Khắc Phục Khó Khăn Trong Quản Lý Đảng Viên

--- Bài mới hơn ---

  • Luận Văn: Quản Lý Đảng Viên Của Đảng Bộ Phường Tại Tphcm, Hay
  • Đề Xuất Các Giải Pháp Nâng Cao Chất Lượng Thanh, Quyết Toán Dự Án Đầu Tư Xây Dựng Sử Dụng Nguồn Vốn Ngân Sách Nhà Nước Tại Thành Phố Hồ Chí Minh
  • Giải Pháp Nâng Cao Hiệu Quả Công Tác Quản Lý Hồ Sơ Cán Bộ, Công Chức Tại Phòng Nội Vụ Lục Ngạn
  • Giải Pháp Nâng Cao Chất Lượng Đội Ngũ Cán Bộ Quản Lý Địa Chính Trên Địa Bàn Thành Phố Thanh Hóa
  • Sáng Kiến Kinh Nghiệm Một Số Biện Pháp Nâng Cao Hiệu Quả Công Tác Quản Lý Hồ Sơ Cán Bộ Công Chức, Viên Chức Tại Trường Thcs Phạm Hồng Thái
  • Lãnh đạo Đảng ủy xã Bạch Hạ, huyện Phú Xuyên trao đổi với cán bộ thôn về công tác xây dựng Đảng.

    Theo Bí thư Đảng ủy Khối các trường đại học, cao đẳng Hà Nội Vũ Tuấn Dũng, công tác quản lý đảng viên trong khối gặp nhiều khó khăn vì thường xuyên có biến động lớn. Mỗi năm, Đảng bộ khối kết nạp khoảng 2.000 đảng viên mới, có khoảng 3.000 lượt đảng viên chuyển sinh hoạt. Trong khi đó, việc cập nhật thông tin, số liệu chủ yếu vẫn thực hiện thủ công, trong khối hiện chưa có phần mềm quản lý riêng. Đặc biệt, số lượng đảng viên là sinh viên rất lớn, hiện tại có khoảng 2.000 đảng viên. Theo quy định, sau khi ra trường, đảng viên là sinh viên chỉ được duy trì sinh hoạt với tổ chức Đảng của trường tối đa 12 tháng. Hết thời gian trên, không ít đảng viên là sinh viên rơi vào tình trạng không có nơi sinh hoạt Đảng khi làm việc ở đơn vị không có tổ chức Đảng…

    Tại các địa phương, khó khăn lớn nhất là quản lý đảng viên miễn sinh hoạt và đảng viên đi làm ăn xa. Trưởng ban Tổ chức Huyện ủy Thanh Trì Phạm Nguyên Nhung cho biết, huyện chưa có biện pháp hiệu quả để quản lý đảng viên đi làm ăn xa. Ngoài ra, với hơn 1.000 đảng viên được miễn sinh hoạt của Đảng bộ huyện, câu hỏi đặt ra là nếu đảng viên miễn sinh hoạt tham gia mạng xã hội trên internet, huyện có giải pháp gì để quản lý? Đồng chí Phạm Nguyên Nhung cho biết, biện pháp chủ yếu vẫn là tuyên truyền, giáo dục, hướng dẫn để đảng viên tỉnh táo không bị “nhiễm độc” thông tin xuyên tạc, chống phá.

    Khó khăn trong quản lý đảng viên đi làm ăn xa phổ biến ở nhiều địa phương. Theo Hướng dẫn số 01-HD/TƯ ngày 20-9-2016 của Ban Bí thư Trung ương Đảng về “Một số vấn đề cụ thể thi hành Điều lệ Đảng”, nếu đảng viên đi ra ngoài địa phương nơi cư trú có lý do chính đáng và thời gian dưới 12 tháng thì chi bộ xét, đề nghị đảng ủy cơ sở cho đảng viên được tạm miễn sinh hoạt Đảng và công tác trong thời gian đó. Hết thời gian phải có nhận xét của cơ quan, chính quyền địa phương ở nơi đến hoặc phải làm bản tự kiểm điểm về việc giữ gìn tư cách đảng viên, báo cáo chi bộ để chi bộ xét cho sinh hoạt Đảng trở lại. Do vậy, nếu đảng viên không chủ động thực hiện thì rất khó để tổ chức Đảng quản lý.

    Ngoài ra, tình trạng đảng viên về hưu hoặc chuyển chỗ ở không nộp giấy giới thiệu chuyển sinh hoạt Đảng, né tránh không tham gia sinh hoạt Đảng ở địa phương cũng xảy ra. Việc thực hiện Quy định 76-QĐ/TƯ của Bộ Chính trị “Về việc đảng viên đang công tác ở các cơ quan, doanh nghiệp, đơn vị sự nghiệp thường xuyên giữ mối liên hệ với chi ủy, đảng ủy cơ sở và gương mẫu thực hiện nghĩa vụ công dân nơi cư trú” còn nặng về hình thức cũng là một hạn chế trong công tác quản lý đảng viên hiện nay…

    Cần thêm những giải pháp

    Nhằm nâng cao chất lượng quản lý đảng viên, Thành ủy Hà Nội đã tập trung các giải pháp gắn với thực hiện Chương trình số 01-CTr/TU ngày 26-4-2016 về “Nâng cao năng lực lãnh đạo, sức chiến đấu của tổ chức Đảng và chất lượng đội ngũ cán bộ, đảng viên trong toàn Đảng bộ; tiếp tục thực hiện Nghị quyết Trung ương 4 (khóa XI) tạo chuyển biến mạnh về công tác xây dựng, chỉnh đốn Đảng; xây dựng hệ thống chính trị các cấp thực sự trong sạch, vững mạnh giai đoạn 2022-2020”, đặc biệt là gắn với thực hiện Nghị quyết 15-NQ/TU ngày 4-7-2017 của Ban Thường vụ Thành ủy về “Xây dựng tổ chức cơ sở Đảng trong sạch, vững mạnh, củng cố cơ sở Đảng yếu kém; giải quyết các vấn đề phức tạp về an ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội trên địa bàn xã, phường, thị trấn thuộc TP Hà Nội”. Trong đó, trọng tâm là các giải pháp tăng cường kiểm tra, giám sát, xử lý kỷ luật tổ chức Đảng và đảng viên vi phạm. Từ đầu nhiệm kỳ đến nay, cấp ủy và Ủy ban Kiểm tra các cấp thành phố thi hành kỷ luật hơn 2.000 đảng viên bằng các hình thức từ khiển trách đến khai trừ khỏi Đảng đã có sức răn đe lớn.

    Thời gian qua, nhiều cấp ủy, tổ chức Đảng cũng đã chủ động đổi mới, triển khai một số biện pháp nhằm khắc phục khó khăn, nâng cao chất lượng quản lý đảng viên. Phổ biến và mang lại hiệu quả là giải pháp phân công nhiệm vụ cho đảng viên ngay từ đầu năm và định kỳ đánh giá. Tại huyện Thạch Thất, hầu hết các chi bộ đều phân công rõ nhiệm vụ cho từng đảng viên. Với huyện Quốc Oai, hằng năm, chi bộ tổ chức hội nghị đại biểu quần chúng để ban chi ủy, đảng viên tự phê bình và tiếp thu những phê bình, đóng góp nhằm khắc phục hạn chế, yếu kém…

    Nâng cao chất lượng công tác quản lý đảng viên đòi hỏi sự chủ động, trách nhiệm của tất cả các cấp ủy Đảng, trước hết là cấp cơ sở. Theo Bí thư Đảng ủy Khối các trường đại học, cao đẳng Hà Nội Vũ Tuấn Dũng, để quản lý đảng viên là sinh viên sau khi ra trường có thể cho thành lập chi bộ văn phòng nhà trường, đồng thời kéo dài thời gian sinh hoạt Đảng của đảng viên là sinh viên sau khi tốt nghiệp với tổ chức Đảng trong trường đại học, cao đẳng. Đồng chí Vũ Tuấn Dũng và Trưởng ban Tổ chức Huyện ủy Thanh Trì Phạm Nguyên Nhung đều kiến nghị sớm xây dựng hệ thống cơ sở dữ liệu quản lý đảng viên liên thông trong toàn thành phố và rộng hơn là cả nước. Có như thế, công tác quản lý đảng viên mới được chủ động, chặt chẽ.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Pháp Để Nâng Cao Hiệu Quả Quản Lý Đảng Viên Trong Chi Bộ Nâng Cao Chất Lượng Công Tác Kiểm Tra
  • Bvpl: Bàn Giải Pháp Nâng Cao Chất Lượng Ban Hành Quyết Định Hành Chính Trong Lĩnh Vực Đất Đai
  • Biện Pháp Nâng Cao Chất Lượng Công Tác Lập Hồ Sơ Hiện Hành Ở Các Cở Quan, Tổ Chức Địa Phương
  • Một Số Giải Pháp Nâng Cao Chất Lượng Công Tác Quản Lý, Khai Thác Hồ Sơ Cán Bộ Tại Vksnd Tỉnh Nghệ An
  • Hoàn Thiện Cơ Chế Thực Hiện Nhiệm Vụ, Quyền Hạn Để Nâng Cao Chất Lượng, Hiệu Quả Hoạt Động Của Đại Biểu Quốc Hội
  • Báo Cáo Kết Quả Khắc Phục Hạn Chế Khuyết Điểm Của Đảng Viên

    --- Bài mới hơn ---

  • Phân Tích Và Kiểm Soát Rủi Ro Do Biến Động Lao Động Trong Các Doanh Nghiệp May Mặc Việt Nam
  • Các Biện Pháp Kiểm Soát Và Hạn Chế Rủi Ro Tại Dự Án Nhà Máy Thủy Điện Đa Krông 1
  • Các Biện Pháp Phòng Ngừa Covid
  • Làm Trong Sạch, Lành Mạnh Mạng Xã Hội
  • Tập Trung Vận Động Học Sinh Ra Lớp Đầu Năm Học
  • ĐẢNG ỦY XÃ ……….

    CHI BỘ…………

    ĐẢNG CỘNG SẢN VIỆT NAM

    Số ….- BC/CB-LTR

    ……, ngày … tháng … năm 20….

    BÁO CÁO

    Kết quả khắc phục, sửa chữa hạn chế, khuyết điểm qua kiểm điểm theo tinh thần Nghị quyết Trung ương 4 khoá XI

    Kính gửi:

    Tải game crack việt hoá tại: https://daominhha.com

    Tải game crack việt hoá tại:

    – Ban thường vụ Huyện ủy;

    – Đảng ủy xã ………………;

    – Chi bộ trường THCS ………

    Tôi tên là:………………..; sinh ngày …../… /…

    Chức vụ, nhiệm vụ: Bí thư – Hiệu trưởng trường ……

    Đang sinh hoạt tại chi bộ trường ………………………

    Thực hiện công văn số …………. ngày … tháng …. năm….. của Ủy ban kiểm tra huyện ủy ……… “v/v báo cáo xây dựng kế hoạch và kết quả khắc phục hạn chế, khuyết điểm qua kiểm điểm thực hiện Nghị quyết Trung ương 4 Key XI.

    Thực hiện công văn số………. ngày …. tháng …. năm ….. của Ủy ban kiểm tra huyện ủy ….. “v/v báo cáo xây dựng kế hoạch và kết quả khắc phục hạn chế, khuyết điểm qua kiểm điểm thực hiện Nghị quyết Trung ương 4 Key XI”; Công văn số…… ngày …….. của huyện ủy ………. “v/v báo cáo kết quả khắc phục hạn chế, khuyết điểm qua kiểm điểm thực hiện Nghị quyết Trung ương 4 Key XI”.

    Thực hiện công văn số ……. ngày ……….. của Đảng ủy xã ………… “v/v chỉ đạo tập thể chi ủy, chi bộ, cá nhân đảng viên báo cáo kết quả khắc phục sửa chữa hạn chế, khuyết điểm sau khi kiểm điểm thực hiện Nghị quyết Trung ương 4 Key XI”.

    Bản thân tôi xin báo cáo kết quả với các nội dung cụ thể như sau:

    I. Kết quả khắc phục, sửa chữa hạn chế, khuyết điểm qua kiểm điểm theo tinh thần Nghị quyết Trung ương 4 khoá XI.

    1. Vấn đề thứ nhất: Về đấu tranh ngăn chặn, đẩy lùi tình trạng suy thoái về tư tưởng chính trị, đạo đức, lối sống ở một bộ phận không nhỏ cán bộ, đảng viên, trước hết là cán bộ lãnh đạo, quản lý các cấp để nâng cao năng lực lãnh đạo, sức chiến đấu của Đảng.

    Với vai trò, nhiệm vụ là bí thư chi bộ; hiệu trưởng trường THCS…………….; Bản thân tôi đã quan tâm đến công tác giáo dục chính trị tư tưởng cho bản thân và đội ngũ cán bộ, đảng viên trong chi bộ; đã xây dựng Chi bộ trong sạch vững mạnh về chính trị tư tưởng, tạo sự đoàn kết thống nhất trong cơ quan.

    – Bản thân đã cùng với chi bộ đổi mới việc tổ chức học tập, quán triệt, tuyên truyền các Chỉ thị, Nghị quyết, Chủ chương của Đảng gắn với mục tiêu, kế hoạch thực hiện ở địa phương và của ngành.

    – Trong những năm qua, bản thân đã có tư tưởng nhất quán trung thành với mục tiêu lý tưởng của Chủ nghĩa Mac – LêNin, tư tưởng Hồ Chí Minh – Mục tiêu cao cả của Đảng cộng sản Việt Nam; luôn hoàn thành các nhiệm được giao.

    – Đã tổ chức triển khai tuyên truyền thực hiện Nghị quyết của Đảng cho cán bộ đảng viên, giáo viên, công nhân viên và phụ huynh, học sinh; công tác vận dụng lý luận vào thực tiễn giáo dục ở địa phương, ở cơ quan làm cho CB, GV, CNV nhận thức đúng đắn.

    – Đã thường xuyên kiểm tra, đôn đốc, nhắc nhở CB GV CNV thực hiện hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao.

    2. Vấn đề thứ hai: Về xây dựng cán bộ lãnh đạo các cấp, đáp ứng yêu cầu của thời kỳ công nghiệp hóa, hiện đại hóa, hội nhập quốc tế.

    – Hàng năm bản thân tôi đã chú trọng tạo điều kiện cho cán bộ viên chức được tham gia học tập nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ; tập huấn bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ, lý luận chính trị đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ công tác. Hiện đội ngũ cán bộ trong cơ quan: 100% có trình độ đạt chuẩn, ….% cán bộ có trình độ trên chuẩn.

    – Đã thẳng thắn trong công tác nhận xét đánh giá cán bộ hàng năm đối với cán bộ viên chức trong cơ quan.

    – Đã chú trọng bồi dưỡng chuyên môn cho giáo viên có chiều sâu, chất lượng, hiệu quả ứng dụng công nghệ khoa học kỹ thuật cao vào thực hiện nhiệm vụ công tác.

    – Chủ động phối kết hợp về xây dựng đội ngũ đáp ứng yêu cầu của thời kỳ mới; sử dụng đội ngũ cán bộ giáo viên có trình độ đạt chuẩn, thực hiện nghiêm túc quy chế chuyên môn, đáp ứng nhu cầu vị trí công việc.

    3. Vấn đề thứ ba: Về xác định rõ vai trò trách nhiệm người đứng đầu cấp ủy, chính quyền trong mối quan hệ cấp ủy, cơ quan đơn vị, tiếp tục đổi mới phương thức lãnh đạo của đảng.

    – Cá nhân tôi là người đứng đầu cơ quan đơn vị, nên luôn gương mẫu và tổ chức thực hiện tốt quy chế, quy định của cơ quan đơn vị, các văn bản quy phạm pháp luật về phòng chống tham nhũng, lãng phí. Xây dựng kế hoạch và tổ chức thanh kiểm tra, giám sát hàng năm trên tất cả các lĩnh vực tư tưởng, chính trị, đạo đức, lối sống đặc biệt là nhiệm vụ chuyên ngành. Thực hiện nghiêm túc quy chế dân chủ ở cơ sở, phát huy vai trò giám sát của cộng đồng, tập thể, các đoàn thể và nhân dân, học sinh. Xử lý nghiêm các đối tượng vi phạm, giữ nghiêm kỷ luật trong Đảng góp phần xây dựng chi bộ trong sạch vững mạnh, hàng năm không có đảng viên vi phạm tư cách.

    – Đã thực hiện nguyên tắc tập trung dân chủ, tập thể lãnh đạo, cá nhân phụ trách, tích cực trong công tác đấu tranh tự phê bình và phê bình, cương quyết trong việc đánh giá bình xét, xếp loại hàng năm đối với cán bộ viên chức.

    – Chủ động xây dựng mối quan hệ với cấp ủy chính quyền địa phương, thôn buôn nơi cư trú và nơi công tác; chủ động giới thiệu đảng viên về giữ mối liên hệ nơi thôn buôn cư trú; chủ động lấy phiếu tín nhiệm, ý kiến góp ý hàng năm.

    II. Một số hạn chế, khuyết điểm của bản thân chưa khắc phục được.

    1. Vấn đề thứ nhất:

    2. Vấn đề thứ hai:

    Công tác bồi dưỡng chuyên môn cho đội ngũ giáo viên chưa có tính bền vững; để đội ngũ thường xuyên biến động; chất lượng, hiệu quả giáo dục chưa cao; chất lượng mũi nhọn (giáo viên giỏi, giáo viên cốt cán, giáo viên có kinh nghiệm), học sinh giỏi còn thấp. Trong cơ quan vẫn còn cán bộ giáo viên năng lực, trình độ chuyên môn yếu, thiếu kinh nghiệm, thiếu tích cực trong công việc; năng lực giao tiếp, dân vận yếu; thiếu mối quan hệ mật thiết với nhân dân.

    3. Vấn đề thứ ba:

    Công tác đấu tranh, phê bình chưa sâu sắc, chưa thúc đẩy được cán bộ đảng viên hoạt động tích cực; còn hiện tượng nể nang, chưa chỉ rõ được các biện pháp cần khắc phục cho cá nhân từng đồng chí trong tập thể chi bộ, trong tập thể cơ quan đơn vị.

    III. Phương hướng, biện pháp khắc phục sửa chữa khuyết điểm của bản thân trong thời gian tới.

    1. Vấn đề thứ nhất:

    – Bản thân tôi cần phải xác định rõ công tác xây dựng Đảng là nhiệm vụ then chốt suốt đời phấn đấu theo lý tưởng mục tiêu của đảng; Lấy Nghị quyết Trung ương 4 làm nòng cốt để thường xuyên làm chuyển biến nhận thức của bản thân; khắc phục triệt để những hạn chế yếu kém trong công tác xây dựng Đảng nhằm tự nâng cao năng lực và sức chiến đấu của Đảng.

    – Chú trọng việc đổi mới tổ chức và quản lý, nâng cao ý thức tự học tập, tự rèn luyện, nâng cao chất lượng hiệu quả trong công tác giáo dục chính trị tư tưởng. Ngăn chặn đẩy lùi tình trạng suy thoái tư tưởng chính trị, đạo đức lối sống trong cán bộ đảng viên. Tổ chức tốt việc học tập quán triệt và triển khai thực hiện các Chỉ thị, Nghị quyết của cấp uỷ các cấp. Đẩy mạnh việc học tập và làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh, áp dụng vào thực tế địa phương, cơ quan, đơn vị; nêu cao vai trò gương mẫu của cán bộ người đứng đầu cơ quan đơn vị. Tổ chức học tập, gắn các nội dung các cuộc vận động “học tập và làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh”, cuộc vận động “ Mỗi thầy cô giáo là một tấm gương đạo đức, tự học và sáng tạo”, Phong trào “xây dựng trường học thân thiện, học sinh tích cực” thường xuyên, có tổng kết và nhân rộng các điển hình tiên tiến trong phong trào.

    2. Vấn đề thứ hai:

    – Đẩy mạnh công tác kiểm tra giám sát của cấp uỷ chi bộ, phát huy vai trò giám sát của nhân dân, các tổ chức đoàn thể trong nhà trường, ngăn chặn kịp thời những sai phạm, xây dựng đội ngũ cán bộ, đảng viên tổ chức Đảng trong sạch, vững mạnh.

    – Công tác tổ chức cán bộ phải được trú trọng, đào tạo bồi dưỡng đúng, đủ đảm bảo yêu cầu trong thời kỳ đẩy mạnh công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước.

    – Thực hiện nghiêm túc nguyên tắc tập trung dân chủ tự phê bình và phê bình, các quy chế, quy định chương trình công tác của cấp uỷ cơ quan, đơn vị. Đổi mới phương thức lãnh đạo, phong cách lề lối làm việc.

    3. Vấn đề thứ ba:

    – Xác định rõ vai trò của cá nhân trong tập thể chi bộ, vai trò người đứng đầu cơ quan đơn vị để thấy rõ trách nhiệm trước Đảng, trước dân mà phấn đấu hoàn thành nhiệm vụ được giao.

    – Có thái độ cương quyết, thẳng thắn trong việc đấu tranh tự phê bình và phê bình, xem xét kỹ, đánh giá nghiêm túc đúng người, đúng việc; thực hiện công bằng, khách quan trong tập thể chi bộ và nhà trường.

    .…, ngày … tháng ….. năm ………

    ĐẢNG ỦY XÁC NHẬN

    Đảng viên báo cáo

    (Ký, ghi rõ họ tên)

    --- Bài cũ hơn ---

  • 5 Giải Pháp Giúp Người Hiếm Muộn Sinh Con
  • Bật Mí 5 Cách Kích Thích Trứng Rụng Sớm Đơn Giản, Hiệu Quả
  • Làm Gì Để Hạn Chế Thiệt Hại Nếu Xảy Ra Động Đất?
  • Trang Web Chính Thức Của Chính Quyền Tỉnh Aichi
  • Động Đất Và Cách Để Ứng Phó Với Động Đất
  • Nguyên Nhân Gây Ô Nhiễm Môi Trường Nước Và Phương Hướng Khắc Phục

    --- Bài mới hơn ---

  • Thực Trạng Và Đề Xuất Biện Pháp Khắc Phục Ô Nhiễm Môi Trường
  • Trình Bày Nguyên Nhân Gây Ô Nhiễm Không Khí Ở Đới Ôn Hòa Hậu Quả Và Biện Pháp Khắc Phục Câu Hỏi 187867
  • Nêu Nguyên Nhân Hậu Quả Biện Pháp Khắc Phục Của Ô Nhiễm Không Khí Ô Nhiễm Nước
  • Nêu Những Nguyên Nhân Và Hậu Quả Gây Ô Nhiễm Nguồn Nước Ở Môi Trường Ôn Hòa? Biện Pháp Khắc Phục?
  • Ô Nhiễm Không Khí Và Biện Pháp Khắc Phục
  • Ô nhiễm nguồn nước mang đến rất nhiều hậu quả nghiêm trọng. Chúng không chỉ làm ảnh hưởng đến sức khỏe người sinh vật mà còn ảnh hưởng lớn đến nền kinh tế của đất nước.

    Hậu quả của việc ô nhiễm nguồn nước sẽ gây nên các bệnh viêm da, ung thư, đột biến gen, các bệnh về tiêu hóa,…cho con người. Nguồn nước ngầm bị ô nhiễm, ảnh hưởng đến chất lượng nước sinh hoạt của người dân, gây nên thiếu nước sạch trầm trọng.

    Nước thải đổ ra nguồn làm ô nhiễm nước mặt, tôm cá, các sinh vật dưới nước nhiễm độc chết trên diện rộng ảnh hưởng đến sự cân bằng sinh thái. Ngoài ra, tôm, cá,.. bị nhiễm độc sẽ ảnh hưởng đến con người và sức khỏe qua đường thức ăn.

    Do việc lạm dụng các hóa chất trong trồng trọt dẫn đến các hóa chất dư thừa ngấm sâu vào nguồn nước. Cây trồng sống trên vùng có nước bẩn sẽ làm cây còi cọc chậm lớn, héo úa và chết xanh. Không chỉ ảnh hưởng lớn đến sự phát triển kinh tế của người dân mà còn có tác động xấu đến ngành nông nghiệp và sức khỏe của người dân.

    Nguyên nhân gây ô nhiễm môi trường nước là gì?

    Có rất nhiều nguyên nhân gây ô nhiễm môi trường nước. Theo phân tích chúng được phân làm 4 nhóm chính. Có thể do thiên tai, do hoạt động của con người, công nghiệp,… tất cả làm ảnh hưởng tiêu cực đến sức khỏe con người, sinh vật và môi trường sống.

    Hiện tượng mưa, lũ, bão gió, tuyết tan,… là những nguyên nhân gây ô nhiễm nguồn nước. Không chỉ vậy, các hoạt động của sinh vật như chất thải, xác động vật cũng vô tình làm chất lượng nguồn nước suy giảm. Phần chất hữu cơ được phân hủy sẽ phần nào thấm sâu vào đất và nguồn nước ngầm sau đó đổ vào dòng suối, sông hồ.

    Hoạt động của con người cũng là một trong những nguyên nhân gây ra sự ô nhiễm nước nguồn. Lưu lượng nước thải ra môi trường hàng này quá lớn, rác thải rắn đổ ra không được phân hủy. Nước thải không qua xử lý mà đổ trực tiếp đến nguồn tiếp nhận như kênh mương, sông hồ. Đặc biệt là những nguồn nước được thải ra có chứa nhiều độc tố từ các hộ chăn nuôi, bệnh viện,… làm nguồn nguồn nước ô nhiễm.

    Các ngành công nghiệp ở nước ta đang trên đà phát triển mạnh, điều này đã tạo nên sức ép lớn lên nguồn tài nguyên nước. Nước thải của các ngành công nghiệp không cố định thành phần.

    Tùy thuộc vào từng ngành nghề mà nguồn thải có những tính chất và đặc thù riêng. Trong bất kỳ nguồn thải nào cũng có những thành phần độc hại, nếu không được xử lý kịp thời mà đổ trực tiếp vào nguồn sẽ gây ra tình trạng ô nhiễm cục bộ. Nước ô nhiễm sẽ tác động xấu đến sức khỏe con người và sinh vật.

    Nguyên nhân ô nhiễm nguồn nước không chỉ do sự gia tăng nhanh của dân số, sự phát triển của công nghiệp, đô thị hóa mà còn do nhận thức và ý thức của người dân. Họ chưa ý thức được tầm quan trọng của nguồn nước với cuộc sống, một bộ phận người dân không có ý thức bảo vệ môi trường.

    Cơ quan chức năng có thẩm quyền quản lý lỏng lẻo, không sát sao. Tất cả đã tạo nên những hậu quả nghiêm trọng. Nguồn nước ô nhiễm nặng, thiếu nước sạch, nước sạch nhiễm khuẩn,…

    Biện pháp khắc phục ô nhiễm môi trường nước

    Trước tình trạng nguồn nước sạch đang báo động, đông đảo bộ phận người dân cần ý thức rõ về những hành động cả mình, chung tay bảo vệ lấy nguồn nước. Các đơn vị xí nghiệp cần tuân thủ chấp hành đúng theo quy định của pháp luật về môi trường, hình thành những khu xử lý chất thải đúng quy định.

    Đặc biệt nghiêm cấm những hành động xả thải trực tiếp ra môi trường khi chưa qua xử lý. Các cơ quan có thẩm quyền cần thiết chặt hơn trong công tác quản lý, kiểm tra và có những hình thức xử phạt với những đối tượng cố ý vi phạm.

    Ngoài ra, để bảo vệ sức khỏe cho những người thân trong gia đình, mỗi nhà nên sở hữu những máy lọc nước nano chất lượng cao, của các cơ sở uy tín. Máy lọc nước không chỉ cung cấp đến cho bạn những nguồn nước sạch phục vụ nhu cầu cho sinh hoạt mà còn giúp gia đình bạn tiết kiệm được rất nhiều chi phí. Sử dụng máy lọc nước ngoài việc loại bỏ được hoàn toàn những chất độc hòa tan trong nước mà còn cung cấp khoáng cần thiết, bảo vệ sức khỏe từ sâu bên trong.

    Công nghệ lọc tiên tiến, nước lọc có thể uống trực tiếp tại vòi mà không cần cất công đun nấu.

    Hãy chung tay xây dựng một môi trường trong sạch, hướng đến một tương lai trong tốt đẹp hơn.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Ô Nhiễm Môi Trường Và Biện Pháp Khắc Phục Nó
  • Nguyên Nhân Và Biện Pháp Khắc Phục Tình Trạng Ô Nhiễm Môi Trường Đô Thị
  • Nguyên Nhân Gây Ô Nhiễm Môi Trường Và Những Biện Pháp Khắc Phục
  • Tổng Hợp Các Biện Pháp Khắc Phục Ô Nhiễm Môi Trường Đất Hiệu Quả
  • Ô Nhiễm Môi Trường Biển Là Gì? Nguyên Nhân Gây, Biện Pháp Khắc Phục
  • Nhận Diện, Khắc Phục “bệnh” Quan Liêu, Xa Rời Quần Chúng Của Cán Bộ, Đảng Viên

    --- Bài mới hơn ---

  • Kiên Quyết Đấu Tranh Chống Quan Liêu, Tham Nhũng, Lãng Phí Và Chủ Nghĩa Cá Nhân
  • Đẩy Mạnh Đấu Tranh Phòng, Chống Quan Liêu
  • Một Số Giải Pháp Đấu Tranh Ngăn Chặn Và Đẩy Lùi Sự Suy Thoái Tư Tưởng Chính Trị, Đạo Đức, Lối Sống Trong Cán Bộ, Đảng Viên Hiện Nay
  • Mục Tiêu Nhiệm Vụ Và Các Giải Pháp Hoạt Động Công Đoàn
  • Mục Tiêu, Phương Hướng, Nhiệm Vụ Của Tổ Chức Công Đoàn Nhiệm Kỳ 2013
  • Quan liêu, xa rời quần chúng của một bộ phận cán bộ, đảng viên được Hội nghị Trung ương 4 (khóa XII) chỉ ra là căn bệnh tồn tại khá phổ biến và gây hại trực tiếp đến sự nghiệp cách mạng của Đảng và dân tộc. Do vậy, nhận diện căn bệnh này và tìm cách khắc phục nó là một trong những vấn đề có ý nghĩa quan trọng, cấp thiết trong công tác xây dựng Đảng hiện nay.

    Trong suốt quá trình lãnh đạo sự nghiệp cách mạng, Đảng ta luôn quan tâm, giải quyết mối quan hệ cốt lõi và mật thiết giữa dân với Đảng. Chính quá trình đó cũng đã xây dựng nên quan hệ máu thịt giữa Đảng với dân; trong đó, cán bộ, đảng viên của Đảng vừa là người lãnh đạo, vừa là người đầy tớ thật trung thành của nhân dân. Cũng vì vậy, một trong những nhiệm vụ quan trọng bậc nhất của người cán bộ, đảng viên là phải giữ mối liên hệ mật thiết, thường xuyên với nhân dân. Chỉ có như vậy, cán bộ, đảng viên mới học hỏi được nhân dân, được nhân dân yêu quý, đùm bọc, giúp đỡ để hoàn thành nhiệm vụ vẻ vang của mình, đảm bảo cho Đảng ta thực sự đại diện cho ý chí, nguyện vọng của nhân dân. Ngược lại, nếu quan liêu, xa rời quần chúng sẽ dẫn đến hậu quả khôn lường, làm cho cán bộ, đảng viên tha hóa, biến chất, không xứng đáng với vai trò lãnh đạo và càng không làm tròn “sứ mệnh” là người đầy tớ thật trung thành của nhân dân, không hoàn thành nhiệm vụ mà Đảng và nhân dân giao phó.

    Tuy nhiên, trên thực tế, khi giải quyết mối quan hệ này ở không ít cán bộ, đảng viên, nhất là một bộ phận cán bộ, đảng viên có chức, có quyền còn có biểu hiện quan liêu, xa rời quần chúng – một căn bệnh hết sức nguy hiểm trong nội bộ Đảng.

    Căn bệnh nêu trên do nhiều nguyên nhân khác nhau, cả khách quan và chủ quan, nhưng nguyên nhân chủ quan là chủ yếu. Một số cán bộ, đảng viên chưa nhận thức đúng đắn, đầy đủ vị trí, vai trò, sức mạnh của quần chúng nhân dân; chưa nhận thức và giải quyết thấu đáo quan hệ máu thịt giữa Đảng với nhân dân, giữa cán bộ, đảng viên và quần chúng. Tuy nhiên, cũng có một số cán bộ, đảng viên, tuy nhận thức đúng vấn đề, thấy rõ những nguy hại của căn bệnh đó, nhưng do thiếu bản lĩnh và sự rèn luyện thường xuyên, sa vào chủ nghĩa cá nhân, dẫn tới suy thoái về tư tưởng chính trị, đạo đức, lối sống. Bên cạnh đó, cơ chế kiểm soát quyền lực ở các cấp còn thiếu chặt chẽ, làm nảy sinh nạn chạy chức, chạy quyền, tham ô, lợi ích nhóm, thậm chí tự cho phép mình cái quyền “làm quan cách mạng”, đứng trên nhân dân,… cũng là một trong những nguyên nhân của bệnh quan liêu, xa rời quần chúng.

    Để khắc phục căn bệnh trầm kha này, hơn lúc nào hết, các tổ chức đảng, mà trước hết là mỗi cán bộ, đảng viên của Đảng cần thực hiện tốt những vấn đề cơ bản sau:

    Trước hết, đối với các tổ chức đảng, trực tiếp là các chi bộ đảng phải thường xuyên nâng cao chất lượng giáo dục, rèn luyện, quản lý cán bộ đảng viên. Đây là giải pháp cơ bản, quan trọng hàng đầu. Các tổ chức đảng, cán bộ lãnh đạo, chủ trì các cơ quan, đơn vị cần tăng cường giáo dục nâng cao nhận thức cho cán bộ, đảng viên về tư cách đạo đức người cán bộ cách mạng, về bổn phận của người cán bộ trước nhân dân. Đồng thời, quán triệt, nhận thức sâu sắc mối quan hệ máu thịt giữa Đảng và nhân dân; nhận thức rõ vai trò, sức mạnh của nhân dân trong sự nghiệp cách mạng. Trên cơ sở đó, kịp thời chấn chỉnh những lệch lạc trong tư tưởng, nhận thức và hành động. Thời gian qua, ở một số tổ chức cơ sở đảng, nhất là cấp chi bộ, việc quản lý, giáo dục, rèn luyện đảng viên còn bị buông lỏng, nhất là trong khâu nhận xét, đánh giá, kiểm điểm cán bộ, đảng viên còn biểu hiện dĩ hòa vi quý, e dè, nể nang, “nhẹ trên, nặng dưới” hoặc không đề cập đến, thậm chí xem nhẹ, cho qua những biểu hiện của “căn bệnh xa dân”. Vì thế, hơn lúc nào hết, các cơ quan, đơn vị, tổ chức đảng cần quán triệt, thực hiện nghiêm túc quy định của Điều lệ Đảng, của Bộ Chính trị, Ban tổ chức Trung ương về chức năng, nhiệm vụ, quy trình về công tác quản lý, giáo dục, rèn luyện đảng viên. Đặc biệt, làm tốt công tác tạo nguồn, đào tạo, bồi dưỡng, quy hoạch xây dựng đội ngũ cán bộ có tài, có đức, tận tâm tận lực phục vụ nhân dân; lấy sự tín nhiệm của quần chúng để đánh giá và quy hoạch cán bộ, không để những phần tử thoái hóa, biến chất, cơ hội thực dụng chui vào các cơ quan Đảng, Nhà nước, khắc phục bệnh xa dân từ gốc rễ. Cùng với đó, cần tiếp tục quán triệt sâu sắc hơn nữa và thực hiện đầy đủ, hiệu quả Nghị quyết 25-NQ/TW ngày 03-6-2013 “Về tăng cường và đổi mới sự lãnh đạo của Đảng đối với công tác dân vận trong tình hình mới” và Kết luận 120-KL/TW của Bộ Chính trị ngày 07-01-2016 “Về tiếp tục đẩy mạnh, nâng cao chất lượng, hiệu quả việc xây dựng và thực hiện Quy chế dân chủ ở cơ sở”.

    Hai là, thực hiện tốt việc đấu tranh tự phê bình và phê bình, nhằm ngăn chặn, đẩy lùi các biểu hiện của bệnh quan liêu, xa rời quần chúng. Đây là giải pháp quan trọng, có ý nghĩa trực tiếp quyết định biện pháp hữu hiệu để nâng cao nhận thức, trách nhiệm cho mỗi cán bộ, đảng viên trong giải quyết mối quan hệ với nhân dân, phục vụ nhân dân. Theo đó, mỗi cán bộ, đảng viên cần hiểu sâu sắc và thực hiện tốt việc tự phê bình phải đi đôi với phê bình; phê bình đồng chí, đồng đội để giúp nhau sửa chữa tiến bộ, để bồi bổ tư cách, không che giấu khuyết điểm, không “làm qua quýt cho xong”, “làm chiếu lệ”, hoặc cho rằng “đó là việc nhỏ, không quan trọng” mà phải thực sự mạnh dạn chỉ cho nhau những hạn chế, khuyết điểm trong quan hệ với nhân dân cả khi làm việc ở cơ quan cũng như khi sinh hoạt ở nơi cư trú. Thông qua đó, kịp thời ngăn ngừa, đấu tranh khắc phục các hiện tượng quan liêu, cửa quyền, hách dịch, sách nhiễu, hay thờ ơ, vô cảm trước những khó khăn, bức xúc, nguyện vọng chính đáng của nhân dân. Bên cạnh đó, cần phê phán các biểu hiện mị dân, lợi dụng việc gần dân để mưu cầu lợi ích riêng, dân chủ giả hiệu, hoặc theo đuôi quần chúng, v.v. Cùng với đẩy mạnh tự phê bình và phê bình, cần tăng cường tuyên truyền những tấm gương “người tốt việc tốt”, những “công bộc” hết lòng đối với dân, vì nhân dân phục vụ; làm cho mối quan hệ máu thịt giữa Đảng với nhân dân ngày càng được lan tỏa, củng cố, phát triển, niềm tin của nhân dân đối với Đảng ngày càng được nâng cao.

    Đại tá, TS. NGUYỄN SỸ HỌA, Học viện Lục quân

    --- Bài cũ hơn ---

  • Bệnh Quan Liêu Và Giải Pháp Khắc Phục Bệnh Quan Liêu Trong Công Tác Tổ Chức Cán Bộ
  • Cổng Điện Tử Huyện Kỳ Sơn
  • Báo Cáo Đánh Giá Kết Quả Thực Hiện Nhiệm Vụ Phát Triển Kinh Tế
  • Tạo Tiền Đề Cho Những Năm Tiếp Theo
  • Nhiệm Vụ Giải Pháp Chủ Yếu Thực Hiện Kế Hoạch Phát Triển Ktxh Năm 2022
  • Biện Pháp Khắc Phục Stress Thế Nào Để Tình Dục Viên Mãn?

    --- Bài mới hơn ---

  • Nguyên Nhân Của Stress Và Cách Phòng Tránh Hiệu Quả
  • Một Số Biện Pháp Giúp Giải Tỏa Căng Thẳng Tâm Lý
  • Biện Pháp Cách Giảm Stress Trong Công Việc
  • Tài Liệu Những Biện Pháp Giảm Stress Trong Công Việc
  • Hiệu Ứng Nhà Kính? Nguyên Nhân Và Ảnh Hưởng Của Hiệu Ứng Nhà Kính?
  • Những căng thẳng trong cuộc sống thường nhật vẫn len lỏi và âm thầm tàn phá tình dục.

    Vai trò của tình dục trong việc giải tỏa stress đã được biết đến từ lâu nhưng ảnh hưởng của stress đến đời sống tình dục thế nào thì không phải ai cũng biết.

    Những tác nhân gây stress (khó khăn trong nghề nghiệp, nghèo túng, tang tóc tai nạn, bệnh tật…) đều có thể gây ra những rối loạn về chức năng tình dục có thể ngắn hay dài hạn (suy giảm ham muốn rối loạn cương dương…) stress làm giảm ham muốn tình dục không ngoại trừ ai dù là nam hay nữ, nó diễn ra âm thầm nếu không biết cách điều tiết công việc tinh thần và tâm lý của mình. Mà nghiêm trọng hơn, khi một trong hai người suy giảm ham muốn, giảm tần suất quan hệ, giảm chất lượng giao hợp thì sẽ ảnh hưởng đến người còn lại, khiến người kia cũng khó tìm được ham muốn và đạt cực khoái như mong đợi. Lâu dần sẽ tạo ra khoảng cách và đe dọa hạnh phúc gia đình

    Stress ảnh hưởng mạnh mẽ tới tình dục ở nam giới

    Khi bị stress nhất là bị stress trong thời gian dài không thể giải tỏa sẽ dẫn đến hệ thần kinh bị ức chế, giảm hứng thú tình dục các mạch máu và cơ trơn của thể hang bị co mạch, máu và oxy không được thu hút để tạo nên cơ chế cương dương, vì vậy, không thể đạt được khoái cảm Theo khảo sát thì có đến 78% nam giới cho biết tình trạng lo âu stress kéo dài khiến cho cuộc sống tình dục của mình bị ảnh hưởng, giảm ham muốn. Trong đó, 35% giảm số lần quan hệ, 17% không có nhu cầu, số còn lại bị rối loạn cương dương như xuất tinh sớm, liệt dương… Cũng với 78% người gặp phải vấn đề này cho biết, cuộc sống lứa đôi có những trục trặc nhất định và họ thấy mình mất tự tin khi ‘yêu’.

    Stress ảnh hưởng cực lớn đến đời sống vợ chồng.

    Ngoài ra, khi bị căng thẳng cũng ảnh hưởng tới tuyến thượng thận do tuyến thượng thận tiết ra hormon giữ vai trò quan trọng trong việc làm giảm tình trạng stress của con người. Tuy nhiên, nếu căng thẳng thường xuyên và kéo dài thì sự điều tiết này bị rối loạn khiến cho tuyến nội tiết không thể kiểm soát, dẫn tới chức năng của tạng thận (tạng thận đóng vai trò quan trọng trong các hoạt động của cơ thể, nhất là hoạt động tình dục) bị suy yếu và khi đó tình trạng yếu sinh lý như di tinh mộng tinh xuất tinh sớm rối loạn dương… sẽ xuất hiện.

    Stress gây rối loạn cương dương và tình trạng này lại gây ra những lo lắng và hậu quả là tạo ra vòng luẩn quẩn. Cơ chế gây cương dương chịu sự kiểm soát của hai hệ thần kinh có tác dụng đối nghịch: hệ phó giao cảm kích thích và hệ giao cảm thì ức chế. Một mặt, hệ phó giao cảm làm cho các mạch máu và cơ trơn của thể hang giãn ra, thu hút máu đến và tạo ra sự cương dương; mặt khác, hệ giao cảm lại có tác dụng làm co mạch và do đó làm mất đi sự cương dương. Tiếc thay, stress tạo ra cơ hội thuận lợi cho cơ chế co mạch. Những rối loạn về cương dương không phụ thuộc vào tuổi mà thay đổi theo từng cá thể và cách kiểm soát stress của mỗi người. Trạng thái mạnh yếu về tâm lý và lý trí cũng tỷ lệ thuận với mức độ rối loạn cương. Ngược lại, những trường hợp dù chịu áp lực nhưng biết gạt chúng ra khỏi giường ngủ quan hệ tình dục đều đặn, thường xuyên ‘đạt đỉnh’ lại có thể giảm cường độ của stress.

    Những nam giới bị stress và lo âu sẽ sản sinh ra ít tinh dịch hơn, đồng thời mật độ và số lượng tinh trùng đều giảm. ‘Tinh binh’ của những người có mức độ lo âu cao nhất cũng nhiều khả năng bị dị dạng và ít hoạt động nhất. Hơn nữa, những nam giới đang trong quá trình khám và điều trị hiếm muộn thường có mức độ stress cao hơn người bình thường.

    Suy giảm tình dục nữ do stress

    Stress không chừa một ai

    Phụ nữ là đối tượng rất dễ bị stress tấn công. Do đặc điểm tâm sinh lý phụ nữ dễ nhạy cảm với những tổn thương, bất trắc, mất mát trong cuộc sống. Stress ảnh hưởng tới tình dục nữ không ồn ào như ở nam giới nhưng âm thầm và gây tác hại mạnh mẽ. Với phụ nữ bị stress, họ sẽ mất dần ham muốn tình dục không đạt được cực khoái và đau khi giao hợp. Những yếu tố này khiến họ lảng tránh ‘đối tác’ và giữ trong lòng một nỗi đau khổ dằn vặt, dễ dẫn đến tan vỡ hạnh phúc.

    Hóa giải stress, cải thiện đời sống vợ chồng

    --- Bài cũ hơn ---

  • Biện Pháp Khắc Phục Stress Sau Sinh
  • 11 Lời Khuyên Để Giảm Stress
  • Cách Giảm Stress Hiệu Quả Tức Thì Dù Bệnh Đã Nặng
  • Mách Bạn Cách Tăng Khả Năng Thụ Thai Tại Nhà
  • Các Biện Pháp Giảm Căng Thẳng Ở Chó
  • Nguyên Nhân Sinh Viên Bỏ Học Và Giải Pháp Khắc Phục

    --- Bài mới hơn ---

  • Hiệu Ứng Nhà Kính Là Gì? Nguyên Nhân
  • Những Biện Pháp Hạn Chế Sự Gia Tăng Hiệu Ứng Nhà Kính
  • Hiệu Ứng Nhà Kính Là Gì? Các Biện Pháp Hạn Chế Hiệu Ứng Nhà Kính
  • Sự Nguy Hiểm Của Hút Thuốc Lá Thụ Động Và Giải Pháp Mang Tên Boni
  • Những Tác Hại Của Thuốc Lá Đối Với Con Người
  • Lấy nội dung ” vì sao sinh viên bỏ học và giải pháp để giảm tỷ lệ bỏ học” vào mỗi buổi sinh hoạt lớp hằng tháng tôi đều lấy ý kiến của sinh viên, cho các em nêu nguyên nhân tại sao các bạn bỏ học, đa số ý kiến cho rằng do các bạn không có ý thức học tập, coi nhẹ việc học, nên không thích đến trường . Nhưng theo bản thân tôi các em nghỉ học do một số nguyên nhân sau:

    – Nghỉ học vì thi đậu đại học

    – Chưa định hướng được nghề mình chọn nên khi vào học thấy không thích

    – Gia đình cho đi học nhưng các em thiếu ý thức học tập

    – Đi du học

    – Do hoàn cảnh gia đình không đủ khả năng đi học

    – Trốn nghĩa vụ

    Từ những nguyên nhân trên tôi xin phân tích từng nguyên nhân vào đưa ra giải pháp

      Nghỉ học vì thi đầu đại học hay chưa định hướng được nghề mình sẽ đi.

    Các em chưa định hướng ngành nghề rõ ràng, do chọn nghề theo bạn bè, hoặc do nhu cầu xã hội, nên khi học một thời gian cảm thấy chán nản, bỏ học hoặc chuyển sang học nghề khác. Nguyên nhân thứ 2 là do “Tâm lý của học sinh, phụ huynh vẫn thích vào học đại học. Có trường hợp các em chọn học cao đẳng nghề, nhưng trong quá trình học cố gắng luyện thi để thi đại học”. Điều này cũng dễ lý giải vì sao các trường cao đẳng nghề, trung cấp chuyên nghiệp công lập lẫn ngoài công lập, hằng năm đều có “hao hụt” học sinh trong quá trình học hoặc sau khi tốt nghiệp.

    – Từ nguyên nhân trên tôi xin đưa ra giải pháp: trường hợp các em có nghị lực phấn đấu thi và đậu vào đại học thì tôi xin không đưa ra giải pháp, riêng trường hợp các em chưa định hướng được nghề nghiệp thì nhà trường nên có một bộ phận hướng nghiệp rõ ràng cho các em trong giai đoạn tuyển sinh và trong học kỳ 1 năm đầu tiên

    – Nhà trường nên xây dựng và hiệu chỉnh lại chương trình đào tạo hệ cao đẳng, vì có thể một số nội dung và môn học chưa phù hợp với trình độ của sinh viên hệ cao đẳng, vì đa phần các em vào trường là những thành phần nhát học, nhưng chúng ta nặng về lý thuyết nhiều quá chính vì vậy gây cho các em sự nhàm chán và không đạt được mục tiêu mong muốn.

    – Nâng cao thiết bị học tập, để cho sinh viên thực hành nhiều hơn.

    – Tổ chức cho các em đi thực tế

      Gia đình cho đi học nhưng do các em thiếu ý thức học tập:

    Trường hợp này nó cũng rơi vào một phần của trường hợp thứ nhất, vì bản thân các em đã có năng lực yếu kém, không thích đến trường nên nhà trường, nên nhà trường cần làm sao cho các em thích đến trường như cho các em đi thực tế, tổ chức những chương trình cho các em vui chơi. Trường hợp chúng ta không khích lệ dược các em thì chúng ta vận động gia đình khuyên nhủ các em đến trường, một bộ phận không kém phần quan trọng để ràng buộc các em đến trường là bộ phận giáo viên bộ môn và giáo viên chủ nhiệm.

    Có khi nào các thầy cô đứng lớp thắc mắc và tìm cách lý giải cho những giờ học rất nhiều SV bỏ tiết, nhưng có những giờ học lại rất đông đủ?

    Điều này xuất phát từ việc thầy cô có điểm danh chặt hay không. Nếu thầy cô chỉ điểm danh theo kiểu gọi tên, SV ( một ai đó ở dưới) hô “có” thì rất dễ xảy ra tình trạng điểm danh hộ. Còn nếu như điểm danh chặt thì ít có SV nào dám cúp tiết. Vậy có cách nào để điểm danh và quản lý chặt SV không?

    Xin nêu ra một vài cách đó là: điểm danh nhìn mặt, điểm danh giấy rồi thầy đi thu từng bàn và đếm số SV, và SV còn phải sợ hơn nếu có một lời cảnh báo từ phía thầy cô: nghỉ học từ 2 buổi trở lên hay điểm danh xong mà bỏ về luôn thì xin mời học lại. Vì vậy, điểm danh có hiệu quả cũng là một giải pháp, không chỉ hạn chế số SV bỏ tiết mà còn tạo ra sự công bằng giữa các SV.

    Nếu điểm danh chặt mà SV vẫn còn tiếp tục bỏ tiết thì chúng ta cần phải tìm hiểu kĩ nguyên nhân vì sao?

    Vậy lý do SV bỏ tiết là gì? Cũng có những lý do chính đáng, nhưng lý do tiêu cực đó chính là do SV buồn ngủ, lười đi học, ngại trời mưa, không có cảm hứng học, môn học chán, hay…thầy cô dạy chán.

    Theo bản thân tôi trường hợp này có thể khắc phục theo cách sau :

    – Cho các bạn nghỉ học thành lập thành 1 nhóm và tổ chức cho các bạn một chương trình vui chơi cụ thể là: Chúng ta đưa ra trò chơi cam kết đi học và bầu ra một bạn làm thủ quỹ, nếu bạn nào nghỉ học một ngày thì phải nộp cho thủ quỹ một số tiền ( theo quy định của nhóm ), số tiền này cuối tháng hoặc cuối kỳ sẽ dẫn cả nhóm đi uống café, nếu cả nhóm đều đi học đủ thì GVCN sẽ dẫn nhóm đi uống càfe vào cuối kỳ, như vậy các em có thêm một trò chơi và hứng thú hơn khi đến lớp đỡ lẫn nhau trong học tập.

    Khuyến khích SV học và tìm nguồn cảm hứng từ bè bạn:

    Cũng giống như một buổi đi chơi không thể vui khi vắng bạn bè, một môn học có thể trở thành niềm say mê của SV khi được bạn bè tác động. GVCN có thể giúp đỡ SV của mình tham gia các nhóm tự học tập tại nhà với bạn bè. Qua đó GVCN định hướng những mục tiêu, kế hoạch học tập rõ ràng cho SV (để tránh tình trạng buôn dưa lê) hoặc giúp đỡ các SV yếu kém kết bạn với những bạn học “cực đỉnh” trong lớp để có thể hiểu vì sao bạn ấy lại giỏi đến vậy.

    Những giải pháp trên chỉ để hỗ trợ cho SV, khiến những buổi học thú vị hơn. Điều cốt yếu vẫn là chính bản thân SV mà thôi. Khi SV kiên quyết nói không, những cám dỗ chẳng thể nào nói có được, đúng không nào?

    3. Gia đình quá khó khăn không có điều kiện để đi học, phải nghỉ học ở nhà đi làm phụ giúp gia đình kiếm miếng ăn hằng ngày. Để những SV này trở lại trường thì cần tạo điều kiện cho các em. Bởi vì chỉ khi nào gia đình các em ổn định về kinh tế thì các em mới dồn tâm trí cho chuyện học được. Chính quyền địa phương cần có chính sách hỗ trợ những gia đình khó khăn có con em đi học như hỗ trợ vốn để phát triển kinh tế, có chính sách ưu đãi đặc biệt. Ngoài ra, nhà trường cũng nên tích cực trong việc vận động kêu gọi sự giúp đỡ từ các nhà hảo tâm, các doanh nghiệp để xây dựng quĩ học bổng giúp đỡ học sinh nghèo.

    Ngoài những giải pháp trên nhà trường nên có những biện pháp thưởng – phạt( là hình thức để các em phấn đấu – ví dụ: có những suất học bổng nho nhỏ để làm tục tiêu cho các em phấn đấu )

    GVHa Lien

    --- Bài cũ hơn ---

  • Một Số Giải Pháp Giúp Hạn Chế Tình Trạng Học Sinh Thường Xuyên Vắng Học
  • Điều Chỉnh Chương Trình Phù Hợp Để Giảm Tỷ Lệ Sinh Viên Bỏ Học
  • Giải Pháp Nào Cho Vấn Nạn Học Sinh Dtts Bỏ Học? (Bài 1)
  • Làm Gì Để Hạn Chế Sinh Viên Bỏ Học
  • Skkn Các Giải Pháp Nhằm Giảm Tỷ Lệ Sinh Viên Bỏ Học
  • Ô Nhiễm Không Khí Và Biện Pháp Khắc Phục

    --- Bài mới hơn ---

  • Ô Nhiễm Không Khí Và Các Biện Pháp Khắc Phục Hiệu Quả
  • Tiểu Luận Ô Nhiễm Không Khí Và Biện Pháp Khắc Phục
  • Những Biện Pháp Khắc Phục Ô Nhiễm Nguồn Nước Hiệu Quả Nhất
  • Biện Pháp Khắc Phục Nguy Cơ Ô Nhiễm Đất Và Nguồn Nước Hiện Nay
  • Mot So Bien Phap Khac Phuc Tinh Trang O Nhiem Nguon Nuoc Hien Nay O Nong Thon Baithuyettrinh Ppt
  • Không khí cực kỳ quan trọng đối với cuộc sống và sự sống còn của chúng ta. Không khí bao gồm các loại khí khác nhau, chủ yếu là oxy (20,95%), nitơ (78,09%), carbon dioxide (0,039%) và các loại khí khác. Chúng ta cần oxy để thở, và thực vật cần carbon dioxide để làm thức ăn của chúng bằng một quá trình gọi là quang hợp.

    Bạn phải làm quen với thuật ngữ “ô nhiễm không khí”. Nhưng chính xác nó nghĩa là gì? Mức độ thay đổi của khí quyển và giới thiệu các nguyên tố baleful trong không khí như bụi, các hạt có hại và các loại khí khác, khí thải công nghiệp và khói gây ô nhiễm không khí và do đó làm xáo trộn sự cân bằng các yếu tố tự nhiên trong không khí. Các hạt hoặc chất ô nhiễm không mong muốn rất nguy hiểm đối với sức khỏe con người và sự sống trên trái đất nói chung. Ô nhiễm không khí có thể là tự nhiên hoặc do con người tạo ra. Có rất nhiều yếu tố góp phần vào nó. Bài viết này sẽ cung cấp một số thông tin về ô nhiễm không khí.

    Nguyên nhân gây ô nhiễm không khí

    – Quá trình đốt cháy nhiên liệu hóa thạch gây ô nhiễm không khí. Ba loại nhiên liệu hóa thạch là than đá, dầu mỏ và khí tự nhiên. Nhiên liệu hóa thạch rất cần thiết trong cuộc sống hàng ngày và được sử dụng để sản xuất điện, trong các hộ gia đình, giao thông, trong các ngành công nghiệp và các mục đích khác. Quá trình đốt cháy các nhiên liệu này tạo ra rất nhiều khí carbon dioxide và hơi nước. Mức dư thừa của carbon dioxide và hơi nước rất có hại cho môi trường và dẫn đến sự thay đổi về độ ẩm không khí.

    – Các phương tiện như ô tô, xe tải, xe buýt, máy bay cũng gây ô nhiễm không khí. Việc phát thải các khí độc hại như carbon monoxide, oxit nitơ, chì và các oxit khác ra khỏi những chiếc xe này cũng là những người đóng góp lớn.

    – Sulphur dioxide và nitơ oxit tiếp tục phản ứng với các khí khác trong khí quyển. Điều này thường dẫn đến mưa axit.

    – Khai thác có rất nhiều tác động bất lợi đến môi trường. Các khí độc hại và các hạt phát ra trong quá trình khai thác cũng gây ô nhiễm.

    – Khí thải độc hại của các nguyên tố phóng xạ cũng góp phần nên ô nhiễm không khí.

    – Việc giải phóng các khí độc hại như sulfur dioxide và nitơ oxit từ núi lửa và các phân rã sinh học khác dẫn đến ô nhiễm không khí, cùng với việc thải ra các vấn đề hạt khác từ các ngành công nghiệp và nhà máy.

    – Phá rừng cũng cực kỳ có hại.

    Chúng ta cũng nên lưu ý rằng ô nhiễm không khí không chỉ hiện diện trên đường và trong các ngành công nghiệp, mà còn ở trong nhà. Chúng ta cần một môi trường lành mạnh và thuận lợi trong nhà của chúng ta. Nhưng thường do quá trình đốt cháy nhiên liệu không hoàn toàn (được sử dụng cho nấu ăn và các mục đích khác) và hút thuốc lá, khí carbon monoxide được sản xuất. Do thông gió kém và lưu thông không khí, bụi bẩn dẫn đến ô nhiễm trong nhà.

    – Ô nhiễm không khí thậm chí có thể dẫn đến các bệnh chết người như hen suyễn, viêm phế quản, ung thư, bệnh về da và biến chứng tim.

    Những phương pháp ngăn chặn ô nhiễm không khí

    – Sự suy giảm tầng ôzôn là một nguyên nhân quan trọng khác. Tầng ôzôn bao quanh bầu khí quyển của chúng ta và bảo vệ chúng ta khỏi các tia cực tím có hại của mặt trời. Một loại khí gọi là Chlorofluorocarbons (CFC) được sử dụng trong tủ lạnh, máy làm mát và điều hòa không khí dẫn đến sự suy giảm tầng ôzôn.

    Trồng cây ngăn chặn ô nhiễm không khí

    Vì vậy, ô nhiễm không khí thực sự có thể được gọi là một kẻ giết người thầm lặng. Lượng ô nhiễm không khí quá mức đang phá hủy môi trường của chúng ta và làm cho cuộc sống con người và thực vật dễ bị thiệt hại không thể khắc phục.

    – Điều đầu tiên chúng ta có thể làm là đảm bảo giảm thiểu việc sử dụng nhiên liệu và điện.

    – Bạn có thể trồng cây bất cứ nơi nào nó khả thi. Nhiều cây hơn sẽ hấp thụ lượng lớn carbon dioxide trong không khí.

    – Sử dụng phương tiện công cộng càng nhiều càng tốt.

    Ô nhiễm không khí ảnh hưởng đời sống

    – Đối với một môi trường thuận lợi và lành mạnh, bạn nên thử và giảm thiểu việc sử dụng các vật thể có thể dẫn đến ô nhiễm không khí.

    Thực tế là các hoạt động của con người đóng góp nhiều nhất cho bất kỳ loại ô nhiễm nào. Do đó, chúng tôi có trách nhiệm tìm ra giải pháp. Và xem xét các tác động có hại của ô nhiễm không khí, đây là thời gian cao mà mọi người đóng góp một chút để ngăn chặn phát hành các chất gây ô nhiễm. Có một số cách nhất định mà người ta có thể làm theo để giảm phát thải các chất gây ô nhiễm không khí trong khí quyển. Để hiểu rõ hơn, hãy tham khảo các mẹo sau đây để ngăn ngừa ô nhiễm không khí.

    – Chăm sóc xe: Phục vụ kịp thời của xe giúp giữ cho nó trong tình trạng tốt, và cũng giảm thiểu xả nhiên liệu. Lái xe ở tốc độ trung bình và tắt trong giao thông là các quy tắc để tiết kiệm nhiên liệu. Hãy chắc chắn để sử dụng xăng không chì và lựa chọn kiểm tra ô nhiễm thường xuyên của chiếc xe của bạn.

    – Phương tiện công cộng: Bất cứ khi nào có thể, hãy cố gắng đi lại bằng phương tiện công cộng. Điều này giúp theo hai cách; ngăn ngừa ô nhiễm không khí và tăng thu nhập công. Nếu bạn đang đi đến một địa điểm gần đó, hãy đi bộ hoặc sử dụng xe đạp, thay vì sử dụng xe của bạn. Mục tiêu là giảm thiểu việc sử dụng nhiên liệu càng nhiều càng tốt.

    Giảm thiểu đốt cháy gây khói bụi ô nhiễm không khí

    – Nguồn năng lượng thay thế: Một cách hiệu quả khác để ngăn chặn ô nhiễm không khí là sử dụng các nguồn năng lượng thay thế như năng lượng mặt trời, năng lượng thủy điện và năng lượng gió. Ngày nay, các công nghệ tinh vi như tua-bin gió, máy nước nóng năng lượng mặt trời được giới thiệu để tạo ra điện và các dạng năng lượng khác để sử dụng trong gia đình.

    Tags: o nhiem moi truong, o nhiem khong khi, ô nhiễm môi trường, ô nhiễm không khí, tác hại ô nhiễm không khí, nguyên nhân ô nhiễm không khí, ô nhiễm không khí là gì, tác hại ô nhiễm môi trường.

    – Tiết kiệm năng lượng: Tắt đèn, quạt, máy điều hòa không khí, tivi và các thiết bị khác, khi không sử dụng. Bạn cũng có thể dùng chung phòng với người khác khi máy lạnh hoặc quạt đang bật, thay vì bật chúng trong mỗi phòng.

    – Giảm thiểu các chất ô nhiễm không khí: Luôn cố gắng giảm thiểu phát thải khói, vì nó góp phần gây ô nhiễm không khí. Một cách là phân ủ lá khô và chất thải nhà bếp, thay vì đốt chúng. Phân hữu cơ cũng sẽ cung cấp cho bạn phân bón hữu cơ cho khu vườn của bạn. Những lời khuyên khác bao gồm thay thế bếp củi cũ hoặc lò gas, tránh các dung môi, và quan trọng nhất, không hút thuốc trong nhà.

    – Vật liệu tái chế: Tái chế là một cách tiếp cận đơn giản để giảm ô nhiễm theo hai cách; tiết kiệm năng lượng cần thiết để xử lý và giảm thiểu các chất gây ô nhiễm thải ra trong quá trình sản xuất. Danh sách các vật liệu tái chế bao gồm chai nhựa, lon nhôm và đồ dùng, giấy, giấy thủ công, bìa cứng, hộp sóng và chai thủy tinh.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Nêu Những Nguyên Nhân Và Hậu Quả Gây Ô Nhiễm Nguồn Nước Ở Môi Trường Ôn Hòa? Biện Pháp Khắc Phục?
  • Nêu Nguyên Nhân Hậu Quả Biện Pháp Khắc Phục Của Ô Nhiễm Không Khí Ô Nhiễm Nước
  • Trình Bày Nguyên Nhân Gây Ô Nhiễm Không Khí Ở Đới Ôn Hòa Hậu Quả Và Biện Pháp Khắc Phục Câu Hỏi 187867
  • Thực Trạng Và Đề Xuất Biện Pháp Khắc Phục Ô Nhiễm Môi Trường
  • Nguyên Nhân Gây Ô Nhiễm Môi Trường Nước Và Phương Hướng Khắc Phục
  • Nguyên Nhân Và Biện Pháp Khắc Phục Đất Chua

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Sbt Công Nghệ Lớp 10
  • Bài 9: Một Số Biện Pháp Cải Tạo, Sử Dụng Đxbm, Đxm Bai 9 Ppt
  • Tiết 4, Bài 6: Biện Pháp Sử Dụng, Bảo Vệ Và Cải Tạo Đất
  • Giáo Án Môn Công Nghệ 7 Tiết 4: Biện Pháp Sử Dụng, Cải Tạo Và Bảo Vệ Đất Trồng
  • Cải Tạo Đất Nhiễm Phèn, Mặn
  • Đất chua là đất có nhiều axít, chứa ion H+ hoặc có nhiều ion sắt (Fe3+), nhôm (Al3+) tự do. Các ion này gây bất lợi cho việc giữ gìn và cung cấp thức ăn cho cây, đồng thời làm cho đất ngày càng suy kiệt cả về lý tính, hóa tính và sinh học.

    Nguyên nhân:

    – Do rửa trôi bởi mưa, nước tưới quá nhiều đã cuốn đi các chất dinh dưỡng hòa tan như kiềm, Canxi (Ca), Magiê (Mg), Kali (K)… làm đất mất kiềm, biển thành chua.

    – Do cây hút thức ăn: Ngoài đạm, lân, kali (NPK), cây hút khá nhiều Ca, Mg… Một vụ lúa trung bình cây hút 40-50kg canxi của đất (tính trên 1 ha). Nếu sử dụng giống năng suất cao, trồng nhiều vụ trong năm, lượng Ca và Mg trong đất mất đi càng nhiều. Đất không được bón bù lượng Ca, Mg đã mất sẽ nhanh bị chua.

    – Sự phân giải chất hữu cơ luôn thải ra đất nhiều loại axit như Cabonic (H2SO3), Sunfuric (H 2SO 4), Nitric (HNO 3), Axatic (CH 3 COOH)…, các axit này hòa tan Ca, Mg và rửa trôi, làm đất chua.

    – Bón phân khoáng (hóa học) mang gốc axit như phân SA (Sulfat kali), Super lân…

    Các gốc axit SO 4, Cl cây không hút hoặc hút rất ít, tồn tại trong đất, cùng với nước tạo thành axit làm đất chua.

    Biện pháp khắc phục

    – Bón vôi là biện pháp hữu hiệu và đơn giản. Căn cứ vào độ chua (pH) của đất để bón nhiều hay ít. Dùng vôi xám tốt hơn vôi trắng vì có cả Ca và Mg.

    – Tăng cường bón phân hữu cơ (phân chuồng, phân xanh, phân Komix…); với đất cát nhẹ, đất bạc màu có thể bón 20 -30 tấn/ha/năm. Nếu có điều kiện lấy đất sét nặng trộn với đất mặt cũng là biện pháp cải tạo đất cát, đất bạc màu để tăng khả năng hấp thụ của đất.

    – Dùng phân hóa học nên chọn loại trung bình hoặc kiềm như DAP, KNO 3, Ca(NO 3) 2, lân nung chảy, Apatit, Phosphorit, urê, NH 4NO 4

    – Trong canh tác: Quản lý nước thích hợp, hạn chế dòng chảy, trồng cây phủ đất kết hợp làm phân xanh. Hạn chế tối đa dùng thuốc trừ cỏ làm trắng đất, làm giảm hệ sinh vật đất, giảm lượng hữu cơ trong đất.

    Theo chúng tôi

    --- Bài cũ hơn ---

  • Công Nghệ 10, Bài 9, Biện Pháp Cải Tạo Và Sử Dụngđất Xám Bạc Màu , Đất Xói Mòn Mạnh Trơ Sỏi Đá Presentation1 Ppt
  • Bài 9. Biện Pháp Cải Tạo Và Sử Dụng Đất Xám Bạc Màu, Đất Xói Mòn Mạnh Trơ Sỏi Đá Bai 9 Bien Phap Cai Tao Va Su Dung Dat Xam Bac Mau Dat Xoi Mon Manh Tro Soi Da P
  • Ph Đất Là Gì? Cách Cải Tạo Độ Chua Của Đất
  • De Hsg Sinh 11 Nam 2022 Tinh Vinh Phuc
  • Tầm Quan Trọng Của Kiểm Soát Chất Lượng Không Khí Trong Quy Trình Chế Biến, Bảo Quản Rau
  • Biến Đổi Khí Hậu Và Các Biện Pháp Khắc Phục

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Pháp Chống Biến Đổi Khí Hậu
  • Giải Pháp Chống Biến Đổi Khí Hậu Cho Vùng Miền Núi
  • 10 Giải Pháp Cấp Bách Chống Biến Đổi Khí Hậu
  • Checklist Giải Pháp Cho Doanh Nghiệp Ứng Biến Với Đại Dịch Covid
  • Giải Pháp Kinh Doanh Thực Chiến Giữa Mùa Dịch Bệnh Cùng Dsto
  • TIỂU LUẬN:

    CÁC VẤN ĐỀ MÔI TRƯỜNG

    TRONG XÂY DỰNG

    Hà Nội – 2010

    Tiểu luận môi trường trong xây dựng

    Tr

    1. Biến đổi khí hậu toàn cầu – Nguyễn Văn Dũng

    03

    2. Lắng đọng axit – Chu Anh Đại

    09

    3. Hiệu ứng nhà kính – Trần Minh Đức

    18

    4. Mối quan hệ

    giữa các thành phần của môi trường – Nguyễn Trường Giang 050

    20

    5. Suy giảm tầng ozon – Nguyễn Trường Giang 053

    26

    6. Mối quan hệ dân số và tài nguyên môi trường – Phạm Thế Giang

    29

    2

    Tiểu luận môi trường trong xây dựng

    BIẾN ĐỒI KHÍ HẬU TOÀN CẦU

    Biến đổi khí hậu là một trong những thách thức lớn nhất với nhân loại

    trong thế kỉ 21. Nó đã và đang tác động nghiêm trọng tới sản xuất, đời sống và

    môi trường trong phạm vi toàn thế giới. Nhiệt độ tăng, nước biển dâng gây ngập

    lụt, nhiễm mặn nguồn nước, gây rủi ro lớn đối với công nghiệp và các hệ thống

    kinh tế- xã hội trong tương lai. Trái đất nóng lên, nước biển dâng cao, biến đổi

    khí hậu đến nay không còn là vấn đề riêng của một nước nào mà đó là vấn đề

    chung, là trách nhiệm của toàn cầu. Các quốc gia trên thế giới đang rất nỗ lực

    xây dựng và thực hiện các hành động chiến lược nhằm thích ứng với sự nóng lên

    toàn cầu, ngăn ngừa và hạn chế tác động của các hiện tượng khí hậu cực đoan do

    biến đổi khí hậu.

    I- Biến đổi khí hậu và những biểu hiện của biến đổi khí hậu.

    1.1. Biến đổi khí hậu.

    Hệ thống khí hậu Trái đất bao gồm khí quyển, lục địa, đại dương, băng

    quyển và sinh quyển. Các quá trình khí hậu diễn ra trong sự tương tác liên tục

    của những thành phần này. Quy mô thời gian của sự hồi tiếp ở mỗi thành phần

    khác nhau rất nhiều. Nhiều quá trình hồi tiếp của các nhân tố vật lý, hóa học và

    sinh hóa có vài trò tăng tường sự biến đổi khí hậu hoặc hạn chế sự biến đổi khí

    hậu. Công ước khung của LHQ về biến đổi khí hậu đã định nghĩa: “Biến đổi khí

    hậu là “những ảnh hưởng có hại của biến đổi khí hậu”, là những biến đổi trong

    môi trường vật lý hoặc sinh học gây ra những ảnh hưởng có hại đáng kể đến

    thành phần, khả năng phục hồi hoặc sinh sản của các hệ sinh thái tự nhiên và

    được quản lý hoặc đến hoạt động của các hệ thống kinh tế – xã hội hoặc đến sức

    khỏe và phúc lợi của con người”.

    1.2. Các biểu hiện của biến đổi khí hậu:

    *

    Sự nóng lên của khí quyển và Trái đất nói chung.

    * Sự thay đổi thành phần và chất lượng khí quyển có hại cho môi trường

    sống của con người và các sinh vật trên Trái đất.

    * Sự dâng cao mực nước biển do băng tan, dẫn tới sự ngập úng ở các

    vùng đất thấp, các đảo nhỏ trên biển.

    * Sự di chuyển của các đới khí hậu tồn tại hàng nghìn năm trên các vùng

    khác nhau của Trái đất dẫn tới nguy cơ đe doạ sự sống của các loài sinh vật,

    các hệ sinh thái và hoạt động của con người.

    * Sự thay đổi cường độ hoạt động của quá trình hoàn lưu khí quyển, chu

    trình tuần hoàn nước trong tự nhiên và các chu trình sinh địa hoá khác.

    * Sự thay đổi năng suất sinh học của các hệ sinh thái, chất lượng và

    thành phần của thuỷ quyển, sinh quyển, các địa quyển.

    II. Nguyên nhân và hậu quả của biến đổi khí hậu:

    2.1. Nguyên nhân gây biến đổi khí hậu.

    Nguyên nhân chính làm biến đổi khí hậu Trái đất là do sự gia tăng các

    hoạt động tạo ra các chất thải khí nhà kính, các hoạt động khai thác quá mức các

    3

    Tiểu luận môi trường trong xây dựng

    bể hấp thụ khí nhà kính như sinh khối, rừng, các hệ sinh thái biển, ven bờ và đất

    liền khác. Nhằm hạn chế sự biến đổi khí hậu, Nghị định thư Kyoto nhằm hạn

    chế và ổn định sáu loại khí nhà kính chủ yếu bao gồm: CO 2 , CH 4 , N 2 O,

    HFCs, PFCs và SF6.

    * CO 2 phát thải khi đốt cháy nhiên liệu hóa thạch (than, dầu, khí) và là

    nguồn khí nhà kính chủ yếu do con người gây ra trong khí quyển. CO2

    cũng sinh ra tử các hoạt động công nghiệp như sản xuất xi măng và cán

    thép.

    * CH 4 sinh ra từ các bãi rác, lên men thức ăn trong ruột động vật nhai lại,

    hệ thống khí, dầu tự nhiên và khai thác than.

    * N 2 O phát thải từ phân bón và các hoạt động công nghiệp.

    * HFCs được sử dụng thay cho các chất phá hủy ôzôn (ODS) và HFC-23 là

    sản phẩm phụ của quá trình sản uất HCFC-22.

    * PFCs sinh ra từ quá trình sản xuất nhôm.

    * SF6 sử dụng trong vật liệu cách điện và trong quá trình sản xuất magiê.

    2.2. Ảnh hưởng của biến đổi khí hậu toàn cầu.

    Bằng chứng về sự nóng lên của hệ thống khí hậu được thể hiện ở sự gia

    tăng nhiệt độ trung bình của không khí và đại dương trên toàn cầu, tình trạng

    băng tan và tăng mực nước biển trung bình trở nên phổ biến. Sự gia tăng nhiệt

    độ đang trở nên phổ biến trên toàn cầu và tăng nhiều hơn ở các khu vực vĩ độ

    cao ở phía bắc. Khu vực đất liền nóng lên nhanh hơn các khu vực đại dương.

    Những thay đổi về nồng độ khí nhà kính trong khí quyển, các sol khí, độ che

    phủ đất và bức xạ mặt trời đã làm thay đổi cân bằng năng lượng của hệ thống

    khí hậu. Lượng khí thải nhà kính trên toàn cầu do con người đã tăng khoảng

    70% so với thời kỳ trước cách mạng công nghiệp, trong khoảng thời gian từ

    1970 đến 2004.

    Khí CO 2 là loại khí nhà kính quan trọng nhất do các hoạt động của con

    người tạo ra. Từ năm 1970 đến năm 2004, phát thải hàng năm của loại khí này

    tăng khoảng 80%. Xu thế giảm dài hạn khí thải CO 2 trên một đơn vị năng

    lượng đã bị đảo ngược sau năm 2000.

    Năm 2005, nồng độ CO 2 trong khí quyển là 379 ppm và CH 4 là 1.774

    ppm, vượt xa mức tự nhiên trong hơn 650.000 năm qua. Nồng độ CO2 trên toàn

    cầu tăng chủ yếu do sử dụng nhiên liệu hoá thạch và thay đổi mục đích sử dụng

    đất (hoạt động này chỉ góp một phần nhỏ). Tăng nồng độ CH 4 chủ yếu do nông

    nghiệp và đốt nhiên liệu hóa thạch. Tốc độ tăng CH 4 cũng đã giảm kể từ những

    năm đầu thập kỷ 90.

    Kể từ 1750, nồng độ CO 2 , CH 4 , N 2 O trong khí quyển toàn cầu tăng rõ

    rệt do các hoạt động của con người và hiện nay vượt xa so với mức của thời kỳ

    trước cách mạng công nghiệp, làm tan chảy cả các khối băng đã tồn tại qua hàng

    nghìn năm.

    Hầu hết sự gia tăng nhiệt độ trung bình trên toàn cầu quan sát được từ

    giữa thế kỷ 20 có thể do tăng nồng độ khí nhà kính. Trong hơn 50 năm qua,

    nhiệt độ ở các lục địa (trừ Nam Cực) đã tăng lên đáng kể.

    4

    Tiểu luận môi trường trong xây dựng

    Tiểu luận môi trường trong xây dựng

    Theo đánh giá của Chương trình Phát triển Liên Hợp Quốc (UNDP,

    2007), Việt Nam nằm trong top 5 nước đứng đầu thế giới dễ bị tổn thương nhất

    trước sự biến đổi khí hậu. Nếu mực nước biển tăng 1m, Việt Nam sẽ mất 5%

    diện tích đất đai, 11% người mất nhà cửa, giảm 7% sản lượng nông nghiệp và

    10% thu nhập quốc nội (GDP). Nước biển dâng 3-5m đồng nghĩa với một thảm

    họa có thể xảy ra ở Việt Nam.

    Thực tế những biểu hiện gần đây của biến đổi khí hậu toàn cầu ở nước ta

    hiện nay là khá nghiêm trọng:

    * Trong những năm gần đây bão, lũ lụt ở nước ta có chiều hướng gia tăng

    và biến động rất thất thường.

    * Hiện tượng El Nino đã gây ra hạn hán nghiêm trọng tại các tỉnh Tây

    Nguyên, Nam Bộ với thiệt hại 312 triệu USD.

    * Trong 5 năm gần đây, các tỉnh thuộc Đồng bằng sông Hồng liên tục phải

    đối phó với hạn hán gay gắt do mực nước sông Hồng liên tục xuống thấp

    đến mức lịch sử.

    * Việt Nam có hai thành phố ven biển lớn nhất là Hải Phòng và TP Hồ Chí

    Minh nằm trong danh sách 10 thành phố trên thế giới sẽ bị ảnh hưởng

    nặng nề nhất bởi biến đổi khí hậu trong vòng 20-50 năm tới.

    * Biến đổi khí hậu đã tác động đến hàng chục triệu người Việt Nam khiến

    cho cuộc sống người nghèo và những người cận nghèo ở vùng núi, vùng

    biển, vùng đồng bằng bị đe dọa.

    * Việt Nam là một trong năm nước sẽ bị ảnh hưởng nghiêm trọng của biến

    đổi khí hậu và nước biển dâng. Trong vài chục năm tới nhiệt độ trung

    o

    bình ở VN có thể tăng lên 3 C và mực nước biển có thể dâng lên 1m vào

    năm 2100.

    6

    Tiểu luận môi trường trong xây dựng

    3.2. Các phương án khắc phục biến đổi khí hậu ở Việt Nam.

    Không phải cho đến bây giờ, Chính phủ Việt Nam mới quan tâm đến vấn

    đề khí hậu và nước biển dâng cao hiện nay. Có thể kể ra một số sự chuẩn bị cụ

    thể của Việt Nam trước tình trạng biến đổi khí hậu toàn cầu. Ở cấp quốc tế, Việt

    Nam đã ký và phê chuẩn Công ước khung của Liên Hợp quốc về biến đổi khí

    hậu và trở thành một bên của Công ước ngày 25/09/2005. Mặc dù Việt Nam

    không thuộc các nước phải tuân thủ lộ trình cắt giảm phát thải khí nhà kính,

    song Việt Nam vẫn có thể chủ động xây dựng kế hoạch hành động phù hợp ngay

    từ bây giờ để tránh những tổn thất trực tiếp cũng như những tác động tiêu cực

    đến đời sống kinh tế- xã hội và sự phát triển bền vững của quốc gia. Ở cấp quốc

    gia, Việt Nam đã lồng ghép chống biến đổi khí hậu vào Luật bảo vệ môi trường,

    các chương trình như Chương trình nghị sự Agenda 21 của Việt Nam, Chiến

    lược quốc gia về quản lý môi trường biển và ven biển, Kế hoạch hành động quốc

    gia về đa dạng sinh học và biến đổi khí hậu Chiến lược quốc gia phòng, chống

    và giảm nhẹ thiên tai đến năm 2022…

    Trước nguy cơ ảnh hưởng và cảnh báo về biến đổi khí hậu và nước biển

    dâng, Việt Nam cần làm gì để ứng phó với hiểm họa này. Các hành động trước

    mắt và lâu dài cần được xem xét và cân nhắc kỹ nhằm thích ứng và giảm nhẹ

    những tác động bất lợi cho nền kinh tế và đời sống con người. Tại Hội thảo về

    Biến đổi khí hậu toàn cầu và giải pháp ứng phó của Việt Nam diễn ra tháng

    2/2008, các nhà khoa học và các nhà quản lý đã đề xuất 8 giải pháp thích ứng

    với biến đổi khí hậu của Việt Nam gồm:

    * Chấp nhận tổn thất: Phương pháp thích ứng này là phản ứng cơ bản

    “không làm gì cả”.

    * Chia sẻ tổn thất: Chia sẻ tổn thất giữa cộng đồng dân cư, bảo hiểm.

    * Làm thay đổi nguy cơ: giảm nhẹ biến đổi khí hậu.

    * Ngăn ngừa các tác động: Thích ứng từng bước và ngăn chặn các tác động

    của biến đổi khí hậu và bất ổn của khí hậu.

    * Thay đổi cách sử dụng: biến đổi khí hậu khiến các hoạt động kinh tế

    không thể thực hiện thì có thể thay đổi cách sử dụng.

    * Thay đổi/chuyển địa điểm: thay đổi/chuyển địa điểm của các hoạt động

    kinh tế.

    * Nghiên cứu: phát triển công nghệ mới và phương pháp mới về thích ứng.

    * Giáo dục, thông tin và khuyến khích thay đổi hành vi: Phổ biến kiến thức

    thông qua các chiến dịch thông tin công cộng và giáo dục, dẫn đến việc

    thay đổi hành vi.

    IV. KẾT LUẬN.

    * Các nguyên nhân gây biến đổi khí hậu rất đa dạng và phức tạp, do cả tự

    nhiên và do con người. Nhưng rõ ràng là con người là tác động đẩy nhanh

    quá trình này trong vài thập kỷ qua.

    * Nhằm hạn chế tốc độ biến đổi khí hậu, cần định hướng phát triển toàn cầu

    theo lộ trình hướng tới một nền kinh tế xanh-sạch, ít cácbon; cắt giảm khí

    7

    Tiểu luận môi trường trong xây dựng

    thải nhà kính gây nóng lên toàn cầu chủ yếu ở các lĩnh vực năng lượng,

    công nghiệp và giao thông; cắt giảm trợ cấp cho các nguồn năng lượng

    hóa thạch; tăng cường sử dụng hiệu quả năng lượng, nghiên cứu tìm ra

    các nguồn năng lượng mới, thân thiện với môi trường.

    * Tác động của biến đổi khí hậu không trừ đất nước nào, dù cho nước đó

    không góp nhiều vào nguyên nhân gây biến đổi khí hậu. Theo đánh giá,

    Việt Nam là nước đang phát triển nằm trong nhóm nước dễ bị tổn thương

    trước mực nước biển dâng cao.

    * Để làm giảm ảnh hưởng của biến đổi khí hậu và mực nước biển dâng cao,

    cần xác định rõ hai mục tiêu giảm thiểu tác động biến đổi khí hậu và

    chiến lược thích ứng với biến đổi khí hậu với một trong những hậu quả

    quan trọng nhất đối với Việt Nam là nguy cơ nước biển dâng cao. Các

    giải pháp thực hiện hai mục tiêu này có thể rất đa dạng, như tăng cường

    các hoạt động nghiên cứu gồm đo đạc, đánh giá hiện tượng biến đổi khí

    hậu và mực nước biển dâng cao, từ đó đưa ra các chính sách và kế hoạch

    hành động, tổ chức và thực hiện các biện pháp nhằm giảm thiểu sự biến

    đổi khí hậu và các tác động bất lợi đến con người và môi trường, xác định

    và tổ chức các hành động thích ứng để đối phó với biến đổi khí hậu và

    mực nước biển dâng cao. Trong các giải pháp chiến lược này, tăng cường

    khoa học công nghệ và nâng cao nhận thức cho cộng đồng cần được chú

    trọng.

    8

    Tiểu luận môi trường trong xây dựng

    VẤN ĐỀ LẮNG ĐỌNG AXIT

    Lắng đọng axit (Acid deposition) hiện đang là một trong những vấn

    nhiễm bẩn môi trường quan trọng nhất không chỉ vì mức độ ảnh hưởng mạnh

    mẽ của chúng tới cuộc sống của con người và các hệ sinh thái mà còn vì quy mô

    tác động của chúng đã vượt ra khỏi phạm vi kiểm soat của mỗi quốc gia và nhân

    loại đang phải xem xét những ảnh hưởng của chúng ở khu vực và toàn cầu.

    Lắng đọng axit là một hiện tượng đã được phát hiện từ lâu song được chú

    ý nhiều nhất từ khoảng những năm 80 cho tới nay do tác hại của chúng gây ra ở

    nhiều quốc gia, khu vực trên thế giới.Lắng đọng axit được tạo thành trong điều

    kiện khí quyển ô nhiễm do sự phát thải quá mức các khí SO2, NOx từ các nguồn

    thải công nghiệp và có khả năng lan xa tới hàng trăm, hàng ngàn kilomet. Bởi

    vậy, có thể nguồn phát thải sinh ra từ quốc gia này nhưng lại có ảnh hưởng tới

    nhiều quốc gia lân bang do sự chuyển động quy mô lớn trong khí quyển.Lắng

    đọng axit gây ra những hậu quả nghiêm trọng về người và của: làm hư hại mùa

    màng, giảm năng suất cây trồng, phá huỷ rừng cây, đe doạ cuộc sống của các

    loài sinh vật ở dưới nước và trên cạn, phá hoại các công trình kiến trúc,xây

    dựng, ảnh hưởng nghiêm trọng tới sức khoẻ con người…Thiệt hại hàng năm trên

    toàn cầu ước tính hàng tỷ đôla Mỹ. Những tác động tiêu cực này thường kéo dài

    và khó khắc phục.Bởi vậy, hiện nay vấn đề lắng đọng axit là vấn đề toàn nhân

    loại cần quan tâm.

    Thuật ngữ lắng đọng axit bao gồm cả hai hình thức: lắng đọng khô ( dry

    deposition) và lắng đọng ướt. Lắng đọng ướt có thể thể hiện dưới nhiều dạng

    ( trước đây thường quen gọi chung là Mưa axit): mưa, tuyết, sương mù, hơi

    nước có tính axit; còn lắng đọng khô bao gồm các dạng: khí (gases), hạt bụi

    (particulate) và sol khí (aerosol) có tính axit.

    Để hiểu rõ hơn về vấn đề này bài tiểu luận của em sẽ đi sâu tìm hiểu về

    lắng đọng axit trên một số phương diện cụ thể như sau:

    Phần một: Cơ chế hình thành

    Phần hai: Ảnh hưởng của lắng đọng axit

    Phần ba: Biện pháp khắc phục

    I. CƠ CHẾ HÌNH THÀNH

    Lắng đọng axít là hiện tượng được tạo thành trong điều kiện khí quyển bị

    ô nhiễm các khí SO2,NOx lắng đọng xuống bề mặt trái đất ở trạng thái khô như

    bụi,khí gas,sol khí có tính axit,ở dạng ướt (mưa axit);mưa tuyết ,sương mù có

    tính axit.

    Độ acid được đo bằng thang pH (thang logarith), trong đó pH = 7 để chỉ

    các dung dịch trung tính. Thông thường pH = 5,6 (pH 5,6 là mức pH của nước

    bão hoà khí CO2) được coi là cơ sở để xác định mưa acid. Điều này có nghĩa là

    bất kỳ một trận mưa nào có độ acid thấp hơn 5,6 được gọi là mưa acid. Cũng

    cần nói thêm rằng, trong giới chuyên môn đôi khi người ta dùng thuật ngữ “sự

    lắng đọng acid” (Acid deposition), thay vì mưa acid (acid rain). Hai thuật ngữ

    này khác nhau ở chỗ acid deposition là sự lắng đọng của acid trong khí quyển

    9

    Tiểu luận môi trường trong xây dựng

    Tiểu luận môi trường trong xây dựng

    Ba loại phản ứng này phụ thuộc vào áp suất riêng phần của NOx hiện

    diện trong khí quyển và độ hòa tan rất thấp của NOx trong nước. Các phản

    ứng trên có thể tăng tốc độ với sự hiện diện của các chất xúc tác kim loại như

    Fe3+,Mn2+.

    11

    Tiểu luận môi trường trong xây dựng

    II. ẢNH HƯỞNG CỦA LẮNG ĐỌNG AXIT

    A. Tác động tiêu cực

    1. Ảnh hưởng của mưa acid lên thực vật và đất .

    Một trong những tác hại nghiêm trọng của mưa acid là các tác hại đối

    với thực vật và đất. Khi có mưa acid, các dưỡng chất trong đất sẽ bị rửa trôi.

    Các hợp chất chứa nhôm trong đất sẽ phóng thích các ion nhôm và các ion này

    có thể hấp thụ bởi rễ cây và gây độc cho cây. Như chúng ta đã nói ở trên,

    không phải toàn bộ SO2 trong khí quyển được chuyển hóa thành acid sulfuric

    mà một phần của nó có thể lắng đọng trở lại mặt đất dưới dạng khí SO2. Khi

    khí này tiếp xúc với lá cây, nó sẽ làm tắt các thể soma của lá cây gây cản trở

    quá trình quang hợp.

    Một thí nghiệm trên cây Vân Sam (cây lá kim) cho thấy, khi phun một

    hỗn hợp acid sulfuric và acid nitric có pH từ 2,5 – 4,5 lên các cây Vân Sam

    con sẽ làm xuất hiện và phát triển các vết tổn thương có màu nâu trên lá của

    nó và sau đó các lá này rụng đi, các lá mới sẽ mọc ra sau đó nhưng với một tốc

    độ rất chậm và quá trình quang hợp bị ảnh hưởng nghiêm trọng.

    2. Ảnh hưởng đến khí quyển

    Các hạt sulphate, nitrate tạo thành trong khí quyển sẽ làm hạn chế tầm

    nhìn. Các sương mù acid làm ảnh hưởng đến khả năng lan truyền ánh sáng

    Mặt trời. Ở Bắc cực, nó đã ảnh hưởng đến sự phát triển của Địa y, do đó ảnh

    hưởng đến quần thể Tuần lộc và Nai tuyết – loại động vật ăn Địa y.

    3. Ảnh hưởng đến các công trình kiến trúc

    Các hạt acid khi rơi xuống nhà cửa và các bức tượng điêu khắc sẽ ăn

    mòn chúng. Ví dụ như tòa nhà Capitol ở Ottawa đã bị tan rã bởi hàm lượng

    SO2 trong không khí quá cao. Vào năm 1967, cây cầu bắc ngang sông Ohio đã

    sập làm chết 46 người; nguyên nhân cũng là do mưa acid.

    12

    Tiểu luận môi trường trong xây dựng

    4. Ảnh hưởng đến các vật liệu.

    Mưa acid cũng làm hư vải sợi, sách và các đồ cổ quý giá. Hệ thống

    thông khí của các thư viện, viện bảo tàng đã đưa các hạt acid vào trong nhà và

    chúng tiếp xúc và phá hủy các vật liệu nói trên.

    5. Ảnh hưởng của mưa acid lên ao hồ và hệ thủy sinh vật

    Mưa acid ảnh hưởng trực tiếp hoặc gián tiếp đến các ao hồ và hệ thủy

    sinh vật. Mưa acid rơi trên mặt đất sẽ rửa trôi các chất dinh dưỡng trên mặt đất

    và mang các kim loại độc xuống ao hồ. Ngoài ra vào mùa xuân khi băng tan,

    acid (trong tuyết) và kim loại nặng trong băng theo nước vào các ao hồ và làm

    thay đổi đột ngột pH trong ao hồ, hiện tượng này gọi là hiện tượng “sốc” acid

    vào mùa Xuân. Các thủy sinh vật không đủ thời gian để thích ứng với sự thay

    đổi này. Thêm vào đó mùa Xuân là mùa nhiều loài đẻ trứng và một số loài

    khác sống trên cạn cũng đẻ trứng và ấu trùng của nó sống trong nước trong

    một thời gian dài, do đó các loài này bị thiệt hại nặng. Acid sulfuric có thể ảnh

    hưởng đến cá theo hai cách: trực tiếp và gián tiếp. Acid sulfuric ảnh hưởng

    trực tiếp đến khả năng hấp thụ oxy, muối và các dưỡng chất để sinh tồn. Đối

    với các loài cá nước ngọt acid sulfuric ảnh hưởng đến quá trình cân bằng muối

    và khoáng trong cơ thể chúng. Các phân tử acid trong nước tạo nên các nước

    nhầy trong mang của chúng làm ngăn cản khả năng hấp thu oxygen của các

    làm cho cá bị ngạt. Việc mất cân bằng muối Canxi làm giảm khả năng sinh

    sản của các, trứng của nó sẽ bị hỏng … và xương sống của chúng bị yếu đi.

    Muối đạm cũng ảnh hưởng đến cá, khi nó bị mưa acid rửa trôi xuống ao hồ nó

    sẽ thúc đẩy sự phát triển của tảo, tảo quang hợp sẽ sinh ra nhiều oxygen. Tuy

    nhiên do cá chết nhiều, việc phân hủy chúng sẽ tiêu thụ một lượng lớn oxy

    làm suy giảm oxy của thủy vực và làm cho cá bị ngạt.

    Mặc dầu nhiều loại cá có thể sống trong môi trường pH thấp đến 5,9 nhưng

    13

    Tiểu luận môi trường trong xây dựng

    đến pH này Al2+ trong đất bị phóng thích vào ao hồ gây độc cho cá. Al2+ làm

    hỏng mang cá và tích tụ trong gan cá.

    6. Ảnh hưởng lên người

    Các tác hại trực tiếp của việc ô nhiễm do các chất khí acid lên người

    bao gồm các bệnh về đường hô hấp như: suyển, ho gà và các triệu chứng khác

    như nhức đầu, đau mắt, đau họng … Các tác hại gián tiếp sinh ra do hiện tượng

    tích tụ sinh học các kim loại trong cơ thể con người từ các nguồn thực phẩm bị

    nhiễm các kim loại này do mưa acid.

    B. Tác động tích cực :

    1. Mưa axit làm mát trái đất:

    Những cơn mưa chứa axit sulphuric làm giảm phát thải methane từ

    những đầm lầy, nhờ đó hạn chế hiện tượng trái đất nóng lên.

    Một cuộc điều tra toàn các thành phần sunfua có trong mưa axit có khả năng

    ngăn cản trái đất ấm lên, bằng việc tác động vào quá trình sản xuất khí mêtan

    tự nhiên của vi khuẩn trong đầm lầy. Methane chiếm 27% trong các yếu tố

    gây nên hiệu ứng nhà kính, và các vi khuẩn ở đầm lầy là thủ phạm chính.

    Chúng tiêu thụ chất nền (gồm có hidro va axetat )trong than bùn rồi giải phóng

    khí metan, còn vi khuẩn ăn sunfua thì cạnh tranh thức ăn với chúng. Khi mưa

    axit đổ xuống, nhóm vi khuẩn này sẽ dùng sunfua, đồng thời tiêu thụ luôn

    phần đất nền đáng lý dành cho vi khuẩn sinh metan. Do vậy các cặp vi khuẩn

    của mêtan bị ” đói ” và sản xuất ra ít khí nhà kính.Nhiều thí nghiệm cho thấy

    phần sunfua lắng đọng có thể làm giảm quá trình sinh khí mêtan tới 30%.

    2. Cân bằng hệ sinh thái rừng:

    Sự thiếu vắng các trận mưa axit cũng có thể gây ra nhiều vấn đề về môi

    trường.Vì lượng cácbon dioxit ngày càng tăng trong sông suối là loại khí gây

    ra quá trình axit hóa các nguốn nước tinh khiểt.

    III. BIỆN PHÁP KHẮC PHỤC

    Như ta đãnói ở trên, những tác động của mua aicd đến môi trường cũng

    như con người hết sức nghiêm trọng.Mưa acid đã trở thành vấn nạn đối với con

    người. Vấn nạn đó không chỉ bó gọn trong từng quốc gia, từng lãnh thổ, từng

    khu vực, mà nó mang tính toàn cầu. Do đó, để giai quyết vấn đề trên không thể

    chỉ bó gọn trong từng quốc gia mà cần có sự hợp tác toàn thê các nước trên toàn

    thế giới. Giải quyết vấn đề mưa axit, chúngta không chỉ chú ý đến cộng nghệ xử

    lí cũng như khăc phục hậu quả mưa axit gây ra mà còn chú ý đến nguồn gốc gây

    ra mưa axit và quản lí nó.

    1. Biện pháp quản lí nguồn ô nhiễm

    Biện pháp quản lí tức là chúng ta quản lí nguồn gây ô nhiễm, không cho

    các nguôn khí này phát sinh và xả tự do vào môi trường . Để làm được điếu đó,

    chúng ta có thể xây dựng công ước, điều luật về môi trường trong việc xả và thải

    các khí trên. Công ước điều luật đó phải được áp dụng trên toàn cầu các quôc

    14

    Tiểu luận môi trường trong xây dựng

    gia phải thực hiện. Hơn thế trong từng quốc gia cần có biện pháp ngăn ngừa thải

    các nguồn khí ô nhiễm nói trên.

    Đối phạm vi toàn cầu, vấn đề đâu tiền cần xây dựng lứn sự hợp tác và tôn

    trọng. Hợp tác là sự quan tâm tất cả các quốc gia, không phân biệt phát triển hay

    không pháttriển. Hợp tác chinh là sự giúp đỡ các nước phát triển đối các nước

    nghèo trong việckhắc phục và xử lí hậu quả của mưa acid.Tôn trọng chính là

    việc thực hiện các công ướchay điều luột quốc tế về môi trường. Đó chính là

    công ước Kyoto, công ước Bornhaycông ước về nhiễm bẩn bầu không khí trong

    phạm vi rộng (LRTAP).

    Ngoài ra, chúng ta có thể xây dựng điều luật về môi trường CAA như

    nước Mỹ đã áp dụng hay xây dựng luật thuế về việc xả thải các chất khí gây ra

    mưa acid ở các nước phát triển, thuế này được đánh trên giá bán nhiên liệu .

    Trong từng quốc gia, ngoài việc tham gia các công ước quốc tế về môi

    trường thê giới mà từng quôc gia cần xây dựng điều luật riêng phù hợp với hoàn

    cảnh từng nước. Các nước có thể ghi sổ đen những thành phố hay địa điểm gây

    ô nhiễm để theo dõi và sử phạt.

    Bên cạnh đó nhà nước luôn cần có chương trình giáo dục tuyên truyền

    người dân có ý thức trong việc bảo vệ môi trường

    2. Các biện pháp công nghệ

    Các khí gây ô nhiễm hay gây mưa acid khi đã phát thải vào môi trường thì

    chúng ta không thể làm sạch khí quyển được. Do vậy chúng ta chỉ có thể dùng

    biện pháp công nghệ giảm thiểu hay hấp thu các khí trên trước khi chúng xả vào

    bầu khí quyển.

    2.1. Làm sạch anhydryt sunfurơ SO2

    * Phương pháp làm sạch SO2 bằng sữu vôi

    Khí SO2 được thu hồi trong tháp rửa bằng sữu vôi, sữu vôi tác dụng với

    SO2 theo phản ứng:

    SO2+Ca(OH)2 =CaSO3 + H2O

    Khí chứa SO2 được dẫn vào trong tháp rửa, lượng khí này được rửa bằng

    dung dịch vôi sữa dưới dạng phun. Lượng vôi sữa này cần được dùng với lượng

    lớn tránh bị tắc trong lớp ô đệm do phản ứng CaSO3 và thạch cao CaSO4.H2O.

    Đối phương pháp này, có thể thay dịch vôi sữa bằng vôi bột .

    CaCO3 + SO2 =CaSO3 + CO2

    * Phương pháp làm sạch SO2 bằng ammoniac

    Sau khi làm làm sạch bụi,asen, selen trong khí, nếu còn chứa SO2 với

    hàm lượng nhất định thì khí được làm nguội đến nhiệt độ 35-400C sau đó

    rửa khí bằng dung dịch chứa (NH4)2SO3. Khi đó phản ứng trong thiết bị xảy ra:

    (NH4)2SO3 + SO2 + H2O = 2NH4HSO3

    Kết quả phản ứng này cho thu hồi SO2. Khi đun dung dịch nhận được là

    amon bisunfit đến nhiệt độ sôi, phản ứng theo chiều nghịch cho ra SO2. Khí

    SO2 thu được với nồng độ cao dùng để sản xuất lưu huỳnh nguyên tố, acid

    sunfuric và các sản phẩm khác.Chất hấp thụ trong phương pháp này được tái sử

    dụng thực hiện theo chu trình vòng.

    15

    Tiểu luận môi trường trong xây dựng

    * Phương pháp kẽm

    Khí chứa SO2 cần làm sạch khi được rửa bằng dung dịch chứa ZnO, phản

    ứng xảy ra như sau:

    ZnO + SO2 +H2O = ZnSO3. H2O

    Sản phẩm của phản ứng trên tồn tại dưới dạng rắn có thể tách ra khỏi dịch

    thể bằng phương pháp lọc hoặc ly tâm, sau đó đem lung đến nhiệt độ 3500C

    được sản phẩm H2O, SO3,ZnO. ZnO được tái sử dụng lại trong chu trình trên.

    Theo phương pháp trên,chúng ta có thể dung MgO thay cho ZnO vẫn đạt

    hiệu quả.

    2.2. Làm sạch nito oxit trong khí:

    Các khí NO, NO2, trong hỗn hợp khí thải có thể làm sạch theo phương

    pháp hấp phụ,dịch hấp phụ dùng thường là dịch kiềm hay chỉ nước không.

    3NO2 + H2O=2HNO3 + NO

    Nito oxit NO sẽ bị oxy hoá trong không khí, vận tốc oxy hoá tuỳ thuộc

    nhiệt độ, nồngđộ NO, O2. Vì vậy phương pháp này đã hoàn lại 1/3 NO, nên sự

    làm sạch nito oxyt khônghoàn toàn. Phương pháp này áp dụng khi hàm lượng

    nito oxyt lớn hơn 1%.

    Khi ta dùng dịch hấp thụ kiềm, chẳng hạn dịch chứa NaOH phản ứng hấp

    thụ là

    2NaOH + 2NO2 = NaNO3 + NaNO2 +H2O

    Để làm sạch nito oxyt, khí chứa nito oxyt được rửa bằng dịch các chất oxy

    hoá như KBrO3, KMnO4, H2O2. để tạo hiệu suất cao hơn.

    2.3.Phương pháp sinh học khắc phục hậu quả mưa acid

    Tuy nhiên,một phươn pháp để khắc phục hậu quả mưa acid bằng phương

    pháp sinh học.Theo phưong pháp này chunngs ta dùngmột loại vi khuẩn để bảo

    vệ các công trình kiếntrúc,vật liệu hay các tác phẩm điêu khắc khỏi sự ăn mòn

    của mưa acid. Loại vi khuẩndùng đó là Myxococcus xanthus . Với loại vi khuẩn

    này, khi được quét hay phun cácdung dịch chứa loại vi khuẩn trên lên các bề

    mặt vật liệu bằng đá nó sẽ xâm nhậpvào đávôi với độ sâu 0,5mm. Chúng tạo nên

    một lớp carbonate hay ”vữa sinh học” bền hơnchính đá vôi và chịu được

    mưa acid ( theo nghiên cứu của Rodriguez-Navarro và đồng nghiệp thuộc ĐH

    Granada, Tây Ban Nha ). Đây là một phwong pháp khá đơn giản mà lạihiệu quả

    mà chúng ta có thể nhân rộng và sử dụng .

    IV. KẾT LUẬN

    Mưa acid hiện nay đang là vấn đề nổi cộm trên thế giới.

    Mưa acid không phải là mộtvấn đề riêng của một quốc gia nào đó mà nó là

    vấn đề chung của nhân loại – vấn đề ô nhiễm môi trường ô nhiễm bầu không khí.

    Do đó để giải quyết, khắc phục vấn đề mưa acid cần có sự hợp tác nhiều quốc

    gia trên thế giới nhất là những nước phát triển. Màviệc đầu tiên chính là các

    nước này cần tôn trọng và thực hiện những yêu cầu trong các công ước về bảo

    vệ môi trường, phát thải các khí gây ô nhiễm . Các nước nghèo, song song việc

    phát triển kinh tế là công tác bảo vệ môi trường. Trong từng nước cần áp

    16

    Tiểu luận môi trường trong xây dựng

    dụngcác thiết chế và cả kinh tế trong các vấn đề về gây ô nhiễm. Công tác tuyên

    truyền và giáo dục về bảo vệ môi trường đến từng người dân cần được coi trọng

    và làm thường xuyên . Đối các cơ sở sản xuất công nghiệp luôn luôn được kiểm

    tra giám sát về việc xả thải các khí gây ô nhiễm . Hơn thế nữa, mỗi công dân

    chúng ta luôn phải có ý thức trong việc bảo vệ môi trường .

    17

    Tiểu luận môi trường trong xây dựng

    HIỆU ỨNG NHÀ KÍNH

    I. Hiệu ứng nhà kính

    Hiệu ứng nhà kính diễn ra khi khí quyển chứa khí đã hấp thụ tia cực

    quang. Khi hơi nóng từ mặt trời vô Trái Đất đã bị giữ lại ở tầng đối lưu, tạo ra

    hiệu ứng nhà kính ở bề mặt các hành tinh hoặc các Vệ tinh. Cơ cấu hoạt động

    này không khác nhiều so với một nhà kính (dùng để cho cây trồng) thiệt, điều

    khác biệt là nhà kính (cây trồng) có các cơ cấu cách biệt hơi nóng bên trong để

    giữ ấm không phải qua quá trình đối lưu.

    Hiệu ứng nhà kính được khám phá bởi nhà khoa học Joseph Fourier vào

    năm 1824, thí nghiệm đầu tiên có thể tin cậy được là bởi nhà khoa học John

    Tyndall vào năm 1858, và bản báo cáo định lượng kĩ càng được thực hiện bởi

    nhà khoa học Svante Arrhenius vào năm 1896.Một ví dụ về Hiệu ứng nhà kính

    làm cho nhiệt độ của không gian bên trong của một nhà trồng cây làm bằng kính

    tăng lên khi Mặt Trời chiếu vào. Nhờ vào sức ấm này mà cây có thể đâm chồi,

    ra hoa và kết trái sớm hơn. Ngày nay người ta hiểu khái niệm này rộng hơn, dẫn

    xuất từ khái niệm này để miêu tả hiện tượng nghẽn nhiệt trong bầu khí quyển

    của Trái Đất được Mặt Trời chiếu sáng là hiệu ứng nhà kính khí quyển. Trong

    hiệu ứng nhà kính khí quyển, phần được đoán là do tác động của loài người gây

    ra được gọi là hiệu ứng nhà kính nhân loại (gia tăng). Hiện này thế kỷ thứ 21

    loài người đang phải đối mặt với tình trạng ấm lên do con người gây ra, tuy

    nhiên vấn đề vẫn đang được tranh cãi, gây ra nhiều tác hại nguy hiểm.

    Các vật đen có nhiệt độ từ trái đất khoảng 5.5 °C. Từ khi bề mật trái đất

    phản lại khoảng 28% ánh sáng mặt trời và hơi [nước], có thể

    hấp thụ những bức xạ nhiệt này và thông qua đó giữ hơi ấm lại trong bầu khí

    quyển. Hàm lượng ngày nay của khí đioxit cacbon vào khoảng 0,036% đã đủ để

    tăng nhiệt độ thêm khoảng 30 °C. Nếu không có hiệu ứng nhà kính tự nhiên này

    nhiệt độ trái đất của chúng ta chỉ vào khoảng -15 °C.

    Có thể hiểu một cách ngắn gọn như sau : ta biết nhiệt độ trung bình của bề

    mặt trái đất được quyết định bởi cân bằng giữa năng lượng mặt trời chiếu xuống

    trái đất và lượng bức xạ nhiệt của mặt đất vào vũ trụ. Bức xạ nhiệt của mặt trời

    là bức xạ có sóng ngắn nên dễ dàng xuyên qua tầng ozon và lớp khí CO2 để đi

    tới mặt đất, ngược lại bức xạ nhiệt từ trái đất vào vũ trụ là bức sóng dài, không

    có khả năng xuyên qua lớp khí CO2 dày và bị CO2 + hơi nước trong khí quyên

    hấp thụ. Như vậy lượng nhiệt này làm cho nhiệt độ bầu khí quyển bao quanh trái

    đất tăng lên. Lớp khí CO2 có tác dụng như một lớp kính giữ nhiệt lượng tỏa

    18

    Tiểu luận môi trường trong xây dựng

    Tiểu luận môi trường trong xây dựng

    * Những khối băng ở Bắc cực và nam cực đang tan nhanh trong những năm

    gần đây và do đó mực nước biển sẽ tăng quá cao, có thể dẫn đến nạn hồng thủy.

    V. Các nỗ lực hiện tại để giảm trừ Hiệu ứng nhà kính nhân loại

    Một trong những cố gắng đầu tiên của nhân loại để giảm mức độ ấm dần

    do khí thải kỹ nghệ là việc các quốc gia đã tham gia bàn thảo và tìm cách kí kết

    một hiệp ước có tên là Nghị định thư Kyoto. Tuy nhiên, hiệp ước này không

    được một số nước công nhận, trong đó quan trọng nhất là Mỹ với lí do là hiệp

    định này có khả năng gây tổn hại cho sự phát triển kinh tế của Hoa Kỳ.

    Tiến sĩ Roderic Jones thuộc Trung tâm Khoa học Khí quyển, phân khoa

    hóa của Đại học Cambridge đã phát biểu: Tôi không muốn làm mọi người lo sợ

    nhưng cùng lúc tôi nghĩ rằng thật là quan trọng nếu họ hiểu được tình hình và,

    một cách tối yếu, sự cần thiết phải làm gì đó cho nó. Nghị định thư Kyoto rất

    quan trọng, mặc dù vậy, theo (nội dung) đề cập, nó không đủ để cân bằng hóa

    CO2.

    Tuy nhiên, về phía nội bộ nước Mỹ và các nước tiên tiến khác, nhiều nỗ

    lực để giảm khí độc mà chủ yếu thải ra từ xe máy nổ và các nhà máy kỹ nghệ đã

    được áp dụng khá mạnh mẽ. Ở Hoa Kỳ, hầu hết các tiểu bang đều có luật bắt

    buộc các phương tiện giao thông dùng động cơ nổ phải có giấy chứng nhận qua

    được các thử nghiệm định kì về việc đạt tiêu chuẩn nhả khói của hệ thống xe.

    Trồng nhiều cây xanh (nhất là những loại cây hấp thụ nhiều CO2 trong

    quá trình quang hợp) nhằm làm giảm lượng khí CO2 trong bầu khí quyển, từ đó

    làm giảm hiệu ứng nhà kính khí quyển.

    20

    --- Bài cũ hơn ---

  • Điều Kiện Để Giải Pháp Kỹ Thuật Được Bảo Hộ Dưới Danh Nghĩa Sáng Chế
  • Năm Cách Để Cải Thiện Kỹ Năng Nghe Tiếng Anh
  • Giải Pháp Nhằm Cải Thiện Kỹ Năng Nói Tiếng Anh Cho Sinh Viên Ngành Công Nghệ Thông Tin
  • Dịch Tài Liệu Kỹ Thuật Tiếng Anh
  • Cần Giải Pháp Căn Bản Ngăn Chặn Nạn Phá Rừng
  • Mất Đoàn Kết Trong Tổ Chức Đảng: Nguyên Nhân Và Giải Pháp Khắc Phục

    --- Bài mới hơn ---

  • Đoàn Kết, Thống Nhất Về Ý Chí Và Hành Động Trong Đảng Ta Hiện Nay
  • Đoàn Kết Thống Nhất Trong Đảng Để Hoàn Thành Tốt Nhiệm Vụ Chính Trị Được Giao
  • Đoàn Kết Làm Nên Sức Mạnh Của Đảng!
  • Bài Thu Hoạch Nêu Những Nhiệm Vụ Chủ Yếu Xây Dựng Đảng Về Đạo Đức Trong Giai Đoạn Hiện Nay
  • Xây Dựng Đảng Về Đạo Đức Trước Yêu Cầu Mới
  • Trước lúc đi xa, trong Di chúc, Hồ Chí Minh đã căn dặn toàn Đảng: “ĐOÀN KẾT là một truyền thống cực kỳ quý báu của Đảng và của dân ta. Các đồng chí từ Trung ương đến các chi bộ cần giữ gìn sự đoàn kết nhất trí của Đảng như giữ gìn con ngươi của mắt mình. Trong Đảng thực hành dân chủ rộng rãi, thường xuyên và nghiêm chỉnh tự phê bình và phê bình là cách tốt nhất để củng cố và phát triển sự đoàn kết và thống nhất của Đảng. Phải có tình đồng chí thương yêu lẫn nhau. Đảng ta là một Đảng cầm quyền. Mỗi đảng viên và cán bộ phải thực sự thấm nhuần đạo đức cách mạng, thật sự cần kiệm liêm chính, chí công vô tư. Phải giữ gìn Đảng ta thật trong sạch, phải xứng đáng là người lãnh đạo, là người đầy tớ thật trung thành của nhân dân”.

    Hiện nay, ở một số tổ chức Đảng vẫn còn tiềm ẩn nguy cơ mất đoàn kết. Nguyên nhân mất đoàn kết rất đa dạng, nhưng có thể rút ra một số nguyên nhân chủ yếu sau:

    , do mâu thuẩn lợi ích. Có thể nói đây là căn nguyên sâu xa dễ gây mất đoàn kết trong tổ chức Đảng, cơ quan, đơn vị. Vì xét đến cùng, mọi hoạt động của con người là nhằm theo đuổi những lợi ích nhất định. Nhưng lợi ích chỉ được khuyến khích, bảo vệ khi lợi ích đó không mâu thuẩn với lợi ích của Đảng, không làm tổn hại lợi ích tập thể, lợi ích của các thành viên trong tổ chức. Từ thực tiễn cho thấy ở đâu mà cán bộ, đảng viên có hành vi vun vén cá nhân, không quan tâm đến lợi ích chung, thì sớm muộn tổ chức ấy cũng sẽ mất đoàn kết. Đã có một số cán bộ, đảng viên tìm cách “chạy chức, chạy quyền” để mưu lợi ích cá nhân – lợi ích về chính trị; việc này thường xảy ra trong các kỳ đại hội đảng bộ các cấp và chuẩn bị đề bạt, bổ nhiệm cán bộ. Ở những cơ quan, đơn vị được giao nắm giữ về tài chính, tài sản, mà không tuân thủ nguyên tắc, thiếu công khai hay phân phối không công bằng, cũng dễ dẫn đến mất đoàn kết – mâu thuẫn lợi ích về kinh tế.

    Thứ hai, do lề lối, phong cách làm việc thiếu nền nếp, khoa học. Khi các nguyên tắc tổ chức sinh hoạt Đảng, quy chế của cơ quan, đơn vị không được giữ vững, kỷ luật lỏng lẻo, thì một số cán bộ, đảng viên nảy sinh tuỳ tiện trong điều hành công việc, dẫn tới làm sai các nguyên tắc, chế độ. Đây cũng là một nguyên nhân dẫn đến phát sinh mâu thuẩn giữa các cán bộ chủ chốt trong tổ chức.

    Thứ tư, do việc bố trí sử dụng cán bộ không đảm bảo tiêu chuẩn cũng dễ gây mất đoàn kết nội bộ. Nếu người đứng đầu tổ chức mà phẩm chất năng lực yếu hơn người dưới quyền, lại mang nặng chủ nghĩa cá nhân, xa rời chủ nghĩa đạo đức cách mạng thì ở những tổ chức đó sẽ có những biểu hiện cán bộ, đảng viên không phục nhau, thiếu nhất trí cả về nhận thức và hành động, thậm chí mất đoàn kết nghiêm trọng là khó tránh khỏi. Nếu trong công tác cán bộ có biểu hiện “yêu nên tốt, ghét nên xấu”, “thân quen, dòng họ” thì vô hình trung sẽ dung dưỡng cán bộ thiếu đức, thiếu tài.

    Để giải quyết vấn đề mất đoàn kết trong tổ chức Đảng cần phải kiên trì, tiến hành đồng bộ nhiều giải pháp và thông qua sinh hoạt Đảng; trong đó, cần lưu ý một số giải pháp sau:

    Một là, tổ chức Đảng phải thường xuyên làm tốt công tác tuyên truyền giáo dục, nâng cao nhận thức, nêu cao tính đảng cho cán bộ, đảng viên, luôn tạo sự đồng thuận, góp phần củng cố, xây dựng khối đoàn kết. Vì nếu tổ chức Đảng thiếu sự nhất trí và đồng thuận thì khó có thể thực hiện tốt vai trò là hạt nhân chính trị. Các cấp uỷ đảng, cán bộ chủ chốt không chỉ là tấm gương quy tụ, mà phải có những biện pháp cụ thể để xây dựng khối đoàn kết thống nhất trong cơ quan, đơn vị. Ngoài việc giáo dục nâng cao nhận thức cán bộ, đảng viên, cấp uỷ đảng cần chủ động kiểm tra, để kịp thời phát hiện nguyên nhân tiềm ẩn gây mất đoàn kết. Chú trọng xây dựng văn hoá Đảng và tạo lập môi trường nhân văn trong tổ chức đảng.

    Bốn là, kiên quyết chống chủ nghĩa cá nhân và chủ nghĩa cơ hội. Chủ nghĩa cá nhân là nguồn gốc tư tưởng của chủ nghĩa cơ hội. Bè phái, phe nhóm là cơ sở tồn tại của chủ nghĩa cơ hội trong Đảng. Đây luôn là lực cản mất đoàn kết, thiếu tính tổ chức kỷ luật, kém tinh thần trách nhiệm, không muốn ai hơn mình… Cán bộ phải thực hành chữ liêm trước, để làm kiểu mẫu cho dân. Chống chủ nghĩa cá nhân không chỉ góp phần củng cố khối đại đoàn kết mà còn làm tốt công tác bảo vệ Đảng trong điều kiện hiện nay.

    Năm là, tăng cường kiểm tra, giám sát, chỉ đạo của tổ chức Đảng cấp trên, nhất là chủ động phát hiện sớm những biểu hiện mất đoàn kết để giáo dục, ngăn chặn kịp thời; không để vụ việc còn manh nha trở thành mất đoàn kết nghiêm trọng. Đặc biệt, phải thường xuyên theo dõi, phát hiện sớm những mâu thuẩn ở các chức danh chủ chốt, bởi ở các chức danh này nếu có rạn nứt, mất đoàn kết thì tác hại rất lớn./.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Từ Di Sản Đoàn Kết Thống Nhất Trong Đảng Của Bác, Suy Nghĩ Về Giải Pháp Tăng Cường Khối Đoàn Kết, Xây Dựng Tổ Chức Cơ Sở Đảng Trong Sạch Vững Mạnh
  • Xây Dựng Đoàn Kết Nội Bộ Để Đơn Vị Luôn Phát Triển Và Vững Mạnh Toàn Diện
  • Giải Pháp Xây Dựng Đoàn Kết Nội Bộ
  • Chuyên Đề Xây Dựng Đảng, Nq Tw 4
  • Một Số Vấn Đề Cấp Bách Về Xây Dựng Đảng Hiện Nay
  • Web hay
  • Links hay
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100