Tác Dụng Của Các Biện Pháp Tu Từ

--- Bài mới hơn ---

  • Đề Thi Hs Năng Khiếu Lớp 6,7,8 Van 6 2014 Chinh Thuc Doc
  • Phân Tích Bài Ca Dao Sau: “ước Gì Sông Rộng Một Gang, Bắc Cầu Dải Yếm Để Chàng Sang Chơi”
  • Chỉ Ra Và Phân Tích Tác Dụng Của Biện Pháp Nghệ Thuật Nói Quá Trong Câu Thơ Sau :” Ước Gì Sông Rộng Một Gắng , Bắc Cầu Dải Yếm Cho Nàng Sang Chơi”
  • Phân Tích Bài Ca Dao: Ước Gì Sông Rộng Một Gang. Bắc Cầu Dải Yếm Để Chàng Sang Chơi
  • Bài 16: Ôn Tập Và Kiểm Tra Phần Tiếng Việt Văn 8
  • [Ngữ văn 11]Tác dụng của các biện pháp tu từ

    Đề bài : Tìm và phân tích tác dụng của các biện pháp tu từ trong bài hát Đêm thánh ca ta là thác đổ ( TCS ). Đề hơi dài mn thông cảm

    Một đêm bước chân về gác nhỏ

    Chợt nhớ đóa hoa Tường Vi

    Bàn tay ngắt hoa từ phố nọ

    Giờ đây đã quên vườn xưa

    Một hôm bước qua thành phố lạ

    Thành phố đã đi ngủ trưa

    Đời ta có khi tựa lá cỏ

    Ngồi hát ca rất tự do

    Nhiều khi bỗng như trẻ nhớ nhà

    Từ những phố xưa tôi về

    Ngày xuân bước chân người rất nhẹ

    Mùa xuân đã qua bao giờ

    Nhiều đêm thấy ta là thác đổ

    Tỉnh ra có khi còn nghe

    ***

    Một hôm bước chân về giữa chợ

    Chợt thấy vui như trẻ thơ

    Đời ta có khi là đóm lửa

    Một hôm nhóm trong vườn khuya

    Vườn khuya đóa hoa nào mới nở

    Đời tôi có ai vừa qua

    Nhiều khi thấy trăm nghìn nấm mộ

    Tôi nghĩ quanh đây hồ như

    Đời ta hết mang điều mới lạ

    Tôi đã sống rất ơ hờ

    Lòng tôi có đôi lần khép cửa

    Rồi bên vết thương tôi quì

    Vì em đã mang lời khấn nhỏ

    Bỏ tôi đứng bên đời kia

    Chợt nhớ đóa hoa Tường Vi

    Bàn tay (Hoán dụ) ngắt hoa từ phố nọ

    Giờ đây đã quên vườn xưa

    Một hôm bước qua thành phố lạ

    Thành phố (hoán dụ) đã đi ngủ trưa

    Đời ta có khi tựa lá cỏ (so sánh)

    Ngồi hát ca rất tự do

    Nhiều khi bỗng như trẻ nhớ nhà

    Từ những phố xưa tôi về

    Ngày xuân bước chân người rất nhẹ

    Mùa xuân đã qua bao giờ

    Nhiều đêm thấy ta là thác đổ (so sánh)

    Tỉnh ra có khi còn nghe

    ***

    Một hôm bước chân về giữa chợ

    Một hôm nhóm trong vườn khuya

    Vườn khuya đóa hoa nào mới nở

    Đời tôi có ai vừa qua

    Nhiều khi thấy trăm nghìn nấm mộ

    Tôi nghĩ quanh đây hồ như

    Đời ta hết mang điều mới lạ

    Tôi đã sống rất ơ hờ

    Lòng tôi có đôi lần khép cửa(hình như là … hoán dụ)

    Rồi bên vết thương (ẩn dụ) tôi quì

    Vì em đã mang lời khấn nhỏ

    Bỏ tôi đứng bên đời kia

    Cố lên nào…!!!

    Đại học Bách Khoa – Đại học Đà Nẵng

    D520207

    Cuộc đời là những chuyến đi, đừng dừng lại!!!

    --- Bài cũ hơn ---

  • Chủ Đề Các Biện Pháp Tu Từ.
  • Thi Học Kì 2 Môn Ngữ Văn 8: Giới Thiệu Tác Giả Tế Hanh Và Bài Thơ Quê Hương
  • Văn Bản, Tiếng Việt, Làm Văn Trong Đề Học Kì 2 Ngữ Văn Lớp 8 Ninh Hòa
  • 3 Bài Văn Phân Tích Bài Thơ Viếng Lăng Bác Của Viễn Phương, Văn Mẫu 9,
  • Bài 24. Nói Với Con
  • Các Biện Pháp Tu Từ Đã Học, Khái Niệm Và Tác Dụng Của Các Biện Pháp Tu Từ

    --- Bài mới hơn ---

  • Chuyên Đề: Các Biện Pháp Tu Từ
  • Tổng Hợp Về Các Biện Pháp Tu Từ Và Các Ví Dụ Cụ Thể
  • Biện Pháp Tu Từ: Lý Thuyết Và Một Vài Ví Dụ
  • Các Biện Pháp Nghệ Thuật Trong Văn Bản Ngữ Văn
  • Soạn Bài Sử Dụng Một Số Biện Pháp Nghệ Thuật Trong Văn Bản Thuyết Minh
  • Biện pháp tu từ là cách sử dụng ngôn ngữ theo một cách đặc biệt ở một đơn vị ngôn ngữ (về từ, câu, văn bản) trong một ngữ cảnh nhất định nhằm tăng sức gợi hình, gợi cảm trong diễn đạt và tạo ấn tượng với người người độc về một hình ảnh, một cảm xúc, một câu chuyện trong tác phẩm.

    Mục đích của biện pháp tu từ là gì?

    – Tạo nên những giá trị đặc biệt trong biểu đạt và biểu cảm hơn so với việc sử dụng ngôn ngữ thông thường.

    Các biện pháp tu từ đã học là:

    • So sánh
    • Nhân hóa
    • Ẩn dụ
    • Hoán dụ
    • Nói quá, phóng đại, kho trương, ngoa dụ, thậm xưng, cường điệu
    • Nói giảm, nói tránh
    • Điệp từ, điệp ngữ
    • Chơi chữ
    • Liệt kê
    • Tương phản

    Chi tiết khái niệm, tác dụng của các Biện pháp tu từ đã học

    1/ Biện pháp tu từ so sánh

    a/ Khái niệm: So sánh là đối chiếu 2 hay nhiều sự vật, sự việc mà giữa chúng có những nét tương đồng để làm tăng sức gợi hình, gợi cảm cho lời văn.

    Chi tiết nội dung bài học trong trương trình: Soạn bài So sánh

    b/ Cấu tạo của biện pháp so sánh:

    – A là B:

    “Người ta hoa đất”(tục ngữ)

    “Quê hương chùm khế ngọt”

    (Quê hương – Đỗ Trung Quân)

    – A như B:

    “Nước biếc trông như làn khói phủ

    Song thưa để mặc bóng trăng vào”

    (Thu vịnh – Nguyễn Khuyến)

    “Anh bỗng nhớ em như đông về nhớ rét

    Tình yêu ta như cánh kiến hoa vàng

    Như xuân đến chim rừng lông trở biếc

    Tình yêu làm đất lạ hóa quê hương”

    (Tiếng hát con tàu – Chế Lan Viên)

    – Bao nhiêu…. bấy nhiêu….

    “Qua đình ngả nón trông đình

    Đình bao nhiêu ngói thương mình bấy nhiêu

    (Ca dao)

    + A – sự vật, sự việc được so sánh

    + B – sự vật, sự việc dùng để so sánh

    + “Là” “Như” “Bao nhiêu…bấy nhiêu” là từ ngữ so sánh, cũng có khi bị ẩn đi.

    c/ Các kiểu so sánh:

    – Phân loại theo mức độ: + So sáng ngang bằng:

    “Người là cha, là bác, là anh

    Quả tim lớn lọc trăm dòng máu nhỏ”

    (Sáng tháng Năm – Tố Hữu)

    + So sánh không ngang bằng:

    “Con đi trăm núi ngàn khe

    Chưa bằng muôn nỗi tái tê lòng bầm

    Con đi đánh giặc mười năm

    Chưa bằng khó nhọc đời bầm sáu mươi”

    (Bầm ơi – Tố Hữu)

    – Phân loại theo đối tượng:

    + So sánh các đối tượng cùng loại:

    “Cô giáo em hiền như cô Tấm”

    + So sánh khác loại:

    “Anh đi bộ đội sao trên mũ

    Mãi mãi là sao sáng dẫn đường

    Em sẽ là hoa trên đỉnh núi

    Bốn mùa thơm mãi cánh hoa thơm!”

    (Núi đôi – Vũ Cao)

    + So sánh cái cụ thể với cái trừu tượng và ngược lại:

    “Trường Sơn: chí lớn ông cha

    Cửu Long: lòng mẹ bao la sóng trào”

    (Nguyễn Văn Trỗi – Lê Anh Xuân)

    “Công cha như núi Thái Sơn

    Nghĩa mẹ như nước trong nguồn chảy ra”

    (Ca dao)

    2/ Biện pháp tu từ nhân hóa

    a/ Khái niệm: Nhân hóa là biện pháp tu từ sử dụng những từ ngữ chỉ hoạt động, tính cách, suy nghĩ, tên gọi … vốn chỉ dành cho con người để miêu tả đồ vật, sự vật, con vật, cây cối khiến cho chúng trở nên sinh động, gần gũi, có hồn hơn.

    Ôn lại kiến thức và làm bài tập vận dụng: Soạn bài Nhân hóa

    b/ Các kiểu nhân hóa:

    – Dùng những từ vốn gọi người để gọi sự vật: Chị ong nâu, Ông mặt trời, Bác giun, Chị gió,…

    – Dùng những từ vốn chỉ hoạt động, tính chất của người để chỉ hoạt động tính chất của vật:

    “Heo hút cồn mây súng ngửi trời”

    (Tây Tiến – Quang Dũng)

    “Sông Đuống trôi đi

    Một dòng lấp lánh

    nghiêng nghiêng trong kháng chiến trường kì”

    (Bên kia sông Đuống – Hoàng Cầm)

    – Trò chuyện với vật như với người:

    Trâu ơi ta bảo trâu này…”

    (Ca dao)

    3/ Biện pháp tu từ ẩn dụ

    a/ Khái niệm: Ẩn dụ là biện pháp tu từ gọi tên sự vật, hiện tượng này bằng tên sự vật, hiện tượng khác có nét tương đồng với nó nhằm tăng sức gợi hình, gợi cảm cho sự diễn đạt.

    Bài học lý thuyết đã học: Soạn bài Ẩn dụ

    b/ Có bốn kiểu ẩn dụ thường gặp: + Ẩn dụ hình thức – tương đồng về hình thức

    “Đầu tường lửa lự u lập lòe đơm bông”

    (Truyện Kiều – Nguyễn Du)

    Hình ảnh ẩn dụ: hoa lựu màu đỏ như lửa.

    + Ẩn dụ cách thức – tương đồng về cách thức

    “Ăn quả nhớ kẻ trồng cây”

    (Ca dao)

    “Về thăm quê Bác làng Sen,

    Có hàng râm bụt thắp lên lửa hồng”

    (Nguyễn Đức Mậu)

    + Ẩn dụ phẩm chất – tương đồng về phẩm chất

    “Thuyền về có nhớ bến chăng

    Bến thì một dạ khăng khăng đợi thuyền”

    (Ca dao)

    + Ẩn dụ chuyển đổi cảm giác – chuyển từ cảm giác này sang cảm giác khác, cảm nhận bằng giác quan khác.

    “Ngoài thêm rơi chiếc lá đa

    Tiếng rơi rất mỏng như là rơi nghiêng

    (Đêm Côn Sơn – Trần Đăng Khoa)

    “Cha lại dắt con đi trên cát mịn

    (Những cánh buồm – Hoàng Trung Thông)

    “Ơi con chim chiền chiện

    Hót chi mà vang trời

    (Mùa xuân nho nhỏ – Thanh Hải)

    “Một tiếng chim kêu cả rừng”

    (Từ đêm Mười chín – Khương Hữu Dụng)

    c/ Lưu ý:

    – Phân biệt ẩn dụ tu từ và ẩn dụ từ vựng:

    + Ẩn dụ tu từ: có tính lâm thời, tính cá thể, phải đặt trong từng văn cảnh cụ thể để khám phá ý nghĩa.

    “Lặn lội khi quãng vắng”

    (Thương vợ – Tú Xương)

    + Ẩn dụ từ vựng: cách nói quen thuộc, phổ biến, không có/ ít có giá trị tu từ: cổ chai, mũi đất, tay ghế, tay bí, tay bầu,…

    4/ Biện pháp tu từ hoán dụ

    a/ Khái niệm: Hoán dụ là biện pháp tu từ gọi tên sự vật, hiện tượng, khái niệm này bằng tên của một sự vật, hiện tượng khác có quan hệ gần gũi với nó nhằm làm tăng sức gợi hình, gợi cảm cho sự diễn đạt.

    Bài học đã học: Soạn bài Hoán dụ

    b/ Có bốn kiểu hoán dụ thường gặp:

    + Lấy một bộ phận để chỉ toàn thể:

    đến quá nửa thì chưa thôi”

    (Truyện Kiều – Nguyễn Du)

    ” ta làm nên tất cả

    Có sức người sỏi đá cũng thành cơm”

    (Bài ca vỡ đất – Hoàng Trung Thông)

    + Lấy vật chứa đựng chỉ vật bị chứa đựng:

    “Vì sao trái đất nặng ân tình,

    Nhắc mãi tên người Hồ Chí Minh”

    (Tố Hữu)

    + Lấy dấu hiệu của sự vật để chỉ sự vật:

    Áo chàm đưa buổi phân li

    Cầm tay nhau biết nói gì hôm nay”

    (Việt Bắc – Tố Hữu)

    + Lấy cái cụ thể để gọi cái trừu tượng

    Một cây làm chẳng nên non

    Ba cây chụm lại nên hòn núi cao

    Ẩn dụ và hoán dụ cùng chung cấu trúc nói A chỉ B nhưng khác nhau:

    – Ẩn dụ: A và B có quan hệ tương đồng (giống nhau)

    – Hoán dụ: A và B có quan hệ gần gũi, hay đi liền với nhau.

    5) Biện pháp tu từ nói quá, phóng đại, kho trương, ngoa dụ, thậm xưng, cường điệu

    – Nói quá là phép tu từ phóng đại mức độ, quy mô, tính chất của sự vật, hiện tượng được miêu tả để nhấn mạnh, gây ấn tượng, tăng sức biểu cảm.

    Để ôn lại kiến thức và các bài tập vận dụng có thể xem: Soạn bài nói quá

    Dơ bẩn thay, nước Đông Hải không rửa sạch mùi

    (Bình NGô đại cáo – Nguyễn Trãi)

    “Dân công đỏ đuốc từng đoàn

    Bước chân nát đá muôn tàn lửa bay”

    (Việt Bắc – Tố Hữu)

    6) Biện pháp tu từ nói giảm, nói tránh

    Nói giảm nói tránh là một biện pháp tu từ dùng cách diễn đạt tế nhị, uyển chuyển, nhằm tránh gây cảm giác quá đau buồn, ghê sợ, nặng nề; tránh thô tục, thiếu lịch sự.

    Cùng ôn lại kiến thức: Soạn bài nói giảm nói tránh

    “Bác đã đi rồi sao Bác ơi!”

    (Bác ơi – Tố Hữu)

    “Bác Dương thôi đã thôi rồi

    Nước mây man mác, ngậm ngùi lòng ta”

    (Khóc Dương Khuê – Nguyễn Khuyến)

    7) Biện pháp tu từ điệp từ, điệp ngữ

    Là biện pháp tu từ nhắc đi nhắc lại nhiều lần một từ, cụm từ có dụng ý làm tăng cường hiệu quả diễn đạt: nhấm mạnh, tạo ấn tượng, gợi liên tưởng, cảm xúc… và tạo nhịp điệu cho câu/ đoạn văn bản.

    (Cây tre Việt Nam – Thép Mới)

    – Điệp ngữ có nhiều dạng:

    + Điệp ngữ cách quãng:

    Buồn trông cửa bể chiều hôm,

    Thuyền ai thấp thoáng cánh buồm xa xa?

    Buồn trông ngọn nước mới sa,

    Hoa trôi man mác biết là về đâu ?

    Buồn trông nội cỏ dàu dàu,

    Chân mây mặt đất một màu xanh xanh.

    Buồn trông gió cuốn mặt duềnh,

    Ầm ầm tiếng sóng kêu quanh ghế ngồi”

    (Truyện Kiều – Nguyễn Du)

    + Điệp nối tiếp:

    “Mai sau

    Mai sau

    Mai sau

    Đất xanh, tre mãi xanh màu tre xanh”

    (Tre Việt Nam – Nguyễn Duy)

    + Điệp vòng tròn:

    “Cùng trông lại mà cùng chẳng

    xanh ngắt một màu

    Lòng chàng ý thiếp ai sầu hơn ai?”

    (Chinh phụ ngâm – Đoàn Thị Điểm)

    8) Biện pháp tu từ chơi chữ

    Chơi chữ là biện pháp tu từ lợi dụng đặc sắc về âm, về nghĩa của từ ngữ để tạo sắc thái dí dỏm, hài hước,…. làm câu văn hấp dẫn và thú vị.

    Bài soạn đã học trước đó: Soạn bài Chơi chữ

    – Chơi chữ được sử dụng trong cuộc sống hàng ngày, thường trong văn thơ, đặc biệt là trong văn thơ trào phúng, trong câu đối, câu đố,….

    – Các lối chơi chữ thường gặp:

    + Dùng từ ngữ đồng âm

    “Bà già đi chợ cầu đông

    Xem một que bói lấy chồng chăng

    Thầy bói gieo quẻ nói rằng:

    + Dùng lối nói trại âm (gần âm)

    Sánh với Na-va “ranh tướng” Pháp (Danh tướng)

    Tiếng tăm nồng nặc ở Đông Dương.

    (Tú Mỡ)

    + Dùng lối nói lái

    Khi đi cưa ngọn, khi về con ngựa ( Cưa ngọn – Con ngựa)

    + Dùng từ ngữ trái nghĩa, đồng nghĩa, gần nghĩa

    Đi tu Phật bắt ăn chay

    Thịt chó ăn được, thịt cầy thì không.

    + Dùng cách điệp âm

    “Mênh mông muôn mẫu một màu mưa

    Mỏi mắt miên mang mãi mịt mờ

    Mộng mị mỏi mòn mai một một

    Mĩ miều mai mắn mây mà mơ”

    (Tú Mỡ)

    9/ Biện pháp tu từ liệt kê

    Liệt kê là biện pháp tu từ sắp xếp nối tiếp hàng loạt từ hay cụm từ cùng loại để diễn tả đầy đủ, sâu sắc hơn những khía cạnh khác nhau của thực tế hay tư tưởng, tình cảm.

    Bài soạn đã học: Soạn bài Liệt kê

    “Tỉnh lại em ơi, qua rồi cơn ác mộng

    Em đã sống lại rồi, em đã sống!

    Điện giật, dùi đâm, dao cắt, lửa nung

    Không giết được em, người con gái anh hùng!”

    (Người con gái anh hùng – Trần Thị Lý)

    10/ Biện pháp tu từ Tương phản

    Tương phản là biện pháp tu từ sử dụng từ ngữ đối lập, trái ngược nhau để tăng hiệu quả diễn đạt.

    O du kích nhỏ giương cao sung

    Thằng Mĩ lênh khênh bước cúi đầu

    Ra thế, to gan hơn béo bụng

    Anh hùng đâu cứ phải mày râu”

    (Tố Hữu)

    --- Bài cũ hơn ---

  • Biện Pháp Tu Từ: Các Biện Pháp Tu Từ Trong Văn Học
  • 12 “biện Pháp Tu Từ” Cần Thuộc Nằm Lòng Môn Ngữ Văn Thi Thpt
  • Phân Biệt 8 Biện Pháp Tu Từ Đã Học Và Cách Ghi Nhớ
  • Các Biện Pháp Tu Từ Về Từ Thường Gặp
  • Biện Pháp Tu Từ Là Gì? Tìm Hiểu Đặc Điểm Và So Sánh Các Biện Pháp Tu Từ
  • Nằm Lòng Các Biện Pháp Tu Từ Lớp 9 Trong Một Nốt Nhạc

    --- Bài mới hơn ---

  • Biện Pháp Tu Từ Trong Bài Thơ Đồng Chí
  • Trình Bày Cảm Nhận Đoạn Thơ: Quê Hương Anh Nước Mặn, Đồng Chua… Giếng Nước Gốc Đa Nhớ Người Ra Lính
  • Đồng Chí (Đầy Đủ) Dong Chi Ppt
  • Bài Thơ: Đồng Chí (Chính Hữu
  • Xác Định Biện Pháp Nghệ Thuật Trong Gần Mực Thì Đen, Gần Đèn Thì Sáng
  • 06 Tháng 03, 2022

    So sánh, một trong các biện pháp tu từ lớp 9 thường gặp nhất

    So sánh là đối chiếu sự vật hiện tượng này với sự vật hiện tượng khác có nét tương đồng để làm tăng sức gợi hình, gợi cảm cho sự diễn đạt.

    Vd: Cầu bao nhiêu nhịp em sầu bấy nhiêu.

    Thường thì dấu hiệu tìm ra phép so sánh luôn được mặc định là chữ “như”. Thế nhưng trong một số trường hợp đặc biệt hoặc kì thi mang tính phân loại cao thi như chuyên hoặc thi cuối cấp phép so sánh thường được làm khó đi để đánh đố học sinh. Cần phân biệt và làm rõ hai sự việc cũng như tính chất tương đồng/ tương phản của nó để hiểu rõ phép này.

    Nhân hóa, mảng dễ nhất trong các biện pháp tu từ lớp 9

    Nhân hóa là gọi hoặc tả, nhân vật, cây cối, đồ vật… bằng những từ ngữ khác vốn được dùng để gọi hoặc tả con người, làm cho thế giới loại vật, cây cối, loài vật trở nên gần gũi với loài người biểu thị suy nghĩ tình cảm của con người.

    VD: Cây Bàng cũng biết đau.

    Trong trường hợp này tác giả dùng từ “đau” một từ ngữ vốn được mặc định là dành riêng cho con người hay loài vật để gọi cây Bàng. Tạo cho nó một cảm giác, một biểu hiện gần gũi hơn với thế giới loài người.

    Ẩn dụ, phép tu từ khó nhất trong tất cả các phép tu từ

    Ẩn dụ là gọi tên sự vật hiện tượng này bằng tên sự vật hiện tượng khác nhằm tăng sức gợi hình, gợi cảm cho sự diễn đạt.

    VD: Về thăm quê Bác làng Sen/ Có hàng râm bụt thắp lên lửa hồng.

    Không phải tự nhiên mà ẩn dụ được xem là phép tu từ khó nhất trong tất cả các phép tu từ bởi nếu không để ý kĩ thật sự rất dễ bỏ qua. Trong ví dụ trên lửa hồng chính là phép ẩn dụ bởi hình dáng râm bụt phần nào giống với ngọn lửa đồng thời cũng nói lên ngọn lửa (ý chí) rạo rực của dân tộc Việt.

    Một mẹo nhỏ là khi gặp phải những tình huống như thế này ta có thể để ý một từ ngữ nào đó gợi cho ta một cảm giác khác, làm ta liên tưởng đến hình ảnh nào đó thì đó thường là ẩn dụ.

    Hoán dụ, không khó nhưng cần luyện tập nhiều trong các biện pháp tu từ lớp 9

    Hoán dụ là gọi tên sự vật hiện tượng này bằng tên sự vật hiện tượng khác có mối quan hệ gần gũi với nó nhằm tăng sức gợi hình, gợi cảm cho sự diễn đạt.

    VD: Sen tàn, cúc lại nở/ Sầu dài ngày ngắn, đông đà sang xuân.

    Hoán dụ ở đây là Sen tức chỉ mùa hạ, cúc tức chỉ mùa xuân. Hoán dụ không khó nhưng thường phải dựa trên kĩ năng cảm, hiểu. Sen chỉ nở vào mùa hạ, là một phần của mùa hạ, nhắc tới sen là nhắc tới hạ vậy nên nói sen chỉ mùa hạ là hoán dụ, tức lấy những thứ có quan hệ gần gũi để ám chỉ nhau, Điều này tương tự với cúc.

    Điệp từ là biện pháp tu từ lặp đi lặp lại có dụng ý nghệ thuật.

    VD: Mùa xuân, mùa xuân, mùa xuân.

    Không có quá nhiều điều để nói về phép này khi chỉ cần tìm những từ giống nhau lặp đi. lặp lại trong một đoạn văn bản nhằm nói lên hoặc nhấn mạnh điều gì đó, như trong ví dụ chính là nhấn mạnh mùa xuân.

    Câu hỏi tu từ, phần gỡ điểm trong các biện pháp tu từ lớp 9

    Thường có dấu chấm hỏi ở cuối câu nhằm tạo ấn tượng mạnh hoặc khẳng định chính kiến của người viết.

    VD: Tự hỏi với những kẻ gian trá, nhân phẩm của chúng được mấy hào?

    Thường thì với câu hỏi tu từ, câu hỏi không cần được phải trả lời mà thường là để khẳng định cho một chính kiến nào đó, như ở đây là biểu lộ sự khinh thường với bè lũ gian trá, không đáng bậc chính nhân.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Bài 4. Những Câu Hát Than Thân
  • Cảm Nghĩ Về Câu Ca Dao Thân Em Như Trái Bần Trôi Hay Nhất
  • Phương Pháp Tìm Nhanh Các Biện Pháp Tu Từ Thường Gặp
  • Viết Đoạn Văn Cảm Nhận Thân Em Như Hạt Mưa Sa…
  • Bài Thơ: Thân Em Như Hạt Mưa Rào (Khuyết Danh Việt Nam)
  • Cách Nhớ Phân Biệt Các Biện Pháp Tu Từ Lớp 9 Dễ Dàng

    --- Bài mới hơn ---

  • Phân Tích Biên Pháp Tu Từ Trong Bài Lỗ Mũi Mười Tám Gánh Lông…
  • Phân Tích Bài Ca Dao ” Lỗ Mũi Mười Tám Gánh Lông …”
  • Phân Tích Bài Ca Dao Lỗ Mủi Mười Tám Gánh Lông Chồng Yêu Chồng Bả
  • A Bai Tap Noi Qua Bai Tap Noi Qua Doc
  • Phân Tích Một Số Biện Pháp Nghệ Thuật Trong Bài Mùa Xuân Nho Nhỏ Và Viếng Lăng Bác
  • Biện pháp tu từ là cách sử dụng ngôn ngữ theo một cách đặc biệt ở một đơn vị ngôn ngữ (về từ, câu, văn bản) trong một ngữ cảnh nhất định nhằm tăng sức gợi hình, gợi cảm trong diễn đạt và tạo ấn tượng với người người độc về một hình ảnh, một cảm xúc, một câu chuyện trong tác phẩm.

    Mục đích của biện pháp tu từ là gì?

    a/ Khái niệm: So sánh là đối chiếu 2 hay nhiều sự vật, sự việc mà giữa chúng có những nét tương đồng để làm tăng sức gợi hình, gợi cảm cho lời văn.

    Chi tiết nội dung bài học trong trương trình: Soạn bài So sánh

    c/ Các kiểu so sánh:

    – Phân loại theo đối tượng:

    Lưu ý:

    Ẩn dụ và hoán dụ cùng chung cấu trúc nói A chỉ B nhưng khác nhau:

    – Ẩn dụ: A và B có quan hệ tương đồng (giống nhau)

    – Hoán dụ: A và B có quan hệ gần gũi, hay đi liền với nhau.

    – Nói quá là phép tu từ phóng đại mức độ, quy mô, tính chất của sự vật, hiện tượng được miêu tả để nhấn mạnh, gây ấn tượng, tăng sức biểu cảm.

    Để ôn lại kiến thức và các bài tập vận dụng có thể xem: Soạn bài nói quá

    – Khái niệm: Là biện pháp tu từ nhắc đi nhắc lại nhiều lần một từ, cụm từ có dụng ý làm tăng cường hiệu quả diễn đạt: nhấm mạnh, tạo ấn tượng, gợi liên tưởng, cảm xúc… và tạo nhịp điệu cho câu/ đoạn văn bản.

    1.Biện pháp tu từ nhân hóa

    Đối với việc thể hiện tư tưởng, tình cảm cuả người viết thì tạo ra những lối nói cảm xúc làm giá trị biểu đạt cao.

    3. Biện pháp tu từ ẩn dụ.

    trong biên pháp ẩn dụ về A thường ẩn đi mà chỉ xuất hiện vế B

    Ví dụ: Làn thu thủy nét xuân sơn

    8. Biện pháp tu từ nói giảm nói tránh:

    xác định biện pháp tu từ và nêu tác dụng trong câu văn sau:

    a,Trăng bao nhiêu tuổi là trăng già

    Núi bao nhiêu tuổi gọi là núi non

    Trả lời: Hai câu thơ trên đã sử dụng biện pháp tu từ Điệp ngữ và Chơi chữ. Điệp ngữ ” Bao nhiêu tuổi ” được lặp lại 2 lần với ý muốn nói đến sự bất tận của trăng và núi. Trăng và núi không hề có tuổi tác. trăng luốn sống mãi với núi, luôn xanh tươi. Ngoài ra biện pháp nghệ thuật Chơi chữ đã dùng cặp từ trái ngữ là ” già” và “non ” chỉ sự vĩnh cửu của trăng và núi.

    b, mặt trời xuống biển như hòn lửa

    Sóng đã cài then đêm sập cửa

    Hai câu thơ trên đã sử dụng biện pháp tu từ nhân hóa và so sánh. Biện pháp tu từ so sánh đã được sử dụng trong câu thơ ” Mặt trời xuống biển như hòn lửa” ý muốn nói mặt trời trong lúc hoàng hôn buông xuống có màu đỏ, cảnh hoàng hôn trở nên huy hoàng, tráng lệ. Biện pháp nhân hoá trong câu “sóng đã cài then” và “đêm sập cửa”. khi mặt trời xuống biển như hòn lửa thì đó là lúc muôn vật của biển gác mọi noạt động tạo nên khung cảnh yên bình lãng mạn, nhân hoá giúp thiên nhiên có linh hồn, trở nên gần gũi, vũ trụ giống như một ngôi nhà chung ấm áp.

    Nguồn : luyện 9 lên 10 tại Hà Nội

    --- Bài cũ hơn ---

  • Top 4 Bài Phân Tích Đoạn 1 Tây Tiến Hay Chọn Lọc
  • 3 Bài Văn Cảm Nhận Về Đoạn Thơ Đầu Của Bài Tây Tiến, Văn Mẫu Lớp 12
  • Một Số Kiến Thức Cơ Bản Về Tác Phẩm ” Tây Tiến” Của Quang Dũng.
  • Phân Tích Khổ 1 Bài Thơ Tây Tiến Của Quang Dũng, Văn Mẫu Hay, Chọn Lọc
  • Phân Tích Đoạn 1 Bài Thơ Tây Tiến
  • Vai Trò & Tác Dụng Các Biện Pháp Tu Từ

    --- Bài mới hơn ---

  • Phân Tích Tây Tiến Đoạn 3 Chuẩn Theo Barem Của Bộ
  • Bình Giảng Khổ 3 Bài Thơ Tây Tiến Của Quang Dũng
  • 5 Bài Phân Tích Khổ 3 Bài Thơ Tây Tiến Của Quang Dũng Tuyển Chọn, Dàn
  • Kiến Thức Bài Tây Tiến
  • Phân Tích Khổ 1 Bài Thơ Tây Tiến Của Quang Dũng
  • Người thực hiện: Phạm Văn Thành

    TRƯỜNG THCS

    TRẦN PHÚ

    Vai trũ v tỏc d?ng c?a cỏc bi?n phỏp tu t? trong tỏc ph?m van h?c

    Trường THCS Trần Phú – Tổ Xã Hội

    Chuyên Đề : Ngữ Văn

    A – D?t v?n d? :

    Khi nói và viết ngoài những cách sử dụng ngôn ngữ thông thường còn có thể sử dụng ngôn ngữ theo một cách đặc biệt gọi là biện pháp tu từ.

    Trong tiếng Việt, các biện pháp tu từ rất phong phú, đa dạng. Do khả năng biểu đạt, biểu cảm đặc biệt, các biện pháp tu từ rất được chú trọng sử dụng trong những văn bản nghệ thuật.

    Trong chương tiếng Việt ở các lớp 6.7.8 các em đã được làm quen với các biện pháp tu từ thông dụng như: So sánh, ẩn dụ, hoán dụ, nhân hóa, nói giảm nói tránh, điệp ngữ, liệt kê, … Để từ đó ta hiểu vai trò và tác dụng của các biện pháp tu từ trong tác phẩm văn học là rất quan trọng.

    4

    -Biện pháp so sánh, ẩn dụ và nhân hóa là những biện pháp tu từ ngữ nghĩa gần nhau.

    -Ẩn dụ là một biến thể của so sánh hay còn gọi là so sánh ngầm. Nhân hóa là một biến thể của ẩn dụ nhằm làm cho đối tượng được nói đến (là vật) trở nên dễ hiểu, gần gũi với con người hơn.

    -Nếu như so sánh có tác dụng tạo ra những hình ảnh cụ thể, sinh động, gợi cảm thì ẩn dụ lại làm cho ý nghĩa của từ ngữ trở nên trìu tượng hơn, sâu xa hơn và dễ làm rung động lòng người.

    B – N?i dung :

    5

    Các biện pháp tu từ từ vựng

    Biện pháp tu từ từ vựng:

    – Là biện pháp sử dụng từ, ngữ cố định một cách sáng tạo để diễn đạt nội dung một cách nghệ thuật (làm tăng hiệu quả diễn đạt của từ ngữ).

    6

    Ví dụ: Trẻ em như búp trên cành

    Các biện pháp tu từ từ vựng:

    1- So sánh:

    Khỏi ni?m: so sỏnh l d?i chi?u s? v?t, s? vi?c ny v?i s? v?t, s? vi?c khỏc cú nột tuong d?ng .

    Tỏc d?ng: d? lm tang s?c g?i hỡnh, g?i c?m cho s? di?n d?t.

    – Cú hai ki?u so sỏnh:

    + So sỏnh ngang b?ng

    + So sỏnh khụng ngang b?ng

    7

    Tác dụng của so sánh:

    So sánh vừa có tác dụng gợi hình, giúp cho việc miêu tả sự vật, sự việc được cụ thể, sinh động, vừa có tác dụng biểu hiện tư tưởng, tình cảm sâu sắc.

    8

    * Định nghĩa: ?n d? l g?i tờn s? v?t, hi?n tu?ng ny b?ng tờn s? v?t, hi?n tu?ng khỏc cú nột tuong d?ng v?i nú * Tỏc d?ng: nh?m tang s?c g?i hỡnh, g?i c?m cho s? di?n d?t.

    2. ẩn dụ:

    Có bốn kiểu ẩn dụ

    thường gặp là:

    Ẩn dụ hình thức

    Ẩn dụ phẩm chất

    Ẩn dụ cách thức

    Ẩn dụ chuyển đổi cảm giác

    9

    Ví dụ: Ngày ngày mặt trời đi qua trên lăng,

    Thấy một mặt trời trong lăng rất đỏ.

    (Viễn Phương)

    10

    3.Hoán dụ

    Khái niệm:

    Hoán dụ là tên gọi sự vật, hiện tượng, khái niệm bằng tên của một sự vật, hiện tượng, khái niệm khác có quan hệ gần gũi với nó

    *Tác dụng: nhằm tăng sức gợi hình, gợi cảm cho sự diễn đạt.

    11

    Có bốn kiểu hoán dụ

    thường gặp là:

    Lấy một bộ phận để gọi toàn thể

    Lấy vật chứa đựng để gọi vật bị chứa đựng.

    Lấy dấu hiệu của sự vật để gọi sự vật.

    Lấy cái cụ thể để gọi cái trìu tượng.

    12

    Ví dụ: o chm dua bu?i phõn li

    C?m tay nhau bi?t núi gỡ hụm nay.

    (T? H?u)

    13

    4. Nhân hóa

    *Khái niệm: Nhân hóa là gọi hoặc tả con vật, cây cối, đồ vật, … Bằng những từ ngữ vốn được dùng để gọi hoặc tả con người.

    *Tác dụng: nhằm làm cho thế giới loài vật, cây cối, đồ vật, … Trở nên gần gũi với con người, biểu thị được những suy nghĩ, tình cảm của con người.

    Ví dụ:

    Vì sương nên núi bạc đầu

    Biển lay bởi gió hoa sầu vì mưa

    14

    Có ba kiểu nhân hóa thường gặp là

    Dùng những từ vốn gọi người để gọi vật.

    Dùng những từ vốn chỉ hoạt động, tính chất của người để chỉ hoạt động tính chất của vật.

    Trò chuyện, xưng hô với vật như đối với người.

    15

    5. Điệp ngữ

    * Khái niệm: Điệp ngữ là lặp lại có ý thức những từ ngữ .

    * Tác dụng: Nhằm mục đích nhấn mạnh ý, mở rộng ý, gây ấn tượng mạnh hoặc gợi ra những cảm xúc trong lòng người đọc, người nghe.

    16

    Các loại điệp ngữ:

    Điệp ngữ nối tiếp

    Ví dụ: Đoàn kết, đoàn kết, đại đoàn kết.

    Thành công, thành công, đại thành công.

    -Điệp ngữ cách quãng

    Nhớ cảnh sơn lâm, bóng cả cây già,

    Với tiếng gió gào ngàn, với giọng nguồn hét núi,

    Với khi thét khúc trường ca dữ dội

    Ta bước chân lên dõng dạc đường hoàng.

    (“Nhớ rừng” – Thế Lữ)

    17

    Điệp ngữ vòng

    Ví dụ:

    Cùng trông lại mà cùng chẳng thấy

    Thấy xanh xanh những mấy ngàn dâu

    Ngàn dâu xanh ngắt một màu,

    Lòng chàng ý thiếp ai sầu hơn ai.

    (“Chinh phụ ngâm” – Đoàn Thị Điểm)

    18

    6. Th? d?ng nghia:

    Ví dụ: M?t s? phu?ng san d?n tham dũ d? giang b?y b?t con c?p xỏm. Nhung con ỏc thỳ tinh l?m, d?t m?i to v ngon d?n dõu cung khụng l?a n?i nú.

    (Truy?n c? tớch)

    *Khái niệm: Thế đồng nghĩa là một biện pháp tu từ, trong đó người ta dùng từ ngữ đồng nghĩa để gọi tên đối tượng đã được nói đến.

    *Tác dụng: Nhằm bổ sung cho đối tượng đó những đặc trưng thuộc về một khía cạnh mới nào đó.

    19

    7. Phản ngữ

    Khái niệm: là biện pháp tu từ trong đó người ta đặt trong cùng một đoạn văn, thơ những khái niệm hình ảnh ý nghĩa đối lập nhau được diễn đạt bằng những đơn vị lời nói khác nhau.

    Tác dụng: Nhằm nêu bật bản chất của đối tượng được miêu tả nhờ thế đối lập tương phản.

    20

    Ví dụ:

    – Gặp em anh nắm cổ tay

    Khi xưa em trắng, sao rày em đen.

    (Ca dao)

    – Khúc sông bên lở bên bồi

    Bên lở thì đục bên bồi thì trong.

    (Ca dao)

    21

    * Xác định các biện pháp tu từ và nêu giá trị biểu cảm

    Thân cò ý nói người phụ nữ trong xã hội cũ (Bà Tú) chịu nhiều bất hạnh khổ cực. Ở đây ông Tú muốn nói bà Tú suốt cả cuộc đời vất vả khổ cực vì chồng vì con.

    Tác giả đã sử dụng nghệ thuật ẩn dụ trong câu thơ trên.

    Bài tập 1:

    Lặn lội thân cò khi quãng vắng,

    Eo sèo mặt nước buổi đò đông.

    (Trần Tế Xương)

    C – LUY?N T?P :

    22

    Bài tập 2:

    Dân tộc Việt Nam nay bị đặt trước hai con đường : một là khoanh tay cúi đầu trở lại nô lệ; hai là đấu tranh đến cùng để giành lấy tự do và độc lập.

    (Hồ Chí Minh)

    – Đây là lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến. (1946) Bác đã đưa ra hai hình ảnh tương phản nhau: nô lệ và tự do, nhằm cổ vũ khích lệ nhân dân ta đứng lên đấu tranh giành độc lập, tự do cho tổ quốc.

    – Tác giả đã sử dụng phép tu từ phản ngữ trong đoạn văn trên.

    23

    Bài tập 3

    Đã nghe nước chảy lên non,

    Đã nghe đất chuyển thành con sông dài.

    Đã nghe gió ngày mai thổi lại,

    Đã nghe hồn thời đại bay cao.

    – Nhà thơ vui mừng khi đất nước thống nhất, đang từng ngày thay đổi. Cuộc sống của người dân ta bước sang trang sử mới.

    – Nhà thơ biện pháp tu từ điệp ngữ.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Các Biện Pháp Xử Lý Rác Thải Hữu Cơ
  • Rác Thải Sinh Hoạt Là Gì? Các Biện Pháp Xử Lý Rác Thải Sinh Hoạt Triệt Để
  • Những Giải Pháp Hiệu Quả Để Xử Lý Rác Thải Sinh Hoạt
  • Các Biện Pháp Xử Lý Rác Thải Hiện Nay
  • Giải Pháp Nào Cho Rác Thải Nhựa?
  • Tác Dụng Của 12 Biện Pháp Tu Từ Câu Hỏi 153226

    --- Bài mới hơn ---

  • (Nêu Khái Niệm , Biện Pháp Tu Từ,phân Loại ,tác Dụng, Ví Dụ),so Sánh ,ẩn Dụ,nhân Hóa,hoán Dụ,nói Quá ,nói Giảm Nói Tránh Điệp Ngữ, Chơi Chữ
  • Đặt Câu Có Sử Dụng Biện Pháp Điệp Ngữ
  • Hiệu Quả Tu Từ Của Biện Pháp Điệp Ngữ Trong Thơ Ngô Văn Phú
  • Phân Tích Tác Dụng Của Biện Pháp Tu Từ Nói Giảm, Nói Tránh
  • Nói Giảm Nói Tránh Và Tác Dụng Của Nói Giảm Nói Tránh
  • 1/BIỆN PHÁP TU TỪ SO SÁNH:So sánh là đối chiếu 2 hay nhiều sự vật, sự việc mà giữa chúng có những nét tương đồng để làm tăng sức gợi hình, gợi cảm cho lời văn.

    2/ BIỆN PHÁP TU TỪ NHÂN HÓA:Nhân hóa là biện pháp tu từ sử dụng những từ ngữ chỉ hoạt động, tính cách, suy nghĩ, tên gọi … vốn chỉ dành cho con người để miêu tả đồ vật, sự vật, con vật, cây cối khiến cho chúng trở nên sinh động, gần gũi, có hồn hơn.

    3/ BIỆN PHÁP TU TỪ ẨN DỤ:Ẩn dụ là biện pháp tu từ gọi tên sự vật, hiện tượng này bằng tên sự vật, hiện tượng khác có nét tương đồng với nó nhằm tăng sức gợi hình, gợi cảm cho sự diễn đạt.

    4/ BIỆN PHÁP TU TỪ HOÁN DỤ: Hoán dụ là biện pháp tu từ gọi tên sự vật, hiện tượng, khái niệm này bằng tên của một sự vật, hiện tượng khác có quan hệ gần gũi với nó nhằm làm tăng sức gợi hình, gợi cảm cho sự diễn đạt.

    5) BIỆN PHÁP TU TỪ NÓI QUÁ, PHÓNG ĐẠI, KHO TRƯƠNG, NGOA DỤ, THẬM XƯNG, CƯỜNG ĐIỆU:

    Nói quá là phép tu từ phóng đại mức độ, quy mô, tính chất của sự vật, hiện tượng được miêu tả để nhấn mạnh, gây ấn tượng, tăng sức biểu cảm.

    6)BIỆN PHÁP TU TỪ NÓI GIẢM, NÓI TRÁNH:Nói giảm nói tránh là một biện pháp tu từ dùng cách diễn đạt tế nhị, uyển chuyển, nhằm tránh gây cảm giác quá đau buồn, ghê sợ, nặng nề; tránh thô tục, thiếu lịch sự.

    7) BIỆN PHÁP TU TỪ ĐIỆP TỪ, ĐIỆP NGỮ:Là biện pháp tu từ nhắc đi nhắc lại nhiều lần một từ, cụm từ có dụng ý làm tăng cường hiệu quả diễn đạt: nhấm mạnh, tạo ấn tượng, gợi liên tưởng, cảm xúc… và tạo nhịp điệu cho câu/ đoạn văn bản.

    Chơi chữ là biện pháp tu từ lợi dụng đặc sắc về âm, về nghĩa của từ ngữ để tạo sắc thái dí dỏm, hài hước,…. làm câu văn hấp dẫn và thú vị.

    10/ BIỆN PHÁP TU TỪ TƯƠNG PHẢN:ương phản là biện pháp tu từ sử dụng từ ngữ đối lập, trái ngược nhau để tăng hiệu quả diễn đạt.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Phân Tích Bài Thơ Việt Bắc Của Tố Hữu
  • Phân Tích Bài Thơ Việt Bắc Của Tố Hữu Đạt 9.5 Điểm
  • Đề Thi Thử Thpt Quốc Gia Năm 2022 Môn Ngữ Văn Trường Ngô Sĩ Liên
  • Bài Thơ ‘đất Nước Ở Trong Tim’ Của Cô Giáo Chu Ngọc Thanh
  • Bài Thơ Của Cô Giáo Chu Ngọc Thanh Giữa Hai Luồng Ý Kiến
  • Bài 9: Luyện Tập Về Các Biện Pháp Tu Từ Từ Vựng

    --- Bài mới hơn ---

  • Phân Tích Bài Ca Dao Anh Em Nào Phải Người Xa Lớp 7 Hay Nhất
  • Nghe Tiếng Giã Gạo: Gạo Đem Vào Giã Bao Đau Đớn / Gạo Giã Xong Rồi Trắng Tựa Bông / Sống Ở Trên Đời Người Cũng Vậy / Gian Nan Rèn Luyện Mới Thành Công (Hồ Chí Minh
  • Phân Tích Tác Dụng Của Các Biện Pháp Tu Từ Trong Bài Anh Đi Anh Nhớ Quê Nhà…
  • Đề Thi Về Bài Ca Dao: Anh Đi Anh Nhớ Quê Nhà
  • Phân Tích Bài Ca Dao Sau: Anh Đi Anh Nhớ Quê Nhà…nhớ Ai Tát Nước Bên Đường Hôm Nao.
  • Bài 9: Luyện tập về các biện pháp tu từ từ vựng

    Bài 10: Luyện tập trau dồi vốn từ

    Hướng dẫn Luyện tập về các biện pháp tu từ từ vựng:

    Bài tập 1: Xác định và phân tích phép tu từ có trong các đoạn thơ sau: A. Đau lòng kẻ ở người đi

    Lệ rơi thấm đá tơ chia rũ tằm. (Nguyễn Du)

    B. Rễ siêng không ngại đất nghèo

    Tre bao nhiêu rễ bấy nhiêu cần cù (Nguyễn Duy)

    C. Cùng trông lại mà cùng chẳng thấy Thấy xanh xanh những mấy ngàn dâu Ngàn dâu xanh ngắt một màu

    Lòng chàng ý thiếp ai sầu hơn ai? (Chinh phụ ngâm khúc)

    D. Bàn tay ta làm nên tất cả

    Có sức người sỏi đá cũng thành cơm (Chính Hữu)

    Gợi ý:

    A. Nói quá: thể hiện nỗi đau đớn chia li khôn xiết giữa người đi và kẻ ở.

    B. Nhân hoá – ẩn dụ: Phẩm chất siêng năng cần cù của tre như con người Việt Nam trong suốt chiều dài lịch sử dân tộc.

    C. Điệp ngữ: Nhấn mạnh không gian xa cách mênh mông bát ngát giưa người đi và kẻ ở. Từ đó tô đậm nỗi sầu chia li, cô đơn của người chinh phụ.

    D. Hoán dụ: bàn tay để chỉ con người.

    Bài tập 2: Câu nào sau đây sử dụng biện pháp nói giảm nói tránh?

    1. Thôi để mẹ cầm cũng được.
    2. Mợ mày phát đạt lắm, có như dạo trước đâu.
    3. Bác trai đã khá rồi chứ.
    4. Lão hãy yên lòng mà nhắm mắt.

    Gợi ý: D

    Bài tập 3: Cho các ví dụ sau: Chân cứng đá mềm, đen như cột nhà cháy, dời non lấp biển, ngàn cân treo sợi tóc, xanh như tàu lá, long trời lở đất.

    Nhận xét nào sau đây nói đúng nhất về các ví dụ trên?

    A- Là các câu tục ngữ có sử dụng biện pháp so sánh.

    B- Là các câu thành ngữ có sử dụng biện pháp nói quá.

    C- Là các câu tục ngữ có sử dụng biện pháp nói quá.

    D- Là các câu thành ngữ dùng biện pháp so sánh.

    Gợi ý: B

    Bài tập 4: Vận dụng các phép tu từ đã học để phân tích đoạn thơ sau:

    ” Cứ nghĩ hồn thơm đang tái sinh

    Ngôi sao ấy lặn, hoá bình minh.

    Cơn mưa vừa tạnh, Ba Đình nắng

    Bác đứng trên kia, vẫy gọi mình”

    Gợi ý: – Xác định được các phép tu từ có trong đoạn thơ:

    hoán dụ: Hồn thơm; ẩn dụ: Ngôi sao, bình minh

    Từ ngữ cùng trường từ vựng chỉ các hiện tượng tự nhiên: Ngôi sao, lặn, bình minh, cơn mưa, tạnh, nắng.

    – Phân tích cách diễn đạt bằng hình ảnh để thấy cái hay cái đẹp của đoạn thơ: thể hiện sự vĩnh hằng, bất tử của Bác: hoá thân vào thiên nhiên, trường tồn cùng thiên nhiên đất nước, giảm nhẹ nỗi đau xót sự ra đi của Người. Hình ảnh thơ vừa giàu sắc thái biểu cảm vừa thể hiện tấm lòng thành kính thiêng liêng của tác giả đối với Bác Hồ.

    Bài 9: Luyện tập về các biện pháp tu từ từ vựng

    --- Bài cũ hơn ---

  • Các Biện Pháp Tu Từ Từ Vựng
  • Ôn Tập Phần Tiếng Việt: Một Số Biện Pháp Tu Từ Từ Vựng
  • 9 Biện Pháp Tu Từ Từ Vựng Trong Tiếng Việt
  • Bài 8: Các Biện Pháp Tu Từ Từ Vựng
  • Mẹo Hay Giúp Học Sinh Phân Biệt Ẩn Dụ Hoán Dụ Siêu Dễ Dàng
  • Chỉ Ra Và Nêu Tác Dụng Của Các Biện Pháp Tu Từ Trong Các Câu Lưng Núi…

    --- Bài mới hơn ---

  • Bài Tập Và Đáp Án Đọc Hiểu “tuyên Ngôn Độc Lập”
  • Tóm Tắt Kiến Thức Bài Tuyên Ngôn Độc Lập
  • Ôn Tập Môn Ngữ Văn Lớp 12 Về Bản Tuyên Ngôn Của Hồ Chí Minh Có Đáp Án
  • Chứng Minh, Giải Thích Câu Tục Ngữ Uống Nước Nhớ Nguồn
  • Chứng Minh Câu Tục Ngữ Uống Nước Nhớ Nguồn
  • b) Trước hết, Tố Hữu phác họa bức tranh toàn cảnh quân dân ta ra trận chiến đấu với khí thế hào hùng, sôi sục, khẩn trương: “Những đường Việt Bắc của ta Đêm đêm rầm rập như là đất rung” + Hai câu thơ gợi được không gian rộng lớn (Những đường Việt Bắc) và thời gian đằng đẵng (Đêm đêm) của cuộc kháng chiến vĩ đại, trường kì. + Khí thế xung trận được cảm nhận bằng âm thanh rầm rập – từ láy tượng thanh này không chỉ diễn tả được tiếng động mạnh của bước chân mà còn giúp người đọc hình dung được nhịp độ khẩn trương, gấp gáp của một số lượng người đông đảo cùng hành quân về một hướng, tất cả tạo thành một sức mạnh tổng hợp làm rung chuyển cả mặt đất. + Hình ảnh so sánh cường điệu “Đêm đêm rầm rập như là đất rung” nêu bật sức mạnh đại đoàn kết của quân dân ta quyết tâm chiến đấu bảo vệ độc lập, tự do. + Qua không gian rộng lớn, thời gian đằng đẵng, khí thế hào hùng ở Việt Bắc có thể thấy rõ cuộc kháng chiến chống Pháp là trường kì, gian khổ nhưng dân tộc Việt Nam không nhụt chí, trái lại, vẫn vững vàng, kiên cường, chung sức chung lòng đưa cuộc kháng chiến tới thắng lợi . – Hai câu tiếp theo miêu tả cụ thể hình ảnh bộ đội hành quân ra trận: “Quân đi điệp điệp trùng trùng Ánh sao đầu súng bạn cùng mũ nan” Đó là một hình ảnh vừa hào hùng vừa lãng mạn. + Từ láy điệp điệp trùng trùng khắc họa đoàn quân đông đảo bước đi mạnh mẽ như những đợt sóng dân trào, đợt này nối tiếp đợt kia tưởng chừng kéo dài đến vô tận. Tuy trang bị vật chất còn thiếu thốn (chiến sĩ phải đội mũ nan đan bằng tre lợp vải) nhưng đoàn quân điệp điệp trùng trùng chính là hình ảnh tượng trưng cho sự trưởng thành vượt bậc của quân đội ta, của dân tộc ta trong cuộc kháng chiến. + Trong những đêm dài hành quân chiến đấu ấy, ở đầu mũi súng của người lĩnh người sáng ánh sao, đó là ánh sao sáng thực trong đêm tối hay là một hình ảnh ẩn dụ: ánh sao của lí tưởng chỉ đường dẫn lối cho người chiến sĩ đánh đuổi kẻ thù bảo vệ độc lập, tự do của Tổ quốc. Hình ảnh ấy gợi liên tưởng đến hình ảnh “Đầu súng trăng treo” trong bài thơ “Đồng chí” của Chính Hữu. Có điều nếu ánh trăng trong bài “Đồng chí” là hình ảnh tượng trưng cho khát vọng hòa bình, cho vẻ đẹp yên ấm của quê hương, thì ánh sao ở bài thơ này lại là biểu tượng của lí tưởng, của niềm lạc quan chiến thắng trong tâm hồn người lính ra trận.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Bình Giảng Khổ Thơ Kết Thúc Bài “đất Nước” Của Nguyễn Đình Thi Sau Đây: “súng Nổ Rung Trời Giận Dữ, Người Lên Như Nước Vỡ Bờ. Nước Việt Nam Từ Máu Lửa, Rũ Bùn Đứng Dậy Sáng Lòa”
  • Bình Giảng Khổ Cuối Bài Thơ Đất Nước (Nguyễn Đình Thi)
  • Bộ Đề Thi Thử Môn Văn Có Đáp Án, Đề Số 94
  • Đáp Án Và Bộ Đề Thi Thử Thpt Quốc Gia Môn Văn Đề Số 5
  • Tổng Hợp Câu Hỏi Bài Thơ: Sang Thu (Hữu Thỉnh)
  • 9 Biện Pháp Tu Từ Từ Vựng Trong Tiếng Việt

    --- Bài mới hơn ---

  • Ôn Tập Phần Tiếng Việt: Một Số Biện Pháp Tu Từ Từ Vựng
  • Các Biện Pháp Tu Từ Từ Vựng
  • Bài 9: Luyện Tập Về Các Biện Pháp Tu Từ Từ Vựng
  • Phân Tích Bài Ca Dao Anh Em Nào Phải Người Xa Lớp 7 Hay Nhất
  • Nghe Tiếng Giã Gạo: Gạo Đem Vào Giã Bao Đau Đớn / Gạo Giã Xong Rồi Trắng Tựa Bông / Sống Ở Trên Đời Người Cũng Vậy / Gian Nan Rèn Luyện Mới Thành Công (Hồ Chí Minh
  • Biện pháp tu từ là cách sử dụng các phương tiện ngôn ngữ nhằm giúp diễn đạt lời văn hay, đẹp, biểu cảm và hấp dẫn.Được sử dụng khi muốn miêu tả hay đối chiếu sự vật, sự việc này có nét tương đồng với sự vật hay sự việc khác nhằm tăng sức gợi hình, tăng sức biểu cảm cho bài văn.

    Có khoảng 20 biện pháp tu từ Tiếng Việt. Tuy nhiên, học sinh thường không hệ thống được các biện pháp tu từ từ vựng và dễ nhầm lẫn giữa các biện pháp. Cùng

    Cấu trúc so sánh thường hay gặp nhất có dạng: A là B, A như B hay Bao nhiêu … Bấy nhiêu.

    Có 2 loại so sánh thường gặp: so sánh ngang bằng (A như B) hay So sánh không ngang bằng (A so với B hơn hay kém) Newshop tổng hợp lại 9 biện pháp tu từ từ vựng hay gặp nhất trong chương trình THPT.

    Là biện pháp dùng những từ ngữ vốn dùng để miêu tả hành động của con người để miêu tả vật, dùng loại từ gọi người để gọi sự vật không phải là người làm cho sự vật, sự việc hiện lên sống động, gần gũi với con người.

    Có ba kiểu nhân hóa thường gặp:

    Là biện pháp tu từ phóng đại mức độ, qui mô, tính chất của sự vật, hiện tượng được miêu tả để nhấn mạnh, gây ấn tượng, tăng sức biểu cảm. Là biện pháp tu từ dùng cách diễn đạt tế nhị, uyển chuyển, giảm mức độ để tránh gây cảm giác quá đau buồn, ghê sợ, nặng nề; tránh thô tục, thiếu lịch sự, tránh cảm giác phản cảm và tránh thô tục, thiếu lịch sự. Là biện pháp tu từ dùng từ ngữ biểu thị khái niệm đối lập nhau cùng để xuất hiện trong một ngữ cảnh, để làm rõ hơn đặc điểm của đối tượng được miêu tả.

    Biện pháp này có tác dụng tăng nhận thức và sự biểu cảm trong diễn đạt.

    Phương pháp học văn hiệu quả

    Ngữ văn là môn thi bắt buộc trong kì thi THPT Quốc gia và là môn thi quan trọng mà bất cứ sĩ tử nào cũng muốn vượt qua. Tuy nhiên, không ít sĩ tử phải vất vã hay thậm chí toát mồ hôi ngay khi nhận được đề văn trên tay. Nhiều em còn có tâm trạng hoang mang khi mỗi năm, đề văn lại có những cập nhật mới theo xu hướng của xã hội.

    BỘ ĐỀ BỒI DƯỠNG HỌC SINH GIỎI QUA CÁC KÌ THI CHUYÊN ĐỀ LÍ LUẬN VĂN HỌC.

    Website: https://newshop.vn/

    Hotline Đặt Hàng: 028 777 22 999 – 028 6682 5005 – 0909 354 135

    Hotline CSKH: 0353.854.946

    Địa Chỉ Giao Dịch: 53/8 Vườn Lài – P.Phú Thọ Hoà – Quận Tân Phú – TP.Hồ Chí Minh [email protected]

    --- Bài cũ hơn ---

  • Bài 8: Các Biện Pháp Tu Từ Từ Vựng
  • Mẹo Hay Giúp Học Sinh Phân Biệt Ẩn Dụ Hoán Dụ Siêu Dễ Dàng
  • Biện Pháp Tu Từ Ẩn Dụ
  • Phân Tích Khổ 1 Bài Thơ Tây Tiến Của Quang Dũng
  • Kiến Thức Bài Tây Tiến
  • Phân Tích Tác Dụng Của Biện Pháp Tu Từ Nói Giảm, Nói Tránh

    --- Bài mới hơn ---

  • Nói Giảm Nói Tránh Và Tác Dụng Của Nói Giảm Nói Tránh
  • Nói Giảm Nói Tránh Là Gì? Cho Ví Dụ
  • Cách Viết Đoạn Văn Phân Tích Tác Dụng Của Biện Pháp Tu Từ
  • Xác Định Biện Pháp Tu Từ Trong Khổ 2 Bài Thơ Viếng Lăng Bác Của Viễn Phương Chỉ Ra Giá Trị Thẩm Mĩ Của Nó Trong Mạch Cảm Xúc Bài Thơ Bằng Đoạn Văn 10 Câu Có Sử
  • Phân Tích Hai Khổ Thơ Đầu Bài Viếng Lăng Bác (Viễn Phương)
  • Nguyễn Khuyến và Dương Khuê là hai người bạn rất thân với nhau, mỗi người một cách sống khác nhau. Khi thực dân Pháp xâm chiếm nước ta, Nguyễn Khuyến từ quan không hợp tác với Pháp, Dương Khuê vẫn ở lại làm quan. Mặc dù vậy, hai người vẫn giữ tình bạn thân thiết, gắn bó không hề thay đổi. Năm 1902, Dương Khuê mất, Nguyễn Khuyến nghe tin đã làm bài thơ khóc bạn, mở đầu bằng những câu thơ đầy xúc động:

    “Bác Dương thôi đã thôi rồi

    Nước mây ngan ngác ngậm ngùi lòng ta”

    “Bác Dương” là cách xưng hô đối với những người bạn cao tuổi, vừa tha thiết vừa kính trọng. Tác giả nén đau thương trong hình thức tu từ nói giảm, nói tránh. Đây là phương thức diễn đạt tế nhị trong hoàn cảnh mà người nói không tiện nói ra vì sợ phũ phàng hoặc xúc phạm đến người nghe. Nói giảm là phương thức trái với ngoa dụ, phóng đại.

    Khi nói về cái chết, để giảm bớt nỗi đau buồn, người ta nói: cụ tôi về năm ngoái, cụ ấy đã đi rồi… Nguyễn Khuyến đã dùng hình ảnh “thôi đã thôi rồi”, vừa giản dị, vừa thể hiện được tình cảm của mình phải kìm nén lòng thương tiếc. Có lẽ sẽ không thể có cách diễn đạt nào hợp lý, sâu sắc hơn có thể thay thế cho cụm từ “thôi đã thôi rồi”. Nó vừa diễn tả sự thảng thốt, bàng hoàng, vừa như một lời than đau đớn, xót xa, nghẹn ngào. Nhà thơ cố gắng nén đau thương trong hình thức tu từ nhã ngữ, vậy mà tình cảm đau thương tang tóc vẫn nhuốm cả không gian “nước mây ngan ngác ngậm ngùi lòng ta”. Những từ láy: “man mác”, “ngậm ngùi” càng biểu lộ rõ hơn nỗi buồn đau trong lòng thi nhân. Lòng người buồn nhuốm sầu sang cảnh vật. Nguyễn Du cũng đã từng viết lên quy luật tự nhiên ấy:

    “Cảnh nào cảnh chẳng đeo sầu

    Người buồn cảnh có vui đâu bao giờ”

    Nỗi đau mất bạn được Nguyễn Khuyến diễn tả một cách tự nhiên, chân thực mà cảm động. Có lẽ thế mà “Khóc Dương Khuê” được xem là bài thơ hay nhất về tình bạn. Và nếu Trung Quốc có những câu chuyện Bá Nha – Chung Tử Kì bất hư trong lịch sử thì nước ta có Lưu Bình – Dương Lễ, tình bạn của Nguyễn Khuyến và Dương Khuê cũng sống mãi trong lòng độc giả với bài thơ “Khóc Dương Khuê”.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Hiệu Quả Tu Từ Của Biện Pháp Điệp Ngữ Trong Thơ Ngô Văn Phú
  • Đặt Câu Có Sử Dụng Biện Pháp Điệp Ngữ
  • (Nêu Khái Niệm , Biện Pháp Tu Từ,phân Loại ,tác Dụng, Ví Dụ),so Sánh ,ẩn Dụ,nhân Hóa,hoán Dụ,nói Quá ,nói Giảm Nói Tránh Điệp Ngữ, Chơi Chữ
  • Tác Dụng Của 12 Biện Pháp Tu Từ Câu Hỏi 153226
  • Phân Tích Bài Thơ Việt Bắc Của Tố Hữu
  • Web hay
  • Links hay
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100