Các Chức Năng Cơ Bản Của Xã Hội Học Pháp Luật

--- Bài mới hơn ---

  • Chức Năng, Nhiệm Vụ,quyền Hạn Của Ubnd Xã
  • Tìm Kiếm Và Thay Thế Trong Microsoft Word
  • Usb Type C Là Gì? Có Giúp Sạc Và Truyền Dữ Liệu Nhanh Hơn Không?
  • Các Cổng Kết Nối Trên Điện Thoại
  • Usb Wifi Là Gì? Chức Năng Của Usb Wifi Có Gì Đặc Biệt?
  • 48973

    Chức năng của mỗi bộ môn khoa học được phản ánh một cách phong phú ở mối quan hệ và sự tác động qua lại của chính môn khoa học ấy với hoạt động thực tiễn xã hội. Người ta căn cứ vào nhu cầu của xã hội trong sự nhận thức và tác động đến thực tiễn xã hội để xác định chức năng của một môn khoa học. Chức năng của xã hội học pháp luật được quy định bởi nhu cầu phát triển trong các lĩnh vực của đời sống xã hội và con người. Chức năng của xã hội học pháp luật bao gồm:

    Chức năng nhận thức

    Chức năng nhận thức của xã hội học pháp luật trước hết thể hiện ở chỗ, Xã hội học pháp luật trang bị cho người nghiên cứu môn học cách thức tiếp cận nghiên cứu các quy luật và tính quy luật của quá trình phát sinh, hoạt động và phát triển của pháp luật bằng trí thức xã hội học có việc nghiên cứu hệ thống các khái niệm, lý thuyết và phương pháp của môn học. Trong khi chỉ ra những quy luật khách quan của sự kiện, hiện tượng pháp luật, xã hội học pháp luật đã tạo ra những tiền đề để nhận thức triển vọng phát triển cao hơn của sự kiện, hiện tượng được nghiên cứu cũng như các mặt, các lĩnh vực sinh nhật của nó.

    Hoạt động điều tra, khảo sát xã hội học pháp luật cung cấp bằng chứng thực nghiệm giúp cho việc nhận thức một cách khách quan, Toàn diện, đầy đủ và chính xác về nguồn gốc, bản chất của pháp luật; thực trạng của hệ thống pháp luật; về trình độ nhận thức và hiểu biết pháp luật của giai cấp, các tầng lớp xã hội; về tình hình vi phạm pháp luật ở từng thời điểm, từng khu vực địa lý nhất định.

    Nghiên cứu xã hội học pháp luật nhằm làm sáng tỏ các nguyên nhân, điều kiện dẫn đến các hành vi sai lệch chuẩn mực pháp luật, hậu quả của hành vi sai lệch giúp cho các cá nhân, nhóm xã hội nhận thức đầy đủ hơn vị thế, vai trò của mình, từ đó có thái độ, hành vi phù hợp với các quy định chuẩn mực pháp luật, phát huy tính tích cực xã hội, hạn chế hành vi sai lệch.

    Xã hội học pháp luật còn là cơ sở phát triển tư duy khoa học, tạo điều kiện hình thành thói quen suy xét mọi hiện tượng xã hội và quá trình phức tạp trên cơ sở thực nghiệm khoa học. Đặc biệt, xem luyện kỹ năng cho các chủ thể có thẩm quyền trong cơ quan nhà nước tác phong nắm bắt kịp thời thông tin, cụ thể, sâu sắc về các sự kiện, hiện tượng pháp luật xảy ra trong đời sống và xu hướng biến đổi của các quan hệ xã hội, chỉ ban hành pháp luật và quyết định áp dụng pháp luật khi có đầy đủ thông tin và những luận chứng khoa học về nó.

    Chức năng thực tiễn của xã hội học pháp luật có quan hệ mật thiết với chức năng nhận thức. Việc nghiên cứu xã hội học pháp luật không chỉ đơn thuần là vận dụng vào nhận thức hiện thực các sự kiện, hiện tượng pháp luật xảy ra trong thực tiễn mà quan trọng là đưa ra các giải pháp đúng đắn, Kịp thời kiểm soát các sự kiện, hiện tượng đó. Sự phong phú, đa dạng của xã hội học pháp luật cả ở mặt lý luận và thực nghiệm làm cho nó trở thành công cụ thiết yếu trong hoạt động xây dựng pháp luật và thực hiện pháp luật. Hoạt động nghiên cứu xã hội học pháp luật, đặc biệt là những hoạt động điều tra, khảo sát của ý nghĩa như là cầu nối các nhà khoa học, các nhà lập pháp, hành pháp, tư pháp với tầng lớp nhân dân, chính từ đây đã tạo ra một quy trình khép kín và hoàn chỉnh về sự vận hành của hệ thống pháp luật, c ca ở mặt lý luận và thực nghiệm làm cho nó trở thành công cụ thiết yếu trong hoạt động xây dựng pháp luật và thực hiện pháp luật. Hoạt động nghiên cứu xã hội học pháp luật, đặc biệt là những hoạt động điều tra, khảo sát của ý nghĩa như là cầu nối các nhà khoa học, các nhà lập pháp, hành pháp, tư pháp với tầng lớp nhân dân, chính từ đây đã tạo ra một quy trình khép kín và hoàn chỉnh về sự vận hành của hệ thống pháp luật, các của các văn bản pháp luật, của các văn bản pháp luật.

    Trên cơ sở các kết quả nghiên cứu, xã hội học pháp luật cùng cố và xây dựng những luận cứ khoa học giúp cho đảng và nhà nước hoạch định chủ trương, chính sách, pháp luật đúng đắn, kịp thời phù hợp với tình hình phát triển xã hội ở từng giai đoạn cụ thể. Quá trình xây dựng pháp luật đòi hỏi phải nghiên cứu sâu sắc thực tiễn xã hội, các quá trình kinh tế, chính trị, tư tưởng, tâm lý xã hội; đặc điểm dân cư, nhu cầu của các tầng lớp, các nhóm nghề nghiệp; dân tộc, giới tính, trình độ học vấn. Thông tin từ các cuộc khảo sát xã hội học sẽ là cơ sở quan trọng để xây dựng các quy định pháp luật phù hợp. Các cuộc khảo sát xã hội học pháp luật trên thế giới cho thấy, nhân tố chính làm giảm hiệu quả của pháp luật không phải là do sự thiếu vắng các cơ chế thực hiện pháp luật mà do sự không tương thích của pháp luật với những đòi hỏi khách quan trong việc điều tiết các lợi ích của xã hội. Sự tham gia của đông đảo tầng lớp nhân dân vào công việc xây dựng pháp luật sẽ đảm bảo được đầy đủ và toàn diện lợi ích, Ý nguyện của nhân dân và sẽ tạo điều kiện để đảm bảo thực hiện pháp luật nghiêm minh và có hiệu quả sau này. Thực tế đã cho thấy, các đề xuất về pháp luật như nâng giá điện, thu phí đối với xe mang biển xuống máy tính và Hà Nội, quy định vòng ngực, cân nặng đối với người tham gia giao thông hãy đề xuất xây dựng đường sắt cao tốc Bắc Nam… gặp phải sự phản đối gay gắt của dư luận do không phù hợp với lợi ích của đông đảo người dân.

    Hoạt động nghiên cứu xã hội học pháp luật về những mặt, khía cạnh của đời sống pháp luật cung cấp những thông tin được phản ánh từ cơ sở thực tiễn đến các cơ quan nhà nước có thẩm quyền, giúp họ cập nhật thường xuyên những thông tin cần thiết, kịp thời phát hiện được những mâu thuẫn, xung đột hay những sai lệch từ đó tiến hành sửa đổi, bổ sung các quy định của pháp luật.

    Chức năng dự báo

    – Trên cơ sở kết quả khảo sát thu thập thông tin, xử lý thông tin, các nhà xã hội học pháp luật phân tích tính logic, tính khách quan, nhận diện các sự kiện, hiện tượng pháp luật trong quá khứ và hiện tại, từ đó đưa ra các dự báo khoa học để làm sáng tỏ triển vọng phát triển xa hơn của những sự kiện, hiện tượng pháp luật trong tương lai.

    – Bằng phương pháp nghiên cứu thực nghiệm, xã hội học pháp luật thu thập thông tin định tính, định lượng đánh giá dự báo tác động pháp luật giúp các chủ thể có thẩm quyền nhận biết những khả năng có thể xảy ra khi văn bản pháp luật được ban hành. Đặc biệt là đối với các dự thảo, dự án luật, các nghiên cứu của xã hội học pháp luật sẽ làm sáng tỏ các điều kiện cụ thể mà ở đó các văn bản pháp luật đang được dự thảo hoặc sắp ban hành. Từ việc đánh giá tác động pháp luật đối với thực tiễn xã hội, giúp cho các chủ thể có thẩm quyền đưa ra phương án, các giải pháp tối ưu nhất nhằm nâng cao chất lượng của hệ thống pháp luật, chất lượng của các văn bản quy phạm pháp luật được ban hành.

    – Dựa vào kết quả đánh giá thực trạng và ý thức pháp luật của các nhóm xã hội, về hành vi sai lệch chuẩn mực pháp luật, tội phạm và hiệu quả của các biện pháp đấu tranh phòng, chống hành vi sai lệch, tìm ra nguyên nhân để đưa ra những dự báo về diễn biến tình hình vi phạm pháp luật và phạm tội trong tương lai, giúp cho các chủ thể có thẩm quyền đưa ra các biện pháp hạn chế hành vi sai lệch và tội phạm.

    Chức năng dự báo của xã hội học pháp luật có ý nghĩa vô cùng quan trọng đối với hoạt động xây dựng pháp luật và áp dụng pháp luật. Việc hiểu biết sự kiện hiện tại và xu hướng phát triển đó trong tương lai là yếu tố cần thiết giúp cho các cơ quan nhà nước thông qua các quyết định một cách đúng đắn. Lựa chọn một giải pháp tôi yêu khánh liền với việc nhận thức đúng đắn những hậu quả pháp lý và xã hội của việc ban hành quy định đó, cũng như môi trường mà ở đó quyết định được ban hành sẽ được thực hiện trong tương lai.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Công Chứng Viên Và Tiêu Chuẩn Công Chứng Viên Theo Quy Định Hiện Nay
  • Quyền Và Nghĩa Vụ Của Công Chứng Viên Theo Quy Định
  • Công Chứng Viên Với Vai Trò Là Bổ Trợ Viên Tư Pháp
  • Đề Cương Giới Thiệu Luật Công Chứng Năm 2014
  • Để Công Chứng Viên Xứng Đáng Là “người Gác Cổng”…
  • Bài Tập Luật: Các Chức Năng Cơ Bản Của Gia Đình

    --- Bài mới hơn ---

  • Loại Arn Có Chức Năng Truyền Đạt Di Truyền Là:
  • Chức Năng Của Ẩn Dụ Đối Với Ngôn Ngữ Và Nhận Thức
  • Xét Nghiệm Máu Có Được Ăn Sáng Không?
  • Viết Một Bài Văn Nghị Luận Xã Hội Về Lợi Ích Của “bữa Ăn Sáng”
  • Có Nên ‘ăn Sáng Như Hoàng Đế’?
  • Mỗi gia đình là một tế bào của xã hội, là nơi con người ta sinh ra và lớn lên, là nơi nuôi dưỡng các thế hệ về cả thể chất, trí tuệ lẫn đạo đức, nhân cách để hội nhập vào cuộc sống cộng đồng – xã hội và hơn nữa là trở thành những con người lương thiện, sống có ích, có nghĩa, có tình. Chủ tịch Hồ Chí Minh đã từng nói: “nhiều gia đình cộng lại mới thành xã hội, xã hội tốt thì gia đình càng tốt, gia đình tốt thì xã hội mới tốt. Hạt nhân của xã hội là gia đình. Chính vì muốn xây dựng chủ nghĩa xã hội mà phải chú ý hạt nhân cho tốt”.Vậy gia đình có những chức năng gì? Tầm quan trọng của việc nghiên cứu xã hội học gia đình đồi với lĩnh vực pháp luật?

    Để hiểu được những vấn đề trên trước hết trước hết ta phải hiểu được khái niệm gia đình là gì?

    1. Khái niệm gia đình.

    Gia đình là thiết chế xã hội, trong đó những người có quan hệ ruột thịt (hoặc đặc biệt cùng chung sống). Gia đình là phạm trù biến đổi mang tính lịch sử và phản ánh văn hóa của dân tọc và thời đại. Gia đình là trường học đầu tiên có mối quan hệ biện chứng với tổng thể xã hội.( )

    Gia đình – đơn vị xã hội (nhóm xã hội nhỏ), là hình thức tổ chức xã hội quan trọng nhất của sinh hoạt cá nhân dựa trên hôn nhân và các quan hệ huyết thống, tức là quan hệ vợ chồng, giữa cha và mẹ, giữa anh chị em và người thân thuộc khác cùng chung sống và có kinh tế chung.( )

    “Gia đình là tế bào của xã hội, Nhà nước bảo hộ hôn nhân và gia đình.Hôn nhân theo nguyên tắc tự nguyện, tiến bộ, một vợ một chồng, vợ chồng bình đẳng.Cha mẹ có trách nhiệm nuôi dạy con thành những công dân tốt. Con cháu có bổn phận kính trọng và chăm sóc ông bà, cha mẹ.Nhà nước và xã hội không thừa nhận việc phân biệt đối xử giữa các con(3)

    Khái niệm về gia đình mang tính pháp lý ở Việt Nam được ghi trong Luật Hôn nhân và gia đình năm 2000 (Điều 8. Giải thích từ ngữ ): “Gia đình là tập hợp những người gắn bó với nhau theo hôn nhân, quan hệ huyết thống hoặc do quan hệ nuôi dưỡng, làm phát sinh các nghĩa vụ và quyền giữa họ với nhau theo qui định của Luật này”(4)

    Tóm lại Gia đình là một hình thức cộng đồng xã hội đặc biệt của con người, là một thiết chế văn hóa xã hội đặc thù, được hình thành, tồn tại và phát triển dựa trên các mối quan hệ như: quan hệ hôn nhân, quan hệ huyết thống, quan hệ nuôi dưỡng và giáo dục giữa các thành viên trong gia đình.

    2. Các chức năng cơ bản của gia đình

    “Gia đình là tế bào của xã hội, là cái nôi nuôi dưỡng con người, là môi trường quan trọng hình thành và giáo dục nhân cách, góp phần vào sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc. Gia đình tốt thì xã hội mới tốt, xã hội tốt thì gia đình càng tốt”(5) Gia đình có ý nghĩa quan trọng trong đời sống xã hội.

    Gia đình đóng vai trò, vị trí hết sức quan trọng đối với sự tồn tại và phát triển của loài người. Gia đình được sinh ra, tồn tại và phát triển có sứ mệnh đảm đương những chức năng đặc biệt mà xã hội và tự nhiên đã giao cho, không thiết chế xã hội nào có thể thay thế được. Chức năng của gia đình là một khái niệm then chốt của xã hội học gia đình, các nhà nghiên cứu xã hội học gia đình trên cấp độ vi mô và cấp độ vĩ mô đều khẳng định những chức năng cơ bản của gia đình. Quan hệ giữa gia đình và xã hội cũng như quan hệ giữa các thành viên và các thế hệ trong gia đình thông qua việc thực hiện các chức năng của gia đình, do đó trở thành đối tượng nghiên cứu chủ yếu của xã hội học gia đình. Các nhà xã hội học đã nghiên cứu về gia đình trên các cấp độ cả vi mô và vĩ mô đã cho thấy gia đình có các chức năng cơ bản sau: chức năng kinh tế, chức năng tái sinh sản, duy trì nói giống và chức năng giáo dục.

    Đây là chức năng cơ bản quan trọng của gia đình nhằm tạo ra của cải, vật chất, là chức năng đảm bảo sự sống còn của gia đình, đảm bảo cho gia đình được ấm no, giàu có làm cho dân giàu, nước mạnh như lời Chủ tịch Hồ Chí Minh đã từng nói: “dân có giàu thì nước mới mạnh “. Chức năng này bao quát về nhu cầu ăn, ở, tiện nghi, là sự hợp tác kinh tế giữa các thành viên trong gia đình nhằm thỏa mãn nhu cầu của đời sống.

    2.2 Chức năng tái sinh sản, duy trì nòi giống

    Chức năng này góp phần cung cấp sức lao động – nguồn nhân cho xã hội. Chức năng này sẽ góp phần thay thế những lớp người lao động cũ đã đến tuổi nghỉ hưu, đã hết khả năng lao động linh hoạt, năng động, sáng tạo. Việc thực hiện chức năng này vừa đáp ứng nhu cầu tồn tại và phát triển của xã hội vừa đáp ứng được nhu cầu về tâm sinh lí, tình cảm của chính bản thân con người. Ở mỗi quốc gia khác nhau thì việc thực hiện chức năng này là khác nhau. Ví dụ:

    Ở Việt Nam, thực hiện kế hoạch hóa gia đình, mỗi gia đình chỉ có từ 1 đến 2 con vừa đảm bảo được sức khỏe cho mẹ lại đảm bảo được chất lượng về cuộc sống cho gia đình và có điều kiện chăm sóc, dạy bảo các con.

    Ở Trung Quốc hiện nay tỉ lệ nam giới đang có sự chênh lệch lớn so với nữ giới, vì thế nên nhà nước đang thực hiện chính sách khuyến khích sinh con một bề là con gái. Đến năm 2010, tại Trung Quốc, SRB đạt 118 bé trai/100 bé gái, giảm so với 121 (năm 2008), 119 (năm 2005), 121 (năm 2004). Tỷ số giới tính sẽ vẫn tiếp tục chênh lệch ở mức báo động 119 bé trai trên 100 bé gái vào những năm 2030.

    Đây là chức năng hết sức quan trọng của gia đình, quyết định đến nhân cách của con người, dạy dỗ nên những người con hiếu thảo, trở thành người công dân có ích cho xã hội bởi gia đình là trường học đầu tiên và ở đó cha mẹ là những người thầy đầu tiên trong cuộc đời mỗi con người:” Cha mẹ có nghĩa vụ và quyền thương yêu, trông nom, nuôi dưỡng, chăm sóc, bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của con; tôn trọng ý kiến của con; chăm lo việc học tập và giáo dục để con phát triển lành mạnh về thể chất, trí tuệ và đạo đức, trở thành người con hiếu thảo của gia đình, công dân có ích cho xã hội.. “(6) Mỗi gia đình đều hình thành tính cách của từng thành viên trong xã hội Gia đình là môi trường xã hội hóa đầu tiên của con người và là chủ thể của sự giáo dục. Như khoa học đã xác định rõ ràng, cơ sở trí tuệ và tình cảm cá nhân thường hình thành ngay từ thời thơ ấu. Gia đình trang bị cho đứa trẻ những ý niệm đầu tiên để lí giải thế giới sự vật, hiện tượng, những khái niệm về cái thiện và cái ác, dạy cho trẻ con hiểu rõ đời sống và con người, đưa trẻ con vào thế giới của những giá trị mà gia đình thừa nhận và thực hiện trong đời sống của nó.

    Việt Nam là một quốc gia mang đậm nét đẹp truyền thống về đạo đức và lối sống thuần phong mĩ tục, vì thế nội dung giáo dục của gia đình cũng phải chú ý đến việc giáo dục toàn diện cả về phẩm chất đạo đức, kinh nghiệm, lối sống, ý thức, cung cách cư xử trong cuộc sống và giáo dục cả về tri thức…

    Chức năng giáo dục của gia đình chịu tác động trực tiếp của các yếu tố khách quan và chủ quan. Sự thay đổi lớn trong các chính sách kinh tế xã hội, những biến đổi trong lĩnh vực văn hóa, thông tin, lối sống, sự thiếu hụt kinh nghiệm, ý thức dạy con trong những gia đình trẻ… đó là những yếu tố ảnh hưởng đến chức năng giáo dục của gia đình.

    Để chức năng này được thực hiện một cách có hiệu quả thì gia đình phải có phương pháp giáo dục, răn đe một cách đúng đắn. Ai sai thì nhận sai và sửa chữa chứ đừng vì cái tôi, cái sĩ diện và tính bảo thủ của mình mà cố chấp không thay đổi. Có nhiều gia đình dạy dỗ con cái bằng những trận đòn roi, những cái bạt tai đến tối mặt mũi.. Liệu đó có phải là biện pháp hiệu quả? Những biện pháp ấy chẳng những không đem lại tác dụng gì mà càng khiến con cái trở nên chai lì, tâm lí tiêu cực và mất đi tình cảm thân thiết, niềm tin vào những người trong cùng một mái nhà. Thay bằng những trận đòn roi đến nhừ người thì những bậc cha mẹ nên dạy dỗ, chỉ bảo con cái mình nhẹ nhàng, phân tích rõ đúng sai để con trẻ hiểu. Hơn nữa những bậc cha mẹ, ông bà nên là một tâm gương để thế hệ trẻ noi theo. Các thành viên trong gia đình sống thuận hòa, vui vẻ, cùng nhau chia sẻ những khó khăn trong cuộc sống.

    Lại có nhiều những gia đình cha mẹ mải kiếm tiền mà không biết hài hòa giữa vật chất và tinh thần nên không có thời gian quan tâm sát sao đến con cái khiến chúng trở nên sống buông thả, bị cám dỗ vào những tệ nạn xã hội, có những hành vi đi ngược lại với thuần phong mĩ tục và truyền thống đạo đức của dân tộc…

    Tuy việc giáo dục ở gia đình chỉ là một khía cạnh nhưng đó vẫn là cái gốc, con người sẽ trở nên hoàn thiện hơn khi có sự kết hợp giáo dục cả ở gia đình, nhà trường, xã hội và hơn nữa là ý thức tự giác tu dưỡng rèn luyện từ phía mỗi người…

    Thông qua việc thực hiện chức năng giáo dục, gia đình thực sự trở thành cầu nối không thể thay thế được giũa xã hội và cá nhân.

    Gia đình là phạm trù lịch sử, biến đổi theo thời gian. Mỗi thời đại lịch sử cũng như mỗi chế độ xã hội đều sản sinh ra một loại gia đình, xây dựng một kiểu gia đình lí tưởng với chức năng xã hội của nó.

    Ngoài ba chức năng cơ bản trên thì gia đình còn có chức năng thoả mãn nhu cầu tinh thần, tình cảm và chăm sóc sức khỏe. Đây là chức năng có ý nghĩa quan trọng trong việc chia sẻ tình yêu thương gắn bó giữa các thành viên của gia đình, đặc biệt là tình yêu hạnh phúc lứa đôi. Tổ ấm gia đình vừa là điểm xuất phát cho con người trưởng thành, vững tin bước vào cuộc sống xã hội, đồng thời cũng là nơi bao dung, an ủi cho mỗi cá nhân trước những rủi ro, sóng gió cuộc đời. Càng về cuối đời, con người càng trở nên thấm thía và khao khát tìm về sự bình ổn, thoả mãn nhu cầu cân bằng trạng thái tâm lý, tình cảm trong sự chăm sóc, đùm bọc của gia đình; chăm sóc sức khỏe, đảm bảo cho việc chăm sóc sức khỏe của các thành viên tron gia đình.

    Có một số ý kiến cho rằng các chưc năng của gia đình đang có sự biến đổi để phù hợp với cuộc sồng hiện tại.

    3. Ý nghĩa thực tiễn của việc nghiên cứu xã hội học gia đình đối với lĩnh vực pháp luật

    3.1 Khái quát chung về xã hội học gia đình

    Xã hội học gia đình là ngành xã hội học chuyên biệt nghiên cứu hệ thống các nhân tố bên trong và nhân tố bên ngoài của của sự hoạt động, sự phát triển và sự thay đổi của gia đình với tư cách là hình thức hoạt động của con người, cơ cấu và các chức năng của gia đình trong những điều kiện kinh tế – xã hội và văn hóa cụ thể của xã hội.(7)

    Xã hội học gia đình, với tư cách là lĩnh vực chuyên ngành của xã hội học, nghiên cứu các nhân tó bên trong của gia đình. Đó là những nhân tố như quan hệ hôn nhân nhân – huyết thống giữa các thành viên trong gia đình; tình cảm giữa vợ chồng, cha mẹ và con cái; sự phân chia trách nhiệm và nghĩa vụ giữa các thành viên trong gia đình… Xã hội học gia đình cũng nghiên cứu các nhân tố bên ngài của gia đình. Chẳng hạn, mối quan hệ của gia đình với các lĩnh vực khác của xã hội như văn hóa, giáo dục, tôn giáo, kinh tế, với tổng thể các mối quan hệ xã hội.

    Xã hội học gia đình bản thân nó là khoa học xã hội học chuyên biệt nghiên cứu về gia đình. Nó có những quy luật đặc thù riêng song cũng là bộ phận của xã hội học cho nên nó cũng đòi hỏi phải nghiên cứu gia đình một cách tổng thể trong mối quan hệ, sự tác động qua lại của các yếu tố cấu thành cơ cấu của gia đình, chức năng của gia đình đối với bản thân mối quan hệ nội tại của gia đình và mối quan hệ gia đình với mọi quan hệ của xã hội tổng thể.

    3.2 Đối với các hoạt động pháp luật.

    3.2.1 . Ý nghĩa của xã hôi học gia đình đối với hoạt động xây dựng pháp luật.

    Hiện thực xã hội luôn vận động, biến đổi và phát triển kéo theo sự biến đổi của các mỗi quan hệ xã hội. Pháp luật cũng phải vận động và phát triển tương ứng với từng giai đoạn lịch sử của xã hội. Nghiên cứu xã hội học gia đình nhằm có những căn cứ đúng đắn để đánh giá cơ cấu, thực trạng mức sống, nhu cầu, sự biến đổi trong cuộc sống của gia đình trong xã hội từ đó đưa ra các chính sách, điều luật phù hợp với xã hội thực tại. Ví dụ như về thời gian phụ nữ được nghỉ sau khi sinh là 4 tháng hay 6 tháng thì hợp lý? Các quy định ưu đãi cho hộ nghèo… Khía cạnh nghiên cứu này mang lại cho chủ thể của hoạt động xây dựng pháp luật sự hiểu biết đầy đủ, chân thực, khách quan về cơ cấu, tình hình thực tế, nguyên nhân của những mặt còn tồn tại… Thông qua việc nghiên cứu, các nhà làm luật sẽ tập hợp lại những nguyện vọng của nhân dân và thể hiện dưới những điều luật mang tính bắt buộc.

    Đây cũng là hình thức thu thập thông tin, tài liệu lý luận và thực nghiệm phục vụ cho các dự án luật như: Luật Hôn nhân và gia đình, Luật Lao Động, Luật Phòng Chống Bạo Lực Gia Đình,Luật Bình Đẳng Giới …và sau này có thể có thêm nhiều luật mới ra đời.

    3.2.2 Ý nghĩa của xã hôi học gia đình đối với hoạt động thực hiện pháp luật

    “Thực hiện pháp luật là quá trình hoạt động có mục đích làm cho các quyết định của pháp luật đi vào thức tiễn của cuộc sống, trở thành hành vi hợp pháp của các chủ thể pháp luật”(8) . Trong môi trường gia đình được giáo duc về việc thực hiện pháp luật các chủ thể sẽ có xử sự tích cực hơn trong việc thực hiện pháp luật

    Gia đình là trường học đầu tiên của con người. Gia đình cũng cung cấp cho con mỗi thành viên dù ít dù nhiều những kiến thức cơ bản về pháp luật. Hiểu biết pháp luật thì sẽ thực hiện pháp luật và thiêú hiểu biết pháp luật thì sẽ thực hiện pháp luật. Nghiên cứu xã hội học gia đình để thấy được thực trạng bạo lực gia đình như thế nào, trẻ em có được đến trường không, có bị bóc lột sức lao động không…

    3.2.3 Ý nghĩa của xã hôi học gia đình đối với hoạt động áp dụng pháp luật.

    Áp dụng pháp luật là hoạt động của các cá nhân có thẩm quyền nhằm cá biệt các quy phạm pháp luật vào các trường hợp cụ thể.

    Gia đình ảnh hưởng trực tiếp đến ý thức pháp luật của những đứa con. Bố mẹ gương mẫu nghiêm chỉnh chấp hành luật lệ thì những đứa con cũng noi theo. Bố mẹ coi thường pháp luật thì những đứa con rất dễ bị ảnh hưởng.

    3.3 Đối với ý thức pháp luật.

    “Ý thức pháp luật là thái độ, tình cảm của con người đối với pháp luật(9) ( pháp luật trong quá khứ hoặc hiện tai hay trong tương lai). Nó giữ vai trò chi phối tất cả các quá trình điều chỉnh hành vi của con người, bao gồm:

    Thứ nhất là về hệ tư tưởng pháp luật: Nghiên cứu xã hội học gia đình để tìm hiểu về sự giáo dục con cái về pháp luật từ đó đưa ra các biện pháp nâng cao hiểu biết của nhgười dân về hệ thống luật pháp không chỉ trong nước mà con trên thế giới. Ví dụ như ban hành các chính sách, qui định về giáo dục phải phù hợp với từng địa phương (miền núi ít người khác với đồng bằng, nông thôn).

    Thứ hai là về tâm lý pháp luật: Nhờ vào việc nghiên cứu xã hội học gia đình, chúng ta biết được thái độ, tình cảm của người dân đối với hệ thống pháp luật hiện hành đối với cuộc sống gia đình.

    Ý thức pháp luật cá nhân: thể hiện thế giới quan pháp lý, thái độ pháp lý của cá nhân. Sự hình thành và phát triển ý thức pháp luật cá nhân là quá tình con người nhận thức, tích lũy những kiến thức về pháp luật và những hiện tượng pháp lý khác.Ý thức pháp luật bị chi phối bởi lập trường giai cấp, hệ tư tưởng thịnh hành trong xã hội, truyền thống dân tộc, điều kiện, hoàn cảnh sống. Như vậy, những thói quen, tư tưởng trong gia đình tác động ít nhiều tới ý thức pháp luật mỗi cá nhân. Gia đình truyền thống nặng về tư tưởng nho giáo sẽ khó chấp nhận những điều luật hội nhập với thế giới. Đôi khi những suy nghĩ ấy lại có phần cổ hủ không theo kịp thời đại. Gia đình có lối sống theo kiểu phương đông phóng khoáng lại cảm thấy những điều luật thể hiện mặt truyền thống là rất bất cập và lạc hậu. Gia đình cũng dậy cho chúng ta biết ý thức đúng – sai và phải biết chịu trách nhiệm trước việc làm sai trái. Có thể thấy:”ý thức pháp luật của mỗi ca nhân được hình thành và phát triển trong môi trường sống của họ, qua sự giáo dục trong gia đình, nhà trường…”(10)

    Ý thức pháp luật nhóm: được hình thành dựa trên quan điểm, tình cảm của một số các ca nhân có cùng thái độ, tình cảm với pháp luật, tuy nhiên ở đây gia đình cũng giữ một vai trò không nhỏ trong việc định hướng, hình thành ý thức pháp luật của cá nhân mỗi người.

    Ý thức pháp luật xã hội: được hiểu là tổng thể những quan niện tư tưởng của xã hội đõ về pháp luật, trong một xã hội văn minh mà cơ sở là cac gia đình tiến bộ sẽ dẫn đến việc ý thức pháp luật tốt, việc thực hiện pháp luật được chấp hành cách nghiêm chỉnh. Điều này, phụ thuộc vào hiểu biết của mỗi cá nhân ở cả chiều rộng và chiều sâu,” hiểu được pháp luật càng đầy đủ, chính xác sẽ có điều kiện thực hiên chúng một cách nghiêm chỉnh…Ngược lại, không hiểu biết pháp luật, hiểu biết một cách không đầy đủ,không đúng đắn là một trong những nguyên nhân dẫn đến vi phạm pháp luật”(11)

    Bất kì một xã hội nào muốn phát triển, ổn định và bền lâu thì rất cần có các gia đình – những tế bào nhỏ của xã hội ấm êm, hạnh phúc và phát triển cả về Đức – Trí – Thể – Mĩ. Nếu các chức năng của gia đình được các gia đình ý thức thực hiện một cách có hiệu quả thì chắc rằng đất nước sẽ ngày càng phát triển toàn diện hơn, nâng cao về đạo đức lối sống, trí tuệ của người Việt.

    Xã hội học gia đình với các nghiên cứu thực tiễn từ các nhà khoa học đã khẳng định về vai trò, vị trí và chức năng của gia đình trong đời sống mỗi con người. Và việc nghiên cứu ấy có ý nghĩa thực tiễn đối với pháp luật và thể hiện rõ nhất ở ba lĩnh vực lập pháp, hành pháp và tư pháp. Như vậy, xã hội học gia đình đóng góp một phần quan trọng vào nhận thức, ý thức và hành động của mỗi người từ đó hình thành nên hệ thống các tư duy một cách đúng đắn, mạch lạc mang lại một cuộc sống vui vẻ, hòa hợp và ý nghĩa

    1.Đại Học Luật Hà Nội, Giáo trình Lí Luận Chung Về Nhà Nước và Pháp Luật, nxb. Tư Pháp, Hà Nội, 2010.

    2.Đại Học Luật Hà Nội, Tập Bài Giảng Xã Hội Học, nxb. CAND, Hà Nội, 2007.

    3.Hiến Pháp 1992, sửa đổi bổ sung năm 2001.

    4.Luật Hôn Nhân và Gia Đình 2000.

    5.Ts. Ngọ Văn Nhân, Xã Hội Học Pháp Luật, nxb. Tư Pháp, Hà Nội, 2010.

    6.Ths. Nguyễn Văn Năm, Vai Trò Của Ý Thức Pháp Luật Đối Với Việc Thực Hiện Pháp Luật, Tạp Chí Luật Học số 3/2011.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Web Server Là Gì? Kháii Niệm Web Server. Cách Hoạt Động & Phân Loại
  • Hoạt Động Của Web Server (Máy Chủ Web)
  • Máy Chủ Web Là Gì? Ứng Dụng Web Server Trong Thời Đại Công Nghệ Cao
  • Mục Tiêu, Chức Năng Và Nguyên Tắc Hoạt Động Của Wto
  • Mục Tiêu Hoạt Động Và Chức Năng Của Wto
  • Cấu Tạo Và Các Chức Năng Của Da Là Gì? Có Bao Nhiêu Loại Da Cơ Bản?

    --- Bài mới hơn ---

  • Tìm Hiểu Các Tính Năng Mới Trên Mi Band 4 Và Bộ Phụ Kiện Avengers
  • Xiaomi Mi Band 4 Nhận Bản Cập Nhật Mới Với Nhiều Tính Năng Hấp Dẫn
  • Mi Band 4: Biến Vòng Đeo Tay Thông Minh Thành Remote Điều Khiển Chụp Ảnh Từ Xa
  • Xiaomi Mi Band 5 Tiết Lộ Hình Ảnh Mặt Đồng Hồ Avengers, Có Nfc Toàn Cầu Và Dnd Tùy Chỉnh
  • Đánh Giá Xiaomi Mi Band 4: Vòng Đeo Tay Thông Minh Giá Rẻ Tốt Nhất Bạn Nên Mua
  • Cơ thể con người được xem là một bộ máy hoàn chỉnh tuyệt vời, bao gồm rất nhiều bộ phận và chúng thực hiện các chức năng khác nhau nhằm giúp duy trì sự sống của cơ thể. Bạn có biết da là bộ phận chiếm diện tích nhiều nhất của cơ thể chúng ta không? Toàn bộ da có độ che phủ lên đến 2,2m và chiếm khoảng 15% trọng lượng cơ thể, phản ánh rõ rệt tình trạng sức khỏe và sắc đẹp của mỗi người.

    Cấu tạo của da

    Da gồm có 3 lớp từ bề mặt bên ngoài vào gồm: Biểu bì, Trung bì và Hạ b

    1. Lớp biểu bì

    Lớp biểu bì là lớp trên cùng của da người thường độ dày là 0,5 – 1mm phụ thuộc vào từng da của từng vị trí trên cơ thể. Phần da ở lòng bàn tay và lòng bàn chân là dày nhất và mỏng nhất là ở da vùng quanh mắt. Tuy lớp biểu bì không có mạch máu nhưng được nuôi dưỡng bởi các mạch máu ở lớp trung bì.

    Hầu hết tế bào trong lớp biểu bì là keratinocytes bắt nguồn từ các tế bào ở lớp đáy (lớp sâu nhất ở lớp biểu bì). Các tế bào sừng mới được tạo ra di chuyển về phía bề mặt của lớp biểu bì. Một khi các tế bào sừng đã tới bề mặt da dần dần chúng sẽ bị sừng hóa và tróc ra khỏi da và được thay thế bởi các tế bào mới hơn – Đây là quá trình sừng hóa trên da.

    Rải rác khắp lớp đáy của lớp biểu bì là các tế bào melanocytes tạo ra sắc tố melanin, một trong những yếu tố ảnh hưởng lớn tới màu da của chúng ta. Da càng sẫm màu thì chứng tỏ trên da càng chứa nhiều melanin. Chức năng của melanin chính là lọc các bức xạ tử ngoại từ ánh mặt trời làm tổn hại đến da.

    Lớp biểu bì cũng chứa các tế bào tua (langerhans) là một phần của hệ miễn dịch trên da. Chúng giúp ngăn chặn các chất lạ xâm nhập vào da.

    Tình trạng da trên lớp biểu bì sẽ phản ánh chính xác sức khỏe của da bạn xem có được giữ ẩm tốt không, chống nắng tốt không? Quá trình lão hóa da xảy ra các vết nhăn thì sẽ ở các lớp sâu hơn trên da.

    2. Lớp trung bì

    Lớp trung bì là lớp tiếp theo của cấu tạo da nằm ở giữa. Đây là lớp da dày nhất chứa nhiều collagen và elastin khiến cho da dẻo dai và đàn hồi hơn. Lớp trung bì cũng chứa các dây thần kinh, tuyến mồ hôi, tuyến bã nhờn, nang lông và mạch máu.

    Dây thần kinh ở lớp trung bì giúp nhận biết cảm giác đau, kích ứng, nhiệt độ cao hay áp suất lớn. Ở một số vùng da sẽ có nhiều dây thần kinh hơn so với vùng khác. Ví như đầu ngón chân, đầu ngón tay sẽ chứa nhiều dây thần kinh nên cực kỳ nhạy cảm khi chạm vào.

    Tuyến bã nhờn giúp tiết ra dầu nhờn trên da giúp cho da giữ được độ ẩm và cũng bảo vệ da khỏi các chất lạ. Khi tuyến bã nhờn tiết ra quá ít dầu đặc biệt đối với người cao tuổi sẽ gây ra tình trạng da khô và dễ tạo thành nếp nhăn. Ngược lại, tạo ra quá nhiều bã nhờn như làn da tuổi dậy thì sẽ dễ dẫn tới mụn trứng cá.

    Da chứa nhiều collagen và elastin khiến cho da đàn hồi hơn

    Các tuyến mồ hôi tạo ra mồ hôi khi thời tiết nóng bức hoặc khi gặp căng thẳng. Mồ hôi bao gồm nước, muối và các chất khác. Khi mồ hôi bay hơi khỏi da sẽ giúp làm mát cơ thể. Tuyến mồ hôi ở vùng nách và cơ quan sinh dục tiết ra nhiều hơn tạo ra mùi cơ thể đặc trưng cho mỗi người.

    Các nang lông tóc tạo ra lông ở khắp cơ thể. Lông trên da không chỉ có tính thẩm mỹ mà còn giúp điều chỉnh nhiệt độ cơ thể, bảo vệ bạn khỏi các chấn thương ở bên ngoài.

    Các mạch máu của lớp trung bì giúp cung cấp dinh dưỡng cho da và điều chỉnh nhiệt độ cơ thể. Nhiệt độ cao khiến các mạch máu giãn to ra và cho phép một lượng máu lớn lưu thông gần bề mặt da để giảm nhiệt. Ngược lại khi trời lạnh, các mạch máu co lại giúp giữ nhiệt trên cơ thể.

    Trên các phần khác nhau trên cơ thể thì số lượng dây thần kinh, tuyến mồ hôi, tuyến bã nhờn, nang lông và mạch máu sẽ thay đổi khác nhau. Ví dụ như ở đỉnh đầu thì sẽ có nhiều nang tóc hơn trong khi lòng bàn chân lại không hề có nang lông.

    Lớp hạ bì (lớp mỡ dưới da)

    Trong cấu tạo của da, lớp hạ bì nằm dưới lớp trung bì có chứa mô liên kết và phân tử chất béo. Đây được xem như một lớp đệm giúp bảo vệ và cách nhiệt các mô bên dưới da khỏi các chấn thương cơ học và nhiệt độ.

    Thường lớp mỡ dưới da sẽ thay đổi độ dày tùy vào từng bộ phận trên cơ thể, có thể kể đến như vài milimet ở phần mí mắt hay vài centimet ở da bụng mông và ngực.

    Quá trình lão hóa sẽ khiến mô mỡ dưới da mất đi khiến cho da bị nhăn và các dấu hiệu lão hóa da khác.

    Các chức năng của da là gì?

    1. Chức năng bài tiết cho cơ thể

    Da là một hệ thống làm sạch loại bỏ các chất thải lớn nhất của cơ thể. Độc tố và chất thải được giải phóng thông qua tuyến mồ hôi và thông qua lỗ chân lông.

    2. Bảo vệ cơ thể

    Da là hàng rào chống lại các tác nhân xấu gây hại, bảo vệ các cơ quan bên trong cơ thể như hệ thần kinh, hệ hô hấp, mạch máu, xương,…. Còn có tác dụng ngăn ngừa mất nước của cơ thể, duy trì độ ẩm, ngoài ra da còn có tác dụng chống thấm nhằm bảo vệ cơ thể không bị sự xâm nhập của nước và các chất lạ khác vào trong cơ thể.

    Da bảo vệ da khỏi các tác nhân gây hại từ môi trường

    3. Da giúp điều hòa nhiệt độ cho cơ thể

    Da giúp điều hòa cơ thể một cách ổn định thích ứng theo môi trường bên ngoài thông qua tuyến mồ hôi và mạch máu trong lớp hạ bì. Ví dụ nếu như bên ngoài nhiệt độ cao thì cơ chế tự động của da sẽ tiết ra mồ hôi để làm mát cơ thể, còn nếu ngược lại nhiệt độ bên ngoài thấp thì các mạch máu bên dưới da sẽ tự động co lại làm giảm đi cơ chế tiết mồ hôi thu nhỏ lỗ chân lông giúp giữ nhiệt lại cho cơ thể chúng ta. Hiện tượng này sẽ thấy rõ khi thời gian vào mùa hè hoặc mùa đông. Thêm vào đó, lớp mỡ ở dưới da còn có vai trò cách nhiệt cho cơ thể, giúp giảm bớt ảnh hưởng nhiệt lạnh đến cơ thể và ngăn mất nhiệt cho cơ thể.

    4. Chức năng tiếp nhận cảm giác

    Da có chức năng tiếp nhận cảm xúc, tức là giống như những thiết bị cảm ứng nhiệt, giúp cho chúng ta có ý thức được nhiệt độ nóng là như thế nào cũng như như thế nào là lạnh, đau, áp lực. Chức năng này của da được phát hiện bởi các dây thần kinh ở lớp hạ bì. Nhờ có chức năng này mà cơ thể chúng ta có thể thích nghi với yếu tố ngoại cảnh và các tác nhân tiêu cực.

    Tuy nhiên những tổn thương lớn có thể ảnh hưởng đến chức năng cảm giác của da. Ví dụ như chúng ta bị bỏng cấp độ 1,2 thì chúng ta còn có cảm giác rát, đau. Nhưng nếu bị bỏng ở cấp độ 3 thì chúng ta không còn cảm thấy đau, rát vì các dây thần kinh trong da đã bị phá hủy.

    5. Các chức năng quan trọng khác của da

    • Da chứa các tế bào miễn dịch cho cơ thể, hỗ trợ giúp cơ thể phòng chống được các loại bệnh tật.
    • Chúng ta có thể nhận biết được một số bệnh, tình trạng sức khỏe của chúng ta thông qua các biểu hiện của da, ví dụ như mắc bệnh gan có thể gây nên vàng da, bị bệnh lao thì da trở nên sạm đi, mắc bệnh giun sán khiến cho làn da chúng ta xuất hiện các triệu chứng như sẩn ngứa,…

    Có bao nhiêu loại da cơ bản?

    Da chúng ta được chia ra thành 5 loại cơ bản gồm có: da khô, da nhờn, da nhạy cảm, da hỗn hợp và da thường. Chúng tôi sẽ giúp các bạn hiểu rõ hơn về từng loại da hy vọng có thể giúp ích cho các bạn cách mà mình xác định được da mình thuộc loại nào.

    Có 5 loại da cơ bản phổ biến

    Da thường

    Bật mí với bạn là bất kỳ ai cũng mong muốn mình sở hữu loại da thường này. Vậy lý do là gì?

    Vì làn da này là sự cân bằng tốt giữa dầu và nước. Da thường căng mịn, lỗ chân lông hầu như không nhìn thấy được, màu da đều, hồng hào tự nhiên ít bị nhạy cảm với các yếu tố môi trường bên ngoài. Có thể nói đây là làn da hoàn hảo, không tì vết vì thế việc chăm sóc cho làn da này không quá cầu kỳ và tốn kém như những làn da bên dưới.

    Da nhờn

    Da nhờn đó là loại da tiết ra rất nhiều dầu và có mô nhờn rất dày. Đặc điểm để nhận thấy loại da này rất đơn giản gì da hay bị bóng dầu khắp mặt, đặc biệt nhận thấy rõ nhất là vùng da ở trán, mũi , cằm và má. Do đặc tính da nhờn tiết ra nhiều dầu nên lỗ chân lông rất to, dễ dàng bụi bẩn xâm nhập từ đó gây ra hiện tượng da bị mụn.

    Da nhờn rất hay xuất hiện ở lứa tuổi dậy thì, những người hay bị stress trong công việc, hay họ sống trong một môi trường nóng và ẩm.

    Da khô

    Da khô là hiện tượng da có tình trạng khô ráp, những người sở hữu làn da khô này thường có những lỗ chân lông khá nhỏ, ít nổi mụn sần, đôi khi làn da chúng ta xuất hiện mụn thịt hay mụn đầu đen, da hơi sần sùi. Thậm chí da khô còn có hiện tượng vẩy nhỏ, bong tróc khi thời tiết hanh khô. Những người thuộc làn da này cần phải có những biện pháp cải thiện lại làn da để khắc phục tình trạng của da càng sớm càng tốt vì da khô lâu sẽ khiến cho da bạn xuất hiện các nếp nhăn gây tình trạng lão hóa cho da.

    Da nhạy cảm

    Được coi là loại da gây ra sự khó chịu cho chủ nhân và khó chiều chuộng nhất. Những người sỡ hữu là da này thì da rất mỏng nên rất dễ bị kích ứng gây khó chịu cho cơ thể, nên việc chăm sóc da nhạy cảm này một cách bài bản thật sự rất khó khăn. Người sở hữu làn da “khó chịu” này luôn trong cảm giác bị ngứa, châm chích, khó chịu trong người. Vì vậy những người này rất khổ sở vì làn da của mình.

    Khi ra đường tiếp xúc ánh nắng thì rất dễ bị bỏng rát dù chỉ trong một thời gian ngắn tiếp xúc, dễ ửng đỏ.

    Các đặc điểm nhận biết bạn có thể nhìn ra từ loại da này là: Da có nhiều dầu hoặc rất khô; Bên cạnh đó cũng rất dễ nổi mụn và mụn rất dễ viêm.

    Da hỗn hợp

    Da hỗn hợp là loại da có chỗ thì thừa dầu, chỗ thì thiếu nước. Người sở hữu làn da này sẽ sở hữu hai hay nhiều các đặc điểm của những làn da khác, điểm hình nhất là da hỗn hợp thường có những vùng da khô và da nhờn.

    Loại da này cũng khá khó chịu như da nhạy cảm vì chúng có thể được xem là một môi trường tốt để các nếp nhăn, mụn các vảy bong tróc hay những vết ửng đỏ vào cùng một thời điểm. Nếu chúng ta không có chế độ chăm sóc làn da này một cách hiệu quả thì điều đó sẽ khiến da chúng ta trở nên tổn thương và bị lão hóa nhanh hơn.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Cấu Tạo Da Và Chức Năng Của Da
  • Phần 3: Tìm Hiểu Chức Năng Chính Của Làn Da.
  • Chức Năng Chính Của Da
  • Hiểu Về Các Chức Năng Chính Của Làn Da
  • Cấu Tạo Và Chức Năng Của Da
  • Các Chức Năng Cơ Bản Của Quản Trị Nhân Sự Là Gì?

    --- Bài mới hơn ---

  • Nhiệm Vụ, Quyền Hạn Của Cơ Quan Quản Lý Thuế Theo Luật Hiện Nay
  • Luận Văn Tài Liệu Một Số Vấn Đề Chung Về Tổ Chức Bộ Máy Quản Lý Thuế
  • Công Ty Tnhh Kiểm Toán Cpa Vietnam
  • Tài Liệu Một Số Vấn Đề Chung Về Tổ Chức Bộ Máy Quản Lý Thuế
  • Ứng Dụng Quản Lý Thuế Tập Trung (Tms)
  • Quản lý nhân sự là gì hay quản lý nguồn nhân lực là sự khai thác và sử dụng nguồn nhân lực của một tổ chức hay một công ty một cách hợp lý và hiệu quả.

    Thu hút và giữ chân những nhân viên có đủ tiêu chuẩn nhất và sắp xếp những công việc thích hợp nhất với họ là một điều hết sức quan trọng đối với bất kỳ một tổ chức nào. Tuy nhiên, nhiều doanh nghiệp quá lớn không thể cho phép sự liên hệ gần gũi giữa cấp lãnh đạo cao nhất của công ty với nhân viên được. Và khi đó, nhân viên quản lý nhân sự sẽ có nhiệm vụ làm cầu nối cho vấn đề này.

    Các chức năng cơ bản của quản trị nhân sự bao gồm:

    • Chức năng hoạch định
    • Chức năng tổ chức
    • Chức năng lãnh đạo
    • Chức năng kiểm tra

    Vì vậy, quản trị nhân sự chính là việc thực hiện chức năng tổ chức của quản trị căn bản. Chức năng của tổ chức chính là quản trị tài nguyên nhân sự, bao gồm các nội dung cơ bản sau đây:

    1. Phân tích công việc
    2. Tuyển dụng nhân viên
    3. Đào tạo và nâng cao năng lực chuyên môn cho nhân viên
    4. Nâng cao hiệu quả sử dung lao động thông qua việc sử dụng hệ thống kích thích vật chất và tinh thần đối với nhân viên.

    Những phần mềm quản trị nhân sự

    Quản lý nhân sự là một bài toán khó với tất cả các doanh nghiệp. Nhất là khi qui mô doanh nghiệp ngày càng được mở rộng, bộ não con người dường như không thể thực hiện tốt được các công tác quản lý một số lượng lớn nhân lực trong một công ty. Với sự tăng trưởng của các doanh nghiệp như hiện nay, việc sai xót và mất thời gian trong việc quản trị nhân sự, tính lương là điều khó tránh khỏi, vậy tại sao những người làm nhân sự không áp dụng công nghệ thông tin giúp quy trình làm việc đạt hiệu? Từ đó, nhu cầu về các phần mềm quản lý nhân sự ra đời và ngày một tăng.

    Các phần mềm quản lý nhân sự thường sẽ bao gồm những chức năng chính như Quản lý tuyển dụng, Quản lý hồ sơ nhân sự, Quản lý chấm công, Quản lý tiền lương, Quản lý bảo hiểm, Quản lý đào tạo, Quản lý đánh giá, Quản lý tài sản.

    Với hệ thống tính toán lương tự động, nhanh chóng tránh tình trạng sai sót trong quá trình tính lương. Với sự kết hợp module chấm công, đánh giá, bảo hiểm đảm bảo đồng bộ, xuyên suốt quá trình quản lý nhân sự tiền lương, thướng và chế độ cho nhân viên.

    Các bạn có thể tham khảo phần mềm quản trị nhân sự của công ty cổ phần giải pháp ERP-ITG. Công ty Cổ phần Giải pháp ERP – ITG được thành lập ngày 23/6/2006. Trải qua gần 13 năm hình thành và phát triển, với tập thể lãnh đạo tâm huyết, giàu kinh nghiệm và đội ngũ nhân viên trẻ, năng động được đào tạo chính quy, triển khai qua thực tiễn nhiều dự án. ITG đang dần từng bước khẳng định mình là một trong những đơn vị đi đầu trong lĩnh vực công nghệ thông tin nói chung và xây dựng giải pháp phần mềm quản trị tổng thể doanh nghiệp ERP nói chung và phần mềm quản trị nhân sự nói riêng. Bạn có thể tìm hiểu thêm về hệ thống crm là gì ?

    --- Bài cũ hơn ---

  • Quản Lý Nhân Sự Là Gì? 7 Chức Năng Chính Của Quản Lý Nhân Sự
  • Nhân Lực Và Cạnh Tranh
  • Phần Mềm Quản Lý Cửa Hàng Mẹ Và Bé
  • Top Các Chức Năng Quan Trọng Của Phần Mềm Quản Lý Quán Cafe
  • Các Chức Năng Chính Của Phần Mềm Quản Lý Bán Lẻ
  • Vai Trò Và Các Hình Thức Cơ Bản Của Pháp Luật

    --- Bài mới hơn ---

  • Chức Năng Của Pháp Luật Là Gì?
  • Các Tiêu Chí Đánh Giá Tác Động Của Văn Bản Quy Phạm Pháp Luật
  • 3Pl Là Gì? 4Pl Là Gì? So Sánh Giữa 3Pl Và 4Pl
  • Giải Bài Tập Giáo Dục Công Dân 12
  • Học Bảng Tuần Hoàn Hóa Học Từ Phần Mềm Pl Table
  • Nhà nước không thể tồn tại thiếu pháp luật và pháp luật không thể phát huy hiệu lực của mình nếu không có sức mạnh của bộ máy nhà nước.

    Với bản chất những đặc điểm đặc thù của mình, pháp luật có nhiều vai trò trong đời sống nhà nước, đời sống xã hội, trong đó có những vai trò cơ bản là:

    Thứ nhất, Pháp luật là cơ sở để thiết lập, củng cố và tăng cường quyền lực nhà nước

    Một trong những nguyên lý đã được khẳng định là nhà nước không thể tồn tại thiếu pháp luật và pháp luật không thể phát huy hiệu lực của mình nếu không có sức mạnh của bộ máy nhà nước. Trong khoa học có những ý kiến nhấn mạnh ý nghĩa tuyệt đối của quyền lực nhà nước, coi đó là cái phát sinh cái thứ nhất, còn pháp luật chỉ là cái phái sinh (cái thứ hai); hoặc coi pháp luật đứng trên nhà nước, nhà nước phải tuyệt đối phục tùng pháp luật… là chưa có cơ sở xác đáng, bởi vì:

    – Thứ nhất, đúng là pháp luật do nhà nước ban hành, nhưng pháp luật không phải chỉ là kết quả của tư duy chủ quan một cách đơn thuần, mà nó còn xuất phát từ những nhu cầu khách quan của xã hội. Pháp luật chỉ có thể đi vào cuộc sống nếu như nó phù hợp với trình độ phát triển kinh tế – xã hội.

    – Thứ hai, pháp luật cũng còn cần có quyền lực nhà nước bảo đảm mới có thể phát huy tác dụng trong thực tế đời sống. Vì vậy nói pháp luật đứng trên nhà nước là không thực tiễn.

    – Thứ ba, nhu cầu về pháp luật còn là nhu cầu tự thân của bộ máy nhà nước. Bộ máy nhà nước là một thiết chế phức tạp hao gồm nhiều bộ phận (nhiều loại cơ quan nhà nước).

    Để bộ máy đó hoạt động có hiệu quả đòi hỏi phải xác định đúng chức năng, thẩm quyền, trách nhiệm của mỗi loại cơ quan, mỗi cơ quan; phải xác lập mối quan hệ đúng đắn giữa chúng; phải có những phương pháp tổ chức và hoạt động phù hợp để tạo ra một cơ chế đồng bộ trong quá trình thiết lập và thực thi quyền lực nhà nước. Tất cả những điều đó chỉ có thể thực hiện được khi dựa trên cơ sở vững chắc của những nguyên tắc và quy định cụ thể của pháp luật.

    Thực tiễn cho thấy, khi chưa có một hệ thống quy phạm pháp luật về tổ chức đầy đủ, đồng bộ, phù hợp và chính xác để làm cơ sở cho việc củng cố và hoàn thiện bộ máy nhà nước thì dễ dẫn đến tình trạng trùng lặp, chồng chéo, thực hiện không đúng chức năng, thẩm quyền của một số cơ quan nhà nước, bộ máy sẽ sinh ra cồng kềnh và kém hiệu quả.

    Tương tự như trên, pháp luật có vai trò quan trọng trong việc quy định nhiệm vụ, quyền hạn, trách nhiệm của mỗi loại cán bộ, mỗi cán bộ làm việc trong từng cơ quan cụ thể của bộ máy nhà nước. Nhờ có pháp luật, các hiện tượng lạm quyền, bao biện, vô trách nhiệm… của đội ngũ viên chức nhà nước dễ dàng được phát hiện và loại trừ.

    Thứ hai, Pháp luật là phương tiện để nhà nước quản lý kinh tế, xã hội

    Nhà nước là đại diện chính thức của toàn thể xã hội, vì vậy, nhà nước có chức năng (nhiệm vụ) quản lý toàn xã hội. Để quản lý toàn xã hội, nhà nước dùng nhiều phương tiện, nhiều biện pháp, nhưng pháp luật là phương tiện quan trọng nhất. Với những đặc điểm riêng của mình, pháp luật có khả năng triển khai những chủ trương, chính sách của nhà nước một cách nhanh nhất, đồng bộ và có hiệu quả nhất trên quy mô rộng lớn nhất. Cũng nhờ có pháp luật, nhà nước có cơ sở để phát huy quyền lực của mình và kiểm tra, kiểm soát các hoạt động của các tổ chức, các cờ quan, các nhân viên nhà nước và mọi công dân.

    Trong tổ chức và quản lý kinh tế, pháp luật lại càng có vai trò lớn. Bởi vì, chức năng tổ chức và quản lý kinh tế của nhà nước có phạm vi rộng và phức tạp, bao gồm nhiều vấn đề, nhiều mối quan hệ mà nhà nước cần xác lập, điều hành và kiểm soát như hoạch định chính sách kinh tế, xác định chỉ tiêu kế hoạch, quy định các chế độ tài chính, tiền tệ, giá… Toàn bộ quá trình tổ chức và quản lý đều đòi hỏi sự hoạt động tích cực của nhà nước nhằm tạo ra một cơ chế đồng bộ, thúc đẩy quá trình phát triển đúng hướng của nền kinh tế và mang lại hiệu quả thiết thực.

    Đã tính chất phức tạp và phạm vi rộng của chức năng quản lý kinh tế, nhà nước không thể trực tiếp tham gia vào các hoạt động kinh tế cụ thể mà chỉ thực hiện việc quản lý ở tầm vĩ mô và mang tính chất hành chính – kinh tế. Quá trình quản lý kinh tế không thể thực hiện được nếu không dựa vào pháp luật.

    Chỉ trên cơ sở một hệ thống văn bản pháp luật kinh tế đầy đủ, đồng bộ, phù hợp với thực tiễn (điều kiện và trình độ phát triển của kinh tế xã hội) và kịp thời trong mỗi thời kỳ cụ thể, nhà nước mới có thể phát huy được hiệu lực của mình trong lĩnh vực tổ chức và quản lý kinh tế, xã hội.

    Thứ ba, Pháp luật góp phần tạo dưng những quan hệ mới

    Bên cạnh chức năng phản ánh, pháp luật còn có tính tiên phong, định hướng cho sự phát triển của các quan hệ xã hội.

    Có thể nói, pháp luật có vai trò quan trọng trong việc tạo dựng (lập) ra những quán hệ mới. Trên cơ sở xác định thực trạng xã hội với những tình huống (sự kiện) cụ thể, điển hình, tồn tại và tái diễn thường xuyên Ơ những thời điểm cụ thể trong xã hội, nhà nước đề ra pháp luật để điều chỉnh kịp thời và phù hợp. Nhưng cuộc sống vốn sống động và thực tiễn thường diễn ra với những thay đổi thường xuyên. Tuy nhiên, về căn bản những thay đổi đó vẫn diễn ra theo những quy luật nhất định mà con người có thể nhận thức được.

    Dựa trên cơ sở của những kết quả và dự báo khoa học, người ta có thể dự kiến được những thay đổi có thể diễn ra với những tình huống (sự kiện) cụ thể, điển hình cần có sự điều chỉnh bằng pháp luật. Từ đó pháp luật được đặt ra để định hướng trước, xác lập những quy định và có thể thiết kế những mô hình tổ chức quy định chức năng nhiệm vụ và thử nghiệm …

    Tuy vậy, pháp luật bao giờ cũng có sự ổn định tương đối. Sự hình thành mới hoặc thay đổi thường chỉ diễn ra với từng bộ phận của hệ thống pháp luật, ít có những đột biến toàn phần trong một thời gian ngắn. Tính định hướng của pháp luật cũng theo quy luật đó. Hệ thống quy phạm định hướng chỉ là một bộ phận nhất định của hệ thống pháp luật thực định của mỗi quốc gia.

    Sự kết hợp hài hòa giữa tính cụ thể của pháp luật với tính tiên phong (định hướng) của nó có một ý nghĩa rất quan trọng là tạo ra được sự ổn định và phát triển, kế thừa và đổi mới thường xuyên, làm cho pháp luật năng động, phù hợp hơn, tiến bộ hơn.

    Thứ tư, Pháp luật tạo ra môi trường ổn định cho việc thiết lập các mối quan hệ bang giao giữa các quốc gia

    Có một thực tế là, một thể chế chính trị có thể thay đổi, nghĩa là quyền lực của một bộ máy nhà nước trong một thời kỳ lịch sử nhất định có thể thay đổi, nhưng nhân dân và quyền lực nhân dân vẫn tồn tại và phát triển. Những quan hệ đa chiều trong xã hội vẫn phát triển và đòi hỏi phải được điều chỉnh bằng pháp luật để bảo đảm sự ổn định trật tự. Vì vậy, quyền lực nhân dân là vấn đề căn bản; trật tự xã hội là đòi hỏi khách quan và những nhu cầu về pháp luật là luôn luôn có.

    Pháp luật và nhà nước luôn có quan hệ mật thiết với nhau “như hình với bóng”. Nhưng đó là nói ở góc độ chung. Khi tiếp cận ở góc độ cụ thể, pháp luật có những nét riêng căn bản. Đó là khi pháp luật phản ánh đúng những lợi ích của dân tộc, của nhân dân thì dù chế độ nhà nước nào cũng phải tôn trọng. Nếu đi ngược lại điều đó là ngược với lợi ích của dân tộc, của nhân dân và sẽ bị nhân dân phản đối, không tôn trọng, không chấp hành. Xét ở góc độ này, pháp luật luôn có vai trò giữ gìn sự ổn định và trật tự xã hội. Sự ổn định của mỗi quốc gia là điều kiện quan trọng để tạo ra niềm tin, là cơ sở để mở rộng các mối bang giao với các thuốc khác. Trong thời đại ngày nay, phạm vi của các mối quan hệ bang giao giữa các nước ngày càng lớn và nội dung tính chất của các quan hệ đó ngày càng đa diện (nhiều mặt). Cơ sở cho việc thiết lập và củng cố các mối quan hệ bang giao đó là pháp luật (pháp luật quốc tế và pháp luật nội quốc) Xuất phát từ nhu cầu đó, hệ thống pháp luật của mỗi nước cũng có bước phát triển mới:

    Cũng cần nhấn mạnh rằng, muốn có môi trường xã hội ổn định để mở mang các mối bang giao và hợp tác thì không thể chỉ chú ý “một mảng” của hệ thống pháp luật của một quốc gia, mà phải chú ý tới sự đồng bộ của cả hệ thống pháp luật của quốc gia đó. Bởi vì, hệ thống pháp luật của mỗi quốc gia là một chỉnh thể, mỗi bộ phận (mỗi mảng) trong hệ thống pháp luật đó không thể tồn tại và phát triển biệt lập, cục bộ được mà luôn có quan hệ và tác động qua lại với các bộ phận khác.

    Như vậy, muốn thực hiện tết sự quản lý nhà nước, đẩy nhanh sự phát triển của xã hội, mở rộng quan hệ và hợp tác với các nước thì phải chú trọng phát huy vai trò của pháp luật , phải nhanh chóng xây dựng một hệ thống pháp luật toàn diện, đầy đủ và đồng bộ, phù hợp với những điều kiện và hoàn cảnh trong nước, đồng thời phù hợp với xu hướng phát triển chung với tình hình quốc tế và khu vực.

    Kiểu pháp luật là tổng thể những dấu hiệu (đặc điểm) cơ bản, đặc thù của pháp luật, thể hiện bản chất giai cấp và những điều kiện tồn tại và phát triển của pháp luật trong một hình thái kinh tế xã hội nhất định.

    Học thuyết Mác-Lênin về các hình thái kinh tế xã hội là cơ sở để phân định kiểu pháp luật. Đặc điểm của mỗi hình thái kinh tế xã hội trong xã hội có giai cấp sẽ quyết định những dấu hiệu cơ bản của pháp luật. Phù hợp với điều đó, trong lịch sử đã tồn tại bốn kiểu pháp luật:

    Ba kiểu pháp luật chủ nô, phong kiến và tư sản là những kiểu pháp luật bóc lột được xây dựng trên cơ sở của chế độ tư hữu về tư liệu sản xuất. Cho nên, mặc dù mỗi kiểu có bản chất và có cách thể hiện riêng của mình nhưng chúng đều có một đặc điểm chung là thể hiện ý chí của giai cấp bóc lột trong xã hội, củng cố và bảo vệ chế độ tư hữu về tư liệu sản xuất, bảo đảm về mặt pháp lý sự áp bức bóc lột giai cấp thống trị đối với nhân dân lao động, duy trì tình trạng bất bình đẳng trong xã hội.

    Khác với các kiểu pháp luật trên, pháp luật xã hội chủ nghĩa được xây dựng trên cơ sở của chế độ công hữu về tư liệu sản xuất, thể hiện ý chí của giai cấp công nhân và nhân dân lao động, chiếm tuyệt đại đa số dân cư trong xã hội. Mục đích của pháp luật xã hội chủ nghĩa là thủ tiêu mọi hình thức áp bức bóc lột, xây dựng một xã hội mới trong đó mọi người đều bình đẳng và tự do.

    Sự thay thế kiểu pháp luật này bằng một kiểu pháp luật khác tiến bộ hơn là một quy luật tất yếu. Cơ sở khách quan của sự thay thế đó là sự vận động của quy luật kinh tế: Quan hệ sản xuất phải phù hợp với trình độ phát triển của lực lượng sản xuất. Sự thay thế các kiểu pháp luật gắn liền với sự thay thế của các hình thái kinh tế xã hội tương ứng. Cách mạng là con đường dẫn đến những thay thế đó. Các cuộc cách mạng xã hội khác nhau diễn ra trong lịch sử đã đem lại kết quả: Pháp luật phong kiến thay thế pháp luật chủ nô, pháp luật tư sản thay thế pháp luật phong kiến, pháp luật xã hội chủ nghĩa thay thế pháp luật tư sản. Trong tương lai pháp luật xã hội chủ nghĩa sẽ tiêu vong và sau đó sẽ không còn kiểu pháp luật nào thay thế nữa. Nhưng trong giai đoạn hiện nay, pháp luật xã hội chủ nghĩa cần được xây dựng hoàn thiện để phát huy cao độ vai trò là một công cụ sắc bén bảo đảm cho sự thắng lợi của chủ nghĩa xã hội.

    3. Các hình thức pháp luật

    Hình thức pháp luật là cách thức mà giai cấp thống trị sử dụng để nâng ý chí của giai cấp mình lên thành pháp luật. Trong lịch sử đã có ba hình thức pháp luật là tập quán pháp, tiền lệ pháp và văn bản pháp luật.

    Là hình thức nhà nước thừa nhận một số tập quán đã lưu truyền trong xã hội, phù hợp với lợi ích của giai cấp thống trị, nâng chúng thành những quy tắc xử sự chung được nhà nước bảo đảm thực hiện. Đây là hình thức pháp luật xuất hiện sớm nhất và được sử dụng nhiều trong các nhà nước chủ bờ và nhà nước phong kiến. Trong nhà nước tư sản, hình thức này vẫn được sử dụng nhiều, nhất là ở các nước có chế độ quân chủ.

    Vì tập quán hình thành một cách tự phát, ít biến đổi và có tính cục bộ, cho nên hình thức tập quán pháp về nguyên tắc không phù hợp với bản chất của pháp luật xã hội chủ nghĩa. Tuy vậy, cũng có một số tập quán thể hiện truyền thống và đạo đức dân tộc, có tác dụng tốt trong việc hình thành tính cách con người mới xã hội chủ nghĩa và làm phong phú đời sống văn hóa nhân dân. Vì vậy, các nhà nước xã hội chủ nghĩa trong thời kỳ quá độ đi lên chủ nghĩa xã hội vẫn còn thừa nhận một số tập quán tiến bộ tuy nhiên ở mức độ hạn chế.

    Là hình thức nhà nước thừa nhận các quyết định của cơ quan hành chính hoặc xét xử giải quyết những vụ việc cụ thể để áp dụng đối với các vụ việc tương tự. Hình thức này đã được sử dụng trong các nhà nước chủ nô, được sử dụng rộng rãi trong các nhà nước phong kiến và hiện nay vẫn chiếm vị trí quan trọng trong pháp luật tư sản, nhất là ở Anh, Mỹ (đặc biệt là trong dân luật).

    Tiền lệ pháp hình thành không phải do hoạt động của cơ quan lập pháp mà xuất hiện từ hoạt động của cơ quan hành pháp và tư pháp. Vì vậy, hình thức này dễ tạo ra sự tùy tiện, không phù hợp với nguyên tắc pháp chế đòi hỏi phải tôn trọng nguyên tắc tối cao của luật và phải phân định rõ chức năng, quyền hạn của các cơ quan trong bộ máy nhà nước trong việc xây dựng và thực hiện pháp luật.

    Tuy nhiên, trên thực tế trong chặng đường đầu tiên của thời kỳ quá độ (nhất là thời kỳ sau cách mạng), do hệ thống pháp luật chưa được xây dựng hoàn chỉnh, trước yêu cầu của cách mạng cần phải giải quyết ngay một số vụ việc, trong các nhà nước xã hội chủ nghĩa vẫn còn sử dụng hình thức này. Nhưng đó là sự vận dụng linh hoạt dựa trên cơ sở của luật và đường lối chính sách của Đảng. Khi hệ thống pháp luật được xây dựng đồng bộ, hoàn chỉnh thì hình thức này không còn tồn tại trong các nhà nước xã hội chủ nghĩa.

    Văn bản quy phạm pháp luật

    Là hình thức pháp luật tiến bộ nhất. Văn bản quy phạm pháp luật là văn bản do cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành trong đó quy định những quy tắc xử sự chung (quy phạm đối với mọi người) được áp dụng nhiều lần trong đời sống xã hội. Có nhiều loại văn bản pháp luật. Ơ mỗi nước, trong những điều kiện cụ thể có những quy định riêng về tên gọi và hiệu lực pháp lý của các loại văn bản pháp luật. Nhưng nhìn chung, các văn bản pháp luật đều được ban hành theo một trình tự thủ tục nhất định và chứa đựng những quy định cụ thể (các quy phạm pháp luật).

    Trong pháp luật chủ nô và phong kiến, các văn bản pháp luật còn chưa hoàn chỉnh và kỹ thuật xây dựng chưa cao. Nhiều đạo luật chỉ là sự ghi chép lại một cách có hệ thống các án lệ và các tập quán đã được thừa nhận. Pháp luật tư sản đã có nhiều hình thức văn bản phong phú và được xây dựng với kỹ thuật cao. Đặc biệt ở giai đoạn đầu, sau khi cách mạng tư sản thành công, nguyên tắc pháp chế được đề cao đã làm cho pháp luật tư sản có hệ thống văn bản tương đối thống nhất dựa trên cơ sở của luật. Nhưng với bản chất của nó cho nên sau thắng lợi hoàn toàn đối với chế độ phong kiến, giai cấp tư sản tự mình phá vỡ nguyên tắc pháp chế do mình đề ra bằng nhiều cách như hạ thấp vai trò của nghị viện, mở rộng quyền của tổng thống và chính phủ, sử dụng rộng hình thức tập quán pháp và tiền lệ pháp. Bằng cách đó, giai cấp tư sản đã phá vỡ tính thống nhất theo nguyên tắc pháp chế của các văn bản pháp luật; kỹ thuật xây dựng văn bản cao được sử dụng để che đậy bản chất của pháp luật tư sản.

    Pháp luật xã hội chủ nghĩa có hệ thống các văn bản thống nhất được xây dựng theo nguyên tắc pháp chế xã hội chủ nghĩa, tôn trọng tính tối cao của hiến pháp và luật. Hệ thống các văn bản pháp luật xã hội chủ nghĩa ngày càng được xây dựng hoàn chỉnh, đồng bộ với kỹ thuật cao phản ánh đúng bản chất của pháp luật xã hội chủ nghĩa.

    Tổ bộ môn Luật Dân sự – Khoa Luật Trường Đại học Hòa Bình, tổng hợp

    Liên kết đào tạo và hợp tác việc làm giữa Trường Đại học Hòa Bình và Công ty Luật TNHH Everest là hoạt động cần thiết để giải quyết thực trạng chênh lệch giữa nhu cầu của doanh nghiệp và sự đáp ứng của nhà trường. Hướng đến mục tiêu đào tạo 100% sinh viên có việc làm sau khi trường, Trường Đại học Hòa Bình triển khai liên kết chặt chẽ với Công ty Luật TNHH Everest trong công tác đào tạo sinh viên và tạo điều kiện việc làm cho sinh viên mới ra trường. Để được tư vấn pháp luật, Quý khách vui lòng gọi tới tổng đài 19006198.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Mối Quan Hệ Giữa Nhà Nước Pháp Quyền Xã Hội Chủ Nghĩa Việt Nam Với Nền Hành Chính Nhà Nước Trong Giai Đoạn Hiện Nay
  • Hoạt Động Bài Tiết Nước Tiểu Lớp 3 Ke Hoach Bai Day Doc
  • Bài 11. Vệ Sinh Cơ Quan Bài Tiết Nước Tiểu
  • Tổng Quan Chức Năng, Nhiệm Vụ Và Cơ Cấu Tổ Chức Của Ngành Tư Pháp Theo Quy Định Pháp Luật Hiện Hành
  • Ngành Tư Pháp Đã Tiến Hành Công Cuộc Đổi Mới Sâu Rộng Và Có Nhiều Ấn Tượng
  • Môi Trường Có Những Chức Năng Cơ Bản Nào?

    --- Bài mới hơn ---

  • Nâng Cao Chức Năng Phản Biện Xã Hội Của Hội Môi Trường Gtvt Vn
  • 10 Lợi Ích Khi Sử Dụng Mạng Xã Hội
  • Những Lợi Ích Của Mạng Xã Hội Không Phải Ai Cũng Biết
  • Mạng Xã Hội Là Gì Và Mang Những Đặc Điểm Nào?
  • 10 Mạng Xã Hội Bạn Nên Tham Gia Và 100+ Những Điều Bạn Nên Biết
  • Môi trường có các chức năng cơ bản sau:

    • Môi trường là không gian sống của con người và các loài sinh vật.
    • Môi trường là nơi cung cấp tài nguyên cần thiết cho cuộc sống và hoạt động sản xuất của con người.
    • Môi trường là nơi chứa đựng các chất phế thải do con người tạo ra trong cuộc sống và hoạt động sản xuất của mình.
    • Môi trường là nơi giảm nhẹ các tác động có hại của thiên nhiên tới con người và sinh vật trên trái đất.
    • Môi trường là nơi lưu trữ và cung cấp thông tin cho con người.

    Con người luôn cần một khoảng không gian dành cho nhà ở, sản xuất lương thực và tái tạo môi trường. Con người có thể gia tăng không gian sống cần thiết cho mình bằng việc khai thác và chuyển đổi chức năng sử dụng của các loại không gian khác như khai hoang, phá rừng, cải tạo các vùng đất và nước mới. Việc khai thác quá mức không gian và các dạng tài nguyên thiên nhiên có thể làm cho chất lượng không gian sống mất đi khả năng tự phục hồi.

    1. Ô nhiễm không khí là gì? Vì sao không khí bị ô nhiễm?
    2. Ô nhiễm môi trường là gì?
    3. Ô nhiễm nước là gì?
    4. Đánh giá tác động môi trường là gì?
    5. Đô thị hoá là gì?
    6. Đa dạng sinh học là gì?
    7. Độ cứng, độ dẫn điện của nước là gì?
    8. Độ phì nhiêu của đất là gì?
    9. Đất ở các khu vực công nghiệp và đô thị bị ô nhiễm như thế nào?
    10. Đất là gì? Đất hình thành như thế nào?
    11. Đất ngập nước là gì?
    12. An ninh môi trường là gì?
    13. Bảo tồn các quần xã sinh vật là gì?
    14. Bảo vệ môi trường là việc của ai?
    15. Bộ Luật hình sự năm 1999 của Nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam có mấy chương, mấy điều về các tội phạm về môi trường, có hiệu lực từ bao giờ?
    16. Biển ô nhiễm như thế nào?
    17. Biến đổi khí hậu là gì?
    18. Biển đem lại cho ta những gì?
    19. Biển Việt Nam đứng trước nguy cơ bị ô nhiễm như thế nào?
    20. Các công cụ kinh tế trong quản lý môi trường gồm những loại nào?
    21. Các chất thải độc hại gây ô nhiễm môi trường theo những con đường nào?
    22. Các hệ thống sản xuất tác động đến môi trường đất như thế nào?
    23. Các khu bảo tồn được phân loại như thế nào?
    24. Các khí nhân tạo nào gây ô nhiễm không khí nguy hiểm nhất đối với con người và khí quyển trái đất?
    25. Các nguyên tắc chủ yếu của công tác quản lý môi trường gồm những nguyên tắc nào?
    26. Các nguyên tố hoá học và sinh vật trong đất được phân chia như thế nào?
    27. Các nước phát triển thu gom rác như thế nào?
    28. Các phương tiện giao thông công cộng đóng vai trò gì trong bảo vệ môi trường?
    29. Các tác nhân nào gây ô nhiễm không khí?
    30. Các tổ chức, cá nhân sản xuất, vận chuyển, tàng trữ, sử dụng chất phóng xạ được quy định như thế nào?
    31. Các vùng đất ngập nước ở Việt Nam đóng vai trò quan trọng như thế nào?
    32. Các yêu cầu của một thành phố sinh thái gồm những gì?
    33. Cách mạng Xanh là gì?
    34. Côn trùng có ích hay có hại?
    35. Công cụ quản lý môi trường gồm những gì?
    36. Công ước quốc tế là gì? Việt Nam đã tham gia những công ước nào về bảo vệ môi trường?
    37. Công nghệ môi trường là gì?
    38. Công nghệ sạch là gì?
    39. Cơ sở khoa học – kỹ thuật – công nghệ của quản lý môi trường là gì?
    40. Cơ sở kinh tế của quản lý môi trường là gì?
    41. Cơ sở luật pháp của quản lý môi trường là gì?
    42. Cơ sở triết học của quản lý môi trường là gì?
    43. Có thể dùng nước thải của thành phố trực tiếp tưới ruộng được không?
    44. Có thể thực hiện truyền thông môi trường qua các hình thức nào?
    45. Chất độc màu da cam huỷ diệt môi trường ở Việt Nam như thế nào?
    46. Chất thải độc hại đã được quan tâm như thế nào?
    47. Chất thải độc hại là gì?
    48. Chủ tịch UBND cấp huyện và tương đương có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính về Bảo vệ môi trường đến đâu?
    49. Chủ tịch UBND phường, xã, thị trấn có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính về Bảo vệ môi trường đến đâu?
    50. Chủ tịch UBND tỉnh, thành phố trự thuộc Trung ương có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính về Bảo vệ môi trường đến đâu?
    51. Chu trình dinh dưỡng là gì?
    52. Chính sách môi trường là gì?
    53. Con người có gây ra sự tuyệt chủng của các loài trên trái đất không?
    54. Con người tác động đến các hệ sinh thái tự nhiên như thế nào?
    55. Cota gây ô nhiễm là gì?
    56. DO, BOD, COD là gì?
    57. Du lịch bền vững là gì?
    58. Du lịch sinh thái là gì?
    59. Du lịch tác động tiêu cực đến môi trường như thế nào?
    60. Du lịch tác động tích cực đến môi trường như thế nào?
    61. El-Nino là gì?
    62. Giáo dục môi trường là gì?
    63. Giữa các quần thể sinh vật có bao nhiêu mối quan hệ?
    64. Giải thưởng Global 500 là gì?
    65. Hiệu ứng nhà kính là gì?
    66. Hiểu thế nào về ký quỹ môi trường?
    67. Hệ sinh thái là gì?
    68. Hoang mạc hoá là gì?
    69. ISO 14000 là gì?
    70. Không khí trong thành phố và làng quê khác nhau như thế nào?
    71. Khủng hoảng môi trường là gì?
    72. Khoa học môi trường là gì?
    73. Khoa học môi trường nghiên cứu những gì?
    74. Khí quyển có mấy lớp?
    75. Khí quyển trái đất hình thành như thế nào?
    76. Kinh tế môi trường là gì?
    77. Làng như thế nào được coi là Làng sinh thái?
    78. Luật Bảo vệ Môi trường hiện hành của Việt Nam có những nhiệm vụ gì, được Quốc hội thông qua ngày, tháng, năm nào?
    79. Máy thu hình có ảnh hưởng tới sức khoẻ không?
    80. Môi trường có những chức năng cơ bản nào?
    81. Môi trường có phải là một thùng rác lớn không?
    82. Môi trường là gì?
    83. Môi trường và phát triển kinh tế xã hội có quan hệ như thế nào?
    84. Mưa axit là gì?
    85. Mức độ ô nhiễm không khí được biểu thị như thế nào?
    86. Nông dân giữ vai trò gì trong việc bảo vệ môi trường?
    87. Nội dung công tác quản lý nhà nước về môi trường của Việt Nam gồm những điểm gì?
    88. Nghèo đói và môi trường có quan hệ như thế nào?
    89. Ngửi mùi thơm của các sản phẩm hoá chất có hại cho sức khoẻ không?
    90. Nguyên nhân nào dẫn đến thủng tầng Ozon?
    91. Những hành vi nào được coi là hành vi vi phạm hành chính về bảo vệ môi trường*
    92. Những lương thực và thực phẩm chủ yếu của con người gồm những gì?
    93. Những loài thú mới nào được phát hiện ở Việt Nam?
    94. Những vấn đề môi trường bức bách của Việt Nam cần được ưu tiên giải quyết là những vấn đề nào?
    95. Nhãn sinh thái là gì?
    96. Nước đá và các loại nước giải khát có đảm bảo vệ sinh không?
    97. Nước đóng vai trò quan trọng như thế nào?
    98. Nước bị ô nhiễm bởi thuốc bảo vệ thực vật và phân bón hoá học như thế nào?
    99. Nước bị ô nhiễm kim loại nặng như thế nào?
    100. Nước bị ô nhiễm vi sinh vật như thế nào?
    101. Nước mưa có sạch không?
    102. Nước ngầm ô nhiễm như thế nào?
    103. Nước ngầm là gì?
    104. Nước trên trái đất có hình thái như thế nào?
    105. Nước uống thế nào là sạch?
    106. Phải làm gì để bảo vệ môi trường ở mỗi gia đình, khu dân cư và nơi công cộng?
    107. Phải làm gì để bảo vệ môi trường?
    108. Phải làm gì để bảo vệ và phát triển tài nguyên rừng Việt Nam?
    109. Phụ nữ đóng vai trò gì trong việc bảo vệ môi trường?
    110. Phòng chống ô nhiễm chất dẻo phế thải như thế nào?
    111. Phí dịch vụ môi trường là gì?
    112. Quản lý môi trường là gì?
    113. Quan trắc môi trường là gì?
    114. Quy định chung của Nhà nước về khen thưởng, xử phạt trong việc bảo vệ môi trường như thế nào?
    115. Quyền khiếu nại, tố cáo và xử lý vi phạm của tổ chức và cá nhân về Bảo vệ môi trường được quy định như thế nào?
    116. Rác có phải là thứ bỏ đi, vô giá trị không?
    117. Rác thải đô thị được thu gom như thế nào?
    118. Sản xuất sạch hơn là gì?
    119. Siêu đô thị là gì?
    120. Sinh học bảo tồn là gì?
    121. Sinh khối là gì?
    122. Sức ép môi trường là gì?
    123. Sự cố môi trường là gì?
    124. Sự di cư là gì?
    125. Sự gia tăng dân số thế giới tác động đến môi trường như thế nào?
    126. Sự phú dưỡng là gì?
    127. Sự tuyệt chủng là gì?
    128. Suy thoái môi trường là gì?
    129. Tài nguyên đất là gì?
    130. Tài nguyên khoáng sản là gì?
    131. Tài nguyên khí hậu, cảnh quan là gì?
    132. Tài nguyên là gì? Có những loại tài nguyên nào?
    133. Tài nguyên năng lượng là gì?
    134. Tài nguyên nước của Việt Nam có phong phú không?
    135. Tài nguyên rừng gồm những gì?
    136. Tai biến địa chất là gì?
    137. Tai biến môi trường là gì?
    138. Tầng Ozon là gì?
    139. Tội gây ô nhiễm đất bị xử phạt như thế nào?
    140. Tội gây ô nhiễm không khí bị xử phạt như thế nào?
    141. Tội gây ô nhiễm nguồn nước bị xử phạt như thế nào?
    142. Tội huỷ hoại nguồn lợi thuỷ sản bị xử phạt như thế nào?
    143. Tội huỷ hoại rừng bị xử phạt như thế nào?
    144. Tội làm lây lan dịch bệnh nguy hiểm cho động vật, thực vật bị xử phạt như thế nào?
    145. Tội làm lây lan dịch bệnh nguy hiểm cho người bị xử phạt như thế nào?
    146. Tội nhập khẩu công nghệ, máy móc, thiết bị, phế thải hoặc các chất không đảm bảo tiêu chuẩn bảo vệ môi trường bị xử phạt như thế nào?
    147. Tội vi phạm các quy định về bảo vệ động vật hoang dã quý hiếm bị xử phạt như thế nào?
    148. Tội vi phạm chế độ bảo vệ đặc biệt đối với khu bảo tồn thiên nhiên bị xử phạt như thế nào?
    149. Thành phần khí quyển gồm những gì?
    150. Thế nào là ô nhiễm môi trường đất?
    151. Thế nào là ô nhiễm thực phẩm?
    152. Thế nào là cân bằng sinh thái?
    153. Thế nào là kiểm toán môi trường?
    154. Thế nào là sự phát triển bền vững?
    155. Thuốc bảo vệ thực vật gây tác hại đến sức khoẻ như thế nào?
    156. Thuế và phí môi trường được quy định như thế nào?
    157. Tiêu chuẩn môi trường là gì?
    158. Tủ lạnh có hại cho sức khoẻ con người không?
    159. Trên trái đất có bao nhiêu loài sinh vật?
    160. Trợ cấp môi trường là gì?
    161. Trong công tác bảo vệ môi trường, các cá nhân, đoàn thể có nhiệm vụ, quyền hạn gì?
    162. Truyền thông môi trường là gì?
    163. Tị nạn môi trường là gì?
    164. Uỷ ban nhân dân phường, xã, thị trấn có nhiệm vụ, quyền hạn gì trong lĩnh vực bảo vệ môi trường?
    165. Vì sao biển sợ nóng?
    166. Vì sao buổi sớm, không khí trong thành phố lại bị ô nhiễm rất nặng?
    167. Vì sao có Chiến dịch Làm sạch Thế giới?
    168. Vì sao có Ngày Môi trường Thế giới?
    169. Vì sao có Ngày Thế giới không hút thuốc lá?
    170. Vì sao cần khống chế tăng dân số?
    171. Vì sao cần sản xuất rau xanh vô hại?
    172. Vì sao cần xây dựng những khu bảo vệ tự nhiên?
    173. Vì sao chỉ dựa vào thuốc trừ sâu hoá học không khống chế được sâu hại cây trồng?
    174. Vì sao DDT bị cấm sử dụng?
    175. Vì sao không khí ở bờ biển rất trong lành?
    176. Vì sao không khí trong nhà cũng bị ô nhiễm?
    177. Vì sao không nên biến biển thành thùng rác?
    178. Vì sao mưa phùn một chút thì có lợi cho sức khoẻ?
    179. Vì sao mỗi gia đình chỉ nên có 2 con?
    180. Vì sao nói “Môi trường là nguồn tài nguyên của con người”?
    181. Vì sao nói con người cũng là một nguồn ô nhiễm?
    182. Vì sao nói Môi trường trái đất là nơi lưu trữ và cung cấp thông tin cho con người?
    183. Vì sao nói rừng là vệ sĩ của loài người?
    184. Vì sao nước biển biến thành màu đỏ?
    185. Vì sao phải trồng cây gây rừng? Phải bảo vệ rừng?
    186. Vì sao rừng bị tàn phá?
    187. Vì sao thường xuyên tiếp xúc với amiăng lại có hại?
    188. Vì sao trong thành phố cần có nhiều cây cỏ, hoa lá?
    189. Vì sao trong tự nhiên có nhiều loài sinh vật mà vẫn phải quan tâm đến các loài sắp bị tuyệt chủng?
    190. Vì sao vấn đề lương thực trên thế giới lại đang trong tình trạng báo động?
    191. Việt Nam đã có những sự kiện về hoạt động bảo vệ môi trường nào?
    192. Việt Nam đang xem xét để tham gia các Công ước Quốc tế nào?
    193. Việt Nam hiện có bao nhiêu Vườn quốc gia?
    194. Xanh hoá nhà trường là gì?

    --- Bài cũ hơn ---

  • Luật Sư Là Gì? Những Điều Cần Biết Trong Nghề Luật Sư
  • Đừng Triệt Tiêu Chức Năng Xã Hội Của Luật Sư
  • Khái Niệm Tiền Lương, Tiền Công Là Gì, Chức Năng Của Tiền Lương
  • Khái Niệm, Vai Trò Và Chức Năng Của Tiền Lương
  • Hội Khuyến Học Hà Nội Triển Khai Nhiệm Vụ Trọng Tâm Năm 2022
  • Các Chức Năng Cơ Bản Máy Lạnh Panasonic

    --- Bài mới hơn ---

  • Hướng Dẫn Sử Dụng Máy Lạnh Sharp Đơn Giản, An Toàn, Hiệu Quả
  • Công Nghệ Tiết Kiệm Điện Trên Máy Lạnh Toshiba
  • Những Chế Độ Trên Điều Hòa Tiết Kiệm Điện, Tốt Cho Sức Khỏe Mà Ít Người Dùng Biết
  • 10 Chức Năng Của Excel Mọi Người Nên Biết
  • Excel Là Gì? Công Dụng Của Excel Trong Học Tập, Làm Việc Như Thế Nào?
  • Thị trường máy lạnh ngày nay vô cùng đa dạng từ chủng loại cho đến giá thành sản phẩm. Có thể nói, Máy lạnh có giá càng cao thì được ứng dụng nhiều công nghệ vượt trội. Khi bạn muốn chọn mua sử dụng 1 chiếc máy lạnh, trước hết chúng ta nên tìm hiểu những thông tin của máy lạnh cả về giá cả thị trường lẫn thông số về chúng nhằm có cách chọn mua 1 sản phẩm phù hợp cũng như sẽ sử dụng chúng lâu dài hơn đồng thời đảm bảo an toàn khi sử dụng cho các thành viên trong gia đình.

    chúng tôi sẽ giới thiệu đến bạn một số tính năng cơ bản của máy lạnh Panasonic một trong những thương hiệu nổi tiếng được nhiều người sử dụng hiện nay.

    Các chức năng của máy lạnh Panasonic

    Ga 410a :thành phần gồm ga R32 + R125 tỉ lệ 50/50%: Trước khi nạp phải hút chân không, phải nạp lỏng (lắc trộn đều bình khi nạp )

    Chức năng E-ION: Có đầu phát ra ION âm (-)

    Tính năng PATROL (Lọc bụi tự động): Cảm biến bụi ,tìm bụi để tự động bật chế độ hút bụi ( Khi bật chế độ hút bụi ĐÈN MÀU XANH .Không bật chế độ hút bụi ĐÈN MÀU ĐỎ)

    Chức năng MILD DRY COOLING: Làm mát phòng nhưng vẫn giữ độ âm bảo vệ da điều này giúp chị em phụ nữ không sợ bị khô da.

    Chức năng ATOCOMFORT: Tự động điều chỉnh nhiệt độ theo sự vận động của cơ thể người

    • Nếu vận động nặng giảm nhiệt độ xuống 1 Độ C
    • Nếu vận động trung bình vẫn giữ nguyên chế độ bình thường.
    • Nếu vận động ít nhiệt độ tăng lên 1 Độ C.
    • Chứ năng máy lạnh Panasonic năm 2012

    Có chức năng ECOVINA DUAL SENSOR: Có 2 mắt nhận hồng ngoại

    NANOE: Có dấu chất lượng của Malayxia

    Bỏ chức năng lọc bụi tĩnh điện

    NANOE: Là những hạt na no nước rất nhỏ 5-20 Nanomets. Các hạt Ion nhỏ 1000 lần so với các hạt Ion âm. Phát sinh bằng cách phóng điện bởi các thí nghiệm độc lập, có tác dụng vô hiệu hóa các vi trùng và vi rút, loại bẩn, hạt lơ lửng trong không khí.

    – Hiệu ứng làm ẩm da và tóc.

    – Kéo dài thời gian lưu trữ trái cây và rau quả làm tươi ngon lâu hơn.

    Máy lạnh Model mới NANO – G: Diệt khuẩn tới 99% vi khuẩn trong không khí.

    Chức năng mới tự tìm cường độ ánh sáng mặt trời trong phòng (hoặc các mảng sáng trong phòng ). Để giảm hoặc tăng nhiệt độ. Mục tiêu tiết kiệm điện năng tiêu thụ.

    Những thông tin trên là một vài chức năng của máy lạnh. chúng tôi hi vọng nó sẽ giúp ích cho các bạn chọn được 1 sản phẩm tốt phù hợp với gia đình bạn.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Các Tính Năng Và Tiện Ích Trên Máy Lạnh Toshiba
  • Đề Thi Thử Về Cntt Phần Word 2013.
  • Soạn Thảo Công Thức Toán Học, Gõ Tắt Và Sửa Lỗi Tự Động Trong Word
  • Hoocmon Estrogen Là Gì? Vai Trò Của Estrogen Sinh Lý Nữ
  • Chuyên Gia Tư Vấn Những Thực Phẩm Chức Năng Bổ Sung Estrogen An Toàn
  • Văn Bản Pháp Luật Là Gì? Đặc Điểm Của Văn Bản Pháp Luật?

    --- Bài mới hơn ---

  • Các Điều Kiện Để Đảm Bảo Tính Khả Thi Của Văn Bản Pháp Luật
  • Văn Bản Áp Dụng Pháp Luật Và Đặc Điểm Của Văn Bản Áp Dụng Pháp Luật
  • Văn Bản Pháp Luật Là Gì? Đặc Điểm Và Phân Loại Văn Bản Pháp Luật
  • Chương 3 Những Vấn Đề Cơ Bản Về Pháp Luật2
  • Người Đại Diện Theo Pháp Luật Của Doanh Nghiệp Theo Quy Định Pháp Luật
  • Văn bản pháp luật là gì? Khái niệm văn bản pháp luật? Đặc điểm của văn bản pháp luật. Văn bản pháp luật là những hình thức pháp luật sử dụng trong công tác quản lý kinh tế, xã hội.

    Luật ban hành văn bản pháp luật năm 2022.

    Thực tế hiện nay thì chúng ta có thể tìm hiểu và thấy có rất nhiều quan điểm về khái niệm của văn bản pháp luật. Tuy nhiên thì ta có thể định nghĩa văn bản pháp luật theo cách thức như sau đó là: Văn bản pháp luật được hiểu là do những chủ thể có thẩm quyền theo quy định của pháp luật ban hành ra theo đúng như trình tự cũng như thủ tục và hình thức được pháp luật quy định. Nội dung của văn bản pháp luật mang thể hiện rõ về ý chí của cơ quan nhà nước, mang tính bắt buộc chung và những ý chí này sẽ được đảm bảo thực hiện bằng quyền lực của nhà nước.

    Trong các văn bản pháp luật thì sẽ có thể bao hàm cả ba nhóm văn bản đó là văn bản quy phạm pháp luật, văn bản hành chính và văn bản áp dụng pháp luật. Mỗi một nhóm được quy định trong hệ thống của văn bản pháp luật còn thể hiện về một số nét đặc thù riêng về nội dung, cũng như về tính chất và nội dung vai trò trong quản lí nhà nước.

    Văn bản quy phạm pháp luật về nội dung luôn chứa đựng các quy phạm pháp luật mà ở đây ý chí của các văn bản quy phạm pháp luật này sẽ được áp dụng đi lại nhiều lần trong thực tiễn. Văn bản quy phạm pháp luật được xem là cơ sở tiền đề để ban hành ra các văn bản áp dụng pháp luật và các văn bản hành chính.

    Văn bản áp dụng pháp luật thì sẽ có chứa đựng về nội dung của những mệnh lệnh mang tính chất cá biệt, được áp dụng một lần duy nhất đối với một trường hợp đã có nội dung cụ thể.

    Văn bản hành chính thì đảm bảo về việc sẽ có chứa đựng các quy tắc xử sự chung mang tính chất đặc thù về mặt pháp lý hoặc đó là những mệnh lệnh mang tính chất cá biệt được ban hành nhằm mục đích để tổ chức việc thực hiện về nội dung các văn bản quy phạm pháp luật cũng như văn bản áp dụng pháp luật.

    Từ những điều trên có thể thấy rằng định nghĩa về văn bản pháp luật được đảm bảo có cơ sở pháp lý, đầy đủ về mặt lý luận cũng như trên phương diện về mặt thực tiễn. Như kể đến đó là về pháp lý thì văn bản pháp luật sẽ đặt ra về việc được pháp luật quy định về các trường hợp sử dụng, cũng như về hình thức văn bản, về thẩm quyền, về thủ tục ban hành, về thời hạn, cũng như đó là về việc bàn đến trách nhiệm thi hành.

    2. Đặc điểm của văn bản pháp luật

    Thứ nhất, đó là văn bản pháp luật có thể được xác lập bằng các ngôn ngữ viết. Đối với hoạt động quản lý nhà nước thì để đảm bảo được việc hoạt động hiệu quả của việc quản lý được cao nhất thì việc cơ quan nhà nước ban hành ra các văn bản pháp luật mà có nội dung đầy đủ được thể hiện cụ thể bằng ngôn ngữ viết được xem là một lựa chọn tối ưu nhất. Đặc biệt ở đây việc thể hiện bằng ngôn ngữ viết đối với những vấn đề được xác định là quan trọng và nội dung yêu cầu phải đề ra những nguyên tắc cụ thể chi tiết về mặt nội dung.

    Việc thực hiện các văn bản pháp luật có đầy đủ nội dung về mặt ngôn ngữ viết được xem là một cách thức giúp cho chủ thể quản lý được thể hiện một cách rõ nét, mạch lạc toàn bộ các ý chí của mình cũng như đầy đủ nhất về vấn đề đang phát sinh trong công tác quản lý nhà nước. Các thức thể hiện bằng ngôn ngữ viết đặt ra giúp cho việc truyền tải nội dung, tiếp cận, lưu trữ thông tin được tốt nhất phục vụ hoạt động quản lý. Ngoài được xác lập bằng ngôn ngữ viết thì văn bản pháp luật còn được thể hiện bằng hình thức khác như ngôn ngữ nói hoặc bằng hành động.

    Thứ hại, văn bản pháp luật có nội dung thể hiện đó là về mặt ý chí của các chủ thể ban hành nhằm hoàn thiện được mục tiêu quản lý. Ý chí của các chủ thể ban hành được đảm bảo thể hiện bằng các nội dung của văn bản pháp luật. Do đây là ý chí của các chủ thể đưa ra ban hành nên các văn bản pháp luật luôn được xác lập một các đơn giản nhất từ các nhận thức mang tính chất chủ quan của những cán bộ ban hành trong khối công chức nhà nước.

    Thứ ba, các văn bản pháp luật được ban hành bởi các chủ thể có thẩm quyền. Thẩm quyền ban hành văn bản pháp luật có thể xem là một dấu hiệu đầu tiên để nhận biết một văn bản pháp luật. Mỗi một cơ quan khác nhau, được các cấp chính quyền khác nhau sẽ có chức năng cũng như về mặt nhiệm vụ khác nhau. Mỗi văn bản sẽ có một giới hạn cũng như phạm vi ảnh hưởng nhất định.

    Chính vì vậy nên mỗi cơ quan quyền lực nhà nước sẽ chỉ được ban hành trong một phạm vi, cũng như trong một lĩnh vực do mình quản lý. Ngoài ra thì có thể nhận thấy rằng văn bản pháp luật cũng quy định về thẩm quyền ban hành như thủ trưởng một số đơn vị trực thuộc các cơ quan nhà nước hay một số công chức khác của cơ quan nhà nước, hay người đứng đầu các cơ quan nhà nước, các tổ chức xã hội hoặc các cá nhân mà được ủy quyền quản lý nhà nước đối với một số công việc cụ thể cũng có quyền ban hành.

    Thứ sáu, các văn bản pháp luật được ban hành ra theo một thủ tục do pháp luật quy định. Hiện nay theo quy định của pháp luật thì mỗi một loại văn bản sẽ có thủ tục ban hành cụ thể. Về thủ tục ban hành về các văn bản pháp luật sẽ được quy định trong nhiều văn bản quy phạm pháp luật ví dụ như luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật, pháp lệnh xử lý vi phạm hành chính hay luật khiếu nại tố cáo…

    Về các quy định này thì nhìn chung đều sẽ bao gồm các hoạt động mang tính chất chuyên môn, nghiệp vụ có vai trò trợ giúp cho các chủ thể trong quá trình soạn thảo, ban hành cũng như trong việc kiểm tra, phối hợp, giám sát của các cơ quan có thẩm quyền đối với hoạt động ban hành pháp luật để đảm bảo tránh việc thực hiện một cách tùy tiện, cũng như thiếu tính trách nhiệm của các chủ thể quản lý nhà nước.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Bản Chất Và Vai Trò Của Pháp Luật
  • Làm Rõ Chức Năng, Nhiệm Vụ Của Lực Lượng Cảnh Sát Biển Việt Nam
  • Cơ Cấu Tổ Chức, Biên Chế Của Báo Pháp Luật Việt Nam
  • 【Havip】Bản Chất Của Pháp Luật Là Gì?
  • Chức Năng Của Pháp Luật Là Gì ? Khái Niệm Về Chức Năng Của Pháp Luật
  • Các Chức Năng Cơ Bản Của Báo Chí

    --- Bài mới hơn ---

  • Ưu Điểm Và Hạn Chế Của Đồng Hồ Thông Minh (Smart Watch)
  • Xét Nghiệm Chức Năng Đông Cầm Máu.
  • Tổng Quan Các Rối Loạn Đông Máu
  • Tổng Quan Về Cầm Máu
  • Cảm Biến Econavi Trên Điều Hòa Panasonic Có Tác Dụng Gì?
  • 1. Phương pháp luận tiếp cận chức năng xã hội của báo chí:

    * Xem xét chức năng của báo chí cần xem xét các vấn đề:

    – Nghiên cứu chức năng xã hội của báo chí là nghiên cứu tính mục đích của hoạt động báo chí đối với các tiểu hệ thống xã hội và đối với hệ thống xã hội trong tổng thể.

    – Nghiên cứu tính chất phụ thuộc của báo chí vào đời sống xã hội, vào thiết chế chính trị, nhất là trong xã hội còn nhiều sự khác biệt về giai cấp lợi ích.

    2. Các chức năng cơ bản của báo chí:

    * Chức năng thông tin – giao tiếp:

    – Chức năng thông tin là chức năng quan trọng hàng đầu của báo chí.

    – Báo chí thực hiện chức năng thông tin – giao tiếp là nhằm thực hiện các chức năng khác. Mọi chức năng của báo chí đều được thực hiện thông qua con đường thông tin.

    – Có ba cách để tiếp cận:

    + Thông tin về những vấn đề thời sự, sự kiện.

    + Báo chí giải thích, giải đáp những sự kiện, những vấn đề thời sự đã và đang diễn ra.

    – Các mảng thông tin mà báo chí truyền tải:

    + Về chính trị – tư tưởng: Báo chí có năng lực to lớn trong việc phản ánh sự vận động của đời sống hiện thực, tác động vào đông đảo quần chúng nhằm tạo nên định hướng xã hội tích cực. Nhằm tác động vào ý thức xã hội, hình thành một hệ tư tưởng chính thống với những định hướng nhất định. Liên kết những thành viên riêng rẽ của xã hội thành khối thống nhất trên cơ sở một lập trường chính trị chung, thái độ trách nhiệm tích cực để xây dựng và bảo vệ đất nước.

    + Về đời sống – xã hội: Sứ mạng của báo chí trước hết là để thỏa mãn nhu cầu thông tin trong đời sống xã hội, bởi nhờ thông tin mà con người tự nhiên mới có thể trở thành con người xã hội. Tuy nhiên, trong quá trình hội nhập quốc tế sâu rộng hiện nay, mỗi thông tin trên báo chí đều có thể ảnh hưởng trực tiếp hoặc gián tiếp đến vị thế, diện mạo của quốc gia, dân tộc. Vì thế, khi truyền tải thông tin về đời sống – xã hội lên báo chí, việc cân nhắc về nội dung là vô cùng quan trọng. Thông tin đời sống xã hội trên báo chí là một phần quan trọng giúp mọi người tăng tính cập nhật, hòa nhập trong cộng đồng. Bản chất sẽ tạo ra những áp lực xã hội nhất định trước một sự kiện, tạo những yếu tố tích cực để phát triển nhận thức, đánh giá chung của dư luận khi tiếp nhận những thông tin, sự kiện đó.

    + Về văn hóa – giải trí: Báo chí là kênh truyền bá, phổ biến một cách sinh động, hấp dẫn các loại hình và tác phẩm văn hóa – văn nghệ để nâng cao trình độ hiểu biết và đáp ứng nhu cầu văn hóa – giải trí của nhân dân.

    – Nguyên tắc truyền tải thông tin:

    + Đối với thông tin: Thông tin cần gắn với sự kiện có thật. Thông tin cần phải nhanh chóng, hợp thời. Phong phú, đa dạng và nhiều chiều. Thông tin phải phù hợp với các quy tắc, giá trị xã hội. Thông tin phải có tính công khai. Thông tin và có tính liên tục.

    + Đối với người truyền tải: Người truyền tải phải chân thực khách quan trong quá trình quyền tải thông tin. Với mỗi lĩnh vực thông tin thì người truyền tải cần có hiểu biết nhất định về lĩnh vực đó. Người truyền tải phải không ngừng tìm hiểu, học hỏi và rút kinh nghiệm để tiếp tục nâng cao trình độ. Người truyền tải cần phải bao quát phản ánh, có cái nhiều nhiều chiều đối với mỗi vấn đề.

    * Chức năng tư tưởng:

    – Là khả năng báo chí tham gia vào quá trình tuyên truyền, quảng bá hệ tư tưởng, làm cho hệ tư tưởng này có thể lan truyền rộng rãi và chiếm ưu thế trong đời sống nhân dân. Báo chí thực chất và chủ yếu là cổ vũ, truyền bá, bảo vệ cho một hệ tư tưởng nhất định.

    – Để báo chí Việt Nam thực hiện tốt chức năng tư tưởng, việc quán triệt một số quan điểm chỉ đạo của Đảng về vấn đề này có ý nghĩa quan trọng. Chức năng tư tưởng là chức năng thể hiện tính mục đích, là sợi chỉ đỏ xuyên suốt mọi hoạt động của báo chí.

    – Yêu cầu cơ bản của chức năng tư tưởng: Báo chí phải là lực lượng xung kích đi đầu và góp phần quan trọng vào việc tuyên truyền, giáo dục lí tưởng XH; BC đi đầu và góp phần tích cực vào việc tuyên truyền, giáo dục hệ tư tưởng của Đảng; Gắn bó chặt chẽ với DLXH, thường xuyên và kịp thời phát hiện các nhân tố mới tích cực, kích thích năng lực sáng tạo của con người và cộng đồng; BC phải là binh chủng đi đầu, xung kích trong việc đấu tranh chống tham những, tiêu cực, bảo vệ hệ tư tưởng, củng cố niềm tin của nhân dân về hệ thống chính trị.

    – Nói báo chí giáo dục tư tưởng thực chất là truyền bá tư tưởng của giai cấp cầm quyền.

    – Để thực hiện tốt chức năng này, nhà báo ko chỉ cần có kiến thức chính trị, lập trường tư tưởng kiên định mà còn phải có niềm tin mãnh liệt vào lý tưởng và sự nghiệp, nắm bắt kịp thời nguyện vọng của nhân dân.

    * Chức năng khai sáng, giải trí:

    – Các phương thức thực hiện cơ bản: Tham gia bảo tồn các hệ thống giá trị văn hóa thông qua giáo dục truyền thống; Cổ vũ, khích lệ năng lực sáng tạo giá trị mới, đồng thời truyền bá và nhân rộng nhân tố, giá trị mới, động viên tính tích cực xã hội của con người; Phê phán thói hư tật xấu, các biểu hiện bảo thủ, trị trệ, đấu tranh chống các hiện tượng phi văn hóa; Giao lưu văn hóa với các dân tộc, các cộng đồng trên thế giới.

    – Tạo điều kiện, tổ chức hướng dẫn công chúng sử dụng thời gian rỗi một cách hữu ích.

    – Hiện nay, các loại hình báo chí ở nước ta chưa chú trọng đến các chương trình trò chơi giải trí nói riêng và các dịch vụ XH nói chung.

    * Chức năng quản lí, giám sát và phản biện xã hội:

    – Bảo đảm thông tin hai chiều từ chủ thể và khách thể quản lí, đảm bảo các quyết định quản lí được thông suốt và thực thi trong thực tế.

    – Chức năng giám sát trong xã hội là kịp thời phát hiện những nơi làm đúng để biểu dương khích lệ và tổng kết kinh nghiệm, phát hiện những nơi trục trặc, làm sai để đấu tranh.

    – Điều kiện để thực hiện tốt chức năng giám sát xã hội của BC: Không ngững mở rộng tính công khai và dân chủ hóa đời sống xã hội; Nâng cao trình độ dân trí; Không ngừng nâng cao năng lực, trình độ, phẩm chất đạo đức và văn hóa chính trị của đội ngũ cán bộ trong bộ máy công quyền; Không ngừng hoàn thiện môi trường pháp lí, xây dựng nhà nước pháp quyền; Không ngừng nâng cao trình độ về mọi, đạo đức, bản lĩnh nghề nghiệp, cải thiện điều kiện làm việc cho đội ngũ báo chí truyền thông; Cần thống nhất nhận thức sử dụng báo chí như công cụ hữu ích hàng đầu trong việc mở rộng tính công khai và dân chủ hóa đời sống XH.

    – Thực hiện tốt chức năng giám sát và phản biện xã hội tức là báo chí thể hiện tính độc lập tương đối của mình.

    * Chức năng kinh tế – dịch vụ:

    – Ngày nay, hoạt động trong nền kinh tế thị trường, toàn cầu hóa, nên hình thành quan niệm đúng về sản phẩm báo phải là sản phẩm hàng hóa.

     

     

     

     

     

     

     

    Share this:

    Like this:

    Số lượt thích

    Đang tải…

    --- Bài cũ hơn ---

  • 5 Phần Mềm Hack Wifi Miễn Phí Trên Máy Tính Pc, Ios, Android
  • Não Trái – Não Phải: Lợi Ích Của Sự Cân Bằng
  • Bạn Đã Biết 6 Tính Năng Đặc Biệt Của Tai Nghe Airpod ?
  • Cpu Là Gì, Cpu Có Chức Năng Gì Đối Với Máy Tính?
  • Cpu Là Gì? Phân Loại, Cấu Tạo Và Chức Năng Của Cpu
  • Các Chức Năng Cơ Bản Của Môi Trường

    --- Bài mới hơn ---

  • Hướng Dẫn Cách Sử Dụng Máy Ảnh Canon Eos M10 Chi Tiết Các Chức Năng
  • Tìm Hiểu Về Các Dòng Dslr Của Canon Trên Thị Trường
  • Cách Sữ Dụng Các Phím Trên Máy Ảnh Canon Cho Người Mới Chơi
  • Văn Bản Nhật Dụng Là Gì? Hình Thức Và Ví Dụ Về Văn Bản Nhật Dụng
  • Bài 11: Ôn Tập Văn Bản Nhật Dụng
  • Các chức năng cơ bản của môi trường Đối với sinh vật nói chung và con người nói riêng thì môi trường sống có các chức năng cơ bản sau: 1. Môi trường là không gian sống cho con người và thế giới sinh vật Trong cuộc sống hàng ngày, mỗi một người đều cần một không gian nhất định để phục vụ cho các hoạt động sống như: nhà ở, nơi nghỉ, nơi để sản xuất…Như vậy chức năng này đòi hỏi môi trường phải có một phạm vi không gian thích hợp cho mỗi con người. Không gian này lại đòi hỏi phải đạt đủ những tiêu chuẩn nhất định về các yếu tố vật lý, hoá học, sinh học, cảnh quan và xã hội. Yêu cầu về không gian sống của con người thay đổi tuỳ theo trình độ khoa học và công nghệ. Tuy nhiên, trong việc sử dụng không gian sống và quan hệ với thế giới tự nhiên, có 2 tính chất mà con người cần chú ý là tính chất tự cân bằng (homestasis), nghĩa là khả năng của các hệ sinh thái có thể gánh chịu trong điều kiện khó khăn nhất và tính bền vững của hệ sinh thái. 2. Môi trường là nơi chứa đựng các nguồn tài nguyên cần thiết cho đời sống và sản xuất của con người. Trong lịch sử phát triển, loài người đã trải qua nhiều giai đoạn. Bắt đầu từ khi con người biết canh tác cách đây khoảng 14-15 nghìn năm, vào thời kỳ đồ đá giữa cho đến khi phát minh ra máy hơi nước vào thế kỷ thứ XVII, đánh dấu sự khởi đầu của công cuộc cách mạng khoa học kỹ thuật trong mọi lĩnh vực. Nhu cầu của con người về các nguồn tài nguyên không ngừng tăng lên về cả số lượng, chất lượng và mức độ phức tạp theo trình độ phát triển của xã hội. Chức năng này của môi trường còn gọi là nhóm chức năng sản xuất tự nhiên gồm: – Rừng tự nhiên: có chức năng cung cấp nước, bảo tồn tính đa dạng sinh học và độ phì nhiêu của đất, nguồn gỗ củi, dược liệu và cải thiện điều kiện sinh thái. – Các thuỷ vực: có chức năng cung cấp nước, dinh dưỡng, nơi vui chơi giải trí và các nguồn thuỷ hải sản. – Động – thực vật: cung cấp lương thực, thực phẩm và các nguồn gen quý hiếm. – Không khí, nhiệt độ, năng lượng mặt trời, nước, gió: có chức năng duy trì các hoạt động trao đổi chất. – Các loại quặng, dầu mỏ: cung cấp năng lượng và nguyên liệu cho các hoạt động sản xuất… 3. Môi trường là nơi chứa đựng các chất phế thải do con người tạo ra trong quá trình sống Trong quá trình sống, con người luôn đào thải ra các chất thải vào môi trường. Tại đây các chất thải dưới tác động của vi sinh vật và các yếu tố môi trường khác sẽ bị phân huỷ, biến đổi từ phức tạp thành đơn giản và tham gia vào hàng loạt các quá trình sinh địa hoá phức tạp. Trong thời kỳ sơ khai, khi dân số của nhân loại còn ít, chủ yếu do các quá trình phân huỷ tự nhiên làm cho chất thải sau một thời gian biến đổi nhất định lại trở lại trạng thái nguyên liệu của tự nhiên. Sự gia tăng dân số thế giới nhanh chóng, quá trình công nghiệp hoá, đô thị hoá làm số lượng chất thải tăng lên không ngừng dẫn đến chức năng này nhiều nơi, nhiều chổ trở nên quá tải, gây ô nhiễm môi trường. Khả năng tiếp nhận và phân huỷ chất thải trong một khu vực nhất định gọi là khả năng đệm (buffer capacity) của khu vực đó. Khi lượng chất thải lớn hơn khả năng đệm, hoặc thành phần chất thải có nhiều chất độc, vi sinh vật gặp nhiều khó khăn trong quá trình phân huỷ thì chất lượng môi trường sẽ giảm và môi trường có thể bị ô nhiễm. Chức năng này có thể phân loại chi tiết như sau: – Chức năng biến đổi lý – hoá học (phân huỷ hoá học nhờ ánh sáng, hấp thụ, tách chiết các vật thải và độc tố) – Chức năng biến đổi sinh hoá (sự hấp thụ các chất dư thừa, chu trình ni tơ và cacbon, khử các chất độc bằng con đường sinh hoá) – Chức năng biến đổi sinh học (khoáng hoá các chất thải hữu cơ, mùn hoá, amôn hoá, nitrat hoá và phản nitrat hoá). 4. Chức năng lưu trữ và cung cấp thông tin cho con người Môi trường trái đất được xem là nơi lưu trữ và cung cấp thông tin cho con người. Bởi vì chính môi trường trái đất là nơi: – Cung cấp sự ghi chép và lưu trữ lịch sử trái đất, lịch sử tiến hoá của vật chất và sinh vật, lịch sử xuất hiện và phát triển văn hoá của loài người. – Cung cấp các chỉ thị không gian và tạm thời mang tín chất tín hiệu và báo động sớm các hiểm hoạ đối với con người và sinh vật sống trên trái đất như phản ứng sinh lý của cơ thể sống trước khi xảy ra các tai biến tự nhiên và các hiện tượng tai biến tự nhiên, đặc biệt như bão, động đất, núi lửa… – Cung cấp và lưu giữ cho con người các nguồn gen, các loài động thực vật, các hệ sinh thái tự nhiên và nhân tạo, các vẻ đẹp, cảnh quan có giá trị thẩm mỹ để thưởng ngoạn, tôn giáo và văn hoá khác. 5. Bảo vệ con người và sinh vật khỏi những tác động từ bên ngoài. Các thành phần trong môi trường còn có vai trò trong việc bảo vệ cho đời sống của con người và sinh vật tránh khỏi những tác động từ bên ngoài như: tầng Ozon trong khí quyển có nhiệm vụ hấp thụ và phản xạ trở lại các tia cực tím từ năng lượng mặt trời. Thao Duong – Theo giáo trình Sinh thái học

    --- Bài cũ hơn ---

  • Chức Năng ‘white Balance’ Của Máy Ảnh Số
  • Chức Năng Của Mainboard Chuong3 Chucnangcuamainboard Doc
  • Máy Vi Tính Xách Tay (Laptop)
  • Một Số Vấn Đề Về Tội Phạm Ẩn Trong Tội Phạm Học Và Trên Thực Tế
  • Ẩn Họa Khó Lường Từ Những Khẩu Súng Tự Chế
  • Web hay
  • Links hay
  • Guest-posts
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100