Những Giải Pháp Nhằm Thu Hút Nhà Đầu Tư, Tạo Môi Trường Thuận Lợi Để Khuyến Khích Các Doanh Nghiệp Về Đầu Tư Sản Xuất Và Đầu Tư Mở Rộng Sản Xuất

--- Bài mới hơn ---

  • Sáng Kiến Kinh Nghiệm Giải Pháp Giúp Học Sinh Yếu Học Tốt Toán 11
  • Sáng Kiến Kinh Nghiệm ( Đạt Loại Khá Cấp Tỉnh) : Trường Thcs Nam Toàn
  • Triển Khai Đồng Bộ Các Giải Pháp Để Kiềm Chế, Đẩy Lùi Tai Nạn Giao Thông
  • Thống Nhất 8 Giải Pháp Trọng Tâm Kéo Giảm Tai Nạn Giao Thông
  • Nhận Thức Mới, Tư Duy Mới Về Quốc Phòng Việt Nam
  • Trong những năm qua UBND huyện luôn quan tâm chú trọng đến công tác thu hút các dự án đầu tư vào địa bàn để nhằm phát triển công nghiệp- dịch vụ, đặc biệt là các cụm, điểm công nghiệp- dịch vụ trên địa bàn huyện.

    Từ năm 2021 đến nay, Tân Yên đã thu hút 65 dự án đầu tư, tạo việc làm mới cho trên 12.000 lao động, nâng tổng số dự án đầu tư trên địa bàn là 143 dự án với tổng vốn đăng ký đầu tư khoảng 2.317 tỷ đồng. Trong đó có 124 dự án đầu tư trong nước với tổng vốn đăng ký đạt 1.565 tỷ đồng và 9 dự án có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài với tổng vốn đăng ký đạt 752 tỷ đồng. Việc thu hút các dự án đầu tư vào địa bàn đã tạo ra việc làm cho lao động nhàn rỗi, nâng cao năng suất lao động và thu nhập cho người lao động ở các vùng nông thôn. Đến nay, toàn huyện có 1 CCN Đồng Đình, thu hút được nhà đầu tư hạ tầng CCN (Công ty cổ phần xây dựng thương mại Đồng Tâm). Hạ tầng các điểm CN-DV tại các xã, thị trấn được huyện tập trung quy hoạch 22 điểm CN-DV tạo điều kiện cho doanh nghiệp đầu tư vào địa bàn. Đến nay có 22/22 điểm CN-DV tại các xã đã có doanh nghiệp vào đầu tư và đi vào hoạt động, các doanh nghiệp trong các điểm CN-DV đóng góp trên 60% giá trị sản xuất công nghiệp toàn huyện.

    Để tiếp tục thu hút đầu tư vào địa bàn trong thời gian tới, UBND huyện Tân Yên đã đề ra một số giải pháp gắn với chính sách phát triển kinh tế, cụ thể: Về cơ chế chính sách: Huyện đã ban hành nhiều chính sách khuyến khích thu hút đầu tư, tạo điều kiện hỗ trợ về vốn, đền bù GPMB, đầu tư cơ sở hạ tầng… cho các doanh nghiệp. HĐND huyện ban hành Nghị quyết số 89/2016/NQ-HĐND ngày 23/10/2018 quy định nội dung và mức hỗ trợ khuyến khích phát triển CN-DV; UBND huyện ban hành Hướng dẫn số 155/HD-UBND ngày 11/10/2018 về thực hiện Nghị quyết số 89/2016/NQ-HĐND ngày 23/12/2016 của Hội đồng nhân dân huyện, trong đó tập trung hỗ trợ khuyến khích các doanh nghiệp sản xuất công nghiệp mở rộng quy mô sản xuất, lắp đặt thêm máy móc thiết bị; thành lập các làng nghề, đầu tư xây dựng mới chợ. Hàng năm, huyện bố trí 500-700 triệu để chi hoạt động khuyến công, khuyến thương.

    Đối với công tác cải cách hành chính: Nhằm tạo điều kiện thuận lợi cho nhân dân, doanh nghiệp đến đăng ký kinh doanh, đầu tư, triển khai thực hiện dự án…UBND huyện đã đầu tư cơ sở vật chất, trang thiết bị, phần mềm tại Bộ phận “Một cửa”, “Một cửa liên thông” của huyện và trên địa bàn các xã, TT. Thường xuyên chỉ đạo, quán triệt thực hiện nghiêm quy trình thẩm định dự án, cấp phép xây dựng, đăng ký kinh doanh, cấp phép rượu, thuốc lá… theo quy định. Đối với công tác đền bù GPMB, giao đất, cho thuê đất: UBND huyện thường xuyên chỉ đạo các phòng chuyên môn, UBND các xã, thị trấn phối hợp chặt chẽ và tạo mọi điều kiện cho doanh nghiệp, nhà đầu tư trong việc thực hiện các thủ tục đền bù giải phóng mặt bằng, giao đất, cho thuê đất, cấp giấy phép xây dựng, các thủ tục về bảo vệ môi trường… theo đúng quy định. Đối với quy hoạch phát triển các khu, cụm công nghiệp: UBND huyện đã thực hiện lập quy hoạch Vùng huyện Tân Yên và được UBND tỉnh phê duyệt tại Quyết định số 232/QĐ-UBND ngày 37/3/2020. Theo đó mở rộng và quy hoạch mới 11 khu, cụm công nghiệp như sau: Mở rộng CCN Đồng Đình khoảng 48 ha về phía Nam diện tích mở rộng dự kiến từ 86 ha lên khoảng 134 ha và nâng quy mô lên thành khu công nghiệp; Mở rộng diện tích khu công nghiệp Tiền Sơn về phía xã Lam Cốt thêm 75 ha nâng diện tích khu công nghiệp này từ 125 ha lên 200 ha; Mở mới cụm CN Đồng Trại  xã Ngọc Lý (tại thôn Cầu Đồng 10 và Sỏi làng) quy mô 70 ha; Mở mới khu công nghiệp (tại thôn Đồng Long, thôn Hương, thôn Núi Tán, xã Ngọc Thiện) quy mô khoảng 200 ha. Nâng tổng diện tích đất công nghiệp toàn huyện giai đoạn đến năm 2040, tầm nhìn đến năm 2050 lên khoảng 1.046 ha để tích hợp vào quy hoạch tỉnh.

    Tập trung đầu tư hoàn chỉnh đồng bộ hạ tầng kỹ thuật chủ yếu là hạ tầng giao thông phụ vụ cho các cụm công nghiệp đang hoạt động, đáp ứng yêu cầu sản xuất, kinh doanh, thu hút các dự án phát triển công nghiệp trên địa bàn.

                                                                                         BBT

    --- Bài cũ hơn ---

  • Máy Chủ Và Lưu Trữ – Focustech
  • Dịch Vụ Giải Pháp Bảo Mật Máy Chủ
  • Bạn Có Biết Cách Bảo Vệ Máy Chủ (Server)?
  • Một Số Giải Pháp Bảo Vệ Máy Chủ Trong Hệ Thống Cntt
  • Giải Pháp Ảo Hóa Virtualization
  • Những Giải Pháp Nhằm Đẩy Mạnh Bán Hàng Trong Kinh Doanh Thương Mại Ở Công Ty Dược Phẩm Trung Ương I

    --- Bài mới hơn ---

  • Bán Chéo Là Gì? 3 Bước Bán Chéo Cho Khách Hàng Là Gì?
  • Phương Pháp Đào Tạo Nhân Viên Kinh Doanh Để Nhân Đôi Hiệu Quả
  • Quy Trình Đào Tạo Nhân Viên Kinh Doanh
  • – 5 Cuốn Sách Về Bán Hàng Hay Nhất Mọi Thời Đại
  • 10 Cuốn Sách Hay Và Căn Bản Về Marketing
  •  

    I. DOANH NGHIỆP VÀ VAI TRÒ HOẠT ĐỘNG BÁN HÀNG CỦA DOANH NGHIỆP TRONG CƠ CHẾ THỊ TRƯỜNG

    1. Doanh nghiệp trong cơ chế thị trường

    Thị trường được hiểu là nơi mua bán hàng hoá, là một quá trình trong đó người mua và người bán một thứ hàng hoá tác động qua lại lẫn nhau để xác định số lưoựng và giá cả hàng, là nơi diễn ra các hoạt động mua bán hàng bằng tiền trong một thời gian và không gian nhất định. Bởi vậy khi nói đến thị trường người ta phải bao gồm ba yếu tố chính đó là: người bán, nhu cầu có khả năng thanh toán và giá cả.

    Trong cơ chế thị trường, các tổ chức kinh doanh, các nhà kinh doanh đều được quyền chủ động quyết định trong sản xuất kinh doanh, chủ động về vốn, công nghệ và lao động… Trong sản xuất kinh doanh tự chịu trách nhiệm về lỗ, lãi trong hoạt động kinh doanh của mình. Để phát triển nền kinh tế hàng hoá đòi hỏi các doanh nghiệp các tổ chức kinh doanh phảie mở rộng quan hệ và bán hàng trên thị trường trong nước và quốc tế trên cơ sở tuân thủ pháp luật, kế hoạch, chính sách kinh doanh-xã hội của Nhà nước. Việc tìm ra thị trường ổn định của mình là hết sức quan trọng mang tính chất sống còn của doanh nghiệp, nên doanh nghiệp phải hết sức năng động và nhạy bén trong mọi quyết định kinh doanh. Khái niệm về kinh doanh có thể được phát triển như sau: Kinh doanh chính là việc đầu tư  công sức, tiền của để tổ chức hoạt động nhằm mục đích kiếm lời (thu lợi nhuận).

    Kinh doanh thương mại là các doanh nghiệp thực hiện các công đoạn mua bán lưu thông sản phẩm đáp ứng các nhu cầu của người tiêu dùng nhằm mục đích thu lợi nhuận.

    Một doanh nghiệp muốn kinh doanh được ban đầu phải có một số vốn nhất định (T). Số vốn này đem mua bán, làm nhà xưởng, mua nhiên nguyê vật liệu, thuê nhân công… Tóm lại là dt cho cơ sở hạ tầng rồi tiến hành sản xuất kinh doanh. Kết quả là người kinh doanh sẽ có khối lượng hàng hoá (H). Khi mang hàng hoá này bán ra trên thị trường sẽ thu được một số tiền (T’ = T + lợi nhuận). Tuy vậy, việc tối đa hoá lợi nhuận không được vi phạm hành lang pháp lý do Nhà nước quy định thì khi đó có thể coi việc kinh doanh của doanh nghiệp là có hiệu quả. Nhà kinh doanh thương mại có thể là người cung cấp những yếu tố đầu trong quá trình sản xuất kinh doanh như nguyên vật liệu, nhiên liệu… tất cả các yếu tố cần thiết cho quá trình sản xuất hoặc là người thực hiện giá trị hàng hoá được sản xuất ra ở mọi lúc moị nơi nhằm thu được lợi nhuận. Nếu như việc cung cấp này do Nhà nước sản xuất tự thực hiện thì sẽ gây đình đốn làm chậm vòng chu chuyển của vốn và tất sẽ hoạt động kém hiệu quả. Vậy bản chất củ kinh doanh thương mại là hoạt động nhằm mục đích thu lợi nhuận. Song mặc dù tìm mọi cách tăng lợi nhuận các doanh nghiệp luôn phải nhớ là phải luôn đi đúng hướng, phục vụ cho mục tiêu kinh tế-xã hội mà Đảng và Nhà nước đã xác định trong thời kỳ cụ thể. Điều này đòi hỏi các doanh nghiệp, nhà kinh doanh phải nghiên cứu và nắm vững quy chế, quy định của Nhà nước đồng thời cũng phải hiểu rõ các quy luật kinh tế chi phối hoạt động của thị trường (Quy luật hàng hoá vận ddộng từ nơi có giá trị thấp đến nơi có giá trị cao, quy luật mua rẻ, bán đắt, quy luật mua của người chán bán cho người cần…)

    Những năm tới, với sự công nghiệp hoá và hiện đại hoá đất nước được đẩy mạnh, ngành thương mại phải là một khâu thúc đẩy sự nghiệp công nghiệp hoá hiện đại hoá đất nước, phục vụ một cách đắc lực bằng lực lượng vật chất của mình, đồng thời, thực hiện sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước cũng tạo ra những tiền đề để đảm bảo hàng hoá ngày càng đa dạng, phong phú, hiện đại để mở rộng và phát triển không ngừng thị trường và quy mô của lưu thông hàng hoá trong nền kinh tế quốc dân.

    + Phát triển các hoạt động dịch vụ khách hàng kịp thời, thuận lợi và văn minh nhằm phục vụ tốt nhất người tiêu dùng. Ngày nay trong hoạt động kinh doanh thương mại, dv là lĩnh vực cạnh tranh. Doanh nghiệp có phát triển mà mở rộng được thị trường hay không, một phần lớn phụ thuộc vào các hoạt động dịch vụ khách hàng có kịp thời, thuận lợi và văn minh hay không.

    + Giảm  chi phí kinh doanh, bảo toàn và phát triển vốn kinh doanh tuân thủ luật pháp và chính sách xã hội. Muốn tăng hiệu quả kinh doanh, tăng lợi nhuận thì đi đôi với tăng doanh số bán hàng dịch vụ, cần phải giả các khoản chi phí kinh doanh không cần thiết, lãng phí và có khả năng giảm. Trong mối quan hệ chi phí và thu nhập, phải có chi mới có thu, phải biết chi mới có thu. Vì vậy giảm chi phí kinh doanh và tiết kiệm các khoản chi không tạo ra nguồn thu, các khoản chi phí có tính chất phô trương hình thức, lãng phí vô ích. Trong đó, đặc biệt phải chú trọng giảm chi phí lưu thông.

    Bảo toàn và phát triển vốn kinh doanh là nhiệm vụ thường xuyên của kinh doanh thương mại. Do vốn là phạm trù giá trị nên chịu nhiều  ảnh hưởng tỷ lệ lạm phát (mất giá trượt giá) của đồng tiền, quan hệ tỷ giá với các đồng tiền chuyển đổi khác và tỷ lệ lãi suất tiền vay, tiền gửi ngân hàng. Dù đứng trên lĩnh vực nào đi chăng nữa thì trách nhiẹm của người quản trị điều hành doanh nghiệp kinh doanh vẫn có nhiệm vụ bảo toàn vốn được giao và phải phát triển được vốn kinh doanh, theo yêu cầu của hội đồng quản trị doanh nghiệp mỗi giai đoạn.

    2. Kinh doanh thương mại trong cơ chế thị trường

    * Nghiên cứu và xác định nhu cầu thị trường về loại hàng hoá dịch vụ để lựa chọn kinh doanh. Có nghĩa là doanh nghiệp phải nghiên cứu xác định cho được nhu cầu của khách hàng và sự đáp ứng cho các nhu cầu đó hiện nay. Nguồn cung ứng (sản xuất hoặc nhập khẩu) loại hàng hoá nào đó cũng có thể doanh nghiệp kinh doanh những hàng hoá chưa hề có trên thị trường nhưng qua nghiên cứu tin chắc rằng khách hàng sẽ có và ngày càng tăng lên. Nghiên cứu và xác định nhu cầu thị trường mà doanh nghiệp sẽ đáp ứng, đồng thời doanh nghiệp thương mại phải nghiên cứu và xác định khả năng của nguồn hàng, khả năng có thể khai thác, đặt hàng và thu mua để đáp ứng nhu cầu của khách hàng. từ đó doanh nghiệp lựa chọn mặt hàng và quyết định các cơ sở vật chất phù hợp với mặt hàng đã lựa chọn để đi vào kinh doanh.

    * Huy động và sử dụng hợp lý các nguồn nhân lực và kinh doanh: Kinh doanh thương mại cũng phải huy động các nguồn lực để tiến hành các hoạt động kinh doanh. Các nguồn lực của kinh doanh mà doanh nghiệp có thể huy động được gồm: Tiền, nhà cửa, kho tàng, cửa hàng… và vốn vô hình như: Sự nổi tiếng của nhãn hiệu hàng hoá, tín nhiệm của khách hàng… và con người với tài năng, kinh nghiệm nghề nghiệp đã được đào tạo… được huy động vào kinh doanh.

    Việc huy động và sử dụng hợp lý các nguồn lực do tập thể hội đồng quản trị có trách nhiệm, song về cơ bản đó là tài năng của giám đốc, cũng như sự phát huy khả năng của mọi thành viên trong doanh nghiệp, vấn đề kỹ thuật, kỷ cương trong doanh nghiệp và vấn đề khuyến khích bằng lợi ích vật chất và tinh thần với mọi thành viên

    * Tổ chức các hoạt động nghiệp vụ mua, bán, dự trữ, bảo quản, vận chuyển, khuyến mại và các hoạt động dịch vụ khách hàng. Trong đó tổ chức phân phối và bán hàng là nghiệp vụ kinh doanh quan trọng bậc nhất, bởi vì chỉ có bán được hàng doanh nghiệp mới thu hồi được vốn, mới có nguồn trang trải chi phí lưu thông và mới có lợi nhuận. Doanh nghiệp cũng phải dự trữ hàng hoá để đảm bảo cung ứng đầy đủ kịp thời đồng bộ và ổn định cho các khách hàng. Để thực hiện các nghiệp vụ mua, các kho dự trữ, các cửa hàng, qúy hàng để bán hàng. Đồng thời phải thực hiện các nghiệp vụ vận chuyển, giao nhận, thanh toán với người mua, người bán… Trong hoạt động kinh doanh cần phải thực hiện các hoạt động dịch vụ, phục vụ khách hàng. Chỉ có thực hiện các hoạt động dịch vụ bán hàng mới thu hút được khách hàng và khách hàng tương lai của doanh nghiệp.

    * Quản lý tốt lao động, vật tư, tiền vốn nhằm không ngừng nâng cao hiệu quả kinh doanh.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Pháp Quản Lý Bán Hàng Toàn Diện
  • Giải Pháp Huấn Luyện Nhân Viên Bán Hàng Thông Minh
  • Quản Lý Tuyến Bán Hàng Thông Minh
  • Top 3 Phần Mềm Quản Lý Bán Hàng Cho Doanh Nghiệp Vừa Và Nhỏ
  • So Sánh Top 4 Phần Mềm Quản Lý Bán Hàng Hiệu Quả Nhất Hiện Nay
  • Đề Tài Những Giải Pháp Nhằm Nâng Cao Chất Lượng Hoạt Động Quản Trị Nhân Sự Tại Công Ty Xuất Nhập Khẩu Tổng Hợp I

    --- Bài mới hơn ---

  • Phát Huy Nguồn Lực Văn Hóa
  • Mối Quan Hệ Giữa Phát Triển Kinh Tế Và Phát Triển Văn Hóa Trong Xây Dựng Và Phát Triển Đất Nước
  • Phát Triển Kinh Tế Trang Trại Cao Su, Điều Trên Địa Bàn Tỉnh Bình Phước
  • Xác Định Phương Hướng, Giải Pháp Thúc Đẩy Phát Triển Kinh Tế
  • Chính Phủ: Triển Khai Nhiệm Vụ, Giải Pháp Phát Triển Kinh Tế
  • 1 Luận văn Những giải pháp nhằm nâng cao chất lương hoạt động quản trị nhân sự tại Công ty XNK Tổng hợp I 2 Lời nói đầu Trong cơ chế thị trường nước ta hiện nay, các doanh nghiệp thương mại nhà nước đang đứng trước những thách thức to lớn. Đó là phải gánh trên vai một khối lương lao động quá lớn kồng kềnh do cơ chế cũ để lại . Hơn nữa đội ngũ lao động này nhìn chung tỏ ra yếu kém về mặt chất lượng, năng suất lao động thấp, làm việc với hiệu suất không cao. Đồng thời, hoặt động Quản trị nhân sự ở hầu hết các doanh nghiệp thường chỉ mang tính hình thức, thụ động chủ yếu là do các doanh nghiệp chưa đánh giá đúng mức tầm quan trọng của công tác Quản trị nhân sự vì “Mọi Quản trị suy cho cùng là quản trị con người “. Nó dẫn đến kết quả tất yếu là hoặt động sản xuất kinh doanh đặt được chưa cao do năng lực CBCNV chưa được khai thác triệt để . Nhận thấy tầm quan trọng và sự cần thiết đổi mới hơn nữa công tác Quản trị nhân sự trong các doanh nghiệp ở nước ta hiện nay và đặc biệt là trong các doanh nghiệp NN. Là một doanh nghiệp NN, Công ty XNK Tổng hợp I cũng đang chịu ảnh hưởng của tình trạng hiện nay. Do đó công tác Quản trị nhân sự được đặt trọng tâm của lãnh đạo Công ty. Sau một thời gian thực tập tại Công ty tôi đã đi sâu nghiên cứu vấn đề Quản trị nhân sự của Công ty và chọn đề tài là “Những giải pháp nhằm nâng cao chất lương hoạt động quản trị nhân sự tại Công ty XNK Tổng hợp I ” Kết cấu bài viết gồm 3 chương : Chương I: Giới thiệu về công ty XNK tổng hợp I (GENERALEXIM) Chương II: Thực trạng về công tác Quản trị nhân sự tại Công ty xnk tổng hợp I . Chương III: Một số ý kiến đề xuất nhằm nâng cao hiệu quả công tác quản trị nhân sự tại Công ty. 3 Chương I giới thiệu về công ty XNK tổng hợp I (GENERALEXIM) I. Sự hình tành và phát triển của công ty. 1. Hoàn cảnh ra đời của công ty. Đầu những năm 1980, khi nhà nước ban hành nhiều chủ trương chính sách nhằm đẩy mạnh công tác xuất khẩu, trong đó có việc mở rộng quyền xuất nhập khẩu cho các nghành, các địa phương, quyền được sử dụng số ngoại tệ thu được do xuất khẩu các mặt hàng vượt chỉ tiêu hoặc ngoài chỉ tiêu phải giao nộp, thì công tác xuất khẩu địa phương từ các tỉnh đồng bằng ven biển cho đến các tỉnh trung du, miền núi đều dấy lên sôi nổi và rầm rộ. Bên cạnh những kết quả thu được, thể hiện trong nhịp độ tăng kim ngạch lại phát sinh nhiều hiện tượng tranh mua tranh bán ở cả thị trường trong và ngoài nước. Những cuộc ‘chiến tranh con tôm ‘, ‘chiến tranh dược liệu ‘bùng nổ gây ra những hiện tượng không lành mạnh như phá giá thị trường dẫn đến nguy cơ mất thị truường. Vấn đề dặt ra là làm thế nào để vừa khuyến khích phát triển công tác xuất nhập khẩu địa phương lại vừa chấn chỉnh và từng bước lập kỷ cương trong lĩnh vực này hạn chế tới mức thấp nhất các hiện tượng tranh mua tranh bán. Công ty Xuất nhập khẩu tổng hợp I-tên giao dịch quốc tế là generalixim (the vietnam national export import corparation)được chính thức thành lập vào ngày 15-12-1981 theo quyết định số 1365/TCCB của Bộ ngoại thương, nay là Bộ thương mại nhưng phải đến tháng 3/1982 công ty mới thực sự đi vào hoạt động với nhiệm vụ góp phần giải quyết mâu thuẫn nêu trên bằng biện pháp kinh tế. 2. Chức năng nhiệm vụ. Ngoài nhiệm vụ chủ yếu được giao theo tinh thần nêu trên là trực tiếp xuất khẩu hoặc nhận uỷ thác xuất nhập khẩu mọi mặt hàng ngoài chỉ tiêu giao nộp của các địa phương,các ngành, các xí nghiệp chủ yếu từ Bình Trị Thiên trở ra. Công ty Xuất nhập khẩu tổng hợp I còn được bộ giao thêm một số nhiệm vụ khác tuỳ theo từng giai đoạn. Cụ thể những nhiệm vụ đó là : – Thực hiện xuất khẩu hoặc nhập khẩu một số mặt hàng được giao theo chỉ tiêu pháp lệnh. – Tiếp nhận và phân phối hàng viện chợ nhân dân của CHDC đức thông qua hiệp định chính phủ. – Kinh doanh về cung ứng hàng xuất khẩu tại chỗ cho các cơ sở có chức năng bán lẻ ngoại tệ mạnh. Ngoài ra còn được trao đổi hàng hóa ngoài Nghị định thư với các nước khu vực I. 3. Quá trình phát triển: Một biên chế gồm gần 50 cán bộ công nhân viên đa số là cán bộ từ Công ty xuất nhập khẩu và chuyển khẩu bị giải thể chuyển sang, số cán bộ có trình độ nghiệp vụ rất ít và chủ yếu mới chỉ làm công tác nhập hàng phục vụ cho xuất 4 khẩu tại chỗ. Vốn liếng được bàn giao ban đàu chỉ vẻn vẹn có 139.000 đồng. Có thể nói thời gian đầu Công ty gặp rất nhiều khó khăn. Trải qua nhiều năm thăng trầm trong quá trình hoặt động, đặc biệt là do sự thay đổi trong đường lối chính sách của Đảng và Nhà nước, mà môi trường kinh doanh của Công ty ngày càng biến động phức tạp, nhưng Công ty vẫn luôn luôn phấn đấu để đạt được các chỉ tiêu đề ra, và vẫn liên tục là doanh nghiệp làm ăn có lãi trong suốt quá trình kể từ khi thành lập. Năm 1993, Bộ thương mại đã quyết định hợp nhất công ty phát triển sản xuất và nhập khẩu vào Công ty XNK Tổng hợp I. Đây là một bước ngoặt lớn đối với công ty, nhưng Công ty cũng đã nhanh chóng ổn định tổ chức để tiếp tục hoặt động.Và cho tới nay Công ty đã có số cán bộ công nhân viên là 616 người, với tổng số vốn kinh doanh là 90,297 tỷ đồng, được mệnh danh là con chim đầu đàn của lĩnh vực XNK. 4. Phạm vi hoặt động kinh doanh của Công ty. Là một doanh nghiệp Nhà nước trực thuộc Bộ TM, hoặt động theo chế độ hạch toán độc lập, có tư cách pháp nhân, Công ty XNK Tổng hợp I tiến hành kinh doanh trên nhiều lĩnh vực khác nhau trong đó lấy kinh doanh XNK làm chủ đạo, cụ thể : – Xuất khẩu các mặt hàng nông – lâm – hải sản, khoáng sản, hàng thủ công mỹ nghệ, hàng tạp phẩm, hàng công nghiệp hoá chất và hàng tiêu dùng. – Sản xuất, gia công, chế biến hàng xuất khẩu và hàng tiêu dùng trong nước, hàng may mặc đồ chơi điên tử, dược liệu, nông lâm chế biến. – Tiến hành các dịch vụ thương mại: nhập khẩu tái xuất, chuyển khẩu quá cảnh và môi giới TM. – Được đón khách, vận tải hàng hoá phục vụ cho việc kinh doanh XNK. – Cho thuê văn phòng kinh doanh, khách sạn, kho hàng, nhà xưởng, phương tiện nâng xếp dỡ. – Mở của hàng bán buôn, bán lẻ hàng XNK và hàng sản xuất trong nước. – Liên doanh, liên kết với các tổ chức kinh tế trong và ngoài nước 5.Cơ cấu bộ máy tổ chức của Công ty hiện nay. Công ty XNK Tổng hợp I tổ chức cơ cấu bộ máy quản trị theo mô hình trực tuyến chức năng thành những phòng ban với chức năng chuyên ngành riêng biệt với sự chỉ đạo của ban giám đốc và có quan hệ chức năng với nhau. Trong mỗi phòng có một trưởng phòng điều hành và một phó phòng giúp việc. Quyền hạn, nhiệm vụ, lề lối làm việc và mối quan hệ công tác của các chi nhánh và các phòng ban đều do trưởng phòng và các giám đốc chi nhánh dự thảo trình ban giám đốc. Tổng số lao động của Công ty là 616 người được chia thành các phòng ban và chi nhánh như sau: – Phòng tổ chức cán bộ : Có 18 người nắm toàn bộ nhân lực của công ty, tham mưu cho giám đốc, sắp xếp, tổ chức bộ máy, lực lượng lao động trong mỗi pòng ban cho phù hợp, quản lý về mặt chính sách, chế độ, về lao động, tiền lương, bảo hiểm XH, xây dựng chiến lược đào tạo và đào tạo lại đội ngũ cán bộ công nhân viên, tuyển dụng lao động, điều tiết lao động cho phù hợp với mục tiêu kinh doanh của Công ty. – Phòng tổng hợp : Có 8 người, thực hiện xây dựng kế hoặch kinh doanh hàng năm và chiến lược kinh doanh dài hạn, lập báo cáo từng 5 tháng, quý, năm trình giám đốc. Tổ chức công tác nghiên cứu thị trường, giao dịch, đàm phám, lựa chọn khách hàng. – Phòng hành chính quản trị : có 15 người phục vụ nhu cầu về văn phòng phẩm, tiếp khách và quản lý toàn bộ tài sản của Công ty. – Phòng kế toán tài vụ : có 12 người với nhiệm vụ đảm bảo vốn cho hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty,kiểm tra và giám sát phương án kinh doanh,giúp giám đốc đề ra các biện pháp quản lý vốn,sử dụng vốn có hiệu quả.Ghi chép,trao đổi,giám sát sự luân chuyển của vốn,điều hoà vốn trong nội bộ Công ty,trong quan hệ kinh tế với các bộ phận sản xuất. – Phòng nghiệp vụ 1: Xuất khẩu các mặt hàng nông sản, có 4 người. – Phòng nghiệp vụ 2: Phòng nghiệp vụ 2:nhập khẩu xe máy nguyên chiếc và xe máy dạng IKD. – Phòng nghiệp vụ 3: Phòng nghiệp vụ 3:gia công xuất khẩu hàng may mặc, có 3 người. – Phòng nghiệp vụ 4: Phòng nghiệp vụ 4:sản xuất,lắp giap,bảo hành hàng nhập khẩu,có 4 người. – Phòng nghiệp vụ 5: Phòng nghiệp vụ5:xúât khẩu các mặt hàng nông sản,sợi,có 3 người. – Phòng nghiệp vụ 6: Phòng nghiệp vụ 6:xuất khẩu cói và các sản phẩm cói, có 3 người. – Phòng nghiệp vụ 7: Phòng nghiệp vụ 7:xuất khẩu hàng nông sản, chế biến quặng sắt,thép,làm hàng đổi hàng với Trung Quốc. – Phòng nghiệp vụ 8: Phòng nghiệp vụ 8: phòng giao nhận, kho vận, đầu tư và dịch vụ thương mại, có 3người. – Các cửa hàng:2 cửa hàng:46 Ngô Quyền và 28Trần Hưng Đạo,chuyên giới thiệu sản phẩm,có bán lẻ các sản phẩm như may mặc, đồ điện tử, xe máy … – Liên doanh : 53- Quang trung: Trung tâm giao dịch kinh doanh 7- Triệu việt vương: kinh doanh khách sạn. – Các chi nhánh : Nhiệm vụ chung là nghiên cứu tìm nguồn hàng bán hàng uỷ thác của công ty.  Chi nhánh thành phố HCM : 40 người  Chi nhánh Đà nẵng :36 người  Chi nhánh HP :34 người – Bộ phận sản xuất  Xí nghiệp may đoan xá – Hải phòng :325 người  Xưởng lắp giáp xe máy tại tương mai : 38 người  Xưởng sản xuất và chế biến gỗ thuộc phòng 6 tại Cầu diễn – Hà nội: 61 người. 5. Kết quả hoặt động sản xuất kinh doanh của Công ty trong những năm gần đây (1995-1999). 6 Trong 3 năm 1995,96,97,tình hình hoặt động kinh doanh của Công ty là tương đối tốt, các chỉ tiêu đều tăng, riêng tốc độ tăng quỹ lương lớn hơn tốc độ tăng lao động dẫn đến thu nhập của người lao đông tăng lên. Nhưng bước sang năm 1998,99 tình hình kinh doanh của Công ty sa xút nghiêm trọng. nguyên nhân chủ yếu là do cuộc khủng hoảng tài chính, tiền tệ trong khu vực làm cho thị trường hàng xuất khẩu của VN nói trung, của Công ty nói riêng bị thu hẹp. thị trường xuất khẩu bị cạnh tranh gay gắt, nhiều mặt hàng XK của công ty không còn thị trường nữa… Trước tình hình đó phần lớn các chỉ tiêu của công ty đề giảm. Riêng quỹ lương của Công ty tăng nhưng do tốc độ tăng của lao động tăng nhanh hơn nên thu nhập của lao động giảm. Điêù này cũng phản ánh một su thế xấu. Thực tế này đòi hỏi công ty phải có được chiến lược kinh doanh lâu dài cũng như các giải pháp tình thế phù hợp, trong đó quan trọng nhất là chiến lược về con người II. tình hình nhân Sự của công ty thời gian qua(1995-1999). 1. Tổng số lao động : Trong 3 năm 1995,96,97 tổng số lao động của Công ty tăng nên không đáng kể Năm 96 97 98 99 Lao động tăng 6 4 92 64 Nhưng sang năm 98, 99 lao động của Công ty tăng mạnh lý do là Công ty mới đưa thêm XN sản xuất quế và XN may đoan xá vào hoặt động. Nên Công ty đã tuyển thêm người phục vụ cho nhu cầu sản xuất kinh doanh. Điêù này là tốt thể hiện việc mở rộng quy mô sản xuất, kinh doanh của Công ty. 2. Cơ cấu lao động: Theo vai trò của lao động : So với năm 95 năm 96 lao động trực tiếp của Công ty tăng 7 người, lao động gián tiếp giảm 1 người. Năm 97 lao động trực tiếp tăng 12 người (4,6%), lao động gián tiếp giảm 9 người. Năm 98 lao động trực tiếp của công ty tăng 70 người hay 25,7%,lao động gián tiếp tăng 22 người hay 11,75%.Như vậy tốc độ tăng lao động trực tiếp nhanh hơn tốc độ tăng của lao động gián tiếp làm cho tỷ trọng của laô động trực tiếp tăng lê cùng một lượng với tỷ trọng của lao động gián tiếp giảm đi và bằng 2,92%. Sang năm 99, tổng số lao động trực tiếp là 403 người,chiếm 65,4%,và lao động gián tiếp là 213 người hay 34,6%. Như vậy ta thấy qua 5 năm công ty đẵ giảm dược tỷ trọng của lao động gián tiếp, tăng tỷ trọng của lao động trực tiếp trong tổng số lao động bằng cách tuyển thêm người và chuyển một số lao động gián tiếp sang trực tiếp kinh doanh. Điều này là một bước đi đúng đắn, tuy nhiên mối quan hệ giữa lao động trực tiếp và lao động gián tiếp vẫn chưa phù hợp. Tỷ trong lao động gián tiếp vẫn còn cao(34,6%)rong tổng số lao động. Theo trình độ: Lực lượng lao động có trình độ cao được đào tạo ở công ty chiếm tỷ trong đáng kể. Số nhân viên có trình độ đại học ở Công ty luôn chiếm tỷ trong cao. Qua 5 năm số nhân viên 7 có trình độ đại học ở Công ty tăng lê đáng kể. Năm 95 số lao động có trình độ đại học là 153 người tương đương 34%,sang năm 96 chiếm 38,5%và tăng lên đến 188 người chiếm 40,88% trong tổng số lao động của toàn công ty vào năm 97.Năm 98 số nhân viên có trình độ đại học tăng 76 người và tiếp tục tăng đạt 302 người năm 99. Tương tự số nhân viên có trình độ trung cấp cũng liên tục tăng qua các năm, trong đó số lao động đào tậo tay nghề liên tục giảm. Có thể nói Công ty đã tiến hành đào tạo và tuyển thêm một số nhân viên có trình độ đại học và trung cấp không nhỏ. Đây là sự cần thiết để đáp ứng hoạt động kinh doanh xuất nhập khẩu của Công ty. Hoạt động nay ngoài yêu cầu nhân viên phải có trình độ về kinh tế ra, còn phải có kiến thức về ngoại ngữ và tin học. – Số nhân viên có trình độ đại học làm việc ở khối phòng ban và các đơn vị trực thuộc ngày càng tăng lên. Cụ thể năm 95 số nhân viên có trình độ đại học làm việc ở khối phòng ban 78 người và tăng lên 91 người vào năm 96.Khối đơn vị trực thuộc tăng 11 người. Năm 97 số nhân viên ở các phòng ban lag 87 người chiêms tỷ rtọng 46%trong tổng số nhân viên có trình độ đại học của toàn Công ty. ở khối đơn vị trưc thuộc là 101 người, chiếm 54%.Năm 98 so với năm 97 tăng 26 người khối đơn vị trực thuộc tăng 40 người. Sang năm 99 , ở khối phòng ban số nhân viên có trình độ đại học tăng lên và đạt 124 người hay 41%, khối đơn vị trực thuộc là 178 ngưòi chiếm 59%. – Số nhân viên có trình độ trung cấp vẫn làm việc ở khối phòng ban năm 95 là 14 người và tăng lên 15 người vào năm 96 và giảm xuống 13 người vào năm 97 chiếm 7,56%, ở khối dơn vị trực thuộc là 159 người. Sang năm 98 số nhân viên có trình độ trung cấp làm việc ở khối phòng ban lại tăng lên 15 người nhưng sang năm 99 thì đã giảm được hoàn toàn. Còn số nhân viên làm việc ở khối trực thuộc là 203 người năm 98 và tăng lên đạt 255 người năm 99. Như vậy nhìn chung số nhân viên có trình độ đại học làm việc ở khối phòng ban giao động không nhiếu, trừ năm 99 nó đã giảm hoàn toàn. Và đến thời điểm này, lưc lượng lao động làm việc ở khối phòng ban của công ty chủ yếu là đại học. Đây là một dấu hiệu rất tốt thể hiện trình độ của người lao động tại các phòng ban đã được nâng cao. – Ngoài số nhân viên làm việc ở khối phòng ban và đơn vị trực thuộc có trình độ đại học và trung cấp, Công ty còn một lực lượng lao động đào tậo tay nghêd rất lớn. Tuy nhiên số lao động có trình độ đào tạo tay nghề làm việc ở hai khối đều giảm dần qua các năm. Điều này chứng tỏ trình độ của người lao động đang được nâng cao. Theo giới tính: Trong 5 năm qua, ta thấy tỷ lệ lao động nữ ở công ty, trừ năm 95 và năm 98 ra luôn lớn hơn tỷ lệ lao động nam và có xu hướng phát triển theo hướng này. Năm 95 lao động nữ là 224 người và tăng lên 233 người vào năm 96, còn lao động nam giảm từ 226 người xuống 223 người. Năm 97 lao động nữ là 286 người chiếm 58,27%, sang năm 98 chiếm 58,19%,và năm 99 tăng lên đến 58,92%. Lao động nữ tăng lên chủ yếu tập trung ở bộ phận bán hàng và xí nghiệp may Đoan xá. Công ty xuất nhập khẩu tổng hợp I là một doanh nghiệp thương mại kinh doanh trong lĩnh vực hàng hoá phục vụ nhu cầu xuất khẩu và tiêu dùng, do đó tỷ trong nữ lớn hơn nam là hợp lý. Theo hình thức tuyển dụng : Tỷ trong lao động hợp đồng so với lao động biên chế của Công ty thay đổi qua các năm, cụ thể :năm 95, lao động biên chế chiếm 92,22%, lao động hợp đồng chiếm 7,78%.Năm 96 lao động biên chế giảm xuống còn 91,98%, trong lúc lao động hợp đồng tăng lên 8,11%. Năm 97 số lao động biên chế là 411 người chiếm 89,25%,lao động hợp đồng 8 chiếm 10,65%.Sang năm 98,99 tỷ trọng của lao động biên chế trong tổng số lao động ngày càng giảm, và ngược lại tỷ trọng lao động hợp đồng ngày càng tăng. Năm 95,96,97 lao động hợp đồng toàn được tuyển theo thời vụ. Song năm 98,99 ngoài việc ký kết hợp đồng lao động ngắn hạn phục vụ yêu cầu sản xuất kinh doanh mang tính cát thời vụ, Công ty đã tổ chức ký kết môt số hợp đồng có thời hạn dài hơn, từ 1 đến 3 năm để tuyển dụng nhân viên cho bộ máy tổ chức. Sự biến đổi lao động hợp đồng và lao động biên chế theo hướng này là phù hợp xu thế của thời đại. Và do Công ty là một doanh nghiệp thương mại hoặt động chủ yếu trong lĩnh vực xuất nhập khẩu, cho nên việc ký kết hợp đồng ngắn hạn phục vụ nhu cầu thời vụ là cần thiết. Như vậy Công ty vẫn có thể đảm bảo được tiễn độ sản xuất kinh doanh khi cần thiết và giảm được gánh nặng dư thừa lao động khi không cần thiết. Tuy nhiên lao động được ký kết theo hình thức hợp đồng ngắn hạn thường có trình độ tay nghề thấp. Do vậy Công yt chỉ nên ký kết hợp đồng ngắn hạn cho những công việc không yêu cầu trình độ chuyên môn cao,chẳng hạn như công việc bốc dỡ hàng hoá … Theo tuổi tác: Lực lượng lao động của Công ty xuất nhập khẩu tổng hợp I có đặc trưng là tuổi khá cao. Họ đã có nhiều năm kinh nghiệm và đó là một yếu tố thuận lợi cho quá trình kinh doanh của Công ty. – Số lao động trên 56 tuổi của Công ty năm 95 là 41 người, năm 96 giảm xuống còn 37 người và năm 97 càn 30 người chiếm 6,42%. Sang năm 98 giảm xuống còn 19 người và tiếp tục giảm còn 16 người chiếm 2,61%vào năm 99.Số lao động trên 56 tuổi của Công ty chủ yếu là cán bộ quản lý. Tuy nhiên đến thời điểm này, kinh nghiệm và sự năng động của họ trong kinh doanh có nhiều hạn chế. Do vậy việc giảm tỷ trọng của số lao động này là cần thiết. – Lực lượng lao động tuổi từ 46-55 của Công ty xét về mặt tỷ trọng vẫn tiếp tục giảm, cụ thể năm 95 là 36%,năm 96 còn 35,2%và đến năm 99 giảm còn 29,22%.Đây cũng là một biểu hiện tốt. – Số lao động ở độ tuổi 31-45 tăn g dần qua các năm cả về số tuyệt đối, cả về tỷ trọng. – Và tương tự, số lao động dưới 30 tuổi cũng tăng dần qua các năm. Sở dĩ lao động trẻ tăng dần là do thời gian qua Công ty thiếu nhân viên kinh doanh cho nên đã tuyển dụng khá nhiều nhân viên trẻ. Đây là một minh chứng cho sự trẻ hoá đội ngũ cán bộ công nhân viên của Công ty, nhằm đáp ứng nhu cầu của thị trường trong hoạt động sản xuất kinh doanh. 2.Phân tích hiệu quả sử dụng lao động của Công ty qua 5 năm : Suy cho cùng mục tiêu của hoạt động quản trị nhân sự là để đem lại tính hiệu quả. Vì vậy, khi phân tích thực trạng nguồn nhân lực của Công ty, chúng ta không thể bỏ qua được vấn đề phân tích thực trạng hiệu quả sử dụng lao động. Năm 95/96: Doanh thu tăng 25,2%, tổng số lao động tăng 1,33% dẫn tới năng xuất lao động tăng lên 23,5%.Lợii nhuận tăng 11,59%, dẫn tới mức sinh lời bình quân của lao động tăng 1,56%.Thu nhập bình quân đầu người tăng 1,75% trong lúc năng xuất lao động tăng 23,5% là phù hợp với yêu cầu của việc trả lương, song cần chú ý mức chênh lệch giữa tỷ lệ tăng thu nhập và tăng năng xuất lao động trong điều kiện tự động hoá còn thấp. Năm 96/97: Cũng tương tự, tất cả các chỉ tiêu đều tăng, tuy tốc tăng của các chỉ tiêu là khác nhau. Như vây có thể nói trong 3 năm 95,96,97, tình hình kinh doanh của Công ty là khá tốt. Lợi nhuận và thu nhập của người lao động ngày càng tăng lên. 9 Bước sang năm 98, do ảnh hưởng của cuộc khủng hoảng tài chính, tiền tệ khu vực làm cho tình hình kinh doanh của Công ty tồi tệ hẳn đi. Cụ thể : Năm 97/98: Doanh thu giảm xuống còn 93,7%,lợii nhuận giảm còn 97,4% trong lúc đó tổng số lao động tăng 20% và chi phí tiền lương tăng 19% làm cho năng xuất lao động giảm xuống còn 81,1%.Chi phí tiền lương tăng với tốc độ chậm hơn tốc độ tốc độ tăng lao động làm cho thu nhập của người lao động giảm 0,7%.Lợii nhuận giảm trong lúc lao động tăng làm cho mức sinh lời bình quân của lao động giảm xuống còn 81,23%.Lợii nhuận giảm, chi phí tiền lương tăng dẫn tới hiệu xuất ti

    --- Bài cũ hơn ---

  • Mẫu Đề Cương Báo Cáo Thực Tập Quản Trị Nguồn Nhân Lực
  • Một Số Giải Pháp Nhằm Nâng Cao Chất Lượng Công Tác Quản Trị Nhân Sự Trong Công Ty
  • Đề Tài: Nâng Cao Chất Lượng Tuyển Dụng Nhân Sự Tại Công Ty Xây Dựng Hà Thắng
  • Phương Pháp Học Trực Tuyến Hiệu Quả
  • Đâu Là Giải Pháp Học Tập Hiệu Quả?
  • Thực Trạng Và Những Giải Pháp Nhằm Nâng Cao Hiệu Quả Công Tác Xóa Đói Giảm Nghèo Tại Huyện Lục Nam

    --- Bài mới hơn ---

  • Các Kiến Nghị Và Giải Pháp Về Xóa Đói Giảm Nghèo Tại Đồng Bằng Sông Cửu Long
  • Luận Văn Giải Pháp Xóa Đói Giảm Nghèo Tại Tỉnh Phú Thọ Đến Năm 2021
  • 10 Chỉ Dẫn Để Học Ngoại Ngữ Thành Công
  • 4 Lời Khuyên Để Học Ngoại Ngữ Tốt Hơn
  • 10 Bí Quyết Giúp Học Ngoại Ngữ Hiệu Quả Nhất
  • Chuyên đề thực tập

    MỤC LỤC

    1

    Chuyên đề thực tập

    Mở đầu

    Thế giới ngày nay phát triển mạnh mẽ, đồng thời với nó là sự phân hóa

    giàu nghèo luôn luôn là mối quan tâm của các quốc gia trên thế giới. Bởi vì

    giầu mạnh gắn liền với hưng thịnh, nghèo đói thường gây ra xung đột chính

    trị xung đột giai cấp dẫn đến xã hội không ổn định. Thực tế cho thấy ở một

    số nước kinh tế phát triển, năng suất lao động càng cao dẫn đến sự phân hóa

    giai cấp và các tầng lớp dân cư, một bộ phận dân cư nghèo đói trở thành vấn

    đề bức xúc trong xã hội. Vì vậy nhiều quốc gia trên thế giới đã đưa ra vấn đề

    tăng trưởng kinh tế phải gắn liền với công bằng xã hội, cải thiện mức sống

    của người nghèo trong xã hội như là một phương châm định hướng phát triển

    kinh tế. Nghèo đói ngày nay không chỉ là vấn đề kinh tế xã hội mà nó còn là

    vấn đề nhân đạo sâu sắc. Tổ chức liên hợp quốc và nhiều tổ chức khác, nhiều

    quốc gia khác và qua nhiều hội nghị quốc tế đã xác định vấn đề nghèo đói

    hiện nay mang tính chất toàn cầu và đưa ra những quan điểm, giải pháp tương

    đối thống nhất để giải quyết vấn đề này, khuyến cáo các nước giàu đóng góp

    vào chương trình trợ giúp người nghèo.Trong mỗi quốc gia xung quanh vấn

    đề chống nghèo đói đã đề ra các chủ trương giải pháp phù hợp với đặc điểm

    quốc gia mình.

    Việt Nam là nước nông nghiệp, dân số sống ở nông thôn chiếm số đông.

    Vì vậy tình trạng đói nghèo vẫn đang là vấn đề quam tâm hàng đầu của quốc

    gia. Trong những năm gần đây thực hiện chính sách xóa đói giảm nghèo của

    quốc gia, tỉ lệ giảm nghèo tuy giảm mạnh nhưng chưa được ổn định, nếu gặp

    tình trạng thiên tai mất mùa vẫn có thể rơi vào tình trạng nghèo đói trở lại.

    Qua thời gian thực tập tại huyện Lục Nam, tìm hiểu những đặc điểm

    chung về kinh tế – xã hội của huyện về vị trí địa lý,về địa hình, khí hậu và thời

    tiết, dân số và lao động của huyện. Trên những cơ sở chung đó và những số

    liệu phân tích chuyên đề thực tập đi sâu vào nghiên cứu đề tài: “Thực trạng

    1

    1

    Chuyên đề thực tập

    và những giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả công tác xóa đói giảm nghèo

    tại huyện Lục Nam – tỉnh Bắc Giang”.

    Mục đích của đề tài là nghiên cứu những cơ sở lý luận và thực tiễn của

    vấn đề nghèo đói, trên cơ sở đó tìm hiểu thực trạng và những kết quả đạt được

    trong việc xóa đói giảm nghèo của huyện, tìm hiểu những nguyên nhân nghèo

    đói của huyện từ đó đưa ra một vài giải pháp với những nguyên nhân đã phân

    tích.

    Nhiệm vụ của đề tài tập trung những vấn đề chủ yếu sau đây:

    Một là tìm hiểu những vấn đề chung về đói nghèo, quan điểm đường lối

    chính sách của Đảng và Nhà nước ta về vấn đề xóa đói giảm nghèo. Từ đó để

    đánh giá phân tích tình hình đói nghèo của huyện Lục Nam.

    Hai là nghiên cứu phân tích thực trạng đói nghèo, tìm ra nguyên nhân bài

    học kinh nghiệm, phát hiện những nảy sinh trong quá trình thực hiện xóa đói

    giảm nghèo.

    Ba là đưa ra các giải pháp góp phần xóa đói giảm nghèo của huyện.

    Kết cấu của đề tài: Ngoài phần mở đầu và phần kết luận; phần nội

    dung chính của đề tài bao gồm 3 chương.

    Chương I: Cơ sở lý luận về nghèo đói và xóa đói giảm nghèo.

    Chương II: Thực trạng đói nghèo của huyện Lục Nam

    Chương III: Phương hướng và giải pháp thực hiện đói nghèo.

    2

    2

    Chuyên đề thực tập

    NỘI DUNG

    Chương I: Cơ sở lý luận về nghèo đói và xóa đói giảm nghèo.

    I. Khái niệm, chuẩn nghèo và phương pháp xác định chuẩn nghèo

    1. Khái niện đói nghèo:

    --- Bài cũ hơn ---

  • Báo Cáo Thực Tập Tốt Nghiệp Quản Trị Nhân Lực: Thực Trạng Và Giải Pháp Nâng Cao Hiệu Quả Công Tác Xóa Đói Giảm Nghèo Tại Tỉnh Phú Thọ
  • ​giải Pháp Nâng Cao Hiệu Quả Công Tác Tuyên Truyền, Vận Động Xóa Đói Giảm Nghèo Bền Vững Trong Đồng Bào Dtts Ở Gia Lai
  • Các Giải Pháp Tài Chính Nâng Cao Hiệu Quả Công Tác Xóa Đói Giảm Nghèo Trên Địa Bàn Tỉnh Long An
  • Luận Văn Luận Án Giải Pháp Xóa Đói Giảm Nghèo Nhằm Phát Triển Kinh Tế
  • Tư Tưởng Hồ Chí Minh Về Giải Pháp Xóa Đói, Giảm Nghèo
  • Những Giải Pháp Nhằm Nâng Cao Năng Lực Cạnh Tranh Quốc Gia

    --- Bài mới hơn ---

  • Thực Trạng Và Giải Pháp Nâng Cao Năng Lực Cạnh Tranh Của Doanh Nghiệp Việt Nam Trong Giai Đoạn Hiện Nay
  • Một Số Biện Pháp Để Phát Triển Thị Trường
  • Một Số Giải Pháp Nâng Cao Phát Triển Thị Trường Bất Động Sản Việt Nam Hơn
  • Tp Hồ Chí Minh: Tìm Giải Pháp Phát Triển Thương Hiệu Sản Phẩm, Doanh Nghiệp
  • Giải Pháp Phát Triển Thương Hiệu Du Lịch Việt Nam
  • Theo đó, để cải thiện môi trường kinh doanh, nâng cao năng lực cạnh tranh quốc gia, Chính phủ yêu cầu các Bộ, cơ quan, địa phương tập trung chỉ đạo thực hiện đồng bộ các giải pháp đã nêu trong các Nghị quyết của Đảng, Quốc hội, Chính phủ, trong đó tập trung thực hiện có hiệu quả 3 đột phá chiến lược gắn với tái cơ cấu nền kinh tế, chuyển đổi mô hình tăng trưởng.

    Bên cạnh đó, tiếp tục đẩy mạnh việc hoàn thiện thể chế kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa, trọng tâm là xây dựng, sửa đổi, bổ sung các quy định của pháp luật, các cơ chế chính sách tạo môi trường kinh doanh thuận lợi và bình đẳng cho mọi tổ chức, doanh nghiệp, người dân phát triển sản xuất kinh doanh. Chú trọng các cơ chế, chính sách về quyền sở hữu tài sản, bảo vệ quyền sở hữu trí tuệ, bảo vệ nhà đầu tư, bảo vệ quyền lợi của cổ đông thiểu số, các quy định về phá sản, giải thể, cạnh tranh …. Xây dựng cơ chế vận hành đồng bộ, thông suốt các thị trường hàng hóa, lao động, chứng khoán, bất động sản, khoa học công nghệ và các loại thị trường khác, bảo đảm phân bổ và sử dụng hiệu quả các nguồn lực cho phát triển.

    Thêm ưu đãi để huy động nguồn lực ngoài nhà nước đầu tư kết cấu hạ tầng

    Có cơ chế, chính sách ưu đãi hơn để huy động các nguồn lực ngoài nhà nước đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng. Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin trong các ngành, lĩnh vực như là một phương thức phát triển mới, đổi mới quy trình quản lý, sản xuất và dịch vụ, nâng cao năng lực cạnh tranh quốc gia.

    Thực hiện đồng bộ các giải pháp để nâng cao chất lượng giáo dục, đào tạo, nhất là đào tạo đại học và dạy nghề. Phát triển nhanh nguồn nhân lực, nhất là nguồn nhân lực chất lượng cao; kỹ năng quản lý đáp ứng yêu cầu hội nhập quốc tế; tập trung đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo theo hướng đẩy mạnh xã hội hóa, hội nhập quốc tế với lộ trình phù hợp; tiếp tục đổi mới cơ chế quản lý, tài chính, nâng cao chất lượng giáo dục, đào tạo và dạy nghề đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế – xã hội, thị trường lao động, nâng cao năng lực cạnh tranh quốc gia.

    Tiếp tục hoàn thiện cơ chế chính sách khuyến khích doanh nghiệp đầu tư cho nghiên cứu khoa học, đổi mới công nghệ và đào tạo nguồn nhân lực. Tăng cường quản lý bảo hộ sở hữu trí tuệ. Hỗ trợ phát triển doanh nghiệp khoa học công nghệ.

    Sắp xếp cán bộ xử lý thủ tục hành chính bảo đảm đúng tiến độ

    Bên cạnh đó, công khai minh bạch trên Internet về thủ tục hành chính và niêm yết công khai tại trụ sở cơ quan, đơn vị nơi trực tiếp giải quyết thủ tục hành chính. Chủ động, bố trí, sắp xếp cán bộ có năng lực, có trách nhiệm trong hướng dẫn chuẩn bị hồ sơ, tiếp nhận, xử lý các thủ tục hành chính bảo đảm đúng tiến độ theo quy định. Tăng cường công tác phối hợp, thanh tra, kiểm tra việc thực hiện thủ tục hành chính trong triển khai dự án đầu tư tại các cấp chính quyền địa phương; phát hiện và xử lý nghiêm những cán bộ, công chức có hành vi nhũng nhiễu, gây cản trở cho tổ chức, cá nhân khi thi hành công vụ.

    Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin

    Đẩy mạnh đổi mới công nghệ, ứng dụng công nghệ thông tin vào quản lý, khai thác, vận hành hệ thống kết cấu hạ tầng kinh tế, xã hội theo từng ngành và trong toàn bộ nền kinh tế. Ưu tiên hàng đầu nhiệm vụ thúc đẩy phát triển và ứng dụng công nghệ thông tin trong lộ trình công nghiệp hoá, hiện đại hoá trong từng ngành, lĩnh vực, tạo nền tảng cho phát triển nhanh và bền vững, nâng cao năng lực cạnh tranh quốc gia. Phát triển mạnh công nghiệp công nghệ thông tin, thúc đẩy ngành công nghiệp phần mềm. Nâng cao năng lực làm chủ công nghệ và hiệu lực, hiệu quả quản lý hệ thống hạ tầng thông tin, nội dung thông tin phục vụ lãnh đạo, chỉ đạo, điều hành; đáp ứng yêu cầu cung cấp, trao đổi thông tin của xã hội, thúc đẩy phát triển kinh tế – xã hội, bảo đảm quốc phòng, an ninh; bảo đảm an toàn, an ninh thông tin, chủ quyền quốc gia về không gian mạng.

    Ngoài ra, cần có cơ chế, chính sách khuyến khích và chỉ đạo các cơ quan, doanh nghiệp trong lĩnh vực thuộc mọi thành phần kinh tế đẩy mạnh đổi mới công nghệ, ứng dụng công nghệ thông tin vào hoạt động sản xuất kinh doanh, xây dựng, đăng ký thương hiệu sản phẩm, nâng cao năng lực cạnh tranh; đẩy mạnh tái cơ cấu đầu tư công, tái cơ cấu các tổ chức tín dụng và tái cơ cấu doanh nghiệp nhà nước, cổ phần hoá theo đề án đã được phê duyệt.

    Tài liệu tham khảo

    Theindochinaproject.com Theindochinaproject.com – www.mpi.gov.vn

    --- Bài cũ hơn ---

  • Những Giải Pháp Nâng Cao Năng Lực Cạnh Tranh Của Các Doanh Nghiệp Việt Nam
  • Giải Pháp Nâng Cao Năng Lực Cạnh Tranh
  • 5 Nhóm Giải Pháp Nâng Cao Năng Lực Cạnh Tranh
  • Đề Tài: Giải Pháp Nâng Cao Năng Lực Cạnh Tranh Của Công Ty, Hay
  • Federer Trở Thành Cựu Vương (Điểm Tin Thể Thao Tennis, F1 Sáng 2/6)
  • Những Giải Pháp Nhằm Nâng Cao Chất Lượng Công Tác Phổ Biến, Giáo Dục Pháp Luật Trong Nhà Trường Trong Giai Đoạn Hiện Nay

    --- Bài mới hơn ---

  • Một Số Giải Pháp Chỉ Đạo Nhằm Nâng Cao Chất Lượng Các Hoạt Động Giáo Dục Ngoài Giờ Lên Lớp Cho Học Sinh Trường Tiểu Học Hải Hòa
  • Một Số Biện Pháp Tổ Chức Hoạt Động Ngoài Giờ Lên Lớp Đạt Hiệu Quả Ở Trường Tiểu Học
  • Tìm Giải Pháp Phát Triển Giáo Dục Thông Minh Tại
  • Cung Cấp Giải Pháp Giáo Dục Thông Minh
  • Triển Khai Giải Pháp Giáo Dục Thông Minh (Smart Education) Năm Học 2021
  • Giáo dục pháp luật trong nhà trường có vai trò góp phần nâng cao ý thức pháp luật và văn hóa pháp lý của công dân từ khi còn ngồi trên ghế nhà trường từ đó nâng cao hiệu lực và hiệu quả quản lý nhà nước, quản lý xã hội. Trước yêu cầu của đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục pháp luật theo tinh thần của Nghị quyết số 29/NQ-TW, giáo dục pháp luật với vị trí là một bộ phận của giáo dục đào tạo cần phải được đổi mới nội dung, chương trình, đội ngũ giảng viên, giáo viên, phương pháp giảng dạy, phương pháp kiểm tra, đánh giá… để thực hiện được mục tiêu giáo dục Việt Nam phát triển toàn diện.

    Để triển khai thực hiện Luật phổ biến, giáo dục pháp luật; Kết luận số 04-KL/TW ngày 19/4/2011 của Ban Bí thư Trung ương Đảng (khóa XI) về kết quả thực hiện Chỉ thị số 32-CT/TW; Nghị quyết số 29-NQ/TW ngày 04/11/2013 của Ban Chấp hành Trung ương (Khóa XI) về đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo; Đề án ” Nâng cao chất lượng công tác phổ biến, giáo dục pháp luật trong nhà trường ” (ban hành kèm theo Quyết định số 1928/QĐ-TTg ngày 20/11/2009 của Thủ tướng Chính phủ); Chỉ thị số 31-CT/TU ngày 20/11/2014 của Ban thường vụ Tỉnh ủy về tiếp tục tăng cường công tác phổ biến, giáo dục pháp luật, nâng cao nhận thức và ý thức chấp hành pháp luật của cán bộ, đảng viên và nhân dân từ nay đến năm 2021.Mặc dù công tác PBGDPL trong nhà trường đến nay đã đạt được nhiều chuyển biến xong vẫn còn nhiều vụ việc sinh viên vi phạm pháp luật, đòi hỏi lãnh đạo đơn vị cần chủ động tham mưu cho lãnh đạo nhà trường, phối hợp với các Phòng chức năng, Khoa chuyên môn, Viện, Trung tâm có những giải pháp cụ thể để đổi mới nội dung, hình thức, tích cực triển khai công tác phổ biến, giáo dục pháp luật trong nhà trường nhằm nâng cao hơn nữa chất lượng, hiệu quả của công tác này.

    Thứ nhất: cần tổ chức triển khai thực hiện tốt nhiệm vụ về phổ biến, giáo dục pháp luật thuộc phạm vi trách nhiệm của nhà trường theo Điều 23, 24, 28, 30 và Điều 31 Luật phổ biến, giáo dục pháp luật và các Chương trình, Kế hoạch, Đề án khác về phổ biến, giáo dục pháp luật thuộc phạm vi trách nhiệm của Ngành, Địa phương theo Quyết định số 409/QĐ-TTg ngày 9/4/2012 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Chương trình hành động thực hiện Kết luận số 04-KL/TW ngày 19/4/2011 của Ban Bí thư Trung ương Đảng (khóa XI); hoàn thiện tài liệu giảng dạy các môn học chuyên ngành luật hoặc môn học pháp luật trong nhà trường phù hợp với người học, cấp học và trình độ đào tạo; xây dựng, chuẩn hóa, đào tạo, bồi dưỡng nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ, giảng viên giảng dạy môn học pháp luật; tổ chức tốt việc dạy và học pháp luật trong nhà trường; tích cực, chủ động tham gia, khuyến khích, tạo điều kiện để cán bộ, giảng viên tham gia làm báo cáo viên, tuyên truyền viên pháp luật.

    Thứ hai: căn cứ vào Kế hoạch công tác phổ biến, giáo dục pháp luật của Bộ giáo dục và đào tạo, Đại học Thái Nguyên và của nhà trường xác định nội dung, hình thức phổ biến, giáo dục pháp luật phù hợp với đội ngũ cán bộ, viên chức, sinh viên, nhất là thông qua các hoạt động ngoại khóa cho học sinh, sinh viên, gắn hoạt động giảng dạy, học tập pháp luật với rèn luyện kỹ năng cho học sinh, sinh viên nhằm củng cố kiến thức pháp luật đã học trong chương trình chính khóa; tiếp tục xây dựng, củng cố, nhân rộng mô hình “Câu lạc bộ pháp luật” và các loại hình Câu lạc bộ khác tại các nhà trường để tạo điều kiện cho giáo viên, giảng viên, học sinh, sinh viên tham gia sinh hoạt, phổ biến, giáo dục pháp luật. Tiếp tục bổ sung các văn bản pháp quy vào Tủ sách pháp luật điện tử của nhà trường để đáp ứng đầy đủ nhu cầu dạy và học.

    Thứ tư: quán triệt, phổ biến nội dung cơ bản của Hiến pháp đến toàn thể cán bộ, viên chức, sinh viên của nhà trường; đồng thời khuyến khích, động viên CBVC tham gia cuộc thi “Tìm hiểu Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam” do tỉnh phát động tổ chức.

    Thứ năm: tiếp tục thực hiện tốt Chương trình phối hợp giữa cơ quan Tư pháp với nhà trường triển khai thực hiện Thông tư liên tịch số 30/2010/TTLT-BGDĐT-BTP ngày 16/11/2010 của Bộ Giáo dục và Đào tạo, Bộ Tư pháp hướng dẫn việc phối hợp thực hiện công tác phổ biến, giáo dục pháp luật trong nhà trường, bảo đảm thực hiện có hiệu quả các nội dung phối hợp quy định trong Thông tư; định kỳ giao ban hàng năm để đánh giá kết quả công tác phổ biến, giáo dục pháp luật trong trường học; kịp thời phát hiện những vướng mắc, bất cập, những vấn đề mới phát sinh từ đó có biện pháp phù hợp./.

    Tin bài : Khánh Ly

    Nguồn: Sưu tầm

    --- Bài cũ hơn ---

  • Một Số Giải Pháp Nâng Cao Hiệu Quả Công Tác Phổ Biến, Giáo Dục Pháp Luật Ở Hà Tĩnh
  • Giải Pháp Nâng Cao Chất Lượng Tuyên Truyền, Giáo Dục Pháp Luật Cho Nhân Dân
  • Biện Pháp Thi Hành Luật Phổ Biến Giáo Dục Pháp Luật
  • Một Số Giải Pháp Giáo Dục Pháp Luật Cho Sinh Viên
  • Tập Trung Khắc Phục Những Tồn Tại, Hạn Chế Của Ngành Giáo Dục
  • Khóa Luận Những Giải Pháp Nhằm Nâng Cao Hiệu Quả Hoạt Động Môi Giới Chứng Khoán Của Các Công Ty Chứng Khoán Trên Thị Trường Chứng Khoán Việt Nam

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Pháp Mạng Gpon Cho Chung Cư
  • Giải Pháp Mạng Cho Chung Cư Cao Cấp
  • Nỗi Lòng Chỉ Người Dùng Internet Tại Chung Cư Mới Hiểu
  • Tiêu Chuẩn Hệ Thống Thông Gió Nhà Ở
  • Tại Sao Nên Lắp Hệ Thống Thông Gió Cho Nhà Chung Cư?
  • Việt Nam đang trên con đường đổi mới đất nước và hội nhập quốc tế. Trong nền kinh tế thị trường, nhu cầu giao dịch trao đổi, đầu tư kinh doanh của xã hội ngày càng cao. Thị trường chứng khoán (TTCK) ra đời và ngày càng phát triển, mở ra những lĩnh vực kinh doanh và cơ hội làm ăn mới, đồng thời tạo vốn cho nền kinh tế quốc dân, giúp cho các doanh nghiệp sử dụng vốn linh hoạt hơn, có hiệu quả hơn. Sau hơn 2 năm hoạt động, tuy quy mô thị trường còn nhỏ bé, vai trò tác động đến nền kinh tế chưa lớn, nhưng có thể nói đây là bước thí điểm, tập dượt ban đầu, tạo điều kiện cho công chúng làm quen với một lĩnh vực mới. Thị trường chứng khoán có tổ chức hoạt động không phải trực tiếp do những người muốn mua hay muốn bán thực hiện, mà do những công ty chứng khoán thực hiện – đó là nguyên tắc trung gian cơ bản nhất của TTCK có tổ chức. Một trong những nghiệp vụ đặc trưng hàng đầu của các công ty chứng khoán là môi giới chứng khoán. Khác với nghề môi giới trong các lĩnh vực khác, môi giới chứng khoán là một loại hoạt động chuyên nghiệp mang tính nhà nghề, đòi hỏi một chất lượng đặc biệt về kỹ năng, nghiệp vụ và đạo đức vì nó đóng vai trò là cầu nối giữa những người mua và bán CK. Với chủ trương của Nhà nước ta “chủ động xây dựng và phát triển thị trường chứng khoán để tạo kênh huy động vốn dài hạn và trung hạn cho tăng trưởng kinh tế “, hoạt động môi giới chứng khoán cũng đã ra đời dưới dạng phôi thai và đang góp phần thúc đẩy sự phát triển của thị trường non trẻ. Điều này có nghĩa rằng các công ty chứng khoán cần phải chú trọng đầu tư hơn nữa, không ngừng nâng cao hiệu quả hoạt động môi giới chứng khoán để có thể đáp ứng được nhu cầu ngày càng đa dạng trong một TTCK hiện đại. Do những đòi hỏi về mặt lý thuyết và thực tiễn nêu trên mà việc nghiên cứu về “Những giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động môi giới chứng khoán của các công ty chứng khoán trên thị trường chứng khoán Việt Nam” trở nên cấp thiết. Mục đích nghiên cứu của đề tài này là: Thông qua việc tìm hiểu hoạt động môi giới chứng khoán của các công ty chứng khoán để thấy được bản chất, vai trò của hoạt động môi giới chứng khoán; đánh giá thực trạng hoạt động môi giới chứng khoán tại Việt Nam, những khó khăn mà các công ty chứng khoán đang gặp phải . từ đó có cơ sở để đề xuất một số giải pháp cho việc nâng cao hiệu quả hoạt động môi giới CK. Bằng việc sử dụng các phương pháp nghiên cứu khác nhau như thống kê, phân tích, tổng hợp . khóa luận mong muốn cung cấp một bức tranh khá chi tiết về hoạt động môi giới chứng khoán của các công ty chứng khoán ở Việt Nam trên khía cạnh lý thuyết cũng như thực tế, đồng thời đưa ra hệ thống các biện pháp ở tầm vĩ mô cũng như vi mô nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động môi giới chứng khoán trên thị trường chứng khoán Việt Nam. Các kết quả nghiên cứu được trình bày theo bố cục sau: Chương 1: Tổng quan về hoạt động MGCK của công ty chứng khoán: Cung cấp những kiến thức cơ sở về TTCK, công ty chứng khoán; bản chất, vai trò của môi giới chứng khoán; quy trình nghiệp vụ môi giới của công ty chứng khoán và những kỹ năng cơ bản của một người làm MGCK. Chương 2: Thực trạng hoạt động môi giới chứng khoán của các công ty chứng khoán trên thị trường chứng khoán chứng khoán Việt Nam: Đi sâu vào tìm hiểu về các cơ sở tiền đề phục vụ cho hoạt động môi giới, đánh giá thực trạng hoạt động môi giới chứng khoán của các công ty chứng khoán trên thị trường chứng khoán Việt Nam trong suốt thời gian qua, từ đó nêu lên những kết quả đạt được, đồng thời chỉ ra những tồn tại, vướng mắc trong hoạt động MGCK và những nguyên nhân của nó. Chương 3: Những giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động MGCK của các công ty chứng khoán trên TTCK Việt Nam: Đưa ra một cách hệ thống các biện pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động MGCK của các công ty chứng khoán trên TTCK Việt Nam ở tầm vi mô, đồng thời có các giải pháp từ phía UBCKNN nhằm hoàn thiện môi trường hoạt động, tạo điều kiện phát triển nghiệp vụ MGCK như một bộ phận quan trọng của chiến lược phát triển tổng thể ngành chứng khoán.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Luận Văn Khóa Luận Những Giải Pháp Nhằm Nâng Cao Hiệu Quả Hoạt Động Môi Giới Chứng Khoán Của Các Công Ty Chứng Khoán Trên Thị Trường Chứng Khoán Việt Nam
  • Giải Pháp Nâng Cao Phát Triển Thị Trường Chứng Khoán
  • 6 Giải Pháp Phát Triển Thị Trường Chứng Khoán Năm 2021
  • Chứng Từ Khấu Trừ Thuế Tncn Tự In (Điều Kiện, Thủ Tục Đăng Ký, Mẫu)
  • Quản Lý Chứng Từ Khấu Trừ Thuế Tncn Tự In Trên Máy Tính : Hướng Dẫn Từ Bộ Tài Chính
  • Luận Văn Khóa Luận Những Giải Pháp Nhằm Nâng Cao Hiệu Quả Hoạt Động Môi Giới Chứng Khoán Của Các Công Ty Chứng Khoán Trên Thị Trường Chứng Khoán Việt Nam

    --- Bài mới hơn ---

  • Khóa Luận Những Giải Pháp Nhằm Nâng Cao Hiệu Quả Hoạt Động Môi Giới Chứng Khoán Của Các Công Ty Chứng Khoán Trên Thị Trường Chứng Khoán Việt Nam
  • Giải Pháp Mạng Gpon Cho Chung Cư
  • Giải Pháp Mạng Cho Chung Cư Cao Cấp
  • Nỗi Lòng Chỉ Người Dùng Internet Tại Chung Cư Mới Hiểu
  • Tiêu Chuẩn Hệ Thống Thông Gió Nhà Ở
  • Việt Nam đang trên con đường đổi mới đất nước và hội nhập quốc tế. Trong nền kinh tế thị trường, nhu cầu giao dịch trao đổi, đầu tư kinh doanh của xã hội ngày càng cao. Thị trường chứng khoán (TTCK) ra đời và ngày càng phát triển, mở ra những lĩnh vực kinh doanh và cơ hội làm ăn mới, đồng thời tạo vốn cho nền kinh tế quốc dân, giúp cho các doanh nghiệp sử dụng vốn linh hoạt hơn, có hiệu quả hơn. Sau hơn 2 năm hoạt động, tuy quy mô thị trường còn nhỏ bé, vai trò tác động đến nền kinh tế chưa lớn, nhưng có thể nói đây là bước thí điểm, tập dượt ban đầu, tạo điều kiện cho công chúng làm quen với một lĩnh vực mới. Thị trường chứng khoán có tổ chức hoạt động không phải trực tiếp do những người muốn mua hay muốn bán thực hiện, mà do những công ty chứng khoán thực hiện – đó là nguyên tắc trung gian cơ bản nhất của TTCK có tổ chức. Một trong những nghiệp vụ đặc trưng hàng đầu của các công ty chứng khoán là môi giới chứng khoán. Khác với nghề môi giới trong các lĩnh vực khác, môi giới chứng khoán là một loại hoạt động chuyên nghiệp mang tính nhà nghề, đòi hỏi một chất lượng đặc biệt về kỹ năng, nghiệp vụ và đạo đức vì nó đóng vai trò là cầu nối giữa những người mua và bán CK. Với chủ trương của Nhà nước ta “chủ động xây dựng và phát triển thị trường chứng khoán để tạo kênh huy động vốn dài hạn và trung hạn cho tăng trưởng kinh tế “, hoạt động môi giới chứng khoán cũng đã ra đời dưới dạng phôi thai và đang góp phần thúc đẩy sự phát triển của thị trường non trẻ. Điều này có nghĩa rằng các công ty chứng khoán cần phải chú trọng đầu tư hơn nữa, không ngừng nâng cao hiệu quả hoạt động môi giới chứng khoán để có thể đáp ứng được nhu cầu ngày càng đa dạng trong một TTCK hiện đại. Do những đòi hỏi về mặt lý thuyết và thực tiễn nêu trên mà việc nghiên cứu về “Những giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động môi giới chứng khoán của các công ty chứng khoán trên thị trường chứng khoán Việt Nam” trở nên cấp thiết. Mục đích nghiên cứu của đề tài này là: Thông qua việc tìm hiểu hoạt động môi giới chứng khoán của các công ty chứng khoán để thấy được bản chất, vai trò của hoạt động môi giới chứng khoán; đánh giá thực trạng hoạt động môi giới chứng khoán tại Việt Nam, những khó khăn mà các công ty chứng khoán đang gặp phải . từ đó có cơ sở để đề xuất một số giải pháp cho việc nâng cao hiệu quả hoạt động môi giới CK. Bằng việc sử dụng các phương pháp nghiên cứu khác nhau như thống kê, phân tích, tổng hợp . khóa luận mong muốn cung cấp một bức tranh khá chi tiết về hoạt động môi giới chứng khoán của các công ty chứng khoán ở Việt Nam trên khía cạnh lý thuyết cũng như thực tế, đồng thời đưa ra hệ thống các biện pháp ở tầm vĩ mô cũng như vi mô nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động môi giới chứng khoán trên thị trường chứng khoán Việt Nam. Các kết quả nghiên cứu được trình bày theo bố cục sau: Chương 1: Tổng quan về hoạt động MGCK của công ty chứng khoán: Cung cấp những kiến thức cơ sở về TTCK, công ty chứng khoán; bản chất, vai trò của môi giới chứng khoán; quy trình nghiệp vụ môi giới của công ty chứng khoán và những kỹ năng cơ bản của một người làm MGCK. Chương 2: Thực trạng hoạt động môi giới chứng khoán của các công ty chứng khoán trên thị trường chứng khoán chứng khoán Việt Nam: Đi sâu vào tìm hiểu về các cơ sở tiền đề phục vụ cho hoạt động môi giới, đánh giá thực trạng hoạt động môi giới chứng khoán của các công ty chứng khoán trên thị trường chứng khoán Việt Nam trong suốt thời gian qua, từ đó nêu lên những kết quả đạt được, đồng thời chỉ ra những tồn tại, vướng mắc trong hoạt động MGCK và những nguyên nhân của nó. Chương 3: Những giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động MGCK của các công ty chứng khoán trên TTCK Việt Nam: Đưa ra một cách hệ thống các biện pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động MGCK của các công ty chứng khoán trên TTCK Việt Nam ở tầm vi mô, đồng thời có các giải pháp từ phía UBCKNN nhằm hoàn thiện môi trường hoạt động, tạo điều kiện phát triển nghiệp vụ MGCK như một bộ phận quan trọng của chiến lược phát triển tổng thể ngành chứng khoán.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Pháp Nâng Cao Phát Triển Thị Trường Chứng Khoán
  • 6 Giải Pháp Phát Triển Thị Trường Chứng Khoán Năm 2021
  • Chứng Từ Khấu Trừ Thuế Tncn Tự In (Điều Kiện, Thủ Tục Đăng Ký, Mẫu)
  • Quản Lý Chứng Từ Khấu Trừ Thuế Tncn Tự In Trên Máy Tính : Hướng Dẫn Từ Bộ Tài Chính
  • Điều Kiện, Thủ Tục Để Cấp Chứng Từ Khấu Trừ Thuế Tự In
  • Luận Văn Chuyên Đề Những Giải Pháp Nhằm Mở Rộng Tín Dụng Tại Chi Nhánh Ngân Hàng Công Thương Khu Vực 2 Hai Bà Trưng

    --- Bài mới hơn ---

  • Một Số Giải Pháp Nhằm Mở Rộng Hoạt Động Tín Dụng Tài Trợ Xuất Nhập Khẩu Tại Ngân Hàng Thương Mại Cổ Phần Xuất Nhập Khẩu Việt Nam Chi Nhánh Hà Nội
  • Nghị Luận Xã Hội Về Cách Nuôi Dưỡng Vẻ Đẹp Tâm Hồn
  • Nghị Luận Xã Hội 200 Chữ Về Cách Nuôi Dưỡng Vẻ Đẹp Tâm Hồn
  • Nuôi Dưỡng Tâm Hồn Mở Rộng Kinh Doanh
  • Giải Pháp Mở Rộng Khoảng Cách Mạng Lan
  • Ngân hàng thương mại cũng như các doanh nghiệp khác hoạt động trên thị trường đều phải có khách hàng. Đối với Ngân hàng thương mại khách hàng có vai trò rất quan trọng vì: “Khách hàng vừa là người mua, đồng thời vừa là người cung ứng vốn cho Ngân hàng”. Do đó, có thể nói khách hàng là nhân tố quyết định tới sự tồn tại và phát triển của Ngân hàng. Khi hoạt động kinh doanh của khách hàng có hiệu quả, Ngân hàng có điều kiện mở rộng quy mô và nâng cao chất lượng kinh doanh của mình nhằm thoả mãn nhu cầu ngày càng cao của khách hàng. Số lượng khách hàng và sự lớn mạnh của họ là tiền đề cho sự phát triển của Ngân hàng thương mại nói chung và chi nhánh Ngân hàng Công thương khu vực 2 – Hai Bà Trưng thành phố Hà Nội nói riêng. Tuy nhiên, trong bối cảnh đất nước đang trong thời kỳ chuyển sang nền kinh tế thị trường theo định hướng xã hội chủ nghĩa có sự quản lý của Nhà nước ở nước ta hiện nay, môi trường kinh tế chưa ổn định, môi trường pháp lý đang dần được hoàn thiện thì hoạt động kinh doanh của các Ngân hàng thương mại cũng gặp nhiều khó khăn. Vì vậy, chất lượng sản phẩm của Ngân hàng chưa cao; đồng thời Ngân hàng cũng chưa phát huy hết khả năng và vai trò của mình. Việc phân tích một cách chính xác, khoa học các nguyên nhân hạn chế quy mô tín dụng của Ngân hàng chưa thực sự có chất lượng nên đòi hỏi về các giải pháp hữu hiệu nhằm nâng cao chất lượng sản phẩm tín dụng cũng như mở rộng quy mô hoạt động kinh doanh của Ngân hàng vẫn còn là một yêu cầu bức thiết. Xuất phát từ vấn đề nêu trên, với những kiến thức đã được học ở trường và qua thời gian thực tập, tiếp cận với thực tế ở chi nhánh Ngân hàng Công thương khu vực 2 Hai Bà Trưng thành phố Hà Nội, tôi mạnh dạn lựa chọn và đi sâu nghiên cứu đề tài: ” Những giải pháp nhằm mở rộng tín dụng tại chi nhánh Ngân hàng Công thương khu vực 2 Hai Bà Trưng thành phố Hà Nội”. Ngoài phần mở đầu và kết luận, nội dung của chuyên đề gồm 3 chương: – Chương I: Cơ sở lý luận chung về tín dụng trong hoạt động kinh doanh Ngân hàng. – Chương II: Thực trạng công tác tín dụng tại chi nhánh Ngân hàng Công thương khu vực 2 Hai Bà Trưng thành phố Hà Nội. – Chương III: Mục tiêu, Giải pháp và kiến nghị nhằm mở rộng Tín dụng của chi nhánh Ngân hàng Công thương khu vực 2 Hai Bà Trưng thành phố Hà Nội.

    TÀI LIỆU LUẬN VĂN CÙNG DANH MỤC

    TIN KHUYẾN MÃI

    • Thư viện tài liệu Phong Phú

      Hỗ trợ download nhiều Website

    • Nạp thẻ & Download nhanh

      Hỗ trợ nạp thẻ qua Momo & Zalo Pay

    • Nhận nhiều khuyến mãi

      Khi đăng ký & nạp thẻ ngay Hôm Nay

    NẠP THẺ NGAY

    DANH MỤC TÀI LIỆU LUẬN VĂN

    --- Bài cũ hơn ---

  • Halep, Ostapenko Đối Đầu Với Danh Hiệu Mở Rộng Của Pháp
  • Chung Kết Đơn Nam Giải Pháp Mở Rộng: Djokovic Đi Vào Lịch Sử
  • Nadal Gặp Djokovic Ở Chung Kết Pháp Mở Rộng 2021
  • Simona Halep Lần Thứ 2 Vào Chung Kết Giải Pháp Mở Rộng
  • Khóa Luận Giải Pháp Mở Rộng Cho Vay Mua Nhà Tại Ngân Hàng Techcombank Chi Nhánh Láng Hạ
  • Nghiên Cứu Những Giải Pháp Nhằm Tối Ưu Hóa Chi Phí Logistics Cho Các Doanh Nghiệp Cung Cấp Dịch Vụ Logistics Trên Địa Bàn Thành Phố Hà Nội

    --- Bài mới hơn ---

  • Fpt Đề Xuất Giải Pháp Tối Ưu Chi Phí Logistics Chuỗi Giá Trị Nông Sản
  • Tìm Giải Pháp Phát Triển Logistics
  • Đề Tài Giải Pháp Phát Triển Các Dịch Vụ Logistics Rất Hay
  • Tập Trung Các Giải Pháp Phát Triển Dịch Vụ Logistics
  • Các Giải Pháp Để Phát Triển Logistics
  • MỤC LỤC

    DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT i

    DANH MỤC CÁC BẢNG ii

    DANH MỤC CÁC HÌNH VÀ BIỂU ĐỒ iii

    LỜI MỞ ĐẦU 1

    CHƯƠNG 1: LÝ LUẬN CHUNG VỀ LOGISTICS VÀCHI PHÍ LOGISTICS

    5

    1.1.

    Khái niệm logistics và vai trò của logistics 5

    1.1.1.

    Khái niệm logistics 5

    1.1.2. Vai trò của logistics 7

    1.2.

    Phân loại logistics và dịch vụ logistics 11

    1.2.1. Phân loại logistics 11

    1.2.2. Phân loại dịch vụ logistics 12

    1.3.

    Chi phí logistics 13

    1.3.1. Khái niệm chi phí logistics của các doanh nghiệp LSP 13

    1.3.2. Cách xác định chi phí logistics 16

    1.3.3. Cơ cấu chi phí logistics 21

    1.3.4. Sự cần thiết phải tối ưu hóa chi phí logistics 24

    CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG VỀ CHI PHÍ LOGISTICS CỦA CÁC DOANH

    NGHIỆP CUNG CẤP DỊCH VỤ LOGISTICS TRÊN ĐỊA BÀN HÀ NỘI 27

    2.1. Tổng quan tình hình kinh tế xã hội tại Hà Nội 27

    2.1.1. Tình hình kinh tế 27

    2.1.2. Tình hình xã hội 29

    2.2. Thực trạng dịch vụ logistics ở Hà Nội 30

    2.2.1. Cơ sở hạ tầng phục vụ hoạt động logistics ở Hà Nội 30

    2.2.2. Hệ thống pháp luật về dịch vụ logistics tại Hà Nội 33

    2.2.3. Tình hình sử dụng dịch vụ logistics tại Hà Nội. 36

    2.2.4. Tình hình cung ứng dịch vụ logistics tại Hà Nội 39

    2.3.

    Phân tích chi phí logistics của các doanh nghiệp cung cấp dịch vụ

    logistics trên địa bàn Hà Nội 45

    2.3.1. Các yếu tố cấu thành chi phí logistics tại các doanh nghiệp LSP trên địa

    bàn Hà Nội 45

    2.3.2. Các nhân tố ảnh hưởng tới chi phí logistics 54

    2.4. Những khó khăn trong công tác tối ưu hoá chi phí logistics của các LSP

    tại Hà Nội 58

    2.4.1. Khó khăn từ bên trong các doanh nghiệp 58

    2.4.2. Các khó khăn từ bên ngoài doanh nghiệp 59

    CHƯƠNG 3: MỘT SỐ GIẢI PHÁP TỐI ƯU HÓA CHI PHÍ LOGISTICS

    CHO CÁC DOANH NGHIỆP LOGISTICS TẠI HÀ NỘI 62

    3.1. Định hướng phát triển cho các LSP Hà Nội thời gian tới 62

    3.2. Đề xuất các giải pháp tối ưu hoá chi phí logistics 65

    3.2.1. Nhóm giải pháp vĩ mô 65

    3.2.2. Nhóm giải pháp vi mô 70

    KẾT LUẬN 77

    TÀI LIỆU THAM KHẢO 79

    PHỤ LỤC

    i DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT

    Từ viết tắt Tiếng nước ngoài Tiếng Việt

    ASEAN Association of Southeast

    Asian Nation

    Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á

    ESCAP Economic and Social

    Commision for Asia and the

    Pacific

    Ủy ban kinh tế và xã hội Châu Á và

    Thái Bình Dương

    EU European Union Liên minh Châu Âu

    FIATA Fédération Internationale des

    Associations de Transitaires

    et Assimilés

    Hiệp hội giao nhận vận tải quốc tế

    GRDP Gross Regional Domestic

    Product

    Sản phẩm quốc nội trong vùng

    IATA International Air Transport

    Association

    Hiệp hội vận tải hàng không quốc tế

    ICD Inland Container Port Cảng cạn

    ILO International Labour

    Organization

    Tổ chức Lao động Thế giới

    LPI Logistics Performance Index Chỉ số logistics của Ngân hàng Thế

    giới

    LSP Logistics Service Provider Doanh nghiệp cung cấp dịch vụ

    logistics

    NK Nhập khẩu

    TEU Twenty-foot equivalent units Đơn vị container hoá

    WTO World Trade Organization Tổ chức thương mại thế giới

    XK Xuất khẩu

    XNK Xuất nhập khẩu

    LCL Less than container load Giao hảng không đủ container

    VIFFAS Vietnam Freight Forwarders

    Association

    Hiệp hội Giao nhận Kho vận Việt

    Nam

    VLA Vietnam Logistics

    Association

    Hiệp hội các doanh nghiệp logistics

    Việt Nam

    ii DANH MỤC CÁC BẢNG

    Bảng 1.1. Chín nhóm hoạt động logistics chính (Key Logistics Activities) 19

    Bảng 2.1. Các tuyến chính của mạng lưới đường sắt Việt Nam 32

    iii DANH MỤC CÁC HÌNH VÀ BIỂU ĐỒ

    Hình 1.1. Chi phí logistics xác định bởi Lampert 15

    HÌnh 2.1. Môi trường pháp luật về dịch vụ logistics tại Hà Nội 33

    Biểu đồ 2.1. Quy mô GRDP và tốc độ tăng trưởng GRDP giai đoạn 2008 – 2012

    của Hà Nội 27

    Biểu đồ 2.2. Phần trăm thuê ngoài dịch vụ logistics theo ngành và loại hình doanh

    nghiệp 37

    Biểu đồ 2.3. Các hoạt động logistics được thuê ngoài nhiều nhất 38

    Biểu đồ 2.4. Các loại hình dịch vụ logistics được các LSP Hà Nội cung cấp 41

    Biểu đồ 2.5. Thực trạng sử dụng công nghệ thông tin tại các LSP Hà Nội 42

    Biểu đồ 2.6. Tỷ trọng các chi phí chủ yếu của một số các LSP sở hữu Nhà nước tại

    Hà Nội 47

    Biểu đồ 2.7. Cơ cấu các loại chi phí chủ yếu của các LSP cổ phần Nhà nước tại Hà

    Nội 48

    Biểu đồ 2.8. Tỷ lệ chi phí cố định, chi phí biến đổi trong tổng chi phí của từng dịch

    vụ đơn lẻ mà các doanh nghiệp LSP có vốn đầu tư nước ngoài 49

    Biểu đồ 2.9. Các nhân tố ảnh hưởng tới chi phí logistics 55

    1 LỜI MỞ ĐẦU

    15 Sơ đồ 1.1. Chi phí logistics xác định bởi Lampert

    Nguồn: Tổng hợp của người viết có tham khảo tài liệu “Logistics Training Course

    for the Public Sector Planners”, 2007, University of Winconsin – Madison

    Trong mô hình trên, ta không thấy có chi phí quản trị logistics. Thực chất, chi

    phí quản trị logistics nằm rải rác trong các chi phí mà Lampert đã nêu lên như chi

    phí lên kế hoạch, dự đoán nhu cầu, chi phí xử lý đơn hàng… Hoạt động tính toán,

    tối ưu hóa chuỗi logistics và chỉ đạo thực hiện chuỗi logistics là do bộ phận quản trị

    logistics đảm nhận. Nếu áp dụng nguyên lý tảng băng trôi để phân tích, ta thấy chi

    phí phân phối chi trả chỉ là phần nổi của chi phí phân phối hàng hóa thực tế, phần

    – Chi phí dịch vụ khách hàng

    – Chi phí hỗ trợ dịch vụ linh kiện

    – Chi phí hàng trả lại

    Chi phí lô hàng

    – Chi phí xử lý vật tư

    – Chi phí thu mua

    lí đơn hàng

    – Chi phí thông tin logistics

    – Chi phí lên kế hoạch, dự đoán nhu

    cầu

    – Chi phí phân phối

    Chi phí

    lưu kho

    --- Bài cũ hơn ---

  • Tối Ưu Hóa Chi Phí Logistics Để Tăng Sức Cạnh Tranh Cho Nông Sản Việt
  • Bộ Công Thương: Đa Dạng Giải Pháp Phát Triển Ngành Dịch Vụ Logistics
  • Tiểu Luận Nguồn Nhân Lực Logistics Việt Nam
  • Giải Pháp Phát Triển Nguồn Nhân Lực Chất Lượng Cao Ngành Logistics
  • Giải Pháp Phát Triển Nguồn Nhân Lực Ngành Logistics Việt Nam
  • Web hay
  • Guest-posts
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50