【#1】Giải Pháp Xây Dựng Đoàn Kết Nội Bộ

Nội Dung Giải Pháp Nâng Cao Tinh Thần Đoàn Kết Nội Bộ, Đoàn Kết Quân Dân, Đoàn Kết Quốc Tế, Phấn Đấu, Nội Dung Giải Pháp Nâng Cao Tinh Thần Đoàn Kết Nội Bộ, Đoàn Kết Quân Dân, Đoàn Kết Quốc Tế, Phấn Đấu, Nhiệm Vụ Và Giải Pháp Xây Dựng Đảng Ta Trong Giai Đoạn Hiện Nay. , Phân Tích Những Nhiệm Vụ Và Giải Pháp Xây Dựng Đảng Trong Giai Đoạn Hiện Nay, Các Đồng Chí Hẫy Trình Bày Nhiệm Vụ Và Giải Pháp Xây Dựng Đảng Tron Sạch Vững Mạnh Trong Giai Đoạn H, Giải Pháp Xây Dựng Đoàn Kết Nội Bộ, 4 Giai Đoạn Của Quá Trình áp Dụng Pháp Luật, Nhiệm Vụ Và Giải Pháp Xây Dựng Đảng Trong Sạch Vững Mạnh Trong Giai Đoạn Hiện Nay, Nhiệm Vụ Và Giai Pháp Xây Dựng Đẳn Trong Sạch Vững Mạnh Trong Giai Đoạn Hiện Nay, Phân Tích Nhiệm Vụ Và Giải Pháp Xây Dựng Đảng Trong Sạch Vững Mạnh Trong Giai Đoạn Hiện Nay, Giai Phap Nang Cao Tinh Than Doan Ket Noi Bo, Doan Ket Quan Nhan, Doan Ket Quóc Te, Phan Dau Xung Da, Giai Phap Nang Cao Tinh Than Doan Ket Noi Bo, Doan Ket Quan Nhan, Doan Ket Quóc Te, Phan Dau Xung Da, Hoach Yeu Cau Giai Phap Nang Cao Tinh Than Doan Ket Noi Bo Doan Ket Quan Dan Doan Ket Quoc Te Phan D, Giải Pháp Nâng Cao Tinh Thần Đoàn Kết Nội Bộ, Đoàn Kết Quân Nhân, Đoàn Kết Quốc Tế, Đ/c Nêu Những Giải Pháp Nâng Cao Tinh Thần Đoàn Kết Nội Bộ, Đoàn Kết Quân Dân, Đoàn Kết Quốc Tế, Phấ, Đ/c Nêu Những Giải Pháp Nâng Cao Tinh Thần Đoàn Kết Nội Bộ, Đoàn Kết Quân Dân, Đoàn Kết Quốc Tế, Phấ, Pháp Luật Về Tuyển Dụng Viên Chức ở Vn Hiện Nay Trạg Và Giải Pháp, Liên Hệ Giải Pháp Xây Dựng Giai Cấp Công Nhân Trong Các Trường Học, Cong Tac Phat Trien Đoan Vien , Nhiem Vu ,giai Phap, Tham Luận Giải Pháp Nâng Cao Chất Lượng Sinh Hoạt Chi Đoàn, Các Đồng Chí Hãy Trình Bày Các Nhiệm Vụ Và Giải Pháp Xây Dựng Đảng Trong Sạch, Vững Mạnh Trong Giai , Các Đồng Chí Hãy Trình Bày Các Nhiệm Vụ Và Giải Pháp Xây Dựng Đảng Trong Sạch, Vững Mạnh Trong Giai, Bai Thu Hoạch Những Nhiệm Vụ Giải Pháp Để Thực Hiện Tốt Chủ Đề 2021 Về Tăng Cường Khối Đại Đoàn Kế, Bai Thu Hoạch Những Nhiệm Vụ Giải Pháp Để Thực Hiện Tốt Chủ Đề 2021 Về Tăng Cường Khối Đại Đoàn Kế, Giải Pháp Xây Dựng Khu Vực Phòng Thủ, Bao Cao Tham Luan Ve To Chuc Hoat Dong Cum Thi Duang Trong He Thong Cong Doan. Giai Phap, De Xuathco, Đề Xuất Giải Pháp Xã Hội Hóa Các ứng Dụng – Dịch Vụ Y Tế, Bài Thu Hoạch Xây Dựng Đảng Về Đạo Đức Trong Giai Đoạn Hiện Nay, Giải Pháp Nâng Cao Hiệu Quả Sử Dụng Marketing Mix, Nhiẹm Vu Giải Pháp Xây Dụng Đảng Hiên Nay, Giải Pháp Xây Dựng Lực Lượng Dân Quân Tự Vệ Nòng Cốt, Luận Văn Giải Pháp Nâng Cao Hiệu Quả Sử Dụng Vốn, Thực Trạng Và Giải Pháp Xây Dựng Nông Thôn Mới, Thực Trạng Giải Pháp Xây Dựng Khu Vực Phogphongf Thủ Huyện, Đề Tài Giải Pháp Nâng Cao Hiệu Quả Xây Dựng Nông Thôn Mới, Luận Văn Giải Pháp Nâng Cao Chất Lượng Tín Dụng, Giải Pháp Xây Dựng Môi Trường Xanh Sạch Đẹp An Toàn, Giải Pháp Xay Dung Chi Bo Trong Sạch Vung Mạnh, Bài Thu Hoạch Nêu Những Nhiệm Vụ Chủ Yếu Xây Dựng Đảng Về Đạo Đức Trong Giai Đoạn Hiện Nay, Nội Dung Phát Huy Sưc Manh Toàn Đan Tộc Của Đảng Ta Trong Giai Đoạn Hiện Nay, Giải Pháp Tạo Môi Trường Sử Dụng Tiếng Anh Hiệu Quả Cho Học Sinh Thpt, Xây Dựng Văn Hóa Doanh Nghiệp Tại Việt Nam Thực Trạng Và Giải Pháp, Giải Pháp Nâng Chất Lượng Tham Mưu Xây Dựng Khu Vực Phòng Thủ, Phân Tích Những Nhiệm Vụ Chủ Yếu Xây Dựng Đảng Về Đạo Đức Trong Giai Đoạn Hiện Nay, Nội Dung, Giải Pháp Của Đảng Và Nhà Nước Về Quốc Phòng An Ninh Và Đối Ngoại, Tiểu Luận Thực Trạng Và Giải Pháp Xây Dựng Nông Thôn Mới, Hãy Giải Thích Mõi Hiến Pháp Là Một Thời Kỳ Xây Dựng Phát Triển Đất Nước, Đồng Chí Hãy Trình Bày Những Nội Dung, Giải Pháp Cơ Bản Của Đảng , Nhà Nước Ta Về Quản Lý Và Bảo Vệ, Một Số Giải Pháp Khắc Phục Lỗi Chính Tả Của Người Sử Dụng Tiếng Việt, Tiểu Luận Thực Trạng Nhiệm Vụ Giải Pháp Xây Dựng Đội Ngũ Đảng Viên, Bao Cao Tham Luan Giai Phap Xay Dung Dang Bo Trong Sach Vung Manh, Phan Tich Nhiem Vu Va Giai Phap Xay Dung Dang Trong Sach Hien Nay, Chuyen De Giải Pháp Xây Dựng Đảng Bộ, Chi Bộ Trong Sạch, Vững Mạnh Hoặc Cũng Cố Cơ Sở Yếu Kém., Giải Pháp Xay Dung Chi Bộ Trong Schj Vung Manh, Nang Cao Chat Luong Sinh Hoat Chi Bo, Tiểu Luận Nhiệm Vụ Giải Pháp Xây Dựng Đảng Trong Sạch Vững Mạnh Hiện Nay, – Giải Pháp Xây Dựng Đảng Bộ, Chi Bộ Trong Sạch, Vững Mạnh Hoặc Củng Cố, Khắc Phục Cơ Sở Yếu Kém;, Co Hai Doan Day Dien Doan Thu Nhat Dai 14m 5dm Doan Thu Hai Dai 18m 35cm Nguoi Ta Da Dung Het Tat Ca, Nội Dung Chủ Yếu Của Chiến Lược Bảo Vệ Tổ Quốc Trong Giai Đoạn Hiện Nay 1. Mục Tiêu : * Mục Tiêu T, Nội Dung Chủ Yếu Của Chiến Lược Bảo Vệ Tổ Quốc Trong Giai Đoạn Hiện Nay 1. Mục Tiêu : * Mục Tiêu T, Phân Tích Nội Dung Phấn Đấu Rèn Luyện Của Đảng Viên Trong Giai Đoạn Hiện Nay, Hiểu Biết Của Đồng Chí Về Vi Phạm Pháp Luật, Kỷ Luật Và Trách Nhiệm Pháp Lý? Các Giải Pháp Phòng, Ch, Hiểu Biết Của Đồng Chí Về Vi Phạm Pháp Luật, Kỷ Luật Và Trách Nhiệm Pháp Lý? Các Giải Pháp Phòng, Ch, Hiểu Biết Của Đồng Chí Về Vi Phạm Pháp Luật, Kỷ Luật Và Trách Nhiệm Pháp Lý? Các Giải Pháp Phòng, Ch, Giải Pháp Nâng Cao Chất Lượng Xây Dựng Lực Lượng Dqtv, Noi Dung Quan Diem Giai Phap Quan Ly Bao Ve Chu Quyen Bien Gioi Quoc Gia, Phương Hướng Nhiệm Vụ Giải Pháp Công Tác Xây Dựng Đảng Nhiệm Kỳ Đại Hội Xiii, Muc Tieu Phuong Cham Giai Phap Phong Chong Chong Dich Loi Dung Dan Toc Ton Giao , Giải Pháp Đấu Tranh Phòng Chống Địch Lợi Dụng Vấn Đề Dân Tộc, Ttoon Giáo Chống Phá Cách Mạng Nươcs T, Giải Pháp Đấu Tranh Phòng Chống Địch Lợi Dụng Vấn Đề Dân Tộc, Ttoon Giáo Chống Phá Cách Mạng Nươcs T, Giải Thích Câu Tục Ngiải Pháp Chủ Yêu Đường Lối, Chính Sách, Pháp Luật Của Đẩng, Nhà Nươc…, Đảng Lãnh Đạo Giải Quyết Mối Quan Hệ Giữa Độc Lập Dan Tộc Gắn Liền Với Chủ Nghĩa Xã Hội Giai Đoạn 19, Một Số Giải Pháp Hoàn Thiện Pháp Luật Về Hoạt Động Thu Thập Chứng Cứ Của Người Bào Chữa Trong Tố Tụn, Một Số Giải Pháp Hoàn Thiện Pháp Luật Về Hoạt Động Thu Thập Chứng Cứ Của Người Bào Chữa Trong Tố Tụn, Ngữ Pháp Và Giải Thích Ngữ Pháp Tiếng Anh Cơ Bản Và Nâng Cao 20/80 (tập 1) Pdf, Ngữ Pháp Và Giải Thích Ngữ Pháp Tiếng Anh Cơ Bản Và Nâng Cao 20/80, Ngữ Pháp Và Giải Thích Ngữ Pháp Tiếng Anh Cơ Bản Và Nâng Cao 20/80 (tập 1), Ngữ Pháp Và Giải Thích Ngữ Pháp Tiếng Anh Cơ Bản Và Nâng Cao, Ngữ Pháp Và Giải Thích Ngữ Pháp Tiếng Anh Vũ Mai Phương, Ngữ Pháp Và Giải Thích Ngữ Pháp Tiếng Anh Cơ Bản Và Nâng Cao 20/80 (tập 2) Pdf, Sứ Mệnh Lịch Sử Của Giai Cấp Công Nhân Việt Nam Giai Đoạn Cuộc Cách Mạng 4.0, Tiểu Luận Giai Cấp Công Nhân Việt Nam Và Sứ Mệnh Lịch Sử Của Nó Trong Giai Đoạn Hiện Nay, Vai Trò Của Đoàn Viên Công Đoàn Trong Xây Dựng Nông Thôn Mới, Nâng Cao Vai Trò Của Mặt Trận Tổ Quốc Và Đoàn Thể Nhân Dân Trong Xây Dựng Khối Đại Đoàn Kết Toàn Dâ, Chuyên Đề Nâng Cao Vai Trò Của Mặt Trận Tổ Quốc Và Đoàn Thể Nhân Dân Trong Xây Dựng Khối Đại Đoàn K, Chuyên Đề Nâng Cao Vai Trò Của Mặt Trận Tổ Quốc Và Đoàn Thể Nhân Dân Trong Xây Dựng Khối Đại Đoàn K, Nâng Cao Vai Trò Của Mặt Trận Tổ Quốc Và Đoàn Thể Nhân Dân Trong Xây Dựng Khối Đại Đoàn Kết Toàn Dâ, Ngữ Pháp Và Giải Thích Ngữ Pháp Cơ Bản Và Nâng Cao 20/80 Tập 1, Ngữ Pháp Và Giải Thích Ngữ Pháp Tiếng Anh, Mẫu Giải Trình Giải Thể Chi Đoàn, Nhận Định Nào Sau Đây Nói Đúng Nhất Về Nội Dung Đoạn Trích Trong Lòng Mẹ, Noi Dung 19 Tieu Chi Xay Dung Nong Thon Moigiai Doan 2021,2020, Nhận Định Nào Sau Đây Nói Đúng Nhất Nội Dung Chính Của Đoạn Trích Tức Nướ, Bài Thuyết Trình Nội Dung Tư Tưởng Hồ Chí Minh Về Đoàn Kết Trong Công Tác Xây Dựng Đảng, Theo Tác Giả Đoạn Trích Vì Sao Cần Có Lòng Dũng Cảm Khi Đứng Một Mình, Theo Tác Giả Đoạn Trích Vì Sao Cần Có Lòng Dũng Cảm Khi Đứng Một Mình, Noi Dung, Bien Phap Xay Dung Chi Uy, Chi Bo Tsvm; Cong Tac Giao Duc, Quan Ly Ren Luyen Va Phat Trien, Noi Dung, Bien Phap Xay Dung Chi Uy, Chi Bo Tsvm; Cong Tac Giao Duc, Quan Ly Ren Luyen Va Phat Trien, Trình Bày Nội Dung Quan Điểm Của Đảng, Chính Sách Pháp Luật Nhà Nước Về Xây Dựng Nền Quốc Phòng, Phương Pháp Viết Đoạn Văn, Trinh Bay Noi Dung Quan Diem Cua Dang, Chinh Sach Phap Luat Nha Nuoc Ve Xay Dung Nen Quoc Phong Toan,

Nội Dung Giải Pháp Nâng Cao Tinh Thần Đoàn Kết Nội Bộ, Đoàn Kết Quân Dân, Đoàn Kết Quốc Tế, Phấn Đấu, Nội Dung Giải Pháp Nâng Cao Tinh Thần Đoàn Kết Nội Bộ, Đoàn Kết Quân Dân, Đoàn Kết Quốc Tế, Phấn Đấu, Nhiệm Vụ Và Giải Pháp Xây Dựng Đảng Ta Trong Giai Đoạn Hiện Nay. , Phân Tích Những Nhiệm Vụ Và Giải Pháp Xây Dựng Đảng Trong Giai Đoạn Hiện Nay, Các Đồng Chí Hẫy Trình Bày Nhiệm Vụ Và Giải Pháp Xây Dựng Đảng Tron Sạch Vững Mạnh Trong Giai Đoạn H, Giải Pháp Xây Dựng Đoàn Kết Nội Bộ, 4 Giai Đoạn Của Quá Trình áp Dụng Pháp Luật, Nhiệm Vụ Và Giải Pháp Xây Dựng Đảng Trong Sạch Vững Mạnh Trong Giai Đoạn Hiện Nay, Nhiệm Vụ Và Giai Pháp Xây Dựng Đẳn Trong Sạch Vững Mạnh Trong Giai Đoạn Hiện Nay, Phân Tích Nhiệm Vụ Và Giải Pháp Xây Dựng Đảng Trong Sạch Vững Mạnh Trong Giai Đoạn Hiện Nay, Giai Phap Nang Cao Tinh Than Doan Ket Noi Bo, Doan Ket Quan Nhan, Doan Ket Quóc Te, Phan Dau Xung Da, Giai Phap Nang Cao Tinh Than Doan Ket Noi Bo, Doan Ket Quan Nhan, Doan Ket Quóc Te, Phan Dau Xung Da, Hoach Yeu Cau Giai Phap Nang Cao Tinh Than Doan Ket Noi Bo Doan Ket Quan Dan Doan Ket Quoc Te Phan D, Giải Pháp Nâng Cao Tinh Thần Đoàn Kết Nội Bộ, Đoàn Kết Quân Nhân, Đoàn Kết Quốc Tế, Đ/c Nêu Những Giải Pháp Nâng Cao Tinh Thần Đoàn Kết Nội Bộ, Đoàn Kết Quân Dân, Đoàn Kết Quốc Tế, Phấ, Đ/c Nêu Những Giải Pháp Nâng Cao Tinh Thần Đoàn Kết Nội Bộ, Đoàn Kết Quân Dân, Đoàn Kết Quốc Tế, Phấ, Pháp Luật Về Tuyển Dụng Viên Chức ở Vn Hiện Nay Trạg Và Giải Pháp, Liên Hệ Giải Pháp Xây Dựng Giai Cấp Công Nhân Trong Các Trường Học, Cong Tac Phat Trien Đoan Vien , Nhiem Vu ,giai Phap, Tham Luận Giải Pháp Nâng Cao Chất Lượng Sinh Hoạt Chi Đoàn, Các Đồng Chí Hãy Trình Bày Các Nhiệm Vụ Và Giải Pháp Xây Dựng Đảng Trong Sạch, Vững Mạnh Trong Giai , Các Đồng Chí Hãy Trình Bày Các Nhiệm Vụ Và Giải Pháp Xây Dựng Đảng Trong Sạch, Vững Mạnh Trong Giai, Bai Thu Hoạch Những Nhiệm Vụ Giải Pháp Để Thực Hiện Tốt Chủ Đề 2021 Về Tăng Cường Khối Đại Đoàn Kế, Bai Thu Hoạch Những Nhiệm Vụ Giải Pháp Để Thực Hiện Tốt Chủ Đề 2021 Về Tăng Cường Khối Đại Đoàn Kế, Giải Pháp Xây Dựng Khu Vực Phòng Thủ, Bao Cao Tham Luan Ve To Chuc Hoat Dong Cum Thi Duang Trong He Thong Cong Doan. Giai Phap, De Xuathco, Đề Xuất Giải Pháp Xã Hội Hóa Các ứng Dụng – Dịch Vụ Y Tế, Bài Thu Hoạch Xây Dựng Đảng Về Đạo Đức Trong Giai Đoạn Hiện Nay, Giải Pháp Nâng Cao Hiệu Quả Sử Dụng Marketing Mix, Nhiẹm Vu Giải Pháp Xây Dụng Đảng Hiên Nay, Giải Pháp Xây Dựng Lực Lượng Dân Quân Tự Vệ Nòng Cốt, Luận Văn Giải Pháp Nâng Cao Hiệu Quả Sử Dụng Vốn, Thực Trạng Và Giải Pháp Xây Dựng Nông Thôn Mới, Thực Trạng Giải Pháp Xây Dựng Khu Vực Phogphongf Thủ Huyện, Đề Tài Giải Pháp Nâng Cao Hiệu Quả Xây Dựng Nông Thôn Mới, Luận Văn Giải Pháp Nâng Cao Chất Lượng Tín Dụng, Giải Pháp Xây Dựng Môi Trường Xanh Sạch Đẹp An Toàn, Giải Pháp Xay Dung Chi Bo Trong Sạch Vung Mạnh, Bài Thu Hoạch Nêu Những Nhiệm Vụ Chủ Yếu Xây Dựng Đảng Về Đạo Đức Trong Giai Đoạn Hiện Nay, Nội Dung Phát Huy Sưc Manh Toàn Đan Tộc Của Đảng Ta Trong Giai Đoạn Hiện Nay, Giải Pháp Tạo Môi Trường Sử Dụng Tiếng Anh Hiệu Quả Cho Học Sinh Thpt, Xây Dựng Văn Hóa Doanh Nghiệp Tại Việt Nam Thực Trạng Và Giải Pháp, Giải Pháp Nâng Chất Lượng Tham Mưu Xây Dựng Khu Vực Phòng Thủ, Phân Tích Những Nhiệm Vụ Chủ Yếu Xây Dựng Đảng Về Đạo Đức Trong Giai Đoạn Hiện Nay, Nội Dung, Giải Pháp Của Đảng Và Nhà Nước Về Quốc Phòng An Ninh Và Đối Ngoại, Tiểu Luận Thực Trạng Và Giải Pháp Xây Dựng Nông Thôn Mới, Hãy Giải Thích Mõi Hiến Pháp Là Một Thời Kỳ Xây Dựng Phát Triển Đất Nước, Đồng Chí Hãy Trình Bày Những Nội Dung, Giải Pháp Cơ Bản Của Đảng , Nhà Nước Ta Về Quản Lý Và Bảo Vệ, Một Số Giải Pháp Khắc Phục Lỗi Chính Tả Của Người Sử Dụng Tiếng Việt, Tiểu Luận Thực Trạng Nhiệm Vụ Giải Pháp Xây Dựng Đội Ngũ Đảng Viên,

【#2】Đặc Điểm Chức Năng Nhiệm Vụ Mục Tiêu Của Quản Trị Nguồn Nhân Lực

Quản trị nguồn nhân lực là một bộ phận của quản lý doanh nghiệp, quản lý nguồn nhân lực chính là quản lý doanh nghiệp ứng với yếu tố con người. Đây là đặc điểm lớn nhất và chủ yếu nhất của quản lý nguồn nhân lực, chi phối toàn bộ đến các nội dung của quản lý nguồn nhân lực.

Quản trị nguồn nhân lực thực hiện các chức năng sau :

  • Kế hoạch hoá nguồn nhân lực cho tổ chức, là việc tuyển mộ tuyển chọn đào tạo bồi dưỡng sử dụng kích thích phát triển nguồn nhân lực, là thu hút con người gắn kết với công việc được giao phó cũng như vào các mối quan hệ qua lại giữa ngươì với người vì mục tiêu của tổ chức.
  • Quản trị nhân lực nhằm củng cố và duy trì đầy đủ cân đối kip thời số lượng và chất lượng nhân lực cho mọi hoạt động của tổ chức theo đuổi mục tiêu đã đề ra là việc tìm kiếm phát triển các phương pháp, các hình thức để con người có thể đóng góp tối đa cho tổ chức, đồng thời thông qua đó con người được phát triển toàn diện.
  • Cố vấn : Bộ phận nhân sự đóng vai trò tư vấn và cố vấn cho các cấp quản trị khác.
  • Dịch vụ : cung cấp dịch vụ như tuyển dụng, đào tạo và phúc lợi cho các bộ phận khác cũng là nhiệm vụ của bộ phận quản trị nhân lực.
  • Kiểm tra : Bộ phận quản trị nhân lực đảm nhận các chức năng kiểm tra bằng cách giám sát các bộ phận khác đảm bảo thực hiện các chính sách, các chương trình thuộc về nhân sự đã đề ra hay không.

Mục tiêu chung của quản trị nhân lực là nhằm cung cấp cho tổ chức một lực lượng lao động có hiệu quả. Ngoài ra còn đáp ứng các mục tiêu sau :

  • Mục tiêu xã hội : Doanh nghiệp phải đáp ứng nhu cầu và thách đố của xã hội, hoạt động vì lợi ích của xã hội.
  • Mục tiêu của tổ chức : là việc cung cấp nhân sự để từng bộ phận thực hiện được mục tiêu, nhiệm vụ của riêng nó phù hợp với mục tiêu chung của toàn bộ tổ chức. Là việc xây dựng cơ cấu, tổ chức nhân sự tương ứng với cơ cấu hoạt động của tổ chức đó.
  • Mục tiêu chức năng và nhiệm vụ : Mỗi bộ phận trong tổ chức đều có chức năng và nhiệm vụ riêng, quản lý nguồn nhân lực trợ giúp cho các bộ phận này thực hiện được chức năng và nhiệm của mình trong tổ chức.
  • Mục tiêu cá nhân : Đây là mục tiêu quan trọng vì đáp ứng được mục tiêu cá nhân của người lao động sẽ động viên khích lệ sự nỗ lực của họ, nhằm hoàn thành công việc một cách hiệu quả nhất, điều này sẽ dẫn tới thành công của tổ chức.

【#3】Mục Tiêu, Chức Năng Và Nguyên Tắc Hoạt Động Của Wto

Tổ chức thương mại thế giới (WTO) là cơ quan quốc tế duy nhất giải quyết các qui định về thương mại giữa các quốc gia với nhau. Nội dung chính của WTO là các hiệp định được hầu hết các nước có nền thương mại cùng nhau tham gia đàm phán và ký kết. Các văn bản này qui định các cơ sở pháp lý làm nền tảng cho thương mại quốc tế. Các tài liệu đó về cơ bản mang tính ràng buộc các chính phủ phải duy trì một chế độ thương mại trong một khuôn khổ đã được các bên thống nhất. Mặc dù các thoả thuận đạt được là do các chính phủ đàm phán và ký kết nhưng mục đích lại nhằm giúp các nhà sản xuất kinh doanh hàng hoá và dịch vụ trong nước; các nhà hoạt động xuất nhập khẩu có thể tiến hành các hoạt động kinh doanh dễ dàng hơn.

Mục tiêu chính của hệ thống thương mại thế giới là nhằm giúp thương mại được lưu chuyển tự do ở mức tối đa, chừng nào nó còn nằm trong giới hạn không gây ra các ảnh hưởng xấu không muốn có.

Ngoài ra, WTO còn có những mục tiêu sau:

+ Nâng cao mức sống của con người.

+ Bảo đảm tạo đầy đủ công ăn việc làm, tăng trưởng vững chắc thu nhập và nhu cầu thực tế của người lao động.

+ Phát triển việc sử dụng hợp lý của người lao động.

+ Phát triển việc sử dụng hợp lý các nguồn lực của thế giới .

+ Mở rộng việc sản xuất và trao đổi hàng hóa dịch vụ trên phạm vi toàn thế giới.

WTO có những chức năng sau đây:

Chức năng thứ nhất của WTO: Là tổ chức các cuộc đàm phán mậu dịch đa biên mà nội dung của nó rất đa dạng đề cập lớn tới nhiều lĩnh vực khác nhau. Thông qua các cuộc đàm phán như vậy, việc tự do hoá mậu dịch của các nước trên thế giới được phát triển, đồng thời những qui tắc quốc tế mới cũng được xây dựng và sửa đổi theo yêu cầu của thời đại.

Chức năng thứ hai của WTO: Là một luật lệ quốc tế chung được các nước thành viên cùng nhau ký kết. WTO đề ra những qui tắc quốc tế về thương mại và đảm bảo các nước thành viên của WTO phải thực hiện các nguyên tắc đó. Đặc trưng của các quyết định và qui tắc của WTO là nó có hiệu lực bắt buộc tất cả các thành viên và có khả năng làm cho mọi thành viên có nghĩa vụ bắt buộc phải thực hiện. Bất cứ một nước thành viên nào một khi đã thừa nhận “hiệp định WTO” và những hiệp định phụ khác của WTO thì nước đó cần phải điều chỉnh hay chuyển các quy định pháp luật và các thủ tục hành chính của mình theo các quy định của WTO.

Chức năng thứ tư của WTO: Là phát triển nền kinh tế thị trường. Để nền kinh tế thị trường hoạt động và nâng cao được hiệu quả, WTO xúc tiến việc giảm nhẹ qui chế. Phần lớn các nước trước kia theo cơ chế quản lý kinh tế kế hoạch hoá tập trung hiện nay đều đang chuyển sang nền kinh tế thị trường đã và đang làm thủ tục để xin gia nhập WTO. Qua các cuộc đàm phán cần thiết để gia nhập WTO, các nước này có thể tìm hiểu được về hệ thống kinh tế thị trường và đồng thời xắp xếp lại những chế độ và qui tắc để có thể quản lý nền kinh tế theo cơ chế thị trường.

Nguyên tắc thứ nhất: Là thương mại không phân biệt đối xử. Nguyên tắc này được áp dụng bằng hai loại đãi ngộ song song, đó là đãi ngộ tối huệ quốc và đối xử quốc gia.

Nguyên tắc đãi ngộ tối huệ quốc (MFN): đối xử mọi người bình đẳng như nhau. Theo qui định của các hiệp định WTO, nguyên tắc này được áp dụng như sau: Mỗi thành viên đối xử với mọi thành viên khác bình đẳng với nhau như là các bạn hàng được ưu đãi nhất. Nếu như một nước cho một nước khác được hưởng lợi nhiều hơn thì đối xử “tốt nhất” đó phải được giành cho tất cả các nước thành viên WTO khác để các nước khác vẫn tiếp tục có được đối xử tối huệ quốc. Nguyên tắc MFN đảm bảo rằng mỗi thành viên WTO đối xử trên 140 thành viên khác tương tự nhau.

Đối xử quốc gia (NT): đối xử người nước ngoài và người trong nước như nhau. Hàng nhập khẩu và hàng sản xuất trong nước phải được đối xử như nhau, ít nhất là sau khi hàng hoá nhập khẩu đã đi vào đến thì trường nội địa. Theo nguyên tắc này, khi áp dụng những qui chế trong nước và thuế nội địa đối với hàng nhập khẩu thì phải cung cấp các điều kiện tương tự như đối với sản phẩm trong nước. Vì thế các thành viên của WTO không được áp dụng thuế nội địa để bảo vệ sản xuất trong nước và không được phân biệt đối xử đối với hàng nhập khẩu từ các nước thành viên WTO khác.

Nguyên tắc này cũng áp dụng cho dịch vụ nhãn hiệu thương mại, bản quyền và quyền phát minh sáng chế trong nước và của nước ngoài. Đối xử quốc gia chỉ áp dụng được khi hàng háo dịch vụ và đối tượng của quyền sở hữu trí tuệ đã vào đến thị trường. Vì vậy, việc đánh thuế nhập khẩu hàng hoá không vi phạm nguyên tắc này mặc dù hàng nội địa không chịu thuế tương tự.

Nguyên tắc thứ hai: Thương mại phải ngày càng được tự do thông qua đàm phán.WTO đảm bảo thương mại giữa các nước ngày càng tự do hơn thông qua quá trình đàm phán hạ thấp hàng rào thuế quan để thúc đẩy buôn bán. Hàng rào thương mại bao gồm thuế quan, và các biện pháp khác như cấm nhập khẩu, quota có tác dụng hạn chế nhập khẩu có chọn lọc, đôi khi vấn đề khác như tệ quan liêu, chính sách ngoại hối cũng được đưa ra đàm phán.

Nguyên tắc thứ tư: Tính tiên liệu được thông qua ràng buộc thuế. Các cam kết không tăng thuế cũng quan trọng như việc cắt giảm thuế vì cam kết như vậy tạo điều kiện cho các doanh nghiệp có thể dự đoán tốt hơn các cơ hội trong tương lai.

Trong WTO, khi các nước thoả thuận mở cửa thị trường cho các hàng hoá và dịch vụ nước ngoài, họ phải tiến hành ràng buộc các cam kết thuế. Đối với thương mại hàng hoá, các ràng buộc này được thể hiện dưới hình thức thuế trần.

Một nước có thể thay đổi mức thuế ràng buộc, tuy nhiên điều này chỉ có thể thực hiên được sau khi nước đó đã đàm phán với các nước bạn hàng và có nghĩa là phải bồi thường cho khối lượng thương mại đã bị mất. Qua vòng đàm phán Uruguay, một khối lượng thương mại lớn được hưởng cam kết về ràng buộc thuế. Tính riêng trong lĩnh vực hàng nông sản 100% sản phẩm đã được ràng buộc thuế. Kết quả là WTO đã tạo được sự đảm bảo cao hơn cho các doanh nghiệp và các nhà đầu tư.

Nguyên tắc thứ sáu: Các điều kiện đặc biệt dành cho các nước đang phát triển. WTO là một tổ chức quốc tế với hơn 2/3 tổng số nước thành viên là các nước đang phát triển và các nền kinh tế đang chuyển đổi, vì thế một trong những nguyên tắc cơ bản của WTO là khuyến khích phát triển, dành những điều kiện đối xử đặc biệt và khác biệt cho các nước này, với mục tiêu đảm bảo sự tham gia sâu rộng hơn của họ vào hệ thống thương mại đa biên. Để thực hiện được nguyên tắc này, WTO dành cho các nước đang phát triển và các nền kinh tế đang chuyển đổi những linh hoạt và các ưu đãi nhất định trong việc thực thi các hiệp định, đồng thời chú ý đến việc trợ giúp kỹ thuật cho các nước này.

【#4】Mục Tiêu Hoạt Động Và Chức Năng Của Wto

WTO với tư cách là một tổ chức thương mại của tất cả các nước trên thế giới, thực hiện những mục tiêu đã được nêu trong Lời nói đầu của Hiệp định GATT 1947 là nâng cao mức sống của nhân dân các thành viên, đảm bảo việm làm thúc đẩy tăng trưởng kinh tế và thương mại, sử dụng có hiệu quả nhất các nguồn lực của thế giới.

Cụ thể WTO có 3 mục tiêu sau:

  • Thúc đẩy tăng trưởng thương mại hàng hoá và dịch vụ trên thế giới phục vụ cho sự phát triển ổn định, bền vững và bảo vệ môi trường;
  • Thúc đẩy sự phát triển các thể chế thị trường, giải quyết các bất đồng và tranh chấp thương mại giữa các nước thành viên trong khuôn khổ của hệ thống thương mại đa phương, phù hợp với các nguyên tắc cơ bản của Công pháp quốc tế; bảo đảm cho các nước đang phát triển và đặc biệt là các nước kém phát triển nhất được thụ hưởng thụ những lợi ích thực sự từ sự tăng trưởng của thương mại quốc tế, phù hợp với nhu cầu phát triển kinh tế của các nước này và khuyến khích các nước này ngày càng hội nhập sâu rộng hơn vào nền kinh tế thế giới;
  • Nâng cao mức sống, tạo công ăn, việc làm cho người dân các nước thành viên, bảo đảm các quyền và tiêu chuẩn lao động tối thiểu được tôn trọng.

WTO thực hiện 5 chức năng sau:

  • Thống nhất quản lý việc thực hiện các hiệp định và thoả thuận thương mại đa phương và nhiều bên; giám sát, tạo thuận lợi, kể cả trợ giúp kỹ thuật cho các nước thành viên thực hiện các nghĩa vụ thương mại quốc tế của họ
  • Là khuôn khổ thể chế để tiến hành các vòng đàm phán thương mại đa phương trong khuôn khổ WTO, theo quyết định của Hội nghị Bộ trưởng WTO.
  • Là cơ chế kiểm điểm chính sách thương mại của các nước thành viên, bảo đảm thực hiện mục tiêu thúc đẩy tự do hoá thương mại và tuân thủ các quy định của WTO, Hiệp định thành lập WTO (phụ lục 3) đã quy định một cơ chế kiểm điểm chính sách thương mại áp dụng chung đối với tất cả các thành viên.
  • Thực hiện việc hợp tác với các tổ chức kinh tế quốc tế khác như Quỹ Tiền tệ Quốc tế và Ngân hàng Thế giới trong viêc hoạch định những chính sách và dự báo về những xu hướng phát triển tương lai của kinh tế toàn cầu.

Các cơ quan thừa hành giám sát việc thực hiện các hiệp định thương mại đa phương

WTO có 3 hội đồng (Council) được thành lập để giám sát việc thực thi 3 hiệp định thương mại đa phương là: Hội đồng GATT, Hội đồng GATS và Hội đồng TRIPS. Tất cả các nước thành viên đều có quyền tham gia vào hoạt động của 3 hội đồng này. Ba hội đồng nói trên báo cáo trực tiếp các công việc của mình lên Đại hội đồng WTO.

Ngoài ra còn có các cơ quan được các Hội đồng của WTO thành lập với tư cách là cơ cấu trực thuộc (subsidiary bodies) để giúp các hội đồng này trong việc thực hiện các chức năng kỹ thuật, ví dụ như “Uỷ ban về thâm nhập thị trường”, “Uỷ ban về trợ giá nông nghiệp” và các “Nhóm công tác” (Working group) được thành lập trên cơ sở tạm thời để giải quyết những vấn đề cụ thể, ví dụ như các “Nhóm công tác về việc gia nhập WTO” của một số nước

Tổng giám đốc và Ban thư ký WTO

Khác với GATT 1974, WTO có một ban thư ký rất quy mô, bao gồm khoảng 500 viên chức và nhân viên thuộc biên chế chính thức của WTO. Đứng đầu ban thư ký WTO là Tổng giám đốc WTO. Tổng giám đốc WTO do Hội nghị Bộ trưởng bổ nhiệm với nhiệm kỳ 4 năm. Ngoài vai trò điều hành, Tổng giám đốc của WTO còn có một vai trò chính trị rất quan trọng trong hệ thống thương mại đa phương. Chính vì vậy mà việc lựa chọn các ứng cử viên vào chức vụ này luôn là một cuộc chạy đua ác liệt giữa các nhân vật chính trị quan trọng, cấp Bộ trưởng, Phó Thủ tướng hoặc Tổng thống (Trong số các ứng cử viên vào chức vụ Tổng giám đốc đầu tiên của WTO có ông Salinas, cựu Tổng thống Mêhicô).

  • mục tiêu của tổ chức WTO
  • mục tiêu của wto
  • mục đích của tổ chức thương mại thế giới wto
  • mục đích của wto
  • wto gồm mấy chức năng
  • ,

    【#5】Báo Cáo Tổ Chức Hoạt Động Của Uỷ Ban Kiểm Tra Công Đoàn Nhiệm Kỳ Xi Mục Tiêu Nhiệm Vụ Nhiệm Kỳ Đại Hội Xii

    Các kỳ Đại hội CĐBDVN

    Phần ITổ chức và hoạt động của UBKT công đoàn các cấp trong nhiệm kỳ đại hội lần thứ XI Thực hiện Điều lệ Công đoàn BĐVN, Nghị quyết đại hội XI Công đoàn Bưu điện Việt Nam, Nghị quyết của Ban Chấp hành và chương trình hoạt động kiểm tra hàng năm. Trong nhiệm kỳ đại hội lần thứ XI vừa qua, UBKT Công đoàn các cấp đã tập trung thực hiện và đạt được những kết quả chủ yếu sau đây.

    I. Công tác tổ chức cán bộ và hướng dẫn chỉ đạo.

    1/ Công tác tổ chức cán bộ:

    -Thực hiện Điều lệ Công đoàn Việt Nam và định hướng hoạt động kiểm tra đã được đại hội XI Công đoàn BĐVN thông qua; căn cứ vào nghị quyết của Ban Chấp hành Công đoàn BĐVN. Ngay sau đại hội XI Công đoàn BĐVN, Uỷ Ban Kiểm tra Công đoàn BĐVN đã tập trung xây dựng quy chế hoạt động và phân công nhiệm vụ các uỷ viên UBKT để thực hiện nhiệm vụ. Đồng thời UBKT đã chỉ đạo UBKT công đoàn các đơn vị trực thuộc xây dựng quy chế hoạt động và phân công nhiệm vụ cho các Uỷ viên uỷ ban kiểm tra. Trong nhiệm kỳ đã có trên 70/112 UBKT các cấp xây dựng và thực hiện tốt quy chế hoạt động của UBKT. Hàng năm Uỷ Ban kiểm tra Công đoàn BĐVN đã hướng dẫn chỉ đạo UBKT công đoàn các đơn vị trực thuộc xây dựng chương trình công tác và triển khai thực hiện nhiệm vụ của Uỷ Ban Kiểm tra.

    Trong 5 năm qua, được sự quan tâm chỉ đạo của Ban Chấp hành, Ban Thường vụ Công đoàn các cấp; đến nay hệ thống tổ chức Uỷ Ban Kiểm tra công đoàn các cấp đã được kiện toàn, sắp xếp ổn định, phù hợp với thực tế của mỗi cấp công đoàn. Đội ngũ cán bộ Uỷ Ban Kiểm tra tiếp tục được tăng cường, bổ sung, bầu mới; được quan tâm cả về cơ cấu, số lượng và chất lượng; một số đồng chí chủ nhiệm Uỷ Ban Kiểm tra là Phó Chủ tịch, hầu hết là Uỷ viên Ban Thường vụ ; đại đa số các đồng chí Uỷ viên UBKT được cơ cấu từ các đơn vị có nghiệp vụ chuyên môn, am hiểu pháp luật và các chế độ chính sách. Uỷ Ban Kiểm tra công đoàn BĐVN có 7 người trong đó có 2 đồng chí nữ, 100% có trình độ đại học; đồng chí chủ nhiệm Uỷ Ban Kiểm tra làm việc tại Cơ quan Công đoàn BĐVN, 6 đồng chí Uỷ viên kiêm nhiệm công tác tại các đơn vị trong ngành. Tổng số Uỷ Ban Kiểm tra công đoàn trực thuộc Công đoàn BĐVN là 112 đơn vị , có 5 đơn vị chỉ phân công 1 đồng chí uỷ viên Ban Chấp hành công đoàn làm nhiệm vụ kiểm tra; Tổng số cán bộ làm công tác kiểm tra là 419 người.

    2/ Công tác nghiên cứu, hướng dẫn chỉ đạo:

    -Công tác tập huấn bồi dưỡng nghiệp vụ cho cán bộ kiểm tra, được các cấp công đoàn quan tâm thực hiện đạt kết quả tốt. Uỷ Ban kiểm tra Công đoàn BĐVN đã tổ chức được 13 lớp tập huấn nghiệp vụ kiểm tra cho Chủ nhiệm và uỷ viên UBKT công đoàn cấp trên cơ sở và cơ sở trực thuộc với trên 300 đồng chí ; trực tiếp hướng dẫn bồi dưỡng nghiệp vụ kiểm tra và cung cấp tài liệu để công đoàn các đơn vị tổ chức tập huấn hoặc nghiên cứu vận dụng trong thực tế. Về công tác nghiên cứu, hướng dẫn chỉ đạo, UBKT Công đoàn BĐVN đã soạn thảo và ban hành các văn bản hướng dẫn UBKT cấp dưới thực hiện chế độ báo cáo, xây dựng chương trình công tác hàng năm, xây dựng quy chế làm việc, phân loại hoạt động UBKT… đạt được nhiều kết quả thiết thực. Qua tổng hợp phân loại hàng năm, số UBKT đạt loại khá và xuất sắc bình quân hàng năm từ 70-80% so với tổng số UBKT, từ năm 2000 đến nay không còn UBKT xếp loại yếu kém.

    II. Về thực hiện nhiệm vụ của Uỷ Ban Kiểm tra.

    1/ Tổ chức kiểm tra việc chấp hành Điều lệ Công đoàn Việt Nam:

    -Thực hiện sự chỉ đạo và hướng dẫn của UBKT Tổng liên đoàn LĐVN; của Ban Chấp hành, Ban Thường vụ Công đoàn BĐVN, Uỷ Ban kiểm tra Công đoàn các cấp đã xây dựng được chương trình kế hoạch kiểm tra. Trong 5 năm qua, UBKT Công đoàn BĐVN đã kiểm tra việc chấp hành Điều lệ ở 75 đơn vị trực thuộc. Theo số liệu tổng hợp báo cáo hàng năm có 80% UBKT công đoàn đã thực hiện việc kiểm tra đồng cấp, 60-80% UBKT các cấp đã tổ chức kiểm tra hoạt động cấp dưới. Qua thống kê số liệu cho thấy số lượng báo cáo các cuộc kiểm tra các cấp từ ngành đế cơ sở hàng năm đều tăng, với nội dung cụ thể thiết thực, tập trung vào việc kiểm tra thực hiện nguyên tắc tập trung dân chủ trong quá trình xây dựng và tổ chức thực hiện nghị quyết; thực hiện quy chế phối hợp công tác giữa chuyên môn và công đoàn; quy chế phối hợp hoạt động của Ban Chấp hành, Ban Thường vụ ; công tác quản lý cán bộ đoàn viên; công tác phát triển đoàn viên; công tác Tài chính công đoàn và xây dựng công đoàn cơ sở vững mạnh; công tác vận động CB CNVC đấu tranh chống tham nhũng, chống buôn lậu và thực hành tiết kiệm.

    Từ thực tiễn và kết quả kiểm tra cho thấy, các công đoàn đã chấp hành tốt Điều lệ Công đoàn Việt Nam, các chỉ thị nghị quyết của Đảng, của Tổng liên đoàn LĐVN, của chuyên môn và công đoàn ngành đều được tổ chức nghiên cứu, quán triệt đến cấp cơ sở, đến cán bộ đoàn viên; chế độ sinh hoạt công đoàn được duy trì; nội dung và phương thức hoạt động từng bước được đổi mới, đạt hiệu quả thiết thực; phát huy được dân chủ, tập thể lãnh đạo cá nhân phụ trách; tăng cường công tác thông tin báo cáo, phản ánh kịp thời các hoạt động của tổ chức công đoàn. Xây dựng và tổ chức thực hiện tốt các quy chế nội bộ; công tác quản lý, phát triển đoàn viên, xây dựng công đoàn cơ sở vững mạnh được các cấp công đoàn quan tâm đúng mức. Góp phần tích cực vào việc xây dựng tổ chức công đoàn ngày càng vững mạnh, hàng năm qua tổng kết số công đoàn cơ sở vững mạnh đạt trên 90%; một số đơn vị đạt 100% số công đoàn cơ sở vững mạnh. Tuy vậy, ở một số công đoàn cơ sở, công đoàn bộ phận và tổ công đoàn chưa đảm bảo được chế độ sinh hoạt định kỳ; nội dung sinh hoạt còn hình thức; chưa thực hiện được đầy đủ những quy định về việc ghi chép sổ nghị quyết, biên bản hội nghị, chương trình hội họp; chế độ thông tin báo cáo còn ít và chậm so với yêu cầu đề ra.

    2/ Tổ chức kiểm tra Tài chính công đoàn:

    -Hàng năm căn cứ vào hướng dẫn của UBKT Tổng liên đoàn LĐVN,căn cứ vào nghị quyết của Ban Chấp hành Công đoàn BĐVN; UBKT Công đoàn BĐVN đã xây dựng và triển khai chương trình kiểm tra Tài chính công đoàn. Tính từ đầu nhiệm kỳ đến nay, UBKT Công đoàn BĐVN đã kiểm tra đồng cấp về tài chính công đoàn mỗi năm 1 lần và thực hiện việc kiểm tra các nguồn quỹ về Hỗ trợ Nhà ở, quỹ chính sách xã hội, quỹ Tài năng trẻ Bưu điện theo quy chế liên tịch của Lãnh đạo ngành; kết quả thu, chi tài chính hàng năm và 5 năm qua của Công đoàn BĐVN, UBKT đã báo cáo với hội nghị BCH Công đoàn BĐVN lần thứ 10 khoá XI; Trong nhiệm kỳ vừa qua UBKT Công đoàn BĐVN đã tổ chức kiểm tra trên 100 lượt tại công đoàn cơ sở và công đoàn cấp trên cơ sở, chỉ đạo và hướng dẫn UBKT công đoàn các đơn vị trực thuộc tổ chức kiểm tra Tài chính đồng cấp và cấp dưới bình quân hàng năm thực hiện được từ 1 đến 2 lần, chất lượng các cuộc kiểm tra được nâng lên, nội dung kiểm tra tập trung vào việc thu 2%, thu đoàn phí, thu khác; chi tài chính, chi khác, nộp tài chính lên công đoàn cấp trên..

    – Qua kết quả kiểm tra hàng năm cho thấy công tác quản lý sử dụng kinh phí công đoàn 2%, đoàn phí công đoàn 1%, được công đoàn các cấp đảm bảo thu chi đúng chế độ và phần lớn các đơn vị thực hiện nộp cấp trên đúng tỷ lệ và thời gian quy định. Góp phần đáng kể vào kết quả hoạt động của công đoàn các cấp từ cơ sở đến toàn ngành. Công tác quản lý thu chi có nhiều tiến bộ, sổ sách kế toán, mẫu biểu,chứng từ được ghi chép rõ ràng theo đúng quy định của Nhà nước và Tổng liên đoàn, chưa có đơn vị, cá nhân nào để xẩy ra thất thoát hoặc chiếm dụng tài chính công đoàn. Ngoài việc quản lý quỹ công đoàn, một số đơn vị cơ sở đã phối hợp với chuyên môn khai thác thêm các nguồn thu khác góp phần phục vụ tốt cho hoạt động của tổ chức công đoàn.

    -Qua kiểm tra hàng năm, bên cạnh những ưu điểm nêu trên; công tác tài chính của công đoàn một số đơn vị cũng còn những khuyết điểm tồn tại như: về thu 2%, chuyên môn trích đủ nhưng chuyển sang công đoàn còn chậm, một số nơi chưa thực hiện trích nộp đủ kinh phí lên công đoàn cấp trên theo kết quả thực thu; thu đoàn phí công đoàn còn thấp hơn mức quy định. Công tác lập dự toán, báo cáo quyết toán hàng quý, hàng năm từ công đoàn cơ sở và cấp trên cơ sở về công đoàn Ngành nhìn chung còn chậm so với thời gian quy định, một số đơn vị còn chưa mở tài khoản của công đoàn. Quá trình kiểm tra, những tồn tại trên đã được nhắc nhở, hướng dẫn, kiến nghị trong biên bản kiểm tra; qua báo cáo và phúc tra, những khuyết điểm trên đã từng bước được khắc phục.

    3/ Kết quả giải quyết và tham gia giải quyết khiếu nại tố cáo:

    -Trong nhiệm kỳ vừa qua, Công đoàn BĐVN đã nhận được 171 đơn thư khiếu nại tố cáo của cán bộ công nhân viên; trong đó có 3 đơn thuộc thẩm quyền Công đoàn BĐVN đã giải quyết xong; số đơn thư còn lại đã chuyển đến các cơ quan chuyên môn và công đoàn cấp dưới xem xét giải quyết dứt điểm. Công đoàn đoàn cơ sở và cấp trên cơ sở nhận được 209 đơn thư thuộc quyền công đoàn giải quyết và tham gia giải quyết, số đơn thư trên đã được giải quyết dứt điểm, không còn tồn đọng. Nội dung đơn thư khiếu nại tố cáo gửi đến công đoàn thuộc nhiều loại thẩm quyền, với nhiều nội dung tập trung vào việc đền bù giải phóng mặt bằng, xử lý kỷ luật buộc thôi việc, sắp xếp bố trí việc làm, phản ánh về việc làm sai trái mất dân chủ của lãnh đạo, thắc mắc về việc thực hiện các chế độ tiền lương, phụ cấp, cán bộ công nhân viên vi phạm thể lệ, nghiệp vụ …

    -Hàng năm UBKT công đoàn ở nhiều đơn vị đã phối hợp chặt chẽ với thanh tra đồng cấp để xây dựng chương trình phối hợp công tác; nhờ có sự phối hợp đồng bộ giữa các đơn vị làm công tác thanh tra, kiểm tra, nên các vụ việc khiếu tố đã được giải quyết thận trọng, đúng nguyên tắc, nhanh chóng kịp thời; bảo vệ được quyền lợi ích hợp pháp chính đáng cho cán bộ công nhân viên. Trên cơ sở chức năng nhiệm vụ của mình, UBKT công đoàn các cấp đã làm tốt việc tham mưu, đề xuất với cơ quan thường trực công đoàn các cấp giải quyết và tham gia giải quyết kịp thời các đơn thư khiếu nại, tố cáo gửi đến các cấp công đoàn; những đơn thư tố cáo dù không ký tên nhưng có nội dung biểu hiện ảnh hưởng đến đoàn kết nội bộ, mất uy tín cán bộ và vi phạm quyền lợi của người lao động, UBKT đã thẩm tra, xác minh xem xét và gửi đến cơ sở nhắc nhở để có biện pháp kịp thời tự điều chỉnh nhằm đảm bảo đoàn kết nội bộ góp phần thực hiện tốt nhiệm vụ của đơn vị. Nhìn chung hàng năm đều tập trung giải quyết dứt điểm các đơn thư khiếu nại, tố cáo, hạn chế đến mức thấp nhất số đơn thư còn tồn đọng; các vụ việc đều được giải quyết có lý có tình; đúng pháp luật; góp phần tích cực vào việc đảm bảo sự đoàn kết, ổn định, phát triển của các đơn vị thành viên và trong toàn Ngành.

    -Bên cạnh những kết quả đã đạt được, cũng còn những tồn tại trong công tác giải quyết khiếu nại, tố cáo đó là: Sự phối hợp giữa các đơn vị thanh tra, kiểm tra của một số đơn vị chưa đồng bộ chặt chẽ; một số vụ việc phát hiện sớm, nhưng chưa tập trung giải quyết hoặc giải quyết chậm trễ, làm ảnh hưởng đến tư tưởng của CB CNVC. Do chưa hiểu đầy đủ về nguyên tắc, CB CNVC ở một số đơn vị vẫn gửi đơn thư vượt cấp lên Công đoàn BĐVN.

    III. Đánh giá và kết luận:

    1/ Kết quả đạt được trong nhiệm kỳ vừa qua:

    Trong nhiệm kỳ XI vừa qua, công tác kiểm tra công đoàn các cấp trong ngành đã bám sát chương trình công tác, xác định công tác trọng tâm trong từng thời gian để tập trung giải quyết dứt điểm từng nội dung công việc, đảm bảo đúng quy định của Điều lệ Công đoàn Việt Nam và quy định của Đoàn Chủ tịch Tổng liên đoàn LĐVN. Thực hiện chức năng nhiệm vụ được quy định, UBKT công đoàn các cấp từ ngành đến cơ sở đã tập trung làm tốt 3 nhiệm vụ chủ yếu về công tác kiểm tra việc chấp hành Điều lệ Công đoàn Việt Nam; Công tác kiểm tra Tài chính công đoàn; giải quyết và tham gia giải quyết khiếu nại, tố cáo. Kết quả của công tác kiểm tra đã góp phần đáng kể vào việc đổi mới nội dung, phương thức hoạt động, nâng cao chất lượng và hiệu quả hoạt động của các cấp công đoàn; công tác quản lý các nguồn quỹ Hỗ trợ và khuyến khích Bưu điện, quản lý và sử dụng quỹ công đoàn tập trung của cơ sở, của ngành được thực hiện theo đúng các chế độ quy định của Nhà nước, Tổng liên đoàn LĐVN và của Ngành; công tác giải quyết khiếu nại tố cáo được thực hiện đúng thẩm quyền, kịp thời, bảo vệ được quyền lợi ích hợp pháp chính đáng của cán bộ công nhân viên,lao động, góp phần quan trọng vào việc nâng cao hiệu quả công tác kiểm tra, theo Điều lệ Công đoàn Việt Nam góp phần đáng kể vào việc xây dựng tổ chức công đoàn cơ sở vững mạnh.

    2/ Những khuyết nhược điểm và tồn tại:

    -Uỷ Ban Kiểm tra công đoàn cấp trên cơ sở và cơ sở tại một số đơn vị năng lực trình độ nghiệp vụ kiểm tra công đoàn còn hạn chế, thời gian nghiên cứu và tổ chức hoạt động còn ít, chưa xây dựng được chương trình kiểm tra hàng năm, sự quan tâm của thường vụ, BCH chưa đúng mức đến công tác kiểm tra.

    – Quá trình tổ chức kiểm tra còn những sai sót về thủ tục nghiệp vụ, biên bản kết luận không cụ thể còn nể nang và sợ va chạm. Việc tập huấn bồi dưỡng nghiệp vụ cho đội ngũ cán bộ UBKT đã được quan tâm thực hiện, nhưng vẫn chưa đáp ứng kịp thời với yêu cầu nhiệm vụ đề ra. Sự phân định trách nhiệm giữa công tác của thanh tra nhân dân cơ sở với Uỷ Ban Kiểm tra công đoàn còn có những vụ việc trùng lặp.

    Phần II

    Chương trình công tác kiểm tra trong nhiệm kỳ 2003-2008

    Để góp phần thực hiện thắng lợi nghị quyết đại hội XII Công đoàn BĐVN; hoạt động của UBKT công đoàn các cấp cần sớm khắc phục những khuyết nhược điểm tồn tại nêu trên, phấn đấu thực hiện tốt các nhiệm vụ và nội dung công việc trọng tâm sau đây:

    1/ Giúp Ban Chấp hành, Ban Thường vụ kiểm tra việc chấp hành Điều lệ Công đoàn Việt Nam:

    -Tổ chức kiểm tra việc thực hiện nguyên tắc tập trung dân chủ trong sinh hoạt, trong hoạt động công đoàn; việc xây dựng và thực hiện các nghị quyết, quy chế, lề lối làm việc, công tác quản lý và phát triển đoàn viên, chế độ thông tin báo cáo, xây dựng tổ chức công đoàn .

    -Căn cứ vào các nội dung nêu trên, UBKT công đoàn các cấp chủ động xây dựng chương trình cụ thể ở cấp mình và chỉ đạo cấp dưới triển khai thực hiện tốt công tác kiểm tra định kỳ. Phấn đấu ở mỗi cấp công đoàn đều phải tăng số lần kiểm tra so với nhiệm kỳ vừa qua. Sau kiểm tra phải thu thập, xử lý thông tin kịp thời khắc phục ngay những tồn tại trong kiểm tra.

    2/ Tổ chức kiểm tra Tài chính công đoàn:

    -Kiểm tra việc quản lý, thu chi kinh phí công đoàn 2% và đoàn phí công đoàn, tiến hành kiểm tra đồng cấp theo định kỳ và kiểm tra cấp dưới phù hợp với chương trình công tác và điều kiện của UBKT công đoàn mỗi cấp.

    -Phối hợp với các cơ quan thanh tra chuyên môn tổ chức kiểm tra các nguồn quỹ mà công đoàn đại diện quản lý hoặc tham gia quản lý; kiểm tra việc hoạt động kinh tế và các nguồn thu khác của công đoàn ( nếu có).

    3/ Giải quyết và tham gia giải quyết khiếu nại, tố cáo:

    -Các cấp công đoàn căn cứ quy định về công đoàn giải quyết và tham gia giải quyết khiếu nại,tố cáo của Đoàn Chủ tịch Tổng liên đoàn LĐVN, để tổ chức thực hiện tốt việc tiếp đoàn viên, cán bộ công nhân viên chức đến công đoàn khiếu nại, tố cáo.

    4/ Tiếp tục củng cố tổ chức, đổi mới phương pháp hoạt động của Uỷ Ban Kiểm tra các cấp:

    -Công đoàn và UBKT các cấp công đoàn cần tiếp tục rà soát lại công tác tổ chức và cán bộ làm công tác kiểm tra; bố trí đủ số lượng và tạo điều kiện cho cán bộ kiểm tra hoạt động; tiếp tục đổi mới nội dung và phương pháp hoạt động, đi sâu đi sát cơ sở; tăng cường công tác nghiên cứu tổng kết thực tiễn, để xây dựng chương trình công tác cho phù hợp với yêu cầu nhiệm vụ từng giai đoạn.

    -ở các cấp công đoàn cần quan tâm tăng cường công tác tập huấn, bồi dưỡng nghiệp vụ cho đội ngũ cán bộ làm công tác kiểm tra; sau đại hội công đoàn các cấp cần sớm ổn định tổ chức Uỷ Ban Kiểm tra, xây dựng quy chế làm việc, phân công trách nhiệm cụ thể cho từng thành viên trong Uỷ Ban Kiểm tra; kịp thời động viên khuyến khích cán bộ làm công tác kiểm tra của công đoàn các cấp.

    5/ Một số đề xuất và kiến nghị trong nhiệm kỳ mới:

    -Đề nghị Công đoàn BĐVN phối hợp với Bộ Bưu chính, Viễn thông, Tổng công ty BCVTVN xây dựng quy chế mẫu về sự phối hợp giữa các tổ chức thanh tra, kiểm tra trong ngành đối với tổ chức kiểm tra của Đảng, kiểm tra của Công đoàn, Thanh tra công nhân trong việc giải quyết khiếu nại, tố cáo, làm cơ sở để các đơn vị trong ngành vận dụng thực hiện.

    -Đề nghị với Công đoàn BĐVN nghiên cứu có chế độ khuyến khích, động viên đội ngũ làm công tác kiểm tra trong UBKT công đoàn các cấp, nhằm nâng cao tinh thần trách nhiệm của các Uỷ viên Uỷ Ban Kiểm tra trong nhiệm kỳ mới; góp phần thực hiện thắng lợi nghị quyết đại hội XII Công đoàn Bưu điện Việt Nam; thực hiện tốt công tác Thanh tra, kiểm tra của Ngành trong giai đoạn mới

    Uỷ Ban Kiểm tra Công đoàn BĐVN

    【#6】Tiền Lương Và Vai Trò Của Tiền Lương Trong Việc Nâng Cao Hiệu Quả Sản Xuất

    Tiền lương trong khu vực doanh nghiệp đã từng bước được hoàn thiện theo cơ chế thị trường, có sự quản lý của Nhà nước góp phần tăng năng suất lao động và hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp. Trong bài viết này, tác giả tập trung phân tích vào 4 vấn đề: (1) Tiền lương và vai trò của tiền lương; (2) Tiền lương và mối quan hệ giữa lực lượng lao động với sự phát triển của doanh nghiệp; (3) Chính sách tiền lương góp phần nâng cao năng suất, tăng thu nhập cho người lao động và giảm chi phí tiền lương trong giá thành sản phẩm, nâng cao hiệu quả hoạt động sản xuất của doanh nghiệp; (4) Những giải pháp chung cho cải cách chính sách tiền lương khu vực sản xuất – kinh doanh.

    Từ khóa: Tiền lương, doanh nghiệp, cơ chế thị trường, năng suất lao động, hiệu quả kinh doanh.

    I. Tiền lương và vai trò của tiền lương

    Qua các thời kỳ khác nhau thì tiền lương cũng được hiểu theo những cách khác nhau. Trước đây trong nền kinh tế kế hoạch hóa tập trung tiền lương là một phần của thu nhập quốc dân, được Nhà nước phân phối một cách có kế hoạch cho người lao động theo số lượng và chất lượng lao động. Hay tiền lương chịu sự tác động của quy luật phát triển cân đối, có kế hoạch và chịu sự chi phối trực tiếp của Nhà nước. Trong nền kinh tế thị trường bản chất của tiền lương đã thay đổi. Nền kinh tế thị trường thừa nhận sự tồn tại khách quan của thị trường sức lao động, tiền lương không chỉ thuộc phạm trù phân phối mà còn là phạm trù trao đổi, phạm trù giá trị. Tiền lương là giá cả hàng hóa sức lao động, được hình thành qua thỏa thuận giữa người sử dụng lao động và người lao động phù hợp với quan hệ cung cầu lao động trên thị trường. Như vậy, từ chỗ coi tiền lương chỉ là yếu tố của phân phối, thì nay đã coi tiền lương là yếu tố của sản xuất. Tức là chi phí tiền lương không chỉ để tái sản xuất sức lao động, mà còn là đầu tư cho người lao động. Tóm lại tiền lương mang bản chất kinh tế – xã hội. Nó biểu hiện quan hệ xã hội giữa những người tham gia quá trình sản xuất và biểu hiện mối quan hệ lợi ích giữa các bên.

    Về mặt sản xuất và đời sống, tiền lương có 4 vai trò cơ bản sau đây:

    Vai trò tái sản suất sức lao động: Sức lao động là yếu tố quan trọng nhất của lực lượng sản xuất để đảm bảo tái sản xuất và sức lao động cũng như lực lượng sản suất xã hội, tiền lương cần thiết phải đủ nuôi sống người lao động và gia đình họ. Đặc biệt là trong điều kiện lương là thu nhập cơ bản.

    Để thực hiện chức năng này, trước hết tiền lương phải được coi là giá cả sức lao động. Thực hiện trả lương theo việc, không trả lương theo người, đảm bảo nguyên tắc phân phối theo lao động. Mức lương tối thiểu là nền tảng của chính sách tiền lương và tiền công, có cơ cấu hợp lí về sinh học, xã hội học… Đồng thời người sử dụng lao động không được trả công thấp hơn mức lương tối thiểu do Nhà nước qui định.

    Vai trò kích thích sản xuất: Chính sách tiền lương đúng đắn là động lực to lớn nhằm phát huy sức mạnh của nhân tố con người trong việc thực hiện các mục tiêu kinh tế – xã hội. Vì vậy, tổ chức tiền lương và tiền công thúc đẩy và khuyến khích người lao động nâng cao nâng suất, chất lượng và hiệu quả của lao động bảo đảm sự công bằng và xã hội trên cơ sở thực hiện chế độ trả lương. Tiền lương phải đảm bảo: Khuyến khích người lao động có tài năng; Nâng cao trình độ văn hóa và nghiệp vụ cho người lao động; Khắc phục chủ nghĩa bình quân trong phân phối, biến phân phối trở thành một động lực thực sự của sản xuất.

    Vai trò thước đo giá trị: Là cơ sở điều chỉnh giá cả cho phù hợp. Mỗi khi giá cả biến động, bao gồm cả giá cả sức lao động hay nói cách khác tiền lương là giá cả sức lao động, là một bộ phận của sản phẩm xã hội mới được sáng tạo nên. Tiền lương phải thay đổi phù hợp với sự dao động của giá cả sức lao động.

    Vai trò tích lũy: Bảo đảm tiền lương của người lao động duy trì được cuộc sống hàng ngày và còn có thể dự phòng cho cuộc sống lâu dài khi họ hết khả năng lao động hoặc xảy ra những bất trắc.

    II. Tiền lương và mối quan hệ giữa lực lượng lao động với sự phát triển của doanh nghiệp

    Tiền lương có vai trò quan trọng đối với người lao động và cả doanh nghiệp. Tiền lương có tác dụng bù đắp lại sức lao động cho người lao động. Đồng thời, tiền lương cũng có tác dụng to lớn trong động viên khuyến khích người lao động yên tâm làm việc. Người lao động chỉ có thể yên tâm dồn hết sức mình cho công việc nếu công việc ấy đem lại cho họ một khoản đủ để trang trải cuộc sống. Thực tế hiện nay tiền lương được coi như một thước đo chủ yếu về trình độ lành nghề và thâm niên nghề nghiệp. Vì thế, người lao động rất tự hào về mức lương cao, muốn được tăng lương, mặc dù tiền lương có thể chỉ chiếm một phần nhỏ trong tổng thu nhập của họ.

    Đối với doanh nghiệp, tiền lương được coi là một bộ phận của chi phí sản xuất. Vì vậy, chi cho tiền lương là chi cho đầu tư phát triển. Hay tiền lương là một đòn bẩy quan trọng để nâng cao hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp. Mặt khác tổ chức tiền lương trong doanh nghiệp công bằng và hợp lý sẽ góp phần duy trì, củng cố và phát triển lực lượng lao động của mình.

    Các doanh nghiệp thường có những quan điểm, những mục tiêu khác nhau trong hệ thống thù lao, nhưng nhìn chung, mục tiêu của hệ thống thù lao nhằm vào 2 vấn đề chính đó là: Hệ thống thù lao để thu hút và gìn giữ người lao động giỏi; Hệ thống thù lao tạo động lực cho người lao động. Để đạt được 2 mục tiêu cơ bản này, doanh nghiệp phải xây dựng hệ thống thù lao hợp lý. Đó là sự kết hợp các yêu cầu đối với một hệ thống thù lao và sự tuân thủ các nguyên tắc trả lương.

    Tăng tiền lương và tăng năng suất lao động có quan hệ chặt chẽ với nhau. Tăng năng suất lao động là cơ sở để tăng tiền lương và ngược lại tăng tiền lương là một trong những biện pháp khuyến khích con người hăng say làm việc để tăng năng suất lao động.

    Trong các doanh nghiệp thường tăng tiền lương dẫn đến tăng chi phí sản xuất kinh doanh, còn tăng năng suất lao động lại làm giảm chi phí cho từng đơn vị sản phẩm. Một doanh nghiệp thực sự kinh doanh có hiệu quả khi chi phí nói chung cũng như chi phí cho một đơn vị sản phẩm được hạ thấp, tức mức giảm chi phí do tăng NSLĐ phải lớn hơn mức tăng chi phí do tiền lương tăng. Nguyên tắc này là cần thiết phải bảo đảm để nâng cao hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp, nâng cao đời sống của người lao động.

    III. Chính sách tiền lương góp phần nâng cao năng suất, tăng thu nhập cho người lao động và giảm chi phí tiền lương trong giá thành sản phẩm, nâng cao hiệu quả hoạt động sản xuất của doanh nghiệp

    Các chính sách về tiền thưởng hay tiền lương có ảnh hưởng không nhỏ đến việc tăng năng suất lao động. Tiền lương tối thiểu mà phù hợp sẽ có tác động tốt đến người lao động với ý nghĩa làm một khoản thu nhập chính, từ đó bảo đảm năng suất lao động ổn định và tăng lên.

    Quan điểm chung của cải cách chính sách tiền lương khu vực sản xuất kinh doanh là phải coi việc trả lương đúng cho người lao động là thực hiện đầu tư cho phát triển, là động lực để nâng cao hiệu quả sản xuất, kinh doanh, khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp trên thị trường và phát triển bền vững.

    Trong nền kinh tế thị trường, đối với khu vực sản xuất, kinh doanh, tiền lương là giá cả của sức lao động, được hình thành trên cơ sở thỏa thuận giữa người lao động với người sử dụng lao động, phù hợp với quan hệ cung – cầu sức lao động trên thị trường và đảm bảo tuân thủ quy định về tiền lương của pháp luật. Đối với người sử dụng lao động (doanh nghiệp), tiền lương là một bộ phận cấu thành chi phí sản xuất kinh doanh. Vì vậy, tiền lương được tính toán và quản lý chặt chẽ. Đối với người lao động, tiền lương là bộ phận thu nhập từ quá trình lao động, ảnh hưởng trực tiếp đến mức sống, khả năng tái sản xuất sức lao động của họ. Phấn đấu nâng cao tiền lương trên cơ sở nâng cao năng suất lao động là mục đích của cả doanh nghiệp và người lao động. Mục đích này tạo động lực để phát triển doanh nghiệp và nâng cao trình độ chuyên môn, kỹ thuật và khả năng lao động của người lao động, góp phần phát triển kinh tế, xã hội quốc gia. Đây cũng chính là điểm hội tụ của những lợi ích (trực tiếp và gián tiếp, trước mắt và lâu dài) của người lao động, doanh nghiệp và nhà nước.

    Quá trình hình thành và phát triển các quan điểm về tiền lương, phân phối tiền lương nói chung và trong khu vực sản xuất kinh doanh gắn liền với sự hình thành và phát triển quan điểm của Đảng về phát triển kinh tế thị trường có sự quản lý của nhà nước theo định hướng xã hội chủ nghĩa.

    Chính sách tiền lương khu vực sản xuất kinh doanh được ban hành và ngày càng hoàn thiện theo cơ chế thị trường có sự quản lý của Nhà nước, cụ thể là:

    (1) Nhà nước quy định mức lương tối thiểu để bảo vệ lao động yếu thế trong thị trường lao động, chống bần cùng hóa lao động;

    (2) Người sử dụng lao động (doanh nghiệp) có quyền xây dựng thang lương, bảng lương, định mức lao động theo các nguyên tắc do Chính phủ quy định và quyết định hình thức trả lương, chế độ trả lương, sau khi thỏa thuận với người lao động đảm bảo tuân thủ các quy định tiêu chuẩn về tiền lương theo pháp luật lao động;

    (3) Người lao động và người sử dụng lao động thỏa thuận tiền lương gắn với công việc và điều kiện làm việc; tiền lương trả cho người lao động căn cứ vào năng suất lao động và chất lượng công việc đã thỏa thuận, bảo đảm không thấp hơn mức lương tối thiểu vùng do Chính phủ quy định;

    (4) Nhà nước – với vai trò quản lý vốn sở hữu nhà nước có chính sách tiền lương riêng đối với doanh nghiệp nhà nước và doanh nghiệp cổ phần nhà nước chiếm cổ phần chi phối.

    Như vậy, chính sách tiền lương trong khu vực doanh nghiệp đã từng bước được đổi mới theo nguyên tắc thị trường có sự quản lý của Nhà nước. Trong bối cảnh thương lượng về tiền lương còn hạn chế, Nhà nước quy định hệ thống tiền lương tối thiểu, quy định nguyên tắc chung để doanh nghiệp xây dựng và ban hành thang, bảng lương, định mức lao động và tạo hành lang pháp lý để tổ chức đại diện của người lao động tham gia vào quá trình xây dựng chính sách và giám sát thực hiện chính sách tiền lương trong doanh nghiệp. Bên cạnh đó, pháp luật cũng quy định người sử dụng lao động được quyền tự chủ trong việc phân phối, trả lương đúng với số lượng, chất lượng lao động của người lao động đóng góp vào doanh nghiệp; người sử dụng lao động phải đảm bảo trả lương bình đẳng, không phân biệt giới tính đối với người lao động làm công việc có giá trị như nhau, để đảm bảo hài hòa lợi ích giữa người lao động, người sử dụng lao động, tránh bất bình đẳng trong phân phối tiền lương.

    Đối với doanh nghiệp nhà nước, với tư cách là chủ sở hữu, Nhà nước quy định các tiêu chí, điều kiện và giao cho doanh nghiệp xác định, quyết định tiền lương trả cho người lao động gắn với năng suất lao động, lợi nhuận theo nguyên tắc năng suất lao động, lợi nhuận tăng thì tiền lương tăng, năng suất lao động, lợi nhuận giảm thì tiền lương giảm; tách riêng tiền lương của viên chức quản lý với người lao động và gắn chặt hơn với hiệu quả sản xuất, kinh doanh và trách nhiệm quản lý, điều hành; tạo thuận lợi cho doanh nghiệp sắp xếp tổ chức lao động, nâng cao chất lượng nguồn nhân lực đáp ứng yêu cầu sản xuất, kinh doanh, cải thiện đời sống người lao động.

    Tuy nhiên, chính sách tiền lương trong các loại hình doanh nghiệp chưa thực sự đạt được như mong muốn khi độ bao phủ của mức lương tối thiểu còn thấp, thực hiện chức năng bảo vệ người lao động còn hạn chế; Việc xác định mức lương tối thiểu vùng thông qua Hội đồng Tiền lương quốc gia là bước tiến bộ trong chính sách, tuy nhiên chức năng, nhiệm vụ, cơ cấu thành phần, quy chế hoạt động của Hội đồng còn bất cập; doanh nghiệp chưa thực sự được tự chủ, quyết định chính sách tiền lương; cơ chế thương lượng về tiền lương giữa người sử dụng lao động với người lao động hoặc với tổ chức đại diện người lao động chưa được phát huy, tranh chấp lao động về tiền lương còn phổ biến; tiền lương chưa phản ánh đúng quan hệ phân phối trong kinh tế thị trường, chưa tạo động lực thúc đẩy phát triển kinh tế – xã hội; chưa tách bạch được vai trò quản lý nhà nước với vai trò chủ sở hữu vốn nhà nước trong vấn đề tiền lương đối với doanh nghiệp nhà nước, tiền lương chưa thực sự gắn với năng suất lao động và hiệu quả kinh doanh vốn nhà nước.

    Những hạn chế trên một phần xuất phát từ nguyên nhân khách quan: về cơ bản, nước ta vẫn là một nước nghèo, quy mô của nền kinh tế còn nhỏ bé, doanh nghiệp phần lớn là quy mô vừa và nhỏ, năng suất thấp phải thực hiện chính sách tiền lương thấp trong một thời kỳ dài để thu hút đầu tư cũng như duy trì, phát triển các doanh nghiệp trong nước. Nền kinh tế đang trong quá trình chuyển đổi, hội nhập kinh tế quốc tế, cho nên cơ chế, chính sách nói chung và chính sách tiền lương nói riêng cũng trong quá trình đổi mới, hoàn thiện cho phù hợp với yêu cầu thực tiễn…

    Việt Nam đang có những cơ hội tốt để duy trì ở mức tăng trưởng hợp lý trong ngắn hạn và tăng trưởng ở mức cao hơn trong dài hạn nhờ vào vị thế địa kinh tế và địa chính trị của mình. Việc tham gia vào các hiệp định thương mại toàn cầu sẽ mang lại những tác động tích cực về thương mại, đầu tư, qua đó có tác động đến chuyển dịch cơ cấu lao động từ nông nghiệp sang phi nông nghiệp, từ khu vực phi chính thức sang khu vực chính thức và từ khu vực việc làm có thu nhập thấp sang việc làm có thu nhập cao hơn trong khu vực chính thức. Tuy nhiên, những yếu kém của nền kinh tế còn nhiều, năng suất, chất lượng, hiệu quả, sức cạnh tranh còn thấp; nguồn lực đầu tư cho sản xuất, kinh doanh, tạo việc làm, thu nhập cho người lao động còn hạn chế…; trong khi đó trên thế giới cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ tư đang làm thay đổi cơ cấu ngành nghề, phương thức, tổ chức sản xuất, tổ chức lao động; người máy và những tiến bộ công nghệ cũng có thể làm trầm trọng hơn các vấn đề về bất bình đẳng xã hội, trong đó có bất bình đẳng về tiền lương, thu nhập; khoảng cách giữa năng suất lao động và tiền lương cũng sẽ trở lên lớn hơn. Bên cạnh một số quốc gia xu hướng quay về với bảo hộ trong nước là toàn cầu hóa vẫn có xu thế gia tăng. Để khai thác tối đa những lợi thế của quá trình toàn cầu hóa, Việt Nam cần phải có đầu tư dài hạn nhằm nâng cao tay nghề kỹ thuật cho các thế hệ tiếp theo mà đi kèm với nó là chính sách tiền lương, thu nhập hợp lý.

    IV. Những giải pháp chung cho cải cách chính sách tiền lương khu vực sản xuất kinh doanh

    Với mục tiêu, tạo sự chuyển biến mạnh mẽ chính sách tiền lương trong khu vực sản xuất kinh doanh theo cơ chế thị trường có sự quản lý của Nhà nước, nhằm từng bước cải thiện đời sống của người lao động; thực hiện công bằng trong phân phối tiền lương và thu nhập trong các loại hình doanh nghiệp; phát huy tối đa động lực của tiền lương cho phát triển doanh nghiệp bền vững, góp phần thúc đẩy tăng trưởng và phát triển kinh tế – xã hội đất nước trong thời kỳ mới, các nội dung cần tiếp tục hoàn thiện đó là:

    1. Tiếp tục hoàn thiện chính sách về tiền lương tối thiểu; quy định mức lương tối thiểu theo giờ nhằm nâng cao độ bao phủ của tiền lương tối thiểu và đáp ứng tính linh hoạt cho thị trường lao động; định kỳ xem xét, công bố mức lương tối thiểu trên cơ sở mức sống tối thiểu của người lao động, đặt trong mối quan hệ với các yếu tố của thị trường lao động, khả năng của nền kinh tế; rà soát, phân vùng áp dụng mức lương tối thiểu phù hợp với sự phát kinh tế xã hội và thị trường lao động của từng vùng.

    2. Doanh nghiệp (kể cả doanh nghiệp 100% vốn nhà nước) được tự chủ, quyết định chính sách tiền lương (trong đó có thang, bảng lương, định mức lao động) và trả lương gắn với năng suất lao động, hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.

    3. Đối với doanh nghiệp 100% vốn nhà nước: Nhà nước với tư cách là chủ sở hữu vốn Nhà nước tại doanh nghiệp quy định nguyên tắc chung để xác định tiền lương và tiền thưởng gắn với năng suất lao động và hiệu quả sử dụng vốn nhà nước, hướng đến bảo đảm mặt bằng tiền lương trên thị trường. Thực hiện giao khoán chi phí tiền lương (bao gồm cả tiền thưởng trong quỹ lương) gắn với chỉ tiêu nhiệm vụ sản xuất kinh doanh phù hợp với điều kiện sản xuất kinh doanh, ngành nghề, tính chất hoạt động của doanh nghiệp; từng bước tiến tới thực hiện giao khoán chỉ tiêu, nhiệm vụ sản xuất – kinh doanh gắn với kết quả và hiệu quả quản lý và sử dụng vốn nhà nước của doanh nghiệp…

    Đối với doanh nghiệp có cổ phần, vốn góp của Nhà nước: Nhà nước quy định nguyên tắc xác định quỹ lương gắn với năng suất lao động, hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp: để người đại diện phần vốn nhà nước tham gia biểu quyết, quyết định trong Hội đồng quản trị hoặc Hội đồng thành viên.

    Đối với doanh nghiệp làm nhiệm vụ bình ổn thị trường theo nhiệm vụ được Nhà nước giao thì tính toán, xác định để loại trừ làm cơ sở xác định tiền lương, tiền thưởng của người lao động và người quản lý doanh nghiệp. Đối với doanh nghiệp dịch vụ công ích, Nhà nước tính đủ chi phí tiền lương phù hợp với mặt bằng thị trường vào chi phí, đơn giá sản phẩm, dịch vụ công ích.

    4. Nhà nước điều tiết tiền lương, thu nhập thông qua các công cụ quản lý của Nhà nước để đảm bảo hài hòa lợi ích giữa người sử dụng lao động, người lao động và Nhà nước, hướng tới công bằng xã hội.

    TÀI LIỆU THAM KHẢO:

    1. Chính sách tiền lương ở Việt Nam – Những chặng đường cải cách, Tạp chí Tổ chức Nhà nước http://tcnn.vn/news/detail/42155/Chinh-sach-tien-luong-o-Viet-Nam-nhung-chang-duong-cai-cach.html
    2. Vương Đình Huệ. Cải cách chính sách tiền lương để nâng cao đời sống cho cán bộ, công chức, viên chức, lực lượng vũ trang và người lao động trong doanh nghiệp https://vietnamnet.vn/vn/tuanvietnam/tieudiem/cai-cach-chinh-sach-tien-luong-de-nang-cao-doi-song-cho-can-bo-cong-chuc-vien-chuc-luc-luong-vu-trang-va-nguoi-lao-dong-trong-doanh-nghiep-449697.html
    3. Chương trình hành động của Chính phủ về cải cách chính sách tiền lương. https://dantri.com.vn/viec-lam/chuong-trinh-hanh-dong-cua-chinh-phu-ve-cai-cach-chinh-sach-tien-luong-2018082023021552.htm
    4. Doanh nghiệp được quyết định thang, bảng lương và định mức lao động. https://dantri.com.vn/viec-lam/doanh-nghiep-duoc-quyet-dinh-thang-bang-luong-va-dinh-muc-lao-dong-2018052313592255.htm

    SALARY AND THE ROLE OF SALARY IN THE IMPROVEMENT OF THE ENTERPRISE’S BUSINESS PERFORMANCEVU THI GIANG – DO DOAN TU

    Vietnam Trade Union University

    ABSTRACT:

    The salary policy of enterprises has been gradually improved in the context of the market mechanism with the State management, contributing to increasing the labor productivity and the business performance of enterprises. This article is to analyze four issues namely (1) Salary and the role of salary; (2) Salary in the relationship between the work force and the development of the enterprise; (3) Salary policy contributes to improving the productivity, increasing the income of employees and reducing the wage cost in the product price, improving the business performance of enterprises; and (4) General solutions for reforming the salary policy in production and business areas.

    Keywords: Salary, enterprise, market mechanism, labor productivity, business efficiency.

    【#7】Bản Chất, Giai Cấp, Mục Tiêu Lý Tưởng Chiến Đấu, Chức Năng, Nhiệm Vụ Của Quân Đội Nhân Dân Việt Nam Bai Giang Doc

    Thưa toàn thể các đồng chí !

    Trong suốt quá trình xây dựng chiến đấu QĐ ta luôn làm tròn chức năng, nhiệm vụ của mình mà Đảng , N hà nướ c và nhân dân giao cho , luôn xứng đáng là công cụ bao lực sắc bén của Đảng, niềm tin của nhà nước và nhân dân. Luôn khẳng định là đội quân cách mạng mang bản chất giai cấp công nhân, có tính nhân dân và tính dân tộc sâu sắc.

    Để giúp các đồng chí hiểu rõ về vấn đề này, hôm nay tôi cùng toàn thể các đồng chí cùng đi nghiên cứu chủ để: “Bản chấ t , giai cấp, mụ c tiêu lý tưởng chiến đấ u , chứ c năng , nhiệm vụ của Quân đội nhân dân Việt Nam”

    III. Đối tượng

    Chiến sĩ mới

    V. Tổ chức và phương pháp

    Lên lớp theo đội hình đại đội

    2. Phương pháp

    – Tài liệu học tập của chiến sĩ mới xuất bản năm 2011

    1. QĐNDVN – Quân đội cách mạng bản chất giai cấp công nhân, tính nhân dân và tính dân tộc sâu sắc.

    VD: Quân đội Mỹ bang bản chất GCTS

    2. Bản chất giai cấp của QĐNDVN

    ĐLDT và CNXH có mối quan hệ khăng khít vớ i nhau . ĐLDT là điều kiện tiên quyết để thực hiệ n CNXH , cuối cùng là CNCS, CNXH là cơ sở bảo đảm vững chắ c cho ĐLDT , là mục tiêu cuối cùng của CMXHCN.

    – Thể hiện ở hệ chính trị của giai cấp công nhân VN.

    VD: Điều 25, chương VI Điều lệ Đảng: Đảng lãnh đạo Quân đội nhân dân Việt Nam và Công an nhân dân Việt Nam tuyệt đối, trực tiếp về mọi mặt; xây dựng Quân đội và Công an trong sạch, vững mạnh về chính trị, tư tưởng và tổ chức, tuyệt đối trung thành với Đảng, Tổ quốc…

    Vậy mục tiêu, lý tưởng CĐ, chức năng nhiệm vụ của QĐNDVN được thể hiện ở những nội dung nào?

    Câu hỏi 3: Mục tiêu, lý tưởng chiến đấu của QĐND là gì?

    – Sự kiên định mục tiêu lý tưởng chiến đấu của Quân đội được biểu hiện ở phẩm chất trung với Đảng, hiếu với dân, SSCĐ hy sinh…

    + Từ khi ra đời và trải qua quá trình chiến đấu , xây dựng , trưởng thành QĐ luôn là công cụ bạo lực sắ c bén , lực lượng chính trị tin cậ y , lực lương chiến đấu trung thành của Đả ng , nhà nướ c , nhân dân.

    + QĐ tham gia trên các lĩnh vực chính trị, TK,VH, đối ngoại góp phần vào sự nghiệp CM chung của dân tộc.

    – Chức năng đội quân sản xuất là chức năng có ý nghĩa thực tiễn sâu sắc, là bản chất truyền thống tốt đẹp vừa chiến đấu vừa sản xuất của quân đội ta.

    3. Nhiệm vụ của QĐNDVN

    – Ba là: Tích cực tham gia lao động sản xuất, phát triể n KTXH.

    – Bốn là: Thực hiện tốt công tác vận động nhân dân

    – Năm là : Củng cố, xây dựng, phát triển quan hệ đoàn kết hữu nghị với nhân dân và QĐ các nước vì hòa bình ĐLDT và tiến bộ xã hội

    + Vị trí: Đây là nhiệm vụ chính trị, phản ánh truyền thố ng đoàn kết CM của Quân đội ta, kết hợ p sức mạnh DT vớ i sức mạnh thời đại xây dựng BVTQ VNXHCN .

    Tổ chức giải thể thao quốc phòng ASEAN

    Câu hỏi 6: Để giữ vững và tăng cường bản chất cách mạng, kiên định mục tiêu lý tưởng chiến đấu, thực hiện thằng lợi chức năng, nhiệm vụ trong giai đoạn cách mạng mới, QĐNDVN phải làm gì?

    – Ba là: Đoàn kết, dân chủ, kỷ luật, nghiêm minh trong quân đội dựa trên cơ sở thống nhất cao về mục tiêu lý tưởng chiến đấu, đường lối nhiệm vụ của cách mạng, nhiệm vụ của quân đội.

    + Mọi quân nhân đều được tôn trọng, bình đẳng về quyền lợi và trách nhiệm trên tất cả các mặt, các hoạt động của đơn vị lợi ích chung của QĐ và đơn vị.

    Toàn quân phải nêu cao tinh thần chủ động, tận tụy trong công việc hàng ngày trong xây dựng, huấn luyện SSCĐ, trong lao động sản xuất làm kinh tế, ý thức say mê học tập, rèn luyện SSCĐ, trong lao động sản xuất làm kinh tế, ý thức say mê học tập, rèn luyện kiên trì sáng tạo, vượt mọi khó khăn thử thách, hoàn thành tốt mọi nhiệm vụ được giao.

    2. Trách nhiệm của quân nhân

    Câu hỏi 7: Mỗi quân nhân phải làm gì để giữ vững, tăng cường bản chất giai cấp công nhân, kiên định mục tiêu lý tưởng chiến đấu, hoàn thành tốt chức trách nhiệm vụ được giao?

    – Năm là: Tích cực tham gia các hoạt động của đơn vị tham gia vận động nhân dân, giúp nhân dân phát triển sản xuất, xóa đói giảm nghèo, tham gia xây dựng cơ sở chính trị, địa phương nơi đóng quân.

    HƯỚNG DẪN THẢO LUẬN

    – Thời gian: 1 giờ 30′

    – Yêu cầu đạt được

    + Nội dung bản chất của QĐ ta? So sánh với bản chất quân đội các nước TB?

    Câu hỏi 2: Trách nhiệm của QĐ và mỗi quân nhân giữ vững và tăng cường bản chất giai cấp công nhân, kiên định mực tiêu lý tưởng chiến đấu và thực hiện chức trách, nhiệm vụ được giao.

    – Thời gian: 1 giờ

    – Nội dung yêu cầu đạt được

    + Nêu trách nhiệm của quân đội?

    + Trách nhiệm của đơn vị?

    【#8】Chức Năng Tổ Chức Trong Quản Lý Là Gì? Mục Tiêu Của Tổ Chức Quản Lí

    Theo từ điển tiếng Việt của Viện ngôn ngữ thì đơn vị có các nghĩa sau đây:

    + làm cho thành một chỉnh thể, có một cấu tạo, một cấu trúc và những chức năng nhất định.

    + làm những gì quan trọng đế tiến hành một hoạt động nào đó nhằm có được một hiệu quả to nhất.

    + sử dụng công tác tổ chức cán bộ.

    đơn vị theo từ nguồn Hy Lạp ‘Organon’ nghĩa là ‘hài hòa’, từ đơn vị nói lên một quan niệm rất tổng quát “đó là cái đem lại bản chất thích nghi với sự sống” .

    Theo Chester I. Barnard thì tổ chức là một nền tảng những hoạt động hay cố gắng của hai hay nhiều người được phối hợp với nhau một cách có ý thức.

    Theo Harold Koontz, Cyril Odonnell và Heinz Weihrich thì công tác đơn vị là “việc nhóm gộp các hoạt động cần thiết để đạt được các mục tiêu, là việc giao phó mỗi group cho một người quản lý với quyền hạn quan trọng để giám sát nó, và là việc tạo điều kiện cho sự liên kết ngang và dọc trong cơ cấu của doanh nghiệp”.

    Tầm hạn quản trị

    Tầm hạn quản trị, hay còn gọi là tầm hạn làm chủ, là khái niệm dùng để chỉ tỉ lệ nhân sự cấp dưới mà một nhà quản trị đủ nội lực điều khiển một cách tốt xinh nhất, nghĩa là quản trị, giao việc, rà soát hướng dẫn, lãnh đạo nhân sự dưới quyền một mẹo thỏa đáng, có kết quả.

    Tầm hạn quản trị/ làm chủ

    Tầm hạn quản trị và số cấp quản trị

    Vì tầm hạn quản trị là quan trọng so với công việc design cấu trúc đơn vị, chúng ta cần biết được những ưu và nhược điểm của tầm hạn quản trị rộng và hẹp như được tóm lược trong Bảng 7.1.

    cách thức phân chia bộ phận trong cơ cấu đơn vị

    Phân chia theo thời gian

    Một trong những hình thức phân chia bộ phận lâu đời nhất thường được sử dụng ở cấp thấp trong đơn vị là việc group gộp các hoạt động theo thời gian (theo ca, theo kíp). hình chức phân chia này thường áp dụng ở những tổ chức phải hoạt động tiếp tục để khai thác công suất máy với hiệu quả cao hơn.

    Phân chia theo chức năng

    Phân chia bộ phận theo tính năng

    Phân chia theo lãnh thổ

    Phân chia bộ phận theo lãnh thổ

    Phân chia theo món hàng

    Phân chia bộ phận theo hàng hóa

    Phân chia theo KH

    Phản ánh sự quan tâm của xí nghiệp so với việc thỏa mãn các yêu cầu khác biệt nhau của từng loại KH. hình 7.6 (trang sau) chỉ ra sự phân chia theo khách hàng và những ưu yếu điểm của mẹo phân chia này.

    mẹo tổ chức này được áp dụng rộng rãi trong các cơ sở mua bán, và càng ngày càng được áp dụng nhiều trong các cơ sở hành chánh sự nghiệp.

    Phân chia bộ phận theo khách hàng

    Phân chia theo quy trình hay thiết bị

    bí quyết phân chia này đủ sức được minh họa bằng ví dụ xí nghiệp tạo dựng bộ phận phụ trách việc xi mạ, bộ phận phụ trách sơn phủ, hoặc bộ phận vi tính.

    Cơ cấu đơn vị quản trị

    Để đảm bảo việc thiết kế một cơ cấu đơn vị quản trị phù hợp, chúng ta cần phải nắm bắt được các nguyên tắc tổ chức, những nhân tố ảnh hưởng đến cơ cấu tổ chức và hiểu biết về các kiểu cơ cấu đơn vị quản trị.

    nguyên tắc thiết lập cơ cấu đơn vị

    + Thống nhất chỉ huy: Mỗi thành viên trong tổ chức chỉ chịu trách nhiệm báo cáo cho nhà quản trị trực tiếp của mình.

    + Gắn với mục tiêu: bao giờ bộ máy của doanh nghiệp cũng phải thích hợp với mục tiêu. mục đích là cơ sở để xây dựng bộ máy đơn vị của doanh nghiệp.

    + Cân đối: Cân đối giữa quyền hành và trách nhiệm, cân đối về các công việc giữa các đơn vị với nhau. Sự cân đối sẽ tạo sự ổn định trong công ty và cần phải có cân đối trong mô ảnh tổ chức doanh nghiệp nói chung.

    + Hiệu quả: Bộ máy đơn vị phải thiết lập trên quy tắc cắt giảm chi phí.

    + Linh hoạt: Bộ máy quản trị phải linh hoạt để đủ nội lực đối phó kịp thời với sự refresh của hoàn cảnh bên ngoài và nhà quản trị cũng phải linh hoạt trong hoạt động để có những quyết định đáp ứng với sự cải thiện của đơn vị.

    Các yếu tố tác động đến cơ cấu tổ chức

    Có 4 thành phần quan trọng chi phối việc thiết lập cơ cấu tổ chức của một xí nghiệp hay cơ quan mà nhà quản trị phải để ý. Hay nói một cách cụ thể trong công cuộc thiết lập cơ cấu đơn vị của xí nghiệp hay cơ quan, nhà quản trị phải căn cứ vào 4 nguyên nhân sau đây:

    (1) mục đích và chiến lược hoạt động của xí nghiệp

    (b) kế hoạch quyết định loại công nghệ kỹ thuật và con người thích hợp với việc hoàn thiện các nhiệm vụ; cơ cấu đơn vị sẽ phải được thiết kế theo loại công nghệ được sử dụng cũng như theo những đặc điểm của con người trong xí nghiệp đó.

    (c) chiến lược dựng lại hoàn cảnh nơi trong đó xí nghiệp sẽ hoạt động và môi trường môi trường này sẽ tác động đến việc thiết kế bộ máy tổ chức.

    (2) Bối cảnh mua bán hay bối cảnh thế giới

    (3) Công nghệ sản xuất hoặc kỹ thuật kinh doanh của xí nghiệp

    (4) Năng lực và trình độ của con người trong xí nghiệp

    Các kiểu cơ cấu đơn vị quản trị

    Cơ cấu đơn vị quản trị Trực tuyến

    Cơ cấu này được thiết lập trên nguyên lý sau:

    + Mỗi cấp chỉ có một thủ trưởng cấp trên trực tiếp.

    + Công việc quản trị được tiến hành theo tuyến.

    Sơ đồ Cơ cấu quản trị online

    Cơ cấu tổ chức quản trị theo tính năng

    Cơ cấu này được thực hiện trên nguyên lý là:

    + Có sự tồn tại các đơn vị tính năng.

    + không theo tuyến.

    + Các đơn vị tính năng có quyền chỉ đạo các đơn vị Trực tuyến, vì thế mỗi người cấp dưới đủ nội lực có nhiều cấp trên trực tiếp của mình.

    Sơ đồ cơ cấu quản trị tính năng và ưu nhược điểm của kiểu cơ cấu này được trình bày trong hình 7.8. Với nhược điểm cơ bản của kiểu cơ cấu này là vi phạm quy tắc thống nhất chỉ huy, do đó cơ cấu này chỉ tồn tại trên lý thuyết mà thôi.

    Sơ đồ cơ cấu quản trị chức năng

    Cơ cấu tổ chức quản trị online – chức năng

    Đây là kiểu cơ cấu hỗn hợp của hai loại cơ cấu online và chức năng.

    Kiểu cơ cấu này có đặc điểm cơ bản là vẫn tồn tại các tổ chức tính năng nhưng chỉ đơn giản về chuyên môn, không có quyền chỉ đạo các tổ chức online. Những người lãnh đạo Trực tuyến chịu trách nhiệm về hiệu quả hoạt động và được toàn quyền quyết định trong tổ chức mình phụ trách. Hinh 7.9 chỉ ra sơ đồ cơ cấu quản trị Trực tuyến chức năng, ưu và nhược điểm của kiểu cơ cấu này.

    Sơ đồ cơ cấu quản trị Trực tuyến – tính năng

    Cơ cấu quản trị ma trận

    + Cơ cấu ma trận cho phép đồng thời thực hiện nhiều dự án

    + Sản xuất nhiều loại sản phẩm khác nhau

    + Cơ cấu này ngoài người lãnh đạo theo tuyến và theo tính năng còn được sự giúp đỡ của người lãnh đạo theo đề án

    Sơ đồ cơ cấu quản trị ảo trận và ưu nhược điểm của mô ảnh này được trình bày trong hình 7.10.

    Sơ đồ cơ cấu quản trị ma trận

    Quyền hạn và ủy quyền trong quản trị

    Quyền hạn quản trị

    Theo từ điển tiếng Việt của Viện ngôn ngữ thì “quyền hạn có nghĩa là quyền được xác định về nội dung, phạm vi và mức độ. Quyền lực có nghĩa là quyền được định đoạt và sức mạnh để bảo đảm việc thực hiện quyền ấy”.

    Bản chất của quyền hạn trong các quyết định về quản trị là ai được (hay có) quyền gì so với ai, ở đâu cũng như vào lúc nào và nó cũng có nghĩa là ai phải phục tùng sự thống trị và điều hành của ai.

    Chúng ta có thể chấp thuận lý thuyết của nhà không gian học người Đức, Max Weber, cho rằng quyền hạn của nhà quản trị chỉ đầy đủ nếu có quá đủ 3 yếu tố: sự hợp pháp khi đảm nhận chức phận, cấp dưới thừa nhận quyền hạn đó là chính đáng và chính mình nhà quản trị có khả năng và các đức tính khiến cấp dưới tin tưởng. Nếu k có đủ 3 yếu tố trên, quyền hạn của nhà quản trị sẽ k vững mạnh, rất khó điều khiển cấp dưới.

    Tập quyền và phân quyền

    (1) tỉ lệ các quyết định được đề ra ở cấp thấp hơn ngày càng nhiều.

    (2) Các quyết định được đề ra ở cấp thấp hơn ngày càng cần thiết. ví dụ giống như khoản chi tiêu được cấp thấp hơn duyệt chi càng lớn.

    (3) Càng có nhiều chức năng chịu ảnh hưởng bởi các quyết định được đề ra ở cấp thấp hơn trong tổ chức. Thí dụ giống như ở các công ty chỉ cho phép các quyết định về sản xuất ở riêng từng xí nghiệp chi nhánh, sẽ có sự phân quyền ít hơn các doanh nghiệp cho phép có thêm các quyết định về tài chính và nhân viên ở các xí nghiệp đó.

    (4) Một nhà quản trị càng ít phải check một quyết định cùng với những người khác. Sự phân quyền càng to khi không có bất kỳ sự tra cứu nào phải thực hiện và càng nhỏ khi phải thông báo về quyết định đó với cấp trên sau khi vừa mới được ban ra và càng nhỏ thêm nữa nếu trước khi ra quyết định còn phải đọc qua quan niệm của cấp trên.

    không những thế, sự phân quyền cũng nhằm giải phóng bớt khối lượng công việc cho nhà quản trị cấp cao, cùng lúc cũng tạo điều kiện huấn luyện các nhà quản trị trung cấp, chuẩn bị thay thế các nhà quản trị cấp cao khi quan trọng.

    Bảng 7.2. Những Nhân Tố ảnh hưởng đến cấp độ Tập Quyền và Phân Quyền

     nơi ổn định Những nhà quản trị cấp thấp hơn thiếu mức độ và kinh nghiệm ra quyết định Những nhà quản trị cấp thấp hơn không sẳn lòng tham dự làm quyết định Quyết định rất quan trọng đơn vị vừa mới đối mặt với rủi ro khủng hoảng/phá sản

     môi trường phức tạp và biến động Những nhà quản trị cấp thấp hơn có cấp độ và trải nghiệm ra quyết định Những nhà quản trị cấp thấp hơn mong muốn tham dự sử dụng quyết định Quyết định kém quan trọng công ty phân tán rộng theo lãnh thổ

    Ủy quyền (ủy thác công việc) trong quản trị

    Ủy quyền (delegation) là giao phó quyền hạn và trách nhiệm cho người xung quanh để họ thay quyền thực hiện một Nhiệm vụ riêng biệt.

    Uỷ quyền giúp cho người quản lý:

    – đưa ra những quyết định sáng suốt hơn

    – Tận dụng tối đa quỹ thời gian

    – Nâng cao kết quả công việc

    Qui trình ủy quyền

    Qui trình ủy quyền gồm có những bước cơ bản sau:

    – xác định kết quả muốn. Việc giao quyền là nhằm cho người xung quanh có cấp độ thực hiện được công việc. Nếu việc giao quyền mà người được giao k thể thực hiện được thì công việc ủy quyền này là vô nghĩa. thành ra cần phải ủy quyền tương xứng với công việc và giúp cho họ thực hiện công tác được giao.

    – lựa chọn người và giao Nhiệm vụ

    – Giao quyền hạn để thực hiện các nghĩa vụ đó

    – Yêu cầu người được ủy quyền phải chịu trách nhiệm

    – Giám sát và đánh giá

    quy tắc ủy quyền

    Để việc ủy quyền thật sự có trị giá và mang lại kết quả, khi ủy quyền cần phải tuân theo các nguyên tắc sau:

    (2) Sự ủy quyền không sử dụng mất đi hay thu nhỏ trách nhiệm của người được ủy quyền

    (4) content, ranh giới của Nhiệm vụ được ủy quyền phải dựng lại rạch ròi

    (5) Ủy quyền phải tự giác không áp đặt.

    (6) Người được ủy quyền cần có đa số thông tin trước khi bắt tay vào việc

    (7) mãi mãi phải có sự test trong quá trình thực hiện sự ủy quyền

    quá trình uỷ thác côgn việc hiệu quả

    tính năng của công tác tổ chức là liên kết các bộ phận, các gốc lực trong một thể thống nhất để thực hiện các chiến lược sách lược, các plan vừa mới đề ra.

    Ủy quyền (delegation) là giao phó quyền hạn và trách nhiệm cho mọi người để họ thay quyền thực hiện một nghĩa vụ riêng biệt.

    Uỷ quyền giúp cho người quản lý mang ra những quyết định sáng suốt hơn, tận dụng tối đa quỹ thời gian, thống trị được một nhóm có đông thành viên, nâng cao hiệu quả công việc.

    Nguồn:https://voer.edu.vn

    【#9】Mục Tiêu Và Chức Năng Của Quản Trị Nhân Sự Trong Doanh Nghiệp

    Mục tiêu của quản trị nhân sự là nhằm cung cấp cho doanh nghiệp một lực lượng lao động có hiệu qủa (effective). Ðể đạt được mục tiêu này, các nhà quản trị phải biết cách tuyển dụng, phát triển, đánh giá, và duy trì nhân viên của mình.

    Ðể có được nguồn nhân sự đáp ứng cho chiến lược phát triển, quản trị nhân sự phải nhằm vào thực hiện bốn mục tiêu cơ bản sau đây:

    Mục tiêu xã hội.

    Doanh nghiệp phải đáp ứng nhu cầu và thách đố của xã hội, doanh nghiệp hoạt động vì lợi ích của xã hội chứ không phải chỉ của riêng mình.

    Mục tiêu thuộc về tổ chức.

    Quản trị nhân sự là tìm cách thích hợp để các bộ phận cũng như toàn bộ doanh nghiệp có được những người làm việc có hiệu quả. Quản trị nhân sự tự nó không phải là cứu cánh; nó chỉ là một phương tiện giúp doanh nghiệp đạt được các mục tiêu.

    Mục tiêu chức năng và nhiệm vụ.

    Mỗi bộ phận phòng ban đều có chức năng nhiệm vụ riêng, vì thế mỗi bộ phận phòng ban phải đóng góp phục vụ cho mục tiêu chung của doanh nghiệp.

    Mục tiêu cá nhân.

    Nhà quản trị phải giúp nhân viên mình đạt được các mục tiêu cá nhân của họ. Nhà quản trị phải nhận thức rằng nếu lãng quên mục tiêu cá nhân của nhân viên, năng suất lao động sẽ giảm, và nhân viên có thể sẽ rời bỏ doanh nghiệp .

    Bảng 5.1. Mục tiêu và các hoạt động hỗ trợ quản trị nhân sự

    CÁC MỤC TIÊU QTNS

    CÁC HOẠT ÐỘNG HỖ TRỢ

    1. Mục tiêu xã hội

    a. Tuân theo pháp luật b. Các dịch vụ theo yêu cầu c. Mối tương quan giữa công đoàn và cấp quản trị

    2. Mục tiêu thuộc về tổ chức

    a. Hoạch định TNNS b. Tuyển mộ c. Tuyển chọn d. Ðào tạo và phát triển e. Ðánh giá f. Sắp xếp g. Các hoạt động kiểm tra

    3. Mục tiêu chức năng nhiệm vụ

    a. Ðánh giá b. Sắp xếp c. Các hoạt động kiểm tra

    4. Mục tiêu cá nhân

    a. Ðào tạo và phát triển b. Ðánh giá c. Sắp xếp d. Lương bổng e. Các hoạt động kiểm tra

    【#10】Luận Văn Đề Tài Mục Tiêu Và Chức Năng Quản Lý Kinh Tế Vĩ Mô Của Nhà Nước Và Một Số Giải Pháp Cơ Bản Nhằm Đổi Mới Và Tăng Cường Vai Trò Kinh Tế Của Nhà Nước

    Quá trình chuyển đổi cơ chế trong nhưngc năm qua thu đợc những tành tựu to lớn. Tốc độ tăng trưởng luôn đạt kết quả cao, năm 2000 là 9,5 %, năm 1999 là 3%. Năm 2001 GDP đạt khoản 6% là một trong số ít nước có tốc độ tăng trưởng cao ở Châu Á. Sản xuất công nghiệp vẫn duy trì được tốc độ tăng trưởng 12% (năm 1998) tỷ trọng công nghiệp quốc doanh 47% và duy trì được tốc độ phát triển 8,7%. Về nông nghiệp vẫn giữ được tốc độ phát triển cao, sản lượng lương thực qui ra thóc đạt 31,7 triệu tấn (1998) tăng hơn 1 triệu tấn so với năm 1997, lương thực bình quân đầu người tăng dần năm 1995 là 372,8 kg lên 387 kg năm 1996, năm 1997 là 398 kg, và trên 409kg năm 1998. Đến năm 1998 Việt Nam đã vượt kế hoạch năm 2000. Trong 3 năm liền Việt Nam đã xuất khẩu trên 3 triệu tấn gạo mỗi năm: 3,04 triệu tấn năm 1996, 3,6 triệu tấn năm 1997, 3,8 triệu tấn năm 1998 đã vượt lên trở thành một nước có lượng xuất khẩu goạ lớn thứ hai trên thế giới sau Thái Lan. Về lạm phát đã giảm được mức lạm phát rất đáng kể từ siêu lạm phát năm 1986 khoảng 774% xuống còn 4,5% năm 1996 3,6% năm 1997 và 9,1 năm 1998. Tích luỹ của nền kinh tế tăng lên nguồn vốn đầu tư phát triển toàn xã hội đã lên tới 71219 tỷ đồng. Điểm qua một vài thành tựu của Việt Nam đạt được từ khi đổi mới đến nay chúng ta thấy nền kinh tế của nước ta đang trên đà phát triển. Điều đó đạt được là do đường lối của Đảng và Nhà nước đề ra từ Đại hội VI (1986). Trong cơ chế kinh tế mới này thì Nhà nước có vai trò rất qian trọng. Bằng những công cụ quản lý của mình Nhà nước điều chỉnh nền kinh tế, đưa nền kinh tế phát triển lên một trình đọ cao hơn và đạt được những thành tựu mong muốn. Nhưng bên cạnh đó còn rất nhiều những mặt tiêu cực xảy ra trong xã hội do hoạt động sản xuất kinh doanh gây ra, Theo tôi nghĩ thì nền kinh tế thị trường là một nền kinh tế phát triển cao. Mọi người được phép tự do cạnh tranh do đó không thể không gây ra những tệ nạn xã hội vì vậy Nhà nước cần phải có những biện pháp quản lý đúng đắn công bằng cho tất cả các hoạt động sản xuất kinh doanh kinh tế thị trường sẽ gây ra sự phân hoá giàu nghèo vì thế sẽ phải có những chính sách đúng đắn để nhằm hạn chế phân hoá giàu nghèo, đảm bảo công bằng xã hội trên cơ sở nâng cao mức thu nhập bình quân đầu người. Cần phải đào tạo đội ngũ cán bộ quản lý có trình độ cao để hoàn thiện hơn bộ máy quản lý của nhà nước từ đó sẽ thực hiện tốt được các vấn đề quản lý kinh tế và đưa nền kinh tế tăng trưởng, phát triển mạnh dẫn đến tạo được việc làm cho người lao động và hạn chế lạm phát. Thu hút vốn đầu tư của nước ngoài trong sản xuất, đầu tư những ngành có trọng điểm, hướng mạnh thị trường xuất khẩu để tăng sức cạnh tranh trên thị trường quốc tế. Đứng trước ngưỡng cửa của thế kỷ XXI, thế kỷ của trí tuệ, là sinh viên kinh tế em tự cho mình phải phấn đấu học tập, rèn luyện để sau này trở thành một cán bộ kinh tế tốt sẽ cống hiến sức mình góp phần vào xây dựng đất nước trở thành một đất nước có nền kinh tế phát triển mạnh đứng trong hàng ngũ các nước phát triển trên thế giới.