Tổng Hợp Phím Tắt Trong Word, Phím Nóng Microsoft Word

--- Bài mới hơn ---

  • Câu 1: Hãy Chọn Phương Án Ghép Đúng Nhất . Sử Dụng Hệ Soạn Thảo Văn Bản Word Ta Có Thể A. Tạo Văn Bản Mới B.sửa Văn Bản Đã Có ; C.mở Nhiều Văn Bản Đồng Thời
  • 10 Cách Khắc Phục Khi File Word Bị Hỏng Đơn Giản
  • Hướng Dẫn Đặt Font Chữ Mặc Định Trong Word 2003, 2007, 2010, 2013
  • Cách Sử Dụng Thước Căn Lề Và Tab Trong Word
  • Cách Thu Nhỏ Văn Bản Trong Word
  • Với những người làm văn phòng chuyên nghiệp, các chuyên gia văn phòng, có lẽ việc sử dụng nhuần nhuyễn các loại phím tắt là công việc đương nhiên bởi nó giúp tiết kiệm thời gian thao tác, nâng cao hiệu suất công việc, trên windows luôn có những nguyên tắc dùng chung cho tất cả các ứng dụng tuy vậy với những ứng dụng đặc thù như Word và Excel thì bộ phím tắt rất nhiều.

    Tính đến thời điểm hiện tại, nhà sản xuất Microsoft đã cho ra mắt rất nhiều phiên bản cho bộ công cụ văn phòng Microsoft Office nói chung và Microsoft Word nói riêng, trong đó được được nhiều người lựa chọn nhất phải kể đến các phiên bản 2003, 2007, 2010 và 2013. Về cơ bản, phím tắt trong các phiên bản này đều khá giống nhau, có khác chỉ là những phiên bản sau được thêm nhiều phím tắt hơn những phiên bản trước.

    Ctrl + N: Tạo văn bản mới.

    Ctrl + O: Mở một văn bản mới đã được soạn thảo trước đó.

    Ctrl + S: Lưu văn bản soạn thảo.

    Ctrl + C: Sao chép văn bản.

    Ctrl + X: Cắt một nội dung bất kì trong văn bản.

    Ctrl + V: Dán văn bản.

    Ctrl + F: Tìm kiếm từ/cụm từ hoặc đoạn văn bản.

    Ctrl + H: Chức năng thay thế, thay thế một từ/cụm từ bằng một từ/cụm từ khác.

    Ctrl + P: In ấn văn bản.

    Ctrl + Z: Trở lại trạng thái văn bản trước khi thực hiện lần chỉnh sửa cuối cùng.

    Ctrl + Y: Phục hồi trạng thái văn bản trước khi sử dụng lệnh Ctrl+Z.

    Ctrl + F4 , Ctrl + W, Alt + F4: Đóng lại văn bản.

    – Xóa đoạn văn bản hoặc một đối tượng

    Backspace: Xóa một kí tự phía trước.

    Ctrl + Backspace : Xóa kí tự phía trước.

    Delete: Xóa kí tự phía sau con trỏ chuột hoặc một đối tượng nào đó.

    Ctrl + Delete: Xóa một từ ở ngay phía sau con trỏ chuột.

    – Di chuyển đoạn văn bản

    Ctrl + Phím mũi tên bất kì : Di chuyển qua lại giữa các kí tự.

    Ctrl + Home: Di chuyển chuột về đầu đoạn văn bản

    Ctrl + End: Di chuyển con trỏ chuột về vị trí cuối cùng trong văn bản

    Ctrl + Shift + Home: Di chuyển chuột từ vị trí hiện tại đến đầu văn bản.

    Ctrl + Shift + End: Di chuyển chuột từ vị trí hiện tại đến cuối văn bản.

    – Định dạng văn bản – Căn lề đoạn văn bản

    Ctrl + E: Căn chỉnh đoạn văn bản đang chọn tại vị trí trung tâm.

    Ctrl + J: Căn chỉnh đều cho văn bản.

    Ctrl + L: Căn trái cho văn bản.

    Ctrl + R: Căn phải cho văn bản.

    Ctrl + M: Lùi đầu dòng đoạn văn bản.

    Ctrl + Shift + M: Xóa định dạng Ctrl + M

    Ctrl + T: Lùi đoạn văn bản 2 dòng trở đi.

    Ctrl + Shift + T: Xóa định dạng Ctrl + T.

    Ctrl + Q: Xóa định dạng canh lề đoạn văn bản

    Ctrl + Shift + C: Sao chép đoạn văn đang có định dạng cần sao chép.

    Ctrl + Shift + V: Dán định dạng đã sao chép vào vùng dữ liệu đang chọn.

    Ctrl + =: Tạo số mũ ở dưới (thường dùng cho các kí hiệu hóa học), ví dụ

    Tab: Di chuyển và chọn nội dung của ô bảng biểu kế tiếp hoặc tạo một dòng mới nếu đang ở ô cuối cùng trong bảng.

    Shift + Tab: Di chuyển con trỏ chuột tới nội dung của ô liền kề.

    Shift + các phím mũi tên: Chọn nội dung của ô liền kề ngay vị trí đang chọn.

    Ctrl + Shift + F8 + Các phím mũi tên: Mở rộng vùng chọn theo từng ô bảng biểu.

    Shift + F8: Thu nhỏ kích thước vùng chọn theo từng ô.

    Ctrl + 5 (khi đèn Num Lock tắt): Chọn nội dung của toàn bộ ô bảng biểu.

    Alt + Home: Về ô đầu tiên của bảng biểu

    Alt + End: Về ô cuối cùng của dòng hiện tại.

    Alt + Page up: Trở lại ô bảng biểu đầu tiên của cột.

    Alt + Page down: Trở lại ô bảng biểu cuối cùng của cột.

    Mũi tên lên: Di chuyển con trỏ chuột lên trên một dòng

    Mũi tên xuống: Di chuyển con trỏ chuột xuống dưới một dòng.

    Word hay excel là những phần mềm thông dụng vì vậy bạn cố gắng nhớ tốt các phím tắt này sẽ giúp bạn thao tác rất nhanh với các công cụ này, hữu ích nhất là những người hay phải làm việc cùng word, excel.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Đặt Và Sử Dụng Tab, Tab And Using Trong Word
  • Hướng Dẫn Toàn Tập Word 2022 (Phần 24): Cách Sử Dụng Track Changes Và Comments
  • Cách Kẻ Bảng, Chèn Bảng Biểu Trong Văn Bản Word 2003, 2007, 2010, 2013
  • Cách So Sánh 2 Văn Bản Trong Cùng 1 File Word (4)
  • Trộn Tài Liệu Trong Microsoft Word 2010
  • Tổng Hợp Phím Tắt Trong Word, Phím Nóng Microsoft Word 2022, 2022, 201

    --- Bài mới hơn ---

  • Tổng Hợp Các Tổ Hợp Phím Tắt Cực Kì Hữu Dụng Trong Word
  • Cách Xoá Bỏ Định Dạng Formatting Của Đoạn Văn Bản Trong Word.
  • Cách Bỏ Định Dạng Văn Bản Trong Word
  • Cách Bỏ Định Dạng Văn Bản Trong Word Hướng Dẫn Bỏ Định Dạng Formatting Trong Word
  • Thay Thế Cụm Từ Trong Word Và Excel, Find Và Replace
  • Tổng hợp các phím tắt trong word

    Tính đến thời điểm hiện tại, nhà sản xuất Microsoft đã cho ra mắt rất nhiều phiên bản cho bộ công cụ văn phòng Microsoft Office nói chung và Microsoft Word nói riêng, trong đó được được nhiều người lựa chọn nhất phải kể đến các phiên bản 2003, 2007, 2010 và 2013. Về cơ bản, phím tắt trong các phiên bản này đều khá giống nhau, có khác chỉ là những phiên bản sau được thêm nhiều phím tắt word hơn những phiên bản trước.

    Các phím tắt trong Microsoft Word

    Alt, F10: Mở menu lệnh

    Ctrl + Tab, Ctrl + Shift + Tab: Thực hiên ngay khi thanh Menu được kích hoạt để chọn các thanh menu và thanh công cụ.

    Tab, Shift + Tab: Chọn các tính năng kế tiếp trên thanh công cụ.

    Enter: Mở lệnh đang chọn trên Menu hoặc Toolbar.

    Alt + Spacebar: Hiển thị Menu hệ thống.

    Home, End: Chọn lệnh đầu tiên hoặc cuối cùng trong Menu con.

    2. Tạo, chỉnh sửa và lưu văn bản

    Ctrl + N: Tạo văn bản mới.

    Ctrl + O: Mở một văn bản mới đã được soạn thảo trước đó.

    Ctrl + S: Lưu văn bản soạn thảo.

    Ctrl + C: Sao chép văn bản.

    Ctrl + X: Cắt một nội dung bất kì trong văn bản.

    Ctrl + V: Dán văn bản.

    Ctrl + F: Tìm kiếm từ/cụm từ hoặc đoạn văn bản.

    Ctrl + H: Chức năng thay thế, thay thế một từ/cụm từ bằng một từ/cụm từ khác.

    Ctrl + P: In ấn văn bản.

    Ctrl + Z: Trở lại trạng thái văn bản trước khi thực hiện lần chỉnh sửa cuối cùng.

    Ctrl + Y: Phục hồi trạng thái văn bản trước khi sử dụng lệnh Ctrl+Z.

    Ctrl + F4 , Ctrl + W, Alt + F4: Đóng lại văn bản.

    3. Chọn đoạn văn bản hoặc một đối tượng nào đó

    4. Phím tắt trong Word sao chép định dạng văn bản

    Ctrl + Shift + C: Sao chép đoạn văn đang có định dạng cần sao chép.

    Ctrl + Shift + V: Dán định dạng đã sao chép vào vùng dữ liệu đang chọn.

    5. Phím tắt trong Word giúp tạo số mũ

    Ctrl + =: Tạo số mũ ở dưới (thường dùng cho các kí hiệu hóa học), ví dụ

    6. Phím tắt trong Word khi làm việc trên các bảng biểu

    Word hay excel là những phần mềm thông dụng vì vậy bạn cố gắng nhớ tốt các phím tắt này sẽ giúp bạn thao tác rất nhanh với các công cụ này, hữu ích nhất là những người hay phải làm việc cùng word, excel.

    https://thuthuat.taimienphi.vn/cac-phim-tat-nen-biet-khi-su-dung-microsoft-word-472n.aspx

    Để chi tiết hơn, các bạn có thể tham khảo phím tắt in đậm khi soạn thảo Word tiết kiệm thời gian gõ máy của bạn. Và ngoài ra với những a mới sử dụng word có thể xem qua cách đổi đơn vị từ inch sang cm trong văn bản word, thay đổi đơn vị inch sang cm trong word hay các đơn vị khác cũng rất quan trọng và bạn nên biết.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Lối Tắt Bàn Phím Trong Word
  • 20 Phím Tắt Thường Xuyên Được Sử Dụng Trong Word Bạn Cần Biết
  • Trong Microsoft Word Nhóm Lệnh Trong Menu Edit Có Chức Năng:
  • Cách Khóa Một Vùng Dữ Liệu Trên Word
  • Cách Tạo Hiệu Ứng Văn Bản Và Nghệ Thuật Chữ Trên Microsoft Word
  • Microsoft Word Là Gì? Chức Năng Chính Của Microsoft Word Là Gì?

    --- Bài mới hơn ---

  • Bài 41. Cấu Tạo Và Chức Năng Của Da
  • Chức Năng, Cấu Tạo Của Da Và Các Loại Da
  • Lý Thuyết Cấu Tạo Và Chức Năng Của Da Sinh 8
  • Tìm Hiểu Về Cấu Trúc Và Chức Năng Của Da
  • Nhận Biết Ngay Chức Năng Và Cấu Tạo Của Da
  • 1. Microsoft Word là gì?

    Microsoft Word, còn được biết đến với tên khác là Word, một chương trình soạn thảo văn bản phổ biển hiện nay của công ty phần mềm nổi tiếng Microsoft. Nó cho phép người dùng làm việc với văn bản thô (text), các hiệu ứng như phông chữ, màu sắc, cùng với hình ảnh đồ họa và nhiều hiệu ứng đa phương tiện khác. Ngoài ra cũng có công cụ như kiểm tra chính tả, ngữ pháp của nhiều ngôn ngữ khác nhau để hỗ trợ người sử dụng.

    Tạo Mail

    Trộn thư (Mail Merge) là tính năng hữu ích trong Microsoft Word, tính năng này giúp các bạn giảm thiểu thời gian khi xử lý các dạng chèn danh sách vào một mẫu cố định như: thư mời, thông báo, thư cảm ơn, phiếu điểm…

    Mặc dù tính năng này rất hữu ích nhưng có nhiều bạn chưa biết hoặc chưa để ý đến tính năng trộn thư này.

    Bước 1: Chọn kiểu tài liệu sẽ làm việc (Letters, Email Messages, Envelopes, Labels, Directory)

    Bước 2: Chọn tài liệu mẫu sẽ trộn (sử dụng tài liệu hiện tại, chọn từ mẫu template, chọn từ tài liệu đã có sẵn)

    Bước 3: Chọn người nhận thư (sử dụng từ một danh sách có sẵn, chọn từ danh bạ của chương trình gửi nhận E-mail Outlook, nhập vào một danh sách mới. Trường hợp nhập vào danh sách mới chọn Create

    Bước 4: Viết thư, điều chỉnh lại trang tài liệu mẫu ban đầu.

    Bước 5: Xem trước thư trộn.

    Bước 6: Hoàn tất, trộn và xem tất cả tài liệu đã được tạo ra.

    Tạo Phong Bì

    – Delivery address: Địa chỉ người nhận.

    – Return address: Địa chỉ người gửi.

    – Print: In trực tiếp ra máy in.

    – Add to Document: Chèn phong bì vào tài liệu, xem và hiệu chỉnh.

    Watermark là chức năng tạo nội dung mờ phía sau văn bản.

    – Chọn các mẫu có sẵn từ danh sách.

    – Hoặc mở Custom Watermark để thiết kế lại nội dung theo ý mình bằng cách chọn hình ảnh, hoặc nhập vào nội dung chuỗi văn bản trong hộp thoại này.

    Remove Watermark: xóa Watermark hiện có.

    Trong quá trình soạn thảo văn bản, ta thường định nghĩa các từ viết tắt. Quá trình này giúp soạn thảo nhanh và chính xác hơn.

    Chọn Tab AutoCorrect định nghĩa từ viết tắt trong mục Replace và từ viết đầy đủ trong mục With và sau đó chọn Add; để xóa chọn Delete. Kể từ lúc này người soạn thảo chỉ cần gõ từ viết tắt và gõ them nút Space từ đầy đủ sẽ được thay thế.

    Để hủy chức năng trên, ta làm tương tự nhưng mật khẩu để trống và chọn lại OK.

    Chức năng đếm từ, cho phép thống kê về tài liệu đang làm. Như tổng số trang (pages), số từ (words), số ký tự không tính khoảng trắng (Charaters (no space)), số ký tự tính cả khoảng trắng (Charater (with space)) số đoạn (paragraphs), số dòng (lines). Ngoài ra, để xem nhanh số từ ta có thể nhìn dưới thanh Status bar của cửa sổ Word.

    Để thiết lập chế độ hiển thị trong Word ta chọn Tab View.

    -Nhóm Document View: hiển thị theo các kiểu (Print Layout, Full Screen Reading, Web Layout, Outline, Draft).

    – Nhóm Show gồm: Ruler (cho phép hiển thị thước canh hay không), Gridlines (cho phép hiển thị lưới), Navigation Pane (hiển thị cấu trúc của tài liệu đang soạn thảo.

    – Nhóm Zoom: Phóng to thu nhỏ tài liệu.

    – Nhóm Window: Thay đổi cách hiển thị của cửa số Word.

    Xem những video Game hay tại Game Hot 24h

    Editor for chúng tôi

    --- Bài cũ hơn ---

  • Phân Biệt Telephone, Cell Phone, Smartphone, Cellular Phone
  • Sự Khác Nhau Giữa Apple Watch Series 4 Bản Cellular Và Gps Là Gì?
  • Ipad Cellular Là Gì? So Sánh Giá Ipad Pro 12.9 Inch Cellular Và Wifi
  • Ipad Cellular Là Gì? Click Để Biết Ngay!
  • Ipad Cellular Là Gì? Tìm Hiểu Chi Tiết Về Ipad Cellular
  • Các Phím Tắt Trong Microsoft Word 2010

    --- Bài mới hơn ---

  • Mẹo Chỉnh Sửa File Word, Định Dạng, Căn Chỉnh Văn Bản Word Trên Máy Tí
  • Những Bài Học Cơ Bản Về Word
  • Cách Chỉnh Sửa Ảnh Trong Word 2010
  • Chụp Và Chỉnh Sửa Ảnh Trong Word 2010
  • Cách Hiển Thị Ruler, Thanh Thước Kẻ Căn Chỉnh Lề Trong Word 2022, 2013
  • Các phím tắt trong microsoft word 2010

    Các phím tắt trong microsoft word 2010

    Tiếp theo trong bài viết Trộn tài liệu trong microsoft word 2010 , bạn sẽ tìm hiểu các phím tăt trong microsoft word 2010

    Các loại phím tắt:

    Có 2 cách để sử dụng phím tắt. Giả sử để in đậm một chữ bạn có thể sử dụng:

    Ngay khi bạn nhấn phím

    Alt, bạn sẽ thấy các nhãn nhỏ, hoặc khiên nhỏ hiện lên để chỉ ra Key Tip của từng Tab. Khi bạn nhấn phím để kích hoạt một Tab, các khiên nhỏ sẽ hiển thị Key Tip cho từng lệnh trong Tab đó. Nói cách khác, bạn chỉ thấy mỗi lần một nhóm Key Tip, và bạn phải nhấn một lựa chọn nào đó trước khi thấy nhiều hơn. Key Tip là cách rất tuyệt để sử dụng phím tắt bởi bạn không cần phải ghi nhớ, mọi thứ đều hiển thị trên màn hình.

    Hình bên trái: Trên

    Tab Insert Key Tip M được gán cho nút lệnh SmartArt. Hình bên phải: Trên Tab Page Layout Key Tip M được gán cho nút lệnh Margins. Các Key Tip có thể trùng lặp trên các Tab khác nhau, trong ví dụ trên M là phím tắt cho SmartArt trong Tab Insert nhưng lại là phím tắt cho Margins trong Tab Page Layout. Bạn chỉ có thể thấy và làm việc với Key Tip của Tab đang được kích hoạt. Nếu bạn lỡ chọn sai Tab thì chỉ cần nhấn Esc để hiển thị lại Key Tip cho Tab và chọn lại Tab mà bạn cần. Lưu ý: Nếu có một hộp thoại đang mở dùng cùng một ký tự Key Tip với một Tab hoặc một lệnh trên thanh Ribbon, thì Key Tip của hộp thoại này sẽ được ưu tiên.

    c .Di chuyển bằng phím mũi tên

    Ngoài Key Tip bạn cũng có thể dùng phím mũi tên để duyệt thanh Ribbon. Đầu tiên bạn cũng nhấn phím Alt để chọn thanh Ribbon làm tiêu điểm, sau đó dùng các phím mũi tên để di chuyển: Phím MŨI TÊN TRÁI và MŨI TÊN PHẢI để chuyển qua lại giữa các Tab. Phím MŨI TÊN LÊN để chuyển tiêu điểm lên Quick Access Toolbar (từ đây bạn có thể dùng phím MŨI TÊN TRÁI để di chuyển sang nút Microsoft Office). Phím MŨI TÊN XUỐNG chuyển bạn vào Tab đang kích hoạt và bạn có thể di chuyển tiệp trong đó bằng cách sử dùng phím mũi tên.. Một điểm tiến bộ so với phiên bản trước của Microsoft Office là bạn có thể di chuyển lên / xuống thay vì chỉ là trái / phải.

    d. Phím TAB và thanh Ribbon

    Bạn cũng có thể dùng phím TAB để di chuyển quanh thanh Ribbon. Sau khi nhấn Alt để chọn thanh Ribbon, bạn hãy nhấn phím TAB liên tục để di chuyển qua các nút lệnh theo từng nhóm tại Tab đang kích hoạt.

    Sau khi đi một vòng hết các lện trong Tab hiện tại, tiêu điểm sẽ được chuyển theo thứ tự nút Help, nút Microsoft Office, Quick Access Toolbar, các Tab và quay trở lại nhóm đầu tiên trong Tab hiện tại. Nhấn Shift + TAB để di chuyển theo hướng ngược lại. Khi đến được lệnh mà bạn muốn, hãy nhấn ENTER.

    Nếu bạn từng làm việc với Mocrosoft Office trong nhiều năm và là một chuyên gia về phím tắt, bạn thuộc lòng tất cả các phím tắt. Có thể bạn sẽ bối rối khi tất cả trình đơn và phím tắt cũ đã biến mất. Thực ra, thanh Ribbon và phím tắt mới cần có một ít thời gian để bạn làm quen nhưng một khi đã nắm bắt được bạn sẽ đánh giá cao nó.

    Nếu bạn vẫn không hài lòng và muốn trở lại với các phím tắt cũ thì đây là câu trả lời: hầu hết phím tắt cũ đều vẫn hoạt động. Tuy nhiên bạn phải nhớ chính xác vì giờ đây không còn nơi nào trên màn hình nhắc bạn cần phải nhấn phím nào. Đây là cách hoạt động: Trong các phiên bản trước khi bạn nhấn Alt + E thì trình đơn Edit được mở lên và bạn nhấn tiếp các ký tự được gạch chân để truy cập các lệnh. Trong Office 2010 khi nhấn tổ hợp Alt + E (hoặc các ký tự tắt khác) sẽ không có trình đơn nào mở ra. Thay vào đó, một thông điệp sẽ hiển thị cho bạn biết bạn đang dùng hệ thống phím tắt cũ. Nếu bạn nhớ tổ hợp phím tắt thì chỉ cần nhấn tiếp để thực hiện lệnh. Nếu bạn không nhớ, hãy nhấn Esc để hiển thị các Key Tip.

    3. Các phím tắt thông dụng:

    Phím Chức năng

    Ctrl+1 : Giãn dòng đơn

    Ctrl+T : Lùi những dòng không phải là dòng đầu của đoạn văn bản vào 1 tab

    --- Bài cũ hơn ---

  • 360 Phím Tắt Đáng Giá Trong Word 2007, 2010, 2013, 2022
  • Các Phím Tắt Trong Word 2010 (Phần 1)
  • Các Phím Tắt Trong Word 2010
  • Cách Tạo Khung Trong Word 2010, 2013, 2007 Siêu Dễ
  • Hướng Dẫn Cách Làm Mail Merge Trong Word
  • Tạo, Mở, Lưu Văn Bản Trong Microsoft Word.

    --- Bài mới hơn ---

  • Làm Quen Với Microsoft Office 2022
  • Làm Quen Với Word 2022
  • Làm Quen Nhanh Với Hệ Thống Office 2007
  • Thiết Kế Website Thương Mại Điện Tử
  • Thiết Kế Web Tin Tức ,báo Chí Online Chuyên Nghiệp Chuẩn Seo
  • Dẫn nhập

    Ở bài trước chúng ta đã cùng tìm hiểu về WORD OPTION VÀ CÁC THIẾT LẬP CƠ BẢN TRONG MICROSOFT WORD. Trong bài này, Kteam sẽ hướng dẫn bạn các thao tác Tạo, mở, lưu văn bản trong Microsoft Word.

    Nội Dung

    Để đọc hiểu bài này tốt nhất các bạn nên có:

    Trong bài học này, chúng ta sẽ cùng tìm hiểu về:

    Tạo Văn Bản

    Đểtạo tập tin văn bản MS Word ta có hai cách thường dùng là tạo từ MS Word hoặc từ File Explorer (chương trình quản lí tập tin trên máy tính).

    • Tạo tập tin văn bản từ MS Word.
    • Tạo tập tin văn bản từ – File explorer.
    • Tạo nội dung tự động để thực hành.

    Tạo Văn Bản Từ MS Word

    Ở bài KHỞI ĐỘNG CHƯƠNG TRÌNH MICROSOFT WORD với MS Word, ta đã biết màn hình làm việc chính của MS Word sau khi khởi động là một trang văn bản trống, mặc định MS Word sẽ tự tạo một tập tin văn bản mới với tên là Document X ( X là số thứ tự).

    Ngoài lựa chọn văn bản trống bạn có thể chọn mẫu văn bản tùy thích nằm bên lựa chọn Blank Document hoặc có thể tìm mẫu văn bản tại ô tìm kiếm.

    Tạo Văn Bản Từ File Explorer

    Ngoài cách tạo tập tin văn bản mới từ MS Word ta có thể tạo văn bản ngay tại một thư mục nào đó mà bạn muốn.

    Lợi ích của cách này là bạn chọn trước nơi lưu trữ văn bản. Không phải quan tâm đến chuyện chọn thư mục lưu trữ sau khi tạo văn bản.

    Nhược điểm là tập tin văn bản sau khi tạo sẽ có định dạng tập tin là *.docx nếu muốn lưu ở dạng *.doc để Office 2003 có thể dễ dàng đọc và chỉnh sửa.

    Các bước để tạo một tập tin văn bản từ File Explorer. Ví dụ tại thư mục PC:

    Tạo Nội Dung Tự Động

    Trong phần soạn thảo văn bản, bạn nhập =rand() tại đầu đoạn hoặc trang văn bản sau đó nhấn Enter để tạo nội dung.

    Bạn đã có nội dung để thực hành các thao tác văn bản. Nếu tốc độ gõ chữ của bạn còn thấp thì bạn nên tự tìm nội dung nào đó rồi nhập nó vào MS Word để cải thiện tốc độ gõ chữ.

    Mở Văn Bản

    Mở một văn bản đã có trong máy tính có hai cách thường dùng.

    • Mở từ File Explorer.
    • Mở từ chương trình MS Word.

    Mở Từ File Explorer

    Mở từ Chương Trình MS Word

    Recent là danh sách tập tin mở gần đây nên tập tin sẽ bị trôi đi theo thời gian nếu không được mở thường xuyên.

    Bạn có một vài văn bản thường xuyên cần mở nhưng không muốn phải truy cập vào thư mục chứa nó (mất thời gian) bạn có thể ghim nó vào danh sách Recent qua các bước sau đây:

    • Ví dụ ở trên là tập tin văn bản “Tao Mo Luu Van Ban.docx” đã được ghim.
    • Không hủy ghim, chọn nút hủy ghim như trong hình.

    Lưu Văn Bản

    Sau khi soạn văn bản bạn cần lưu lại văn bản đó vào bộ nhớ máy nếu không những gì bạn đã soạn sẽ biến mất.

    • Lưu văn bản.
    • Lưu văn bản với tên và định dạng khác.
    • Thiết lập định dạng lưu mặc định.
    • Lưu tự động và khôi phục văn bản.
    • Đóng văn bản.

    Lưu Văn Bản

      Phím tắt Ctrl + S hoặc chọn nhanh từ thanh công cụ nhanh.

    Bước 2: Sau khi chọn Browse, hộp thoại Browse xuất hiện.

    • Chọn thư mục lưu trữ ở vùng màu xanh.
    • Nhập tên tập tin văn bản bạn muốn lưu ở File name.
    • Chọn loại tập tin văn bản tại Save as type, mặc định loại tập tin được chọn là .docx.
    • Chọn Save để lưu văn bản, chọn Cancel nếu không muốn lưu và trở về màn hình làm việc.

    • Vào thư mục bạn đã chọn ở trên để kiểm tra văn bản đã được lưu chưa.
    • Ở những lần lưu tiếp theo trên văn bản hiện hành bạn chỉ cần nhấn tổ hợp phím Ctrl + S là văn bản được lưu. Không cần nhập tên tập tin hay loại tập tin. Nếu muốn lưu với tên hay loại tập tin khác, xem tiếp phần tiếp theo.

    Lưu Với Tên Và Định Dạng Khác

    Bạn mở một văn bản nào đó lên và chỉnh sửa nội dung của nó, bây giờ bạn muốn lưu lại những gì đã chỉnh sửa nhưng không muốn thay đổi tập tin gốc. Tính năng Save As sẽ giúp bạn.

    • Phím tắt F12.
    • Chọn thư mục muốn chứa tập tin bạn muốn lưu tại vùng màu xanh.
    • Nhập tên tập tin bạn muốn lưu tại File name.
    • Chọn định dạng tập tin bạn muốn lưu tại mục Save as type .

    Save as type – Định dạng lưu văn bản

    Khi chọn vào mục Save as type. Menu sau sẽ xuất hiện:

    • Mặc định loại tập tin *.docx được chọn, loại tập tin dành cho các phiên bản MS Word 2007 trở về sau.
    • *.doc: Loại định dạng dành cho MS Word 97-2003. Bạn làm việc với nhiều người sử dụng Office phiên bản 2003, muốn họ dễ dàng đọc được văn bản của bạn thì chọn định dạng này.
    • *.pdf: Loại định dạng do Adobe phát triển, hỗ trợ tốt cho việc in ấn. Chắc bạn đã từng nghe đến việc in ra file .pdf thông qua hộp thoại Print, đó cũng là một cách để tạo file .pdf từ văn bản của bạn nhưng cách đó làm mất thời gian và nhiều khi bị lỗi font. Save as type PDF(*.pdf) giúp bạn làm việc nhanh hơn.

    Chọn Save và kết quả là một tập tin .pdf tại thư mục bạn đã chọn.

    Thiết Lập Định Dạng Lưu Mặc Định

    Phần lưu với định dạng khác đã xem ở trên. Bạn muốn chọn loại định dạng lưu là *.doc làm mặc định thay vì *.docx để những máy tính sử dụng MS Word 2003 có thể dễ dàng đọc được.

    Lưu Tự Động Và Khôi Phục Văn Bản

    Lưu Tự Động

    Bạn bỏ rất nhiều thời gian ra để soạn thảo một văn bản, chưa thao tác lưu văn bản bổng dưng sự cố máy tính xảy ra hay mất điện. Bối rối không biết làm thế nào và ước gì mình lưu văn bản sớm hơn…

    Qua các bước đơn giản bạn có thể thiết lập tính năng lưu tự động. Mặc định tính năng này đã được bật nhưng ta có thể thay đổi một số thành phần.

    Chọn OK để lưu thiết lập.

    • Ở vùng màu vàng: Thời gian lưu tự động, mặc định là 10 phút, chỉnh xuống 5 phút để tính năng lưu tự động thường xuyên hơn. Chọn dấu tam giác lên xuống để thay đổi thời gian hoặc nhập trực tiếp.
    • Ở vùng màu lục: Đường dẫn đến thư mục chứa bản lưu tự động. Chọn Browse để thay đổi thư mục.

    Khôi Phục Văn Bản Từ Tính Năng Lưu Tự Động

    Ở mục trên đã giới thiệu đến tính năng lưu tự động. Vậy làm gì để khôi phục bản lưu đó.

    Sau khi gặp sự cố, bạn mở máy tính trở lại, đừng vội mở lại file văn bản đó từ File Explorer mà hãy mở MS Word. MS Word sẽ hiển thị như sau:

    • Document recovery xuất hiện để bạn có thể khôi phục lại phần văn bản chưa lưu của mình.
    • Những văn bản chưa được lưu khi gặp sự cố hiện trong danh sách Available Files .
    • Chọn tập tin bạn muốn phục hồi trong danh sách.

    Mức độ khôi phục phần văn bản chưa được lưu phụ thuộc vào thời gian lưu tự động như phần trên đã giới thiệu. Thời gian lưu càng nhanh thì mức độ phục hồi càng cao.

    Đóng Văn Bản

    Nếu văn bản chưa được lưu bản thông báo sau đây xuất hiện:

    • Chọn Don’t save nếu không muốn lưu.
    • Cancel để đóng bản thông báo và qua về màn hình làm việc của MS Word.

    Kết

    Sau bài này bạn có thể thao tác mở, tạo văn bản với MS Word. Lưu văn bản sang nhiều định dạng khác nhau và đặc biệt bạn có thể khôi phục lại phần nào bị mất của văn bản khi gặp sự cố.

    Bài tiếp theo sẽ giới thiệu về THAO TÁC VỚI VĂN BẢN TRONG MICROSOFT WORD

    Tải xuống

    Tài liệu

    Nhằm phục vụ mục đích học tập Offline của cộng đồng, Kteam hỗ trợ tính năng lưu trữ nội dung bài học Tạo, mở, lưu văn bản trong Microsoft Word. dưới dạng file PDF trong link bên dưới.

    Ngoài ra, bạn cũng có thể tìm thấy các tài liệu được đóng góp từ cộng đồng ở mục TÀI LIỆU trên thư viện Howkteam.com

    Nếu bạn có bất kỳ khó khăn hay thắc mắc gì về khóa học, đừng ngần ngại đặt câu hỏi trong phần BÌNH LUẬN bên dưới hoặc trong mục HỎI & ĐÁP trên thư viện chúng tôi để nhận được sự hỗ trợ từ cộng đồng.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Hướng Dẫn Toàn Tập Word 2022 (Phần 2): Làm Quen Với Onedrive, Tạo, Lưu Và Chia Sẻ Tài Liệu
  • Tìm Hiểu Backstage View, Ribbon Và Quick Access Toolbar Trong Mos 2010
  • Quyết Định Về Việc Phân Công Nhiệm Vụ Trong Ban Giám Đốc
  • Ceo Là Gì? Vai Trò, Nhiệm Vụ Và Quyền Hạn Của Ceo Trong Doanh Nghiệp
  • Ceo Là Gì? Những Điều Cần Biết Về Vị Trí Này
  • Các Phím Tắt Hữu Dụng Trong Microsoft Word (Phần 2)

    --- Bài mới hơn ---

  • Cách Gõ Chữ Tắt Trong Word 2022, 2013, 2010, 2007, 2003
  • Thiết Lập Gõ Tắt Trong Word 2007, Soạn Thảo Văn Bản Nhanh Trong Word 2
  • Cài Đặt Gõ Tắt Trong Word 2013, Soạn Thảo Văn Bản Nhanh Hơn
  • Cách Tạo Liên Kết Hyperlink Trong Word 2022
  • Hướng Dẫn Tạo Header Và Footer Đẹp Trong Word 2010, Chèn Header Và Foo
  • Có một điều đáng tiếc là nhiều người dường như chưa từng sử dụng đến phím này trong khi nó thật sự rất hữu ích, nhất là đối với những bạn biết kha khá tiếng Anh hay đang học/muốn học tiếng Anh bằng nhiều cách khác nhau. Nó như là một Google thứ 2 vậy, mà cái hay là Google này lại hoàn toàn không cần phải có Internet mới sử dụng được, thông tin lại cực kỳ chuẩn xác!

    Bạn là một người mới biết về Word, bạn chưa biết cách chèn số trang mà bạn bắt buộc phải làm. Để làm được điều đó, bạn phải hỏi người khác hoặc tự tìm hiểu trên Google. Nhưng không phải lúc nào cũng hỏi được và vì nhiều lý do mà không phải lúc nào mạng Internet cũng ổn định để bạn google. Vậy lúc này chỉ còn 1 cách là dùng tới phím F1 để tìm kiếm sự trợ giúp từ gã khổng lồ Microsoft.

    Việc của bạn sau đó chỉ đơn giản là áp dụng theo. Các trường hợp khác đều làm tương tự. Ví dụ như chèn tiêu đề (Insert Header, Footer), chèn bảng (Insert Table), in (Print a File), hoặc mọi thứ khác ….

    Về cơ bản thì phím chức năng này cũng khá giống với chức năng Cut và Paste bằng tổ hợp phím tắt Ctrl + X và Ctrl + V như đã giới thiệu ở phần trước. Chỉ khác là khi ta di chuyển đối tượng đã chọn thì đối tượng sẽ không biến mất như khi dùng tổ hợp phím Ctrl + X. Cụ thể là:

    Phím chức năng này tương ứng với menu Insert – Auto Text trong Word 2003 (trong Word 2007 trở lên thì phải lấy ra thanh Quick Access). Về chức năng chèn chữ tự động này Kế toán Đức Minh xin giới thiệu riêng cho các bạn ở một bài viết khác, mong các bạn theo dõi.

    Để hiểu về phím tắt này, Kế toán Đức Minh xin đưa ra một ví dụ như sau: khi viết công thức : x 4 + x 3 + x 2 + 2x 2 + 3x 3 + x 5 + x 2016+ 1 = 0, để viết được số mũ, ta phải định dạng trong Font hoặc dùng tổ hợp phím rất dài là “Ctrl + Shift + =”. Vậy cứ mỗi lần viết số mũ bốn, mũ ba, rồi lại mũ hai ta phải lặp lại thao tác định dạng Font đó hoặc nhấn cùng lúc tổ hợp ba phím kia. Nhưng chỉ với một phím duy nhất là F4 thì sau khi ta viết được số mũ bốn đầu tiên (x 4) bằng cách định dạng, phím tắt hoặc bất kỳ một thao tác nào đó; thì x3, x2,… ở đằng sau, muốn chuyển thành x 3, x 2, chúng tôi chỉ việc bôi đen số cần chuyển và nhấn duy nhất 1 phím F4 là xong.

    Phím chức năng này tương ứng với menu Edit – Go To trong Word 2003 hoặc tổ hợp phím Ctrl + G. Khi ta đang phải soạn thảo, chỉnh sửa một văn bản có rất nhiều thông tin, lên tới hàng trăm, hàng nghìn trang thì chức năng này sẽ rất hữu dụng. Kế toán Đức Minh xin đưa ra một ví dụ:

    Các bạn mới hoàn thành xong một văn bản lên đến 689 trang và chợt nhớ ra mình có một chỗ sai ở trang 567. Bây giờ, các bạn sẽ phải kéo thanh cuộn dọc mỏi cả tay, căng cả mắt để tìm tới trang 567. Nhưng với phím tắt F5, nhập vào mục “Enter page number” là số 567, sau đó nhấn phím Enter là bạn đã tới trang mình cần chỉnh sửa rồi. Nếu thao tác nhanh chỉ cần khoảng một, hai giây là xong, rất tiện phải không nào?

    Trong Word 2007, bằng việc nhấn F6 hai lần, những phím tắt để truy cập các tab trên thanh menu sẽ xuất hiện, sau đó ta chỉ cần bấm tiếp các phím tắt hiện ra sau đó để truy cập các tác vụ khác sau. Phím chức năng này tương tự với cách nhấn giữ phím Alt. Kế toán Đức Minh xin đưa ra một ví dụ:

    Để chèn thêm một bức ảnh thì ta phải truy cập menu Insert – Picture, nếu không dùng chuột mà chỉ dùng bàn phím thì với việc nhấn F6 hai lần, một loạt các chữ in hoa sẽ hiện ra dưới các tab trên thanh menu như sau:

    Các phím tắt hữu dụng trong Microsoft Word (Phần 3) Tác giả bài viết: KhoaPtt Youtube Channel: https://www.youtube.com/channel/UC8dZoB0lsYIefHR7VXSZCuQ (Subscribe để nhận được những video mới và hữu ích nhất)

    Với mục tiêu “Sự thành công của học viên là niềm tự hào của Đức Minh”, Công ty đào tạo kế toán và tin học Đức Minh là nơi đào tạo kế toán thực tế và tin học văn phòng uy tín và chuyên nghiệp nhất Hà Nội hiện nay. Đức Minh luôn sẵn sàng hỗ trợ hết mình vì học viên, luôn đồng hành cùng học viên trên bước đường đi tới thành công.

    Lịch học dạy kèm linh động từ thứ 2 đến thứ 7 hàng tuần cho tất cả các học viên:

    Bảng giá khóa học

    TỔ CHỨC THI VÀ CẤP CHỨNG CHỈ CỦA VIỆN KẾ TOÁN ĐỨC MINH

    Mọi chi tiết vui lòng liên hệ:

    HỌC VIỆN ĐÀO TẠO KẾ TOÁN – TIN HỌC ĐỨC MINH

    Cơ Sở Đống Đa: Phòng 815, tòa 15 tầng – B14 đường Phạm Ngọc Thạch, Đống Đa, Hn. (tầng 1 là Techcombank và KFC- gửi xe đi vào ngõ 65 Phạm Ngọc Thạch) – 0339.418.980

    Cơ Sở Cầu Giấy: Tầng 2 – Tòa nhà B6A Nam Trung Yên – đường Nguyễn Chánh – Cầu Giấy HN – 0339.156.806

    Cơ Sở Linh Đàm: Phòng 404 – Chung cư CT4A1 – Đường nguyễn Hữu Thọ – Linh Đàm – Hoàng Mai Hà Nội. (Ngay đèn xanh đỏ cổng chào Linh Đàm, Tầng 1 siêu thị Bài Thơ, Highlands Cofee) – 0342.254.883

    Cơ Sở Hà Đông: Phòng 1001 tầng 10, CT2 tòa nhà Fodacon (tầng 1 là siêu thị Coopmart, đối diện Học Viện An Ninh) – Trần Phú – Hà Đông – 0339.421.606

    --- Bài cũ hơn ---

  • Cách Sử Dụng Thanh Thước Kẻ Căn Chỉnh Lề Ruler Trong Word
  • Cách Sử Dụng Thanh Thước Kẻ Ruler Trong Word
  • Hướng Dẫn Chi Tiết Cách Căn Lề Trong Word 2010 2013 2022
  • Chỉnh Lề Trang Và Định Hướng Trang Trong Microsoft Word
  • Kẻ Ô Ly Vuông Trong Word Và In Ô Ly Word
  • Cách Tự Thiết Lập Phím Tắt Trên Microsoft Word 2022

    --- Bài mới hơn ---

  • Tải Phần Mềm Soạn Thảo Văn Phòng Word 2022 Full Crack
  • Hướng Dẫn Sử Dụng Microsoft Word 2010
  • Microsoft Office 2010 Và Các Tính Năng
  • Các Thủ Thuật Trong Word 2010 & Hướng Dẫn Sử Dụng Word 2010
  • Tài Liệu Học Word 2010
  • Khi phải làm việc với nội dung văn bản Word và xử lý đến hàng trăm, hàng nghìn những tài liệu khác nhau thì việc sử dụng bộ phím tắt trên Word sẽ giúp ích cho chúng rất nhiều. Bạn vừa có thể rút gọn những thao tác truyền thống khi thực hiện bằng chuột, mà công việc lại đạt hiệu quả hơn.

    Đặc biệt với bản Word 2022, chúng ta còn có thể tự thiết lập phím tắt cho bất kỳ chức năng nào. Song song với bộ phím tắt truyền thống như các bản Word trước, người dùng có thể sử dụng những phím tắt với các chức năng khác nhau do chính mình thiết lập. Trong bài viết này, chúng tôi sẽ hướng dẫn bạn cách sử dụng tính năng tự tạo các phím tắt trên Word 2022.

    Cách 1:

    Bước 1:

    Bạn mở Word 2022 trên máy và nhấn tổ hợp phím Ctrl + Alt + “+” phía bên dãy phím số trên bàn phím.

    Bước 2:

    Lúc này, biểu tượng trỏ chuột hình mũi tên sẽ chuyển sang biểu tượng ⌘. Chúng ta di biểu tượng mới của con chuột đến vị trí tương ứng với chức năng muốn thiết lập phím tắt trên giao diện Word và nhấn chọn.

    Chẳng hạn tôi chọn chức năng Save file. Ngay sau đó sẽ xuất hiện cửa sổ Customize Keyboard.

    Bước 3:

    Tai giao diện cửa sổ Customize Keyboard, phần Press new shortcut key bạn hãy nhập tổ hợp phím tắt muốn đặt cho chức năng Save file, ví dụ Alt + S. Nhấn AsssignClose để lưu lại thiết lập mới này.

    Bước 4:

    Nếu phím tắt cho chức năng mà bạn chọn đã có trong mục thiết lập của hệ thống, mục Current assigned to bên dưới sẽ xuất hiện thông báo để chúng ta có thể thay đổi lại phím tắt chức năng.

    Cách 2:

    Bước 1:

    Bước 2:

    Trong giao diện Word Options, tại menu bên trái nhấn chọn vào Customize Ribbon.

    Bước 3:

    Tiếp theo, chúng ta lựa chọn chức năng muốn thiết lập phím tắt trong danh sách bên dưới và nhấn chọn Customize.

    Bước 4:

    Ngay sau đó, giao diện cửa sổ Customize Keyboard cũng xuất hiện. Chúng ta cũng nhập tổ hợp phím tắt muốn gán cho chức năng vào ô Press new shortcut key. Sau đó, thực hiện các thao tác tiếp theo tương tự như ở cách 1 bên trên.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Hướng Dẫn Toàn Tập Word 2022 (Phần 1): Làm Quen Với Giao Diện Ribbon
  • Cách Đếm Số Ký Tự, Số Dòng, Số Trang Trong Văn Bản Word
  • Cách Đếm Số Từ Trong Word, Đếm Ký Tự Word
  • Chữ Đậm, Chữ Nghiêng, Gạch Chân, Chỉ Số Trên/ Dưới Trong Microsoft Word
  • Gạch Dưới Văn Bản Hoặc Dấu Cách
  • Tổng Hợp Các Phím Tắt Hay Trong Microsoft Word 12/2020

    --- Bài mới hơn ---

  • Khám Phá Các Cấu Hình (Tools
  • Shortcut Là Gì ? Trong Windows Từ Shortcut Có Ý Nghĩa Gì
  • Tạo Và Tùy Chỉnh Shortcut Ứng Dụng Trên Win 10
  • Cách Group (Nhóm) Đối Tượng Và Ảnh Trên Powerpoint (Trong 60 Giây)
  • Sắp Xếp Và Nhóm Các Đối Tượng Trong Powerpoint 2022
  • Sử dụng phím tắt trong khi soạn thảo trong Word sẽ giúp bạn soạn thảo văn bản 1 cách nhanh chóng, sau đây bài viết này tổng những phím tắt phổ biến trong Word cho mọi người cùng biết:

    Ctrl + Tab, Ctrl + Shift + Tab: Thực hiên ngay khi thanh Menu được kích hoạt để chọn các thanh menu và thanh công cụ.

    Tab, Shift + Tab: Chọn các tính năng kế tiếp trên thanh công cụ.

    Enter: Mở lệnh đang chọn trên Menu hoặc Toolbar.

    Alt + Spacebar: Hiển thị Menu hệ thống.

    Home, End: Chọn lệnh đầu tiên hoặc cuối cùng trong Menu con.

    #2 – Phím tắt để tạo, Chỉnh Sửa Và Lưu Văn Bản

    Ctrl + N: Tạo văn bản mới.

    Ctrl + O: Mở một văn bản mới đã được soạn thảo trước đó.

    Ctrl + S: Lưu văn bản soạn thảo.

    Ctrl + C: Sao chép văn bản.

    Ctrl + X: Cắt một nội dung bất kì trong văn bản.

    Ctrl + V: Dán văn bản.

    Ctrl + F: Tìm kiếm từ/cụm từ hoặc đoạn văn bản.

    Ctrl + H: Chức năng thay thế, thay thế một từ/cụm từ bằng một từ/cụm từ khác.

    Ctrl + P: In ấn văn bản.

    Ctrl + Z: Trở lại trạng thái văn bản trước khi thực hiện lần chỉnh sửa cuối cùng.

    Ctrl + Y: Phục hồi trạng thái văn bản trước khi sử dụng lệnh Ctrl+Z.

    Ctrl + F4 , Ctrl + W, Alt + F4: Đóng lại văn bản.

    #3 – Chọn Đoạn Văn Bản Hoặc Một Đối Tượng trong Word.

    Shift + <-: Di chuyển con trỏ chuột đến kí tự phía trước.

    Ctrl + Shift + <-: Di chuyển con trỏ chuột đến một từ đằng trước.

    Shift + (mũi tên hướng lên): Di chuyển con trỏ chuột đến hàng trên

    Shift + (mủi tên hướng xuống): Di chuyển con trỏ chuột xuống hàng dưới.

    Ctrl + A: Chọn toàn bộ văn bản.

    – Xóa đoạn văn bản hoặc một đối tượng

    Backspace: Xóa một kí tự phía trước.

    Ctrl + Backspace : Xóa kí tự phía trước.

    Delete: Xóa kí tự phía sau con trỏ chuột hoặc một đối tượng nào đó.

    Ctrl + Delete: Xóa một từ ở ngay phía sau con trỏ chuột.

    Ctrl + Phím mũi tên bất kì : Di chuyển qua lại giữa các kí tự.

    Ctrl + Home: Di chuyển chuột về đầu đoạn văn bản

    Ctrl + End: Di chuyển con trỏ chuột về vị trí cuối cùng trong văn bản

    Ctrl + Shift + Home: Di chuyển chuột từ vị trí hiện tại đến đầu văn bản.

    Ctrl + Shift + End: Di chuyển chuột từ vị trí hiện tại đến cuối văn bản.

    Ctrl + B: In đậm.

    Ctrl + D: Mở hộp thoại thay đổi font chữ.

    Ctrl + I: In nghiêng.

    Ctrl + U: Gạch chân.

    Ctrl + E: Căn chỉnh đoạn văn bản đang chọn tại vị trí trung tâm.

    Ctrl + J: Căn chỉnh đều cho văn bản.

    Ctrl + L: Căn trái cho văn bản.

    Ctrl + R: Căn phải cho văn bản.

    Ctrl + M: Lùi đầu dòng đoạn văn bản.

    Ctrl + Shift + M: Xóa định dạng Ctrl + M

    Ctrl + T: Lùi đoạn văn bản 2 dòng trở đi.

    Ctrl + Shift + T: Xóa định dạng Ctrl + T.

    Ctrl + Q: Xóa định dạng canh lề đoạn văn bản

    #4 – Sao Chép Định Dạng Văn Bản trong word

    Ctrl + Shift + C: Sao chép đoạn văn đang có định dạng cần sao chép.

    Ctrl + Shift + V: Dán định dạng đã sao chép vào vùng dữ liệu đang chọn.

    #5 – Tạo Số Mũ trong word

    Ctrl + Shift + =: Tạo số mũ, ví dụ H2

    Ctrl + =: Tạo số mũ ở dưới (thường dùng cho các kí hiệu hóa học), ví dụ H2O

    #6 – Phím tắt để thao tác trên Các Bảng Biểu

    Tab: Di chuyển và chọn nội dung của ô bảng biểu kế tiếp hoặc tạo một dòng mới nếu đang ở ô cuối cùng trong bảng.

    Shift + Tab: Di chuyển con trỏ chuột tới nội dung của ô liền kề.

    Shift + các phím mũi tên: Chọn nội dung của ô liền kề ngay vị trí đang chọn.

    Ctrl + Shift + F8 + Các phím mũi tên: Mở rộng vùng chọn theo từng ô bảng biểu.

    Shift + F8: Thu nhỏ kích thước vùng chọn theo từng ô.

    Ctrl + 5 (khi đèn Num Lock tắt): Chọn nội dung của toàn bộ ô bảng biểu.

    Alt + Home: Về ô đầu tiên của bảng biểu

    Alt + End: Về ô cuối cùng của dòng hiện tại.

    Alt + Page up: Trở lại ô bảng biểu đầu tiên của cột.

    Alt + Page down: Trở lại ô bảng biểu cuối cùng của cột.

    Mũi tên lên: Di chuyển con trỏ chuột lên trên một dòng

    Mũi tên xuống: Di chuyển con trỏ chuột xuống dưới một dòng.

    Hướng dẫn sử dụng tin học văn phòng, dạy kèm tại học văn phòng tại thành phố hồ chí minh

    --- Bài cũ hơn ---

  • Sử Dụng Nút Lệnh Để Bắt Đầu Một Hành Động Hoặc Một Chuỗi Các Hành Động
  • Khởi Động Word Và Tìm Hiểu Các Thành Phần Trên Màn Hình Của Word
  • Trong Microsoft Word Nhóm Lệnh Trong Mênu Insert Có Chức Năng:
  • Giới Thiệu Giao Diện Mới Của Microsft Word 2007
  • Chức Năng Nâng Cao Word Chuc Nang Nang Cao Word Doc
  • Cách Dùng Phím Chức Năng Trong Microsoft Excel

    --- Bài mới hơn ---

  • 3 Cách Đặt Từ Gõ Tắt Trong Word, Excel
  • Thủ Thuật Excel: 100 Thủ Thuật + Phím Tắt Cực Kỳ Hữu Ích
  • Hướng Dẫn Ẩn Dòng Và Ẩn Cột Trong Excel
  • Các Cách Ẩn Dữ Liệu Trên Excel
  • Cách Sử Dụng Định Dạng Có Điều Kiện Trong Excel 2010, 2013 Và 2022
  • Phím F1

    • Ctrl + F1: Ẩn và bỏ ẩn Ribbon Excel.
    • Ctrl + Shift + F1: Ẩn và bỏ ẩn Ribbon Excel, thanh tiêu đề và thanh trạng thái ở cuối cửa sổ để hiển thị toàn bộ trang tính.
    • Alt + F1: Tạo biểu đồ được nhúng từ dữ liệu trong phạm vi được chọn.
    • Alt + Shift + F1: Tạo trang tính mới.

    Phím F2

    • F2: Bật chỉnh sửa trong ô và di chuyển con trỏ chuột đến cuối dữ liệu của ô đó. Nếu ô đó đã bị vô hiệu hóa tính năng chỉnh sửa, khi nhấn phím chức năng này, nó sẽ di chuyển con trỏ chuột vào thanh công thức.
    • Ctrl + F2: Mở cửa sổ Print để xem trước và in tài liệu.
    • Shift + F2: Cho phép bạn chèn hoặc chỉnh sửa nhận xét trên các ô đã chọn.
    • Alt + Shift + F2: Lưu workbook hiện tại.

    Phím F3

    • F3: Mở cửa sổ Paste Name nếu đã đặt tên cho workbook.
    • Ctrl + F3: Mở hộp thoại trình quản lý tên để tạo và chỉnh sửa tên đã đặt.
    • Shift + F3: Mở hộp thoại chèn chức năng.
    • Ctrl + Shift + F3: Mở cửa sổ Create Names From Selection để tạo tên mới bằng cách sử dụng các hàng và cột đã chọn.

    Phím F4

    • F4: Lặp lại hành động cuối cùng. Nếu đã chọn một ô hoặc một dải ô tham chiếu, khi nhấn F4, Excel sẽ chuyển qua các tham chiếu có sẵn.
    • Shift + F4: Lặp lại hành động tìm kiếm cuối cùng, thuận tiện khi tìm các kết quả tìm kiếm mà không không cần mở cửa sổ Find and Replace.
    • Ctrl + Shift + F4: Tổ hợp phím này có chức năng tương tự như Shift + F4 nhưng lặp lại hành động tìm kiếm đầu tiên.
    • Ctrl + F4: Đóng workbook hiện tại, xuất hiện thông báo lưu nếu bạn đã thực hiện bất kỳ thay đổi nào trên workbook đó.
    • Alt + F4: Thoát khỏi Microsoft Excel. Thao tác này sẽ đóng tất cả các workbook (lưu thay đổi nếu chưa nhấn Crtl + S) và thoát khỏi chương trình.

    Phím F5

    • F5: Mở cửa sổ Go To, chuyển đến phạm vi hoặc địa chỉ được đặt tên.
    • Shift + F5: Mở cửa sổ Find and Replace.
    • Ctrl + F5: Khôi phục kích thước của cửa sổ workbook đang hoạt động.

    Phím F6

    • F6: Di chuyển giữa các Ribbon, trang tính, tab và thanh trạng thái.
    • Shift + F6: Di chuyển theo thứ tự ngược lại giữa Ribbon, trang tính, tab và thanh trạng thái.
    • Ctrl + F6: Chuyển sang cửa sổ workbook tiếp theo khi bạn mở nhiều cửa sổ workbook.
    • Ctrl + Shift + F6: Chuyển sang cửa sổ workbook làm việc trước đó khi bạn mở nhiều cửa sổ workbook.

    Phím F7

    • F7: Thực hiện kiểm tra chính tả trong phạm vi đã chọn.
    • Shift + F7: Mở từ điển đồng nghĩa. Nếu bạn chọn một từ và nhấn tổ hợp phím này, Excel sẽ mở từ điển và tra cứu từ đã chọn.

    Phím F8

    • F8: Bật và tắt chế độ lựa chọn mở rộng. Trong khi ở chế độ này, bạn có thể sử dụng các phím mũi tên để mở rộng hoặc thu nhỏ lựa chọn ô hiện tại.
    • Shift + F8: Bật và tắt chế độ “Add to Selection“. Trong khi ở chế độ này, bạn có thể sử dụng các phím mũi tên hoặc chuột để thêm các ô không liền kề vào các ô hiện đang được chọn.
    • Alt + F8: Hiển thị hộp thoại Macro Excel.

    Phím F9

    • F9: Làm mới workbook, thao tác này thực hiện các phép tính mới trên tất cả các công thức.
    • Shift + F9: Thực hiện các phép tính trên trang tính đang hoạt động.
    • Ctrl + Alt + F9: Tính tất cả các công thức trên tất cả các trang tính trong tất cả các workbook đang mở.
    • Ctrl + Alt + Shift + F9: Kiểm tra lại các công thức và sau đó tính toán tất cả các ô trong tất cả các workbook đang mở.

    Phím F10

    • F10: Bật hoặc tắt các mẹo chính. Các mẹo chính hiển thị các chữ cái trên các menu mà bạn có thể nhấn để điều hướng các menu và kích hoạt các lệnh.
    • Ctrl + F10: Phóng to hoặc khôi phục cửa sổ workbook đã chọn.
    • Alt + F10: Phóng to cửa sổ chương trình.
    • Alt + Shift + F10: Hiển thị menu hoặc thông báo cho thẻ thông minh. Nếu có nhiều hơn một thẻ thông minh, tổ hợp này sẽ chuyển sang thẻ thông minh tiếp theo và hiển thị menu hoặc thông báo của nó.

    Phím F11

    • F11: Tạo biểu đồ cho dữ liệu được chọn trong sheet biểu đồ riêng.
    • Shift + F11: Tạo trang tính mới.
    • Alt + F11: Chuyển đổi giữa Visual Basic Editor và workbook đang hoạt động.
    • Alt + Shift + F11: Mở Microsoft Script Editor.

    --- Bài cũ hơn ---

  • 21 Cách Sử Dụng Tính Năng Paste Trong Excel
  • Hướng Dẫn Về Chức Năng Tìm Và Thay Thế (Find&replace) Trong Excel
  • 5 Cách Để Sử Dụng Lệnh “go To Special” Hiệu Quả Trong Excel
  • Cách Sử Dụng Go To Special : Tùy Chọn Dán Đặc Biệt Trong Excel
  • Làm Thế Nào Để Liên Kết Dữ Liệu Trong Workbook Excel Lại Với Nhau.
  • Các Phím Tắt Hữu Dụng Trong Microsoft Word (Phần 1)

    --- Bài mới hơn ---

  • Những Thủ Thuật Sử Dụng Google Sheets Không Nên Bỏ Qua
  • Cách Đóng Băng, Ẩn Hàng Và Cột Trong Google Sheets
  • Hướng Dẫn Sử Dụng Autofill Trên Excel 2010, 2013, 2022
  • Hướng Dẫn Sử Dụng Flash Fill Để Tách Họ Tên
  • Tính Tổng Cột Hoặc Hàng Gồm Các Số Trong Bảng
  • Ctrl + Shift + V : dán định định dạng vừa được sao chép vào vùng dữ liệu đang được chọn

    Ctrl + A : Chọn tất cả văn bản, đối tượng slide tùy vị trí con trỏ đang đứng ở đâu

    5. Di chuyển vị trí con trỏ chuột trong văn bản

    Ctrl + phím mũi tên sang phải (à) hoặc sang trái (ß) : Di chuyển qua 1 từ

    Ctrl + Pg Dn (page down) : Xuống dưới một trang

    Ctrl + Home: Về đầu văn bản

    Ctrl + End : Về cuối văn bản

    6. Xóa văn bản hoặc một đối tượng

    Backspace : Xóa một ký tự phía trước con trỏ đang nhấp nháy

    Ctrl + Backspace : Xóa một từ phía trước con trỏ đang nhấp nháy

    Delete : Xóa một ký tự phía sau con trỏ đang nhấp nháy

    Ctrl + Delete : Xóa một từ phía sau con trỏ đang nhấp nháy

    Với mục tiêu “Sự thành công của học viên là niềm tự hào của Đức Minh”, Công ty đào tạo kế toán và tin học Đức Minh là nơi đào tạo kế toán thực tế và tin học văn phòng uy tín và chuyên nghiệp nhất Hà Nội hiện nay. Đức Minh luôn sẵn sàng hỗ trợ hết mình vì học viên, luôn đồng hành cùng học viên trên bước đường đi tới thành công.

    Lịch học dạy kèm linh động từ thứ 2 đến thứ 7 hàng tuần cho tất cả các học viên:

    Bảng giá khóa học

    TỔ CHỨC THI VÀ CẤP CHỨNG CHỈ CỦA VIỆN KẾ TOÁN ĐỨC MINH

    Mọi chi tiết vui lòng liên hệ:

    HỌC VIỆN ĐÀO TẠO KẾ TOÁN – TIN HỌC ĐỨC MINH

    Cơ Sở Đống Đa: Phòng 815, tòa 15 tầng – B14 đường Phạm Ngọc Thạch, Đống Đa, Hn. (tầng 1 là Techcombank và KFC- gửi xe đi vào ngõ 65 Phạm Ngọc Thạch) – 0339.418.980

    Cơ Sở Cầu Giấy: Tầng 2 – Tòa nhà B6A Nam Trung Yên – đường Nguyễn Chánh – Cầu Giấy HN – 0339.156.806

    Cơ Sở Linh Đàm: Phòng 404 – Chung cư CT4A1 – Đường nguyễn Hữu Thọ – Linh Đàm – Hoàng Mai Hà Nội. (Ngay đèn xanh đỏ cổng chào Linh Đàm, Tầng 1 siêu thị Bài Thơ, Highlands Cofee) – 0342.254.883

    Cơ Sở Hà Đông: Phòng 1001 tầng 10, CT2 tòa nhà Fodacon (tầng 1 là siêu thị Coopmart, đối diện Học Viện An Ninh) – Trần Phú – Hà Đông – 0339.421.606

    --- Bài cũ hơn ---

  • Cách Sử Dụng Format Painter Của Excel Trong 60 Giây
  • Chia Màn Hình, Freeze Panes, Format Painter… Trên Tập Tin Excel Lớn
  • Cách Chỉnh Sửa & Định Dạng Ô Trong Bảng Tính Của Google Sheets
  • Danh Sách Phím Tắt Thông Dụng Cho Google Sheets Trên Máy Tính (Phần 1)
  • 20 Mẹo Và Thủ Thuật Tuyệt Vời Của Google Sheets (Spreadsheet)
  • Web hay
  • Links hay
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100
  • CẦM ĐỒ TẠI F88
    15 PHÚT DUYỆT
    NHẬN TIỀN NGAY

    VAY TIỀN NHANH
    LÊN ĐẾN 10 TRIỆU
    CHỈ CẦN CMND

    ×