Em Hãy Nêu Các Chức Năng Cơ Bản Của Thị Trường. Lấy Ví Dụ Mỗi Chức Năng. Nêu Mong Muốn Của Bản Thân Em Trong Việc Phát Triển Kinh Tế

--- Bài mới hơn ---

  • Tiền Tệ Là Gì? Chức Năng Và Tầm Quan Trọng Của Tiền Tệ
  • Tiền Tệ Là Gì? Các Chức Năng Và Hình Thái Của Tiền Tệ
  • Bài 2 Gdcd Lớp 11 Trường Thpt Tân Trào.html
  • Bài 2: Chức Năng Của Tiền Tệ
  • Bài 3: Sự Phát Triển Các Hình Thái Tiền Tệ
  • Bản chất của tiền tệ được thể hiện qua các chức năng của nó. Theo C. Mác tiền tệ

    có 5 chức năng:

    – Thước đo giá trị. Tiền tệ dùng để biểu hiện và đo lường giá trị của các hàng hoá.

    Muốn đo lường giá trị của các hàng hoá, bản thân tiền tệ phải có giá trị. Vì vậy, tiền tệ làm chức năng thước đo giá trị phải là tiền vàng. Để đo lường giá trị hàng hoá không cần thiết phải là tiền mặt mà chỉ cần so sánh với lượng vàng nào đó một cách tưởng tượng. Sở dĩ có thể làm được như vậy, vì giữa giá trị của vàng và giá trị của hàng hoá trong thực tế đã có một tỷ lệ nhất định. Cơ sở của tỷ lệ đó là thời gian lao động xã hội cần thiết hao phí để sản xuất ra hàng hoá đó. Giá trị hàng hoá được biểu hiện bằng tiền gọi là giá cả hàng hoá. Do đó, giá cả là hình thức biểu hiện bằng tiền của giá trị hàng hoá. Giá cả hàng hoá do các yếu tố sau đây quyết định:

    + Giá trị hàng hoá.

    + Giá trị của tiền.

    + ảnh hưởng của quan hệ cung – cầu hàng hoá.

    Để làm chức năng thước đo giá trị thì bản thân tiền tệ cũng phải được đo lường.

    Do đó, phải có đơn vị đo lường tiền tệ. Đơn vị đó là một trọng lượng nhất định của kim loại dùng làm tiền tệ. ở mỗi nước, đơn vị tiền tệ này có tên gọi khác nhau. Đơn vị tiền tệ và các phần chia nhỏ của nó là tiêu chuẩn giá cả. Tác dụng của tiền khi dùng làm tiêu chuẩn giá cả không giống với tác dụng của nó khi dùng làm thước đo giá trị. Là thước đo giá trị, tiền tệ đo lường giá trị của các hàng hoá khác; là tiêu chuẩn giá cả, tiền tệ đo lường bản thân kim loại dùng làm tiền tệ. Giá trị của hàng hoá tiền tệ thay đổi theo sự thay đổi của số lượng lao động cần thiết để sản xuất ra hàng hoá đó. Giá trị hàng hoá tiền tệ (vàng) thay đổi không ảnh hưởng gì đến “chức năng” tiêu chuẩn giá cả của nó, mặc dù giá trị của vàng thay đổi như thế nào. Ví dụ, một USD vẫn bằng 10 xen.

    – Phương tiện lưu thông: Với chức năng làm phương tiện lưu thông, tiền làm môi giới trong quá trình trao đổi hàng hoá. Để làm chức năng lưu thông hàng hoá ta phải có tiền mặt. Trao đổi hàng hoá lấy tiền làm môi giới gọi là lưu thông hàng hoá.

    Công thức lưu thông hàng hoá là: H- T – H, khi tiền làm môi giới trong trao đổi hàng hoá đã làm cho hành vi bán và hành vi mua có thể tách rời nhau cả về thời gian và không gian. Sự không nhất trí giữa mua và bán chứa đựng mầm mống của khủng hoảng kinh tế.

    Trong lưu thông, lúc đầu tiền tệ xuất hiện dưới hình thức vàng thoi, bạc nén. Dần dần nó được thay thế bằng tiền đúc. Trong quá trình lưu thông, tiền đúc bị hao mòn dần và mất một phần giá trị của nó. Nhưng nó vẫn được xã hội chấp nhận như tiền đúc đủ giá trị. Như vậy, giá trị thực của tiền tách rời giá trị danh nghĩa của nó. Sở dĩ có tình trạng này vì tiền làm phương tiện lưu thông chỉ đóng vai trò chốc lát. Người ta đổi hàng lấy tiền rồi lại dùng nó để mua hàng mà mình cần. Làm phương tiện lưu thông, tiền không nhất thiết phải có đủ giá trị. Lợi dụng tình hình đó, khi đúc tiền nhà nước tìm cách giảm bớt hàm lượng kim loại của đơn vị tiền tệ. Giá trị thực của tiền đúc ngày càng thấp so với giá trị danh nghĩa của nó. Thực tiễn đó dẫn đến sự ra đời của tiền giấy. Bản thân tiền giấy không có giá trị mà chỉ là dấu hiệu của giá trị và được công nhận trong phạm vi quốc gia.

    – Phương tiện cất trữ. Làm phương tiện cất trữ, tức là tiền được rút khỏi lưu thông đi vào cất trữ. Sở dĩ tiền làm được chức năng này là vì: tiền là đại biểu cho của cải xã hội dưới hình thái giá trị, nên cất trữ tiền là một hình thức cất trữ của cải. Để làm chức năng phương tiện cất trữ, tiền phải có đủ giá trị, tức là tiền vàng, bạc. Chức năng cất trữ làm cho tiền trong lưu thông thích ứng một cách tự phát với nhu cầu tiền cần thiết cho lưu thông. Nếu sản xuất tăng, lượng hàng hoá nhiều thì tiền cất trữ được đưa vào lưu thông. Ngược lại, nếu sản xuất giảm, lượng hàng hoá lại ít thì một phần tiền vàng rút khỏi lưu thông đi vào cất trữ.

    – Phương tiện thanh toán. Làm phương tiện thanh toán, tiền được dùng để trả nợ, nộp thuế, trả tiền mua chịu hàng … Khi sản xuất và trao đổi hàng hoá phát triển đến trình độ nào đó tất yếu nảy sinh việc mua bán chịu. Trong hình thức giao dịch này trước tiên tiền làm chức năng thước đo giá trị để định giá cả hàng hoá. Nhưng vì là mua bán chịu nên đến kỳ hạn tiền mới được đưa vào lưu thông để làm phương tiện thanh toán. Sự phát triển của quan hệ mua bán chịu này một mặt tạo khả năng trả nợ bằng cách thanh toán khấu trừ lẫn nhau không dùng tiền mặt. Mặt khác, trong việc mua bán chịu người mua trở thành con nợ, người bán trở thành chủ nợ. Khi hệ thống chủ nợ và con nợ phát triển rộng rãi, đến kỳ thanh toán, nếu một khâu nào đó không thanh toán được sẽ gây khó khăn cho các khâu khác, phá vỡ hệ thống, khả năng khủng hoảng kinh tế tăng lên.

    – Tiền tệ thế giới. Khi trao đổi hàng hoá vượt khỏi biên giới quốc gia thì tiền làm chức năng tiền tệ thế giới. Với chức năng này, tiền phải có đủ giá trị, phải trở lại hình thái ban đầu của nó là vàng. Trong chức năng này, vàng được dùng làm phương tiện mua bán hàng, phương tiện thanh toán quốc tế và biểu hiện của cải nói chung của xã hội.

    Tóm lại: 5 chức năng của tiền trong nền kinh tế hàng hoá quan hệ mật thiết vớinhau. Sự phát triển các chức năng của tiền phản ánh sự phát triển của sản xuất và lưu thông hàng hoá.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Chức Năng Phương Tiện Trao Đổi (Medium Of Exchange) Của Tiền Tệ Là Gì?
  • Các Chức Năng Của Tiền Tệ
  • Câu 5 Trang 26 Sgk Giáo Dục Công Dân Lớp 11
  • Giáo Án Giáo Dục Công Dân Lớp 11 Bài 2: Hàng Hóa
  • Chức Năng Của Tiền Tệ: Phân Tích Cụ Thể Mỗi Chức Năng Của Tiền
  • Nêu Các Chức Năng Cơ Bản Của Tiền Tệ? Cho 3 Ví Dụ Về Chức Năng Cơ Bản Của Tiền Tệ?

    --- Bài mới hơn ---

  • Tiền Tệ (Currency) Là Gì? Chức Năng Của Tiền Tệ
  • Các Chức Năng Của Tiền Tệ Dưới Quan Điểm Của Nhà Đầu Tư
  • Phân Tích Các Chức Năng Của Tiền Tệ. Em Đã Vận Dụng Được Những Chức Năng Nào Của Tiền Tệ Trong Đời Sống?
  • Phân Tích Các Chức Năng Của Tiền Tệ. Em Đã Vận Dụng Được Những Chức Năng Nào Của Tiền Tệ Trong Đời
  • Chức Năng Quan Trọng Nhất Của Tiền Tệ Là Gì? Tìm Hiểu Ngay!
  • Có 5 chức năng của tiền tệ:

    – Thước đo giá trị

    VD: Mỗi vật phẩm đều có giá trị khác nhau và được so sánh bằng giá trị của tiền tệ. Một chiếc bánh có giá trị bằng 5 xu (tiền xu ngày xưa được làm từ nhôm). Một cuốn sách có giá trị bằng 1 đồng (tiền đồng được đúc từ đồng). Mà 1 đồng cũng có giá trị bằng 10 xu. Vì thế có thể nói Giá trị hàng hoá tiền tệ (vàng) thay đổi không ảnh hưởng gì đến “chức năng” tiêu chuẩn giá cả của nó.

    – Phương tiện lưu thông

    VD:

    Ngày xưa Việt Nam lưu hành những đồng tiền làm bằng nhôm. Để thuận tiện người ta đã đục lỗ ở giữa đồng tiền để tiện lưu trữ và đếm. Những đồng tiền bị đục lỗ đó vẫn có giá trị lưu thông trong xã hội ngày đó.

    Như vậy, giá trị thực của tiền tách rời giá trị danh nghĩa của nó. sở dĩ có tình trạng này vì tiền làm phương tiện lưu thông chỉ đóng vai trò trong chốc lát. Người ta đổi hàng lấy tiền rồi lại dùng nó để mua hàng mà mình cần. Làm phương tiện lưu thông, tiền không nhất thiết phải có đủ giá trị.

    Lợi dụng tình hình đó, khi đúc tiền nhà nước tìm cách giảm bớt hàm lượng kim loại của đơn vị tiền tệ. Giá trị thực của tiền đúc ngày càng thấp so với giá trị danh nghĩa của nó. Thực tiễn đó dẫn đến sự ra đời của tiền giấy. Bản thân tiền giấy không có giá trị mà chỉ là ký hiệu của giá trị, do đó việc in tiền giấy phải tuân theo quy luật lưu thông tiền giấy.

    – Phương tiện cất trữ

    VD: Người giàu ngày xưa hay có thói quen cất trữ vàng, bạc trong hũ, trong rương. Bạn dễ dàng nhìn thấy trong các phim truyện xưa, cổ tích. Ngày nay cũng có nhiều người có thói quen cất trữ tiền trong ngân hàng. Việc làm này không đúng vì tiền cất giữ phải là tiền có giá trị như tiền vàng, bạc.

    – Phương tiện thanh toán

    VD: Hiện nay ngân hàng điều cho vay tín dụng. Bạn dễ dàng trở thành con nợ của ngân hàng nếu tiêu xài không đúng cách.

    – Tiền tệ thế giới

    VD: Hiện nay ngành du lịch phát triển, mọi người dễ dàng du lịch nước ngoài. Khi đi du lịch bạn cần đổi tiền tệ của mình sang tiền tệ nước bạn. Tý giá hối đoái dự vào nền kinh tế của các nước nên có giá trị khác nhau. Hiện tại 1usd = 23.000 VNĐ…

    --- Bài cũ hơn ---

  • Nêu Ví Dụ Về 5 Chức Năng Của Tiền Tệ Câu Hỏi 37236
  • Chức Năng Của Tiền Tệ, Ví Dụ Cụ Thể?
  • Giải Gdcd 11 Bài 2: Hàng Hóa
  • Lý Thuyết Gdcd 11 Bài 2: Hàng Hóa
  • Câu 5 Trang 26 Sgk Gdcd Lớp 11
  • Nêu Chức Năng Của Các Loại Vitamin

    --- Bài mới hơn ---

  • Gửi Các Loại Vitamin, Thực Phẩm Chức Năng Đi Hàn Quốc An Toàn
  • Tìm Hiểu Về Các Loại Vitamin
  • Chức Năng Của Các Vitamin Nhóm B
  • Giới Thiệu Các Loại Vitamin Thuốc Bổ Uy Tín Được Bán Tại Nhật Bản
  • Tìm Hiểu Về Công Dụng Của Các Loại Vitamin
    • Vitamin là hợp chất hóa học đơn giản, là thành phần cấu trúc của nhiều Enzim đảm bảo sự hoạt động sinh lý bình thường của cơ thể. Con người không có khả năng tự tổng hợp vitamin mà phải lấy vitamin từ thức ăn.
    • Vitamin là hợp chất hữu cơ có trong thức ăn với một liều lượng nhỏ nhưng rất cần thiết. Trong khẩu phần ăn hàng ngày cần phối hợp các loại thức ăn để cung cấp đủ vitamin cho cơ thể.
    • Có 2 nhóm vitamin: Vitamin tan trong dầu và Vitamin tan trong nước.

    Trẻ em bị còi xương do thiếu vitamin: Cơ thể chỉ hấp thụ Canxi khi có mặt Vitamin D. Vitamin D thúc đẩy quá trình chuyển hóa Canxi và Phốt pho tạo xương

    Vitamin A và B

    Các chức năng cụ thể của vitamin A đó là bao gồm hỗ trợ màu sắc thị lực, sự tăng trưởng hợp lý và làn da khỏe mạnh. Bạn có thể tìm thấy vitamin này từ các nguồn như gan, rau lá xanh, hoa quả, sữa…

    Chức năng cụ thể của vitamin B bao gồm sản xuất năng lượng và sản sinh các hồng cầu. Các nguồn có chứa vitamin B này đó là rau lá xanh, các sản phẩm từ sữa, trứng, ngũ cốc, thịt gia cầm, các loại thịt và cá.

    Vitamin C và D

    Danh sách các chức năng của vitamin C bao gồm duy trì cơ bắp và nướu răng, khả năng chống nhiễm trùng cho vết thương. Bạn hoàn toàn có thể tìm được vitamin C từ các nguồn như dâu tây, hoa quả họ cam quýt, cà chua, ớt ngọt màu đỏ, bông cải xanh và dưa hấu.

    Đối với vitamin D, nó giúp cho khả năng hấp thụ canxi và sự phát triển của xương và răng. Các nguồn thức ăn chứa dồi dào vitamin D đó là gan, cá, lòng đỏ trứng, sữa và ngũ cốc tăng cường. Ngoài ra cơ thể của bạn cũng tự sản xuất ra vitamin D trong nội bộ cơ thể.

    Vitamin E và K

    Vitamin E có khả năng giúp hình thành hồng cầu, bảo vệ phổi và duy trì các mô trong gan, mắt và da. Bạn có thể tìm được ở các loại hạt, hạt giống, cá mòi và rau lá xanh.

    Vitamin K giúp cho khả năng chống đông máu. Nguồn của vitamin này bao gồm dầu đậu tương, sữa và các loại rau xanh lá. Đồng thời cơ thể cũng sản xuất vitamin K trong nội bộ cơ thể.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Bài 15: Cơ Sở Của Ăn Uống Hợp Lí
  • Vai Trò Của Vitamin Trong Cuộc Sống Con Người
  • Vitamin B6 Có Tác Dụng Gì Với Sức Khỏe? Bổ Sung Thế Nào Cho Đúng Cách?
  • Vitamin B6 (Pyridoxine): Công Dụng, Liều Dùng, Tác Dụng Phụ
  • 13 Vai Tro Cua Vitamin & Khoang Chat
  • Mô Tả Cấu Tạo Và Trình Bày Chức Năng Các Phần Của Não Bộ Và Tủy Sống1. Mô Tả Cấu Tạo Của Thận Và Chức Lọc Máu Tạo Thành Nước Tiểu. Kể Một Số Bệnh Về Thận Và Đường Tiết Niệu Và Cách Phòng Tránh Các Bệnh Này. 2. Mô Tả Được Cấu Tạo Của Da Và Các Chức Năng Có Liên Quan. Nêu Và Giải T

    --- Bài mới hơn ---

  • Chất Xám Là Gì? Cấu Trúc Và Chức Năng Của Chất Xám
  • Bạn Hiểu Thế Nào Về Câu Hỏi Chất Xám Là Gì Và Vai Trò Của Chúng?
  • Lý Thuyết Bài Tuyến Tụy Và Tuyến Trên Thận: Tuyến Tụy Và Tuyến Trên Thận…
  • Chức Năng Của Tuyến Tụy Là Gì
  • Tuyển Dụng Nhân Sự Là Gì? Vai Trò Của Tuyển Dụng Nhân Sự
  • Câu 3

    cấu tạo não bộ

    II. Cấu tạo và chức năng của trụ não

    Cũng như tủy sống, trụ não gồm chất trắng (ngoài) và chất xám (trong). Chất trắng là các đường liên lạc dọc, nối tủy sống với các phần trên của não và bao quanh chất xám. Chất xám ở trụ não tập trung thành các nhân xám. Đó là các trung khu thần kinh, nơi xuất phát các dây thần kinh não. Có 12 đôi dây thần kinh não, gồm 3 loại: dây cảm giác, dây vận động và dây pha (hình 46-2).

    Chức năng chủ yếu của trụ não là điều khiển, điều hòa hoạt động của các nội quan, đặc biệt là hoạt động tuần hoàn, hô hấp, tiêu hóa,do các nhân xám đảm nhiệm.

    Chất trắng làm nhiệm vụ dẫn truyền, bao gồm các đường dẫn truyền lên(cảm giác) và các đường dẫn truyền xuống (vận động).

    III. Não trung gian

    Não trung gian nằm giữa trụ não và đại não, gồm đồi thị và vùng dưới đồi. Đồi thị là trạm cuối cùng chuyển tiếp của tất cả các đường dẫn truyền cảm giác từ dưới đi lên não.

    Các nhân xám nằm ở vùng dưới đồi là trung ương điều khiển các quá trình trao đổi chất và điều hòa thân nhiệt.

    IV. Tiểu não

    Tiểu não cũng gồm hai thành phần cơ bản là chất trắng và chất xám.

    Chất xám làm thành lớp vỏ tiểu não và các nhân.

    Chất trắng nằm ở phía trong, là các đường dẫn truyền nối vỏ tiểu não và các nhân với các phần khác của hệ thần kinh (tủy sống, trụ não, não trung gian và bán cầu đại não).

    *Cấu tạo tủy sống

    + Màng tuỷ sống. Tuỷ sống được bao bọc trong 3 lớp màng: lớp màng cứng ở bên ngoài. Áp sát màng cứng là lớp màng nhện, mỏng đàn hồi. Màng cứng và màng nhện có chức năng bảo vệ. Bên trong cùng là lớp màng mạch (còn gọi là màng não – tuỷ) mềm, dính chặt vào tuỷ sống, có nhiệm vụ nuôi dưỡng mô tuỷ sống.

    + Chất xám. Nằm trong phần chất trắng, hình chữ H. Ở chính giữa có 1 ống rỗng (ống tủy sống) chứa dịch não tủy. Chất xám do thân và các tua ngắn của các tế bào thần kinh tủy sống tạo nên.

    Chất xám mỗi bên chia thành sừng trước, sừng sau (ở đoạn ngực có thêm sừng bên). Sừng trước rộng, do thân các nơron vận động, kích thước lớn tạo nên. Sừng sau hẹp, do các nơron cảm giác, kích thước nhỏ tạo nên. Sừng bên do thân các nơron dinh dưỡng tạo thành.

    Ngoài ra, tia chất xám còn ăn sâu vào phần chất trắng giữa sừng bên và sừng sau tạo thành lưới tủy.

    Một số nơron thần kinh trong chất xám tụ tập lại thành nhân (còn gọi là nhân chất xám) và một số nơron nhỏ nằm rải rác tạo nên các nơron liên hợp làm nhiệm vụ liên lạc giữa nơron cảm giác và nơron vận động thuộc cùng một đốt tủy.

    + Chất trắng. Nằm bao quanh các chất xám, do các sợi trục của nơron tủy tạo nên, tạo thành các đường đi lên và đi xuống. Đường đi lên (đường hướng tâm) do các sợi trục của các nơron cảm giác tạo nên. Đường đi xuống (đường li tâm) do các sợi trục của nơron vận động tạo nên. Ngoài ra còn có các sợi trục của các nơron liên hợp tạo thành bó chất trắng nối các trung khu với nhau. Tất cả các sợi trục tạo thành chất trắng của tủy sống đều có bao miêlin bao bọc không liên tục.

    Phần chất trắng ở mỗi bên tủy sống tạo thành 3 cột: trước, sau, bên. Mỗi cột có nhiều bó, trong đó có bó hướng tâm, li tâm, bó liên hợp.

    Các bó hướng tâm: gồm bó tủy sau giữa (bó Burdach); bó tủy sau bên ( bó Goll); bó tủy – tiểu não sau (bó tiểu não thẳng); bó tủy – tiểu não trước (bó tiểu não bắt chéo) và bó tủy – thị (bó cung)

    Các bó li tâm: gồm bó tháp thẳng, bó tháp chéo và các bó ngoại tháp (gồm bó đỏ – tủy; bó thị – tủy, bó tiền đình – tủy)

    * Chức năng của tủy sống

    + Chức năng phản xạ. Chức năng phản xạ của tuỷ sống do phần chất xám trong tuỷ sống đảm nhận. Đó là các loại phản xạ tự nhiên, được xem là những phản xạ bản năng để bảo vệ cơ thể. Có 3 loại nơ ron đảm nhận chức năng phản xạ là nơron cảm giác, nằm ở rễ sau, dẫn xung cảm giác vào chất xám. Nơron liên lạc dẫn xung thần kinh ra sừng trước. Nơ ron vận động, nằm ở rễ trước, dẫn truyền xung vận động đến cơ vân và các cơ quan thừa hành.

    Tuỷ sống điều tiết mọi hoạt động như các hoạt động niệu – sinh dục, nhịp hô hấp, hoạt động tim mạch. Tuỷ sống là trung tâm cấp thấp của vận động cơ toàn thân. Tuỷ sống tham gia và thực hiện các phản xạ vận động phức tạp, đồng thời là nơi giao tiếp của các phản xạ vận động.

    Câu 2

    nêu và giải thích…

    cấu tạo của da

    --- Bài cũ hơn ---

  • Mô Tả Cấu Tạo Và Trình Bày Chức Năng Các Phần Của Não Bộ Và Tủy Sống
  • Nén Tủy Sống Và Rối Loạn Chức Năng Từ Hẹp Cổ
  • Tổng Quan Về Bệnh Lý Tủy Sống
  • ​năm Nhóm Rối Loạn Sinh Tủy
  • Rối Loạn Sinh Tủy (Mds): Nguyên Nhân, Triệu Chứng, Chẩn Đoán Và Điều Trị
  • Em Hãy Nêu Chức Năng Các Bộ Phận Của Máy Tiện ? Câu Hỏi 88659

    --- Bài mới hơn ---

  • Giới Thiệu Máy Toàn Đạc Điện Tử Leica
  • Máy Toàn Đạc Là Gì
  • Máy Thủy Bình Là Gì? Cấu Tạo, Chức Năng Và Công Dụng Như Thế Nào?
  • Máy Tiện Cnc Là Gì ? Cấu Tạo Và Hoạt Động Máy Tiện Cnc
  • Các Lệnh Trong Tiện Cnc
  • Ụ đứng Là bộ phận làm việc của máy tạo ra vận tốc cắt gọt. Bên trong lắp trục chính, động cơ bước ( điều chỉnh các tốc độ và thay đổi chiều quay ). Trên đầu trục chính một đầu được lắp với mâm cặp dùng để gá và kẹp chặt chi tiết gia công. Phía sau trục chính được lắp hệ thống thủy lực hoặc khí nén để đóng mở và kẹp chặt chi tiết.

    Truyền động trục chính Động cơ của trục chính máy tiện CNC có thể là động cơ một chiều hoặc xoay chiều. Động cơ một chiều điều chỉnh vô cấp tốc độ bằng kích từ. Động cơ xoay chiều thì điều chỉnh vô cấp tốc độ bằng độ biến đổi tầng số thay đổi số vòng quay đơn giản có mô men truyền tải cao.

    Truyền động chạy dao Động cơ ( xoay chiều, một chiều ) truyền chuyển động quay sang chuyển động tịnh tiến bằng bộ vít me đai ốc bi làm cho từng trục chạy dao độc lập (Trục X, Y ). Các loại động cơ này có đặc tính động học ưu việt cho quá trình cắt, quá trình phanh hãm do mô men quá tính nhỏ nên độ chính xác điều chỉnh cao và chính xác. Bộ vít me đai ốc bi có khả năng biến đổi truyền dẫn dễ dàng, ít ma sát, có thể điều chỉnh khe hở hợp lý khi truyền dẫn với tốc độ cao.

    Mâm cặp

    Trong quá trình đóng mở mâm cặp để tháo chi tiết bằng hệ thống thủy lực ( khí nén ) hoạt động nhanh lực phát động nhỏ và an toàn. Đối với máy tiện CNC thường được gia công với tốc độ rất cao. Số vòng quay của trục chính lớn ( có thể lên tới 8000 vòng/ phút – khi gia công kim loại màu ). Do đó lực ly tâm là rất lớn nên mâm cặp thường được kẹp bằng hệ thống thủy lực ( khí nén ) tự động.

    Ụ động Bộ phận này bao gồm chi tiết dùng để định tâm và gá lắp chi tiết, điều chỉnh, kẹp chặt nhờ hệ thống thủy lực ( khí nén )

    Hệ thống bàn xe dao Bao gồm hai bộ phận chính sau:

    • Gá đỡ ổ tích dao ( bàn xe dao ): Bộ phận này là bộ phận đỡ ổ chứa dao thực hiện các chuyển dộng tịnh tiến ra ( vào ) song song, vuông góc với trục chính nhờ các chuyển động của động cơ bước ( các chuyển động này đã được lập trình sẵn )
    • ổ tích dao ( đầu rovonve ): Máy tiện thường dùng hai loại sau:
      • Đầu rơvônve có thể lắp từ 8 đến 12 dao các loại.
      • Các ổ chứa trong tổ hợp gia công với các bộ phận khác ( đồ gá thay đổi dụng cụ ).
    • Đầu rơ vôn ve cho phép thay dao nhanh trong thời gian ngắn đã được chỉ định, còn ổ chứa dao thì mang một số lượng lớn dao mà không gây nguy hiểm, va chạm trong vùng làm việc của máy tiện.

    Trong cả hai trường hợp chuôi của dao thường được kẹp trong khối mang dao tại những vị trí xác định trên bàn xe dao. Các khối mang dao phù hợp với các gá đỡ dao trên máy tiện và được tiêu chuẩn hóa.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Các Bộ Phận Chính Của Máy Tiện Cnc
  • Có 9 Bộ Phận Chính Của Máy Tiện. Em Hãy Nêu Chức Năng Của Từng Bộ Phận Đấy
  • Nêu Chức Năng Của Từng Bộ Phận Trên Máy Tiện ?
  • Lý Thuyết Công Nghệ 12 Bài 19: Máy Thu Thanh (Hay, Chi Tiết).
  • 7 Ưu Điểm Của Máy Đọc Sách Bạn Nên Biết
  • Nêu Các Cơ Quan Trong Hệ Hô Hấp Và Chức Năng Của Chúngnêu Các Cơ Quan Trong Hệ Hô Hấp Và Chức Năng Của Chúng ? Biện Pháp Bảo Vệ Hô Hấp Tránh Khỏi Các Tác Nhân Gây Hại. Trả Lời Cụ Thể Dùm Nha !!!!!! Mình Cảm Ơn :))

    --- Bài mới hơn ---

  • Phế Quản Là Gì? Vị Trí Và Chức Năng Của Phế Quản Trong Cơ Thể
  • Tìm Hiểu Hệ Thống Phế Quản Ở Người
  • Phế Quản Là Gì? Cấu Tạo, Chức Năng, Vị Trí, Một Số Bệnh Liên Quan
  • Phế Quản Là Gì? Cấu Tạo, Chức Năng Và Bệnh Lý Thường Gặp
  • Điều Trị Hen Phế Quản, Thuốc Hay Thực Phẩm Chức Năng?
  • * Các cơ quan trong hệ hô hấp và chức năng của chúng : Hệ hô hấp gồm :

    * Đường dẫn khí : gồm các bộ phận : mũi, họng, thanh quản, khí quản và phế quản

    – Mũi : Có xoang rộng được phủ lớp niêm mạc có nhiều lông và tuyến tiết nhày. Dưới lớp niêm mạc có mạng mao mạch dày đặc. Lông và chất nhày có tác dụng giữ bụi của không khí khi qua xoang mũi; mạng mao mạch có tác dụng sưởi ấm không khí trước khi đi vào phổi.

    – Họng : Là nơi thông giữa đường hô hấp và đường tiêu hóa. Ở họng có 6 tuyến amidan và 1 tuyến V. A chứa nhiều tế bào limpho, góp phần diệt vi khuẩn trong không khí qua họng.

    – Thanh quản, khí quản và phế quản :

    + Thanh quản : Vừa là cơ quan hô hấp, vừa có vai trò phát âm tạo tiếng nói, được cấu tạo bằng sụn và các dây chằng.

    + Khí quản : Được cấu tạo bởi 15 đến 20 vòng sụn khuyết xếp chồng lên nhau. Mặt trong khí quản có lớp niêm mạc chứa tuyến tiết nhày với nhiều lông rung động liên tục.

    + Phế quản : Được cấu tạo bởi các vòng sụn; ở phế quản, tận nơi cuối cùng của phế quản tiếp xúc với phế nang thì được cấu tạo bằng các thớ cơ.

    Thanh quản, khí quản, phế quản đều có chức năng chung là dẫn khí ra vào phổi. Các lông khí quản rung động có khả năng cản các vật lạ nhỏ rơi vào. Sụn thanh thiệt của thanh quản có tác dụng như một nắp đậy, ngăn thức ăn vào thanh quản khi cơ thể nuốt thức ăn.

    * Hai lá phổi :

    – Cấu tạo :

    Người có 2 lá phổi nằm trong khoang ngực. Phổi phải có 3 thuỳ, phổi trái có 2 thuỳ.

    Phổi được bao bọc bên ngoài là hai lớp màng mỏng; lớp màng ngoài dính sát vào lồng ngực; giữa hai lớp màng có chất dịch nhờn có tác dụng làm giảm lực ma sát của phổi vào lồng ngực lúc phổi căng lên khi hít vào.

    Đơn vị cấu tạo của phổi là các phế nang tập hợp thành từng cụm và được bao bọc bởi mạng mao mạch dày đặc. Số lượng phế nang của phổi người rất lớn, khoảng 700 triệu đến 800 triệu phế nang.

    – Chức năng : Phổi thực hiện chức năng trao đổi khí giữa cơ thể với môi trường. Nhờ hoạt động trao đổi này, khí oxi được đưa vào máu để cung cấp cho các tế bào và khí thải CO2 từ tế bào theo máu đến phổi thải ra môi trường.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Những Nguyên Nhân Chính Gây Suy Giảm Chức Năng Gan
  • Cẩn Thận Suy Giảm Chức Năng Gan Nghiêm Trọng Do Bệnh Nóng Gan Gây Ra!
  • Thiết Chế Xã Hội (Social Institutions) Là Gì? Chức Năng
  • Giáo Trình Chương Vi : Thiết Chế Xã Hội
  • Thời Kỳ Quá Độ Lên Chủ Nghĩa Xã Hội
  • Nêu Chức Năng Chính Của Các Hệ Cơ Quan Trong Cơ Thể Người

    --- Bài mới hơn ---

  • Tpcn Điều Trị Thoái Hóa Khớp Gối
  • Điều Trị Thoái Hóa Khớp Gối Bằng Thuốc Và Thực Phẩm Chức Năng
  • Bệnh Thoái Hóa Khớp Gối Và Cách Điều Trị Bằng Thực Phẩm Chức Năng Hiệu Quả
  • Có Thể Chữa Thoái Hóa Khớp Gối Bằng Thực Phẩm Chức Năng Mỹ Không?
  • Các Loại Thuốc Trị Thoát Vị Đĩa Đệm Của Nhật Phổ Biến
  • Qua quá trình tiêu hóa, chất nào sau đây trong thức ăn được biến đổi thành glixêrin và axit béo?

    A:

    Lipit.

    B:

    Gluxit.

    C:

    Vitamin.

    D:

    Prôtêin.

    2

    Hệ cơ quan nào sau đây ở người có chức năng đảm bảo sự thích ứng của cơ thể trước những thay đổi của môi trường?

    A:

    Hệ bài tiết.

    B:

    Hệ tuần hoàn.

    C:

    Hệ hô hấp.

    D:

    Hệ thần kinh.

    3

    Hình ảnh sau mô tả một loại mô.

    Loại mô này là

    A:

    mô biểu bì.

    B:

    mô liên kết.

    C:

    mô thần kinh.

    D:

    mô cơ.

    4

    Chất nhày trong dịch vị bao phủ bề mặt niêm mạc dạ dày có tác dụng

    A:

    ngăn cách các tế bào niêm mạc với pepsin và HCl.

    B:

    tiết ra chất tiêu diệt virut gây hại.

    C:

    hoạt hóa enzim làm tăng hiệu quả tiêu hoá thức ăn.

    D:

    dự trữ nước cho hoạt động co bóp của dạ dày.

    5

    Cho sơ đồ mối quan hệ của máu, nước mô, bạch huyết trong cơ thể như sau:

    Các thành phần tương ứng với các số thứ tự 1, 2, 3, 4 lần lượt là:

    A:

    mao mạch bạch huyết, tế bào, nước mô, mao mạch máu.

    B:

    mao mạch bạch huyết, mao mạch máu, nước mô, tế bào.

    C:

    mao mạch bạch huyết, nước mô, mao mạch máu, tế bào.

    D:

    mao mạch bạch huyết, tế bào, mao mạch máu, nước mô.

    6

    Thành phần nào sau đây của máu chỉ là các mảnh chất tế bào?

    A:

    Hồng cầu.

    B:

    Tiểu câu.

    C:

    Bạch cầu mônô.

    D:

    Bạch cầu limphô.

    7

    Một loại mô có đặc điểm cấu tạo và chức năng như sau:

    (I). Gồm các nơron và các tế bào thần kinh đệm.

    (II). Có chức năng tiếp nhận kích thích, xử lí thông tin và điều khiển sự hoạt động các cơ quan trả lời các kích thích của môi trường.

    (III). Cấu tạo nơron gồm thân chứa nhân, sợi nhánh, sợi trục.

    Loại mô đó là

    A:

    mô cơ.

    B:

    mô thần kinh.

    C:

    mô liên kết.

    D:

    mô biểu bì.

    8

    Loại tế bào nào sau đây của máu tạo ra kháng thể?

    A:

    Bạch cầu trung tính.

    B:

    Bạch cầu limphô B.

    C:

    Bạch cầu mônô.

    D:

    Bạch cầu limphô T.

    9

    Màng sinh chất đảm nhiệm chức năng nào sau đây?

    A:

    Bao bọc tế bào, thực hiện quá trình trao đổi chất giữa tế bào và môi trường.

    B:

    Thu gom, hoàn thiện, đóng gói và phân phối sản phẩm trong tế bào

    C:

    Điều khiển mọi hoạt động sống của tế bào, có vai trò quyết định trong di truyền.

    D:

    Tham gia hoạt động hô hấp giải phóng năng lượng.

    10

    Để hệ cơ phát triển tốt cần tránh thói quen nào sau đây?

    A:

    Ăn uống khoa học.

    B:

    Luyện tập thể dục thể thao hợp lí.

    C:

    Lao động vừa sức.

    D:

    Ngồi nhiều.

    11

    Hình ảnh bên mô tả cấu tạo bộ xương người.

    Các loại xương tương ứng với các số (1), (2), (3) lần lượt là:

    A:

    xương chi, xương đầu, xương thân.

    B:

    xương đầu, xương thân, xương chi.

    C:

    xương đầu, xương chi, xương thân.

    D:

    xương thân, xương đầu, xương chi.

    12

    Khi nói về hoạt động của hệ cơ, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?

    (I). Nguyên nhân của sự mỏi cơ là do thiếu ôxi nên axit lactic tích tụ đầu độc cơ.

    (II). Khi cơ co tạo ra một lực để sinh công.

    (III). Sự ôxi hóa các chất dinh dưỡng tạo ra năng lượng cung cấp cho cơ hoạt động.

    (IV). Làm việc quá sức và kéo dài dẫn tới sự mỏi cơ.

    A:

    3

    B:

    1

    C:

    2

    D:

    4

    13

    Theo thể tích, thành phần máu người gồm

    A:

    55% các tế bào máu và 45% huyết tương.

    B:

    65% các tế bào máu và 35% huyết tương.

    C:

    35% các tế bào máu và 65% huyết tương.

    D:

    45% các tế bào máu và 55% huyết tương.

    14

    Từ ngoài vào trong, các lớp cơ của dạ dày sắp xếp theo trật tự nào sau đây?

    A:

    Cơ vòng – cơ dọc – cơ chéo.

    B:

    Cơ chéo – cơ vòng – cơ dọc.

    C:

    Cơ dọc – cơ vòng – cơ chéo.

    D:

    Cơ dọc – cơ chéo – cơ vòng.

    15

    Khi nói về enzim amilaza, những phát biểu nào sau đây đúng?

    (I). Enzim trong nước bọt hoạt động tốt ở nhiệt độ 37 o C.

    (II). Enzim trong nước bọt hoạt động tốt ở pH là 7,2.

    (III). Enzim trong nước bọt bị phá hủy ở nhiệt độ 100 o C.

    (IV). Enzim trong nước bọt biến đổi tinh bột thành đường.

    A:

    (I), (III).

    B:

    (III), (IV).

    C:

    (I), (II).

    D:

    (I), (IV).

    16

    Xương lớn lên về bề ngang nhờ sự phân chia của các..,, xương dài ra nhờ sự phân chia của các …..tăng trưởng.

    Các cụm từ thích hợp cần điền vào ô trống trên theo thứ tự là

    A:

    tế bào lớp sụn và tế bào xương.

    B:

    tế bào xương và tế bào lớp sụn.

    C:

    tế bào mô cơ và tế bào lớp sụn.

    D:

    tế bào xương và tế bào mô liên kết.

    17

    Trường hợp nào sau đây là miễn dịch nhân tạo?

    A:

    Người có sức đề kháng tốt thì không bị nhiễm bệnh sởi.

    B:

    Người không bị bệnh lao vì đã được tiêm phòngvacxin bệnh này.

    C:

    Người bị bệnh thủy đậu rồi khỏi và không bao giờ bị lại bệnh đó nữa

    D:

    Người từ khi sinh ra cho tới hết cuộc đời không bị mắc bệnh lở mồm, long móng của trâu bò.

    18

    Xương cột sống của người gồm có:

    A:

    5 đốt sống cổ, 12 đốt sống ngực, 7 đốt sống thắt lưng, 5 đốt xương cùng và xương cụt.

    B:

    7 đốt sống cổ, 13 đốt sống ngực, 4 đốt sống thắt lưng, 5 đốt xương cùng và xương cụt.

    C:

    7 đốt sống cổ, 12 đốt sống ngực, 5 đốt sống thắt lưng, 5 đốt xương cùng và xương cụt.

    D:

    7 đốt sống cổ, 11 đốt sống ngực, 6 đốt sống thắt lưng, 5 đốt xương cùng và xương cụt.

    19

    Ngón nào trên bàn tay của người có nhiều nhóm cơ nhất?

    A:

    Ngón cái.

    B:

    Ngón áp út.

    C:

    Ngón trỏ.

    D:

    Ngón giữa.

    20

    Cơ quan nào của đường dẫn khí có tuyến amiđan và tuyến V. A chứa nhiều tế bào limphô?

    A:

    Khí quản.

    B:

    Phế quản.

    C:

    Họng.

    D:

    Thanh quản.

    21

    Một học sinh lớp 8 hô hấp sâu 14 nhịp /1 phút, mỗi nhịp hít vào 600 ml không khí. Thành phần khí CO trong không khí khi hít vào và thở ra lần lượt là 0,03 % và 4,10%. Lượng khí CO học sinh đó thải ra môi trường qua hô hấp trong 1 giờ là

    A:

    20512,80 ml.

    B:

    20664,00 ml.

    C:

    15498,00 ml.

    D:

    15384,60 ml.

    22

    Khi nói về cấu tạo của một bắp cơ, phát biểu nào sau đây sai?

    A:

    Bao ngoài bắp cơ là màng liên kết.

    B:

    Trong bắp cơ có nhiều bó cơ, mỗi bó cơ có nhiều sợi cơ.

    C:

    Hai đầu bắp cơ có mỡ bám vào các xương.

    D:

    Phần giữa bắp cơ phình to gọi là bụng cơ.

    23

    Cho sơ đồ cấu tạo hệ tuần hoàn máu như sau:

    Thành phần cấu tạo tương ứng với các số 1, 2, 3, 4 lần lượt là:

    A:

    tâm thất trái, động mạch chủ, tâm nhĩ phải, động mạch phổi.

    B:

    tâm thất phải, động mạch phổi, tâm nhĩ trái, động mạch chủ.

    C:

    tâm nhĩ trái, động mạch chủ, tâm thất phải, động mạch phổi.

    D:

    tâm nhĩ phải, động mạch phổi, tâm thất trái, động mạch chủ.

    24

    Cơ quan nào của đường dẫn khí có vai trò quan trọng trong việc phát âm?

    A:

    Phế quản.

    B:

    Khí quản.

    C:

    Thanh quản.

    D:

    Phổi.

    25

    Khi kích thích vào cơ quan … (1) … sẽ làm xuất hiện xung thần kinh theo nơron …(2)… về trung ương thần kinh. Trung ương thần kinh phát lệnh dưới dạng xung thần kinh theo nơron … (3) … tới cơ làm cơ co.

    Các cụm từ thích hợp cần điền vào các chỗ trống số (1), (2), (3) lần lượt là:

    A:

    vận động, li tâm, hướng tâm.

    B:

    vận động, hướng tâm, li tâm.

    C:

    thụ cảm, li tâm, hướng tâm.

    D:

    thụ cảm, hướng tâm, li tâm.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Nêu Cấu Tạo Và Chức Năng Các Hệ Cơ Quan Trong Cơ Thể Câu Hỏi 178499
  • Sinh Thiết Và Chọc Hút Tủy Xương
  • Chuẩn Đoán Và Điều Trị Cho Điều Trị Bệnh Bạch Cầu Mạn Thể Lympho Bằng 32P
  • Sụn Đầu Xương Có Chức Năng Gì?
  • Giải Phẫu Và Chức Năng Của Sụn Chêm
  • Nêu Cấu Tạo Và Chức Năng Các Hệ Cơ Quan Trong Cơ Thể Câu Hỏi 178499

    --- Bài mới hơn ---

  • Nêu Chức Năng Chính Của Các Hệ Cơ Quan Trong Cơ Thể Người
  • Tpcn Điều Trị Thoái Hóa Khớp Gối
  • Điều Trị Thoái Hóa Khớp Gối Bằng Thuốc Và Thực Phẩm Chức Năng
  • Bệnh Thoái Hóa Khớp Gối Và Cách Điều Trị Bằng Thực Phẩm Chức Năng Hiệu Quả
  • Có Thể Chữa Thoái Hóa Khớp Gối Bằng Thực Phẩm Chức Năng Mỹ Không?
  • Đáp án:

    1. Hệ vận động : gồm bộ xương và hệ cơ . Cơ thường bám vào nhau nên khi cơ co làm cho xương cử động , giúp cho cơ thể có thể di chuyển được , thực hiện đc các động tác lao động .

    Hệ tuần hoàn : gồm có tim và các mạch máu ( động mạch , tĩnh mạch và mao mạch ) có chức năng vẫn chuyển các chất dinh dưỡng , oxi , và các hoocmon đến từng tế bào và mang các chất thải để thải ra ngoài

    Hệ hô hấp : gồm có mũi , phổi và hệ cơ hô hấp có chức năng trao đổi khí diễn ra trên toàn bộ các cơ quan của cơ thể .

    Hệ tiêu hóa : gồm có miệng , thực quản , dạ dày , ruột non , ruột già , hậu môn và các tuyến tiêu hóa ( gan , tụy). Hoạt động của hệ tiêu hóa làm thức ăn biến đổi thành các chất dinh dưỡng cần thiết cho co thể và thải chất bã ra ngoài

    Hệ bài tiết : gồm 2 quả thận , ống dẫn nước tiểu , bóng đái . Thận là cơ quan lọc từ máu những chất thừa và có hại cho cơ thể để thải ra ngoài . Trong da có các tuyến mồ hôi cũng làm nhiệm vụ bài tiết

    Hệ thần kinh : gồm có não bộ , tủy sống và các dây thần kinh , có nhiệm vụ điều khiển hoạt động của tất cả các cơ quan , làm cho cơ thể thích nghi với những sự thay đổi của moi trường ngoài và môi trường trong cơ thể . Đặc biệt ở người , bộ não hoàn thiện và phát triển phức tạp là cơ sở của mọi hoạt động tư duy

    Hệ nội tiết : gồm các tuyến nội tiết như tuyến yên , tuyến giáp , tuyến tụy , tuyến thượng thận và các tuyến sinh dục , có nhiệm vụ tiết ra các hoocmon đi theo đường máu để cân bằng các hoạt động sinh lí của môi trường trong cơ thể nên có vai trò chỉ đạo như hệ thần kinh .

    Hệ sinh dục : là hệ cơ quam có chức năng sinh sản , duy tì nòi giống ở người

    2 . Hoạt động tiêu hóa thực chất là qua trình biến đổi thức ăn thành các chất dinh dưỡng mà cơ thể có thể hấp thuuj đc qua thành ruột non và thải bỏ các chất thừa không thể hấp thụ đc

    Các cơ quan trong hệ tiêu hóa : miệng thực quản dạ dày ruột non ruột già hậu môn và các tuyến tiêu hóa ( gan , tụy)

    3. Hô hấp gồm 3 quá trình : sự thở , trao đổi khí ở phổi và trao đổi khí ở tế bào

    Các biện pháp vệ sinh và bảo vệ hô hấp : đeo khẩu trang khi ra đường , rửa tay sau khi đi vệ sinh và sau khi ăn ,-

    4. Máu gồm huyết tương và các tế bào máu . Các tế bào máu gồm hồng cầu , bạch cầu và tiểu cầu

    Huyết tương : duy trì máu ở trạng thái lỏng để lưu thông dễ dàng ftrong mạch ; vận chuyển các chất dinh dưỡng , các chất cần thiết khác và các chất thải

    Hồng cầu : vận chuyển oxi , cácbonic . Bạch cầu có chức năng bảo vệ cơ thể . Tiểu cầu tham gia bảo vệ cơ thể chống mất máu

    7. Sự hình thành nước tiểu gồm 3 quá trình : quá trình lọc máu ở cầu thận để hình thành nước tiểu đầu ở nang cầu thận , quá trình hập thụ lại vào máu các chất cần thiết , quá trình bài tiết các chất không cần thiết có hại ở ống thận

    8 . Tuyến yên : chỉ huy hoạt động của hầu hết các tuyến nội tiết khác

    Tuyến giáp : tiết ra hoocmon tiroxin giúp cho quá trình trao đổi chất và chuyển hóa các chất trong tế bào

    Tuyến tụy : là nơi sản xuất các kích thích tố glucagon và insulin . Trong đó insulin có thể giúp cơ thể hấp thụ tốt đường glucose , làm giảm hàm lượng đường trong máu , và cho phép các tế bào của cơ thể có thể sử dụng glucose phục vụ cho mọi hoạt động khác nhau

    Tuyến trên thận : Phần vỏ : tiết ra hoocmon có tác dụng điều hòa đường huyết , điều hòa muối natri , kali có trong máu và làm thay đổi những đặc tính sinh dục Nam

    Phần tủy : Điều hòa hoạt động tim mạch và hô hấp góp phần cùng glucagon đều chỉnh lượng đường trong máu

    Tuyến sinh dục : sản sinh ra các tế bào sinh dục , tiết ra hoocmon sinh dục có tác dụng đối vs sự xuất hiện của những đặc giới tình cho Nam và Nữ

    Tuyến cận giáp : có vai trò cùng tuyến giáp điều hòa canxi và photpho trong máu

    10. Phản xạ có điều kiện : là phản xạ đc hình thành trong đời sống cá thể là kết quả của việc học tập và rèn luyện

    VD : tập đi , tập múa , tập hát ,…

    Phản xạ không điều kiện là phản xạ siinh ra đã có không cần phải học tập co tính di truyền

    VD : em bé mới sinh ra đã khóc , khi bị một ai đó cham bút vào tay thì tay ta sẽ tự nhiện rụt lại ,…

    Sự hình thành và ức chế phản xạ có điều kiện : mỗi ngày chúng ta đều ngồi học 2 tiếng vào mỗi tối nhưng đến nghỉ hè thì chúng ta lại không ngòi vào bàn học mỗi ngày 2 tiếng nữa vì chúng ta không phải đi học và điều đó làm chúng ta mất dần kiến thức …

    Giải thích các bước giải:

    --- Bài cũ hơn ---

  • Sinh Thiết Và Chọc Hút Tủy Xương
  • Chuẩn Đoán Và Điều Trị Cho Điều Trị Bệnh Bạch Cầu Mạn Thể Lympho Bằng 32P
  • Sụn Đầu Xương Có Chức Năng Gì?
  • Giải Phẫu Và Chức Năng Của Sụn Chêm
  • Sụn Khớp Là Gì? Và Chức Năng Của Sụn
  • Nêu Và Phân Tích Các Cách Thức Tổ Chức Của Một Nền Kinh Tế.so Sánh Và Phân Tích Vai Trò Của Thị Trường Và Chính Phủ Trong Việc Thực Hiện Các Chức Năng Cơ Bản Của Một Nền Kinh Tế

    --- Bài mới hơn ---

  • Phát Triển Nền Kinh Tế Thị Trường Định Hướng Xhcn: Sự Sáng Tạo Của Đảng Cộng Sản Việt Nam
  • Hoạt Động Kinh Doanh Của Doanh Nghiệp Thương Mại Trong Nền Kinh Tế Thị Trường
  • Những Vấn Đề Lí Luận Cơ Bản Về Tiêu Thụ Sản Phẩm Của Doanh Nghiệp Trong Nền Kinh Tế Thị Trường
  • Kiến Thức Căn Bản Về Chứng Khoán Và Thị Trường Chứng Khoán
  • Đề Tài Duy Trì Và Mở Rộng Thị Trường Tiêu Thụ, Điểm Cao, Rất Hay
  • I.

    Các cách thức tổ chức nền kinh tế

    Nền kinh tế

    Nền kinh tế thị

    Nền kinh tế

    truyền

    hành

    trường tự

    hỗn

    thống

    chính –

    do

    hợp

    Khái – Một hệ thống

    – Trong nền kinh tế

    kinhtếtru – Là nền kinh tế

    – Là nền kinh tế

    yềnthống mà Chính phủ đề

    tự do, các

    kết hợp cả yếu

    làmột

    ra mọi quyết định

    đơn vị cá

    tố thị trường tự

    nền kinh

    về sản xuất và

    biệt được

    do lẫn yếu tố

    tế được

    tiêu dùng, tư nhân

    tự do tác

    vai trò của

    xây

    không có vai trò

    động lẫn

    chính phủ. Hầu

    dựng

    gì. Cơ quan quản

    nhau trên

    hết các quốc

    trên hình lý nhà nước sẽ

    thị

    gia hiện nay

    thứcnôn

    quyết định sẽ sản

    trường.

    đều sử dụng

    g nghiệp

    xuất cái gì, sản

    Các đơn

    cách thức này,

    vàtrao

    xuất như thế nào

    vị kinh tế

    khác nhau chỉ ở

    đổitrựcti

    và sản xuất cho

    có thể

    mức độ thể

    ếpvới

    ai. Sau đó các

    mua sản

    hiện vai trò của

    các

    hướng dẫn cụ thể

    phẩm từ

    hai yếu tố kể

    thành

    sẽ được phổ biến

    đơn vị

    trên

    viêntron

    tới các hộ sản

    kinh tế

    – Ở trường phái

    g

    xuất gia đình, các

    này hoặc

    kinh tế chính

    cộngđồn

    doanh nghiệp.

    bán sản

    hiện đại,

    gvà hàng

    phẩm cho

    Samuelson đã

    xóm,

    đơn vị

    cho rằng, “điều

    kiểu tự

    kinh tế

    hành một nền

    cung tự

    khác.

    kinh tế không

    cấp.

    Trong

    có chính phủ

    Vídụnhữ

    một thị

    hoặc thị trường

    ng

    trường,

    thì cũng như vỗ

    ngườiInu

    các giao

    tay bằng một

    ithoặcnh

    dịch có

    bàn tay”. Để

    ững

    thể thông

    đối phó với

    ngườitrồ

    qua trao

    những khuyết

    ng chèở

    đổi bằng

    tật của thị

    Dựa vào phong

    Tận dụng được

    Trong nền kinh tế

    tục tập

    tối đa

    thị

    Trong một nền

    quán nên

    các

    trường,

    kinh tế hỗn

    được các

    nguồn

    nếu lượng hợp, khu vực

    thành

    lực kinh

    cầu hàng

    nhà nước và

    viên

    tế khi

    hóa cao

    khu vực tư

    trong

    các

    hơn lượng nhân tương tác

    nền kinh

    nguồn

    cung, thì

    với nhau trong

    tế tự giác

    lực khan

    giá cả

    việc giải quyết

    chấp

    hiếm.

    hàng hóa

    các vấn đề cơ

    hành,

    Bên

    sẽ tăng

    bản của nền

    làm theo.

    cạnh đó

    lên, mức

    kinh tế. Chính

    Mô hình

    là có sự

    lợi nhuận

    phủ kiểm soát

    đơn

    chỉ đạo

    cũng tăng

    một phần đáng

    giản, dễ

    của

    khuyến

    kể của sản

    quản lí

    chính

    khích

    lượng thông

    phủ, có

    người sản

    qua việc đánh

    kế hoạch

    xuất tăng

    thuế, thanh

    về sản

    lượng

    toán chuyển

    xuất và

    cung.

    giao cung cấp

    tiêu

    Người sản các hàng hóa

    dùng –

    xuất nào

    và dịch vụ như

    các cơ

    có cơ chế

    lực lượng vũ

    quan

    sản xuất

    trang, cảnh sát.

    chính

    hiệu quả

    Chính phủ

    phủ lập

    hơn, thì

    cũng điều tiết

    kế hoạch

    cũng có tỷ mức độ theo

    về việc

    suất lợi

    sản xuất

    nhuận cao nhân. Ngoài ra,

    cái gì

    hơn cho

    Chính phủ

    sẩn xuất

    phép tăng

    cũng có thể

    đuổi lợi ích cá

    Khó có thể phát

    Rất khó tồn tại

    Các vấn đề ô

    Do kết hợp hai

    triển và

    một nền

    nhiễm môi trường

    yếu tố

    tăng

    kinh tế

    mà doanh nghiệp

    thị

    trưởng

    mệnh

    không phải trả giá

    trường

    kinh tế,

    lệnh

    cho sự hủy hoại

    dựa quá

    hoàn

    đó, tình trạng độc

    chính

    nhiều

    chỉnh mà quyền phá hoại cơ

    phủ

    vào thiên

    trong đó

    nên

    nhiên

    tất cả các tranh. Cơ chế phân

    hạn

    nên bấp

    quyết

    bổ nguồn lực trong

    chế

    bênh

    định về

    nền kinh tế thị

    của

    phân bổ

    trường có thể dẫn

    cách

    nguồn

    tới bất bình đẳng.

    thức

    lực đều

    Chưa kể vấn đề

    tổ

    được

    thông tin không

    chức

    chế tự do cạnh

    tiến hành hoàn hảo có thể

    kinh tế

    theo

    dẫn tới việc phân

    này là

    phương

    bổ nguồn lực

    rất ít.

    pháp

    không hiệu quả.

    Chủ

    này. Tất

    Do một số nguyên

    yếu

    nhiên

    nhân, giá cả có thể

    nhược

    việc xây

    không linh hoạt

    điểm

    dựng

    trong các khoảng

    nằm ở

    một kế

    thời gian ngắn hạn

    quá

    hoạch

    khiến cho việc điều

    trình

    như vậy,

    chỉnh cung cầu

    triển

    trong đó

    không suôn sẻ, dẫn

    khai

    không

    tới khoảng cách

    chỉ xác

    giữa tổng cung và

    thực

    định

    tổng cầu. Đây là

    hiện

    chính

    nguyên nhân của

    trong

    So sánh và phân tích vai trò của thị trường và chính phủ trong thực hiện chức năng cơ bản

    của một nền kinh tế

    Ưu điểm

    Thị trường

    – Thị trường là nơi kết nối

    Chính phủ

    – Kích thích sự phát triển

    giữa các chủ thể trong nền

    của thị trường thông qua

    kinh tế, tạo ra môi trường

    việc ban hành các chính

    thuận lợi cho sản xuất hàng

    sách công phù hợp với quy

    hóa phát triển cũng như giúp

    luật kinh tế khách quan,

    phân bố nguồn lực hiệu quả,

    tạo hành lang pháp lí cho

    giải quyết 3 câu hỏi mà kinh tế sự phát triển kinh tế theo

    học đặt ra: sản xuất cái gì?

    hướng tự do cạnh tranh,

    Cho ai? Như thế nào?

    xây dựng cơ sở hạ tầng,

    – Thị trường tác động lên các

    phát triển giáo dục nền

    chức năng cơ bản của nền

    tảng, đảm bảo an ninh trật

    kinh tế thông qua hệ thống các tự xã hội cho các hoạt

    quy luật kinh tế khách quan,

    độc lập với suy nghĩ chủ quan

    của con người do đó vừa đáp

    ứng được nhu cầu xã hội, vừa

    tránh con người sa vào lợi ích

    cá nhân

    – Nhờ đặc trưng cạnh tranh mà

    thị trường được coi là động

    lực phát triển của nền kinh tế

    nói riêng và cả xã hội nói

    động kinh tế diễn ra

    – Giám sát sự vận hành của

    các quy luật kinh tế thị

    trường. Chính phủ là

    những người trực tiếp

    thẩm địch, đánh giá và

    hoạch định xem quy luật

    kinh tế nào phù hợp với xã

    hội nào để áp dụng phù

    hợp

    chung

    – Sửa chữa các thất bại của

    thị trường như phân bố của

    cải xã hội đồng đều, công

    bằng hơn, giảm thiểu ô

    nhiễm, vực dậy nền kinh tế

    trong khủng hoảng bằng

    chính sách tài khóa, tiền

    Nhược điểm

    – Thị trường được coi là

    tệ, thuế…

    – Công cụ tác động của

    xương sống của nền kinh tế

    chính phủ tới các chức

    nhưng nếu để nó vận hành đơn năng chính của nền kinh tế

    độc thì dễ dẫn đến các hệ quả

    đó chính là chính sách

    gọi là thất bại thị trường như ô công và pháp luật. Vì vậy

    nhiễm, khủng hoảng, bất bình

    khi khả năng của chính

    đẳng, ảnh hưởng lớn tới toàn

    phủ hạn chế (do chỉ là con

    xã hội.

    người), các chính sách đi

    – Các quy luật kinh tế được

    ngược lại với các quy luật

    đưa ra trong lịch sử luôn có sự kinh tế sẽ kìm hãm sự phát

    mâu thuẫn, nếu không được

    triển kinh tế nói chung,

    thẩm định thì khó áp dụng

    thậm chí gây tác hại ngược

    trong thực tiễn.

    lại, tạo sự bất ổn.

    -Yếu tố cạnh tranh của thị

    trường nếu không được giám

    sát có thể dẫn đến gian lận,

    thâm hụt thương mại, ảnh

    hưởng tới quyền lợi trực tiếp

    của người tiêu dùng.

    – Khi chính phủ can thiệp

    quá sâu vào nền kinh tế, sẽ

    gián tiếp làm hạn chế quá

    trình vận động của thị

    trường, yếu tố cạnh tranh

    bị giảm sút. Đồng thời,

    bản thân chính phủ cũng là

    tập hợp các cá nhân nên

    không tránh được hành

    động vì lợi ích cá nhân

    theo lí thuyết hành vi, dễ

    dẫn đến hiện tượng tham

    nhũng, gây ảnh hưởng

    nghiêm trọng tới nền kinh

    tế.

    Kết luận: Chính phủ và thị trường đều có những mặt mạnh, mặt yếu trong

    việc thực hiện chức năng cơ bản của nền kinh tế. Vận dụng các yếu tổ này

    cùng một lúc thích hợp sẽ phát huy được tối đa năng lực thực chất của một

    nền kinh tế, đưa tới sự phát triển toàn diện.

    III.

    Liên hệ thực tiễn với Việt Nam

    Cách thức tổ chức của nền kinh tế:

    Nền kinh tế Việt Nam lấy năm 1986 làm mốc để nghiên cứu thì có thể chia làm 2

    giai đoạn.Giai đoạn trước 1986, trong và sau cuộc chiến tranh chống Mĩ, cách thức

    tổ chức của nền kinh tế là nền kinh tế kế hoạch hóa tập trung (hành chính-mệnh

    lệnh), đi lên từ nền kinh tế truyền thống tự cung tự cấp lấy nông nghiệp làm chủ

    đạo.Cách thức tổ chức này chỉ phù hợp vào thời kì chiến tranh cần thiết quốc hữu

    hóa nền kinh tế, nhưng đến giai đoạn hòa bình thì bộc lộ nhiều thiếu sót bởi cách

    thức tổ chức quan liêu bao cấp.

    Sau 1986, nền kinh tế Việt Nam là nền kinh tế hỗn hợp, cụ thể là kinh tế thị trường

    nhưng định hướng xã hội chủ nghĩa, tự do cạnh tranh và doanh nghiệp nhà nước

    đóng vai trò chủ đạo trong nền kinh tế. Việc chuyển sang cách thức tổ chức mới

    này đem lại nhiều thuận lợi và kết quả trông thấy cho sự phát triển của đất nước,

    song cũng vạch ra rất nhiều thử thách mới với nhà nước, chính phủ.

    Vai trò của thị trường (công cụ tác động là các quy luật kinh tế)

    – Với những chức năng đã đề cập ở phần trên, soi vào thực tiễn Việt Nam ta

    thấy rất đúng đắn. Minh chứng rõ nhất về vai trò của thị trường đó là vào

    thời kì những năm 1986. Trước 1986, Việt Nam thi hành chính sách kinh tế

    kế hoạch hóa tập trung, vai trò của thị trường gần như không có mà tất cả do

    nhà nước điều hành. Thế nhưng sau 1986, đất nước mở cửa, thị trường với lí

    thuyết bàn tay vô hình của nó đã thực sự phát huy rất nhiều tác dụng: tăng

    trưởng kinh tế, phát triển xã hội, tăng phúc lợi, mức sống của nhân dân, khả

    năng sản xuất và cạnh tranh của doanh nghiệp tăng.

    – Chứng minh bằng các bảng số liệu sau: (đính kèm file excel)

    Vai trò của chính phủ (công cụ tác động là hệ thống pháp luật, chính sách

    công)

    – Lấy mốc là năm 1986, ta lại thấy trước 1986, nhược điểm của chính phủ rất

    rõ ràng: can thiệp quá sâu vào nền kinh tế dẫn đến trì trệ, kém phát triển.

    Nhưng kể từ khi đổi mới, tiến hành mở cửa, những chính sách đưa ra đã tạo

    được cơ hội phát triển cho nền kinh tế phát triển. Đây là sự kết hợp tuyệt vời

    của “bàn tay vô hình” với “bàn tay hữu hình”

    – Trong nền kinh tế Việt Nam, sự định hướng của chính phủ thể hiện rất rõ:

    nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa. Cụ thể là có 3 hình thức

    sở hữu: nhà nước, tập thể, tư nhân trong đó nhà nước chiếm chủ đạo.

    – Chính phủ tạo mọi điều kiện cho sự phát triển hợp lí của nền kinh tế thị

    trường: hệ thống hành lang pháp lí, các chính sách tài khóa, tiền tệ, tài

    chính… Nhà nước cũng gia nhập thêm các tổ chức kinh tế lớn trên thế giới

    nhằm mở rộng thị trường, để phát huy tốt nhất khả năng của thị trường như

    ASEAN, AFTA, WTO,… Chính phủ cũng cho xây dựng cơ sở hạ tầng, các

    khu công nghiệp tập trung, đảm bảo an ninh xã hội…

    – Chính phủ duy trì sự ổn định và phát triển lâu dài. Điều này thị trường

    không làm được mà cụ thể biểu hiện chính là nếu để thị trường tự vận hành,

    thì khủng hoảng sẽ khiến cho tình trạng xã hội trở nên bất ổn. Vì thế chính

    phủ bằng hệ thống pháp luật, chính sách thuế, tài khóa… đảm bảo cho sự

    phát triển bền vững trong thời gian dài, lái nền kinh tế đi theo đinh hướng

    XHCN

    – Chính phủ cũng đảm bảo cho sự phân bố nguồn lực trong xã hội công bằng

    hơn, giảm phần nào sự phân hóa giàu nghèo do bàn tay vô hình gây ra: điều

    chỉnh mức lương tối thiểu, thuế thu nhập cá nhân,…Với một trong những

    thất bại thị trường gây ra như là ô nhiễm môi trường, chính phủ đóng cũng

    đóng vai trò là người phân xử. VD: vụ án VEDAN năm 2008

    Chính phủ phát triển giáo dục, làm nền tảng cho sau này

    nước; cung cấp việc làm cho khoảng 50 vạn người và việc làm gián tiếp cho 2,5

    triệu người; đào tạo được 8.000 cán bộ quản lý, 30.000 cán bộ kỹ thuật. Năm

    2007, nguồn vốn ODA từ các nước, các tổ chức tài chính quốc tế cấp cho Việt

    Nam đạt hơn 40 tỉ USD, trong đó, 80% là nguồn vốn vay ưu đãi. Năm 2008, dù

    kinh tế thế giới suy thoái, nhưng nguồn đầu tư nước ngoài vào Việt Nam lại tăng

    kỷ lục: vốn đăng ký 64 tỉ USD, trong đó các dự án mới chiếm 60,2 tỉ USD.

    Nhìn lại hơn 20 năm đổi mới, thu nhập của nhân dân đã có bước cải thiện đáng kể.

    Năm 1995, GDP bình quân đầu người mới đạt 289 USD; năm 2005: 639 USD;

    năm 2007: 835 USD. Năm 2008, GDP bình quân theo đầu người đã đạt trên 1.000

    USD. Với mức thu nhập này, Việt Nam vượt qua ngưỡng nước thu nhập thấp(2)…

    Nhà nước đã đưa ra 8 nhóm giải pháp cấp bách, và bằng việc tổ chức thực hiện có

    hiệu quả các giải pháp đó, Nhà nước đã góp phần tích cực vào việc kiềm chế lạm

    phát, chỉ số giá tiêu dùng không ngừng giảm: tháng 9-2008 tăng 0,18%, tháng 10

    giảm 0,19%, tháng 11 giảm 0,76%, tháng 12 giảm 0,68%. Kinh tế vĩ mô ổn định:

    thu chi ngân sách được cân đối; tổng thu ngân sách nhà nước vượt mức dự toán cả

    năm, tăng 26,3% so với năm 2007. Kim ngạch xuất khẩu đạt 62,9 tỉ USD, vượt kế

    hoạch đề ra; kim ngạch nhập khẩu đạt 80,4 tỉ USD, tăng 28% so với năm 2007.

    Những thành tựu này có vai trò to lớn trong việc giữ vững ổn định xã hội, tạo môi

    trường thuận lợi cho tăng trưởng kinh tế.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Thị Trường Và Vai Trò Của Thị Trường Hang Hóa
  • Tổng Quan Về Thị Trường Vốn
  • Thị Trường Vốn Là Gì? Thực Trạng Thị Trường Vốn Tại Việt Nam
  • Thị Trường Vốn Là Gì? Đánh Giá Chức Năng Của Thị Trường Vốn
  • Tổng Quan Về Phát Triển Thị Trường Trái Phiếu Doanh Nghiệp Việt Nam
  • Nêu Các Phần Của Thân Non Và Chức Năng Của Mỗi Phần. So Sánh Cấu Tạo Trong Của Thân Non Và Rễ

    --- Bài mới hơn ---

  • Kết Quả Chăm Sóc Phục Hồi Chức Năng Trên Người Bệnh Sau Phẫu Thuật Gãy Thân Xương Đùi
  • Đánh Giá Kết Quả Điều Trị Phẫu Thuật Biến Chứng Bong, Gẫy Nẹp Vít Sau Mổ Gẫy Thân Xương Đùi Ở Người Lớn Tại Bệnh Viện Việt Đức
  • Chức Năng Dẫn Truyền Xung Thần Kinh Từ Trung Ương Thần Kinh Đến Cơ Quan Phản Ứng Là Gì
  • Cách Bật, Tắt Thông Báo Sinh Nhật Trên Zalo
  • 10 Mẹo Chất Để Việc Sử Dụng Zalo Của Bạn Trở Nên Thú Vị Hơn
  • C1:

    Thành phần:

    1- Biểu bì:

    – Gồm một lớp tế bào trong suốt, xếp sát nhau

    Bảo vệ các phần trong của thân

    2- Thịt vỏ:

    – Gồm nhiều lớp tế bào lớn hơn. Một số tế bào chứa chất diệp lục

    Tham gia dự trữ và quang hợp

    3- Mạch rây

    – Gồm những tế bào sống vách mỏng

    Vận chuyển các chất hữu cơ

    4- Mạch gỗ

    – Gồm những tế bào có vách hóa gỗ dày, không có chất tế bào

    Vận chuyển nước và muối khoáng

    5- Ruột

    – Gồm những tế bào có vách mỏng Chứa chất dự trữ

    C2:

    Giống nhau: đều gồm 2 phần vỏ (biểu bì, thịt vỏ) và trụ giữa (bó mạch và ruột)

    Khác nhau:

    +Cấu tạo rễ:

    Biểu bì: gồm 1 lớp tế bào hình đa giác xếp sít nhau. Lông hút là tế bào biểu bì kéo dài ra

    Thịt vỏ: tế bào không chứa diệp lục.

    Mạch rây và mạch gỗ xếp xen kẽ thành 1 vòng.

    +Cấu tạo thân non:

    Biểu bì: gồm 1 lớp tế bào trong suốt xếp sít nhau. Không có lông hút.

    Thịt vỏ: có 1 số tế bào chứa diệp lục.

    Mạch rây ở ngoài mạch gỗ ở trong.

    C3:

    – Cây gỗ to ra nhờ sự phân chia các tế bào của mô phân sinh ở tầng sinh vỏ và tầng sinh trụ.

    – Tầng sinh vỏ: hằng năm sinh ra một lớp tế bào vỏ ở phía ngoài và một lớp thịt vỏ ở phía trong.

    – Tầng sinh trụ (nằm giữa mạch rây và mạch gỗ): hằng năm sinh ra ở phía ngoài một lớp mạch rây và ở phía trong một lớp mạch gỗ.

    C4:

    Có thể xác định tuổi của cây gỗ bằng cách đếm số vòng gỗ của cây (qua mặt cắt ngang thân cây). Mỗi năm, tầng sinh trụ sẽ sinh ra thêm 1 tầng mạch gỗ và một tầng mạch rây. Như vậy, mỗi năm cây sẽ cho thêm một chút gỗ ở vòng ngoài. Dựa vào số lượng vòng gỗ ta có thể đoán được số tuổi của cây.

    C5:

    – Dác: Là lớp gỗ màu sáng ở phía ngoài, gồm những tế bào mạch gỗ sống, có chức năng vận chuyển nước và muỗi khoáng.

    – Ròng: Là lớp màu thẫm, rắn chắc hơn dác, nằm ở phía trong, gồm những tế bào chết, vách dày có chức năng nâng đỡ.

    C6:

    – Người ta thường chọn phần gỗ lõi hay còn gọi là phần gỗ ròng để làm cột nhà, trụ cầu, tà vẹt.

    – Vì: Phần ròng gồm những tế bào gỗ đã chết, vách dày nên cứng chắc thích hợp cho nhiệm vụ nâng đỡ. Phần ròng cũng là nơi chưa đựng nhiều chất độc cây cất trữ trong thân nên ít mối mọt hơn phần dác, đảm bảo thời gian sử dụng bền lâu hơn.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giáo Án Sinh 7 Bài 23: Thực Hành Mổ Và Quan Sát Cấu Tạo Trong Của Tôm Sông
  • Trợ Từ Là Gì? Thán Từ Là Gì?
  • Trợ Từ Thán Từ Là Gì ? Vai Trò Trong Câu Và Các Ví Dụ
  • Soạn Bài Tình Thái Từ
  • Thán Từ Là Gì ? Tất Tật Cách Sử Dụng Thán Từ Trong Tiếng Anh
  • Web hay
  • Guest-posts
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50