Liên Hệ Giải Pháp Xây Dựng Giai Cấp Công Nhân Trong Các Trường Học

--- Bài mới hơn ---

  • Xây Dựng Giai Cấp Công Nhân Trong Thời Kỳ Đẩy Mạnh Cnh
  • Cần Có Giải Pháp Xây Dựng, Phát Triển Giai Cấp Công Nhân Trong Thời Kỳ Mới
  • Xây Dựng Gia Đình Văn Hóa
  • Một Số Giải Pháp Để Xây Dựng Gia Đình Văn Hóa
  • Tiểu Luận Công Tác Xây Dựng Gia Đình Văn Hóa Ở Xã Tân Hòa, Huyện Buôn Đôn: Thực Trạng Và Giải Pháp
  • Liên Hệ Giải Pháp Xây Dựng Giai Cấp Công Nhân Trong Các Trường Học, Tại Sao Phải Liên Minh Giai Cấp Công Nhân, Giai Cấp Nông Dân Và Đội Ngũ Trí Thức Trong Thời Kỳ Quá Đ, Tại Sao Phải Liên Minh Giai Cấp Công Nhân, Giai Cấp Nông Dân Và Đội Ngũ Trí Thức Trong Thời Kỳ Quá Đ, Các Đồng Chí Hãy Trình Bày Các Nhiệm Vụ Và Giải Pháp Xây Dựng Đảng Trong Sạch, Vững Mạnh Trong Giai , Nhiệm Vụ Và Giải Pháp Xây Dựng Đảng Trong Sạch Vững Mạnh Trong Giai Đoạn Hiện Nay, Các Đồng Chí Hãy Trình Bày Các Nhiệm Vụ Và Giải Pháp Xây Dựng Đảng Trong Sạch, Vững Mạnh Trong Giai, Nhiệm Vụ Và Giai Pháp Xây Dựng Đẳn Trong Sạch Vững Mạnh Trong Giai Đoạn Hiện Nay, Phân Tích Nhiệm Vụ Và Giải Pháp Xây Dựng Đảng Trong Sạch Vững Mạnh Trong Giai Đoạn Hiện Nay, Nhiệm Vụ Và Giải Pháp Xây Dựng Đảng Ta Trong Giai Đoạn Hiện Nay. , Phân Tích Những Nhiệm Vụ Và Giải Pháp Xây Dựng Đảng Trong Giai Đoạn Hiện Nay, Các Đồng Chí Hẫy Trình Bày Nhiệm Vụ Và Giải Pháp Xây Dựng Đảng Tron Sạch Vững Mạnh Trong Giai Đoạn H, Tiểu Luận Giai Cấp Công Nhân Việt Nam Và Sứ Mệnh Lịch Sử Của Nó Trong Giai Đoạn Hiện Nay, Trinh Bày Nhiệm Vụ Giải Pháp Chủ Yếu Trong Lĩnh Vực An Ninh Quốc Phòng? Liên Hệ Thực Tế, Trình Bày Nhiệm Vụ, Giải Pháp Chủ Yếu Trong Lĩnh Vực Quốc Phòng An Ninh ? Liên Hệ Thực Tế?, Cơ Cấu Xã Hội Giai Cấp Và Liên Minh Giai Cấp Tầng Lớp Trong Thời Kỳ Quá Độ Lên Chủ Nghĩa Xã Hội, Giải Pháp Xây Dựng Môi Trường Xanh Sạch Đẹp An Toàn, Giải Pháp Xay Dung Chi Bo Trong Sạch Vung Mạnh, Giải Pháp Tạo Môi Trường Sử Dụng Tiếng Anh Hiệu Quả Cho Học Sinh Thpt, Phan Tich Nhiem Vu Va Giai Phap Xay Dung Dang Trong Sach Hien Nay, Bao Cao Tham Luan Giai Phap Xay Dung Dang Bo Trong Sach Vung Manh, Sứ Mệnh Lịch Sử Của Giai Cấp Công Nhân Sở Dĩ Được Thực Hiện Bởi Giai Cấp Công Nhân Vì: A. Là Một Gi, Sứ Mệnh Lịch Sử Của Giai Cấp Công Nhân Sở Dĩ Được Thực Hiện Bởi Giai Cấp Công Nhân Vì: A. Là Một Gi, Chuyen De Giải Pháp Xây Dựng Đảng Bộ, Chi Bộ Trong Sạch, Vững Mạnh Hoặc Cũng Cố Cơ Sở Yếu Kém., Thực Trạng Và Một Số Giải Pháp Nâng Cao Công Tác Quản Trị Nhân Lực Công Ty, – Giải Pháp Xây Dựng Đảng Bộ, Chi Bộ Trong Sạch, Vững Mạnh Hoặc Củng Cố, Khắc Phục Cơ Sở Yếu Kém;, Giải Pháp Xay Dung Chi Bộ Trong Schj Vung Manh, Nang Cao Chat Luong Sinh Hoat Chi Bo, Tiểu Luận Nhiệm Vụ Giải Pháp Xây Dựng Đảng Trong Sạch Vững Mạnh Hiện Nay, Chủ Trương Và Giải Pháp Về Công Tác Đào Tạo Bồi Dưỡng Cán Bộ Theo Tinh Thần Nghị Quyết 769 Của Quân, Chủ Trương Và Giải Pháp Về Công Tác Đào Tạo Bồi Dưỡng Cán Bộ Theo Tinh Thần Nghị Quyết 769 Của Quân , Sứ Mệnh Lịch Sử Của Giai Cấp Công Nhân Trong Cách Mạng Công Nghệ 4.0, Bao Cao Tham Luan Ve To Chuc Hoat Dong Cum Thi Duang Trong He Thong Cong Doan. Giai Phap, De Xuathco, Giải Pháp Nâng Cao ý Thức Chấp Hành Điều Lệnh Công An Nhân Dân, Luận Văn Thạc Sĩ Một Số Giải Pháp Hoàn Thiện Công Tác Quản Trị Nguồn Nhân L, Sứ Mệnh Lịch Sử Của Giai Cấp Công Nhân Việt Nam Giai Đoạn Cuộc Cách Mạng 4.0, Đảng Lãnh Đạo Giải Quyết Mối Quan Hệ Giữa Độc Lập Dan Tộc Gắn Liền Với Chủ Nghĩa Xã Hội Giai Đoạn 19, Quan Điểm Của Chủ Nghĩa Mác – Lênin Về Cơ Cấu Xã Hội – Giai Cấp Và Liên Minh Giai Cấp, Tầng Lớp Tron, Quan Điểm Của Chủ Nghĩa Mác – Lênin Về Cơ Cấu Xã Hội – Giai Cấp Và Liên Minh Giai Cấp, Tầng Lớp Tron, Một Số Giải Pháp Hoàn Thiện Pháp Luật Về Hoạt Động Thu Thập Chứng Cứ Của Người Bào Chữa Trong Tố Tụn, Một Số Giải Pháp Hoàn Thiện Pháp Luật Về Hoạt Động Thu Thập Chứng Cứ Của Người Bào Chữa Trong Tố Tụn, Giải Pháp Để Nâng Cao Hiệu Quả Quản Lý Đảng Viên Trong Chi Bộ Nâng Cao Chất Lượng Công Tác Kiểm Tra, Giải Pháp Để Nâng Cao Hiệu Quả Quản Lý Đảng Viên Trong Chi Bộ Nâng Cao Chất Lượng Công Tác Kiểm Tra , Pháp Luật Về Tuyển Dụng Viên Chức ở Vn Hiện Nay Trạg Và Giải Pháp, Phương Hướng Nhiệm Vụ Giải Pháp Công Tác Xây Dựng Đảng Nhiệm Kỳ Đại Hội Xiii, Nhiệm Vụ, Giải Pháp Về Bảo Vệ Môi Trường, Giải Pháp Quản Lý Môi Trường, Những Vấn Đề Môi Trường Đô Thị Nổi Cộm Và Đề Xuất Giải Pháp, Phương Pháp Giải Các Bài Toán Trong Tin Học, ứng Dụng Công Cụ Phân Tích Hệ Thống Môi Trường Swot Và Sa Trong Công Tác Quản Lý Môi Trường Khu Công, Giải Pháp Vi Mô Phát Triển Thị Trường Lao Động, Hãy Giải Thích Tại Sao Trong Thời Kỳ Pháp Thuộc, Giải Pháp Tìm Nguồn Tài Trợ Phi Chính Phủ Trồng Rừng, Yêu Cầu Giải Pháp Nâng Cao Nhận Thức Trách Nhiệm Của Quân Nhân, Giải Pháp Xây Dựng Khu Vực Phòng Thủ, Giải Pháp Xây Dựng Đoàn Kết Nội Bộ, Nội Dung Chính Trong Hướng Dẫn Đầu Tiên Về Giải Quyết Các Xung Đột Trong Chăm Sóc Người Bệnh , Giải Pháp Vi Mô Phát Triển Thị Trường Lao Động Việt Nam, Giải Pháp Đẩy Mạnh Xuất Khẩu Sang Thị Trường Eu, Giải Pháp Marketing Trong Logistic Luận án Thạc Sĩ, Yêu Cầu Giải Pháp Nâng Cao Nhận Thức Trách Nhiệm Của Quân Nhân Về Bảo Vệ An Toàn An Ninh Mạng, Đề Xuất Giải Pháp Xã Hội Hóa Các ứng Dụng – Dịch Vụ Y Tế, Giải Pháp Nâng Cao Hiệu Quả Quản Lý Đảng Viên Trong Chi Bộ, Giai Pháp Cơ Bản Phòng Chống Vi Phamjlir Luật Trong Quân Đội, Giải Pháp Quản Lý Bảo Vệ Chủ Quyền Biển Đảo Trong Tinh Hinh Moi, Có Thể Thực Hiện Giải Pháp Nào Sau Đây Trong Mạch Dao Động Anten?, Trình Bày Những Nhiệm Vụ Giải Pháp Củ Yếu Trong Lĩnh Vực Quốc Gia, Giải Pháp Giữ Vững Và Phát Huy Phẩm Chất Bộ Đội Cụ Hồ” Trong Thời Kỳ Mới, Giải Pháp Để Nâng Cao Hiệu Quả Quản Lý Đảng Viên Trong Chi Bộ, Tiểu Luận Giải Pháp Nâng Cao Chất Lượng Phân Công Công Việc Cho Công Chức Phòng Nội Vụ, Nêu Các Giải Pháp Cơ Bản Nhận Diện Và Đấu Tranh, Giải Pháp Xây Dựng Lực Lượng Dân Quân Tự Vệ Nòng Cốt, 4 Giai Đoạn Của Quá Trình áp Dụng Pháp Luật, Nhiẹm Vu Giải Pháp Xây Dụng Đảng Hiên Nay, Luận Văn Giải Pháp Nâng Cao Hiệu Quả Sử Dụng Vốn, Giải Pháp Nâng Cao Hiệu Quả Sử Dụng Marketing Mix, Giải Pháp Nâng Cao Hiệu Quả Thực Hiện Chủ Trương Đường Lối Thoát, Giải Pháp Đẩy Mạnh Xuất Khẩu Sang Thị Trường Eu, Luận Văn Đại Học Thương Mại, Giải Pháp Hoàn Thiện Kỹ Năng Mềm Cho Sinh Viên Trường Đại Học Thương Mại, Tinh Bay Nhiem Vu Giai Phap Chu Yeu Trong Linh Vuc Quoc Phong An Ninh, Hãy Giải Thích Sự Thay Đổi Nhiệt Năng Trong Các Trường Hợp Sau, “công Tác Giải Quyết Khiếu Kiện Đông Người Liên Quan Đến Lợi ích Đất Đai, Quyền Lợi Kinh Tế, Thực Trạng, Nguyên Nhân Hậu Quả Giải Pháp, Luận Văn Giải Pháp Nâng Cao Chất Lượng Tín Dụng, Thực Trạng Giải Pháp Xây Dựng Khu Vực Phogphongf Thủ Huyện, Đề Tài Giải Pháp Nâng Cao Hiệu Quả Xây Dựng Nông Thôn Mới, Thực Trạng Và Giải Pháp Xây Dựng Nông Thôn Mới, Giải Pháp Cơ Bản Đam Bảo An Ninh Quốc Gia Trong Tình Hình Mới, Chỉ Thị Về Việc Tăng Cường Giải Pháp Phòng, Chống Bạo Lực Học Đường Trong Cơ Sở Giáo Dục, Nhiệm Vụ Giải Pháp Chủ Yếu Trong Lĩnh Vực Quốc Phòng An Ninh Của Đảng Ta 2021, Bản Đăng Ký Những Công Việc Trọng Tâm Cần Tập Trung Giải Quyết Trong Năm 2021 Nhằm Tăng Cường Kỷ Luậ, Báo Cáo Tham Luận “công Tác Giải Quyết Khiếu Kiện Đông Người Liên Quan Đến Lợi ích Đất Đai, Quyền Lợ, Báo Cáo Tham Luận “công Tác Giải Quyết Khiếu Kiện Đông Người Liên Quan Đến Lợi ích Đất Đai, Quyền Lợ, Đề Tài Giải Pháp Nâng Cao Chất Lượng Nguồn Nhân Lực, Yeu Cau Giai Phap Hoc Tap Ren Luyen Dao Duc Cach Mang Cua Quan Nhan, Giải Pháp Nâng Chất Lượng Tham Mưu Xây Dựng Khu Vực Phòng Thủ, Xây Dựng Văn Hóa Doanh Nghiệp Tại Việt Nam Thực Trạng Và Giải Pháp, Giai Pháp Nâng Cao Chất Lượng Thực Hiện Nguyên Tắc Tập Trung Dân Chủ Trong Quân Đội, Giải Pháp Giao Tiếp ứng Xử Nơi Công Sở, Luận Văn Giải Pháp Nâng Cao Chất Lượng Nguồn Nhân Lực, Nêu Tồn Tại Về Vấn Đề Giao Tiếp ứng Sử Tìm Nguyên Nhân Va Giải Pháp Khắc Phục, Đồng Chí Hãy Trình Bày Những Nội Dung, Giải Pháp Cơ Bản Của Đảng , Nhà Nước Ta Về Quản Lý Và Bảo Vệ,

    Liên Hệ Giải Pháp Xây Dựng Giai Cấp Công Nhân Trong Các Trường Học, Tại Sao Phải Liên Minh Giai Cấp Công Nhân, Giai Cấp Nông Dân Và Đội Ngũ Trí Thức Trong Thời Kỳ Quá Đ, Tại Sao Phải Liên Minh Giai Cấp Công Nhân, Giai Cấp Nông Dân Và Đội Ngũ Trí Thức Trong Thời Kỳ Quá Đ, Các Đồng Chí Hãy Trình Bày Các Nhiệm Vụ Và Giải Pháp Xây Dựng Đảng Trong Sạch, Vững Mạnh Trong Giai , Nhiệm Vụ Và Giải Pháp Xây Dựng Đảng Trong Sạch Vững Mạnh Trong Giai Đoạn Hiện Nay, Các Đồng Chí Hãy Trình Bày Các Nhiệm Vụ Và Giải Pháp Xây Dựng Đảng Trong Sạch, Vững Mạnh Trong Giai, Nhiệm Vụ Và Giai Pháp Xây Dựng Đẳn Trong Sạch Vững Mạnh Trong Giai Đoạn Hiện Nay, Phân Tích Nhiệm Vụ Và Giải Pháp Xây Dựng Đảng Trong Sạch Vững Mạnh Trong Giai Đoạn Hiện Nay, Nhiệm Vụ Và Giải Pháp Xây Dựng Đảng Ta Trong Giai Đoạn Hiện Nay. , Phân Tích Những Nhiệm Vụ Và Giải Pháp Xây Dựng Đảng Trong Giai Đoạn Hiện Nay, Các Đồng Chí Hẫy Trình Bày Nhiệm Vụ Và Giải Pháp Xây Dựng Đảng Tron Sạch Vững Mạnh Trong Giai Đoạn H, Tiểu Luận Giai Cấp Công Nhân Việt Nam Và Sứ Mệnh Lịch Sử Của Nó Trong Giai Đoạn Hiện Nay, Trinh Bày Nhiệm Vụ Giải Pháp Chủ Yếu Trong Lĩnh Vực An Ninh Quốc Phòng? Liên Hệ Thực Tế, Trình Bày Nhiệm Vụ, Giải Pháp Chủ Yếu Trong Lĩnh Vực Quốc Phòng An Ninh ? Liên Hệ Thực Tế?, Cơ Cấu Xã Hội Giai Cấp Và Liên Minh Giai Cấp Tầng Lớp Trong Thời Kỳ Quá Độ Lên Chủ Nghĩa Xã Hội, Giải Pháp Xây Dựng Môi Trường Xanh Sạch Đẹp An Toàn, Giải Pháp Xay Dung Chi Bo Trong Sạch Vung Mạnh, Giải Pháp Tạo Môi Trường Sử Dụng Tiếng Anh Hiệu Quả Cho Học Sinh Thpt, Phan Tich Nhiem Vu Va Giai Phap Xay Dung Dang Trong Sach Hien Nay, Bao Cao Tham Luan Giai Phap Xay Dung Dang Bo Trong Sach Vung Manh, Sứ Mệnh Lịch Sử Của Giai Cấp Công Nhân Sở Dĩ Được Thực Hiện Bởi Giai Cấp Công Nhân Vì: A. Là Một Gi, Sứ Mệnh Lịch Sử Của Giai Cấp Công Nhân Sở Dĩ Được Thực Hiện Bởi Giai Cấp Công Nhân Vì: A. Là Một Gi, Chuyen De Giải Pháp Xây Dựng Đảng Bộ, Chi Bộ Trong Sạch, Vững Mạnh Hoặc Cũng Cố Cơ Sở Yếu Kém., Thực Trạng Và Một Số Giải Pháp Nâng Cao Công Tác Quản Trị Nhân Lực Công Ty, – Giải Pháp Xây Dựng Đảng Bộ, Chi Bộ Trong Sạch, Vững Mạnh Hoặc Củng Cố, Khắc Phục Cơ Sở Yếu Kém;, Giải Pháp Xay Dung Chi Bộ Trong Schj Vung Manh, Nang Cao Chat Luong Sinh Hoat Chi Bo, Tiểu Luận Nhiệm Vụ Giải Pháp Xây Dựng Đảng Trong Sạch Vững Mạnh Hiện Nay, Chủ Trương Và Giải Pháp Về Công Tác Đào Tạo Bồi Dưỡng Cán Bộ Theo Tinh Thần Nghị Quyết 769 Của Quân, Chủ Trương Và Giải Pháp Về Công Tác Đào Tạo Bồi Dưỡng Cán Bộ Theo Tinh Thần Nghị Quyết 769 Của Quân , Sứ Mệnh Lịch Sử Của Giai Cấp Công Nhân Trong Cách Mạng Công Nghệ 4.0, Bao Cao Tham Luan Ve To Chuc Hoat Dong Cum Thi Duang Trong He Thong Cong Doan. Giai Phap, De Xuathco, Giải Pháp Nâng Cao ý Thức Chấp Hành Điều Lệnh Công An Nhân Dân, Luận Văn Thạc Sĩ Một Số Giải Pháp Hoàn Thiện Công Tác Quản Trị Nguồn Nhân L, Sứ Mệnh Lịch Sử Của Giai Cấp Công Nhân Việt Nam Giai Đoạn Cuộc Cách Mạng 4.0, Đảng Lãnh Đạo Giải Quyết Mối Quan Hệ Giữa Độc Lập Dan Tộc Gắn Liền Với Chủ Nghĩa Xã Hội Giai Đoạn 19, Quan Điểm Của Chủ Nghĩa Mác – Lênin Về Cơ Cấu Xã Hội – Giai Cấp Và Liên Minh Giai Cấp, Tầng Lớp Tron, Quan Điểm Của Chủ Nghĩa Mác – Lênin Về Cơ Cấu Xã Hội – Giai Cấp Và Liên Minh Giai Cấp, Tầng Lớp Tron, Một Số Giải Pháp Hoàn Thiện Pháp Luật Về Hoạt Động Thu Thập Chứng Cứ Của Người Bào Chữa Trong Tố Tụn, Một Số Giải Pháp Hoàn Thiện Pháp Luật Về Hoạt Động Thu Thập Chứng Cứ Của Người Bào Chữa Trong Tố Tụn, Giải Pháp Để Nâng Cao Hiệu Quả Quản Lý Đảng Viên Trong Chi Bộ Nâng Cao Chất Lượng Công Tác Kiểm Tra, Giải Pháp Để Nâng Cao Hiệu Quả Quản Lý Đảng Viên Trong Chi Bộ Nâng Cao Chất Lượng Công Tác Kiểm Tra , Pháp Luật Về Tuyển Dụng Viên Chức ở Vn Hiện Nay Trạg Và Giải Pháp, Phương Hướng Nhiệm Vụ Giải Pháp Công Tác Xây Dựng Đảng Nhiệm Kỳ Đại Hội Xiii, Nhiệm Vụ, Giải Pháp Về Bảo Vệ Môi Trường, Giải Pháp Quản Lý Môi Trường, Những Vấn Đề Môi Trường Đô Thị Nổi Cộm Và Đề Xuất Giải Pháp, Phương Pháp Giải Các Bài Toán Trong Tin Học, ứng Dụng Công Cụ Phân Tích Hệ Thống Môi Trường Swot Và Sa Trong Công Tác Quản Lý Môi Trường Khu Công, Giải Pháp Vi Mô Phát Triển Thị Trường Lao Động, Hãy Giải Thích Tại Sao Trong Thời Kỳ Pháp Thuộc,

    --- Bài cũ hơn ---

  • Tiếp Tục Xây Dựng Giai Cấp Công Nhân Việt Nam Đáp Ứng Yêu Cầu Sự Nghiệp Xây Dựng Và Bảo Vệ Tổ Quốc
  • Quan Điểm Của Đảng Cộng Sản Việt Nam Về Xây Dựng Giai Cấp Công Nhân
  • Tiếp Tục Xây Dựng Giai Cấp Công Nhân Việt Nam Thời Kỳ Đẩy Mạnh Công Nghiệp Hóa, Hiện Đại Hóa Đất Nước
  • Xây Dựng Giai Cấp Công Nhân Việt Nam Trong Giai Đoạn Hiện Nay Theo Tư Tưởng Hồ Chí Minh
  • 5 Giải Pháp Xây Dựng Giai Cấp Công Nhân
  • Xây Dựng Và Nâng Cao Chất Lượng Đội Ngũ Cán Bộ, Công Chức Nhằm Đáp Ứng Yêu Cầu Nhiệm Vụ Trong Giai Đoạn Hiện Nay

    --- Bài mới hơn ---

  • Ủy Ban Dân Tộc Xây Dựng Và Nâng Cao Chất Lượng Đội Ngũ Cán Bộ, Công Chức, Viên Chức
  • Xây Dựng Và Nâng Cao Chất Lượng Đội Ngũ Cán Bộ Công Chức, Viên Chức Một Trong Những Nhiệm Vụ Quan Trọng Của Công Tác Cải Cách Hành Chính Sở Nông Nghiệp Và Ptnt Quảng Trị
  • Nâng Cao Chất Lượng Cán Bộ, Công Chức, Viên Chức
  • Nâng Cao Chất Lượng Đội Ngũ Cán Bộ Công Chức, Viên Chức
  • Nâng Cao Chất Lượng Đội Ngũ Cán Bộ, Công Chức, Viên Chức: Giải Pháp Cải Cách Hành Chính Hiệu Quả
  • Nền hành chính được xây dựng trên bốn yếu tố. Một số nhà khoa học gọi đó là bốn cột trụ để xây dựng nên nền hành chính. Bốn cột trụ đó là: Thể chế hành chính, Tổ chức bộ máy chính phủ từ trung ương đến địa phương, Vấn đề nhân sự hành chính, Tài chính công.

    Trong bốn cột trụ này, việc xây dựng một đội ngũ nhân sự hành chính có đạo đức, tài năng là vấn đề tốn rất nhiều công sức và có tính chất lâu dài nhất. Vì vậy, ở bất cứ một quốc gia nào, muốn có một nền hành chính hiện đại, đáp ứng được sự phát triển của kinh tế xã hội đều rất chú trọng vấn đề này.

    Chủ tịch Hồ Chí Minh đã căn dặn: trồng cây thì phải mười năm, trồng người thì phải trăm năm. Các Nghị quyết của Đại hội Đảng Cộng sản Việt Namlần thứ XI cũng đều nhấn mạnh việc xây dựng một đội ngũ cán bộ công chức vừa có đạo đức, vừa có tài năng, thành thạo nghề nghiệp và tận tụy phục vụ nhân dân.

    Lịch sử thế giới về vấn đề nhân sự hành chính

    Từ thế kỷ thứ 20, sau Cách mạng Tháng Mười Nga, đã hình thành các nước cộng đồng xã hội chủ nghĩa. Trên thế giới có hai mô hình về vấn đề nhân sự hành chính như sau:

    Ở các nước trong khối xã hội chủ nghĩa đã hình thành một mô hình nhân sự mới, trong đó lấy người cán bộ làm vị trí trung tâm và hình thành theo đó là sử dụng khái niệm: cán bộ, nhân viên. Cán bộ là những người có trình độ cao đẳng, đại học trở lên, được tuyển dụng không phải qua thi tuyển, vào làm việc ở một cơ quan, đơn vị do Nhà nước tổ chức và hưởng lương từ ngân sách. Nhân viên là những người có trình độ thấp hơn, cũng được tuyển dụng và làm việc trong các cơ quan, tổ chức do Nhà nước trả lương. Những người này làm công việc gián tiếp, khác với công nhân là những người thuộc lực lượng trực tiếp sản xuất. Các chế độ chính sách từ cán bộ, nhân viên, công nhân, trừ tiền lương, đều thống nhất hưởng một chế độ như nhau (như các chế độ về nghỉ ngơi, lao động, chế độ hưu trí, kỷ luật và khen thưởng v.v…).

    Để có điều kiện so sánh trong phân tích, tôi tạm gọi đây là Mô hình Nhân sự số Một.

    Một mô hình khác là các nước còn lại trên thế giới (ngoài các nước xã hội chủ nghĩa). Mô hình này lấy người công chức làm vị trí trung tâm, theo đó là khái niệm viên chức.

    Công chức là những người được tuyển dụng qua thi tuyển, được Nhà nước giao cho nhiệm vụ và họ được sử dụng quyền lực công trong quá trình công tác. Để tiện cho việc phân tích sau này, tôi tạm gọi mô hình này là Mô hình Nhân sự số Hai.

    Sự khác nhau và ưu khuyết điểm của hai Mô hình

    Mô hình số Một có phạm vi rất rộng, từ các cơ quan tổ chức chính trị, chính trị – xã hội đến các cơ quan quản lý nhà nước, quân đội, công an. Với phạm vi rộng như thế này trong quản lý và sử dụng, gặp nhiều khó khăn, nhất là vấn đề sử dụng và thực hiện các chính sách. Việc tuyển dụng không qua thi tuyển cũng dẫn đến tình trạng khó khuyến khích những người có tài năng và quá trình thực hiện đã xuất hiện một số người cho là: đã là cán bộ thì chỗ nào cũng có thể làm được. Do vậy không có những người có chuyên môn sâu và thành thạo nghề nghiệp. Để khắc phục các nhược điểm trên, người ta cũng ban hành các bản tiêu chuẩn cho từng loại cán bộ. Tuy vậy kết quả thu được không nhiều.

    Mô hình số Hai lấy công chức làm trung tâm thì phạm vi công chức được phân loại khác nhau như phân loại theo trình độ, người ta chia ra thành các ngạch công chức căn cứ vào trìnhđộ và tiêu chuẩn của mỗi một ngạch như chuyên viên cao cấp, chuyên viên chính, chuyên viên, cán sự. Các ngạch đều phải qua thi tuyển, đào tạo và bổ nhiệm. Cũng có nước người ta còn phân biệt công chức trung ương và công chức địa phương. Một phân loại khác là phân loại theo công việc đảm nhiệm như là công chức ngạch chính sách và công chức thừa hành. Công chức ngạch chính sách bao gồm các chuyên viên cao cấp và chuyên viên chính. Ở các nước người ta tổ chức những trường đào tạo riêng cho các chuyên viên cấp cao và chuyên viên chính.

    Trong mô hình thứ hai này, tùy theo điều kiện lịch sử chính trị của mỗi nước mà họ tổ chức hệ thống công chức khác nhau, nói chung người ta sử dụng hai hệ thống sau đây: Hệ thống chức nghiệp và Hệ thống việc làm hay còn gọi là hệ thống theo vị trí.

    Trong hệ thống chức nghiệp thì công chức được bố trí làm việc theo tập thể, theo nhóm từ 2 đến 5 người. Ưu điểm của hệ thống này là giải quyết được các vấn đề cần sự bàn bạc tập thể và cũng giúp cho các công chức trẻ nhanh chóng nắm bắt được nhiệm vụ. Nhược điểm của hệ thống này là dễ sinh tư tưởng ỉ lại và việc đánh giá kết quả công tác của từng cá nhân có khó khăn.

    Hệ thống việc làm thì có ưu điểm là xác định được vị trí công tác của từng cá nhân. Mỗi một vị trí có tiêu chuẩn riêng và một mức lương theo từng vị trí, do đó đánh giá kết quả công tác cũng dễ dàng hơn. Nhưng hệ thống này cũng có nhược điểm là cơ quan tổ chức phải xây dựng quá nhiều tiêu chuẩn và nếu không có phương pháp khoa học để xác định các vị trí và không có cơ quan chuyên lo về việc này, cũng như không gắn liền việc xác định vị trí với công tác định mức biên chế thì biên chế sẽ càng ngày phình ra chứ không giảm như ta mong muốn.

    Hệ thống này do một vị trí có một mức lương cho nên công chức chỉ hy vọng vào tiền thưởng cuối năm, cũng dễ làm cho công chức thiếu phấn khởi so với công chức trong hệ thống chức nghiệp được lên lương theo thâm niên.

    Lịch sử cán bộ, công chức Việt Nam

    Trên thế giới, những tổ chức áp dụng tốt hệ thống vị trí là các cơ quan của Liên Hợp Quốc, Ngân hàng Thế giới và một số ngân hàng quốc tế khác. Cũng có nước người ta áp dụng hệ thống này cho các tổ chức mà tổ chức đó có từng nhiệm vụ cụ thể, rõ ràng và thường xuyên. Có nước thì chỉ áp dụng hệ thống này cho các vị trí lãnh đạo. Số còn lại thì vẫn theo hệ thống chức nghiệp. Việc phân biệt công chức và viên chức cũng dần dần được rõ ràng hơn khi các dịch vụ công đã dần dần được xã hội hóa.

    Ngày 28 tháng 8 năm 1945, Chủ tịch Hồ Chí Minh ra Tuyên cáo cải tổ Ủy ban Dân tộc Giải phóng (do Hội nghị Quốc dân Tân Trào họp hai ngày 16, 17/8/1945 bầu ra) thành Chính phủ lâm thời Việt Nam Dân chủ Cộng hòa.

    Đó là Chính phủ dân chủ đầu tiên được thành lập sau khi đánh đổ chế độ phong kiến và chế độ thực dân Pháp. Chính phủ do Chủ tịch Hồ Chí Minh làm Chủ tịch, không có Thủ tướng. Bộ trưởng Bộ Nội vụ làm các nhiệm vụ về an ninh, tổ chức bộ máy từ trung ương tới địa phương, công tác công chức v.v… Bộ trưởng Bộ Nội vụ đầu tiên là Ông Võ Nguyên Giáp được Chủ tịch nước ủy quyền ký các Sắc lệnh về vấn đề nội trị.

    Một điều rất đáng chú ý trong giai đoạn này là: sau khi ban hành các Sắc lệnh bãi bỏ các ngạch quan của chế độ cũ, thì các Sắc lệnh cũng ban hành các chức năng nhiệm vụ của các Bộ mới của Chính phủ, trong đó Trưng dụng những công chức có chuyên môn, nghiệp vụ làm việc cho chế độ cũ sang làm việc cho các bộ mới. Đồng thời với chính sách đại đoàn kết dân tộc đã bổ nhiệm các nhân sỹ trí thức thời bấy giờ đảm đương các nhiệm vụ trong bộ máy Chính phủ như cụ Huỳnh Thúc Kháng đã từng làm Bộ trưởng Bộ Nội vụ và sau đó là Quyền Chủ tịch nước khi Chủ tịch Hồ Chí Minh sang Pháp. Ông Phan Kế Toại, nguyên là Khâm sai Đại thần của Triều đình Huế đã đảm đương vị trí Bộ trưởng Bộ Nội vụ và sau này là Phó Thủ tướng Chính phủ kiêm Bộ trưởng Bộ Nội vụ. Cũng có thể kể thêm một số nhân vật nổi tiếng khác như Ông Nguyễn Văn Huyên – Bộ trưởng Bộ Giáo dục, Kỹ sư Kha Vạn Cân – Bộ trưởng Bộ Kinh tế, Nhà thơ Cù Huy Cận, v.v…

    Từ sau ngày độc lập cho đến khoảng năm 1950, Chủ tịch Hồ Chí Minh đã nhiều lần căn dặn công chức như trong thư gửi các công chức ở Bắc Kỳ về rèn luyện đức tính Cần kiệm – Liêm chính – Chí công vô tư. Đồng thời cũng khoảng thời gian này Chính phủ đã ban hành các chế độ đối với công chức về tiền lương, nghỉ hưu, nghỉ phép. Trong thời gian kháng chiến, mặc dầu rất khó khăn, Chính phủ đã trả lương cho cán bộ, công chứcvà vợ con của họ; tiền lương được tính bằng gạo. Việc này đã góp phần động viên công chức trong giai đoạn Kháng chiến – Kiến quốc này.

    Năm 1951, Chủ tịch Hồ Chí Minh ký Sắc lệnh 76-SL ban hành Quy chế Công chức Việt Nam. Quy chế này đã quy định rõ: Nghĩa vụ, Quyền lợicủa công chức; vấn đề Sử dụng, Điều động, Biệt phái công chức; vấn đề Đào tạo, vấn đề Tiền lương, vấn đề Khen thưởng, vấn đề Kỷ luật, vấn đề Về hưu cho công chức. Văn bản này đã bao quát được tất cả vấn đề quản lý công chức trong cả nước và Sắc lệnh này trong thời điểm đó tương đương như một Luật hiện hành.

    Năm 1952, Bộ Nội vụ có mở một kỳ thi tuyển cán sự ở Việt Bắc.

    Sau khi Miền Bắc hoàn toàn được giải phóng, Chính phủ đã thực hiện chế độ tiền lương cho cán bộ, công chức.

    Những năm sau này tuy không có quyết dịnh nào để bãi bỏ Quy chế Công chức ban hành năm 1951 nhưng công tác cán bộ công chức được chuyển dần sang Mô hình Một và mô hình nhân sự các nước xã hội chủ nghĩa.

    Năm 1986, Đại hội Đại biểu toàn quốc lần thứ VI của Đảng thực hiện đường lối đổi mới của Đảng. Năm 1991, Đại hội lần thứ VII của Đảng đã đưa ra yêu cầu phải từng bước đổi mới hệ thống chính trị, trong đó trọng tâm là cải cách hành chính. Theo đó, công tác cán bộ cũng phải thay đổi. Sự thay đổi đó là phải tiến hành phân loại cán bộ như công chức, cán bộ sản xuất kinh doanh v.v…

    Để thực hiện nhiệm vụ trên, Ban Tổ chức Cán bộ Chính phủ được giao nhiệm vụ soạn thảo một văn bản pháp luật về công chức. Khó khăn đầu tiên là phải trả lời được câu hỏi – Ở nước ta ai là công chức? Đây thực sự là một vấn đề không dễ vì nó động chạm đến phạm vi công chức và một thực tế là chế độ nhân sự theo Mô hình Một đã tồn tại hơn 30 năm.

    Sự trưởng thành của đội ngũ cán bộ công chức trong suốt gần 30 năm đổi mới đã đóng góp quan trọng cho những thành tựu phát triển kinh tế – xã hội đất nước. Có thể khẳng định mặc dù còn có những thiếu sót, nhưng không thể đánh giá thấp đội ngũ này. Tuy vậy trước yêu cầu của sự phát triển kinh tế – xã hội của đất nước, cần không ngừng nâng cao chất lượng của đội ngũ công chức.

    Theo chúng tôi cần chú trọng các biện pháp sau đây:

    Một làcần tiếp tục hoàn thiện các văn bản pháp luật về công chức, trong đó chú trọng cải tiến về chế độ thi tuyển công chức, chú trọng các nguyên tắc bình đẳng, công khai; các đề thi phải phân loại được trình độ cùng với việc thi các hiểu biết thì nên nghiên cứu các đề thi về kỹ năng. Mặc dù tốn kém nhưng cố gắng xây dựng một ngân hàng đề thi để tổ chức thi chung cho cả nước.

    Hai là tăng cường việc đào tạo và bồi dưỡng công chức theo các hướng: đào tạo công chức ngạch chuyên viên cấp cao và chuyên viên chính tại Học viện Hành chính quốc gia. Mỗi một ngạch nên có thời gian đào tạo 02 năm, một năm nghiên cứu tại học viện, một năm cử xuống làm trợ lý cho các tỉnh trưởng hoặc làm việc tại các Sở Nội vụ của các tỉnh và thành phố lớn. Bộ Nội vụ bàn với Bộ Giáo dục Đào tạo cử một số người sang học ở các trường hành chính của các nước có nền hành chính công tốt như Pháp, Mỹ, Singapore, v.v… Bên cạnh Học viện Hành chính quốc gia cần có một trường bồi dưỡng cán bộ công chức hành chính về kỹ năng và nghiệp vụ. Muốn trường này thực hiện được nhiệm vụ cần bắt đầu thực hiện từ việc đào tạo giáo viên, soạn thảo các chương trình. Theo chúng tôi thì hiện nay công chức hành chính nước ta rất yếu về kỹ năng thực hiện. Một công chức hành chính có phẩm chất, tài năng và thành thạo nghề nghiệp không chỉ có hiểu biết về lý thuyết mà phải có cả khả năng thực hành. Hệ các trường thực hành này rất phát triển và có nhiều kinh nghiệm tại Singapore. Nếu thực hiện được những điều nói trên thì sẽ tránh được tình trạng việc soạn thảo các chính sách, quy định của Nhà nước xa rời thực tế như một số trường hợp đã xảy ra hiện nay.

    Ba là hiện nay nước ta đã hội nhập sâu vào thế giới bằng các hiệp định thương mại và tham gia vào nhiều tổ chức quốc tế, do vậy trong chương trình đào tạo và bồi dưỡng công chức phải có giáo trình đào tạo về hội nhập quốc tế.

    Bốn là tập trung vào việc nghiên cứu, triển khai và thực hiện hệ thống việc làm của công chức. Cần xây dựng một tổ chức để thực hiện vấn đề này. Tổ chức này được đặt tại Bộ Nội vụ với ba nhiệm vụ là nghiên cứu lý luận và khoa học, phương pháp thực hiện hệ thống việc làm ở nước ta; trong đó chú trọng việc chuyển đổi từ hệ thống chức nghiệp hiện nay đang sử dụng rộng rãi sang hệ thống việc làm, phương pháp xây dựng tiêu chuẩn các vị trí, phương pháp xây dựng định mức hành chính cho các tổ chức; từ đó tổ chức này trình Bộ Nội vụđể trình Chính phủ ban hành các định mức biên chế này. Tổ chức này có thể lấy tên là Trung tâm Định mức và Biên chế. Ở các Bộ trong Chính phủ, tùy quy mô mà có thể lấy Trung tâm, Vụ hoặc Phòng để làm công tác xây dựng như nhiệm vụ đã nói trên của Trung tâm Bộ Nội vụ. Ở mỗi Tỉnh, Thành phố trực thuộc trung ương cũng có một Trung tâm đặt trong Sở Nội vụ để xây dựng các tiêu chuẩn, định mức biên chế của địa phương mình, báo cáo lên Bộ Nội vụ để phê duyệt.

    Năm là nghiên cứu xây dựng chức danh Tổng thư ký ở mỗi một Bộ để chuyên trách về công chức, giúp Bộ trưởng nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ công chức và các vấn đề hành chính của Bộ. Chức vụ này đã được các nước Đông Nam Á và các nước có nền hành chính lâu đời thực hiện có kết quả.

    Tác giả: Tô Tử Hạ – nguyên Phó Trưởng ban, Ban Tổ chức Cán bộ Chính phủ

    --- Bài cũ hơn ---

  • Xây Dựng Và Nâng Cao Chất Lượng Đội Ngũ Cán Bộ, Công Chức, Viên Chức
  • Xây Dựng Htct Cơ Sở Vững Mạnh Trên Địa Bàn Tỉnh Tây Ninh Hiện Nay
  • Xây Dựng Đảng Và Hệ Thống Chính Trị Trong Sạch, Vững Mạnh
  • Đường Lối Xây Dựng Hệ Thống Chính Trị Việt Nam Thời Kỳ Đổi Mới
  • Yêu Cầu Đổi Mới Và Quan Điểm Xây Dựng Mô Hình Tổ Chức Hệ Thống Chính Trị Ở Việt Nam Trong Điều Kiện Mới
  • Luận Văn Đề Tài Quy Định Chức Năng Nhiệm Vụ Văn Phòng Sở, Thanh Tra Xây Dựng Và Các Phòng Chuyên Môn Sở Xây Dựng Nghệ An

    --- Bài mới hơn ---

  • Chức Năng, Nhiệm Vụ, Quyền Hạn Và Cơ Cấu Tổ Chức Của Bộ Công Thương
  • Hormon Hcg Tiết Lộ Điều Gì?
  • Tìm Hiểu Về Nội Tiết Tố Nữ Hcg Và Quá Trình Mang Thai
  • Scan Tài Liệu Trên Điện Thoại Android Với Camscanner
  • So Sánh Chi Tiết Vinfast Fadil Bản Tiêu Chuẩn Và Đối Thủ Cùng Phân Khúc
  • Nghệ An là tỉnh thuộc khu vực Bắc Trung bộ Việt Nam, phía Bắc giáp tỉnh Thanh Hóa, phía Nam giáp Hà Tĩnh, phía Đông giáp Biển Đông, phía Tây giáp nước Cộng hòa Dân chủ nhân dân Lào với chiều dài biên giới khoảng 419 km. Tỉnh có diện tích tự nhiên là 16.487 km2, dân số hơn 31 triệu người với 6 dân tộc người sinh sống là Kinh, Thái, Phổ, H’mong, Khơ mú và Đan lai. Toàn tỉnh có 20 đơn vị hành chính cấp huyện , thành, thị và 479 đơn vị hành chính cấp xã, phường; trong đó có 01 đô thị loại I, 01 đô thị loại III, 01 đô thị loại IV, 17 đô thị loại V, 11 đô thị huyện thành thị miền núi và 09 huyện thành thị đồng bằng. Để thống nhất quản lý nhà nước trên địa bàn một cách thống nhất, toàn diện, Ủy ban nhân dân tỉnh Nghệ An đã ban hành các quy định chức năng nhiệm vụ cho các cấp, các ngành trên tất cả các lĩnh vực phải quản lý nhà nước. Về lĩnh vực xây dựng, Ủy ban nhân dân tỉnh Nghệ An đã ban hành quyết định số 43/2009/QĐ-UBND ngày 07/04/2009 (sau đây gọi tắt là quyết định 43) quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Xây dựng Nghệ An. Theo quyết định này, Sở Xây dựng có vai trò vị trí là cơ quan chuyên môn thuộc Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh, chịu sự chỉ đạo và quản lý về tổ chức, biên chế và công tác của Ủy ban nhân dân tỉnh; đồng thời chịu sự chỉ đạo và quản lý, hướng dẫn về chuyên môn, nghiệp vụ của Bộ Xây dựng. Sở Xây dựng có tư cách pháp nhân, có con dấu và tài khoản riêng theo quy định của pháp luật. Sở Xây dựng có chức năng tham mưu, giúp Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh thực hiện chức năng quản lý nhà nước về các lĩnh vực: xây dựng; kiến trúc, quy hoạch xây dựng; hạ tầng kỹ thuật đô thị, khu công nghiệp, khu chế xuất, khu kinh tế, khu công nghệ cao (bao gồm: kết cấu hạ tầng giao thông đô thị; cấp nước, thoát nước, xử lý nước thải, chiếu sáng, công viên cây xanh, nghĩa trang, chất thải rắn trong đô thị, khu công nghiệp, khu chế xuất, khu kinh tế, khu công nghệ cao); phát triển đô thị; nhà ở và công sở; kinh doanh bất động sản; vật liệu xây dựng; về các dịch vụ công trong các lĩnh vực quản lý nhà nước của Sở; thực hiện một số nhiệm vụ, quyền hạn khác theo phân cấp, uỷ quyền của Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh và theo quy định của pháp luật. Để thực hiện chức năng nhiệm vụ được UBND tỉnh giao tại quyết định 43 như vừa nêu trên, Sở Xây dựng Nghệ An đã ban hành quyết định số 2151/QĐ-SXD-TC ngày 27/11/2009 (sau đây gọi tắt là quyết định 2151) quy định về cơ cấu tổ chức, chức năng, nhiệm vụ, biên chế và mối quan hệ công tác của các tổ chức hành chính và các phòng chuyên môn nghiệp vụ thuộc Sở Xây dựng Nghệ An; quyết định số 1641/QĐ-SXD ngày 26/09/2009 (sau đây gọi tắt là quyết định 1641) quy định về phân công nhiệm vụ và quy chế làm việc của cơ quan Sở Xây dựng Nghệ An. Quyết định 2151 và quyết định 1641 góp phần quan trọng giúp Sở điều hành, hoạt động, hoàn thành tốt các nhiệm vụ được giao. Tuy nhiên qua thời gian và thực tiễn quản lý đã bộc lộ một số hạn chế cần phải chỉnh sửa để đảm bảo không ngừng hoàn thiện hệ thống cơ chế một cách đồng bộ thống nhất và đầy đủ. Trong phạm vi đề án này tôi chọn nội dung để nghiên cứu đó là “Quy định chức năng nhiệm vụ văn phòng Sở, thanh tra xây dựng và các phòng chuyên môn Sở Xây dựng Nghệ An”. Đề án ngoài lời nói đầu có 07 phần bao gồm: Phần 1: Cơ sở xây dựng đề án Phần 2: Mục tiêu của đề án Phần 3: Nội dung cơ bản của đề án Phần 4: Giải pháp thực hiện đề án Phần 5: Tổ chức thực hiện Phần 6: Hiệu quả của đề án Phần 7: Kiến nghị, kết luận

    --- Bài cũ hơn ---

  • Đề Tài Quy Định Chức Năng Nhiệm Vụ Văn Phòng Sở, Thanh Tra Xây Dựng Và Các Phòng Chuyên Môn Sở Xây Dựng Nghệ An
  • Chức Năng, Nhiệm Vụ Và Quyền Hạn Của Thanh Tra Sở
  • Quy Định Về Tổ Chức Và Hoạt Động Của Hội Đồng Quân Nhân Trong Quân Đội Nhân Dân Việt Nam
  • Chức Năng Nhiệm Vụ Của Hội Đồng Quân Nhân
  • Tổ Chức Và Hoạt Động Của Hội Đồng Quân Nhân Trong Quân Đội
  • Đề Tài Quy Định Chức Năng Nhiệm Vụ Văn Phòng Sở, Thanh Tra Xây Dựng Và Các Phòng Chuyên Môn Sở Xây Dựng Nghệ An

    --- Bài mới hơn ---

  • Luận Văn Đề Tài Quy Định Chức Năng Nhiệm Vụ Văn Phòng Sở, Thanh Tra Xây Dựng Và Các Phòng Chuyên Môn Sở Xây Dựng Nghệ An
  • Chức Năng, Nhiệm Vụ, Quyền Hạn Và Cơ Cấu Tổ Chức Của Bộ Công Thương
  • Hormon Hcg Tiết Lộ Điều Gì?
  • Tìm Hiểu Về Nội Tiết Tố Nữ Hcg Và Quá Trình Mang Thai
  • Scan Tài Liệu Trên Điện Thoại Android Với Camscanner
  • Nghệ An là tỉnh thuộc khu vực Bắc Trung bộ Việt Nam, phía Bắc giáp tỉnh Thanh Hóa, phía Nam giáp Hà Tĩnh, phía Đông giáp Biển Đông, phía Tây giáp nước Cộng hòa Dân chủ nhân dân Lào với chiều dài biên giới khoảng 419 km. Tỉnh có diện tích tự nhiên là 16.487 km2, dân số hơn 31 triệu người với 6 dân tộc người sinh sống là Kinh, Thái, Phổ, H’mong, Khơ mú và Đan lai. Toàn tỉnh có 20 đơn vị hành chính cấp huyện , thành, thị và 479 đơn vị hành chính cấp xã, phường; trong đó có 01 đô thị loại I, 01 đô thị loại III, 01 đô thị loại IV, 17 đô thị loại V, 11 đô thị huyện thành thị miền núi và 09 huyện thành thị đồng bằng. Để thống nhất quản lý nhà nước trên địa bàn một cách thống nhất, toàn diện, Ủy ban nhân dân tỉnh Nghệ An đã ban hành các quy định chức năng nhiệm vụ cho các cấp, các ngành trên tất cả các lĩnh vực phải quản lý nhà nước. Về lĩnh vực xây dựng, Ủy ban nhân dân tỉnh Nghệ An đã ban hành quyết định số 43/2009/QĐ-UBND ngày 07/04/2009 (sau đây gọi tắt là quyết định 43) quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Xây dựng Nghệ An. Theo quyết định này, Sở Xây dựng có vai trò vị trí là cơ quan chuyên môn thuộc Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh, chịu sự chỉ đạo và quản lý về tổ chức, biên chế và công tác của Ủy ban nhân dân tỉnh; đồng thời chịu sự chỉ đạo và quản lý, hướng dẫn về chuyên môn, nghiệp vụ của Bộ Xây dựng. Sở Xây dựng có tư cách pháp nhân, có con dấu và tài khoản riêng theo quy định của pháp luật. Sở Xây dựng có chức năng tham mưu, giúp Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh thực hiện chức năng quản lý nhà nước về các lĩnh vực: xây dựng; kiến trúc, quy hoạch xây dựng; hạ tầng kỹ thuật đô thị, khu công nghiệp, khu chế xuất, khu kinh tế, khu công nghệ cao (bao gồm: kết cấu hạ tầng giao thông đô thị; cấp nước, thoát nước, xử lý nước thải, chiếu sáng, công viên cây xanh, nghĩa trang, chất thải rắn trong đô thị, khu công nghiệp, khu chế xuất, khu kinh tế, khu công nghệ cao); phát triển đô thị; nhà ở và công sở; kinh doanh bất động sản; vật liệu xây dựng; về các dịch vụ công trong các lĩnh vực quản lý nhà nước của Sở; thực hiện một số nhiệm vụ, quyền hạn khác theo phân cấp, uỷ quyền của Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh và theo quy định của pháp luật. Để thực hiện chức năng nhiệm vụ được UBND tỉnh giao tại quyết định 43 như vừa nêu trên, Sở Xây dựng Nghệ An đã ban hành quyết định số 2151/QĐ-SXD-TC ngày 27/11/2009 (sau đây gọi tắt là quyết định 2151) quy định về cơ cấu tổ chức, chức năng, nhiệm vụ, biên chế và mối quan hệ công tác của các tổ chức hành chính và các phòng chuyên môn nghiệp vụ thuộc Sở Xây dựng Nghệ An; quyết định số 1641/QĐ-SXD ngày 26/09/2009 (sau đây gọi tắt là quyết định 1641) quy định về phân công nhiệm vụ và quy chế làm việc của cơ quan Sở Xây dựng Nghệ An. Quyết định 2151 và quyết định 1641 góp phần quan trọng giúp Sở điều hành, hoạt động, hoàn thành tốt các nhiệm vụ được giao. Tuy nhiên qua thời gian và thực tiễn quản lý đã bộc lộ một số hạn chế cần phải chỉnh sửa để đảm bảo không ngừng hoàn thiện hệ thống cơ chế một cách đồng bộ thống nhất và đầy đủ. Trong phạm vi đề án này tôi chọn nội dung để nghiên cứu đó là “Quy định chức năng nhiệm vụ văn phòng Sở, thanh tra xây dựng và các phòng chuyên môn Sở Xây dựng Nghệ An”. Đề án ngoài lời nói đầu có 07 phần bao gồm: Phần 1: Cơ sở xây dựng đề án Phần 2: Mục tiêu của đề án Phần 3: Nội dung cơ bản của đề án Phần 4: Giải pháp thực hiện đề án Phần 5: Tổ chức thực hiện Phần 6: Hiệu quả của đề án Phần 7: Kiến nghị, kết luận

    --- Bài cũ hơn ---

  • Chức Năng, Nhiệm Vụ Và Quyền Hạn Của Thanh Tra Sở
  • Quy Định Về Tổ Chức Và Hoạt Động Của Hội Đồng Quân Nhân Trong Quân Đội Nhân Dân Việt Nam
  • Chức Năng Nhiệm Vụ Của Hội Đồng Quân Nhân
  • Tổ Chức Và Hoạt Động Của Hội Đồng Quân Nhân Trong Quân Đội
  • Bộ Tổng Tham Mưu Kiểm Tra Nhiệm Vụ Quân Sự, Quốc Phòng Và Phòng, Chống Dịch Covid
  • Vị Trí, Vai Trò, Chức Năng Nhiệm Vụ, Tổ Chức Bộ Máy Của Tổng Liên Đoàn Lao Động Việt Nam

    --- Bài mới hơn ---

  • Hướng Dẫn 2035/tlđ Năm 2002 Về Nhiệm Vụ Của Công Đoàn Trong Và Sau Khi Chuyển Dnnn Thành Công Ty Cổ Phần Theo Nghị Định 64/2002/nđ
  • Điều Lệ Đảng (Do Đại Hội Đại Biểu Toàn Quốc Lần Thứ V Của Đảng Thông Qua)
  • Skkn Phát Huy Chức Năng Quản Lý Của Công Đoàn Để Xây Dựng Đơn Vị
  • Skkn Công Đoàn Năm 2012
  • Nếu Đứng Vào Hàng Ngũ Của Đoàn Anh,chị Sẽ Làm Gì Để Xứng Đáng Là Người Đoàn Viên.
  • Vị trí của Công đoàn là địa vị của Công đoàn trong hệ thống chính trị – xã hội, là mối quan hệ của Công đoàn với các tổ chức đó.

    – Công đoàn Việt Nam là tổ chức chính trị – xã hội rộng lớn của giai cấp công nhân, đội ngũ trí thức và những người lao động tự nguyện lập ra nhằm mục đích tập hợp, đoàn kết lực lượng, xây dựng giai cấp công nhân Việt Nam lớn mạnh về mọi mặt; đại diện và bảo vệ các quyền, lợi ích hợp pháp, chính đáng của người lao động, phấn đấu xây dựng nước Việt Nam độc lập, thống nhất đi lên chủ nghĩa xã hội.

    – Công đoàn Việt Nam là thành viên của hệ thống chính trị và là thành viên của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, là trung tâm tập hợp, đoàn kết, giáo dục, rèn luyện, xây dựng đội ngũ giai cấp công nhân, lao động.

    Vị trí của Công đoàn ViệtNamđược Hiến pháp và Pháp luật của nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa ViệtNamvà toàn thể công nhân, viên chức, lao động thừa nhận.

    *Công đoàn có mối quan hệ với tổ chức khác trong hệ thống chính trị, xã hội như sau:

    a) Mối quan hệ giữa Công đoàn Việt Nam với Đảng Cộng sản Việt Nam

    Công đoàn Việt nam là sợi dây nối liền giữa Đảng với giai cấp công nhân, với toàn thể người lao động.

    Mối quan hệ giữa Công đoàn và Đảng Cộng sản trong chặng đầu quá độ lên chủ nghĩa xã hội ở nước ta thể hiện: Vai trò lãnh đạo của Đảng đối với Công đoàn, mặt khác thể hiện trách nhiệm của Công đoàn trong việc thực hiện đường lối, chính sách của Đảng, và tham gia xây dựng Đảng.

    + Công đoàn hoạt động không thể thiếu sự lãnh đạo của Đảng vì Đảng là bộ phận tiên phong nhất, tích cực nhất của giai cấp công nhân. Sự lãnh đạo của Đảng đối với Công đoàn được hình thành trong lịch sử đấu tranh cách mạng của giai cấp công nhân và Công đoàn ViệtNam. Dưới sự lãnh đạo của Đảng, Công đoàn Việt Nam đã tham gia tích cực trong cuộc cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân, cuộc kháng chiến chống Mỹ cứu nước và trong cách mạng xã hội chủ nghĩa ở Việt Nam.

    + Đảng lãnh đạo Công đoàn bằng đường lối, chủ trương Nghị quyết của Đại hội, Nghị quyết của cấp uỷ Đảng. Công đoàn Việt Nam với chức năng của mình triển khai đường lối, chủ trương Nghị quyết của Đảng thành chương trình công tác của tổ chức mình.

    + Đảng lãnh đạo Công đoàn thông qua phát huy vai trò của từng đảng viên trong tổ chức Công đoàn các cấp.

    + Đảng tôn trọng tính độc lập về mặt tổ chức của tổ chức Công đoàn, không can thiệp, không gò ép cán bộ của Đảng làm công tác Công đoàn. Đảng chỉ giới thiệu những đảng viên là đoàn viên ưu tú để Công đoàn xem xét, tín nhiệm bầu vào Ban lãnh đạo Công đoàn các cấp thông qua Đại hội.

    + Tính độc lập về mặt tổ chức của Công đoàn có nghĩa là: Công đoàn xây dựng tổ chức và hoạt động phù hợp với điều lệ của tổ chức Công đoàn ViệtNamtrên cơ sở Nghị quyết Đại hội Công đoàn các cấp. Cần tránh nhận thức sai lầm về sự lãnh đạo của Đảng đối với Công đoàn là sự can thiệp trực tiếp của Đảng vào công việc của Công đoàn. Đảng không gán ghép cán bộ của Đảng làm công tác Công đoàn, mà Đảng chỉ giới thiệu những Đảng viên tốt để Đại hội Công đoàn lựa chọn và bầu vào các cương vị lãnh đạo Công đoàn. Đồng thời không được đồng nhất tính độc lập về mặt tổ chức của Công đoàn với sự “biệt lập”, “trung lập”, “đối lập”, “tách biệt” của Công đoàn với Đảng dẫn đến xa rời sự lãnh đạo của Đảng đối với Công đoàn; Nếu nhằm lẫn sẽ dẫn đến sự lệch lạc mục tiêu hoạt động và không còn đúng bản chất của Công đoàn cách mạng.

    + Đảng kiểm tra Công đoàn thực hiện đường lối, chủ trương của Đảng.

    b) Trách nhiệm của Công đoàn Việt Nam đối với Đảng

    + Công đoàn là người tuyên truyền, phổ biến chủ trương, đường lối, chế độ chính sách và Nghị quyết của Đảng, Pháp luật của Nhà nước đến với quần chúng công nhân, viên chức và lao động, đồng thời vận động tổ chức cho công nhân, viên chức và lao động thực hiện nghiêm túc.

    + Công đoàn thường xuyên tổ chức cho quần chúng tham gia góp ý xây dựng Đảng với tinh thần thẳng thắn, chân tình trung thực và xây dựng.

    + Công đoàn thường xuyên bồi dưỡng, rèn luyện công nhân, viên chức và lao động, từ để lựa chọn, giới thiệu những đoàn viên ưu tú cho Đảng xem xét kết nạp, nhằm bổ sung, tăng cường thành phần công nhân trong Đảng.

    + Công đoàn nắm những tâm tư, nguyện vọng, những bức xúc của quần chúng công nhân, viên chức, lao động phản ánh với Đảng, để Đảng nghiên cứu đề ra đường lối, chủ trương đúng đắn, đáp ứng yêu cầu, nguyện vọng chính đáng của quần chúng công nhân, viên chức lao động.

    c) Mối quan hệ giữa Công đoàn Việt Nam với Nhà nước

    + Dưới chủ nghĩa xã hội mối quan hệ giữa Công đoàn Việt Nam với Nhà nước là mối quan hệ bình đẳng, hợp tác, tôn trọng, phối hợp chặt chẽ với nhau trong các mặt hoạt động nhằm thực hiện mục tiêu chung là: “Dân giàu, nước mạnh, xã hội công bằng, dân chủ và văn minh”.

    + Nhà nước luôn tạo cho tổ chức Công đoàn về điều kiện vật chất, ban hành các văn bản pháp lý tạo cơ sở pháp lý cho Công đoàn hoạt động. Giữa Công đoàn và Nhà nước không có sự đối lập.

    + Công đoàn ViệtNam luôn cộng tác đắc lực với Nhà nước, góp phần xây dựng chính quyền Nhà nước không ngừng lớn mạnh. Công đoàn là người cung cấp, bồi dưỡng, rèn luyện những cán bộ ưu tú cho Đảng và Nhà nước.

    2. Vai trò của Công đoàn Việt Nam.

    Nói vai trò của tổ chức là nói đến sự tác động của tổ chức đó đến tiến trình phát triển của lịch sử và cách mạng, được phản ánh trên lĩnh vực kinh tế, chính trị, xã hội và tư tưởng mà tổ chức đó tồn tại và phát triển.

    a) Khi chưa giành được chính quyền

    Công đoàn có vai trò là trường học đấu tranh giai cấp, Công đoàn vận động, tổ chức công nhân, lao động đấu tranh chống lại giai cấp tư sản, bảo vệ quyền, lợi của công nhân, lao động. Cuộc đấu tranh của Công đoàn ngày càng phát triển, từ đấu tranh kinh tế sang đấu tranh chính trị với mục đích lật đổ giai cấp thống trị xoá bỏ chế độ người bóc lột người, giành chính quyền về tay giai cấp công nhân.

    Ngày nay, trong điều kiện nền kinh tế hàng hoá nhiều thành phần theo định hướng xã hội chủ nghĩa, vai trò của Công đoàn Việt nam ngày càng khẳng định.

    Hiến pháp nước Công hoà xã hội chủ nghĩa ViệtNam(1992) chươngI.Điều 10 đã ghi rõ: “Công đoàn là tổ chức chính trị – xã hội của giai cấp công nhân và của người lao động. Cùng với cơ quan Nhà nước, tổ chức kinh tế, tổ chức xã hội chăm lo bảo vệ quyền lợi của cán bộ, công nhân, viên chức và người lao động khác, tham gia quản lý Nhà nước và xã hội, tham gia kiểm tra, giám sát hoạt động của cơ quan Nhà nước, tổ chức kinh tế, giáo dục công nhân, viên chức và những người lao động khác xây dựng và bảo vệ Tổ quốc”.

    Luật Công đoàn đã được Quốc hội nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam thông qua (tại kỳ họp thứ 7 khoá VIII ngày 30/6/1990) đã khẳng định: “Công đoàn là tổ chức chính trị – xã hội rộng lớn của giai cấp công nhân và người lao động Việt Nam tự nguyện lập ra dưới sự lãnh đạo của Đảng Cộng sản Việt Nam, là thành viên trong hệ thống chính trị của xã hội Việt Nam, là trường học chủ nghĩa xã hội của người lao động”.

    Vai trò của Công đoàn ViệtNamngày nay càng được mở rộng trong sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước.

    Sự mở rộng vai trò Công đoàn là phù hợp với tính tất yếu, khách quan, tính qui luật vận động và phát triển của tổ chức Công đoàn, nó phù hợp với qui luật chung của quá trình xây dựng chủ nghĩa xã hội.

    Thực tế, trong chặng đường lịch sử của đất nước những năm qua, Công đoàn Việt Nam đã trưởng thành nhanh chóng, thể hiện rõ vai trò của mình đối với xã hội, Công đoàn đã thu hút, vận động giáo dục, tổ chức công nhân, viên chức và lao động tham gia tích cực vào công cuộc cách mạng. Trong các lĩnh vực của đời sống xã hội (kinh tế, chính trị, xã hội, văn hoá và tư tưởng), Công đoàn đã tỏ rõ sự tham gia tích cực, tác động mạnh mẽ của mình thông qua hệ thống tổ chức từ trung ương đến địa phương, ngành, cơ sở, thông qua lực lượng đoàn viên, Công nhân, viên chức và lao động đã đạt được những thành tựu to lớn góp phần xứng đáng vào sự nghiệp cách mạng của Đảng.

    Vai trò của Công đoàn ViệtNamthể hiện trong các lĩnh vực:

    * Trong lĩnh vực chính trị

    Công đoàn có vai trò to lớn trong việc góp phần xây dựng và nâng cao hiệu quả của hệ thống chính trị – xã hội xã hội chủ nghĩa. Tăng cường mối liên hệ mật thiết giữa Đảng và nhân dân, bảo đảm và phát huy quyền làm chủ của nhân dân lao động, từng bước hoàn thiện nền dân chủ xã hội chủ nghĩa, bảo đảm thực thi pháp luật và để Nhà nước thực sự là Nhà nước của dân, do dân và vì dân. Để đảm bảo sự ổn định về chính trị.

    * Trong lĩnh vực kinh tế: Công đoàn tham gia xây dựng hoàn thiện cơ chế quản lý kinh tế nhằm xoá bỏ quan liêu, bao cấp, củng cố nguyên tắc tập trung trên cơ sở mở rộng dân chủ. Góp phần củng cố những thành tựu kinh tế văn hoá và khoa học kỹ thuật đã đạt được trong những năm thực hiện đường lối đổi mới của Đảng. Tiếp tục đẩy mạnh, nâng cao hiệu quả hoạt động của các thành phần kinh tế trong đó kinh tế Nhà nước giữ vai trò chủ đạo, liên kết và hỗ trợ các thành phần kinh tế khác phát triển có lợi cho quốc kế dân sinh. Đẩy mạnh công nghiệp hoá – hiện đại hoá đất nước, từng bước đưa kinh tế tri thức vào ViệtNam, góp phần nhanh chóng hội nhập với khu vực và thế giới. Đặc biệt, trong điều kiện nền kinh tế thị trường theo định hướng xã hội chủ nghĩa, việc đẩy mạnh hoạt động của các thành phần kinh tế vẫn đảm bảo cho kinh tế quốc doanh giữ vị trí then chốt, đóng vai trò chủ đạo.

    * Trong lĩnh vực văn hoá – tư tưởng: Trong nền kinh tế nhiều thành phần Công đoàn phát huy vai trò của mình trong việc giáo dục công nhân, viên chức và lao động nâng cao lập trường giai cấp, lấy chủ nghĩa Mác – Lênin và tư tưởng Hồ Chí Minh làm nền tảng tư tưởng, kim chỉ nam cho mọi hoạt động, phát huy những giá trị cao đẹp, truyền thống văn hoá dân tộc và tiếp thu những thành tựu tiên tiến của văn minh nhân loại góp phần xây dựng nền văn hoá tiên tiến, đậm đà bản sắc dân tộc Việt Nam.

    * Trong lĩnh vực xã hội: Công đoàn có vai trò trong tham gia xây dựng giai cấp công nhân vững mạnh cả về số lượng và chất lượng, không ngừng nâng cao trình độ giác ngộ chính trị, tính tổ chức kỷ luật, trình độ văn hoá, khoa học kỹ thuật, có nhãn quan chính trị, thực sự là lực lượng nòng cốt của khối liên minh công – nông – trí thức, làm nền tảng của khối đại đoàn kết toàn dân, là cơ sở vững chắc đảm bảo vai trò lãnh đạo của Đảng và tăng cường sức mạnh của Nhà nước.

    3. Chức năng nhiệm vụ của Công đoàn Việt Nam

    Vai trò và chức năng của Công đoàn có mối liên hệ khăng khít với nhau. Từ tính chất, vị trí, vai trò sẽ xác định chức năng Công đoàn và khi thực hiện tốt chức năng sẽ làm cho vai trò Công đoàn ngày càng củng cố và nâng cao.

    Chức năng Công đoàn mang tính khách quan, nó tồn tại không phụ thuộc vào ý chí, nguyện vọng của mỗi đoàn viên, nó được xác định bởi tính chất, vị trí và vai trò của tổ chức Công đoàn. Không ai có thể tuỳ tiện gắn cho Công đoàn những chức năng không phù hợp với bản chất.

    Song, cũng không nên cố định một cách cứng nhắc chức năng Công đoàn. Cùng với sự phát triển của xã hội, chức năng Công đoàn cũng phát triển, ở mỗi một điều kiện lịch sử – xã hội khác nhau, Công đoàn thực hiện những chức năng khác nhau và nó luôn luôn được bổ sung những nội dung mới, ý nghĩa mới. Đồng thời sự phát triển chức năng không có nghĩa là phủ định, rũ bỏ các chức năng đã có của Công đoàn. Vì vậy, cần hiểu đúng để tránh sự trì trệ, bảo thủ, đồng thời tránh sa vào tư tưởng nóng vội, phủ định một cách vô căn cứ những chức năng của Công đoàn.

    Các chức năng của Công đoàn gắn chặt với các mặt hoạt động của đời sống xã hội: Sản xuất – kinh doanh, quản lý, kinh tế, chính trị, tư tưởng, văn hoá – xã hội, đời sống vật chất và tinh thần của người lao động.

    Chức năng của Công đoàn trong chủ nghĩa xã hội khác hẳn về chất so với chức năng của Công đoàn trong chủ nghĩa tư bản, có sự khác nhau đó là do sự thay đổi vị trí, vai trò của giai cấp công nhân và tổ chức Công đoàn trong xã hội quyết định.

    Công đoàn ViệtNamcó tính chất quần chúng và tính chất giai cấp của giai cấp công nhân và có 3 chức năng sau:

    – Chức năng thứ nhất, đại diện và bảo vệ các quyền, lợi ích hợp pháp, chính đáng của CNVC-LĐ.

    Một trong những chức năng của Công đoàn ViệtNamhiện nay là bảo vệ lợi ích hợp pháp, chính đáng của công nhân, viên chức và lao động.

    Công đoàn Việt Nam phải thực hiện chức năng bảo vệ quyền, lợi ích công nhân lao động vì: trình độ và kinh nghiệm quản lý của chính quyền các cấp còn non kém, bộ máy Nhà nước còn quan liêu, hành chính dẫn đến một số người, một số bộ phận thờ ơ trước quyền lợi của công nhân, viên chức và lao động, tình trạng tham ô, lãng phí, móc ngoặc, hối lộ, tham nhũng, vi phạm đến lợi ích, đời sống người lao động vẫn còn tồn tại không thể ngay một lúc xoá bỏ hết được. Vì vậy, Công đoàn phải là người bảo vệ lợi ích công nhân, viên chức và lao động chống lại tệ nạn quan liêu, chống lại các biểu hiện tiêu cực. Đó là sự bảo vệ đặc biệt khác hẳn với sự bảo vệ trong chủ nghĩa tư bản.

    Công đoàn Việt Nam thực hiện chức năng bảo vệ quyền, lợi ích người lao động không bằng cách đấu tranh chống lại Nhà nước làm suy yếu Nhà nước, không mang tính đối kháng giai cấp, không phải là đấu tranh giai cấp. Ngược lại Công đoàn còn vận động, tổ chức cho công nhân viên chức lao động tham gia xây dựng Nhà nước trong sạch vững mạnh.

    Đồng thời Công đoàn cũng bảo vệ chính lợi ích của Nhà nước – Nhà nước của dân, do dân, vì dân. Đấu tranh chống lại các thói hư tật xấu của một số người, nhóm người lạc hậu bị tha hoá, đấu tranh chống lại những hành vi vi phạm pháp luật Nhà nước, bảo vệ chính quyền Nhà nước.

    Thực tế hiện nay của nước ta, trong điều kiện hàng hoá nhiều thành phần, các xí nghiệp tư nhân, liên doanh, xí nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài, công nhân, lao động làm việc trong sự quản lý của chủ xí nghiệp (không phải xí nghiệp quốc doanh), đã xuất hiện quan hệ chủ thợ, tình trạng vi phạm dến quyền, lợi ích công nhân lao động có xu hướng phát triển. Vì vậy, chức năng bảo vệ lợi ích công nhân, viên chức và lao động của Công đoàn có ý nghĩa hết sức quan trọng.

    Để thực hiện chức năng bảo vệ lợi ích, Công đoàn chủ động tham gia cùng chính quyền tìm việc làm và tạo điều kiện làm việc cho công nhân, lao động; Công đoàn tham gia trong lĩnh vực tiền lương, tiền thưởng, nhà ở, trong việc ký kết hợp đồng lao động của công nhân, lao động; đại diện công nhân, lao động ký kết thoả ước lao động tập thể; trong vấn đề thương lượng, giải quyết tranh chấp lao động; tổ chức đình công theo Bộ luật lao động. Quản lý và sử dụng quĩ phúc lợi tập thể và sự nghiệp phúc lợi tập thể; bảo hiểm xã hội; bảo hộ lao động; tham gia giải quyết khiếu nại, tố cáo của công nhân, viên chức và lao động; phát huy dân chủ, bình đẳng, công bằng xã hội; phát triển các hoạt động văn hoá, văn nghệ, thể dục, thể thao, du lịch, thăm quan nghỉ mát.

    Trong quá trình thực hiện các nội dung hoạt động nhằm thực hiện chức năng bảo vệ lợi ích cần nhận thức đầy đủ và sâu sắc các vấn đề cơ bản như:

    Lợi ích người lao động gắn liền với lợi ích của Nhà nước, của tập thể, sự tồn tại của Nhà nước chính là sự đảm bảo lợi ích cho người lao động. Lợi ích của người lao động không chỉ thuần tuý ở cơm ăn, áo mặc mà cao hơn là lợi ích chính trị (đại diện là Nhà nước), lợi ích kinh tế, lợi ích văn hoá, tinh thần, lợi ích trước mắt, hàng ngày, lâu dài, lợi ích cá nhân, tập thể, Nhà nước.

    + Nhà nước là người bảo đảm, Công đoàn là người bảo vệ lợi ích công nhân, viên chức và lao động. Đây là vấn đề quan trọng nói lên mối quan hệ khăng khít, biện chứng giữa nghĩa vụ và quyền lợi. Đồng thời, nó là cơ sở nhận thức về lợi ích công nhân, viên chức và lao động trong điều kiện mới, thể hiện đúng bản chất cách mạng của Công đoàn ViệtNam.

    Chức năng thứ hai, tham gia quản lý Nhà nước, quản lý kinh tế – xã hội, tham gia kiểm tra, giám sát hoạt động của cơ quan Nhà nước, tổ chức kinh tế.

    Trong điều kiện giai cấp công nhân giành được chính quyền người lao động trở thành người chủ, họ có quyền và có trách nhiệm tham gia quản lý kinh tế, xã hội. Vì vậy, vấn đề tham gia quản lý đã trở thành chức năng của Công đoàn. Tuy nhiên cần nhận thức rằng, Công đoàn tham gia quản lý chứ không làm thay, không cản trở, không can thiệp thô bạo vào công việc quản lý của Nhà nước. Công đoàn tham gia quản lý thực chất là để thực hiện quyền của Công đoàn, quyền của công nhân, viên chức, lao động, và để bảo vệ đầy đủ các quyền lợi ích của người lao động.

    Ngày nay, trong điều kiện nền kinh tế thị trường theo định hướng xã hội chủ nghĩa, khi thực hiện chức năng tham gia quản lý Công đoàn Việt Nam cần quan tâm đến việc phát triển tiềm năng lao động, phát huy sáng kiến, cùng giám đốc, thủ trưởng đơn vị tìm nguồn vốn, thị trường để mở rộng sản xuất – kinh doanh, giải quyết việc làm cho người lao động. Kiểm tra, giám sát hoạt động của chính quyền, chống quan liêu tham nhũng.

    Những nội dung Công đoàn Việt Nam tham gia quản lý

    * Tổ chức phong trào thi đua lao động giỏi trong công nhân, viên chức và lao động là biện pháp tổng hợp để họ trực tiếp tham gia quản lý.

    * Tham gia xây dựng chiến lược tạo việc làm và điều kiện làm việc cho công nhân lao động.

    * Tham gia giải quyết khiếu nại tố cáo của công nhân, viên chức và LĐ.

    * Tham gia xây dựng, hoàn thiện các chính sách xã hội: Bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, chính sách dân số kế hoạch hoá gia đình, phong trào đền ơn đáp nghĩa, cứu trợ xã hội.

    * Vận động và tổ chức tốt Đại hội công nhân viên chức, Hội nghị cán bộ công chức (đơn vị hành chính sự nghiệp) ở đơn vị.

    * Công đoàn tham gia vào việc hoạch định chiến lược sản xuất, kinh doanh và đầu tư, đồng thời kiểm tra, giám sát các công việc đã được hoạch định.

    Chức năng thứ ba, giáo dục, động viên CNVCLĐ phát huy quyền làm chủ đất nước, thực hiện nghĩa vụ công dân, xây dựng và bảo vệ tổ quốc.

    Chức năng giáo dục của Công đoàn Việt Nam ngày càng mở rộng và phát triển thông qua hoạt động thực tiễn trong lao động sản xuất và tham gia các phong trào thi đua…góp phần cho công nhân, viên chức và lao động nhận thức và hiểu được lợi ích của họ gắn với lợi ích tập thể, lợi ích của xã hội. Muốn có lợi ích và muốn lợi ích của mình được bảo vệ trước hết, phải thực hiện tốt nghĩa vụ lao động, nghĩa vụ của người công dân đối với cơ quan, xí nghiệp và xã hội. Trên cơ sở đó xây dựng ý thức lao động mới, lao động có kỷ luật và có tác phong công nghiệp. Nâng cao tinh thần tự giác học tập văn hoá, chính trị, chuyên môn, nghiệp vụ, rèn luyện tay nghề để đáp ứng sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước.

    + Công đoàn tuyên truyền, giáo dục cho công nhân, viên chức và lao động vững tin vào đường lối xây dựng chủ nghĩa xã hội, phát triển kinh tế – xã hội mà Đảng ta đã lựa chọn. Giáo dục truyền thống cách mạng của dân tộc, của địa phương (nhất là đối với công nhân lao động trẻ).

    + Tuyên truyền chính sách, pháp luật của Nhà nước. Giáo dục nâng cao đạo đức nghề nghiệp, kỷ luật lao động, tác phong công nghiệp, xây dựng lối sống văn hoá lành mạnh, sống và làm việc theo pháp luật góp phần xây dựng giai cấp công nhân vững mạnh. Với tinh thần thường xuyên cảnh giác và đấu tranh chống lại những âm mưu thù địch.

    Chức năng của Công đoàn là một chính thể, một hệ thống đồng bộ, trong đó chức năng bảo vệ lợi ích hết sức được coi trọng, mang ý nghĩa trung tâm, là mục tiêu hoạt động của Công đoàn Việt Nam; chức năng tham gia quản lý mang ý nghĩa phương tiện; chức năng giáo dục mang ý nghĩa tạo động lực tinh thần để đạt được mục tiêu.

    Do vậy, Công đoàn ViệtNamđồng thời quan tâm tới cả 3 chức năng không coi nhẹ chức năng này, xem nặng chức năng kia.

    4. Tổ chức bộ máy của Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam

    Công đoàn Việt Nam Tổ chức theo các cấp cơ bản sau:

    + Thực hiện công tác kiểm tra, giám sát hoạt động của cơ quan Nhà nước.

    + Tổ chức phong trào thi đua trong công nhân viên chức và lao động, phát triển đoàn viên, xây dựng tổ chức, xây dựng đội ngũ cán bộ Công đoàn đáp ứng yêu cầu của phong trào công nhân, Công đoàn.

    + Thông qua quyết toán và dự toán ngân sách hàng năm và tiến hành công tác đối ngoại theo đường lối của Đảng Cộng sản ViệtNam

    4. 2. Liên đoàn Lao động tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (sau đây gọi là Liên đoàn Lao động tỉnh, thành phố) và Công đoàn ngành Trung ương.

    + Là tổ chức Công đoàn theo địa bàn, tỉnh, thành phố có nhiệm vụ đại diện, bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp, chính đáng của đoàn viên, công nhân lao động trên địa bàn. Triển khai thực hiện các Chỉ thị, Nghị quyết của Ban Chấp hành Tổng Liên đoàn, Đoàn Chủ tịch Tổng Liên đoàn và Nghị quyết Ban Chấp hành Công đoàn tỉnh, thành phố.

    + Tổ chức các phong trào thi đua, các hoạt động xã hội của công nhân, viên chức và lao động trên địa bàn.

    + Tham gia hội đồng trọng tài lao động và an toàn lao động ở địa phương, hướng dẫn, chỉ đạo giải quyết tranh chấp lao động. Chỉ đạo Công đoàn ngành địa phương, Công đoàn quận huyện, thị xã và các Công đoàn trực thuộc thực hiện tốt chức năng, nhiệm vụ của mình.

    + Tổ chức giáo dục nâng cao trình độ văn hoá, nghiệp vụ và các hoạt động văn hoá, thể dục – thể thao trong công nhân, viên chức, lao động.

    + Liên đoàn lao động tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và Công đoàn ngành Trung ương cần phải phối hợp chặt chẽ, để cùng nhau chỉ đạo thực hiện nhiệm vụ của Công đoàn các cấp thuộc ngành trên địa bàn và lãnh thổ.

    4.3. Công đoàn cấp trên cơ sở

    + Công đoàn cấp trên trực tiếp của Công đoàn cơ sở gồm Công đoàn Tổng công ty, Công đoàn ngành nghề địa phương, Công đoàn quận huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh, Công đoàn các cơ quan Bộ; Công đoàn ngành giáo dục quận, huyện trực thuộc Liên đoàn lao động quận, huyện.

    + Công đoàn ngành địa phương là Công đoàn cấp trên cơ sở, là tổ chức Công đoàn của công nhân, viên chức và lao động cùng ngành, nghề thuộc các thành phần kinh tế trên địa bàn tỉnh, thành phố.

    a) Nhiệm vụ, quyền hạn của Công đoàn ngành địa phương

    + Tổ chức triển khai các chủ trương công tác của Liên đoàn lao động tỉnh, thành phố, của Công đoàn ngành TW và Nghị quyết của Công đoàn cấp mình.

    + Hướng dẫn, thông tin về các chế độ, chính sách, khoa học kỹ thuật, ngành, nghề. Tổ chức các phong trào thi đua, giáo dục truyền thống, nghĩa vụ, quyền lợi của công nhân, viên chức và lao động trong ngành. Phối hợp với Liên đoàn Lao động huyện, quận, thị xã, thành phố (thuộc tỉnh) hướng dẫn, chỉ đạo, kiểm tra việc thực hiện các chế độ, chính sách ngành, nghề, bảo vệ lợi ích chính đáng của công nhân, viên chức và lao động trong ngành.

    + Thực hiện công tác tổ chức, cán bộ theo phân cấp của Liên đoàn Lao động tỉnh, thành phố, xây dựng Công đoàn cơ sở, Nghiệp đoàn vững mạnh, tập huấn bồi dưỡng cán bộ Công đoàn.

    b) Nhiệm vụ và quyền hạn của Công đoàn Tổng công ty

    + Công đoàn Tổng công ty là Công đoàn cấp trên cơ sở, là tổ chức Công đoàn của công nhân, viên chức và lao động trong các công ty.

    + Triển khai thực hiện các Chỉ thị, Nghị quyết, chủ trương công tác của Công đoàn cấp trên và Nghị quyết Đại hội Công đoàn Tổng công ty.

    + Chỉ đạo các Công đoàn cơ sở thuộc Công đoàn Tổng công ty thực hiện các hình thức tham gia quản lý, thực hiện Luật lao động, tổ chức phong trào thi đua, tuyên truyền, giáo dục theo đặc điểm ngành, nghề, hướng dẫn công tác bảo hộ lao động, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế và các chế độ, chính sách ngành, nghề khác.

    + Quyết định thành lập hoặc giải thể các Công đoàn cơ sở thuộc Công đoàn Tổng công ty phù hợp với các nguyên tắc và qui định của Tổng Liên đoàn, thực hiện công tác cán bộ theo sự phân công của Công đoàn cấp trên, chỉ đạo xây dựng Công đoàn cơ sở vững mạnh.

    + Tiếp nhận ý kiến tham gia và chỉ đạo của các Liên đoàn Lao động địa phương đối với các Công đoàn cơ sở. Công đoàn cơ sở là thành viên của Công đoàn Tổng công ty đóng trên địa bàn địa phương.

    4. 4. Công đoàn cơ sở, nghiệp đoàn.

    + Công đoàn cơ sở được thành lập ở các doanh nghiệp thuộc các thành phần kinh tế, các đơn vị sự nghiệp và cơ quan Nhà nước, các tổ chức chính trị – xã hội, các tổ chức xã hội có 5 đoàn viên trở lên và được Công đoàn cấp trên Quyết định công nhận.

    + Nghiệp đoàn Lao động, tập hợp những người lao động tự do hợp pháp cùng ngành, nghề được thành lập theo địa bàn hoặc theo đơn vị lao động có mười đoàn viên trở lên và được Công đoàn cấp trên ra Quyết định công nhận.

    Công đoàn cơ sở, nghiệp đoàn được tổ chức theo 4 loại hình sau:

    – Công đoàn cơ sở, nghiệp đoàn không có tổ công đoàn, tổ nghiệp đoàn.

    – Công đoàn cơ sở, nghiệp đoàn có tổ công đoàn, tổ nghiệp đoàn.

    – Công đoàn cơ sở, nghiệp đoàn có công đoàn bộ phận, có nghiệp đoàn bộ phận.

    – Công đoàn cơ sở có Công đoàn cơ sở thành viên.

    Các Công đoàn cơ sở tuỳ theo từng loại hình doanh nghiệp mà xây dựng các chương trình, kế hoạch, nội dung hoạt động phù hợp với điều kiện công tác, sản xuất kinh doanh nhằm thực hiện chức năng cơ bản của Công đoàn, không ngừng chăm lo, bảo vệ lợi ích góp phần ổn định việc làm, thu nhập và đời sống cho người lao động. Cụ thể:

    – Nhiệm vụ, quyền hạn của Công đoàn cơ sở trong các cơ quan Nhà nước, đơn vị sự nghiệp, cơ quan của tổ chức chính trị, chính trị – xã hội và tổ chức xã hội nghề nghiệp.

    1. Tuyên truyền đường lối, chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước và nhiệm vụ của tổ chức Công đoàn. Giáo dục nâng cao trình độ chính trị, văn hoá, pháp luật, khoa học kỹ thuật, chuyên môn nghiệp vụ.

    2. Kiểm tra, giám sát việc thi hành các chế độ, chính sách, pháp luật, bảo đảm việc thực hiện quyền lợi của đoàn viên, cán bộ, công chức, viên chức và người lao động. Đấu tranh ngăn chặn tiêu cực, tham nhũng và các tệ nạn xã hội. Phát hiện và tham gia giải quyết khiểu nại, tố cáo, giải quyết các tranh chấp lao động và thực hiện các quyền của Công đoàn cơ sở theo quy định của pháp luật.

    3. Phối hợp với thủ trưởng hoặc người đứng đầu cơ quan, đơn vị tổ chức thực hiện Quy chế dân chủ, tổ chức hội nghị cán bộ, công chức cơ quan, đơn vị; cử đại diện tham các hội đồng xét và giải quyết các quyền lợi của đoàn viên, cán bộ, công chức, viên chức và người lao động. Cùng với thủ trưởng hoặc người đứng đầu cơ quan, đơn vị cải thiện điều kiện làm việc, chăm lo đời sống của CNVCLĐ, tổ chức các hoạt động xã hội, từ thiện trong CNVCLĐ.

    4. Tổ chức vận động CNVCLĐ trong cơ quan, đơn vị thi đua yêu nước, thực hiện nghĩa vụ của cán bộ, công chức, viên chức, lao động tham gia quản lý cơ quan, đơn vị, cải tiến lề lối làm việc và thủ tục hành chính nhằm nâng cao chất lượng, hiệu quả công tác.

    5. Phát triển đoàn viên, xây dựng Công đoàn cơ sở vững mạnh.

    – Nhiệm vụ, quyền hạn của Công đoàn cơ sở trong các DNNN:

    1. Tuyên truyền đường lối, chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước và nhiệm vụ của tổ chức Công đoàn. Giáo dục nâng cao trình độ chính trị, văn hoá, pháp luật, khoa học kỹ thuật, nghề nghiệp.

    2. Phối hợp với giám đốc tổ chức thực hiện Quy chế dân chủ ở doanh nghiệp, tổ chức Đại hội công nhân, viên chức, đại diện cho tập thể lao động ký kết Thoả ước lao động tập thể và hướng dẫn người lao động giao kêt hợp đồng lao động; cử đại diện tham gia các hội đồng xét và giải quyết các quyền lợi của đoàn viên và CNVCLĐ. Tham gia với giám đốc giải quyết việc làm, cải thiện điều kiện làm việc, nâng cao thu nhập, đời sống và phúc lợi của CNVCLĐ, tổ chức các hoạt động xã hội, từ thiện trong CNVCLĐ.

    3. Kiểm tra, giám sát việc thi hành các chế độ, chính sách, pháp luật. Đấu tranh ngăn chặn các hiện tượng tiêu cựu, tham nhũng và các tệ nạn xã hội. Phát hiện và tham gia giải quyết các tranh chấp lao động và thực hiện các quyền của Công đoàn cơ sở theo quy định của pháp luật.

    4. Tổ chức vận động đoàn viên và CNVCLĐ trong doanh gnhiệp thi đua yêu nước, tham gia quản lý doanh nghiệp, phát huy sáng kiến nhằm nâng cao năng suất, chất lượng và hiệu quả sản xuất kinh doanh.

    5. Phát triển đoàn viên, xây dựng Công đoàn cơ sở vững mạnh.

    – Nhiệm vụ, quyền hạn của Công đoàn cơ sở trong các hợp tác xã sản xuất, dịch vụ công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp…

    1. Tuyên truyền đường lối, chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước và nhiệm vụ của tổ chức Công đoàn. Tổ chức phổ biến và hướng dẫn thực hiện pháp luật, tham gia xây dựng các nội quy, quy chế quản lý hợp tác xã; giám sát thực hiện chính sách đối với đoàn viên, xã viên và người lao động. Đấu tranh ngăn chặn các tệ nạn xã hội.

    2. Phối hợp với Ban quản trị tổ chức các phong trào thi đua yêu nước, tổ chức Đại hội xã viên, đảm bảo việc làm, cải thiện điều kiện lao động; nâng cao trình độ nghề nghịêp cho đoàn viên, xã viên, người lao động, hướng dẫn người lao động (không phải xã viên) giao kết hợp đồng lao động.

    3. Phối hợp với Ban quản trị chăm lo đời sống cho đoàn viên, xã viên, người lao động, tổ chức các hoạt động xã hôi, thăm hỏi, giúp đỡ đoàn viên khi gặp khó khăn; tổ chức nghỉ ngơi, tham quan, du lịch cho đoàn viên, xã viên, người lao động.

    4. Phát triển đoàn viên, xây dựng Công đoàn cơ sở vững mạnh.

    – Nhiệm vụ, quyền hạn của Công đoàn cơ sở trong các doanh nghiệp tư nhân; công ty trách nhiệm hữu hạn; công ty cổ phần; doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài; và các doanh nghiệp, đơn vị cơ sở kinh doanh, dịch vụ khác.

    1. Tuyên truyền đường lối, chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước và các nhiệm vụ của tổ chức Công đoàn. Tuyên truyền phổ biến các chế độ, chính sách, giáo dục ý thức chấp hành pháp lụât của Nhà nước trong đoàn viên và người lao động, thực hiện các quyền của Công đoàn cơ sở theo quy định của pháp luật.

    2. Hướng dẫn giúp đỡ người lao động giao kết hợp đồng lao động với người sử dụng lao động.

    3. Đại diện cho tập thể lao động xây dựng và ký Thoả ước lao động tập thể với người sử dụng lao động, giám sát việc thi hành các chế độ, chính sách, pháp luật, việc thực hiện các điều khoản đã được ký kết trong Thoả ước.

    4. Đại diện cho tập thể lao động tham gia hội đồng hoà giải lao động cơ sở và tham gia giải quyết các tranh chấp lao động theo quy định của pháp luật.

    5. Tổ chức động viên đoàn viên và lao động thi đua yêu nước để hoàn thành nhiệm vụ, tham gia các hoạt động xã hội; giúp đỡ nhau trong nghề nghiệp và cuộc sống; phối hợp với người sử dụng lao động chăm lo cải thiện điều kiện làm việc cho người lao động. Đấu tranh ngăn chặn các tệ nạn xã hội.

    6. Tuyên truyền phát triển đoàn viên, xây dựng CĐCS vững mạnh.

    2. Đai diện cho đoàn viên nghiệp đoàn quan hệ với chính quyền địa phương và cơ quan chức năng chăm lo bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp, chính đáng của đoàn viên.

    3. Đoàn kết tương trợ, giúp đỡ nhau trong nghề nghiệp và đời sống. Đấu tranh ngăn chặn các tệ nạn xã hội.

    4. Phát triển đoàn viên, xây dựng nghiệp đoàn vững mạnh.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Điều Lệ Đảng Cộng Sản Việt Nam
  • Điều Lệ Đảng (Do Đại Hội Đại Biểu Toàn Quốc Lần Thứ Viii Của Đảng Thông Qua)
  • Điều Lệ Đảng (Do Đại Hội Đại Biểu Toàn Quốc Lần Thứ Xi Của Đảng Thông Qua)
  • Bộ Công An Làm Việc Với Thường Trực Liên Đoàn Luật Sư Việt Nam Nhằm Tháo Gỡ Khó Khăn Trong Hành Nghề Luật Sư
  • Đoàn Luật Sư Khánh Hòa Từ Chối Xin Lỗi Báo Văn Nghệ
  • Chức Năng Nhiệm Vụ Quyền Hạn Quản Đốc Xưởng May

    --- Bài mới hơn ---

  • Tư Vấn Việc Cho Thuê Nhà Xưởng ? Mẫu Hợp Đồng Cho Thuê Nhà Xưởng ?
  • Mẫu Hợp Đồng Thuê Nhà Xưởng, Thuê Kho Bãi Năm 2021
  • Các Loại Thực Phẩm Chức Năng Dhc Của Nhật Tốt Cho Xương Khớp
  • Thực Phẩm Chức Năng Glucosamine Của Nhật Có Tốt Không?
  • Những Điều Cần Biết Sau Mổ Thay Khớp Háng
  • CHỨC NĂNG NHIỆM VỤ QUYỀN

    HẠN QUẢN ĐỐC XƯỞ NG MAY

    SAR-03/1

    Ngy hiu lc:02/05/2012

    Lầ n sử a đổ i: 00

    Trang 1/2

    Chức Năng Nhiệ m Vụ Quyền Hạn Quản Đốc Chuyề n May Trang 1/2

    I./ Yêu Cầu chung :

     Chấ p hà nh tố t mọ i Nôi Qui & Qui định ca Công ty đề ra.

     Có tinh thần trách nhim, giải quyết s vic nhanh nhẹn, linh hoạt, dứt khoát. Theo đuổi

    công vic hon tất v hiu quả.

     Có tác phong đạo đức gương mu , đoà n kế t giú p đỡ lẫ n nhau , luôn cố gắ ng họ c hỏ i , trao

    đổ i kinh nghiệ m để cù ng tiế n bộ .

     Điều hnh Quản lý trc tiếp các bộ phận ( Chuyền May, Phó Quản đốc, Tổ Trưởng, Tổ

    Phó, Giao nhận, Thống kê xưởng, Tổ chuyên dùng)

     Thay mặt Giám Đốc SX giải quyết các phát sinh trong SX trong phạm vi cho phép.

    II./ Trch Nhiệm :

    1./ Lên kế hoạ ch sả n xuấ t & triể n khai tổ chứ c sả n xuấ t . Chu trách nhim về số lượng kế

    hoạch xuất hng & chấ t lượ ng hà ng hoá .

    2./ Kiể m tra, đôn đố c tiế n độ theo yêu cầ u củ a kế hoạch sản xuất.

    3./ Theo dỏ i năng suấ t từ ng giờ , & t l phần trăm đạt trong ngy đ điều tiết hợp lý gi công

    lao độ ng củ a từ ng Chuyền, tránh lảng ph v nhng bất hợp lý trong SX.

    4./ Phố i hợ p vớ i nhó m cả i tiế n năng suấ t, quản lý cụm & Kỹ thuật trưởng đưa ra cá c hướ ng sử

    lý phù hợp đy mạnh năng suất.

    5./ Quản lý, điề u tiế t nhân sự & Thiết b mộ t cá ch hợ p lý gia Chuyền may v các bộ phận

    liên đới.

    6./ Hng ngy, Theo dỏi báo cáo tnh hnh sản xuất trong ng y, nêu ra nhữ ng vướ ng mắ c ,

    khó khăn, cng như d báo tnh hnh Sản xuất ln nhân s… cho GĐ SX , P. Kế hoạch đ

    kp thi có hướng xử lý.

    7./ Theo dỏi số lượ ng thà nh phẩ m , giao nhậ n hà ng giữ a cá c Chuyền & hon thnh phải cụ

    thể , r rng v chnh xác, tránh thất thoát, mấ t má t.

    8./ Quản lý bô phậ n thố ng kê nhà má y ra báo cáo rỏ rng chính xác.

    9./ Khi kế t thú c đơn hà ng, phải nhc nhở đôn đốc các bộ phận thu gom các NPL tha hoặc hư

    hao Dn dẹp sạch s chu yề n để lên chuyề n hà ng mớ i , tránh sử dụng ln lộn NPL gia

    các đơn hng khác nhau.

    10./ Khc phục mi trở ngại đ đạt được doanh số do BGĐ đưa ra.

    11./ Giám sát thc hin đúng các tiêu chun về kim đnh nh máy trong phạm vi quản lý

    ca mnh.

    III./ Quyề n Hn :

    1./ Bổ nhiệ m, bi nhim cán bộ quản lý t Tổ Trưởng, Nhóm trưởng bộ phậ n trở xuố ng do

    mnh quản lý.

    2./ Được phép phê duyt t đề xuất ca TT tăng giảm bậc tay nghề Công nhân.

    3./ Được phép phê duyt cho Công Nhân nghĩ phé p từ 03 ngy trở xuố ng. 01 ngy đối với Tổ

    trưởng, Tổ Phó, Giao nhận.

    4./ Được phép Kỷ luật hay trả nhân s khi vi phạm Nôi qui & Qui định củ a Công Ty.

    www.congnghemay.net

    CHỨC NĂNG NHIỆM VỤ QUYỀN

    HẠN QUẢN ĐỐC XƯỞ NG MAY

    SAR-03/1

    Ngy hiu lc:02/05/2012

    Lầ n sử a đổ i: 00

    Trang 2/2

    Chức Năng Nhiệ m Vụ Quyền Hạn Quản Đốc Chuyề n May Trang 2/2

    --- Bài cũ hơn ---

  • Nên Chọn Thuốc Hay Thực Phẩm Chức Năng Điều Trị Bệnh Xương Khớp?
  • Top 6 Loại Thuốc Bổ Xương Khớp Được Nhiều Người Dùng Đánh Giá Cao
  • Top 7 Thuốc Xương Khớp Của Mỹ Tốt Nhất
  • Thực Phẩm Chức Năng Nào Tốt Cho Xương Khớp
  • Top Những Loại Thuốc Xương Khớp Của Đức Tốt Nhất Hiện Nay
  • Tìm Hiểu Vai Trò, Chức Năng, Nhiệm Vụ Của Cán Bộ Văn Hóa Xã Hội Tại Xã Xuân Trường, Huyện Bảo Lạc, Tỉnh Cao Bằng (Khóa Luận Tốt Nghiệp)

    --- Bài mới hơn ---

  • Bài Giảng: Văn Hóa Chính Trị
  • Vai Trò Của Văn Hóa Chính Trị
  • Một Số Nội Dung Cơ Bản Về Xây Dựng Văn Hóa Chính Trị
  • Nâng Cao Văn Hóa Chính Trị Cho Đội Ngũ Cán Bộ Cơ Sở Thành Phố Đông Hà, Tỉnh Quảng Trị Hiện Nay Klttviettuan Doc
  • Thực Tập Quốc Hội: Đề Xuất Nâng Cao Chất Lượng Văn Hóa Đại Chúng Ở Việt Nam
  • LƯƠNG VĂN HÀ

    KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

    TÊN ĐỀ TÀI:

    “TÌM HIỂU VAI TRÒ, CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ CỦA CÁN BỘ

    VĂN HÓA XÃ HỘI TẠI XÃ XUÂN TRƯỜNG – HUYỆN BẢO LẠC

    TỈNH CAO BẰNG”

    Hệ đào tạo

    : Chính quy

    Định hướng đề tài

    : Hướng ứng dụng

    Chuyên ngành

    : Phát triển nông thôn

    Khoa

    : Kinh tế & PTNT

    Khóa học

    : 2013 – 2021

    Thái Nguyên, năm 2021

    LƯƠNG VĂN HÀ

    KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

    TÊN ĐỀ TÀI:

    “TÌM HIỂU VAI TRÒ, CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ CỦA CÁN BỘ

    VĂN HÓA XÃ HỘI TẠI XÃ XUÂN TRƯỜNG – HUYỆN BẢO LẠC

    TỈNH CAO BẰNG”

    Hệ đào tạo

    : Chính quy

    Định hướng đề tài

    : Hướng ứng dụng

    Chuyên ngành

    : Phát triển nông thôn

    : Kinh tế & PTNT

    Khóa học

    : 2013 – 2021

    Giảng viên hướng dẫn

    : ThS. Cù Ngọc Bắc

    Cán bộ cơ sở hướng dẫn : Tô Hữu Quanh

    Thái Nguyên, năm 2021

    LỜI CẢM ƠN

    Trên thực tế không có sự thành công nào mà không gắn liền với sự hỗ

    trợ, giúp đỡ dù ít hay nhiều, dù trực tiếp hay gián tiếp của người khác. Trong

    suốt thời gian từ khi bắt đầu học tập ở giảng đường Đại học đến nay. Em xin

    bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến thầy cô giáo trong khoa Kinh tế và Phát triển

    nông thôn, trường Đại học Nông lâm Thái Nguyên, đặc biệt là các thầy cô

    trong bộ môn Phát Triển Nông Thôn đã truyền đạt cho em những kiến thức lý

    thuyết cũng như kiến thức thực tế bổ ích trong suốt 4 năm qua và tạo điều

    kiện giúp đỡ em trong quá trình thực hiện khóa luận này.

    Em xin được bày tỏ lòng biết ơn chân thành nhất đến giảng viên Th.S

    Cù Ngọc Bắc, người đã giành rất nhiều thời gian, tâm huyết và tận tình

    hướng dẫn em trong suốt quá trình thực hiện đề tài này.

    Em xin chân thành cảm ơn cán bộ văn hóa xã hội và các cán bộ làm

    việc tại xã Xuân Trường đã cung cấp và tạo điều kiện cho em thu thập được

    những số liệu báo cáo, tận tình giúp đỡ em trong suốt quá trình thực tập trên

    địa bàn xã.

    Sau cùng em xin kính chúc quý thầy cô trong khoa Kinh tế & Phát triển

    nông thôn sức khỏe dồi dào, niềm tin tiếp tục thực hiện sứ mệnh cao đẹp của

    mình là truyền đạt kiến thức cho thế hệ mai sau.

    Em xin chân thành cảm ơn!

    DANH MỤC BẢNG

    Bảng 2.1: Diện tích đất tự nhiên của xã xuân trường ……………………………… 14

    Bảng 3.1: Thực trạng đội ngũ cán bộ văn hóa xã hội xã Xuân Trường ……… 34

    Bảng 3.2: Tóm tắt kết quả thực tập trên địa bàn xã. ……………………………….. 35

    Bảng 3.3: Phân tích SWOT ……………………………………………………………….. 38

    DANH MỤC HÌNH

    Hình 3.1: Sơ đồ mạng lưới cán bộ văn hóa xã hội tại xã Xuân Trường ……… 33

    DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

    STT

    Viết Tắt

    Nguyên Nghĩa

    1

    VH-XH

    Văn hóa xã hội

    2

    UBND

    ỦY BAN NHÂN DÂN

    3

    CV

    Công văn

    4

    KH

    Kế hoạch

    5

    Quyết định

    6

    MTQG

    Mục tiêu Quốc gia

    7

    NTM

    Nông thôn mới

    8

    BCĐ

    Ban chỉ đạo

    9

    KHHGĐ

    Kế hoạch hóa gia đình

    10

    BQLQDƠDDN

    Ban quản lý quỹ điền ơn đáp nghĩa

    11

    LĐTBXH

    Lao động thương binh xã hội

    12

    BVNKT và TMC

    Bảo vệ người khuyết tật và trẻ mồ côi

    MỤC LỤC

    LỜI CẢM ƠN ……………………………………………………………………………………. i

    DANH MỤC BẢNG ………………………………………………………………………….. ii

    DANH MỤC HÌNH ………………………………………………………………………….. iii

    DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT ……………………………………………………… iv

    MỤC LỤC ……………………………………………………………………………………….. v

    Phần 1. ĐẶT VẤN ĐỀ ……………………………………………………………………… 1

    1.1. Tính cấp thiết của đề tài ………………………………………………………………… 1

    1.2. Mục tiêu nghiên cứu, yêu cầu ………………………………………………………… 2

    1.2.1. Mục tiêu chung …………………………………………………………………………. 2

    1.2.2 . Mục tiêu cụ thể ………………………………………………………………………… 2

    1.2.3. Yêu cầu …………………………………………………………………………………… 2

    1.3. Nội dung và phương pháp thực hiện ……………………………………………….. 4

    1.3.1. Nội dung thực tập ……………………………………………………………………… 4

    1.3.2. Phương pháp thực hiện ………………………………………………………………. 4

    1.4. Nhiệm vụ của sinh viên tại nơi thực tập …………………………………………… 4

    1.5. Thời gian và địa điểm thực tập ………………………………………………………. 4

    PHẦN 2. TỔNG QUAN TÀI LIỆU ……………………………………………………. 5

    2.1. Cơ sở lý luận của đề tài ………………………………………………………………… 5

    2.1.1. Khái niệm về văn hóa – xã hội …………………………………………………….. 5

    2.1.2. Tầm quan trọng của văn hóa xã hội ……………………………………………… 7

    2.2. Cơ sở thực tiễn ……………………………………………………………………………. 9

    2.2.1. Sự hình thành và phát triển của văn hóa xã hội trên thế giới …………….. 9

    2.1.2 . Sự hình thành và phát triển của lịch sử văn hóa Việt Nam ………………. 9

    Phần 3. KẾT QUẢ THỰC TẬP ………………………………………………………. 14

    3.1. Khái quát điều kiện tự nhiên kinh tế – xã hội ………………………………….. 14

    3.1.1. Điều kiện tự nhiên …………………………………………………………………… 14

    3.1.2. Điều kiện kinh tế – xã hội …………………………………………………………. 17

    3.2. Những thành tựu của cơ sở đạt được của cơ sở thực tập. ………………….. 19

    3.3. Những thuận lợi khó khăn …………………………………………………………… 23

    3.4. Vai trò, nhiệm vụ, chức năng của cán bộ văn hóa xã hội ………………….. 24

    3.5. Mô tả nội dung thực tập và những công việc cụ thể tại cơ sở thực tập … 28

    3.5.1. Nội dung thực tập ……………………………………………………………………. 28

    3.5.2. Các hoạt động văn hóa xã hội cuối năm 2021 đầu năm 2021 ………….. 31

    3.5.3. Sơ đồ mạng lưới văn hóa xã hội tại xã Xuân Trường …………………….. 33

    3.5.4. Thực trạng đội ngũ cán bộ văn hóa xã hội xã ……………………………….. 34

    3.6. Tóm tắt kết quả thực tập ……………………………………………………………… 35

    3.7. Kết quả phân tích SWOT…………………………………………………………….. 38

    3.8. Bài học kinh nghiệm rút ra từ thực tế…………………………………………….. 39

    3.9. Các giải pháp nâng cao hoạt động văn hóa xã hội ……………………………. 41

    3.9.1. Giải pháp về tổ chức ………………………………………………………………… 41

    3.9.2. Các giải pháp về nguồn lực……………………………………………………….. 42

    3.9.3. Các giải pháp về hoạt động tuyền truyền …………………………………….. 42

    Phần 4. KẾT LUẬN, KIẾN NGHỊ …………………………………………………… 43

    4.1. Kết luận ……………………………………………………………………………………. 43

    4.2. Kiến Nghị …………………………………………………………………………………. 44

    TÀI LIỆU THAM KHẢO……………………………………………………………….. 45

    Phần 1

    ĐẶT VẤN ĐỀ

    1.1. Tính cấp thiết của đề tài

    Văn hóa xã hội cũng như mọi hiện tượng xã hội khác, văn hóa xã hội

    luôn luôn phát triển và có sự biến đổi không ngừng theo quy luật vận động,

    phát triển từ thấp đến cao. Sự thay đổi từ một nền văn hóa này bằng một nền

    văn hóa khác luôn diễn ra và là một hiện tượng thường xuyên trong lịch sử xã

    hội. Là sản phẩm được sáng tạo bởi con người kể cả về vật chất và tinh thần,

    vật thể, phi vật thể thứ sản phẩm mà mỗi cộng đồng người phải nhào nặn lại

    tự nhiên và chính bản thân mình hàng nghìn năm mới có được.

    Văn hóa xã hội không chỉ là kết quả của mối quan hệ giữa con người

    với thế giới tự nhiên mà là thứ để phân biệt xã hội này với xã hội khác đương

    thời với nó, văn hóa xã hội làm cho cộng đồng đều có cá tính và bản sắc riêng

    của mình, đối với mỗi cá nhân thì văn hóa là do học hỏi mà có và tiếp nhận

    bằng con đường xã hội hóa mỗi con người điều là sản phẩm của nền văn hóa

    đó là văn hóa dân tộc văn hóa xã hội thấm đượm vào mỗi người không chỉ ở

    địa phương mà nó còn tải qua trong suốt cuộc đời của mỗi người

    Việt Nam là một đất nước có 54 dân tộc anh em cùng nhau sinh sống

    trên cùng một lãnh thổ trên mỗi vùng khác nhau đều có những dân tộc và

    những nền văn hóa, cách sống khác nhau để hiểu rõ những nét văn hóa riêng,

    các hoạt động xã hội của từng dân tộc không thể không nhắc tới vai trò tích cực

    của Cán Bộ Văn hóa xã hội. cán bộ văn hóa xã hội đóng vai trò quan trọng

    trong việc tuyên truyền và tổ chức triển khai các chủ chương, Chương trình,

    chính sách về văn hóa xã hội Lao động, thương binh và xã hội; y tế; giáo dục

    và đào tạo, thể thao và du lịch…Do Đảng và Nhà nước đề ra cho người dân

    nắm bắt và hiểu rõ những Chương trình, Chính sách đưa ra trên địa bàn cùng

    xây dựng một nên văn hóa lành mạnh xã hội công bằng dân chủ văn minh.

    Xuân Trường là một xã gồm có 4 dân tộc anh em Tày, Nùng, Mông,

    Dao cùng nhau sinh sống mỗi dân tộc có một nét văn hóa riêng có những tập

    tục, ngôn ngữ riêng do trình độ còn chưa cao, tỉ lệ biết chứ của các dân tộc

    trên địa bàn còn thấp nên cán bộ văn hóa xã hội là người trực tiếp tuyên

    truyền, tư vấn cho người dân thực hiện tốt các chính sách do Đảng và Nhà

    nước đề ra tìm hiểu về cán bộ văn hóa xã hội là điều kiện giúp em tiếp xúc,

    nhìn nhận và hiểu thêm về công việc, vai trò, chức năng, nhiệm vụ của cán

    bộ văn hóa xã hội cũng như các hoạt động Chương trình, Chính sách đang

    thực hiện tại địa phương để từ đó có những phương hướng giải pháp nhằm

    giải quyết các vấn đề khó khăn mà cán bộ văn hóa xã hội gặp phải.

    Xuất phát từ những vấn đề trên em tiến hành lựa chọn thực hiện đề tài:

    “Tìm hiểu vai trò, chức năng, nhiệm vụ của cán bộ văn hóa xã hội tại xã

    Xuân Trường, huyện Bảo Lạc, tỉnh Cao Bằng”.

    1.2. Mục tiêu nghiên cứu, yêu cầu

    1.2.1. Mục tiêu chung

    Tìm hiểu vai trò, nhiệm vụ, chức năng của cán bộ VH-XH. Từ đó đề

    xuất một số giải pháp nhằm nâng cao năng lực và hiệu quả hoạt động của cán

    bộ VH-XH trong thời gian tới.

    1.2.2 . Mục tiêu cụ thể

    – Tìm hiểu vai trò, nhiệm vụ, chức năng của cán bộ VH-XH xã.

    – Đánh giá những thuận lợi khó khăn của cán bộ VH-XH.

    – Đề xuất những giải pháp nhằm nâng cao năng lực và hiệu quả hoạt

    động của cán bộ VH-XH.

    1.2.3. Yêu cầu

    Yêu cầu về chuyên môn nghiệp vụ:

    – Biết xác định những thông tin cần cho bài khóa luận, từ đó giới hạn

    được phạm vi tìm kiếm, giúp cho việc tìm kiếm thông tin đúng hướng và

    chính xác.

    – Các kỹ năng nghiên cứu và đánh giá thông tin, biết cách xử lý, đánh

    giá, tổng hợp và phân tích kết quả thông tin tìm kiếm được.

    – Kỹ năng diễn đạt và trình bày thông tin tìm được phục vụ cho công

    tác học tập và nghiên cứu.

    – Khả năng xử lý số liệu, tổng quan, tổng hợp các nguồn lực thông tin

    tìm kiếm được. Sử dụng thông tin có hiệu quả, biết cách vận dụng những

    thông tin tìm được vào giải quyết hiệu quả vẫn đề đặt ra.

    Yêu cầu về ý thức thái độ trách nhiệm

    – Hoàn thành tốt công việc được giao.

    – Chấp hành nghiêm chỉnh nội quy.

    Yêu cầu về kỷ luật

    – Chấp hành phân công của khoa, quy chế của nhà trường và các quy

    định của nơi thực tập.

    – Chịu sự chỉ đạo trực tiếp của người hướng dẫn tại nơi thực tập.

    – Luôn trung thực thật thà với mọi lời nói và hành động.

    Yêu cầu về tác phong, ứng xử

    – Tạo mỗi quan hệ thân thiện với mọi người trong cơ quan nhưng

    không can thiệp vào những công việc nội bộ của cơ quan thực tập.

    – Hòa nhã với các cán bộ nhân viên nơi thực tập.

    – Phong cách trang phục luôn chỉnh tề phù hợp, lịch sự.

    Yêu cầu về kết quả đạt được

    – Hoàn thành tốt công việc được giao.

    – Có mỗi quan hệ tốt với mọi người trong cơ quan.

    – Không tự ý sử dụng trang thiết bị, sao chép các dữ liệu trong cơ quan

    khi cho có sự đồng ý.

    – Đạt được các mục tiêu do bản thân đề ra .

    – Tích lũy được kinh nghiêm làm việc.

    PHẦN 2

    TỔNG QUAN TÀI LIỆU

    2.1. Cơ sở lý luận của đề tài

    2.1.1. Khái niệm về văn hóa – xã hội

    Năm 1871, E.B. Tylor đưa ra định nghĩa “Văn hóa theo nghĩa rộng về

    tộc người học, nói chung gồm có tri thức, tín ngưỡng, nghệ thuật, đạo đức,

    Luật pháp, tập quán và một số năng lực và thói quen khác được con người

    chiếm lĩnh với tư cách một thành viên của xã hội.

    Xã hội là một thuật ngữ dùng để chỉ một tập hợp người có những quan

    hệ kinh tế, chính trị, văn hóa, xã hội chặt chẽ với nhau.

    Theo F. Boas định nghĩa “Văn hóa là tổng thể các phản ứng tinh thần,

    thể chất và những hoạt động định hình nên hành vi của cá nhân cấu thành nên

    một nhóm người vừa có tính tập thể vừa có tính cá nhân trong mối quan hệ

    với môi trường tự nhiên của họ, với những nhóm người khác, với những

    thành viên trong nhóm và của chính các thành viên này với nhau.

    Theo A.L. Kroeber và Kluckhohn đưa ra là “Văn hóa là những mô hình

    hành động minh thị và ám thị được truyền đạt dựa trên những biểu trưng, là

    những yếu tố đặc trưng của từng nhóm người… Hệ thống văn hóa vừa là kết

    quả hành vi vừa trở thành nguyên nhân tạo điều kiện cho hành vi tiếp theo.

    Ở Việt Nam, văn hóa cũng được định nghĩa rất khác nhau.

    Hồ Chí Minh cho rằng khái niệm văn hoá được hiểu theo hai nghĩa:

    nghĩa rộng, nghĩa hẹp.

    Theo nghĩa rộng văn hoá là toàn bộ những giá trị vật chất và tinh thần

    do loài người sáng tạo ra. Văn hoá là sự tổng hợp của mọi phương thức sinh

    hoạt cùng với biểu hiện của nó mà loài người đã sản sinh ra nhằm thích ứng

    những nhu cầu đời sống và đòi hỏi của sự sinh tồn.

    Còn các định nghĩa của F.Boal, tổ chức UNESCO thì xem tất cả những

    lĩnh vực đạt được của con người trong cuộc sống là văn hóa.

    Dựa trên các định nghĩa đã nêu để xác định một khái niệm văn hóa cho

    riêng mình nhằm thuận tiện cho việc thu thập và phân tích dự liệu khi nghiên

    cứu. tôi cho rằng, văn hóa- xã hội là sản phẩm của con người được tạo ra

    trong qua trình phát triển của xã hội, được chi phối bởi môi trường (môi tự

    nhiên và xã hội) xung quanh và tính cách của từng tộc người, từng vùng, mỗi

    quốc gia khác nhau điều có văn hóa khác nhau. Nhờ có văn hóa mà con người

    ở những đất nước khác nhau có thể phân biệt được qua các nền văn hóa, tổ

    chức xã hội và do được chi phối bởi môi trường xung quanh và tính cách tộc

    người nên văn hóa ở mỗi tộc người sẽ có những đặc trưng riêng.

    Với cách hiểu này cùng với những định nghĩa đã nêu thì văn hóa chính

    là nấc thang đưa con người vươn lên theo sự phát triển của xã hội .

    2.1.2. Tầm quan trọng của văn hóa xã hội

    Văn hóa là mục tiêu của sự phát triển của xã hội, kinh tế bởi lẽ, văn hóa

    do con người sáng tạo ra, chi phối toàn bộ hoạt động của con người, xã hội, là

    hoạt động sản xuất nhằm cung cấp năng lượng tinh thần cho con người, làm

    cho con người ngày càng hoàn thiện.

    Trong vài thập kỷ trước đây, có một số nước cho rằng: Chỉ cần tăng

    trưởng kinh tế với việc sử dụng cơ chế kinh tế thị trường cùng với việc phát

    triển sử dụng khoa học công nghệ cao là có sự phát triển. Sau một thời gian

    thực hiện kết quả cho thấy, các quốc gia đó đạt được một số mục tiêu về

    tăng trưởng kinh tế nhưng đã vấp phải sự xung đột gay gắt trong xã hội, sự

    suy thoái về đạo đức, văn hóa ngày càng tăng. Từ đó, kéo theo kinh tế phát

    triển chậm lại, mất ổn định xã hội tăng lên và cuối cùng là sự phá sản của

    các kế hoạch phát triển kinh tế, đất nước rơi vào tình trạng suy thoái, không

    phát triển được. Đây là quan niệm phát triển nhanh bằng cách hi sinh các giá

    trị văn hóa – xã hội cho sự phát triển. Trên thực tế đã bị phá sản.

    Từ thực tế đó, một số nước đã lựa chọn mô hình: tăng trưởng kinh tế,

    cùng với việc phát triển tài nguyên con người, bảo vệ môi trường sinh thái.

    Mô hình này, tuy tăng trưởng kinh tế không nhanh, nhưng lại bền vững, xã

    hội ổn định. Đây là quan niệm phát triển kinh tế gắn liền với phát triển văn

    hóa, được các nhà khoa học thừa nhận. Từ đó, cho rằng: Phát triển là một

    quá trình nội sinh và tự hướng tâm của sự tiến hóa toàn cục đặc thù cho mỗi

    xã hội. Vì vậy, cho nên ở đây có sự tương đồng về nghĩa và khả năng

    chuyển hóa lẫn nhau giữa phát triển và văn hóa.Văn hóa bao trùm tất cả các

    phương diện của hoạt động xã hội.

    Cần phải hiểu rằng về mặt kinh tế, việc thực hiện chính sách hội nhập

    để tăng cường liên kết, liên doanh với nước ngoài là rất cần thiết. Song mọi

    yếu tố ngoại sinh như vốn, kỹ thuật, công nghệ, kinh nghiệm quản lý và thị

    trường của nước ngoài chỉ có thể biến thành động lực bên trong của sự phát

    triển, nếu chúng được vận dụng phù hợp và trở thành các yếu tố nội sinh của

    con người Việt Nam với truyền thống văn hóa, đạo đức, tâm hồn, lối sống

    của dân tộc Việt Nam. Trên cơ sở kiến thức khoa học, kinh nghiệm và sự

    tỉnh táo, khôn ngoan, chúng ta cần giữ gìn và phát huy bản sắc văn hóa dân

    tộc trong quá trình hội nhập, phát triển bởi lẽ nền văn hóa dân tộc sẽ đóng

    vai trò định hướng và điều tiết để hội nhập và phát triển xã hội bền vững, hội

    nhập để phát triển nhưng vẫn giữ vững được độc lập tự chủ. Hợp tác kinh tế

    với nước ngoài mà không bị người ta lợi dụng, biến mình thành kẻ đi vay

    nặng lãi, thành nơi cung cấp nguyên liệu và nhân công giá rẻ, thành nơi tiêu

    thụ hàng hóa ế thừa và tiếp nhận chuyển giao những công nghệ lạc hậu, tiếp

    nhận lối sống không lành mạnh với những ảnh hưởng văn hóa độc hại…

    2.2. Cơ sở thực tiễn

    2.2.1. Sự hình thành và phát triển của văn hóa xã hội trên thế giới

    Trên thế giới văn hóa xã hội xuất hiện từ khi con người được sinh ra

    và bắt nguồn từ những hoạt động sinh hoạt hàng ngày của con người được

    tiếp thu và lưu giữ từ thế hệ này qua thế hệ khác.

    Ở ai cập sự phát triển về văn hóa xã hội được hình thành và phát triển

    mạnh mẽ nhất Khoảng hơn 3000 năm TCN, người Ai Cập cổ đại đã sáng tạo

    ra chữ tượng hình, họ đã biết nghiên cứu về thiên văn, biết dùng hệ đếm cơ số

    10 thành thạo các phép tính cộng trừ ngoài ra họ còn biết xây dựng, điêu khắc

    được rất nhiều điền đài, cung điện và kim tự tháp qua đó cho ta thấy nền văn

    hóa xã hội của họ rất phát triển.

    Ở Trung Quốc Tổ chức quản lý về văn hóa xã hội. Có thể khái quát mô

    hình chung của các nhà nước Phương Đông cổ đại bao gồm: Vua chuyên chế

    → Hệ thống quan lại Trung ương → hệ thống quan lại địa phương (quản lý

    phân chia ruộng đất, thu thuế, hành chính…), công cụ bảo vệ nhà nước và duy

    trì trật tự xã hội là hệ thống nhà tù, Quân Đội. Các nhà nước Phương Đông cổ

    đại đại thường có ba chức năng chủ yếu là thu thuế và cai trị dân chúng, Trị

    Thủy và xây dựng các công trình công cộng, mở rộng lãnh thổ.

    Ở nước anh thành lập Trung tâm nghiên cứu văn hóa xã hội Đương Đại

    tại trường Đại Học tổng hợp Birimungham vào năm 1964 sau đó được quốc tế

    hóa và quá trình nghiên cứu chuyển sang đào tạo sau Đại học chuyên dạy các

    kỹ năng quản lý văn hóa xã hội cho các nhà chính trị ở trong nước.

    2.1.2 . Sự hình thành và phát triển của lịch sử văn hóa Việt Nam

    Văn hoá xã hội Việt Nam gắn liền với lịch sử phát triển của dân tộc.

    Trước hết là nền văn hoá thời tiền sử với những thành tựu ban đầu của người

    nguyên thuỷ ở Núi Đọ (Thanh Hoá) và sau đó là nền văn hoá Sơn Vi (hậu kỳ

    đá cũ). Đặc trưng của nền văn hoá này là săn bắt, hái lượm, dùng đá làm công

    cụ sản xuất.

    Thời kỳ đá mới (cách đây hơn một vạn năm) đã đánh dấu một bước tiến

    quan trọng trong lối sống của con người. Thời kỳ này con người đã nhận biết,

    tận dụng và sử dụng nhiều loại nguyên vật liệu từ đá, Đất Sét, Sừng, Xương, Tre,

    Nứa, gỗ để làm công cụ sản xuất. Đặc biệt hơn là họ đã biết làm Gốm, thuần

    dưỡng động vật, biết trồng cây, biết quy hoạch định cư thành từng nhóm, dân số

    theo đó cũng tăng lên chính phương thức sống này đã đẩy văn hoá xã hội của

    người việt phát triển lên một tâm cao mới, tiêu biểu cho sự tiến bộ đó là những

    đặc trưng của nền văn hoá Hoà Bình.

    Văn hoá thời Sơ Sử với ba trung tâm lớn ở cả ba miền Bắc, Trung, Nam:

    Văn hoá Đông Sơn hình thành ở các lưu vực sông (Sông Hồng, Sông

    Cả, Sông Mã). Đặc trưng của phương thức sống thời kỳ này vẫn là sự chuyển

    tải nội dung của nền văn hoá Hoà Bình nhưng ở một trình độ cao hơn. Vào

    thời kỳ này, cư dân tiền Đông Sơn đã biết trồng lúa nước, chăn nuôi gia súc

    làm thức ăn, làm phương tiện chuyên chở hàng hoá,…Tuy nhiên việc tìm thấy

    vật liệu đồng thau đã gây ra sự tác động không nhỏ đến đời sống kinh tế – xã

    hội thời kỳ này. Thời kỳ Đông Sơn đã có sự phân khu, phân tầng văn hoá,

    đồng thời cũng diễn ra sự giao lưu văn hoá giữa các bộ lạc bởi vì đã có hoạt

    động trao đổi kinh tế, tặng vật phẩm tín ngưỡng tôn giáo.

    Nghi lễ, tín ngưỡng của cư dân Đông Sơn gắn liền với nghề trồng lúa

    nước. Vì vậy, thần Mặt trời là vị thần chủ đạo được thờ phụng nhằm cầu may

    cho mùa màng tốt tươi để cư dân được no ấm, an bình.

    Văn hoá Sa Huỳnh có không gian phân bố rộng lớn, từ Bình Trị Thiên

    kéo dài tới lưu vực sông Đồng Nai.

    Nền văn hoá Sa Huỳnh lấy sắt làm nguyên liệu chủ yếu để chế tạo ra

    những cộng cụ phụ vụ cho nền sản xuất nông nghiệp lúa nước, cùng các loại

    cây ăn quả, củ khác. Cũng đặt trong so sánh, nếu cư dân Đông Sơn hãnh diện

    về kỹ thuật đúc đồng thì cư dân Sa Huỳnh cùng tự hào về kỷ thuật đúc sắt.

    Văn hoá Đồng Nai là nền văn hoá của cư dân vùng Nam Bộ. Đặc điểm

    của nền văn hoá này gắn liền điều kiện tự nhiên (sông nước miệt vườn).Vì

    vậy, sản xuất nông nghiệp là chủ yếu.

    Văn hoá Bắc thuộc là nền văn hoá phụ thuộc vào sự thống trị của

    Phong kiến Trung Hoa ở phương Bắc. Thời kỳ này đã đặt văn hoá Việt Nam

    vào thế cam go phải đấu tranh với sự đô hộ của phong kiến xâm lược chống

    lại sự đồng hoá dân tộc.

    Văn hóa Việt Nam vốn dĩ độc lập trong sự cởi mở, rộng lượng của

    truyền thống người Việt Cổ sau quá trình tiếp biến thiên nhiên và cuộc sống

    lâu dài nay có nguy cơ bị Hán hóa, biến thành một tiểu khu của Trung Hoa

    Đại Lục.

    Phong kiến phương Bắc đưa chân đến đất Nam không chỉ chuyên chở ý

    đồ chính trị mà còn kéo theo văn hoá bản địa. Hành trang chủ yếu của văn hoá

    bản địa là Đạo Nho, Lão-Trang với những nội dung phục vụ cho mục đích

    đồng hoá.

    Không chịu khuất phục trước sức mạnh về số lượng, dân tộc Việt Nam

    giương cao ngọn cờ: Đấu tranh để bảo vệ bản sắc, bảo vệ dân tộc, chống đồng

    hóa, tiếp tục phát huy giá trị văn hóa dân tộc, giải phóng đất nước.

    Với sự thống trị của các triều đình phong kiến Việt Nam (đặc biệt là

    triều đình nhà Nguyễn), vào thế kỷ thứ XVI một tôn giáo có nguồn gốc từ

    Phương tây đã xâm nhập vào văn hoá Việt Nam. Đó là Thiên Chúa Giáo-tôn

    giáo làm nên văn minh phương Tây.

    Nửa sau thế kỷ XIX, văn hoá Việt Nam đặt dưới sự thống trị của thực

    dân. Dưới sự chèo lái của triều đình nhà Nguyễn,”Dân tộc Việt Nam đã đánh

    mất hành động độc lập trong lịch sử. Lúc này văn hoá Việt Nam mang hai nội

    dung chủ yếu là: “Tiếp xúc và giao thoa văn hóa Việt Pháp; và giao lưu văn

    hóa tự nhiên Việt Nam với thế giới Đông tây”

    Đặc biệt lĩnh vực văn hoá vật chất được thực dân Pháp phát triển ồ ạt trên

    lãnh thổ Việt Nam, làm phai nhạt tính đậm đà, bản sắc của văn hoá dân tộc và

    thay vào đó bằng văn hoá ngoại lai, xa lạ với cư dân nông nghiệp lúa nước. Vì

    thế trước cách mạng tháng 8 thành công Đảng ta đã thành lập bộ thông tin và

    tuyên truyền sau đổi thành bộ văn hóa- thể thao và du lịch và trải qua nhiều giai

    đoạn như sau:

    Ngày 28/8/1945 của Chính phủ Lâm thời Việt Nam Dân chủ Cộng hòa

    trong nội các quốc gia Bộ Thông tin, Tuyên truyền được thành lập (sau đó

    ngày 1/1/1946 đổi tên là Bộ Tuyên truyền và Cổ động) – tiền thân của Bộ Văn

    hóa, Thể thao và Du lịch ngày nay.

    Ngày 10-7-1951, Chủ tịch Hồ Chí Minh ra Sắc lệnh số 38/SL sáp nhập

    Nha Thông tin thuộc Bộ Nội vụ vào Thủ tướng Phủ và Sắc lệnh số 83/SL hợp

    nhất Nha thông tin thuộc Thủ tướng Phủ và Vụ Văn học, nghệ thuật thuộc Bộ

    Giáo dục thành Nha Tuyên truyền và Văn nghệ thuộc Thủ tướng Phủ do đồng

    chí Tố Hữu phụ trách.

    Ngày 20-5-1955 đổi tên là Bộ Văn hóa, do giáo sư Hoàng Minh Giám

    làm Bộ trưởng

    Năm 1987-1990 một tổ chức mới được hình thành, hợp nhất 04 cơ quan:

    Bộ Văn hóa, Bộ Thông tin, Tổng cục Thể dục thể thao, Tổng cục Du lịch thành

    Bộ Văn hóa – Thông tin – Thể thao và Du lịch theo Quyết định số 244

    NQ/HĐNN8 ngày 31/3/1990 do đồng chí Trần Hoàn làm Bộ trưởng với chức

    năng, nhiệm vụ như Nghị định số 81- CP ngày 8/4/1994 của Chính phủ quy định

    trong hai năm 1994 – 1995, ngành Văn hóa – Thông tin đã tập trung mọi cố gắng

    phục vụ các ngày lễ lớn của dân tộc. Đây là sự khôi phục và phát triển các hoạt

    động văn hóa, thông tin chuyên nghiệp và không chuyên nghiệp của toàn xã hội

    theo phương hướng đúng đắn mà Nghị quyết Trung ương lần thứ 4 của Đảng đã

    đề ra.

    Ngày 31 tháng 7 năm 2007 lại đánh dấu một bước ngoặt lớn của

    Ngành: Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch được thành lập, thực hiện chức

    năng, nhiệm vụ quản lý đa ngành, đa lĩnh vực (Nghị quyết số: 01/2007/QH12)

    trên cơ sở sáp nhập Tổng cục Du lịch, Tổng cục Thể dục thể thao, tiếp nhận

    phần quản lý nhà nước về gia đình từ Ủy ban Dân số, Gia đình và Trẻ em.

    Từ năm 2009 đến nay, hoàn thành việc xây dựng các đề án lớn triển

    khai thực hiện Nghị quyết số 23-NQ/TW ngày 16/6/2008 của Bộ Chính trị

    về “tiếp tục xây dựng và phát triển văn học nghệ thuật trong thời kỳ mới”;

    đẩy mạnh thực hiện Chiến lược phát triển văn hóa đến năm 2021; Chiến lược

    phát triển thể dục, thể thao Việt Nam đến năm 2021 Quy hoạch tổng thể phát

    triển du lịch Việt Nam đến năm 2021, tầm nhìn 2030; triển khai thực hiện

    Luật Phòng, chống bạo lực gia đình.

    Ở góc độ địa phương thời kì lúc bây giờ thì tập chung thực hiện các

    chương trình, chính sách, dự án mà cấp trên đưa xuống, lưu dữ những giá trị

    văn hóa tại đia phương để người dân có một cuộc sống ổn định ấm no.

    Phần 3

    KẾT QUẢ THỰC TẬP

    3.1. Khái quát điều kiện tự nhiên kinh tế – xã hội

    3.1.1. Điều kiện tự nhiên

    3.1.1.1. Vị trí địa lý

    Xã Xuân Trường là một xã của huyện Bảo Lạc, tỉnh Cao Bằng. xã có vị trí:

    – Phía Bắc giáp Khánh Xuân và Trung Quốc.

    – Phía Đông giáp Trung Quốc, hai xã Cần Nông và Lương Thông của

    huyện Thông Nông.

    – Phía Nam giáp xã Hồng An, xã Phan Thanh.

    – Phía Tây giáp Phan Thanh, Khánh Xuân

    3.1.1.2. Điều kiện tự nhiên

    Diện tích đất tự nhiên

    Bảng 2.1: Diện tích đất tự nhiên của xã xuân trường

    STT

    1

    2

    3

    Xuân Trường là xã thuộc huyện Bảo Lạc, tỉnh Cao Bằng tổng diện

    tích đất tự nhiên 8130,99ha.

    Địa hình

    Xã Xuân Trường thuộc vùng núi trung bình của huyện Bảo Lạc. có độ

    cao trung bình khoảng 800m so với mực nước biển. Địa hình tương đối phức

    tạp, bị chia cắt bởi các dãy núi đá, núi đất xen kẽ các thung lũng nhỏ và

    nghiêng theo hướng Tây Nam – Đông Bắc. Địa thế hiểm trở được tạo ra bởi

    những dãy núi đá vôi dốc đứng, hang động và các khe suối ngang dọc, gây

    khó khăn đến quá trình sản xuất và đi lại của người dân trên địa bàn xã.

    Nhưng đó cũng là một trong những điều kiện thuận lợi trong phát triển du lịch

    sinh thái và nghỉ dưỡng.

    Tài nguyên đất

    – Các loại đồi núi của Xuân Trường thuộc loại đất tương đối màu mỡ, đa

    số đất có tầng dày trên 50em, hàm lượng dinh dưỡng đất từ trung bình tới khá.

    – Đặc điểm thổ nhưỡng của xã chủ yếu là đất Feralit chiếm 93,47 %.

    – Tổng diện tích đất tự nhiên gồm các loại như sau:

    + Đất vàng nhạt phát triển trên đá cát (Fq) chiếm khoảng 61,54 %

    được sử dụng để trồng hồi và các loại cây ăn quả.

    + Đất Feralit đỏ nâu trên đá vôi (Fv) chiếm 10,15 % được sử dụng để

    trồng rừng, hồi, cây ăn quả.

    + Đất đỏ vàng trên đá sét (Fs) chiếm 14,24 % diện tích đất được sử

    dụng để phát triển cây công nghiệp dài ngày và cây ăn quả.

    + Đất đỏ vàng biến đổi do trồng lúa (Fl) chiếm 7,50 % được sử dụng để

    trồng 1 vụ lúa màu vụ hai một phần dùng để trồng ngô và đỗ tương.

    + Đất xám trên đá macma axit (Ba) chiếm 5,70 % đất nghèo sử dụng

    trồng các lại cây ăn quả và lúa nhưng năng suất thấp.

    + Nhóm đất sản xuất dốc tụ (D) chiếm 0,83 % diện tích đất đai nằm ven

    theo các khe suối thuận lợi cho việc trồng các loại cây ra màu, lúa, cây ăn quả.

    Điều kiện Khí hậu, Thủy văn

    – Khí hậu

    Chịu ảnh hưởng chung của khí hậu miền Bắc, là khí hậu nhiệt đới ẩm

    gió mùa, có mùa đông lạnh và khô, mùa hè nóng ẩm, mưa nhiều. Nhiệt độ

    trung bình năm là 21,2 0C. Độ ẩm không khí bình quân: 82,5 %. Lượng mưa

    bình quân năm là 1500mm. do lượng mưa phân bố không đều giữa các mùa

    nên gây khó khăn cho sản xuất nông nghiệp và giao thông đi lại. Hướng gió

    thịnh hành là hướng Đông Bắc và Tây Nam. Về nền nhiệt độ và số giờ nắng

    trung bình trong năm là 1.446 giờ rất thuân lợi cho việc bố trí mùa vụ và điều

    kiện thuận lợi cho việc phát triển đa dạng, phong phú các loại cây trồng ôn

    đới, Á nhiệt đới.

    – Thủy văn

    Có nhiều con suối và các dải nước ngầm chảy ra từ các khe thuận lợi

    cho việc tưới tiêu phục vụ nuôi trồng Thủy sản, phục vụ sinh hoạt.

    Tài nguyên rừng

    Năm 2021 tổng diện tích đất rừng của xã là 37,051,10 ha chiếm 67,28%

    tổng diện tích đất tự nhiên. Tỷ lệ che phủ của rừng đạt 45% Trong đó: đất

    rừng sản suất là 7.446,53ha đất rừng phòng hộ là 1.543,61ha đất rừng đặc

    dụng là 1.061,0 ha rừng là nguồn tài nguyên ưu thế của xã đất lâm nghiệp

    chiếm phần lớn diện tích chủ yếu trong cơ cấu sử dụng đất của toàn xã.

    Hệ động vật mang tính đặc thù của vùng sinh thái núi đá Đông Bắc, tuy

    nhiên chất lượng và số lượng đã bị suy giảm mạnh, các loại thú lớn như: Hổ,

    Gấu không còn thấy xuất hiện. Hiện nay tổ thành loài chủ yếu là các loài thú

    nhỏ như Cầy Hương, Cầy Bay, Khỉ, Hươu, Nai, và một số ít Lợn Rừng…

    Tài nguyên khoáng sản

    Nguồn tài nguyên khoáng sản của xã Xuân Trường tuy không phong

    phú nhưng với sự phân bố của một số loại khoáng sản trên địa bàn cũng tạo

    điều kiện cho công nghiệp sản xuất vật liệu xây dựng phát triển.

    Tài nguyên du lịch

    Với địa hình bị chia cắt bởi các dãy núi đá, núi đất xen kẽ các thung lũng

    nhỏ cộng với hệ thống sông suối tương đối phong phú hình thành những hang

    động và hồ nước có vẻ đẹp tự nhiên. Là mảnh đất có 4 dân tộc anh em cùng

    nhau sinh sống mỗi dân tộc có những bản sắc văn hóa, phong tục tốt đẹp; Các

    loại hình dân ca, dân vũ phong phú, lễ hội truyền thống đặc sắc thu hút khách du

    lịch gần xa.

    3.1.2. Điều kiện kinh tế – xã hội

    Phát triển kinh tế

    Trong năm gần đây xã có mức tăng trưởng kinh tế khá, tốc độ tăng trưởng

    kinh tế đạt 12,7 %/năm. Các ngành sản xuất dịch vụ, xây dựng kết cấu hạ tầng

    đều có bước phát triển đáng kể, đời sống nhân dân được cải thiện rõ rệt, thu nhập

    bình quân đầu người đạt khoảng 182 USD, bình quân lương thực đầu người đạt

    650kg. nền kinh tế của xã bước đầu từ tự cung tự cấp sang sản xuất hàng hóa.

    Tạo tiền đề cho sự phát triển trong những năm tiếp theo. Nên kinh tế của xã có

    sự chuyển dịch đúng hướng nhưng còn chậm chưa vững chắc. năm 2021 tỉ trọng

    nông, lâm nghiệp chiếm 50%, dịch vụ chiếm 33 %, tiểu thủ công nghiệp chiếm

    17 %.

    Điều kiện phát triển kinh tế – xã hội

    – Ngành sản xuất nông nghiệp: Nền nông nghệp của xã tăng trưởng khá

    nhưng thiếu tính ổn định và bền vững, quy mô sản xuất nhỏ lẻ, sản xuất hàng

    hóa ít, sức cạnh tranh chưa cao, chưa hình thành các vùng sản xuất hàng hóa.

    Kết quả sản xuất nông nghệp tăng là do áp dụng các biện pháp thâm canh,

    chuyển dịch cơ cấu cây trồng và áp dụng khoa học kỹ thuật vào sản xuất.

    + Trồng trọt: Mặc dù sản xuất gặp nhiều thiên tai, sâu bệnh, nhưng nhờ

    sự chỉ đạo kịp thời của các cấp chính quyền trong việc đầu tư xây dựng các

    công trình thủy lợi, sử dụng giống mới và các biện pháp phòng chống thiên tai

    --- Bài cũ hơn ---

  • Những Đặc Trưng Cơ Bản Của Văn Hóa Việt Nam (Phần 2)
  • Chức Năng Và Cơ Cấu Tổ Chức Của Bộ Văn Hóa, Thể Thao Và Du Lịch
  • Đề Xuất Mới Về Chức Năng, Nhiệm Vụ Của Bộ Văn Hóa, Thể Thao Và Du Lịch
  • Chức Năng Và Nhiệm Vụ Của Phòng Tc
  • Tư Vấn Về Chức Năng, Nhiệm Vụ Và Quyền Hạn Của Phòng Văn Hóa Và Cấp Huyện ?
  • Nhiệm Vụ Và Chức Năng Của Phòng Công Nghệ

    --- Bài mới hơn ---

  • Chức Năng, Nhiệm Vụ Của Cục Công Nghệ Thông Tin
  • Chức Năng, Nhiệm Vụ Của Phòng Cntt
  • Nhiệm Vụ Của Kế Toán Tiền Lương Và Một Số Nghiệp Vụ Chủ Yếu Khi Thực Hiện Khi Làm Kế Toán Lương
  • Kế Toán Tiền Lương Có Nhiệm Vụ Gì?
  • Nhiệm Vụ Của Kế Toán Tiền Lương Là Gì
  • Ngày nay, với sự phát triển nhảy vọt của khoa học công nghệ nói chung của ngành tin học nói riêng,với những tính năng ưu việt, sự tiện dụng và ứng dụng rộng rãi, tin học ngày nay là một phần không thể thiếu được của nhiều ngành trong công cuộc xây dựng và phát triển xã hội. Hơn thế nữa nó còn đi sâu vào đời sống của con người. Tin học đã thâm nhập khá mạnh mẽ vào nhiều lĩnh vực hoạt động từ lĩnh vực quản lý hành chính, quản lý kinh tế, tự động hóa công nghiệp …đến các lĩnh vực giáo dục và đào tạo đều có thay đổi đáng kể nhờ ứng dụng tin học. Máy tính là công cụ cần thiết đối với con người trong thời đại ngày nay.

    Bất cứ ai muốn phát triển cao trong lĩnh vực nghề nghiệp của mình đều cần phải có sự hỗ trợ của công nghệ thông tin (CNTT). Và hơn thế nữa CNTT là một yêu cầu tiên quyết của nhà tuyển dụng khi tuyển một nhân viên vào làm việc cho cơ quan của mình.

    Đặc biệt, đối với người khiếm thị thì CNTT có vai trò rất quan trọng trong công việc cũng như trong đời sống hằng ngày.

    • Trong học tập, CNTT đã hỗ trợ rất nhiều cho người khiếm thị. Chẳng hạn như: tìm kiếm thông tin tài liệu qua mạng Internet, cập nhật được nhiều tin tức trên mọi lĩnh vực đặc biệt là tìm kiếm sách tài liệu học tập, ghi chép bài bằng máy tính, làm bài thi, bài kiểm tra,…
    • Trong công việc, CNTT giúp người khiếm thị rất nhiều trong việc văn phòng như: xử lý văn bản, theo dõi thu chi, gửi /nhận thư điện tử,… Hỗ trợ trong việc quản lý cơ sở kinh doanh của cá nhân. Hỗ trợ nhiều công việc hơn cho người khiếm thị thông qua dịch vụ Internet…
    • Trong cuộc sống, CNTT đóng vai trò quan trọng trong việc cung cấp các dịch vụ giải trí đa dạng cho người khiếm thị: giao lưu bạn bè (skype, yahoo, facebook,…), nghe nhạc, xem phim, đọc báo, đọc truyện,… giúp cuộc sống của người khiếm thị có nhiều màu sắc hơn, cuộc sống có ý nghĩa hơn,… Đặc biệt, với CNTT giúp họ có một cuộc sống tự lập và hòa nhập.

    Nhằm tổ chức các lớp đào tạo thiết thực và hỗ trợ người khiếm thị tốt hơn trong lĩnh vực CNTT , Trung tâm hướng nghiệp và công nghệ trợ giúp cho người mù Sao Mai đã thành lập bộ phận Công nghệ với nhiều chức năng và nhiệm vụ mới như sau:

    Chức năng đào tạo: mở các lớp đào tạo CNTT

    • Lớp tin học cơ bản
    • Lớp tin học văn phòng
    • Lớp tin học xử lý âm thanh – nhạc – video
    • Lớp tin học thiết kế web
    • Lớp tin học bảo trì máy móc (phần cứng – hệ điều hành), …
    • Lớp đào tạo nâng cấp trình độ chuyên môn nhân sự

    Chức năng nghiên cứu

    • Nghiên cứu, nâng cấp và biên soạn lại giáo trình tin học Sao Mai từ cấp độ cơ bản đến nâng cao, giáo trình chuyên đề
    • Nghiên cứu các giải pháp di động thay thế cho máy tính truyền thống
    • Xây dựng cộng đồng sử dụng và phát triển NVDA
    • Thúc đẩy chuẩn tiếp cận web

    Chức năng sản xuất

    • Phần mềm hỗ trợ: nâng cấp và phát triển bộ đọc tiếng việt, từ điển phát âm, máy tính nói trên nền Windows và Android.
    • Tạp chí Sao Mai AccessTech với nhiều hình thức: văn bản, Audio, chữ Braille.
    • Phối hợp với bộ phận hướng nghiệp Xây dựng trang web giới thiệu việc làm cho người khiếm thị
    • Ứng dụng CNTT trong âm nhạc bao gồm in ấn nhạc nổi, soạn nhạc, xử lý âm thanh
    • Nghiên cứu giải pháp và xây dựng hệ thống giáo dục và giải trí trực tuyến cho người khiếm thị.
    • Sản xuất sách nói kỹ thuật số
    • Tư vấn và hỗ trợ kỹ thuật

    Ngoài ra, Phòng Công Nghệ cũng có nhiệm vụ tăng cường kết nối với các đối tác, hội người mù, trường/trung tâm cho/của người khiếm thị trên cả nước nhằm phối hợp hỗ trợ kỹ thuật, giảng dạy, hợp tác và cung cấp dịch vụ.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Công Việc Của Trưởng Phòng It
  • Phòng Công Nghệ Đại Học Kinh Tế Tp. Hồ Chí Minh
  • Mô Tả Công Việc Nhân Viên It
  • Administration And Office Management: Best Practices And Technologies
  • Dân It Làm Gì? Những Điều Cần Biết Về Công Việc Của Ngành It
  • Luận Văn Cơ Cấu Tổ Chức Bộ Máy Quản Lý, Chức Năng Và Nhiệm Vụ Hiện Tại Của Công Ty May 40

    --- Bài mới hơn ---

  • Nhiệm Vụ Và Quyền Hạn Của Phòng Tài Nguyên Môi Trường
  • Chức Năng, Nhiệm Vụ Và Quyền Hạn Của Sở Tài Nguyên Và Môi Trường
  • Báo Cáo Thực Tập Tại Công Ty Cổ Phầntraphaco
  • Nâng Cao Hiệu Quả Hoạt Động Bán Hàng Tại Công Ty Toyota Hoàn Kiếm
  • Đề Tài Phân Tích Kết Quả Kinh Doanh Của Công Ty Và Công Tác Quản Trị Của Công Ty Toyota Việt Nam
  • Luận văn Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý, chức năng và nhiệm vụ hiện tại của công ty May 40 phần i Lịch sử hình thành, phát triển và cơ cấu bộ máy quản lý, sản xuất của công ty I. quá trình hình thành và phát triển của công ty may 40. 1. Quá trình hình thành: Vào năm 1955 do yêu cầu cấp bách của tiền phương, Tổng cục Hậu Cần – Quân đội nhân dân Việt Nam đã quyết định thành lập Đoàn sản xuất quân dụng với nhiệm vụ may trang phục cho bộ đội phục vụ tiền tuyến. Với 30 đồng chí hầu hết từ quân đội chuyển sang là lực lượng đầu tiên đặt nền móng cho việc xây dựng xưởng quân dụng 40. Năm 1961, thực hiện chủ trương của Đảng và Nhà nước. Đoàn sản xuất quân dụng chuyển thành Xí nghiệp May X40 được thành lập dựa trên nền tảng là phân xưởng quân dụng 40 là một đơn vị sản xuất công nghiệp quốc doanh và được Tổng cục Hậu Cần bàn giao sang Sở Công nghiệp Hà Nội quản lý, đơn vị đã không ngừng cố gắng nỗ lực vươn lên. Chính vì vậy đến ngày 4/ 5/ 1994 căn cứ vào quyết định số 741/ QĐUB của uỷ ban nhân dân thành phố Hà Nội đổi tên Xí nghiệp may X40 thành công ty may 40 với nhiệm vụ sản xuất các sản phẩm may mặc phục vụ cho nhu cầu trong nước và nước ngoài. 2. Quá trình phát triển: Từ năm 1955 – 1960: Xí nghiệp X40 là đơn vị hạch toán kinh tế do Sở công nghiệp Hà Nội quản lý. Lúc này tổng số cán bộ công nhân viên là 280 người với 80 máy may và 488 m2 nhà xưởng. Năm 1961 – 1965: Xí nghiệp may X40 thực hiện kế hoach 5 năm lần thứ nhất. Trong thời gian này, Xí nghiệp đóng trên địa bàn Cầu Mới – Thượng Đình – Hà Nội (nay là công ty giầy HN). Xí nghiệp là một đơn vị hạch toán với 7 phòng ban nghiệp vụ và 3 ngành sản xuất (ngành quân dụng, quân hàm và mũ). Trong thời gian này, xí nghiệp đã vinh dự được đón chủ tịch Hồ Chí Minh về thăm ngày 20 /4 /1963. Vì vậy từ đó đến nay trở thành ngày truyền thống của đơn vị. Trong giai đoạn chống Mỹ cứu nước (1966 – 1975): để có thể phục vụ tốt nhất cho kháng chiến nên Xí nghiệp đã chia ra làm 5 cơ sở nhỏ để đi sơ tán nơi gần nhất cánh Hà Nội 12 km và nơi xa nhất là 40 km. Tuy nhiên, vào thời kỳ này quy mô của doanh nghiệp lớn mạnh hơn so với kỳ trước, mặc dù gặp nhiều khó khăn trong xây dựng nhà xưởng, ổn định đời sống cán bộ công nhân viên, trau dồi tư tưởng cho anh chị em công nhân làm cho họ tin tưởng vào cuộc đấu tranh tất thắng của dân tộc. ở nơi sơ tán không có điện phải chuyển toàn bộ máy móc sang đạp chân và làm ca trong ánh đèn dầu, sản phẩm cũng thay đổi theo yêu cầu cấp bách của chiến trường. Tuy đứng trước những khó khăn to lớn như vậy nhưng xí nghiệp đã hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ được giao, không ngừng mở rộng sản xuất nâng số máy may lên 250 cái với 700 cán bộ công nhân viên và sản xuất 500 loại mặt hàng. Sản phẩm chủ yếu thời kỳ này là áo pháo, bạt xe tăng, bạt công binh, áo tên lửa… phục vụ cho chiến trường. Từ năm 1975, để thích ứng với nhiệm vụ của những năm khôi phục đất nước, xí nghiệp đã chuyển từ nơi sơ tán về địa điểm 80 Hạ Đình – Thanh Xuân ngày nay. Tại đây xí nghiệp đã xây dựng 12000 m2 nhà xưởng, tuyển chọn thêm nhiều công nhân để sản xuất phục vụ nhu cầu trong nước từ những bộ comple, áo măngtô phục vụ cho cán bộ Việt Nam ra công tác học tập ở nước ngoài, nhưng bên cạnh đó đã có hoạt động xuất khẩu. Sản phẩm xuất khẩu của xí nghiệp là quần áo bảo hộ lao động với tỷ trọng là 30% tổng sản lượng và thị trường xuất khẩu của xí nghiệp là Liên Xô chủ yếu thông qua các hiệp định kinh tế. Thời kỳ này xí nghiệp có một lượng công nhân khá đông 1300 cán bộ công nhân viên, với lực lượng này xí nghiệp đã không ngừng vươn lên và hoàn thiện mình đáp ứng được nhiệm vụ cấp trên giao cho. Từ năm 1983, Xí nghiệp May X40 đổi tên thành Xí nghiệp May 40. Hoạt động sản xuất của xí nghiệp vẫn chủ yếu phục vụ nhu cầu trong nước và phục vụ quốc phòng. Đồng thời, hoạt động xuất khẩu vẫn thông qua các hiệp định kinh tế với tỉ trọng như những năm trước và thị trường xuất khẩu lúc này chủ yếu là Tiệp Khắc và Liên Xô. Từ đó đến năm 1990, trải qua các thời kỳ xây dựng và phát triển. Xí nghiệp May 40 đã không ngừng đi lên và luôn hoàn thành xuẩt sắc nhiệm vụ được Đảng và Nhà nước giao cho. Năm 1991, nền kinh tế nước ta chuyển sang nền kinh tế thị trường. Xí nghiệp May 40 được thành lập lại DNNN ngày 10/ 11/ 92 theo công văn số 2765/ QĐUB của UBND Thành phố Hà Nội, xí nghiệp đã chuyển sang thời kỳ tự hạch toán. Đây là thời kỳ khó khăn nhất của công ty do may móc thiết bị lạc hậu, trình độ công nhân thấp không đáp ứng được nhu cầu thời kỳ mới. Thêm vào đó thị trường xuất khẩu truyền thống của công ty là các nước Đông Âu đang có nhiều biến động. trước khó khăn tô lớn như vậy, lãnh đạo xí nghiệp và toàn thể cán bộ công nhân viên vẫn quyết tâm ổn định sản xuất, phát triển sang thị trường mới. Nhờ lòng quyết tâm đó và những chính sách đổi mới của Đảng, Nhà Nước xí nghiệp đã dần khắc phục được khó khăn và đầu tư cho sự phát triển tương lai của mình. Năm 1994, Xí nghiệp May 40 được chuyển đổi tên thành Công ty May 40 theo quyết định số 741/ QĐUB ngày 04/ 05/ 1994 với tên giao dịch quốc tế là HaNoi Garmentex No40. Trong những năm từ 1994 – 1999, Công ty May 40 đã mạnh dạn đầu tư hơn 20 tỷ đồng để nâng cấp và mua sắm thêm trang thiết bị, máy móc chuyên dụng nhằm mở rộng sản xuất, đáp ứng những đòi hỏi khắt khe của thị trường trong và ngoài nước. Năm 1997, nhờ bố chí hợp lý có cấu tổ chức và bộ máy quản lý, công ty đã đạt hiệu quả cao hơn trong hoạt động sản xuất kinh doanh của mình. Điều này đã góp phần tạo công ăn việc làm và đảm bảo đời sống cho công nhân lao động của Công ty được ổn định. Năm 1998, sản phẩm may mặc của công ty đã được thị trường EU, Mỹ, Canada và Nhật Bản chấp nhận. Năm 2000 Có thể nói sau những năm thực hiện đổi mới. Công ty May 40 đã có những yếu tố của một đơn vị công nghiệp tương đối hiện đại, thích ứng với thị trường thế giới, bước đầu đã có thị trường làm hàng gia công ổn định, đời sống người lao động ngày càng được cải thiện. ii. cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý, chức năng và nhiệm vụ hiện tại của công ty May 40. 1. Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý, chức năng và nhiệm vụ của từng bộ phận: 1.1 Sơ đồ cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý: giám đốc Phó giám đốc kế Phó giám đốc XNK, Phó giám đốc hoạch sản xuất tiêu thụ nội địa kỹ thuật phân xưởng cắt phòng kế toán – tài vụ phân xưởng thêu phòng kỹ thuật công nghệ – kcs phòng tclđ – phân xưởng may 1 bảo vệ phòng khvt – phân xưởng May 2 xnk phân xưởng may 3 phòng hcqt – y tế phân xưởng may 5 phân xưởng may 6 1.2 Trách nhiệm của ban giám đốc công ty: Giám đốc công ty có trách nhiệm tổ chức, chỉ huy các mặt hoạt động sản xuất kinh doanh, tìm biệm pháp khai thác và sử dụng hợp lý khả năng khai thác của công ty nhằm hoàn thành các chỉ tiêu được giao và các hợp đồng kinh tế đã ký kết với khách hàng. Sử dụng hợp lý các tài sản được giao một cách có hiệu quả. Tạo điều kiện cho CBCNV thực hiện tốt quyền làm chủ tập thể, phát huy tính sáng tạo của CNVC trong thực hiện nhiệm vụ sản xuất cũng như tham ra quản lý, nhằm đạt hiệu quả cao nhất. Tổ chức thực hiện tốt chủ trương chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước, nội quy của công ty cũng như các hoạt động kinh tế. Các phó giám đốc quản lý, theo dõi, điều hoà, phối hợp nhằm đảm bảo nhịp nhàng, ăn khớp. Thiết lập sự thống nhất trong việc chỉ đạo sản xuất kinh doanh từ phó giám đốc đến các phòng ban, phân xưởng, tổ sản xuất. 1.3 Chức năng và nhiệm vụ của các phòng ban: a. Chức năng: Phòng ban là các đơn vị chuyên môn, nghiệp vụ, làm tham mưu cho giám đốc trong việc chỉ đạo tổ chức sản xuất, tổ chức quản lý kinh doanh, tổ chúc đời sống, giữ gìn trật tự an ninh. Các phòng ban không có quyền chỉ huy sản xuất nhưng có trách nhiệm theo dõi, hướng dẫn kiểm tra, đôn đốc kế hoạch, tiến độ sản xuất, quy trình công nghệ, định mức kinh tế kỹ thuật và các mặt quản lý chuyên môn. b. Nhiệm vụ chủ yếu của các phòng ban: Các phòng ban chức năng được tổ chức theo yêu cầu của việc quản lý sản xuất, chịu sự chỉ đạo trực tiếp và giúp việc cho giám đốc. Mỗi phòng ban chịu trách nhiệm cụ thể luôn hỗ trợ, bổ sung cho nhau đảm bảo hoạt động sản xuất kinh doanh được tiến hành nhịp nhàng. Công ty có 5 phòng ban chức năng bao gồm: phòng kế toán tài vụ, phòng kế hoạch vật tư xuất nhập khẩu, phòng tổ chức – bảo vệ, phòng kỹ thuật công nghệ – KCS, phòng hành chính quản trị – Ytế.  Phòng kế toán tài vụ: Thực hiện theo đúng pháp lệnh về kế toán và thống kê của Nhà nước ban hành. Có quyền độc lập về chuyên môn nghiệp vụ. Tổ chức hợp lý công tác thống kê, kế toán tài chính, công tác ghi chép số liệu ban đầu và thông tin kinh tế, xây dựng và theo dõi tình hình thực hiện kế hoạch giá thành và kế hoạch tài chính tổ chức phân tích hoạt động kinh tế theo định kỳ, tổ chức thực hiện chế độ hạch toán kinh tế và nội bộ từng phân xưởng trong Công ty. Phản ánh tình hình thực hiện chỉ tiêu SXKD, hiệu quả sản xuất kinh doanh và xây dựng các dự án đầu tư để phát triển Công ty.  Phòng kế hoạch vật tư xuất nhập khẩu: Là phòng chịu trách nhiệm từ phần đầu đến phần cuối của quá trình sản xuất. Tham mưu cho giám đốc trong việc ký kết thực hiện các hợp đồng kinh tế, làm mọi thủ tục xxuất nhập khẩu vật tư, hàng hoá. Tổ chức giao nhận và bảo quản, mua bán lượng vật tư hàng hoá cần thiết trong quá trình sản xuất, cấp phát vật tư phục vụ kịp thời sản xuất. Tổ chức chỉ đạo theo dõi kiểm tra tình hình thực hiện kế hoạch, tổ chức quản lý mạng lưới tiêu thụ sản phẩm công ty.  Phòng tổ chức – bảo vệ: Tham mưu cho giám đốc công ty về tổ chức bộ máy sản xuất kinh doanh. Tổ chức hợp lý lao động, xây dựng kế hoạch lao động và tiền lương, tổ chứccông tác cán bộ, tổ chức theo dõi và kiểm tra tình hình thực hiện kế hoạch lao động tiền lương, nghiên cứu áp dụng các hình thức trả lương, thưởng phạt phù hợp nhằm kích thích và nâng cao hiệu quả lao động, quản lý lao động tiền lương, xác định mức lao động tiên tiến nhằm phù hợp với tình hình sản xuất, thực hiện tốt các chính sách đối với người lao động. Bảo vệ tốt tài sản của công ty, đảm bảo an toàn lao động cũng như an ninh trật tự trong toàn công ty.  Phòng kỹ thuật công nghệ – KCS: Nghiên cứu, thiết kế, chế thử các sản phẩm theo yêu cầu của khách hàng và thị hiếu người tiêu dùng. Xây dựng và kiêmt tra việc thực hiện các quy trình công nghệ đối với tất cả các sản phẩm được sản xuất. Xây dựng định mức tiêu hao vật tư phù hợp với yêu cầu sản phẩm theo định mức, yêu cầu của khách hàng và mang lại lợi ích cho công ty. Thiết kế, chế thử các dụng cụ gá lắp phục vụ sản xuất nhằm nâng cao năng suất lao động, lập kế hoạc sửa chữa thiết bị của công ty. Tổ chức hợp lý đội ngũ kiểm tra chất lượng sản phẩm, kiểm tra việc thực hiện quy trình công nghệ.  Phòng hành chính quản trị – Ytế: Tổ chức hợp lý công tác hành chính, văn thư, sửa chữa nhỏ nhà cửa và phương tiện quản lý. Tổ chức khám chữa bệnh cho CBCNV, kết hợp với các đơn vị quản lý ngày công, BHXH của CBCNV. 2. Đặc điểm tổ chức sản xuất và quy trình công nghệ 2.1 Đặc điểm tổ chức sản xuất, chế độ quản lý, chức năng nhiệm vụ của phân xưởng  Đặc điểm tổ chức sản xuất: Công ty May 40 sản xuất theo quy mô vừa, nên công ty đã bố trí sản xuấ theo phân xưởng sản xuất cho phù hợp với loại hình và tổ chức sản xuát. Công ty gồm 5 phân xưởng may, một phân xưởng cắt và một phân xưởng thêu. Trong mỗi phân xưởng sản xuất được tổ chức thành các tổ sản xuất, xắp xếp theo một trình tự hợp lý, mỗi công nhân thực hiện một hoặc một số bước công nghệ nhất định. Các phân xưởng sản xuất theo kế hoạch đặt ra hàng tháng của công ty. Sản phẩm chủ yếu của công ty là sản xuất gia công hàng may mặc xuất khẩu với kiểu mã đa dạng, phong phú như quần áo trượt tuyết, quần áo thể thao, áo jacket… với tỷ trọng may mặc hàng xuất khẩu chiếm từ 95% – 98%. Ngoài ra Công ty còn nhận sản xuất theo đơn đặt hàng của các đơn vị khác trong và ngoài nước.  Chế độ quản lý, chức năng nhiệm vụ của các phân xưởng: a. Chế độ quản lý: Thực hiện phân bổ hướng dẫn và kiểm tra các tổ dây chuyền sản xuất nhằm thực hiện tốt kế hoạch sản xuất kinh doanh của công ty giao. Nghiên cứu phân tích, phát hiện và đề xuất các biệm pháp chưa hợp lý trong sản xuất và quản lý của đơn vị mình. b. Chức năng và nhiệm vụ: Phân xưởng là nơi trực tiếp làm ra sản phẩm của công ty; là nơi thực hiện chế độ, pháp luật của Nhà nước; nội quy, quy định của công ty; là nơi giao dục, rèn luyện lao động và thực hiện quyền làm chủ tập thể của CNVC trong phân xưởng sản xuất; là nơi tổ chức sản xuất, hoàn thành chỉ tiêu kế hoạch mà công ty giao cho. Phân xưởng chịu sự chỉ đạo của ban giám đốc mà trực tiếp là phó giám đốc kỹ thuật. Phân xưởng hoạt động theo nội quy quản lý của công ty, có trách nhiệm chấp hành mệnh lệnh chỉ đạo của giám đốc và chính sách của Đảng và Nhà Nước. Phân xưởng là nơi trực tiếp sử dụng, giữ gìn bảo quản mọi thiết bị, tài sản của công ty, tổ chức sử dụng hợp lý lượng vật tư có hiệu quả nhất, là nơi trực tiếp quản lý lao động. 2.2 Đặc điểm quy trình công nghệ: Quy trình sản xuất sản phẩm của Công ty May 40 là quy trình công nghệ kiểu phức tạp chế biến liên tục bao gồm nhiều giai đoạn khác nhau. Đặc điểm sản xuất sản phẩm của Công ty là sản xuất hàng loạt, sản phẩm hoàn thành nhập kho là kết quả của một quá trinhg chế biến liên tục từ khi đưa nguyên vật liệu vào sản xuất đến khi hoàn thành sản phẩm là quy trình khép kín không thể gián đoạn về mặt kỹ thuật. Đầu tiên là xuất nguyên vật liệu cho phân xưởng cắt, cắt bán thành phẩm. Sau đó tổ chức dây chuyền sản xuất từ bán thành phẩm và vật liệu phụ theo từng công đoạn chi tiết sản phẩm. Sản phẩm sản xuất xong phải được bộ phận KCS kiểm tra sau đó mới được nhập kho thành phẩm. Nhiệm vụ chính của công ty là sản xuất ra những sản phẩm chủ yếu để xuất khẩu. Vì vậy để tạo điệu kiện thuận lợi cho việc điều hành sản xuất và chủ động sản xuất các mã hàng của Công ty, các bộ phận thuộc phân xưởng may có nhiệm vụ thực hiện quy trình công nghệ như sau: – Nhận mẫu mã, tài liệu kỹ thuật, quy cách, kích thước sản phẩm từ phòng kỹ thuật cùng với định mức nguyên liệu, phụ liệu, khảo sát mẫu may chuẩn. Thết kế dây chuền sản xuất cho từng loại sản phẩm, nghiên cứu bảng tính thời gian chi tiết sản phẩm, may thử bấm giờ để so sánh chính xác nhằm chia công đoạn, bộ phận để sản xuất và tính lượng sản phẩm. Nghiên cứu nhiệt độ là ép, độ co nguyên liệu, màu sắc giặt tẩy nguyên phù liệu. Lập bảng phối mầu nguyên phù liệu của sản phẩm. Nghiên cứu các thông số, kích thước các thùng catton, bao bì đai nẹp, chữ số, trọng lượng cho phù hợp với yêu cầu của khách hàng của sản phẩm. – Tổ chức giác mẫu và cắt bán thành phẩm. Làm mẫu mỏng, mẫu catton bán thành phẩm, mẫu sang dấu, mẫu may sản phẩm, mẫu cắt chi tiết sản phẩm. Trên cơ sở đó phân xưởng cắt nhận nguyên liệu từ kho theo phiếu xuất kho của Công ty và theo đúng yêu cầu kỹ thuật như mầu sắc, số lượng, khổ vải, loại vải để cắt bán thành phẩm và ép là sản phẩm đầy đủ, đồng bộ theo quy trình sản xuất, giao bán thành phẩm cho phân xưởng may theo phiếu của phòng KH – XNK. Quy trình sản xuất sản phẩm của công ty May 40 gồm 3 giai đoạn: giai đoạn chuẩn bị kỹ thuật, giai đoạn cắt may, giai đoạn hoàn thiện và đóng gói sản phẩm. + Giai đoạn chuẩn bị kỹ thuật: Giai đoạn này gồm thiết kế mỹ thuật, vé mẫu thiết kế bản giác cho các loại sản phẩm với các cơ, vóc khổ vải khác nhau đảm bảo sự chính xác cao bằng máy móc thiết kế giác mẫu kỹ thuật vi tính của pháp. Tiết kiệm được lao động, tiết kiệm được vật tư sử dụng, hạ định mức vật tư từ 1,5% – 2% góp phần làm hạ giá thành sản phẩm và hàng năm tiết kiệm được hàng nghìn mét vải các loại. + Giai đoạn cắt may: Công ty sử dụng các máy chuyên dùng cắt và may. Công ty đã đầu tư vào 1 kim có trương trình cắt chỉ, đầu tư máy 2 kim tự động, đính cúc, thừa khuyết cao cấp, đảm bảo chất lượng cao và tăng năng suất lao động. + Giai đoạn hoàn thiện: Đầu tư bộ bàn là hơi, bàn hút ẩm chân không phục vụ cho việc hoàn thiện sản phẩm trước khi đóng gói, làm đẹp và tăng chất lượng sản phẩm. Ta có sơ đồ quy trình sản xuất trang sau: sơ đồ quy trình công nghệ Thiết kế mẫu Thiết kế bản Chuẩn bị vật Giai đoạn chuẩn bị Chế thử sản giác cho px tư theo biểu phẩm cắt XĐ định giao vải trên mức vật tư bàn cắt Là chi tiết Cắt bán Giai đoạn cắt thêu may sản thành phẩm thêu may phẩm theo bản giác kỹ thuật Giai đoạn hoàn thiện Là hơi toàn Kiểm tra Kho bộ sản phẩm đóng gói Để đảm bảo thực hiện tốt quy trình công nghệ Công ty thường xuyên tổ chức hướng dẫn cách giải chuyền các mặt hàng mới cho ban quản đốc phân xưởng, tổ trưởng, tổ phó sản xuất nhằm đảm bảo chất lượng bán thành phẩm và thành phẩm. KCS thường xuyên kiểm tra việc cắt bán thành phẩm để đảm bảo không hụt, lẹm. Tổ chức mạng lưới kiểm tra sản phẩm, sản phẩm 100%. Hướng dẫn và xử lý các sai phạm kỹ thuật và đề xuất kịp thời hướng giải quyết không gây ách tắc sản xuất, đảm bảo cho sản xuất được liên tục. 3. chức năng và nhiệm vụ hiện tại của công ty May 40. a. chức năng: + Chuyên sản xuất hàng may mặc, dệt len, dệt theu phục vụ nhu cầu tiêu dùng trong nước và xuất khẩu. + Nhập khẩu nguyên liệu, thiết bị máy móc ngành may phục vụ cho nhu cầu sản xuất. + Nhận uỷ thác xuất nhập khẩu của các đơn vị kinh tế trong và ngoài nước. + Liên doanh, liên kết, hợp tác sản xuất, mở đại lý, văn phòng đại diện, bán và giới thiệu sản phẩm của công ty và của các đơn vị trong và ngoài nước. b. Nhiệm vụ: + Sản xuất kinh doanh hàng may mặc và trên cơ sở đó phải luôn luôn nâng cao hiệu quả và mở rộng hoạt động sản xuất kinh doanh của mình. + Độc lập trong hoạt động sản xuất kinh doanh của mình và làm tròn nghĩa vụ với Nhà nước và người lao động. + Phải có trách nhiệm khai thác, bảo đảm và phát triển nguồn vốn của Nhà nước giao phó. 4. thị trường hiện tại của công ty. Trong giai đoạn hiện nay Công ty có thị trường chủ yếu ở Đức, Nhật, Canada với khách hàng như GEMINI,MAIER, NORTHLAND, BIGPACK, ALPINUS, …ở mỗi thị trường tiêu thụ mỗi loại sản phẩm riêng như ở Đức tiêu thụ áo Jacket, quần áo thể thao. ở Nhật quần áo bảo hộ lao động, sơ mi, áo khoác nữ. Canada tiêu thụ áo Jacket, quần áo thể thao… Mỗi loại thị trường có mỗi khó khăn, thuận lợi khác nhau như ở thị trường nhật thuận lợi là không cần hạng ngạch, gần vân chuyển dễ, nhưng ít sản phẩm còn ở thị trường Đức, Canada thì thiếu hạng ngạch xuât khẩu nhưng tiêu thụ với khối lượng lớn. Khó khăn chung vì Công ty gia công nguyên vật liệu nhập do bạn hàng cung cấp nên khó khăn trong việc thục hiện tiến độ sản xuất. Hiện nay Công ty ngoài gia công hiện nay còn góp vốn mua nguyên phụ liệu ngoài gia công đơn thuânf, góp vải chỉ với khác hàng để gia công. Một khó khăn nữa khi làm gia công Công ty còn nhận nhiều mẫu mã nên khó khăn trong việc sản xuất. Năm 2001 ngoài gia công đơn thuần Công ty còn góp vốn làm hợp đồng bán sản phẩm. Còn ở thị trường trong nước công ty chỉ chiếm một phần rất nhỏ năm 1999 doanh thu chỉ 100 triệuđ năm 2000 doanh thu là 250 triệuđ có tham ra hội trợ triển lãm năm 2001 Công ty có kế hoạch đẩy mạnh tiêu thụ sản phẩm ở thị trường nội địa. iii. đặc điểm về lao động của công ty trong những năm gần đây. 1. Đặc điểm về cơ cấu lao động: Do yêu cầu ngày càng phát triển dẫn tới việc phải mở rộng quy mô sản xuất vì vậy đòi hỏi số lượng lao động ngày càng nhiều và chất lượng của lao động phải ngày một nâng cao, để đáp ứng yêu cầu này hàng năm Công ty đều tuyển thêm lao động mới và mở nhiều khoá học để đào tạo nâng cao trình độ tay nghề Qua bảng số liệu sau ta có thể thấy rõ: Tên chỉ tiêu Đơn vị năm 1999 năm 2000 a. Cán bộ quản lý, phục vụ – Đại học, cao đẳng – Trung cấp – Sơ cấp b. Công nhân trực tiếp sản xuất Bậc 1 Bậc 2 Bậc 3 Bậc 4 Bậc 5 c. Tổng lao động bình quân năm – Nam – Nữ người nt nt nt nt nt nt nt nt nt nt nt nt 186 48 19 119 1057 346 242 121 191 157 1243 236 1007 202 57 20 125 1075 188 286 166 217 218 1277 243 1034 c. Thu nhập bình quân người/ tháng nghìn đồng 700 770 Qua bảng số liệu trên ta nhận thấy số lao động trung bình năm 2000 tăng hơn so với năm 1999 là 34 người chứng tỏ rằng Công ty ngày càng lớn mạnh, làm ăn có hiệu quả và ngày càng được mở rộng. Tuy nhiên vấn đề đặt ra là phải tổ chức có cấu lao động sao cho phù hợp cân đối với sự phát triển của Công ty. Mỗi năm khi tiến hành xấy dựng kế hoạch sản xuất Công ty tiến hành lập kế hoạch tuyển dụng lao động và chủ động có cấu lao động theo kế hoạch. – Năm 1999: Số lao động trực tiếp sản xuất 1057 người chiếm 85,1%. Số lao động gián tiếp là 186 người chiếm 14.9%. – Năm 2000: Số lao động trực tiếp sản xuất là 1075 người chiếm 84,2%. Số lao động gián tiếp là 202 người chiếm 15,8%. Qua số liệu ở trên cho thấy rằng đa số cán bộ công nhân viên trong Công ty là nữ đây cũng là đặc thù của ngành may nói chung thu hút lao động nữ với số lượng lớn do đó cũng ít nhiều ảnh hưởng tới sản xuất, khó khan trong việc quản lý ngày công. Mặt khác số công nhân trực tiếp sản xuất được phân chia theo cấp bậc phản ánh chất lượng của công nhân trong công ty, qua bảng số liệu trên ta thấy ngoài số lượng tăng chất lượng cũng được nâng lên rõ rệt như với bậc 1 giảm 158 người bậc 2 tăng 42 người, bậc 3 tăng 45 người, bậc 4 tăng 26 người, bậc 5 tăng 61 người. Điều này cho thấy Công ty đã chú trọng vào tuyển chọn cũng như đào tạo nâng cao tay nghề thường xuyên cho công nhân để đáp ứng được với điều kiện hiện nay (điều kiện của khách hàng, của thị trường). Số công nhân gián tiếp sản xuất và cán bộ quản lý của Công ty năm 2000 tăng 16 người sovới năm 1999 trong đó chủ yếu tăng Đại học, cao đẳng (tăng 9 người) diều này chứng tỏ Công ty đã nâng cao chất lượng quản lý để hiệu quả SXKD được nâng lên. Cùng với chú trọng nâng cao số lượng chất lượng lao động, Công ty đã nâng cao thu nhập cho người lao động (được thể hiện ở bảng trên), điều này cho thấy Công ty đã có chính sách, chế độ cho người lao động hợp lý khuyến khích mọi người làm việc. Phần II Tình hình tài sản Công ty May 40. I. Tình hình chung về tài sản của Công ty hiện nay: Trước tiên ta có bảng phân tích tình hình tài sản công ty May 40 năm 1999 như trang sau: Năm Chỉ tiêu Đầu năm Số tiền % Cuối kỳ Số tiền % A. Tài sản lưu động và đầu tư ngắn hạn. 1. Tiền Tiền mặt tại quỹ Tiền gửi ngân hàng 2. Các khoản phải thu. 3. Hàng tồn kho. 4. Tài sản lưu động khác 5. Chi cho sự nghiệp. B. Tài sản lưu động. 1. Tài sản cố định. Nguyên giá Giá trị hao mòn luỹ kế. Tổng cộng tài 11.905.989 53,94 3.741.742.141 94.765.528 3.646.976.613 2.818.245.431 5.281.469.005 37.992.412 26.450.000 10.166.245.666 46.06 10.166.245.666 21.013.112.337 (10.846.866.671) 22.072.144.655 11.014.648.622 50,85 2.657.823.744 120.269.455 2.537.563.289 5.490.468.983 2.638.078.504 146.212.391 822.356.000 10.644.767.999 49.15 1o.644.767.999 23.625.572.170 (12.980.804.171) 21.659.416.621 Đơn vị tính : đồng Xuất phát từ nhu cầu thị trường ngày càng gia tăng Công ty luôn chú trọng việc huy động vốn để sanr xuất kinh doanh. Trên cơ sở các quan hệ tài chính của Công ty và vốn được ngân sách Nhà nước cấp ban đầu cung như tình hình thực tế hoạt động ở mỗi thời kỳ Công ty đã có két cấu tài sản theo yêu cầu của quá trình sản xuất kinh doanh. Do hoạt động sản xuất ngày càng phát triển mạnh, nên kết cấu về tài sản của Công ty cũng có sự thay đổi về số lượng cũng như tỷ trọng. Điều này được thể hiện qua bảng sau: STT Chỉ tiêu 1998 1999 1 Tài sản cố định 10.166 10644 Tỷ trọng (%) 46,06 49,16 2 Tài sản lưu động 11.905 11.014 Tỷ trọng (%) 53,94 50,85 3 Tổng tài sản 22.071 21,658 Thông qua số liệu trên ta thấy tài sản cố định năm 1999 tăng so với năm 1998 là do Công ty đã bổ sung thêm một số thiết bị chuyên dùng nhằm nâng cao tính năng cung như sử dụng tài sản cố định của Công ty. Tài sản lưu động năm 1999 giảm so với năm 1998 do Công ty giải quyết được lượng nguyên vạt liệu tồn kho, nâng cao được hiệu quả sử dụng vốn của Công ty không để ứ động vốn, đẩy nhanh được vòng quay của vốn. Một số chỉ tiêu về tình hình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Chỉ tiêu Năm 1998 Năm 1999 – Tài sản cố định/ Tổng số tài sản % – Tài sản lưu động/ Tổng số tài sản % 46,06% 53,94% 49,15% 50,85% – Tỷ suất lợi nhuận/ Doanh thu % – Tỷ suất lợi nhuận/ Vốn % 3,05% 11,75% 2,09% 13,17% Tỷ lệ nợ phải trả so với toàn bộ tài sản 55,05% 50,09% – Khả năng thanh toán + khả năng thanh toán chung Tài sản lưu động/ nợ ngắn hạn + Khả năng thanh toán nhanh Tiền hiện có/ Nợ ngắn hạn 1,433 0,8 2,842 2,16 Qua số liệu trên ta thấy tình hình tài chính của Công ty tương đối tốt + Tỷ lệ nợ phải trả so với toàn bộ tài sản. Năm 1998 là 55,05% nhưng đến năm 1999 chỉ còn 50,9% giảm 4,15% so với năm 1998. Điều này chứng tỏ việc thanh toán công nợ của Công ty đã có nhiều tiến bộ. Công ty đã đốn đốc và quản lý công việc thanh toán với khách hàng kịp thời, không để nợ quá hạn, nâng cao uy tín của Công ty với các bạn hàng trong việc thanh toán. Khả năng thanh toán năm 1999 là 2,842% cao hơn so với năm 1998, đièu này cho thấy mức độ dự trữ năm 1999 thấp hơn so với năm 1998 có thể do Công ty có chính sách hợp lý về tiêu thụ và hàng sản xuất ra tiêu thụ được ngay. Với khả năng thanh toán năm 1999 cao như vậy bảo đảm cho Công ty nâng cao uy tín với khách hàng trong việc thanh toán; Công ty luôn đảm bảo tốt việc thánh toán các khoản nợ ngắn hạn bằng tài sản lưu động của Công ty. Tình hình tài chính của Công ty rất tốt. – Xét khả năng thánh toán nhanh. Năm 1999 tỷ lệ thanh toán nhanh cao hơn nhiều so với năm 1998. Năm 1998 chỉ đạt mức 0,8% nhưng đến năm 1999 mức tỷ lệ này đạt 2,16%. Nguyên nhân năm 1999 các khoản phải thu của Công ty cao hơn nhiều so với năm 1998 mặt khác số lưoựng hàng tồn kho của doanh nghiệp lại giảm. Năm 1998 là 5.281 triệu đồng. Năm 1999 chỉ còn là 2.638 triệu đồng. Chứng tỏ Công ty đã có chính sách quản lý tài chính tốt. – Xét bố chí cơ cấu: Tài sản cố định năm 1999 đã tăng hơn so với năm 1998 là do Công ty đầu tư thêm máy móc thiết bị mới nhằm hiện đại hoá dây truyền công nghệ, đây là hướng phát triển tốt đẹp của Công ty. Tài sản lưu động có giảm là do Công ty giải quyết tốt khâu tiêu thụ sản phẩm, lượng tồn kho ít. – Xét khả năng sinh lời: Mức tỷ lệ lợi nhuận/ doanh thu năm 1999 thấp hơn so với năm 1998. Năm 1998 là 3,05% nhưng năm 1999 là 2,02%. Nguyên nhân này là do doanh thu năm 1999 tăng gần gấp đôi so với năm 1998 nhưng tốc độ tăng giá vốn hàng bán lại tăng nhanh hơn so với tốc độ tăng doanh thu dẫn đến lãi gộp của Công ty giảm xuống. Mặt khác, Công ty luôn chú trọng việc giảm chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp dẫn đến lợi nhuận sau thuế năm 1999 là 1.399 triệu cao hơn so với năm 1998. _ Tỷ suất lợi nhuận/ vốn năm 1999 cao hơn năm 1998 chứng tỏ khả năng sinh lợi của vốn tự có là rất tốt. Như vậy thông qua hàng loạt chỉ tiêu đanh giá khái quát trên ta thấy được tình hình hoạt động của công ty năm 1999 là tương đối tốt, đối với tất cả các mặt, các lĩnh vực sử dụng tài sản và bố trí cơ cấu tài sản hợp lý của Công ty. II. Thực trạng hiệu quả sử dụng tài sản tại Công ty 1. Hiệu quả sử dụng tài sản cố định:  Cơ cấu tài sản cố định: Việc đánh già có cấu tài sản cố định có một ý nghĩa quan trọng khi đánh già hiệu quả sử dụng tài sản cố định của Công ty. Nó cho ta biết, những nét sơ bộ về công tác đầu tư dài hạn của Công ty. Đánh giá cơ cấu tài sản Công ty qua bảng sau: Đơn vị: Triệu đồng. S TT TSCĐ bình quân Năm 1998 Nguyên Khấu Giá trị giá hao luỹ còn lại kế Năm 1999 Nguyên Khấu Giá trị giá hao luỹ còn lại lại 1 Nhà cửa Tỷ trọng (%) 3.727 2.172 1.555 17,74 20,1 15,3 3.727 2.330 1.397 15,76 18,02 13,18 2 Máy móc thiết bị Tỷ trọng (%) 15.905 7.916 7.989 75,4 72,9 78,6 18.518 9.732 8.786 78,4 74,9 82,5 3 Phương tiện vận tải. Tỷ trọng (%) 1.011 642 369 4,8 5,9 3,6 1.011 729 284 4,28 5,6 2,67 4 Dụng cụ quản lý Tỷ trọng (%) 368 116 252 1,76 1,1 2,5 368 192 176 1,56 1,48 1,65 5 Tổng số 21.011 10.846 10.165 23.624 12.981 10.643 Trong năm 1999 Công ty đã dùng vốn khấu hao và vay vốn ngân hàng để đầu tư 35 thiết bị chuyên dùng của ngành May như máy bổ cơi túi, máy dán, máy nhân mác với giá trị tài sản là 3.003 triệu đồng, đồng thời Công ty thanh lý một số máy móc thiết bị lạc hậu không sử dụng được tận dụng thu khoản tiền là 391 triệu đồng. Có thể nói năm 1999 việc thu hồi tài sản cố định đã được Công ty chú ý. Việc xác định phương pháp khấu hao Công ty sử dụng phương pháp khấu hao tuyến tính. Công ty căn cứ vào khung thời gian tối đa và tối thiểu được Bộ tài chính quy định trong quyết đinhj 1062. Đây là phương pháp khoa học và hợp lý.  Phân tích hiệu quả sử dụng tài sản cố định tại Công ty: Hiệu quả sử dụng tài sản cố định cao hay thấp sẽ có ảnh hưởng không nhỏ tới hoạt động kinh doanh của Công ty. Do đó cần phải phân tích riêng hiệu quả sử dụng TSCĐ để xem tài sản cố định được sử dụng như thế nào, thấy những mặt được và hạn chế trong việc sử dụng tài sản cố định tại Công ty. Phân tích hiệu quả sử dụng tài sản cố định thông qua bảng sau: Đơn vị: Triệu đồng STT Chỉ tiêu Năm 1998 1999 Chênh lệch 99/98 +/- % 1 Doanh thu thuần 38.772 66.944 28.172 172,66 2 Lợi nhuận ròng 1.157 1.339 182 115,73 3 Nguyên giá bình quân TSCĐ 21.011 23.624 2.613 112,4 4 Hiệu suất sử dụng TSCĐ 1,84 2,83 0,99 153,8 5 Doanh lợi TSCĐ 0.055 0,056 0,001 101,82 Thông qua bảng trên ta thấy hiệu suất sử dụng tài sản cố định tăng qua các năm. Năm 1998 1đ vốn TSCĐ tham gia vào sản xuấ kinh doanh tạo ra 1,84 đồng doanh thu. Năm 1999 1đ vốn TSCĐ tham gia vào sản xuất kinh doanh tạo ra 2,83 đồng doanh thu hơn năm 1998 là 0,99 đồng và số tương đối là 53,8%. Đồng thời cũng thông qua bảng trên ta thấy được mức doanh lợi TSCĐ năm 1999 cao hơn so với năm 1998. Trong năm 1999 Công ty đầu tư thêm một số máy móc chuyên dùng đã tạo điều kiện thuận lợi cho sản xuất kinh doanh. Đây là một vấn đề rất đúng đắn của Công ty. Do đặc thù của ngành may mặc, nên tỷ trọng máy móc thiết bị luân chuyển chiếm tỷ lệ lớn trong tổng số tài sản cố định của Công ty. Máy móc trong ngành may tỷ lệ khấu hao rất nhanh thông qua số liệu ta thấy mặc dù máy móc thiết bị khấu hao chiếm gần một nửa so với nguyên giá TSCĐ nhưng Công ty vẫn khai thác và sử dụng tốt. Tuy nhiên xét về lâu dài, để nâng cao hơn nữa hiệu quả sử dụng tài sản cố định của Công ty, tăng năng lực sản xuất. Công ty nên có kế hoạch đầu tư thích đáng cho tài sản cố định, đặc biệt là máy móc trang thiết bị phục vụ cho sản xuất, có như vậy mới có thể phát triển được trong tương lai, sản phẩm sản xuất ra mới đảm bảo chất lượng phù hợp với thị hiếu người tiêu dùng. 2. Hiệu quả sử dụng tài sản lưu động:  Cơ cấu tài sản lưu động tại Công ty May 40 STT TSLĐ bình quân Năm 1998 Trị giá % Năm 1999 Trị giá % 1 Vốn bằng tiền 3.741 31,42 2.657 24,12 2 Dự trữ 5.281 44,36 2.638 23,95 3 Phải thu 2.818 23,68 5.490 49,83 4 TSLĐ khác 65 0,54 229 2,1 5 Tổng cộng 11.905 100 11.014 100 Thông qua bảng trên ta thấy nhìn chung năm 1999 tổng cộng TSLĐ bình quân giảm so với năm 1998. Năm 1998 là 11.905 triệu đồng nhưng năm 1999 chỉ còn là 11.014 triệu đồng giảm 891 triệu đồng. Nhưng cơ cấu tỷ trọng các khoản trong TSLĐ có sự thay đổi rõ rệt. Năm 1998 dự trữ chiếm 44,36% trong tổng TSLĐ. Nhưng năm 1999 chiếm 23,95% điều này chứng tỏ sự nỗ lực cố gắng của Công ty trong công tác tiêu thụ sản phẩm của doanh nghiệp. Đồng thời khoản phải thu năm 1999 cao hơn rất nhiều so với năm 1998. Năm 1998 khoản phải thu là 2.818 triệu đồng thì đến năm 1999 khoản phải thu là 5.490 triệu đồng, tăng 2.672 triệu đồng. Điều này chứng tổ với sự gia tăng phức tạp khi mở rộng sản xuất kinh doanh và tính cạnh tranh treen thị trường ngày một khó khăn thì công tác thanh toán của Công ty đã gặp nhiều trở ngại. Nếu với tư cách người mua Công ty trở nên ưu thế hơn thì với tư cách là người bán, Công ty đã phải chấp nhận việc chậm trễ thanh toán của khách hàng với khối lượng lớn. Do vậy Công ty phải xây dựng kế hoạch cụ thể để tiến hành thu hồi các khoản nợ của khách hàng không nên chậm trễ ảnh hưởng xấu đến tình hình tài chính của Công ty. Trong cơ cấu tài sản lưu động của Công ty thì tỷ trọng của vốn bằng tiền giảm mạnh năm 1998 vốn bằng tiền chiếm 31,42% Nhưng đến năm 1999 vốn bằng tiền chỉ chiếm 24,12% số giảm tuyệt đốib là 1.084 triệu đồng. Nhưng xét về khả năng thanh toán nhanh của Công ty như đã phân tích ở trên thì việc giảm lượng tiền hiện tại không gây trở ngại nhiều cho công tác thanh toán của Công ty. Nhìn một cách chung thì ta thấy trong năm 1999 có cấu tài sản lưu động của Công ty có sự thay đổi lớn so với năm 1998 song bên cạnh những mặt được thì Công ty có những mặt hạn chế cần phải khắc phục đó là không nên để chô khách hàng nợ quá nhiều ảnh hưởng đến tình hình tài chính của Công ty.  Phân tích hiệu quả sử dụng tài sản lưu động. Để đánh giá hiệu quả sử dụng tài sản của doanh nghiệp mà chỉ xét đến hiệu quả sử dụng tài sản cố ddịnh thì hẳn là chưa đủ hay nói cách khác là chưa chính xác. Tuỳ thuộc vào tính chất loại hình kinh doanh của mỗi doanh nghiệp mà sự hoạt động của tài sản lưu động đối với quá trình inh doanh có khác nhau. Vai trò của tài sản lưu động là cực kỳ quan trọng và hiệu quả sử dụng tài sản lưu động có tính chất quyết định tới hiệu quả sử dụng tài sản của doang nghiệp. Công ty muốn hoạt động sản xuất kinh doanh tốt thì cần phải biết sử dụng hợp lý và hiệu quả tài sản lưu động, kinh doanh lãi hay lỗ phụ thuộc nhiều vào khả năng sử dụng tài sản đó. Để đảm bảo vốn cho hoạt động kinh doanh đòi hỏi Công ty phải tăng nhanh vòng quay của vốn tức là giảm số ngày của một vòng luân chuyển, có như vậy hoạt đọng sản xuất kinh doanh mới linh hoạt đồng thời vốn lưu động được sử dụng nhiều lần cho sản xuất kinh doanh. Làm được điều này tức là Công ty đã sử dụng hiệu quả vốn lưu động. Thông qua các chỉ tiêu của tài sản lưu động ta xác định được các chỉ tiêu về hiệu quả sử dụng tài sản lưu động như bảng sau. Đơn vị: triệu đồng STT Chỉ tiêu Năm 1998 Năm 1999 Chênh lệch +/- % 1 Doanh thu thuần 38.772 66.944 28.172 172,66 2 Lợi nhuận ròng 1.157 1.339 182 115,7 3 Tài sản lưu động bình quân 11.905 11.014 – 891 92,5 4 Số vòng quay TSLĐ 3,16 (vòng) 6,078 (vòng) 2,818 186,4 5 Thời gian một vòng luân chuyển 110 ngày 59 ngày 51 ngày 6 Mức doanh lợi TSLĐ 0,097 0,121 0,024 124,7 Trong năm 1999 tốc độ luân chuyển của tài sản lưu động rất nhanh năm 1998 số vòng quay TSLĐ chỉ đạt 3,26 vòng trong khi đó số vòng quay năm 1999 đạt 6,078 vòng đây thực sự là cố gắng rất lớn của Công ty. Về mức doanh lợi của TSLĐ. Để đánh giá chính xác và đầy đủ mà hiệu quả sử dụng tài sản lưu động ta cần phân tích và đánh giá thêm chỉ tiêu mức doanh lợi của tài sản lưu động. Chỉ tiêu này rất quan trọng vì mọi hoạt động kinh doanh của Công ty nói chung đều hướng tới lợi nhuận. Qua bảng tên ta thấy Năm 1998 1đồng tài sản lưu động tạo ra 0,097 đồng lợi nhuận. Năm 1999 1đồng tài sản lưu động tạo ra 0,121đồng lợi nhuận. Như vậy năm 1999 Công ty đã sử dụng tốt tài sản lưu động tăng nhanh tốc độ luân chuyển của tài sản lưu động là cố gắng rất lớn của Công ty. 3. Đánh giá chung về tình hình sử dụng tài sản của Công ty a. Những kết quả đạt được Thông qua một loạt chỉ tiêu kinh tế đánh giá cho thấy trong năm vừa qua Công ty làm ăn có lãi và hoàn thành tốt mọi chi tiêu kế hoạch do sở công nghiệp Hà Nội đề ra thực hiện tốt nghĩa vụ đối với Nhà nước. Công tác quản lý và sử dụng tài sản ở Công ty đã được chú trọng nhiều hơn trước, các chỉ tiêu về hiệu quả sử dụng tài sản đều cao hơn các năm. Tuy tốc độ tăng còn thấp nhưng chiều hướng nhìn chung là tốt. Doanh thu thuần năm 1999 đạt 66.944 triệu đồng và lợi nhuận ròng tăng 15,7% so với năm 1998 khẳng định rằng Công ty làm ăn có hiệu quả. Khả năng thanh toán của Công ty luôn được đảm bảo tốt, năm 1998 khả năng thanh toán chung chỉ đạt 1,433 thì năm 1999 đạt mức 2,842 điều này tạo điều kiện cho Công ty nâng cao được uy tín đối với khách hàng khi kí kết hợp đồng với Công ty. b. Hạn chế. Nhìn một cách chung tuy rằng hiệu quả sử dụng của Công ty hằng năm đều tăng nhưng so với tiềm năng của Công ty, với mục tiêu chung mà lãnh đạo Công ty đặt ra thì vẫn còn thấp. Mặc dù năm 1999 Công ty đã đầu tư nhiều thêm trang thiết bị chuyên dùng hiện đại song sự đầu tư này thấp. Doanh lưọi về tài sản cố định của Công ty tăng nhưng so với ngành may mặc ở nước ta còn thấp, Công ty còn để các khoản phải thu quá lớn, dễ dẫn đến tình trạng khó khăn về tình hình tài chính. 3. Hoạt động quản lý chất lượng của công ty Trong cơ chế thị trường, chất lượng luôn luôn là một trong những nhân tố quan trọng nhất quyết định khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp. Cũng như các doanh nghiệp khác, công ty luôn luôn coi việc nâng cao chất lượng là một trong những chiến lược phát triển sản xuất kinh doanh cơ bản, nhằm chiếm lĩnh và mở rộng thị trường và phạm vi ảnh hưởng của mình. Và vì vậy, hoạt động quản lý chất lượng luôn luôn được coi là một trong những hoạt động hàng đầu, trọng tâm của doanh nghiệp. Trên cơ sỏ thị trường, khách hàng, mối quan hệ giữa nhu cầu và khả năng, doanh nghiệp đã đề ra được chính sách và mục tiêu chất lượng phù hợp. Đó là : – Chính sách chất lượng : Công ty May 40 cam kết luôn luôn bảo đảm mọi nguồn lực để sản xuất và cung cấp những sản phẩm có chất lượng như thoả thuận với khách hàng. – Mục tiêu chất lượng : Kiểm soát chặt chẽ chất lượng trong các giai đoạn sản xuất nhằm bảo đảm sản phẩm đạt yêu cầu của khách hàng. Để đảm bảo thực hiện tốt quy trình công nghệ, công ty thường xuyên tổ chức, hướng dẫn cách giải chuyền các mặt hàng mới do ban quản đốc phân xưởng, tổ trưởng, tổ phó sản xuất, nhằm bảo đảm chất lượng bán thành phẩm và thành phẩm. Công ty cũng luôn tổ chức hướng dẫn và xử lý các sai phạm kỹ thuật và đề xuất kịp thời hướng giải quyết, không gây ách tắc sản xuất, đảm bảo cho sản xuất diễn ra một cách liên tục. Để kiểm tra chất lượng của sản phẩm, công ty đang sử dụng 2 công cụ thống kê là : biểu đồ Paretto và biểu đồ xương cá để xác định các nguyên nhân gây ra sự không phù hợp với chất lượng sản phẩm, đề ra và đánh giá hiệu quả. Để tìm ra những nguyên nhân của sự không phù hợp này, công ty bắt đầu từ việc sử dụng một biểu thống kê các nguyên nhân không phù hợp từ biên bản, các phàn nàn của khách hàng. Song song với các hoạt động trên, các hoạt động về đổi mới, cảI tiến chất lượng sản phẩm cũng liên tục được diễn ra. Công ty luôn luôn tổ chức sáng kiến cải tiến kỹ thuật, tổ chức đào tạo cho nhân viên, giúp cho nhân viên tiếp cận được nhanh chóng các kỹ thuật mới : như cho xem các băng hình kỹ thuật được chuyển từ Nhật về…Hàng năm công ty đều tổ chức một lần hoạt động phát huy sáng kiến cải tiến kỹ thuật để chất lượng sản phẩm của công ty không ngừng được nâng cao, thúc đẩy được tinh thần về chất lượng trong mỗi nhân viên của công ty. Bên cạnh hoạt động cải tiến kỹ thuật, nâng cao chất lượng thì vấn đề đổi mới cũng được công ty hết sức coi trọng. Trong những năm vừa qua, công ty đã đầu tư hàng chục tỷ đồng vào việc mua sắm máy móc thiết bị, hiện đại hoá dây chuyền sản xuất : Máy may Joky, máy trải cắt vải tự động của Pháp (đầu quý một năm 2000)…Từ đó chất lượng sản phẩm của công ty không ngừng được nâng cao, thị trường tiêu thụ ngày càng được mở rộng. Dự kiến vào đầu quý II năm nay, công ty sẽ cho tiến hành xây dựng một phân xưởng may sơ mi, đây là một quyết định của công ty trong việc mở rộng và chiếm lĩnh thị phần của mình. Nhờ những nỗ lực phấn đấu không ngừng về mọi mặt, năm 2000 công ty đã được tổ chức quốc tế cấp giấy chứng nhận hệ thống quản lý chất lượng ISO 9002- 1994.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Tài Liệu Cơ Cấu Tổ Chức Bộ Máy Quản Lý, Chức Năng Và Nhiệm Vụ Hiện Tại Của Công Ty May 40
  • Đề Tài Cơ Cấu Tổ Chức Bộ Máy Quản Lý, Chức Năng Và Nhiệm Vụ Hiện Tại Của Công Ty May 40
  • Công Ty Tnhh Lâm Nghiệp Hà Thanh
  • Công Ty Lâm Nghiệp Đa Chức Năng
  • Chức Năng Và Nhiệm Vụ Của Hội Đồng Tiền Lương Quốc Gia Là Gì?
  • Tài Liệu Cơ Cấu Tổ Chức Bộ Máy Quản Lý, Chức Năng Và Nhiệm Vụ Hiện Tại Của Công Ty May 40

    --- Bài mới hơn ---

  • Luận Văn Cơ Cấu Tổ Chức Bộ Máy Quản Lý, Chức Năng Và Nhiệm Vụ Hiện Tại Của Công Ty May 40
  • Nhiệm Vụ Và Quyền Hạn Của Phòng Tài Nguyên Môi Trường
  • Chức Năng, Nhiệm Vụ Và Quyền Hạn Của Sở Tài Nguyên Và Môi Trường
  • Báo Cáo Thực Tập Tại Công Ty Cổ Phầntraphaco
  • Nâng Cao Hiệu Quả Hoạt Động Bán Hàng Tại Công Ty Toyota Hoàn Kiếm
  • Luận văn Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý, chức năng và nhiệm vụ hiện tại của công ty May 40 phần i Lịch sử hình thành, phát triển và cơ cấu bộ máy quản lý, sản xuất của công ty I. quá trình hình thành và phát triển của công ty may 40. 1. Quá trình hình thành: Vào năm 1955 do yêu cầu cấp bách của tiền phương, Tổng cục Hậu Cần – Quân đội nhân dân Việt Nam đã quyết định thành lập Đoàn sản xuất quân dụng với nhiệm vụ may trang phục cho bộ đội phục vụ tiền tuyến. Với 30 đồng chí hầu hết từ quân đội chuyển sang là lực lượng đầu tiên đặt nền móng cho việc xây dựng xưởng quân dụng 40. Năm 1961, thực hiện chủ trương của Đảng và Nhà nước. Đoàn sản xuất quân dụng chuyển thành Xí nghiệp May X40 được thành lập dựa trên nền tảng là phân xưởng quân dụng 40 là một đơn vị sản xuất công nghiệp quốc doanh và được Tổng cục Hậu Cần bàn giao sang Sở Công nghiệp Hà Nội quản lý, đơn vị đã không ngừng cố gắng nỗ lực vươn lên. Chính vì vậy đến ngày 4/ 5/ 1994 căn cứ vào quyết định số 741/ QĐUB của uỷ ban nhân dân thành phố Hà Nội đổi tên Xí nghiệp may X40 thành công ty may 40 với nhiệm vụ sản xuất các sản phẩm may mặc phục vụ cho nhu cầu trong nước và nước ngoài. 2. Quá trình phát triển: Từ năm 1955 – 1960: Xí nghiệp X40 là đơn vị hạch toán kinh tế do Sở công nghiệp Hà Nội quản lý. Lúc này tổng số cán bộ công nhân viên là 280 người với 80 máy may và 488 m2 nhà xưởng. Năm 1961 – 1965: Xí nghiệp may X40 thực hiện kế hoach 5 năm lần thứ nhất. Trong thời gian này, Xí nghiệp đóng trên địa bàn Cầu Mới Thượng Đình – Hà Nội (nay là công ty giầy HN). Xí nghiệp là một đơn vị hạch toán với 7 phòng ban nghiệp vụ và 3 ngành sản xuất (ngành quân dụng, quân hàm và mũ). Trong thời gian này, xí nghiệp đã vinh dự được đón chủ tịch Hồ Chí Minh về thăm ngày 20 /4 /1963. Vì vậy từ đó đến nay trở thành ngày truyền thống của đơn vị. Trong giai đoạn chống Mỹ cứu nước (1966 – 1975): để có thể phục vụ tốt nhất cho kháng chiến nên Xí nghiệp đã chia ra làm 5 cơ sở nhỏ để đi sơ tán nơi gần nhất cánh Hà Nội 12 km và nơi xa nhất là 40 km. Tuy nhiên, vào thời kỳ này quy mô của doanh nghiệp lớn mạnh hơn so với kỳ trước, mặc dù gặp nhiều khó khăn trong xây dựng nhà xưởng, ổn định đời sống cán bộ công nhân viên, trau dồi tư tưởng cho anh chị em công nhân làm cho họ tin tưởng vào cuộc đấu tranh tất thắng của dân tộc. ở nơi sơ tán không có điện phải chuyển toàn bộ máy móc sang đạp chân và làm ca trong ánh đèn dầu, sản phẩm cũng thay đổi theo yêu cầu cấp bách của chiến trường. Tuy đứng trước những khó khăn to lớn như vậy nhưng xí nghiệp đã hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ được giao, không ngừng mở rộng sản xuất nâng số máy may lên 250 cái với 700 cán bộ công nhân viên và sản xuất 500 loại mặt hàng. Sản phẩm chủ yếu thời kỳ này là áo pháo, bạt xe tăng, bạt công binh, áo tên lửa… phục vụ cho chiến trường. Từ năm 1975, để thích ứng với nhiệm vụ của những năm khôi phục đất nước, xí nghiệp đã chuyển từ nơi sơ tán về địa điểm 80 Hạ Đình – Thanh Xuân ngày nay. Tại đây xí nghiệp đã xây dựng 12000 m2 nhà xưởng, tuyển chọn thêm nhiều công nhân để sản xuất phục vụ nhu cầu trong nước từ những bộ comple, áo măngtô phục vụ cho cán bộ Việt Nam ra công tác học tập ở nước ngoài, nhưng bên cạnh đó đã có hoạt động xuất khẩu. Sản phẩm xuất khẩu của xí nghiệp là quần áo bảo hộ lao động với tỷ trọng là 30% tổng sản lượng và thị trường xuất khẩu của xí nghiệp là Liên Xô chủ yếu thông qua các hiệp định kinh tế. Thời kỳ này xí nghiệp có một lượng công nhân khá đông 1300 cán bộ công nhân viên, với lực lượng này xí nghiệp đã không ngừng vươn lên và hoàn thiện mình đáp ứng được nhiệm vụ cấp trên giao cho. Từ năm 1983, Xí nghiệp May X40 đổi tên thành Xí nghiệp May 40. Hoạt động sản xuất của xí nghiệp vẫn chủ yếu phục vụ nhu cầu trong nước và phục vụ quốc phòng. Đồng thời, hoạt động xuất khẩu vẫn thông qua các hiệp định kinh tế với tỉ trọng như những năm trước và thị trường xuất khẩu lúc này chủ yếu là Tiệp Khắc và Liên Xô. Từ đó đến năm 1990, trải qua các thời kỳ xây dựng và phát triển. Xí nghiệp May 40 đã không ngừng đi lên và luôn hoàn thành xuẩt sắc nhiệm vụ được Đảng và Nhà nước giao cho. Năm 1991, nền kinh tế nước ta chuyển sang nền kinh tế thị trường. Xí nghiệp May 40 được thành lập lại DNNN ngày 10/ 11/ 92 theo công văn số 2765/ QĐUB của UBND Thành phố Hà Nội, xí nghiệp đã chuyển sang thời kỳ tự hạch toán. Đây là thời kỳ khó khăn nhất của công ty do may móc thiết bị lạc hậu, trình độ công nhân thấp không đáp ứng được nhu cầu thời kỳ mới. Thêm vào đó thị trường xuất khẩu truyền thống của công ty là các nước Đông Âu đang có nhiều biến động. trước khó khăn tô lớn như vậy, lãnh đạo xí nghiệp và toàn thể cán bộ công nhân viên vẫn quyết tâm ổn định sản xuất, phát triển sang thị trường mới. Nhờ lòng quyết tâm đó và những chính sách đổi mới của Đảng, Nhà Nước xí nghiệp đã dần khắc phục được khó khăn và đầu tư cho sự phát triển tương lai của mình. Năm 1994, Xí nghiệp May 40 được chuyển đổi tên thành Công ty May 40 theo quyết định số 741/ QĐUB ngày 04/ 05/ 1994 với tên giao dịch quốc tế là HaNoi Garmentex No40. Trong những năm từ 1994 – 1999, Công ty May 40 đã mạnh dạn đầu tư hơn 20 tỷ đồng để nâng cấp và mua sắm thêm trang thiết bị, máy móc chuyên dụng nhằm mở rộng sản xuất, đáp ứng những đòi hỏi khắt khe của thị trường trong và ngoài nước. Năm 1997, nhờ bố chí hợp lý có cấu tổ chức và bộ máy quản lý, công ty đã đạt hiệu quả cao hơn trong hoạt động sản xuất kinh doanh của mình. Điều này đã góp phần tạo công ăn việc làm và đảm bảo đời sống cho công nhân lao động của Công ty được ổn định. Năm 1998, sản phẩm may mặc của công ty đã được thị trường EU, Mỹ, Canada và Nhật Bản chấp nhận. Năm 2000 Có thể nói sau những năm thực hiện đổi mới. Công ty May 40 đã có những yếu tố của một đơn vị công nghiệp tương đối hiện đại, thích ứng với thị trường thế giới, bước đầu đã có thị trường làm hàng gia công ổn định, đời sống người lao động ngày càng được cải thiện. ii. cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý, chức năng và nhiệm vụ hiện tại của công ty May 40. 1. Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý, chức năng và nhiệm vụ của từng bộ phận: 1.1 Sơ đồ cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý: giám đốc Phó giám đốc kế hoạch sản xuất Phó giám đốc XNK, tiêu thụ nội địa Phó giám đốc kỹ thuật phân xưởng cắt phòng kế toán – tài vụ phân xưởng thêu phòng tclđ bảo vệ phân xưởng may 1 phòng khvt xnk phân xưởng May 2 phân xưởng may 3 phòng hcqt y tế phân xưởng may 5 phân xưởng may 6 1.2 Trách nhiệm của ban giám đốc công ty: phòng kỹ thuật công nghệ – kcs Giám đốc công ty có trách nhiệm tổ chức, chỉ huy các mặt hoạt động sản xuất kinh doanh, tìm biệm pháp khai thác và sử dụng hợp lý khả năng khai thác của công ty nhằm hoàn thành các chỉ tiêu được giao và các hợp đồng kinh tế đã ký kết với khách hàng. Sử dụng hợp lý các tài sản được giao một cách có hiệu quả. Tạo điều kiện cho CBCNV thực hiện tốt quyền làm chủ tập thể, phát huy tính sáng tạo của CNVC trong thực hiện nhiệm vụ sản xuất cũng như tham ra quản lý, nhằm đạt hiệu quả cao nhất. Tổ chức thực hiện tốt chủ trương chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước, nội quy của công ty cũng như các hoạt động kinh tế. Các phó giám đốc quản lý, theo dõi, điều hoà, phối hợp nhằm đảm bảo nhịp nhàng, ăn khớp. Thiết lập sự thống nhất trong việc chỉ đạo sản xuất kinh doanh từ phó giám đốc đến các phòng ban, phân xưởng, tổ sản xuất. 1.3 Chức năng và nhiệm vụ của các phòng ban: a. Chức năng: Phòng ban là các đơn vị chuyên môn, nghiệp vụ, làm tham mưu cho giám đốc trong việc chỉ đạo tổ chức sản xuất, tổ chức quản lý kinh doanh, tổ chúc đời sống, giữ gìn trật tự an ninh. Các phòng ban không có quyền chỉ huy sản xuất nhưng có trách nhiệm theo dõi, hướng dẫn kiểm tra, đôn đốc kế hoạch, tiến độ sản xuất, quy trình công nghệ, định mức kinh tế kỹ thuật và các mặt quản lý chuyên môn. b. Nhiệm vụ chủ yếu của các phòng ban: Các phòng ban chức năng được tổ chức theo yêu cầu của việc quản lý sản xuất, chịu sự chỉ đạo trực tiếp và giúp việc cho giám đốc. Mỗi phòng ban chịu trách nhiệm cụ thể luôn hỗ trợ, bổ sung cho nhau đảm bảo hoạt động sản xuất kinh doanh được tiến hành nhịp nhàng. Công ty có 5 phòng ban chức năng bao gồm: phòng kế toán tài vụ, phòng kế hoạch vật tư xuất nhập khẩu, phòng tổ chức – bảo vệ, phòng kỹ thuật công nghệ – KCS, phòng hành chính quản trị – Ytế.  Phòng kế toán tài vụ: Thực hiện theo đúng pháp lệnh về kế toán và thống kê của Nhà nước ban hành. Có quyền độc lập về chuyên môn nghiệp vụ. Tổ chức hợp lý công tác thống kê, kế toán tài chính, công tác ghi chép số liệu ban đầu và thông tin kinh tế, xây dựng và theo dõi tình hình thực hiện kế hoạch giá thành và kế hoạch tài chính tổ chức phân tích hoạt động kinh tế theo định kỳ, tổ chức thực hiện chế độ hạch toán kinh tế và nội bộ từng phân xưởng trong Công ty. Phản ánh tình hình thực hiện chỉ tiêu SXKD, hiệu quả sản xuất kinh doanh và xây dựng các dự án đầu tư để phát triển Công ty.  Phòng kế hoạch vật tư xuất nhập khẩu: Là phòng chịu trách nhiệm từ phần đầu đến phần cuối của quá trình sản xuất. Tham mưu cho giám đốc trong việc ký kết thực hiện các hợp đồng kinh tế, làm mọi thủ tục xxuất nhập khẩu vật tư, hàng hoá. Tổ chức giao nhận và bảo quản, mua bán lượng vật tư hàng hoá cần thiết trong quá trình sản xuất, cấp phát vật tư phục vụ kịp thời sản xuất. Tổ chức chỉ đạo theo dõi kiểm tra tình hình thực hiện kế hoạch, tổ chức quản lý mạng lưới tiêu thụ sản phẩm công ty.  Phòng tổ chức – bảo vệ: Tham mưu cho giám đốc công ty về tổ chức bộ máy sản xuất kinh doanh. Tổ chức hợp lý lao động, xây dựng kế hoạch lao động và tiền lương, tổ chứccông tác cán bộ, tổ chức theo dõi và kiểm tra tình hình thực hiện kế hoạch lao động tiền lương, nghiên cứu áp dụng các hình thức trả lương, thưởng phạt phù hợp nhằm kích thích và nâng cao hiệu quả lao động, quản lý lao động tiền lương, xác định mức lao động tiên tiến nhằm phù hợp với tình hình sản xuất, thực hiện tốt các chính sách đối với người lao động. Bảo vệ tốt tài sản của công ty, đảm bảo an toàn lao động cũng như an ninh trật tự trong toàn công ty.  Phòng kỹ thuật công nghệ – KCS: Nghiên cứu, thiết kế, chế thử các sản phẩm theo yêu cầu của khách hàng và thị hiếu người tiêu dùng. Xây dựng và kiêmt tra việc thực hiện các quy trình công nghệ đối với tất cả các sản phẩm được sản xuất. Xây dựng định mức tiêu hao vật tư phù hợp với yêu cầu sản phẩm theo định mức, yêu cầu của khách hàng và mang lại lợi ích cho công ty. Thiết kế, chế thử các dụng cụ gá lắp phục vụ sản xuất nhằm nâng cao năng suất lao động, lập kế hoạc sửa chữa thiết bị của công ty. Tổ chức hợp lý đội ngũ kiểm tra chất lượng sản phẩm, kiểm tra việc thực hiện quy trình công nghệ.  Phòng hành chính quản trị – Ytế: Tổ chức hợp lý công tác hành chính, văn thư, sửa chữa nhỏ nhà cửa và phương tiện quản lý. Tổ chức khám chữa bệnh cho CBCNV, kết hợp với các đơn vị quản lý ngày công, BHXH của CBCNV. 2. Đặc điểm tổ chức sản xuất và quy trình công nghệ 2.1 Đặc điểm tổ chức sản xuất, chế độ quản lý, chức năng nhiệm vụ của phân xưởng  Đặc điểm tổ chức sản xuất: Công ty May 40 sản xuất theo quy mô vừa, nên công ty đã bố trí sản xuấ theo phân xưởng sản xuất cho phù hợp với loại hình và tổ chức sản xuát. Công ty gồm 5 phân xưởng may, một phân xưởng cắt và một phân xưởng thêu. Trong mỗi phân xưởng sản xuất được tổ chức thành các tổ sản xuất, xắp xếp theo một trình tự hợp lý, mỗi công nhân thực hiện một hoặc một số bước công nghệ nhất định. Các phân xưởng sản xuất theo kế hoạch đặt ra hàng tháng của công ty. Sản phẩm chủ yếu của công ty là sản xuất gia công hàng may mặc xuất khẩu với kiểu mã đa dạng, phong phú như quần áo trượt tuyết, quần áo thể thao, áo jacket… với tỷ trọng may mặc hàng xuất khẩu chiếm từ 95% – 98%. Ngoài ra Công ty còn nhận sản xuất theo đơn đặt hàng của các đơn vị khác trong và ngoài nước.  Chế độ quản lý, chức năng nhiệm vụ của các phân xưởng: a. Chế độ quản lý: Thực hiện phân bổ hướng dẫn và kiểm tra các tổ dây chuyền sản xuất nhằm thực hiện tốt kế hoạch sản xuất kinh doanh của công ty giao. Nghiên cứu phân tích, phát hiện và đề xuất các biệm pháp chưa hợp lý trong sản xuất và quản lý của đơn vị mình. b. Chức năng và nhiệm vụ: Phân xưởng là nơi trực tiếp làm ra sản phẩm của công ty; là nơi thực hiện chế độ, pháp luật của Nhà nước; nội quy, quy định của công ty; là nơi giao dục, rèn luyện lao động và thực hiện quyền làm chủ tập thể của CNVC trong phân xưởng sản xuất; là nơi tổ chức sản xuất, hoàn thành chỉ tiêu kế hoạch mà công ty giao cho. Phân xưởng chịu sự chỉ đạo của ban giám đốc mà trực tiếp là phó giám đốc kỹ thuật. Phân xưởng hoạt động theo nội quy quản lý của công ty, có trách nhiệm chấp hành mệnh lệnh chỉ đạo của giám đốc và chính sách của Đảng và Nhà Nước. Phân xưởng là nơi trực tiếp sử dụng, giữ gìn bảo quản mọi thiết bị, tài sản của công ty, tổ chức sử dụng hợp lý lượng vật tư có hiệu quả nhất, là nơi trực tiếp quản lý lao động. 2.2 Đặc điểm quy trình công nghệ: Quy trình sản xuất sản phẩm của Công ty May 40 là quy trình công nghệ kiểu phức tạp chế biến liên tục bao gồm nhiều giai đoạn khác nhau. Đặc điểm sản xuất sản phẩm của Công ty là sản xuất hàng loạt, sản phẩm hoàn thành nhập kho là kết quả của một quá trinhg chế biến liên tục từ khi đưa nguyên vật liệu vào sản xuất đến khi hoàn thành sản phẩm là quy trình khép kín không thể gián đoạn về mặt kỹ thuật. Đầu tiên là xuất nguyên vật liệu cho phân xưởng cắt, cắt bán thành phẩm. Sau đó tổ chức dây chuyền sản xuất từ bán thành phẩm và vật liệu phụ theo từng công đoạn chi tiết sản phẩm. Sản phẩm sản xuất xong phải được bộ phận KCS kiểm tra sau đó mới được nhập kho thành phẩm. Nhiệm vụ chính của công ty là sản xuất ra những sản phẩm chủ yếu để xuất khẩu. Vì vậy để tạo điệu kiện thuận lợi cho việc điều hành sản xuất và chủ động sản xuất các mã hàng của Công ty, các bộ phận thuộc phân xưởng may có nhiệm vụ thực hiện quy trình công nghệ như sau: – Nhận mẫu mã, tài liệu kỹ thuật, quy cách, kích thước sản phẩm từ phòng kỹ thuật cùng với định mức nguyên liệu, phụ liệu, khảo sát mẫu may chuẩn. Thết kế dây chuền sản xuất cho từng loại sản phẩm, nghiên cứu bảng tính thời gian chi tiết sản phẩm, may thử bấm giờ để so sánh chính xác nhằm chia công đoạn, bộ phận để sản xuất và tính lượng sản phẩm. Nghiên cứu nhiệt độ là ép, độ co nguyên liệu, màu sắc giặt tẩy nguyên phù liệu. Lập bảng phối mầu nguyên phù liệu của sản phẩm. Nghiên cứu các thông số, kích thước các thùng catton, bao bì đai nẹp, chữ số, trọng lượng cho phù hợp với yêu cầu của khách hàng của sản phẩm. – Tổ chức giác mẫu và cắt bán thành phẩm. Làm mẫu mỏng, mẫu catton bán thành phẩm, mẫu sang dấu, mẫu may sản phẩm, mẫu cắt chi tiết sản phẩm. Trên cơ sở đó phân xưởng cắt nhận nguyên liệu từ kho theo phiếu xuất kho của Công ty và theo đúng yêu cầu kỹ thuật như mầu sắc, số lượng, khổ vải, loại vải để cắt bán thành phẩm và ép là sản phẩm đầy đủ, đồng bộ theo quy trình sản xuất, giao bán thành phẩm cho phân xưởng may theo phiếu của phòng KH – XNK. Quy trình sản xuất sản phẩm của công ty May 40 gồm 3 giai đoạn: giai đoạn chuẩn bị kỹ thuật, giai đoạn cắt may, giai đoạn hoàn thiện và đóng gói sản phẩm. + Giai đoạn chuẩn bị kỹ thuật: Giai đoạn này gồm thiết kế mỹ thuật, vé mẫu thiết kế bản giác cho các loại sản phẩm với các cơ, vóc khổ vải khác nhau đảm bảo sự chính xác cao bằng máy móc thiết kế giác mẫu kỹ thuật vi tính của pháp. Tiết kiệm được lao động, tiết kiệm được vật tư sử dụng, hạ định mức vật tư từ 1,5% – 2% góp phần làm hạ giá thành sản phẩm và hàng năm tiết kiệm được hàng nghìn mét vải các loại. + Giai đoạn cắt may: Công ty sử dụng các máy chuyên dùng cắt và may. Công ty đã đầu tư vào 1 kim có trương trình cắt chỉ, đầu tư máy 2 kim tự động, đính cúc, thừa khuyết cao cấp, đảm bảo chất lượng cao và tăng năng suất lao động. + Giai đoạn hoàn thiện: Đầu tư bộ bàn là hơi, bàn hút ẩm chân không phục vụ cho việc hoàn thiện sản phẩm trước khi đóng gói, làm đẹp và tăng chất lượng sản phẩm. Ta có sơ đồ quy trình sản xuất trang sau: sơ đồ quy trình công nghệ Thiết kế mẫu vật Giai đoạn chuẩn bị Giai đoạn cắt thêu may Thiết kế bản Chế thử sản phẩm giác cho px cắt XĐ định mức vật tư Là chi tiết thêu may sản phẩm Cắt bán thành phẩm theo bản giác kỹ thuật Giai đoạn hoàn thiện Là hơi toàn bộ sản phẩm Kiểm tra đóng gói Chuẩn bị tư theo biểu giao vải trên bàn cắt Kho Để đảm bảo thực hiện tốt quy trình công nghệ Công ty thường xuyên tổ chức hướng dẫn cách giải chuyền các mặt hàng mới cho ban quản đốc phân xưởng, tổ trưởng, tổ phó sản xuất nhằm đảm bảo chất lượng bán thành phẩm và thành phẩm. KCS thường xuyên kiểm tra việc cắt bán thành phẩm để đảm bảo không hụt, lẹm. Tổ chức mạng lưới kiểm tra sản phẩm, sản phẩm 100%. Hướng dẫn và xử lý các sai phạm kỹ thuật và đề xuất kịp thời hướng giải quyết không gây ách tắc sản xuất, đảm bảo cho sản xuất được liên tục. 3. chức năng và nhiệm vụ hiện tại của công ty May 40. a. chức năng: + Chuyên sản xuất hàng may mặc, dệt len, dệt theu phục vụ nhu cầu tiêu dùng trong nước và xuất khẩu. + Nhập khẩu nguyên liệu, thiết bị máy móc ngành may phục vụ cho nhu cầu sản xuất. + Nhận uỷ thác xuất nhập khẩu của các đơn vị kinh tế trong và ngoài nước. + Liên doanh, liên kết, hợp tác sản xuất, mở đại lý, văn phòng đại diện, bán và giới thiệu sản phẩm của công ty và của các đơn vị trong và ngoài nước. b. Nhiệm vụ: + Sản xuất kinh doanh hàng may mặc và trên cơ sở đó phải luôn luôn nâng cao hiệu quả và mở rộng hoạt động sản xuất kinh doanh của mình. + Độc lập trong hoạt động sản xuất kinh doanh của mình và làm tròn nghĩa vụ với Nhà nước và người lao động. + Phải có trách nhiệm khai thác, bảo đảm và phát triển nguồn vốn của Nhà nước giao phó. 4. thị trường hiện tại của công ty. Trong giai đoạn hiện nay Công ty có thị trường chủ yếu ở Đức, Nhật, Canada với khách hàng như GEMINI,MAIER, NORTHLAND, BIGPACK, ALPINUS, …ở mỗi thị trường tiêu thụ mỗi loại sản phẩm riêng như ở Đức tiêu thụ áo Jacket, quần áo thể thao. ở Nhật quần áo bảo hộ lao động, sơ mi, áo khoác nữ. Canada tiêu thụ áo Jacket, quần áo thể thao… Mỗi loại thị trường có mỗi khó khăn, thuận lợi khác nhau như ở thị trường nhật thuận lợi là không cần hạng ngạch, gần vân chuyển dễ, nhưng ít sản phẩm còn ở thị trường Đức, Canada thì thiếu hạng ngạch xuât khẩu nhưng tiêu thụ với khối lượng lớn. Khó khăn chung vì Công ty gia công nguyên vật liệu nhập do bạn hàng cung cấp nên khó khăn trong việc thục hiện tiến độ sản xuất. Hiện nay Công ty ngoài gia công hiện nay còn góp vốn mua nguyên phụ liệu ngoài gia công đơn thuânf, góp vải chỉ với khác hàng để gia công. Một khó khăn nữa khi làm gia công Công ty còn nhận nhiều mẫu mã nên khó khăn trong việc sản xuất. Năm 2001 ngoài gia công đơn thuần Công ty còn góp vốn làm hợp đồng bán sản phẩm. Còn ở thị trường trong nước công ty chỉ chiếm một phần rất nhỏ năm 1999 doanh thu chỉ 100 triệuđ năm 2000 doanh thu là 250 triệuđ có tham ra hội trợ triển lãm năm 2001 Công ty có kế hoạch đẩy mạnh tiêu thụ sản phẩm ở thị trường nội địa. iii. đặc điểm về lao động của công ty trong những năm gần đây. 1. Đặc điểm về cơ cấu lao động: Do yêu cầu ngày càng phát triển dẫn tới việc phải mở rộng quy mô sản xuất vì vậy đòi hỏi số lượng lao động ngày càng nhiều và chất lượng của lao động phải ngày một nâng cao, để đáp ứng yêu cầu này hàng năm Công ty đều tuyển thêm lao động mới và mở nhiều khoá học để đào tạo nâng cao trình độ tay nghề Qua bảng số liệu sau ta có thể thấy rõ: Tên chỉ tiêu Đơn vị năm 1999 năm 2000 a. Cán bộ quản lý, phục vụ – Đại học, cao đẳng – Trung cấp – Sơ cấp b. Công nhân trực tiếp sản xuất Bậc 1 Bậc 2 Bậc 3 Bậc 4 Bậc 5 người nt nt nt nt nt nt nt nt nt 186 48 19 119 1057 346 242 121 191 157 202 57 20 125 1075 188 286 166 217 218 c. Tổng lao động bình quân năm – Nam – Nữ nt nt nt 1243 236 1007 1277 243 1034 c. Thu nhập bình quân người/ tháng nghìn đồng 700 770 Qua bảng số liệu trên ta nhận thấy số lao động trung bình năm 2000 tăng hơn so với năm 1999 là 34 người chứng tỏ rằng Công ty ngày càng lớn mạnh, làm ăn có hiệu quả và ngày càng được mở rộng. Tuy nhiên vấn đề đặt ra là phải tổ chức có cấu lao động sao cho phù hợp cân đối với sự phát triển của Công ty. Mỗi năm khi tiến hành xấy dựng kế hoạch sản xuất Công ty tiến hành lập kế hoạch tuyển dụng lao động và chủ động có cấu lao động theo kế hoạch. – Năm 1999: Số lao động trực tiếp sản xuất 1057 người chiếm 85,1%. Số lao động gián tiếp là 186 người chiếm 14.9%. – Năm 2000: Số lao động trực tiếp sản xuất là 1075 người chiếm 84,2%. Số lao động gián tiếp là 202 người chiếm 15,8%. Qua số liệu ở trên cho thấy rằng đa số cán bộ công nhân viên trong Công ty là nữ đây cũng là đặc thù của ngành may nói chung thu hút lao động nữ với số lượng lớn do đó cũng ít nhiều ảnh hưởng tới sản xuất, khó khan trong việc quản lý ngày công. Mặt khác số công nhân trực tiếp sản xuất được phân chia theo cấp bậc phản ánh chất lượng của công nhân trong công ty, qua bảng số liệu trên ta thấy ngoài số lượng tăng chất lượng cũng được nâng lên rõ rệt như với bậc 1 giảm 158 người bậc 2 tăng 42 người, bậc 3 tăng 45 người, bậc 4 tăng 26 người, bậc 5 tăng 61 người. Điều này cho thấy Công ty đã chú trọng vào tuyển chọn cũng như đào tạo nâng cao tay nghề thường xuyên cho công nhân để đáp ứng được với điều kiện hiện nay (điều kiện của khách hàng, của thị trường). Số công nhân gián tiếp sản xuất và cán bộ quản lý của Công ty năm 2000 tăng 16 người sovới năm 1999 trong đó chủ yếu tăng Đại học, cao đẳng (tăng 9 người) diều này chứng tỏ Công ty đã nâng cao chất lượng quản lý để hiệu quả SXKD được nâng lên. Cùng với chú trọng nâng cao số lượng chất lượng lao động, Công ty đã nâng cao thu nhập cho người lao động (được thể hiện ở bảng trên), điều này cho thấy Công ty đã có chính sách, chế độ cho người lao động hợp lý khuyến khích mọi người làm việc. Phần II Tình hình tài sản Công ty May 40. I. Tình hình chung về tài sản của Công ty hiện nay: Trước tiên ta có bảng phân tích tình hình tài sản công ty May 40 năm 1999 như trang sau: Năm Đầu năm Chỉ tiêu Số tiền Cuối kỳ % Số tiền % A. Tài sản lưu 11.905.989 động và đầu tư ngắn hạn. 1. Tiền Tiền quỹ mặt 53,94 3.741.742.141 11.014.648.622 2.657.823.744 tại 94.765.528 120.269.455 Tiền gửi ngân 3.646.976.613 hàng 2. Các khoản 2.818.245.431 phải thu. 3. Hàng tồn 5.281.469.005 kho. 2.537.563.289 4. Tài sản lưu 37.992.412 động khác 146.212.391 5. Chi cho sự 26.450.000 nghiệp. 822.356.000 B. Tài sản lưu 10.166.245.666 động. 5.490.468.983 2.638.078.504 46.06 10.644.767.999 1. Tài sản cố 10.166.245.666 định. 1o.644.767.999 Nguyên giá 23.625.572.170 21.013.112.337 Giá trị hao mòn (10.846.866.671) luỹ kế. (12.980.804.171) Tổng cộng tài 21.659.416.621 22.072.144.655 50,85 49.15 Đơn vị tính : đồng Xuất phát từ nhu cầu thị trường ngày càng gia tăng Công ty luôn chú trọng việc huy động vốn để sanr xuất kinh doanh. Trên cơ sở các quan hệ tài chính của Công ty và vốn được ngân sách Nhà nước cấp ban đầu cung như tình hình thực tế hoạt động ở mỗi thời kỳ Công ty đã có két cấu tài sản theo yêu cầu của quá trình sản xuất kinh doanh. Do hoạt động sản xuất ngày càng phát triển mạnh, nên kết cấu về tài sản của Công ty cũng có sự thay đổi về số lượng cũng như tỷ trọng. Điều này được thể hiện qua bảng sau: STT 1 2 3 Chỉ tiêu 1998 1999 Tài sản cố định 10.166 10644 Tỷ trọng (%) 46,06 49,16 Tài sản lưu động 11.905 11.014 Tỷ trọng (%) 53,94 50,85 Tổng tài sản 22.071 21,658 Thông qua số liệu trên ta thấy tài sản cố định năm 1999 tăng so với năm 1998 là do Công ty đã bổ sung thêm một số thiết bị chuyên dùng nhằm nâng cao tính năng cung như sử dụng tài sản cố định của Công ty. Tài sản lưu động năm 1999 giảm so với năm 1998 do Công ty giải quyết được lượng nguyên vạt liệu tồn kho, nâng cao được hiệu quả sử dụng vốn của Công ty không để ứ động vốn, đẩy nhanh được vòng quay của vốn. Một số chỉ tiêu về tình hình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Chỉ tiêu – Tài sản cố định/ Tổng số tài sản % 46,06% Năm 1999 49,15% – Tài sản lưu động/ Tổng số tài sản % – Tỷ suất lợi nhuận/ Doanh thu % 53,94% 3,05% 50,85% 2,09% 11,75% 55,05% 13,17% 50,09% – Tỷ suất lợi nhuận/ Vốn % Tỷ lệ nợ phải trả so với toàn bộ tài sản Năm 1998 – Khả năng thanh toán + khả năng thanh toán chung Tài sản lưu động/ nợ ngắn hạn 1,433 2,842 + Khả năng thanh toán nhanh Tiền hiện có/ Nợ ngắn hạn 0,8 2,16 Qua số liệu trên ta thấy tình hình tài chính của Công ty tương đối tốt + Tỷ lệ nợ phải trả so với toàn bộ tài sản. Năm 1998 là 55,05% nhưng đến năm 1999 chỉ còn 50,9% giảm 4,15% so với năm 1998. Điều này chứng tỏ việc thanh toán công nợ của Công ty đã có nhiều tiến bộ. Công ty đã đốn đốc và quản lý công việc thanh toán với khách hàng kịp thời, không để nợ quá hạn, nâng cao uy tín của Công ty với các bạn hàng trong việc thanh toán. Khả năng thanh toán năm 1999 là 2,842% cao hơn so với năm 1998, đièu này cho thấy mức độ dự trữ năm 1999 thấp hơn so với năm 1998 có thể do Công ty có chính sách hợp lý về tiêu thụ và hàng sản xuất ra tiêu thụ được ngay. Với khả năng thanh toán năm 1999 cao như vậy bảo đảm cho Công ty nâng cao uy tín với khách hàng trong việc thanh toán; Công ty luôn đảm bảo tốt việc thánh toán các khoản nợ ngắn hạn bằng tài sản lưu động của Công ty. Tình hình tài chính của Công ty rất tốt. – Xét khả năng thánh toán nhanh. Năm 1999 tỷ lệ thanh toán nhanh cao hơn nhiều so với năm 1998. Năm 1998 chỉ đạt mức 0,8% nhưng đến năm 1999 mức tỷ lệ này đạt 2,16%. Nguyên nhân năm 1999 các khoản phải thu của Công ty cao hơn nhiều so với năm 1998 mặt khác số lưoựng hàng tồn kho của doanh nghiệp lại giảm. Năm 1998 là 5.281 triệu đồng. Năm 1999 chỉ còn là 2.638 triệu đồng. Chứng tỏ Công ty đã có chính sách quản lý tài chính tốt. – Xét bố chí cơ cấu: Tài sản cố định năm 1999 đã tăng hơn so với năm 1998 là do Công ty đầu tư thêm máy móc thiết bị mới nhằm hiện đại hoá dây truyền công nghệ, đây là hướng phát triển tốt đẹp của Công ty. Tài sản lưu động có giảm là do Công ty giải quyết tốt khâu tiêu thụ sản phẩm, lượng tồn kho ít. – Xét khả năng sinh lời: Mức tỷ lệ lợi nhuận/ doanh thu năm 1999 thấp hơn so với năm 1998. Năm 1998 là 3,05% nhưng năm 1999 là 2,02%. Nguyên nhân này là do doanh thu năm 1999 tăng gần gấp đôi so với năm 1998 nhưng tốc độ tăng giá vốn hàng bán lại tăng nhanh hơn so với tốc độ tăng doanh thu dẫn đến lãi gộp của Công ty giảm xuống. Mặt khác, Công ty luôn chú trọng việc giảm chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp dẫn đến lợi nhuận sau thuế năm 1999 là 1.399 triệu cao hơn so với năm 1998. _ Tỷ suất lợi nhuận/ vốn năm 1999 cao hơn năm 1998 chứng tỏ khả năng sinh lợi của vốn tự có là rất tốt. Như vậy thông qua hàng loạt chỉ tiêu đanh giá khái quát trên ta thấy được tình hình hoạt động của công ty năm 1999 là tương đối tốt, đối với tất cả các mặt, các lĩnh vực sử dụng tài sản và bố trí cơ cấu tài sản hợp lý của Công ty. II. Thực trạng hiệu quả sử dụng tài sản tại Công ty 1. Hiệu quả sử dụng tài sản cố định:  Cơ cấu tài sản cố định: Việc đánh già có cấu tài sản cố định có một ý nghĩa quan trọng khi đánh già hiệu quả sử dụng tài sản cố định của Công ty. Nó cho ta biết, những nét sơ bộ về công tác đầu tư dài hạn của Công ty. Đánh giá cơ cấu tài sản Công ty qua bảng sau: Đơn vị: Triệu đồng. S TSCĐ bình quân Năm 1998 Năm 1999 TT Nguyên Khấu Giá trị Nguyên Khấu Giá trị giá hao luỹ còn lại giá hao luỹ còn lại kế lại 1 Nhà cửa 3.727 2.172 1.555 3.727 2.330 1.397 Tỷ trọng (%) 17,74 Máy móc thiết bị 15.905 20,1 7.916 15,3 7.989 15,76 18,02 18.518 9.732 13,18 8.786 Tỷ trọng (%) 75,4 Phương tiện vận 1.011 tải. 72,9 642 78,6 369 78,4 1.011 74,9 729 82,5 284 4 Tỷ trọng (%) Dụng cụ quản lý 4,8 368 5,9 116 3,6 252 4,28 368 5,6 192 2,67 176 5 Tỷ trọng (%) Tổng số 1,76 21.011 1,1 2,5 1,56 1,48 1,65 10.846 10.165 23.624 12.981 10.643 2 3 Trong năm 1999 Công ty đã dùng vốn khấu hao và vay vốn ngân hàng để đầu tư 35 thiết bị chuyên dùng của ngành May như máy bổ cơi túi, máy dán, máy nhân mác với giá trị tài sản là 3.003 triệu đồng, đồng thời Công ty thanh lý một số máy móc thiết bị lạc hậu không sử dụng được tận dụng thu khoản tiền là 391 triệu đồng. Có thể nói năm 1999 việc thu hồi tài sản cố định đã được Công ty chú ý. Việc xác định phương pháp khấu hao Công ty sử dụng phương pháp khấu hao tuyến tính. Công ty căn cứ vào khung thời gian tối đa và tối thiểu được Bộ tài chính quy định trong quyết đinhj 1062. Đây là phương pháp khoa học và hợp lý.  Phân tích hiệu quả sử dụng tài sản cố định tại Công ty: Hiệu quả sử dụng tài sản cố định cao hay thấp sẽ có ảnh hưởng không nhỏ tới hoạt động kinh doanh của Công ty. Do đó cần phải phân tích riêng hiệu quả sử dụng TSCĐ để xem tài sản cố định được sử dụng như thế nào, thấy những mặt được và hạn chế trong việc sử dụng tài sản cố định tại Công ty. Phân tích hiệu quả sử dụng tài sản cố định thông qua bảng sau: Đơn vị: Triệu đồng STT Chỉ tiêu Năm Chênh lệch 1 2 3 Doanh thu thuần Lợi nhuận ròng Nguyên giá bình quân TSCĐ 1998 1999 38.772 66.944 1.157 1.339 21.011 23.624 4 5 Hiệu suất sử dụng TSCĐ Doanh lợi TSCĐ 1,84 0.055 2,83 0,056 99/98 +/% 28.172 172,66 182 115,73 2.613 112,4 0,99 0,001 153,8 101,82 Thông qua bảng trên ta thấy hiệu suất sử dụng tài sản cố định tăng qua các năm. Năm 1998 1đ vốn TSCĐ tham gia vào sản xuấ kinh doanh tạo ra 1,84 đồng doanh thu. Năm 1999 1đ vốn TSCĐ tham gia vào sản xuất kinh doanh tạo ra 2,83 đồng doanh thu hơn năm 1998 là 0,99 đồng và số tương đối là 53,8%. Đồng thời cũng thông qua bảng trên ta thấy được mức doanh lợi TSCĐ năm 1999 cao hơn so với năm 1998. Trong năm 1999 Công ty đầu tư thêm một số máy móc chuyên dùng đã tạo điều kiện thuận lợi cho sản xuất kinh doanh. Đây là một vấn đề rất đúng đắn của Công ty. Do đặc thù của ngành may mặc, nên tỷ trọng máy móc thiết bị luân chuyển chiếm tỷ lệ lớn trong tổng số tài sản cố định của Công ty. Máy móc trong ngành may tỷ lệ khấu hao rất nhanh thông qua số liệu ta thấy mặc dù máy móc thiết bị khấu hao chiếm gần một nửa so với nguyên giá TSCĐ nhưng Công ty vẫn khai thác và sử dụng tốt. Tuy nhiên xét về lâu dài, để nâng cao hơn nữa hiệu quả sử dụng tài sản cố định của Công ty, tăng năng lực sản xuất. Công ty nên có kế hoạch đầu tư thích đáng cho tài sản cố định, đặc biệt là máy móc trang thiết bị phục vụ cho sản xuất, có như vậy mới có thể phát triển được trong tương lai, sản phẩm sản xuất ra mới đảm bảo chất lượng phù hợp với thị hiếu người tiêu dùng. 2. Hiệu quả sử dụng tài sản lưu động:  Cơ cấu tài sản lưu động tại Công ty May 40 STT 1 2 3 4 5 TSLĐ bình quân Vốn bằng tiền Dự trữ Phải thu TSLĐ khác Tổng cộng Năm 1998 Trị giá 3.741 5.281 2.818 65 11.905 % 31,42 44,36 23,68 0,54 100 Năm 1999 Trị giá 2.657 2.638 5.490 229 11.014 % 24,12 23,95 49,83 2,1 100 Thông qua bảng trên ta thấy nhìn chung năm 1999 tổng cộng TSLĐ bình quân giảm so với năm 1998. Năm 1998 là 11.905 triệu đồng nhưng năm 1999 chỉ còn là 11.014 triệu đồng giảm 891 triệu đồng. Nhưng cơ cấu tỷ trọng các khoản trong TSLĐ có sự thay đổi rõ rệt. Năm 1998 dự trữ chiếm 44,36% trong tổng TSLĐ. Nhưng năm 1999 chiếm 23,95% điều này chứng tỏ sự nỗ lực cố gắng của Công ty trong công tác tiêu thụ sản phẩm của doanh nghiệp. Đồng thời khoản phải thu năm 1999 cao hơn rất nhiều so với năm 1998. Năm 1998 khoản phải thu là 2.818 triệu đồng thì đến năm 1999 khoản phải thu là 5.490 triệu đồng, tăng 2.672 triệu đồng. Điều này chứng tổ với sự gia tăng phức tạp khi mở rộng sản xuất kinh doanh và tính cạnh tranh treen thị trường ngày một khó khăn thì công tác thanh toán của Công ty đã gặp nhiều trở ngại. Nếu với tư cách người mua Công ty trở nên ưu thế hơn thì với tư cách là người bán, Công ty đã phải chấp nhận việc chậm trễ thanh toán của khách hàng với khối lượng lớn. Do vậy Công ty phải xây dựng kế hoạch cụ thể để tiến hành thu hồi các khoản nợ của khách hàng không nên chậm trễ ảnh hưởng xấu đến tình hình tài chính của Công ty. Trong cơ cấu tài sản lưu động của Công ty thì tỷ trọng của vốn bằng tiền giảm mạnh năm 1998 vốn bằng tiền chiếm 31,42% Nhưng đến năm 1999 vốn bằng tiền chỉ chiếm 24,12% số giảm tuyệt đốib là 1.084 triệu đồng. Nhưng xét về khả năng thanh toán nhanh của Công ty như đã phân tích ở trên thì việc giảm lượng tiền hiện tại không gây trở ngại nhiều cho công tác thanh toán của Công ty.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Đề Tài Cơ Cấu Tổ Chức Bộ Máy Quản Lý, Chức Năng Và Nhiệm Vụ Hiện Tại Của Công Ty May 40
  • Công Ty Tnhh Lâm Nghiệp Hà Thanh
  • Công Ty Lâm Nghiệp Đa Chức Năng
  • Chức Năng Và Nhiệm Vụ Của Hội Đồng Tiền Lương Quốc Gia Là Gì?
  • Tập Đoàn Xăng Dầu Việt Nam (Petrolimex)
  • Tin tức online tv