Chức Năng Tổ Chức Trong Quản Trị Học

--- Bài mới hơn ---

  • Trắc Nghiệm Quản Lý Học
  • Bộ Chính Trị Ban Hành Quy Định Mới Về Chức Năng, Nhiệm Vụ, Tổ Chức Bộ Máy Trung Tâm Chính Trị Cấp Huyện
  • Ban Thường Vụ Tỉnh Ủy Chỉ Đạo Triển Khai Công Văn Số 5469
  • Bộ Câu Hỏi Trắc Nghiệm Chức Năng, Nhiệm Vụ, Cơ Cấu, Tổ Chức Của Bộ
  • Tăng Cường Năng Lực Tham Mưu, Đề Xuất Chính Sách Trong Xây Dựng Thể Chế, Thực Thi Pháp Luật Của Văn Phòng Chính Phủ
  • Chức năng tổ chức trong quản trị học

    Nhóm 4: * * * * * * * * * * Võ Thiên Thư Trương Thị Thanh Diễm Lê Minh Phương Uyên Trần Châu Mỹ Hảo Mai Lan Phượng Hằng Phan Ngọc Trinh Trịnh Thị Thúy Diễm Hà Trúc Phương Trần Viết Thông Trần Văn Hướng Chương 6: CHỨC NĂNG TỔ CHỨC I. Khái niệm và vai trò của chức năng tổ chức II. Xây dựng cơ cấu tổ chức III. Sự phân chia quyền lực Mục tiêu I. Khái niệm và vai trò của chức năng tổ chức 1. KHÁI NIỆM Khái niệm: 1. KHÁI NIỆM Mục tiêu Tạo nên môi trường thuận lợi cho mỗi cá nhân, mỗi bộ phận phát huy được năng lực và nhiệt tình của mình, đóng góp tốt nhất vào thành công chung của tổ chức 1. KHÁI NIỆM Công việc của tổ chức 1. KHÁI NIỆM Đặc điểm chung của công việc tổ chức 1. KHÁI NIỆM Nội dung của quá trình tổ chức 2. VAI TRÒ 3. NHỮNG VẤN ĐỀ KHOA HỌC Tầm nhìn hạn trị 3. NHỮNG VẤN ĐỀ KHOA HỌC 3. NHỮNG VẤN ĐỀ KHOA HỌC Giám Đốc Phó giám đốc Bộ máy tổ chức cao 3. NHỮNG VẤN ĐỀ KHOA HỌC Giám Đốc viên Nhân Bộ máy tổ chức thấp 3. NHỮNG VẤN ĐỀ KHOA HỌC Quyền hành trong quản trị 3. NHỮNG VẤN ĐỀ KHOA HỌC Quyền hành trong quản trị 3. NHỮNG VẤN ĐỀ KHOA HỌC Phân cấp quản trị 3. NHỮNG VẤN ĐỀ KHOA HỌC Mục đích của phân cấp quản trị II. XÂY DỰNG CƠ CẤU TỔ CHỨC 1. KHÁI NIỆM 1. KHÁI NIỆM Cơ sở chủ yếu khi xây dựng bộ máy tổ chức 1. KHÁI NIỆM Cơ cấu tổ chức chịu ảnh hưởng của những yếu tố sau: 2. CÁC NGUYÊN TẮC CƠ BẢN CỦA TỔ CHỨC QUẢN TRỊ 3. CÁC YÊU CẦU KHI THIẾT KẾ CƠ CẤU TỔ CHỨC 4. Nhấn mạnh đến tính hợp tác và giải quyết theo tình huống. Chú trọng đến phân qu Mô hình này THIẾT KẾ CƠ hoạt TỔ CHỨC QUAN ĐiỂM có những cơ cấu linhCẤUvà thay đổi theo những biến đổi của môi tr 4. QUAN ĐiỂM THIẾT KẾ CƠ CẤU TỔ CHỨC 4. QUAN ĐiỂM THIẾT KẾ CƠ CẤU TỔ CHỨC 5. CÁC GIAI ĐOẠN HÌNH THÀNH CƠ CẤU TỔ CHỨC 5. CÁC MÔ HÌNH CƠ CẤU TỔ CHỨC CƠ BẢN Cơ cấu tổ chức theo Cơ cấu tổ chức trực tuyến – chức năng ơ cấu sản phẩm C 5. CÁC MÔ HÌNH CƠ CẤU TỔ CHỨC CƠ BẢN 5. CÁC MÔ HÌNH CƠ CẤU TỔ CHỨC CƠ BẢN 5. Dễ dẫn đến cách quản lí gia trưởng Hạn chế việc sử dụng các chuyên gia có trình độ CÁC MÔ HÌNH CƠ CẤU TỔ CHỨC CƠ BẢN Không chuyên môn hóa, do đó đòi hỏi người quản trị phải có kiến thức toà 5. CÁC MÔ HÌNH CƠ CẤU TỔ CHỨC CƠ BẢN 5. CÁC MÔ HÌNH CƠ CẤU TỔ CHỨC CƠ BẢN 5. CÁC MÔ HÌNH CƠ CẤU TỔ CHỨC CƠ BẢN 5. Chế độ trách nhiệm không rõ ràng Vi MÔ chế độ 1 thủ trưởng CÁC phạmHÌNH CƠ CẤU TỔ CHỨC CƠ BẢN Sự phối hợp giữa lãnh đạo + các phòng ban chức năng và sự phối hợp giữ Khó xác định trách nhiệm và hay đổ trách nhiệm cho nhau 5. CÁC MÔ …

    --- Bài cũ hơn ---

  • 7 Kỹ Năng Đặc Biệt Dành Cho Nhà Lãnh Đạo Hiện Đại
  • Khóa Học Chiến Lược Nhân Sự Dành Cho Lãnh Đạo, Giám Đốc
  • Vai Trò Của Nhà Quản Trị Trong Doanh Nghiệp
  • Nhà Quản Trị Là Gì? Vai Trò Của Nhà Quản Trị Trong Doanh Nghiệp
  • Vai Trò Của Người Quản Lý Trong Doanh Nghiệp Là Gì
  • Quản Trị Học: Chức Năng Tổ Chức ( Hutech)

    --- Bài mới hơn ---

  • Chức Năng Tổ Chức (Organizational Functions) Là Gì?
  • Đánh Giá Chức Năng Tiểu Cầu
  • Chức Năng Của Tiểu Cầu Là Gì?
  • Chức Năng Của Tiểu Cầu Và Ý Nghĩa Của Các Chỉ Số
  • Bệnh Rối Loạn Chức Năng Tiểu Cầu
  • Published on

    Quản trị học: Chức năng tổ chức ( Trường Đại Học Công Nghệ – Hutech)

    1. 1. L/O/G/O www.trungtamtinhoc.edu.vn
    2. 2. chúng tôi Nguyễn Ngọc Lam Phương Đỗ Thị Bích Phương Nguyễn Ngọc Minh Tâm Nguyễn Thị Bích Hương Trần Thị Thùy Nguyên Nguyễn Hiếu Thành Danh Trần Minh Hiếu Nguyễn Hoàng Vũ Huỳnh Vũ Hoài Đỗ Hồng PhúcĐặng Thị Kim Dung Nguyễn Thái Hoàng Thanh
    3. 3. chúng tôi 4.1 KHÁI NIỆM, VAI TRÒ, NUGYÊN TẮC CỦA CHỨC NĂNG TỔ CHỨC 4.1.1 Khái niệm chức năng tổ chức  Chức năng tổ chức là việc lựa chọn những công việc, những bộ phận và giao cho mỗi bộ phận một người chỉ huy với chứ năng, nhiệm vụ, quyền hạn, trách nhiệm cần thiết để thực hiện mục tiêu của tổ chức
    4. 4. chúng tôi 4.1.2 Vai trò của chức năng tổ chức  Thiếu một cơ cấu tổ chức hợp lý sẽ gây ra nhiều vấn đề khó khan phức tạp cho công tác quản trị  Công tác tổ chức hiệu quả giúp cho việc khuyến khích sử dụng con người với tính chất là con người phát triển toàn diện.  Tạo điểu kiện thuận lợi cho sự mở rộng đa dạng hóa tổ chức và nâng cao tính độc lập sáng tạo của nhà quản trị  Vì vậy chức năng tổ chức là cốt lõi của quy trình quản trị
    5. 5. chúng tôi 4.1.3 Nguyên tắc cơ bản của tổ chức quản trị Nguyên tắc thống nhât chỉ huy Nguyên tắc hiệu quả Nguyên tắc cân đối Nguyên tắc linh hoạt Nguyên tắc gắn liền với mục tiêu
    6. 6. chúng tôi 4.2 MỘT SỐ VẤN ĐỀ KHOA HỌC TRONG CÔNG TÁC TỔ CHỨC 4.2.1 Phân công lao động * Là chia nhỏ công tác thành một số bước, mỗi bước được hoàn thành bởi một cá nhân. * Cá nhân chuyên môn hoá khi thực hiện một phần của hoạt động thay vì toàn bộ hoạt động. * Sự phân công lao động nhằm tạo ra hiệu quả cao trong tổ chức. * Nhưng việc phân công lao động quá mức sẽ gây ra nhàm chán, mệt mỏi, … từ đó làm giảm sút hiệu quả
    7. 7. chúng tôi 4.2.2 Tầm quản trị * Là tầm hạn quản trị (tầm kiểm soát) là số lượng nhân viên cấp dưới mà một nhà quản trị cấp trên có thể quản trị được một cách tốt đẹp nhất * Tầm quản trị có thể thay đổi tùy theo nội dung công việc của người bị quản trị là giống hay khác nhau, đơn giản hay phức tạp. Tầm quản trị Tầm quản trị rộng Tầm quản trị hẹp
    8. 8. chúng tôi 4.2.3 Quyền hành trong quản trị 4.2.3.1 Khái niệm  Quyền hành là năng lực quyết định, chỉ huy,khen thưởng, trừng phạt hay ra lệnh đối với cấp dưới à trông đợi sự tiến hành của họ. 4.2.3.2 Mối quan hệ giữa sử dụng quyền hành và thái độ lao động  Có 3 cách thức sử dụng quyền hành: Nhà quản trị Sử dụng biện pháp cưỡng bách, đe dọa Nhà quản trị Dùng biện pháp mua chuộc bằng quyền lợi nhân viên Nhà quản trị Hành động nhẹ nhàng, trong tinh thần hợp tác Mua chuộc Kết ThânCưỡng bức Nhân viên Vì sợ mà phải làm việc nhưng sẽ thiếu nhiệt tình Nhân viên Làm việc với thái độ tính toán,cân nhắc theo lợi, hại của mình Nhân viên Làm việc nhiệt tình và quan tâm đến lợi ích chung của tổ chức.
    9. 9. chúng tôi 4.2.3.3 Phân quyền  Khái niệm: Phân quyền hay ủy quyền là tạo cho người khác quyền hành và trách nhiệm để thực hiện một hoạt động nhất định.  Quyền hành được giao khi cấp trên giao cho cấp dưới quyền được quyết định về một vấn đề nào đó.  Trong trường hợp quyền lực không được giao ngươi ta gọi là tập quyền.  Quá trình giao quyền gồm có các công việc sau: Giao nhiệm vụ Xác định trách nhiệm của người được giao quyền Quá trình giao quyền Xác định kết quả mong muốn Giao quyền để hoàn thành nhiệm vụ đó
    10. 10. chúng tôi  Việc giao quyền hạn có thể bằng văn bản hay bằng miệng dưới dạng quy định cụ thể hay chung chung.  Việc ủy quyền bằng văn bản cụ thể rất có ích đối với những nhà quản trị được ủy quyền lẫn người ủy quyền.  Việc giao quyền có thể bị thu hồi trong những điều kiện cần thiết. Kích thước, quy mô của tổ chức Giá trị của quyết định và sự quan trọng của nhiệm vụ Việc phân quyền được tăng lên khi có người cấp dưới tài giỏi có khả năng thực hiện quyền lực giao phó và đánh tin cậy  Mức độ phân quyền: phụ thuộc vào những điều kiện sau.
    11. 11. chúng tôi Nguyên tắc về tính tuyệt đối trong trách nhiệm Giao quyền theo chức năng Theo nguyên tắc bậc thang Nguyên tắc quyền hạn cấp bậc Nguyên tắc thống nhất trong mệnh lệnh Giao quyền theo kết quả mong muốn Nguyên tắc tương xứng giữa quyền hạng và trách nhiệm Những nguyên tắc giao quyền
    12. 12. chúng tôi Sẵn sàng tạo cơ hội cho người khác3 1 Sẵn sàng chia sẽ 4 Sẵn sàng cho người khác mắc sai lầm 2 Sẵn sàng tin cậy cấp dưới 5 Sẵn sàng lập ra và sử dụng sự kiểm tra rộng rãi Nghệ thuật giao quyền
    13. 13. chúng tôi 4.3 XÂY DỰNG CƠ CẤU TỔ CHỨC 4.3.1 Khái niệm cơ cấu tổ chức  Là tổng hợp các bộ phận khác nhau có mối liên hệ phụ thuộc lẫn nhau, được chuyên môn hóa, được giao những nhiệm vụ, trách nhiệm, quyền hạn nhất định và bố trí theo từng cấp nhằm thực hiện các chức năng quản trị và mục tiêu chung của tổ chức .
    14. 14. chúng tôi Đảm bảo độ tin cậy trong hoạt động Đảm bảo tính tối ưu Đảm bảo tính kinh tế Đảm bảo tính linh hoạt hay khả năng thích nghi cao 4.3.2 Các yêu cầu dối với một cơ cấu tổ chức quản trị tối ưu
    15. 15. chúng tôi 4.3.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến cơ cấu tổ chức quản trị Nhân tố ảnh hưởng Chiến lược và mục tiêu của tổ chức Quy mô và mức độ phức tạp của tổ chức Quan điểm và thái độ lãnh đạo cấp cao Địa lý Kỹ thuật và công nghệ sử dụng Môi trường của tổ chức
    16. 17. chúng tôi 4.3.5 Các tiêu chuẩn để hình thành các bộ phận trong tổ chức Theo số lượng nhân viên Theo thời gian làm việc Theo quy trình Theo chức năng nhà tổ chức Theo lãnh thổ, địa lý Theo sản phẩm Theo khách hàng
    17. 18. chúng tôi 4.4 CÁC MÔ HÌNH CƠ CẤU TỔ CHỨC THÔNG DỤNG 4.4.1 Mô hình cơ cấu trực truyến GIÁM ĐỐC PGĐ SẢN XUẤT PGĐ TIÊU THỤ PX 1 PX 2 PX 3 CH Số 1 CH Số 2 CH Số 3  Đặc điểm: Quan hệ giữa các nhân viên trong tổ chức được thực hiện theo đường thẳng từ trên xuống. Quyền hành được phân định rõ ràng với một cấp trên trực tiếp  Ưu điểm: Tuần thủ nguyên tắc một thủ trưởng nên trách nhiệm rõ ràng. Cấp trên phải chịu trách nhiệm về kết quả hoạt động của cấp dưới. Có sự thống nhất, tập trung cao  Nhược điểm: Đòi hỏi những người lãnh đạo phải có kiến thức toàn diện, tổng hợp  Mô hình này thường phù hợp với những tổ chức có quy mô nhỏ. Khi tổ chức phát triển rộng lớn thì mô hình này không còn thích hợp
    18. 19. chúng tôi 4.4.1 Mô hình cơ cấu trực truyến Phòng KH Phòng TC Phòng KT Phòng NS Phòng KCS GIÁM ĐỐC PX 1 PX 2 PX 3 CH 1 CH 2 CH 3  Đặc điểm: Việc quản trị được thực hiện theo chức năng, không theo tuyến, mỗi người cấp dưới có thể có nhiều cấp trên trực tiếp  Ưu điểm: Người lãnh đạo của tổ chức được sự giúp sức của các chuyên gia nên giải quết các vấn đề chuyên môn tốt hơn. Không đòi hỏi người lãnh đạo phải có kiến thức toàn diện chuyên sâu về nhiều lĩnh vực  Nhược điểm: Trách nhiệm không rõ ràng.
    19. 20. chúng tôi 4.4.3 Mô hình cơ cấu trực tuyến – chức năng Phòng KH Phòng TC Phòng KT Phòng NS Phòng KCS GIÁM ĐỐC PX 2 PX 3 PGĐ SẢN XUẤT PX 1 CH 1 CH 2 CH 3 PGĐ TIÊU THỤ
    20. 21. chúng tôi  Đặc điểm: Người lãnh đạo tổ chức được sự giúp sức của các phòng, ban chức năng. Những người lãnh đạo tuyến chịu trách nhiệm về các đơn vị mình phụ trách. Những lãnh đạo chức năng không có quyền chỉ đạo các đơn vị trực truyến  Ưu điểm: Lợi dụng được ưu điểm của hai kiểu cơ cấu trực tuyến và chức năng  Nhược điểm: Người lãnh đạo tổ chức phải thường xuyên giải quyết mối quan hệ giữa bộ phận trực truyến với bộ phận chức năng  Người ta thường khuyến cáo các đơn vị, công ty nên áp dụng mô hình này những phải có quy định đầy đủ để tránh xu hướng trở lại mô hình chức năng
    21. 22. chúng tôi 4.4.4 Mô hình cơ cấu tổ chức ma trận Phòng thiết kế Phòng NC thị trường Phòng KH-CN Phòng Tài chính Phòng nhân sự Ban QL dự án 3 Ban QL dự án 4 Ban QL dự án 2 Ban QL dự án 1 BAN GIÁM ĐỐC
    22. 23. chúng tôi  Đặc điểm: Mô hình này chủ yếu là kết hợp các đơn vị chắc năng với các đơn vị thành lập theo sản phẩm ( hay theo khách hàng ). Thay vì tổ chức mỗi dự án có đầy đủ các bộ phận để thực hiện các công việc như: nghiên cứu Maketing, lập luận chứng kinh tế – kỹ thuật… Thì có thể sử dụng các đơn vị chức năng có sẵn trong công ty để thực hiện các công việc trên cho tất cả dự án trên  Ưu điểm: Đây là hình thức tổ chức linh động, sử dụng nhân lực có hiệu quả, việc hình thành và giải thể dễ dàng, nhanh chóng  Nhược điểm: Dễ xảy ra tranh chấp ảnh hưởng giữa người lãnh đạo và các bộ phận. Đòi hỏi nhà quản trị phải có ảnh hưởng lớn. Phạm vi sử dụng còn hạn chế vì đòi hỏi một trình độ nhất định
    23. 24. chúng tôi 4.4.5 Cơ cấu tổ chức theo địa lý Giám đốc chi nhánh miền Trung Giám đốc chi nhánh miền Nam Giám đốc chi nhánh miền Bắc TỔNG GIÁM ĐỐC  Đặc điểm: Mô hình này phân chia hoạt động theo từng khu vực địa lý nhằm khai thác những ưu thế trong các hoạt động của địa phương  Ưu điểm: Tận dụng các thị trường và những ưu điểm của địa phương, tăng sự kết hợp theo vùng  Nhược điểm: Cần nhiều người công việc quản lý từng khu vực. Cơ chế kiểm soát phức tạp, nhất là ở cấp cao nhất
    24. 25. chúng tôi 4.4.6 Cơ cấu tổ chức theo sản phẩm Dãy sản phẩm C Dãy sản phẩm A Dãy sản phẩm B TỔNG GIÁM ĐỐC  Đặc điểm: Mô hình này lấy cơ sở là các dãy sản phẩm để thành lập các bộ phận hoạt động. Bộ phận phụ trách sản phẩm có trách nhiệm hoạt động trên nhiều thị trường khác nhau về sản phẩm đó  Ưu điểm: Có thẻ phát triển tốt sản phẩm với tầm nhìn khá tổng quát về thị trường của riêng từng sản phẩm  Nhược điểm: Khả năng hợp tác các bộ phậm kém, dễ dẫn tới tính cục bộ giữa các bộ phận, từ đó ít quan tâm đến phát triển toàn diện của tổ chức
    25. 26. chúng tôi  Trao quyền có phải xóa bỏ trách nhiệm không?  Làm sao để trao quyền hay ủy quyền hiệu quả?
    26. 27. chúng tôi Trao quyền có phải xóa bỏ trách nhiệm không? Trao quyền hay phân quyền hay ủy quyền hiện nay có nhiều quan điểm về mặt trách nhiệm. Nhưng theo tôi, trao quyền hay ủy quyền hay phân quyền đều chỉ là tạo điều kiện cho cấp dưới chủ động làm việc chứ không phải cấp trên hết trách nhiệm. Về nguyên tắc, lãnh đạo cao nhất vẫn là người chịu trách nhiệm cao nhất tất cả hoạt động của công ty. Do đó trách nhiệm của lãnh đạo khi ủy quyền là phải thường xuyên đánh giá, xem xét tính hợp lý cũng như có định hướng đào tạo thích hợp để việc phân quyền được hiệu quả. Làm sao để trao quyền hay ủy quyền hiệu quả? Để trao quyền hiệu quả, người trao quyền cần nắm rõ các nguyên tắc:  Trao quyền nên có thời hạn. Việc trao quyền có thời hạn sẽ là động lực để kích thích nhân viên làm việc, nhất là trong trường hợp trao quyền đi kèm trao quyền lợi.  Nói rõ yêu cầu công việc, những chuẩn mực để đánh giá hoàn tất công việc. Điều này giúp người được trao quyền rõ ràng hơn trong công việc.  Định kỳ xem xét hiệu quả trao quyền.  Đánh giá, đào tạo và cải tiến.
    27. 28. www.trungtamtinhoc.edu.vn

    --- Bài cũ hơn ---

  • Chức Năng Tổ Chức Trong Quản Trị Học, Quy Tắc Xây Dựng Tổ Chức?
  • Gdcd 11 Bài 2: Hàng Hoá
  • Thị Trường (Market) Là Gì? Chức Năng Của Thị Trường
  • Vai Trò Và Chức Năng Của Thị Trường Đối Với Hoạt Động Sản Xuất Kinh Doanh Của Doanh Nghiệp
  • Các Chức Năng Của Thị Trường
  • Chức Năng Tổ Chức Trong Quản Trị Học, Quy Tắc Xây Dựng Tổ Chức?

    --- Bài mới hơn ---

  • Quản Trị Học: Chức Năng Tổ Chức ( Hutech)
  • Chức Năng Tổ Chức (Organizational Functions) Là Gì?
  • Đánh Giá Chức Năng Tiểu Cầu
  • Chức Năng Của Tiểu Cầu Là Gì?
  • Chức Năng Của Tiểu Cầu Và Ý Nghĩa Của Các Chỉ Số
  • Việc làm Quản lý điều hành

    1. Khái niệm và nội dung chức năng của tổ chức

    1.1. Khái niệm chức năng của tổ chức

    Chức năng tổ chức là thiết lập nên một hệ thống đồng nhất các vị trí của từng cá nhân và các bộ phận sao cho các cá nhân cũng như bộ phận này phối hợp với nhau một cách hiệu quả nhất nhằm đạt mục tiêu chung của tổ chức.

    1.2. Nội dung chức năng tổ chức

    Đây là tổng hợp những bộ phận có quan hệ phụ thuộc nhau. Nhân sự trong tổ chức này đã được chuyên môn hóa đảm bảo nhiệm vụ và quyền hạn nhất định theo các cấp riêng. Mục tiêu chung chính là thực hiện các hoạt động của tổ chức để đạt mục tiêu chung đã được xác định.

    Các kiểu cơ cấu tổ chức quản lý bao gồm cơ cấu quản lý trực tuyến, cơ cấu quản lý chức năng, cơ cấu quản lý trực tuyến- chức năng và cơ cấu quản lý ma trận.

    1.2.2. Tổ chức quá trình quản lý

    Đây là hình thức phân loại cơ cấu theo quyền hạn bao gồm quyền hạn trực tuyến, quyền hạn tham mưu và quyền hạn chức năng. Việc ủy quyền đúng cách trong quản lý góp phần làm tăng hiệu quả quản lý. Do đó, nhà quản lý cần sử dụng thành thạo phương pháp quản lý ủy quyền này.

    2. Các yếu tố cấu thành chức năng tổ chức trong quản trị học

    2.1. Yếu tố mục tiêu hoạt động

    Mục tiêu hoạt động của chức năng tổ chức là yếu tố nền tảng, chúng trả lời cho câu hỏi tổ chức đó hoạt động vì mục đích gì. Mục tiêu không rõ ràng, tổ chức kém hiệu quả trong khi tổ chức xã hội không có mục đích hoạt động chúng không có lý do gì để tồn tại.

    Cơ cấu tổ chức là những kết cấu bên trong bên cạnh các quan hệ bộ phận, cá nhân trong tổ chức. Bất cứ tổ chức nào cũng cần cơ cấu tổ chức để thực hiện thiết lập những quy định về cơ chế quản lý.

    Cơ chế quản lý trong chức năng tổ chức là cách thức để việc điều hành của chủ thể điều phối các bộ phận và cá nhân để thực hiện chức năng và nhiệm vụ của tổ chức.

    Cơ chế quản lý càng đảm bảo sự rõ ràng, chặt chẽ và khoa học bao nhiêu thì độ bất định với lãnh đạo giảm đi bấy nhiêu. Cơ chế quản lý thể hiện trong cơ chế tổ chức cũng như họat động. Các quy định cần được làm rõ bao gồm:

    – Phân cấp trong ban hành và chấp hành các quyết định quản lý của các bộ phận cũng như cá nhân trong tổ chức.

    – Phân cấp trách nhiệm, nghĩa vụ của bộ phận và cá nhân, giám sát và cung cấp thông tin hai chiều hay đa chiều.

    – Đảm bảo giữ vững một số nguyên tắc cơ bản của quản lý phù hợp với tầm hạn quản lý, hoàn chỉnh và thống nhất…

    – Tuân thủ các quy định cơ bản của tổ chức hướng tới mục tiêu phát triển chung.

    Đội ngũ nhân là là yếu tố cơ bản trong chức năng tổ chức. Chúng xác định vai trò, ý nghĩa từng cá nhân cũng như đội ngũ nhân lực trong tổ chức; đồng thời nó thể hiện sức mạnh của tổ chức đó. Vì thế, khi quản trị tổ chức, người quản lý cần coi nhân lực là điều kiện không thể bỏ qua nhằm đảm bảo chất lượng các hoạt động của trường.

    Cơ sở vật chất là nguồn kinh phí, thiết bị kỹ thuật- khoa học-công nghệ được đầu tư, sử dụng nhằm đạt tới mục tiêu hoạt động của tổ chức. Cơ sở vật chất chuẩn hoá, hiện đại hoá sẽ giúp các thành viên trong tổ chức hoàn thành các nhiệm vụ cũng như chức năng. Do đó, trong quản trị học, người lãnh đạo tổ chức cần quan tâm đến cơ chế quản lý cơ sở vật chất.

    2.5. Yếu tố môi trường hoạt động

    Tổ chức xã hội nào cũng hoạt động trong môi trường biến động. Về mặt xã hội đây là những yếu tố về thể chế chính trị, luật pháp, giáo dục, truyền thống và bản sắc văn hoá tổ chức… Về mặt tự nhiên, yếu tố này bao gồm vị trí địa lý (vùng, miền), hệ sinh thái…

    Môi trường hoạt động là điều kiện cần giúp các hoạt động tổ chức được đảm bảo chất lượng. Vì thế khi quản lý tổ chức cần xác định được cơ chế phát huy thế mạnh cũng như giảm các bất lợi môi trường tới các hoạt động này của tổ chức.

    3. Tại sao cần có chức năng tổ chức trong quản trị học?

    Chức năng tổ chức quyết định tới sự trường tồn trong doanh nghiệp. Chức năng tổ chức chính là tải sản của doanh nghiệp với nhiều vai trò như điều phối và kiểm soát; tạo động lực làm việc; tạo lợi thế cạnh tranh;…

    3.1. Chức năng tổ chức giúp lao động nắm được vai trò, nhiệm vụ

    Cơ cấu tổ chức thống nhất sẽ giúp người lao động nắm được nhiệm vụ, vai trò cũng như tầm quan trọng của mình đối với tổ chức. Bên cạnh đó, chúng giúp cá nhân nhận thức rõ hơn về công việc mình đang thực hiện, qua đó có trách nhiệm hơn với việc xử lý cũng như cung cấp thông tin. Quyền hạn chính là sợi dây liên kết các bộ phận với nhau, nhờ đó các nhóm hoạt động thống nhất dưới một nhà quản lý chung. Điều này hình thành công cụ xây dựng một môi trường thuận lợi cho việc thực hiện của từng người.

    3.2. Chức năng tổ chức giúp giảm xung đột

    Cơ cấu tổ chức giúp gắn kết các thành viên trong doanh nghiệp hoạt động vì mục tiêu chung nhất. Điều này hỗ trợ các thành viên tìm hiểu vấn đề, lựa chọn và hành động theo định hướng chung. Khi phải đối mặt với các xung đột giữa các thành viên, cơ cấu tổ chức chính là yếu tố để mọi người hòa nhập và thống nhất.

    3.3. Chức năng tổ chức giúp điều phối và kiểm soát

    Cơ cấu tổ chức điều phối cũng như kiểm soát cá nhân thông qua những chuẩn mực,quy tắc nhất định. Khi cần đưa ra các quyết định lớn, tổ chức giúp ta thu hẹp phạm vi các lựa chọn phải xem xét.

    Cơ cấu tổ chức giúp nhân viên nắm được công việc, định hướng và bản chất công việc mình làm. Chính hình thành nên các mối quan hệ tốt đẹp giữa nhân viên với môi trường làm việc lành mạnh, ý nghĩa. Điều này càng ý nghĩa hơn khi các doanh nghiệp hiện nay đang xảy ra tình trạng “chảy máu chất xám” đang phổ biến. Lương và thu nhập chỉ là một phần nhỏ trong động lực làm việc các cá nhân. Khi tới một giới hạn, nhiều người sẵn sàng đánh đổi chọn mức thu nhập thấp hơn để làm việc trong một tổ chức được đồng nghiệp tôn trọng hơn.

    3.4. Chức năng tổ chức tạo ra lợi thế cạnh tranh

    Các yếu tố gồm điều phối, kiểm soát, hình thành động lực,… giúp tăng hiệu quả hoạt động đồng thời tạo sự khác biệt trong tổ chức. Chính hiệu quả và sự khác biệt này sẽ giúp doanh nghiệp hình thành lợi thế cạnh tranh tốt trên thị trường.

    4. Các nguyên tắc xây dựng tổ chức trong quản trị học

    Có rất nhiều trường hợp trong thực tế, một nhân sự cùng lúc thực hiện 2 nhiệm vụ từ quản lý và giám đốc. Trong trường hợp này, nhân sự đó sẽ không biết cần tuân lệnh của ai.

    Những nguyên tắc tổ chức hiện nay sẽ không giống nhau trong các tổ chức mà chúng được vận dụng linh hoạt. Một số nguyên tắc chính mà nhiều tổ chức hiện nay áp dụng hàng ngày bao gồm:

    Nguyên tắc thống nhất chỉ huy: về nguyên tắc này đòi hỏi từng thành viên trong cổ chức sẽ phải chịu trách nhiệm báo cáo tới lãnh đạo quản trị trực tiếp của mình.

    Nguyên tắc tổ chức gắn với mục tiêu: Cơ cấu tổ chức cần phù hợp với mục tiêu. Đây chính là cơ sở xây dựng cơ cấu tổ chức vững mạnh cho doanh nghiệp. Mỗi phòng ban cần xây dựng các mục tiêu cho nhân sự của mình, cả tổ chức cần có mục tiêu chung nhất đảm bảo các hoạt động chung nhất vì lợi ích doanh nghiệp.

    Nguyên tắc đảm bảo sự cân đối: Cân đối ở đây chính là cân đối quyền lợi, trách nhiệm và phân bổ công việc cân đối cho các phòng ban. Điều này giúp tổ chức có thể hình thành, tạo dựng sự ổn định. Do đó tổ chức cần phải có sự cân đối trong mô hình tổ chức chung.

    Nguyên tắc hiệu quả: Khi xây dựng tổ chức, mục tiêu chung nhất của các doanh nghiệp chính là đảm bảo hiệu quả công việc, hướng tới mục tiêu chung trên nguyên tắc tiết kiệm chi phí.

    Nguyên tắc đảm bảo sự linh hoạt: Nguyên tắc này vô cùng quan trọng nhằm kịp thời thích ứng cũng như đối phó với thay đổi của môi trường bên ngoài. Đồng thời, nhà quản trị cũng cần linh hoạt để có thể đáp ứng với sự thay đổi của tổ chức.

    Bên cạnh đó khi xây dựng cơ cấu cũng như chức năng tổ chức trong quản trị học, nhà quản trị cũng cần chú ý các yêu cầu khác là lấy chất lượng là trọng tâm chứ không tam quyền phân lập. Thực hiện phân công công việc đảm bảo nhiệm vụ thay vì nhu cầu từng cá nhân, áp dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật trong quản lý, không chồng chéo hay vì tư lợi cá nhân.

    Chức năng tổ chức trong quản trị học đóng góp vai trò to lớn trong sự thành công của một tổ chức. Do đó, người quản lý cần xây dựng tổ chức sao cho đảm bảo sự khoa học và mỗi thành viên đều có thể phát huy năng lực bản thân một cách hiệu quả nhất!

    --- Bài cũ hơn ---

  • Gdcd 11 Bài 2: Hàng Hoá
  • Thị Trường (Market) Là Gì? Chức Năng Của Thị Trường
  • Vai Trò Và Chức Năng Của Thị Trường Đối Với Hoạt Động Sản Xuất Kinh Doanh Của Doanh Nghiệp
  • Các Chức Năng Của Thị Trường
  • Thị Trường Là Gì? Các Chức Năng Của Thị Trường? Nêu Một Ví Dụ Về Bản Thân Em Vận Dụng Chức Năng Của Thị Trường
  • Bài Giảng Chương 5: Chức Năng Tổ Chức (Tiết 1)

    --- Bài mới hơn ---

  • Chức Năng, Nhiệm Vụ, Quyền Hạn Ban Tổ Chức
  • Chức Năng Nhiệm Vụ Của Ban Tuyên Giáo Huyện Ủy
  • Trang Điện Tử Huyện Ủy Thăng Bình
  • Ban Tổ Chức Huyện Ủy
  • Giới Thiệu Cơ Cấu Tổ Chức, Chức Năng Nhiệm Vụ Của Ban Tổ Chức Huyện Ủy
  • 5/1/2013 1 CHỨC NĂNG TỔ CHỨC CHƢƠNG 51 Nội dung của chƣơng 2 5.1. CHỨC NĂNG TỔ CHỨC VÀ CƠ CẤU TỔ CHỨC 5.1.1. Tổ chức và chức năng tổ chức 5.1.2. Cơ cấu tổ chức 5.2. CÁC THUỘC TÍNH CƠ BẢN CỦA CƠ CẤU TỔ CHỨC 5.2.1. Chuyên môn hóa công việc 5.2.2. Hình thành các bộ phận 5.2.3. Cấp quản lý và tầm quản lý 5.2.4. Quyền hạn và trách nhiệm trong tổ chức 5.2.5. Tập trung và phi tập trung trong quản lý 5.2.6. Phối hợp các bộ phận của tổ chức 5.3. THIẾT KẾ CƠ CẤU TỔ CHỨC 5/1/2013 2 5.1. CHỨC NĂNG TỔ CHỨC VÀ CƠ CẤU TỔ CHỨC 3 5.1.1. Tổ chức và chức năng tổ chức Tổ chức là quá trình sắp xếp nguồn lực con người và gắn liền với con người là các nguồn lực khác nhằm thực hiện thành công kế hoạch. Tổ chức Sáng tạo các loại hình cơ cấu ● Phân chia công việc ● Sắp xếp nguồn lực ● Phối hợp hoạt động Lãnh đạo Khởi động nỗ lực Kiểm tra Đảm bảo kết quả Lập kế hoạch Thiết lập định hướng 5.1. CHỨC NĂNG TỔ CHỨC VÀ CƠ CẤU TỔ CHỨC 4 5.1.2. Cơ cấu tổ chức Quá trình tổ chức làm hình thành cơ cấu tổ chức – khuôn khổ trong đó các hoạt động của tổ chức được phân chia, các nguồn lực được sắp xếp, con người và các bộ phận được phối hợp nhằm thực hiện các mục tiêu kế hoạch. 5/1/2013 3 Cơ cấu tổ chức chính thức và phi chính thức 5  Cơ cấu chính thức của một tổ chức là tập hợp các bộ phận và cá nhân có mối quan hệ tương tác, phối hợp với nhau, được chuyên môn hoá, có nhiệm vụ, quyền hạn và trách nhiệm nhất định, được bố trí theo những cấp khác nhau, thực hiện các hoạt động của tổ chức nhằm tiến tới các mục tiêu kế hoạch.  được thể hiện thông qua sơ đồ cơ cấu tổ chức.  Cơ cấu phi chính thức được tạo nên bởi các mối quan hệ phi chính thức giữa các thành viên của tổ chức  được nghiên cứu cụ thể ở giáo trình Tâm lý học quản lý và Hành vi tổ chức. Cơ cấu tổ chức bền vững và tạm thời 6  Cơ cấu tổ chức bền vững là cơ cấu tổ chức tồn tại trong một thời gian dài, gắn liền với giai đoạn chiến lược của tổ chức.  Cơ cấu tổ chức tạm thời được hình thành nhằm triển khai các kế hoạch tác nghiệp của tổ chức 5/1/2013 4 VD về cơ cấu tổ chức tạm thời 7 Giám đốc dự án Giám đốc sản xuất Giám đốc kỹ thuật Giám đốc bán hàng Giám đốc dự án A Giám đốc dự án B Giám đốc dự án C Tổng giám đốc 5.2. CÁC THUỘC TÍNH CƠ BẢN CỦA CƠ CẤU TỔ CHỨC 8 5/1/2013 5 5.2.1. Chuyên môn hóa công việc 9  thể hiện mức độ phân chia nhiệm vụ thành các công việc mang tính độc lập tương đối để trao cho các cá nhân, chuyên môn hóa công việc (còn được gọi là phân chia lao động) có lợi thế cơ bản là làm tăng năng suất lao động của cả nhóm. Các thuộc tính cơ bản của cơ cấu tổ chức Chuyên môn hóa Tổng hợp hóa Tăng năng suất lao động Dễ đào tạo Có được các chuyên gia giỏi Ưu điểm Tạo tâm lý tốt cho người lao động Tăng khả năng phối hợp Tăng khả năng sáng tạo Tạo điều kiện phát triển các nhà quản trị tổng hợp Sự nhàm chán, sự quan tâm và động lực thấp Làm giảm khả năng phối hợp Làm giảm khả năng sáng tạo Khó có được các nhà quản trị tổng hợp giỏi Nhược điểm Gây khó khăn cho đào tạo Khó có được các chuyên gia giỏi 5/1/2013 6 5.2.2. Hình thành các bộ phận 11  Các bộ phận có thể được hình thành theo những tiêu chí khác nhau: (1) Mô hình tổ chức đơn giản (2) Mô hình tổ chức theo chức năng (3) Mô hình tổ chức theo sản phẩm- khách hàng – địa dư – đơn vị chiến lược (4) Mô hình tổ chức ma trận 12 5/1/2013 7 13 14 5/1/2013 8 15 16 5/1/2013 9 17 Mô hình tổ chức theo ma trận 18 5/1/2013 10 Mô hình tổ chức theo ma trận 19  Là cơ cấu tổ chức kết hợp của hai hay nhiều mô hình tổ chức bộ phận khác nhau.  Ưu: (1) định hướng các hoạt động theo kết quả cuối cùng, (2) tập trung nguồn lực vào khâu xung yếu, (3) kết hợp được năng lực của nhiều nhà quản lý và chuyên gia, (4) tạo điều kiện đáp ứng nhanh chóng với những thay đổi của môi trường.  Nhược: (1) hiện tượng song trùng lãnh đạo dẫn đến sự không thống nhất mệnh lệnh, (2) quyền hạn và trách nhiệm của các nhà quản lý có thể trùng lắp tạo ra các xung đột, (3) cơ cấu phức tạp và không bền vững, và (4) có thể gây tốn kém. 5.2.3. Cấp quản lý và tầm quản lý 20 5/1/2013 11 21 Các mô hình cơ cấu tổ chức xét theo số cấp quản lý 22 5/1/2013 12 5.2.4. Quyền hạn và trách nhiệm trong tổ chức Trách nhiệm Là bổn phận phải hoàn thành những hoạt động được phân công và phải trả lời trước hành động của mình Quyền hạn Là quyền tự chủ trong quá trình QĐ và quyền đòi hỏi sự tuân thủ QĐ gắn liền với một vị trí (hay chức vụ) quản lý nhất định trong cơ cấu tổ chức. Mối quan hệ quyền hạn – trách nhiệm * Quyền hạn của nhà quản lý do các cấp quản lý cao hơn xác định và được thực thi thông qua cơ cấu tổ chức. * Quyền hạn phải tương xứng với trách nhiệm * Các loại quyền hạn xét theo tính chất:  Quyền hạn trực tuyến  Quyền tham mưu  Quyền chức năng 5/1/2013 13 Quyền hạn Chức năng Trực tuyến Tham mƣu Quyền ra quyết định và giám sát trực tiếp, thể hiện quan hệ cấp trên – cấp dƣới: thực hiện chế độ một thủ trƣởng Quyền của những cá nhân hoặc nhóm trong việc cung cấp lời khuyên hay dịch vụ cho các nhà quản lý trực tuyến Quyền đƣợc ra quyết định và kiểm soát các bộ phận khác của tổ chức trong những hoạt động nhất định Các loại quyền hạn xét theo tính chất Minh họa quyền hạn trực tuyến và tham mưu 26 Qhạn trực tuyến Qhạn tham mưu 5/1/2013 14 Để tham mƣu có hiệu quả Các ưu điểm và nhược điểm của tham mưu? Làm thế nào để tham mưu có hiệu quả? Một số mô hình cơ cấu xét theo mối quan hệ quyền hạn  Cơ cấu trực tuyến  Trực tuyến – tham mưu  Trực tuyến – chức năng 5/1/2013 15 5.2.5. Tập trung và phi tập trung trong quản lý 29  Tập trung là phương thức tổ chức trong đó phần lớn quyền ra quyết định được tập trung vào cấp quản lý cao nhất của tổ chức.  Phi tập trung là phương thức tổ chức trong đó các nhà quản lý cấp cao trao cho cấp dưới quyền ra quyết định, hành động và tự chịu trách nhiệm trong những phạm vi nhất định  Uỷ quyền trong quản lý tổ chức là hành vi của cấp trên trao cho cấp dưới một số quyền hạn để họ nhân danh mình thực hiện những công việc nhất định.  Trao quyền là hành vi của cấp trên cho phép cấp dưới thực hiện công việc nhất định một cách độc lập. Ủy quyền và trao truyền? Đặc điểm Phân quyền Ủy quyền Trao quyền Trao nhiệm vụ Có Có Trao quyền hạn (ra quyết định, định đoạt nguồn lực) Có Có Trách nhiệm báo cáo Báo cáo lên người ủy quyền tình hình sử dụng nguồn lực và việc thực hiện Chỉ báo cáo kết quả cuối cùng Trách nhiệm trước pháp luật Trách nhiệm kép Không hoàn toàn: Hoàn toàn: 5/1/2013 16 Mức độ phi tập trung càng lớn khi nào? 31  Tỷ trọng các quyết định được đề ra ở các cấp quản lý thấp hơn càng lớn.  Các quyết định được đề ra ở các cấp thấp càng quan trọng.  Phạm vi tác động bởi các quyết định được ra ở các cấp dưới càng lớn.  Một nhà quản lý càng được độc lập trong quá trình quyết định.  Cân bằng giữa mức độ tập trung và phi tập trung 5.2.6. Phối hợp các bộ phận của tổ chức Công cụ phối hợp 2 5 4 1Các kế hoạch Hệ thống tiêu chuẩn KT-KT Cơ cấu tổ chức Thông tin, truyền thông Giám sát Phối hợp là quá trình liên kết hoạt động của những con người, bộ phận, phân hệ và hệ thống riêng rẽ nhằm thực hiện có kết quả và hiệu quả các mục tiêu chung của tổ chức. 3 6 Văn hóa 5/1/2013 17 5.3. THIẾT KẾ CƠ CẤU TỔ CHỨC 33 5.3.1. Các kiểu cơ cấu tổ chức 5.3.2. Yêu cầu của cơ cấu tổ chức 5.3.3. Nguyên tắc thiết kế cơ cấu tổ chức 5.3.4. Các yếu tố ảnh hưởng đến cơ cấu tổ chức 5.3.5. Quy trình thiết kế và hoàn thiện cơ cấu tổ chức 5.3.1. Các kiểu cơ cấu tổ chức 1 2 3 4 *Cơ cấu trực tuyến *Cơ cấu Trực tuyến – tham mưu *Cơ cấu Trực tuyến – chức năng *Cơ cấu đơn giản. *Cơ cấu chức năng. *Cơ cấu theo sản phẩm/khách hàng/địa dư/đơn vị chiến lược. *Cơ cấu ma trận. *Cơ cấu cơ học *Cơ cấu sinh học *Cơ cấu nằm ngang *Cơ cấu hình tháp *Cơ cấu mạng lưới 5 5/1/2013 18 Cơ cấu cơ học và cơ cấu sinh học 35 5.3.2. Yêu cầu của cơ cấu tổ chức 36  Tính thống nhất trong mục tiêu  Tính tối ưu  Tính tin cậy  Tính linh hoạt  Tính hiệu quả 5/1/2013 19 5.3.3. Nguyên tắc thiết kế cơ cấu tổ chức 37  Xác định theo chức năng  Tương xứng giữa chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và trách nhiệm  Thống nhất mệnh lệnh và đảm bảo tính linh hoạt tuyệt đối trong trách nhiệm  Nguyên tắc bậc thang và quyền hạn theo cấp bậc  Nguyên tắc cân bằng Nghiên cứu và dự báo các yếu tố ảnh hưởng Xây dựng bộ phận và phân hệ của cơ cấu Thể chế hóa: sơ đồ cơ cấu, bảng mô tả công việc, sơ đồ ra quyết định Chiến lược Công nghệ Thái độ của lãnh đạo Năng lực đội ngũ Môi trường 5.3.4. Các yếu tố ảnh hƣởng đến cơ cấu tổ chức 5/1/2013 20 5.3.5. Quy trình thiết kế và hoàn thiện cơ cấu tổ chức 39 Tình huống Công ty cổ phần xuất nhập khẩu hàng không Việt nam Dịch vụ :Nhận đơn hàng, vận chuyển, lưu kho, thủ tục hải quan, đóng gói bao bì Đặc điểm: gồm nhiều phòng với nhiệm vụ tương tự nhau, phụ trách khu vực khác nhau, mỗi một phòng tương đối độc lập  kế toán riêng, lương theo doanh số cộng với lương cơ bản Hiện tượng: Do đó một số phòng làm ăn rất phát đạt, do phòng đó nhận đc đơn của nhiều khách quen và giữ được khách một số phòng thì không có việc, lương thấp chênh lệch nhau về lương và thưởng quá lớn (nguyên nhân, do khủng hoảng suy thoái và số lượng khách quen giảm) Kết quả: tranh giành khách của nhau, giảm uy tín của công ty, mâu thuẫn nội bộ, phân phối lại thu nhập ko đều, ko kiểm soát doanh thu bán hàng. Giải pháp ?

    --- Bài cũ hơn ---

  • Bài 2: Vai Trò Của Các Tổ Chức Tài Chính Trung Gian
  • Vai Trò Của Trung Gian Tài Chính
  • Chức Năng Của Các Định Chế Tài Chính Trung Gian
  • Tổ Chức Là Gì? Ví Dụ Về Cơ Cấu Bộ Máy Tổ Chức
  • Tổ Dân Phố Là Gì? Những Vấn Đề Cơ Bản Liên Quan Tới Tổ Dân Phố
  • Slide Bài Giảng Quản Lý Học Chương 5: Chức Năng Lãnh Đạo

    --- Bài mới hơn ---

  • Bài Giảng Kỹ Năng Lãnh Đạo
  • Slide Môn Quản Lý Tổ Chức: Chức Năng Lãnh Đạo
  • Chức Năng Nhiệm Vụ Của Lãnh Đạo Ủy Ban Nhân Dân Thị Xã Duyên Hải
  • Tiểu Sử Tóm Tắt Và Nhiệm Vụ Đảm Nhiệm Của Lãnh Đạo Ubnd Xã
  • Phân Công Nhiệm Vụ Lãnh Đạo Ubnd
  • v1.0

    BÀI 5

    CHỨC NĂNG LÃNH ĐẠO

    PPGS.TS.Phan Kim Chiến

    Trường Đại học Kinh tế Quốc dân

    1

    v1.0

    TÌNH HUỐNG KHỞI ĐỘNG: Chìa khoá thành công là khả năng lãnh đạo người khác đi tới thành công

    Ông Bắc trưởng phòng Quản trị thiêt bị luôn miệng quở trách các nhân viên về số lượng và chất lượng các thiết bị thí nghiệm ngày càng sút kém. Trong

    cuộc họp ông đã hỏi anh Thanh, một nhân viên mới vốn là cựu cầu thủ bóng đá chuyên nghiệp: “Nếu một đội bóng không thể chiến thắng, thì điều gì sẽ

    xảy ra? Các cầu thủ sẽ bị thay ra khỏi sân. Đúng vậy chứ?”. Vài giây phút nặng nề trôi qua, anh Thanh trả lời: “Thưa ngài, nếu toàn đội đang có vấn đề thì

    chúng tôi thường đi tìm một huấn luyện viên mới”.

    2

    1. Anh/chị có đồng tình với ý kiến của anh Thanh hay không?

    2. Theo anh/chị, lãnh đạo là gì?

    3. Những yếu tố cấu thành sự lãnh đạo là những yếu tố gì?

    v1.0

    MỤC TIÊU

    *

    Hiểu bản chất của lãnh đạo, phân biệt được sự khác nhau giữa lãnh đạo và quản lý.

    *

    Nắm được các tiền đề để lãnh đạo thành công.

    *

    Hiểu các cách tiếp cận chủ yếu về lãnh đạo và một số lý thuyết lãnh đạo.

    *

    Hiểu các loại quyền lực và việc sử dụng quyền lực.

    *

    Nắm được những nội dung cơ bản của chức năng lãnh đạo.

    *

    Hiểu được thế nào là động lực, Phân tích được các yếu tố ảnh hưởng tới động lực.

    *

    Hiểu rõ quy trình tạo động lực và thực hành tốt các kỹ năng cần thiết trong quy trình tạo động lực.

    3

    v1.0

    4

    NỘI DUNG

    Tổng quan về lãnh đạo

    Tạo động lực

    v1.0

    5

    1.2. Các cách tiếp cận chủ yếu về lãnh đạo

    1. TỔNG QUAN VỀ LÃNH ĐẠO

    1.1. Bản chất của lãnh đạo

    1.3. Quyền lực và sự ảnh hưởng của người lãnh đạo

    1.4. Nội dung cơ bản của chức năng lãnh đạo

    v1.0

    1.1. BẢN CHẤT CỦA LÃNH ĐẠO

    1.1.1. Khái niệm và các yếu tố cấu thành lãnh đạo

    1.1.2. Phân biệt lãnh đạo và quản lý

    1.1.3. Tiền đề để lãnh đạo thành công

    6

    v1.0

    1.1.1. KHÁI NIỆM VÀ CÁC YẾU TỐ CẤU THÀNH LÃNH ĐẠO

    Khái niệm

    *

    Theo nghĩa rộng, lãnh đạo là lôi cuốn người khác đi theo mình.

    → Xác định và truyền đạt được tầm nhìn, thể hiện các giá trị và tạo ra môi trường trong đó các

    mục tiêu có thể đạt được.

    *

    Lãnh đạo là quá trình gây ảnh hưởng mang tính xã hội.

    → Bất kì ai cũng có thể lãnh đạo.

    CÁC ĐẶC ĐIỂM CHÍNH CỦA NHÀ LÃNH ĐẠO UY TÍN

    *

    Tự tin;

    *

    Có tầm nhìn – Họ có một mục tiêu lý tưởng cho tương lai tốt hơn;

    *

    Khả năng tuyên bố tầm nhìn;

    *

    Tính nhất quán;

    *

    Hành vi khác thường – Khi thành công, những hành vi này gợi lên sự ngạc nhiên

    và khâm phục ở cấp dưới;

    *

    Thể hiện như là tác nhân của sự thay đổi và nhạy cảm với môi trường.

    15

    v1.0

    NGUYÊN TẮC TẠO LẬP UY TÍN

    *

    Nhanh chóng tạo được thắng lợi ban đầu cho hệ thống và tạo thắng lợi liên tục;

    *

    Nhất quán trong lời nói và hành động;

    *

    Mẫu mực về đạo đức;

    *

    Thành thạo chuyên môn và biết ủy quyền.

    16

    v1.0

    1.2. CÁC CÁCH TIẾP CẬN CHỦ YẾU VỀ LÃNH ĐẠO

    *

    Cách tiếp cận theo đặc điểm/ phẩm chất của người lãnh đạo.

    *

    Cách tiếp cận theo hành vi/phong cách của người lãnh đạo.

    *

    Cách tiếp cận theo tình huống lãnh đạo.

    17

    v1.0

    1.3. QUYỀN LỰC VÀ SỰ ẢNH HƯỞNG CỦA NGƯỜI LÃNH ĐẠO

    Các loại quyền lực

    1. Quyền lực pháp lý – Khả năng tác động đến hành vi người khác nhờ những thẩm quyền gắn với vị trí chính thức trong hệ thống.

    2. Quyền lực ép buộc – Khả năng có thể tác động đến hành vi người khác thông qua hình phạt hoặc đe dọa trừng phạt.

    3. Quyền lực chuyên môn – Khả năng gây ảnh hưởng dựa trên những kiến thức và kỹ năng chuyên môn vượt trội được người khác đánh giá cao.

    4. Quyền lực khen thưởng – Khả năng có thể tác động đến hành vi người khác thông qua việc cung cấp cho họ những thứ mà họ mong muốn .

    5. Quyền lực thu hút – Khả năng ảnh hưởng có thể có được dựa trên sự mê hoặc, cảm phục, hâm mộ bởi uy tín, tính cách, đạo đức, sức hút, sức hấp

    dẫn riêng hay một giá trị cá nhân của một người, được người khác cảm nhận và tôn trọng.

    18

    v1.0

    1.3. QUYỀN LỰC VÀ SỰ ẢNH HƯỞNG CỦA NGƯỜI LÃNH ĐẠO (tiếp theo)

    Nguyên tắc sử dụng quyền lực

    *

    Quyền lực là phương tiện để đạt mục đích tốt đẹp và phải được sử dụng đúng mục đích.

    *

    Quyền lực chỉ được sử dụng có hiệu quả khi nó phù hợp với phong cách của người lãnh

    đạo và tình huống.

    *

    Quyền lực được thực hiện thông qua việc gây ảnh hưởng, do vậy sử dụng quyền lực

    trên thực tế đòi hỏi các chiến thuật gây ảnh hưởng cụ thể.

    *

    Tiêu chí đánh giá thành công của việc sử dụng quyền lực là:

    1) Sự thoả mãn của người dưới quyền;

    2) Sự hoàn thành nhiệm vụ của người dưới quyền.

    19

    v1.0

    1.4. NỘI DUNG CƠ BẢN CỦA CHỨC NĂNG LÃNH ĐẠO

    *

    Tạo động lực làm việc;

    *

    Lãnh đạo nhóm làm việc;

    *

    Truyền thông;

    *

    Giải quyết xung đột;

    *

    Tư vấn nội bộ.

    20

    v1.0

    21

    2.2. Một số học thuyết tạo động lực

    2. TẠO ĐỘNG LỰC

    2.1. Động lực và tạo động lực

    2.3. Quy trình tạo động lực

    v1.0

    2.1. ĐỘNG LỰC

    2.1.1. Một số khái niệm

    2.1.2. Các yếu tố ảnh hưởng tới động lực

    22

    v1.0

    2.1.1. MỘT SỐ KHÁI NIỆM

    *

    Nhu cầu: Nhu cầu là trạng thái tâm lý mà con người cảm thấy thiếu thốn không thỏa mãn

    về một cái gì đó và mong được đáp ứng nó.

    *

    Động lực:

    Là sự sẵn sàng nỗ lực làm việc nhằm đạt được mục tiêu của tổ chức và thỏa mãn

    nhu cầu của bản thân người lao động.

    Là những nhân tố bên trong kích thích con người làm việc tạo ra năng suất, hiệu

    quả cao.

    Là lý do hành động cho con người và thúc đẩy con người hành động một cách có

    kết quả và hiệu quả cao, là mục đích chủ quan mà con người muốn đạt được

    thông qua quá trình hoạt động của mình.

    23

    v1.0

    2.1.2. CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG TỚI ĐỘNG LỰC

    *

    Các đặc điểm của cá nhân: giá trị, thái độ, nhu cầu, sở thích…

    *

    Các đặc trưng của công việc: trình độ kĩ năng cần thiết, tầm quan trọng, mức độ biệt lập của công việc…

    *

    Các đặc điểm của tổ chức: chính sách nhân lực, chính sách phúc lợi, quy chế, văn hóa tổ chức…

    24

    v1.0

    2.2. MỘT SỐ HỌC THUYẾT TẠO ĐỘNG LỰC

    25

    2.2.1. Thuyết phân cấp nhu cầu (A. Maslow)

    2.2.2. Thuyết hai nhân tố của Herzberz

    2.2.3. Học thuyết kỳ vọng của chúng tôi (Expectancy Theory)

    --- Bài cũ hơn ---

  • Chức Trách, Nhiệm Vụ Của Trưởng Phòng, Phó Trưởng Phòng Quản Lý Thị Trường
  • Chức Năng, Nhiệm Vụ Của Các Phòng Thuộc Ban
  • M1 Tiểu Luận Kỹ Năng Lãnh Đạo, Quản Lý Câp Phòng
  • Kỹ Năng Lãnh Đạo, Quản Lý Đơn Vị Sự Nghiêp Công Lập
  • Đảng Ủy, Ubkt Đảng Ủy Phường Phúc Đồng Làm Tốt Công Tác Kiểm Tra, Giám Sát Chi Bộ Năm 2022
  • Quản Trị Là Gì? Chức Năng Của Quản Trị Trong Tổ Chức

    --- Bài mới hơn ---

  • Mô Hình Quản Lý Theo Chiều Ngang: Mô Hình Tổ Chức Đối Với Hoạt Động Kinh Doanh Quốc Tế
  • Cơ Cấu Tổ Chức Nằm Ngang (Horizontal Organizational Structure) Là Gì? Ưu Điểm
  • Hệ Thống Quản Lý Doanh Nghiệp
  • 2 Mô Hình Quản Lý Nhân Sự Dành Cho Doanh Nghiệp
  • Các Kiểu Cơ Cấu Tổ Chức Trong Doanh Nghiệp
  • Có rất nhiều những quan điểm khác nhau khi đưa ra khái niệm về quản trị, quản trị là quá trình thiết lập và duy trì môi trường làm việc của các cá nhân với nhau trong từng nhóm để có thể hoạt động hữu hiệu và đạt kết quả tốt. Theo một quan điểm khác lại cho rằng quản trị là một quá trình kỹ thuật và xã hội nhằm sử dụng các nguồn lực để tác động tới hoạt động của con người nhằm đạt được mục tiêu của tổ chức. Một ý kiến khác lại nói: Quản trị là việc tiến hành hoạch định, tổ chức lãnh đạo và kiểm soát những hoạt động của các thành viên trong tổ chức.

    Dù quản trị được nhìn nhận dưới góc độ nào đi chăng nữa thì chúng đều có đặc điểm chung đó là:

    • Là tiến trình thực hiện các hoạt động nhằm đảm bảo hoàn thành công việc thông qua nỗ lực của các cá nhân trong tổ chức.
    • Phối hợp hiệu quả hoạt động của từng cá nhân
    • Mục đích của quản trị nhằm đạt được các mục tiêu đã đề ra, thông qua việc phối hợp nguồn lực của tổ chức
    • Tiến hành hoạch định, tổ chức lãnh đạo các thành viên trong tổ chức.

    Những nội dung cần có trong công tác quản trị

    Chủ thể quản trị

    Chủ thể quản trị là những nhân tố tạo ra tác động đến quản trị và đối tượng quản trị. Đối tượng bị quản trị sẽ phải chịu tác động đến từ chủ thể quản trị, có thể diễn ra một lần hoặc nhiều lần liên tục.

    Mục tiêu đặt ra

    Cần phải có mục tiêu đặt ra cho cả chủ thể quản trị và đối tượng quản trị. Đây sẽ được coi là căn cứ để chủ thể đưa ra những tác động đến đối tượng bị quản trị. Đối tượng bị quản trị ở đây có thể là tổ chức hoặc tập thể cấp thấp hay các thiết bị máy móc.

    Có nguồn lực

    Nguồn lực quản trị ở đây có thể là nhân lực, vật lực hoặc các yếu tố khác. Việc chuẩn bị đầy đủ nguồn lực sẽ giúp chủ thể quản trị khai thác hiệu quả hơn trong công tác quản trị.

    Chức năng của quản trị

    Chức năng hoạch định

    Chức năng hoạch định bao gồm các nội dung về:

    • Xác định mục tiêu và phương hướng hoạt động
    • Đưa ra dự thảo các chương trình hành động dựa trên mục tiêu đã đề ra
    • Tạo ra lịch trình hành động cụ thể
    • Đề ra những biện pháp kiểm soát
    • Cải thiện và nâng cao hoạt động tổ chức

    Chức năng hoạch định giúp cho các thành viên trong tổ chức phối hợp nhịp nhàng với nhau theo các phần việc đã được phân công, từ đó giúp công tác quản trị đạt hiệu quả cao.

    Chức năng tổ chức

    • Thiết lập sơ đồ tổ chức
    • Mô tả nhiệm vụ của từng bộ phận
    • Xây dựng tiêu chuẩn cho từng công việc

    Nhà quản trị cần phải phân bổ và sắp xếp nguồn nhân lực hợp lý để đảm bảo công việc. Bên cạnh đó còn phải biết tính toán sắp xếp vận hành máy móc và kinh phí khi thực hiện công tác quản trị này.

    Chức năng lãnh đạo

    • Động viên tinh thần nhân viên trong tổ chức
    • Thực hiện công việc lãnh đạo và chỉ huy các bộ phận
    • Thiết lập mối quan hệ hòa hợp giữa nhân viên và người quản trị
    • Thiết lập mối quan hệ giữa nhà quản trị và các tổ chức khác trong doanh nghiệp

    Để đạt được mục tiêu chung, nhà quản trị cần phải có chính sách dùng nguồn nhân lực hợp lý, thông qua việc sử dụng những phương pháp quản lý riêng, cách quan sát và phân công nhiệm vụ riêng. Đây là điều kiện cơ bản để nhận biết một nhà quản trị có tầm nhìn.

    Chức năng kiểm soát

    • Đề ra các tiêu chuẩn kiểm tra
    • Lên lịch trình và công cụ kiểm tra công việc
    • Đánh giá tình hình thực hiện nhiệm vụ và đề ra các biện pháp sửa chữa nếu có.

    Công tác quản trị nhằm cố gắng đảm bảo sự vận hành của tổ chức theo đúng mục tiêu và phương hướng đã đề ra. Trong trường hợp phát hiện ra sai sót cần đưa ra những biện pháp điều chỉnh cần thiết.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Chức Năng Của Quản Trị Là Gì? Tại Sao Cần Đến Quản Trị?
  • Lý Trình Là Gì, Lợi Ích Của Lý Trình Mang Đến Cho Người Lái Xe
  • An Ninh Hàng Không Là Gì? Kiến Thức Cho Bạn Từ A
  • Cục Cảnh Sát Quản Lý Hành Chính Về Trật Tự Xã Hội Tiếng Anh Là Gì
  • Hạch Toán Là Gì? Đâu Là Những Điều Mà Bạn Chưa Biết
  • Giáo Trình Môn Học Quản Trị Học Chương Vi Chức Năng Kiểm Tra Kiểm Soát

    --- Bài mới hơn ---

  • Vai Trò Của Hiệu Trưởng Đối Với Công Tác Kiểm Tra Nội Bộ Trường Học
  • Nfc Là Gì? Công Dụng Và Cách Sử Dụng Nfc Trên Điện Thoại?
  • Phải Làm Gì Nếu Không Có Mô
  • Công Nghệ Nfc Trên Điện Thoại Là Gì? Chức Năng Và Cách Sử Dụng Nfc Trên Điện Thoại
  • Các Bài Test Đánh Giá Sa Sút Trí Tuệ Thường Được Áp Dụng. Bạn Đã Biết Hay Chưa?
  • TRƯỜNG ĐẠI HỌC LẠC HỒNG

    GIÁO TRÌNH MÔN HỌC QUẢN TRỊ HỌC

    Biên soạn: Ths. Nguyễn Tam Sơn

    Chương VI. CHỨC NĂNG KIỂM TRA – KIỂM SOÁT I. KHÁI NIỆM KIỂM TRA – KIỂM SOÁT

    Theo tiếng Anh, Kiểm tra: Inspection hay Check còn Kiểm soát: Control. Theo từ

    điển tiếng Việt, Kiểm tra là “Xem xét tình hình thực tế để xem xét đánh giá, nhận xét”,

    ví dụ như: kiểm tra sổ sách, làm bài kiểm tra, kiểm tra sức khỏe, …; còn Kiểm soát là

    “xem xét để phát hiện, ngăn chặn những gì trái với qui đònh”, và kiểm soát cũng còn

    nghóa khác là đặt trong phạm vi quyền hành của ai quản lý, ví dụ: vùng do đối phương

    kiểm soát, ngân hàng kiểm soát việc sử dụng vốn đối với khách hàng vay, … Như vậy,

    Kiểm tra và Kiểm soát là hai từ riêng, nghóa của chúng không hoàn toàn giống nhau. Song

    chúng có nhiều điểm tương đồng.

    Xem về phương diện quản trò, kiểm tra – kiểm soát là việc đo lường kết quả thực

    tế so sánh với tiêu chuẩn qui đònh nhằm phát hiện những sai lệch để điều chỉnh nếu chủ

    thể quản trò thấy cần thiết.

    – Đo lường: là sự cân, đong, đo, đếm, nhìn thấy, nghe thấy cảm nhận được kết

    quả họạt động trong thực tế, tùy theo đối tượng kiểm tra – kiểm soát mà chọn phương

    pháp và công cụ kiểm tra thích hợp, chẳng hạn ta muốn biết số lượng một xe gạo cần

    phải dùng phương pháp cân, muốn biết chiều dài một cây vải cần phải đo, muốn biết

    bao nhiêu chiếc ti vi cần phải đếm, còn muốn biết chất lượng một bài giảng của một

    giảng viên thì phải thông qua phương pháp nghe, nhìn, cảm nhận đúng hay sai, hay hoặc

    dở, …

    – Tiêu chuẩn: là những gì đã ấn đònh trước đó, ví dụ như kế hoạch, nhiệm vụ

    được giao, thể lệ, chế độ qui đònh, … là cái chuẩn để đối chiếu, so sánh…

    – Sai lệch: là những gì mà kết quả thực tế khác với tiêu chuẩn qui đònh. Có thể

    kết quả thực tế lớn hơn tiêu chuẩn qui đònh hoặc ngược lại, muốn biết trạng thái nào là

    tốt thì còn phụ thuộc trạng thái mà chủ thể mong đợi, ví dụ doanh thu, lợi nhuận bao giờ

    cũng mong muốn thực hiện đạt và vượt kế hoạch, còn chi phí giá thành thì ngược lại, …

    II. Ý NGHĨA CỦA KIỂM TRA – KIỂM SOÁT TRONG QUẢN TRỊ

    Kiểm soát là một chức năng cuối cùng của quá trình quản trò: Hoạch đònh, tổ

    chức, điều khiển và kiểm tra – kiểm soát, nhưng chúng không phải là chức năng thứ yếu

    mà ngược lại chúng là một chức năng quan trọng, nó có ý nghóa to lớn trong quá trình

    quản trò.

    1- Thông qua kiểm tra – kiểm soát mà nhà quản trò nắm bắt được tiến trình thực

    hiện các kế hoạch, mục tiêu, nhiệm vụ. Từ đó có sự điều chỉnh kòp thời nếu có

    sai sót tránh những tổn thất lớn hơn.

    2- Nhờ có kiểm tra – kiểm soát mà xác đònh tính đúng đắn các khâu hoạch đònh,

    tổ chức, điều khiển và ngay chính bản thân nó.

    3- Kiểm soát là một biện pháp thúc đẩy đối tượng đạt đến mục tiêu của tổ chức.

    Nói đến sự cần thiết của kiểm soát trong công tác lãnh đạo, Lênin đã dạy rằng

    “Lãnh đạo mà không kiểm soát coi như không lãnh đạo”. “Việc kiểm soát trong quản lý

    kinh tế cũng tựa như sinh tố. Muốn khỏe mạnh bạn phải dùng một liều lượng nào đó

    mỗi ngày – RICHARD S. SLOMA” (trích: “Lời vàng cho các nhà kinh doanh” – Nhà xuất

    bản trẻ năm 1994)

    Để nâng cao chất lượng hoạt động kiểm tra, kiểm soát trong quản trò cần phải

    thực hiện một tiến trình chặt chẽ.

    III. TIẾN TRÌNH KIỂM TRA – KIỂM SOÁT

    1- Từ công tác thực tế.

    Mọi hoạt động kiểm tra – kiểm soát phải xuất phát tình hình thực tế, vì thực tế

    cho phép chúng ta xác đònh được đối tượng, vùng (nơi) trọng yếu cần kiểm tra kiểm soát,

    xác đònh nội dung, phương pháp, công cụ kiểm tra – kiểm soát, …; từ đó có kế hoạch

    So sánh tiêu

    chuẩn qui

    đònh

    Tổ chức

    thực hiện

    điều chỉnh

    Tìm nguyên

    nhân sai

    lệch

    Các hoạt

    động điều

    chỉnh,

    hướng tới sự

    mong đợi

    (1) (2) (3) (4)

    (8) (7) (6) (5)

    kiểm tra – kiểm soát mang tính khả thi và hữu hiệu; thể hiện đầy đủ các ý nghóa của

    chức năng kiểm tra – kiểm soát trong quá trình quản trò.

    2- Đo lường kết quả công tác thực tế. Là khâu “cân, đong, đo, đếm” kết quả thực

    tế để đối chiếu với tiêu chuẩn qui đònh. Chất lượng công tác kiểm tra – kiểm soát phụ

    thuộc phần lớn vào chất lượng đo lường. Để nâng cao chất lượng đo lường cần chú ý đến

    các công cụ đo lường.

    3- So sánh với tiêu chuẩn “Chuẩn” qui đònh.

    Tiêu chuẩn là cái gì đó được ấn đònh từ trước, là cái “mẫu” cần đạt được, chẳng

    hạn như nhiệm vụ, kế hoạch được giao, chế độ, nội qui qui đònh, bản thiết kế được lập,

    … được làm “chuẩn” để so sánh.

    4- Xác đònh mức độ sai lệch.

    Khi lấy kết quả thực tế so sánh với tiêu chuẩn qui đònh, chúng ta xác đònh được

    sai lệch. Sự sai lệch này có thể phát sinh theo hai chiều hướng khác nhau, hoặc thực tế

    lớn hơn “chuẩn” hoặc nhỏ hơn “chuẩn” qui đònh. Chiều hướng nào được xem là hiện

    tượng tốt hay không tốt còn tùy thuộc vào chỉ tiêu so sánh, nếu lợi nhuận thực tế lớn hơn

    kế hoạch thì đó là hiện tượng tốt, ngược lại giá thành sản phẩm lớn hơn kế hoạch được

    xem là hiện tượng không tốt.

    5- Tìm nguyên nhân sai lệch.

    Sau khi xác đònh được mức độ sai lệïch chúng ta phải tìm các nguyên nhân gây ra

    sự sai lệch đó. Đây là tiền đề cần thiết cho việc lập kế hoạch điểu chỉnh.

    6- Lập kế hoạch điều chỉnh.

    Là việc xác đònh người (bộ phận) thực hiện những công việc điều chỉnh, đối

    tượng cần điều chỉnh và thời gian cũng như các các biện pháp điều chỉnh. Kế hoạch

    điều chỉnh được lập càng chi tiết, cụ thể bao nhiêu thì hiệu quả hoạt động điều chỉnh

    càng cao bấy nhiêu.

    7- Tổ chức điều chỉnh.

    Là công việc sắp xếp, bố trí những bộ phận và cá nhân thực hiện việc điều

    chỉnh; qui đònh quyền hạn, trách nhiệm, quyền lợi của các bên tham gia trong quá trình

    điều chỉnh; thiết lập các mối quan hệ công việc giữa các bộ phận và cá nhân,

    8- Các hoạt động điều chỉnh hướng tới sự mong đợi.

    Là bước cuối cùng của tiến trình kiểm tra – kiểm soát. Bao gồm những công việc

    cụ thể của hoạt động điều chỉnh. Các hoạt động cụ thể này tác động trực tiếp đến đối

    tượng cần điều chỉnh để hướng chúng đi đến những trạng thái mà người quản trò mong

    đợi.

    1. Theo cách thức kiểm soát

    – Kiểm tra – kiểm soát trực tiếp.

    – Kiểm tra – kiểm soát gián tiếp.

    2. Theo tác dụng kiểm tra – kiểm soát

    – Kiểm tra – kiểm soát trước.

    – Kiểm tra – kiểm soát sau.

    3. Theo số lượng đối tượng kiểm soát

    – Kiểm tra – kiểm soát toàn bộ.

    – Kiểm tra – kiểm soát chọn mẫu.

    4. Theo phạm vi kiểm soát

    – Kiểm tra – kiểm soát nội bộ.

    – Kiểm tra – kiểm soát từ bên ngoài.

    5. Theo mức độ liên tục của kiểm soát

    – Kiểm tra – kiểm soát thường xuyên.

    – Kiểm tra – kiểm soát đònh kỳ.

    V. HỆ THỐNG KIỂM TRA- KIỂM SOÁT

    Hệ thống kiểm tra – kiểm soát của một donh nghiệp bao gồm:

    1. Kiểm tra – kiểm soát tài chánh

    Bao gồm các hoạt động:

    – Kiểm tra – kiểm soát ngân sách (thu – chi tài chính).

    – Phân tích tài chính, kế toán.

    – Phân tích kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh.

    – Kiểm toán.

    2. Kiểm tra – kiểm soát tác nghiệp

    Bao gồm các hoạt động:

    – Kiểm tra – kiểm soát hành chánh (nhân sự).

    – Kiểm tra – kiểm soát kỹ thuật.

    – Kiểm tra – kiểm soát thông tin. VI. PHÍ TỔN KIỂM TRA – KIỂM SOÁT

    Kiểm tra – kiểm soát là một hoạt động quản trò có phí tổn, bao gồm thời gian, tiền

    bạc và công sức. Để đánh giá hiệu quả của kiểm tra – kiểm soát người ta thường so sánh

    lợi ích mang lại xuất phát từ kiểm tra – kiểm soát và chi phí của nó. Vì vậy, muốn kiểm

    tra – kiểm soát có hiệu quả cần phải chú ý những điểm sau:

    1. Tính chính xác trong đo lường

    Vì đo lường chính xác mới có cơ sở nhận xét, đánh giá chính xác và ngược lại

    nếu đo lường không chính xác làm cho việc nhận xét, đánh giá thiếu chính xác thậm chí

    trái ngược nhau, chẳng hạn trắng thành đen, tốt thành xấu …

    Để đo lường được chính xác cần phải có những thiết bò, công cụ đo lường chuyên

    dụng, tiên tiến và phải được sử dụng kết hợp nhiều nguồn thông tin khác nhau.

    2. Tính kinh tế

    Biểu hiện, các hoạt động kiểm tra – kiểm soát phải đảm bảo chi phí thấp. Điều

    đó hỏi phải có những phương pháp, hình thức phù hợp cho từng đối tượng và tình huống

    cụ thể, phù hợp với thời gian và không gian cũng như các điều kiện cho phép.

    3. Tính linh hoạt

    Nó đòi hỏi kiểm tra – kiểm soát phải biết thay đổi phương pháp, hình thức nhằm

    đảm bảo tính khách quan, trung thực. Áp dụng những phương pháp, hình thức và thời

    gian kiểm tra không thay đổi, thành qui luật đối tượng sẽ biết trước và tìm cách đối phó,

    người quản trò khó phát hiện được những vi phạm do cố ý làm trái vì mục đích cá nhân.

    4. Tiêu chuẩn đề ra phải hợp lí và đưa ra nhiều tiêu chuẩn kiểm tra – kiểm soát kết hợp

    Bởi vì, mỗi đối tượng mỗi tình huống có mục đích, yêu cầu kiểm tra – kiểm soát

    riêng, tất nhiên không thể lấy tiêu chuẩn kiểm tra – kiểm soát của đối tượng này sử dụng

    cho đối tượng khác hoặc của tình huống này cho tình huống khác.

    Sự kết hợp nhiều tiêu chuẩn kiểm tra – kiểm soát nhằm có đầy đủ cơ sở để nhận

    xét, đánh giá một cách toàn diện, chính xác và đi vào bản chất của sự vật và hiện tượng.

    5. Chú ý những nơi trọng yếu, đồng thời cũng phải lưu ý những trường hợp ngoại lệ

    Về nguyên tắc, tất cả các hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp

    phải được tổ chức kiểm tra – kiểm soát một cách chặt chẽ. Tuy nhiên không phải ở

    mọi nơi mọi lúc đều thực hiện một mức độ kiểm tra – kiểm soát như nhau, mà phải

    được tập trung nhiều hơn ở những nơi trọng yếu. Nơi trọng yếu là những nơi dễ phát

    sinh ra những sai sót nhất, là nơi mà ở đó nếu sai sót sẽ dẫn đến thiệt hại rất lớn đến

    hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.

    Mặt khác, kiểm tra – kiểm soát trong quản trò cũng cần phải lưu ý đến các

    trường hợp ngoại lệ. Vì kinh nghiệm trong thực tế nhiều trường hợp ngoại lệ, rất tình

    cờ mà chúng ta phát hiện được những sai sót quan trọng, hạn chế được những thiệt

    hại lớn của doanh nghiệp.

    6. Việc kiểm soát phải hướng tới điều chỉnh sai lệch một cách tốt nhất

    Có thể nói điều chỉnh là mục đích của tiến trình kiểm tra – kiểm soát, mọi

    hoạt động kiểm tra – kiểm soát không hướng tới sự điều chỉnh là vô nghóa. Tuy nhiên,

    trong thực tế cho thấy không phải mọi cuộc kiểm tra – kiểm soát nào cũng nhằm đạt

    tới mục đích này. Còn không ít “quan thanh tra” lợi dụng quyền hạn của mình để

    nhũng nhiễu, gây khó khăn cho người khác nhằm thu lợi cá nhân, nhất là lúc “giao

    thời”, các tiêu chuẩn chưa thực sự là “chuẩn ” để so sánh.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Kiểm Tra Chức Năng Gan Cần Chú Ý Những Gì?
  • Ngoài Xét Nghiệm Viêm Gan Ở Pasteur Và Medlatec Thì Nên Xét Nghiệm Ở Đâu
  • Xét Nghiệm Kiểm Tra Chức Năng Gan
  • Các Xét Nghiệm Kiểm Tra Chức Năng Thận?
  • Cách Kiểm Tra Xem Có Bị Bệnh Thận Hay Không: Chỉ Mất 1 Phút Và 1 Ly Nước Sạch
  • Chương 9: Chức Năng Kiểm Tra Của Quản Trị

    --- Bài mới hơn ---

  • Tiểu Luận Quản Trị Học Chức Năng Kiểm Tra Trong Quản Trị
  • Chức Năng Kiểm Tra Trong Quản Lý
  • Bảo Vệ Rơ Le Và Tự Động Hóa
  • Cách Bật Tắt Kiểm Tra Sửa Lỗi Chính Tả Trong Word 2010
  • Những Tuyệt Chiêu Cho Công Cụ Kiểm Tra Văn Bản Của Word 2010
  • CHƯƠNG 9: CHỨC NĂNG KIỂM TRA CỦA QUẢN TRỊ

    CHƯƠNG 9

    KHÁI NIỆM, MỤC ĐÍCH VÀ TÁC DỤNG CỦA KIỂM TRA

    CÁC NGUYÊN TẮC ĐỂ XÂY DỰNG CƠ CHẾ KIỂM TRA

    QUY TRÌNH KIỂM TRA

    CÁC ĐIỂM KIỂM TRA TRỌNG YẾU

    CÁC CÔNG CỤ CHỦ YẾU ĐỂ KIỂM TRA

    I: KHÁI NIỆM, MỤC ĐÍCH VÀ TÁC DỤNG CỦA KIỂM TRA.

    KHÁI NIỆM, MỤC ĐÍCH VÀ TÁC DỤNG CỦA KIỂM TRA

    KHÁI NIỆM

    MỤC ĐÍCH

    TÁC DỤNG CỦA KIỂM TRA

    Kiểm tra là việc dựa vào các định mức, các chuẩn mực, các kế họach ….để đánh giá hiệu quả của hoạt động của tổ chức và đề ra các giải pháp quản trị thích hợp nhằm đạt được mục tiêu của doanh nghiệp. Như vậy, kiểm tra bao hàm cả kiểm tra cái “ĐÔ làm và qua đó điều chỉnh cái “SẼ” làm.

    1.Bảo đảm kết quả đạt được phù hợp với mục tiêu của tổ chức

    2.Bảo đảm các nguồn lực được sử dụng một cách hữu hiệu.

    3.Làm bày tỏ và đề ra những kết quả mong muốn chính xác hơn theo thứ tự quan trọng

    4.Xác định và dự đoán những biến động và những chiều hướng chính.

    5. Phát hiện kịp thời các sai sót và bộ phận chịu trách nhiệm để chấn chỉnh

    6. Đơn giản hóa các vấn đề ủy quyền, chỉ huy, quyền hành và trách nhiệm.

    7. Phác thảo các tiêu chuẩn tường trình báo cáo để loại bớt những gì quan trọng hay không cần thiết.

    8. Phổ biến những chỉ dẫn cần thiết một cách liên tục để cải tiến việc hoàn thành công việc, tiết kiệm thời gian, công sức của mọi người.

    Công tác kiểm tra không phải là liều thuốc thần chữa được bách bệnh, giải quyết được mọi vấn đề. Tự nó không giải quyết được gì cả mà chỉ phát huy tác dụng nếu có được nhà quản trị sử dụng một cách khéo léo, nghĩa là có năng lực giải thich các số liệu thống kê và các bảng biểu mà hình thức nội dung được phát họa một cách cẩn thận.

    II.CÁC NGUYÊN TẮC ĐỂ XÂY DỰNG CƠ CHẾ KIỂM TRA.

    Cơ chế kiểm tra phải được thiết kế căn cứ trên hoạt động của doanh nghiệp và cấp bậc của đối tượng được kiểm tra

    Công việc kiểm tra phải được thiết kế theo đặc điểm cá nhân của nhà quản trị

    Sự kiểm tra phải được thực hiện tại những điển trọng yếu

    Việc kiểm tra phải khách quan.

    Hệ thống kiểm tra phải phù hợp với đặc điểm của tổ chức

    Việc kiểm tra cần phải tiếm kiệm, và công việc kiểm tra phải tương xứng với chi phí của nó

    Việc kiểm tra phải đưa đến hành động

    CÁC NGUYÊN TẮC

    III. QUY TRÌNH KIỂM TRA.

    QUY TRÌNH KIỂM TRA

    1. THIẾT LẬP CÁC TIÊU CHUẨN

    2.ĐO LƯỜNG THÀNH QUẢ

    Tiêu chuẩn là cơ sở để đo lường kết quả có thể được diễn tả bằng các chỉ tiêu định lượng như số giờ công, số lượng phế phẩm, hoặc đơn vị tiền tệ như: chi phí, doanh thu hoặc bằng bất cứ khái niệm nào dùng để đo lường thành lường thành quả kể cả những khái niệm tâm lý như vui lòng của khách hàng.

    Có thể và nên hình dung ra thành quả trước khi nó được thực hiện, để so sánh với tiêu chuẩn và từ đó có biện pháp sửa chữa kịp thời.

    Việc đo lường chỉ dễ dàng, nếu các tiêu chuẩn được xác định đúng đắn và thành quả của nhân viên được xác định chính xác. Việc đo lường là khó khăn đối với một số công việc vì khó xác định tiêu chuẩn (ví dụ: thành quả của phó giám đốc tài chính, hay cán bộ phụ trách công đoàn).

    3. SỮA CHỮA SAI

    HOẠT ĐỘNG SỮA CHƯA

    THÔNG TIN PHẢN HỒI

    TIẾN TRÌNH KIỂM TRA MANG TÍNH CHẤT DỰ PHÒNG

    IV. CÁC ĐIỂM KIỂM TRA TRỌNG YẾU.

    CÁC ĐIỂM KIỂM TRA TRỌNG YẾU

    1.Những điểm nào là điểm phản ánh rõ nhất mục tiêu của đơn vị mình?

    2.Những điểm nào điểm phản ánh rõ nhất tình trạng không đạt mục tiêu?

    3.Những điểm nào là điểm đo lường tốt nhất sự sai lạc?

    4.Những điểm nào là điểm cho nhà quản trị viết ai là người chịu trách nhiệm về sự thất bại?

    5.Tiêu chuẩn kiểm tra nào ít tốn kém nhất?

    6.Tiêu chuẩn kiểm tra nào có thể thu thập thông tin cần thiết mà không phải tốn kém nhiều quá?

    V.CÁC CÔNG CỤ CHỦ YẾU ĐỂ KIỂM TRA

    CÁC CÔNG CỤ CHỦ YẾU ĐỂ KIỂM TRA

    KIỂM TRA TÀI CHÍNH

    KIỂM TRA HÀNH VI

    Ngân sách

    Phân tích tài chính

    Phân tích trường hợp hòa vốn

    Kiểm toán

    Những hình thức kiểm tra quản trị trực tiếp

    Những hình thức thay thế cho kiểm tra trực tiếp

    NGÂN SÁCH:

    Ngân sách lợi nhuận

    Ngân sách tiền mặt

    Ngân sách chi tiêu vốn

    PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH

    Bảng cân đối Tỷ số thử nghiệm giá trị trọng trọng yếu

    Bảng kết toán thu nhập  Tỷ số nợ với tài sản

    Phân tích tỷ lệ  Tỷ số hoạt động

    Tỷ số thanh toán  Tỷ số xác suất

    Tỷ số bình thường

    KIẾM TOÁN

    KIẾM TOÁN TỪ BÊN NGOÀI.

    Do một bộ phận kế toán độc lập ở ngoài tổ chức thực hiện. Lối kiểm tra này là để bảo vệ những cổ đông. Đối với quản lý thì nó chỉ có một tác dụng gián tiếp là làm những nhân viên kế toán của tổ chức phải nghiêm túc trong công tác kế toán của mình

    KIẾM TOÁN TỪ BÊN TRONG.

    Trong thực hiện bởi những nhân viên kế toán của tổ chức, bao gồm những công việc như kể trên. Ngoài ra còn có sự đánh giá những hoạt động và chính sách của tổ chức cùng với những đề nghị cải thiện

    PHÂN TÍCH CHI PHÍ LỢI ÍCH:

    Kỹ thuận này hữu dụng khi những chi phí thì biết rõ nhưng những tiêu chuẩn để những chi phí đó có thể so sánh mập mờ hoặc khó đo lường, chẳng hạn như định xem những lợi ích của việc nghiên cứu và phát triển có hơn những chi phí hay không? Việc sử dụng cách phân tích này có thể phát hiện những sử dụng không hiệu quả của ngân quỹ

    CÓ BA PHƯƠNG PHÁP

    HÌNH THỨC KIỂM TRA QUẢN TRỊ TRỰC TIẾP

    Tiến trình kĩ luật gồm 4 bước

    Cảnh cáo miệng

    Cảnh cáo viết

    Ngưng việc

    Sa thài

    NHỮNG HÌNH THỨC CHO

    Chọn lọc

    Văn hóa của tổ chức

    Tiêu chuẩn hóa

    Huấn luyện

    Đánh giá thái độ

    TRƯỜNG CAO ĐẲNG CÔNG THƯƠNG THÀNH PHỐ HCM

    THANK YOU !

    --- Bài cũ hơn ---

  • Cách Kiểm Tra Văn Bản Trong Word 2022, 2013, 2010, 2007, 2003
  • Chức Năng Kiểm Tra Trong Quá Trình Quản Trị Doanh Nghiệp Hiện Nay
  • Cổng Điện Tử Đảng Bộ Kccq
  • Sự Lãnh Đạo Của Đảng Đối Với Các Cơ Quan Nhà Nước Trong Thực Hiện Chức Năng Kiểm Tra, Giám Sát Công Tác Phòng, Chống Tham Nhũng
  • Tăng Cường Công Tác Kiểm Tra, Giám Sát, Góp Phần Nâng Cao Năng Lực Lãnh Đạo Và Sức Chiến Đấu Của Đảng Trong Bối Cảnh Mới
  • Cơ Cấu Tổ Chức Quản Trị Theo Chức Năng

    --- Bài mới hơn ---

  • Phân Biệt 5 Loại Mô Hình Tổ Chức Doanh Nghiệp Phổ Biến Hiện Nay
  • Nâng Cao Chất Lượng Huấn Luyện Dân Quân Binh Chủng
  • Tình Hình Hoạt Động Tại Công Ty Cổ Phần Bibica
  • Bài Tiểu Luận Về Công Ty Bibica
  • Chức Năng Nhiệm Vụ Trung Tâm Phát Triển Quỹ Đất Thành Phố
  • Kết quả

    Cơ cấu tổ chức quản trị theo chức năng:

    Cơ cấu chức năng lần đầu tiên được áp dụng với chế độ đốc công. Sau đó phạm vi ứng dụng của nó được mở rộng ra phù hợp với khối lượng công tác quản trị ngày càng lớn. Mô hình biểu diễn cơ cấu chức năng như sau:

    Cơ cấu chức năng là cơ cấu tổ chức quản trị mà các nhiệm vụ quản trị được phân chia cho các đơn vị riêng biệt theo chức năng quản trị và hình thành nên những người lãnh đạo được chuyên môn hoá, chỉ đảm nhận một chức năng nhất định.

    Các bộ phận chức năng được phân chia theo tính chất tổ chức. Chẳng hạn các bộ phận chức năng của một bệnh viện được phân chia khác hẳn so với các bộ phận trong một công ty sản xuất giấy hoặc công ty thương mại.

    Đặc điểm cơ cấu chức năng là mối liên hệ giữa các nhân viên trong tổ chức rất phức tạp.

    Người thừa hành nhiệm vụ phải nhận mệnh lệnh từ người đứng đầu tổ chức và cả từ những chuyên gia chức năng khác nhau. Các chuyên gia lãnh đạo nhân viên theo lĩnh vực chuyên môn mà họ phụ trách.

    – Thúc đẩy sự chuyên môn hoá kỹ năng, tay nghề. Các nhà quản trị chức năng có cơ hội nâng cao kỹ năng, tay nghề trong lĩnh vực chuyên môn của họ.

    – Các nhà quản trị có thể gia tăng hiệu quả hoạt động thông qua sự phối hợp với các đồng nghiệp trong cùng bộ phận.

    – Giảm sự lãng phí các nguồn lực và gia tăng sự hợp tác trong cùng bộ phận.

    – Việc lãnh đạo chỉ chú trọng vào những công việc hàng ngày, giảm sự truyền thông, trao đổi giữa các bộ phận. Do đó, có thể tạo ra sự xung đột về thứ tự ưu tiên giữa các bộ phận.

    – Rất khó khăn trong việc phối hợp giữa các bộ phận. Khi không có sự thống nhất giữa các chuyên gia ở các bộ phận khác nhau,việc phối hợp, hợp tác với các bộ phận khác sẽ khó khăn.

    – Người đứng đầu tổ chức mất nhiều thời gian để phối hợp hoạt động của các thành viên thuộc những bộ phận khác nhau. Mặt khác, người thừa hành mệnh lệnh cùng một lúc phải nhận nhiều mệnh lệnh. Thậm chí có những mệnh lệnh trái ngược nhau.

    Nguồn:TS. Hà Văn Hội (Quantri.vn biên tập và hệ thống hóa)

    --- Bài cũ hơn ---

  • 5 Loại Cơ Cấu Tổ Chức Chính Trong Một Doanh Nghiệp
  • Tổ Chức Có Chức Năng Thực Hiện Nghiệp Vụ Bảo Lãnh Phát Hành Chứng Khoán
  • Quy Định Chức Năng, Nhiệm Vụ Khoa Y, Dược Cổ Truyền Trong Bệnh Viện Nhà Nước
  • Tổ Hợp Phím Ctrl+O Dùng Để:
  • 5 Tổ Hợp Phím Tắt Trên Máy Tính Mà Bạn Cần Phải Nhớ
  • Quản Trị Là Gì? Chức Năng Của Quản Trị Trong Tổ Chức – Biabop.com

    --- Bài mới hơn ---

  • Ưu Nhược Điểm Của Mô Hình Quản Lý Nhân Sự Theo Chiều Ngang Cho Doanh Nghiệp
  • Mô Hình Quản Lý Nhân Sự Nào Phổ Biến Hiện Nay?
  • U Nang Cơ Năng Buồng Trứng Là Gì? Xử Lý Thế Nào?
  • Đại Từ Là Gì Lớp 7. Phân Loại Và Ví Dụ Đại Từ
  • Chủ Ngữ – Vị Ngữ
  • Có rất nhiều những quan điểm khác nhau khi đưa ra khái niệm về quản trị, quản trị là quá trình thiết lập và duy trì môi trường làm việc của các cá nhân với nhau trong từng nhóm để có thể hoạt động hữu hiệu và đạt kết quả tốt. Theo một quan điểm khác lại cho rằng quản trị là một quá trình kỹ thuật và xã hội nhằm sử dụng các nguồn lực để tác động tới hoạt động của con người nhằm đạt được mục tiêu của tổ chức. Một ý kiến khác lại nói: Quản trị là việc tiến hành hoạch định, tổ chức lãnh đạo và kiểm soát những hoạt động của các thành viên trong tổ chức.

  • Là tiến trình thực hiện các hoạt động nhằm đảm bảo hoàn thành công việc thông qua nỗ lực của các cá nhân trong tổ chức.
  • Phối hợp hiệu quả hoạt động của từng cá nhân
  • Mục đích của quản trị nhằm đạt được các mục tiêu đã đề ra, thông qua việc phối hợp nguồn lực của tổ chức
  • Tiến hành hoạch định, tổ chức lãnh đạo các thành viên trong tổ chức.
  • Những nội dung cần có trong công tác quản trị

    Chủ thể quản trị

    Dù quản trị được nhìn nhận dưới góc độ nào đi chăng nữa thì chúng đều có đặc điểm chung đó là:

    Chủ thể quản trị là những nhân tố tạo ra tác động đến quản trị và đối tượng quản trị. Đối tượng bị quản trị sẽ phải chịu tác động đến từ chủ thể quản trị, có thể diễn ra một lần hoặc nhiều lần liên tục.

    Mục tiêu đặt ra

    Cần phải có mục tiêu đặt ra cho cả chủ thể quản trị và đối tượng quản trị. Đây sẽ được coi là căn cứ để chủ thể đưa ra những tác động đến đối tượng bị quản trị. Đối tượng bị quản trị ở đây có thể là tổ chức hoặc tập thể cấp thấp hay các thiết bị máy móc.

    Nguồn lực quản trị ở đây có thể là nhân lực, vật lực hoặc các yếu tố khác. Việc chuẩn bị đầy đủ nguồn lực sẽ giúp chủ thể quản trị khai thác hiệu quả hơn trong công tác quản trị.

    Chức năng của quản trị

    Chức năng hoạch định

    Chức năng hoạch định bao gồm các nội dung về:

    • Xác định mục tiêu và phương hướng hoạt động
    • Đưa ra dự thảo các chương trình hành động dựa trên mục tiêu đã đề ra
    • Tạo ra lịch trình hành động cụ thể
    • Đề ra những biện pháp kiểm soát
    • Cải thiện và nâng cao hoạt động tổ chức

    Chức năng hoạch định giúp cho các thành viên trong tổ chức phối hợp nhịp nhàng với nhau theo các phần việc đã được phân công, từ đó giúp công tác quản trị đạt hiệu quả cao.

    Chức năng tổ chức

  • Thiết lập sơ đồ tổ chức
  • Mô tả nhiệm vụ của từng bộ phận
  • Xây dựng tiêu chuẩn cho từng công việc
  • Nhà quản trị cần phải phân bổ và sắp xếp nguồn nhân lực hợp lý để đảm bảo công việc. Bên cạnh đó còn phải biết tính toán sắp xếp vận hành máy móc và kinh phí khi thực hiện công tác quản trị này.

    Chức năng lãnh đạo

    • Động viên tinh thần nhân viên trong tổ chức
    • Thực hiện công việc lãnh đạo và chỉ huy các bộ phận
    • Thiết lập mối quan hệ hòa hợp giữa nhân viên và người quản trị
    • Thiết lập mối quan hệ giữa nhà quản trị và các tổ chức khác trong doanh nghiệp

    Để đạt được mục tiêu chung, nhà quản trị cần phải có chính sách dùng nguồn nhân lực hợp lý, thông qua việc sử dụng những phương pháp quản lý riêng, cách quan sát và phân công nhiệm vụ riêng. Đây là điều kiện cơ bản để nhận biết một nhà quản trị có tầm nhìn.

    Chức năng kiểm soát

    • Đề ra các tiêu chuẩn kiểm tra
    • Lên lịch trình và công cụ kiểm tra công việc
    • Đánh giá tình hình thực hiện nhiệm vụ và đề ra các biện pháp sửa chữa nếu có.

    Công tác quản trị nhằm cố gắng đảm bảo sự vận hành của tổ chức theo đúng mục tiêu và phương hướng đã đề ra. Trong trường hợp phát hiện ra sai sót cần đưa ra những biện pháp điều chỉnh cần thiết.

    5

    /

    5

    (

    1

    bình chọn

    )

    --- Bài cũ hơn ---

  • Vai Trò Của Nhà Quản Lí
  • Tập Huấn Tiếng Anh Chuyên Ngành Cho Lực Lượng Cảnh Sát Giao Thông, Công An Hà Nội
  • Lực Lượng Trong Tiếng Tiếng Anh
  • Lực Lượng Chức Năng Nào Có Quyền Dừng Xe Để Xử Lý Vi Phạm?
  • Tóm Tắt Lý Thuyết Vật Lý 10 Cơ Bản Quan Trọng
  • Web hay
  • Links hay
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100