Sự Khác Nhau Giữa Kiến Trúc Sư Giải Pháp Và Kiến Trúc Sư Phần Mềm

--- Bài mới hơn ---

  • Kiến Trúc Sư Giải Pháp
  • Cơ Hội Mới Cho Kiến Trúc Sư Phần Mềm!
  • Kiến Trúc Sư Là Gì? Công Việc Của Kts Là Làm Gì?
  • Kiến Trúc Sư Là Gì? Bản Mô Tả Công Việc Của Kiến Trúc Sư
  • Sự Khác Biệt Giữa Kiến Trúc Sư Phần Mềm Và Kiến Trúc Sư Giải Pháp Là Gì?
  • Có nhiều bạn gởi câu hỏi cho chúng tôi thông qua website. Có một câu hỏi rất thú vị: ” Đâu là điểm khác biệt giữa Solution Architect – Kiến trúc sư giải pháp và Software Architect – Kiến trúc sư phần mềm? “. Và cũng có nhiều doanh nghiệp đang có nhu cầu tuyển dụng vị trí này, chính vì vậy nên các nhà phát triển – developer chọn kiến trúc hệ thống làm hướng đi nghề nghiệp của mình. Chắc hẳn sẽ có nhiều bạn khác muốn đặt câu hỏi tương tự nên chúng tôi xin trả lời thông quan bản tin.

    Kiến trúc sư giải pháp – Solution Architect thường tham gia cùng với đội kinh doanh (giai đoạn dự án chưa được hình thành) để nắm được các vấn đề kinh doanh của khách hàng, hoặc các cơ hội kinh doanh và đề xuất các giải pháp thiết kế hệ thống để loại bỏ các ràng buộc trong hoạt động kinh doanh.

    Kiến trúc sư phần mềm – Software Architect được hình thành với mục đích biến giải pháp kiến trúc đề xuất từ Solution Architect thành thành sản phẩm kiến trúc thực tiễn.

    Cả hai vai trò cùng tham gia sẽ đảm bảo sản phẩm thực tế đến người dùng cuối được chính xác hơn với những gì được mô tả trong giải pháp đề xuất. Và sản phẩm thực tế được thiết kế chi tiết, triển khai với các nhà phát triển, những người có giới hạn về tầm nhìn về giải pháp tổng thể.

    1) Kiến trúc sư giải pháp – Solution Architect

    • Thường không trực tiếp thiết kế phần mềm, Solution Architect thường tập trung vào làm việc trên tính năng lớn với các giải pháp công nghệ, đề xuất thiết kế.
    • Đưa ra cách tiếp cận toàn diện để hiểu được ràng buộc trong kinh doanh, vấn đề của khách hàng để đưa ra giải pháp tổng thể để giúp khách hàng loại bỏ những ràng buộc đó.
    • Là người sử dụng công nghệ để giải quyết bài toán kinh doanh của khách hàng.
    • Am hiểu về mảng kiến thức nghiệm vụ của khách hàng, các giải pháp công nghệ có trên thị trường, giới hạn của mỗi công nghệ, xu hướng phát triển nền tảng công nghệ, và cả khả năng phát triển giải pháp thành hiện thực bằng phần mềm.
    • Biết được các giới hạn của giải pháp, khả năng mở rộng, khả năng bảo trì trong tương lai.
    • Có trách nhiệm đưa ra độ ưu tiên cho giải pháp cần được triển khai.
    • Tuỳ theo khu vực địa lý khác nhau mà công việc của vai trò này được đảm nhận một phần bởi các vai trò Product Manager hoặc Senior Business Analyst.

    Thông thường các Solution Architect có sự đòi hỏi khác nhau tuỳ theo ngành công nghiệp đặc thù. Là một người bạn đáng tin cậy trong giới công nghệ và thấy được niềm vui khi sản phẩm phần mềm thực tế giải quyết triệt để nhu cầu của khách hàng.

    2) Kiến trúc sư phần mềm – Software Architect

    • Là người phải tìm hiểu hết các tính năng được đề xuất trong giải pháp và thiết kế ra kiến trúc phần mềm thực tế.
    • Thực hiện thiết kế kiến trúc hệ thống
    • Đưa ra cách tiếp cận về mặt kỹ thuật để phát triển phẩn mềm giải quyết các tính năng nghiệp vụ, viết các tài liệu kiến trúc tổng quan, coding convention, và hướng dẫn các developer phát triển bản thiết kế chi tiết cho từng chức năng.
    • Chịu trách nhiệm đánh giá các công nghệ, các components, kỹ thuật phát triển, phương thức phát triển, tích hợp hệ thống, và hướng dẫn các developer thực hiện công việc hàng ngày một cách hiệu quả.

    Công việc của Kiến trúc sư phần mềm – Software Architect luôn đầy thách thức, và ảnh hưởng nhiều đến năng suất lao động của đội phát triển.

    Kiến trúc sư giải pháp – Solution Architect sẽ tập trung giải quyết câu hỏi “What?” còn Kiến trúc sư phần mềm – Software Archirect sẽ tập trung giải quyết câu trả lời “How?”.

    Source: APEX Global

    --- Bài cũ hơn ---

  • Sự Khác Biệt Giữa “kiến Trúc Sư Giải Pháp” Và “kiến Trúc Sư Ứng Dụng” Là Gì?
  • Tư Duy Sáng Tạo Là Gì? Giải Pháp Thúc Đẩy Tư Duy Sáng Tạo Hiệu Quả
  • 4 Giải Pháp Tổ Chức Trải Nghiệm Sáng Tạo Hiệu Quả
  • Tư Duy Sáng Tạo Là Gì? Cách Rèn Luyện Tư Duy Sáng Tạo Hiệu Quả
  • Cách Đặt Tên Công Ty Cổ Phần Bằng Tiếng Anh Và Tiếng Việt Nam
  • Sự Khác Nhau Giữa Kiến Trúc Sư Giải Pháp Và Kiến Trúc Sư Phần Mềm – Apmp

    --- Bài mới hơn ---

  • Kiến Trúc Sư Giải Pháp Và Cơ Hội Nghề Nghiệp
  • Điều Gì Tạo Nên Một Kiến Trúc Sư Phần Mềm Chuyên Nghiệp?
  • Kiến Nghị Và Đề Xuất Hỗ Trợ Phát Triển Doanh Nghiệp Nhỏ Và Vừa
  • Phương Pháp Luận Là Gì? Ý Nghĩa Và Phân Loại Phương Pháp Luận
  • Phương Pháp Luận Là Gì? Ý Nghĩa Nghiên Cứu Phương Pháp Luận
  • Có nhiều bạn gởi câu hỏi cho chúng tôi thông qua website. Có một câu hỏi rất thú vị: “ Đâu là điểm khác biệt giữa Solution Architect – Kiến trúc sư giải pháp và Software Architect – Kiến trúc sư phần mềm? ”. Và cũng có nhiều doanh nghiệp đang có nhu cầu tuyển dụng vị trí này, chính vì vậy nên các nhà phát triển – developer chọn kiến trúc hệ thống làm hướng đi nghề nghiệp của mình. Chắc hẳn sẽ có nhiều bạn khác muốn đặt câu hỏi tương tự nên chúng tôi xin trả lời thông quan bản tin.

    Đây là hai vai trò này thường xuất hiện trong cơ cấu của các doanh nghiệp làm công nghệ lớn. Các doanh nghiệp sẽ có bảng mô tả công việc không giống nhau cho cùng một vị trí, kể cả Solution Architect và Software Architect, ở một góc nhìn tổng thể từ các doanh nghiệp thì cải hai vai trò này có một số điểm khác biệt lớn.

    Kiến trúc sư giải pháp – Solution Architect thường tham gia cùng với đội kinh doanh (giai đoạn dự án chưa được hình thành) để nắm được các vấn đề kinh doanh của khách hàng, hoặc các cơ hội kinh doanh và đề xuất các giải pháp thiết kế hệ thống để loại bỏ các ràng buộc trong hoạt động kinh doanh.

    Kiến trúc sư phần mềm – Software Architect được hình thành với mục đích biến giải pháp kiến trúc đề xuất từ Solution Architect thành thành sản phẩm kiến trúc thực tiễn.

    Cả hai vai trò cùng tham gia sẽ đảm bảo sản phẩm thực tế đến người dùng cuối được chính xác hơn với những gì được mô tả trong giải pháp đề xuất. Và sản phẩm thực tế được thiết kế chi tiết, triển khai với các nhà phát triển, những người có giới hạn về tầm nhìn về giải pháp tổng thể.

    1) Kiến trúc sư giải pháp – Solution Architect

    • Thường không trực tiếp thiết kế phần mềm, Solution Architect thường tập trung vào làm việc trên tính năng lớn với các giải pháp công nghệ, đề xuất thiết kế.
    • Đưa ra cách tiếp cận toàn diện để hiểu được ràng buộc trong kinh doanh, vấn đề của khách hàng để đưa ra giải pháp tổng thể để giúp khách hàng loại bỏ những ràng buộc đó.
    • Là người sử dụng công nghệ để giải quyết bài toán kinh doanh của khách hàng.
    • Am hiểu về mảng kiến thức nghiệm vụ của khách hàng, các giải pháp công nghệ có trên thị trường, giới hạn của mỗi công nghệ, xu hướng phát triển nền tảng công nghệ, và cả khả năng phát triển giải pháp thành hiện thực bằng phần mềm.
    • Biết được các giới hạn của giải pháp, khả năng mở rộng, khả năng bảo trì trong tương lai.
    • Có trách nhiệm đưa ra độ ưu tiên cho giải pháp cần được triển khai.
    • Tuỳ theo khu vực địa lý khác nhau mà công việc của vai trò này được đảm nhận một phần bởi các vai trò Product Manager hoặc Senior Business Analyst.

    Thông thường các Solution Architect có sự đòi hỏi khác nhau tuỳ theo ngành công nghiệp đặc thù. Là một người bạn đáng tin cậy trong giới công nghệ và thấy được niềm vui khi sản phẩm phần mềm thực tế giải quyết triệt để nhu cầu của khách hàng.

    2) Kiến trúc sư phần mềm – Software Architect

    • Là người phải tìm hiểu hết các tính năng được đề xuất trong giải pháp và thiết kế ra kiến trúc phần mềm thực tế.
    • Thực hiện thiết kế kiến trúc hệ thống
    • Đưa ra cách tiếp cận về mặt kỹ thuật để phát triển phẩn mềm giải quyết các tính năng nghiệp vụ, viết các tài liệu kiến trúc tổng quan, coding convention, và hướng dẫn các developer phát triển bản thiết kế chi tiết cho từng chức năng.
    • Chịu trách nhiệm đánh giá các công nghệ, các components, kỹ thuật phát triển, phương thức phát triển, tích hợp hệ thống, và hướng dẫn các developer thực hiện công việc hàng ngày một cách hiệu quả.

    Công việc của Kiến trúc sư phần mềm – Software Architect luôn đầy thách thức, và ảnh hưởng nhiều đến năng suất lao động của đội phát triển.

    Kiến trúc sư giải pháp – Solution Architect sẽ tập trung giải quyết câu hỏi “What?” còn Kiến trúc sư phần mềm – Software Archirect sẽ tập trung giải quyết câu trả lời “How?”.

    Source:  APEX Global

    --- Bài cũ hơn ---

  • Chương 7 : Kỹ Năng Mềm – Kỹ Năng Tư Duy Sáng Tạo – Công Ty Tnhh Mtv Vinabook
  • Sáng Tạo Là Gì Và Tại Sao Lại Cần Đến Sáng Tạo?
  • Số Hóa Là Gì? Các Bước Giải Pháp Số Hóa Tài Liệu Lưu Trữ
  • Tình Huống 96: Đề Xuất Giải Pháp
  • Bài Học Về Kỹ Năng Giải Quyết Vấn Đề – Hãy Tư Duy Như Một Lập Trình Viên!
  • Sự Khác Nhau Giữa Resort Và Hotel

    --- Bài mới hơn ---

  • Sự Khác Nhau Giữa Biển Và Đại Dương
  • Một Số Biện Pháp Nâng Cao Chất Lượng Giáo Dục Lý Luận Chính Trị Hiện Nay
  • Biện Pháp Quản Lý Nâng Cao Chất Lượng Dạy Học Môn Âm Nhạc Ở Các Trường Trung Học Cơ Sở Tại Thành Phố Hà Tĩnh
  • Đề Tài Một Số Biện Pháp Nâng Cao Chất Lượng Giáo Dục Âm Nhạc Cho Trẻ 5
  • Ảnh Hưởng Của Biến Đổi Khí Hậu Đến Việt Nam Và Biện Pháp Khắc Phục
  • Sự khác biệt chính giữa khách sạn (Hotel) và khu nghỉ mát(Resort) là các dịch vụ mà họ cung cấp, vị trí của nó, các hoạt động và tiện nghi mà mỗi loại hình cung cấp.

    Một khu nghỉ mát (Resort) thường được trải rộng trên nhiều vùng đất hơn so với khách sạn (Hotel). Do đó, Resort có nhiều hoạt động cho khách tham gia hơn khách sạn (Hotel). Khu nghỉ mát cũng thường cung cấp nhiều hơn các hoạt động và dịch vụ ngoài trời. Mặc dù một khách sạn và khu nghỉ mát có vẻ như tương tự, nhưng với nhưng sự khác biệt đó là lý do tại sao khách lưu trú chọn Resort hay Hotel

    Một khách sạn(Hotel) và khu nghỉ mát(Resort) khá khác nhau về lượng đất nó sở hửu. Một khu nghỉ mát thường có một lượng đáng kể tài sản, do đó, nó có thể cung cấp nhiều phòng cho khách cũng như nhiều không gian thêm cho các hoạt động cao cấp như sân tennis hay golf. Resort cũng thường được xây dựng gần môi trường tự nhiên hơn. Một khách sạn thường chỉ có đủ đất tòa nhà và bãi đậu xe. Nó cũng thường nằm ở trung tâm, gần trục đường chính nên dễ dàng cho khách có thể tiếp cận các hoạt động trong khu vực.

    Các tiện nghi và hoạt động có sẵn tại chỗ có thể khác nhau rất nhiều giữa khách sạn và khu nghỉ mát. Một khách sạn có thể có phòng tập thể dục nhỏ và trung tâm dịch vụ doanh nhân, nhưng không nhiều lắm. Có thể có một nhà hàng, nếu có, nhưng thường chỉ có dịch vụ phòng. Một khu nghỉ mát thường có hai hoặc nhiều nhà hàng hoặc phòng khách ngoài dịch vụ phòng. Ngoài ra còn có các hoạt động hoặc tiện nghi khác, bao gồm ca nhạc và múa, các môn thể thao như sân Goft hoặc quần vợt, phòng tập thể dục lớn, khu vực máy vi tính và ngay cả spa.

    Một khác biệt lớn giữa khách sạn và khu nghỉ mát đôi khi có bao nhiêu xe đạp miễn phí và chương trình giảm giá. Trong khi một khách sạn thường cung cấp một tờ báo miễn phí, truy cập Wi-Fi và ăn sáng, khu nghỉ mát cung cấp tất cả những gì khách sạn có cộng thêm nhiều dịch vụ hơn nữa. Nó cũng có thể cung cấp cho khách dịch vụ đưa đón miễn phí đến và đi từ sân bay, cung cấp vé miễn phí hoặc giảm giá cho các điểm tham quan gần đó, hoặc có giảm giá cho các món ăn tại nhà hàng

    Mặc dù cả khách sạn và khu nghỉ mát đều cung cấp cho khách một chỗ để ngủ, nhưng Resort thường là điểm đến của kỳ nghỉ vì nó cung cấp mọi thứ. Những người ở trong khách sạn thường chỉ có ở đó để ngủ hoặc cho các cuộc họp kinh doanh hoặc hội nghị. Khu vực xung quanh khách sạn thường là những gì mà khách hàng quan tâm nhiều hơn.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Tìm Biện Pháp Giải Quyết Cơ Bản Ùn Tắc Giao Thông
  • Giải Pháp Phòng Chống Vi Phạm Kỷ Luật Nghiêm Trọng Trong Llvt Tỉnh Hiện Nay
  • Giải Pháp Hạn Chế Tình Trạng Vi Phạm Kỷ Luật Trong Llvt Hà Giang
  • Bài Thu Hoạch Phòng Chống Vi Phạm Kỷ Luật Nghiêm Trọng Trong Quân Đội
  • Bài Thu Hoạch Yêu Cầu Và Biện Pháp Phòng Chống Vi Phạm Kỷ Luật Nghiêm Trọng Tr
  • Sự Khác Nhau Giữa Hub,switch Và Router

    --- Bài mới hơn ---

  • Phân Biệt Sự Khác Nhau Giữa Hub, Switch Và Router Rõ Ràng Nhất
  • Phân Biệt Router, Switch Và Hub (Mạng Máy Tính)
  • Router Wifi Là Gì? Giải Pháp Wifi Cisco Cho Tòa Nhà Cao Tầng
  • Lựa Chọn Giải Pháp Sử Dụng Wifi Cho Các Tòa Nhà Cao Tầng, Router Wifi Là Gì? Giải Pháp Wifi Cho Tòa Nhà Cao Tầng
  • Thiết Bị Mạng Là Gì? Chức Năng Và Thành Phần Của Thiết Bị Mạng
  • Sự khác nhau giữa các thiết bị mạng Hub, Switch và Router

    Hình ảnh: Định nghĩa của Hub, Switch và Router

    Định nghĩa của Hub, Switch và Router

    1. Hub là gì ?

    Hub là điểm trung tâm kết nối cho các thiết bị trong hệ thống mạng. Chúng được dùng để kết nối các mạng LAN, chúng có rất nhiều các cổng để thực hiện công việc đó. Khi một gói tin đến một cổng, nó được sao chép đến các cổng khác với mục đích để cho các cổng khác có thể nhận dạng được gói tin.

    2. Thiết bị chuyển mạch – Switch mạng

    Switch mạng – thiết bị chuyển mạch là một thuật ngữ được sử dụng khá phổ biến trong lĩnh vực công nghệ thông tin. Chúng được xem là một thiết bị quan trọng dùng để kết nối các đoạn mạng với nhau theo mô hình mạng hình sao. Theo mô hình này, switch mạng đóng vai trò là thiết bị trung tâm, tất cả các máy tính đều được nối về đây trong một hệ thống mạng. Các loại switch mạng nhận tín hiệu vật lý, chuyển đổi các dữ liệu từ một cổng và từ đó kiểm tra địa chỉ đích rồi gửi tới một cổng tương ứng.

    Trên thị trường hiện nay có các loại Switch mạng được sử dụng phổ biến, rộng rãi trên các lĩnh vực khác nhau: Một loại là thiết bị Switch mạng có các cổng hoàn toàn là cổng quang ( Optical Switch) và một loại khác là loại chỉ hỗ trợ thêm cổng quang , các cổng SFP( Ethernet Support SFP).

    3. Router – Bộ định tuyến là gì ?

    Router hay còn được gọi là bộ định tuyến, là thiết bị chuyển tiếp các gói dữ liệu dọc theo mạng. Chúng được nối với ít nhất hai mạng, thông thường là hai mạng LAN hoặc WAN hoặc là kết nối một mạng LAN với nhà cung cấp dịch vụ internet (ISP – Internet Service Provider). Router được định vị ở cổng vào, nơi mà có hai hoặc nhiều mạng kết nối. Router sử dụng các tiêu đề và bảng chuyển tiếp để xác định đường đi tốt nhất để chuyển tiếp các gói tin, và chúng sử dụng các giao thức như ICMP để giao tiếp với nhau và xác định đường đi tốt nhất giữa hai máy trạm bất kỳ. Muốn sở hữu một Router chất lượng với giá cả phải chăng không thể không nghĩ ngay đến thiết bị mạng Cisco. Các loại Router Cisco thông dụng được kể tên sau đây: Router cisco 2911-SEC/K9, Router cisco 1941-HSEC+/K9, Router cisco 1921-SEC/K9

    Sự khác nhau giữa Hub, Switch và Router

    Phân biệt Hub và Switch theo phương pháp phân phối các khung dữ liệu

    Đối với Hub và Switch, mỗi thiết bị đều đóng vai trò kết nối trung tâm với cho tất cả các thiết bị mạng, và xử lý một dạng dữ liệu được gọi là “frame” và mỗi frame đều mang theo dữ liệu. Với Hub, khi khung dữ liệu được truyền đi đến tất cả các cổng của thiết bị mà không cần phải phân biệt các cổng với nhau. Việc chuyển khung dữ liệu tới tất cả các cổng của hub để chắc chắn rằng dữ liệu sẽ được chuyển tới đích cần đến. Hơn nữa, một Hub 10/100Mbps phải chia sẻ băng thông với tất cả các cổng của nó.

    Nói tóm lại, sự khác biệt lớn giữa hub và switch mạng công nghiệp là cách thức giao nhận các khung dữ liệu.

    Tựu trung lại, sự khác biệt của ba thiết bị chuyển mạch này nằm ở chức năng của chúng. Nếu như Hub gắn kết thành mảng của mạng Ethenet; switch có thể kết nối nhiều mảng Ethenet hiệu quả hơn thì router lại trở thành con dao xếp đa năng vừa có thể làm được những chức năng đó kèm thêm chức năng định tuyến cho các gói TCP / IP giữa các mạng LAN cùng với WAN.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Phân Biệt Giữa Switch, Router Và Modem
  • Tìm Hiểu Về Các Thiết Bị Chuyển Mạch Sự Khác Nhau Giữa Chúng, Sự Khác Nhau Giữa Hub,switch Và Router
  • Router Cisco? Bạn Có Biết Thiết Bị Định Tuyến Này Có Gì Không?
  • Tại Sao Cần Phải Sử Dụng Router Cisco Trong Server
  • Tính Năng Của Router Như Nào? Định Tuyến Là Như Nào?
  • Sự Khác Nhau Giữa Giao Thức Tcp Và Udp

    --- Bài mới hơn ---

  • Udp Là Gì? Kiến Thức Cơ Bản Về Udp
  • Chương 6: Giao Thức Tcp Và Udp (Phần 1)
  • Udp Là Gì? Các Ứng Dụng Và Tính Năng Phổ Biến Của Udp
  • Tìm Hiểu Giao Thức Tcp Và Udp
  • Giao Thức Udp (User Datagram Protocol) Và Tcp (Transmission Control Protocol)
  • Bạn có thể đã thấy TCP và UDP khi thiết lập chuyển tiếp cổng trên router hoặc khi cấu hình phần mềm tường lửa. Hai giao thức này được sử dụng cho kiểu dữ liệu khác nhau.

    TCP/IP là một bộ các cổng được thiết bị sử dụng để giao tiếp qua Internet và hầu hết các mạng cục bộ. Nó được đặt tên theo hai giao thức ban đầu của nó – Transmission Control Protocol (TCP) và Internet Protocol (IP). TCP cung cấp cho các ứng dụng cách để chuyển (và nhận) một luồng gói thông tin đã được đặt hàng và kiểm tra lỗi qua mạng.

    Giao thức User Datagram Protocol (UDP) được các ứng dụng sử dụng để vận chuyển một luồng dữ liệu nhanh hơn bằng cách bỏ qua kiểm tra lỗi. Khi cấu hình phần cứng hoặc phần mềm mạng bạn sẽ thấy sự khác biệt.

    Giao thức TCP và UDP có gì giống và khác nhau?

    Những điều cơ bản về TCP và UDP

    TCP

    UDP

    Cả hai giao thức đều gửi dữ liệu qua internet dưới dạng gói. Trong đó, TCP thiên về kết nối. Sau khi kết nối được thực hiện, dữ liệu sẽ di chuyển theo hai chiều. UDP là một giao thức đơn giản hơn không có kết nối.

    TCP mạnh hơn UDP. Nó cung cấp các chức năng sửa lỗi và độ tin cậy cao. UDP nhanh hơn TCP, chủ yếu vì nó không cung cấp khả năng sửa lỗi. Ngoài ra, TCP xử lý kiểm soát luồng, trong khi UDP không có tùy chọn để kiểm soát luồng.

    Điểm giống nhau giữa hai giao thức

    TCP và UDP đều là các giao thức được sử dụng để gửi các bit dữ liệu – được gọi là các gói tin – qua Internet. Cả hai giao thức đều được xây dựng trên giao thức IP. Nói cách khác, dù bạn gửi gói tin qua TCP hay UDP, gói này sẽ được gửi đến một địa chỉ IP. Những gói tin này được xử lý tương tự bởi vì chúng được chuyển tiếp từ máy tính của bạn đến router trung gian và đến điểm đích.

    TCP và UDP không phải là giao thức duy nhất hoạt động trên IP, tuy nhiên, chúng được sử dụng rộng rãi nhất.

    Cách thức hoạt động của TCP

    Giao thức TCP có độ tin cậy cao, các gói tin được gửi bằng TCP sẽ được theo dõi do vậy dữ liệu sẽ không bị mất hoặc hỏng trong quá trình vận chuyển. Đó là lý do tại sao file tải xuống không bị hỏng ngay cả khi mạng có vấn đề. Tất nhiên, nếu bên nhận hoàn toàn ngoại tuyến, máy tính của bạn sẽ từ bỏ và bạn sẽ thấy một thông báo lỗi ghi nó không thể giao tiếp với máy chủ lưu trữ từ xa.

    Giao thức TCP đạt được điều này theo hai cách. Đầu tiên, nó yêu cầu các gói tin bằng cách đánh số chúng. Thứ hai, nó kiểm tra lỗi bằng cách yêu cầu bên nhận gửi phản hồi đã nhận được cho bên gửi. Nếu bên gửi không nhận được phản hồi đúng, nó có thể gửi lại gói tin để đảm bảo bên nhận nhận chúng một cách chính xác.

    Process Explorer và các tiện ích hệ thống khác có thể hiển thị loại kết nối mà tiến trình tạo ra. Ở đây chúng ta có thể thấy trình duyệt Chrome với các kết nối TCP mở tới nhiều máy chủ web khác nhau.

    Cách thức hoạt động của UDP

    Giao thức UDP hoạt động tương tự như TCP, nhưng nó bỏ qua quá trình kiểm tra lỗi. Khi một ứng dụng sử dụng giao thức UDP, các gói tin được gửi cho bên nhận và bên gửi không phải chờ để đảm bảo bên nhận đã nhận được gói tin, do đó nó lại tiếp tục gửi gói tin tiếp theo. Nếu bên nhận bỏ lỡ một vài gói tin UDP, họ sẽ mất vì bên gửi không gửi lại chúng. Do đó thiết bị có thể giao tiếp nhanh hơn.

    UDP được sử dụng khi tốc độ nhanh và không cần thiết sửa lỗi. Ví dụ, UDP thường được sử dụng cho các chương trình phát sóng trực tiếp và game online.

    Giả dụ, bạn đang xem phát video trực tiếp, thường được phát bằng UDP thay vì TCP. Máy chủ sẽ gửi một luồng liên tục các gói tin UDP tới máy tính đang xem. Nếu bạn mất kết nối trong vài giây, video sẽ bị dừng hoặc bị giật trong giây lát và sau đó chuyển sang bit hiện tại của chương trình phát sóng. Nếu bạn chỉ bị mất gói tin nhỏ, video hoặc âm thanh có thể bị méo trong giây lát vì video sẽ tiếp tục phát mà không có dữ liệu bị thiếu.

    Điều này hoạt động tương tự trong các trò chơi trực tuyến. Nếu bạn bỏ lỡ một số gói tin UDP, nhân vật người chơi có thể dịch chuyển trên bản đồ khi bạn nhận gói tin UDP mới. Việc bỏ qua sửa lỗi của TCP sẽ giúp tăng tốc kết nối trò chơi và giảm độ trễ.

    Ứng dụng sử dụng TCP hay UDP tùy thuộc vào nhà phát triển của nó và những gì ứng dụng cần. Hầu hết các ứng dụng cần sửa lỗi và độ mạnh mẽ của TCP. Nếu kích hoạt một công cụ phân tích mạng như Wireshark, bạn có thể xem sự khác biệt khi các gói tin được vận chuyển qua lại.

    Trừ khi bạn là quản trị viên mạng hoặc nhà phát triển phần mềm, điều này sẽ không ảnh hưởng đến bạn quá nhiều. Nếu định cấu hình phần mềm tường lửa hoặc router, bạn nên lựa chọn tùy chọn “Both” để phần mềm tường lửa hoặc router áp dụng cùng quy tắc cho cả hai lưu lượng TCP và UDP.

    Tốt nhất về độ tin cậy: TCP

    TCP

    UDP

    TCP đảm bảo việc phân phối dữ liệu đến người nhận. Nếu bất kỳ dữ liệu nào bị mất, TCP sẽ thực hiện các bước để khôi phục dữ liệu bị mất và gửi lại. Để thực hiện việc này, TCP theo dõi các gói dữ liệu và kiểm tra chúng để tìm lỗi.

    UDP không đảm bảo việc cung cấp dữ liệu. Ngoài ra, các gói UDP có thể bị mất khi truyền hoặc bị hỏng.

    Cả TCP và UDP đều sử dụng header như một phần của việc đóng gói dữ liệu thông báo và truyền qua các kết nối mạng. Bởi vì TCP là giao thức mạnh mẽ hơn, nên header của nó cũng lớn hơn (20 byte) với tùy chọn cho dữ liệu bổ sung, trong khi header UDP bị giới hạn ở kích thước 8 byte.

    Tốt nhất cho tốc độ: UDP

    TCP

    UDP

    Mặc dù TCP rất đáng tin cậy, nhưng nó chậm hơn UDP, chủ yếu là do TCP thực hiện nhiều chức năng hơn. Những người dùng cuối yêu cầu tốc độ nhanh nhất có thể, chẳng hạn như game thủ và những người làm việc với video, sẽ được hưởng lợi từ UDP.

    Tùy chọn tốt nhất để sử dụng: Phụ thuộc vào nhu cầu

    UDP

    Bởi vì TCP rất đáng tin cậy, nên nó phù hợp sử dụng trong các tình huống yêu cầu độ tin cậy cao nhưng không yêu cầu tốc độ, chẳng hạn như web, email và FTP.

    Tốc độ của UDP làm cho nó phù hợp nhất để chơi game trực tuyến, phát sóng trực tiếp, tạo VPN tunnel và phát video trực tuyến.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Chức Năng Nhiệm Vụ Của Ubnd Cấp Xã, Phường, Thị Trấn
  • Mạch Chuyển Tín Hiệu 6 Chức Năng Usb To Ttl Uart Rs232 Rs485
  • C Program To Convert String To Uppercase Without Using Strupr()
  • Tại Sao Các Tác Dụng Phụ Được Mô Hình Hóa Thành Các Đơn Nguyên Trong Haskell?
  • Cổng Điện Tử Xã Bình Đào
  • Sự Khác Nhau Giữa Biển Và Đại Dương

    --- Bài mới hơn ---

  • Một Số Biện Pháp Nâng Cao Chất Lượng Giáo Dục Lý Luận Chính Trị Hiện Nay
  • Biện Pháp Quản Lý Nâng Cao Chất Lượng Dạy Học Môn Âm Nhạc Ở Các Trường Trung Học Cơ Sở Tại Thành Phố Hà Tĩnh
  • Đề Tài Một Số Biện Pháp Nâng Cao Chất Lượng Giáo Dục Âm Nhạc Cho Trẻ 5
  • Ảnh Hưởng Của Biến Đổi Khí Hậu Đến Việt Nam Và Biện Pháp Khắc Phục
  • Biến Đổi Khí Hậu: Cần Giáo Dục Học Sinh Chống Khủng Hoảng
  • Đôi khi người ta không phân biệt giữa các thuật ngữ ấy, mà hiểu chúng là bất kỳ một bể lớn nào chứa đầy nước mặn. Tuy nhiên, theo quan điểm địa lý, biển là bể nhỏ hơn nhiều so với đại dương. Nói khác đi, biển là một bộ phận của đại dương.

    Đại dương thế giới có thể tích bao nhiêu?

    Nó dao động trong khoảng từ 1.320 đến 1.380km3 , nhưng số liệu tin cậy nhất cho ta con số 1.368km3. Thể tích đất liền cao trên mặt nước biển chỉ chiếm 1/18 thể tích đại dương. Nếu bề mặt Trái đất hoàn toàn bằng phẳng thì đại dương sẽ phủ lên nó một lớp nước dày gần 2.700m.

    Đại dương nào sâu nhất?

    Sâu nhất trong các đại dương là Thái Bình Dương. Độ sâu trung bình của nó là 4.282m. Ấn Độ Dương có độ sâu trung bình 3.963m, Đại Tây dương 3.926m. Người ta tính các độ sâu đó không kể đến các biển thuộc thềm lục địa. Chẳng hạn, độ sâu trung bình của biển Baltic chỉ bằng 54m.

    Tuổi các đại dương?

    Tuổi các trầm tích được xác định là 3 tỷ năm. Một số nhà bác học cho rằng đại dương cũng cổ gần như bản thân trái đất và cho rằng các bể của đại dương có đầy nước (ít ra là một phần) khoảng gần 4 tỷ năm về trước. Ngày nay, thịnh hành ý kiến cho rằng với sự lạnh đi của trái đất và sự ngưng tụ hơi nước, lúc ban đầu các bể đại dương chỉ đầy nước đến 5-10%. Chắc chắn rằng các bể được đầy nước dần dần trong quá trình hình thành các lục địa, khi từ các độ sâu của trái đất, nước thoát ra dưới dạng các nguồn nóng và do các hoạt động núi lửa.

    Có bao nhiêu đại dương trên thế giới?

    Các nhà hải dương học chia đại dương thế giới thành ba đại dương: Đại Tây Dương, Thái Bình Dương và Ấn Độ Dương. Cũng có xu thế chia đại dương thế giới thành bảy đại dương (theo con số bảy biển trong thần thoại): Bắc Băng dương, Bắc Đại Tây Dương, Nam Đại Tây Dương, Bắc Thái Bình Dương, Nam Thái Bình Dương, Nam Đại Tây Dương, Ấn Độ Dương và Đại Dương Nam cực . Theo cách phân loại được công nhận ở Liên Xô (trước đây), đại dương thế giới được chia thành: Đại Tây Dương, Thái Bình Dương, Ấn Độ Dương, Bắc Băng Dương và Đại Dương Nam cực. Phòng Thủy văn quốc tế ở Monaco không coi Đại Dương Nam cực là một đại dương riêng biệt. Lẽ dĩ nhiên, ranh giới nào giữa các đại dương cũng chỉ là quy ước, thực tế chỉ có một đại dương thế giới duy nhất.

    Thường người ta dùng tên này để gọi vùng nước bao quanh Nam cực. Đới hội tụ Nam cực nằm gần 55o vĩ độ Nam được coi là ranh giới phía bắc của nó, tuy nhiên không có ranh giới địa lý rõ rệt đối với Nam Đại Dương. Nhiều nhà hải dương học coi vùng nước bao quanh lục địa Nam cực là các phần phía nam của Đại Tây Dương, Thái Bình Dương và Ấn Độ Dương

    Tagged biểnđại dương

    --- Bài cũ hơn ---

  • Sự Khác Nhau Giữa Resort Và Hotel
  • Tìm Biện Pháp Giải Quyết Cơ Bản Ùn Tắc Giao Thông
  • Giải Pháp Phòng Chống Vi Phạm Kỷ Luật Nghiêm Trọng Trong Llvt Tỉnh Hiện Nay
  • Giải Pháp Hạn Chế Tình Trạng Vi Phạm Kỷ Luật Trong Llvt Hà Giang
  • Bài Thu Hoạch Phòng Chống Vi Phạm Kỷ Luật Nghiêm Trọng Trong Quân Đội
  • Tìm Hiểu Về Các Thiết Bị Chuyển Mạch Sự Khác Nhau Giữa Chúng, Sự Khác Nhau Giữa Hub,switch Và Router

    --- Bài mới hơn ---

  • Phân Biệt Giữa Switch, Router Và Modem
  • Sự Khác Nhau Giữa Hub,switch Và Router
  • Phân Biệt Sự Khác Nhau Giữa Hub, Switch Và Router Rõ Ràng Nhất
  • Phân Biệt Router, Switch Và Hub (Mạng Máy Tính)
  • Router Wifi Là Gì? Giải Pháp Wifi Cisco Cho Tòa Nhà Cao Tầng
  • Sự khác nhau giữa các thiết bị mạng Hub, Switch và Router

    Định nghĩa của Hub, Switch và Router

    Hình ảnh: Định nghĩa của Hub, Switch và Router

    1. Hub là gì ?

    Hub là điểm trung tâm kết nối cho các thiết bị trong hệ thống mạng. Chúng được dùng để kết nối các mạng LAN, chúng có rất nhiều các cổng để thực hiện công việc đó. Khi một gói tin đến một cổng, nó được sao chép đến các cổng khác với mục đích để cho các cổng khác có thể nhận dạng được gói tin.

    2. Thiết bị chuyển mạch – Switch mạng

    Switch mạng – thiết bị chuyển mạch là một thuật ngữ được sử dụng khá phổ biến trong lĩnh vực công nghệ thông tin. Chúng được xem là một thiết bị quan trọng dùng để kết nối các đoạn mạng với nhau theo mô hình mạng hình sao. Theo mô hình này, switch mạng đóng vai trò là thiết bị trung tâm, tất cả các máy tính đều được nối về đây trong một hệ thống mạng. Các loại switch mạng nhận tín hiệu vật lý, chuyển đổi các dữ liệu từ một cổng và từ đó kiểm tra địa chỉ đích rồi gửi tới một cổng tương ứng.

    Trên thị trường hiện nay có các loại Switch mạng được sử dụng phổ biến, rộng rãi trên các lĩnh vực khác nhau: Một loại là thiết bị Switch mạng có các cổng hoàn toàn là cổng quang ( Optical Switch) và một loại khác là loại chỉ hỗ trợ thêm cổng quang , các cổng SFP( Ethernet Support SFP).

    3. Router – Bộ định tuyến là gì ?

    Router hay còn được gọi là bộ định tuyến, là thiết bị chuyển tiếp các gói dữ liệu dọc theo mạng. Chúng được nối với ít nhất hai mạng, thông thường là hai mạng LAN hoặc WAN hoặc là kết nối một mạng LAN với nhà cung cấp dịch vụ internet (ISP – Internet Service Provider). Router được định vị ở cổng vào, nơi mà có hai hoặc nhiều mạng kết nối. Router sử dụng các tiêu đề và bảng chuyển tiếp để xác định đường đi tốt nhất để chuyển tiếp các gói tin, và chúng sử dụng các giao thức như ICMP để giao tiếp với nhau và xác định đường đi tốt nhất giữa hai máy trạm bất kỳ. Muốn sở hữu một Router chất lượng với giá cả phải chăng không thể không nghĩ ngay đến thiết bị mạng Cisco. Các loại Router Cisco thông dụng được kể tên sau đây: Router cisco 2911-SEC/K9, Router cisco 1941-HSEC+/K9, Router cisco 1921-SEC/K9

    Sự khác nhau giữa Hub, Switch và Router

    Phân biệt Hub và Switch theo phương pháp phân phối các khung dữ liệu

    Đối với Hub và Switch, mỗi thiết bị đều đóng vai trò kết nối trung tâm với cho tất cả các thiết bị mạng, và xử lý một dạng dữ liệu được gọi là “frame” và mỗi frame đều mang theo dữ liệu. Với Hub, khi khung dữ liệu được truyền đi đến tất cả các cổng của thiết bị mà không cần phải phân biệt các cổng với nhau. Việc chuyển khung dữ liệu tới tất cả các cổng của hub để chắc chắn rằng dữ liệu sẽ được chuyển tới đích cần đến. Hơn nữa, một Hub 10/100Mbps phải chia sẻ băng thông với tất cả các cổng của nó.

    Trong khi đó, các switch chia mạng lưu lại bản ghi nhớ địa chỉ MAC của tất cả các thiết bị mà nó kết nối tới. Cho nên, khi nhận được khung dữ liệu, switch sẽ biết được chính xác cổng nào cần gửi tới, giúp tăng tối đa thời gian phản ứng của mạng. Và không giống như Hub, một switch 10/100Mbps sẽ phân phối đầy đủ tỉ lệ 10/100Mbps cho mỗi cổng thiết bị. Do vậy, với switch, không cần quan tâm đến số lượng PC phát dữ liệu bao nhiêu, người dùng vẫn luôn nhận được lượng băng thông tối đa.

    Hình ảnh: Sự khác nhau dựa trên các Data Frame

    Nói tóm lại, sự khác biệt lớn giữa hub và switch mạng công nghiệp là cách thức giao nhận các khung dữ liệu.

    Tựu trung lại, sự khác biệt của ba thiết bị chuyển mạch này nằm ở chức năng của chúng. Nếu như Hub gắn kết thành mảng của mạng Ethenet; switch có thể kết nối nhiều mảng Ethenet hiệu quả hơn thì router lại trở thành con dao xếp đa năng vừa có thể làm được những chức năng đó kèm thêm chức năng định tuyến cho các gói TCP / IP giữa các mạng LAN cùng với WAN. Để nhận được những thông tin hỗ trợ từ đội ngũ kỹ thuật viên đầy kinh nghiệm và sở hữu sản phẩm thiết bị mạng cisco tuyệt vời hãy đến ngay đến Công ty Cổ phần Phát triển Hợp Nhất tại số 6a ngõ 235 Nguyễn Trãi, Thanh Xuân, Hà Nội.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Router Cisco? Bạn Có Biết Thiết Bị Định Tuyến Này Có Gì Không?
  • Tại Sao Cần Phải Sử Dụng Router Cisco Trong Server
  • Tính Năng Của Router Như Nào? Định Tuyến Là Như Nào?
  • Khám Phá Cấu Tạo Và Chức Năng Ruột Non
  • Cấu Tạo Trong Của Thân Non
  • Những Điểm Khác Nhau Cơ Bản Giữa Khiếu Nại, Tố Cáo Và Phản Ánh, Kiến Nghị

    --- Bài mới hơn ---

  • Cần Đổi Mới Việc Đánh Giá, Phân Loại Chất Lượng Đảng Viên Và Tổ Chức Cơ Sở Đảng
  • 10 Nhóm Giải Pháp Phòng Chống Hiv
  • Tổng Đài Điện Thoại Có Mấy Loại, Ưu & Nhược Điểm Từng Loại?
  • Tổng Đài Nội Bộ
  • Cáp Quang Cho Hệ Thống Camera Giám Sát, Ứng Dụng Lắp Đặt Cáp Quang Fpt Cho Hệ Thống Camera Giám Sát
  • Trang chủTIN TỨC – SỰ KIỆN

    Những điểm khác nhau cơ bản giữa khiếu nại, tố cáo và phản ánh, kiến nghị 

    Trong quá trình xử lý đơn thư khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh của công dân các cơ quan, tổ chức còn gặp nhiều lúng túng do không hiểu rõ bản chất của khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh nên dẫn đến việc xử lý không đúng quy định, gây ra tình trạng đơn thư khiếu nại, tố cáo kéo dài, vượt cấp. Do vậy, cần hiểu đúng bản chất và hiểu được sự khác nhau của hành vi khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh để quá trình xử lý đúng quy định, hạn chế được tình trạng đơn thư kéo dài, đông người, vượt cấp.

                

    Theo quy đinh của Luật Khiếu nại năm 2011

    “Khiếu nại

     

    là việc công dân, cơ quan, tổ chức hoặc cán bộ, công chức theo thủ tục do Luật này quy định, đề nghị cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền xem xét lại quyết định hành chính, hành vi hành chính của cơ quan hành chính nhà nước, của người có thẩm quyền trong cơ quan hành chính nhà nước hoặc quyết định kỷ luật cán bộ, công chức khi có căn cứ cho rằng quyết định hoặc hành vi đó là trái pháp luật, xâm phạm quyền, lợi ích hợp pháp của mình

    ;

    Theo quy định của Luật Tố cáo năm 2022 “Tố cáo là việc cá nhân theo thủ tục quy định của Luật này báo cho cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền biết về hành vi vi phạm pháp luật của bất kỳ cơ quan, tổ chức, cá nhân nào gây thiệt hại hoặc đe dọa gây thiệt hại đến lợi ích của Nhà nước, quyền và lợi ích hợp pháp của cơ quan, tổ chức, cá nhân”;

    Với các khái niệm trên cho thấy giữa khiếu nại và tố cáo, kiến nghị, phản ánh có những điểm khác nhau cơ bản sau đây:

    Thứ nhất, về đối tượng

    Còn đối tượng của tố cáo theo Luật tố cáo năm 2022 đó là các hành vi vi phạm pháp luật trong thực hiện nhiệm vụ, công vụ và hành vi vi phạm pháp luật khác về quản lý nhà nước. Quy định này cho thấy, đối tượng tố cáo có phạm vi rất rộng, đó là bât kỳ hành vi vi phạm pháp luật nào, hành vi vi phạm của bất kỳ cá nhaanm tổ chức, cơ quan nào nếu đe dọa gây thiệt hại hoặc đã gây thiệt hại đều là đối tượng của tố cáo.

    Đối tượng của phản ánh, kiến nghị là việc cung cấp các thông tin, ý kiến, nguyện vọng, đề xuất, giải pháp đối với các cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền.

    Thứ hai, về mục đích

    Nếu như khiếu nại với mục đích là đề nghị cá nhân, cơ quan nhà nước có thẩm quyền xem xét lại quyết định hành chính, hành vi hành chính đã ban hành mà quyết định hành chính, hành vi hành chính đó ảnh hưởng trực tiếp đến quyền lợi, lợi ích của bản thân mình. Qua việc xem xét của cá nhân, cơ quan có thẩm quyền để bảo vệ quyền lợi, lợi ích của cá nhân mình.

     Còn mục đích của tố cáo là việc bất kỳ cá nhân nào khi thấy một hành vi vi phạm pháp luật của các cá nhân, tổ chức khác báo cho cá nhân, cơ quan nhà nước có thẩm quyền biết về vi phạm pháp luật đó. Việc tố cáo hướng tới mục đích là để xử lý những người đã vi phạm pháp luật nhằm bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp chính đáng của Nhà nước, tổ chức, cá nhân khác, không phải của mình.

    Đối với kiến nghị, phản ánh là việc công dân nêu lên và đề xuất với các cá nhân, cơ quan, tổ chức có thẩm quyền xem xét lại hoặc xử lý kịp thời những sự việc phát sinh làm ảnh hưởng đến các hoạt động bình thường hoặc gây thiệt hại đến lợi ích hợp pháp trong các lĩnh vực của đời sống xã hội của các cá nhân, tập thể, tổ chức, doanh nghiệp.

    Thứ ba, về chủ thể

     Chủ thể khiếu nại có thể là công dân, cơ quan, tổ chức hoặc cán bộ, công chức là những người chịu sự tác động trực tiếp của quyết định hành chính, hành vi hành chính, quyết định kỷ luật cán bộ, công chức.

     Chủ thể tố cáo là cá nhân nào khi phát hiện hành vi vi phạm pháp luật của cá nhân, tổ chức khác báo với cá nhân, tổ chức có thẩm quyền về hành vi vi phạm pháp luật ảnh hưởng đến lợi ích của cơ quan, tổ chức, cá nhân. Pháp luật không quy định tổ chức, cơ quan có quyền tố cáo. Quy định này cho thấy trách nhiệm cá nhân trong việc tố cáo. Nhà nước khuyến khích việc tố cáo, song có những người lợi dụng tố cáo để vu khống các cá nhân, tổ chức. Đối với trường hợp này, nhằm quy định về tính chịu trách nhiệm của người tố cáo, nếu tố cáo sai phải chịu trách nhiệm trước pháp luật. Pháp luật quy định cơ quan, tổ chức không có quyền tố cáo vì tính chịu trách nhiệm, nếu tố cáo đó là sai thì sẽ không thể bắt tổ chức phải chịu trách nhiệm trước pháp luật, nên phải quy định cụ thể cá nhân.

    Còn đối với phản ánh, kiến nghị là công dân khi thấy những hành vi làm ảnh hưởng xấu đến hoạt động bình thường hoặc gây thiệt hại đến lợi ích của Nhà nước, cá nhân, tổ chức khác thì nêu lên, đề xuất với các cơ quan, cá nhân có thẩm quyền cần áp dụng những giải pháp kịp thời xử lý những vấn đề nêu trên, hạn chế hậu quả xấu xảy ra với cá nhân, tổ chức, Nhà nước và xã hội.

    Thứ tư, về thẩm quyền, trình tự giải quyết

    Thẩm quyền, trình tự giải quyết khiếu nại thì theo quy định của Luật Khiếu nại năm 2011.

    Thẩm quyền, trình tự giải quyết tố cáo theo quy định của Luật Tố cáo năm 2022.

    Còn đối với kiến nghị, phản ánh trình tự giải quyết phản ánh, kiến nghị thì tùy theo nội dung để có sự xem xét, phân loại để chuyển đến cá nhân, tổ chức có thẩm quyền giải quyết theo quy định của pháp luật.

                       

                                                                  T. Phương – Phòng KH-TH-CS và Thanh tra

    [Trở về]

    Các tin đã đăng

    • Giải quyết triệt để các vướng mắc về thực hiện chính sách dân tộc 
    • Hứa hẹn Còi Đá 
    • Đồn Biên phòng Cà Xèng giúp dân thu hoạch lúa vụ hè-thu 
    • Khối thi đua các ngành Tổng hợp tổ chức Giải cầu lông năm 2022 
    • Hỗ trợ gạo cho học sinh đồng bào DTTS theo Nghị định 116/NĐ-CP 
    • Phân bổ nguồn vốn thực hiện Quyết định số 2086/QĐ-TTg ngày 31/10/2019 
    • Phân bổ nguồn vốn thực hiện Quyết định số 2085/QĐ-TTg ngày 31/10/2019 

    --- Bài cũ hơn ---

  • Digipay Tuyển Dụng Việc Làm It Mới Và Tốt Nhất Trong Tháng Topdev
  • Đấu Tranh Phản Bác Các Luận Điệu Xuyên Tạc, Các Quan Điểm Sai Trái, Thù Địch
  • Một Số Giải Pháp Đấu Tranh Phản Bác Các Luận Điệu Chống Phá Của Các Thế Lực Thù Địch Trước Thềm Đại Hội Xiii Của Đảng
  • Một Số Giải Pháp Phòng, Chống Các Quan Điểm Sai Trái, Thù Địch Chống Phá Đảng Và Nhà Nước Ta Hiện Nay
  • Một Số Kinh Nghiệm Để Nâng Cao Chất Lượng Sinh Hoạt Chi Bộ Trên Địa Bàn Dân Cư Xã Quỳnh Giang, Huyện Quỳnh Lưu, Tỉnh Nghệ An
  • Sự Khác Nhau Giữa Y Sĩ Và Điều Dưỡng

    --- Bài mới hơn ---

  • Y Sỹ Chuyên Khoa Phục Hồi Chức Năng Có Nhiệm Vụ Gì?
  • Tại Sao Cần Phải Có Bằng Y Sĩ Đa Khoa? Trường Cđ Lạc Việt
  • Sự Khác Nhau Giữa Nghề Điều Dưỡng Và Y Sĩ Đa Khoa
  • Y Sĩ Đa Khoa: Bạn Biết Gì Về Nghề Này?
  • Phân Biệt Điều Dưỡng Đa Khoa Và Y Sĩ Đa Khoa
  • Hiện nay, nhiều người vẫn hay dùng chung cụm từ “Y tá” để gọi người làm việc Điều dưỡng hoặc người Y sĩ, họ không biết y ta là các gọi cũ của Điều dưỡng. Và có lẽ nhiều người vẫn nhầm tưởng Y sĩ và Điều dưỡng là một mà không biết được sự khác nhau của hai công việc này.

    Công việc chung của Y sĩ và Điều Dưỡng:

    – Hai công việc này cùng chăm sóc và điều trị cho bệnh nhân, cùng tiếp đón người bệnh và người nhà của họ, hướng dẫn họ thực hiện các công việc, thủ tục theo đúng nội quy trung tâm y tế, bệnh viện. Khi khám bệnh họ sẽ phối hợp cùng với bác sĩ thăm khám bệnh nhân để đưa ra kế hoạch chăm sóc và điều trị hiệu quả nhất.

    Sự khác biệt của Y sĩ và Điều Dưỡng

    – Y sĩ thiên về bệnh học, bệnh lý của người bệnh để có phương pháp điều trị tốt nhất. Tại nơi làm việc Y sĩ có thể thực hiện được việc thăm khám và chữa một số bệnh hay chứng bệnh thông thường, phát hiện sớm và xử trí ban đầu các trường hợp cấp cứu. Chuyển tuyến cho bệnh nhân kịp thời khi bệnh vượt quá quy định và khả năng giải quyết ở tuyến y tế cơ sở.

    – Tổ chức quản lý và thực hiện các chương trình y tế quốc gia, tuyên truyền giáo dục sức khỏe, phối hợp với các ban ngành, đoàn thể phát hiện dịch bệnh sớm để lập kế hoạch phòng bệnh và chống dịch. Trong việc chăm sóc bệnh nhân tại nhà và cộng đồng được thực hiện một số thủ thuật theo quy định của Bộ Y tế. Đồng thời vận động cộng đồng cùng tham gia giải quyết những vấn đề sức khỏe.

    – Điều dưỡng viên thì họ thiên về khả năng chăm sóc và phục hồi sức khỏe cho người bệnh từ thể chất đến tinh thần. Người điều dưỡng phải thành thạo các kỹ thuật chăm sóc điều dưỡng cơ bản và thực hiện được một số kỹ thuật điều dưỡng phức tạp của chuyên khoa theo sự phân công của điều dưỡng trưởng.

    – Ngoài ra còn phải tham gia, tổ chức và đào tạo cán bộ điều dưỡng, các nhân viên y tế, liên tục đào tạo cho mình và cho người khác để cùng hoàn thiện. Không chỉ phát triển những cách chăm sóc theo kỹ thuật tiên tiến mà còn áp dụng Y học cổ truyền trong công tác phòng và chữa bệnh. – Người điều có thể làm việc ở các bệnh viện và các cơ sở chăm sóc sức khỏe từ Trung ương tới cơ sở, các cơ sở giáo dục đại học và trung cấp y tế.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Y Sĩ Là Gì? Làm Thế Nào Để Trở Thành Y Sĩ Và Được Tín Nhiệm
  • Y Sĩ Đa Khoa Là Gì ? Công Việc Và Cơ Hội
  • Lớp Avant A+3 Tại Cộng Hòa Áo Đào Tạo Giảng Viên Nguồn
  • Tuyển Dụng, Việc Làm Y Bác Sĩ Y Học Cổ Truyền Tháng 6/2020
  • Bác Sỹ Y Học Cổ Truyền
  • Sự Khác Nhau Giữa Bán Cầu Não Trái Và Phải

    --- Bài mới hơn ---

  • Mẹo Bẻ Khóa Wifi Trên Android Đơn Giản, Ai Cũng Làm Được!
  • Top Phần Mềm Bẻ Khóa Wifi Trên Điện Thoại
  • 4 Phần Mềm Bẻ Khóa Wifi Trên Laptop, Công Cụ Câu Trộm Wifi
  • Cách Phá Hack Mật Khẩu Wifi Đơn Giản
  • Wifi Chìa Khóa Vạn Năng
  • Một số nhà nghiên cứu về khoa học thần kinh cho rằng chức năng của bộ não con người được giải thích tốt nhất bằng thuyết thiên về một bên, có nghĩa là bán cầu não phải và bán cầu não trái thực hiện các chức năng rất khác nhau và hai bên giao tiếp thông qua các kết nối của mỗi bên.

    Hiện nay có rất nhiều lý thuyết và khái niệm khác nhau để giải thích về chức năng của bán cầu não phải và bán cầu não trái của não người.

    Các nhà nghiên cứu Michael Gazzaniga và Roger Sperry đã đề xuất thuyết thiên về một bên (concept of lateralization), trong đó bán cầu não trái và bán cầu não phải có các chức năng khác nhau, nhưng chúng giao tiếp với nhau thông qua các kết nối vật lý của hai bên (dây thần kinh). Một ví dụ về sự thiên về một bên là ngôn ngữ. Đối với hầu hết mọi người, chức năng ngôn ngữ nằm ở bán cầu não trái, đặc biệt là đối với người thuận tay phải. Nền tảng cho thuyết não bị chia cắt (split-brain theory) thường dựa trên nghiên cứu đã được thực hiện trên những người bệnh bị ngắt kết nối giữa bán cầu não phải và bán cầu não để điều trị chứng động kinh nặng. Thuyết não bị chia cắt chia não được mô tả là bán cầu não trái đưa ra các mệnh lệnh hợp lý cho bán cầu não phải và bán cầu não phải phản ứng bằng các cảm xúc dựa trên mệnh lệnh đã đưa.

    Não thiên về một bên (Brain lateralization) diễn ra ở một số chức năng của não, trong đó, một số vùng nhất định của não thực hiện một số chức năng cụ thể. Nhiều nghiên cứu gần đây đã chỉ ra rằng bán cầu não trái và phải được sử dụng ngang nhau, điều này cho thấy có sự kết nối giữa hai bán cầu đại não về mặt chức năng và vật lý (dây thần kinh).

    Các vùng chịu trách nhiệm về ngôn ngữ có xu hướng nằm ở bán cầu não chiếm ưu thế và ngược lại với khả năng thuận tay. Ví dụ, nếu bạn thuận tay trái, các vùng chức năng ngôn ngữ của bạn có nhiều khả năng nằm ở não phải. Ngược lại, nếu bạn thuận tay phải thì các chức năng nói của bạn có nhiều khả năng nằm ở bên não trái.

    Các chức năng não trái bao gồm:

    Theo nghiên cứu khoa học thần kinh, não trái còn được kích thích tích cực bởi những trải nghiệm mới, kiểm soát hệ thống miễn dịch, đồng thời chịu trách nhiệm về các chức năng tự động của ví dụ như: nhịp thở, nhịp tim và tiêu hóa.

    Tâm lý học não trái và não phải mô tả thêm các chức năng của não trái bao gồm: khả năng chú ý đến chi tiết, kỹ năng vận động tinh và khả năng chuyển đổi âm thanh sang ngôn ngữ và dịch nghĩa. Mạng lưới não trái cũng được cho là kiểm soát tư duy phân tích/logic, bao gồm khả năng toán học và kỹ năng giải quyết vấn đề.

    Các hoạt động nhận thức khác có xu hướng bị chi phối bởi bán cầu não phải bao gồm: sự chú ý và xử lý hình dạng hình ảnh tổng thể của đồ vật, cảm xúc và ý nghĩa của hàm ý.

    Về phát triển não bộ, các nhà khoa học trong lĩnh vực thần kinh chỉ ra rằng con người cho đến khoảng 3 tuổi, bán cầu não phải có xu hướng chiếm ưu thế trong chức năng não.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Bộ Não Quyết Định Người Thuận Tay Phải Hay Tay Trái Thế Nào?
  • Giải Mã 2 Bán Cầu Não
  • Bạn Tư Duy Thiên Về Não Phải Hay Não Trái?
  • Khám Phá Chức Năng Của 2 Bán Cầu Não Trái Và Phải
  • Chức Năng Của Bán Cầu Não Trái
  • Web hay
  • Links hay
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100