So Sánh Adn Và Arn Về Cấu Trúc Và Chức Năng Câu Hỏi 105300

--- Bài mới hơn ---

  • Adn Là Gì? Mô Tả Cấu Trúc Không Gian Của Adn Và Arn
  • Quá Trình Tự Nhân Đôi Adn
  • Dna Polymerase Các Loại, Chức Năng Và Cấu Trúc / Sinh Học
  • Sự Khác Biệt Giữa Dna Polymerase 1 2 Và 3
  • Đề Kiểm Tra 1 Tiết Học Kì 1 Môn Sinh Học 9: Trình Bày Chức Năng Của Adn.
  • Đáp án:

    1/ * Giống nhau:

    a/ Cấu tạo

    Đều là những đại phân tử, có cấu trúc đa phân

    Đều được cấu tạo từ các nguyên tố hóa học: C, H, O, N và P

    Đơn phân đều là các nucleotit. Có cùng 3 trong 4 loại nu giống nhau là: A, G, X

    Giữa các đơn phân đều có các liên kết cộng hóa trị tạo thành mạch.

    b/ Chức năng: Đều có chức năng trong quá trình tổng hợp protein để truyền đạt thông tin di truyền.

    * Khác nhau:

    a/ Cấu trúc:

    – ADN (theo Watson và Crick năm 1953)

    Gồm 2 mạch polynucleotit xoắn đều, ngược chiều nhau.

    Số lượng đơn phan lớn (hàng triệu). Có 4 loại đơn phân chính: A, T, G, X

    Đường kính: 20Ao, chiều dài vòng xoắn 34Ao (gồm 10 cặp nucleotit cách đều 3,4A)

    Liên kết trên 2 mạch theo NTBS bằng liên kết hidro (A với T 2 lk, G với X 3 lk)

    Phân loại: Dạng B, A, C, T, Z

    ADN là cấu trúc trong nhân

    – ARN

    Một mạch polynucleotit dạng thẳng hoặc xoắn theo từng đoạn

    Số lượng đơn phân ít hơn (hàng trăm, hàng nghìn). Có 4 loại đơn phân chính: A, U, G, X.

    Tùy theo mỗi loại ARN có cấu trúc và chức năng khác nhau.

    Liên kết ở những điểm xoắn (nhất là rARN): A với U 2 liên kết, G với X 3 liên kết.

    Phân loại: mARN, tARN, rARN

    ARN sau khi được tổng hợp sẽ ra khỏi nhân để thực hiện chức năng.

    b/ Chức năng:

    – ADN:

    Có tính đa dạng và đặc thù là cơ sở hình thành tính đa dạng, đặc thù của các loài sinh vật

    Lưu giữ, bảo quản, truyền đạt thông tin di truyền

    Quy định trình tự các ribonucleotit trên ARN và quy định trình tự a.a của protein

    Những đột biến trên ADN có thể dẫn đến biến đổi kiểu hình

    – ARN

    Truyền đạt thông tin di truyền (mARN)

    Vận chuyển a.a đến nơi tổng hợp protein (dịch mã)

    Sau quá trình dịch mã, mARN biến mất, không làm ảnh hưởng đến kiểu hình

    2/

    – mARN là chuỗi pooliribonu dạng thẳng không gấp cuộn theo 1 trình tự đặc biệt nào( không có liên kết H)

    + Có chức năng: là bản sao của gen trực tiếp tham ra vào quá trình dịch mã

    + Thời gian tồn tại trong tế bào ngắn( Vì không bền)

    – tARN cũng là chuỗi đa phân nhưng được gấp nếp dạng hình lá chẽ ba( có khoảng 60% liên kết H trong toàn mạch)

    + Gắn với axit amin theo cách đặc hiệu, cung cấp â cho quá trình dịch mã

    + Thời gian tồn tại lâu hơn

    – rARN có cấu trúc gồm nhiều vùng được gấp nếp phức tạp, số lượng liên kết H trong toàn mạch cao nhất 70-80%

    + Tham ra vào cấu trúc của Ribôxôm, mang chức năng tổng hợp prôtêin

    + Thời gian tồn tại dài nhất

    Giải thích các bước giải:

    --- Bài cũ hơn ---

  • Bài 16 Adn Và Bản Chất Của Gen (Bài Tập 1,2,3,4 Sinh Học 9 Trang 50)
  • Giải Vở Bài Tập Sinh Học 9
  • Nêu Cấu Trúc Và Chức Năng Của Adnchức Năng Của Adn Có Được Nhờ Đặc Điểm Cấu Trúc Của Cơ Chế Nào?
  • Cấu Tạo Hóa Học Của Adn Là Gì?
  • Cấu Trúc Hóa Học Của Adn Gồm Những Gì?
  • Bài Tập Sinh Học Lớp 10: So Sánh Adn Và Arn Về Cấu Tạo, Cấu Trúc Và Chức Năng

    --- Bài mới hơn ---

  • 1/ So Sánh Cấu Tạo Chức Năng Adn Và Arn 2/ Phân Biệt Cấu Tạo Chức Năng Của Marn , Rarn , Tarn Câu Hỏi 22345
  • Mô Tả Cấu Trúc Không Gian Của Adn Và Arn
  • So Sánh Adn Và Arn, Mối Liên Hệ Giữa Adn, Arn Trong Sự Sống
  • Sinh Học 10 Bài 6: Axit Nuclêic
  • Axit Đêôxiribônuclêic Sinh 10: Cấu Trúc, Chức Năng Của Adn
  • Bài tập môn Sinh học lớp 10 có đáp án

    So sánh ADN và ARN về cấu tạo, cấu trúc và chức năng

    Bài tập Sinh học lớp 10: So sánh ADN và ARN về cấu tạo, cấu trúc và chức năng hỗ trợ các em ôn luyện và nắm vững kiến thức môn Sinh học 10, giúp các bạn nắm rõ được sự giống nhau và khác nhau của ADN và ARN. Các em có thể xem:

    So sánh ADN và ARN

    * Giống nhau: a/ Cấu tạo

    • Đều là những đại phân tử, có cấu trúc đa phân
    • Đều được cấu tạo từ các nguyên tố hóa học: C, H, O, N và P
    • Đơn phân đều là các nucleotit. Có cùng 3 trong 4 loại nu giống nhau là: A, G, X
    • Giữa các đơn phân đều có các liên kết cộng hóa trị tạo thành mạch.

    b/ Chức năng: Đều có chức năng trong quá trình tổng hợp protein để truyền đạt thông tin di truyền.

    * Khác nhau: a/ Cấu trúc:

    • ADN (theo Watson và Crick năm 1953)
      • Gồm 2 mạch polynucleotit xoắn đều, ngược chiều nhau.
      • Số lượng đơn phan lớn (hàng triệu). Có 4 loại đơn phân chính: A, T, G, X
      • Đường kính: 20Ao, chiều dài vòng xoắn 34Ao (gồm 10 cặp nucleotit cách đều 3,4A)
      • Liên kết trên 2 mạch theo NTBS bằng liên kết hidro (A với T 2 lk, G với X 3 lk)
      • Phân loại: Dạng B, A, C, T, Z
      • ADN là cấu trúc trong nhân
    • ARN
      • Một mạch polynucleotit dạng thẳng hoặc xoắn theo từng đoạn
      • Số lượng đơn phân ít hơn (hàng trăm, hàng nghìn). Có 4 loại đơn phân chính: A, U, G, X.
      • Tùy theo mỗi loại ARN có cấu trúc và chức năng khác nhau.
      • Liên kết ở những điểm xoắn (nhất là rARN): A với U 2 liên kết, G với X 3 liên kết.
      • Phân loại: mARN, tARN, rARN
      • ARN sau khi được tổng hợp sẽ ra khỏi nhân để thực hiện chức năng.

    b/ Chức năng:

    • ADN:
      • Có tính đa dạng và đặc thù là cơ sở hình thành tính đa dạng, đặc thù của các loài sinh vật
      • Lưu giữ, bảo quản, truyền đạt thông tin di truyền
      • Quy định trình tự các ribonucleotit trên ARN và quy định trình tự a.a của protein
      • Những đột biến trên ADN có thể dẫn đến biến đổi kiểu hình
    • ARN
      • Truyền đạt thông tin di truyền (mARN)
      • Vận chuyển a.a đến nơi tổng hợp protein (dịch mã)
      • Sau quá trình dịch mã, mARN biến mất, không làm ảnh hưởng đến kiểu hình

    --- Bài cũ hơn ---

  • Hướng Dẫn Cài Đặt Và Cấu Hình Zabbix Trên Centos 7
  • Zabbix Là Gì ? Tìm Hiểu Hệ Thống Giám Sát Mạng Zabbix
  • Bài 2: Các Tính Năng Của Zabbix
  • Install Zabbix 3.0 (Monitoring Server) Trên Vps Sử Dụng Centos 7.x / Rhel 7.x
  • Zabbix Là Gì? Công Cụ Giám Sát Thông Minh Cho Mọi Doanh Nghiệp
  • Cấu Trúc Và Chức Năng Của Adn

    --- Bài mới hơn ---

  • Cấu Tạo Và Chức Năng Của Adn Và Gen
  • Adn Là Gì? Cấu Trúc Không Gian Và Chức Năng Của Adn Và Arn
  • Cấu Trúc Và Chức Năng Của Adn Và Arn
  • 9 Chức Năng Quan Trọng Của Protein Đối Với Cơ Thể
  • Cấu Trúc Và Chức Năng Của Protein
  • Axít Nuclêíc

    – Có trong nhân tế bào (nhiễm sắc thể). Ngoài ra còn có ở trong ti thể, lục lạp.

    – Gồm 2 loại: ADN và ARN (ở một số vi rút)

    – Đó là những phân tử lớn có cấu trúc đa phân, bào gồm nhiều đơn phân là nuclêôtit

    I. Cấu trúc ADN (axit dêôxiribônuclêic):

    1. Thành phần cấu tạo ADN:

    ADN được cấu tạo từ 5 nguyên tố hóa học là C, H, O, P, N.

    ADN là loại phân tử lớn (đại phân tử), có cấu trúc đa phân, bao gồm nhiều đơn phân là nuclêôtit. Mỗi nuclêôtit gồm:

    • Đường đêôxiribôluzơ: $C_5H_{10}O_4$
    • Axit phôtphoric: $H_3PO_4$
    • 1 trong 4 loại bazơ nitơ (A, T, G, X ). Trong đó A, G có kích thước lớn còn T, X có kích thước bé hơn.

    2. Cấu trúc ADN:

    ADN là một chuỗi xoắn kép gồm 2 mạch pôlinuclêôtit xoắn đều quanh một trục theo chiều từ trái sang phải (xoắn phải): 1 vòng xoắn có:

    – Đường kính 20 Ăngstrôn.

    • Liên kết trong 1 mạch đơn: nhờ liên kết hóa trị giữa axít phôtphôric của nuclêôtit với đường C­5 của nuclêôtit tiếp theo.
    • Liên kết giữa 2 mạch đơn: nhờ mối liên kết ngang (liên kết hyđrô) giữa 1 cặp bazơ nitríc đứng đôi diện theo nguyên tắc bổ sung (A liên kết với T bằng 2 liên kết hyđrô hay ngược lại; G liên kết với X bằng 3 liên kết hyđrô hay ngược lại).
    • Hệ quả của nguyên tắc bổ sung:

    + Nếu biết được trình tự sắp xếp các nuclêôtit trong một mạch đơn này à trình tự sắp xếp các nuclêôtit trong mạch còn lại.

    + Trong phân tử ADN: tỉ số: $frac{A+T}{G+X}$ là hằng số nhất định đặc trưng cho mỗi loài.

    II. Tính chất của ADN

    • ADN có tính đặc thù: ở mỗi loài, số lượng + thành phần + trình tự sắp xếp các nuclêôtit trong phân tử ADN là nghiêm ngặt và đặc trưng cho loài.
    • ADN có tính đa dạng: chỉ cần thay đổi cách sắp xếp của 4 loại nuclêôtit àtạo ra các ADN khác nhau.

    Tính đa dạng + tính đặc thù của ADNcơ sở cho tính đa dạng và tính đặc thù của mỗi loài sinh vật.

    III. Chức năng của ADN

    Lưu trữ, bảo quản truyền đạt thông tin di truyền về cấu trúc và toàn bộ các loại prôtêin của cơ thể sinh vật, do đó quy định các tính trạng của cơ thể sinh vật.

    àThông tin di truyền: được chứa đựng trong ADN dưới hình thức mật mã (bằng sự mã hóa bộ 3) cứ 3 nuclêôtit kế tiếp nhau trên 1 mạch đơn quy định 1 axít amin (aa) (= mã bộ 3) hay bộ 3 mã hóa = mã di truyền = đơn vị mã = 1 codon).

    Vậy trình tự sắp xếp các axít amin trong phân tử prôtêin được quy định bởi trình tự sắp xếp các nuclêôtit trong ADN.

    Mỗi đoạn của phân tử ADN mang thông tin di truyền quy định cấu trúc của 1 loại prôtêin được gọi là gen cấu trúc.

    Bạn đã hiểu nội dung lý thuyết và làm được các bài tập về ADN thì có thể tham gia làm bài kiểm tra trắc nghiệm online về cấu trúc và chức năng ADN để đánh gia kết quả của mình!

    --- Bài cũ hơn ---

  • Chức Năng Là Gì? Nhiệm Vụ Quyền Hạn Cơ Quan Chức Năng 2022
  • Hướng Dẫn Cách Phân Biệt Chức Năng Và Nhiệm Vụ
  • Biến Nước Thải Thành Nước Sạch
  • Giải Pháp Nào Cho Tình Trạng Ô Nhiễm Nguồn Nước Và Không Khí Đáng Báo Động Hiện Nay?
  • Giải Pháp Tình Trạng Ô Nhiễm Nguồn Nước Hiện Nay
  • Cấu Trúc Và Chức Năng Của Adn Và Arn

    --- Bài mới hơn ---

  • 9 Chức Năng Quan Trọng Của Protein Đối Với Cơ Thể
  • Cấu Trúc Và Chức Năng Của Protein
  • Vai Trò Và Chức Năng Của Protein Trong Dinh Dưỡng
  • Tiền Tệ Là Gì? Các Chức Năng Của Tiền Tệ
  • 5 Chức Năng Của Tiền Tệ Và Ví Dụ Cụ Thể (Có Ảnh Minh Họa)
  • ADN được cấu tạo từ 5 nguyên tố hoá học là C, H, O, P, N. ADN là loại phân tử lớn (đại phân tử), có cấu trúc đa phân, bao gồm nhiều đơn phân là nuclêôtit. Mỗi nuclêôtit gồm:

    – Đường đêôxiribôluzơ: C5H10O4

    – Axit phôtphoric: H3PO4

      1 trong 4 loại bazơ nitơ (A, T, G, X ). Trong đó A, G có kích thước lớn còn T, X có kích thước bé hơn.

    2. Cấu trúc ADN:

    ADN là một chuỗi xoắn kép gồm 2 mạch pôlinuclêôtit xoắn đều quanh một trục theo chiều từ trái sang phải (xoắn phải): 1 vòng xoắn có: – 10 cặp nuclêôtit. – Dài 34 Ăngstrôn – Đường kính 20 Ăngstrôn.

    – Liên kết trong 1 mạch đơn: nhờ liên kết hóa trị giữa axít phôtphôric của nuclêôtit với đường C5 của nuclêôtit tiếp theo.

    – Liên kết giữa 2 mạch đơn: nhờ mối liên kết ngang (liên kết hyđrô) giữa 1 cặp bazơ nitríc đứng đôi diện theo nguyên tắc bổ sung (A liên kết với T bằng 2 liên kết hyđrô hay ngược lại; G liên kết với X bằng 3 liên kết hyđrô hay ngược lại).

    – Hệ quả của nguyên tắc bổ sung:

    + Nếu biết được trình tự sắp xếp các nuclêôtit trong một mạch đơn này à trình tự sắp xếp các nuclêôtit trong mạch còn lại.

    + Trong phân tử ADN: tỉ số: A+T/ G+X là hằng số nhất định đặc trưng cho mỗi loài.

    3. Tính chất của ADN

    – ADN có tính đặc thù: ở mỗi loài, số lượng + thành phần + trình tự sắp xếp các nuclêôtit trong phân tử ADN là nghiêm ngặt và đặc trưng cho loài.

    Tính đa dạng + tính đặc thù của ADN là cơ sở cho tính đa dạng và tính đặc thù của mỗi loài sinh vật.

    4. Chức năng của ADN

    Lưu trữ, bảo quản và truyền đạt thông tin di truyền về cấu trúc và toàn bộ các loại prôtêin của cơ thể sinh vật, do đó quy định các tính trạng của cơ thể sinh vật.

    là bản sao từ một đoạn của ADN (tương ứng với một gen), ngoài ra ở một số virút ARN là vật chất di truyền.

    1. Thành phần:

    Cũng như ADN, ARN là đại phân tử sinh học được cấu tạo theo nguyên tắc đa phân, đơn phân là nuclêôtit. Mỗi đơn phân (nuclêôtit) được cấu tạo từ 3 thành phần sau:

    Đường ribôluzơ: C5H10O5(còn ở ADN là đường đềôxi ribôluzơ C5H10O4).

    Các nuclêôtit chỉ khác nhau bởi thành phần bazơ nitơ, nên người ta đặt tên của nuclêôtit theo tên bazơ nitơ mà nó mang.

    2. Cấu trúc ARN:

    ARN có cấu trúc mạch đơn:

    – Có 3 loại ARN:

    ARN thông tin (mARN): sao chép đúng một đoạn mạch ADN theo nguyên tắc bổ sung nhưng trong đó A thay cho T.

    ARN ribôxôm (rARN): là thành phần cấu tạo nên ribôxôm.

    ARN vận chuyển (tARN): 1 mạch pôlinuclêôtit nhưng cuộn lại một đầu

    + Ở một đầu của tARN có bộ ba đối mã, gồm 3 nuclêôtit đặc hiệu đối diện với aa mà nó vận chuyển.

    + Đầu đối diện có vị trí gắn aa đặc hiệu.

    3. Chức năng ARN:

    Mọi thông tin chi tiết về ôn thi khối B cũng như du học Y Nga, vui lòng liên hệ:

    TỔ CHỨC GIẢI PHÁP GIÁO DỤC FLAT WORLD

    Địa chỉ : Biệt thự số 31/32 đường Bưởi, Quận Ba Đình, Hà Nội

    Điện thoại liên hệ : 024 665 77771 – 0966 190708 (thầy Giao)

    Email: [email protected]

    --- Bài cũ hơn ---

  • Adn Là Gì? Cấu Trúc Không Gian Và Chức Năng Của Adn Và Arn
  • Cấu Tạo Và Chức Năng Của Adn Và Gen
  • Cấu Trúc Và Chức Năng Của Adn
  • Chức Năng Là Gì? Nhiệm Vụ Quyền Hạn Cơ Quan Chức Năng 2022
  • Hướng Dẫn Cách Phân Biệt Chức Năng Và Nhiệm Vụ
  • Cấu Trúc Và Chức Năng Của Protein

    --- Bài mới hơn ---

  • Vai Trò Và Chức Năng Của Protein Trong Dinh Dưỡng
  • Tiền Tệ Là Gì? Các Chức Năng Của Tiền Tệ
  • 5 Chức Năng Của Tiền Tệ Và Ví Dụ Cụ Thể (Có Ảnh Minh Họa)
  • Các Chức Năng Của Tiền Tệ Và Quy Luật Lưu Thông Tiền Tệ
  • Các Chức Năng Của Tiền Tệ?
  • Cập nhật lúc: 14:07 07-10-2016 Mục tin: Sinh học lớp 10

    Tại sao trâu và bò cùng ăn cỏ mà vị thịt của trâu bò lại khác thịt bò ?

    Ngoài ADN và ARN thì prôtêin cũng là một đại phân tử sinh học được cấu tạo theo nguyên tắc đa phân, mà các đơn phân của prôtêin là các axit amin (aa). Prôtêin có cấu trúc và chức năng cụ thể như sau:

    1. Cấu trúc prôtêin:

    Hình 1: Cấu tạo của axit amin

    – Các aa liên kết với nhau bằng liên kết peptit (nhóm amin của aa này liên kết với nhóm cacbôxin của aa tiếp theo và giải phóng 1 phân tử nước) tạo thành chuỗi pôlipeptit. Mỗi phân tử prôtêin gồm 1 hay nhiều chuỗi pôlipeptit.

    Hình 2: Liên kết peptit trong phân tử protein

    Prôtêin có 4 bậc cấu trúc cơ bản như sau:

    Cấu trúc bậc 1: là trình tự sắp xếp các aa trong chuỗi pôlipeptit.

    Cấu trúc bậc 2: là chuỗi pôlipeptit bậc 1 có câu trúc xoắn hình lò xo.

    Cấu trúc bậc 3: do cấu trúc bậc 2 uốn khúc đặc trưng cho mỗi loại prôtêin.

    Cấu trúc bậc 4: do nhiều cấu trúc bậc 3 kết hợp thành khối cầu.

    Prôtêin chỉ thực hiện được chức năng ở cấu trúc không gian (cấu trúc bậc 3 hoặc bậc 4).

    Hình 3: Cấu trúc hoá học của protein

    Prôtêin có tính đa dạng và đặc thù: được quy định bởi số lượng + thành phần + trật tự sắp xếp của các aa trong chuỗi pôlipeptit.

    Câu 1: Tại sao một số vi sinh vật sống được trong suối nước nóng có nhiệt độ cao ( 100 0 C) mà protein của chúng không bị hỏng

    Do protein có cấu trúc đặc biệt

    Câu 2 : Tại sao khi nấu canh cua, protein cua nổi thành từng mảng?

    Trong môi trường nước, protein thường quay phần kị nước vào bên trong và phần ưa nước ra bên ngoài . Ở nhiệt độ cao các phân tử chuyển động hỗn loạn làm cho các phần kị nước ở bên trong chuyển ra bên ngoài . Nhưng do bản chất kị nước nên các phân tử kị nước của phân tử này ngay lập tức liên kết với phần kị nước của phân tử khác làm cho phân tử nọ liên kết với phân tử kia

    Câu 3 : Tại sao có những người khi ăn nhộng tằm cua lại bị dị ứng?

    Vì các protein khác nhau trong thức ăn sẽ được các en zyme tiêu hoá thành các aa được hấp thụ qua đường ruột vào máu. Nếu protein không được tiêu hoá sẽ xâm nhập và máu gây tác nhân lạ gây dị ứng

    Câu 4: Tại sao trâu và bò cùng ăn cỏ mà vị thịt của trâu bò lại khác thịt bò ?

    Vì protein vào trong hệ tiêu hoá được phân giải thành các aa , các aa là nguyên liệu tổng hợp nên protein của các loài , mà protein của các loại

    --- Bài cũ hơn ---

  • 9 Chức Năng Quan Trọng Của Protein Đối Với Cơ Thể
  • Cấu Trúc Và Chức Năng Của Adn Và Arn
  • Adn Là Gì? Cấu Trúc Không Gian Và Chức Năng Của Adn Và Arn
  • Cấu Tạo Và Chức Năng Của Adn Và Gen
  • Cấu Trúc Và Chức Năng Của Adn
  • Nêu Điểm Khác Nhau Giữa Adn Và Proteina. Cấu Trúc Adn Và Prôtêin Khác Nhau Ở Những Điểm Cơ Bản Nào? Những Chức Năng Cơ Bản Của Protein ? B. Sự Khác Nhau Về Cấu Trúc Và Chức Năng Của Adn ; Arn Và Protein .

    --- Bài mới hơn ---

  • Đâu Không Phải Là Một Trong Những Chức Năng Chính Của Prôtêin ?
  • Huyết Tương Là Gì? Chức Năng Của Huyết Tương
  • Huyết Tương Là Gì? Chức Năng Của Protein Huyết Tương
  • Protein Máu Là Gì? Chỉ Số Bình Thường Là Bao Nhiêu?
  • Những Kiến Thức Nên Biết Về Huyết Tương
  • a) Điểm khác nhau giữa cấu trúc của ADN và prôtêin

    ADN Prôtêin

    – ADN có cấu trúc xoắn kép, gồm 2 mạch đơn.

    – ADN là đại phân tử chiều dài tới hàng trăm micrômet, khối lượng phân tử từ 4 triệu đến 8 triệu, thậm chí có thể tới 16 triệu đ.vC

    – ADN được cấu tạo từ 4 loại nuclêôtit, thành phần cơ bản của mỗi nuclêôtit kà bazơnitric.

    – Liên kết trên mỗi mạch đơn ADN là liên kết phôtphođieste (giữa đường C5 H10 O4 của nuclêôtit này với phân tử H3 PO4 của nuclêôtit bên cạnh). nhiều liên kết photphođieste tạô thành mạch polinuclêôtit.

    – Trên mạch kép phân tử ADN các cặp nuclêôtit giữa 2 mạch đơn liên kết với nhau theo nguyên tắc bổ sung (NTBS) A liên kết với T bằng 2 liên kết hiđrô, G liên két với X bằng 3 liên kết hiđrô, và ngược lại tạo nên cấu trúc ADN chiều rộng khoảng 20Ǻ, khoảng cách mỗi bậc thang bằng 3,4Ǻ. Mỗi chu kì xoắn gồm 10 cặp nuclêôtit có chiều cao 34Ǻ (xoắn phải)

    – Mỗi phân tử ADN gồm nhiều gen

    – Cấu trúc hoá học của phân tử ADN quy định cấu trúc hoá học của các prôtêin tương ừng. – Prôtêin có cấu tạo xoắn, mức độ xoắn tuỳ thuộc vào các bậc cấu trúc

    – Prôtêin cũng là đại phân tử có kích thước bé hơn ADN, phân tử prôtêin lớn nhất cũng chỉ tới 0,1 micrômét, khối lượng phân tử 1,5 triệu đvC

    – Prôtêin được cấu tạo từ 20 loại axitamin, thành phần cơ bản của mỗi axitamin là gốc cacbon (R)

    – Trong phân tử prôtêin các axitamin liên kết với nhau bằng liên kết peptit (giữa nhóm amin của axit amin này với nhóm cácbôxin của axit amin bên cạnh cùng nhau giải phóng 1 phân tử nước). Nhiều kiên kết peptit tạo thành chuỗi pôlipeptit. Mỗi phân tử prôtêin có thể gồm 1 hoặc 1 số chiuỗi pôlipeptit.

    – Trên phân tử prôtêin tạô nên 4 bậc cấu trúc không gian: bậc 1 các axit amin kiên kết với nhau bằng liên kết pepit; bậc 2 xoắn theo hình lò xo (xoắn anơpha) ( xoắn trái), chiều cao mỗi vòng xoắn 5,4Ǻ, với 3,7aa/vòng. Trong chuỗi xoắn bêta mỗi vòng xoắn có 5,1aa; cấu trúc bậc 3 là hình dạng phan tử prôtêin trong không gian 3 chiều tạo thành những khối hình cầu’ cấu trúc bậc 4 là những prôtêin gồm 2 hay nhiều pôlipeptit liên kết với nhau. Ví dụ phân tử hêmôglôbin có 2 chuỗi anpha và 2 chuỗi bêta, mỗi chuỗi chứa một nhân kèm với một nguyên tử Fe

    – Mỗi phân tử prôtêin gồm nhiều chuỗi pôlipeptit

    – cấu trúc hoá học của prôtêin phụ thuộc vào cấu trúc hoá học của các gen trên phân tử ADN

    --- Bài cũ hơn ---

  • Chức Năng Của Protein Enzyme Là Gì? Chức Năng Enzyme Protein: Ví Dụ
  • Protein (Đạm) Là Gì? Vai Trò Của Đạm Với Cơ Thể
  • Phát Biểu Nào Dưới Đây Về Protein Là Không Đúng?
  • Vai Trò Của Protein Trong Dinh Dưỡng
  • Protein Là Gì Và Chúng Có Chức Năng Như Thế Nào?
  • Tìm Hiểu Cấu Trúc Và Chức Năng Của Adn

    --- Bài mới hơn ---

  • Câu Hỏi Trắc Nghiệm Protein
  • Giáo Án Bài 1 Gen, Mã Di Truyền Và Quá Trình Nhân Đôi Adn Sinh Học 12
  • Khi Nói Về Hoạt Động Của Enzim Adn Pôlimeraza Trong Quá Trình Nhân Đôi Adn. Có Các Nội Dung Sau: I. Adn Pôlimeraza Tham ?
  • Cấu Tạo Và Chức Năng Của Adn Và Arn?
  • Các Nguyên Tố Hóa Học, Các Đơn Phân, Cấu Trúc, Chức Năng Của Adn, Arn Và Protein Câu Hỏi 1268396
  • ADN là một trong những phân tử quan trọng hỗ trợ việc xác định mối quan hệ huyết thống và dùng để sàng lọc dị tật trước sinh.

    Để giúp mọi người có thể hiểu được vì sao đại phân tử này lại có vai trò quan trọng đến như vậy.

    Cấu trúc của ADN

    Trước khi phân tích chi tiết về cấu trúc và chức năng của ADN. Bạn cần phải nắm được những thông tin cơ bản như sau:

    ADN là viết tắt của đại phân tử có tên là axit đêôxiribônuclêic. Được cấu tạo thành nguyên tắc đơn phân, đa phân là các Nucleotit và 2 chuỗi Pôlinuclêôtit liên kết với nhau.

    Thành phần cấu tạo nên ADN

    ADN được gọi là đại phân tử, bởi trong thành phần cấu tạo nên ADN có sự góp mặt của 5 nguyên tố hóa học, bao gồm: C, N, P, H, O. ADN là sở hữu cấu trúc đa phân, trong đó gồm rất nhiều đơn phân là các Nucleotit. Mỗi đơn phần này bao gồm cách thành phần sau:

    • Đường đêôxiribôzơ với công thức hóa học là C5H10O4.
    • Axit Photphoric với công thức hóa học là H3PO4.
    • Và cuối cùng là 1 trong 4 loại bazơ nitơ gồm A, G, T, X. Trong 4 loại này thì A và G thường có kích thước lớn hơn và T, X thường có kích thước nhỏ hơn.

    Cấu trúc chi tiết của ADN

    Về cấu trúc chi tiết của ADN thì đại phân tử này là chuỗi xoắn kép gồm 2 mạch Pôlinuclêôtit. 2 mạnh này sẽ xoắn đều quanh trục theo chiều từ trái – phải.

    Như vậy trong 1 vòng như vậy sẽ có 10 cặp nucleotit, với chiều dài 34 Ăngstron và có đường kính 20 Ăngstron. Cấu trúc này sẽ có các liên kết và hệ quả như sau:

    • Liên kết thứ nhất là trong mạch đơn: Liên kết này được tạo thành từ hóa trị axit photphoric của cặp Nuclêôtit và đường C5 của cặp nucleotit tiếp theo.
    • Liên kết tiếp theo là liên kết 2 mạch đơn: Đây là liên kết hidro và 1 cặp bazo nito. Chúng sẽ đứng đối diện nhau theo các nguyên tắc bổ sung. Cụ thể cặp A và T sẽ liên kết với nhau bằng 2 liên kết hidro, G và X sẽ liên kết với nhau bằng 3 liên kết hidro.
    • Còn với hệ quả bổ sung thì đại phân tư ADN sẽ có 4 bazơ nitơ liên kết theo tỷ số A+T/G+X. Và đây được xem là hằng số nhất định trong mỗi loài.

    Ngoài ra ADN còn có cấu trúc không gian gồm các chuỗi polinucleotit song song và ngược chiều nhau. Trong đó khoảng cách giữa các cặp bazơ là 3,4A0 , và đường kính giữa các vòng xoắn là 20 A0.

    Chức năng của ADN

    Chức năng đóng vai trò quan trọng nhất của ADN chính là lưu giữ, truyền đạt hay là bảo quản các thông tin di truyền qua các thế hệ. Chính nhờ chức năng đặc biệt này mà ADN đóng góp một vai trò vô cùng to lớn cho ngành y học Việt Nam.

    Vai trò của xét nghiệm ADN

    Hiểu được cấu trúc và chức năng của ADN, bạn có thể biết được vì sao ADN lại được ứng dụng rộng rãi vào khoa học kỹ thuật của ngành Y học hiện nay.

    Việc xét nghiệm ADN có 2 vai trò cực kỳ lớn như sau:

    Sàng lọc dị tật trước sinh

    Đây là phương pháp sàng lọc dị tật thai nhi thông qua xét nghiệm ADN ngay từ khi còn trong bụng mẹ. Để giúp hỗ trợ các gia đình kịp thời phát hiện những thai nhi không may bị dị tật. Từ đó sẽ có biện pháp can thiệp hoặc đình chỉ thai kỳ kịp thời.

    Phương pháp này được áp dụng từ tháng thứ 4 của thai kỳ, thông qua xét nghiệm ADN xâm lấn.

    Có nghĩa là chọc ối để phân tách ADN và đưa ra kết quả. Vì ADN có kết cấu bền vững, ổn định nên tỷ lệ chính xác sẽ là 99,99%.

    Xác định mối quan hệ huyết thống

    Một vai trò quan trọng tiếp theo của ADN chính là để xác định mối quan hệ huyết thống. Có thể là cha – con, mẹ – con, cháu ngoại – ông bà ngoại, cháu nội – ông bà nội, chú, bác…

    Phương pháp này sẽ sử dụng các mẫu bệnh phẩm để phân tách ADN có trong đó, từ đó đưa ra kết quả xác định huyết thống.

    Các mẫu bệnh phẩm có thể dùng để xét nghiệm ADN rất đa dạng. Bạn có thể dùng các mẫu phổ thông như: Máu, niêm mạc miệng, móng tay – chân, tóc có chân… Hoặc cũng có thể dùng các mẫu đặc biệt như: Bàn chải đánh răng, bao cao su đã dùng, bã kẹo cao su, đầu lọc thuốc lá….

    Dịch vụ xét nghiệm này đang được phát triển mạnh ở nước ta, bởi độ chính xác khá cao. Có thể xét nghiệm để xác định huyết thống ngay cả với những em bé chưa được sinh ra, bằng phương pháp ADN thai nhi xâm lấn và không xâm lấn.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Sh 9. Tiết 16. Adn Và Bản Chất Của Gen
  • Bài 16. Adn Và Bản Chất Của Gen
  • Câu Hỏi Trắc Nghiệm Adn
  • So Sánh Adn Arn Và Protein Giống Nhau Khác Nhau Ở Điểm Nào
  • Lý Thuyết Quá Trình Nhân Đôi Adn Sinh 12
  • Chức Năng Bảo Vệ Protein. Cấu Trúc Và Chức Năng Của Protein

    --- Bài mới hơn ---

  • Chức Năng Bảo Vệ Của Protein. Chức Năng Bảo Vệ
  • Các Loại Protein Và Chức Năng Của Chúng Với Sức Khỏe Như Thế Nào?
  • 7 Loại Bột Protein Tốt Nhất
  • 42 Thực Phẩm Giàu Protein Tăng Cơ Tốt Nhất Cho Người Tập Gym
  • Top 12 Loại Thực Phẩm Giàu Protein Tốt Cho Sức Khỏe
  • Protein là cơ sở của tất cả các sinh vật sống. Đó là những chất này hoạt động như một thành phần của màng tế bào, cơ quan, sụn, gân và các chất dẫn xuất da sừng. Tuy nhiên, chức năng bảo vệ của protein là một trong những quan trọng nhất.

    Protein: Các tính năng của cấu trúc

    Cùng với chất béo, carbohydrate và axit nucleic, protein là các chất hữu cơ tạo nên cơ sở của sự sống. Tất cả đều là các biopolymer tự nhiên. Các chất này bao gồm lặp đi lặp lại các đơn vị cấu trúc. Chúng được gọi là các monome. Đối với protein, các đơn vị cấu trúc như vậy là các axit amin. Kết nối chuỗi, chúng tạo thành một đại phân tử lớn.

    Mức độ tổ chức không gian của protein

    Một chuỗi 20 axit amin có thể hình thành các cấu trúc khác nhau. Đây là các mức độ tổ chức không gian hoặc cấu tạo của protein. Cấu trúc chính được biểu diễn bằng một chuỗi axit amin. Khi nó quay thành xoắn ốc, một thứ phát sinh. Cấu trúc bậc ba xảy ra khi cấu trúc trước đó bị xoắn thành một mớ hỗn độn. Nhưng cấu trúc sau là phức tạp nhất – Đệ tứ. Nó bao gồm nhiều globules.

    Tính chất của protein

    Nếu cấu trúc bậc bốn bị phá hủy trước tiên, cụ thể là chuỗi axit amin, sau đó có một quá trình gọi là denaturation. Anh ta có thể đảo ngược được. Một chuỗi các axit amin lại có thể hình thành các cấu trúc phức tạp hơn. Nhưng khi có sự tàn phá, nghĩa là Tiêu hủy cấu trúc chính , không thể khôi phục được protein . Quá trình như vậy là không thể đảo ngược. Sự hủy hoại đã được tiến hành bởi mỗi người khi sản phẩm chế biến nhiệt bao gồm trứng gà đạm, cá, thịt.

    Các chức năng protein: bảng

    Phân tử protein rất đa dạng. Điều này gây ra một loạt các khả năng của họ, đó là do cấu trúc của axit amin. Các chức năng của protein (bảng chứa thông tin cần thiết) là điều kiện cần thiết cho sự tồn tại của các sinh vật sống.

    Protein là vật liệu xây dựng cho tất cả các cấu trúc cơ thể: từ màng tế bào đến cơ và dây chằng.

    Collagen, sợi xơ

    Chức năng bảo vệ protein trong cơ thể

    Như bạn thấy, các chức năng của protein rất đa dạng và quan trọng trong ý nghĩa của nó. Nhưng chúng tôi không đề cập đến một trong số họ nữa. Chức năng bảo vệ của protein trong cơ thể là để ngăn chặn sự xâm nhập của các chất lạ có thể gây ra thiệt hại đáng kể cho cơ thể. Nếu điều này xảy ra, các protein chuyên biệt có thể giải giáp chúng. Những chất bảo vệ này được gọi là kháng thể hoặc immunoglobulin.

    Quá trình hình thành miễn dịch

    Với mỗi tiếng thở dài, vi khuẩn gây bệnh và vi rút xâm nhập vào cơ thể chúng ta. Chúng rơi vào trong máu, nơi chúng bắt đầu nhân lên tích cực. Tuy nhiên, trên con đường của họ có một rào cản đáng kể. Đó là các protein huyết tương – globulin miễn dịch hoặc kháng thể. Chúng đặc biệt và được đặc trưng bởi khả năng nhận biết và trung hoà các chất và cấu trúc ngoài cơ thể. Họ được gọi là kháng nguyên. Đây là cách chức năng bảo vệ của protein thể hiện bản thân. Ví dụ về nó có thể được tiếp tục với thông tin về interferon. Protein này cũng là chuyên ngành và nhận dạng virus. Chất này thậm chí còn là cơ sở của nhiều thuốc kích thích miễn dịch.

    Nhờ sự có mặt của các protein bảo vệ, cơ thể có thể chịu được các hạt gây bệnh, nghĩa là Ở đó, sự miễn dịch được hình thành. Anh ta có thể được bẩm sinh và có được. Tất cả các sinh vật đầu tiên đều được ban cho từ khi sinh ra, đó là lý do tại sao cuộc sống là có thể. Và thu được xuất hiện sau khi chuyển giao các bệnh truyền nhiễm khác nhau.

    Bảo vệ cơ học

    Protein thực hiện chức năng bảo vệ, trực tiếp bảo vệ các tế bào và toàn bộ cơ thể khỏi những ảnh hưởng cơ học. Ví dụ, bộ xương ngoài của loài giáp xác đóng vai trò của vỏ, tin cậy bảo vệ tất cả các nội dung. Xương, cơ và sụn tạo thành cơ sở của cơ thể, và không chỉ ngăn ngừa tổn thương mô mềm và các cơ quan mà còn đảm bảo sự chuyển động của nó trong không gian.

    Sự hình thành băng huyết

    Quá trình đông máu cũng là một chức năng bảo vệ của protein. Có thể do sự hiện diện của tế bào chuyên biệt – tiểu cầu. Nếu các mạch máu bị hư hỏng, chúng sẽ bị phá hủy. Kết quả là, fibrinogen protein huyết tương hòa tan được chuyển thành dạng không hòa tan – fibrin. Đây là một quá trình enzym phức tạp, do đó các sợi filibin rất thường xuyên liên kết và tạo thành một mạng lưới dày đặc ngăn cản sự lưu thông máu. Nói cách khác, một cục máu hoặc huyết khối được hình thành. Đây là phản ứng bảo vệ cơ thể. Trong cuộc sống bình thường, quá trình này kéo dài tối đa mười phút. Nhưng với chứng bệnh không chảy máu – bệnh hemophilia ảnh hưởng đến nam giới, một người có thể chết ngay cả với một vết thương nhỏ.

    Tuy nhiên, nếu cục máu đông hình thành bên trong mạch máu, nó có thể rất nguy hiểm. Trong một số trường hợp thậm chí dẫn đến vi phạm tính toàn vẹn và xuất huyết nội. Trong trường hợp này, các loại thuốc được khuyến cáo, trái lại, máu làm mỏng.

    Bảo vệ hóa học

    Chức năng bảo vệ của protein cũng được biểu hiện trong việc kiểm soát hóa học các mầm bệnh. Và nó bắt đầu có trong khoang miệng. Bắt vào nó, thực phẩm gây ra một sự bốc mùi phản xạ. Cơ sở của chất này là nước, enzyme phá vỡ polysaccharides và lysozyme. Đó là chất thứ hai giải độc các phân tử có hại, bảo vệ cơ thể khỏi những ảnh hưởng tiếp theo của chúng. Nó được tìm thấy trong các màng niêm mạc của đường tiêu hóa, và trong nước mắt rửa mắt giác mạc của mắt. Với số lượng lớn, lysozyme được tìm thấy trong sữa mẹ, dịch nhầy hầu họng, và lòng trắng trứng.

    Vì vậy, chức năng bảo vệ của protein được thể hiện chủ yếu trong việc trung hòa các hạt vi khuẩn và virut trong máu của cơ thể. Kết quả là, ông có khả năng chống lại các tác nhân gây bệnh. Nó được gọi là miễn dịch. Các protein tạo nên bộ xương ngoài và bên trong bảo vệ nội dung bên trong khỏi những tổn thương cơ học. Và các chất đạm có trong nước bọt và các chất khác, ngăn cản hoạt động của các chất hoá học trên cơ thể. Nói cách khác, chức năng bảo vệ protein là cung cấp các điều kiện cần thiết cho tất cả các quá trình sống.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Thực Phẩm Chức Năng Amway
  • Bài 6. Axit Nucleic Bai Axitnucleic Ppt
  • Vận Chuyển Các Chất Qua Màng Sinh Chất Van Chuyen Cac Chat Qua Msc Chuyen Ngay 1610 Pptx
  • Các Chức Năng Sharepoint Và Onedrive Mới Giúp Thúc Đẩy Sử Chuyển Đổi Kỹ Thuật Số Của Bạn
  • Onedrive Là Gì? Ưu Điểm Khi Sử Dụng Dịch Vụ Lưu Trữ Onedrive
  • Adn Là Gì? Cấu Trúc Không Gian Và Chức Năng Của Adn Và Arn

    --- Bài mới hơn ---

  • Cấu Trúc Và Chức Năng Của Adn Và Arn
  • 9 Chức Năng Quan Trọng Của Protein Đối Với Cơ Thể
  • Cấu Trúc Và Chức Năng Của Protein
  • Vai Trò Và Chức Năng Của Protein Trong Dinh Dưỡng
  • Tiền Tệ Là Gì? Các Chức Năng Của Tiền Tệ
  • ADN là gì? Mô tả cấu trúc không gian của ADN

    Khái niệm ADN

    ADN là viết tắt của từ Axit Deoxyribonucleic. Đây là một loại axit nucleic và được cấu tạo chủ yếu từ các nguyên tố như Cacbon, Photpho, Oxi hay Nitơ… ADN hay ADN thực chất là cùng chỉ một khái niệm, đó là các phân tử gồm hàng triệu đơn phân mang thông tin di truyền từ thế hệ trước đến thế hệ sau. Để thực hiện chức năng này, ADN sẽ được phân đôi trong quá trình sinh sản và truyền lại cho những thế hệ sau.

    Mô tả cấu trúc không gian của ADN

    Chính vì thế, các ADN thường được biết tới như một hình xoắn. Mỗi hình xoắn ở cơ thể mỗi người là khác nhau. Từ đó thể hiện đặc điểm riêng biệt của mỗi người. Trong đó, có 4 loại khối tạo thành ADN, đó là A, T, G, X. Các khối này được liên kết với nhau trong phân tử ADN thông qua các Nucleotit. Trong đó, A sẽ liên kết với T và G liên kết với X.

    Tính chất và chức năng của ADN

    ADN ở mỗi loài và khác nhau và đặc trưng cho từng loài. Các ADN có 2 tính chất đặc trưng, tiêu biểu, đó là tính đa dạng và tính đặc thù.

    • Tính đa dạng: ADN vô cùng đa dạng, khi ta thay đổi số lượng hay thành phần và trình tự sắp xếp các nucleotit sẽ tạo ra các ADN khác nhau với số lượng vô cùng lớn.
    • Tính đặc thù: các ADN khác nhau sẽ có đặc trưng khác nhau. Đặc trưng đó được thể hiện thông qua số lượng, trình tự sắp xếp hay thành phần của các nucleotit.

    Chính nhờ hai tính chất này mà ADN có chức năng vô cùng quan trọng trong di truyền học, đặc biệt là việc xác định giống loài. Từ các phân tử ADN, các nhà khoa học có thể khám phá ra lịch sử phát triển của mỗi loài, cũng như tìm kiếm được các phương pháp hiệu quả để phòng tránh hoặc điều trị các bệnh do biến đổi gen.

    Cấu trúc và chức năng của ARN

    ARN là một bản sao được tạo ra từ ADN. Chính vì thế, khi mô tả cấu trúc không gian của ADN, chúng ta không thể bỏ qua ARN. Vậy, ARN có cấu trúc và chức năng thế nào?

    Cấu trúc của ARN

    ARN cũng là một đại phân tử sinh học và được cấu tạo dựa trên nguyên tắc đa phân. Mỗi phân tử ARN sẽ được tạo nên từ các đơn phân là các nucleotit.

    Cấu trúc của ARN là cấu trúc mạch đơn và ngắn hơn nhiều so với một ADN thông thường. Cụ thể, từng loại ARN khác nhau sẽ có cấu trúc khác nhau.

    • ARN thông tin (hay mARN): được tạo nên từ một chuỗi polinucleotit dưới dạng mạch thẳng có cấu trúc theo nguyên tắc bổ sung, dựa trên việc sao chép một đoạn ADN nhưng A được thay cho T.
    • ARN riboxom (rARN): là thành phần cấu tạo nên các riboxom với các vùng xoắn kép cục bộ.
    • ARN vận chuyển (tARN): có cấu trúc 3 thùy. Trong đó, có một thùy mang bộ 3 đối mã có trình tự bổ sung với bộ 3 đối mã có trên phân tử ARN thông tin.

    Chức năng của ARN

    • ARN thông tin: truyền đạt thông tin di truyền từ ADN tới các riboxom.
    • ARN riboxom: liên kết với protein, qua đó tạo thành các riboxom.
    • ARN vận chuyển: vận chuyển các axit amin tới các riboxom tương ứng, từ đó tạo nên các polipeptit.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Cấu Tạo Và Chức Năng Của Adn Và Gen
  • Cấu Trúc Và Chức Năng Của Adn
  • Chức Năng Là Gì? Nhiệm Vụ Quyền Hạn Cơ Quan Chức Năng 2022
  • Hướng Dẫn Cách Phân Biệt Chức Năng Và Nhiệm Vụ
  • Biến Nước Thải Thành Nước Sạch
  • So Sánh Adn Arn Và Protein Giống Và Khác Nhau Ở Điểm Nào?

    --- Bài mới hơn ---

  • Tổng Quan Về Di Truyền Học
  • Điều Hòa Biểu Hiện Gen
  • So Sánh Cấu Tạo Và Chức Năng Của 23…
  • Protein Màng Cấu Trúc – Chức Năng
  • Protein Là Gì? Tác Dụng Của Protein Và Các Thực Phẩm Giàu Protein Cho Cơ Thể
  • So sánh ADN, ARN và Protein về cấu tạo, cấu trúc và chức năng

    So sánh adn arn và protein có những đặc điểm nào giống và khác nhau

    * Sự giống nhau:

    1/ Về cấu tạo

    – Đơn phân đều là các nucleotit. Cùng có 3 trong 4 loại nu giống nhau là: A, X, G

    – Đều có cấu trúc đa phân và là những đại phân tử.

    – Đều được cấu tạo từ một số nguyên tố hóa học như: C, H, P, O, N

    – Giữa các đơn phân thường có tồn tại các liên kết cộng hóa trị tạo thành mạch.

    2/ Chức năng: Chúng đều có chức năng trong quá trình tổng hợp protein nhằm truyền đạt thông tin di truyền.

    * Khác nhau:

    1/ Cấu trúc:

    + ADN

    – ADN là cấu trúc trong nhân

    – Gồm có 2 mạch polynucleotit xoắn đều, ngược chiều nhau.

    – Số lượng đơn phân lớn (hàng triệu). Có 4 loại đơn phân chính: A, G, T, X

    – Phân loại: có dạng A, B, C, T, Z

    – Chiều dài vòng xoắn 34Ao, đường kính: 20Ao, (trong đó có 10 cặp nucleotit cách đều 3,4A)

    – Thực hiện liên kết trên 2 mạch theo nguyên tắc bổ sung bằng liên kết hidro (G với X 3 lk, A với T 2 lk,)

    + ARN

    – Phân loại: tARN, mARN, rARN

    – Một mạch polynucleotit có thể dạng thẳng hoặc xoắn theo từng đoạn

    – Có 4 loại đơn phân chính là : A, G, U, X. Nhưng số lượng đơn phân lại ít hơn.

    – Mỗi loại ARN sẽ có cấu trúc và các chức năng khác nhau.

    – Liên kết với nhau ở những điểm xoắn, G với X 3 liên kết, A với U 2 liên kết.

    – Sau khi được tổng hợp, ARN sẽ ra khỏi nhân để thực hiện chức năng.

    + Protein

    – Có kích thước nhỏ hơn mARN và ADN

    – Đơn phân thường là các axit amin

    – Có cấu tạo bao gồm một hay nhiều chuỗi axit amin

    – Các nguyên tố cấu tạo bao gồm: C, H, N, O… Bên cạnh đó, còn có thêm các nguyên tố Cu, Fe, Mg…

    --- Bài cũ hơn ---

  • Đề Sinh Học 2 Khối 9 Từ 16
  • Cài Đặt Và Cấu Hình Zabbix Server Monitoring
  • Hướng Dẫn Cài Đặt Phần Mềm Monitor Zabbix
  • Zabbix Là Gì? Các Bước Cài Đặt Zabbix
  • Chức Năng Cơ Bản Của Nhà Nước Cộng Hòa Xã Hội Chủ Nghĩa Việt Nam
  • Web hay
  • Links hay
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100