Nói Giảm Nói Tránh Và Tác Dụng Của Nói Giảm Nói Tránh

--- Bài mới hơn ---

  • Nói Giảm Nói Tránh Là Gì? Cho Ví Dụ
  • Cách Viết Đoạn Văn Phân Tích Tác Dụng Của Biện Pháp Tu Từ
  • Xác Định Biện Pháp Tu Từ Trong Khổ 2 Bài Thơ Viếng Lăng Bác Của Viễn Phương Chỉ Ra Giá Trị Thẩm Mĩ Của Nó Trong Mạch Cảm Xúc Bài Thơ Bằng Đoạn Văn 10 Câu Có Sử
  • Phân Tích Hai Khổ Thơ Đầu Bài Viếng Lăng Bác (Viễn Phương)
  • Những Hình Ảnh Ẩn Dụ Trong Bài Viếng Lăng Bác Của Viễn Phương
  • 1. Thế nào là nói giảm nói tránh?

    Để biểu đạt một cách tế nhị, uyển chuyển, tránh gây những cảm giác “sốc” về mọt sự đau buồn hay ghê sợ, hoặc tránh nói tục tĩu, thô lỗ, người ta thường nói giảm , nói tránh. Đây là biện pháp tu từ, ngược lại với cách nói khoa trương, khuếch đại, nói quá.

    Ví dụ 1:

    • Tôi sẽ “Đi gặp cụ Các Mác, Cụ Leenin và các vị đàn anh khác”. (Hồ Chí Minh -Di chúc)
    • Bác đã đi rồi sao Bác ơi. (Tố Hữu -Bác ơi)
    • Rõ tội nghiệp, về đến nhà thì bố mẹ “Chẳng còn”. (Hồ Phương -Thư Nhà)

    Cách nói ở ví dụ trên để làm giảm nhẹ đi phần đau buồn . Như vậy nói giảm là phương tiện tu từ làm nhẹ đi, làm yếu đi một đặc trưng nào đó được nói đến. Tuy nhiên nói giảm khác với thu nhỏ nội dung lẫn cấu trúc.

    Ví dụ 2.

    Khi muốn chê trách một điều gì đề người nghe khỏi bị chạnh lòng, người ta thường nói giảm bằng cách phủ định điều ngược lại với sự đánh giá.

    Chẳng hạn như lẽ ra nói “Bài thơ của anh dở lắm” thì có thể vận dụng cách nói giảm để đặt câu đánh giá tế nhị hơn như

    Bài thơ của anh có vẻ như chưa được như ý muốn hay “ý thơ xem ra chưa được hấp dẫn lắm”

    Ví dụ 3.

    Dùng nhiều mỹ từ để làm nhẹ đi một đặc trưng nào đó của đối tượng, chúng ta thường dùng từ ” không” để phủ định hoặc dùng 2 lần từ “không” để khẳng định một cách thận trọng hơn.

    “Xưa nay anh ta là người tốt, việc này không hiểu sao anh ta lại làm như vậy”.

    “Thái độ của anh không phải không đúng nhưng còn chờ xem thực tế xảy ra như thế nào”

    Ví dụ 4.

    Nói giảm, nói tránh còn được thông qua bởi các hình thức tu từ ẩn dụ hay từ hoán dụ để làm giảm, làm nhẹ cảm giác cho người nghe.

    Ví dụ: “Thôi rồi, Lượm ơi!”

    --- Bài cũ hơn ---

  • Phân Tích Tác Dụng Của Biện Pháp Tu Từ Nói Giảm, Nói Tránh
  • Hiệu Quả Tu Từ Của Biện Pháp Điệp Ngữ Trong Thơ Ngô Văn Phú
  • Đặt Câu Có Sử Dụng Biện Pháp Điệp Ngữ
  • (Nêu Khái Niệm , Biện Pháp Tu Từ,phân Loại ,tác Dụng, Ví Dụ),so Sánh ,ẩn Dụ,nhân Hóa,hoán Dụ,nói Quá ,nói Giảm Nói Tránh Điệp Ngữ, Chơi Chữ
  • Tác Dụng Của 12 Biện Pháp Tu Từ Câu Hỏi 153226
  • Phân Tích Tác Dụng Của Biện Pháp Tu Từ Nói Giảm, Nói Tránh

    --- Bài mới hơn ---

  • Nói Giảm Nói Tránh Và Tác Dụng Của Nói Giảm Nói Tránh
  • Nói Giảm Nói Tránh Là Gì? Cho Ví Dụ
  • Cách Viết Đoạn Văn Phân Tích Tác Dụng Của Biện Pháp Tu Từ
  • Xác Định Biện Pháp Tu Từ Trong Khổ 2 Bài Thơ Viếng Lăng Bác Của Viễn Phương Chỉ Ra Giá Trị Thẩm Mĩ Của Nó Trong Mạch Cảm Xúc Bài Thơ Bằng Đoạn Văn 10 Câu Có Sử
  • Phân Tích Hai Khổ Thơ Đầu Bài Viếng Lăng Bác (Viễn Phương)
  • Nguyễn Khuyến và Dương Khuê là hai người bạn rất thân với nhau, mỗi người một cách sống khác nhau. Khi thực dân Pháp xâm chiếm nước ta, Nguyễn Khuyến từ quan không hợp tác với Pháp, Dương Khuê vẫn ở lại làm quan. Mặc dù vậy, hai người vẫn giữ tình bạn thân thiết, gắn bó không hề thay đổi. Năm 1902, Dương Khuê mất, Nguyễn Khuyến nghe tin đã làm bài thơ khóc bạn, mở đầu bằng những câu thơ đầy xúc động:

    “Bác Dương thôi đã thôi rồi

    Nước mây ngan ngác ngậm ngùi lòng ta”

    “Bác Dương” là cách xưng hô đối với những người bạn cao tuổi, vừa tha thiết vừa kính trọng. Tác giả nén đau thương trong hình thức tu từ nói giảm, nói tránh. Đây là phương thức diễn đạt tế nhị trong hoàn cảnh mà người nói không tiện nói ra vì sợ phũ phàng hoặc xúc phạm đến người nghe. Nói giảm là phương thức trái với ngoa dụ, phóng đại.

    Khi nói về cái chết, để giảm bớt nỗi đau buồn, người ta nói: cụ tôi về năm ngoái, cụ ấy đã đi rồi… Nguyễn Khuyến đã dùng hình ảnh “thôi đã thôi rồi”, vừa giản dị, vừa thể hiện được tình cảm của mình phải kìm nén lòng thương tiếc. Có lẽ sẽ không thể có cách diễn đạt nào hợp lý, sâu sắc hơn có thể thay thế cho cụm từ “thôi đã thôi rồi”. Nó vừa diễn tả sự thảng thốt, bàng hoàng, vừa như một lời than đau đớn, xót xa, nghẹn ngào. Nhà thơ cố gắng nén đau thương trong hình thức tu từ nhã ngữ, vậy mà tình cảm đau thương tang tóc vẫn nhuốm cả không gian “nước mây ngan ngác ngậm ngùi lòng ta”. Những từ láy: “man mác”, “ngậm ngùi” càng biểu lộ rõ hơn nỗi buồn đau trong lòng thi nhân. Lòng người buồn nhuốm sầu sang cảnh vật. Nguyễn Du cũng đã từng viết lên quy luật tự nhiên ấy:

    “Cảnh nào cảnh chẳng đeo sầu

    Người buồn cảnh có vui đâu bao giờ”

    Nỗi đau mất bạn được Nguyễn Khuyến diễn tả một cách tự nhiên, chân thực mà cảm động. Có lẽ thế mà “Khóc Dương Khuê” được xem là bài thơ hay nhất về tình bạn. Và nếu Trung Quốc có những câu chuyện Bá Nha – Chung Tử Kì bất hư trong lịch sử thì nước ta có Lưu Bình – Dương Lễ, tình bạn của Nguyễn Khuyến và Dương Khuê cũng sống mãi trong lòng độc giả với bài thơ “Khóc Dương Khuê”.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Hiệu Quả Tu Từ Của Biện Pháp Điệp Ngữ Trong Thơ Ngô Văn Phú
  • Đặt Câu Có Sử Dụng Biện Pháp Điệp Ngữ
  • (Nêu Khái Niệm , Biện Pháp Tu Từ,phân Loại ,tác Dụng, Ví Dụ),so Sánh ,ẩn Dụ,nhân Hóa,hoán Dụ,nói Quá ,nói Giảm Nói Tránh Điệp Ngữ, Chơi Chữ
  • Tác Dụng Của 12 Biện Pháp Tu Từ Câu Hỏi 153226
  • Phân Tích Bài Thơ Việt Bắc Của Tố Hữu
  • Nói Quá Là Gì? Tác Dụng Của Nghệ Thuật Nói Quá

    --- Bài mới hơn ---

  • Câu Hỏi Tu Từ Dễ Không? Phân Biệt Câu Hỏi Tu Từ Và Biện Pháp Tu Từ
  • Biện Pháp Thi Công Chống Thấm Mạch Dừng, Mạch Ngừng Khi Đổ Bê Tông
  • Hướng Dẫn Thi Công Băng Cản Nước Pvc Waterstop Tại Tphcm
  • Thi Công Rọ Đá Thảm Đá Công Trình Nông Nghiệp Xây Dựng
  • Hướng Dẫn Thi Công Băng Cản Nước Chống Thấm
  • Nói quá là phép tu từ phóng đại quá mức, quy mô, tính chất của sự vật, hiện tượng được miêu tả để nhấn mạnh, gây ấn tượng, tăng sức biểu cảm.

    Nói quá còn được gọi là ngoa dụ, phóng đại, thậm xưng, khoa trương.

    Nói quá còn được gọi là ngoa ngữ (lòi nói ngoa, nói quá sự thật), phóng đại (phóng ra cho to), cường điệu (nói mạnh, nói hơn lên), thậm xưng (nói quá sự thật thưòng nhằm mục đích hài hước).

    Một ví dụ điển hình trong môi trường học đường:

    Bài toán khó quá ”nghĩ nổ não” mà không ra.

    Hay trong bài hát Duyên phận có câu hát:

    “Bước qua dòng sông hỏi từng con sóng

    Đời người con gái không muốn yêu ai được không?”

    Tác dụng của nghệ thuật nói quá

    Phóng đại, nói quá thường được sử dụng trong khẩu ngữ thường ngày. Trong văn học, phóng đại, nói quá đã trở thành một biện pháp tu từ được sử dụng với chức năng nhận thức, khắc sâu hơn bản chất đối tượng, tăng sức biểu cảm, nhấn mạnh, gây ấn tượng mạnh.

    Nói quá không phải là nói sai sự thật, nói dối mà chỉ tăng tính chất, sức biểu cảm và gây ấn tượng mạnh cho người đọc. Đôi khi, chúng ta hoàn toàn có thể kết hợp những biện pháp tu từ khác như so sánh vào để câu văn, câu nói thêm sinh động.

    Không chỉ vậy phép tu từ nói quá còn dùng trong các tác phẩm văn học cụ thể như các bài ca dao, châm biếm, anh hùng ca.

    Trong câu thơ trên, biện pháp tu từ nói quá góp phần làm tăng tính chất anh hùng ca trong hành động của nhân vật Từ Hải.

    Nói quá còn có tác dụng tăng sức biểu cảm, nhấn mạnh, gây ấn tượng mạnh.

    Nói quá sự thật bởi: Đêm… chưa nằm đã sáng, Ngày… chưa cười đã tối, đêm gì mà chưa nằm đã sáng, ngày gì mà chưa cười đã tối. Đây là cách nói quá về tiết tròi mùa hè: ngày dài, đêm ngắn và mùa đông: ngày ngắn, đêm dài, tuân theo quy luật của tự nhiên

    Sự khác nhau giữa nói quá và nói khoác

    Cần phân biệt rõ ràng giữa nói quá và nói khoác tránh nhầm lẫn khi sử dụng trong đời sống cũng như khi diễn đạt trong các bài tập làm văn.

    Nói quá: nói đúng sự thật (tích cực), là biện pháp cường điệu tạo ấn tượng, tăng biểu cảm.

    Nói khoác: nói sai sự thật (tiêu cực), mục đích khoe khoang là chính. Không những không có giá trị biểu cảm mà còn khiến người khác có thể hiểu nhầm, sai ý nghĩa.

    “Nói quá” còn được gọi là “ngoa dụ”, “phóng đại”, “thậm xưng”, “khoa trương”, là “phép tu từ phóng đại” quá mức, quy mô, tính chất của sự vật, hiện tượng được miêu tả để nhấn mạnh, gây ấn tượng, tăng sức biểu cảm.

    Luyện tập sách giáo khoa ngữ văn

    Câu 1:

    a. Ý nghĩa: Lao động đã mang lại cho con người cuộc sống no ấm.

    b. không ngại khó khăn, gian khổ.

    c. Ý muốn nói quá về lời nói của con người có quyền hành

    .

    Câu 2:

    a. Ở nơi chó ăn đá gà ăn sỏi thế này, đến cỏ không mọc nổi nữa là trồng rau, trồng cà.

    b. Nhìn thấy tội ác của giặc ai ai cũng bầm gan tím ruột.

    c. Cô Nam tính tình xởi lợi ruột để ngoài da.

    d. nở từng khúc ruột.

    e. vắt chân lên cổ.

    Câu 3:

    – Kiều có vẻ đẹp nghiên nước nghiêng thành.

    – Việc xây dựng các nhà máy thủy điện, có khác gì chúng ta dời non lấp biển.

    – Đoàn kết là sức mạnh lấp biển vá trời để kiến tạo một cuộc sống tự do.

    – Bộ đội ta mình đồng da sắt.

    – Bài toán này tớ nghĩ đã nát óc mà chưa giải được.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Các Biện Pháp Tránh Thai An Toàn Tốt Nhất
  • Đây Chính Là Cách Tránh Thai Tự Nhiên, An Toàn Hiệu Quả Mà Không Cần Dùng Thuốc
  • Tránh Thai Tự Nhiên Bằng Cách Cho Con Bú
  • Sau Sinh, Biện Pháp Tránh Thai Nào Được Các Mẹ Ưa Dùng Nhất?
  • Chia Sẻ Những Phương Pháp Tránh Thai Hiệu Quả Nhất
  • Nói Giảm Nói Tránh Là Gì? Cách Sử Dụng Biện Pháp Này

    --- Bài mới hơn ---

  • Phân Tích: Phú Sông Bạch Đằng (Bạch Đằng Giang Phú) – Trương Hán Siêu
  • Câu Hỏi Hướng Dẫn Ôn Thi Cuối Năm Ngữ Văn 10
  • Phân Tích: Tình Cảnh Lẻ Loi Của Người Chinh Phụ (Trích Chinh Phụ Ngâm) – Đặng Trần Côn
  • Ôn Tập Các Biện Pháp Tu Từ Từ Vựng
  • Đề Thi Kết Thúc Học Kì 1 Môn Ngữ Văn Lớp 11 Thpt Trường Chinh
  • Nói giảm nói tránh là gì? Cách sử dụng biện pháp này

    Nói giảm nói tránh là gì? Cách sử dụng biện pháp này

    Nói giảm nói tránh là gì? Cách sử dụng biện pháp này

    Nói giảm nói tránh là một trong mười hai biện pháp tu từ được sử dụng phổ biến không chỉ trong văn học mà còn cả trong đời sống hàng ngày.

    Nói giảm nói tránh là một trong mười hai biện pháp tu từ được sử dụng phổ biến không chỉ trong văn học mà còn cả trong đời sống hàng ngày. Bài viết này sẽ giới thiệu cho bạn đầy đủ những nét cơ bản về định nghĩa và tác dụng của biện pháp nói giảm nói tránh này. 

    Định nghĩa

    Nói giảm nói tránh là một cách sử dụng từ ngữ nhằm giảm nhẹ sự đau buồn, nặng nề, sự thô tục trong cách diễn đạt, tạo nên sự lịch sự, tế nhị, nhẹ nhàng trong cách diễn đạt, cách nói và cách viết.

    Tác dụng

    Thông qua định nghĩa, chúng ta có thể thấy được nói giảm nói tránh không phải là một biện pháp tu từ mang nhiều dụng ý về mặt nghệ thuật, xong là một biện pháp tu từ không thể thiếu dễ cách diễn đạt được nhuần nhụy, lịch sự và nhẹ nhàng bớt phần nào. Để hiểu thêm về tác dụng của nói giảm nói tránh, mời các bạn xem một số ví dụ sau:

    Một bác sĩ đi ra từ phòng cấp cứu, nói với chúng tôi: “Chia buồn cùng gia đình, chúng tôi đã cố gắng hết sức nhưng bệnh nhân không qua khỏi”

    (“Không qua khỏi’’ ở đây là “chết”, bác sĩ nói như vậy để giảm cảm giác đau buồn cho người nhà bệnh nhân)

    (“Không được tập trung’’ tương đương với “lười”, “chểnh mảng”. Đây là cách nói nhẹ nhàng, tế nhị, giúp cho lời khuyên, lời góp ý xuất hiện phía sau trở nên dễ tiếp thu hơn với người nghe)

    Anh ấy không bao giờ trở về nữa, mãi mãi nằm lại ở chiến trường B.

    (“Mãi mãi nằm lại’’ ám chỉ cái chết của người chiến sĩ. Cách nói như vậy nhằm giảm cảm giác đau buồn, mất mát, đồng thời diễn đạt nhẹ nhàng sự hi sinh)

    Đứa bé sơ sinh áp mặt vào bầu sữa nóng của người mẹ, cảm nhận những hơi ấm đầu tiên của tình mẫu tử.

    (Từ “bầu sữa’’ là cách diễn đạt tránh sự thô tục, thiếu lịch sự)

    Đây là trường học đặc biệt cho các em khiếm thính.

    (Từ “khiếm thính” là từ ngữ nói giảm nói tránh một cách nhẹ nhàng cho từ “điếc”)

    Mẹ đi bước nữa, em ở với bà nội từ bé.

    (“Đi bước nữa’’ là cách diễn đạt nhẹ nhàng, nói giảm nói tránh của “lấy chồng mới”, “tái giá’’)

    Bố mẹ không còn ở với nhau đã lâu, tôi chịu cảnh thiếu thốn tình cảm và sự chăm sóc từ bé

    (“Không còn ở với nhau’’ là cách nói giảm nói tránh một cách nhẹ nhàng của “ly dị”)

    (“Đi vệ sinh”là cách nói giảm nói tránh lịch sự, tránh thô tục)

    So sánh biện pháp nói giảm nói tránh với nói quá

    Về cơ bản, đây là hai biện pháp đối lập nhau. Nếu như biện pháp nói giảm nói tránh nhằm giảm nhẹ tính chất của từ ngữ thì nói quá mang tính chất phóng đại, làm tăng quy mô, tính chất của sự vật, hiện tượng được miêu tả để nhấn mạnh, tăng ấn tượng, tăng sức biểu cảm. 

    Kì thi đại học làm mấy em học sinh cuối cấp tôi dạy lo sốt vó

    (“Lo sốt vó’’ là biện pháp nói quá, nhấn mạnh cảm giác lo lắng)

    Chỉ cần chúng mình yêu nhau, chúng mình có thể cùng nhau lên tới tận mây xanh.

    (“Lên tới tận mây xanh”là biện pháp nói quá, nhấn mạnh cảm giác hạnh phúc khi yêu)

    --- Bài cũ hơn ---

  • Bài Học Về Việc Vận Dụng Các Phương Tiện Ngôn Ngữ Châm Biếm Trong Văn Chính Luận Hồ Chí Minh
  • Tranngan Môn Văn Hãy Tìm Các Biện P…
  • Luyện Tập Về Các Biện Pháp Tu Từ Trong Tiếng Việt, Luyện Thi Thpt Quốc Gia
  • Phân Tích Sóng Xuân Quỳnh Hay Nhất
  • Phân Tích Khổ Thơ 5 Và 6 Trong Bài Thơ Sóng – Xuân Quỳnh
  • Soạn Bài: Nói Giảm Nói Tránh

    --- Bài mới hơn ---

  • Thao Giảng: Nói Giảm Nói Tránh Noi Giam Noi Tranh Ppt
  • Dạng Bài Tập Về Biện Pháp Tu Từ; Nghệ Thuật Dùng Từ, Đặt Câu
  • Đoạn Văn Phân Tích Hiệu Quả Nghệ Thuật Của Biện Pháp Tu Từ
  • Đề Kiểm Tra Môn Văn 15 Phút Lớp 9 Học Kì 1: Phân Tích Giá Trị Nghệ Thuật Của Các Biện Pháp Tu Từ Trong Hai Ví Dụ Sau
  • Các Biện Pháp Tu Từ Ở Tiểu Học Bien Phap Diep Tu Diep Ngu Doc
  • I. KIẾN THỨC CƠ BẢN CẦN NẮM VỮNG

    Bài này yêu cầu các em cần nắm chắc những nội dung sau đây:

    – Thế nào là nói giảm nói tránh?

    – Vấn đề vận dụng biện pháp tu từ nói giảm nói tránh trong giao tiếp.

    1. Thế nào là nói giảm nói tránh?

    – Nói giảm nói tránh là một biện pháp tu từ dùng cách diễn đạt tế nhị, uyển chuyển, tránh gây cảm giác quá đau buồn, ghê sợ, nặng nề; tránh thô tục, thiếu lịch sự.

    Mùa thu đang đẹp, nắng xanh trời.

    (Tố Hữu)

    + Bác đã lên đường, theo tổ tiên

    Mác -Lê-nin, thế giới Người Hiền.

    (Tố Hữu)

    + Xin nhớ từ đây, nhớ lại ngày Bảy mươi chín tuổi xuân trong sáng

    Vào cuộc trường sinh, nhẹ cánh hay…

    (Tố Hữu)

    + Đã ngừng đập, một trái tim

    Đã ngừng đập, một cánh chim đại bàng.

    (Thu Bồn)

    + Làng trên xóm dưới xôn xao

    Ông sao sáng nhất trời cao băng rồi!

    (Tố Hữu)

    + Bà “về” năm đói, làng treo lưới

    Biển động: Hồn Mê, giặc bắn vào…

    (Tố Hữu)

    + Bỗng loè chớp dó

    Chủ đồng chí nhỏ

    Một dòng máu tươi.

    (Tố Hữu)

    Nước mây man mác ngậm ngùi lòng ta

    (Nguyễn Khuyến)

    + Bác ra tàu trước, đệ còn khoan.

    (Tú Mỡ)

    2. Vấn đề vận dụng biện pháp tu từ nói giảm nói tránh trong giao tiếp

    Trong giao tiếp thông thường, cần có ý thức vận dựng biện pháp nói giám nói tránh khi cần thiết, để thể hiện thái độ lịch sự, nhã nhặn của người nói, sự tôn trọng của người nói đối với người nghe, thể hiện phong cách nói năng đúng mực của con người có giáo dục, có văn hoá. Nhưng điều cần lưu ý ở đây là khi cần thiết phải nói thẳng, nói đúng sự thật thì không nên tránh né, không nên nói giảm nói tránh vì như thế là bất lợi. Trong những tình huống như vậy, người nghe cần biết rõ sự thật, cho nên cần thiết phải nói rõ sự thật. Tóm lại, việc vận dụng biện pháp nói giám nói tránh cũng cần phải linh hoạt, đúng lúc, đúng chỗ.

    II. HƯỚNG DẪN LUYỆN TẬP

    1. Em lần lượt thử điền từng từ ngữ nói giảm nói tránh vào mỗi chỗ trống; nếu tạo ra câu có nội dung thích hợp thì điền được. Kết quả điền cụ thể như sau:

    – Câu (a): đi nghỉ.

    – Câu (b): chia tay nhau.

    – Câu (c): khiếm thị.

    – Câu (d): có tuổi.

    – Câu (e): đi bước nữa.

    2. Em đọc kĩ từng cặp câu, so sánh hai cách diễn đạt, xem cách nào diễn đạt tế nhị, nhẹ nhàng, “dễ nghe” hơn – cách diễn đạt đó đã sử dụng biện pháp nói giảm nói tránh (và ngược lại).

    Đáp án:

    – Các câu có sử dụng cách nói giám nói tránh: a2, b2, c1, d1, e2.

    – Các câu không sử dụng cách nói giám nói tránh: a1, b1, c2, d2, e1.

    3. Dựa vào câu mẫu đã cho trong SGK (Bài thơ của anh chưa được hay lắm.), em đặt năm câu nói về các nội dung khác nhau do em tự chọn. Em tham khảo một số câu sau:

    – Nó thấp lùn. → Nó chưa được cao lắm.

    – Con dạo này hư lắm. → Con dạo này chưa được ngoan lắm.

    – Anh nói sai rồi. → Anh nói chưa đúng lắm.

    – Sức khỏe của nó kém lắm. → Sức khỏe của nó không được tốt lắm.

    – Bạn ấy chậm chạp lắm. → Bạn ấy chưa được nhanh nhẹn lắm.

    4. Em đọc lại mục 2 (Vấn dề vận dụng hiện pháp tu từ nói giảm nói tránh trong giao tiếp) ở trên, rồi nêu cụ thể các trường hợp, các tình huống không nên nói giảm nói tránh.

    Ví dụ:

    – Nói về những khuyết điểm của bạn (như: bỏ trực nhật lớp, mặc dù đã được phân công; nghỉ học không có lí do; nói tục, chửi bậy; đánh nhau; thiếu lễ độ với thầy (cô) giáo,…) trong cuộc họp lớp tổng kết đợt thi đua.

    – Giáo viên chủ nhiệm nói với phụ huynh học sinh về ưu điểm, nhược điểm của một học sinh nào đó trong lớp.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Suy Nghĩ Của Em Về Cái Chết Của Lão Hạc Có Sử Dụng Biện Pháp Tu Từ Nói Quá Tài Liệu Học Tập
  • Suy Nghĩ Của Em Về Cái Chết Của Lão Hạc Có Sử Dụng Biện Pháp Tu Từ Nói Quá
  • Thực Hành Một Số Biện Pháp Tu Từ Ngữ Âm
  • Đề Thi Hsg Tỉnh Môn Ngữ Văn 9( Chuẩn) De Thi Hsgtinh Van 9 Co Dap An Doc
  • Sử Dụng Các Biện Pháp Tu Từ Trong Văn Miêu Tả
  • Chủ Đề Các Biện Pháp Tu Từ (Nói Quá, Nói Giảm Nói Tránh)

    --- Bài mới hơn ---

  • Chủ Đề: Nói Quá, Nói Giảm, Nói Tránh
  • Soạn Bài: Nói Giảm, Nói Tránh
  • Biện Pháp Tu Từ Và Nghệ Thuật Bài Thơ Bếp Lửa
  • Tổng Hợp Đề Đọc Hiểu Ngồi Buồn Nhớ Mẹ Ta Xưa
  • Ôn Thi Thpt Quốc Gia Môn Ngữ Văn Năm 2022
  • TRƯỜNG thCs TÂN THANH TÂY

    Trường THCS TAN THANH TAY

    NGỮ VĂN Tiết 37,38:

    Chủ đề :

    Các biện pháp tu từ

    (Nói quá; Nói giảm nói tránh)

    Tiết 37,38 Chủ đề : Các biện pháp tu từ

    (Nói quá; Nói giảm nói tránh)

    I. KHÁI NIỆM:

    1. Nói quá:

    * Ví dụ (sgk /101)

    * Ghi nhớ (sgk/102)

    Nói quá là biện pháp tu từ phóng đại

    mức độ, quy mô, tính chất của sự vật,

    hiện tượng được miêu tả để nhấn

    mạnh, gây ấn tượng, tăng sức biểu

    cảm.

    2. Nói giảm nói tránh:

    * Ví dụ (sgk / 107,108)

    -Nói quá : là biện pháp tu từ phóng đại mức độ, quy mô, tính chất của sự vật, hiện tượng

    -Nói khoác : nói không có cơ sở, không có trong sự thật / nói láo, bịa chuyện

    Tiết 37,38 Chủ đề : Các biện pháp tu từ

    (Nói quá; Nói giảm nói tránh)

    I. KHÁI NIỆM:

    1. Nói quá:

    2. Nói giảm nói tránh:

    * Ví dụ (sgk / 107,108)

    * Ghi nhớ (sgk / 108)

    Nói giảm nói tránh là một

    biện pháp tu từ dùng cách

    diễn đạt tế nhị, uyển chuyển,

    tránh gây cảm giác quá đau

    buồn, ghê sợ, nặng nề ;

    tránh thô tục, thiếu lịch sự.

    Trường THCS TAN THANH TAY

    NGỮ VĂN Tiết 37,38:

    Chủ đề :

    Các biện pháp tu từ

    (Nói quá; Nói giảm nói tránh)

    Tiết 37,38 Chủ đề : Các biện pháp tu từ

    (Nói quá; Nói giảm nói tránh)

    I. KHÁI NIỆM:

    1. Nói quá :

    Nói quá là biện

    pháp tu từ phóng đại

    mức độ, quy mô, tính

    chất của sự vật, hiện

    tượng được miêu tả để

    nhấn mạnh, gây ấn

    tượng, tăng sức biểu

    cảm.

    Thế nào là nói quá?

    * Củng cố lý thuyết

    LT 4/103: Các thành ngữ so sánh có dùng biện pháp nói quá

    LT 6/103: Phân biệt biện pháp tu từ nói quá với nói khoác

    – Nhanh như chớp

    – Cao như núi

    – Trắng như bông

    – Khỏe như voi

    – Đẹp như tiên…

    -Nói quá : là biện pháp tu từ phóng đại mức độ, quy mô, tính chất của sự vật, hiện tượng

    -Nói khoác : nói không có cơ sở, không có trong sự thật / nói láo, bịa chuyện

    Tiết 37,38 Chủ đề : Các biện pháp tu từ

    (Nói quá; Nói giảm nói tránh)

    I. KHÁI NIỆM:

    1. Nói quá :

    Nói quá là biện pháp tu từ

    phóng đại mức độ, quy mô, tính

    chất của sự vật, hiện tượng

    được miêu tả để nhấn mạnh, gây

    ấn tượng, tăng sức biểu cảm.

    2. Nói giảm nói tránh:

    Nói giảm nói tránh là một biện

    pháp tu từ dùng cách diễn đạt tế

    nhị, uyển chuyển, tránh gây cảm

    giác quá đau buồn, ghê sợ, nặng

    nề; tránh thô tục, thiếu lịch sự.

    Thế nào là nói giảm nói tránh ?

    * Củng cố lý thuyết

    Nêu thêm một số cách nói tương tự (LT3/109)

    Trong trường hợp nào thì không nên dùng

    cách nói giảm nói tránh ?

    Tiết 37,38 Chủ đề : Các biện pháp tu từ

    (Nói quá; Nói giảm nói tránh)

    I. KHÁI NIỆM:

    1. Nói quá :

    Nói quá là biện pháp tu từ

    phóng đại mức độ, quy mô, tính

    chất của sự vật, hiện tượng

    được miêu tả để nhấn mạnh, gây

    ấn tượng, tăng sức biểu cảm.

    2. Nói giảm nói tránh:

    Nói giảm nói tránh là một biện

    pháp tu từ dùng cách diễn đạt tế

    nhị, uyển chuyển, tránh gây cảm

    giác quá đau buồn, ghê sợ, nặng

    nề; tránh thô tục, thiếu lịch sự.

    II. LUYỆN TẬP:

    1/102. Tìm biện pháp nói quá và giải

    thích ý nghĩa của chúng trong các ví

    dụ sau :

    a) Bàn tay ta làm nên tất cả

    Có sức người sỏi đá cũng thành cơm

    (Hoàng Trung Thông, Bài ca vỡ đất)

    b) Anh cứ yên tâm, vết thương chỉ

    sướt da thôi. Từ giờ đến sáng em có

    thể đi lên đến tận trời được.

    (Nguyễn Minh Châu, Mảnh trăng cuối rừng)

    c) Cái cụ bá thét ra lửa ấy lại xử

    nhũn mời hắn vào nhà xơi nước.

    ( Nam Cao, Chí Phèo)

    Tiết 37,38 Chủ đề : Các biện pháp tu từ

    (Nói quá; Nói giảm nói tránh)

    I. KHÁI NIỆM:

    II. LUYỆN TẬP:

    1/102. Biện pháp nói quá và ý

    nghĩa của chúng trong các ví dụ

    :

    a) Sỏi đá cũng thành cơm :

    niềm tin vào sức lao động của

    con người

    b) Lên đến tận trời : đi bất cứ

    nơi đâu

    c) Thét ra lửa : quát tháo, hống

    hách khiến ai cũng sợ

    a) Bàn tay ta làm nên tất cả

    Có sức người sỏi đá cũng thành cơm

    (Hoàng Trung Thông, Bài ca vỡ đất)

    b) Anh cứ yên tâm, vết thương chỉ

    sướt da thôi. Từ giờ đến sáng em có

    thể đi lên đến tận trời được.

    (Nguyễn Minh Châu, Mảnh trăng cuối rừng)

    c) Cái cụ bá thét ra lửa ấy lại xử nhũn

    mời hắn vào nhà xơi nước.

    ( Nam Cao, Chí Phèo)

    Tiết 37,38 Chủ đề : Các biện pháp tu từ

    (Nói quá; Nói giảm nói tránh)

    I. KHÁI NIỆM:

    II. LUYỆN TẬP:

    1/102.

    2/108.

    2/102. Điền các thành ngữ

    sau đây vào chỗ trống để

    tạo nên biện pháp tu từ nói

    quá: bầm gan tím ruột, chó

    ăn đá gà ăn sỏi, nở từng

    khúc ruột, ruột để ngoài

    da, vắt chân lên cổ.

    a) Ở nơi … thế này, cỏ không mọc nổi nữa là trồng rau, trồng cà.

    b) Nhìn thấy tội ác của giặc, ai ai cũng …

    c) Cô Nam tính tình xởi lởi, …

    d) Lời khen của cô giáo làm cho nó …

    e) Bọn giặc hoảng hồn … mà chạy.

    a) Ở nơi chó ăn đá gà ăn sỏi thế này, cỏ không mọc nổi nữa là trồng rau, trồng cà.

    b) Nhìn thấy tội ác của giặc, ai ai cũng bầm gan tím ruột.

    c) Cô Nam tính tình xởi lởi, ruột để ngoài da.

    d) Lời khen của cô giáo làm cho nó nở từng khúc ruột.

    e) Bọn giặc hoảng hồn vắt chân lên cổ mà chạy.

    Tiết 37,38 Chủ đề : Các biện pháp tu từ

    (Nói quá; Nói giảm nói tránh)

    I. KHÁI NIỆM:

    II. LUYỆN TẬP:

    1/102.

    2/108.

    2/102.

    1/108. Điền các từ ngữ

    nói giảm nói tránh sau

    đây vào chỗ trống : đi

    nghỉ, khiếm thị, chia

    tay nhau, có tuổi, đi

    bước nữa.

    a) Khuya rồi, mời bà đi nghỉ .

    b) Cha mẹ em chia tay nhau từ ngày em còn rất bé, em về ở với bà ngoại.

    c) Đây là lớp học cho trẻ em khiếm thị .

    d) Mẹ đã có tuổi rồi, nên chú ý giữ gìn sức khỏe.

    e) Cha nó mất, mẹ nó đi bước nữa, nên chú nó rất thương nó.

    a) Khuya rồi, mời bà …

    b) Cha mẹ em … từ ngày em còn rất bé, em về ở với bà ngoại.

    c) Đây là lớp học cho trẻ em …

    d) Mẹ đã … rồi, nên chú ý giữ gìn sức khỏe.

    e) Cha nó mất, mẹ nó …, nên chú nó rất thương nó.

    Tiết 37,38 Chủ đề : Các biện pháp tu từ

    (Nói quá; Nói giảm nói tránh)

    I. KHÁI NIỆM:

    II. LUYỆN TẬP:

    1/102.

    2/108.

    2/102.

    1/108.

    3/102. Đặt câu với các thành ngữ dùng

    biện pháp nói quá sau đây: nghiêng

    nước nghiêng thành, dời non lấp biển,

    lấp biển vá trời, mình đồng da sắt,

    nghĩ nát óc.

    5/103. Viết một đoạn văn hoặc làm

    một bài thơ có dùng biện pháp nói

    quá.

    * Tham khảo :

    – Thúy Kiều là người có sắc

    đẹp nghiêng nước nghiêng thành.

    – Sơn Tinh có tài dời non lấp biển.

    – Chuyện ấy còn khó hơn cả việc lấp biển vá trời.

    – Tôi đâu phải mình đồng da sắt đâu mà không biết đau.

    – Bài tập này khó quá, nghĩ nát óc mà chưa giải ra nữa.

    Trường THCS TAN THANH TAY

    Tiết 37,38 Chủ đề : Các biện pháp tu từ

    (Nói quá; Nói giảm nói tránh)

    --- Bài cũ hơn ---

  • Soạn Bài Thực Hành Một Số Phép Tu Từ Ngữ Âm (Chi Tiết)
  • Đề Thi Khảo Sát Chất Lượng Đầu Năm Môn Ngữ Văn Lớp 12 Trường Thpt Thuận Thành Số 1, Bắc Ninh Năm Học 2022
  • Tác Dụng Của Các Biện Pháp Nghệ Thuật Trong Bài Hát “một Đời Người Một Rừng Cây”
  • Chỉ Ra Và Phân Tích Hiệu Quả Nghệ Thuật Của Những Biện Pháp Tu Từ Trong Đoạn Sau: Khi Nghĩ Về Một Đời Người Tôi Thường Nhớ Về Một Rừng Cây. Khi Nghĩ Về Một Rừng Cây Tôi Thường Nhớ Về Nhiều Người
  • Bài 25. Các Thành Phần Chính Của Câu
  • Chủ Đề: Nói Quá, Nói Giảm, Nói Tránh

    --- Bài mới hơn ---

  • Soạn Bài: Nói Giảm, Nói Tránh
  • Biện Pháp Tu Từ Và Nghệ Thuật Bài Thơ Bếp Lửa
  • Tổng Hợp Đề Đọc Hiểu Ngồi Buồn Nhớ Mẹ Ta Xưa
  • Ôn Thi Thpt Quốc Gia Môn Ngữ Văn Năm 2022
  • Bài Tập Đọc Hiểu: Đọc Đoạn Thơ Sau Rồi Trả Lời Câu Hỏi: Bao Giờ Cho Tới Mùa Thu, Trái Hồng Trái Bưởi Đánh Đu Giữa Rằm, Bao Giờ Cho Tới Tháng Năm, Mẹ Ra Trải Chiếu Ta Nằm Đếm Sao … (Trích “ngồi Buồn Nhớ Mẹ Ta Xưa”
  • Ngày soạn: 23/ 10/ 2022

    Tiết 37, 38: CHỦ ĐỀ CÁC BIỆN PHÁP TU TỪ

    ( Nói quá; Nói giảm, nói tránh)

    A. MỤC TIÊU CỦA CHỦ ĐỀ

    1. Kiến thức

    – Khái niệm nói quá, nói giảm nói tránh.

    – Phạm vi sử dụng của biện pháp tu từ nói quá (chú ý cách sử dụng trong thành ngữ, tục ngữ, ca dao,…)

    – Tác dụng của biện pháp tu từ nói quá.

    – Tác dụng của biện pháp tu từ nói giảm nói tránh.

    2. Kỹ năng:

    -Vận dụng hiểu biết về biện pháp nói quá; nói giảm, nói tránh trong đọc – hiểu văn bản.

    – Phân biệt nói quá với nói không đúng sự thật.

    – Sử dụng nói giảm nói tránh đúng lúc, đúng chỗ để tạo lời nói trang nhã, lịch sự.

    3. Thái độ:

    – Phê phán những lời nói khoác, nói sai sự thật.

    – Biết cách vận dụng cách nói giảm nói tránh trong lời ăn tiếng nói hàng ngày cũng như trong viết văn bản.

    4. Năng lực cần hướng tới:

    Năng lực cần đạt

    Biểu hiện

    Năng lực tự học

    HS lập và thực hiện kế hoạch học tập nghiêm túc, ghi nhớ được khái niệm, kiến thức lí thuyết về biện pháp tu từ nói quá, nói giảm nói tránh, tham khảo thông tin trong sách TK, SGK….để vận dụng giải quyết các tình huống có vấn đề GV nêu trong bài học và giải quyết các bài tập GV giao .

    Năng lực giải quyết vấn đề.

    – Phân tích được các tình huống về biện pháp tu từ nói quá, nói giảm nói tránh

    – Nêu được tình huống có sử dụng biện pháp tu từ nói quá, nói giảm nói tránh.

    – Hoàn thành đúng các bài tập phần luyện tập trong SGK.

    Năng lực sáng tạo.

    Năng lực giao tiếp

    – Sử dụng biện pháp tu từ nói quá, nói giảm nói tránh đúng mục đích. Vận dụng vào lời nói và bài viết văn hiệu quả.

    – Khiêm tốn, lắng nghe tích cực trong giao tiếp.

    – Diễn đạt ý tưởng một cách tự tin.

    Năng lực hợp tác

    – Chủ động, tích cực đề xuất ý kiến, cùng nhóm hoàn thành phần việc GV giao cho nhóm khi thực hiện nội dung bài học.

    – Khiêm tốn, chia sẻ kinh nghiệm của bản thân, học hỏi các thành viên trong nhóm để tiếp thu kiến thức và vận dụng được kiến thức bài học.

    B. HÌNH THỨC, PHƯƠNG PHÁP, PHƯƠNG TIỆN VÀ KĨ THUẬT DẠY HỌC

    – Hình thức : dạy học trên lớp.

    – Phương pháp :

    + Phương pháp phân tích ngôn ngữ.

    + Phương pháp giao tiếp.

    + Phương pháp rèn luyện theo mẫu.

    – Phương tiện :

    + Máy tính, máy chiếu

    + Phiếu học tập.

    – Kĩ thuật dạy học :

    + Kĩ thuật giao nhiệm vụ.

    + Kĩ thuật chia nhóm. ( chia lớp làm 4 nhóm và giao nhiệm vụ cho từng nhóm.

    + Kĩ thuật “động não”

    C. CHUẨN BỊ.

    – Giáo viên : giáo án, máy tính, máy chiếu, phiếu học tập.

    – Học sinh : Soạn bài, chuẩn bị các ví dụ về nói giảm, nói tránh và nói quá

    D. TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

    Tổ chức:

    Lớp

    Tiết thứ

    Ngày dạy

    Sỹ số

    Ghi chú

    …./….

    2

    …./….

    …./….

    2

    …./….

    …./….

    2

    …./….

    2. Kiểm tra chuẩn bị bài:

    Vở soạn bài ở nhà của học sinh.

    3. Các hoạt động học tập

    Hoạt động 1: Khởi động.

    B1:Chuyển giao nhiệm vụ học tập

    HS hoạt động cá nhân (6 phút)

    ? Em hãy cho biết trong chương trình phân môn Tiếng Viêt ở lớp 6, 7 các em đã được học các biện pháp tu từ nào?

    B2: Thực hiện nhiệm vụ (theo yêu cầu và hướng dẫn)

    B3: Báo cáo kết quả

    B4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ:( GV nhận xét đánh

    --- Bài cũ hơn ---

  • Chủ Đề Các Biện Pháp Tu Từ (Nói Quá, Nói Giảm Nói Tránh)
  • Soạn Bài Thực Hành Một Số Phép Tu Từ Ngữ Âm (Chi Tiết)
  • Đề Thi Khảo Sát Chất Lượng Đầu Năm Môn Ngữ Văn Lớp 12 Trường Thpt Thuận Thành Số 1, Bắc Ninh Năm Học 2022
  • Tác Dụng Của Các Biện Pháp Nghệ Thuật Trong Bài Hát “một Đời Người Một Rừng Cây”
  • Chỉ Ra Và Phân Tích Hiệu Quả Nghệ Thuật Của Những Biện Pháp Tu Từ Trong Đoạn Sau: Khi Nghĩ Về Một Đời Người Tôi Thường Nhớ Về Một Rừng Cây. Khi Nghĩ Về Một Rừng Cây Tôi Thường Nhớ Về Nhiều Người
  • Soạn Bài: Nói Giảm, Nói Tránh

    --- Bài mới hơn ---

  • Biện Pháp Tu Từ Và Nghệ Thuật Bài Thơ Bếp Lửa
  • Tổng Hợp Đề Đọc Hiểu Ngồi Buồn Nhớ Mẹ Ta Xưa
  • Ôn Thi Thpt Quốc Gia Môn Ngữ Văn Năm 2022
  • Bài Tập Đọc Hiểu: Đọc Đoạn Thơ Sau Rồi Trả Lời Câu Hỏi: Bao Giờ Cho Tới Mùa Thu, Trái Hồng Trái Bưởi Đánh Đu Giữa Rằm, Bao Giờ Cho Tới Tháng Năm, Mẹ Ra Trải Chiếu Ta Nằm Đếm Sao … (Trích “ngồi Buồn Nhớ Mẹ Ta Xưa”
  • Bài Thơ: Ngồi Buồn Nhớ Mẹ Ta Xưa… (Nguyễn Duy
  • Hướng dẫn soạn văn, soạn bài, học tốt bài

    1. Thế nào là nói giảm nói tránh

    – Nói giảm nói tránh là biện pháp tu từ dùng cách biểu đạt tế nhị, uyển chuyển, tránh gây cảm giác quá buồn đau, ghê sợ, nặng nề, tránh thổ tục, thiếu văn hóa.

    – Ví dụ: + Nguyễn Khuyến khóc người bạn già của mình:

    “Thôi đã thôi rồi” thông báo một cái tin đột ngột, đau buồn, đồng thời cũng là một lời kêu tuyệt vọng trước định mệnh phũ phàng.

    + Khi biểu thị thái độ nhã nhặn, tránh thô tục, thiếu lịch sự, người sử dụng ngôn ngữ cũng thường dùng cách nói tránh.

    Ví dụ: Cháu nhà tôi học chưa được khá

    “Chưa được khá” được dùng thay cho “học kém”.

    2. Các cách nói giảm nói tránh

    – Trong hoạt động giao tiếp, người sử dụng ngôn ngữ thường dùng các từ đồng nghĩa để nói giảm nói tránh. Các từ Hán Việt thường được dùng trong trường hợp này để tránh gây những ấn tượng cụ thể. Ví dụ:

    – Dùng cách phủ định từ ở mặt tích cực trong cặp từ trái nghĩa:

    + “Chị ấy xấu” có thể thay bằng “Chị ấy không đẹp lắm”.

    + “Anh ấy hát dở” có thể thay bằng “Anh ấy hát chưa hay”

    Ví dụ: “Ông ấy sắp chết” có thể thay bằng ” Ông ấy chỉ… nay mai thôi”

    1. Thay các từ gạch chân bằng các từ đồng nghĩa để thể hiện cách nói giảm nói tránh trong các câu sau:

    a. Chiếc áo của cậu xấu quá.

    c. Đây là lớp học của trẻ bị mù mắt, còn kia là lớp học dành cho trẻ bị điếc tai.

    d. Ông tôi làm gác cổng ở trường.

    Có thể lựa chọn trong các cách nói sau đây để thay cho những từ gạch chân: không đẹp lắm, chưa được ngọt, khiếm thị, khiếm thính, bảo vệ.

    2. Hãy tìm và phân tích biện pháp nói giảm nói tránh trong các trường hợp sau:

    a. Nửa chừng xưa thoắt gẫy cành thiên hương.

    c. Thầy cô Pha chỉ chê có mỗi một câu: “Phải cái nhà nó khí thanh bạch” thì mẹ cô Pha kêu lên rằng: “Chao ôi, thầy nó chỉ nghĩ lẩn thẩn sự đời. Nghèo thì càng dễ ở với nhau. Tôi chỉ thích những nơi cũng tiềm tiệm như mình”.

    d. Ông mất năm nao? Ngày độc lập

    Buồm cao đỏ sóng bóng cờ sao

    Bà về năm đói làng treo lưới

    Biển động, Hòn Me giặc bắn vào.

    e. Bác đã lên đường theo tổ tiên

    Mác – Lênin, thế giới người hiền.

    3. Tìm trong văn học 3 ví dụ về nói giảm nói tránh.

    Mẫu: Người nằm dưới đất ai ai đó…

    Giang hồ mê chơi quên quê hương

    --- Bài cũ hơn ---

  • Chủ Đề: Nói Quá, Nói Giảm, Nói Tránh
  • Chủ Đề Các Biện Pháp Tu Từ (Nói Quá, Nói Giảm Nói Tránh)
  • Soạn Bài Thực Hành Một Số Phép Tu Từ Ngữ Âm (Chi Tiết)
  • Đề Thi Khảo Sát Chất Lượng Đầu Năm Môn Ngữ Văn Lớp 12 Trường Thpt Thuận Thành Số 1, Bắc Ninh Năm Học 2022
  • Tác Dụng Của Các Biện Pháp Nghệ Thuật Trong Bài Hát “một Đời Người Một Rừng Cây”
  • Bài 10. Nói Giảm Nói Tránh

    --- Bài mới hơn ---

  • Phân Tích Biện Pháp Tu Từ Trong Câu Một Cây Làm Chẳng Nên Non…
  • Suy Nghĩ Về Câu Tục Ngữ: Một Cây Làm Chẳng Nên Non, Ba Cây Chụm Lại Nên Hòn Núi Cao
  • Bài 25. Các Thành Phần Chính Của Câu
  • Chỉ Ra Và Phân Tích Hiệu Quả Nghệ Thuật Của Những Biện Pháp Tu Từ Trong Đoạn Sau: Khi Nghĩ Về Một Đời Người Tôi Thường Nhớ Về Một Rừng Cây. Khi Nghĩ Về Một Rừng Cây Tôi Thường Nhớ Về Nhiều Người
  • Tác Dụng Của Các Biện Pháp Nghệ Thuật Trong Bài Hát “một Đời Người Một Rừng Cây”
  • Thế nào là nói quá ? Cho biết tác dụng của nói quá ?

    Nói quá là biện pháp tu từ phóng đại mức độ, quy mô,tính chất của sự vật, hiện tượng được miêu tả để nhấn mạnh, gây ấn tượng tăng sức biểu cảm.

    Kiểm tra bài cũ:

    Nhận xét nào nói đúng nhất tác dụng của phép nói quá trong hai câu thơ sau :

    Bác ơi tim Bác mênh mông qúa ,

    ôm cả non sông mọi kiếp người !

    ( Tố Hữu )

    .

    A. Nhấn mạnh sự tài trí tuyệt vời của Bác Hồ .

    B. Nhấn mạnh sự dũng cảm của Bác Hồ ..

    C. Nhấn mạnh tình yêu thương bao la của Bác Hồ .

    D. NhÊn m¹nh sù hiÓu biÕt réng cña B¸c Hå .

    Tiết 40: Nói giảm nói tránh

    I. Nói giảm nói tránh là gì?

    1. Chọn ngữ liệu: (SGK- Trang 107)

    Đọc các VD sau:

    – Vì vây, tôi để sẵn mấy lời này, phòng khi tôi sẽ đi gặp cụ Các Mác, cụ Lê-nin và các vị cách mạng đàn anh khác, thì đồng bào cả nước, đồng chí trong Đảng và bầu bạn khắp nơi đều khỏi cảm thấy đột ngột.

    ( Hồ Chí Minh, Di chúc)

    b. – Bác đã đi rồi sao, Bác ơi!

    Mùa thu đang đẹp, nắng xanh trời.

    ( Tố Hữu, Bác ơi)

    c. – Lượng con ông Độ đây mà… Rõ tội nghiệp, về đến nhà thì bố mẹ chẳng còn.

    (Hồ Phương, Thư nhà)

    Tiết 40: Nói giảm nói tránh

    Những từ in đậm ở 3 ví dụ trên đều nói về điều gì?

    2. Phân tích ngữ liệu và rút ra kết luận

    * Phân tích ngữ liệu:

    Những từ in đậm trong 3 ví dụ trên đều nói về cái chết:

    a. đi gặp các cụ Các Mác, Lê-nin và các vị đàn anh khác

    b. đi

    c.chẳng còn

    Các cách nói trên được tác giả sử dụng loại từ vựng gì?

    – Các cách nói trên được tác giả sử dụng từ đồng nghĩa

    Tiết 40: Nói giảm nói tránh

    Nói giảm nói tránh là một biện pháp tu từ dùng cách diễn đạt tế nhị, uyển chuyển.

    Em hãy tìm những từ đồng nghĩa với từ chết?

    Tại sao lại dùng các cách nói ấy?

    Cách nói ấy giúp diễn đạt tế nhị, uyển chuyển hơn, tránh được cảm giác đau buồn

    Vậy em hiểu nói giảm nói tránh là gì?

    2. Kết luận:

    Em hãy lấy ví dụ có sử dụng biện pháp tu từ nói giảm nói tránh?

    Tiết 40: Nói giảm nói tránh

    Bài tập1: sgk Trang108.

    Điền các từ ngữ nói giảm nói tránh sau đây vào chỗ trống … : Đi nghỉ, khiếm thị, chia tay nhau, đi bước nữa .

    Khuya rồi, mời bà …

    Cha mẹ em… từ ngày em còn rất bé, em về ở với bà ngoại.

    Đây là lớp học cho trẻ em…

    Mẹ đã… rồi, nên chú ý giữ gìn sức khỏe.

    Cha nó mất, mẹ nó…, nên chú nó rất thương nó.

    Đáp án:

    a. đi nghỉ d. có tuổi

    b. chia tay nhau e. đi bước nữa.

    c. khiếm thị

    Tiết 40: Nói giảm nói tránh

    VD 1: Họ đã về chầu thượng đế

    ( Cô bé bán diêm, An-đéc-xen)

    I. Nói giảm nói tránh là gì?

    II. Tác dụng của nói giảm nói tránh .

    1. Chọn ngữ liệu.

    Tại sao tác giả không dùng từ chết mà lại dùng cụm từ “chầu thượng đế”?

    Dùng cụm từ “chầu thượng đế”: giảm bớt nỗi đau về cái chết, làm nhẹ nỗi đau buồn thương tâm về một sinh linh bé nhỏ.

    Tiết 40: Nói giảm nói tránh

    VD 2: a. Khu vệ sinh ở sau ngôi nhà kho.

    b. Tử thi của anh ấy vừa được khâm liệm.

    Hãy tìm biện pháp tu từ nói giảm nói tránh trong hai ví dụ trên?

    vd a: Khu vệ sinh.

    b: Tử thi.

    Tại sao tác giả lại dùng từ Hán Việt?

    Dùng từ Hán Việt để tránh cảm giác thô tục, ghê sợ.

    Tiết 40: Nói giảm nói tránh

    Vì sao trong câu văn sau đây, tác giả dùng từ ngữ bầu sữa của người mẹ mà không dùng một từ ngữ khác cùng nghĩa?

    VD 3: Đọc ví dụ sau:

    Phải bé lại và lăn vào lòng một người mẹ, áp mặt vào bầu sữa nóng của người mẹ, để bàn tay người mẹ vuốt từ cổ xuống cằm, và gãi rôm ở sống lưng cho, mới thấy người mẹ có một êm dịu vô cùng.

    (Nguyên Hồng, Những ngày thơ ấu)

    Dùng từ ngữ bầu sữa : đảm bảo sự tế nhị, lịch sự.

    Tiết 40: Nói giảm nói tránh

    VD 4: – Con dạo này lười lắm.

    – Con dạo này không được chăm chỉ lắm

    Em hãy nhận xét hai cách nói trên?

    Cách nói sau nhẹ nhàng và tế nhị hơn.

    Qua các ví dụ trên em hãy cho biết nói giảm nói tránh có những tác dụng gì?

    Trong vd a- Phần 1 trong câu “đi gặp cụ Các Mác, cụ Lê-nin và các vị đàn anh khác”.Ngoài tránh sự đau buồn đột ngột ra dụng ý của Bác là gì?

    Dụng ý của Bác là: Sự lạc quan, dí dỏm

    VD: Cậu vàng đi đời rồi ông giáo ạ. Vừa thể hiện tâm trạng thương tiếc, đau buồn xen một chút mỉa mai.

    Tiết 40: Nói giảm nói tránh

    2. Kết luận:

    Nói giảm nói tránh có tác dụng:

    Tránh gây cảm giác đau buồn, ghê sợ, nặng nề.

    Tránh thô tục thiếu lịch sự.

    Trong văn học : Tạo giá trị thẩm mĩ, làm đẹp cho ngôn từ.

    Người ta thực hiện nói giảm nói tránh bằng những cách nào?

    Tiết 40: Nói giảm nói tránh

    Nói giảm nói tránh bằng những cách sau:

    Dùng những từ đồng nghĩa.

    Dùng những từ Hán Việt

    Dùng những từ phủ định, từ trái nghĩa.

    Dùng cách nói vòng.

    Nói trống ( tỉnh lược)

    Nói giảm nói tránh còn có những tên gọi khác là gì?

    Nói giảm nói tránh còn có những tên gọi khác là : Uyển ngữ, nhã ngữ, khinh từ.

    Tiết 40: Nói giảm nói tránh

    Nói giảm nói tránh thường sử dụng trong các trường hợp nào ? Và ít sử dụng trong những trường hợp nào?

    * Nói giảm nói tránh hay sử dụng trong các trường hợp:

    Lời nói hàng ngày.

    Văn chính luận, nghệ thuật.

    ít sử dụng trong những trường hợp:

    Hành chính công vụ.

    Văn bản khoa học.

    Thường ngày em có hay nói giảm, nói tránh không?

    Tiết 40: Nói giảm nói tránh

    Trong trường hợp nào thì không nên dùng cách nói giảm nói tránh ?

    Khi cần thiết phải nói thẳng, nói đúng mức độ sự thật thì không nên nói giảm nói tránh.

    VD: Gặp chuyện xích mích, hiểu lầm hoặc tố cáo những hành vi phạm pháp…

    Tiết 40: Nói giảm nói tránh

    Nói giảm nói tránh là một biện pháp tu từ dùng cách diễn đạt tế nhị, uyển chuyển.

    Tác dụng của nói giảm nói tránh:

    Tránh gây cảm giác đau buồn, ghê sợ, nặng nề.

    Tránh thô tục, thiếu lịch sự.

    Tạo giá trị thẩm mĩ, làm đẹp cho ngôn từ.

    Những đơn vị kiến thức cần ghi nhớ:

    Tiết 40: Nói giảm nói tránh

    III. Luyện tập

    Tiết 40: Nói giảm nói tránh

    Bài tập 3: Đọc to và chọn ý kiến em cho là đúng nhất:

    “Cai lệ không để cho chị nói hết câu, trợn ngược hai mắt hắn quát:

    Mày định nói cho cha mày nghe đấy à? Sưu của nhà nước mà mày dám mở mồm xin khất !”.

    ( Ngô Tất Tố, Tức nước vỡ bờ)

    A. Cai lệ đã dùng cách nói giảm nói tránh.

    B. Đó là tiếng chửi rất thô tục, là lời đe dọa của cai lệ đối với người thiếu sưu. Hắn là tên tay sai đã mất hết tính người, nên hắn chưa bao giờ biết nói giảm nói tránh.

    Tiết 40: Nói giảm nói tránh

    Khi chê trách một điều gì, để người nghe dễ tiếp nhận, người ta thường nói giảm nói tránh bằng cách phủ định điều ngược lại với nội dung đánh giá. Chẳng hạn, đáng lẽ nói ” Bài thơ của anh dở lắm” thì nói ” Bài thơ của anh chưa được hay lắm” . Hãy vận dụng cách nói giảm nói tránh như thế để đặt năm câu đánh giá trong những trường hợp khác nhau.

    Hướng dẫn học bài ở nhà:

    – Học thuộc lòng ghi nhớ .

    Viết đoạn văn có sử dụng biện pháp tu từ nói giảm nói tránh.

    Soạn bài: Luyện nói: Kể chuyện theo ngôi kể kết hợp với miêu tả và biểu cảm.

    Tiết học của chúng ta đến đây đã hết

    Cảm ơn các thầy cô giáo đã đến dự.

    Thân ái chào các em học sinh !

    Giáo viên: Cao ngọc chung

    --- Bài cũ hơn ---

  • Biện Pháp Tu Từ Ngữ Âm Và Biện Pháp Tu Từ Cú Pháp Trong Văn Chính Luận Hồ Chí Minh
  • Luận Văn Biện Pháp Tu Từ Ngữ Âm Và Biện Pháp Tu Từ Cú Pháp Trong Văn Chính Luận Hồ Chí Minh
  • Đề Thi Thử Thpt Quốc Gia Môn Văn 2022 Thpt Ngô Sĩ Liên
  • Đề Đọc Hiểu Bài Thơ Mẹ Và Quả (Nguyễn Khoa Điềm)
  • Chỉ Ra Biện Pháp Tu Từ Trong Câu Mặt Trời Xuống Biển Như Hòn Lửa…
  • Nói Giảm Nói Tránh Là Gì? Cho Ví Dụ

    --- Bài mới hơn ---

  • Cách Viết Đoạn Văn Phân Tích Tác Dụng Của Biện Pháp Tu Từ
  • Xác Định Biện Pháp Tu Từ Trong Khổ 2 Bài Thơ Viếng Lăng Bác Của Viễn Phương Chỉ Ra Giá Trị Thẩm Mĩ Của Nó Trong Mạch Cảm Xúc Bài Thơ Bằng Đoạn Văn 10 Câu Có Sử
  • Phân Tích Hai Khổ Thơ Đầu Bài Viếng Lăng Bác (Viễn Phương)
  • Những Hình Ảnh Ẩn Dụ Trong Bài Viếng Lăng Bác Của Viễn Phương
  • Phân Tích Khổ Thơ Thứ Ba Trong Bài Viếng Lăng Bác Của Viễn Phương
  • Hướng dẫn học sinh lớp 8 tìm hiểu bài học về nói giảm nói tránh, cách sử dụng biện pháp này và đặt ví dụ minh họa về cách nói giảm nói tránh, các em hãy xem bên dưới để hiểu hơn về bài học ngày hôm nay.

    Theo một số định nghĩa được sách giáo khoa biên soạn chính xác nói giảm nói tránh chính là biện pháp biểu đạt một cách tế nhị, nhẹ nhàng giảm đi cảm giác ghê sợ, đau buồn, thiếu văn hóa đối với người nghe.

    Biện pháp này dùng nhiều trong giao tiếp hàng ngày của con người. Đồng thời nói giảm nói tránh còn được dùng trong thơ ca, văn chương.

    Khi giao tiếp, thay vì sử dụng những từ ngữ gây ấn tượng của tính chất sự vật, sự việc người nói dùng những từ đồng nghĩa làm giảm đi cảm giác ghê sợ, đau buồn, thiếu văn hóa.

    Hoặc có thể dùng phủ định đi các từ tích cực. Ví dụ bên dưới sẽ giúp học sinh hiểu hơn cách dùng chính xác.

    – Người ta phát hiện một xác chết ngay tại hiện trường vụ án mạng.Sử dụng nói giảm nói giảm nói tránh: Người ta phát hiện một tử thi ngay tại hiện trường vụ án mạng.

    – Chiến sỹ đó bị chết khi làm nhiệm vụ. Thay thế bằng: Chiến sỹ đó hi sinh khi làm nhiệm vụ

    – Chị ấy thật xấu. Thay thế bằng chị ấy không được đẹp cho lắm.

    – Cậu thanh niên kia bị mù. Thay thế bằng: Cậu thanh niên kia khiếm thị.

    – Ồn ào quá, cậu câm miệng lại ngay. Thay thế bằng: Ồn ào quá, cậu vui lòng im lặng.

    – Ông ấy bị bệnh nặng sắp chết. Thay thế bằng: Ông ấy bị bệnh nặng sắp mất.

    So sánh nói giảm nói tránh và nói quá

    So sánh ở đây chính là việc nêu lên các điểm giống và khác nhau của 2 biện pháp tu từ này.

    – Giống nhau:

    + Cả nói quá và nói giảm nói tránh đều cách nói không chính xác sự việc xảy ra.

    + Đều là các biện pháp tu từ sử dụng nhiều trong văn chương, thơ ca hoặc giao tiếp mỗi ngày.

    – Khác nhau

    Dựa vào khái niệm để hiểu rõ bản chất của 2 biện pháp này.

    + Nói quá: nhằm phóng đại, khoa trương sự việc. Điều này giúp tạo ra sự nổi bật, ấn tượng của vấn đề với người đọc, người nghe.

    + Nói giảm nói tránh: tránh đi thẳng vào vấn đề, biểu đạt sự việc tế nhị, nhẹ nhàng, lịch sự phù hợp với người đọc, người nghe hơn.

    Nói giảm nói tránh nên vận dụng thật linh hoạt trong các tình huống giao tiếp. Nói giảm nói tránh giúp thể hiên sự lịch sự, nhã nhặn và tôn trọng với người khác. Đồng thời thể hiện bạn là con người có giáo dục, văn hóa, biết cách ứng xử. Tuy nhiên tùy theo thời điểm mà chúng ta cần phải nói thẳng, nói thật nhất là các sự việc xấu, giúp tố giác cái xấu hoặc giúp họ thay đổi. Như vậy tùy theo trường hợp trong cuộc sống mà áp dụng nói giảm nói tránh thật phù hợp.

    Bài tập nói giảm nói tránh.

    Hãy đặt 5 câu và vận dụng cách nói giảm nói tránh để giải quyết bài tập.

    1. Cậu học môn toán quá tệ.

    2. Chiếc xe này xấu quá

    3. Ông già đã chết hôm qua.

    4. Chữ cậu xấu lắm

    5. Anh bộ đội chết khi đang làm nhiệm vụ.

    Vừa rồi là các ví dụ về cách dùng nói giảm nói tránh sử dụng nhiều nhất trong giao tiếp và các tác phẩm văn học như thơ, văn xuôi. Bài học này chắc chắn sẽ hữu ích với các em lớp 8. Chúc các em học tốt môn Ngữ Văn.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Nói Giảm Nói Tránh Và Tác Dụng Của Nói Giảm Nói Tránh
  • Phân Tích Tác Dụng Của Biện Pháp Tu Từ Nói Giảm, Nói Tránh
  • Hiệu Quả Tu Từ Của Biện Pháp Điệp Ngữ Trong Thơ Ngô Văn Phú
  • Đặt Câu Có Sử Dụng Biện Pháp Điệp Ngữ
  • (Nêu Khái Niệm , Biện Pháp Tu Từ,phân Loại ,tác Dụng, Ví Dụ),so Sánh ,ẩn Dụ,nhân Hóa,hoán Dụ,nói Quá ,nói Giảm Nói Tránh Điệp Ngữ, Chơi Chữ
  • Web hay
  • Links hay
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100