Giáo Án Bài Thực Hành Biện Pháp Tu Từ Phép Điệp Và Phép Đối

--- Bài mới hơn ---

  • Bài Tập Về Phép Điệp, Phép Đối
  • Hướng Dẫn Thực Hành Các Phép Tu Từ: Phép Điệp Và Phép Đối
  • Tuần 31. Thực Hành Các Phép Tu Từ: Phép Điệp Và Phép Đối.
  • Đề Đọc Hiểu Bài Phú Sông Bạch Đằng Trương Hán Siêu
  • Hướng Dẫn Đọc Hiểu Tác Phẩm Phú Sông Bạch Đằng
  • Giáo án điện tử Ngữ Văn 10

    GIÁO ÁN NGỮ VĂN LỚP 10

    Giáo án bài Thực hành biện pháp tu từ phép điệp và phép đối được thiết kế rõ ràng, chi tiết. Bài giáo án điện tử Ngữ văn 10 này sẽ giúp quý thầy cô thuận tiện cho việc soạn bài giảng dạy cũng như hướng dẫn học sinh hiểu được phép điệp và phép đối trong sử dụng tiếng việt, biết nhận diện phân tích cấu tạo và tác dụng của hai phép tu từ.

    Giáo án bài Nỗi thương mình Giáo án bài Văn bản văn học

    THỰC HÀNH CÁC PHÉP TU TỪ: PHÉP ĐIỆP VÀ PHÉP ĐỐI

    (Tiết 1)

    Giúp HS:

    • Củng cố và nâng cao kiến thức về phép điệp và phép đối.
    • Có kĩ năng nhận diện, cảm thụ và phân tích phép điệp và phép đối trong tác phẩm nghệ thuật.
    • Bước đầu biết sử dụng phép điệp và phép đối khi cần thiết.

    D. LÊN LỚP. I. Ổn định tổ chức.

    II. Kiểm tra bài cũ:

    Thế nào là ngôn ngữ nghệ thuật? Những đặc trưng của ngôn ngữ nghệ thuật được thể hiện như thế nào trong bài thơ Bánh trôi nước?

    III. Bài mới:

    Đọc ngữ liệu

    Trao đổi nhóm để trả lời các câu hỏi SGK

    Em hiểu như thế nào về phép điệp?

    I. Luyện tập về phép điệp (Điệp ngữ)

    1. Tìm hiểu ngữ liệu:

    a. Ngữ liệu 1: Bài ca dao Trèo lên cây bưởi hái hoa.

    (1) “nụ tầm xuân” được lặp lại nguyên vẹn ở câu thứ hai và câu thứ ba có tác dụng làm cho ý thơ, nhịp thơ dường như chững lại, nó góp phần diễn tả sự hụt hẫng, sự thảng thốt trong tâm trạng của chàng trai khi được tin người con gái mình yêu đi lấy chồng.

    Nếu thay thế bằng:

    • Hoa tầm xuân: không gợi được hình ảnh người con gái ở độ tuổi cập kê.
    • Hoa cây này: không còn là hình ảnh được giữ mãi trong kí ức.

    (2) Lặp lại cụm từ “chim vào lồng”, “cá mắc câu” ở bốn câu cuối của bài ca dao đã góp phần nhấn mạnh nỗi chua xót, sự lệ thuộc, bế tắc về bi kịch hôn nhân, tình yêu của người phụ nữ thời phong kiến.

    b. Ngữ liệu 2: Các câu tục ngữ này có hiện tượng lặp từ, tạo tính đối xứng và tính nhịp điệu cho câu nói để câu nói dễ nhớ, dễ thuộc hơn, ko mang màu sắc tu từ.

    2. Kết luận:

    Khái niệm: Phép điệp là biện pháp tu từ lặp lại một yếu tố ngôn ngữ trong văn b (vần, nhịp, từ, cụm từ, câu) để nhấn mạnh, biểu đạt cảm xúc hoặc tạo nên tính hình tượng cho ngôn ngữ nghệ thuật.

    Mô hình: nếu gọi a là một nhân tố của phép điệp trong chuỗi lời nói, ta có:

    a + a + b + c + d…

    hay: a + b + c + a + d…

    --- Bài cũ hơn ---

  • Thực Hành Các Phép Tu Từ: Phép Điệp Và Phép Đối
  • Soạn Bài Thực Hành Các Phép Tu Từ: Phép Điệp Và Phép Đối
  • Phóng Đại Là Gì? Tìm Hiểu Về Phóng Đại Là Gì?
  • Soạn Bài Thực Hành Phép Tu Từ Ẩn Dụ Và Hoán Dụ
  • Ẩn Dụ Là Gì? Có Mấy Kiểu Ẩn Dụ. Lấy Ví Dụ Các Loại
  • Thực Hành Các Phép Tu Từ: Phép Điệp Và Phép Đối

    --- Bài mới hơn ---

  • Giáo Án Bài Thực Hành Biện Pháp Tu Từ Phép Điệp Và Phép Đối
  • Bài Tập Về Phép Điệp, Phép Đối
  • Hướng Dẫn Thực Hành Các Phép Tu Từ: Phép Điệp Và Phép Đối
  • Tuần 31. Thực Hành Các Phép Tu Từ: Phép Điệp Và Phép Đối.
  • Đề Đọc Hiểu Bài Phú Sông Bạch Đằng Trương Hán Siêu
  • Bài tập minh họa

    A.

    “Đồng Đăng có phố Kì Lừa,

    Có nàng Tô Thị, có chùa Tam Thanh”.

    (Ca dao)

    B.

    Lặn lội thân cò khi quãng vắng,

    Eo sèo mặt nước buổi đò đông”.

    (Tú Xương)

    C.

    “Cóc chết bỏ nhái mồ côi, Chẫu ngồi chẫu khóc: Chàng ơi là chàng! Ễnh ương đánh lệnh đã vang! Tiền đâu mà trả nợ làng ngoé ơi!”

    (Ca dao)

    D. A và B đều chứa phép điệp.

    Câu 2: Đoạn thơ nào sau đây chứa phép đối?

    A.

    “Cô bé nhà bên có ai ngờ Cũng vào du kích Hôm gặp tôi vẫn cười khúc khích Mắt đen tròn (thương thương quá đi thôi)”

    (Giang Nam)

    B.

    Sớm trông mặt đất thương núi xanh

    Chiều vọng chân mây nhớ tím trời”

    (Xuân Diệu)

    C.

    “Ở đây sương khói mờ nhân ảnh Ai biết tình ai có đậm đà”

    (Hàn Mạc Tử)

    D.

    “Về thăm nhà Bác làng Sen Có hang râm bụt thắp lên lửa hổng”

    --- Bài cũ hơn ---

  • Soạn Bài Thực Hành Các Phép Tu Từ: Phép Điệp Và Phép Đối
  • Phóng Đại Là Gì? Tìm Hiểu Về Phóng Đại Là Gì?
  • Soạn Bài Thực Hành Phép Tu Từ Ẩn Dụ Và Hoán Dụ
  • Ẩn Dụ Là Gì? Có Mấy Kiểu Ẩn Dụ. Lấy Ví Dụ Các Loại
  • Phép Tu Từ So Sánh Ôn Từ Và Câu Ở Lớp 3, 4, 5.
  • Hướng Dẫn Thực Hành Các Phép Tu Từ: Phép Điệp Và Phép Đối

    --- Bài mới hơn ---

  • Tuần 31. Thực Hành Các Phép Tu Từ: Phép Điệp Và Phép Đối.
  • Đề Đọc Hiểu Bài Phú Sông Bạch Đằng Trương Hán Siêu
  • Hướng Dẫn Đọc Hiểu Tác Phẩm Phú Sông Bạch Đằng
  • Phân Tích Bài Phú Sông Bạch Đằng Của Trương Hán Siêu
  • Bài Thơ Phú Sông Bạch Đằng
  • I- LUYỆN TẬP VỀ PHÉP ĐIỆP NGỮ

    1.Đọc những ngữ liệu sau để trả lời các câu hỏi.

    (1) Trèo lên cây bưởi hái hoa,

    Bước xuống vườn cà hái nụ tầm xuân.

    Nụ tầm xuân nở ra cánh biếc,

    Em có chồng rồi anh tiếc em thay.

    Ba đồng một mớ trầu cay,

    Sao anh chẳng hỏi những ngày còn không?

    Bây giờ em đã có chồng,

    Như chim vào lồng như cá mắc câu.

    Cá mắc câu biết đâu mà gỡ,

    Chim vào lồng biết thuở nào ra.

    (2) – Gần mực thì đen, gần đèn thì sáng:

    -Có công mài sắt cố ngày nên kim.

    -Bà con vì tổ vì tiên không phải vì tiền vì gạo.

    a. – Ở ngữ liệu (1), hình ảnh nụ tầm xuân đã được lặp lại nguyên vẹn trong câu thơ thứ ba. Đây là một ý đồ nghệ thuật khá rõ ràng của tác giả dân gian. Nó nhất quyết không thể thay thế bằng cụm từ hoa tầm xuân hoặc hoa cây này được, bởi chính nhờ sự lặp lại của cụm từ nụ tầm xuân, câu này mới gợi được sự liên tưởng đồng nhất giữa hình ảnh nụ tầm xuân và người con gái. Nếu được thay thế bằng những cụm từ trên, câu thơ này sẽ không còn chút ý nghĩa nghệ thuật nào. Hơn thế, cũng nhờ biện pháp điệp ngữ mà câu 2 và câu 3 mới có được một nhịp điệu hài hoà thuần nhất và ít nhiều câu thơ đã có thêm tính nhạc.

    -Cũng ở ngữ liệu (1), sự lặp lại trong các câu:

    Bây giờ em đã cố chồng,

    Như chim vào lồng, như cá mắc câu.

    Cá mắc câu biết đâu mà gỡ,

    Chim vào lồng biết thuở nào rà.

    Chính là nhằm mục đích nhấn mạnh, khắc sâu cái tình thế khó khăn của cô gái. Nếu thiếu đi sự so sánh này thì chắc chắn cái tình thế “đã có chồng” của cô gái chưa thể được hình dung một cách rõ ràng và sinh động được. Hình thức lặp ở trong hai câu thơ này cũng chính là cách lặp trong cụm từ nụ tầm xuân ở câu trên (đều là lối điệp vòng tròn).

    b. Các câu tục ngữ ở ngữ liệu (2), tuy cũng có những từ ngữ, hoặc những kiểu cấu trúc câu lặp lại nhau nhưng việc lặp từ ở đây không phải là phép điệp tu từ. Sự lặp lại ở đây chỉ có tác dụng diễn đạt cho rõ ý mà thôi.

    c. Định nghĩa về phép điệp

    Phép điệp là biện pháp tu từ được xây dựng bằng cách lặp lại một hoặc một số yếu tố diễn đạt (vần, nhịp, từ, cụm từ, câu) nhằm nhấn mạnh, biểu đạt cảm xúc và ý nghĩa, có khả năng gợi hình tượng.

    2.a. Tìm ba ví dụ có điệp từ, điệp câu nhưng không có giá trị tu từ.

    Loại điệp từ không có màu sắc tu từ có thể thấy xuất hiện rất phổ biến ở các bài văn. Nó chỉ có tác dụng nhằm diễn đạt cho rõ ý.

    Ví dụ:

    -Và cả những cây rừng, những cây rừng cũng tới, rừng Mai Châu, rừng đảo Cát Bà, ông lão nào đã quảy về đây những cây kim giao – mà tiếng đồn ngày xưa vua chúa cầm đũa chỉ cầm đũa bằng gỗ quý này.

    (Ngữ văn 10, tập hai, tr.64)

    -Cái đẹp của xứ Nghệ không phải ở nơi cánh đồng phì nhiêu… cái đẹp của Nghệ – Tĩnh là ở nơi núi non hùng vĩ,…

    (Ngữ văn 10, tập hai, tr.54)

    -Nhưng để chống được tham nhũng, trước hết phải hiểu tham nhũng là gì đã!

    (Báo Văn nghệ)

    b. Một số ví dụ về phép điệp trong các tác phẩm văn chương đã học.

    -Đến như văn thơ, thì lại là sắc đẹp ngoài cả sắc đẹp, vị ngon ngoài cả vị ngon, không thể đem mắt tầm thường mà xem, miệng tầm thường mà nếm được.

    (Tựa “Trích diễm thi tập”)

    -Khi sao phong gấm rủ là,

    Giờ sao tan tác như hoa giữa đường.

    Mặt sao dày gió dạn sương,

    Thân sao bướm chán ong chường bây thân!

    (Truyện Kiều)

    -Lòng này gửi gió đông có tiện?

    Nghìn vàng xin gửi đến non Yên.

    Non Yên dù chẳng tới miền,

    Nhớ chần g thăm thẳm đường lên bằng trời.

    (Chinh phụ ngâm)

    c. Viết một đoạn văn có phép điệp theo nội dung tự chọn.

    Gợi ý: Với yêu cầu của bài tập này, khi thực hiện cần chú ý phân biệt phép điệp có màu sắc tu từ (có tính gợi hình và gợicảm) với cách viết trùng lặp để làm rõ ý, hoặc phải viết đầy đủ các thành phần cho đúng ngữ pháp, hoặc do vô tình mà lặp lại không cần thiết.

    II- LUYỆN TẬP VỀ PHÉP ĐỐI

    1.Đọc những ngữ liệu sau để trả lời các câu hỏi (tr.125, SGK).

    (1) – Chim có tổ, người có tông.

    -Đói cho sạch, rách cho thơm.

    -Người có chí ắt phải nên, nhà có nền ắt phải vững.

    (2) Tiên học lễ: diệt trò tham những,

    Hậu học văn: trừ thói cửa quyền :

    (Câu đối, báo Giáo dục và Thời đại, số Xuân 2000)

    (3) Vân xem trang trọng khác vời,

    Khuôn trăng đầy đặn nét ngài nở nang.

    Hoa cười ngọc thốt đoan trang,

    Mây thua nước tốc tuyết nhường màu da.

    (Nguyễn Du, Truyện Kiều)

    (4) Rắp mượn điền viên vui tuế nguyệt,

    Trót đem thân thế hẹn tang bồng.

    (Nguyễn Công Trứ)

    a. Ở ngữ liệu (1) và (2), cách sắp xếp các từ ngữ đều có điểm đặc biệt đó là sự phân chia thành hai vế rất đều đặn và có sự đối ứng nhau rất chỉnh. Sự phân chia thành hai vế câu vừa cân đối và lại vừa có sự gắn kết với nhau đó là nhờ vào phép đối. Vị trí của các danh từ {chìm, người; tổ, tông các tính từ (đói, rách, sạch, thơm,…), các động từ (có, diệt, trừ,…) đều nằm ở thế đối ứng với nhau hoặc về thanh, hoặc về từ loại, hoặc về ý nghĩa,… khiến cho các câu văn hài hoà, cân đối với nhau.

    b.Ở trong ngữ liệu (3), các câu 2 và 4 đều có tồn tại phép đối. Phương thức đối trong các câu này là đối từ loại (khuôn trăng / nét ngài, đầy đặn / nở nang,…). Trong khi đó, ở ngữ liệu (4), phép đối được xây dựng theo kiểu đối ý và đối thanh.

    c.Một số ví dụ về phép đối:

    -Trong Hịch tướng sĩ (Trần Hưng Đạo)

    + Ta thường tới bữa quên ăn, nửa đêm vỗ gối; ruột đau như cắt, nước mắt đầm đìa; chỉ căm tức chưa xả thịt lột da, nuốt gan uống máu quân thù.

    + Nay các ngươi nhìn chủ nhục mà không biết lo, thấy nước nhục mà không biết thẹn. Làm tướng triều đình phải hầu quân giặc mà không biết tức; nghe nhạc Thái thường để đãi yến ngụy sứ mà không biết căm.

    -Trong Đại cáo bình Ngô của Nguyễn Trãi:

    +Từ Triệu, Đinh, Lí, Trần bao đời gây nền độc lập,

    Cùng Hán, Đường, Tống, Nguyên mỗi bên xưng đế một phương.

    + Dối trời lừa dân, đủ muôn nghìn kế,

    Gây binh kết oán, trải hai mươi năm.

    -Trong Truyện Kiểu:

    + Khi tỉnh rượu, lúc tàn canh,

    Giật mình mình lại thương mình xót xa.

    -Trong một số bài thơ Đường luật:

    + Lao xao chợ cá làng ngư phủ,

    Dắng dỏi cầm ve lầu tịch dương.

    (Nguyễn Trãi, Cảnh ngày hè)

    + Thu ăn măng trúc, đông ăn giá,

    Xuân tắm hồ sen, hạ tắm ao.

    (Nguyễn Bỉnh Khiêm, Nhàn)

    + Cổ kim hận Sự thiên nan vấn,

    Phong vận kì oan ngã tự cư.

    (Nguyễn Du, Độc “Tiểu Thanh kí”)

    d.Định nghĩa về phép đối

    Phép đối là cách xếp đặt từ ngữ, cụm từ và câu ở vị trí cân xứng nhau để tạo hiệu quả giống nhau hoặc trái ngược nhau nhằm gợi ra một vẻ đẹp hoàn chỉnh và hài hoà trong diễn đạt để hướng đến làm nổi bật một nội dung ý nghĩa nào đó.

    2.Phân tích các ngữ liệu sau và trả lời các câu hỏi (tr.126, SGK).

    -Thuốc đắng dã tật, sự thật mất lòng.

    -Bán anh em xa, mua láng giềng gần.

    a. Các ngữ liệu nêu trên đều là tục ngữ và đều có sử dụng phép đối. Có thể nói trong tục ngữ, việc vận dụng phép đối để diễn đạt ý là khá phổ biến. Bởi ưu thế của phép đối trong tục ngữ ngoài việc tạo ra sự hài hoà, cân đối, nó còn giúp cho việc diễn đạt ý được khái quát và cô đọng. Đồng thời, nó cũng giúp cho người nghe, người đọc dễ nhớ và dễ thuộc. Các từ trong mỗi câu tục ngữ thường thuộc một kiểu đối nào đó (ví dụ: từ bắn và mua nằm trong phép đối từ loại và đối ý,…)- Vì thế không dễ để thay thế những từ này Thông thường, phép đối phải dựa vào những biện pháp ngôn ngữ cả về vần, về từ và về câu đi kèm. Trong đó đặc biệt là những biện pháp ngôn ngữ về từ và về câu.

    b. Tục ngữ ngắn mà có khả năng khái quát được hiện tượng rộng, đồng thời cũng dễ nhớ, dễ lun truyền. Bởi cách nói trong tục ngữ hàm súc cô đọng, đồng thời nhờ sự hỗ trợ tích cực của phép đối mà tục ngữ cũng dễ lun truyền và dễ nhớ hơn.

    3.a. Có thể nêu ra những kiểu đối sau:

    -Kiểu đối thanh (trắc đối bằng): Chim có tổ (trắc)/ người có tông (bằng).

    -Kiểu đối về nghĩa: Gần mực thì đen, gần đèn thì sáng.

    -Kiểu đối từ loại (tính từ đối tính từ, danh từ đối danh từ…): Đói cho sạch, rách cho thơm; Người đẹp vì lụa, lúa tốt vì phân,…

    b. Muốn ra được vế đối cho phù hợp, cần xem lại đặc điểm của các kiểu đối nêu trên để vận dụng cho họp lí. Ví dụ:

    Tết đến, cả nhà vui như tết.

    Xuân về, trường lớp ngát hương xuân.

    (đối ý và đối thanh).

    XEM THÊM HƯỚNG DẪN PHÂN TÍCH VĂN BẢN VĂN HỌC – NGỮ VĂN 10 TẠI ĐÂY

    --- Bài cũ hơn ---

  • Bài Tập Về Phép Điệp, Phép Đối
  • Giáo Án Bài Thực Hành Biện Pháp Tu Từ Phép Điệp Và Phép Đối
  • Thực Hành Các Phép Tu Từ: Phép Điệp Và Phép Đối
  • Soạn Bài Thực Hành Các Phép Tu Từ: Phép Điệp Và Phép Đối
  • Phóng Đại Là Gì? Tìm Hiểu Về Phóng Đại Là Gì?
  • Soạn Bài Thực Hành Các Phép Tu Từ: Phép Điệp Và Phép Đối

    --- Bài mới hơn ---

  • Thực Hành Các Phép Tu Từ: Phép Điệp Và Phép Đối
  • Giáo Án Bài Thực Hành Biện Pháp Tu Từ Phép Điệp Và Phép Đối
  • Bài Tập Về Phép Điệp, Phép Đối
  • Hướng Dẫn Thực Hành Các Phép Tu Từ: Phép Điệp Và Phép Đối
  • Tuần 31. Thực Hành Các Phép Tu Từ: Phép Điệp Và Phép Đối.
  • Soạn bài Thực hành các phép tu từ: phép điệp và phép đối

    I. Luyện tập về phép điệp (điệp ngữ)

    1. a, Nếu thay thế cụm từ “nụ tầm xuân” bằng cụm từ “hoa cây này” thì câu thơ sẽ không có sự liên kết logic, không có tính thẩm mĩ nghệ thuật.

    + “Nụ tầm xuân” là hình ảnh ẩn dụ cho người con gái.

    + Nhờ biện pháp điệp mà câu 2, 3 có nhịp điệu, tính nhạc, hài hòa đăng đối

    – Ở ngữ liệu (2) sự lặp lại nhằm mục đích nhấn mạnh, khắc sâu tình thế mất tự do của cô gái. Nếu thiếu sự so sánh này thì tình thế “đã có chồng” của cô gái chưa được hình dung rõ ràng, sinh động được.

    c, Phép điệp là biện pháp tu từ được xây dựng bằng cách lặp lại một, một số yếu tố diễn đạt (vần, nhịp, cụm từ, câu từ) nhằm nhấn mạnh, diễn tả cảm xúc, ý nghĩa, có khả năng gợi hình tượng

    2. Ba ví dụ có điệp từ, điệp câu nhưng không có giá trị tu từ

    – Loại điệp từ không có màu sắc tu từ có thể thấy xuất hiện phổ biến ở các văn bản

    – Anh ấy uống, nói nhiều, hát nhiều

    – Văn học giúp ta nhận thức được cuộc sống, văn học còn nuôi dưỡng tâm hồn con người

    – Tôi yêu vẻ đẹp cảnh vật của Hà Giang, nhưng tôi yêu nhiều hơn là tấm lòng của người Hà Giang

    Điệp từ

    – Anh đi anh nhớ quê nhà Nhớ canh rau muống nhớ cà dầm tương

    – Hạt gạo làng ta

    Có vị phù sa Của sông Kinh Thầy Có hương sen thơm Trong hồ nước đầy Có lời mẹ hát Ngọt bùi đắng cay… – Dốc lên khúc khuỷu, dốc thăm thẳm.

    c, Viết đoạn văn có sử dụng phép điệp

    Tiếng Việt là nét đẹp trong văn hóa của người Việt. Tiếng Việt không chỉ truyền tải thông tin, mà hơn thế, tiếng Việt truyền tải thông điệp mà còn hàm chứa trong đó tình cảm của người nói. Ngày nay, các bạn trẻ mải mê chạy theo các thứ tiếng nước ngoài như chạy theo “mốt” mà quên đi thứ tiếng trong trẻo, gần gũi thân thương như tiếng Việt.

    II. LUYỆN TẬP VỀ PHÉP ĐỐI

    Ngữ liệu 1 và 2, cách sắp xếp từ ngữ có đặc điểm là sự phân chia thành các vế câu đều đặn, có sự đối ứng chỉnh

    Sự phân chia hai vế câu vừa cân đối, vừa có sự gắn kết với nhau, hoặc từ loại, về ý nghĩa khiến cho câu văn hài hòa với nhau

    b, Ở trong ngữ liệu 3, câu 2, 4 đều tồn tại phép đối. Phương thức đối từ loại:

    Khuôn trăng/ nét ngài; đầy đặn/ nở nang…

    – Ở ngữ liệu 4, phép đối được xây dựng theo kiểu đối ý, đối thanh

    c, Phép đối trong “Hịch tướng sĩ”:

    “Ta thường đến bữa quên ăn, nửa đêm vỗ gối, ruột đau như cắt, nước mắt đầm đìa, chỉ căm tức chưa xả thịt lột da, nuốt gan uống máu quân thù.

    Trong Bình Ngô đại cáo:

    + Dối trời lừa dân, đủ muôn nghìn kế/ Gây binh kết oán, trải hai mươi năm

    + Nhân dân bốn cõi một nhà, dựng cần trúc ngọn cờ phấp phơi

    Tướng sĩ một lòng phụ tử, hòa nước sông chén rượu ngọt ngào

    – Truyện Kiều

    Khi tỉnh rượu, lúc tàn canh Giật mình, mình lại thương mình xót xa Râu hùm, hàm én, mày ngài Vai năm tấc rộng, thân mười thước cao.

    d, Phép đối là cách sắp xếp từ ngữ, cụm từ, câu ở vị trí cân xứng nhau, tạo nên hiệu quả giống nhau trái ngược nhau nhằm gợi ra một vẻ đẹp hoàn chỉnh, hài hòa, diễn đạt nội dung nào đó.

    2. Phép đối trong tục ngữ cao dao thể hiện sự hài hòa, cân đối, giúp việc diễn đạt ý được khái quát, cô đọng. Giúp người nghe, người đọc dễ nhớ, dễ thuộc

    – Không thể dễ dàng thay thế các từ vì kết cấu tục ngữ vô cùng chặt chẽ.

    – Thông thường, phép đối dựa vào biện pháp ngôn ngữ về vần, từ, câu đi kèm, đặc biệt biện pháp ngôn từ về câu

    b, Cách nói trong tục ngữ hàm súc, cô đọng, đồng thời nhờ sự hỗ trợ tích cực của phép đối mà tục ngữ dễ nhớ, dễ lưu truyền hơn

    3. Kiểu đối về nghĩa: Chuồn chuồn bay thấp thì mưa, bay cao thì nắng bay vừa thì râm

    – Đối về thanh: ăn cây nào, rào cây ấy.

    – Đối từ loại: Trong chán ngoài thèm, Chó treo mèo đậy

    – Kiểu đối giữa các câu:

    Khi sao phong gấm rủ là Giờ sao tan tác như hoa giữa đường

    (Truyện Kiều – Nguyễn Du)

    Đã có app VietJack trên điện thoại, giải bài tập SGK, SBT Soạn văn, Văn mẫu, Thi online, Bài giảng….miễn phí. Tải ngay ứng dụng trên Android và iOS.

    Nhóm học tập facebook miễn phí cho teen 2k5: chúng tôi

    Theo dõi chúng tôi miễn phí trên mạng xã hội facebook và youtube:

    --- Bài cũ hơn ---

  • Phóng Đại Là Gì? Tìm Hiểu Về Phóng Đại Là Gì?
  • Soạn Bài Thực Hành Phép Tu Từ Ẩn Dụ Và Hoán Dụ
  • Ẩn Dụ Là Gì? Có Mấy Kiểu Ẩn Dụ. Lấy Ví Dụ Các Loại
  • Phép Tu Từ So Sánh Ôn Từ Và Câu Ở Lớp 3, 4, 5.
  • Bài Tập Tìm Hiểu Và Vận Dụng Một Số Biện Pháp Tu Từ Thường Gặp Ở Tiểu Học
  • Thực Hành Biện Pháp Tu Từ: Phép Điệp Và Phép Đối Tgphep Diep Va Phep Doi Ppt

    --- Bài mới hơn ---

  • Thuc Hanh Bien Phap Tu Phep Diep Va Phep Doi Thuc Hanh Phep Diepphep Doi Dc Ppt
  • Ôn Tập Bài Phú Sông Bạch Đằng
  • Phân Tích Đoạn 1, 2, 3, 4 Của Phú Sông Bạch Đằng Có Biện Pháp Tu Từ, Phương Thức Biểu Đạt, Nội Dung Từng Câu
  • Phân Tích 16 Câu Đầu Bài Thơ Tình Cảnh Lẻ Loi Của Người Chinh Phụ
  • Phân Tích Đoạn Trích “tình Cảnh Lẻ Loi Của Người Chinh Phụ” Của Đặng Trần Côn
  • Chào mừng quí thầy cô về dự lớp học!

    THỰC HÀNH CÁC PHÉP TU TỪ:

    PHÉP ĐIỆP VÀ PHÉP ĐỐI

    I. Luyện tập về phép điệp

    1. Tìm hiểu ngữ liệu: SGK/trang 124-125

    (1) Trèo lên cây bưởi hái hoa,

    Bước xuống vườn cà hái nụ tầm xuân.

    Nụ tầm xuân nở ra xanh biếc,

    Em có chồng rồi anh tiếc lắm thay.

    Ba đồng một mớ trầu cay,

    Sao anh chẳng hỏi những ngày còn không?

    Bây giờ em đã có chồng,

    Như chim vào lồng như cá mắc câu.

    Cá mắc câu biết đâu mà gỡ,

    Chim vào lồng biết thuở nào ra.

    (Ca dao)

    (2) – Gần mực thì đen, gần đèn thì sáng

    – Có công mài sắt có ngày nên kim

    – Bà con vì tổ vì tiên không phải vì tiền vì gạo

    (Tục ngữ)

    Đọc ngữ liệu trên và trả lời các câu hỏi sau:

    – Xác định cụm từ hoặc từ nào được lặp lại ?

    Anh (chị) thử thay thế nụ tầm xuân bằng một hình ảnh khác thì

    câu thơ sẽ như thế nào về ý, hình ảnh, nhạc điệu?

    Ở ngữ liệu (1), nếu không có sự lặp lại thì sự so sánh đã rõ ý

    chưa? Vì sao?

    – Ngữ liệu (2), việc lặp từ có phải là phép điệp tu từ không ?

    Có tác dụng gì?

    (1) Trèo lên cây bưởi hái hoa,

    Bước xuống vườn cà hái nụ tầm xuân.

    Nụ tầm xuân nở ra xanh biếc,

    Em có chồng rồi anh tiếc lắm thay.

    Ba đồng một mớ trầu cay,

    Sao anh chẳng hỏi những ngày còn không?

    Bây giờ em đã có chồng,

    Như chim vào lồng như cá mắc câu.

    Cá mắc câu biết đâu mà gỡ,

    Chim vào lồng biết thuở nào ra.

    (Ca dao)

    (2) – Gần mực thì đen, gần đèn thì sáng

    – Có công mài sắt có ngày nên kim

    – Bà con vì tổ vì tiên không phải vì tiền vì gạo

    (Tục ngữ)

    Xác định cụm từ hoặc từ nào được lặp lại ?

    Nếu thay “nụ tầm xuân” bằng một thứ hoa sẽ làm cho âm hưởng, ý nghĩa của bài ca dao thay đổi.

    – Mặt khác, nói tới “hoa” là chỉ chung người con gái. Nhưng nói “nụ” là khẳng định người con gái đang ở độ tuổi trăng tròn – thời đẹp nhất. Vả lại, “nụ tầm xuân nở ra xanh biếc” tức là cô gái đã đi lấy chồng. “Hoa” chỉ có tàn thôi. “Nụ” nở ra “hoa”. Vì thế không thể thay thế “hoa” vào “nụ” được.

    “Cá mắc câu” và “chim vào lồng” được điệp lại làm rõ sự so sánh của cô gái, hoàn cảnh của cô gái (nhấn mạnh tình thế phụ thuộc; sự lặp lại này âm vang cái day dứt, tiếc nuối đến xót xa của nhân vật).

    Anh (chị) thử thay thế nụ tầm xuân bằng một hình ảnh khác thì

    câu thơ sẽ như thế nào về ý, hình ảnh, nhạc điệu?

    Ngữ liệu (1), nếu không có sự lặp lại thì sự so sánh đã rõ ý chưa? Vì sao?

    Ngữ liệu (1) nhấn mạnh hình tượng nụ tầm xuân, chim vào lồng,Cá mắc câu 

    diễn tả trạng thái không lối thoát. Nếu không lặp lại thì chưa rõ ý (không thể

    thoát được). Tính lặp lại còn tô đậm tính bi kịch của tình thế “mắc câu”, “vào lồng”.

    I. Luyện tập về phép điệp

    (1) Trèo lên cây bưởi hái hoa,

    Bước xuống vườn cà hái nụ tầm xuân.

    Nụ tầm xuân nở ra xanh biếc,

    Em có chồng rồi anh tiếc lắm thay.

    Ba đồng một mớ trầu cay,

    Sao anh chẳng hỏi những ngày còn không?

    Bây giờ em đã có chồng,

    Như chim vào lồng như cá mắc câu.

    Cá mắc câu biết đâu mà gỡ,

    Chim vào lồng biết thuở nào ra.

    (Ca dao)

    – Ngữ liệu (2), việc lặp từ có phải là phép điệp tu từ không ?

    Có tác dụng gì?

    I. Luyện tập về phép điệp

    Ngữ liệu (2) chỉ là hiện tượng lặp từ, không phải phép điệp tu từ. Có tác dụng

    so sánh, hay khẳng định nội dung hai vế của mỗi câu tục ngữ

    (2) – Gần mực thì đen, gần đèn thì sáng

    – Có công mài sắt có ngày nên kim

    – Bà con vì tổ vì tiên không phải vì tiền vì gạo

    Phép điệp là biện pháp lặp lại một yếu tố diễn đạt (ngữ âm, từ, câu) để nhấn mạnh ý nghĩa và cảm xúc, nâng cao khả năng biểu cảm, gợi hình cho lời văn.

    3. Đặc điểm

    Có nhiều cách phân chia phép điệp:

    + Theo các yếu tố: điệp thanh, điệp từ, điệp ngữ, điệp câu…

    + Theo vị trí: điệp đầu câu, giữa câu, cách quãng, điệp liên tiếp.

    + Theo tính chất: điệp đơn giản và điệp phức hợp.

    Tác dụng: Câu văn thêm tính hài hoà, cân đối, nhịp nhàng.

    1. Tìm hiểu ngữ liệu:

    Ba ví dụ điệp từ, điệp câu nhưng không mang sắc thái tu từ:

    Này chồng, này vợ, này cha,

    Này là em ruột, này là em dâu.

    Lúa mới cấy được mấy ngày lúa đã bén chân.

    Từng ngày, mẹ thầm đoán con đã đi đến đâu và mẹ thầm hỏi con đang làm gì.

     Ví dụ trong những bài văn đã học có phép điệp.

    Khi tỉnh rượu lúc tàn canh,

    Giật mình mình lại thương mình xót xa.

    Khi sao phong gấm rủ là,

    Giờ sao tan tác như hoa giữa đường.

    Mặt sao dày gió dạn sương,

    Thân sao bướm chán ong chường bấy thân.

    Vui là vui gượng kẻo là,

    Ai tri âm đó mặn mà với ai.

    (Truyện Kiều – Nguyễn Du)

    Bài tập 2 c: Về nhà làm

    II. Luyện tập về phép đối

    Bài 1: (1) + Chim có tổ, người có tông.

    + Đói cho sạch, rách cho thơm.

    + Người có chí ắt phải nên, nhà có nền ắt phải vững.

    (Tục ngữ)

    (2) Tiên học lễ: diệt trò tham nhũng,

    Hậu học văn: trừ thói cửa quyền.

    (Câu đối, báo Giáo dục và Thời đại)

    (3) Vân xem trang trọng khác vời,

    Khuôn trang đầy đặn nét ngài nở nang.

    Hoa cười ngọc thốt đoan trang,

    Mây thua nước tóc tuyết nhường màu da.

    (Nguyễn Du)

    (4) Rắp mượn điền viên vui tuế nguyệt,

    Trót đem thân thế hẹn tang bồng.

    (Nguyễn Công Trứ)

    I. Luyện tập về phép điệp

    1. Tìm hiểu ngữ liêu: SGK trang 125- 126

    Ngữ liệu (3):

    – Đối về từ: Khuôn trăng/nét ngài (dt); đầy đặn/nở nang (tt); Hoa/ngọc (dt); cười/thốt (đt); mây/tuyết (dt); thua/nhường (tt); nước tóc/màu da (dt).

    Các từ đối nhau xuất hiện trong một câu thơ (câu lục hoặc câu bát).

    Ngữ liệu (4):

    – Đối về từ: Rắp/trót (đt); mượn/đem (đt); điền viên/thân thế (dt); vui/hẹn (đt); tuế nguyêt/tang bồng (dt).

     Phép đối diễn ra giữa hai dòng: dòng trên và dòng dưới.

     Ví dụ về phép đối:

     Hịch tướng sĩ (Trần Hưng Đạo):

    Uốn lưỡi cú diều mà sỉ mắng triều đình, đem thân dê chó mà bắt nạt tể phụ.

    Thác mệnh Hốt Tất Liệt mà đòi ngọc lụa, giả hiệu Vân Nam Vương mà thu bạc vàng.

    Trăm thân này phơi ngoài nội cỏ, nghìn xác này gói trong da ngựa.

     Đại cáo bình Ngô (Nguyễn Trãi):

    Nướng dân đen trên ngọn lửa hung tàn,

    Vùi con đỏ xuống dưới hầm tai vạ.

    Độc ác thay, trúc Nam Sơn không ghi hết tội,

    Dơ bẩn thay, nước Đông Hải không rửa hết mùi.

    Gươm mài đá, đá núi cũng mòn,

    Voi uống nước, nước sông phải cạn.

     Truyện Kiều (Nguyễn Du)

    Tình trong như đã, mặt ngoài còn e.

    Người lên ngựa, kẻ chia bào.

    Nửa in gối chiếc, nửa soi dặm trường.

    Hoa ghen thua thắm, liễu hờn kém xanh.

     Thơ Đường luật

    Nhớ nước đau lòng con cuốc cuốc,

    Thương nhà mỏi miệng cái gia gia.

    (Bà Huyện Thanh Quan)

    Ao sâu nước cả khôn chài cá,

    Vườn rộng rào thưa khó đuổi gà.

    (Nguyễn Khuyến)

    Xách búa đánh tan năm bảy đống,

    Ra tay đập bể mấy trăm hòn.

    (Phan Châu Trinh)

    II. Luyện tập về phép đối

    2.Khái niệm

    Phép đối (còn gọi là đối ngữ) là cách sử dụng những từ ngữ, hình ảnh, các thành phần câu, vế câu song song, cân đối trong lời nói nhằm tạo hiệu quả diễn đạt: nhấn mạnh, gợi liên tưởng, gợi hình ảnh sinh động, tạo nhịp điệu cho lời nói.

    3.Đặc điểm

    + Về lời: Số lượng âm tiết của hai vế đối phải bằng nhau.

    + Về thanh: Các từ ngữ đối nhau phải có số âm tiết bằng nhau, phải có thanh trái nhau về B/T.

    + Về từ loại: Các từ ngữ đối nhau phải cùng từ loại với nhau (danh từ đối với danh từ, động từ – tính từ đối với động từ – tính từ).

    + Về nghĩa: Các từ đối nhau hoặc phải trái nghĩa với nhau, hoặc phải cùng trường nghĩa với nhau, hoặc phải đồng nghĩa với nhau để gây hiệu quả bổ sung, hoàn chỉnh về nghĩa..

    I. Luyện tập về phép điệp

    1. Tìm hiểu ngữ liêu: SGK trang 125- 126

    Dựa vào quy mô cấu tạo của các yếu tố đối, trong thơ cổ người ta chia làm hai loại đối:

    – Dùng phép đối thì tục ngữ có điều kiện để nêu những nhận định khái quát trong một khuôn khổ ngắn gọn, cô động.

    Đối từ ?

    Đối nghĩa ?

    A. Đồng Đăng có phố Kì Lừa,

    Có nàng Tô Thị, có chùa Tam Thanh.

    (Ca dao)

    B. Lặn lội thân cò khi quãng vắng,

    Eo sèo mặt nước buổi đò đông.

    (Tú Xương)

    B. Sớm trông mặt đất thương xanh núi,

    Chiều vọng chân mây nhớ tím trời.

    (Xuân Diệu)

    C. Ở đây sương khói mờ nhân ảnh,

    Ai biết tình ai có đậm đà?

    (Hàn Mặc Tử)

    D. Về thăm nhà Bác làng sen,

    Có hàng râm bụt thắp lên lửa hồng.

    (Nguyễn Đức Mậu)

     Đáp án: B

    CỦNG CỐ:

    – LÀM BT 2/125, BT3/126

    – CHUẨN BỊ BÀI “NỘI DUNG VÀ HÌNH THỨC

    CỦA VĂN BẢN VĂN HỌC”.

    Chú ý: Các khái niệm nội dung và hình thức

    trong văn bản văn học.

    DẶN DÒ:

    --- Bài cũ hơn ---

  • Soạn Bài Thực Hành Các Phép Tu Từ: Phép Điệp Và Phép Đối (Chi Tiết)
  • Các Biện Pháp Tu Từ Ở Tiểu Học Bien Phap Diep Tu Diep Ngu Doc
  • Đề Kiểm Tra Môn Văn 15 Phút Lớp 9 Học Kì 1: Phân Tích Giá Trị Nghệ Thuật Của Các Biện Pháp Tu Từ Trong Hai Ví Dụ Sau
  • Đoạn Văn Phân Tích Hiệu Quả Nghệ Thuật Của Biện Pháp Tu Từ
  • Dạng Bài Tập Về Biện Pháp Tu Từ; Nghệ Thuật Dùng Từ, Đặt Câu
  • Tuần 31. Thực Hành Các Phép Tu Từ: Phép Điệp Và Phép Đối.

    --- Bài mới hơn ---

  • Đề Đọc Hiểu Bài Phú Sông Bạch Đằng Trương Hán Siêu
  • Hướng Dẫn Đọc Hiểu Tác Phẩm Phú Sông Bạch Đằng
  • Phân Tích Bài Phú Sông Bạch Đằng Của Trương Hán Siêu
  • Bài Thơ Phú Sông Bạch Đằng
  • Nêu Nội Dung Và Nghệ Thuật Bài Phú Sông Bạch Đằng
  • Đọc đoạn th¬ sau và chỉ ra phép điệp được sử dụng ?

    Phân tích tác dụng?

    (Câu đối, báo Giáo dục và Thời đại)

    1. Bài tập nhận biết

    THỰC HÀNH CÁC BIỆN PHÁP TU TỪ: PHÉP ĐIỆP VÀ PHÉP ĐỐI

    – Phép đối diễn ra giữa hai dòng.

    – Về số tiếng: đối nhau (7/7).

    Về từ loại (tiên/hậu (dt/dt); học/hành (đt/đt); lễ/văn (dt/dt)…)

    – Về nghĩa (diệt, trừ; trò, thói; tham nhũng, cửa quyền  đồng nghĩa)

    – Lặp lại kết cấu ngữ pháp.

     Tác dụng: sự sắp xếp các từ ngữ để tạo ra sự cân đối, hài hoà về mặt âm thanh, đối về nghĩa.

    Em hãy nêu mô hình của phép đối?

    Mô hình của phép đối

    * a + b + c + d / a’ + b’ + c’ + d’.

    * Ví dụ: “Đốt lò hương ấy / so tơ phím này”.

    * a+b+c+…..

    a’+b’+c’+…..

    * Ví dụ: “khi sao phong gấm rủ là”

    Giờ sao tan tác như hoa giữa đường”.

    * Ví dụ:

    – Người có chí ắt phải nên

    Nhà có nền ắt phải vững.

    – Tiên học lễ: diệt trò tham nhũng.

    Hậu học văn: trừ thói cửa quyền.

    2. Khái niệm

    Phát biểu khái niệm về phép đối?

    THỰC HÀNH CÁC BIỆN PHÁP TU TỪ: PHÉP ĐIỆP VÀ PHÉP ĐỐI

    – Phép đối là cách xếp đặt từ, cụm từ và câu ở vị trí cân xứng nhau để tạo hiệu quả giống nhau hoặc trái ngược nhau, mục đích gợi ra một vẻ đẹp hoàn chỉnh và hài hoà trong diễn đạt nhằm thể hiện một ý nghĩa nào đó.

    . Đặc điểm

    + Về lời:

    Số lượng âm tiết của hai vế đối phải bằng nhau.

    + Về thanh:

    Các từ ngữ đối nhau phải có số âm tiết bằng nhau, phải có thanh trái nhau về B/T.

    Vd: chuối sau, cau trước.

    + Về từ loại:

    Các từ ngữ đối nhau phải cùng từ loại với nhau (danh từ đối với danh từ, động từ – tính từ đối với động từ – tính từ).

    Vd: người đẹp vì lụa, lúa tốt vì phân.

    + Về nghĩa:

    Các từ đối nhau hoặc phải trái nghĩa với nhau, hoặc phải cùng trường nghĩa với nhau, hoặc phải đồng nghĩa với nhau để gây hiệu quả bổ sung, hoàn chỉnh về nghĩa..

    Vd: gươm mài đá, đá núi cũng mòn

    Voi uống nước, nước sông phải cạn.

    * Tác dụng:

    – Gợi sự phong phú về ý nghĩa (tương đồng và tương phản).

    – Tạo ra sự hài hoà về thanh.

    – Tạo ra sự hoàn chỉnh và dễ nhớ.

    Tác dụng của phép đối trong văn bản?

    THỰC HÀNH CÁC BIỆN PHÁP TU TỪ: PHÉP ĐIỆP VÀ PHÉP ĐỐI

    * Lưu ý: Khi sử dụng và phân tích phép đối,cần chú ý sự cân xứng của các yếu tố diễn đạt;vẻ đẹp chuẩn mực của phép đối được thể hiện trong thơ Đường luật và trong câu đối.

    3. Bài tập vận dụng

    Bài 1:

    (a) Vân xem trang trọng khác vời,

    Khuôn trăng đầy đặn nét ngài nở nang.

    Hoa cười ngọc thốt đoan trang,

    Mây thua nước tóc tuyết nhường màu da.

    (Nguyễn Du)

    (b) Rắp mượn điền viên vui tuế nguyệt,

    Trót đem thân thế hẹn tang bồng.

    (Nguyễn Công Trứ)

    Bài 1:

    (a)

    – Đối về từ: Khuôn trăng/nét ngài (dt); đầy đặn/nở nang (tt); Hoa/ngọc (dt); cười/thốt (đt); mây/tuyết (dt); thua/nhường (tt); nước tóc/màu da (dt).

    Các từ đối nhau xuất hiện trong một câu thơ (câu lục hoặc câu bát).

    (b)Đối về từ: Rắp/trót (đt); mượn/đem (đt); điền viên/thân thế (dt); vui/hẹn (đt); tuế nguyệt/tang bồng (dt).

    Phép đối diễn ra giữa hai dòng: dòng trên và dòng dưới.

    Bài 2

    Phân tích phép đối trong tục ngữ

    Thuốc đắng dã tật, sự thật mất lòng

    – Dùng phép đối thì tục ngữ có điều kiện để nêu những nhận định khái quát trong một khuôn khổ ngắn gọn, cô đọng.

    BÀI TẬP HÀNH DỤNG

    Đề bài: Viết đoạn văn ngắn bày tỏ suy nghĩ của em về tuổi trẻ học đường chấp hành luật an toàn giao thông? (Trong đoạn văn sử dụng phép điệp và phép đối)

    An toàn giao thông luôn phải đặt lên hàng đầu. Tuổi trẻ học đường là một lực lượng đáng kể trực tiếp tham gia giao thông. Bản thân mỗi học sinh chúng ta phải chấp hành tốt luật an toàn giao thông. Không đi xe đạp dàn hàng ngang ra đường, không đi xe máy đến trường, không phóng nhanh vượt ẩu, chấp hành tốt các tín hiệu chỉ dẫn trên đường bộ. An toàn giao thông không chỉ có ý nghĩa xã hội mà còn có ý nghĩa quan hệ quốc tế, nhất là trong thời kỳ hội nhập hiện nay.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Hướng Dẫn Thực Hành Các Phép Tu Từ: Phép Điệp Và Phép Đối
  • Bài Tập Về Phép Điệp, Phép Đối
  • Giáo Án Bài Thực Hành Biện Pháp Tu Từ Phép Điệp Và Phép Đối
  • Thực Hành Các Phép Tu Từ: Phép Điệp Và Phép Đối
  • Soạn Bài Thực Hành Các Phép Tu Từ: Phép Điệp Và Phép Đối
  • Soạn Bài Thực Hành Các Phép Tu Từ: Phép Điệp Và Phép Đối (Chi Tiết)

    --- Bài mới hơn ---

  • Thực Hành Biện Pháp Tu Từ: Phép Điệp Và Phép Đối Tgphep Diep Va Phep Doi Ppt
  • Thuc Hanh Bien Phap Tu Phep Diep Va Phep Doi Thuc Hanh Phep Diepphep Doi Dc Ppt
  • Ôn Tập Bài Phú Sông Bạch Đằng
  • Phân Tích Đoạn 1, 2, 3, 4 Của Phú Sông Bạch Đằng Có Biện Pháp Tu Từ, Phương Thức Biểu Đạt, Nội Dung Từng Câu
  • Phân Tích 16 Câu Đầu Bài Thơ Tình Cảnh Lẻ Loi Của Người Chinh Phụ
  • Lựa chọn câu để xem lời giải nhanh hơn

    Phần I I – LUYỆN TẬP VỀ PHÉP ĐIỆP (ĐIỆP NGỮ) 1. Đọc những ngữ liệu trong SGK và trả lời câu hỏi a. * Ngữ liệu 1

    – Về ý: Trong ngữ liệu, “nụ tầm xuân” khiến ta liên tưởng tới người con gái. “Nụ tầm xuân” nở cũng như “em có chồng rồi”. Nếu thay như trên thì cơ sở để liên tưởng sẽ bị mờ nhạt, ý câu thơ sẽ chỉ như tả một loài vậy. Sự lặp lại nguyên vẹn ở câu thứ hai và câu thứ ba có tác dụng vừa nhấn mạnh, vừa làm cho ý thơ, nhịp thơ dường như chững lại, nó góp phần diễn tả sự hụt hẫng, sự thảng thốt trong tâm trạng của chàng trai khi được tin người con gái mình yêu đi lấy chồng.

    – Về nhạc điệu: Thực chất ba câu đầu không có vần nhưng đọc lên ta không cảm giác thấy điều đó là vì phép điệp ngữ đã tạo nên một thứ nhạc riêng mà nếu thay như trên thì thứ âm nhạc này sẽ bị phá vỡ.

    Bây giờ em đã có chồng Như chim vào lồng, như cá mắc câu. Cá mắc câu biết đâu mà gỡ Chim vào lồng biết thuở nào ra

    – Sự lặp lại này nhằm nhấn mạnh tình cảnh “cá chậu, chim lồng”, nỗi chua xót, sự lệ thuộc, bê tắc về bi kịch hôn nhân tình yêu của người phụ nữ thời phong kiến. Nếu không lặp lại như thế thì sự so sánh cũng đã rõ ý. Nhưng việc lặp lại đã tô đậm thêm một lần nữa ý so sánh. Qua đó, cô gái muốn khẳng định với chàng trai về tình cảnh không thay đổi của mình.

    b. Trong các câu ở ngữ liệu (2), việc lặp từ không phải là phép điệp tu từ mà chỉ đơn thuần là nhằm tạo nên tính đối xứng và tính nhịp điệu, diễn đạt rõ ý cho câu nói mà thôi.

    c. Định nghĩa về phép điệp: Phép điệp là biện pháp tu từ được xây dựng bằng cách lặp lại một, một số yếu tố diễn đạt (vần, nhịp, cụm từ, câu từ) nhằm nhấn mạnh, diễn tả cảm xúc, ý nghĩa, có khả năng gợi hình tượng 2. Bài tập ở nhà

    a. Tìm ba ví dụ có điệp từ, điệp câu nhưng không có giá trị tu từ:

    – Anh ấy uống nhiều, nói nhiều và hát nhiều nữa.

    – Văn học giúp ta nhận thức cuộc sống, văn học còn chắp cánh ước mơ.

    – Tôi yêu thương con người phương Nam, yêu cái nắng gió phương Nam.

    b. Tìm ba ví dụ trong những bài văn đã học có phép điệp.

    Phép điệp được dùng khá phổ biến trong các tác phẩm văn học, đặc biệt là trong thơ (các bài ca dao; đoạn trích truyện thơ Tiễn dặn người yêu; Bình Ngô đại cáo của Nguyễn Trãi; các đoạn trích Truyện Kiểu của Nguyễn Du…).

    Ví dụ 1 – Điệp từ:

    Người ta đi cấy lấy công

    Tôi nay đi cấy còn trông nhiều bề Trông trời, trồng đất, trông mây Trông mưa, trông nắng, trông ngày, trông đêm Trông cho chân cứng đá mềm Trời yên bể lặng, mới yên tấm lòng

    (Ca dao)

    Ví dụ 2 – Điệp ngữ:

    Đảng ta đó, trăm tay nghìn mắt

    Đàn em ta đây xương sắt da đồng Đảng ta muôn vạn công nông Đảng ta muôn vạn tấm lòng niềm tin.

    (Tố Hữu)

    Ví dụ 3 – Điệp cấu trúc:

    Tre xung phong vào xe tăng đại bác. Tre giữ làng, giữ nước, giữ mái nhà tranh, giữ đồng lúa chín. Tre hi sinh để bảo vệ con người. Tre, anh hùng lao động! Tre, anh hùng chiến đấu!

    c. Viết một đoạn văn có phép điệp theo nội dung tự chọn.

    Quê hương trong tôi, không chỉ là đàn cò trắng bay thẳng cánh đồng, không chỉ là cây đa, giếng nước, sân đình. Quê hương trong tôi, bao trùm tất cả, là tuổi thơ, là gia đình, là bạn bè đồng trang lứa, là những trưa trốn mẹ đi chơi, là những đêm trăng tỏ chị Hằng. Quê hương trong tôi, là quá khứ, hiện tại và cả tương lai.

    PHẦN II II – LUYỆN TẬP VÊ PHÉP ĐỐI 1. Đọc những ngữ liệu II. (SGK trang 125,126) và trả lời câu hỏi:

    a. Ngữ liệu (1) và (2) đều có cách sắp xếp từ ngữ cân đối giữa hai vế trong một câu. Mỗi câu đều có hai vế, mỗi vế đều có ba từ. Hai vế cân đối được gắn kết với nhau nhờ phép đối.

    Vị trí của các danh từ (chim, người/tổ, tông…) các tính từ (đói, rách, sạch, thơm…), các động từ (có, diệt, trừ…) tạo thế cân đối là nhờ chúng đứng ở những vị trí giống nhau xét về cấu tạo ngữ pháp của mỗi vế (ví dụ hai danh từ “chim” và “người” đều đứng ở vị trí đầu mỗi vế; hai tính từ “sạch” và “thơm” đều đứng ở vị trí cuối mỗi vế;…).

    b. Trong ngữ liệu (3) và (4) có những cách đối khác nhau:

    – Ngữ liệu (3) sử dụng cách tiểu đối trong một câu (Khuôn trăng đầy đặn / nét ngài nở nang, Mây thua nước tóc / tuyết nhường màu da).

    – Ngữ liệu (4) sử dụng cách đối giữa hai câu (Rắp mượn điền viên vui tế nguyệt / Trót đem thân thế hẹn tang bồng) – Đối theo kiểu câu đối.

    c. Ta có thể tìm thấy trong Hịch tướng sĩ của Trần Quốc Tuấn; Bình Ngô đại cáo của Nguyễn Trãi; Truyện Kiều của Nguyễn Du rất nhiều câu văn sử đụng phép đối. Ví dụ:

    – Hịch tướng sĩ:

    + Trăm thân này phơi ngoài nội cỏ / nghìn xác này gói trong da ngựa;

    + Hoặc lấy việc chọi gà làm vui đùa / hoặc lấy việc đánh bạc làm tiêu khiển / hoặc vui thú ruộng vườn / hoặc quyến luyêh vợ con;…

    – Bình Ngô đại cáo:

    + Việc nhân nghĩa cốt ở yên dân / Quân điếu phạt trước lo trừ bạo;

    + Gươm mài đá, đá núi phải mòn / Voi uống nước, nước sông phải cạn;…

    Truyện Kiều: Gươm đàn nửa gánh / non sông một chèo; Người lên ngựa / kẻ chia bào…

    – Thơ Đường luật của Bà Huyện Thanh Quan:

    Nhớ nước đau lòng con cuốc cuốc

    Thương nhà mỏi miệng cái gia gia

    (Qua đèo Ngang)

    – Câu đối:

    Một người thợ nhuộm chết. Vợ ông ta đến nhờ cụ Tam nguyên Yên Đổ làm cho một đôi câu đối. Nguyễn Khuyến viết như sau:

    Thiếp kể từ khi lá thắm se duyên, khi vận tía, lúc cơn đen, điều dại, điều khôn nhờ bố đỏ/ Chàng dưới suối vàng có biết, vợ má hồng, con răng trắng, tím gan tím ruột với trời xanh.

    d. Phát biểu định nghĩa về phép đối: Phép đối là cách sắp xếp từ ngữ, cụm từ, câu ở vị trí cân xứng nhau, tạo nên hiệu quả giống nhau trái ngược nhau nhằm gợi ra một vẻ đẹp hoàn chỉnh, hài hòa, diễn đạt nội dung nào đó.

    2. Phân tích các ngữ liệu ở mục 2 (SGK trang 126) và trả lời câu hỏi:

    a.

    – Phép đối trong tục ngữ có tác dụng làm cho người đọc, người nghe dễ nhớ, dễ thuộc.

    – Từ ngữ sử dụng trong tục ngữ hầu như không thể thay được vì mỗi câu tục ngữ đều mang tính cố định giống như các thành ngữ, quán ngữ. Hơn nữa, tục ngữ sử dụng phép đối rất cân chỉnh, không thể có một từ khác thay vào mà tính cân chỉnh của phép đối tốt hơn.

    – Phép đối trong tục ngữ thường đi kèm với các biện pháp ngôn ngữ như: thường gieo vần lưng (tật/ thật)-, từ ngữ dùng mang giá trị tu từ (ẩn dụ, so sánh, nhân hoá…); câu ngắn và thường tỉnh lược các bộ phận…

    b. Tục ngữ là những câu rất ngắn nhưng vẫn khái quát được hiện tượng rộng, người không học mà cũng nhớ, không cố ý ghi lại mà vẫn được lưu truyền. Sở đĩ có được điều đó là vì cách diễn đạt của tục ngữ được chọn lọc, gọt giũa, có vần, có đối, nghe một lần là nhớ và rất khó quên.

    3. Bài tập ở nhà

    a. Tìm mỗi kiểu đối một ví dụ.

    Ví dụ:

    – Kiểu đối thanh: Chim có tổ / Người có tông: (“tổ” – thanh trắc / “tông”, thanh bằng).

    – Kiểu đối chọi về nghĩa: Gần mực thì đen / gần đèn thì sáng: (mực – xấu / đèn – tốt).

    – Kiểu đối từ loại: Đói cho sạch /rách cho thơm: (các từ có cùng từ loại đối với nhau: đối – rách; sạch – thơm).

    chúng tôi

    --- Bài cũ hơn ---

  • Các Biện Pháp Tu Từ Ở Tiểu Học Bien Phap Diep Tu Diep Ngu Doc
  • Đề Kiểm Tra Môn Văn 15 Phút Lớp 9 Học Kì 1: Phân Tích Giá Trị Nghệ Thuật Của Các Biện Pháp Tu Từ Trong Hai Ví Dụ Sau
  • Đoạn Văn Phân Tích Hiệu Quả Nghệ Thuật Của Biện Pháp Tu Từ
  • Dạng Bài Tập Về Biện Pháp Tu Từ; Nghệ Thuật Dùng Từ, Đặt Câu
  • Thao Giảng: Nói Giảm Nói Tránh Noi Giam Noi Tranh Ppt
  • Phân Tích Phép Tu Từ

    --- Bài mới hơn ---

  • Tự Tình Của Hồ Xuân Hương
  • Bài Thơ Bài Ca Ngất Ngưởng
  • Soạn Bài Bài Ca Ngất Ngưởng Của Nguyễn Công Trứ
  • Đọc Hiểu Bài Ca Ngất Ngưởng
  • Phân Tích Bài Thơ “bài Ca Ngất Ngưởng” Của Nguyễn Công Trứ
  • Tiêu đề.

    Ps: Đã sửa!

    Quê hương! ôi tiếng gọi nghe sao mà tha thiết, quê hương ! nơi chôn nhau căt rốn của ta. Quê hương ! nỗi niềm day dứt nhớ thương của anh lính ra trận, quê hương ! tiếng gọi thôi thúc của những người con xa sứ lâu ngày. Quê hương ! nguồn cảm hứng vô tận của các nhà thơ. Dòng sông, bến nước, con đò giường như đã gắn liền với nhịp thở sáng tác của những nhà thơ. Trong bài thơ “Nhớ con sông quê hương ” của nhà thơ Tế Hanh ta bắt gặp hình ảnh ;

    Quê hương tôi có con sông xanh biếc

    Nước gương trong soi tóc những hàng tre

    Tâm hồn tôi là buổi trưa hè

    Tỏa bóng mát xuống dòng sông xanh thẳm.

    Với cái nhìn tinh tế, với tấm lòng yêu quê đến tha thiết và băng hình ảnh nhân hóa liên tưởng, tác giả đã vẽ nên một bức tranh con sông quê thật thơ mộng găn bó gần gũi với bao lớp người đã được sinh ra và lớn lên dưới lũy tre xanh, với cây đa, bến nươc, sân đình.

    Con sông quê ! Con sông quê ! người bạn thân thiết gần gũi của tôi. Khi tôi sinh ra và lớn lên sông quê tôi đã cố tự bao giờ.Có lẽ với tính tình hiền hòa và dịu dàng như một người thiếu nữ, nhịp nhàng trôi theo cùng năm tháng thời gian, cho nên nó mới có tên gọi là dòng sông Chảy.

    Suốt bốn mùa xuân, hạ, thu,đoong,dòng sông quê tôi giống như một nàng tiên áo xanhdÞu hiền,chăm chỉ tưới mát cho những cánh đồng lúa ngô khoai tốt tươi màu mỡ doc hai bên bờ sông. Nhất là vào những buổi hoàng hôn, khi tưng đàn cò trắng chấp chới bay dọc bờ sông tim nơi nghỉ ngơi sau một ngày kiếm ăn mệt mỏi,dưới ánh nắng lấp lóa của buổi chiều tà, khuôn mặt dòng sông sáng lên như mỉm cười với vạn vật, rồi mới chịu để cho màn đêm từ từ buông xuống. Trong đêm khuya tĩnh mịch sông mơ màng lắng nghe những âm thanh đều đều của tiếng cuốc kêu gọi bạn, thỉnh thoảng lại rội lên tiếng hoc vang vọng của người thuyền chài khua mái chèo thả lưới trên sông. Để rồi chợt bừng tỉnh với âm thanh náo động của những người đi chợ đang chờ chuyến đò ngang sang bờ bên kia lúc bình minh.Lại một ngày mới bắt đầu với những hoạt động huyên náo của bọn trẻ chăn trâu dọc hai triền đ, tiếng gõ leng keng của người dân chài đánh cá và âm thanh ầm ì của những chiếc thuyền chở cát đang xuôi dòng .Tất cả những hình ảnh và hoạt động đó góp phần làm cho dòng sông quê tôi thật thơ mộng và thanh bình cùng với kí ức thời gian.

    Cũng đã có những lúc dòng sông quê phải chịu biết bao đau thương tủi cực, nó đã cùng với những xóm chài nhỏ bé của tôi trải qua những năm tháng chiến tranh tàn khốc. Dòng sông quê là một nhân chứng lịch sử chứng minh cho những buỏi tiễn đưa cánh trai làng quê tôi lên đường đánh trận,để rồi cứ mỗi buổi chiều tà lại nao nao cảm giác buồn cùng với những bà mẹ ngóng tin con nơi chiến trường đến mỏi mòn đôi mắt.Nhất là khi làng tôi bị những trận bom tàn khốc của giặc Mĩ ném xuống, cả dòng sông như nhuộm đỏ một màu chứng kiến cái chết đau thương của những người dân lành vô tội. Có những lúc nó phải vắt đến kiệt sức mình để chăm sóc cho những cánh đồng lúa ngô khoai đang bị hạn hán hoành hành trong năm tháng chiến tranh, để góp phần giải phóng quê hương.

    Giờ đây khi đất nước thanh bình, dòng sông quê tôi như được hồi sinh , và với khuôn mặt trong veo như khuôn mặt của người thiếu nữ nó vẫn lại tiếp tục cái công việc ngàn đời của một dòng sông, công việc lặng thầm nhưng hối hả “Chảy đi sông ơi” !

    Bằng Việt thuộc thế hệ nhà thơ trưởng thành trong kháng chiến chống Mĩ. Bài thơ ” Bếp lưả” được ông sáng tác năm 1963 lúc 19 tuổi và đang đi du học ở Liên Xô. Bài thơ đã gợi lại những kỉ niệm đầy xúc động về người bà và tình bà cháu, đồng thời thể hiện lòng kính yêu, trân trọng và biết ơn của người cháu với bà, với gia đình, quê hương, đất nước.

    Tình cảm và những kỉ niệm về bà được khơi gợi từ hình ảnh bếp lửa. Ở nơi đất khách quê người, bắt gặp hình ảnh bếp lửa, tác giả chợt nhớ về người bà:

    ” Một bếp lửa chờn vờn sương sớm

    Một bếp lửa ấp iu nồng đượm

    Cháu thương bà biết mấy nắng mưa.”

    Hình ảnh “chờn vờn” gợi lên những mảnh kí ức hiện về trong tác giả một cách chập chờn như khói bếp. Bếp lửa được thắp lên, nó hắt ánh sáng lên mọi vật và toả sáng tâm hồn đứa cháu thơ ngây. Bếp lửa được thắp lên đó cũng là bếp lửa của cuộc đời bà đã trải qua ” biết mấy nắng mưa”. Từ đó, hình ảnh người bà hiện lên. Dù đã cách xa nữa vòng trái đất nhưng dường như Bằng Việt vẫn cảm nhận được sự vỗ về, yêu thương, chăm chút từ đôi tay kiên nhẫn và khéo léo của bà. Trong cái khoảnh khắc ấy, trong lòng nhà thơ lại trào dâng một tình yêu thương bà vô hạn. Tình cảm bà cháu thiêng liêng ấy cứ như một dòng sông với con thuyền nhỏ chở đầy ắp những kỉ niệm mà suốt cuộc đời này chắc người cháu không bao giờ quên được vàcung chính t? đó, sức ấm và ánh sáng của tình bà cháu cũng như của bếp lửa lan toả toàn bài thơ.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Những Đặc Sắc Trong Nghệ Thuật Sử Dụng Từ Ngữ, Hình Ảnh Và Các Biện Pháp Tu Từ Trong Nhớ Con Sông Quê Hương Của Tế Hanh
  • Đề Kiểm Tra 15 Phút Môn Ngữ Văn 11: Thương Vợ
  • Biện Pháp Nghệ Thuật, Tu Từ Sử Dụng Trong Bài Thơ Vội Vàng
  • Giáo Án Bài Tây Tiến Theo Định Hướng Phát Triển Năng Lực
  • Vẻ Đẹp Ngôn Ngữ Thơ Qua Bài Tây Tiến Của Quang Dũng (Bài Viết Số 2, Sgk Ngữ Văn Nâng Cao, Tập 1)
  • Câu Hỏi Tu Từ Dễ Không? Phân Biệt Câu Hỏi Tu Từ Và Biện Pháp Tu Từ

    --- Bài mới hơn ---

  • Biện Pháp Thi Công Chống Thấm Mạch Dừng, Mạch Ngừng Khi Đổ Bê Tông
  • Hướng Dẫn Thi Công Băng Cản Nước Pvc Waterstop Tại Tphcm
  • Thi Công Rọ Đá Thảm Đá Công Trình Nông Nghiệp Xây Dựng
  • Hướng Dẫn Thi Công Băng Cản Nước Chống Thấm
  • Giải Pháp Chống Thấm Sàn Hầm, Vách Tường Hầm, Chống Thấm Ngược
  • KHÁI NIỆM CÂU HỎI TU TỪ

    Câu hỏi tu từ là một dạng câu hỏi không yêu cầu trả lời. Đó chính là loại câu hỏi hướng suy nghĩ của người đọc vào nội dung nhất định nhằm tăng khơi gợi trí tưởng tượng của người đọc. Và tăng cường sức biểu cảm cho bài thơ, văn.

    Câu hỏi tu từ là loại câu hỏi được dùng nhiều trong văn học nghệ thuật. Dạng câu hỏi này không nhằm mục đích tìm kiếm câu trả lời, làm rõ vấn đề. Mà nhằm mục đích khẳng định lại, nhấn mạnh nội dung mà người nói người viết muốn gửi gắm.

    Trong câu hỏi tu từ ý nghĩa nghi vẫn không phải là quan trọng, ý nghĩa tình thái bổ sung mới là ý nghĩa mà người viết (nói) muốn nhấn mạnh và người đọc (nghe) cần phải chú ý. Hỏi chỉ là cách thức thể hiện chứ không phải mục đích”

    “Một thói quen cổ truyền trong việc xem xét câu nghi vấn là nêu lên hiện tượng trong câu nghi vấn tu từ học. Đó là cách dùng câu nghi vấn không cần câu trả lời và nhiều khi hỏi về những điều đã biết, nhằm thu hút sự quan tâm và làm cho thế văn trở nên hoạt bát”

    Ví dụ về câu hỏi tu từ trong thơ văn:

    Em là ai? Cô gái hay nàng tiên?

    Có thể thấy câu hỏi tu từ trên, tác giả không dùng để hỏi. Mục đích của câu thơ trên là để cảm thán, khẳng định vẻ đẹp của cô gái.

    CÂU HỎI TU TỪ WIKI

    Tu từ học là nghệ thuật nói chuyện, nhằm mục đính tăng cường khả năng trình bày, thuyết phục và động viên những đối tượng tiếp thu nhất định của người nói và người viết trong những tình huống cụ thể

    CÂU HỎI TU TỪ TRONG THƠ

    Đó là dạng câu hỏi được đặt ra mà không cần câu trả lời hoặc câu trả lời nằm ngay chính trong câu hỏi, thường dùng trong văn thơ. Trong lời nói bình thường ngoai đời cũng hay gặp câu hỏi tu từ nhưng mà là loại bình dân.

    CÂU HỎI TU TỪ CÓ TÁC DỤNG GÌ

    Là đặt câu hỏi nhưng không đòi hỏi câu trả lời mà nhằm nhấn mạnh một ý nghĩa khác.

    CÂU HỎI TU TỪ TRONG TIẾNG ANH

    “Câu hỏi tu từ” dịch ra tiếng Anh là rhetorical question.

    Rhetorical question là dạng câu hỏi để gây ấn tượng chứ chẳng phải để trả lời.

    Ví dụ:

    When a speaker states, “How much longer must our people endure this injustice?”, no formal answer is expected.

    Khi một người phát biểu: “Mọi người của chúng ta còn phải chịu đựng sự bất công này bao lâu nữa?” Không có câu trả lời chính thức được mong đợi.

    HIỆU QUẢ CỦA CÂU HỎI TU TỪ

    Biểu hiện của câu hỏi tu từ:

    Có hình thức nghi vấn.

    Ngầm ẩn một nội dung khẳng định hoặc phán đoán.

    Mục đích là nhằm khẳng định, nhấn mạnh ý của người nói. Hay đôi khi là ẩn dụ, nói lái đi ý kiến chê trách về một vấn đề nào đó.

    Tùy vào mục đích người sử dụng, câu hỏi tu từ hầu như đều mang lại hiệu quả tức thì. Nhưng đôi khi, người nghe không hiểu dụng ý của người nói. Câu hỏi tu từ sẽ mất đi tác dụng.

    SOẠN BÀI CÂU HỎI TU TỪ

    Câu hỏi tu từ cũng vậy, muốn nhấn mạnh thì đưa thẳng chủ thể trữ tình vào và cảm thán.

    Hạnh phúc nào không là hạnh phúc đầu tiên?

    Tôi nói thế bao giờ?

    PHÂN BIỆT CÂU HỎI TU TỪ VÀ BIỆN PHÁP TU TỪ

    Biện pháp tu từ:

    Khi nói và viết ngoài những cách sử dụng ngôn ngữ thông thường còn có thể sử dụng ngôn ngữ theo một cách đặc biệt gọi là biện pháp tu từ.

    Biện pháp tu từ là những cách kết hợp ngôn ngữ đặc biệt ở một đơn vị ngôn ngữ nào đó (từ, câu, văn bản) trong một ngôn ngữ cảnh cụ thể nhằm mục đích tạo ra một hiệu quả nhất định với người đọc, người nghe như ấn tượng về một hình ảnh, một cảm xúc, một thái độ…

    So với cách sử dụng ngôn ngữ thông thường, sử dụng biện pháp tu từ đúng sẽ tạo nên những giá trị đặc biệt trong biểu đạt và biểu cảm.

    Biện pháp tu từ trong văn bản nghệ thuật

    Trong tiếng Việt, các biện pháp tu từ rất phong phú, đa dạng. Do khả năng biểu đạt, biểu cảm đặc biệt, các biện pháp tu từ rất được chú trọng sử dụng trong những văn bản nghệ thuật.

    Với một văn bản nghệ thuật, người ta có thể sử dụng một hoặc nhiều biện pháp tu từ khác nhau và thậm chí có thể khai thác tối đa sức mạnh nghệ thuật của một vài biện pháp tu từ nào đó.

    Góp phần tạo nên dấu ấn cá nhân độc đáo trong nghệ thuật sử dụng các biện pháp tu từ.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Nói Quá Là Gì? Tác Dụng Của Nghệ Thuật Nói Quá
  • Các Biện Pháp Tránh Thai An Toàn Tốt Nhất
  • Đây Chính Là Cách Tránh Thai Tự Nhiên, An Toàn Hiệu Quả Mà Không Cần Dùng Thuốc
  • Tránh Thai Tự Nhiên Bằng Cách Cho Con Bú
  • Sau Sinh, Biện Pháp Tránh Thai Nào Được Các Mẹ Ưa Dùng Nhất?
  • Các Biện Pháp Tu Từ Cú Pháp Thường Gặp, Các Biện Pháp Tu Từ Cú Pháp Thường Gặp: Đảo Ngữ, Lặp Cấu Trúc, Chêm Xen, Câu Hỏi Tu Từ, Phép

    --- Bài mới hơn ---

  • Hiện Tượng Chêm Xen Từ Ngữ Ngoại (Tiếp Cận Văn Hoá
  • Soạn Bài Chiều Xuân Của Anh Thơ
  • Phân Tích Bài Thơ Chiều Xuân Của Anh Thơ
  • Đọc Đoạn Thơ Trong Bài Chiều Xuân Của Anh Thơ Và Thực Hiện Các Yêu Cầu Sau
  • Giá Trị Nội Dung Và Giá Trị Nghệ Thuật Trong Bài Thơ Chiều Tối
  • – Đảo ngữ là biện phap tu từ thay đổi trật tự cấu tạo ngữ pháp thông thường của câu, nhằm nhấn mạnh ý, nhấn mạnh đặc điểm của đối tượng và làm câu thơ, câu văn thêm sinh động, gợi cảm, hài hòa về âm thanh,…

    – Ví dụ:

    “Lom khom dưới núi: tiều vài chú

    Lác đác bên sông: chợ mấy nhà”

    “Trời xanh đây là của chúng ta

    Núi rừng đây là của chúng ta”

    5/ CÂU HỎI TU TỪ:

    – Là đặt câu hỏi nhưng không đòi hỏi câu trả lời mà nhằm nhấn mạnh một ý nghĩa khác.

    “Mẹ con đàn lợn âm dương

    Chia lìa đôi ngả Đám cưới chuột đang tưng bừng rộn rã Bây giờ tan tác về đâu?”

    ; đối tương hỗ

    “Gần mực thì đen/ gần đèn thì sáng”

    “Son phấn/ có/ thần/ chôn vẫn hận Văn chương/ không/ mệnh/ đốt còn vương”

    [Đọc Tiểu Thanh kí – Nguyễn Du]

    --- Bài cũ hơn ---

  • Đề Ii: Trong Văn Bản ” Vượt Thác “, Nhà Văn Võ Quảng Đã Viết: … “những Động Tác Thả Sào, Rút Sào Rập Ràng Nhanh Như Cắt. Thuyền Cố Lấn Lên. Dượng Hương Thư Như
  • Nghệ Thuật Miêu Tả Phong Cảnh Qua Sông Nước Cà Mau Và Vượt Thác
  • Cảm Nghĩ Về Nhân Vật Dượng Hương Thư Trong Đoạn Trích Vượt Thác
  • Khái Quát Giá Trị Nội Dung, Nghệ Thuật Bài Vượt Thác
  • ✅ Văn Mẫu: Văn Tế Nghĩa Sĩ Cần Giuộc
  • Web hay
  • Links hay
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100