Câu Hỏi Tu Từ Dễ Không? Phân Biệt Câu Hỏi Tu Từ Và Biện Pháp Tu Từ

--- Bài mới hơn ---

  • Biện Pháp Thi Công Chống Thấm Mạch Dừng, Mạch Ngừng Khi Đổ Bê Tông
  • Hướng Dẫn Thi Công Băng Cản Nước Pvc Waterstop Tại Tphcm
  • Thi Công Rọ Đá Thảm Đá Công Trình Nông Nghiệp Xây Dựng
  • Hướng Dẫn Thi Công Băng Cản Nước Chống Thấm
  • Giải Pháp Chống Thấm Sàn Hầm, Vách Tường Hầm, Chống Thấm Ngược
  • KHÁI NIỆM CÂU HỎI TU TỪ

    Câu hỏi tu từ là một dạng câu hỏi không yêu cầu trả lời. Đó chính là loại câu hỏi hướng suy nghĩ của người đọc vào nội dung nhất định nhằm tăng khơi gợi trí tưởng tượng của người đọc. Và tăng cường sức biểu cảm cho bài thơ, văn.

    Câu hỏi tu từ là loại câu hỏi được dùng nhiều trong văn học nghệ thuật. Dạng câu hỏi này không nhằm mục đích tìm kiếm câu trả lời, làm rõ vấn đề. Mà nhằm mục đích khẳng định lại, nhấn mạnh nội dung mà người nói người viết muốn gửi gắm.

    Trong câu hỏi tu từ ý nghĩa nghi vẫn không phải là quan trọng, ý nghĩa tình thái bổ sung mới là ý nghĩa mà người viết (nói) muốn nhấn mạnh và người đọc (nghe) cần phải chú ý. Hỏi chỉ là cách thức thể hiện chứ không phải mục đích”

    “Một thói quen cổ truyền trong việc xem xét câu nghi vấn là nêu lên hiện tượng trong câu nghi vấn tu từ học. Đó là cách dùng câu nghi vấn không cần câu trả lời và nhiều khi hỏi về những điều đã biết, nhằm thu hút sự quan tâm và làm cho thế văn trở nên hoạt bát”

    Ví dụ về câu hỏi tu từ trong thơ văn:

    Em là ai? Cô gái hay nàng tiên?

    Có thể thấy câu hỏi tu từ trên, tác giả không dùng để hỏi. Mục đích của câu thơ trên là để cảm thán, khẳng định vẻ đẹp của cô gái.

    CÂU HỎI TU TỪ WIKI

    Tu từ học là nghệ thuật nói chuyện, nhằm mục đính tăng cường khả năng trình bày, thuyết phục và động viên những đối tượng tiếp thu nhất định của người nói và người viết trong những tình huống cụ thể

    CÂU HỎI TU TỪ TRONG THƠ

    Đó là dạng câu hỏi được đặt ra mà không cần câu trả lời hoặc câu trả lời nằm ngay chính trong câu hỏi, thường dùng trong văn thơ. Trong lời nói bình thường ngoai đời cũng hay gặp câu hỏi tu từ nhưng mà là loại bình dân.

    CÂU HỎI TU TỪ CÓ TÁC DỤNG GÌ

    Là đặt câu hỏi nhưng không đòi hỏi câu trả lời mà nhằm nhấn mạnh một ý nghĩa khác.

    CÂU HỎI TU TỪ TRONG TIẾNG ANH

    “Câu hỏi tu từ” dịch ra tiếng Anh là rhetorical question.

    Rhetorical question là dạng câu hỏi để gây ấn tượng chứ chẳng phải để trả lời.

    Ví dụ:

    When a speaker states, “How much longer must our people endure this injustice?”, no formal answer is expected.

    Khi một người phát biểu: “Mọi người của chúng ta còn phải chịu đựng sự bất công này bao lâu nữa?” Không có câu trả lời chính thức được mong đợi.

    HIỆU QUẢ CỦA CÂU HỎI TU TỪ

    Biểu hiện của câu hỏi tu từ:

    Có hình thức nghi vấn.

    Ngầm ẩn một nội dung khẳng định hoặc phán đoán.

    Mục đích là nhằm khẳng định, nhấn mạnh ý của người nói. Hay đôi khi là ẩn dụ, nói lái đi ý kiến chê trách về một vấn đề nào đó.

    Tùy vào mục đích người sử dụng, câu hỏi tu từ hầu như đều mang lại hiệu quả tức thì. Nhưng đôi khi, người nghe không hiểu dụng ý của người nói. Câu hỏi tu từ sẽ mất đi tác dụng.

    SOẠN BÀI CÂU HỎI TU TỪ

    Câu hỏi tu từ cũng vậy, muốn nhấn mạnh thì đưa thẳng chủ thể trữ tình vào và cảm thán.

    Hạnh phúc nào không là hạnh phúc đầu tiên?

    Tôi nói thế bao giờ?

    PHÂN BIỆT CÂU HỎI TU TỪ VÀ BIỆN PHÁP TU TỪ

    Biện pháp tu từ:

    Khi nói và viết ngoài những cách sử dụng ngôn ngữ thông thường còn có thể sử dụng ngôn ngữ theo một cách đặc biệt gọi là biện pháp tu từ.

    Biện pháp tu từ là những cách kết hợp ngôn ngữ đặc biệt ở một đơn vị ngôn ngữ nào đó (từ, câu, văn bản) trong một ngôn ngữ cảnh cụ thể nhằm mục đích tạo ra một hiệu quả nhất định với người đọc, người nghe như ấn tượng về một hình ảnh, một cảm xúc, một thái độ…

    So với cách sử dụng ngôn ngữ thông thường, sử dụng biện pháp tu từ đúng sẽ tạo nên những giá trị đặc biệt trong biểu đạt và biểu cảm.

    Biện pháp tu từ trong văn bản nghệ thuật

    Trong tiếng Việt, các biện pháp tu từ rất phong phú, đa dạng. Do khả năng biểu đạt, biểu cảm đặc biệt, các biện pháp tu từ rất được chú trọng sử dụng trong những văn bản nghệ thuật.

    Với một văn bản nghệ thuật, người ta có thể sử dụng một hoặc nhiều biện pháp tu từ khác nhau và thậm chí có thể khai thác tối đa sức mạnh nghệ thuật của một vài biện pháp tu từ nào đó.

    Góp phần tạo nên dấu ấn cá nhân độc đáo trong nghệ thuật sử dụng các biện pháp tu từ.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Nói Quá Là Gì? Tác Dụng Của Nghệ Thuật Nói Quá
  • Các Biện Pháp Tránh Thai An Toàn Tốt Nhất
  • Đây Chính Là Cách Tránh Thai Tự Nhiên, An Toàn Hiệu Quả Mà Không Cần Dùng Thuốc
  • Tránh Thai Tự Nhiên Bằng Cách Cho Con Bú
  • Sau Sinh, Biện Pháp Tránh Thai Nào Được Các Mẹ Ưa Dùng Nhất?
  • Tác Dụng Của 12 Biện Pháp Tu Từ Câu Hỏi 153226

    --- Bài mới hơn ---

  • (Nêu Khái Niệm , Biện Pháp Tu Từ,phân Loại ,tác Dụng, Ví Dụ),so Sánh ,ẩn Dụ,nhân Hóa,hoán Dụ,nói Quá ,nói Giảm Nói Tránh Điệp Ngữ, Chơi Chữ
  • Đặt Câu Có Sử Dụng Biện Pháp Điệp Ngữ
  • Hiệu Quả Tu Từ Của Biện Pháp Điệp Ngữ Trong Thơ Ngô Văn Phú
  • Phân Tích Tác Dụng Của Biện Pháp Tu Từ Nói Giảm, Nói Tránh
  • Nói Giảm Nói Tránh Và Tác Dụng Của Nói Giảm Nói Tránh
  • 1/BIỆN PHÁP TU TỪ SO SÁNH:So sánh là đối chiếu 2 hay nhiều sự vật, sự việc mà giữa chúng có những nét tương đồng để làm tăng sức gợi hình, gợi cảm cho lời văn.

    2/ BIỆN PHÁP TU TỪ NHÂN HÓA:Nhân hóa là biện pháp tu từ sử dụng những từ ngữ chỉ hoạt động, tính cách, suy nghĩ, tên gọi … vốn chỉ dành cho con người để miêu tả đồ vật, sự vật, con vật, cây cối khiến cho chúng trở nên sinh động, gần gũi, có hồn hơn.

    3/ BIỆN PHÁP TU TỪ ẨN DỤ:Ẩn dụ là biện pháp tu từ gọi tên sự vật, hiện tượng này bằng tên sự vật, hiện tượng khác có nét tương đồng với nó nhằm tăng sức gợi hình, gợi cảm cho sự diễn đạt.

    4/ BIỆN PHÁP TU TỪ HOÁN DỤ: Hoán dụ là biện pháp tu từ gọi tên sự vật, hiện tượng, khái niệm này bằng tên của một sự vật, hiện tượng khác có quan hệ gần gũi với nó nhằm làm tăng sức gợi hình, gợi cảm cho sự diễn đạt.

    5) BIỆN PHÁP TU TỪ NÓI QUÁ, PHÓNG ĐẠI, KHO TRƯƠNG, NGOA DỤ, THẬM XƯNG, CƯỜNG ĐIỆU:

    Nói quá là phép tu từ phóng đại mức độ, quy mô, tính chất của sự vật, hiện tượng được miêu tả để nhấn mạnh, gây ấn tượng, tăng sức biểu cảm.

    6)BIỆN PHÁP TU TỪ NÓI GIẢM, NÓI TRÁNH:Nói giảm nói tránh là một biện pháp tu từ dùng cách diễn đạt tế nhị, uyển chuyển, nhằm tránh gây cảm giác quá đau buồn, ghê sợ, nặng nề; tránh thô tục, thiếu lịch sự.

    7) BIỆN PHÁP TU TỪ ĐIỆP TỪ, ĐIỆP NGỮ:Là biện pháp tu từ nhắc đi nhắc lại nhiều lần một từ, cụm từ có dụng ý làm tăng cường hiệu quả diễn đạt: nhấm mạnh, tạo ấn tượng, gợi liên tưởng, cảm xúc… và tạo nhịp điệu cho câu/ đoạn văn bản.

    Chơi chữ là biện pháp tu từ lợi dụng đặc sắc về âm, về nghĩa của từ ngữ để tạo sắc thái dí dỏm, hài hước,…. làm câu văn hấp dẫn và thú vị.

    10/ BIỆN PHÁP TU TỪ TƯƠNG PHẢN:ương phản là biện pháp tu từ sử dụng từ ngữ đối lập, trái ngược nhau để tăng hiệu quả diễn đạt.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Phân Tích Bài Thơ Việt Bắc Của Tố Hữu
  • Phân Tích Bài Thơ Việt Bắc Của Tố Hữu Đạt 9.5 Điểm
  • Đề Thi Thử Thpt Quốc Gia Năm 2022 Môn Ngữ Văn Trường Ngô Sĩ Liên
  • Bài Thơ ‘đất Nước Ở Trong Tim’ Của Cô Giáo Chu Ngọc Thanh
  • Bài Thơ Của Cô Giáo Chu Ngọc Thanh Giữa Hai Luồng Ý Kiến
  • Câu Hỏi: Câu Hỏi Tu Từ

    --- Bài mới hơn ---

  • Soạn Bài Việt Bắc Đầy Đủ Nhất
  • Giáo Án Ngữ Văn Khối 11
  • Đặc Điểm Nội Dung Và Nghệ Thuật Của Bài Thơ “Vội Vàng”
  • Truyện Cổ Tích Tấm Cám Dưới Góc Nhìn Của Thi Pháp Học
  • Tuổi 20, 30 Và 40: Bạn Nên Lựa Chọn Thuốc Tránh Thai Thế Nào?
  • 1. Câu hỏi không cần trả lời

    Câu hỏi không phải luôn luôn chỉ để hỏi thông tin. Trong nhiều ngôn ngữ, câu hỏi có câu trả lời rõ ràng vẫn có thể được dùng như một cách đơn giản để thu hút sự chú ý đến thứ gì đó. Những câu hỏi thuộc lại này được gọi là câu hỏi tu từ.

    Ví dụ:

    Do you know what time it is? (= You’re late.)

    (Anh có biết mấy giờ rồi không?) (= Anh đến muộn rồi.)

    Who’s a lovely baby? (= You’re a lovely baby.)

    (Ai là đứa bé đáng yêu nào?) (Cháu là một đứa bé đáng yêu.)

    I can’t find my coat. ~ What’s this, then? (= Here it is, stupid.)

    (Tớ không tìm thấy cái áo khoác của tớ đâu. ~ Thế đây là cái gì?) (= Đây này, đồ ngốc)

    Thông thường, câu hỏi tu từ thu hút sự chú ý đến một tình huống phủ định – câu trả lời luôn là No, hoặc không có câu trả lời cho câu hỏi.

    Ví dụ:

    What’s the use of asking her? (= It’s no use asking her.)

    (Hỏi cô ấy thì được gì?) (= Hỏi cô ấy cũng vô ích thôi.)

    Where’s my money? (= You haven’t paid me.)

    (Tiền của tôi đâu?) (= Anh chưa trả tiền cho tôi.)

    I can run faster than you. ~ Who cares? (= Nobody cares.)

    (Tớ có thể chạy nhanh hơn cậu. ~ Ai thèm quan tâm?) (= Không ai quan tâm cả.)

    Are we going to let them do this to us? (= We aren’t …)

    (Chúng ta định để họ làm thế với chúng ta sao?) (= Chúng ta không…)

    Have you lost your tongue? (= Why don’t you say anything?)

    (Anh bị mất lưỡi rồi à?) (= Sao anh không nói gì cả?)

    Why don’t you take a taxi? (= There’s no reason not to.)

    (Sao anh không bắt tắc-xi?) (= Không có lý do nào để không làm thế.)

    2. Why/How should…?

    Why should…? có thể dùng với thái độ gây gổ để từ chối một lời đề nghị, yêu cầu và chỉ thị.

    Ví dụ:

    Ann’s very unhappy. ~ Why should I care?

    (Ann rất không vui. ~ Sao tôi phải quan tâm?)    

    Could your wife help us in the office tomorrow? ~ Why should she? She doesn’t work for you.

    (Ngày mai vợ anh có thể giúp chúng ta trong văn phòng không? ~ Sao cô ấy phải làm? Cô ấy còn chẳng làm việc cho anh.)

    How should/would I know? là câu trả lời có ý gây hấn cho một câu hỏi nào đó.

    Ví dụ:

     What time does the film start? ~ How should I know?

    (Mấy giờ phim chiếu? ~ Làm sao tôi biết được?)

    3. Câu hỏi yes/no phủ định

    Câu hỏi yes/no phủ định thường chỉ ra rằng người nói muốn câu trả lời Yes hoặc những câu đáp mang tính tích cực khác.

    Ví dụ:

    Haven’t I done enough for you? (= I have done enough for you.)

    (Tôi vẫn chưa làm đủ thứ cho anh sao?) (= Tôi đã làm đủ thứ cho anh.) 

    Didn’t I tell you it would rain? (= I told you …)

    (Không phải tớ đã bảo cậu trời sẽ mưa sao?) (= Tớ đã bảo cậu…)

    Don’t touch that! ~ Why shouldn’t I? (= I have a perfect right to.)

    (Đừng có chạm vào đó! ~ Sau lại không được chứ?) (= Tôi hoàn toàn có quyền để chạm vào.)

     

    --- Bài cũ hơn ---

  • Đề Kiểm Tra Học Kì I Môn: Ngữ Văn 12 (Chương Trình Chuẩn)
  • Soạn Bài Tràng Giang
  • Phân Tích: Cảnh Ngày Hè – Nguyễn Trãi
  • Đề Đọc Hiểu Về Cảnh Ngày Hè Nguyễn Trãi
  • Ba Bước Nhận Diện Và Phân Tích Một Biện Pháp Tu Từ
  • #1Câu Hỏi Tu Từ Là Gì Tác Dụng Ra Sao “Giải Đáp Từ A

    --- Bài mới hơn ---

  • Khái Niệm, Cách Dùng, Ví Dụ Về Dấu Chấm Lửng Và Dấu Chấm Phẩy
  • Phân Tích: Vội Vàng – Xuân Diệu
  • Ôn Tập Văn Vào Lớp 10
  • Phân Tích Khổ Thơ 5 Và 6 Trong Bài Thơ Sóng – Xuân Quỳnh
  • Phân Tích Sóng Xuân Quỳnh Hay Nhất
  • 5

    /

    5

    (

    1

    bình chọn

    )

    Câu hỏi tu từ là gì?

    Câu hỏi tu từ là những câu hỏi được con người đặt ra nhưng không hướng tới việc tìm kiếm câu trả lời. Đồng thời, cũng có thể câu trả lời đã có sẵn trong câu hỏi đã được đặt ra.

    Câu hỏi tu từ là gì tác dụng ra sao. Đừng bỏ qua nội dung này vì câu trả lời sẽ có ngay sau đây thôi. Tác dụng câu hỏi tu từ là nhấn mạnh nội dung mà người nói muốn biểu đạt. Như vậy chúng ta có thể thấy câu hỏi tu được đặt ra để tập trung sự chú ý của người nghe hoặc người đọc vào một mục đích cụ thể nào đó. Về hình thức câu hỏi tu từ là một câu hỏi nhưng về bản chất thì nó là câu khẳng định hoặc câu phủ định có cảm xúc.

    Loại câu này thường được sử dụng rất nhiều trong các văn bản nghệ thuật. Nó làm cho những lời văn trở nên sinh động và đem lại cho người đọc những tưởng tượng đầy lý thú. Trong cuộc sống hàng ngày chúng ta cũng có thể bắt gặp những câu hỏi tu từ trong các cuộc đối thoại.

    Đặc điểm của câu hỏi tu từ

    • Câu hỏi tu từ bộc lộ cảm xúc mạnh mẽ muốn nhấn mạnh một nội dung nào đó của người nói.

    • Câu hỏi tu từ có hình thức của một câu nghi vấn với dấu hỏi chấm ở cuối câu. 

    • Câu hỏi tu từ luôn ngầm ẩn một nội dung phán đoán nào đó, nó có thể là  khẳng định hoặc phủ định nội dung phán đoán của người đặt câu hỏi.

    • Câu hỏi tu từ được dùng với mục đích là khẳng định và nhấn mạnh ý mà người nói muốn biểu đạt. Hoặc được dùng theo cách ẩn dụ, nói lái đi nhằm thể hiện ý chê trách một điều gì đó.

    • Trong câu hỏi tu từ có từ phủ định nhưng lại mang hàm ý khẳng định ngầm với mệnh đề tương ứng. Và ngược lại, những câu hỏi tu từ không chứa từ phủ định nhưng nội dung của câu lại mang hàm ý thể hiện sự phủ định với mệnh đề tương ứng.

    • Câu hỏi tu từ được chia ra làm hai loại đó là câu hỏi tu từ khẳng định và câu hỏi tu từ phủ định.

    Như vậy chúng ta có thể thấy câu hỏi tu từ được dùng trong giao tiếp và các văn bản nghệ thuật. Hiệu quả của câu hỏi tu từ để mang lại hiệu quả truyền đạt thông tin trực tiếp nếu người nghe, người đọc hiểu. Trong trường hợp người nghe người đọc không hiểu thì câu hỏi tu từ sẽ bị mất tác dụng. 

    Biện pháp tu từ là gì? Phân biệt biện pháp tu từ và câu hỏi tu từ

    Biện pháp tu từ là khái niệm được dùng để chỉ những cách kết hợp ngôn ngữ đặc biệt ở tại một đơn vị ngôn ngữ nào đó (như từ, câu, văn bản) trong một ngữ cảnh cụ thể với mục đích tạo ra được một hiệu quả nhất định cho người đọc và người nghe. Ví dụ như tạo ấn tượng về một cảm xúc, hình ảnh, thái độ nào đó.

    Việc sử dụng biện pháp tu từ so với sử dụng ngôn ngữ một cách thông thường sẽ tạo được những giá trị đặc biệt về biểu cảm và biểu đạt.

    Biện  pháp tu từ được dùng rất nhiều trong các văn bản nghệ thuật. Một văn bản nghệ thuật có thể chứa một hoặc nhiều các biện pháp tu từ khác nhau giúp tăng tính nghệ thuật và thể hiện dấu ấn cá nhân của tác giả trong văn bản.

    Như vậy chúng ta có thể thấy câu hỏi tu từ là câu hỏi được đặt ra để nhấn mạnh một hàm ý nhất định nào đó chứ không yêu cầu câu trả lời. Còn biện pháp tu từ là cách sử dụng ngôn ngữ một cách đặc biệt trong một từ, một câu, một văn bản… giúp tăng sức biểu đạt, gợi cảm gợi hình.

    Phân loại biện pháp tu từ

    Hiện nay biện pháp tu từ được chia làm 2 loại đó là biện pháp tu từ về cú pháp và biện pháp tu từ về từ. Trong mỗi loại này lại được chia ra làm nhiều nhánh nhỏ khác nhau. Cụ thể tất cả các biện pháp tu từ như sau:

    Các biện pháp tu từ cú pháp

    Tu từ về cú pháp được chia thành các loại như

    • Biện pháp tu từ về cú pháp dưới dạng câu hỏi tu từ

    • Biện pháp tu từ về cú pháp dưới dạng đảo trật tự cú pháp hay còn gọi là đảo ngữ

    • Biện pháp tu từ về cú pháp dưới dạng liệt kê

    • Biện pháp tu từ về cú pháp dưới dạng câu đặc biệt.

    • Biện pháp tu từ về cú pháp dưới dạng điệp cấu trúc câu

    Các biện pháp tu từ về từ

    • Biện pháp tu từ so sánh

    • Biện pháp tu từ nhân hóa

    • Biện pháp tu từ ẩn dụ

    • Biện pháp tu từ hoán dụ

    • Biện pháp tu từ điệp ngữ

    • Biện pháp tu từ nói quá

    • Biện pháp tu từ nói giảm nói tránh

    • Biện pháp tu từ chơi chữ

    • Biện pháp tu từ tương phản

    • Biện pháp tu từ điệp từ điệp ngữ. 

    Các biện pháp tu từ lớp 6

    Chúng ta đã được học và làm quen với các biện pháp tu từ trong chương trình ngữ văn lớp 6. Đây là một trong những phần kiến thức rất quan trọng của môn ngữ văn lớp 6 buộc chúng ta phải nắm được.

    Trong chương trình ngữ văn lớp 6 chúng ta được học 4 biện pháp tu từ đó là so sánh, nhân hóa, ẩn dụ và hoán dụ.

    Biện pháp so sánh

    Phương pháp tu từ so sánh chính là việc thực hiện đối chiếu 2 sự vật có các điểm tương đồng với nhau để làm nổi bật những đặc điểm riêng biệt của đối tượng đó.

    Đồng thời nó làm cho việc diễn đạt trở nên sống động, giàu cảm xúc và giàu hình ảnh hơn. Có 2 loại so sánh đó là so sánh không ngang bằng và so sánh ngang bằng.

    • Else Lasker-Schüler ”:Nữ thi sĩ Do Thái được Google vinh danh

    • Nkosi Johnson : “CHIẾN BINH QUẢ CẢM” chống HIV/AIDS

    Biện pháp nhân hóa

    Nhân hóa là biện pháp tu từ được dùng để biến những sự vật vô tri vô giác trở nên sống động và có tình cảm, cảm xúc cùng hành động giống như của con người.

    Dựa trên cách thức biến đổi sự vật, nhân hóa được chia thành 3 loại đó là: Dùng từ ngữ để chỉ hoạt động, trạng thái của con người cho vật; gọi tên vật giống như cách gọi tên người; trò chuyện với vật giống như trò chuyện với người;

    Biện pháp ẩn dụ

    Ẩn dụ là phép tu từ gọi tên sự vật này bằng tên một sự vật khác dựa trên sự tương đồng giữa hai vật. Phép tu từ ẩn dụ được chia làm 4 loại đó là: ẩn dụ phẩm chất, ẩn dụ hình thức,ẩn dụ chuyển đổi cảm giác, ẩn dụ cách thức. 

    Biện pháp hoán dụ

    Hoán dụ là biện pháp tu từ gọi tên một sự vật bằng tên một sự vật khác dựa trên mối quan hệ tương cận của hai vật. Biện pháp tu từ hoán dụ được chia làm 4 loại là: Lấy vật chứa thay cho vật bị chứa; lấy một bộ phận thay thế cho toàn thể; lấy cái cụ thể thay thế cho cái trừu tượng, lấy dấu hiệu để thay cho vật mang dấu hiệu.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Chuyên Đề Ngữ Văn Luyện Thi Vào Lớp 10
  • Ôn Tập Đọc Hiểu Môn Ngữ Văn Học Kì 1 Năm Học 2022 – 2022
  • Câu Hỏi Đọc Hiểu Về Bài Thơ Tự Tình Hồ Xuân Hương
  • Phân Tích Bài Thương Vợ Ngắn Gọn Và Trọng Tâm
  • Một Số Kiến Thức Cơ Bản Về Tác Phẩm ” Tây Tiến” Của Quang Dũng.
  • Câu Hỏi Tu Từ Là Gì? Tất Cả Những Kiến Thức Về Câu Hỏi Tu Từ

    --- Bài mới hơn ---

  • Các Biện Pháp Tu Từ Và Ví Dụ Về Bài Tập Biện Pháp Tu Từ Dễ Hiểu
  • Nhân Hóa Là Gì? Những Điều Cần Biết Về Biện Pháp Tu Từ Nhân Hóa
  • Biện Pháp So Sánh Là Gì? Cách Đặt Câu Có Biện Pháp So Sánh
  • Thành Thạo Biện Pháp Tu Từ So Sánh
  • Liệt Kê Là Gì ? Các Kiểu Liệt Kê Và Cho Ví Dụ Dễ Hiểu
  • Câu hỏi tu từ là gì sẽ có tất cả những điều mà bạn quan tâm ngay sau đây. Có thể nói, câu hỏi tu từ là câu có hình thức nghi vấn nhưng không đòi hỏi trả lời.

    1. Khái niệm về câu hỏi tu từ là gì?

    Về câu hỏi tu từ, bạn cần lưu ý một số điểm như khái niệm câu hỏi tu từ là gì, đặc điểm của câu hỏi tu từ.

    1.1. Định nghĩa về câu hỏi tu từ

    Câu hỏi tu từ là câu hỏi được đặt ra nhưng không nhằm mục đích tìm kiếm câu trả lời hoặc câu trả lời đã nằm ngay trong câu hỏi, nhằm nhấn mạnh nội dung người dùng muốn gửi gắm. Câu hỏi tu từ được đặt ra nhằm tập trung sự chú ý của người nghe, người đọc vào một mục đích cụ thể nào đó. Do đó, câu hỏi tu từ về hình thức là một câu hỏi nhưng thực chất đó là câu phủ định có cảm xúc hay câu khẳng định.

    Loại câu này thường được dùng nhiều trong các văn bản nghệ thuật, có tác dụng làm cho lời văn trở nên sinh động, đem lại cho người đọc những tưởng tượng lý thú. Trong cuộc sống hàng ngày, người ta bắt gặp câu hỏi tu từ được mọi người dùng trong giao tiếp với nhau.

    Trong tiếng Anh, câu hỏi tu từ (Rhetorical question) là một dạng câu hỏi dùng để gây ấn tượng chứ không nhằm mục đích chờ đợi câu trả lời từ người hỏi.

    Như vậy, câu hỏi tu từ trong tiếng Anh cũng có tác dụng gần tương tự như cách sử dụng trong tiếng Việt phải không nào.

    1.2. Đặc điểm của câu hỏi tu từ

    Câu hỏi tu từ có những đặc điểm mà bạn cần ghi nhớ để phân biệt so với các dạng câu văn khác, cụ thể bao gồm:

    * Câu hỏi tu từ được thể hiện với hình thức nghi vấn với một dấu hỏi ở cuối câu

    * Câu hỏi tu từ sẽ luôn ngầm ẩn một nội dung phán đoán phủ định hoặc khẳng định của người đặt câu hỏi.

    * Người ta dùng câu hỏi tu từ nhằm mục đích khẳng định, nhấn mạnh ý mà mình muốn nói. Hoặc dùng câu hỏi tu từ theo cách ẩn dụ, nói lái đi để thể hiện ý kiến chê trách điều gì đó.

    * Câu hỏi tu từ có chứa từ phủ định nhưng có nội dung khẳng định ngầm với mệnh đề tương ứng. Ngược lại, những câu không có từ phủ định nhưng nội dung lại ngầm thể hiện ý phủ định của mệnh đề tương ứng.

    * Câu hỏi tu từ bao gồm câu hỏi tu từ có giá trị phủ định và câu hỏi tu từ có giá trị phủ định.

    Tóm lại, câu hỏi tu từ được sử dụng nhằm mang lại hiệu quả trực tiếp nếu người nghe hiểu. Nếu họ không hiểu, câu hỏi tu từ sẽ bị mất đi tác dụng của nó.

    2. Phân biệt câu hỏi tu từ với biện pháp tu từ

    Nếu câu hỏi tu từ là câu hỏi được đặt ra nhằm mục đích nhấn mạnh vào hàm ý nhất định nào đó mà không đòi hỏi câu trả lời. Trong khi đó, biện pháp tu từ dùng trong văn nói và viết bằng cách sử dụng ngôn ngữ một cách đặc biệt, khác thường trong một đơn vị ngôn ngữ về từ, câu hay văn bản trong ngữ cảnh nhất định nhằm tăng sức gợi cảm, gợi hình cho diễn đạt, tạo ấn tượng với người đọc về một cảm xúc, một hình ảnh hay câu chuyện trong tác phẩm.

    Biện pháp tu từ được người ta dùng nhằm mục đích tạo nên những giá trị biểu cảm, biểu đạt đặc biệt so với cách sử dụng ngôn ngữ thông thường. Bạn có thể tìm thấy biện pháp tu từ trong văn bản gồm biện pháp tu từ về từ và biện pháp tu từ về cú pháp.

    Trong đó, biện pháp tu từ trong văn bản nghệ thuật được sử dụng rất đa dạng và phong phú. Những người nghệ sĩ của ngôn từ thường áp dụng các biện pháp tu từ trong văn bản để tăng tính nghệ thuật cho tác phẩm của mình, góp phần tạo nên dấu ấn cá nhân cho tác phẩm.

    Biện pháp tu từ bao gồm biện pháp tu từ về cú pháp và biện pháp tu từ về từ với nhiều loại khác nhau.

    2.1. Một số biện pháp tu từ về từ

    Như vậy, biện pháp tu từ rất đa dạng so với câu hỏi tu từ và được sử dụng mang tính nghệ thuật cao trong các tác phẩm văn học làm gia tăng tính biểu đạt, biểu cảm cũng như tạo sự hấp dẫn cho các tác phẩm.

    2.2. Một số biện pháp tu từ về cú pháp

    • Biện pháp tu từ về cú pháp dưới dạng câu hỏi tu từ
    • Biện pháp tu từ về cú pháp dưới dạng đảo trật tự cú pháp hay còn gọi là đảo ngữ
    • Biện pháp tu từ về cú pháp dưới dạng liệt kê
    • Biện pháp tu từ về cú pháp dưới dạng câu đặc biệt.
    • Biện pháp tu từ về cú pháp dưới dạng điệp cấu trúc câu

    3. Phân biệt câu hỏi tu từ với câu hỏi thường

    So với câu hỏi tu từ, câu hỏi thường là câu dùng để hỏi thông tin nhằm mục đích làm sáng tỏ một nội dung nào đó mà người hỏi chờ đợi câu trả lời từ người được hỏi. Do đó, trong câu nghi vấn sẽ gồm ít nhất 2 chủ thể là người hỏi và người được hỏi. Đó là câu hỏi trực tiếp, trong đó người hỏi nêu câu hỏi còn người được hỏi nghe câu hỏi và trả lời. Hoặc là câu hỏi gián tiếp qua một công cụ nào đó như nêu câu hỏi qua thư và câu trả lời qua thư từ người được hỏi. Câu nghi vấn thường được dùng phổ biến trong cuộc sống hàng ngày.

    Trong khi đó, câu hỏi tu từ được dùng nhiều trong lĩnh vực văn học – nghệ thuật, được người hỏi đưa ra không nhằm mục đích tìm hiểu, muốn làm rõ vấn đề cũng như không cần câu trả lời mà chỉ nhằm mục đích khẳng định, nhấn mạnh nội dung nào đó mà tác giả muốn gửi gắm qua câu hỏi ấy. Đối với câu hỏi tu từ, có thể xác định người đặt câu hỏi nhưng không xác định rõ người được hỏi là ai.

    Câu nghi vấn có nhiều dạng câu hỏi khác nhau, được tác giả Cao Xuân Hạo (2004) chia thành các loại câu hỏi của tiếng Việt như sau:

    * Câu hỏi chính danh bao gồm:

    + Câu hỏi có/không

    + Câu hỏi chuyên biệt giống một câu trần thuật có yếu tố nghi vấn.

    + Câu hỏi hạn định

    + Câu hỏi siêu ngôn ngữ mở đầu là “có phải” và cuối câu có từ “không”

    + Câu hỏi phái sinh có cuối câu là từ “đúng không”/(có) phải không/chứ/phỏng/sao/hả?

    * Câu hỏi có tính chất cầu khiến không mong đợi thông tin mà muốn yêu cầu người khác theo cách phi ngôn ngữ.

    * Câu hỏi có giá trị khẳng định với những từ ngữ đặt ở cuối câu như chứ sao? Chứ ai? Chứ còn gì nữa?…

    * Câu nghi vấn có tính chất phủ định

    * Câu nghi vấn có tính chất ngờ vực, phỏng đoán hay ngần ngại với những từ ngữ như không biết, phải chăng, biết, liệu, hay là,…

    * Câu nghi vấn có tính chất cảm thán với những từ ngữ nghi vấn như bao nhiêu, biết mấy, sao … thế,…

    4. Câu hỏi tu từ trong tiếng Anh

    Trong tiếng Anh, câu hỏi tu từ hay Rhetorical question là những câu nghi vấn có dấu hỏi ở cuối câu nhưng không đòi hỏi câu trả lời. Người ta thường dùng dạng câu hỏi này để chỉ ra một điều gì đó để xem xét hay để làm rõ một tình huống. Câu hỏi tu từ có cách dùng khác so với dạng câu hỏi yes/no hay câu hỏi về thông tin với các từ như what, where, which, why, how many/much/far/often/etc, when/what time. Trong ngôn ngữ tiếng Anh, câu hỏi tu từ sẽ dùng trong các trường hợp sau đây:

    4.1. Câu hỏi tu từ dùng để thu hút sự chú ý

    Để thu hút sự chú ý, các câu hỏi tu từ sẽ dùng để chỉ ra điều gì đó quan trọng và ý nghĩa ngụ ý của nó. Dạng câu hỏi tu từ này không nhằm tìm kiếm câu trả lời mà muốn đưa ra một tuyên bố nào đó.

    4.2. Câu hỏi tu từ nhằm biểu hiện một tâm trạng không tốt

    Người ta có thể dùng câu hỏi tu từ để thể hiện tâm trạng không tốt hay trầm cảm.

    Ví dụ: Where did you go wrong? -Meaning: I don’t understand why I’am having so many difficulties lately. (Tôi đã làm gì sai? – Có nghĩa là: Tôi không hiểu tại sao mình gặp nhiều khó khăn gần đây.)

    4.3. Câu hỏi tu từ dùng để chỉ một tình huống không tốt

    Người ta có thể dùng các câu hỏi tu từ để chỉ ra một tình huống không tốt. Trong trường hợp này, câu hỏi tu từ mang ý nghĩa hoàn toàn khác biệt.

    Ví dụ: What can I do about that teacher? – Meaning: I can’t do anything. Because, the teacher isn’t very helpful. (Tôi có thể làm gì với giáo viên đó chứ? – Có nghĩa là: Tôi không thể làm gì được. Vì giáo viên đó không hữu ích.)

    4.4. Câu hỏi tu từ dạng phủ định với câu hỏi Yes/No tu từ nhằm hướng đến một việc tích cực

    Dạng câu hỏi tu từ phủ định có thể dùng để gợi ý một tình huống mang tính tích cực. Ví dụ: Won’t I be excited to see you? – Meaning: I will be excited to see you (Không phải tôi rất phấn khích khi nhìn thấy bạn? – Có nghĩa là: Tôi rất phấn khích khi nhìn thấy bạn.

    4.5. Câu hỏi tu từ cho câu hỏi lớn trong cuộc sống

    Ở dạng này, câu hỏi tu từ đưa ra một câu hỏi để cho mọi người cùng suy nghĩ.

    Nói chung, dù trong tiếng Việt hay trong tiếng Anh, câu hỏi tu từ là dạng câu có dấu hỏi ở cuối nhưng không nhằm mục đích để hỏi mà để thể hiện một ý ngầm nào đó của người nói.

    Câu hỏi tu từ là gì đã được trả lời khá đầy đủ và dễ hiểu trong những phần ở trên để các bạn thuận tiện tham khảo. Bạn cần hiểu khái niệm về dạng câu hỏi này và những hình thức, cách sử dụng ra sao để nắm được đầy đủ nội dung kiến thức.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Thụ Tinh Nhân Tạo (Iui) Là Gì? Quy Trình Thực Hiện & Chi Phí
  • Iui Là Gì Và Bạn Đã Sẵn Sàng Để Thực Hiện Phương Pháp Này?
  • Phương Pháp Bơm Tinh Trùng Vào Tử Cung (Iui) Là Gì?
  • Thụ Tinh Nhân Tạo Iui Là Gì? Các Bước Chuẩn Bị, Quy Trình Và Chi Phí
  • Tìm Hiểu Phương Pháp Iui Là Gì Và Những Điều Bạn Nên Biết
  • Tác Dụng Của Các Biện Pháp Tu Từ

    --- Bài mới hơn ---

  • Đề Thi Hs Năng Khiếu Lớp 6,7,8 Van 6 2014 Chinh Thuc Doc
  • Phân Tích Bài Ca Dao Sau: “ước Gì Sông Rộng Một Gang, Bắc Cầu Dải Yếm Để Chàng Sang Chơi”
  • Chỉ Ra Và Phân Tích Tác Dụng Của Biện Pháp Nghệ Thuật Nói Quá Trong Câu Thơ Sau :” Ước Gì Sông Rộng Một Gắng , Bắc Cầu Dải Yếm Cho Nàng Sang Chơi”
  • Phân Tích Bài Ca Dao: Ước Gì Sông Rộng Một Gang. Bắc Cầu Dải Yếm Để Chàng Sang Chơi
  • Bài 16: Ôn Tập Và Kiểm Tra Phần Tiếng Việt Văn 8
  • [Ngữ văn 11]Tác dụng của các biện pháp tu từ

    Đề bài : Tìm và phân tích tác dụng của các biện pháp tu từ trong bài hát Đêm thánh ca ta là thác đổ ( TCS ). Đề hơi dài mn thông cảm

    Một đêm bước chân về gác nhỏ

    Chợt nhớ đóa hoa Tường Vi

    Bàn tay ngắt hoa từ phố nọ

    Giờ đây đã quên vườn xưa

    Một hôm bước qua thành phố lạ

    Thành phố đã đi ngủ trưa

    Đời ta có khi tựa lá cỏ

    Ngồi hát ca rất tự do

    Nhiều khi bỗng như trẻ nhớ nhà

    Từ những phố xưa tôi về

    Ngày xuân bước chân người rất nhẹ

    Mùa xuân đã qua bao giờ

    Nhiều đêm thấy ta là thác đổ

    Tỉnh ra có khi còn nghe

    ***

    Một hôm bước chân về giữa chợ

    Chợt thấy vui như trẻ thơ

    Đời ta có khi là đóm lửa

    Một hôm nhóm trong vườn khuya

    Vườn khuya đóa hoa nào mới nở

    Đời tôi có ai vừa qua

    Nhiều khi thấy trăm nghìn nấm mộ

    Tôi nghĩ quanh đây hồ như

    Đời ta hết mang điều mới lạ

    Tôi đã sống rất ơ hờ

    Lòng tôi có đôi lần khép cửa

    Rồi bên vết thương tôi quì

    Vì em đã mang lời khấn nhỏ

    Bỏ tôi đứng bên đời kia

    Chợt nhớ đóa hoa Tường Vi

    Bàn tay (Hoán dụ) ngắt hoa từ phố nọ

    Giờ đây đã quên vườn xưa

    Một hôm bước qua thành phố lạ

    Thành phố (hoán dụ) đã đi ngủ trưa

    Đời ta có khi tựa lá cỏ (so sánh)

    Ngồi hát ca rất tự do

    Nhiều khi bỗng như trẻ nhớ nhà

    Từ những phố xưa tôi về

    Ngày xuân bước chân người rất nhẹ

    Mùa xuân đã qua bao giờ

    Nhiều đêm thấy ta là thác đổ (so sánh)

    Tỉnh ra có khi còn nghe

    ***

    Một hôm bước chân về giữa chợ

    Một hôm nhóm trong vườn khuya

    Vườn khuya đóa hoa nào mới nở

    Đời tôi có ai vừa qua

    Nhiều khi thấy trăm nghìn nấm mộ

    Tôi nghĩ quanh đây hồ như

    Đời ta hết mang điều mới lạ

    Tôi đã sống rất ơ hờ

    Lòng tôi có đôi lần khép cửa(hình như là … hoán dụ)

    Rồi bên vết thương (ẩn dụ) tôi quì

    Vì em đã mang lời khấn nhỏ

    Bỏ tôi đứng bên đời kia

    Cố lên nào…!!!

    Đại học Bách Khoa – Đại học Đà Nẵng

    D520207

    Cuộc đời là những chuyến đi, đừng dừng lại!!!

    --- Bài cũ hơn ---

  • Chủ Đề Các Biện Pháp Tu Từ.
  • Thi Học Kì 2 Môn Ngữ Văn 8: Giới Thiệu Tác Giả Tế Hanh Và Bài Thơ Quê Hương
  • Văn Bản, Tiếng Việt, Làm Văn Trong Đề Học Kì 2 Ngữ Văn Lớp 8 Ninh Hòa
  • 3 Bài Văn Phân Tích Bài Thơ Viếng Lăng Bác Của Viễn Phương, Văn Mẫu 9,
  • Bài 24. Nói Với Con
  • Câu Hỏi Tu Từ Trong Thơ Nguyễn Khuyến

    --- Bài mới hơn ---

  • Nội Dung Và Nghệ Thuật Trong Truyện Ngắn Hai Đứa Trẻ
  • Phân Tích Nghệ Thuật Tương Phản Trong Truyện Hai Đứa Trẻ
  • Phân Tích Tính Nghệ Thuật Trong Hai Đứa Trẻ Của Thạch Lam
  • Phân Tích Nghệ Thuật Tương Phản Trong Truyện Ngắn Hai Đứa Trẻ Của Thạch Lam.
  • Phân Tích Nghệ Thuật Tương Phản Trong Tác Phẩm Hai Đứa Trẻ
  • TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ

    KHOA KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN

    HỒ THỊ THÙY

    MSSV: 6095851

    CÂU HỎI TU TỪ TRONG THƠ NGUYỄN

    KHUYẾN

    Luận văn tốt nghiệp ngành Ngữ văn

    Niên khóa: 2009 – 2013

    Cán bộ hướng dẫn: ThS. NGUYỄN THỊ NGỌC ĐIỆP

    Cần Thơ, tháng

    5/2013

    1

    ĐỀ CƯƠNG TỔNG QUÁT

    PHẦN MỞ ĐẦU

    1. lí do chọn đề tài

    2. Lịch sử vấn đề

    3. Mục đích yêu cầu

    4. Phạm vi nghiên cứu

    5. Phương pháp nghiên cứu

    PHẦN NỘI DUNG

    CHƯƠNG I: KHÁI QUÁT VỀ CÂU HỎI VÀ CÂU HỎI TU TỪ

    1.1. Khái quát về câu hỏi

    1.1.1. Khái niệm câu hỏi

    1.1.2. Phân loại câu hỏi

    1.1.2.1. Quan điểm của Diệp Quang Ban

    1.1.2.2. Quan điểm của Nguyễn Kim Thản

    1.1.2.3. Quan điểm của Đào Thanh Lan

    1.1.2.4. Quan điểm của Đỗ Thị Kim Liên

    1.1.2.5. Quan điểm của Nguyễn Thị Lương

    1.2. Khái quát về câu hỏi tu từ

    1.2.1. Khái niệm câu hỏi tu từ

    1.2.2. Phân loại câu hỏi tu từ

    1.2.2.1. Quan điểm của các tác giả Bùi Tất Tươm, Nguyễn Văn Bằng, Hoàng Xuân

    Tâm, Nguyễn Thị Quy, Hoàng Dịu Minh

    1.2.2.2. Quan điểm của tác giả Đinh Trong Lạc

    1.2.2.3.Quan điểm của tác giả Nguyễn Xuân Hoa

    CHƯƠNG II: KHẢO SÁT CÂU HỎI TU TỪ TRONG THƠ

    NGUYỄN KHUYẾN

    2.1. Vài nét về tác giả và tác phẩm

    2.1.1. Tác giả

    2.1.2. Tác phấm

    2.2. Thống kê, phân loại

    2.3. Các dạng câu hỏi tu từ trong thơ Nguyễn Khuyến

    2.3.1. Câu hỏi tu từ có từ nghi vấn

    2.3.1.1. Câu hỏi tu từ có đại từ nghi vấn

    2.3.1.2. Câu hỏi tu từ có quan hệ từ lựa chọn ” hay”

    2.3.1.3. Câu hỏi tu từ có tình thái từ

    2.3.1.4. Câu hỏi tu từ có cặp phó từ nghi vấn

    2.3.2. Dạng câu hỏi tu từ không có từ để hỏi

    CHƯƠNG III: MỤC ĐÍCH SỦ DỤNG CÂU HỎI TU TỪ TRONG

    THƠ NGUYỄN KHUYẾN

    3.1. Câu hỏi tu từ thể hiện thái độ trào lộng trước đối tượng khách thể

    2

    3.2. Câu hỏi tu từ thể hiện tâm trạng qua thơ tự trào

    3.3. Câu hỏi tu từ thể hiện tình cảm chân thành

    3.4. Câu hỏi tu từ thể hiện nỗi đau thầm kín trước thời cuộc nước nhà

    PHẦN KẾT LUẬN

    1. Lí do chọn đề tài

    Như đã biết, Nguyễn Khuyến là một trong những nhà thơ lớn của nền văn học

    dân tộc. Ông là đại diện xuất sắc cuối cùng của nền văn học trung đại ở cuối thế kỉ

    XIX, đầu thế kỉ XX.

    Hầu hết các nhà thơ lớn thường chỉ nổi tiếng ở một thể loại. Chẳng hạn về thơ

    chữ Nôm thì có hai đại diện xuất sắc là Hồ Xuân Hương “bà chúa thơ Nôm” và Trần

    Tế Xương được mệnh danh là bậc “thần thơ thánh chữ”, Cao Bá Quát nổi tiếng qua

    thơ chữ Hán, còn Nguyễn Khuyến nổi tiếng cả hai phương diện, thơ chữ Hán lẫn thơ

    chữ Nôm. Thơ của ông thường theo thể thất ngôn, ngũ ngôn, luật hoặc trường thiên,

    riêng chữ Nôm thỉnh thoảng còn có thêm song thất lục bát, thất ngôn bát cú vẫn là thể

    thơ cụ Tam nguyên làm nhiều hơn và thành thạo hơn cả. Thất ngôn bát cú luật Đường

    là thể thơ mà vần, chữ, niêm, luật, với kết cấu: khai, thừa, luận, kết vô cùng chặt chẽ,

    vậy mà thơ Nguyễn Khuyến trong cái vỏ hình thức vô cùng bó thắt ấy vẫn cứ tự

    nhiên, thoải mái, không chút khó khăn, gò bó, như nước chảy mây bay. Thơ ông

    nhiều người biết đến, không chỉ những người cùng thời ông mà đến tận hôm nay và

    mai sau bởi những giá trị đó sẽ tồn tại vĩnh hằng. Cái dễ dàng đi vào lòng của mọi

    người là những vần thơ trong sáng, mộc mạc, dễ hiểu gần gũi với lời ăn tiếng nói

    hàng ngày, nó còn là điều kiện tốt, là cơ sở đầu tiên cho người viết nghiên cứu đi sâu

    vào tìm hiểu cái giá trị rất riêng làm nên nhà thơ Nguyễn Khuyến. Thành công góp

    phần không nhỏ làm nên giá trị của nhà thơ, chúng ta không thể kể đến đó là Câu hỏi

    tu từ. Với đề tài “Câu hỏi tu từ trong thơ Nguyễn Khuyến”, người viết mong muốn

    góp phần nhỏ của mình, để có cái nhìn toàn diện về đặc sắc nghệ thuật trong thơ ca

    3

    của ông. Đề tài này còn mang lại niềm thú vị cho người viết trong quá trình nghiền

    ngẫm để tìm ra những dụng ý nghệ thuật của tác giả. Đây là dịp để người viết củng

    cố, mở rộng những kiến thức cho mình, đặc biệt là khả năng vận dụng lý thuyết của

    ngôn ngữ học vào lĩnh hội tác phẩm văn chương. Cùng với sự ngưỡng mộ tài năng và

    những phẩm chất cao quý của ông, người viết càng muốn đi sâu vào phân tích, tìm

    hiểu tác phẩm nhằm hiểu thêm về tư tưởng, tâm tư tình cảm của nhà thơ. Đó là lí do

    để người viết chọn đề tài này.

    2. Lich sử vấn đề

    Trong quyển Ngữ pháp tiếng Việt, tác giả Đỗ Thị kim Liên xếp Câu hỏi tu từ

    (CHTT) vào loại có hình thức là câu hỏi nhưng mục đích không tương ứng. Tác giả

    nhận định: “Trong loại này, mục đích, ý định thông tin của người nói nằm chính ngay

    câu hỏi đó, vì vậy không cần người nghe đáp lại. Người nói chọn hình thức thể hiện ở

    dạng câu hỏi nhằm mục đích tu từ, tác dụng đến người nghe một cách tinh tế, biểu

    cảm hơn” . Về giá trị CHTT tác giả nhận định:

    “Trong phong cách ngôn ngữ nghệ thuật, CHTT giúp nhà văn miêu tả sâu sắc nhân

    vật, nó khơi dậy những suy tưởng cho người đọc. Trong phong cách ngôn ngữ chính

    luận, biện pháp này tạo ra sự đồng cảm ở người đọc, nó làm cho lời văn ngắn gọn,

    bình dị, thân mật, lí luận đỡ khô khan, và cách trình bày thêm phần sinh động, gợi

    cảm” .

    Trong quyển 99 phương tiện và biện pháp tu từ tiếng Việt, tác giả Đinh Trọng

    Lạc đưa ra khái niệm về CHTT, dạng thức và hiệu quả của nó. Về dạng thức và hiệu

    quả, tác giả nhận định: “Trong thơ ca thường thấy sau CHTT có ý nghĩa khẳng định

    là sự miêu tả đầy hình ảnh và cảm xúc và nhiều khi CHTT là nhằm bộc lộ một tâm tư,

    tình cảm, cảm xúc của người nói hay “có lúc CHTT

    có ý nghĩa phủ định một ý tưởng, cũng là để diễn tả một tâm trạng, tình cảm, cảm

    xúc”

    Trong quyển Ngữ pháp tiếng Việt (tập hai), tác giả Diệp Quang Ban đưa ra

    nhận định về CHTT: “Đó là cách dùng câu nghi vấn không cần sự trả lời, và nhiều

    khi hỏi về những điều đã biết, nhằm thu hút sự quan tâm và làm cho thế văn trở nên

    hoạt bát” . Tác giả cho rằng CHTT là dạng câu hỏi đa tình

    thái và chỉ ra cách nhận diện chúng: “Để nhận ra tình thái đích thực của CHTT trong

    thơ trữ tình, người đọc phải dựa chủ yếu vào ngữ cảnh tu từ”

    Trong quyển Luận đề về Nguyễn Khuyến, Trần Ngọc Hưởng đề cập sơ nét về

    tác giả Nguyễn Khuyến và đôi nét về thơ của ông. Trong thơ, ông lên án quan lại thối

    nát và giả dối, chế giễu những kẻ chạy theo đồng tiền, chạy theo quyền lợi vật chất

    làm việc bỉ ổi mất nhân cách, đả kích việc học lúc bấy giờ. Thơ của ông còn có nhiều

    bài viết về nông thôn rất đáng chú ý. Ông dựng lên bức tranh cuộc sống nông thôn

    một cách chân thực và sinh động, với những bài thơ này, ông xứng đáng được gọi là

    nhà thơ nông thôn. Trong những bài thơ khác của ông còn có cảnh nông thôn ngày

    giáp tết, nước lụt…Không chi miêu tả thiên nhiên, ông còn nói lên tâm tình của người

    nông dân. Trong thơ của ông còn thấy được tình cảm của Nguyễn Khuyến chan hòa

    được với tình cảm của con người nông thôn. Về ngôn ngữ thì ngôn ngữ mang được

    cái duyên dáng, hóm hỉnh, sinh động của ngôn ngữ nông dân. Ngôn ngữ sử dụng rộng

    rãi ngôn ngữ của đời sống hàng ngày, của ca dao, tục ngữ” .

    Cũng trong quyển Nguyễn Khuyến – tác giả và tác phẩm, tác giả Vũ Thanh đã

    đề cập đến vấn đề “tâm trạng của nhà thơ Nguyễn Khuyến qua thơ tự trào”. Ông

    khẳng định “Nguyễn Khuyễn không chỉ viết nhiều về người khác, cười người khác mà

    ông còn viết khá nhiều về mình, tự cười mình cũng nhiều. Nhưng về cơ bản gía trị tư

    tưởng nghệ thuật lớn nhất ở đây là sự phản ánh sâu sắc tâm trạng trữ tình của tác

    giả qua từng chặng đường, qua từng cảnh ngộ của cuộc sống, những biến đổi của

    6

    thời cuộc và sự trưởng thành của nhận thức”.

    Trong quyển Đến với thơ Nguyễn Khuyến, tác giả Nguyễn Xuân Hiếu và Trần

    Mộng Chu đã đưa ra nhận định: Nguyễn Khuyến là một thi sĩ yêu nước, từ một bộ

    phận thơ ca thể hiện tậm trạng u uất, đau đớn, dằn vặt của ông trước cảnh quốc phá

    gia vong. Từ một bộ phận thơ ca này hai tác giả đi đến khẳng định: “Nguyễn Khuyến

    là thi sĩ yêu nước”

    Trong quyển Đến với thơ Nguyễn Khuyến, tác giả Vũ Tân có đề cập đến vấn đề

    nghệ thuật thơ văn của Nguyễn Khuyến, tác giả đưa ra nhận định: “Nghệ thuật thơ

    văn của Nguyễn Khuyến về căn bản do yêu cầu của nội dung tư tưởng trong thơ ông

    quy định. Thơ ông biểu hiện sự quan tâm của ông đối với tổ quốc, đối với nhân dân.

    Thơ của ông là hình thái biểu đạt tư tưởng, tình cảm để phục vụ chính trị, phục vụ lý

    tưởng nho giáo chân chính của ông” .

    Thực tế đã cho thấy sức sống và vị trí của nhà thơ Nguyễn Khuyến trong nền

    văn học Việt Nam. Thơ văn của tác giả như một sinh thể có đời sống riêng, có vị trí

    7

    và tầm quan trọng riêng, và nếu thiếu nó thì nền văn học trung đại dường như có một

    khoảng trống không thể lấp được. Thấy được giá trị sự nghiệp thơ văn của Nguyễn

    Khuyến, đã có rất nhiều nhà nghiên cứu phê bình văn học dành thời gian, tâm huyết

    để nghiên cứu thơ văn của tác giả.

    Việc nghiên cứu thơ văn của ông đã đạt được rất nhiều thành tựu, ở các

    phương diện khác nhau: sưu tầm, dịch thuật, nghiên cứu cuộc đời, sự nghiệp, nội

    dung, nghệ thuật thơ văn của ông. Nhiều bài viết, công trình có giá trị khoa học cao

    khi nghiên cứu về sự nghiệp thơ văn của Nguyễn Khuyến ở nhiều khía cạnh khác

    nhau.

    3. Mục đích yêu cầu

    Nguyễn Khuyến là nhà thơ lớn của nền văn học Việt Nam, tài năng nghệ thuật

    cũng như những đóng góp của ông đã rất đáng quý và có giá trị lâu dài trong lịch sử

    văn học dân tộc. Độc giả thường biết nhiều đến ông bởi những vần thơ thiên nhiên,

    làng cảnh Việt Nam, các nhà nghiên cứu thì lại thường tiếp cận về nghệ thuật ở

    phương diện bút pháp tả thực, hình ảnh ẩn dụ, tính chất trào phúng hay tự trào trong

    thơ ông. Còn về đề tài “CHTT trong thơ Nguyễn Khuyến” thì vẫn chưa tìm thấy công

    trình nghiên cứu nào nói đến một cách sâu sắc và toàn diện. Chính vì vậy, với đề tài

    “CHTT trong thơ Nguyễn Khuyến”, người viết hy vọng sẽ giúp chúng ta hiểu rõ hơn

    về những nét đặc sắc của Nguyễn Khuyến trong việc vận dụng những thủ pháp nghệ

    thuật tu từ. Đồng thời, đó là điều kiện tốt để người viết củng cố và trao dồi những

    kiến thức về mặt ngôn ngữ học, tăng khả năng tìm tòi, sự nhạy bén khi tiếp cận tác

    phẩm văn chương, đặc biệt là về mặt nghệ thuật của nó. Trong quá trình nghiên cứu,

    tìm hiểu “CHTT trong thơ Nguyễn Khuyến”, người viết sẽ thêm cơ hội để hiểu hơn

    cuộc đời, tư tưởng, tài năng, nhân cách sống và phong cách sáng tác của nhà thơ. Đây

    là vốn kiến thức quý báu, phục vụ cho người viết rất nhiều trong việc giảng dạy ở

    trường phổ thông.

    4. Phạm vi nghiên cứu

    Với đề tài “CHTT trong thơ Nguyễn Khuyến”, chúng tôi tập trung đi sâu khai

    thác hiệu quả của CHTT trong tập thơ Nôm của ông, trên cơ sở tìm hiểu lý thuyết

    CHTT trong các công trình Phong cách học, Ngữ pháp học.

    8

    Ngoài tài liệu đã nói ở trên, người viết còn sử dụng ngữ liệu từ quyển

    “Nguyễn Khuyến – tác giả và tác phẩm” do Vũ Thanh tuyển chọn và giới thiệu (Nhà

    xuất bản Giáo dục – 2007), và quyển “Nguyễn Khuyến – tác giả và tác phẩm” do

    Nguyễn Văn Huyền sưu tập, biên dịch – giới thiệu (Nhà xuất bản TP. Hồ Chí Minh –

    2000).

    5. Phương pháp nghiên cứu

    Trong quá trình thực hiện đề tài “CHTT trong thơ Nguyễn Khuyến”, người viết

    sử dụng một số phương pháp :

    Trước hết, người viết tìm nguồn tài liệu đề cập đến lý thuyết CHTT. Sau đó,

    người viết sử dụng phương pháp tổng hợp, nhằm hệ thống hóa một số vấn đề về lý

    thuyết CHTT. Với phương pháp này người viết sẽ có cái nhìn bao quát về đối tượng

    nghiên cứu . Kế tiếp, người viết tiến hành thống kê, phân loại thơ ca ông để tạo nền

    tảng triển khai vấn đề. Cuối cùng người viết tiến hành phân tích, chứng minh để thấy

    mục đích, giá trị sử dụng “CHTT trong thơ Nguyễn Khuyến”.

    9

    CHƯƠNG 1:

    KHÁI QUÁT VỀ CÂU HỎI VÀ CÂU HỎI TU TỪ

    1.1. Khái quát về câu hỏi

    1.1.1. Khái niệm câu hỏi

    Theo Trịnh Mạnh và Nguyễn Huy Đàn: “Câu hỏi nhằm mục đích nêu lên điều

    muốn hỏi, điều băn khoăn, thắc mắc nói chung, cần người nghe trả lời”

    Ví dụ:

    – Chúng ta vừa qua Sa Pa, bác không nhận ra ư?

    – Rồi cờ sẽ ra sao? Tiếng hát sẽ ra sao?

    Các tác giả Hồng Dân, Cù Đình Tú, Nguyễn Văn Bằng, Bùi Tươm cho rằng:

    “Câu hỏi là câu dùng để hỏi một điều chưa biết, nói chung điều cần biết ấy đòi hỏi

    phải được trả lời

    Tác giả cho rằng câu nghi vấn tiếng Việt được cấu tạo nhờ các phương tiện sau

    đây:

    – Các đại từ nghi vấn,

    – Kết từ hay (với ý nghĩa lựa chọn),

    – Các phụ từ nghi vấn,

    – Các tiểu từ chuyên dụng,

    – Ngữ điệu thuần túy (chỉ kể trường hợp không có các phương tiện nêu trên)

    Tác giả Đỗ Kim Liên cho rằng: “Câu hỏi dùng để thể hiện sự nghi vấn của

    người nói về một vấn đề gì đó và mong người nghe đáp lại. Cuối câu nghi vấn thường

    có dấu chấm hỏi (?)”

    Ví dụ:

    – Con có nhận ra con không ?

    – Bạn có dịp đến thăm Việt Nam chưa?

    Nhìn chung câu hỏi (câu nghi vấn) có những đặt điểm sau:

    – Nêu lên điều chưa biết hoặc còn hoài nghi.

    – Cần người nghe trả lời.

    – Cấu tạo bởi từ nghi vấn.

    11

    – Cuối câu thường có dấu chấm hỏi.

    1.1.2. Phân loại câu hỏi

    Về phân loại câu hỏi, hiện nay có rất nhiều cách phân loại khác nhau, nhiều ý

    kiến, quan điểm khác nhau: dựa vào mục đích sử dụng, dựa vào những từ ngữ chuyên

    dụng… dẫn đến sự không thống nhất về cách phân loại. Tuy là khác về tiêu chí nhưng

    các nhà nghiên cứu đã khảo sát toàn diện và đầy đủ về cách phân loại câu hỏi.

    1.1.2.1. Quan điểm của Diệp Quang Ban

    Trong quyển Ngữ pháp tiếng Việt (tập hai) tác giả câu nghi vấn phân thành bốn

    loại.

    a. Câu nghi vấn dùng đại từ nghi vấn

    “Câu nghi vấn có đại từ nghi vấn thường để hỏi vào những thời điểm xác định

    trong câu, điểm hỏi là điểm chứa đại từ nghi vấn. Do đó, ngay cả khi câu bị tách ra

    khởi tình huống nói và ngữ cảnh cũng có thể nhận biết được diểm hỏi. Có thê gọi

    đây là câu nghi vấn rõ trọng điểm” .

    Ví dụ :

    – Anh đi hay tôi (đi) ?

    12

    – Anh về hay ở lại?

    d. Câu nghi vấn dùng ngữ điệu:

    “Cách sử dụng câu nghi vấn chỉ thuần túy dựa vào ngữ điệu được chấp nhận

    rộng rãi là trong câu hỏi có ý tương phản mở đầu bằng kết từ còn. Đặc trưng ngữ

    điệu của kiểu này là sự năng cao giọng ở cuối câu” .

    Ví dụ:

    16

    – Chú bắt được ở đâu mà nhiều cá rô thế ?

    – Ở ngoài đồng (Hỏi về vị trí)

    – Anh được mấy cháu rồi ?

    – Hai đứa, một trai, một gái( Hỏi về số lượng)

    b. Câu hỏi có cặp phó từ:

    Có…không ?

    Có…chưa ?

    Đã…chưa ?

    Xong…chưa ?

    Có phải…không ?

    Ví dụ:

    – Em đã xem bài lại xong chưa ?

    – Rồi.

    c. Câu hỏi có từ chọn lựa: hay…

    Câu hỏi loại này thường hướng đến một trong hai khả năng nên được gọi là câu

    hỏi lựa chọn.

    Ví dụ:

    – Mình đọc hay tôi đọc ?

    – Tôi đọc ( lựa chọn cả c – v)

    d. Câu hỏi dùng tình thái từ biểu thị sắc thái nghi vấn:

    Chúng gồm những tình thái từ sau: “à, ư, a, hả, hở, chứ, chăng…”. Loại này,

    điểm hỏi sẽ rất mơ hồ khi đứng riêng. Vì vậy, câu đáp thường phải dựa vào ngữ

    cảnh..

    Ví dụ:

    17

    – Cô Loan đứng kia hả ?

    – Chiều có phim hở, chị ?

    đ) Câu hỏi dùng ngữ điệu:

    Loại này thường nâng cao giọng ỏ cuối câu vì không có những phương tiện nghi

    vấn hỗ trợ. Thông thường phải có một câu tường thuật (khẳng định hay phủ định

    đứng trước).

    Ví dụ:

    – Nhưng còn một cái tao chưa có ?

    – Cái gì ?

    – Sự nghiệp.

    1.1.2.5. Quan điểm của Nguyễn Thị Lương

    Trong quyển Câu tiếng Việt, tác giả cho rằng câu hỏi được nhận diện nhờ các

    hình thức sau:

    a. Các phó từ nghi vấn.

    “Tiếng Việt thường sử dụng các cặp phó từ sau để thực hiện hành vi hỏi: có …

    không, đã…chưa, có phải… không,… xong chưa”.

    Ví dụ :

    Ôi ! Cái thuở lòng ta yêu Tổ quốc,

    Hạnh phúc nào không là hạnh phúc đầu tiên ?

    (Chế Lan Viên)

    Các tác giả còn khẳng định: “Trong câu hỏi tu từ ý nghĩa nghi vẫn không phải

    là quan trọng, ý nghĩa tình thái bổ sung mới là ý nghĩa mà người viết (nói) muốn

    nhấn mạnh và người đọc (nghe) cần phải chú ý. Hỏi chỉ là cách thức thể hiện chứ

    không phải mục đích” .

    20

    --- Bài cũ hơn ---

  • Soạn Bài Đức Tính Giản Dị Của Bác Hồ
  • Đức Tính Giản Dị Của Bác Hồ
  • Bài Thơ Tiếng Gà Trưa
  • Bài Thơ: Tiếng Gà Trưa
  • Chỉ Ra Biện Pháp Tu Từ Được Sử Dụng Trong Khổ Thơ Cuối Bài Tiếng Gà Trưa
  • Các Biện Pháp Tu Từ Đã Học, Khái Niệm Và Tác Dụng Của Các Biện Pháp Tu Từ

    --- Bài mới hơn ---

  • Chuyên Đề: Các Biện Pháp Tu Từ
  • Tổng Hợp Về Các Biện Pháp Tu Từ Và Các Ví Dụ Cụ Thể
  • Biện Pháp Tu Từ: Lý Thuyết Và Một Vài Ví Dụ
  • Các Biện Pháp Nghệ Thuật Trong Văn Bản Ngữ Văn
  • Soạn Bài Sử Dụng Một Số Biện Pháp Nghệ Thuật Trong Văn Bản Thuyết Minh
  • Biện pháp tu từ là cách sử dụng ngôn ngữ theo một cách đặc biệt ở một đơn vị ngôn ngữ (về từ, câu, văn bản) trong một ngữ cảnh nhất định nhằm tăng sức gợi hình, gợi cảm trong diễn đạt và tạo ấn tượng với người người độc về một hình ảnh, một cảm xúc, một câu chuyện trong tác phẩm.

    Mục đích của biện pháp tu từ là gì?

    – Tạo nên những giá trị đặc biệt trong biểu đạt và biểu cảm hơn so với việc sử dụng ngôn ngữ thông thường.

    Các biện pháp tu từ đã học là:

    • So sánh
    • Nhân hóa
    • Ẩn dụ
    • Hoán dụ
    • Nói quá, phóng đại, kho trương, ngoa dụ, thậm xưng, cường điệu
    • Nói giảm, nói tránh
    • Điệp từ, điệp ngữ
    • Chơi chữ
    • Liệt kê
    • Tương phản

    Chi tiết khái niệm, tác dụng của các Biện pháp tu từ đã học

    1/ Biện pháp tu từ so sánh

    a/ Khái niệm: So sánh là đối chiếu 2 hay nhiều sự vật, sự việc mà giữa chúng có những nét tương đồng để làm tăng sức gợi hình, gợi cảm cho lời văn.

    Chi tiết nội dung bài học trong trương trình: Soạn bài So sánh

    b/ Cấu tạo của biện pháp so sánh:

    – A là B:

    “Người ta hoa đất”(tục ngữ)

    “Quê hương chùm khế ngọt”

    (Quê hương – Đỗ Trung Quân)

    – A như B:

    “Nước biếc trông như làn khói phủ

    Song thưa để mặc bóng trăng vào”

    (Thu vịnh – Nguyễn Khuyến)

    “Anh bỗng nhớ em như đông về nhớ rét

    Tình yêu ta như cánh kiến hoa vàng

    Như xuân đến chim rừng lông trở biếc

    Tình yêu làm đất lạ hóa quê hương”

    (Tiếng hát con tàu – Chế Lan Viên)

    – Bao nhiêu…. bấy nhiêu….

    “Qua đình ngả nón trông đình

    Đình bao nhiêu ngói thương mình bấy nhiêu

    (Ca dao)

    + A – sự vật, sự việc được so sánh

    + B – sự vật, sự việc dùng để so sánh

    + “Là” “Như” “Bao nhiêu…bấy nhiêu” là từ ngữ so sánh, cũng có khi bị ẩn đi.

    c/ Các kiểu so sánh:

    – Phân loại theo mức độ: + So sáng ngang bằng:

    “Người là cha, là bác, là anh

    Quả tim lớn lọc trăm dòng máu nhỏ”

    (Sáng tháng Năm – Tố Hữu)

    + So sánh không ngang bằng:

    “Con đi trăm núi ngàn khe

    Chưa bằng muôn nỗi tái tê lòng bầm

    Con đi đánh giặc mười năm

    Chưa bằng khó nhọc đời bầm sáu mươi”

    (Bầm ơi – Tố Hữu)

    – Phân loại theo đối tượng:

    + So sánh các đối tượng cùng loại:

    “Cô giáo em hiền như cô Tấm”

    + So sánh khác loại:

    “Anh đi bộ đội sao trên mũ

    Mãi mãi là sao sáng dẫn đường

    Em sẽ là hoa trên đỉnh núi

    Bốn mùa thơm mãi cánh hoa thơm!”

    (Núi đôi – Vũ Cao)

    + So sánh cái cụ thể với cái trừu tượng và ngược lại:

    “Trường Sơn: chí lớn ông cha

    Cửu Long: lòng mẹ bao la sóng trào”

    (Nguyễn Văn Trỗi – Lê Anh Xuân)

    “Công cha như núi Thái Sơn

    Nghĩa mẹ như nước trong nguồn chảy ra”

    (Ca dao)

    2/ Biện pháp tu từ nhân hóa

    a/ Khái niệm: Nhân hóa là biện pháp tu từ sử dụng những từ ngữ chỉ hoạt động, tính cách, suy nghĩ, tên gọi … vốn chỉ dành cho con người để miêu tả đồ vật, sự vật, con vật, cây cối khiến cho chúng trở nên sinh động, gần gũi, có hồn hơn.

    Ôn lại kiến thức và làm bài tập vận dụng: Soạn bài Nhân hóa

    b/ Các kiểu nhân hóa:

    – Dùng những từ vốn gọi người để gọi sự vật: Chị ong nâu, Ông mặt trời, Bác giun, Chị gió,…

    – Dùng những từ vốn chỉ hoạt động, tính chất của người để chỉ hoạt động tính chất của vật:

    “Heo hút cồn mây súng ngửi trời”

    (Tây Tiến – Quang Dũng)

    “Sông Đuống trôi đi

    Một dòng lấp lánh

    nghiêng nghiêng trong kháng chiến trường kì”

    (Bên kia sông Đuống – Hoàng Cầm)

    – Trò chuyện với vật như với người:

    Trâu ơi ta bảo trâu này…”

    (Ca dao)

    3/ Biện pháp tu từ ẩn dụ

    a/ Khái niệm: Ẩn dụ là biện pháp tu từ gọi tên sự vật, hiện tượng này bằng tên sự vật, hiện tượng khác có nét tương đồng với nó nhằm tăng sức gợi hình, gợi cảm cho sự diễn đạt.

    Bài học lý thuyết đã học: Soạn bài Ẩn dụ

    b/ Có bốn kiểu ẩn dụ thường gặp: + Ẩn dụ hình thức – tương đồng về hình thức

    “Đầu tường lửa lự u lập lòe đơm bông”

    (Truyện Kiều – Nguyễn Du)

    Hình ảnh ẩn dụ: hoa lựu màu đỏ như lửa.

    + Ẩn dụ cách thức – tương đồng về cách thức

    “Ăn quả nhớ kẻ trồng cây”

    (Ca dao)

    “Về thăm quê Bác làng Sen,

    Có hàng râm bụt thắp lên lửa hồng”

    (Nguyễn Đức Mậu)

    + Ẩn dụ phẩm chất – tương đồng về phẩm chất

    “Thuyền về có nhớ bến chăng

    Bến thì một dạ khăng khăng đợi thuyền”

    (Ca dao)

    + Ẩn dụ chuyển đổi cảm giác – chuyển từ cảm giác này sang cảm giác khác, cảm nhận bằng giác quan khác.

    “Ngoài thêm rơi chiếc lá đa

    Tiếng rơi rất mỏng như là rơi nghiêng

    (Đêm Côn Sơn – Trần Đăng Khoa)

    “Cha lại dắt con đi trên cát mịn

    (Những cánh buồm – Hoàng Trung Thông)

    “Ơi con chim chiền chiện

    Hót chi mà vang trời

    (Mùa xuân nho nhỏ – Thanh Hải)

    “Một tiếng chim kêu cả rừng”

    (Từ đêm Mười chín – Khương Hữu Dụng)

    c/ Lưu ý:

    – Phân biệt ẩn dụ tu từ và ẩn dụ từ vựng:

    + Ẩn dụ tu từ: có tính lâm thời, tính cá thể, phải đặt trong từng văn cảnh cụ thể để khám phá ý nghĩa.

    “Lặn lội khi quãng vắng”

    (Thương vợ – Tú Xương)

    + Ẩn dụ từ vựng: cách nói quen thuộc, phổ biến, không có/ ít có giá trị tu từ: cổ chai, mũi đất, tay ghế, tay bí, tay bầu,…

    4/ Biện pháp tu từ hoán dụ

    a/ Khái niệm: Hoán dụ là biện pháp tu từ gọi tên sự vật, hiện tượng, khái niệm này bằng tên của một sự vật, hiện tượng khác có quan hệ gần gũi với nó nhằm làm tăng sức gợi hình, gợi cảm cho sự diễn đạt.

    Bài học đã học: Soạn bài Hoán dụ

    b/ Có bốn kiểu hoán dụ thường gặp:

    + Lấy một bộ phận để chỉ toàn thể:

    đến quá nửa thì chưa thôi”

    (Truyện Kiều – Nguyễn Du)

    ” ta làm nên tất cả

    Có sức người sỏi đá cũng thành cơm”

    (Bài ca vỡ đất – Hoàng Trung Thông)

    + Lấy vật chứa đựng chỉ vật bị chứa đựng:

    “Vì sao trái đất nặng ân tình,

    Nhắc mãi tên người Hồ Chí Minh”

    (Tố Hữu)

    + Lấy dấu hiệu của sự vật để chỉ sự vật:

    Áo chàm đưa buổi phân li

    Cầm tay nhau biết nói gì hôm nay”

    (Việt Bắc – Tố Hữu)

    + Lấy cái cụ thể để gọi cái trừu tượng

    Một cây làm chẳng nên non

    Ba cây chụm lại nên hòn núi cao

    Ẩn dụ và hoán dụ cùng chung cấu trúc nói A chỉ B nhưng khác nhau:

    – Ẩn dụ: A và B có quan hệ tương đồng (giống nhau)

    – Hoán dụ: A và B có quan hệ gần gũi, hay đi liền với nhau.

    5) Biện pháp tu từ nói quá, phóng đại, kho trương, ngoa dụ, thậm xưng, cường điệu

    – Nói quá là phép tu từ phóng đại mức độ, quy mô, tính chất của sự vật, hiện tượng được miêu tả để nhấn mạnh, gây ấn tượng, tăng sức biểu cảm.

    Để ôn lại kiến thức và các bài tập vận dụng có thể xem: Soạn bài nói quá

    Dơ bẩn thay, nước Đông Hải không rửa sạch mùi

    (Bình NGô đại cáo – Nguyễn Trãi)

    “Dân công đỏ đuốc từng đoàn

    Bước chân nát đá muôn tàn lửa bay”

    (Việt Bắc – Tố Hữu)

    6) Biện pháp tu từ nói giảm, nói tránh

    Nói giảm nói tránh là một biện pháp tu từ dùng cách diễn đạt tế nhị, uyển chuyển, nhằm tránh gây cảm giác quá đau buồn, ghê sợ, nặng nề; tránh thô tục, thiếu lịch sự.

    Cùng ôn lại kiến thức: Soạn bài nói giảm nói tránh

    “Bác đã đi rồi sao Bác ơi!”

    (Bác ơi – Tố Hữu)

    “Bác Dương thôi đã thôi rồi

    Nước mây man mác, ngậm ngùi lòng ta”

    (Khóc Dương Khuê – Nguyễn Khuyến)

    7) Biện pháp tu từ điệp từ, điệp ngữ

    Là biện pháp tu từ nhắc đi nhắc lại nhiều lần một từ, cụm từ có dụng ý làm tăng cường hiệu quả diễn đạt: nhấm mạnh, tạo ấn tượng, gợi liên tưởng, cảm xúc… và tạo nhịp điệu cho câu/ đoạn văn bản.

    (Cây tre Việt Nam – Thép Mới)

    – Điệp ngữ có nhiều dạng:

    + Điệp ngữ cách quãng:

    Buồn trông cửa bể chiều hôm,

    Thuyền ai thấp thoáng cánh buồm xa xa?

    Buồn trông ngọn nước mới sa,

    Hoa trôi man mác biết là về đâu ?

    Buồn trông nội cỏ dàu dàu,

    Chân mây mặt đất một màu xanh xanh.

    Buồn trông gió cuốn mặt duềnh,

    Ầm ầm tiếng sóng kêu quanh ghế ngồi”

    (Truyện Kiều – Nguyễn Du)

    + Điệp nối tiếp:

    “Mai sau

    Mai sau

    Mai sau

    Đất xanh, tre mãi xanh màu tre xanh”

    (Tre Việt Nam – Nguyễn Duy)

    + Điệp vòng tròn:

    “Cùng trông lại mà cùng chẳng

    xanh ngắt một màu

    Lòng chàng ý thiếp ai sầu hơn ai?”

    (Chinh phụ ngâm – Đoàn Thị Điểm)

    8) Biện pháp tu từ chơi chữ

    Chơi chữ là biện pháp tu từ lợi dụng đặc sắc về âm, về nghĩa của từ ngữ để tạo sắc thái dí dỏm, hài hước,…. làm câu văn hấp dẫn và thú vị.

    Bài soạn đã học trước đó: Soạn bài Chơi chữ

    – Chơi chữ được sử dụng trong cuộc sống hàng ngày, thường trong văn thơ, đặc biệt là trong văn thơ trào phúng, trong câu đối, câu đố,….

    – Các lối chơi chữ thường gặp:

    + Dùng từ ngữ đồng âm

    “Bà già đi chợ cầu đông

    Xem một que bói lấy chồng chăng

    Thầy bói gieo quẻ nói rằng:

    + Dùng lối nói trại âm (gần âm)

    Sánh với Na-va “ranh tướng” Pháp (Danh tướng)

    Tiếng tăm nồng nặc ở Đông Dương.

    (Tú Mỡ)

    + Dùng lối nói lái

    Khi đi cưa ngọn, khi về con ngựa ( Cưa ngọn – Con ngựa)

    + Dùng từ ngữ trái nghĩa, đồng nghĩa, gần nghĩa

    Đi tu Phật bắt ăn chay

    Thịt chó ăn được, thịt cầy thì không.

    + Dùng cách điệp âm

    “Mênh mông muôn mẫu một màu mưa

    Mỏi mắt miên mang mãi mịt mờ

    Mộng mị mỏi mòn mai một một

    Mĩ miều mai mắn mây mà mơ”

    (Tú Mỡ)

    9/ Biện pháp tu từ liệt kê

    Liệt kê là biện pháp tu từ sắp xếp nối tiếp hàng loạt từ hay cụm từ cùng loại để diễn tả đầy đủ, sâu sắc hơn những khía cạnh khác nhau của thực tế hay tư tưởng, tình cảm.

    Bài soạn đã học: Soạn bài Liệt kê

    “Tỉnh lại em ơi, qua rồi cơn ác mộng

    Em đã sống lại rồi, em đã sống!

    Điện giật, dùi đâm, dao cắt, lửa nung

    Không giết được em, người con gái anh hùng!”

    (Người con gái anh hùng – Trần Thị Lý)

    10/ Biện pháp tu từ Tương phản

    Tương phản là biện pháp tu từ sử dụng từ ngữ đối lập, trái ngược nhau để tăng hiệu quả diễn đạt.

    O du kích nhỏ giương cao sung

    Thằng Mĩ lênh khênh bước cúi đầu

    Ra thế, to gan hơn béo bụng

    Anh hùng đâu cứ phải mày râu”

    (Tố Hữu)

    --- Bài cũ hơn ---

  • Biện Pháp Tu Từ: Các Biện Pháp Tu Từ Trong Văn Học
  • 12 “biện Pháp Tu Từ” Cần Thuộc Nằm Lòng Môn Ngữ Văn Thi Thpt
  • Phân Biệt 8 Biện Pháp Tu Từ Đã Học Và Cách Ghi Nhớ
  • Các Biện Pháp Tu Từ Về Từ Thường Gặp
  • Biện Pháp Tu Từ Là Gì? Tìm Hiểu Đặc Điểm Và So Sánh Các Biện Pháp Tu Từ
  • Các Biện Pháp Tu Từ Cú Pháp Thường Gặp, Các Biện Pháp Tu Từ Cú Pháp Thường Gặp: Đảo Ngữ, Lặp Cấu Trúc, Chêm Xen, Câu Hỏi Tu Từ, Phép

    --- Bài mới hơn ---

  • Hiện Tượng Chêm Xen Từ Ngữ Ngoại (Tiếp Cận Văn Hoá
  • Soạn Bài Chiều Xuân Của Anh Thơ
  • Phân Tích Bài Thơ Chiều Xuân Của Anh Thơ
  • Đọc Đoạn Thơ Trong Bài Chiều Xuân Của Anh Thơ Và Thực Hiện Các Yêu Cầu Sau
  • Giá Trị Nội Dung Và Giá Trị Nghệ Thuật Trong Bài Thơ Chiều Tối
  • – Đảo ngữ là biện phap tu từ thay đổi trật tự cấu tạo ngữ pháp thông thường của câu, nhằm nhấn mạnh ý, nhấn mạnh đặc điểm của đối tượng và làm câu thơ, câu văn thêm sinh động, gợi cảm, hài hòa về âm thanh,…

    – Ví dụ:

    “Lom khom dưới núi: tiều vài chú

    Lác đác bên sông: chợ mấy nhà”

    “Trời xanh đây là của chúng ta

    Núi rừng đây là của chúng ta”

    5/ CÂU HỎI TU TỪ:

    – Là đặt câu hỏi nhưng không đòi hỏi câu trả lời mà nhằm nhấn mạnh một ý nghĩa khác.

    “Mẹ con đàn lợn âm dương

    Chia lìa đôi ngả Đám cưới chuột đang tưng bừng rộn rã Bây giờ tan tác về đâu?”

    ; đối tương hỗ

    “Gần mực thì đen/ gần đèn thì sáng”

    “Son phấn/ có/ thần/ chôn vẫn hận Văn chương/ không/ mệnh/ đốt còn vương”

    [Đọc Tiểu Thanh kí – Nguyễn Du]

    --- Bài cũ hơn ---

  • Đề Ii: Trong Văn Bản ” Vượt Thác “, Nhà Văn Võ Quảng Đã Viết: … “những Động Tác Thả Sào, Rút Sào Rập Ràng Nhanh Như Cắt. Thuyền Cố Lấn Lên. Dượng Hương Thư Như
  • Nghệ Thuật Miêu Tả Phong Cảnh Qua Sông Nước Cà Mau Và Vượt Thác
  • Cảm Nghĩ Về Nhân Vật Dượng Hương Thư Trong Đoạn Trích Vượt Thác
  • Khái Quát Giá Trị Nội Dung, Nghệ Thuật Bài Vượt Thác
  • ✅ Văn Mẫu: Văn Tế Nghĩa Sĩ Cần Giuộc
  • Vai Trò & Tác Dụng Các Biện Pháp Tu Từ

    --- Bài mới hơn ---

  • Phân Tích Tây Tiến Đoạn 3 Chuẩn Theo Barem Của Bộ
  • Bình Giảng Khổ 3 Bài Thơ Tây Tiến Của Quang Dũng
  • 5 Bài Phân Tích Khổ 3 Bài Thơ Tây Tiến Của Quang Dũng Tuyển Chọn, Dàn
  • Kiến Thức Bài Tây Tiến
  • Phân Tích Khổ 1 Bài Thơ Tây Tiến Của Quang Dũng
  • Người thực hiện: Phạm Văn Thành

    TRƯỜNG THCS

    TRẦN PHÚ

    Vai trũ v tỏc d?ng c?a cỏc bi?n phỏp tu t? trong tỏc ph?m van h?c

    Trường THCS Trần Phú – Tổ Xã Hội

    Chuyên Đề : Ngữ Văn

    A – D?t v?n d? :

    Khi nói và viết ngoài những cách sử dụng ngôn ngữ thông thường còn có thể sử dụng ngôn ngữ theo một cách đặc biệt gọi là biện pháp tu từ.

    Trong tiếng Việt, các biện pháp tu từ rất phong phú, đa dạng. Do khả năng biểu đạt, biểu cảm đặc biệt, các biện pháp tu từ rất được chú trọng sử dụng trong những văn bản nghệ thuật.

    Trong chương tiếng Việt ở các lớp 6.7.8 các em đã được làm quen với các biện pháp tu từ thông dụng như: So sánh, ẩn dụ, hoán dụ, nhân hóa, nói giảm nói tránh, điệp ngữ, liệt kê, … Để từ đó ta hiểu vai trò và tác dụng của các biện pháp tu từ trong tác phẩm văn học là rất quan trọng.

    4

    -Biện pháp so sánh, ẩn dụ và nhân hóa là những biện pháp tu từ ngữ nghĩa gần nhau.

    -Ẩn dụ là một biến thể của so sánh hay còn gọi là so sánh ngầm. Nhân hóa là một biến thể của ẩn dụ nhằm làm cho đối tượng được nói đến (là vật) trở nên dễ hiểu, gần gũi với con người hơn.

    -Nếu như so sánh có tác dụng tạo ra những hình ảnh cụ thể, sinh động, gợi cảm thì ẩn dụ lại làm cho ý nghĩa của từ ngữ trở nên trìu tượng hơn, sâu xa hơn và dễ làm rung động lòng người.

    B – N?i dung :

    5

    Các biện pháp tu từ từ vựng

    Biện pháp tu từ từ vựng:

    – Là biện pháp sử dụng từ, ngữ cố định một cách sáng tạo để diễn đạt nội dung một cách nghệ thuật (làm tăng hiệu quả diễn đạt của từ ngữ).

    6

    Ví dụ: Trẻ em như búp trên cành

    Các biện pháp tu từ từ vựng:

    1- So sánh:

    Khỏi ni?m: so sỏnh l d?i chi?u s? v?t, s? vi?c ny v?i s? v?t, s? vi?c khỏc cú nột tuong d?ng .

    Tỏc d?ng: d? lm tang s?c g?i hỡnh, g?i c?m cho s? di?n d?t.

    – Cú hai ki?u so sỏnh:

    + So sỏnh ngang b?ng

    + So sỏnh khụng ngang b?ng

    7

    Tác dụng của so sánh:

    So sánh vừa có tác dụng gợi hình, giúp cho việc miêu tả sự vật, sự việc được cụ thể, sinh động, vừa có tác dụng biểu hiện tư tưởng, tình cảm sâu sắc.

    8

    * Định nghĩa: ?n d? l g?i tờn s? v?t, hi?n tu?ng ny b?ng tờn s? v?t, hi?n tu?ng khỏc cú nột tuong d?ng v?i nú * Tỏc d?ng: nh?m tang s?c g?i hỡnh, g?i c?m cho s? di?n d?t.

    2. ẩn dụ:

    Có bốn kiểu ẩn dụ

    thường gặp là:

    Ẩn dụ hình thức

    Ẩn dụ phẩm chất

    Ẩn dụ cách thức

    Ẩn dụ chuyển đổi cảm giác

    9

    Ví dụ: Ngày ngày mặt trời đi qua trên lăng,

    Thấy một mặt trời trong lăng rất đỏ.

    (Viễn Phương)

    10

    3.Hoán dụ

    Khái niệm:

    Hoán dụ là tên gọi sự vật, hiện tượng, khái niệm bằng tên của một sự vật, hiện tượng, khái niệm khác có quan hệ gần gũi với nó

    *Tác dụng: nhằm tăng sức gợi hình, gợi cảm cho sự diễn đạt.

    11

    Có bốn kiểu hoán dụ

    thường gặp là:

    Lấy một bộ phận để gọi toàn thể

    Lấy vật chứa đựng để gọi vật bị chứa đựng.

    Lấy dấu hiệu của sự vật để gọi sự vật.

    Lấy cái cụ thể để gọi cái trìu tượng.

    12

    Ví dụ: o chm dua bu?i phõn li

    C?m tay nhau bi?t núi gỡ hụm nay.

    (T? H?u)

    13

    4. Nhân hóa

    *Khái niệm: Nhân hóa là gọi hoặc tả con vật, cây cối, đồ vật, … Bằng những từ ngữ vốn được dùng để gọi hoặc tả con người.

    *Tác dụng: nhằm làm cho thế giới loài vật, cây cối, đồ vật, … Trở nên gần gũi với con người, biểu thị được những suy nghĩ, tình cảm của con người.

    Ví dụ:

    Vì sương nên núi bạc đầu

    Biển lay bởi gió hoa sầu vì mưa

    14

    Có ba kiểu nhân hóa thường gặp là

    Dùng những từ vốn gọi người để gọi vật.

    Dùng những từ vốn chỉ hoạt động, tính chất của người để chỉ hoạt động tính chất của vật.

    Trò chuyện, xưng hô với vật như đối với người.

    15

    5. Điệp ngữ

    * Khái niệm: Điệp ngữ là lặp lại có ý thức những từ ngữ .

    * Tác dụng: Nhằm mục đích nhấn mạnh ý, mở rộng ý, gây ấn tượng mạnh hoặc gợi ra những cảm xúc trong lòng người đọc, người nghe.

    16

    Các loại điệp ngữ:

    Điệp ngữ nối tiếp

    Ví dụ: Đoàn kết, đoàn kết, đại đoàn kết.

    Thành công, thành công, đại thành công.

    -Điệp ngữ cách quãng

    Nhớ cảnh sơn lâm, bóng cả cây già,

    Với tiếng gió gào ngàn, với giọng nguồn hét núi,

    Với khi thét khúc trường ca dữ dội

    Ta bước chân lên dõng dạc đường hoàng.

    (“Nhớ rừng” – Thế Lữ)

    17

    Điệp ngữ vòng

    Ví dụ:

    Cùng trông lại mà cùng chẳng thấy

    Thấy xanh xanh những mấy ngàn dâu

    Ngàn dâu xanh ngắt một màu,

    Lòng chàng ý thiếp ai sầu hơn ai.

    (“Chinh phụ ngâm” – Đoàn Thị Điểm)

    18

    6. Th? d?ng nghia:

    Ví dụ: M?t s? phu?ng san d?n tham dũ d? giang b?y b?t con c?p xỏm. Nhung con ỏc thỳ tinh l?m, d?t m?i to v ngon d?n dõu cung khụng l?a n?i nú.

    (Truy?n c? tớch)

    *Khái niệm: Thế đồng nghĩa là một biện pháp tu từ, trong đó người ta dùng từ ngữ đồng nghĩa để gọi tên đối tượng đã được nói đến.

    *Tác dụng: Nhằm bổ sung cho đối tượng đó những đặc trưng thuộc về một khía cạnh mới nào đó.

    19

    7. Phản ngữ

    Khái niệm: là biện pháp tu từ trong đó người ta đặt trong cùng một đoạn văn, thơ những khái niệm hình ảnh ý nghĩa đối lập nhau được diễn đạt bằng những đơn vị lời nói khác nhau.

    Tác dụng: Nhằm nêu bật bản chất của đối tượng được miêu tả nhờ thế đối lập tương phản.

    20

    Ví dụ:

    – Gặp em anh nắm cổ tay

    Khi xưa em trắng, sao rày em đen.

    (Ca dao)

    – Khúc sông bên lở bên bồi

    Bên lở thì đục bên bồi thì trong.

    (Ca dao)

    21

    * Xác định các biện pháp tu từ và nêu giá trị biểu cảm

    Thân cò ý nói người phụ nữ trong xã hội cũ (Bà Tú) chịu nhiều bất hạnh khổ cực. Ở đây ông Tú muốn nói bà Tú suốt cả cuộc đời vất vả khổ cực vì chồng vì con.

    Tác giả đã sử dụng nghệ thuật ẩn dụ trong câu thơ trên.

    Bài tập 1:

    Lặn lội thân cò khi quãng vắng,

    Eo sèo mặt nước buổi đò đông.

    (Trần Tế Xương)

    C – LUY?N T?P :

    22

    Bài tập 2:

    Dân tộc Việt Nam nay bị đặt trước hai con đường : một là khoanh tay cúi đầu trở lại nô lệ; hai là đấu tranh đến cùng để giành lấy tự do và độc lập.

    (Hồ Chí Minh)

    – Đây là lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến. (1946) Bác đã đưa ra hai hình ảnh tương phản nhau: nô lệ và tự do, nhằm cổ vũ khích lệ nhân dân ta đứng lên đấu tranh giành độc lập, tự do cho tổ quốc.

    – Tác giả đã sử dụng phép tu từ phản ngữ trong đoạn văn trên.

    23

    Bài tập 3

    Đã nghe nước chảy lên non,

    Đã nghe đất chuyển thành con sông dài.

    Đã nghe gió ngày mai thổi lại,

    Đã nghe hồn thời đại bay cao.

    – Nhà thơ vui mừng khi đất nước thống nhất, đang từng ngày thay đổi. Cuộc sống của người dân ta bước sang trang sử mới.

    – Nhà thơ biện pháp tu từ điệp ngữ.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Các Biện Pháp Xử Lý Rác Thải Hữu Cơ
  • Rác Thải Sinh Hoạt Là Gì? Các Biện Pháp Xử Lý Rác Thải Sinh Hoạt Triệt Để
  • Những Giải Pháp Hiệu Quả Để Xử Lý Rác Thải Sinh Hoạt
  • Các Biện Pháp Xử Lý Rác Thải Hiện Nay
  • Giải Pháp Nào Cho Rác Thải Nhựa?
  • Web hay
  • Links hay
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100