhớ đã học ở các lớp 6- 7 – 8.

    Ví dụ: ẩn dụ là biện pháp tu từ gọi tên sự vật, hiện tượng này bằng tên gọi của sự vật hiện tượng khác có nét tương đồng. Có bốn loại ẩn dụ:

    – ẩn dụ hình thức.

    – ẩn dụ cách thức.

    – ẩn dụ phẩm chất.

    – ẩn dụ chuyển đổi cảm giác.

    Câu 3.

    Đọc đoạn ăn ” Sài Gòn … vắt lại như thuỷ tinh”.

    Tác giả sử dụng nghệ thuật gì? Phân tích?

    – Các biện pháp : đối, điệp từ, so sánh…

    Bước 2: Ôn lại kiến thức cơ bản về các biện pháp tu từ đã học.

    Tìm hiểu bài đọc ” Vai trò và tác dụng của một số biện pháp tu từ trong tác phẩm văn học”.(tài liệu)

    Trong các biện pháp tu từ ở đoạn văn vừa đọc (tài liệu) có biện pháp tu từ nào em chưa được học?

    Có biện pháp “ước lệ tượng trưng”

    Câu 2. (tài liệu/6)

    Biên pháp tu từ nào được sử dụng nhiều nhất trong văn bản nghệ thuật?

    Câu 3.

    Khi phân tích văn bản có biện pháp tu từ, em phải chú ý điều gì? (tài liệu/6)

    – Cần chỉ ra được các biện pháp tu từ, sau đó phân tích vai trò và tác dụng của chúng trong việc thể hiện nội dung, tư tưởng của tác phẩm văn học.

    Bước 3: Làm bài tập thực hành.

    Bài 1. Tài liệu / 7

    b, Cách nói ” Mây thua nước tóc, tuyết nhường màu da”

    Hoa ghen thua thắm liễu hơn kém xanh”

    c, (tài liêu) ?

    d, (tài liệu) ?

    Hai cụm từ hoa cười ngọc thốt, nghiêng nước nghiêng thành thể hiện vẻ đẹp của chị em Kiều.

    Thuý Vân có nụ cười tươi như hoa, tiếng nói trong như ngọc, sắc đẹp của Kiều có thể làm cho đổ quán siêu đình, nghiêng ngả … (vẻ đẹp có sức cuốn hút kì lạ – đặc biệt các đấng quân vương…)

    Bài 2. Tài liệu / 7

    Bài 3. Tài liệu / 8

    a, Các biện pháp tu từ trong các câu văn, thơ là:

    Nhớ ai ra ngẩn vào ngơ

    b, Tìm năm thành ngữ về ẩn dụ, nói quá, so sánh

    – ẩn dụ: Rán sành ra mỡ; Chuột sa chĩnh gạo; Mèo mù vớ cá rán; Ba voi không được bát nước sáo; Chết đuối vớ được cọc…

    – Nói quá: Vắt cổ chày ra nước; Mồn loa mép dải; ….

    – So sánh: Đẹp như tiên; Xấu như ma; Chậm như rùa; ….

    Bài 4. Tài liệu / 8

    Làm bài tập trắc nghiệm

    a, Đáp án đúng (B)

    b, Đáp án đúng (A)

    c, Cổ tay em trắng như ngà

    Đôi mắt em liếc như là dao cau. Miệng cười như thể hoa ngâu Cái khăn đội đầu như thể hoa sen.

    Câu hỏi: (tài liêu)

    Gợi ý. Các biện pháp tu từ đã học: So sánh, ẩn dụ, hoán dụ, đảo ngữ, điệp ngữ, đối ngữ, liệt kê, nói quá …

    b, Câu hỏi: (tài liệu)

    Gợi ý: Khi phân tích văn bản nghệ thuật cần chỉ rõ các biện pháp tu từ để phân tích, vai trò tác dụng của chúng rồi suy ra nội dung, tư tưởng của văn bản. Không nên diễn nôm văn bản.

    c, Kiểm tra, đánh giá.

    – Trắc nghiệm: (tài liêu)

    – Tự luận: (tài liệu)

    – Phần trắc nghiệm: 1-đáp án C

    2-đáp án B

    – Phần tự luận: Các biện pháp tu từ ở đoạn thơ: điệp từ cùng trông… điệp từ nối tiếp thấy … thấy; ngàn dâu – ngàn dâu, câu hỏi tu từ ai sầu hơn ai ?

    --- Bài cũ hơn ---

  • Xác Định Và Phân Tích Tác Dụng Các Biện Pháp Tu Từ Có Trong Các Đoạn Trích Sau
  • Những Biện Pháp Chủ Yếu Trong Việc Nâng Cao Khả Năng Cạnh Tranh Của Doanh Nghiệp Trong Hoạt Động Xuất Khẩu
  • Biện Pháp Nâng Cao Chất Lượng Dành Cho Học Sinh Yếu Kém Môn Toán 6
  • Một Số Giải Pháp Nhằm Nâng Cao Chất Lượng Học Sinh Yếu Của Trường Tiểu Học Tân Điền, Huyện Đầm Dơi
  • Chất Thải Rắn Là Gì? Giải Pháp Xử Lý Chất Thải Rắn
  • Một Số Biện Pháp Tu Từ Hay

    --- Bài mới hơn ---

  • Tổng Hợp Các Biện Pháp Tu Từ Trong Tiếng Việt
  • Vận Dụng Kiến Thức Về Biện Pháp Tu Từ Từ Vựng Đã Học Để Phân Tích Nghệ Thuật Độc Đáo Trong Khổ Thơ Sau: ” Trăng Cứ Tròn Vành Vạnh Kể Chi Người Vô Tình Ánh Trăn
  • Hãy Nêu Biện Pháp Tu Từ Được Sử Dụng Trong Khổ Thơ Cuối Của Bài Thơ Ánh Trăng
  • Phân Tích Tác Dụng Các Biện Pháp Tu Từ Về Từ Vựng Trong Những Câu Mặt Trời Xuống Biển Như Hòn Lửa…
  • Ôn Tập Học Kì 1 Môn Ngữ Văn Lớp 8: Chuyên Đề Biện Pháp Tu Từ Và Câu
  • Ngày soạn: 18/08/11

    Tiết 1 Ôn tập Một số biện pháp tu từ

    A.Mục tiêu cần đạt :

    Giúp học sinh cũng cố lạ kiến thức về một số biện pháp tu từ đã học ở lớp 8 đã học

    ẩn dụ, so sánh, chơi chữ.

    – Giúp các em cảm nhận được giá trị biểu cảm của các biện pháp tu từ đó để vận dụng các biện pháp tu từ đó vào bài làm và cách viết.

    B. Các hoạt động dạy- học :

    1.ổn định:

    2.Kiểm tra bài cũ:

    Kể một số biện pháp nghệ thuật đã học ?

    ( Một số biện pháp nghệ thuật đã học: ẩn dụ, so sánh, nhân hoá, hoán dụ, điệp ngữ, liệt kê, chơi chữ…)

    3. Bài mới:

    Hoạt động của thầy

    Hoạt động của học sinh

    Hoạt động 1: GV phân tích mẫu

    GV ra đề:

    HS hoạt động nhóm phát hiện các biện pháp tu từ rồi phân tích

    Đại diện các nhóm phát biểu, nhóm khác bổ sung

    – Trong đoạn thơ có những biện pháp tu từ nào?

    – Phân tích biện pháp tu từ ẩn dụ trong đoạn thơ?

    – Chỉ ra hình ảnh so sánh và phân tích?

    Qua tìm hiểu ví dụ trên hãy cho biết, sử dụng một số biện pháp tu từ trong thơ văn có tác dụng gì?

    Hoạt động 2: Hướng dẫn luyện tập.

    Bài tập 1

    Cảm nhận của em về cái hay, cái đẹp của hai câu thơ sau: “Nhớ nước đau lòng con cuốc cuốc

    Thương nhà mỏi miệng cái gia gia”

    ( Qua đèo ngang- Bà Huyện Thanh Quan)

    Bài tập 2

    Hãy nêu giá trị biểu cảm của từ “vàng” trong 2 câu:

    “Nào đâu những đêm vàng bên bờ suối

    Ta say mồi đứng uống ánh trăng tan”

    I. Phân tích mẫu

    Đề 1: Phân tích các biện pháp tu từ trong đoạn thơ sau

    “Từ ấy trong tôi bừng nắng hạ

    Mặt trời chân lý chói qua tim

    Hồn tôi là một vườn hoa lá

    Rất đậm hương và rộn tiếng chim

    ( Từ ấy – Tố Hữu )

    – Phép tu từ ẩn dụ, so sánh

    + ẩn dụ: Nắng hạ

    Lấy tên của hiện tượng tâm lí tren cơ sở chúng đều mang lại một cảm nhận tươi sáng, lan tỏa, tạo nên một sự biểu đạt cụ thể, sinh động hình ảnh, tâm hồn rạng rỡ của người thanh niên cộng sản Tố Hữu khi bắt gặp được ánh sáng lí tưởng cách mạng của Đảng

    + ẩn dụ: mặt trời chân lí: lấy tên gọi của đối tượng tự nhiên để gọi tên đối tượng trừu tượng trên cơ sở chúng đều mang cảm nhận về một sự sống đang vận độn, tưng bừng tươi sáng tạo nên 1 sự biểu đạt cụ thể, sinh động về nguồn ánh sáng của tư tưởng cách mạng, của con đường và mục tiêu cách mạng đúng đắn đương soi rọi, bồi tiếp sức sống mới cho tâm hồn, trái tim của nhà thơ

    -So sánh:

    + Hình ảnh so sánh: Hồn tôi là một vườn hoa lá/ Rất đậm hương …. chim

    --- Bài cũ hơn ---

  • Bài Thơ: Hạt Gạo Làng Ta (Trần Đăng Khoa)
  • Các Biện Pháp Tu Từ Từ Vựng Trong Tiếng Việt
  • Chỉ Ra Và Phân Tích Biện Pháp Tu Từ Ngữ Âm Của Câu Thơ Sau: Em Ơi Ba Lan Mùa Tuyết Tan…nắng Tràn(Tố Hữu)
  • Biện Pháp Tu Từ Trong Khổ 3 Bài Từ Ấy
  • Biện Pháp Tu Từ Trong Khổ 2 Bài Từ Ấy
  • Tác Dụng Của Các Biện Pháp Tu Từ

    --- Bài mới hơn ---

  • Đề Thi Hs Năng Khiếu Lớp 6,7,8 Van 6 2014 Chinh Thuc Doc
  • Phân Tích Bài Ca Dao Sau: “ước Gì Sông Rộng Một Gang, Bắc Cầu Dải Yếm Để Chàng Sang Chơi”
  • Chỉ Ra Và Phân Tích Tác Dụng Của Biện Pháp Nghệ Thuật Nói Quá Trong Câu Thơ Sau :” Ước Gì Sông Rộng Một Gắng , Bắc Cầu Dải Yếm Cho Nàng Sang Chơi”
  • Phân Tích Bài Ca Dao: Ước Gì Sông Rộng Một Gang. Bắc Cầu Dải Yếm Để Chàng Sang Chơi
  • Bài 16: Ôn Tập Và Kiểm Tra Phần Tiếng Việt Văn 8
  • [Ngữ văn 11]Tác dụng của các biện pháp tu từ

    Đề bài : Tìm và phân tích tác dụng của các biện pháp tu từ trong bài hát Đêm thánh ca ta là thác đổ ( TCS ). Đề hơi dài mn thông cảm

    Một đêm bước chân về gác nhỏ

    Chợt nhớ đóa hoa Tường Vi

    Bàn tay ngắt hoa từ phố nọ

    Giờ đây đã quên vườn xưa

    Một hôm bước qua thành phố lạ

    Thành phố đã đi ngủ trưa

    Đời ta có khi tựa lá cỏ

    Ngồi hát ca rất tự do

    Nhiều khi bỗng như trẻ nhớ nhà

    Từ những phố xưa tôi về

    Ngày xuân bước chân người rất nhẹ

    Mùa xuân đã qua bao giờ

    Nhiều đêm thấy ta là thác đổ

    Tỉnh ra có khi còn nghe

    ***

    Một hôm bước chân về giữa chợ

    Chợt thấy vui như trẻ thơ

    Đời ta có khi là đóm lửa

    Một hôm nhóm trong vườn khuya

    Vườn khuya đóa hoa nào mới nở

    Đời tôi có ai vừa qua

    Nhiều khi thấy trăm nghìn nấm mộ

    Tôi nghĩ quanh đây hồ như

    Đời ta hết mang điều mới lạ

    Tôi đã sống rất ơ hờ

    Lòng tôi có đôi lần khép cửa

    Rồi bên vết thương tôi quì

    Vì em đã mang lời khấn nhỏ

    Bỏ tôi đứng bên đời kia

    Chợt nhớ đóa hoa Tường Vi

    Bàn tay (Hoán dụ) ngắt hoa từ phố nọ

    Giờ đây đã quên vườn xưa

    Một hôm bước qua thành phố lạ

    Thành phố (hoán dụ) đã đi ngủ trưa

    Đời ta có khi tựa lá cỏ (so sánh)

    Ngồi hát ca rất tự do

    Nhiều khi bỗng như trẻ nhớ nhà

    Từ những phố xưa tôi về

    Ngày xuân bước chân người rất nhẹ

    Mùa xuân đã qua bao giờ

    Nhiều đêm thấy ta là thác đổ (so sánh)

    Tỉnh ra có khi còn nghe

    ***

    Một hôm bước chân về giữa chợ

    Một hôm nhóm trong vườn khuya

    Vườn khuya đóa hoa nào mới nở

    Đời tôi có ai vừa qua

    Nhiều khi thấy trăm nghìn nấm mộ

    Tôi nghĩ quanh đây hồ như

    Đời ta hết mang điều mới lạ

    Tôi đã sống rất ơ hờ

    Lòng tôi có đôi lần khép cửa(hình như là … hoán dụ)

    Rồi bên vết thương (ẩn dụ) tôi quì

    Vì em đã mang lời khấn nhỏ

    Bỏ tôi đứng bên đời kia

    Cố lên nào…!!!

    Đại học Bách Khoa – Đại học Đà Nẵng

    D520207

    Cuộc đời là những chuyến đi, đừng dừng lại!!!

    --- Bài cũ hơn ---

  • Chủ Đề Các Biện Pháp Tu Từ.
  • Thi Học Kì 2 Môn Ngữ Văn 8: Giới Thiệu Tác Giả Tế Hanh Và Bài Thơ Quê Hương
  • Văn Bản, Tiếng Việt, Làm Văn Trong Đề Học Kì 2 Ngữ Văn Lớp 8 Ninh Hòa
  • 3 Bài Văn Phân Tích Bài Thơ Viếng Lăng Bác Của Viễn Phương, Văn Mẫu 9,
  • Bài 24. Nói Với Con
  • Các Biện Pháp Tu Từ Đã Học, Khái Niệm Và Tác Dụng Của Các Biện Pháp Tu Từ

    --- Bài mới hơn ---

  • Chuyên Đề: Các Biện Pháp Tu Từ
  • Tổng Hợp Về Các Biện Pháp Tu Từ Và Các Ví Dụ Cụ Thể
  • Biện Pháp Tu Từ: Lý Thuyết Và Một Vài Ví Dụ
  • Các Biện Pháp Nghệ Thuật Trong Văn Bản Ngữ Văn
  • Soạn Bài Sử Dụng Một Số Biện Pháp Nghệ Thuật Trong Văn Bản Thuyết Minh
  • Biện pháp tu từ là cách sử dụng ngôn ngữ theo một cách đặc biệt ở một đơn vị ngôn ngữ (về từ, câu, văn bản) trong một ngữ cảnh nhất định nhằm tăng sức gợi hình, gợi cảm trong diễn đạt và tạo ấn tượng với người người độc về một hình ảnh, một cảm xúc, một câu chuyện trong tác phẩm.

    Mục đích của biện pháp tu từ là gì?

    – Tạo nên những giá trị đặc biệt trong biểu đạt và biểu cảm hơn so với việc sử dụng ngôn ngữ thông thường.

    Các biện pháp tu từ đã học là:

    • So sánh
    • Nhân hóa
    • Ẩn dụ
    • Hoán dụ
    • Nói quá, phóng đại, kho trương, ngoa dụ, thậm xưng, cường điệu
    • Nói giảm, nói tránh
    • Điệp từ, điệp ngữ
    • Chơi chữ
    • Liệt kê
    • Tương phản

    Chi tiết khái niệm, tác dụng của các Biện pháp tu từ đã học

    1/ Biện pháp tu từ so sánh

    a/ Khái niệm: So sánh là đối chiếu 2 hay nhiều sự vật, sự việc mà giữa chúng có những nét tương đồng để làm tăng sức gợi hình, gợi cảm cho lời văn.

    Chi tiết nội dung bài học trong trương trình: Soạn bài So sánh

    b/ Cấu tạo của biện pháp so sánh:

    – A là B:

    “Người ta hoa đất”(tục ngữ)

    “Quê hương chùm khế ngọt”

    (Quê hương – Đỗ Trung Quân)

    – A như B:

    “Nước biếc trông như làn khói phủ

    Song thưa để mặc bóng trăng vào”

    (Thu vịnh – Nguyễn Khuyến)

    “Anh bỗng nhớ em như đông về nhớ rét

    Tình yêu ta như cánh kiến hoa vàng

    Như xuân đến chim rừng lông trở biếc

    Tình yêu làm đất lạ hóa quê hương”

    (Tiếng hát con tàu – Chế Lan Viên)

    – Bao nhiêu…. bấy nhiêu….

    “Qua đình ngả nón trông đình

    Đình bao nhiêu ngói thương mình bấy nhiêu

    (Ca dao)

    + A – sự vật, sự việc được so sánh

    + B – sự vật, sự việc dùng để so sánh

    + “Là” “Như” “Bao nhiêu…bấy nhiêu” là từ ngữ so sánh, cũng có khi bị ẩn đi.

    c/ Các kiểu so sánh:

    – Phân loại theo mức độ: + So sáng ngang bằng:

    “Người là cha, là bác, là anh

    Quả tim lớn lọc trăm dòng máu nhỏ”

    (Sáng tháng Năm – Tố Hữu)

    + So sánh không ngang bằng:

    “Con đi trăm núi ngàn khe

    Chưa bằng muôn nỗi tái tê lòng bầm

    Con đi đánh giặc mười năm

    Chưa bằng khó nhọc đời bầm sáu mươi”

    (Bầm ơi – Tố Hữu)

    – Phân loại theo đối tượng:

    + So sánh các đối tượng cùng loại:

    “Cô giáo em hiền như cô Tấm”

    + So sánh khác loại:

    “Anh đi bộ đội sao trên mũ

    Mãi mãi là sao sáng dẫn đường

    Em sẽ là hoa trên đỉnh núi

    Bốn mùa thơm mãi cánh hoa thơm!”

    (Núi đôi – Vũ Cao)

    + So sánh cái cụ thể với cái trừu tượng và ngược lại:

    “Trường Sơn: chí lớn ông cha

    Cửu Long: lòng mẹ bao la sóng trào”

    (Nguyễn Văn Trỗi – Lê Anh Xuân)

    “Công cha như núi Thái Sơn

    Nghĩa mẹ như nước trong nguồn chảy ra”

    (Ca dao)

    2/ Biện pháp tu từ nhân hóa

    a/ Khái niệm: Nhân hóa là biện pháp tu từ sử dụng những từ ngữ chỉ hoạt động, tính cách, suy nghĩ, tên gọi … vốn chỉ dành cho con người để miêu tả đồ vật, sự vật, con vật, cây cối khiến cho chúng trở nên sinh động, gần gũi, có hồn hơn.

    Ôn lại kiến thức và làm bài tập vận dụng: Soạn bài Nhân hóa

    b/ Các kiểu nhân hóa:

    – Dùng những từ vốn gọi người để gọi sự vật: Chị ong nâu, Ông mặt trời, Bác giun, Chị gió,…

    – Dùng những từ vốn chỉ hoạt động, tính chất của người để chỉ hoạt động tính chất của vật:

    “Heo hút cồn mây súng ngửi trời”

    (Tây Tiến – Quang Dũng)

    “Sông Đuống trôi đi

    Một dòng lấp lánh

    nghiêng nghiêng trong kháng chiến trường kì”

    (Bên kia sông Đuống – Hoàng Cầm)

    – Trò chuyện với vật như với người:

    Trâu ơi ta bảo trâu này…”

    (Ca dao)

    3/ Biện pháp tu từ ẩn dụ

    a/ Khái niệm: Ẩn dụ là biện pháp tu từ gọi tên sự vật, hiện tượng này bằng tên sự vật, hiện tượng khác có nét tương đồng với nó nhằm tăng sức gợi hình, gợi cảm cho sự diễn đạt.

    Bài học lý thuyết đã học: Soạn bài Ẩn dụ

    b/ Có bốn kiểu ẩn dụ thường gặp: + Ẩn dụ hình thức – tương đồng về hình thức

    “Đầu tường lửa lự u lập lòe đơm bông”

    (Truyện Kiều – Nguyễn Du)

    Hình ảnh ẩn dụ: hoa lựu màu đỏ như lửa.

    + Ẩn dụ cách thức – tương đồng về cách thức

    “Ăn quả nhớ kẻ trồng cây”

    (Ca dao)

    “Về thăm quê Bác làng Sen,

    Có hàng râm bụt thắp lên lửa hồng”

    (Nguyễn Đức Mậu)

    + Ẩn dụ phẩm chất – tương đồng về phẩm chất

    “Thuyền về có nhớ bến chăng

    Bến thì một dạ khăng khăng đợi thuyền”

    (Ca dao)

    + Ẩn dụ chuyển đổi cảm giác – chuyển từ cảm giác này sang cảm giác khác, cảm nhận bằng giác quan khác.

    “Ngoài thêm rơi chiếc lá đa

    Tiếng rơi rất mỏng như là rơi nghiêng

    (Đêm Côn Sơn – Trần Đăng Khoa)

    “Cha lại dắt con đi trên cát mịn

    (Những cánh buồm – Hoàng Trung Thông)

    “Ơi con chim chiền chiện

    Hót chi mà vang trời

    (Mùa xuân nho nhỏ – Thanh Hải)

    “Một tiếng chim kêu cả rừng”

    (Từ đêm Mười chín – Khương Hữu Dụng)

    c/ Lưu ý:

    – Phân biệt ẩn dụ tu từ và ẩn dụ từ vựng:

    + Ẩn dụ tu từ: có tính lâm thời, tính cá thể, phải đặt trong từng văn cảnh cụ thể để khám phá ý nghĩa.

    “Lặn lội khi quãng vắng”

    (Thương vợ – Tú Xương)

    + Ẩn dụ từ vựng: cách nói quen thuộc, phổ biến, không có/ ít có giá trị tu từ: cổ chai, mũi đất, tay ghế, tay bí, tay bầu,…

    4/ Biện pháp tu từ hoán dụ

    a/ Khái niệm: Hoán dụ là biện pháp tu từ gọi tên sự vật, hiện tượng, khái niệm này bằng tên của một sự vật, hiện tượng khác có quan hệ gần gũi với nó nhằm làm tăng sức gợi hình, gợi cảm cho sự diễn đạt.

    Bài học đã học: Soạn bài Hoán dụ

    b/ Có bốn kiểu hoán dụ thường gặp:

    + Lấy một bộ phận để chỉ toàn thể:

    đến quá nửa thì chưa thôi”

    (Truyện Kiều – Nguyễn Du)

    ” ta làm nên tất cả

    Có sức người sỏi đá cũng thành cơm”

    (Bài ca vỡ đất – Hoàng Trung Thông)

    + Lấy vật chứa đựng chỉ vật bị chứa đựng:

    “Vì sao trái đất nặng ân tình,

    Nhắc mãi tên người Hồ Chí Minh”

    (Tố Hữu)

    + Lấy dấu hiệu của sự vật để chỉ sự vật:

    Áo chàm đưa buổi phân li

    Cầm tay nhau biết nói gì hôm nay”

    (Việt Bắc – Tố Hữu)

    + Lấy cái cụ thể để gọi cái trừu tượng

    Một cây làm chẳng nên non

    Ba cây chụm lại nên hòn núi cao

    Ẩn dụ và hoán dụ cùng chung cấu trúc nói A chỉ B nhưng khác nhau:

    – Ẩn dụ: A và B có quan hệ tương đồng (giống nhau)

    – Hoán dụ: A và B có quan hệ gần gũi, hay đi liền với nhau.

    5) Biện pháp tu từ nói quá, phóng đại, kho trương, ngoa dụ, thậm xưng, cường điệu

    – Nói quá là phép tu từ phóng đại mức độ, quy mô, tính chất của sự vật, hiện tượng được miêu tả để nhấn mạnh, gây ấn tượng, tăng sức biểu cảm.

    Để ôn lại kiến thức và các bài tập vận dụng có thể xem: Soạn bài nói quá

    Dơ bẩn thay, nước Đông Hải không rửa sạch mùi

    (Bình NGô đại cáo – Nguyễn Trãi)

    “Dân công đỏ đuốc từng đoàn

    Bước chân nát đá muôn tàn lửa bay”

    (Việt Bắc – Tố Hữu)

    6) Biện pháp tu từ nói giảm, nói tránh

    Nói giảm nói tránh là một biện pháp tu từ dùng cách diễn đạt tế nhị, uyển chuyển, nhằm tránh gây cảm giác quá đau buồn, ghê sợ, nặng nề; tránh thô tục, thiếu lịch sự.

    Cùng ôn lại kiến thức: Soạn bài nói giảm nói tránh

    “Bác đã đi rồi sao Bác ơi!”

    (Bác ơi – Tố Hữu)

    “Bác Dương thôi đã thôi rồi

    Nước mây man mác, ngậm ngùi lòng ta”

    (Khóc Dương Khuê – Nguyễn Khuyến)

    7) Biện pháp tu từ điệp từ, điệp ngữ

    Là biện pháp tu từ nhắc đi nhắc lại nhiều lần một từ, cụm từ có dụng ý làm tăng cường hiệu quả diễn đạt: nhấm mạnh, tạo ấn tượng, gợi liên tưởng, cảm xúc… và tạo nhịp điệu cho câu/ đoạn văn bản.

    (Cây tre Việt Nam – Thép Mới)

    – Điệp ngữ có nhiều dạng:

    + Điệp ngữ cách quãng:

    Buồn trông cửa bể chiều hôm,

    Thuyền ai thấp thoáng cánh buồm xa xa?

    Buồn trông ngọn nước mới sa,

    Hoa trôi man mác biết là về đâu ?

    Buồn trông nội cỏ dàu dàu,

    Chân mây mặt đất một màu xanh xanh.

    Buồn trông gió cuốn mặt duềnh,

    Ầm ầm tiếng sóng kêu quanh ghế ngồi”

    (Truyện Kiều – Nguyễn Du)

    + Điệp nối tiếp:

    “Mai sau

    Mai sau

    Mai sau

    Đất xanh, tre mãi xanh màu tre xanh”

    (Tre Việt Nam – Nguyễn Duy)

    + Điệp vòng tròn:

    “Cùng trông lại mà cùng chẳng

    xanh ngắt một màu

    Lòng chàng ý thiếp ai sầu hơn ai?”

    (Chinh phụ ngâm – Đoàn Thị Điểm)

    8) Biện pháp tu từ chơi chữ

    Chơi chữ là biện pháp tu từ lợi dụng đặc sắc về âm, về nghĩa của từ ngữ để tạo sắc thái dí dỏm, hài hước,…. làm câu văn hấp dẫn và thú vị.

    Bài soạn đã học trước đó: Soạn bài Chơi chữ

    – Chơi chữ được sử dụng trong cuộc sống hàng ngày, thường trong văn thơ, đặc biệt là trong văn thơ trào phúng, trong câu đối, câu đố,….

    – Các lối chơi chữ thường gặp:

    + Dùng từ ngữ đồng âm

    “Bà già đi chợ cầu đông

    Xem một que bói lấy chồng chăng

    Thầy bói gieo quẻ nói rằng:

    + Dùng lối nói trại âm (gần âm)

    Sánh với Na-va “ranh tướng” Pháp (Danh tướng)

    Tiếng tăm nồng nặc ở Đông Dương.

    (Tú Mỡ)

    + Dùng lối nói lái

    Khi đi cưa ngọn, khi về con ngựa ( Cưa ngọn – Con ngựa)

    + Dùng từ ngữ trái nghĩa, đồng nghĩa, gần nghĩa

    Đi tu Phật bắt ăn chay

    Thịt chó ăn được, thịt cầy thì không.

    + Dùng cách điệp âm

    “Mênh mông muôn mẫu một màu mưa

    Mỏi mắt miên mang mãi mịt mờ

    Mộng mị mỏi mòn mai một một

    Mĩ miều mai mắn mây mà mơ”

    (Tú Mỡ)

    9/ Biện pháp tu từ liệt kê

    Liệt kê là biện pháp tu từ sắp xếp nối tiếp hàng loạt từ hay cụm từ cùng loại để diễn tả đầy đủ, sâu sắc hơn những khía cạnh khác nhau của thực tế hay tư tưởng, tình cảm.

    Bài soạn đã học: Soạn bài Liệt kê

    “Tỉnh lại em ơi, qua rồi cơn ác mộng

    Em đã sống lại rồi, em đã sống!

    Điện giật, dùi đâm, dao cắt, lửa nung

    Không giết được em, người con gái anh hùng!”

    (Người con gái anh hùng – Trần Thị Lý)

    10/ Biện pháp tu từ Tương phản

    Tương phản là biện pháp tu từ sử dụng từ ngữ đối lập, trái ngược nhau để tăng hiệu quả diễn đạt.

    O du kích nhỏ giương cao sung

    Thằng Mĩ lênh khênh bước cúi đầu

    Ra thế, to gan hơn béo bụng

    Anh hùng đâu cứ phải mày râu”

    (Tố Hữu)

    --- Bài cũ hơn ---

  • Biện Pháp Tu Từ: Các Biện Pháp Tu Từ Trong Văn Học
  • 12 “biện Pháp Tu Từ” Cần Thuộc Nằm Lòng Môn Ngữ Văn Thi Thpt
  • Phân Biệt 8 Biện Pháp Tu Từ Đã Học Và Cách Ghi Nhớ
  • Các Biện Pháp Tu Từ Về Từ Thường Gặp
  • Biện Pháp Tu Từ Là Gì? Tìm Hiểu Đặc Điểm Và So Sánh Các Biện Pháp Tu Từ
  • Vai Trò & Tác Dụng Các Biện Pháp Tu Từ

    --- Bài mới hơn ---

  • Phân Tích Tây Tiến Đoạn 3 Chuẩn Theo Barem Của Bộ
  • Bình Giảng Khổ 3 Bài Thơ Tây Tiến Của Quang Dũng
  • 5 Bài Phân Tích Khổ 3 Bài Thơ Tây Tiến Của Quang Dũng Tuyển Chọn, Dàn
  • Kiến Thức Bài Tây Tiến
  • Phân Tích Khổ 1 Bài Thơ Tây Tiến Của Quang Dũng
  • Người thực hiện: Phạm Văn Thành

    TRƯỜNG THCS

    TRẦN PHÚ

    Vai trũ v tỏc d?ng c?a cỏc bi?n phỏp tu t? trong tỏc ph?m van h?c

    Trường THCS Trần Phú – Tổ Xã Hội

    Chuyên Đề : Ngữ Văn

    A – D?t v?n d? :

    Khi nói và viết ngoài những cách sử dụng ngôn ngữ thông thường còn có thể sử dụng ngôn ngữ theo một cách đặc biệt gọi là biện pháp tu từ.

    Trong tiếng Việt, các biện pháp tu từ rất phong phú, đa dạng. Do khả năng biểu đạt, biểu cảm đặc biệt, các biện pháp tu từ rất được chú trọng sử dụng trong những văn bản nghệ thuật.

    Trong chương tiếng Việt ở các lớp 6.7.8 các em đã được làm quen với các biện pháp tu từ thông dụng như: So sánh, ẩn dụ, hoán dụ, nhân hóa, nói giảm nói tránh, điệp ngữ, liệt kê, … Để từ đó ta hiểu vai trò và tác dụng của các biện pháp tu từ trong tác phẩm văn học là rất quan trọng.

    4

    -Biện pháp so sánh, ẩn dụ và nhân hóa là những biện pháp tu từ ngữ nghĩa gần nhau.

    -Ẩn dụ là một biến thể của so sánh hay còn gọi là so sánh ngầm. Nhân hóa là một biến thể của ẩn dụ nhằm làm cho đối tượng được nói đến (là vật) trở nên dễ hiểu, gần gũi với con người hơn.

    -Nếu như so sánh có tác dụng tạo ra những hình ảnh cụ thể, sinh động, gợi cảm thì ẩn dụ lại làm cho ý nghĩa của từ ngữ trở nên trìu tượng hơn, sâu xa hơn và dễ làm rung động lòng người.

    B – N?i dung :

    5

    Các biện pháp tu từ từ vựng

    Biện pháp tu từ từ vựng:

    – Là biện pháp sử dụng từ, ngữ cố định một cách sáng tạo để diễn đạt nội dung một cách nghệ thuật (làm tăng hiệu quả diễn đạt của từ ngữ).

    6

    Ví dụ: Trẻ em như búp trên cành

    Các biện pháp tu từ từ vựng:

    1- So sánh:

    Khỏi ni?m: so sỏnh l d?i chi?u s? v?t, s? vi?c ny v?i s? v?t, s? vi?c khỏc cú nột tuong d?ng .

    Tỏc d?ng: d? lm tang s?c g?i hỡnh, g?i c?m cho s? di?n d?t.

    – Cú hai ki?u so sỏnh:

    + So sỏnh ngang b?ng

    + So sỏnh khụng ngang b?ng

    7

    Tác dụng của so sánh:

    So sánh vừa có tác dụng gợi hình, giúp cho việc miêu tả sự vật, sự việc được cụ thể, sinh động, vừa có tác dụng biểu hiện tư tưởng, tình cảm sâu sắc.

    8

    * Định nghĩa: ?n d? l g?i tờn s? v?t, hi?n tu?ng ny b?ng tờn s? v?t, hi?n tu?ng khỏc cú nột tuong d?ng v?i nú * Tỏc d?ng: nh?m tang s?c g?i hỡnh, g?i c?m cho s? di?n d?t.

    2. ẩn dụ:

    Có bốn kiểu ẩn dụ

    thường gặp là:

    Ẩn dụ hình thức

    Ẩn dụ phẩm chất

    Ẩn dụ cách thức

    Ẩn dụ chuyển đổi cảm giác

    9

    Ví dụ: Ngày ngày mặt trời đi qua trên lăng,

    Thấy một mặt trời trong lăng rất đỏ.

    (Viễn Phương)

    10

    3.Hoán dụ

    Khái niệm:

    Hoán dụ là tên gọi sự vật, hiện tượng, khái niệm bằng tên của một sự vật, hiện tượng, khái niệm khác có quan hệ gần gũi với nó

    *Tác dụng: nhằm tăng sức gợi hình, gợi cảm cho sự diễn đạt.

    11

    Có bốn kiểu hoán dụ

    thường gặp là:

    Lấy một bộ phận để gọi toàn thể

    Lấy vật chứa đựng để gọi vật bị chứa đựng.

    Lấy dấu hiệu của sự vật để gọi sự vật.

    Lấy cái cụ thể để gọi cái trìu tượng.

    12

    Ví dụ: o chm dua bu?i phõn li

    C?m tay nhau bi?t núi gỡ hụm nay.

    (T? H?u)

    13

    4. Nhân hóa

    *Khái niệm: Nhân hóa là gọi hoặc tả con vật, cây cối, đồ vật, … Bằng những từ ngữ vốn được dùng để gọi hoặc tả con người.

    *Tác dụng: nhằm làm cho thế giới loài vật, cây cối, đồ vật, … Trở nên gần gũi với con người, biểu thị được những suy nghĩ, tình cảm của con người.

    Ví dụ:

    Vì sương nên núi bạc đầu

    Biển lay bởi gió hoa sầu vì mưa

    14

    Có ba kiểu nhân hóa thường gặp là

    Dùng những từ vốn gọi người để gọi vật.

    Dùng những từ vốn chỉ hoạt động, tính chất của người để chỉ hoạt động tính chất của vật.

    Trò chuyện, xưng hô với vật như đối với người.

    15

    5. Điệp ngữ

    * Khái niệm: Điệp ngữ là lặp lại có ý thức những từ ngữ .

    * Tác dụng: Nhằm mục đích nhấn mạnh ý, mở rộng ý, gây ấn tượng mạnh hoặc gợi ra những cảm xúc trong lòng người đọc, người nghe.

    16

    Các loại điệp ngữ:

    Điệp ngữ nối tiếp

    Ví dụ: Đoàn kết, đoàn kết, đại đoàn kết.

    Thành công, thành công, đại thành công.

    -Điệp ngữ cách quãng

    Nhớ cảnh sơn lâm, bóng cả cây già,

    Với tiếng gió gào ngàn, với giọng nguồn hét núi,

    Với khi thét khúc trường ca dữ dội

    Ta bước chân lên dõng dạc đường hoàng.

    (“Nhớ rừng” – Thế Lữ)

    17

    Điệp ngữ vòng

    Ví dụ:

    Cùng trông lại mà cùng chẳng thấy

    Thấy xanh xanh những mấy ngàn dâu

    Ngàn dâu xanh ngắt một màu,

    Lòng chàng ý thiếp ai sầu hơn ai.

    (“Chinh phụ ngâm” – Đoàn Thị Điểm)

    18

    6. Th? d?ng nghia:

    Ví dụ: M?t s? phu?ng san d?n tham dũ d? giang b?y b?t con c?p xỏm. Nhung con ỏc thỳ tinh l?m, d?t m?i to v ngon d?n dõu cung khụng l?a n?i nú.

    (Truy?n c? tớch)

    *Khái niệm: Thế đồng nghĩa là một biện pháp tu từ, trong đó người ta dùng từ ngữ đồng nghĩa để gọi tên đối tượng đã được nói đến.

    *Tác dụng: Nhằm bổ sung cho đối tượng đó những đặc trưng thuộc về một khía cạnh mới nào đó.

    19

    7. Phản ngữ

    Khái niệm: là biện pháp tu từ trong đó người ta đặt trong cùng một đoạn văn, thơ những khái niệm hình ảnh ý nghĩa đối lập nhau được diễn đạt bằng những đơn vị lời nói khác nhau.

    Tác dụng: Nhằm nêu bật bản chất của đối tượng được miêu tả nhờ thế đối lập tương phản.

    20

    Ví dụ:

    – Gặp em anh nắm cổ tay

    Khi xưa em trắng, sao rày em đen.

    (Ca dao)

    – Khúc sông bên lở bên bồi

    Bên lở thì đục bên bồi thì trong.

    (Ca dao)

    21

    * Xác định các biện pháp tu từ và nêu giá trị biểu cảm

    Thân cò ý nói người phụ nữ trong xã hội cũ (Bà Tú) chịu nhiều bất hạnh khổ cực. Ở đây ông Tú muốn nói bà Tú suốt cả cuộc đời vất vả khổ cực vì chồng vì con.

    Tác giả đã sử dụng nghệ thuật ẩn dụ trong câu thơ trên.

    Bài tập 1:

    Lặn lội thân cò khi quãng vắng,

    Eo sèo mặt nước buổi đò đông.

    (Trần Tế Xương)

    C – LUY?N T?P :

    22

    Bài tập 2:

    Dân tộc Việt Nam nay bị đặt trước hai con đường : một là khoanh tay cúi đầu trở lại nô lệ; hai là đấu tranh đến cùng để giành lấy tự do và độc lập.

    (Hồ Chí Minh)

    – Đây là lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến. (1946) Bác đã đưa ra hai hình ảnh tương phản nhau: nô lệ và tự do, nhằm cổ vũ khích lệ nhân dân ta đứng lên đấu tranh giành độc lập, tự do cho tổ quốc.

    – Tác giả đã sử dụng phép tu từ phản ngữ trong đoạn văn trên.

    23

    Bài tập 3

    Đã nghe nước chảy lên non,

    Đã nghe đất chuyển thành con sông dài.

    Đã nghe gió ngày mai thổi lại,

    Đã nghe hồn thời đại bay cao.

    – Nhà thơ vui mừng khi đất nước thống nhất, đang từng ngày thay đổi. Cuộc sống của người dân ta bước sang trang sử mới.

    – Nhà thơ biện pháp tu từ điệp ngữ.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Các Biện Pháp Xử Lý Rác Thải Hữu Cơ
  • Rác Thải Sinh Hoạt Là Gì? Các Biện Pháp Xử Lý Rác Thải Sinh Hoạt Triệt Để
  • Những Giải Pháp Hiệu Quả Để Xử Lý Rác Thải Sinh Hoạt
  • Các Biện Pháp Xử Lý Rác Thải Hiện Nay
  • Giải Pháp Nào Cho Rác Thải Nhựa?
  • Thực Hành Một Số Biện Pháp Tu Từ Cú Pháp

    --- Bài mới hơn ---

  • Soạn Văn Bài 28: Thực Hành Một Số Biện Pháp Tu Từ Cú Pháp
  • Tài Liệu Biện Pháp Tu Từ Ngữ Âm Và Biện Pháp Tu Từ Cú Pháp Trong Văn Chính Luận Hồ Chí Minh
  • Luận Văn Luận Văn Biện Pháp Tu Từ Ngữ Âm Và Biện Pháp Tu Từ Cú Pháp Trong Văn Chính Luận Hồ Chí Minh
  • Hướng Dẫn Bài: Thực Hành Một Số Biện Pháp Tu Từ Cú Pháp
  • Giáo Án Môn Ngữ Văn 12 Tiết 36: Tiếng Việt Thực Hành Một Số Phép Tu Từ Cú Pháp
  • I. PHÉP LẶP CÚ PHÁP Bài tập 1

    a) Câu có hiện tượng lặp kết cấu ngữ pháp:

    + Hai câu bắt đầu từ “Sự thật là…”

    + Hai câu bắt đầu từ “Dân ta…”

    – Kết cấu lặp ở 2 câu trước là “Sự thật là… dân ta đã…, chứ không phải…”: thành phần phụ C – V1 – “chứ không phải – V2. Kết cấu khẳng định ở vế đầu và bác bỏ ở vế sau. Kết cấu lặp ở 2 câu sau là: C-V-B-Tr. Trong đó C: Dân ta. V: Đánh đổ B: các xiềng xích… (chế độ quân chủ, Tr: chỉ mục đích (bắt đầu bằng quan hệ từ

    – Tác dụng: Tạo cho lời tuyên ngôn âm hưởng đanh thép, hùng hồn thích hợp với việc khẳng định nền độc lập của Việt Nam.

    b) Đoạn thơ có dùng phép lặp cú pháp giữa 2 câu thơ đầu và 3 câu thơ sau. Tác dụng là khẳng định mạnh mẽ chủ quyền của chúng ta và bộc lộ cảm xúc sung sướng, tự hào, sảng khoái đối với thiên nhiên đất nước.

    c) Đoạn thơ vừa lặp từ ngữ vừa lặp cú pháp. Lặp cú pháp giữa câu 2 và câu 3, giữa câu 4 và câu 5, giữa câu 6 và câu 7, giữa câu 8 và câu 9. Tác dụng là biểu lộ tám trạng sảng khoái, sung sướng của nhà thơ khi hồi tưởng về quê hương. Những hình ảnh quê hương cứ dồn dập, liên tiếp hiện về.

    Bài tập 2

    a) Ở tục ngữ phép lặp cú pháp đòi hỏi mức độ chặt chẽ cao: số tiếng ở haivế bằng nhau.

    b) Ở câu đôi, phép lặp cú pháp cũng đòi hỏi ở mức độ chặt chẽ cao: Sốtiếng ở hai câu bằng nhau. Hơn nữa phép lặp còn phối hợp với phép đối.

    c) Ở thơ luật Đường cũng đòi hỏi ở mức độ chặt chẽ cao: Kết cấu ngữ pháp giống nhau, số lượng tiếng (bằng nhau, các tiếng đối nhau về từ loại và nghĩa đặc biệt là giữa 2 câu thực và 2 câu luận của bài thơ thất ngôn bát cú)

    d) Ở văn biền ngẫu, phép lặp cú pháp cũng thường phối hợp với phép đối. Điều này thường tổn tại trong một cặp câu (có thể dài, không cố định về số tiếng).

    Bài tập 3

    Học sinh tìm trong các văn bản trong Ngữ văn 12 tập 1 từ 3 đến 5 câu văn hoặc thơ có dùng phép lặp cú pháp rồi phân tích tác dụng của việc lặp cú pháp.

    II. PHÉP LIỆT KÊ

    a) Trong đoạn trích từ Hịch tướng sĩ phép liệt kê đã phối hợp với phép lặp cú pháp. Nhiều vế câu liên tiếp theo cùng một kết cấu gồm 2 vế theo mô hình khái quát:

    Ví dụ: “không có mặc” thì “ta cho áo”

    Phép liệt kê phối hợp với phép lặp cú pháp trong đoạn này có tác dụng nhấn mạnh và khẳng định sự đối đãi chu đáo, đầy tình nghĩa của Trần Quốc Tuấn đốì với tướng sĩ.

    b) Phép lặp cú pháp (các câu có kết cấu ngữ pháp giống nhau: C-V-B, phối hợp với phép liệt kê để vạch tội ác thực dân Pháp, chỉ mặt kẻ thù. Cũng cùng mục đích đó là cách tách dòng liên tiếp dồn dập.

    III. PHÉP CHÊM XEN Bài tập 1

    – Các bộ phận in đậm (thị suy nghĩ đến bày giờ mới xong, cái này còn đáng sợ hơn đói rét và ốm đau, thương thương quá đi thôi, Lâm thời Chính phủ của nước Việt Nam mới, đại biểu cho toàn dân Việt Nam) ở vị trí giữa, cuối câu và sau bộ phận được chú thích. Chúng được chêm xen vào để ghi chú thêm.

    – Chúng được tách ra bằng ngữ điệu khi nói hay dọc. Còn khi viết thì đựơc tách ra bằng dấu phẩy, dấu ngoặc đơn hoặc dấu ngang.

    – Chúng có tác dụng ghi chú hoặc giải thích cho từ ngữ đi trước. Chúng còn bổ sung thêm sắc thái tình cảm, cảm xúc của người viết.

    Bài tập 2

    Học sinh tự viết một đoạn văn (từ 3 đến 5 câu) về Tố Hữu và bài thơ , trong đó có sử dụng phép chêm xen. Sau đó phân tích tác dụng của phép chêm xen trong trường hợp đó.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Soạn Bài Thực Hành Một Số Phép Tu Từ Cú Pháp (Chi Tiết)
  • Các Nguyên Nhân Của Sự Suy Giảm Đdsh
  • Đa Dạng Sinh Học, Nguyên Nhân, Biện Pháp Hạn Chế Suy Giảm Đa Dạng Sinh Học
  • Khắc Phục Suy Thoái Đa Dạng Sinh Học
  • Biện Pháp Sử Dụng Và Cải Tạo Đất (Cự Cool) Baiday Ppt
  • Thực Hành Một Số Biện Pháp Tu Từ Ngữ Âm

    --- Bài mới hơn ---

  • Suy Nghĩ Của Em Về Cái Chết Của Lão Hạc Có Sử Dụng Biện Pháp Tu Từ Nói Quá
  • Suy Nghĩ Của Em Về Cái Chết Của Lão Hạc Có Sử Dụng Biện Pháp Tu Từ Nói Quá Tài Liệu Học Tập
  • Soạn Bài: Nói Giảm Nói Tránh
  • Thao Giảng: Nói Giảm Nói Tránh Noi Giam Noi Tranh Ppt
  • Dạng Bài Tập Về Biện Pháp Tu Từ; Nghệ Thuật Dùng Từ, Đặt Câu
  • THỰC HÀNH MỘT SỐ BIỆN PHÁP TU TỪ NGỮ ÂM

    A. YÊU CẦU

    1. HS hiểu được một số biện pháp tu từ ngữ âm thường gặp

    2. Biết cách phát hiện, phân tích vận dụng một số phép tu từ ngữ âm quen thuộc.

    B. HƯỚNG DẪN HỌC BÀI

    I. TẠO NHỊP ĐIỆU VÀ ÂM HƯỞNG THÍCH HỢP

    1. Nhận xét về nhịp điệu, sự phối hợp âm thanh trong đoạn văn trích trong Tuyên ngôn độc lập của Hồ Chí Minh.

    Gợi ý.

    Một dân tộc đã gan góc chống ách nỗ lệ của Pháp hơn 80 năm nay,/ một dân tộc đã gan góc đứng về phe Đồng minh chống phát xít mấy năm nay,/ dân tộc đó phải được tự do!/ Dân tộc đó phải được độc lập!/

    – Đoạn văn gồm 4 nhịp (2 nhịp dài trước, 2 nhịp ngắn sau) phối hợp với nhau để diễn tả nội dung của đoạn:

    + Hai nhịp dài thể hiện lòng kiên trì và ý nghĩa quyết tâm của dân tộc ta trong việc đấu tranh vì tự do (gan góc) với một thời gian dải (hơn 80 năm nay, mấy năm nay).

    + Hai nhịp ngắn khẳng định dứt khoát và đanh thép về quyền tự do và độc lập của dân tộc ta (phải được).

    Sự phối về nhịp phù hợp về mối quan hệ nhân quả trong đoạn văn.

    – Kết thúc ba nhịp đầu là các thanh bằng không dấu với ba âm tiết mở (nay, nay, do) tạo ra âm hưởng ngân vang, lan xa. Kết thúc nhịp thứ 4 là một thanh trắc với một âm tiết khép (lập) tạo ra sự lắng đọng trong lòng người đọc (người nghe).

    – Nhịp điệu và sự phối hợp âm thanh cùng với phép lặp cú pháp (một dân tộc đó…), lặp từ ngữ (dân tộc, đã gan góc, nay nay, phải được) đã tạo ra âm hưởng hùng hồn, đanh thép cho lời tuyên ngôn.

    2 – Phân tích tác dụng của âm thanh, nhịp điệu, có sự phối hợp với phép lặp từ ngữ và kết cấu cú pháp trong đoạn trích Lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến của Hồ Chí Minh (chú ý vần, nhịp và tính chất đối xứng).

    – Đoạn văn có sự phối hợp vần bằng và vần trắc tạo sự hài hoà về thanh điệu cuối mỗi nhịp và sắc thái thiêng liêng, trang trọng cho lời văn.

    – Nhịp điệu phối hợp nhanh, chậm, ngắn, dài và còn do các từ phản nghĩa với nhau tạo nên (đàn ông, đàn bà, già – trẻ, súng gươm…) làm tăng sức thuyết phục cho lời văn.

    – Các cụm từ, các vế và các đoạn câu đối xứng nhau (đàn ông, đàn bà, người già – trẻ, ai có súng dùng súng- ai có gươm dùng gươm…) tạo nên sắc thái hùng hồn cho lời văn.

    3 – Nhịp điệu và âm hưởng trong đoạn trích Cây tre Việt Nam của Thép Mới (SGK).

    Gợi ý:

    – Nhịp điệu lời văn khi nhanh khi chậm thể hiện những tình cảm say sưa, tự hào của tác giả đối với cây tre, đối với đất nước thân thương tươi đẹp.

    – Nhiều nhịp ngắn, dứt khoát, mạnh mẽ

    – Phép nhân hoá về từ vựng và việc sử dụng nhiều động từ với nghĩa hoạt động (chống, xung phong, giữ, hi sinh, bảo vệ).

    – Hai câu cuối vừa lặp từ ngữ vừa lặp kết cấu ngữ pháp, ngắn gọn, không dùng động từ, ngắt nhịp sau từ “tre” đầu câu đă tạo ấn tượng rõ rệt về một lời tuyên dương công trạng với tre.

    II. ĐIỆP ÂM, ĐIỆP VẦN, ĐIỆP THANH

    1-Phân tích tác dụng tạo hình tượng của biện pháp điệp phụ âm đầu trong các câu thơ sau? (SGK)

    Gợi ý:

    a.

    “Dưới trăng nguyện đã gọi hè

    Đầu tường lửa lựu lập loè đơm bông”

    Âm đầu / được lặp lại 4 lần, gợi ra những hình tượng bông hoa lựu đỏ trên cành như những đốm lửa lập loè..

    b. Làn ao lóng lánh ánh trăng loe

    Câu thơ cũng xuất hiện 4 lần phụ âm đầu l. Sự cộng hưởng của 4 lần lặp lại tạo nên hình tượng bóng trăng lấp lánh vả phát tán cả không gian rộng lớn trên mặt ao phản chiếu của mặt nước. Ngoài ra, vần ánh cũng được lặp lại (lánh, ánh) tạo ấn tượng về sự lóng lánh của ánh trăng (giả sử thay từ ánh bằng từ bóng, câu thơ sẽ mất tác dụng gợi tả đó).

    2- Đọc bài thơ Thu điếu của Nguyễn Khuyến và đoạn thơ trích trong Tiếng hát sang xuân của Tố Hữu (SGK), phân tích tác dụng tạo hình tượng và sắc thái cảm xúc của vần eo.

    Gợi ý:

    a. Trong bài thơ Thu điếu của Nguyễn Khuyến, vần “eo” là vần chủ đạo (xuất hiện 5 lần trong 8 câu thơ). Điều đó góp phần khắc hoạ hình tượng mùa thu yên tĩnh, trong trẻo ở làng quê Bắc Bộ, đồng thời cũng bộc lộ một tâm hồn thanh khiết, đắm say với thiên nhiên của nhà thơ.

    b. Trong đoạn thơ của Tố Hữu, vần ang xuất hiện 7 lần. Đây là vàn chứa một nguyên âm rộng và âm tiết thuộc loại nửa mở (kết thúc bằng phụ âm mũi). Vần ang vì vậy gợi cảm giác rộng mờ và chuyển động, thích hợp với sắc thái miêu tả sự chuyển mùa, từ mùa đông sang mùa xuân.

    3- Đọc khổ thơ trích trong Tây Tiến của Quang Dũng (SGK) và phân tích các yếu tó từ ngữ, phép lặp cú pháp, nhịp điệu trong các dòng thơ…

    Gợi ý:

    – Các yếu tố từ ngữ: từ láy (khúc khuỷu, thăm thẳm, heo hút), phép nhân hoá (súng ngửi trời), lặp từ ngữ (dốc lên khúc khuỷu dốc thăm thẳm); phối hợp lặp và đối (ngàn thước lên cao/ ngàn thước xuống).

    – Phép lặp cú pháp (câu 1 và cãu 2).

    – Ngắt nhịp: nhịp ngắn và đối xứng ở ba câu đầu.

    – Thanh điệu: 3 câu đầu dùng nhiều thanh trắc xen kẽ thanh bằng, câu cuối toàn thanh bằng. Câu cuối tạo ấn tượng về một viễn cảnh rộng mờ ra trước mắt khi đã trải qua nhiều hiểm trở, khó khăn và đạt đến đỉnh cao.

    – Tác dụng: Tất cả các yếu tố trên đã phối hợp tạo dựng được khung cảnh hiểm trờ của vùng rừng núi và tính chất khốc liệt của cuộc hành quân.

    III. TỔNG KẾT

    – Phép tu từ tạo nhịp điệu và âm hưởng thường được dùng trong văn xuôi, nhất là văn chính luận.

    – Phép tu từ tạo nhịp điệu, điệp thanh thường được dùng trong thơ ca.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Đề Thi Hsg Tỉnh Môn Ngữ Văn 9( Chuẩn) De Thi Hsgtinh Van 9 Co Dap An Doc
  • Sử Dụng Các Biện Pháp Tu Từ Trong Văn Miêu Tả
  • Skkn Sử Dụng Các Biện Pháp Tu Từ Trong Văn Miêu Tả
  • Phân Tích Hai Khổ Thơ Đầu Bài Thơ Mùa Xuân Nho Nhỏ
  • Phân Tích 2 Khổ Thơ Đầu Bài Thơ Mùa Xuân Nho Nhỏ Hay Nhất
  • Một Số Phương Tiện Và Biện Pháp Tu Từ Biểu Thị Khoa Trương Trong Tác Phẩm Của Mạc Ngôn

    --- Bài mới hơn ---

  • Phân Tích Đoạn Thơ Sau Trong Bài Đoàn Thuyền Đánh Cá Của Huy Cận: Mặt Trời Xuống Biển Như Hòn Lửa,… Dàn Đan Thế Trận Lưới Vây Giăng.
  • ✅ Tôi Đi Học
  • Luận Văn Đề Tài Thực Trạng Và Những Giải Pháp Chủ Yếu Để Nâng Cao Hiệu Quả Kinh Tế Sử Dụng Đất Canh Tác Ở Phường Cẩm Thượng, Thành Phố Hải Dương
  • Luận Văn Chuyên Đề Giải Pháp Bảo Vệ Và Sử Dụng Hợp Lý Nguồn Tài Nguyên Đất
  • Đề Tài Thực Trạng Và Giải Pháp Giáo Dục Đạo Đức Học Sinh Cá Biệt Ở Trường Thpt
  • 1. Khái niệm về khoa trương

    Khoa trương (hyperbole) là một từ có xuất xứ từ tiếng Hi Lạp, được giải thích trong từ điển Oxford: “Lời nói cường điệu nhằm một tác động đặc biệt và không để được hiểu theo đúng nghĩa đen. Ví dụ: I’ve invited millions of people to my party: Tôi đã mời hàng triệu người đến dự bữa tiệc tôi thết”.

    Tác giả Vương Hy Kiệt thì cho rằng: “Khoa trương là cố ý nói quá sự thật, hoặc phóng to hoặc thu nhỏ sự thật. Mục đích của khoa trương là làm cho người nghe/ đọc có một ấn tượng càng thêm sâu sắc đối với nội dung biểu đạt của người nói/ viết. Chẳng hạn,”天无三日晴/地无三尺平” (Trời không có ba ngày nắng / Đất không có ba thước bằng phẳng) nói về đặc điểm thời tiết và địa hình của Qúy Châu, là lối nói khoa trương. ”

    Như vậy có thể thấy, quan điểm của các nhà Hán ngữ về khoa trương là tương đối thống nhất: nói quá sự thật trong đó có thể phóng to hoặc thu nhỏ sự vật, hiện tượng, tức là đối tượng cần miêu tả nhằm gây ấn tượng đối với người nghe, người đọc.

    Tác giả Đào Thản cho rằng, phóng đại (còn gọi: khoa trương, thậm xưng, ngoa ngữ, cường điệu) là dùng từ ngữ hoặc cách diễn đạt để nhân lên gấp nhiều lần những thuộc tính của khách thể hoặc hiện tượng nhằm mục đích làm nổi bật bản chất của đối tượng cần miêu tả, gây ấn tượng đặc biệt mạnh mẽ. Khác hẳn với nói điêu, nói khoác về tính chất, động cơ và mục đích, phóng đại không phải là xuyên tạc sự thật để lừa dối. Nó không làm cho người ta tin vào điều nói ra, mà chỉ cốt hướng cho ta hiểu được điều nói lên. . Nghĩa là, không nói thẳng ra tên người hoặc sự vật mà mượn tên của sự vật có quan hệ mật thiết với nó thực hiện phép thay thế.

    Phép hoán dụ tu từ được chia thành nhiều loại khác nhau. Theo quan sát của chúng tôi, trong tác phẩm của mình Mạc Ngôn thường dùng hoán dụ kiểu “cái bộ phận thay cho cái toàn thể”. Ví dụ:

    (21) 我知道陈鼻这样说是出于对我 ái的嫉妒,他生在我们 村长在我们村,连条苏联狗都没见着,如何知道苏联飞行员比中国飞行员技术好呢?(莫言《牛》)

    (Tôi biết nó nói như vậy là vì nó đang đố kị với tôi. Nó sinh trong thôn, lớn lên trong thôn, ngay cả một con chó Liên Xô cũng chưa gặp thì làm thế nào mà biết được kĩ thuật của phi công Liên Xô hơn phi công Trung Quốc?)

    (22) 你休想, 王仁美把一面镜子摔在地上,大声喊叫着,孩子是我的,在我的肚子里, 谁敢动他一根毫毛,我就吊死在谁家门槛上。《蛙》

    (Con là của tôi, nó nằm trong bụng tôi. Ai dám động đến một sợi lông của nó tôi sẽ treo dây lên xà nhà của người đó thắt cổ chết.)

    Ở ví dụ (23), “con chó Liên Xô” thay cho “cả nước Liên Xô”; ở (24) “một sợi lông của nó” thay cho “cơ thể nó”. Cũng như vậy ta có thể kể ra một số ví dụ khác:

    (24) 那时候我正处在爱热闹的青春前期,连村子里的狗都讨厌我。《牛》

    (Thời ấy tôi còn là một đứa trẻ, chỉ thích xem những trò vui, thích tham gia vào những chuyện ồn ào, ngay cả chó trong thôn cũng chẳng ưa gì tôi.)

    Ở đây, “chó trong thôn” cũng là bộ phận thay cho “cả thôn” là toàn thể; ý nghĩa của câu là “cả thôn đều ghét tôi”. Lại nữa:

    (25) 信中说如果他敢伤万六府三位亲人一根毫毛,胶东军区将集合全部兵力攻打平度城。《蛙》

    (Trong thư nói, nếu Sugutani dám động đến một sợi lông ba người thân của Vạn Lục Phủ thì quân khu Giảo Đông sẽ tập hợp lực lượng toàn quân khu để san thành Bình Độ thành bình địa)

    (26) 王脚说:肖下唇你个小杂种,你要敢动王肝一指头我就挖出你的眼珠儿!《蛙》

    (Vương Cước nói: “Mày là đồ tạp chủng. Mày dám động đến một sợi tóc của Vương Can là tao móc đôi mắt mày ra!”)

    Ở đây (25) và (26), Mạc Ngôn đã hoán dụ “một sợi lông”, “một sợi tóc” thay cho cả “cơ thể”.

    Ngoài ra chúng tôi còn nhận thấy, Mạc Ngôn còn sử dụng hoán dụ những việc bình thường nhất thay cho những công to việc lớn hay những việc lớn lao. Ví dụ, ông miêu tả dân quân đi chăm sóc cả những việc như “tiểu, đại tiện”:

    (27) 于是大喇叭里不停地广播,让各村的 贫下中农提高警惕,防止阶级敌人的破坏活动。各个村就把所有的”四类分子”关到一起看守起来,连大小便都有武装民兵跟随。(莫言《牛》)

    (Loa phóng thanh trong trong toàn bộ công xã mở hết công suất suốt ngày đêm chỉ phát đi một nội dung duy nhất là yêu cầu bần hạ trung nông khắp các thôn trong toàn công xã phải đề cao âm mưu chống phá cách mạng của kẻ địch, yêu cầu các thôn phải quản thúc thật chặt bốn thành phần phản động trong thôn mình, ngay cả chuyện đi đái đi ỉa cũng phải có dân dân quân đi kèm.)

    4.3. Sử dụng so sánh tu từ “X 是 Y” (X như Y) biểu thị khoa trương

    Trong văn Mạc Ngôn, hệ từ “是” (là) có thể được thay thế cho những từ so sánh, và đó là câu biểu thị so sánh thuần túy.

    Biểu thức : X 是 Y. Ví dụ:

    (28) 无论从哪个部位看她都不像一个五十多岁的女人, 她是一朵冷藏了半个世纪的花朵。(莫言《丰乳肥臀》)

    (Dù nhìn ở góc độ nào thì chị ta cũng không giống một phụ nữ ngoài 50. Chị là một bông hoa ướp lạnh suốt một phần hai thế kỉ.)

    (29) 她是南极最高峰上未被污染的一块雪。雪肌玉肤,冰清玉洁,真正的,不搀假的。《丰乳肥臀》

    (Chị là khối tuyết trên đỉnh núi ở châu Nam cực, không hề vẩn bụi. Trong ngọc trắng ngà, hoa nhường nguyệt thẹn, một cái đẹp đích thực.)

    Ở đây, ta phải hiểu là: 她如一朵冷藏了半个世纪的花朵 (Chị như một bông hoa ướp lạnh suốt một phần hai thế kỉ.) và她如南极最高峰上未被污染的一块雪 ((Chị như khối tuyết trên đỉnh núi ở châu Nam cực,).

    Trong câu, (就)是vốn là một động từ phán đoán, cho nên khi được sử dụng trong cấu trúc này, cả cấu trúc còn mang sắc thái khẳng định vốn có của động từ. Tuy nhiên, hình thức so sánh tu từ dùng “(就)是” cũng khác với phán đoán logic có công thức “S是 P” (S là P). Chính vì vậy, có người không cho rằng “是” là thành tố trong phép so sánh. Tuy nhiên căn cứ vào ngữ nghĩa chúng tôi cho rằng “是” không những có khả năng biểu đạt so sánh mà còn có khả năng biểu đạt khoa trương. Ví dụ:

    (30) 姑姑感慨地说,那时所有的人都疯了,想想真如一场噩梦,姑姑说,黄秋雅是个伟大的妇科医生,即便是上午被打得头破血 流,下午上了手术台,她还是聚精会神.《蛙》

    (Nhưng Hoàng Thu Nhã vẫn là một bác sĩ sản phụ vĩ đại, thậm chí buổi sáng bị đánh cho sứt đầu mẻ trán thì buổi chiều bà ấy vẫn đứng trên bàn mổ, bà ta vẫn tập trung tinh thần.) (Ếch)

    Ông có lần dùng cấu trúc này để gọi bà cô trong “Ếch” là “bác sản phụ thiên tài”; ví dụ:

    (31) 姑姑是天才的妇产科医生,她干这行儿脑子里有灵感,手上有感觉。《蛙》

    (Phải thừa nhận cô tôi là một bác sĩ sản phụ thiên tài, khi làm việc này hình như trong đầu cô luôn luôn có linh cảm, tay cô có cảm giác.) (Ếch)

    5. Kết luận

    Khoa trương trong các tác phẩm của Mạc Ngôn hết sức đa dạng và phong phú. Chính vì vậy nó làm tác phẩm của Mạc Ngôn thêm hấp dẫn lôi cuốn người đọc.

    Hầu hết các lớp từ loaị cơ bản tạo nên từ vựng tiếng Hán như động từ, danh từ, số từ, đại từ và thành ngữ…. đều có thể sử dụng để khoa trương.

    Không chỉ ở cấp độ từ mà Mạc Ngôn còn khoa trương ở cấp độ câu. Ngoài bổ ngữ trình độ ông còn dung câu có cấu trúc cường điệu và thủ thuật nhân cách hóa để khoa trương và tạo nên nét độc đáo trong văn chương. Bài viết này giới thiệu tổng quan về khoa trương ở cấp độ câu.

    TÀI LIỆU THAM KHẢO

    1. Cù Đình Tú (2007), Phong cách học và đặc điểm tu từ tiếng Việt, Nxb Giaó dục.

    2. Đào Thản (1990), Lối nói phóng đại trong tiếng Việt, Tạp chí Ngôn ngữ.

    3. Đinh Trọng Lạc (2005), Phương tiện và biện pháp tu từ tiếng Việt, Nxb Giaó dục.

    4. Đinh Trọng Lạc, Nguyễn Thái Hòa (2006), Phong cách học tiếng Việt, Nxb Giaó dục.

    5. Hữu Đạt (2001), Phong cách học tiếng Việt hiện đại, Nxb Đại học Quốc gia Hà Nội.

    6. Nguyễn như Ý (2002), Từ điển giải thích thuật ngữ ngôn ngữ học, Nxb Đại học Quốc gia Hà Nội.

    7. Viện Ngôn ngữ học, Từ điển Anh Việt, NXB Khoa học Xã hội

    8. 黄伯荣,廖序东 (2002)”现代汉语”,高等教育出版社。

    9. 王希杰 (2007)”汉语修辞学”,商务印书馆。

    10.张挥之(2002)”现代汉语” 高等教育出版社。

    11. 莫言作品集- 小说在线阅读- 努努书坊

    1. Tóm tắt: Khoa trương là nói quá, cường điệu qui mô, tính chất, mức độ, hiện tượng của những sự vật, hiện tượng cần miêu tả. Tuy nói quá nhưng vẫn nói được và đúng bản chất của sự vật cần miêu tả. Khoa trương luôn mang đậm dấu ấn cá nhân hoặc cộng đồng sử dụng ngôn ngữ. Trong các tác phẩm của mình Mạc Ngôn đã sử dụng nhiều cách để biểu thị khoa trương. Ở cấp độ câu, ông sử dụng câu phức điều kiện và câu phức giả thiết để biểu thị khoa trương. Ngoài ra ông còn dùng các phương tiện tu từ và biện pháp tu từ như thủ thuật nhân cách hóa để khoa trương. Bài viết này giới thiệu tổng quan về một số cách biểu thị khoa trương.

    Từ khóa: khoa trương, câu phức điều kiện, giả thiết, nhân cách hóa

    2. Abstract: Hyperbole is the use of exaggeration as a rhetorical device of speech. It is used to create on a situation. In the Mo Yan’ works, there appear various ways to expss hyperbole.

    At the level of sentences he used conditional sentences to do that. Bisides, he uses personisation and structrure “X 是 Y” to do exaggerate.

    Keywords: Hyperbole, exaggeration, conditional sentences, personisation, structrure “X 是 Y”

    TS. Nguyễn Ngọc Kiên

    --- Bài cũ hơn ---

  • Một Số Phương Tiện Và Biện Pháp Tu Từ Trong Ca Dao Nam Bộ
  • Câu 1:biện Pháp Rèn Luyện Và Bảo Vệ Vận Động Câu 2:các Thành Phần Của Máu, Chức Năng Của Huyết Tương Và Hồng Cầu Câu 3: Nêu Môi Trường Trong Cơ Thể Câu 4:phân
  • Ôn Thi Tn Thpt Quốc Gia 2021 Môn Địa Lý 12. Trắc Nghiệm
  • Bệnh Sán Lá Gan Trên Gia Súc Và Cách Phòng Trị
  • Bệnh Sán Lá Gan Ở Trâu Bò
  • Ôn Tập Phần Tiếng Việt: Một Số Biện Pháp Tu Từ Từ Vựng

    --- Bài mới hơn ---

  • Các Biện Pháp Tu Từ Từ Vựng
  • Bài 9: Luyện Tập Về Các Biện Pháp Tu Từ Từ Vựng
  • Phân Tích Bài Ca Dao Anh Em Nào Phải Người Xa Lớp 7 Hay Nhất
  • Nghe Tiếng Giã Gạo: Gạo Đem Vào Giã Bao Đau Đớn / Gạo Giã Xong Rồi Trắng Tựa Bông / Sống Ở Trên Đời Người Cũng Vậy / Gian Nan Rèn Luyện Mới Thành Công (Hồ Chí Minh
  • Phân Tích Tác Dụng Của Các Biện Pháp Tu Từ Trong Bài Anh Đi Anh Nhớ Quê Nhà…
  • 1. So sánh:

    – Là đối chiếu sự vật hiện tượng này với sự vật hiện tượng khác có nét tương đồng làm tăng sức gợi hình, gơi cảm cho sự diễn đạt.

    * Cấu tạo của phép so sánh

    So sánh 4 yếu tố:

    – Vế A : Đối tượng (sự vật) được so sánh.

    – Bộ phận hay đặc điểm so sánh (phương diện so sánh).

    – Từ so sánh.

    – Vế B : Sự vật làm chuẩn so sánh.

    Ta có sơ đồ sau :

    + Yếu tố (2) và (3) có thể vắng mặt. Khi yếu tố (2) vắng mặt người ta gọi là so sánh chìm vì phương diện so sánh (còn gọi là mặt so sánh) không lộ ra do đó sự liên tưởng rộng rãi hơn, kích thích trí tuệ và tình cảm người đọc nhiều hơn.

    * Các kiểu so sánh

    a. So sánh ngang bằng

    b. So sánh hơn kém

    * Tác dụng của so sánh

    + So sánh tạo ra những hình ảnh cụ thể sinh động. Phần lớn các phép so sánh đều lấy cái cụ thể so sánh với cái không cụ thể hoặc kém cụ thể hơn, giúp mọi người hình dung được sự vật, sự việc cần nói tới và cần miêu tả.

    2. Ẩn dụ:

    – Ẩn dụ là cách gọi tên sự vật, hiện tượng này bằng tên sự vật hiện khác có nét tương đồng quen thuộc nhằm tăng sức gợi hình, gợi cảm cho sự diễn đạt.

    "Ngày ngày mặt trời đi qua trên lăng Thấy một mặt trời trong lăng rất đỏ."

    Mặt trời thứ hai là hình ảnh ẩn dụ vì : lấy tên mặt trời gọi Bác. Mặt trời  Bác có sự tương đồng về công lao giá trị.

    * Các kiểu ẩn dụ

    + Ẩn dụ hình tượng: là cách gọi sự vật A bằng sự vật B.

    + Ẩn dụ cách thức: là cách gọi hiện tượng A bằng hiện tượng B.

    + Ẩn dụ phẩm chất: là cách lấy phẩm chất của sự vật A để chỉ phẩm chất của sự vật B.

    + Ẩn dụ chuyển đổi cảm giác: Là lấy cảm giác A để chỉ cảm giác B.

    *Tác dụng của ẩn dụ

    Ẩn dụ làm cho câu văn thêm giàu hình ảnh và mang tính hàm súc. Sức mạnh của ẩn dụ chính là mặt biểu cảm. Cùng một đối tượng nhưng ta có nhiều cách thức diễn đạt khác nhau. (thuyền – biển, mận – đào, thuyền – bến, biển – bờ) cho nên một ẩn dụ có thể dùng cho nhiều đối tượng khác nhau. ẩn dụ luôn biểu hiện những hàm ý mà phải suy ra mới hiểu. Chính vì thế mà ẩn dụ làm cho câu văn giàu hình ảnh và hàm súc, lôi cuốn người đọc người nghe.

    3. Nhân hóa :

    – Nhân hoá là cách gọi hoặc tả con vật, cây cối, đồ vật, hiện tượng thiên nhiên bằng những từ ngữ vốn được dùng để gọi hoặc tả con người; làm cho thế giới loài vật, cây cối đồ vật, … trở nên gần gũi với con người, biểu thị được những suy nghĩ tình cảm của con người.

    VD: Cô Mắt, cậu Chân, cậu Tay, bác Tai, lão Miệng từ đó chung sống với nhau hạnh phúc như xưa.

    * Các kiểu nhân hoá

    + Gọi sự vật bằng những từ vốn gọi người.

    + Những từ chỉ hoạt động, tính chất của con người được dùng để chỉ hoạt động, tính chất sự vật.

    + Trò chuyện tâm sự với vật như đối với người.

    * Tác dụng của phép nhân hoá

    – Phép nhân hoá làm cho câu văn, bài văn thêm cụ thể, sinh động, gợi cảm; là cho thế giới đồ vật, cây cối, con vật được gần gũi với con người hơn.

    4. Hoán dụ:

    – Gọi tên sự vật khái niệm bằng tên của một sự vật hiện tượng khái niệm khác có mối quan hệ gần gũi với nó, tăng sức gợi hình gợi cảm cho sự diễn đạt.

    * Các kiểu hoán dụ

    + Lấy bộ phận để gọi toàn thể: Ví dụ lấy cây bút để chỉ nhà văn

    + Lấy vật chứa đựng để gọi vật bị chứa đựng: làng xóm chỉ nông dân

    + Lấy dấu hiệu của sự vật để gọi sự vật: Hoa đào, hoa mai để chỉ mùa xuân

    + Lấy cái cụ thể để gọi caí trừu tượng: Mồ hôi để chỉ sự vất vả

    5. Nói quá:

    – Biện pháp tu từ phóng đại mức độ quy mô tính chất của sự vật hiện tượng được miêu tả để gây ấn tượng, tăng sức biểu cảm.

    VD: Bàn tay ta làm nên tất cả

    Có sức người sỏi đá cũng thành cơm.

    6. Nói giảm, nói tránh

    – Là biện pháp tu từ dùng cách diễn đạt tế nhị uyển chuyển, tránh gây cảm giác đau buồn ghê sợ tránh thô tục, thiếu lịch sự.

    VD: Bác đã đi rồi sao Bác ơi

    Mùa thu đang đẹp nắng xanh trời.

    7. Điệp ngữ:

    – Lặp lai từ ngữ kiểu câu làm nổi bật ý, gây cảm xúc mạnh.

    – Điệp ngữ vừa để nhấn mạnh ý, tạo cho câu văn câu thơ, đoạn văn, đoạn thơ giầu âm điệu, nhịp nhàng, hoặc hào hùng mạnh mẽ.

    VD: Tre giữ làng, giữ nước, giữ mái nhà tranh, giữ đồng lúa chín. Tre hi sinh để bảo vệ con người. Tre anh hùng lao động. Tre anh hùng chiến đấu….

    8. Chơi chữ :

    – Lợi dụng đặc sắc về âm, về nghĩa của từ để tạo sắc thái dí dỏm hài hước làm cho câu văn hấp dẫn và thú vị.

    VD: Con cá đối bỏ trong cối đá.

    * Các lối chơi chữ:

    + Dùng từ đồng nghĩa, dùng từ trái nghĩa

    + Dùng lối nói lái

    + Dùng lối đồng âm:

    + Chơ chữ điệp phụ âm đầu

    II. Luyện tập

    1. Dạng đề 1 điểm

    Đề: Em hãy xác định câu thơ sau sử dụng biện pháp tu từ nào?

    "Chiếc thuyền im bến mỏi trở về nằm Nghe chất muối thấm dần trong thớ vỏ."

    Trả lời:

    Nhân hóa: Thuyền im – bến mỏ i- nằm

    Con thuyền sau một chuyến ra khơi vất vả trở về, nó mỏi mệt nằm im trên bến. Con thuyền được nhân hóa gợi cảm nói lên cuộc sống lao động vất vả, trải qua bao sóng gió thử thách. Con thuyền chính là biểu tượng đẹp của dân chài.

    2. Dạng đề 2 điểm:

    Đề 1: Xác định điệp ngữ trong bài cao dao sau

    Con kiến mà leo cành đa Leo phải cành cụt, leo ra leo vào. Con kiến mà leo cành đào Leo phải cành cụt, leo vào leo ra.

    Trả lời:

    Điệp một từ: leo, cành, con kiến

    Điệp một cụm từ: leo phải cành cụt, leo ra, leo vào.

    Đề 2: Vận dụng kiến thức đã học về một số phép tu từ từ vựng để phân tích nét nghệ thuật độc đáo của những câu thơ sau:

    a, Gác kinh viện sách đôi nơi Trong gang tấc lại gấp mười quan san (Nguyễn Du, Truyện Kiều) b, Còn trời còn nước còn non Còn cô bán rượu anh còn say sưa (Ca dao)

    Trả lời:

    a, Phép nói quá: Gác Quan Âm, nơi Thuý Kiều bị Hoạn Thư bắt ra chép kinh, rất gần với phòng đọc sách của Thúc Sinh. Tuy cùng ở trong khu vườn nhà Hoạn Thư, gần nhau trong gang tấc, nhưng giờ đây hai người cách trở gấp mười quan san.

    – Bằng lối nói quá, tác giả cực tả sự xa cách giữa thân phận, cảnh ngộ của Thuý Kiều và Thúc Sinh

    b, Phép điệp ngữ (còn) và dùng từ đa nghĩa (say sưa).

    – Say sưa vừa được hiểu là chàng trai vì uống nhiều rượu mà say, vừa được hiểu chàng trai say đắm vì tình.

    – Nhờ cách nói đó mà chàng trai thể hiện tình cảm của mình mạnh mẽ và kín đáo.

    Đề 3: Em hãy sưu tầm 2 câu thơ, văn có sử dụng phép tu từ từ vựng, chỉ ra thuộc phép tu từ nào?

    Trả lời:

    - Giấy đỏ buồn không thắm Mực đọng trong nghiên sầu. - Cày đồng đang buổi ban trưa Mồ hôi thánh thót như mưa ruộng cày.

    – Nhân hóa: buồn, sầu

    – Nói quá: Mồ hôi như mưa

    Đề 4: Vận dụng kiến thức đã học về một số phép tu từ từ vựng để phân tích nét nghệ thuật độc đáo của những câu thơ sau:

    a, Người ngắm trăng soi ngoài cửa sổ Trăng nhòm khe cửa ngắm nhà thơ (Hồ Chí Minh, Ngắm trăng) b, Mặt trời của bắp thì nằm trên đồi Mặt trời của mẹ, em nằm trên lưng (Nguyễn Khoa Điềm, Khúc hát ru những em bé lớn trên lưng mẹ

    Trả lời:

    a. Phép nhân hoá: nhà thơ đã nhân hoá ánh trăng, biến trăng thành người bạn tri âm, tri kỉ.

    – Nhờ phép nhân hoá mà thiên nhiên trong bài thơ trở nên sống động hơn, có hồn hơn và gắn bó với con người hơn.

    b. Phép ẩn dụ tu từ: từ mặt trời trong câu thơ thứ hai chỉ em bé trên lưng mẹ, đó là nguồn sống, nguồn nuôi dưỡng niềm tin của mẹ vào ngày mai.

    3. Dạng đề 3 điểm:

    Đề: Xác định biện pháp tu từ từ vựng trong đoạn thơ sau. Nêu tác dụng của biện pháp tu từ đó

    "Chiếc thuyền nhẹ hăng như con tuấn mã Phăng mái chèo mạnh mẽ vượt trường giang Cánh buồm giương to như mảnh hồn làng Rướn thân trắng bao la thâu góp gió". (Tế Hanh - Quê hương )

    Trả lời:

    * Biện pháp tu từ vựng

    + So sánh “chiếc thuyền” như “con tuấn mã” và cánh buồm như “mảnh hồn làng” đã tạo nên hình ảnh độc đáo; sự vật như được thổi thêm linh hồn trở nên đẹp đẽ.

    + Cánh buồm còn được nhân hóa như một chàng trai lực lưỡng đang “rướn” tấm thân vạm vỡ chống chọi với sóng gió.

    * Tác dụng

    – Góp phần làm hiện rõ khung cảnh ra khơi của người dân chài lưới. Đó là một bức tranh lao động đầy hứng khởi và dạt dào sức sống của người dân vùng biển.

    – Thể hiện rõ sự cảm nhận tinh tế về quê hương của Tế Hanh…

    – Góp phần thể hiện rõ tình yêu quê hương sâu nặng, da diết của nhà thơ.

    Đã có app VietJack trên điện thoại, giải bài tập SGK, SBT Soạn văn, Văn mẫu, Thi online, Bài giảng….miễn phí. Tải ngay ứng dụng trên Android và iOS.

    Nhóm học tập facebook miễn phí cho teen 2k6: chúng tôi

    Theo dõi chúng tôi miễn phí trên mạng xã hội facebook và youtube:

    Loạt bài Ôn thi vào lớp 10 môn Ngữ Văn được các Giáo viên hàng đầu biên soạn bám sát kiến thức trọng tâm, hệ thống lại câu hỏi phần Tiếng Việt, các tác phẩm văn học, bài thơ có trong đề thi tuyển sinh vào lớp 10 môn Văn.

    --- Bài cũ hơn ---

  • 9 Biện Pháp Tu Từ Từ Vựng Trong Tiếng Việt
  • Bài 8: Các Biện Pháp Tu Từ Từ Vựng
  • Mẹo Hay Giúp Học Sinh Phân Biệt Ẩn Dụ Hoán Dụ Siêu Dễ Dàng
  • Biện Pháp Tu Từ Ẩn Dụ
  • Phân Tích Khổ 1 Bài Thơ Tây Tiến Của Quang Dũng
  • Bài Tập Tìm Hiểu Và Vận Dụng Một Số Biện Pháp Tu Từ Thường Gặp Ở Tiểu Học

    --- Bài mới hơn ---

  • Phép Tu Từ So Sánh Ôn Từ Và Câu Ở Lớp 3, 4, 5.
  • Ẩn Dụ Là Gì? Có Mấy Kiểu Ẩn Dụ. Lấy Ví Dụ Các Loại
  • Soạn Bài Thực Hành Phép Tu Từ Ẩn Dụ Và Hoán Dụ
  • Phóng Đại Là Gì? Tìm Hiểu Về Phóng Đại Là Gì?
  • Soạn Bài Thực Hành Các Phép Tu Từ: Phép Điệp Và Phép Đối
  • So sánh

    Bài tập 5:

    Trong khổ thơ sau, hình ảnh so sánh đã góp phần diễn tả nội dung thêm sinh, gợi cảm như thế nào? Mùa thu của em Là vàng hoa cúc Như nghìn con mắt Mở nhìn trời êm.

    Trong đoạn thơ trên, tác giả đã ví những bông hoa cúc giống như hàng nghìn con mắt đang ngước mắt nhìn lên bầu trời êm dịu. Cách so sánh đó đã làm cho bức tranh mùa thu càng thêm quyến rũ: Dưới khung trời rộng mở, tràn ngập một màu vàng tươi tắn và dịu mát của những bông hoa cúc mảnh mai. Cái màu vàng thanh khiết ấy như một nét nhấn vào lòng người đọc, khiến cho bất kì ai dẫu muốn dồn nén tâm tư cũng phải nao lòng. Màu vàng tươi mát đó còn gợi cho ta liên tưởng tới vẻ đẹp dịu dàng của mùa thu, khiến cho ta càng thêm yêu mến và gắn bó với mùa thu.

    Nhân hoá Bài tập 6: Viết đoạn văn (khoảng 4-5 câu) có sử dụng biện pháp nhân hoá theo từng cách khác nhau:

    a) Dùng từ xưng hô của người để gọi sự vật.

    b) Dùng từ ngữ chỉ đặc điểm của người để tả sự vật.

    c) Dùng các câu hội thoại để diễn tả sự trao đổi của sự vật.

    a) Nhà chị Dế Mèn ở bụi tre. Tối nào chị dế cũng ngồi kéo đàn tren bãi cỏ trước nhà. Mấy bác đom đóm đi gác về rất muộn vẫn thấy chị dế say sưa kéo đàn. Một bác đom đóm liền dừng chân trên bãi cỏ và soi đèn cho chị dế biểu diễn bài “Tâm tình quê hương”.

    b) Chiếc bảng đen là người bạn thân thiết của cả lớp. Bảng đen rất vui khi chúng em học giỏi. Bảng đen buồn khi chúng em đến lớp chưa thuộc bài. Hôm bạn Hải trực nhật lau vội khăn ướt, bảng đen rơm rớm nước mắt nhìn chúng em, trông thương quá!…

    c) Châu Chấu nói với Giun Đất: “Trời nắng ráo chính là một ngày tuyệt đẹp!”. Giun Đất cãi lại: “Không! Trời mưa bụi và ẩm ướt mới là một ngày tuyệt đẹp!”. Chúng kéo nhau đi tìm đến Kiến Đen nhờ phân xử. Sau một ngày làm việc, Kiến Đen nói với chúng: “Hôm nay tôi đã làm được rất nhiều việc. Ngày tuyệt đẹp của tôi chính là hôm nay đó!”.

    Đảo ngữ Bài tập 8:

    Đọc câu văn sau:

    Trắng tròn như hạt nếp hạt tẻ đầu mùa, hoa sấu kéo dài con đường hoa nhiều quãng cộm hẳn lên như cót gạo nào của khu phố bung vãi ra.”

    (Nguyễn Tuân) a) Những từ ngữ in đậm được hiểu là bộ phận làm rõ nghĩa cho danh từ nào trong câu văn trên? b) Cách viết câu văn theo lối đảo ngữ như trên giúp nhà văn diễn tả được điều gì?

    a) Những từ ngữ in đậm có thể coi là bộ phận định ngữ của danh từ “hoa sấu”.

    b) Tác giả đã viết câu văn theo lối đảo ngữ nhằm diễn tả vẻ đẹp tinh khôi, độc đáo, gợi cảm và giàu ý nghĩa của hoa sấu, nhằm làm cơ sở cho sự xuất hiện hình ảnh so sánh độc đáo ở cuối câu: Hoa sấu như cót gạo nào của khu phố bung vãi ra.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Nhân Mùa Vu Lan 2021::ngồi Buồn Nhớ Mẹ Ta Xưa
  • Đề Thi Bán Kì Ngữ Văn Lớp 10
  • Phân Tích Bài Thơ “ngồi Buồn Nhớ Mẹ Ta Xưa” Của Nguyễn Duy
  • Bài Thơ: Ngồi Buồn Nhớ Mẹ Ta Xưa… (Nguyễn Duy
  • Bài Tập Đọc Hiểu: Đọc Đoạn Thơ Sau Rồi Trả Lời Câu Hỏi: Bao Giờ Cho Tới Mùa Thu, Trái Hồng Trái Bưởi Đánh Đu Giữa Rằm, Bao Giờ Cho Tới Tháng Năm, Mẹ Ra Trải Chiếu Ta Nằm Đếm Sao … (Trích “ngồi Buồn Nhớ Mẹ Ta Xưa”
  • Web hay
  • Guest-posts
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100