Trao Đổi Về Nhiệm Vụ Chi Bộ Tổ Dân Phố Các Phường

--- Bài mới hơn ---

  • Sinh Hoạt Chi Bộ Ở Thôn, Bản, Tổ Dân Phố: Bám Sát Thực Tiễn, Nhân Rộng Cách Làm Hay
  • Nâng Cao Chất Lượng Lãnh Đạo Của Chi Bộ Tổ Dân Phố Tại Đảng Bộ Phường Thạch Bàn
  • Đảng Bộ Phường Gia Thụy : Đổi Mới Và Nâng Cao Chất Lượng Sinh Hoạt Chi Bộ Tổ Dân Phố
  • Chi Bộ Công An Phường Phúc Đồng Tăng Cường Công Tác Xây Dựng Đảng
  • Nhiệm Vụ, Quyền Hạn Của Công Đoàn Cơ Sở Trong Doanh Nghiệp Ngoài Nhà Nước
  • Văn bản hướng dẫn số 17 HD/TU ngày 31-5-2004 của Thành ủy là sự chỉ đạo rất trúng, rất kịp thời về chức năng, nhiệm vụ của chi bộ tổ dân phố – loại hình chiếm 80-90% trong tổng số các chi bộ trực thuộc Đảng bộ phường. Qua hai năm thực hiện hướng dẫn, với những đặc điểm của chi bộ tổ dân phố trong khu tập thể, 100% đảng viên đã nghỉ hưu, tôi xin mạnh dạn góp ý kiến như sau.

    Hướng dẫn số 17 đề ra 5 nhiệm vụ của chi bộ tổ dân phố. Nhiệm vụ 1 là lãnh đạo công tác chính trị tư tưởng. Theo tôi, đó không phải là nhiệm vụ, mà là một trong ba mặt (nội dung) công tác của các chi ủy, đảng viên trong thực hiện nhiệm vụ của mình (công tác tư tưởng, công tác tổ chức, công tác kiểm tra). Nhiệm vụ 2 là lãnh đạo phát triển sản xuất, kinh doanh, chăm lo đời sống vật chất, tinh thần của nhân dân. Theo tôi, việc chăm lo đời sống vật chất, tinh thần của nhân dân là đúng; nhưng lãnh đạo phát triển sản xuất, kinh doanh là không phù hợp đối với chi bộ tổ dân phố trong khu tập thể mà nhân dân hầu hết là cán bộ nghỉ hưu, con cái đi học, đi làm ở cơ quan Nhà nước hoặc công ty tư nhân, một số ít làm các nghề tự do và buôn bán vặt, bán quà sáng; thảng hoặc có 1- 2 công ty tư nhân nhỏ, thường giao dịch thẳng với phường.

    Nhiệm vụ 3 là lãnh đạo giữ vững an ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội và công tác quốc phòng. Đề ra nhiệm vụ này là đúng; nhưng đối với chi bộ tổ dân phố không cần nêu thành một nhiệm vụ riêng mà đưa vào nội dung nhiệm vụ của chi bộ lãnh đạo nhân dân tổ dân phố. Nhiệm vụ 5, không nên ghi câu “đảng viên phải là người gương mẫu trong lĩnh vực sản xuất, kinh doanh và phát triển kinh tế”. Nội dung nhiệm vụ này là không sát thực tiễn, không phù hợp với chi bộ tổ dân phố mà 100% đã nghỉ hưu, không sản xuất, kinh doanh gì. Từ những phân tích trên, tôi xin được kiến nghị, chi bộ tổ dân phố trong khu tập thể có 3 nhiệm vụ: Lãnh đạo nhân dân tổ dân phố đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa tốt đẹp; Lãnh đạo, xây dựng các tổ trưởng dân phố và các chi hội đoàn thể hoạt động có hiệu quả cao; Lãnh đạo xây dựng chi bộ trong sạch, vững mạnh.

    Trong 3 nhiệm vụ đó, nhiệm vụ lãnh đạo nhân dân tổ dân phố là trung tâm, là nhiệm vụ chính trị của chi bộ tổ dân phố. Nhiệm vụ thứ 2 và 3 nhằm thực hiện tốt nhiệm vụ 1. Nội dung cụ thể của nhiệm vụ này là lãnh đạo nhân dân tổ dân phố tự giác thực hiện nghĩa vụ công dân và chấp hành nghiêm chỉnh đường lối, chủ trương, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước và các quy định của Đảng, chính quyền địa phương. Thường xuyên nắm bắt kịp thời tâm tư, nguyện vọng của nhân dân trước những diễn biến của tình hình xã hội trong nước và thế giới; phát hiện nêu gương tốt, góp ý uốn nắn những biểu hiện sai trái trong nhân dân; những vấn đề vượt khả năng của chi bộ thì phản ánh lên phường. Đồng thời chống đọc, luân chuyển những tài liệu ngoài luồng; cảnh giác, phát hiện, đấu tranh với những luận điệu, âm mưu “diễn biến hòa bình”; phát hiện những biểu hiện tham nhũng, nhũng nhiễu trên địa bàn; đấu tranh với những biểu hiện quan liêu, xa dân của cán bộ, đảng viên trong bộ máy chính quyền; chăm lo giải quyết những nhu cầu vật chất, tinh thần thiết thực của nhân dân tổ dân phố.

    Chi bộ tổ dân phố phải quan tâm đến số hộ nghèo, động viên nhân dân tự lo giải quyết chính đáng cuộc sống, việc làm cho gia đình. Tôn trọng, khuyến khích nhân dân thực hiện quyền làm chủ của mình, thực hiện quy chế dân chủ cơ sở; quy ước của tổ dân phố do chính bà con xây dựng nên. Lãnh đạo nhân dân tự giác thực hiện cuộc vận động “Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa”, phấn đấu xây dựng nhiều gia đình văn hóa về thực chất, xây dựng tổ dân phố văn hóa, xây dựng con người Thủ đô văn minh thanh lịch. Lãnh đạo giữ vững an ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội. Vận động thanh niên thực hiện nghiêm Luật Nghĩa vụ quân sự. Thực hiện xây dựng và động viên lực lượng an ninh trên địa bàn tích cực phòng chống, ngăn chặn các tệ nạn xã hội; nhất là ma túy, cờ bạc, mại dâm, mê tín dị đoan, trộm cướp…

    (Bí thư Chi bộ K3-5, phường Thành Công)

    --- Bài cũ hơn ---

  • Hưng Yên: Hiệu Quả Thực Hiện Quy Chế Phối Hợp Giữa Bí Thư Chi Bộ Với Trưởng Thôn, Khu Phố
  • Tphcm: Hoàn Thành Việc Thực Hiện Không Tổ Chức Chi Bộ Cơ Quan Phường, Xã, Thị Trấn
  • Tổ Chức Chi Bộ Đảng Ở Thôn Ấp, Khu Phố: Những Bất Cập Khi Thực Hiện Mô Hình
  • Luận Văn Hay: Nâng Cao Năng Lực Lãnh Đạo Của Chi Bộ Khu Phố Ở Quận Gò Vấp
  • Nhiệm Vụ Và Quyền Hạn Của Đảng Viên
  • Quy Định Về Tổ Dân Phố Và Quy Trình Bầu Cử Tổ Trưởng Tổ Dân Phố

    --- Bài mới hơn ---

  • Tổ Dân Phố Là Gì? Những Vấn Đề Cơ Bản Liên Quan Tới Tổ Dân Phố
  • Tổ Chức Là Gì? Ví Dụ Về Cơ Cấu Bộ Máy Tổ Chức
  • Chức Năng Của Các Định Chế Tài Chính Trung Gian
  • Vai Trò Của Trung Gian Tài Chính
  • Bài 2: Vai Trò Của Các Tổ Chức Tài Chính Trung Gian
  • Luật sư tư vấn về tổ chức tổ dân phố, chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của tổ trưởng tổ dân phố, quy trình bầu cử tổ trưởng tổ dân phố.

    Tổ dân phố không phải là một cấp hành chính mà là tổ chức tự quản của cộng đồng dân cư có chung địa bàn cư trú trong một khu vực ở một phường, thị trấn, là nơi thực hiện dân chủ trực triếp và rộng rãi để phát huy các hình thức hoạt động tự quản, tổ chức nhân dân thực hiện chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước.

    Về nội dung hoạt động của thôn, tổ dân phố :

    Tổ dân phố (tùy từng địa phương còn gọi là khu phố, khối phố, khóm, tiểu khu…). Tổ dân phố bản chất tổ chức tự quản của cộng đồng dân cư có chung địa bàn cư trú trong một khu vực ở một phường, thị trấn (sau đây gọi chung là cấp phường). Tổ dân phố không phải là một cấp hành chính.

    Theo hướng dẫn tại Thông tư số 04/2012/TT-BNV của Bộ Nội vụ ngày 31/08/2012 hướng dẫn về tổ chức và hoạt động của thôn, tổ dân phố, thì:

    1- Cộng đồng dân cư tổ dân phố bàn và biểu quyết để cấp có thẩm quyền quyết định những nội dung theo quy định của pháp luật về thực hiện dân chủ ở xã, phường, thị trấn; bàn và quyết định trực tiếp việc thực hiện các công việc tự quản không trái với quy định của pháp luật trong việc xây dựng nông thôn mới, đô thị văn minh, hiện đại, phát triển sản xuất, xây dựng cơ sở hạ tầng, các công trình phúc lợi công cộng, xóa đói, giảm nghèo; thực hiện các chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách và pháp luật của Nhà nước; những công việc do cấp ủy đảng, chính quyền, Mặt trận Tổ quốc và các tổ chức chính trị – xã hội cấp trên triển khai đối với tổ dân phố; thực hiện quyền và nghĩa vụ công dân đối với Nhà nước; bảo đảm đoàn kết, dân chủ, công khai, minh bạch, giữ gìn an ninh, trật tự, an toàn xã hội và vệ sinh môi trường; giữ gìn và phát huy truyền thống văn hóa tốt đẹp ở địa phương; xây dựng, giữ vững và phát huy danh hiệu “Tổ dân phố văn hóa”; phòng chống các tệ nạn xã hội và xóa bỏ hủ tục lạc hậu.

    2- Thực hiện dân chủ ở cơ sở; xây dựng và thực hiện quy chế, hương ước, quy ước của tổ dân phố; tích cực tham gia cuộc vận động “Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa ở khu dân cư” và các phong trào, các cuộc vận động do các tổ chức chính trị – xã hội phát động.

    3- Thực hiện sự lãnh đạo của chi bộ tổ dân phố hoặc Đảng ủy cấp phường hay chi bộ sinh hoạt ghép (nơi chưa có chi bộ chi bộ tổ dân phố), củng cố và duy trì hoạt động có hiệu quả của các tổ chức tự quản khác của thôn, tổ dân phố theo quy định của pháp luật.

    4- Bầu, miễn nhiệm, bãi nhiệm Tổ trưởng tổ dân phố và Tổ phó tổ dân phố. Bầu, bãi nhiệm thành viên Ban thanh tra nhân dân, Ban giám sát đầu tư của cộng đồng theo quy định của pháp luật về thực hiện dân chủ ở xã, phường, thị trấn.

    5- Các nội dung hoạt động của tổ dân phố theo quy định tại Điều này được thực hiện thông qua hội nghị của thôn, tổ dân phố (Điều 5).

    Quy định về nhiệm vụ, quyền hạn của tổ trưởng tổ dân phố:

    Theo hướng dẫn tại Thông tư số 04/2012/TT-BNV của Bộ Nội vụ ngày 31/08/2012 hướng dẫn về tổ chức và hoạt động của thôn, tổ dân phố, thì Tổ dân phố có nhiệm vụ, quyền hạn như sau:Thông tư số 04/2012/TT-BNV ; Triệu tập và chủ trì hội nghị tổ dân phố; Triển khai thực hiện những nội dung do cộng đồng dân cư của tổ dân phố bàn và quyết định trực tiếp; tổ chức nhân dân trong tổ dân phố thực hiện đúng các chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước và những nhiệm vụ do cấp trên giao; Vận động và tổ chức nhân dân thực hiện tốt dân chủ ở cơ sở; tổ chức xây dựng và thực hiện quy chế, quy ước, hương ước của tổ dân phố không trái với quy định của pháp luật; Phối hợp với Ban công tác Mặt trận và các tổ chức chính trị – xã hội của tổ dân phố, tổ chức nhân dân tham gia thực hiện cuộc vận động “Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hoá ở khu dân cư”, phong trào “Dân vận khéo” và các phong trào, các cuộc vận động do Mặt trận Tổ quốc và các tổ chức chính trị – xã hội phát động; Tổ chức vận động nhân dân giữ gìn an ninh, trật tự và an toàn xã hội; phòng, chống tội phạm và các tệ nạn xã hội trong tổ dân phố, không để xảy ra mâu thuẫn, tranh chấp phức tạp trong nội bộ nhân dân; báo cáo kịp thời với

    Ủy ban nhân dân cấp phường những hành vi vi phạm pháp luật trong tổ dân phố; Tập hợp, phản ánh, đề nghị chính quyền cấp phường giải quyết những kiến nghị, nguyện vọng chính đáng của nhân dân trong tổ dân phố; lập biên bản về những vấn đề đã được nhân dân của tổ dân phố bàn và quyết định trực tiếp, bàn và biểu quyết để cấp có thẩm quyền quyết định; báo cáo kết quả cho Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp phường; Phối hợp với Trưởng ban công tác Mặt trận và trưởng các tổ chức chính trị – xã hội của tổ dân phố trong việc triển khai thực hiện nhiệm vụ chính trị – xã hội trong cộng đồng dân cư; đẩy mạnh hoạt động của các tổ chức tự quản (nếu có) của tổ dân phố như: Tổ dân vận, Tổ hòa giải, Tổ quần chúng bảo vệ an ninh và trật tự, Ban giám sát đầu tư của cộng đồng, Tổ bảo vệ sản xuất và các tổ chức tự quản khác theo quy định của pháp luật; Hằng tháng báo cáo kết quả công tác với Ủy ban nhân dân cấp phường; 06 tháng đầu năm và cuối năm phải báo cáo công tác trước hội nghị tổ dân phố (khoản 1 Điều 10).

    – Nhiệm vụ: Bảo đảm các hoạt động của thôn, tổ dân phố theo quy định tại Điều 5 và Điều 6 của

    Quy định về tiêu chuẩn tổ trưởng tổ dân phố và tổ phó tổ dân phố:

    Tổ trưởng tổ dân phố, Tổ phó tổ dân phố phải là người có hộ khẩu thường trú và cư trú thường xuyên ở thôn, tổ dân phố; đủ 21 tuổi trở lên, có sức khỏe, nhiệt tình và có tinh thần trách nhiệm trong công tác; có phẩm chất chính trị và phẩm chất đạo đức tốt, được nhân dân tín nhiệm; bản thân và gia đình gương mẫu thực hiện đường lối, chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước và các quy định của địa phương; có kiến thức văn hóa, năng lực, kinh nghiệm và phương pháp vận động, tổ chức nhân dân thực hiện tốt các công việc tự quản của cộng đồng dân cư và công việc cấp trên giao (Điều 11).

    Hiện nay, việc bầu cử tổ trưởng tổ dân phố thực hiện theo Pháp lệnh số 34/2007/PL-UBTVQH11 của Ủy ban thường vụ Quốc hội ngày 20/04/2007 thực hiện dân chủ cấp xã, phường, thị trấn (gọi tắt là Pháp lệnh số 34/2007/PL-UBTVQH11); Nghị quyết Liên tịch số 09/2008/NQLT-CP-UBTWMTTQVN của Chính phủ, Ủy ban Trung ương mặt trận Tổ quốc Việt Nam ngày 17/04/2008 hướng dẫn thi hành các Điều 11, Điều 14, Điều 16, Điều 22 và Điều 26 của Pháp lệnh Thực hiện dân chủ ở xã, phường, thị trấn (gọi tắt là Nghị quyết Liên tịch số 09/2008/NQLT-CP-UBTWMTTQVN). Cụ thể:

    Theo quy định tại Pháp lệnh số 34/2007/PL-UBTVQH11, thì: Tổ trưởng tổ dân phố do nhân dân trong tổ dân phố bầu (khoản 2 Điều 13). Nhân dân bàn việc bầu cử tổ trưởng tổ dân phố bằng hình thức tổ chức cuộc họp cử tri hoặc cử tri đại diện hộ gia đình theo địa bàn từng tổ dân phố. Việc biểu quyết tại cuộc họp được thực hiện bằng hình thức giơ tay hoặc bỏ phiếu kín (do hội nghị quyết định). Nếu số người tán thành chưa đạt quá 50% tổng số cử tri hoặc cử tri đại diện hộ gia đình trong tổ dân phố thì tổ chức lại cuộc họp (Điều 14).

    Nghị quyết Liên tịch số 09/2008/NQLT-CP-UBTWMTTQVN, hướng dẫn chi tiết:

    – Về công tác chuẩn bị hội nghị bầu Tổ trưởng tổ dân phố:

    1- Chậm nhất 20 ngày trước ngày bầu cử, Ủy ban nhân dân phường ra quyết định công bố ngày bầu cử Tổ trưởng tổ dân phố; chủ trì, phối hợp với Ban Thường trực Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cùng cấp xây dựng kế hoạch, hướng dẫn nghiệp vụ và tổ chức triển khai kế hoạch bầu cử.

    2- Chậm nhất 15 ngày trước ngày bầu cử, Trưởng ban công tác Mặt trận thôn, tổ dân phố tổ chức hội nghị Ban công tác dự kiến danh sách người ứng cử Tổ trưởng tổ dân phố; báo cáo với Chi ủy Chi bộ tổ dân phố để thống nhất danh sách người ra ứng cử (từ 01 – 02 người).

    3- Chậm nhất 10 ngày trước ngày bầu cử, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã ra quyết định thành lập Tổ bầu cử (gồm Tổ trưởng là Trưởng ban công tác Mặt trận tổ dân phố; thư ký và các thành viên khác là đại diện một số tổ chức đoàn thể, chính trị – xã hội và đại diện cử tri tổ dân phố); quyết định về nhiệm vụ, quyền hạn của Tổ bầu cử, quyết định thành phần cử tri (là toàn thể cử tri hoặc cử tri đại diện hộ gia đình) tham gia bầu cử Tổ trưởng tổ dân phố. Các quyết định này phải được thông báo đến nhân dân ở tổ dân phố chậm nhất 07 ngày trước ngày bầu cử (Điều 6).

    – Việc tổ chức bầu cử Tổ trưởng tổ dân phố: Tùy theo điều kiện của từng địa phương mà việc bầu Tổ trưởng tổ dân phố có thể tổ chức kết hợp tại hội nghị tổ dân phố hoặc tổ chức thành cuộc bầu cử riêng. Trường hợp tổ chức thành cuộc bầu cử riêng, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương hướng dẫn quy trình, thủ tục của cuộc bầu cử Tổ trưởng tổ dân phố ở địa phương mình phù hợp với quy định của pháp luật (Điều 7).

    3- Trường hợp kết quả bầu cử không có người nào đạt trên 50% số phiếu bầu hợp lệ so với tổng số cử tri hoặc cử tri đại diện hộ gia đình trong toàn tổ dân phố thì tiến hành bầu cử lại. Ngày bầu cử lại do Ủy ban nhân dân cấp phường quyết định, nhưng chậm nhất không quá 15 ngày, kể từ ngày tổ chức bầu cử lần đầu. Nếu tổ chức bầu lần thứ hai mà vẫn không bầu được Tổ trưởng tổ dân phố thì Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp phường quyết định cử Tổ trưởng tổ dân phố lâm thời để điều hành hoạt động của tổ dân phố cho đến khi bầu được Tổ trưởng tổ dân phố mới. Trong thời hạn 06 tháng kể từ ngày Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp phường quyết định cử Tổ trưởng tổ dân phố lâm thời, Ủy ban nhân dân cấp phường phải tổ chức bầu Tổ trưởng tổ dân phố mới. Quy trình bầu Tổ trưởng tổ dân phố mới thực hiện theo quy định tại Điều 6, Điều 7 và khoản 1, khoản 2 Điều 8 của Nghị quyết Liên tịch số 09/2008/NQLT-CP-UBTWMTTQVN (Điều 8).

    – Việc công nhận kết quả bầu cử: Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được báo cáo của Tổ trưởng tổ bầu cử, Ủy ban nhân dân cấp phường xem xét, ra quyết định công nhận người trúng cử Tổ trưởng tổ dân phố hoặc quyết định bầu cử lại; trường hợp không ra quyết định công nhận hoặc quyết định bầu cử lại thì phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do. Tổ trưởng tổ dân phố chính thức hoạt động khi có quyết định công nhận của Ủy ban nhân dân cấp phường (Điều 9).

    Khuyến nghị của Công ty Luật TNHH Everest:

    1. Bài viết được luật sư, chuyên gia của Công ty Luật TNHH Everest thực hiện nhằm mục đích nghiên cứu khoa học hoặc phổ biến kiến thức pháp luật, hoàn toàn không nhằm mục đích thương mại.
    2. Bài viết có sử dụng những kiến thức hoặc ý kiến của các chuyên gia được trích dẫn từ nguồn đáng tin cậy. Tại thời điểm trích dẫn những nội dung này, chúng tôi đồng ý với quan điểm của tác giả. Tuy nhiên, quý Vị đây chỉ nên coi đây là những thông tin tham khảo, bởi đây có thể chỉ là quan điểm cá nhân người viết.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Nhiệm Vụ, Quyền Hạn Của Trưởng Thôn, Tổ Trưởng Tổ Dân Phố
  • Tổ Dân Phố Là Gì? Tìm Hiểu Về Cách Tổ Chức Của Tổ Dân Phố
  • Tái Cấp Vốn Là Gì? Hoạt Động Tái Cấp Vốn Ngắn Hạn Của Ngân Hàng Nhà Nước?
  • Luật Các Tổ Chức Tín Dụng: 9 Điểm Cần Lưu Ý
  • Tổ Chức Tín Dụng Là Gì? Đặc Điểm Và Hệ Thống Các Tổ Chức Tín Dụng Tại Việt Nam
  • Công Bố Quyết Định Của Bộ Trưởng Bộ Công An Quy Định Chức Năng, Nhiệm Vụ, Tổ Chức Bộ Máy Của Các Học Viện, Trường Công An Nhân Dân

    --- Bài mới hơn ---

  • Lực Lượng Xây Dựng Phong Trào Toàn Dân Bảo Vệ An Ninh Tổ Quốc: Tổ Chức Thực Hiện Tốt Nhiệm Vụ Trong Tình Hình Mới
  • Lực Lượng Xây Dựng Phong Trào: Hoàn Thành Xuất Sắc Nhiệm Vụ
  • Nhiệm Vụ, Quyền Hạn Của Cảnh Sát Giao Thông Trong Tuần Tra, Kiểm Soát Giao Thông Đường Bộ
  • Dự Thảo Chức Năng, Nhiệm Vụ Của Bộ Giao Thông Vận Tải .công An Tra Vinh
  • Nhiệm Vụ, Giải Pháp Phát Triển Ngành Chế Biến Gỗ Và Lâm Sản Phục Vụ Xuất Khẩu
  • Công bố Quyết định của Bộ trưởng Bộ Công an quy định chức năng, nhiệm vụ, tổ chức bộ máy của các Học viện, trường Công an nhân dân

  • 13:57 23/04/2020

  • Sáng 22/4/2020, tại Hà Nội, Bộ Công an tổ chức Hội nghị trực tuyến công bố Quyết định của Bộ trưởng Bộ Công an quy định chức năng, nhiệm vụ, tổ chức bộ máy và địa điểm đào tạo của các Học viện, trường Công an nhân dân (CAND). Thượng tướng, chúng tôi Nguyễn Văn Thành, Ủy viên Trung ương Đảng, Thứ trưởng Bộ Công an dự và phát biểu chỉ đạo.

    Triển khai Nghị quyết số 22 ngày 15/3/2018 của Bộ Chính trị và Đề án số 106 của Đảng ủy Công an Trung ương về tiếp tục đổi mới, sắp xếp tổ chức bộ máy Bộ Công an tinh gọn, hoạt động hiệu lực, hiệu quả, Bộ Công an đã trình Thủ tướng Chính phủ phê duyệt đề án sắp xếp, tổ chức lại các cơ sở giáo dục đào tạo thuộc Bộ Công an. Trong đó, tiếp tục duy trì 08 cơ sở giáo dục đại học CAND gồm: Học viện An ninh nhân dân, Học viện Cảnh sát nhân dân, Học viện Chính trị CAND, Học viện Quốc tế, Trường Đại học An ninh nhân dân; Trường Đại học Cảnh sát nhân dân, Trường Đại học Phòng cháy chữa cháy, Trường Đại học Kỹ thuật – Hậu cần CAND. 

    Thứ trưởng Nguyễn Văn Thành phát biểu tại Hội nghị.

    Mục tiêu của việc tổ chức, sắp xếp lại các cơ sở đào tạo là để Bộ Công an có hệ thống nhà trường tinh gọn, hoạt động hiệu lực hiệu quả, đáp ứng yêu cầu đào tạo nguồn nhân lực có chất lượng cao cho lực lượng CAND trong tình hình mới, phù hợp với việc bố trí cán bộ theo hướng “Bộ tinh, tỉnh mạnh, huyện toàn diện, xã bám cơ sở”, đồng thời để Bộ Công an tập trung nguồn lực đầu tư cho các cơ sở đào tạo nói chung và các cơ sở giáo dục đại học nói riêng đạt chuẩn quốc gia, góp phần nâng cao chất lượng công tác giáo dục, đào tạo, bồi dưỡng cán bộ CAND. 

    Triển khai tổ chức thực hiện Quyết định số 106 ngày 31/12/2019 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Đề án sắp xếp, tổ chức lại các cơ sở đào tạo thuộc Bộ Công an, ngày 24/3/2020, Bộ trưởng Bộ Công an đã ký Quyết định quy định chức năng nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức bộ máy của các Học viện, trường đại học CAND và ngày 07/4/2020, Bộ trưởng Bộ Công an đã ký Quyết định phê duyệt địa điểm đào tạo của các Học viện, trường đại học CAND. 

     

    Thứ trưởng Nguyễn Văn Thành trao Quyết định và tặng hoa các Học viện, trường Đại học CAND tại Hội nghị.

    Tại Hội nghị, Bộ Công an đã công bố các Quyết định về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, tổ chức bộ máy, địa điểm đào tạo của các Học viện, trường Đại học CAND và Quyết định điều động, bổ nhiệm chức vụ Phó Giám đốc, Phó Hiệu trưởng các Học viện, trường Đại học CAND…

     

    Thứ trưởng Nguyễn Văn Thành trao Quyết định và tặng hoa các đồng chí được điều động, bổ nhiệm Phó Giám đốc, Phó Hiệu trưởng các Học viện, trường Đại học CAND. 

    Phát biểu chỉ đạo tại Hội nghị, Thứ trưởng Nguyễn Văn Thành chúc mừng các Học viện, trường CAND, đặc biệt là các đồng chí tân Phó Giám đốc, Phó Hiệu trưởng các trường vinh dự được nhận Quyết định điều động, bổ nhiệm của Bộ trưởng Bộ Công an tại Hội nghị này. Đồng chí Thứ trưởng khẳng định, các đồng chí được điều động, bổ nhiệm hôm nay đều là cán bộ có bản lĩnh chính trị vững vàng, được đào tạo bài bản về chính trị, pháp luật, nghiệp vụ; có tinh thần trách nhiệm cao trong công việc; có khả năng lãnh đạo, chỉ đạo, đoàn kết, quy tụ cán bộ và có nhiều đóng góp cho sự nghiệp giáo dục đào tạo của lực lượng CAND.

    Thứ trưởng Nguyễn Văn Thành đề nghị, các Học viện, trường CAND cần nâng cao nhận thức về vị trí, vai trò, chức năng, nhiệm vụ của mỗi tổ chức, cá nhân trong việc triển khai Đề án sắp xếp, tổ chức lại cơ sở đào tạo thuộc Bộ Công an; khẩn trương thực hiện các thủ tục giao nhận địa điểm, trụ sở, cơ sở vật chất, tài chính, tài sản, trang thiết bị; sớm triển khai sắp xếp, bố trí cán bộ, giảng viên theo cơ cấu tổ chức mới để đảm bảo hoạt động của nhà trường; duy trì sự ổn định về chính trị tư tưởng và đoàn kết nội bộ, thực hiện thắng lợi mọi nhiệm vụ được giao.

    Tích cực đổi mới nâng cao chất lượng công tác quản lý giáo dục, đào tạo, chất lượng kiểm tra đánh giá… Chú trọng đánh giá đội ngũ cán bộ quản lý, đội ngũ giảng viên; quan tâm phát triển toàn diện về trí, đức, thể, mỹ cho người học. Tăng cường xây dựng cơ sở vật chất, đáp ứng yêu cầu phục vụ giảng dạy, học tập và nghiên cứu khoa học hướng tới mục tiêu Bộ tinh, tỉnh mạnh, huyện toàn diện, xã bám cơ sở, ưu tiên lãnh đạo các Học viện, trường CAND đi về cơ sở để có thêm kiến thức thực tiễn nhằm phục vụ công tác giảng dạy… – Thứ trưởng Nguyễn Văn Thành nhấn mạnh.

     

    theo CTTTĐT Bộ Công an

    --- Bài cũ hơn ---

  • Đôi Điều Suy Nghĩ Về Việc Bố Trí Cán Bộ Làm Công Tác Văn Thư, Lưu Trữ Tại Ubnd Cấp Xã, Phường.
  • Hiệu Quả Tích Cực Từ Xã Hội Hóa Hoạt Động Công Chứng
  • Công Tác Xã Hội Bệnh Viện: Khái Niệm Và Đặc Điểm
  • Vai Trò Quan Trọng Của Công Tác Xã Hội Trong Bệnh Viện
  • Trung Tâm Công Tác Xã Hội Đà Nẵng, Tư Vấn Sức Khỏe, Kỹ Năng Sống, Tự Kỷ,
  • Nghị Định Quy Định Chức Năng Nhiệm Vụ Của Bộ Công An

    --- Bài mới hơn ---

  • Nghị Định Quy Định Chức Năng Nhiệm Vụ Quyền Hạn Và Cơ Cấu Tổ Chức Của Bộ Công An
  • Triển Khai Nghị Định Của Chính Phủ Về Cơ Cấu Tổ Chức Bộ Công An
  • Nghị Định Chức Năng Nhiệm Vụ Bộ Công Thương
  • Bộ Công An: Triển Khai Nghị Định Của Chính Phủ Quy Định Chức Năng, Nhiệm Vụ, Quyền Hạn Và Cơ Cấu Tổ Chức Của Bộ Công An
  • Triển Khai Nghị Định Về Chức Năng Nhiệm Vụ Quyền Hạn Cơ Cấu Tổ Chức Của Bộ Công An
  • Nghị Định Quy Định Chức Năng Nhiệm Vụ Quyền Hạn Và Cơ Cấu Tổ Chức Của Bộ Công An, Nội Dung Nghi Định Quy Định Chức Năng Nhiêm Vụ Bộ Công An, Nghị Định Quy Định Chức Năng Nhiệm Vụ Của Bộ Công An, Nghị Định Chức Năng Nhiệm Vụ Bộ Công Thương, Nghị Định Quy Định Chức Năng Nhiệm Vụ Quyền Hạn Và Cơ Cấu Tổ Chức Của B, Nghị Định Số 01/2018/nĐ-cp Ngày 06/8/2018 Của Chính Phủ Quy Định Về Chức Năng, Nhiệm Vụ, Quyền Hạn V, Nghị Định Số 01/2018/nĐ-cp Ngày 06/8/2018 Của Chính Phủ Quy Định Về Chức Năng, Nhiệm Vụ, Quyền Hạn V, Nghị Định Số 01/2018/nĐ-cp Ngày 06/8/2018 Của Chính Phủ Quy Định Về Chức Năng, Nhiệm Vụ, Quyền Hạn V, Quyết Định Ban Hành Quy Định Về Chức Năng Nhiệm Vụ, Quy Định Chức Năng, Nhiệm Vụ, Quyền Hạn Và Cơ Cấu Tổ Chức Của Bảo Hiểm Xã Hội Việt Nam, Quyết Định 791262 Chuc Nang Nhiem Vu Chi Bo Khu Pho, Quyết Định Ban Hành Chức Năng Nhiệm Vụ, Bài Báo Cáo Về Cơ Cấu Tổ Chức, Chức Năng Nhiệm Vụ Và Hoạt Động Của Tổ Chức Hành Nghề Công Chứng, Quyết Định Bổ Nhiệm Công Chức, Quyết Định Bổ Nhiệm Công Chức Xã, Quyết Định Bổ Nhiệm Công Chức Cấp Xã, Quyết Định Bổ Nhiệm Ngạch Công Chức, Quyết Định Bổ Nhiệm Vào Ngạch Công Chức, Quyết Định Bổ Nhiệm Công Chức Tư Pháp Cấp Xã, Mẫu Quyết Định Miễn Nhiệm Cán Bộ Công Chức, Quyết Định Bổ Nhiệm Công Chức Tư Pháp, Quyết Định Bổ Nhiệm Công Chức Mảng Tư Pháp, Quyết Định Bổ Nhiệm Công Chức Tư Pháp Hộ Tịch Cấp Xã, Quyết Định Nâng Lương Cho Cán Bộ Công Chức, Nghị Định Về Đánh Giá, Xếp Loại Chất Lượng Cán Bộ, Công Chức, Viên Chức, Nghị Định Về Xử Lý Kỷ Luật Cán Bộ, Công Chức, Viên Chức, Quyết Định Bổ Nhiệm Công Chức Phụ Trách Mảng Tư Pháp Của Ubnd Cấp Xã, Quyết Định Tuyển Dụng Và Bổ Nhiệm Công Chức Mảng Tư Pháp- Hộ Tịch, Nghị Định Số 06/2010/nĐ-cp Ngày 25 Tháng 01 Năm 2010 Của Chính Phủ Quy Định Những Người Là Công Chức, Chức Năng, Nhiệm Vụ, Nguyên Tắc Công Tác Tuyên Huấn, Nghị Định Số 34 Kỷ Luật Công Chức, Nghị Định Số 34 Xử Lý Kỷ Luật Công Chức, Nghị Định Xử Lý Kỷ Luật Công Chức, Nghị Định Số 34 Về Kỷ Luật Công Chức, Nghị Định Đánh Giá Cán Bộ Công Chức, Nghị Định Đánh Giá Công Chức, Quyết Định Bổ Nhiệm Chức Danh Nghề Nghiệp Viên Chức, Nghị Định Hướng Dẫn Luật Cán Bộ Công Chức, Nghị Định 01/2018/nĐ-cp Của Chính Phủ Về Cơ Cấu Tổ Chức Bộ Máy Của Bộ Công An, Quy Chế Bổ Nhiệm Bổ Nhiệm Lại Luân Chuyển Từ Chức Miễn Nhiệm Cán Bộ Công Chức Lãnh Đạo, Nghị Định Quy Định Trách Nhiệm Quản Lý Nhà Nước Về Giáo Dục, Nghị Định Số 76/2016/nĐ-cp Quy Định Điện Năng Quân Nhân Tại Ngũ, Dự Thảo Quy Định Tiêu Chuẩn Thủ Tục Bổ Nhiệm Miễn Nhiệm Chức Danh Giáo Sư Phó Giáo Sư, Quy Định 104 Về Chức Trách, Nhiệm Vụ Của Bí Thư Cấp ủy Cơ Sở, Quy Định Chức Trách Nhiệm Vụ Của Phó Cht-tmt, Quyết Định Bổ Nhiệm Chức Vụ, Mẫu Đơn Đề Nghị Dự Thi Nâng Ngạch Công Chức, Chức Năng Gia Đình, Quyết Định Bổ Nhiệm Lái Xe Nâng, Qui Dịnh Chức Trách Nhiệm Vụ Của Trực Ban Nội Vụ, Quyết Định Miễn Nhiệm Chức Vụ Bí Thư Chi Bộ, Quyết Định Bổ Nhiệm Viên Chức, Quyết Định Miễn Nhiệm Chức Vụ, Mẫu Quyết Định Miễn Nhiệm Chức Vụ, Quyết Định Bổ Nhiệm Chức Danh, Quy Dinh 1262 Chuc Nang Cua Chi Bo Khu Pho, Mẫu Quyết Định Bổ Nhiệm Vận Hành Xe Nâng, Mẫu Quyết Định Miễn Nhiệm Chức Danh, Quyết Định Bổ Nhiệm Ngạch Viên Chức, Mẫu Quyết Định Bổ Nhiệm Chức Vụ Chánh Văn Phòng, Quyết Định Miễn Nhiệm Chức Danh, Quyết Định Miễn Nhiệm Chức Danh Bí Thư Chi Bộ, Quyết Định Bổ Nhiệm Lại Viên Chức Quản Lý, Quyết Định Bổ Nhiệm Lãnh Đạo Chức Vụ Cấp Phòng, Quyết Định Bãi Nhiệm Chức Vụ Kế Toán Trưởng, Quyết Định Bổ Nhiệm Viên Chức Lãnh Đạo, Quyết Định Bổ Nhiệm Vào Ngạch Viên Chức, Quyết Định Miễn Nhiệm Chức Vụ Giám Đốc, Mẫu Quyết Định Miễn Nhiệm Chức Danh Bí Thư Chi Bộ, Quyet Dinh Miem Nhiem Chuc Danh Bi Thu Chi Bo, Mẫu Quyết Định Miễn Nhiệm Cán Bộ Viên Chức, Nghị Định 76 Quy Định Điện Năng, Quyết Định Miễn Nhiệm Chức Vụ Kế Toán Trưởng, Quyết Định Bổ Nhiệm Chức Danh Nghề Nghiệp, Mẫu Quyết Định Miễn Nhiệm Chức Vụ Kế Toán Trưởng, Quy Chế Bổ Nhiệm Bổ Nhiệm Lại Luân Chuyển Từ Chức Miễn Nhiệm Cán Bộ Công , Tiểu Luận Sự Biến Đổi Chức Năng Gia Đình, Mẫu Quyết Định Miễn Nhiệm Chức Danh Trưởng Thôn, Nêu Chức Trách, Nhiệm Vụ Của Bí Thư Cấp ủy Theo Quy Định Số 104-qĐ/Đu Ngày 16/02/2017 Của Quân ủy, Quyết Định Miễn Nhiệm Chức Danh Phó Tổng Giám Đốc, Quyết Định Miễn Nhiệm Chức Danh Trưởng Thôn, . Nêu Chức Trách, Nhiệm Vụ Của Bí Thư Cấp ủy Theo Quy Định Số 104-qĐ/Đu Ngày 16/02/2017 Của Quân ủy, . Nêu Chức Trách, Nhiệm Vụ Của Bí Thư Cấp ủy Theo Quy Định Số 104-qĐ/Đu Ngày 16/02/2017 Của Quân ủy, Hướng Dẫn Thực Hiện Chế Độ Phụ Cấp Trách Nhiệm Công Việc Đối Với Cán Bộ Công Chức Viên Chức, Nghị Định Quy Định Tiêu Chuẩn Chức Danh Lãnh Đạo Quản Lý Trong Các Cơ Quan Hà, Quyết Định Bổ Nhiệm Chức Danh Nghề Nghiệp Giáo Viên, Công Văn Thông Tư Hướng Dẫn Việc Bổ Nhiệm, Bĩa Nhiệm Các Chức Danh Về Công An Xã, Nghị Định Quy Định Về Tuyển Dụng, Sử Dụng Và Quản Lý Viên Chức, Chức Năng Nhiệm Vụ Của Chỉ Đội, Chức Năng Nhiệm Vụ Của Trợ Lý Hậu Cần, Thong Tu 55/2015 Bo Cong An Quy Dinh Phan Cong Trach Nhiem Cong An Cac Cap, Vai Trò Chức Năng Của Nhà Nước Trong Quản Lý Kinh Tế Thị Trường Định Hướng Xã Hội Chủ Nghĩa, Chức Năng Nhiệm Vụ Phòng R&d, Chức Năng Nhiệm Vụ Phòng Ban, Chức Năng Nhiệm Vụ Quản Đốc Nhà Máy, Nghị Định Bổ Nhiệm Cán Bộ, Chức Năng Nhiệm Vụ Của Tổ Trưởng Sản Xuất, Báo Cáo Thực Tập Về Cơ Cấu Tổ Chức, Nhiệm Vụ Về Hoạt Động Của Tổ Chức Hành Nghề Công Chứng, Thong Tu Quy Dinh Ve Phan Cong Trach Nhiem Giua Cong An Cac Cap, Nghị Định Về ô Nhiễm Môi Trường,

    Nghị Định Quy Định Chức Năng Nhiệm Vụ Quyền Hạn Và Cơ Cấu Tổ Chức Của Bộ Công An, Nội Dung Nghi Định Quy Định Chức Năng Nhiêm Vụ Bộ Công An, Nghị Định Quy Định Chức Năng Nhiệm Vụ Của Bộ Công An, Nghị Định Chức Năng Nhiệm Vụ Bộ Công Thương, Nghị Định Quy Định Chức Năng Nhiệm Vụ Quyền Hạn Và Cơ Cấu Tổ Chức Của B, Nghị Định Số 01/2018/nĐ-cp Ngày 06/8/2018 Của Chính Phủ Quy Định Về Chức Năng, Nhiệm Vụ, Quyền Hạn V, Nghị Định Số 01/2018/nĐ-cp Ngày 06/8/2018 Của Chính Phủ Quy Định Về Chức Năng, Nhiệm Vụ, Quyền Hạn V, Nghị Định Số 01/2018/nĐ-cp Ngày 06/8/2018 Của Chính Phủ Quy Định Về Chức Năng, Nhiệm Vụ, Quyền Hạn V, Quyết Định Ban Hành Quy Định Về Chức Năng Nhiệm Vụ, Quy Định Chức Năng, Nhiệm Vụ, Quyền Hạn Và Cơ Cấu Tổ Chức Của Bảo Hiểm Xã Hội Việt Nam, Quyết Định 791262 Chuc Nang Nhiem Vu Chi Bo Khu Pho, Quyết Định Ban Hành Chức Năng Nhiệm Vụ, Bài Báo Cáo Về Cơ Cấu Tổ Chức, Chức Năng Nhiệm Vụ Và Hoạt Động Của Tổ Chức Hành Nghề Công Chứng, Quyết Định Bổ Nhiệm Công Chức, Quyết Định Bổ Nhiệm Công Chức Xã, Quyết Định Bổ Nhiệm Công Chức Cấp Xã, Quyết Định Bổ Nhiệm Ngạch Công Chức, Quyết Định Bổ Nhiệm Vào Ngạch Công Chức, Quyết Định Bổ Nhiệm Công Chức Tư Pháp Cấp Xã, Mẫu Quyết Định Miễn Nhiệm Cán Bộ Công Chức, Quyết Định Bổ Nhiệm Công Chức Tư Pháp, Quyết Định Bổ Nhiệm Công Chức Mảng Tư Pháp, Quyết Định Bổ Nhiệm Công Chức Tư Pháp Hộ Tịch Cấp Xã, Quyết Định Nâng Lương Cho Cán Bộ Công Chức, Nghị Định Về Đánh Giá, Xếp Loại Chất Lượng Cán Bộ, Công Chức, Viên Chức, Nghị Định Về Xử Lý Kỷ Luật Cán Bộ, Công Chức, Viên Chức, Quyết Định Bổ Nhiệm Công Chức Phụ Trách Mảng Tư Pháp Của Ubnd Cấp Xã, Quyết Định Tuyển Dụng Và Bổ Nhiệm Công Chức Mảng Tư Pháp- Hộ Tịch, Nghị Định Số 06/2010/nĐ-cp Ngày 25 Tháng 01 Năm 2010 Của Chính Phủ Quy Định Những Người Là Công Chức, Chức Năng, Nhiệm Vụ, Nguyên Tắc Công Tác Tuyên Huấn, Nghị Định Số 34 Kỷ Luật Công Chức, Nghị Định Số 34 Xử Lý Kỷ Luật Công Chức, Nghị Định Xử Lý Kỷ Luật Công Chức, Nghị Định Số 34 Về Kỷ Luật Công Chức, Nghị Định Đánh Giá Cán Bộ Công Chức, Nghị Định Đánh Giá Công Chức, Quyết Định Bổ Nhiệm Chức Danh Nghề Nghiệp Viên Chức, Nghị Định Hướng Dẫn Luật Cán Bộ Công Chức, Nghị Định 01/2018/nĐ-cp Của Chính Phủ Về Cơ Cấu Tổ Chức Bộ Máy Của Bộ Công An, Quy Chế Bổ Nhiệm Bổ Nhiệm Lại Luân Chuyển Từ Chức Miễn Nhiệm Cán Bộ Công Chức Lãnh Đạo, Nghị Định Quy Định Trách Nhiệm Quản Lý Nhà Nước Về Giáo Dục, Nghị Định Số 76/2016/nĐ-cp Quy Định Điện Năng Quân Nhân Tại Ngũ, Dự Thảo Quy Định Tiêu Chuẩn Thủ Tục Bổ Nhiệm Miễn Nhiệm Chức Danh Giáo Sư Phó Giáo Sư, Quy Định 104 Về Chức Trách, Nhiệm Vụ Của Bí Thư Cấp ủy Cơ Sở, Quy Định Chức Trách Nhiệm Vụ Của Phó Cht-tmt, Quyết Định Bổ Nhiệm Chức Vụ, Mẫu Đơn Đề Nghị Dự Thi Nâng Ngạch Công Chức, Chức Năng Gia Đình, Quyết Định Bổ Nhiệm Lái Xe Nâng, Qui Dịnh Chức Trách Nhiệm Vụ Của Trực Ban Nội Vụ,

    --- Bài cũ hơn ---

  • Kế Hoạch Thực Hiện Chức Năng, Nhiệm Vụ Bộ Tư Pháp Theo Nghị Định Của Chính Phủ
  • Ban Hành Chức Năng, Nhiệm Vụ, Quyền Hạn Của Thanh Tra Chính Phủ
  • Bộ Văn Hóa Thể Thao Và Du Lịch
  • Mô Tả Công Việc Vị Trí Kế Toán Viên
  • Mô Tả Công Việc Của Kế Toán Nội Bộ
  • Nghị Định Quy Định Chức Năng, Nhiệm Vụ, Quyền Hạn Và Cơ Cấu Tổ Chức Của Bộ Nội Vụ

    --- Bài mới hơn ---

  • Bộ Nội Vụ Có Nhiệm Vụ Quyền Hạn Như Thế Nào Trong Công Tác Đào Tạo, Bồi Dưỡng Cán Bộ, Công Chức, Viên Chức?
  • Cơ Cấu Tổ Chức Của Thanh Tra Bộ
  • Chức Năng Nhiệm Vụ Của Ban Kiểm Soát Nội Bộ Trong Doanh Nghiệp
  • Kiểm Soát Nội Bộ Là Gì? Các Loại Kiểm Soát Nội Bộ Của Một Tổ Chức
  • Quyền Và Nhiệm Vụ Của Ban Kiểm Soát Trong Công Ty Cổ Phần
  • Trụ sở Bộ Nội vụ (Nguồn: moha.gov.vn)

    Theo đó, Bộ Nội vụ là cơ quan của Chính phủ, thực hiện chức năng quản lý nhà nước về các ngành, lĩnh vực: Tổ chức hành chính, sự nghiệp nhà nước; chính quyền địa phương, địa giới hành chính; cán bộ, công chức, viên chức nhà nước; đào tạo, bồi dưỡng về chuyên ngành hành chính và quản lý nhà nước; hội, tổ chức phi chính phủ; thi đua, khen thưởng; tôn giáo; văn thư, lưu trữ nhà nước; thanh niên và quản lý nhà nước đối với các dịch vụ công thuộc lĩnh vực quản lý của bộ theo quy định của pháp luật.

    Nhiệm vụ và quyền hạn

    Trong đó, về tổ chức hành chính, sự nghiệp nhà nước, Bộ Nội vụ trình Chính phủ đề án cơ cấu tổ chức của Chính phủ theo nhiệm kỳ Quốc hội; đề án, dự thảo Nghị định của Chính phủ về thành lập mới, sáp nhập, hợp nhất, chia tách, giải thể bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ; dự thảo nghị định quy định tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân; dự thảo nghị định quy định việc phân cấp quản lý tổ chức bộ máy hành chính, sự nghiệp nhà nước… Hướng dẫn, kiểm tra việc rà soát chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ; tổng hợp, báo cáo Chính phủ quyết định điều chỉnh chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ.

    Về chính quyền địa phương, giúp Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ hướng dẫn, kiểm tra hoạt động của Hội đồng nhân dân cấp tỉnh theo quy định của pháp luật; tham dự các phiên họp định kỳ của Hội đồng nhân dân cấp tỉnh, khi cần thiết tham dự các cuộc họp của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh bàn về lĩnh vực xây dựng chính quyền địa phương và quản lý địa giới hành chính hoặc chương trình làm việc toàn khóa, hàng năm của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.

    Bộ Nội vụ tham mưu giúp Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ thực hiện việc chỉ đạo các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Ủy ban nhân dân các cấp thực hiện công tác bầu cử đại biểu Quốc hội và đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp; kiểm tra, đôn đốc Ủy ban nhân dân các cấp thực hiện các quy định của pháp luật về bầu cử, các văn bản hướng dẫn của Hội đồng bầu cử quốc gia và của các cơ quan trung ương, định kỳ báo cáo Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ theo tiến độ thực hiện công tác bầu cử.

    Đồng thời, Bộ Nội vụ cũng trình Thủ tướng Chính phủ ban hành văn bản quy định về tiêu chí, điều kiện, quy trình thủ tục công nhận xã đảo, xã an toàn khu, vùng an toàn khu; thẩm định, trình Thủ tướng Chính phủ công nhận xã đảo, xã an toàn khu, vùng an toàn khu; thống kê số lượng, chất lượng đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp; thành viên Ủy ban nhân dân các cấp và đội ngũ cán bộ, công chức cấp xã, những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, ở thôn, tổ dân phố; số lượng và kết quả phân loại đơn vị hành chính các cấp.

    Về quản lý biên chế, tinh giản biên chế, Bộ Nội vụ trình Thủ tướng Chính phủ phê duyệt tổng biên chế công chức, biên chế công chức dự phòng, biên chế công chức làm việc ở nước ngoài của bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, tổ chức do Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ thành lập mà không phải là đơn vị sự nghiệp Công lập và các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương.

    Bộ Nội vụ, thẩm định, trình Thủ tướng Chính phủ xem xét, quyết định điều chỉnh, bổ sung biên chế công chức của bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, tổ chức do Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ thành lập mà không phải là đơn vị sự nghiệp công lập và Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trong phạm vi biên chế công chức dự phòng được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt hàng năm.

    Quyết định giao biên chế công chức đối với từng bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, tổ chức do Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ thành lập mà không phải là đơn vị sự nghiệp công lập và các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương sau khi được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt; quyết định giao biên chế công chức làm việc ở nước ngoài đối với bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ sau khi được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt; quyết định giao biên chế đối với các Hội có tính chất đặc thù hoạt động trong phạm vi cả nước sau khi Thủ tướng Chính phủ phê duyệt.

    Quyết định điều chỉnh, bổ sung biên chế công chức đối với từng bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, tổ chức do Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ thành lập mà không phải là đơn vị sự nghiệp công lập và Ủy ban nhân dân cấp tỉnh sau khi được Thủ tướng Chính phủ quyết định; quyết định tổng số lượng người làm việc trong các đơn vị sự nghiệp công lập tự bảo đảm một phần chi thường xuyên và đơn vị sự nghiệp công lập do ngân sách nhà nước bảo đảm chi thường xuyên của bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, tổ chức do Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ thành lập mà không phải là đơn vị sự nghiệp công lập.

    Hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện quản lý, sử dụng biên chế công chức, số lượng người làm việc trong các đơn vị sự nghiệp công lập, tinh giản biên chế của bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, tổ chức do Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ thành lập mà không phải là đơn vị sự nghiệp công lập và Ủy ban nhân dân cấp tỉnh; tổng hợp, thống kê biên chế công chức, số lượng người làm việc trong các đơn vị sự nghiệp công lập, tinh giản biên chế của các cơ quan nhà nước và các đơn vị sự nghiệp công lập trong phạm vi cả nước, báo cáo Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ và cơ quan có thẩm quyền.

    Cơ cấu tổ chức

    Theo Nghị định số 34 của Chính phủ, Cơ cấu tổ chức của Bộ Nội vụ gồm 22 đơn vị: 1- Vụ Tổ chức – Biên chế; 2- Vụ Chính quyền địa phương; 3- Vụ Công chức – Viên chức; 4- Vụ Đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức; 5- Vụ Tiền lương; 6- Vụ Tổ chức phi chính phủ; 7- Vụ Cải cách hành chính; 8- Vụ Hợp tác quốc tế; 9- Vụ Pháp chế; 10- Vụ Kế hoạch – Tài chính; 11- Vụ Tổng hợp; 12- Vụ Công tác thanh niên; 13- Vụ Tổ chức cán bộ; 14- Thanh tra Bộ; 15- Văn phòng Bộ; 16- Cục Văn thư và Lưu trữ nhà nước; 17- Ban Thi đua – Khen thưởng Trung ương; 18- Ban Tôn giáo Chính phủ; 19- Học viện Hành chính Quốc gia; 20- Viện Khoa học tổ chức nhà nước; 21- Tạp chí Tổ chức nhà nước; 22- Trung tâm Thông tin.

    Các đơn vị quy định từ (1) đến (18) nêu trên là các đơn vị hành chính giúp Bộ trưởng thực hiện chức năng quản lý nhà nước; các đơn vị quy định từ (19) đến (22) là các đơn vị sự nghiệp phục vụ chức năng quản lý nhà nước của bộ.

    Bộ trưởng Bộ Nội vụ trình Thủ tướng Chính phủ ban hành các quyết định quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Ban Thi đua – Khen thưởng Trung ương, Ban Tôn giáo Chính phủ, Học viện Hành chính Quốc gia và quyết định ban hành danh sách các đơn vị sự nghiệp khác hiện có thuộc bộ.

    Bộ trưởng Bộ Nội vụ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của các đơn vị trực thuộc bộ, trừ các đơn vị quy định tại (17, 18 và 19) nêu trên; quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của vụ, văn phòng, đơn vị sự nghiệp công lập thuộc Ban Tôn giáo Chính phủ, Ban Thi đua – Khen thưởng Trung ương; quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của đơn vị sự nghiệp công lập thuộc Cục Văn thư và Lưu trữ nhà nước.

    Cục Văn thư và Lưu trữ nhà nước được tổ chức 05 phòng, Văn phòng; Thanh tra Bộ được tổ chức 03 phòng; Văn phòng Bộ được tổ chức 08 phòng.

    Nghị định này có hiệu lực thi hành từ ngày ký ban hành, thay thế Nghị định số 58/2014/NĐ-CP ngày 16/6/2014 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nội vụ.

    Anh Cao

    --- Bài cũ hơn ---

  • Nghị Định Quy Định Chức Năng, Nhiệm Vụ, Quyền Hạn Của Bộ Nội Vụ Số 58/2014/nđ
  • Ram Là Gì? Chức Năng Của Ram Trong Máy Tính
  • So Sánh Bộ Nhớ Trong Và Bộ Nhớ Ngoài, Về Dung Lượng Và Tốc Độ Xử Lý ?
  • Sự Khác Nhau Cơ Bản Nhất Giữa Bộ Nhớ Trong Và Bộ Nhớ Ngoài Về Máy Tính?
  • Ram Là Gì? Bộ Nhớ Khả Dụng Là Gì?
  • Quy Định Chức Năng, Nhiệm Vụ Của Bộ Tài Chính

    --- Bài mới hơn ---

  • Luận Văn Cơ Cấu Tổ Chức Và Chức Năng Nhiệm Vụ Của Các Phòng Ban Thuộc Chi Nhánh Ngân Hàng Đầu Tư Và Phát Triển Hải Phòng
  • Bệnh Viêm Gan Và Tầm Quan Trọng Của Xét Nghiệm Chức Năng Gan
  • Tầm Quan Trọng Của Xét Nghiệm Chức Năng Gan
  • Gs Khoa Gan Khuyên: Làm 3 Việc Trước Khi Ngủ, Gan Thải Độc Tốt, Giảm Nguy Cơ Mắc Bệnh
  • Tầm Quan Trọng Của Tầm Soát Bệnh Viêm Gan
  • BNEWS Chính phủ vừa ban hành Nghị định 87/2017/NĐ-CP quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính.

    Theo đó, Bộ Tài chính là cơ quan của Chính phủ, thực hiện chức năng quản lý nhà nước về: Tài chính – ngân sách (bao gồm: Ngân sách nhà nước; thuế; phí, lệ phí và thu khác của ngân sách nhà nước; dự trữ nhà nước; các quỹ tài chính nhà nước; đầu tư tài chính; tài chính doanh nghiệp; tài chính hợp tác xã và kinh tế tập thể; tài sản công theo quy định của pháp luật); hải quan; kế toán; kiểm toán độc lập; giá; chứng khoán; bảo hiểm; hoạt động dịch vụ tài chính và dịch vụ khác thuộc phạm vi quản lý nhà nước của bộ; thực hiện đại diện chủ sở hữu phần vốn nhà nước tại doanh nghiệp theo quy định của pháp luật.

    Bộ Tài chính thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn quy định tại Nghị định số 123/2016/NĐ-CP quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của bộ, cơ quan ngang bộ và những nhiệm vụ, quyền hạn cụ thể. Trong đó, về quản lý ngân sách nhà nước, Bộ Tài chính tổng hợp, lập, trình Chính phủ kế hoạch tài chính 5 năm quốc gia, kế hoạch tài chính – ngân sách nhà nước 3 năm quốc gia; dự toán ngân sách nhà nước và phương án phân bổ ngân sách trung ương hàng năm, bao gồm chi thường xuyên, chi dự trữ quốc gia, chi trả nợ lãi, chi viện trợ; điều chỉnh kế hoạch tài chính 5 năm quốc gia, kế hoạch tài chính – ngân sách nhà nước 3 năm, dự toán ngân sách nhà nước và phương án phân bổ ngân sách trung ương trong trường hợp cần thiết; phối hợp với Bộ Kế hoạch và Đầu tư lập dự toán chi đầu tư phát triển, phương án phân bổ chi đầu tư xây dựng cơ bản, chi hỗ trợ tín dụng nhà nước, chi góp vốn cổ phần và liên doanh của ngân sách trung ương theo quy định của pháp luật.

    Bộ hướng dẫn về yêu cầu, nội dung, thời hạn lập kế hoạch tài chính – ngân sách nhà nước 3 năm, dự toán ngân sách nhà nước; thông báo số kiểm tra dự toán chi thường xuyên ngân sách nhà nước về tổng mức và từng lĩnh vực thu, chi ngân sách đối với các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, cơ quan khác ở Trung ương; dự toán chi thường xuyên các chương trình mục tiêu quốc gia cho các cơ quan quản lý chương trình mục tiêu quốc gia; tổng số thu ngân sách trên địa bàn và dự toán chi cân đối ngân sách địa phương đối với từng tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương…

    Về tài chính doanh nghiệp và quản lý vốn của Nhà nước tại doanh nghiệp, Bộ Tài chính tổ chức kiểm tra, giám sát việc thực hiện các chính sách về quản lý, sử dụng vốn, tài sản tại doanh nghiệp nhà nước và doanh nghiệp có vốn nhà nước của các bộ, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; phối hợp với cơ quan đại diện chủ sở hữu lập và thực hiện kế hoạch giám sát các doanh nghiệp; giám sát theo chuyên đề hoặc theo yêu cầu của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ; kiến nghị, đề xuất giải pháp với cơ quan đại diện chủ sở hữu về hoạt động đầu tư, quản lý, sử dụng vốn nhà nước tại doanh nghiệp…

    Bộ Tài chính có 29 đơn vị, trong đó có 25 tổ chức hành chính giúp Bộ trưởng thực hiện chức năng quản lý nhà nước; 4 tổ chức sự nghiệp phục vụ quản lý nhà nước thuộc Bộ./.

    BNEWS Chính phủ vừa ban hành Nghị định 87/2017/NĐ-CP quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính.

    Theo đó, Bộ Tài chính là cơ quan của Chính phủ, thực hiện chức năng quản lý nhà nước về: Tài chính – ngân sách (bao gồm: Ngân sách nhà nước; thuế; phí, lệ phí và thu khác của ngân sách nhà nước; dự trữ nhà nước; các quỹ tài chính nhà nước; đầu tư tài chính; tài chính doanh nghiệp; tài chính hợp tác xã và kinh tế tập thể; tài sản công theo quy định của pháp luật); hải quan; kế toán; kiểm toán độc lập; giá; chứng khoán; bảo hiểm; hoạt động dịch vụ tài chính và dịch vụ khác thuộc phạm vi quản lý nhà nước của bộ; thực hiện đại diện chủ sở hữu phần vốn nhà nước tại doanh nghiệp theo quy định của pháp luật.

    Bộ Tài chính thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn quy định tại Nghị định số 123/2016/NĐ-CP quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của bộ, cơ quan ngang bộ và những nhiệm vụ, quyền hạn cụ thể. Trong đó, về quản lý ngân sách nhà nước, Bộ Tài chính tổng hợp, lập, trình Chính phủ kế hoạch tài chính 5 năm quốc gia, kế hoạch tài chính – ngân sách nhà nước 3 năm quốc gia; dự toán ngân sách nhà nước và phương án phân bổ ngân sách trung ương hàng năm, bao gồm chi thường xuyên, chi dự trữ quốc gia, chi trả nợ lãi, chi viện trợ; điều chỉnh kế hoạch tài chính 5 năm quốc gia, kế hoạch tài chính – ngân sách nhà nước 3 năm, dự toán ngân sách nhà nước và phương án phân bổ ngân sách trung ương trong trường hợp cần thiết; phối hợp với Bộ Kế hoạch và Đầu tư lập dự toán chi đầu tư phát triển, phương án phân bổ chi đầu tư xây dựng cơ bản, chi hỗ trợ tín dụng nhà nước, chi góp vốn cổ phần và liên doanh của ngân sách trung ương theo quy định của pháp luật.

    Bộ hướng dẫn về yêu cầu, nội dung, thời hạn lập kế hoạch tài chính – ngân sách nhà nước 3 năm, dự toán ngân sách nhà nước; thông báo số kiểm tra dự toán chi thường xuyên ngân sách nhà nước về tổng mức và từng lĩnh vực thu, chi ngân sách đối với các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, cơ quan khác ở Trung ương; dự toán chi thường xuyên các chương trình mục tiêu quốc gia cho các cơ quan quản lý chương trình mục tiêu quốc gia; tổng số thu ngân sách trên địa bàn và dự toán chi cân đối ngân sách địa phương đối với từng tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương…

    Về tài chính doanh nghiệp và quản lý vốn của Nhà nước tại doanh nghiệp, Bộ Tài chính tổ chức kiểm tra, giám sát việc thực hiện các chính sách về quản lý, sử dụng vốn, tài sản tại doanh nghiệp nhà nước và doanh nghiệp có vốn nhà nước của các bộ, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; phối hợp với cơ quan đại diện chủ sở hữu lập và thực hiện kế hoạch giám sát các doanh nghiệp; giám sát theo chuyên đề hoặc theo yêu cầu của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ; kiến nghị, đề xuất giải pháp với cơ quan đại diện chủ sở hữu về hoạt động đầu tư, quản lý, sử dụng vốn nhà nước tại doanh nghiệp…

    Bộ Tài chính có 29 đơn vị, trong đó có 25 tổ chức hành chính giúp Bộ trưởng thực hiện chức năng quản lý nhà nước; 4 tổ chức sự nghiệp phục vụ quản lý nhà nước thuộc Bộ./.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Thuốc Giải Độc Gan Amagin Của Đức Có Hiệu Quả Không?
  • Giải Độc Gan Việt Đức
  • Thuốc Giải Độc Gan Việt Đức
  • Thực Phẩm Chức Năng Bổ Gan Của Mỹ
  • Đánh Giá 10+ Thực Phẩm Chức Năng Bổ Gan Tốt Nhất 2022
  • Nghị Định Quy Định Chức Năng Nhiệm Vụ Quyền Hạn Và Cơ Cấu Tổ Chức Của Bộ Công An

    --- Bài mới hơn ---

  • Triển Khai Nghị Định Của Chính Phủ Về Cơ Cấu Tổ Chức Bộ Công An
  • Nghị Định Chức Năng Nhiệm Vụ Bộ Công Thương
  • Bộ Công An: Triển Khai Nghị Định Của Chính Phủ Quy Định Chức Năng, Nhiệm Vụ, Quyền Hạn Và Cơ Cấu Tổ Chức Của Bộ Công An
  • Triển Khai Nghị Định Về Chức Năng Nhiệm Vụ Quyền Hạn Cơ Cấu Tổ Chức Của Bộ Công An
  • Xem Bài Tập Sinh Học 10 (Tuần Từ 16
  • Nghị Định Quy Định Chức Năng Nhiệm Vụ Quyền Hạn Và Cơ Cấu Tổ Chức Của Bộ Công An, Nghị Định Quy Định Chức Năng Nhiệm Vụ Quyền Hạn Và Cơ Cấu Tổ Chức Của B, Quy Định Chức Năng, Nhiệm Vụ, Quyền Hạn Và Cơ Cấu Tổ Chức Của Bảo Hiểm Xã Hội Việt Nam, Nội Dung Nghi Định Quy Định Chức Năng Nhiêm Vụ Bộ Công An, Nghị Định Quy Định Chức Năng Nhiệm Vụ Của Bộ Công An, Nghị Định Số 01/2018/nĐ-cp Ngày 06/8/2018 Của Chính Phủ Quy Định Về Chức Năng, Nhiệm Vụ, Quyền Hạn V, Nghị Định Số 01/2018/nĐ-cp Ngày 06/8/2018 Của Chính Phủ Quy Định Về Chức Năng, Nhiệm Vụ, Quyền Hạn V, Nghị Định Số 01/2018/nĐ-cp Ngày 06/8/2018 Của Chính Phủ Quy Định Về Chức Năng, Nhiệm Vụ, Quyền Hạn V, Nghị Định Chức Năng Nhiệm Vụ Bộ Công Thương, Bài Báo Cáo Về Cơ Cấu Tổ Chức, Chức Năng Nhiệm Vụ Và Hoạt Động Của Tổ Chức Hành Nghề Công Chứng, Quyết Định Ban Hành Quy Định Về Chức Năng Nhiệm Vụ, Nghị Định Về Đánh Giá, Xếp Loại Chất Lượng Cán Bộ, Công Chức, Viên Chức, Nghị Định Về Xử Lý Kỷ Luật Cán Bộ, Công Chức, Viên Chức, Quyết Định Ban Hành Chức Năng Nhiệm Vụ, Quyết Định 791262 Chuc Nang Nhiem Vu Chi Bo Khu Pho, Quyết Định Bổ Nhiệm Chức Danh Nghề Nghiệp Viên Chức, Quyết Định Bổ Nhiệm Công Chức Cấp Xã, Quyết Định Bổ Nhiệm Công Chức, Quyết Định Bổ Nhiệm Công Chức Xã, Nghị Định Luật Tổ Chức Chính Quyền Địa Phương, Quyết Định Bổ Nhiệm Vào Ngạch Công Chức, Quyết Định Bổ Nhiệm Công Chức Tư Pháp Cấp Xã, Quyết Định Bổ Nhiệm Công Chức Tư Pháp, Mẫu Quyết Định Miễn Nhiệm Cán Bộ Công Chức, Quyết Định Bổ Nhiệm Ngạch Công Chức, Nghị Định Hướng Dẫn Luật Tổ Chức Chính Quyền Địa Phương, Quy Chế Bổ Nhiệm Bổ Nhiệm Lại Luân Chuyển Từ Chức Miễn Nhiệm Cán Bộ Công Chức Lãnh Đạo, Quyết Định Bổ Nhiệm Công Chức Mảng Tư Pháp, Quyết Định Bổ Nhiệm Công Chức Tư Pháp Hộ Tịch Cấp Xã, Quyết Định Nâng Lương Cho Cán Bộ Công Chức, Nghị Quyết Quy Định Chi Tiết Một Số Điều Của Luật Tổ Chức Chính Quyền Địa Phương, Quyết Định Bổ Nhiệm Công Chức Phụ Trách Mảng Tư Pháp Của Ubnd Cấp Xã, Quyết Định Tuyển Dụng Và Bổ Nhiệm Công Chức Mảng Tư Pháp- Hộ Tịch, Hướng Dẫn Thực Hiện Chế Độ Phụ Cấp Trách Nhiệm Công Việc Đối Với Cán Bộ Công Chức Viên Chức, Nghị Định Số 34 Xử Lý Kỷ Luật Công Chức, Nghị Định Xử Lý Kỷ Luật Công Chức, Nghị Định Số 34 Về Kỷ Luật Công Chức, Nghị Định Đánh Giá Công Chức, Nghị Định Đánh Giá Cán Bộ Công Chức, Nghị Định Số 34 Kỷ Luật Công Chức, Chức Năng, Nhiệm Vụ, Nguyên Tắc Công Tác Tuyên Huấn, Nghị Định Số 06/2010/nĐ-cp Ngày 25 Tháng 01 Năm 2010 Của Chính Phủ Quy Định Những Người Là Công Chức, Nghị Định 01/2018/nĐ-cp Của Chính Phủ Về Cơ Cấu Tổ Chức Bộ Máy Của Bộ Công An, Nghị Định Hướng Dẫn Luật Cán Bộ Công Chức, Báo Cáo Thực Tập Về Cơ Cấu Tổ Chức, Nhiệm Vụ Về Hoạt Động Của Tổ Chức Hành Nghề Công Chứng, Hướng Dẫn Về Chức Trách Tiêu Chuẩn Cụ Thể Nhiệm Vụ Và Tuyển Dụng Công Chức Xã Phường Thị Trấn, Hãy Phân Tích Vai Trò Của Chức Năng Kiểm Soát Trong Công Tác Quản Trị ở Các Tổ Chức, Nâng Cao Chất Lượng Đội Ngũ Cán Bộ Công Chức Viên Chức, Quy Định Chức Trách Nhiệm Vụ Của Phó Cht-tmt, Quyết Định Bổ Nhiệm Chức Vụ, Quy Định 104 Về Chức Trách, Nhiệm Vụ Của Bí Thư Cấp ủy Cơ Sở, Chức Năng Gia Đình, Mẫu Đơn Đề Nghị Dự Thi Nâng Ngạch Công Chức, Nghị Quyết Hội Nghị Cán Bộ Công Chức Viên Chức Cơ Quan Ubnd Huyện, Quyết Định Bổ Nhiệm Chức Danh, Qui Dịnh Chức Trách Nhiệm Vụ Của Trực Ban Nội Vụ, Quyết Định Miễn Nhiệm Chức Vụ Bí Thư Chi Bộ, Quyết Định Bổ Nhiệm Viên Chức, Mẫu Quyết Định Miễn Nhiệm Chức Vụ, Quyết Định Miễn Nhiệm Chức Vụ, Quy Dinh 1262 Chuc Nang Cua Chi Bo Khu Pho, Mẫu Văn Bản Xác Nhận Vốn Pháp Định Của Cơ Quan Tổ Chức Có Thẩm Quyền, Quyết Định Bổ Nhiệm Ngạch Viên Chức, Quyết Định Miễn Nhiệm Chức Vụ Giám Đốc, Quyết Định Bổ Nhiệm Lãnh Đạo Chức Vụ Cấp Phòng, Quyết Định Bổ Nhiệm Vào Ngạch Viên Chức, Quyết Định Bổ Nhiệm Viên Chức Lãnh Đạo, Mẫu Quyết Định Miễn Nhiệm Chức Danh Bí Thư Chi Bộ, Quyet Dinh Miem Nhiem Chuc Danh Bi Thu Chi Bo, Quyết Định Miễn Nhiệm Chức Danh, Mẫu Quyết Định Miễn Nhiệm Chức Danh, Mẫu Quyết Định Bổ Nhiệm Chức Vụ Chánh Văn Phòng, Mẫu Quyết Định Miễn Nhiệm Cán Bộ Viên Chức, Quyết Định Bãi Nhiệm Chức Vụ Kế Toán Trưởng, Quyết Định Miễn Nhiệm Chức Danh Bí Thư Chi Bộ, Quyết Định Bổ Nhiệm Lại Viên Chức Quản Lý, Tham Luận Về Chế Độ, Chính Sách Tại Hội Nghị Cán Bộ Công Chức, Viên Chức, Hướng Dẫn Về Tổ Chức Và Nội Dung Hội Nghị Cán Bộ Công Chức Trong Cơ Quan, Mẫu Đơn Đề Nghị Xét Chuyển Viên Chức Thành Công Chức Cấp Huyện, Quyết Định Miễn Nhiệm Chức Vụ Kế Toán Trưởng, Mẫu Quyết Định Miễn Nhiệm Chức Vụ Kế Toán Trưởng, Quyết Định Bổ Nhiệm Chức Danh Nghề Nghiệp, Tiểu Luận Sự Biến Đổi Chức Năng Gia Đình, Phân Tích Các Chức Năng Của Vai Trò Kiểm Tra Trong Công Tác Quản Trị ở Các Tổ Chức, Giấy ủy Quyền Dành Cho Các Thành Viên Hộ Gia Đình, Hộ Kinh Doanh, Các Tổ Chức, Dự Thảo Quy Định Tiêu Chuẩn Thủ Tục Bổ Nhiệm Miễn Nhiệm Chức Danh Giáo Sư Phó Giáo Sư, . Nêu Chức Trách, Nhiệm Vụ Của Bí Thư Cấp ủy Theo Quy Định Số 104-qĐ/Đu Ngày 16/02/2017 Của Quân ủy, Quyết Định Miễn Nhiệm Chức Danh Phó Tổng Giám Đốc, Mẫu Quyết Định Miễn Nhiệm Chức Danh Trưởng Thôn, Quyết Định Miễn Nhiệm Chức Danh Trưởng Thôn, . Nêu Chức Trách, Nhiệm Vụ Của Bí Thư Cấp ủy Theo Quy Định Số 104-qĐ/Đu Ngày 16/02/2017 Của Quân ủy, Nêu Chức Trách, Nhiệm Vụ Của Bí Thư Cấp ủy Theo Quy Định Số 104-qĐ/Đu Ngày 16/02/2017 Của Quân ủy, Chức Năng Nhiệm Vụ Của Chỉ Đội, Chức Năng Nhiệm Vụ Của Trợ Lý Hậu Cần, Hướng Dẫn Thực Hiện Chế Độ Phụ Cấp Chức Vụ Lãnh Đạo Đối Với Cán Bộ Công Chức Viên Chức, Quyết Định Bổ Nhiệm Chức Danh Nghề Nghiệp Giáo Viên, Trách Nhiệm Quyền Hạn Cho Từng Chức Danh, Chức Năng Nhiệm Vụ Phòng R&d, Chức Năng Nhiệm Vụ Quản Đốc Nhà Máy, Chức Năng Nhiệm Vụ Phòng Ban,

    Nghị Định Quy Định Chức Năng Nhiệm Vụ Quyền Hạn Và Cơ Cấu Tổ Chức Của Bộ Công An, Nghị Định Quy Định Chức Năng Nhiệm Vụ Quyền Hạn Và Cơ Cấu Tổ Chức Của B, Quy Định Chức Năng, Nhiệm Vụ, Quyền Hạn Và Cơ Cấu Tổ Chức Của Bảo Hiểm Xã Hội Việt Nam, Nội Dung Nghi Định Quy Định Chức Năng Nhiêm Vụ Bộ Công An, Nghị Định Quy Định Chức Năng Nhiệm Vụ Của Bộ Công An, Nghị Định Số 01/2018/nĐ-cp Ngày 06/8/2018 Của Chính Phủ Quy Định Về Chức Năng, Nhiệm Vụ, Quyền Hạn V, Nghị Định Số 01/2018/nĐ-cp Ngày 06/8/2018 Của Chính Phủ Quy Định Về Chức Năng, Nhiệm Vụ, Quyền Hạn V, Nghị Định Số 01/2018/nĐ-cp Ngày 06/8/2018 Của Chính Phủ Quy Định Về Chức Năng, Nhiệm Vụ, Quyền Hạn V, Nghị Định Chức Năng Nhiệm Vụ Bộ Công Thương, Bài Báo Cáo Về Cơ Cấu Tổ Chức, Chức Năng Nhiệm Vụ Và Hoạt Động Của Tổ Chức Hành Nghề Công Chứng, Quyết Định Ban Hành Quy Định Về Chức Năng Nhiệm Vụ, Nghị Định Về Đánh Giá, Xếp Loại Chất Lượng Cán Bộ, Công Chức, Viên Chức, Nghị Định Về Xử Lý Kỷ Luật Cán Bộ, Công Chức, Viên Chức, Quyết Định Ban Hành Chức Năng Nhiệm Vụ, Quyết Định 791262 Chuc Nang Nhiem Vu Chi Bo Khu Pho, Quyết Định Bổ Nhiệm Chức Danh Nghề Nghiệp Viên Chức, Quyết Định Bổ Nhiệm Công Chức Cấp Xã, Quyết Định Bổ Nhiệm Công Chức, Quyết Định Bổ Nhiệm Công Chức Xã, Nghị Định Luật Tổ Chức Chính Quyền Địa Phương, Quyết Định Bổ Nhiệm Vào Ngạch Công Chức, Quyết Định Bổ Nhiệm Công Chức Tư Pháp Cấp Xã, Quyết Định Bổ Nhiệm Công Chức Tư Pháp, Mẫu Quyết Định Miễn Nhiệm Cán Bộ Công Chức, Quyết Định Bổ Nhiệm Ngạch Công Chức, Nghị Định Hướng Dẫn Luật Tổ Chức Chính Quyền Địa Phương, Quy Chế Bổ Nhiệm Bổ Nhiệm Lại Luân Chuyển Từ Chức Miễn Nhiệm Cán Bộ Công Chức Lãnh Đạo, Quyết Định Bổ Nhiệm Công Chức Mảng Tư Pháp, Quyết Định Bổ Nhiệm Công Chức Tư Pháp Hộ Tịch Cấp Xã, Quyết Định Nâng Lương Cho Cán Bộ Công Chức, Nghị Quyết Quy Định Chi Tiết Một Số Điều Của Luật Tổ Chức Chính Quyền Địa Phương, Quyết Định Bổ Nhiệm Công Chức Phụ Trách Mảng Tư Pháp Của Ubnd Cấp Xã, Quyết Định Tuyển Dụng Và Bổ Nhiệm Công Chức Mảng Tư Pháp- Hộ Tịch, Hướng Dẫn Thực Hiện Chế Độ Phụ Cấp Trách Nhiệm Công Việc Đối Với Cán Bộ Công Chức Viên Chức, Nghị Định Số 34 Xử Lý Kỷ Luật Công Chức, Nghị Định Xử Lý Kỷ Luật Công Chức, Nghị Định Số 34 Về Kỷ Luật Công Chức, Nghị Định Đánh Giá Công Chức, Nghị Định Đánh Giá Cán Bộ Công Chức, Nghị Định Số 34 Kỷ Luật Công Chức, Chức Năng, Nhiệm Vụ, Nguyên Tắc Công Tác Tuyên Huấn, Nghị Định Số 06/2010/nĐ-cp Ngày 25 Tháng 01 Năm 2010 Của Chính Phủ Quy Định Những Người Là Công Chức, Nghị Định 01/2018/nĐ-cp Của Chính Phủ Về Cơ Cấu Tổ Chức Bộ Máy Của Bộ Công An, Nghị Định Hướng Dẫn Luật Cán Bộ Công Chức, Báo Cáo Thực Tập Về Cơ Cấu Tổ Chức, Nhiệm Vụ Về Hoạt Động Của Tổ Chức Hành Nghề Công Chứng, Hướng Dẫn Về Chức Trách Tiêu Chuẩn Cụ Thể Nhiệm Vụ Và Tuyển Dụng Công Chức Xã Phường Thị Trấn, Hãy Phân Tích Vai Trò Của Chức Năng Kiểm Soát Trong Công Tác Quản Trị ở Các Tổ Chức, Nâng Cao Chất Lượng Đội Ngũ Cán Bộ Công Chức Viên Chức, Quy Định Chức Trách Nhiệm Vụ Của Phó Cht-tmt, Quyết Định Bổ Nhiệm Chức Vụ,

    --- Bài cũ hơn ---

  • Nghị Định Quy Định Chức Năng Nhiệm Vụ Của Bộ Công An
  • Kế Hoạch Thực Hiện Chức Năng, Nhiệm Vụ Bộ Tư Pháp Theo Nghị Định Của Chính Phủ
  • Ban Hành Chức Năng, Nhiệm Vụ, Quyền Hạn Của Thanh Tra Chính Phủ
  • Bộ Văn Hóa Thể Thao Và Du Lịch
  • Mô Tả Công Việc Vị Trí Kế Toán Viên
  • Quy Định Chức Năng, Nhiệm Vụ Tổ Chức Bộ Máy Của Các Học Viện, Trường Cand

    --- Bài mới hơn ---

  • 6 Nhiệm Vụ Trọng Tâm Của Ngành Công An Thời Gian Tới
  • Tăng Cường Mối Quan Hệ Phối Hợp Giữa Hai Ngành Công An Và Quân Sự Trong Công Tác Đảm Bảo An Ninh Trật Tự Và Thực Hiện Nhiệm Vụ Quốc Phòng Trên Địa Bàn Tỉnh
  • Trách Nhiệm Của Công An Xã, Phường, Thị Trấn Trong Hoạt Động Điều Tra Hình Sự
  • Quyền Hạn Của Công An Phường Trong Giao Thông
  • Thẩm Quyền Thanh Tra, Kiểm Tra Của Cảnh Sát Kinh Tế
  • Thượng tướng Nguyễn Văn Thành, Ủy viên Trung ương Đảng, Thứ trưởng Bộ Công an đã tham dự và chủ trì Hội nghị. Cùng dự buổi lễ có các đồng chí Ngô Minh Châu, Phó Chủ tịch UBND TP.Hồ Chí Minh; Nguyễn Văn Phong, Phó Chủ tịch UBND tỉnh Bắc Ninh; lãnh đạo các đơn vị chức năng của Bộ Công an, các Học viện, trường CAND. Hội nghị được tổ chức trực tuyến tại 2 điểm cầu Hà Nội và TP.Hồ Chí Minh.

    Triển khai Nghị quyết số 22-NQ/TW ngày 15-3-2018 của Bộ Chính trị và Đề án số 106 của Đảng ủy Công an Trung ương về tiếp tục đổi mới, sắp xếp tổ chức bộ máy Bộ Công an tinh gọn, hoạt động hiệu lực, hiệu quả, Bộ Công an đã trình Thủ tướng Chính phủ phê duyệt đề án sắp xếp, tổ chức lại các cơ sở giáo dục đào tạo thuộc Bộ Công an. Trong đó, tiếp tục duy trì 8 cơ sở giáo dục đại học CAND gồm Học viện ANND, Học viện CSND, Học viện Chính trị CAND, Học viện Quốc tế, Trường Đại học ANND; Trường Đại học CSND, Trường Đại học PCCC, Trường Đại học Kỹ thuật-Hậu cần CAND.

    Mục tiêu của việc tổ chức, sắp xếp lại các cơ sở đào tạo là để Bộ Công an có hệ thống nhà trường tinh gọn, hoạt động hiệu lực hiệu quả, đáp ứng yêu cầu đào tạo nguồn nhân lực có chất lượng cao cho lực lượng CAND trong tình hình mới, phù hợp với việc bố trí cán bộ theo hướng “Bộ tinh, tỉnh mạnh, huyện toàn diện, xã bám cơ sở”, đồng thời để Bộ Công an tập trung nguồn lực đầu tư cho các cơ sở đào tạo nói chung và các cơ sở giáo dục đại học nói riêng đạt chuẩn quốc gia, góp phần nâng cao chất lượng công tác giáo dục, đào tạo, bồi dưỡng cán bộ CAND.

    Triển khai tổ chức thực hiện Quyết định số 106/QĐ-TTg ngày 31-12-2019 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Đề án sắp xếp, tổ chức lại các cơ sở đào tạo thuộc Bộ Công an, Bộ trưởng Bộ Công an đã ký quyết định quy định chức năng nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức bộ máy; quyết định phê duyệt địa điểm đào tạo và các quyết định bổ nhiệm, điều động cán bộ đối với lãnh đạo các Học viện, đại học CAND.

    Tại Hội nghị, Bộ Công an đã công bố các quyết định về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, tổ chức bộ máy, địa điểm đào tạo của các Học viện, trường đại học CAND và quyết định điều động; quyết định bổ nhiệm chức vụ Phó Giám đốc, Phó Hiệu trưởng các Học viện, trường đại học CAND đối với 5 đồng chí. Quyết định bổ nhiệm đồng chí Đại tá Nguyễn Trường Thọ, Trưởng Khoa An ninh nội bộ, Học viện ANND giữ chức Phó Giám đốc Học viện ANND và các quyết định điều động đồng chí Đại tá Nguyễn Như Lôi, Phó Hiệu trưởng Trường Trung cấp Cảnh sát vũ trang giữ chức vụ Phó Giám đốc Học viện Chính trị CAND; Điều động Đại tá Trần Quang Huyên, Phó Hiệu trưởng Trường Cao đẳng CSND I nhận công tác và giữ chức vụ Phó Giám đốc Học viện CSND. Quyết định điều động Đại tá Đàm Văn Thủy, Phó Hiệu trưởng Trường Cao đẳng CSND I giữ chức vụ Phó Hiệu trưởng Trường Đại học Kỹ thuật-Hậu cần CAND; Điều động đồng chí Đại tá Lã Xuân Lực, Phó Hiệu trưởng Trường Trung cấp Cảnh sát vũ trang giữ chức vụ Phó Hiệu trưởng Trường Đại học PCCC.

    Phát biểu chỉ đạo tại Hội nghị, đồng chí Thượng tướng Nguyễn Văn Thành chúc mừng các học viện, trường CAND, đặc biệt là các đồng chí tân Phó Giám đốc, Phó Hiệu trưởng các trường vinh dự được nhận quyết định điều động, bổ nhiệm của Bộ trưởng Bộ Công an; đồng thời khẳng định, các đồng chí được điều động, bổ nhiệm đều là cán bộ có bản lĩnh chính trị vững vàng, được đào tạo bài bản về chính trị, pháp luật, nghiệp vụ; có tinh thần trách nhiệm cao trong công việc; có khả năng lãnh đạo, chỉ đạo, đoàn kết, quy tụ cán bộ và có nhiều đóng góp cho sự nghiệp giáo dục đào tạo của lực lượng CAND.

    Đồng chí Thứ trưởng cũng đề nghị các Học viện, trường đại học CAND cần tiếp tục nâng cao nhận thức về vị trí, vai trò, chức năng nhiệm vụ của mỗi tổ chức, cá nhân trong việc triển khai Đề án sắp xếp, tổ chức lại các cơ sở đào tạo thuộc Bộ Công an. Khẩn trương thực hiện các chủ trương giao nhận trụ sở, địa điểm, cơ sở vật chất, đặc biệt là sớm triển khai sắp xếp, bố trí lại cán bộ, giảng viên theo cơ cấu tổ chức mới để đảm bảo hoạt động của nhà trường.

    Tích cực đổi mới nâng cao chất lượng công tác quản lý giáo dục đào tạo, phương pháp giảng dạy, kiểm tra đánh giá phù hợp với mục tiêu đào tạo, chương trình đào tạo đáp ứng các yêu cầu chuẩn đầu ra phù hợp với nhu cầu thực tiễn. Tăng cường xây dựng đội ngũ cán bộ lãnh đạo, quản lý, giảng viên đảm bảo về số lượng, chất lượng, cơ cấu; đạt chuẩn về trình độ chuyên môn, nghiệp vụ; có phẩm chất đạo đức tốt, yêu ngành, yêu nghề. Phấn đấu tăng tỷ lệ giảng viên có trình độ tiến sĩ, thạc sĩ, tỷ lệ giảng viên luân chuyển thực tế tại Công an các đơn vị, địa phương.

    Đối với những vị trí cán bộ chủ chốt và đội ngũ giảng viên đầu ngành, cần chú trọng đạt chuẩn về trình độ và năng lực công tác thực tế. Tăng cường xây dựng cơ sở vật chất đáp ứng các yêu cầu phục vụ giảng dạy, học tập và nghiên cứu khoa học; phấn đấu xây dựng nhà trường hiện đại, đạt chuẩn quốc gia.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Hai Nhiệm Vụ Chính Trị Trọng Tâm Của Lực Lượng Công An Nhân Dân Thời Gian Tới ( )
  • Báo Cáo Thực Tập Tại Công Ty Vận Tải
  • Đề Tài Phân Tích Kết Quả Kinh Doanh Của Công Ty Và Công Tác Quản Trị Của Công Ty Toyota Việt Nam
  • Nâng Cao Hiệu Quả Hoạt Động Bán Hàng Tại Công Ty Toyota Hoàn Kiếm
  • Báo Cáo Thực Tập Tại Công Ty Cổ Phầntraphaco
  • Quy Định Chức Năng, Nhiệm Vụ, Quyền Hạn Của Ban Tiếp Công Dân Thành Phố Hà Nội

    --- Bài mới hơn ---

  • Trung Tâm Công Tác Xã Hội Đà Nẵng, Tư Vấn Sức Khỏe, Kỹ Năng Sống, Tự Kỷ,
  • Vai Trò Quan Trọng Của Công Tác Xã Hội Trong Bệnh Viện
  • Công Tác Xã Hội Bệnh Viện: Khái Niệm Và Đặc Điểm
  • Hiệu Quả Tích Cực Từ Xã Hội Hóa Hoạt Động Công Chứng
  • Đôi Điều Suy Nghĩ Về Việc Bố Trí Cán Bộ Làm Công Tác Văn Thư, Lưu Trữ Tại Ubnd Cấp Xã, Phường.
  • Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Ban Tiếp công dân thành phố Hà Nội

    Xuất bản lúc : 16:07 02/03/2017

    Ban Tiếp công dân là cơ quan đầu mối xử lý bước đầu tất cả các đơn thư kiến nghị, phản ánh, khiếu nại, tố cáo theo qui định pháp luật; Phân loại, xử lý đơn kiến nghị, phản ánh, khiếu nại, tố cáo được tiếp nhận trực tiếp tại Trụ sở tiếp công dân Thành phố hoặc qua đường bưu điện hoặc do các cơ quan, tổ chức, người có thẩm quyền chuyển đến UBND Thành phố, Ban Tiếp công dân Thành phố, cơ quan, tổ chức tham gia tiếp công dân tại Trụ sở tiếp công dân Thành phố…

    UBND thành phố Hà Nội vừa ban hành quyết định về việc quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Ban Tiếp công dân Thành phố. Theo đó, Ban Tiếp công dân Thành phố trực tiếp quản lý Trụ sở tiếp công dân thành phố Hà Nội; phối hợp cùng đại diện cơ quan, tổ chức hữu quan tổ chức, thực hiện việc tiếp công dân thường xuyên tại Trụ sở tiếp công dân để tiếp nhận các kiến nghị, phản ánh, khiếu nại, tố cáo của công dân theo quy định của pháp luật; là đầu mối tiếp nhận phân loại, đề xuất xử lý đơn thư khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh theo quy trình của pháp luật; theo dõi, đôn đốc tiến độ giải quyết của các cơ quan, đơn vị, báo cáo kết quả với UBND Thành phố và các cơ quan có thẩm quyền của Thành phố.

    Ban Tiếp công dân cũng sẽ giải thích, hướng dẫn công dân thực hiện việc kiến nghị, phản ánh, khiếu nại, tố cáo đúng trình tự, thủ tục, đến đúng cơ quan, tổ chức, đơn vị, cá nhân có thẩm quyền giải quyết, chấp hành quyết định giải quyết khiếu nại, quyết định xử lý tố cáo theo qui định pháp luật.

    Trong phân loại, xử lý đơn kiến nghị, phản ánh, khiếu nại, tố cáo, Ban Tiếp công dân là cơ quan đầu mối xử lý bước đầu tất cả các đơn thư kiến nghị, phản ánh, khiếu nại, tố cáo theo qui định pháp luật; Phân loại, xử lý đơn kiến nghị, phản ánh, khiếu nại, tố cáo được tiếp nhận trực tiếp tại Trụ sở tiếp công dân Thành phố hoặc qua đường bưu điện hoặc do các cơ quan, tổ chức, người có thẩm quyền chuyển đến UBND Thành phố, Ban Tiếp công dân Thành phố, cơ quan, tổ chức tham gia tiếp công dân tại Trụ sở tiếp công dân Thành phố. Hướng dẫn, chuyển đơn kiến nghị, phản ánh, khiếu nại, tố cáo đến cơ quan, tổ chức, đơn vị có thẩm quyền giải quyết đối với đơn đã tiếp nhận nhưng không thuộc phạm vi, trách nhiệm xử lý của Ban Tiếp công dân Thành phố, của cơ quan, tổ chức tham gia tiếp công dân thường xuyên tại Trụ sở tiếp công dân Thành phố.

    Quyết định cũng giao Trưởng ban Tiếp công dân Thành phố rà soát và ban hành Quy chế làm việc nội bộ của Ban Tiếp công dân Thành phố theo quy định.

    HỒNG NHUNG

    --- Bài cũ hơn ---

  • Những Lý Do Nên Mua Máy Xay Nấu Sữa Hạt Đa Năng Gia Đình?
  • Máy Xay Nấu Đa Năng Kangaroo Kg175Hb1 ⋆ Kangaroo Group
  • Top 12 Máy Xay Sinh Tố Đa Năng Tốt Nên Mua Nhất Hiện Nay 2022
  • Top 20 Máy Xay Sinh Tố Tốt Nhất Trên Thị Trường Hiện Nay
  • Top 20 Máy Xay Sinh Tố Bán Chạy Nhất Hiện Nay Trên Thị Trường
  • Quy Định Mới Về Chức Năng, Nhiệm Vụ Và Cơ Cấu Tổ Chức Của Bộ, Cơ Quan Ngang Bộ

    --- Bài mới hơn ---

  • Phân Loại Chi Phí Theo Chức Năng Hoạt Động
  • Kế Toán Quản Trị Chi Phí Trong Doanh Nghiệp Việt Nam Hiện Nay
  • Khái Niệm Chi Phí Và Phân Loại Chi Phí Trong Kế Toán Quản Trị
  • Chức Năng, Nhiệm Vụ Phòng Quản Lý Đô Thị Thành Phố Hưng Yên
  • Chức Năng Và Nhiệm Vụ Phòng Quản Lý Đô Thị
  • Ảnh trụ sở Bộ Nội vụ (Nguồn: www.moha.gov.vn)

    Theo Nghị định, Bộ là cơ quan của Chính phủ, thực hiện chức năng quản lý nhà nước về một hoặc một số ngành, lĩnh vực và dịch vụ công thuộc ngành, lĩnh vực trong phạm vi toàn quốc.

    Bộ trưởng làm việc theo chế độ thủ trưởng và Quy chế làm việc của Chính phủ, bảo đảm nguyên tắc tập trung dân chủ.

    Thứ trưởng, Phó Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ (sau đây gọi chung là Thứ trưởng) giúp Bộ trưởng thực hiện một hoặc một số nhiệm vụ cụ thể do Bộ trưởng phân công và chịu trách nhiệm trước Bộ trưởng và trước pháp luật về nhiệm vụ được phân công. Thứ trưởng không kiêm người đứng đầu tổ chức, đơn vị thuộc Bộ, trừ trường hợp đặc biệt.

    Khi Bộ trưởng vắng mặt, một Thứ trưởng được Bộ trưởng ủy nhiệm thay Bộ trưởng điều hành và giải quyết công việc của Bộ.

    Số lượng Thứ trưởng thực hiện theo quy định của Luật tổ chức Chính phủ.

    Nguyên tắc tổ chức và hoạt động của Bộ

    Việc tổ chức và hoạt động của Bộ thực hiện theo nguyên tắc phân định rõ nhiệm vụ, quyền hạn và trách nhiệm của Bộ, Bộ trưởng; đề cao trách nhiệm của Bộ trưởng trong mọi hoạt động của Bộ; tổ chức bộ máy của Bộ theo hướng quản lý đa ngành, đa lĩnh vực, tinh gọn, hiệu lực, hiệu quả; chỉ thành lập tổ chức mới khi đáp ứng đủ các điều kiện theo quy định của pháp luật; phân định rõ nhiệm vụ, quyền hạn của các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc Bộ bảo đảm không chồng chéo hoặc bỏ sót nhiệm vụ; công khai, minh bạch và hiện đại hóa hoạt động của Bộ.

    Nhiệm vụ và quyền hạn của Bộ

    Được quy định trong toàn bộ Chương II với 11 Điều về: Pháp luật; chiến lược, quy hoạch, kế hoạch; hợp tác quốc tế; cải cách hành chính; quản lý nhà nước các dịch vụ sự nghiệp công thuộc ngành, lĩnh vực; doanh nghiệp, hợp tác xã và các loại hình kinh tế tập thể, tư nhân khác; hội, tổ chức phi Chính phủ; tổ chức bộ máy, biên chế công chức và số lượng người làm việc trong đơn vị sự nghiệp công lập; về cán bộ, công chức, viên chức; kiểm tra, thanh tra; quản lý tài chính, tài sản.

    Cụ thể, Bộ có nhiệm vụ trình Chính phủ dự án luật, dự thảo nghị quyết của Quốc hội; dự án pháp lệnh, dự thảo nghị quyết của Ủy ban thường vụ Quốc hội; dự thảo nghị định của Chính phủ theo chương trình, kế hoạch xây dựng pháp luật hàng năm của Chính phủ và các nghị quyết, dự án, đề án theo phân công của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ.

    Trình Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ chiến lược, quy hoạch, kế hoạch phát triển dài hạn, trung hạn, hàng năm và các dự án, công trình quan trọng quốc gia thuộc ngành, lĩnh vực theo quy định của pháp luật; công bố (trừ những nội dung thuộc bí mật nhà nước) và tổ chức chỉ đạo thực hiện chiến lược, quy hoạch, kế hoạch sau khi được phê duyệt. Thẩm định về nội dung các báo cáo nghiên cứu tiền khả thi và báo cáo nghiên cứu khả thi các chương trình, dự án, đề án thuộc ngành, lĩnh vực quản lý của Bộ; phê duyệt và quyết định đầu tư các dự án thuộc thẩm quyền của Bộ theo quy định của pháp luật.

    Về cải cách hành chính, Bộ trình Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ quyết định việc phân cấp nhiệm vụ quản lý nhà nước về ngành, lĩnh vực cho chính quyền địa phương; quyết định phân cấp hoặc ủy quyền cho chính quyền địa phương thực hiện một hoặc một số nhiệm vụ, quyền hạn thuộc thẩm quyền của Bộ; quyết định và tổ chức thực hiện kế hoạch cải cách hành chính, công khai thủ tục hành chính thuộc ngành, lĩnh vực; quyết định phân cấp hoặc ủy quyền cho các cơ quan, đơn vị trực thuộc thực hiện một hoặc một số nhiệm vụ, quyền hạn thuộc thẩm quyền của Bộ; cải cách tổ chức bộ máy của Bộ bảo đảm tinh gọn, hợp lý, giảm đầu mối, bao quát đầy đủ chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Bộ theo phân công của Chính phủ; thực hiện đổi mới phương thức làm việc, hiện đại hóa công sở, văn hóa công sở và ứng dụng các kết quả nghiên cứu khoa học, công nghệ vào hoạt động của Bộ.

    Bộ cũng có nhiệm vụ trình Chính phủ ban hành cơ chế, chính sách khuyến khích, hỗ trợ và các chương trình, chiến lược định hướng phát triển doanh nghiệp, hợp tác xã, các loại hình kinh tế tập thể, tư nhân khác thuộc các thành phần kinh tế trong ngành, lĩnh vực. Kiểm tra việc thực hiện các quy định đối với ngành, nghề kinh doanh, dịch vụ có điều kiện theo quy định của pháp luật và xử lý vi phạm thuộc thẩm quyền.

    Về tổ chức bộ máy, biên chế công chức và số lượng người làm việc trong đơn vị sự nghiệp công lập, Bộ có nhiệm vụ trình Chính phủ quy định về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, cơ cấu tổ chức của Bộ và của cơ quan thuộc Chính phủ được phân công quản lý; trình Chính phủ quyết định thành lập, tổ chức lại, giải thể tổng cục và tổ chức tương đương (sau đây gọi chung là tổng cục), vụ, cục và tương đương thuộc Bộ. Trình Thủ tướng Chính phủ quyết định thành lập, tổ chức lại, giải thể đơn vị sự nghiệp công lập thuộc thẩm quyền quyết định của Thủ tướng Chính phủ; chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của tổng cục thuộc Bộ. Quyết định thành lập, tổ chức lại, giải thể các đơn vị sự nghiệp công lập thuộc thẩm quyền theo quy định của pháp luật. Hướng dẫn việc phân loại, xếp hạng các đơn vị sự nghiệp công lập thuộc ngành, lĩnh vực được giao quản lý. Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của vụ, cục, thanh tra, văn phòng, đơn vị sự nghiệp công lập thuộc Bộ; chi cục, đơn vị sự nghiệp công lập thuộc cục; vụ, cục, văn phòng, đơn vị sự nghiệp công lập thuộc tổng cục theo quy định của pháp luật…

    Về cán bộ, công chức, viên chức, Bộ có trách nhiệm trình Thủ tướng Chính phủ quyết định bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức, cho từ chức, tạm đình chỉ công tác đối với Thứ trưởng. Quy định tiêu chuẩn chuyên môn, nghiệp vụ các ngạch công chức, tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp viên chức chuyên ngành thuộc lĩnh vực được giao quản lý sau khi thống nhất với Bộ Nội vụ. Quy định tiêu chuẩn chức danh lãnh đạo, quản lý của các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ; hướng dẫn tiêu chuẩn chức danh lãnh đạo, quản lý của các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương. Quản lý cán bộ, công chức, viên chức và người lao động thuộc Bộ theo quy định của pháp luật…

    Cơ cấu tổ chức của Bộ

    Cơ cấu tổ chức của Bộ gồm: Vụ; Văn phòng; Thanh tra; Cục (nếu có); Tổng cục (nếu có); đơn vị sự nghiệp công lập.

    Các đơn vị sự nghiệp công lập được quy định tại Nghị định quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của từng Bộ, gồm: Các đơn vị nghiên cứu chiến lược, chính sách về ngành, lĩnh vực; Báo, tạp chí; Trung tâm Thông tin; Trường hoặc Trung tâm đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức; Học viện thuộc Bộ.

    Số lượng cấp phó của người đứng đầu văn phòng, thanh tra, vụ, cục, tổng cục, đơn vị sự nghiệp công lập thực hiện theo quy định của Luật tổ chức Chính phủ.

    Nghị định cũng quy định, không tổ chức phòng trong vụ. Riêng trường hợp vụ có nhiều mảng công tác hoặc khối lượng công việc lớn, Bộ trình Chính phủ quyết định số lượng phòng trong vụ tại Nghị định quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ.

    Ngoài ra, Nghị định dành Chương IV quy định nhiệm vụ, quyền hạn và trách nhiệm của Bộ trưởng, như: nhiệm vụ, quyền hạn của Bộ trưởng đối với Bộ; nhiệm vụ, quyền hạn của Bộ trưởng trong mối quan hệ với các bộ, cơ quan thuộc Chính phủ; nhiệm vụ và quyền hạn của Bộ trưởng trong mối quan hệ với chính quyền địa phương; trách nhiệm của Bộ trưởng đối với Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ; trách nhiệm của Bộ trưởng đối với Quốc hội, Ủy ban thường vụ Quốc hội, các cơ quan của Quốc hội, đại biểu Quốc hội, cử tri và Nhân dân và trách nhiệm của Bộ trưởng đối với các tổ chức chính trị – xã hội.

    Nghị định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15 tháng 10 năm 2022.

    Nghị định này thay thế Nghị định số 36/2012/NĐ-CP ngày 18 tháng 4 năm 2012 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ, cơ quan ngang Bộ; bãi bỏ các quy định trước đây trái với Nghị định này.

    Anh Cao

    --- Bài cũ hơn ---

  • Thủ Tướng Chính Phủ Quyết Định Về Chức Năng, Nhiệm Vụ Của Ban Quản Lý Khu Kinh Tế Vân Đồn
  • Vị Trí, Chức Năng Của Chính Phủ Trong Hiến Pháp Năm 2013
  • Phân Định Vị Trí, Chức Năng, Nhiệm Vụ, Quyền Hạn Của Bộ Trưởng Trong Cơ Cấu Chính Phủ
  • Quản Trị Văn Phòng Là Gì?
  • 5 Chức Năng Của Phần Mềm Quản Lý Nhân Sự Hrm
  • Web hay
  • Links hay
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100